Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngànhnăng lượng điện cũng phát triền mạnh mẽ cả về chiều rộng cũng như chiều sâu, nhiềunhà máy điện được xây dựng với quy mô và công
Trang 1Tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Hữu Khái Thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp NXB KH và KT.
[2] Trịnh Hựng Thỏm – Nguyễn Hữu Khái – Đào Quang Thạch – Lã Văn Út – Phạm
Văn Hũa – Đào Kim Hoa Nhà máy điện và trạm biến áp – Phần điện NXB
KH và KT Hà Nội 1996
[3] Trần Bỏch Lưới điện và hệ thống điện Tập 1, 2, 3 NXB KH và KT Hà Nội 2004 [4] Nguyễn Văn Đạm Lưới điện (tập 1, 2) NXB KH và KT.
[5] Lã Văn Út Ngắn mạch trong hệ thống điện NXB KH và KT Hà Nội 2000.
[6] Trần Đình Long Bảo vệ các hệ thống điện NXB KH và KT Hà Nội 2000.
[7] Nguyễn Minh Chước Hướng dẫn thiết kế tốt nghiệp Kỹ Thuật Điện Cao Áp.
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 2002
[8] Trần Văn Tớp Kỹ thuật điện cao áp Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật Hà Nội –
2007
[9] Trịnh Hựng Thỏm – Nguyễn Hữu Khái - Đào Quang Thạch - Lã Văn Út – Phạm
Văn Hoà - Đào Kim Hoa Nhà Máy Điện và Trạm Biến Áp Nhà xuất bản Khoa
Học Kỹ Thuật 1996
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN CHẤM
Trang 4
LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là một nguồn năng lượng không thể thiếu được đối với tất cả các nướcđang trên đà phát triển Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngànhnăng lượng điện cũng phát triền mạnh mẽ cả về chiều rộng cũng như chiều sâu, nhiềunhà máy điện được xây dựng với quy mô và công suất lớn nhằm đáp ứng nhu cầucung cấp điện cho tất cả các nghành trong nền kinh tế quốc dân
Ngành điện lực nước ta đã phát triển tương đối nhanh chóng, đặc biệt là nguồnđiện, chúng ta đã và đang hoàn thành việc xây dựng các nhà máy thuỷ điện và nhiệtđiện có công suất lớn, cũng như hệ thống để truyền tải điện năng, để đáp ứng nhu cầudùng điện ngày càng tăng Nhiệm vụ hàng đầu luôn đặt trước cho ngành điện là tínhliên tục cung cấp điện và chất lượng điện năng
Đối với mỗi sinh viờn sau mỗi khoá học đã học tập và trau rồi kiến thức ở Nhàtrường đều phải làm đề tài tốt nghiệp, kết thúc khoá học em được giao đề tài tốt
nghiệp “Quy hoạch và cải tạo lưới điện tỉnh Sơn La giai đoạn 2010 - 2020, thiết kế
trạm biến áp trung gian Mường La” Sau thời gian làm đề tài tốt nghiệp cùng với sự
giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong bộ môn Hệ Thống Điện và nhất là thầy
giáo hướng dẫn ThS Đoàn Kim Tuấn., cùng với sự nỗ lực của bản thân và sự đóng
góp ý kiến của bạn bè, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp với đầy đủ các nộidung
Tuy vậy đây là đề tài mới làm quen với công việc thiết kế và với khả năng còn hạnchế về kiến thức và tài liệu tham khảo nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vậy
em rất mong được sự chỉ bảo thêm của các thầy, cô giáo trong bộ môn Hệ Thống
Điện và bạn bè đồng nghiệp để đề tài tốt nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cám ơn !
Thỏi Nguyên, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thiết kế
Trịnh Văn Vẻ
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG I 9
GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI 9
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2009 - 2019 9
1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI 9
1.2 HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI 10
1.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH 12
CHƯƠNG 2 22
HIỆN TRẠNG NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN TỈNH SƠN LA VÀ 22
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUI HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUI HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC 22
2.1 NGUỒN VÀ TRUNG TÂM CẤP ĐIỆN 22
2.2 LƯỚI ĐIỆN 22
2.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC GIAI ĐOẠN TRƯỚC (ĐỀ ÁN QUI HOẠCH PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2006-2010 CÓ XÉT TỚI 2015) 26
2.4 PHỤ TẢI ĐIỆN 31
2.5 CẤP ĐIỆN NÔNG THÔN 34
2.6 THỐNG KÊ SỰ CỐ LƯỚI ĐIỆN 35
2.7 TÍNH TOÁN LƯỚI ĐIỆN HIỆN TẠI 36
2.8 NHẬN XÉT CHUNG VỀ NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN HIỆN TẠI 38
CHƯƠNG 3 40
DỰ BÁO NHU CẦU TIÊU THỤ ĐIỆN NĂNG 40
VÀ PHỤ TẢI TỪ 2010-2020 40
3.1 CƠ SỞ PHÁP LÝ XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐIỆN NĂNG CỦA TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2010-2020 40
3.2 NHU CẦU ĐIỆN NĂNG VÀ DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG ĐẾN 2019 40
3.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG 41
3.4 PHÂN VÙNG PHỤ TẢI 50
CHƯƠNG IV 53
THIẾT KẾ SƠ ĐỒ QUI HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN 53
LƯỚI ĐIỆN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 53
4.1 CÂN ĐỐI NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 53
4.2 DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY THEO YÊU CẦU CUNG CẤP ĐIỆN 56
4.3 TÍNH TOÁN CHO PHƯƠNG ÁN 1 57
4.4 TÍNH TOÁN CHO PHƯƠNG ÁN 2 71
4.5 SO SÁNH KINH TẾ VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN HỢP LÝ 88
4.6 XÁC ĐỊNH DUNG LƯỢNG BÙ 93
4.7 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT CÔNG SUẤT, TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG CỦA LƯỚI ĐIỆN 99
4.8 XÁC ĐỊNH ĐIỆN ÁP TẠI CÁC NÚT CỦA MẠNG ĐIỆN 109
CHƯƠNG V 113
5.1 CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ DUNG LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP 113
5.2 SO SÁNH KINH TẾ - KỸ THUẬT CÁC PHƯƠNG ÁN 117
5.3 XÁC ĐỊNH TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG TRẠM BIẾN ÁP 121
5.4 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH CHO TRẠM BIẾN ÁP 123
Trang 6CHƯƠNG I GIỚI THIỆU ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI
VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2009 - 2019
1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI
1.1.1 Vị trí địa lý
Sơn La là một tỉnh miền núi nằm ở phía Tây Bắc có toạ độ địa lý 20039’ - 22002’ vĩ
độ Bắc và 103011’ - 105002’ kinh độ Đông
Về địa giới hành chính:
Phía Bắc giáp tỉnh Yờn Bỏi, Lai Châu
Phía Đông giáp tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình
Phía Nam giáp tỉnh Thanh Hoá và nước Công Hoà Nhân Dân Lào
Phía Tây giáp Tỉnh Điện Biên
Sơn La nằm cách thủ đô Hà Nội 320 km, có đuờng biên giới với nước Lào dài250km, cú cỏc cửa khẩu quốc gia Pa Háng, Chiềng Khương, Nà Cài Vị trí của tỉnhcòn có ý nghĩa quan trọng về an ninh và quốc phòng Sơn La cùng Hoà Bình, LaiChâu và Điện Biên được coi là mái nhà xanh của đồng bằng Bắc Bộ, có diện tíchrừng 1 triệu ha giữ vai trò lớn về môi sinh, phòng hộ đầu nguồn sông Đà, điều tiếtnước cho TĐ Hoà Bình và TĐ Sơn La
Tuy nhiên, do là tỉnh vùng miền núi cao, địa hình hiểm trở, lại nằm sâu trong lụcđịa, cách xa cách trung tâm lớn, hệ thống giao thông chưa phát triển khắp tỉnh, đi lạihàng hoỏ cũn nhiều khó khăn gây nên nhiều hạn chế không nhỏ trong việc thu hút đầu
tư, phát triển kinh tế của tỉnh
1.1.2 Diện tích, dân số, đơn vị hành chính
Tổng diện tích toàn tỉnh là 14 055 km2, chiếm 4,27% diện tích tự nhiên cả nước,rộng thứ 5 trong số 64 tỉnh thành Tính đến 31/12 năm 2005, dân số tỉnh Sơn La là992.700 người, mật độ dân số 68 người/1km2, với 12 dân tộc anh em sinh sống;Trong đó đông nhất là dân tộc Thái chiếm 54%, tiếp đến dân tộc Kinh chiếm 18%,H’Mụng 12% và dân tộc Mường chiếm 8% dân số toàn tỉnh
Toàn tỉnh Sơn La có 11 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố Sơn La và 9huyện: Mộc Chõu, Yờn Chõu, Phự Yờn, Bắc Yên, Mai Sơn, Mường La, Thuận Châu,Quỳnh Nhai, Sụng Mó, Sốp Cộp, với tổng số 201 xã, phường, thị trấn
1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi: Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều, mùađông lạnh khô, nhiệt độ bình quân năm từ 230C– 250C vào mùa hè, cũn mựa đông
150C– 190C Vùng núi cao đôi khi có băng giá, nhiệt độ xuống dưới 00C Lượng mưatrung bình năm 14000 - 15000 mm, độ ẩm tương đối trung bình năm là 81% Tỉnh ítchịu ảnh hưởng của gió Đông Bắc và không bị ảnh hưởng của bão Tuy nhiên vẫn gặpcác thiên tai như: Gió nóng, mưa đá, sương muối, khô hạn, lũ lụt…
Trang 71.1.5 Tài nguyên khoáng sản
- Tài nguyên đất: Sơn La có 1.405.500ha đất tự nhiên trong đó diện tích được điều
tra phân tích loại thổ nhưỡng là 1.31.033ha, đất nông nghiệp nhỏ chỉ chiếm 13,36%,đát lâm nghiệp 34,2%, trong khi đó quỹ đất chưa sử dụng còn lớn hơn 50% Khi nhàmáy thuỷ điện Sơn La được xây dựng và đi vào sản xuất, tích nước ở mức 215m, tổngdiện tích đất cảu Sơn La bị ngập trong vùng lòng hồ sẽ 15.790ha, do đó sẽ có sự thayđổi cơ cấu đất Sơn La có nhiều loại đất phù hợp với phát triển nông nghiệp, nhất làcây CN ngắn ngày, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc, nuôi trồng thuỷ sản, chủ yếutập trung ở 2 cao nguyên tương đối bằng phẳng và rộng lớn là Mộc Châu và Sơn La -
Nà Sản
- Tài nguyên rừng: Là tỉnh miền núi cao, đất lâm nghiệp chiếm 73% diện tích tự
nhiên Riêng đất rừng là chiếm 34,2%, trong đó rừng tự nhiên chiếm 32,27%, độ chephủ rừng là 40% Diện tích đồi trọc, nỳi đá không có cây khá lớn chiếm 45,98% Trữ lượng rừng có khoảng 16,5 triệu m3 gỗ và hơn 203 triệu cây tre nứa các loại.Đất rừng sản xuất của tỉnh đạt 340.000ha, chiếm 33% đất lâm nghiệp, trong đó diệntích có rừng là 73.000ha Dự kiến đến năm 2010 Sơn La sẽ phát triển 20 vạn Ha rừngnguyờn liệu tập trung cho CN ché biến giấy và gỗ để sản xuất 10 vạn tấm bột giấy và
2 vạn m3 gỗ ván sàn, 5 vạn tấn sản phẩm măng suất khẩu
- Tài nguyên nước: Sơn La có tiềm năng lớn về phát triển nguồn thuỷ điện, khoảng
3.300MW (chiếm khoảng 15% tiềm năng thuỷ điện toàn quốc), hàng năm có thể cungcấp 12 tỷ KWh Một số các nhà máy thuỷ điện chính dự kiến trong tổng sơ đồ điệnlực Việt Nam:
Sơn La công suất 2.400 MW, điện năng sản xuất là 8,8 tỷ kWh/ năm
Huội Quảng công suất 540 MW, điện năng sản xuất 2 tỷ kWh/ năm
Nậm Chiến công suất 210 MW, điện năng sản xuất 0,8 tỷ kWh/năm
30 điểm có thể xây dựng nhà máy thuỷ điện có công suất trên 5 MW với tổngcông suất 307 MW
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có thể xây dựng hàng chục nhà máy thuỷ điện nhỏ(từ vài trăm kW đến vài MW) tổng công suất khoảng 100MW
- Tài nguyên khoáng sản: Sơn La có nhiều loại khoáng sản nhưng quy mô nhỏ,
nằm rải rác, trữ lượng nhỏ và khó khai thác bao gồm: Vàng, Niken, Cụban, đồng,than, bột tan, tài nguyên vật liệu xây dựng… Trong đú cú hai loại trữ lượng tương đốilớn là than (có 10 mỏ với trữ lượng hơn 40 triệu tấn, tập trung ở mỏ Suối Bàng, MộcChâu, Quỳnh Nhai, Hang Mon, Yờn Chõu…) và tài nguyên vật liệu xây dựng phân
bố tương đối rộng (Mỏ sét Nà Pú, mỏ đá vôi xi măng Chiềng Sinh, nguyên liệu gốm ởMường Chanh…) chủ yếu phục vụ sản xuất xi măng, gạch ngói và xây dựng NMthuỷ điện Sơn La
Trang 91.2 HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1.2.1 Kết quả đạt được
Thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV và kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội 5 năm, tỉnh đã đạt được những thành tựu sau:
- Năm 2005, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) đạt 2.129 tỷ đồng (giá 94), tăng15,6 % so với năm 2004 Trong đó ngành Nông – Lâm nghiệp – Thủy sản tăng 5,53
%, ngành Công nghiệp - Xây dựng tăng 46% và ngành dịch vụ tăng 14,7% Tốc độtăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001 – 2005 đạt 11,6%/năm; Trong đó côngnghiệp xây dựng tăng 25,6%/năm; Ngành Nụng - Lõm - Thủy sản tăng 4,7%/năm;Dịch vụ tăng 17,9%/năm
- Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP chuyển dịch theo hướng tích cực Tăng dần tỷtrọng ngành công nghiệp, xây dựng và ngành dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành Nông– Lâm – Thủy sản Năm 2000, tỷ trọng ngành Công nghiệp, xây dựng - Nông, lâmnghiệp, thủy sản - Dịch vụ là 9,5% - 61% - 29,5%; đến năm 2005 tương ứng là 19% -45% - 36% Kinh tế của tỉnh đó cú sự chuyển dịch từ kinh tế thuần nông tự cấp, tự túcsang sản xuất hàng hóa gần với thị trường, tuy nhiên ngành nụng - lõm - thủy sản vẫnchiếm tỷ trọng lớn nhất trong nền kinh tế
Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thời kỳ 2000-2005 xem bảng 1-1
Bảng 1-1: Các chỉ tiêu chủ yếu thực trạng kinh tế- xã hội tỉnh Sơn La
Trang 101.2.2.1 Nông lâm nghiệp và thủy sản
- Nông nghiệp: Bước đầu thực hiện có hiệu quả việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất
theo hướng sản xuất hàng hóa, nổi bật là sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cơ cấu mùa
vụ, xác định được một số mặt hàng xuất nhập khẩu chủ lực, từng bước hình thànhvùng sản xuất cây công nghiệp tập trung, chuyên canh, thâm canh gắn với côngnghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm Đưa nhanh cách tiến bộ khoa học kỹ thuật gắnvới chính sách đầu tư, chính sách khuyến nông, coi trọng vai trò kinh tế hộ tự chủ, ổnđịnh sắp xếp lại dõn cư…Giỏ trị sản xuất hàng nông nghiệp tăng đều qua các năm,năm 2000 đạt 792 tỷ, năm 2005 đạt 1.086,98 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng ngành nôngnghiệp đạt khá, giai đoạn 2001-2005 giá trị sản cuất ngành nông nghiệp tăng bìnhquân 6,5% Cơ cấu thì trồng trọt vẫn là ngành chủ yếu, ngành chăn nuôi có chuyểnbiến nhưng còn chậm Sản xuất lương thực có hạt tăng cao và ổn định, Sơn La đanghình thành cỏc vựng sản xuất cây công nghiệp tập trung gắn công nghiệp với chếbiến Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi thay đổi đáng kể, năm 2000 đạt 200.26 tỷ đồng
đã tăng lên 83.850 tỷ đồng năm 2005 Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành chăn nuôibình quân đạt 23,85%/năm trong giai đoạn 2001 – 2005
- Lâm nghiệp: Giá trị sản xuất ngành không ngừng tăng lên mạnh mẽ, song tỷ trọng
trong giá trị sản xuất của toàn ngành Nông - Lâm - Thủy sản biến động không đều.
Tuy tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất của ngành gần như không có, nguyên nhânchủ yếu là do đóng cửa rừng nờn cỏc hoạt động khai thác sản phẩm rừng bị hạn chế
- Thủy sản: Giá trị sản xuất thủy sản (giá hàng hóa) năm 1995 đạt 25.374 triệu
đồng, đến năm 2005 đạt 90.000triệu đồng Giá trị sản xuất thủy sản (giá 94) năm
2000 đạt 21.320 triệu đồng, năm 2005 đạt 34.096 triệu đồng
1.2.2.2 Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Thời kỳ 2001 – 2005 sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển mạnh
cả về quy mô lẫn chất lượng sản phẩm, góp phàn quan trọng, tạo bước chuyển dịch cơcấu mạnh mẽ theo hướng phát triển kinh tế hàng hóa gắn với thị trường Tốc độ tănggiá trị sản xuất giai đoạn này đạt bình quân 14,8%/năm, thấp hơn mức tăng bỡnhquõn hàng năm của các ngành công nghiệp (9,8%/năm)
Mặc dù công nghiệp có bước tăng trưởng, song tăng trưởng hàng năm không đều
Có năm tăng 50%, có năm chỉ tăng 3%, tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành côngnghiệp bình quân giai đoạn 2001-2005 đạt mức 14,8%/năm, thấp hơn mức tăng bìnhquân hàng năm của giá trị gia tăng ngành công nghiệp (19,8%/năm)
Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp khỏ đó góp phần đưa GDP ngành côngnghiệp tăng lên và chiếm 17,51% tổng giá trị GDP của toàn tỉnh Cơ cấu sản xuất nội
Trang 11bộ ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp vẫn chiếm vị trí độc tôn, đóng vai tròquyết định với sự phát triển của toàn ngành với tỷ trọng ổn đinhk khoảng 82–83 %.Ngành công nghiệp khai thác có sự tăng trưởng mạnh mẽ đặc biệt là khai thác mỏ đá.
Về cơ cấu thành phần kinh tế, khối công nghiệp nhà nước chiếm tỷ trọng lơn trongtổng giá trị sản xuất của ngành Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
1.2.2.3.Dịch vụ - Thương mại - dịch vụ
Hoạt động thương mại dịch vụ trong những năm gần đây đó cú những bước pháttriển mạnh mẽ Giá trị gia tăng ngành dịch vụ thời kỳ 2001-2005 tăng trưởng bìnhquân 17,8%/năm, cao gấp 1,6 lần tốc độ tăng trưởng bình quân GDP của toàn tỉnhnhưng thấp hơn 16,73%/năm của giai đoạn 1995-2000 Năm 2005 giá trị gia tăngngành dịch vụ đạt 767 tỷ đồng Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ trên thị trườngnăm 2000 đạt 1.112,73 tỷ đồng, năm 2004 đạt 1.543,5 tỷ đồng và năm 2005 đạt1.950
tỷ đồng, tăng 75,2% so với năm 2000, trong đó khối lượng thương nghiệp chiếm86,4% Thương mại quốc doanh vẫn đóng vai trò hết sức quan trọng trong hệ thốngthương mại tỉnh, chủ yếu đảm nhiệm việc phân phối các mặt hàng thuộc diện chínhsách nhà nước như muối, iốt, vở học sinh… Những năm gần đây do hoạt động thươngmại tăng nhanh nờn đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh
1.3 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH
SƠN LA ĐẾN 2020
1.3.1 Quan điểm phát triển
- Đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế trên cơ sở tranh thủ cơ hội xây dựng thuỷ điệnSơn La, khai thác có hiệu quả tối đó cỏc nguồn vốn, công nghệ và hệ thống cơ sở hạtầng, từng bước rút ngắn khoảng cách với cả nước, nhanh chóng thoát khỏi diện tỉnhkém phát triển
- Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội, giảm bớt sự chênh lệch vềmức sống giữa các tầng lớp dân cư và giữa cỏc vựng trong tỉnh Thực hiện tốt hơn cácchính sách dân tộc, chính sách xoỏ đúi giảm nghèo, chính sách cho các vùng biên giớikhó khăn trên địa bàn tỉnh
- Tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá Gắn sản xuất nguyên liệu với công nghiệp chế biến Đưa công nghiệp nhỏ về thịtrấn, thị tứ gắn với nông nghiệp nông thôn Tăng tỷ trọng dịch vụ, nhất là thương mại,vận tải thông tin liên lạc, du lịch và tài chính tiền tệ kết hợp với cơ chế thị trường
- Tiếp tục phát triển kinh tế nhiều thành phần, tranh thủ nhiều nguồn lực bên trong,tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, tạo môi trường thuận lợi thu hútvốn đầu tư và công nghệ mới của bên ngoài
- Quá trình phát triển kết hợp chặt chẽ giưũa kinh tế với bảo vệ môi trường sinhthái, phát triển bền vững và đảm bẩon ninh quốc phòng, bảo vệ an toàn nhà máy thuỷđiện Sơn La, thuỷ điện Hoà Bình trước mắt và lâu dài
1.3.2 Mục tiêu phát triển chủ yếu
- Tăng trưởng kinh tế: Trên cơ sở phát triển thuỷ điện Sơn La và các ngành phụ trợ
đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, rút ngắn khoảng cách so với cả nước, phấn đấu đếnnăm 2010 GDP bình quân đầu người đạt 9,6 triệu đồng/người (đuơng đương với 600– 630 USD), bằng 60 – 65% cả nước, đến năm 2020 đạt 34,6 triệu đồng/người tươngđương 2.200 USD theo tỷ giá năm 2005), bằng khoảng 70 – 75% cả nước
Trang 12Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng GDP cả thời kỳ 2006 – 2010 là 15%, giai đoạn
2011 đến 2015 là 14 – 14,5% và giai đoạn 2016 – 2019 khoảng 8 – 9%
- Cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch nhanh chóng cơ cấu kinh tế theo hướng tăng giá trị
công nghiệp và dịch vụ, giảm giá trị nông lâm nghiệp, đến năm 2010 Sơn La trởthành tỉnh cơ cấu công nghiệp xây dựng - dịch vụ và nông lâm nghiệp
- Từng bước giảm tốc độ tăng dân số tự nhiên và nâng cao chất lượng dân số Dân
số trung bình toản tỉnh năm 2010 là 1.088 ngàn người và đến năm 2019 vào khoảng1.248 ngàn người
- Giảm tỷ lệ đúi nghốo: Đáp ứng đủ các nhu cầu cơ bản cho nhân dân về ăn mặc và
các hàng tiêu dùng khác, đến năm 2010 giảm tỷ lệ nghèo toàn tỉnh theo tiêu chí mớicòn 25%, đến năm 2020 giảm xuống dưới 10%
Bảng 1-2: Các chỉ tiêu kinh tế xã hội chủ yếu giai đoạn 2005
- Công nghiệp, xây
2 - Công nghiệp, xây
Trang 13Bảng 1-3: Tốc độ tăng trưởng kinh tế xã hội chủ yếu (%/năm)
2016-2020
1.3.3 Định hướng phát triển các ngành và lĩnh vực khác
1.3.3.1 Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản.
- Chuyển đổi nhanh cơ cấu sản xuất nông nghiẹp và kinh tế nông thôn theo hướng
sản xuất hàng hoá Hình thành sự liên kết Nông - Công nghiệp - Dịch vụ và thịtrường, đảm bảo phát triển bền vững và đem lại hiệu quả ngày càng cao
- Xây dựng cỏc vựng sản xuất hàng hoá tập trung, phấn đấu đến năm 2010 sẽ cúvựng đạt 30 – 50 triệu đồng/ha đất canh tác
- Sản xuất lương thực thực phẩm phục vụ cho công trình thuỷ điện Sơn La và phục
vụ nhân dân trong tỉnh
- Tổ chức sản xuất nông nghiệp nông thôn, phát triển kinh tế trang trại, lấy kinh tế
hộ làm đơn vị tự chủ, các doanh nghiệp, các hợp tác xã nông lâm nghiệp là đơn vịdịch vụ 2 đầu cho kinh tế hộ phát triển
- Ổn định và tăng tốc độ gia tăng giá trị sản xuất toàn ngành Tốc độ tăng giá trị sảnxuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản bình quân giai đoạn 2006 – 2020 đạt 6,1%/năm,trong đó có giai đoạn 2005-2010 đạt 6%/năm, giai đoạn 2011-2015 đạt 6,5%/năm.Giá trị sản xuất toàn ngành đạt 3.600 tỷ đồng, tăng lên khoảng 12.520 tỷ đồng vàonăm 2020( giá hiện hành ) Cơ cấu kinh tế nội bộ ngành tiếp tục dịch chuyển theohướng gia tăng mạnh mẽ tỷ trọng chăn nuôi, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt
- Tăng nhanh giá trị sản xuất nông nghiệp trên một diện tích đất từ khoảng 9 triệuđồng/ha năm 2004 lên 18-20 triệu đồng năm 2010 và khoảng 35 triệu đồng/ha năm2020
a Nông nghiệp
+ Về lương thực đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh theo hướng sản xuất
hàng hoá, tăng cường thâm canh ruộng lúa nước, sủ dụng giống mới năng suất caotrên 90% diện tích lúa và ngô ở cỏc vựng trọng điểm như Phự Yờn, Sụng Mó, ThuậnChâu, Mai Sơn
Phấn đấu đến năm 2005 đạt 35 vạn tấn lương thực có hạt, bình quân khoảng 351kg/người/năm, năm 2010 đạt 35-37 vạn tấn, bình quân 340 kg/người/năm và năm
2020 đạt khoảng 42,5 vạn tấn, bình quân 340 kg/người/năm
+ Chăn nuôi: Đẩy mạnh phát triển theo hướng sản xuất chăn nuôi hàng hoá giá trịkinh tế cao (thịt, sữa , da…) lợi dụng ưu thế của một của một tỉnh miền núi, phát triểnnhanh các loại gia súc ăn cỏ như bỏ thịt lai Zebu, bò sữa, bò thịt chất lượng cao…phỏt triển gia súc với tốc độ 7 - 10%/năm
Trang 14b Lâm nghiệp
- Nhiệm vụ hàng đầu là xâu dựng hệ thống rừng phòng hộ thuỷ điện Hoà Bình vàSơn La, lưu vực sông Mã và các đầu nguồn quan trọng khác với diện tích lên đến577.638,09 ha, quy hoạch đến năm 2020 là 850.000 ha Diện tích trồng rừng hàngnăm vào khoảng 7.000 – 10.000 ha
- Khuyến khích cá nhà đầu tư phát triển kinh tế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.Xây dựng hệ thống rừng sản xuất 200.000 ha Trong giai đoạn 2005 – 2020 chăm sócrừng trồng từ vốn vat, đáp ứng nhu cầu của các cơ sở chế biến bột giấy, ván ép, đưadiện tích trồng rừng lên 12 vạn ha, đến năm 2020 đạt khoảng 20 vạn ha, đồng thời có
kế hoạch tiến hành khai thác lâm sản vùng ngập của thuỷ điện Sơn La
- Tăng cường công tác quản lý, bảo vệ cải tạo rừng hiện có, tích cực phủ xanh đấttrống đồi núi trọc; đảm bảo sự phát triển bền vững cho thuỷ điện sông Đà, hạn chế vàđiều hoà nước tưới mùa khô cho đồng bằng Bắc Bộ
Tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp bình quân giai đoạn 2006 – 2020 là3,65%, trong đó giai đoạn 2006 – 2010 có bước phát triển mạnh mẽ nhất
c Thuỷ sản
- Đẩy mạnh nghề nuôi cá ao hồ, nuôi cá ruộng Tận dụng diện tích mặt nước baogồm hồ Sông Đà, ao hồ nội địa và lồng bè trên sông suối, đập hồ trữ nước lớn và nhỏ,ruộng nước tự chảy…thuận lợi cho việc nuôi cá thả cá
Tăng cường thả nuôi thuỷ sản kết hợp với việc khai thác hợp lý tại hồ Sông Đà Hoà Bình và hồ sau thuỷ điện Sơn La (xúc tiến thu dọn sạch lòng hồ thuỷ điện Sơn
-La trước khi ngập)
- Phấn đấu năm 2010 có 1.710 ha nuôi và 1000 lồng bè để có sản lượng thuỷ sảnđạt 876,565 tỷ đồng, chiếm 7% giá trị sản xuất toàn ngành nông, lâm nghiệp, thuỷsản
1.3.3.2 Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
- Tập trung xây dựng nhà máy thuỷ điện lớn nhất cả nước trên địa bàn tỉnh Sơn La
cũng tức là xây dựng một ngành công nghiệp lớn nhất trên địa bàn tỉnh Đây là cơ hộilớn để phát triển các ngành công nghiệp khác của tỉnh, làm chuyển biến rõ rệt nềnkinh tệ của một tỉnh từ nông nghiệp thuần tuý đến tỉnh có tỷ trọng cao về công nghiệp
và dịch vụ, thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Dự kiến đến năm 2110, tổng giá trị tăng toàn ngành công nghiệp - xây dựng đạt1.533 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân về giá trị gia tăng cảu các ngành tronggiai đoạn 2006 – 2010 đạt 32 – 33%, cao hơn nhiều mức bình quân giai đoạn 2001 –
2005 Giai đoạn 2011 – 2015 tốc độ tăng trưởng khoảng 18,5 % Cơ cấu nội bộ ngànhcũng có sự chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ lệ công nghiệp chế biến Đếnnăm 2020, giá trị gia tăng toàn ngành công nghiệp - xây dựng đạt khoảng 19.500 tỷđồng (theo giá hiện hành)
a Công nghiệp và xây dựng.
Là ngành đóng vai trò quyết định trong việc phát triển kinh tế của tỉnh với tốc độtăng trưởng cao, với hai ngành nghề chính là ngành công nghiệp thuỷ điện và sản xuấtvật liệu xây dựng Ngành công nghiệp chế biến dự kiến cũng sẽ có sự tăng trưởngmạnh mẽ
Trang 15Các ngành công nghiệp chính bao gôm:
- Phát triển công nghiệp thuỷ điện:
+ Xây dựng TĐ Sơn La theo quyết định số 92/QQD-TTg ngày 15/1/2004 của Thủtướng Chính phủ, công suất thiết kế của nhà máy là 2.400 MW
+ Xây dựng một số thuỷ điện nhỏ có công suất khá lớn khác như Hội Quảng côngsuất 540 MW, thuỷ điện Nậm Chiến có công suất 210 MW Ngoài ra cũn cú cỏc thuỷđiện khác với tổng công suất trên 300 MW
- Công nghiệp chế biên nông lâm sản: Cần khai thác và phát huy hiệu quả các nhà
máy được xây dựng như NM đuờng Mai Sơn, các cơ sở chế biến cà phê, chè, nhàmáy chế biến thức ăn gia súc, chế biến dầu thực vật…
Có chính sách đầu tư hợp lý nhằm tiếp tục đổi mới công nghệ hiện đại, công nghệmới các dây chuyền sản xuất, chế biến chè, cà phờ…đỏp ứng nhu cầu tiêu dùng ngàycàng cao và nhu cầu xuất khẩu
- Sản xuất vật liệu xây dựng:
Đây đuợc xem như là một trong những ngành công nghiệp then chốt của tỉnh Sơn
La nhằm phục một cách tốt nhất cho việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La.Chỳtrọng đầu tư cải tạo và mở rộng sản xuất vật liệu xây dựng, trước mắt ưu tiên cho Ximăng
Mở rộng sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói, đá cát, sỏi, …) đảm bảo đủ chonhu cầu xây dựng cơ bản của tỉnh và phục vụ cho công trình thuỷ điện Sơn La.Dựkiến đến năm 2020, giá trị sản xuất của ngành đúng ghúp trờn 3.000 tỷ đồng vào giátrị sản xuất toàn ngành
- Khoáng sản: Đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản đặc biệt là những loại
có giá trị cao như : Đồng – niken, đá vôi sét làm xi măng, than đá các loại…), đẩymạnh sản xuất phân vi sinh để cung cấp đủ phân bón cho thâm canh, cây trồng
- Công nghiệp cơ khí: Xây dựng mới các xưởng cơ khí chế tạo, sửa chữa và cơ
khí sửa tàu, thuyền phục vụ công trưởng thuỷ điện Sơn La Đầu tư xây dựng cá nhàmáy sản xuất vật liệu, thiết bị như que hàn, các thiết bị thủ cụng…Phỏt triển mạnhcông nghiệp cơ khí phục vụ cho chế biến nông - lâm sản
b Tiểu thủ công nghiệp
Phát triển tiểu thủ công nghiệp, cụng nghiờp vừa và nhỏ ở nông thôn, xây dựng
các làng nghề nông thôn gắn với đô thị chuyên nghề sản xuất tiểu thủ công có kỹthuật cao, khuyến khích tạo mọi điều kiện các thành phần kinh tế phát triển tiểu thủcông nghiệp theo hộ gia đình với quy mô nhỏ, hướng vào sản xuất các mặt hàng tiêudùng chính như: Chế biến màu, chế biến lương thực, chế biến lâm sản, sấy bảo quảnnụng…
Trang 16Bảng 1-4: Phát triển ngành công nghiệp -TTCN và xây dựng
I.GTSX ngành CN-XD(giá 94 ) Tỷ đ 362,3 4.300 9.840 15.135
II GTSX ngành CN – XD(giá HH) Tỷ đ 988,1 10,357 26,410 46,435 III Một số s.phẩm chính
9 Quần áo may sẵn 1000 bộ 100 150 500 664
10 Gạch nung các loại 1000 viên 130.000 187.500 250.200 292.400
Xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm hình thành các cực tăng
trưởng, lôi kéo các vùng lân cận phát triển
- Cụm công nghiệp Mường Bú – Mường La: Trọng tâm là nhà máy thủy điện Sơn
La, ngoài ra sẽ cú thờm nhà máy thủy điện Nậm Chiến, Huội Quảng và một số côngtrình khác như: Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ( gạch, cát, sỏi ), công nghiệpchế biến nông lâm sản, công nghiệp hóa chất…
Trang 18- Khu công nghiệp Mai Sơn: Theo công văn số 1909/CP-CN ngày 16/12/2004 của
Chính Phủ, tổng diện tích 150 ha Cùng với việc xây dựng khu công nghiệp này sẽhình thành một khu đô thị mới 300 ha và nhà máy xi măng lòa quay Khu côngnghiệp Mai Sơn được chia thành 3 phân khu với các chức năng chủ yếu: Phân khu Itập trung sản xuất vật liệu xây dựng; Phân khu II phát triển công nghiệp chế biến sảnphẩm nông nghiệp và hóa chất; Phân khu III phát triển hàng hóa tiêu dùng và cácngành công nghiệp khác
- Cụm công nghiệp Mộc Châu: Được quy hoạch đến năm 2015 với diện tích 150
ha gắn với khu đô thị 200 ha Hướng phát triển của cụm công nghiệp này là chế biếncác sản phẩm sữa, sản phẩm đi kèm sữa, chế biến chè xuất khẩu, chế biến thức ăn giasúc và các loại nước hoa quả
- Cụm công nghiệp thành phố Sơn La: Với diện tích 300 ha, định hướng phát triển
của cụm công nghiệp này là sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí sửa chữa và chế tạo,công nghiệp chế biến, sản xuất thức ăn gia súc, cà phê, gỗ ván dăm, phị gia ngànhdược, bia, nước khoáng, nước hoa quả, công nghiệp hóa chất, phân bón
1.3.3.3 Ngành thương mại - dịch vụ và du lịch
a Thương mại
Tổ chức tốt hệ thống thương mại để lưu thông hàng hóa được dễ dàng, thuận tiện.Đặc biệt chú trọng phát triển thị trường địa bàn nông thôn, trước hết tại các trung tôngcụm xó, cỏc xó, cỏc cụm dân cư, đảm bảo hàng hóa được lưu thông thông suốt traođổi giữa cỏc vựng trong tỉnh và Sơn La với các tỉnh khác
Nâng tổng giá trị sản xuất năm 2005 lên 14 trệu USD và đạt 30 triệu USD năm
2010 với những mặt hàng chủ lực là cả phờ nhõn, chố chất lượng cao… Đến năm
2020, tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh đạt 120 – 150 triệu USD, bảo đảmkim ngạch xuất khẩu các mặt hàng đã chế biến
b Du lịch
Sơn La là tỉnh có khả năng phát triển du lịch, là điểm trung chuyển dừng chân của
du khách với nhiều loại hình du lịch Xây dựng Sơn La thành một trung tâm du lịchtrong hành trình Hà Nội – Sơn La – Điện Biên Hình thành hệ thống tour du lịch(sinh thái nhân văn) tuyến đường sông từ Hòa Bình – Vạn Yên – Công trình thủy điệnSơn La; Tuyến du lịch đường bộ theo quốc lộ 6…
Trang 191.3.3.4 Một số thay đổi khi xây dựng các nhà máy thủy điện tại Sơn La
Nhà máy thủy điện Sơn La được khởi công xây dựng cuối năm 2005 Dự kiến năm
2010 sẽ hoàn thành Nhà máy có công suất 2400 MW, lớn nhất trong các nguồn điệnhiện nay tại Việt Nam và sản xuất điện năng 9,429 kWh/năm
a Thay đổi về diện tích
Khi nhà máy thủy điện Sơn La đi vào vận hành và tích nước ở mực nước dâng
215m thì tổng diện tích sẽ bị ngập là 15.790 ha thuộc 3 huyện Mường La, Thuận
Châu, và Quỳnh Nhai Phân bố đất đai sẽ có sự xáo trộn
b Phân bố lại dân cư trên địa bàn tỉnh khi xây dựng nhà máy thủy điện
Tiếp theo khởi công nhà máy thủy điện Sơn La sẽ khởi công nhà máy thủy điệnNậm Chiến, Huội Quảng, như vậy từ nay đến 2010 Sơn La sẽ phải hoàn thành côngtác di dân, tái định cư cho các hộ dân trong vùng lòng hồ
- Thủy điện Sơn La:
Tỉnh đã bố trí 10 vùng cảu 10 huyện, 80 khu đất của 80 xã, 202 điểm TĐC tập
trung, bố trí được 11.587 hộ T ĐC Cụ thể trong bảng sau:
Bảng 1-5: Số hộ dân trong vùng lòng hồ tại các huyện.
Trang 20Thủy điện Nậm Chiến dự kiến khởi công năm 2007, vận hành tổ máy đầu tiên năm
2010 Với mực nước dâng bình thường 945m, hồ chứa có diện tích 4,15 km2 sẽ làmngập chìm toản bộ bản Khau Vai và một phần các bản khác thuộc xã Ngọc Chiến,phải di dời 160 hộ dân, 840 nhân khẩu Nhìn chung công tác di dời của thủy điệnNậm Chiến có nhiều thuận lợi
1.3.3.5 Điều chỉnh địa giới hành chính và qui hoạch phát triển đô thị.
a Qui hoạch điều chỉnh địa giới hành chính.
- Thành phố Sơn La nhập thờm xó Chiềng Mung, một phần xó Hỏt Lút, Chiềng
Ban (huyện Mai Sơn)
- Huyện Mộc Chõu tỏch thành 2 đơn vị hành chính gồm: Thị xã Mộc Châu và
huyện Mộc Châu
- Huyện Mai Sơn tách thành 2 đơn vị hành chính gồm: Thị xã Hỏt Lút và Huyện
Mai Sơn
b Qui hoạch đô thị mới và trung tâm cụm xã.
- Xây dựng vùng tam giác Thành phố Sơn La – Mai Sơn – Mường La trở thành
trung tâm phát triển kinh tế tài chính, đô thị của tỉnh.
- Qui hoạch khu đô thị mới:
+ Xây dựng các khu đô thị mới tại thành phố Sơn La, Chiềng Ngần - Chiềng An,Chiềng Sinh, Chiềng Co - Hua La
+ Nâng quy mô thị trấn Hỏt Lút ( Mai Sơn ), thị trấn Mộc Chõu lờn đô thị loại IV
Trang 21CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN TỈNH SƠN LA VÀ
TèNH HèNH THỰC HIỆN QUI HOẠCH GIAI ĐOẠN TRƯỚC
2.1 NGUỒN VÀ TRUNG TÂM CẤP ĐIỆN.
Sơn La là tỉnh miền núi phía Tây Bắc có lưới điện phát triển tương đối mạnh Năm
2005 điện năng thương phẩm toàn tỉnh là 115,4 triệu kWh, Pmax là 39 MW Nguồn cấpđiện cho các hộ tiêu thụ trên địa bàn tỉnh gồm nhiều loại:
+ Đa số các hộ tiêu thụ được cấp điện từ hệ thống điện miền Bắc qua các trạm110kV TX Sơn La, Mộc Châu, Mường La với tổng công suất đặt 66MVA và cònđược hỗ trợ cấp điện từ trạm 110kV Nghĩa Lộ (tỉnh Yờn Bỏi)
+ Các thủy điện nhỏ phát vào lưới quốc gia gồm: Thủy điện Chiềng Ngàm (ThuậnChâu) do Điện lực Sơn La quản lý được xây dựng từ năm 1983 công suất đặt1,92MW phát vào lưới 35kV (lộ 374 Sơn La), năm 2005 TĐ Chiềng Ngàm phát được7,75 triệu kWh Thủy điện Nậm Cụng (Sụng Mó) công suất 250kW phát vào lưới10kV, năm 2005 phát được 165.360kWh
+ Trạm phát điện thuộc CT Mía đường Sơn La công suất 2x1.500kW cấp điện chosản xuất của Nhà máy và phỏt lờn lưới 35kV khu vực khi sử dụng không hết côngsuất (sản lượng điện phỏt lờn lưới 35kV năm 2005 là 234.500kWh)
+ Các tổ máy phát điện Diesel của các cơ sở sản xuất tại huyện Mộc Châu (nguồn
dự phòng của khách hàng) với 6 tổ máy phát công suất đặt là 1.364kVA)
Ngoài ra, tại các khu vực các huyện miền núi, vựng sõu, vựng xa để phục vụ chonhu cầu sản xuất, sinh hoạt cũn cú khoảng 20 tổ máy thủy điện nhỏ đặt rải rác tại cáchuyện: Thuận Châu, Quỳnh Nhai, Thị xã, Mường La, Mai Sơn, Mộc Chõu, Sụng Mó,Bắc Yên
2.2 LƯỚI ĐIỆN
Hệ thống điện trên địa bàn tỉnh gồm các cấp điện áp 110, 35, 22, 10, 6kV.
Trên lưới điện phân phối có 6 điểm lắp đặt tụ bù với tổng dung lượng bù là2600kVAR Trong đó tụ bù 10 kV có 1 bộ / 600kVAR Tụ bù hạ thế 0,4kV có 5 điểmđặt, số lượng 50, dung lượng 2000kVAR, vận hành bình thường
Trang 24Khối lượng đường dây và trạm biến áp trên địa bàn tỉnh Sơn La tính đến 3/2006được thống kê trong các bảng 2-1 và 2-2.
Bảng 2-1: Thống kê khối lượng đường dây hiện có
1 Đường dây 35kV AC-120, 95, 70, 50 2082,8
+ Đường dây trên không AC-120, 95, 70,50 2082,66
2 Đường dây 22kV AC-120, 95, 70, 50 131,5
+ Đường dây trên không AC-120, 95, 70,50 131,23
3 Đường dây 10kV AC- 95, 70,50 85,6
+ Đường dây trên không AC- 95, 70,50 84,8
4 Đường dây 6kV AC- 95, 70,50 24,6
Trang 25Bảng 2-2: Thống kê khối lượng trạm biến áp hiện có
2.3.1 Lưới cao thế
*Đường dây 110kV:
Các trạm 110kV khu vực tỉnh Sơn La nhận điện từ TĐ Hoà Bình và trạm 220kVViệt Trì - Mường La – Sơn La
Đoạn Việt TRì - Mường La là đường dây xây dựng theo tiêu chuẩn 220kV, trong
đó 10km cuối tuyến từ cột 444 đến trạm 110kV Mường La là đường dây 2 mạch hiệntreo dây 1 mạch tuyến dây này đang vận hành tạm ở điện áp 110kV để cấp điện chothi công thuỷ điện Sơn La và hỗ trợ cấp điện cho các phụ tải khu vực tỉnh Sơn La,Điện Biên Dự kiến năm 2008, khi trạm 220kV Sơn La vào vận hành, đường dây ViệtTrì - Mường La sẽ chuyển sang vận hành ở cấp điện áp 220kV
Đường dây 110kV Sơn La - Tuần Giáo là đường dây 2 mạch hiện treo dây 1 mạch
Trang 26Bảng 2-3: Mang tải các đường dây 110kV
TT Tên đường dây Dây dẫn Chiều dài
(km)
Pmax (MW)
Mang Tải (%)
1 Việt Trì - Mường La ACSR -400 192 27 22,5
Tỉnh Sơn La hiện đưa vào vận hành 3 trạm 110kV:
+ Trạm 110kV Mộc Châu (E17.1) công suất 1x16MVA điện áp 110/35/22kV.Trạm được xây dựng trên địa bàn huyện Mộc Châu và đưa vào vận hành từ tháng4/1996 hiện tại trạm 110kV Mộc Chõu cú 7 xuất tuyến trung thế (3 lộ 35 kV và 4 lộ22kV) cấp điện cho phụ tải các huyện Mộc Chõu, Yờn Chõu, Bắc Yên, một phần phụtải huyện Phự Yờn và cấp cho Lào
+ Trạm 110kV Sơn La (E17.2) công suất 1x25MVA điện áp 110/35kV Trạm đượcxây dựng tại Thị xã Sơn La đưa vào vận hành từ tháng 9/1997 Hiện tại trạm có 5xuất tuyến 35kV cấp điện cho thị xã Sơn La và các huyện Thuận Châu, Mai Sơn,Sụng Mó, Số Cộp, Quỳnh Nhai
+ Trạm 110 kV Mường La (E17.3) công suất 1x25MVA điện áp 110/35/6kV.Trạm được đưa vào vận hành rừ tháng 10/2004 Hiện tại trạm 110kV Mường La có 6xuất tuyến trùng thế (4 lộ 35kV) cấp điện phụ tải cho cỏc xó của huyện Mường La,công trường thi công thuỷ điện Sơn La và trợ cấp diện cho thị xã Sơn La
Thực trạng mang tải của các trung tâm nguồn 110kV của tỉnh Sơn La được thống
Pmax/Pmin (MW)
Mang tải (%)
* Trạm biến áp trung gian 35/10-6kV
Trên địa bàn tỉnh Sơn La hiện có 6 trạm biến áp trung gian với 10 máy biến áp,tổng dung lượng đặt là 34.600kVA Trong đó trạm trung gian phục vụ lưới phân phối
Trang 27thuỷ điện Sơn La, 1 trạm trung gian chuyên dùng (xi măng Chiềng Sinh) điện áp 35/6công suất 4000kVA.
Bảng 2- 5: Tình trạng mang tải các trạm trung gian
(kV)
Công suất (MVA)
Pmax/Pmin (MW)
Mang tải (%)
1 TG 2/9 Thị xã T1
T2
3.200 3.200
35/10 35/10
2.750/440 2.750/440
100 100
2 TG Phù Yên T1
T2
1.000 1.000
35/10 35/10
720/530 720/530
84 84
3 TG Mai Sơn T1 1.600 35/6 1.650/370 120
4 TG Mường La 1 T1
T2
6.300 6.300
35/6 35/6
1.030/515
-Dự phòng 35
5 TG Mường La 2 T1
T2
4.000 4.000
35/6 35/6
710/515 -
Dự phòng 30
6 TG XM Chiềng Sinh T1 4.000 35/6 4.800 53
* Đường dây 35 kV
Đường dây 35kV có mặt tại tất cả các huyện, thị tỉnh Sơn La Đường day 35kVđóng vai trò rất quan trọng trong việc cấp điện cho các phụ tải trên địa bàn tỉnh đặcbiệt đối với các huyện vựng sõu, vựng xa Tình đến tháng 3/2006 tỉnh có 2082,8 kmđường dây 35kV chiếm 89,6% tổng chiều dài đường dây trung thế Bán kính cấp điệncủa điện lưới 35 kV hiện tại còn lớn, một đường dây 35 cấp điện cho nhiều huyện,đặc biệt các lộ 374 Mộc Châu – Phự Yờn chiều dài đường trục 90,5 km, lộ 374 Sơn
La - Thuận Châu -Quỳnh Nhai chiều dài đường trục 75 km, lộ 382 Sơn La – Sụng Mó
- Sốp Sộp chiều dài đường trục 110km
Đặc điểm các tuyến 35kV sau các trạm 110KV và phương thức cấp điện được tómtắt như sau:
Trạm 110kV Mộc Châu (E17.1) có xuất tuyến 35kV gồm:
+ Lộ 372 Mộc Châu – Pa Háng cấp điện cho cỏc xó phía Nam huyện Mộc Châu vàcấp điện cho Sầm Nưa (Lào) qua cửa khẩu Pa – Háng
+ Lộ 374 Mộc Châu – Phự Yờn cấp điện cho các huyện Bắc Yờn, Phự Yờn trong
đó có TG Phự Yờn 2x1000kVA – 35/10kV Lộ 374 có liên hệ mạch vòng với lưới35kV tỉnh Yờn Bỏi
+ Lộ 376 Mộc Châu – Yờn Chõu cấp điện cho phụ tải cỏc xó phía Tây Bắc huyệnMộc Châu và một phần phía Đông huyện Yờn Chõu Lộ có sự liên hệ mạch vòng với
lộ 378 Sơn La
Trạm 110kV Sơn La (E17.2) hiện tại có 5 xuất tuyến 35kV:
+ Lộ 372 Công nghiệp cấp điện cho các cơ sở sản xuất công nghiệp khu vực xãChiềng Sinh, thị xã Sơn La, trong đó có nhà máy xi măng Chiềng Sinh
+ Lộ 374 Sơn La - Thuận Châu- Quỳnh Nhai cấp điện cho phụ tải thị xã Sơn La vàcác huyện Thuận Châu, Quỳnh Nhai Lộ 374 có liên hệ mạch vòng với các lộ 376 Sơn
La và lộ 371 Mường La
Trang 28+ Lộ 376 Chiềng Ngần cấp điện cho thị xã Mường La trong đó có trung gian 2/92x3200kVA – 35/10kV Lộ 376 có liên hệ mạch vòng với các lộ 374 Sơn La và lộ lộ
371 Mường La
+ Lộ 378 Sơn La – Cũ Nũi – Yờn Chõu cấp điện cho phụ tải huyện Mai Sơn trong
đó có TG Mai Sơn 1600kVA – 35/6kV và một phần các huyện Yờn Chõu, Bắc Yên
Lộ 378 có liên hệ mạch vòng với lộ 376 Mộc Châu
+ Lộ 382 Sơn La – Sụng Mó - Sốp Cộp cấp điện cho các huyện Sụng Mó, Sốp Cốp
và một phần huyện Mai Sơn Đây là lộ đường dây độc đạo, có bán kính cấp điện rấtlớn, tổng chiều dài đường dây 35kV thuộc lộ 382 lên tới 400km
Trạm 110kV Mường La (E17.3) hiện tại có 4 xuất tuyến 35kV
+ Lộ 371 Mường La - Mường Bú cấp điện cho các phụ tải phía Nam huyện Mường
La và một phần phụ tải phía Đông Bắc thị xã Sơn La Lộ 371 có liên hệ với lộ 374,
+ Lộ 472 Mộc Châu – Lúng Luụng cấp điện cho các phụ tải khu vực thị trấn NôngTrường và cỏc xó phớa Đụnng huyện Mộc Châu
+ Lộ 474 cấp điện cho các phụ tải khu vực thị trấn Mộc Châu và cỏc xó phía Tâyhuyện
+ Lộ 476 Mộc Châu – Tà Phình cấp điện cho cỏc xó phía Bắc huyện
+ Lộ 478 Mộc Châu – Sao Đỏ cấp điện cho cỏc xó phía Đông Nam huyện
* Đường dây 10,6 kV
+ Lưới 10kV: Hiện đang được vận hành tại khu vực nội thị thị xã Sơn La, thị trấnPhự Yờn Nguồn cấp điện là các trạm trung gian 2/9 (với 2 lộ xuất tuyến) và TG PhựYờn (1 lộ xuất tuyến)
+ Lưới 6kV có thể được chia thành 2 loại:
Lưới phân phối: Do toàn bộ lưới 6 kV khu vực huyện Mộc Chõu đó được cải tạochuyển sang vận hành 22kV, do đó lưới phân phối 6kV chủ còn lại khối lượng rất nhỏtại khu vực thị trấn Hỏt Lút huyờn Mai Sơn
Lưới 6kV chuyên dùng hiện đang được đấu thầu xây dựng phục vụ thi côngthuỷ điện Sơn La
Nhìn chung lưới phân phối 6, 10kV đều có kết cấu dạng hình tia tiết kiệm điệndây dẫn nhỏ, chủ yếu là AC-50 Thêm vào đó, do lưới 10, 6kV được đưa vào vậnhành nhiều năm, qua nhiều lần nâng cấp tuy nhiên vẫn cũ nát, manh mún và cấpxuống cấp Các tuyến đường dây được cải tạo mang tình trạng chấp vá, không đồng
bộ, chưa phù hợp với quy hoạch của thị xã, không an toàn Với tốc độ phát triển phụ
Trang 29tải cao như hiện nay lưới 6, 10kV đã bộc lộ hạn chế về khả năng truyền tải cũng nhưbán kính cấp điện.
Để đáp ứng nhu cầu phụ tải trong tương lai, nâng cao độ tin cậy và chất lượngcung cấp điện, đặc biệt với việc nâng cấp các đô thị như: Thị xã Sơn La lên thành phố
và huyện Mai Sơn lên thị xã trong giai đoạn tới cần thiết phải cải tạo lưới phân phối
3 Lộ 376 Mộc Châu – Yên Châu AC- 95/45,3 2,5/0,3 4,2
4 Lộ 472 Mộc Châu – Lóng Luông AC-95/45,5 Nhỏ
-5 Lộ 474 Thị trấn Mộc Châu AC-95/10,6 1,8/0,5 0,44
6 Lộ 476 Mộc Châu Tà Phình AC-95/30,8 1,0/0,2 0,50
7 Lộ 478 Mộc Châu – Sao Đỏ AC-95/12,4 1,6/0,4 0,36
1 Lộ 372 Công nghiệp AC-95/3,1 2,4/0,5 0,2
2 Lộ 374 – Sơn La – Th Châu – Q Nhai AC-95/75 5,6/0,7 6,5
3 Lộ 376 Chiềng Ngần AC-70/9,8 6,8/0,8 3,4
4 Lộ 378 Sơn La – Cò Nòi – Yên Châu AC-95/71 5,9/0,7 3,0
5 Lộ 382 Sơn La – Sông Mã - Sốp Cộp AC95.110,8 3,6/0,6 6,2
III Trạm Mường La (E17.3)
1 Lộ 371 Mường La - Mường Bú AC-95/31 6,7/0,5 3,85
2 Lộ Công Trường TĐSLa AC-185/3,15 1,5/0,4 0,2
3 Lộ 375 Công Trường TĐSLa AC185/3,15 Dự phòng
-4 Lộ 377 Mường La - Ngọc Chiến AC95/84,1 1,8,/0,3 3,0
5 Lộ 671 Phục vụ thi công TĐSL AC95/5,65 nhỏ
* Trạm biến áp phân phối:
Các trạm biến áp phân phối của tỉnh Sơn La bao gồm trạm 35;22;10;6/10,4kV.Công suất trung bình một trạm là 124kVA
Tổng khối lượng trạm biến áp là 867 trạm /107,7MAV, trong đó các trạm đangvận hành ở cấp điện áp 35kV chiếm tỷ lệ cao nhất với 677 trạm/69,8MVA (Chiếm tỷ
Trang 30lệ 78,1% tổng số trạm, 64,8% dung lượng đặt trạm phân phối), tiếp đến là trạm vậnhành 10kV với 88 trạm/14,44MVA (chiếm tỷ 10,1% tổng số trạm, 13,4% dung lượngđặt trạm phân phối), khối lượng trạm 22kV là 79 trạm /10,65 MVA, trạm đang vậnhành 6kV là 23 trạm/12.800 kVA (trong đó cấp điện cho thi công TĐ Sơn La là 9trạm/10.530kVA, trạm phân phối 6kV chỉ còn 14 trạm/2.270kVA) Các trạm biến ápphía sơ cấp có 2 điện áp 6;10;35; - 22kV là 58 trạm/9.082kVA.
2.3.3 Lưới điện hạ thế và công tơ
Tính đến tháng 3/2006 tổng khối lượng đường dây hạ thế trên địa bàn tỉnh là2.292,6km, trong đó chủ yếu là do Điện lực quản lý với với 2.077,4km (chiếm90,6%) Đường dây hạ thế chủ yếu sử dụng dây bọc với 1.582,3km (chiếm tỷ lệ69%), đường dây trần hạ thế chỉ có 710,4km (chiếm 31%)
Tổng số công tơ là 114.402 cái, trong đó công tơ một pha là 112.600 cái, công tơ
+ Về tăng trưởng điện thương phhẩm tỉnh Sơn La: giai đoạn 2001 – 2005, tốc độtăng trưởng điện thương phẩm bình quân là là 16,1%/năm Các năm 2001 và 2002tăng trưởng điện hàng năm tương ứng là 12% và 12,9 %; từ năm 2003 đến nay điệnnăng thương phẩm tỉnh Sơn La có mức tăng trưởng hàng năm rất cao đểu trên 18%,cao mhất là năm 2005 (18,8%)
Biểu đồ phụ tải cực đại tỉnh Sơn La năm 2005
Trang 31
Biểu đồ phụ tải ngày tỉnh Sơn La năm 2005
Trang 32Bảng 2-7: Diễn biến tiêu thụ điện năng tỉnh Sơn La giai đoạn 2001-2005
Tăng trưởng
GĐ 2001 – 2005 (% năm)
A(GWh) %A A(GWh) %A A(GWh) %A A(GWh) %A A(GWh) %A
1 Công nghiệp – Xây dựng
Trong đó: Thi công TĐ Sơn La 14,94 26,0 16,4 25,5 17,84 23,3 20,64 22,7 24,644,58 22,8 11,4
2 Nông – Nông nghiệp - Thuỷ Sản 0,05 0,1 0,07 0,1 0,15 0,2 0,60 0.2 0,1834 0,2 17,5
66,7
43,36 3,21 40,15
66,8
52,45 3,5 48,95
68,4
3,16 4,27 58,27
68,8
73,94 5,26 68,68
Trang 33Hầu hết cá thành phần phu tải đờựu cú mức tăng trưởng bình quân trên 17%, trong
đó thành phần thương mại - khách sạn - nhà hàng có mức tăng trưởng cao nhất (bìnhquan 25,3%/năm) Riêng thành phần công nghiệp - Xây dựng tốc độ tăng trưởng bìnhquân trong giai đoạn 2001 - 2005 là 11,4 % Riêng năm 2005 điện năng tiêu thụ thànhphần này tăng 19,4% so với năm 2004
+ Cơ cấu phụ tải năm 2005: Nhu cầu điện cho quản lý tiêu dùng dân cư chiếm tỷtrọng cao nhất với 68,5%; tiếp đến là công nghiệp xây dựng (22,7%); các thành phầncòn lại chiếm tỷ trọng rất nhỏ
Điều này phù hợp với tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Sơn La hiện nay Dựkiến trong thời gian tới khi các KCN, Cụm CN và các phụ tải chuyên dùng lớn như
XM Mai Sưon, thi công các thuỷ điện lớn (Sơn La, Huội Quảng, Nậm Chiến) đi vàohoạt động điện năng tiêu thụ tỉnh Sơn La sẽ tăng trưởng mạnh Đây là một dấu hiờu rấttích cực trong tiến trình thực hiện công nghiệp háo, hiện đại hoá của tỉnh
+ Tổn thất điện năng: Điện lực Sươn La đã thực hiện nhiốu biện pháp để giảm tổnthất điện năng như: cải tạo các đường dây trung thế đã cũ nát, lắp đặt và hoán đổi cáctrạm biến áp có công suất phù hợp với phụ tải, tiến hành cải tạo và nâng cấp lưới hạthế, giảm bán kính cấp điện,…vỡ vậy tổn thất điện năng có xu hướng giảm từ 7,28%(năm 2001) xuống còn 6,74 (năm 2003) Tuy nhiên, những năm gần đây tổn thất điệnnăng có xu hướng tăng lên (năm 2005 là 7,68) Sở dĩ như vậy là do:
- Từ năm 2004, với việc mở rộng phạm vi cấp điện cho các hộ tiêu thụ điện trênđịa bàn tỉnh, điện lực Sơn La đưa vào vận hành khối lượng lớn các hạng mục lướiđiện, đặc biệt các công trình cấp điện cho cỏc xó khu vực miền núi, vựng sõu, vựng xa.Năm 2004 đưa vào vận hành 302 km đường dây 35kV, 115 trạm biến áp tiêu thụ và
675 km đường dây 0,4kV; năm 2005 đưa vào vận hành 453 km đường dây 35kV; 114trạm biến áp tiêu thụ và 656km đường dây 0,4kV
- Trong khi đú các trạm 110kV như Thuận chõu, Phự Yờn vẫn chưa được đưa vàovận hành để giảm bán kính cấp điện cho lưới trung thế
+ Đánh giá tương quan giữa phát triển kinh tế và điện lực: Giai đoạn 2001 - 2005tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11,6%/năm, tốc độ tăng trưởng điện thươngphẩm là 16,1%, hệ số dàn hồi điện là 1,38 Điều này chứng tỏ nhu cầu tiêu thụ điệntăng khá nhanh so với tốc độ tăng trưởng kinh tế chung của toàn tỉnh tương ứng giaiđoạn 2001 – 2005
2.5 CẤP ĐIỆN NÔNG THÔN
+ Theo số liệu thống kê của điện lực Sơn La, tính đến 31/12/2006, 165/189 xã củatỉnh được cấp điện (đạt tỷ lệ 87,3%), số hộ nông thôn được sử dụng điện lưới là 96.584
hộ trên tổng số 159.203 hộ chiếm 60,7% dân số Số xã chưa dược sử dụng điện lướiquốc gia là 24 xã
Trang 34Bảng 2-8: Bảng tổng hợp tình hình cấp điện nông thôn (tính đến 31/3/2006)
+Về giá điện nông thôn: Hiện tại toàn bộ cỏc xó tỉnh Sơn La đều bán điện đếncác hộ dân với giá 700đ/kWh trở xuống
+ Quản lý điện nông thôn: Tỉnh Sơn La đã hoàn thành việc chuyển đổi mô hìnhquản lý điện nông thôn Các mô hình quản lý điện nông thôn trên địa bàn tỉnh phù hợpvới Quyết định 27/QĐ – BCN của Bộ công nghiệp cụ thể:
- Điện lực Sơn La quản lý bán điện trên địa bàn 157 xã với 85.940 hộ (chiếm89% số hộ nông thôn có điện)
- HTX dịch vụ điện năng: Quản lý bán điện cho 9.855 hộ trên địa bàn 13 xãthuộc các huyện Mai Sơn (6 xó), Yờn Chõu (5 xã) và Mộc Châu (2 xã)
- Hộ kinh doanh cá thể: Với 2 tổ chýưc, quản lý kinh doanh bán điện cho 789 hộtrên địa bàn 2 xó Đụng Sang, Vân Hồ (huỵện Mộc Châu)
2.6 THỐNG KÊ SỰ CỐ LƯỚI ĐIỆN
Năm 2005, tổng số lần sự cố trên lưới điện tỉnh Sơn La là 89,5 vụ, thời gian mất
điện là 328h57 phút, tổng sản lượng điện bị thất thoát là 224.756kWh Trong đó, chủyếu sự cố trên đường dây trung thế với 54 vụ, số vụ sự cố trạm biến áp là 18 vụ Số vụ
sự cố lưới 110kV là 17,5 vụ
Trang 35Trong đó: Tq: Sự cố thoáng qua
Vc: Sự cố vĩnh cửu
* Nguyên nhân gây sự cố:
+ Đối với lưới 110kV chủ yếu do giụng sột hoặc do hành lang lưới điện bị vi phạm.Đường dây 110kV hay bị sự cố là Hòa Bình - Mộc Châu
+ Đối với lưới trung thế:
- So với năm 2004 số vụ sự thoáng qua đã giảm do một số chi nhánh đã thực hiệntốt công tác kiểm tra định kỳ, đảm bảo hành lang, tiếp địa 4 chi nhánh đạt chỉ tiêu suất
sự cố thoáng qua nhỏ là Sụng Mó, Thị xã Mường La, Mai Sơn
- Số sự cố vĩnh cửu tăng co hơn so với năm 2004, tập trung nhiều ở các chi nhánhMộc Chõu, Phự Yờn,Bắc Yờn Thuận Châu, Quỳnh Nhai, do các việc kiểm tra tìm sự
cố chưa tốt Các đường dây hay bị sự cố gồm: lộ 374 Mộc Chõu- Phự Yờn, phân đoạnThuận Châu- Quỳnh Nhai
2.7 TÍNH TOÁN LƯỚI ĐIỆN HIỆN TẠI
Mục đích của việc tính toán lưới điện tại cỏc xó phân bổ công suất và tổn thất về kỹthuật trong lưới điện, kiờmr tra khả năng mang tải cũng như các chỉ tiêu kỹ thuậtkhác Để làm công việc này cần tiến hành:
+ Cập nhập chi tiết sơ đồ lưới điện hiện trạng, phương thức vận hành các tham sốcủa chúng
+ Dòng điện cực đại, cực tiểu các lộ xuất tuyến trung thế
+ Công suất cực đại tại thanh cao thế các trạm trung tâm cấp nguồn
+ Công tác tính toán được tiến hành ở tình trạng phụ tải cực đại để kiểm tra khảnăng mang tải của lưới
Các thông số kỹ thuật như Tmax, t, cosj, hệ số đồng thời,… lấy theo hướng dẫncủa Bộ Công nghiệp
Trang 36Việc tính toán lưới điện hiện trạng được thực hiện trong toàn hệ thống, trong đó đặcbiệt chú trọng tính toán hệ thống lưới trung thế Sử dụng chương trình tính toán chế độtrên máy tính nhận được kết quả cuối cùng trong bảng 2-10.
Bảng 2-10: Kết quả tính toán tổ thất công suất, điện năng,
điện áp lưới trung thế tỉnh Sơn La
(kV)
Pmax (kW)
tổn thất công suất (%)
Tổn thất điện năng (%)
Tổn thất điện áp (%)
Kết quả tính toán cũng cho thấy tình hình tổn thất điện áp một số đường dây còncao do chưa được cải tạo, nâng cấp
Trang 372.8 NHẬN XÉT CHUNG VỀ NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN HIỆN TẠI
2.8.1 Lưới 110kV
Hiện tại, với 3 trạm 110kV tổng công suất đặt 66MVA cơ bản đáp ứng được nhu
cầu phụ tải của tỉnh (Pmax là 39MW)
+ Điện lực Sơn La đã thực hiện tương đối tốt việc đầu tư xây dựng các trạm điện110kV tại các khu vực trên địa bàn tỉnh Cụ thể:
Năm 2004, đưa vào vận hành trạm 110kV Mường La để cấp điện cho các phụ tảiphục vụ thi công thủy điện Sơn La và giảm tải cho các trạm 110kV Thị xã
Đã đầu tư xây dựng và chuẩn bị đưa vào vận hành 2 trạm 110kV tại khu vực ThuậnChâu và Phự Yờn công suất 16MVA-110/35/22kV và các tuyến dây 110kV cấp điệncho trạm
Các trạm 110kV đang xây dựng đều có cấp trung thế 22kV thuận lợi cho việc cảitạo lưới điện trung thế sang vận hành 22kV giai đoạn tiếp theo
+ Bên cạnh các ưu điểm trên, lưới 110kV tỉnh Sơn La vẫn còn một số tồn tại nhưsau:
- Trạm 110kV Sơn La thường xuyên vận hành trong tình trạng đầy tải hoặc quá tải
có thời điểm công suất mang tải của trạm lên đến 24,2MW (ngày 7/12/2005) Thêmvào đó bộ điều áp dưới tải máy biến áp đã bị xuống cấp đang chờ thay thế
- Trạm Mộc Chõu phớa 35kV bị quá tải 20%, do công suất cuộn 35kV máy biến áp110kV là 8MVA
- Khả năng hỗ trợ giữa các nguồn trạm 110kV trên địa bàn tỉnh và với các tỉnh lâncận là rất thấp vẫn còn tình trạng cắt điện khu vực rộng lớn khi tiến hành bảo dưỡngđịnh kỳ trạm 110kV hoặc khi gặp sự cố, do các nguồn trạm đều quá tải, đường dây liênlạc có chiều dài lớn
- Chênh lệch công suất thời gian cao điểm và thấp điểm rất lớn
Với phương thức vận hành như hiện nay sẽ không đảm bảo chất lượng điện một sốkhu vực vào lúc cao điểm tối Đề nghị đẩy nhanh tiến độ đưa vào vận hành 2 trạm110kV là Thuận Châu và Phự Yờn
Về đường dây 110kV: Các đường dây 110kV đều dựng dõy AC-185 Với sự hỗ trợcủa đường dây Việt Trì - Mường La, công suất mang tải không cao đảm bảo cấp điệncho các trạm 110kV trên địa bàn tỉnh
2.8.2 Lưới trung thế 35kV
Lưới 35kV giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp điện cho tỉnh Sơn La,
vừa là lưới truyền tải cấp điện cho các trạm trung gian, vừa là lưới phân phối cấp trựctiếp cho các trạm tiêu thụ Kết cấu lưới 35 hợp lý, đã tạo được một số mạch vòng35kV liên kết giữa các trạm 110kV tạo thuận lợi cho việc điều độ, vận hành lưới điện,nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
Bên cạnh đó, lưới 35kV vẫn còn một số hạn chế:
- Dây dẫn đường trục một số tuyến 35kV còn nhỏ
Trang 38- Bán kính cấp điện lưới 35kV còn lớn như: Lộ 374 Mộc Chõu - Phự Yờn - BắcYên, lộ 374 Sơn La - Thuận Châu - Quỳnh Nhai, lộ 382 Sơn La - Sụng Mó - SốpCộp gõy lờn tổn thất lớn.
- Một số tuyến có mức mang tải lớn như: Lộ 374 Mộc Chõu - Phự Yờn, lộ 374 Sơn
La - Thuận Châu, lộ 376 Sơn La, lộ 378 Sơn La - Yờn Chõu, lộ 371 Mường La - Sơn
La Đây là điểm cần lưu ý khi thiết kế sơ đồ cải tạo phát triển lưới điện tỉnh Sơn La
2.8.3 Lưới trung thế 22kV
Lưới 22kV mới được dưa vào vận hành tại khu vực Thị trấn và cỏc xó dọc theo
quốc lộ 6 thuộc địa bàn huyện Mộc Châu
Nguồn cấp điện cho lưới 22kV hiện tại mới chỉ có duy nhất trạm 110kV Mộc Châucông suất 16MVA Các tuyến dây 22kV đều là có kết cấu hình tia, đường trục sử dụngdây AC-95 Nhìn chung, lưới 22kV đang vận hành tốt, công suất mang tải các lộ cònthấp
2.8.4 Lưới 10; 6kV
Trong thời gian vừa qua ĐL Sơn La đã cải tạo toàn bộ lưới 6kV sau trạm trung gian
Mộc Châu sang vận hành lưới 22kV và lưới 10kV sau trạm trung gian Gia Phù sangvận hành lưới 35kV Lưới 6; 10kV chỉ còn lại khối lượng nhỏ tại thị xã Sơn La và cáchuyện Phự Yờn, Mai Sơn (không kể lưới 6kV chuyên dùng thi công thủy điện SơnLa)
Đặc điểm nổi bật của lưới 10kV và 6kV kết cấu hình tia, các đường dây có tiết diệnnhỏ chủ yếu là dây AC-50, không có khả năng hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết Một sốtuyến dõy cú chiều dài lớn như: Lộ 972 TG Phự Yờn, lộ 971 TG 2/9 Thị xã, lộ 671 TGMai Sơn
Do khả năng mang tải hạn chế của lưới 6; 10kV và để khai thác tốt cuộn 22kV tạicác trạm 110kV, lưới 6; 10kV cần được định hướng cải tạo dần thành lưới 22kV
2.8.5 Trạm biến áp
+ Các trạm biến áp trung gian đều đang vận hành trong tình trạng đầy thậm chí quá
tải:
- TG 2/9 vận hành song song 2 máy, giờ cao điểm cả 2 máy đầy tải
- TG Mai Sơn đã quá tải 20%
- TG Phự Yờn mang tải 84%, vào giờ cao điểm điện áp không đạt định mức
+ Các trạm biến áp phân phối: Nhìn chung có mức mang tải hợp lý do hàng nămĐiện lực đã thực hiện tốt việc hoán chuyển vị trí lắp đặt giữa các MBA quá tải với cácMBA non tải nhằm giảm tổn thất điện năng
Trang 39- Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ 2006 – 2020.
- Văn kiện đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Sơn La lần thứ XII
- Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, an ninh - quốc phòng năm
2005 Phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu kế hoạch năm 2006 của UBND tỉnh Sơn La
- Quy hoạch phát triển công nghiệp ba tỉnh: Sơn La, Lai Châu, Điện Bên phục vụxây dựng thủy điện Sơn La và di dõn vùng hồ - phần tỉnh Sơn La do viện nghiên cứuchiến lược, chính sách công nghiệp lập tháng 9/2004
- Quy hoạc tổng thể di dân tái định cư thủy điện Sơn La đã được Thủ tướng chínhphủ phê duyệt tại quyết định số 196/QĐ-TTg ngày 29/11/2004
- Đề án đề nghị công nhận Thị Xã Sơn La là đô thị loại III do UBND thị xã Sơn Lalập tháng 6/2005
- Quy hoạch phát triển các huyện thị, quy hoạch các ngành đã được UBND tỉnh phêduyệt như: Nông nghiệp, Thủy sản, Xây dựng, Giao thông vận tải, Thương mại - Dulịch…
- Báo cáo nhu cầu điện năng các ngành, các huyện thị, thành phố theo quyết địnhcủa UBND tỉnh Sơn La về việc lấp đề án “ Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Sơn lagiai đoạn 2006 – 2010 có xét đến 2015 ”
- Dự án đầu tư các khu ĐTM, các KCN, cụm CN, các dự án đầu tư xây dựng cácnhà máy, xí nghiệp lớn trên địa bàn tỉnh
- Các tư liệu bản đồ, sơ đồ nguyên lý lưới điện 110; 35; 22; 10; 6 kV tính đến31/3/2006 Các số liệu cơ bản về lưới điện và việc cung ứng, sử dụng điện trong cácnăm qua của Điện lực Sơn La
- Dự thảo đề án “ Quy hoạch phát triển Điện lực quốc gia giai đoạn 2006 – 2015, cúxột triển vọng năm 2025 (Tổng sơ đồ VI) do Viện Năng lượng lập
3.2 NHU CẦU ĐIỆN NĂNG VÀ DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG ĐẾN 2019 Nhu cầu điện năng được dự báo theo 5 thành phần theo QĐ389/1999/QĐ-TCTK
của tổng cục thống kê:
- Điện cấp cho Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
- Điện cấp cho công nghiệp và xây dựng
- Điện cấp cho thương mại, khách sạn và nhà hàng
Trang 40- Điện cấp cho quản lý tiêu dùng dân cư.
- Điện cấp cho các hoạt động khác
Dưới đây là bảng thống kê điện năng đã sử dụng của tỉnh từ năm 2001 đến năm
2005 (theo số liệu thống kê của điện lực Sơn La)
Bảng 3-1: Nhu cầu điện năng tiêu thụ theo từng ngành tỉnh Sơn La
giai đoạn 2001 – 2005
Đơn vị: GWh
Nông-lâm-thuỷ sản 0,05 0,07 0,15 0,16 0,1834 Côngnghiệp-XD 14,94 16,4 17,84 20,64 24,64 Thương mại-KS-NH 1,61 1,93 2,5 3,16 4,04 Quản lý TDDC 38,35 43,36 52,45 62,54 73,94 Các hoạt động khác 2,57 3,19 3,70 4,36 5,14
3.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN NĂNG
1 Phương pháp hệ số đàn hồi
2 Phương pháp ngoại suy theo thời gian
3 Phương pháp đối chiếu
4 Phương pháp chuyên gia
5 Phương pháp dự báo trực tiếp