1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo tổng quan về ngân hàng chính sách huyện Mộc Châu

28 2K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo tổng quan về ngân hàng chính sách huyện Mộc Châu
Tác giả Mùi Văn Anh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hoài Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 69,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo Báo cáo tổng quan về ngân hàng chính sách huyện Mộc Châu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tiến trình đổi mới của đất nước, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã dành

sự quan tâm đặc biệt của mình vào xoá đói, giảm nghèo Mục tiêu này đang thựchiện bởi nhiều chương trình lớn của Chính phủ, trong những năm qua cùng với sựchuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, nước ta đã đạt được những thành tựu rấtquan trọng: Nền kinh tế tiếp tục phát triển, xã hội ổn định, quan hệ ngoại giao mởrộng, tạo được những tiền đề cơ bản để đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hoáđất nước Song cùng với quá trình phát triển đó, bên cạnh sự tăng thu nhập của sốđông dân cư vẫn tồn tại một bộ phận người nghèo khổ Mặt khác, do tác động của cơchế thị trường, sự tăng trưởng kinh tế thường đi đôi với sự phân hoá giàu nghèo,khoảng cách giàu nghèo ngày càng rõ rệt và có xu hướng ngày càng gia tăng

Trước thực trạng đó đã đặt ra nhiều nhiệm vụ đối với Đảng và Nhà nước bêncạnh việc tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới đất nước, đẩy mạnh công nghiệp hoá

và hiện đại hoá đất nước còn phải quan tâm tới công cuộc xoá đói giảm nghèo(XĐGN)

Giải quyết vấn đề nghèo đói là một chủ trương lớn, một quyết sách lớn củaĐảng và Nhà nước ta Tại Hội nghị đánh giá Chương trình Mục tiêu quốc gia về

XĐGN tháng 10 năm 2003 Thủ tướng Chính phủ khẳng định: “Xoá đói giảm nghèo là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài của Đảng, Nhà nước và toàn dân, là trách nhiệm xã hội của mọi cấp, mọi ngành, mọi tổ chức; nó thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ ta Xoá đói giảm nghèo có ý nghĩa kinh tế xã hội, chính trị và nhân văn sâu sắc”.

Nhằm cụ thể hóa chủ trương này của Đảng và Nhà nước, thời gian quacác Bộ, Ngành đã trình Chính phủ ban hành một hệ thống cơ chế, chính sách vàgiải pháp để giúp người nghèo tiếp cận tốt hơn các dịch vụ sản xuất và các dịch

vụ xã hội cơ bản, để tạo cho họ có cơ hội thuận lợi tự vươn lên thoát khỏi đóinghèo và trở nên khá giả, giàu có Một trong những chính sách và giải pháp quantrọng đó là chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo

Ngày 04 tháng 10 năm 2002 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH)

NHCSXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà thực hiện chính sáchtín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Với mụcđích khắc phục những tồn tại về mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngânhàng Phục vụ người nghèo trước đây, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng

Trang 2

thương mại, thúc đẩy quá trình hiện đại và lành mạnh hoá hoạt động ngân hàngtrong giai đoạn hiện nay; đồng thời nhằm tập trung và quản lý thống nhất nhữngchương trình tín dụng ưu đãi, phối hợp lồng ghép có hiệu quả những dự án hỗ trợxóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, nâng cao chất lượng nguồn lực, phát triển thịtrường lao động

Xuất phát từ yêu cầu thực tế này, em xin chọn ngân hàng chính sách xã hộihuyện Mộc Châu là địa điểm thực tập trong thời gian thực tập nhà trường quy định.Sau một thời gian thực tập tại ngân hàng chính sách huyên Mộc Châu em xin trìnhbày bài báo cáo tổng quan về ngân hàng chính sách huyện Mộc Châu

Nội dung của báo cáo gồm có 3 phần với nội dung chính như sau:

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN

VÀ NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC TÀI CHÍNH TẠI NGÂNHÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘC CHÂU

PHẦN II: CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI NGÂNHÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘC CHÂU

PHẦN III: TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANHTẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘC CHÂU

Với thời gian nghiên cứu và lượng kiến thức tích luỹ còn có hạn, mặc dù đã

có nhiều cố gắng nhưng bài báo cáo vẫn không tránh khỏi những sai sót Em rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài báo cáo ngày cànghoàn thiện hơn

Trang 3

Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mộc Châu tỉnh Sơn

La có trụ sở giao dịch tại tiểu khu 7 – thị trấn Mộc Châu – huyện Mộc Châu Thựchiện chức năng nhiệm vụ theo quy định của Ngân hàng cấp trên

Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, được sự chỉ đạo sát sao của Bangiám đốc chi nhánh NHCSXH tỉnh, Ban đại diện Hội đồng quản trị, huyện

uỷ, HĐND, UBND huyện, của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, sựphối kết hợp chặt chẽ của các tổ chức chính trị-xã hội huyện cùng với sự nỗlực phấn đấu của tập thể CBCNV, PGD NHCSXH huyện Mộc Châu đã đoànkết, phát huy cao độ tinh thần trách nhiệm vượt khó khăn đi vào hoạt động ổnđịnh và thực hiện thắng lợi các mục tiêu, đánh dấu một bước quan trọng tạotiền đề cho sự phát triển những năm tiếp theo

Châu.

NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà vì an sinh xã hội, thựchiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, mục tiêu chủ yếu là XĐGN Mứccho vay và lãi suất cho vay của NHCSXH theo Quyết định của Chính phủ từngthời kỳ Hiện nay, lãi suất của các chương trình cho vay của NHCSXH từ0%/tháng đến 0,9%/tháng

Trang 4

- Đối tượng vay vốn là những hộ gia đình nghèo, các đối tượng chính sáchgặp khó khăn thiếu thốn trong cuộc sống không đủ điều kiện để vay vốn từ cácNHTM, các đối tượng sinh sống ở những xã thuộc vùng khó khăn (theo Quyết định

số 30/2007/QĐ-TTg ngày 05/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ)

- Phương thức cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội

- Có Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban đại diện HĐQT các cấp

 Hoạt động của NHCSXH

- Huy động vốn

- Cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

- Tiếp nhận, quản lý, sử dụng và bảo tồn nguồn vốn của Chính phủ dành chochương trình tín dụng XĐGN và các chương trình khác

- Tiếp nhận nguồn vốn tài trợ uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địaphương, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để cho vay theo các chươngtrình dự án

CSXH huyện Mộc Châu.

Phòng giao dịch NHCSXH huyện ký hợp đồng uỷ thác cho vay, huy độngtiền gửi tiết kiệm thông qua Tổ Tiết kiệm và vay vốn qua các Tổ chức chính trị xãhội từ huyện đến các xã Tổ chức thu chi nghiệp vụ, thực hiện nghiệp vụ thanhtoán, phối hợp với chính quyền các cấp, các tổ chức nhận uỷ thác, các tổ chứcchính trị xã hội trên địa bàn trong việc triển khai thành lập đào tạo bồi dưỡng, giámsát các hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn, phối hợp với các chức năng lồngghép các chương trình khuyến lâm, khuyến nông, khuyến ngư, với chương trìnhcho vay trên địa bàn, tổ chức thực hiện và chấp hành chế độ báo cáo thống kê, kếtoán và báo cáo nghiệp vụ, quản lý nghiệp vụ theo qui định của NHCSXH

Công tác kiểm tra kiểm soát do giám đốc Phòng GĐ kiêm nhiệm.Thực hiệnviệc kiểm tra, kiểm soát theo từng thời kỳ, lĩnh vực nhằm đánh giá kết quả hoạtđộng và thực trạng tài chính của Ngân hàng, chấp hành nghiêm túc chế độ báo cáoBan đại diện NHCSXH huyện, Ban giám đốc NHCSXH tỉnh Làm đầu mối tiếpnhận các cuộc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của các ngành, các cấp đối vớiNHCSXH trên địa bàn, theo dõi chỉ đạo việc chỉnh sửa khắc phục những sai phạm

đã được phát hiện trong quá trình kiểm tra, kiểm toán, báo cáo kip thời Giám đốc,Trưởng phòng kiểm tra nội bộ và nêu kiến nghị khắc phục chỉnh sửa Đánh giá

Trang 5

năng bảo đảm an toàn trong hoạt động của NH, giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáothuộc thẩm quyền có liên quan đến hoạt động NHCSXH trên địa bàn.

Mộc Châu.

Mô hình Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộc Châutỉnh Sơn La được áp dụng theo mô hình quản lý trực tiếp Ban Giám đốc Ngânhàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La quản lý toàn bộ các mặt hoạt động kinh doanhcủa đơn vị Ngân hàng mình, người quản lý cao nhất là Giám đốc Mô hình tổ chứcnày cho phép tổ chức, sử dụng hợp lý nguồn lực, giao những quyền hạn, tráchnhiệm cụ thể cho từng cán bộ công nhân viên, đảm bảo yêu cầu của cơ cấu tổ chức

là tính tối ưu, tính linh hoạt có độ tin cậy lớn

Tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mộc Châu biênchế có 12 cán bộ được bố trí như sau:

Ban giám đốc

Tổ kế hoạch – nghiệp vụ

Tổ kế toán – ngân quỹ.

Các tổ nghiệp vụ có mối quan hệ tương hỗ, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển.các tổ trưởng chịu trách nhiệm chung trong phạm vi hoạt động của tổ mình các tổnghiệp vụ thực hiện chức năng quản lý điều hành, tham mưu về hoạt động củaNgân hàng huyện cho ban giám đốc, cập nhật mọi số liệu, thông tin giúp cho việckiểm soát hoạt động của Ngân hàng được tốt hơn

Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ:

Xây dựng kế hoạch huy động nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân để chovay người nghèo và các đối tượng chính sách khác Triển khai thực hiện các chủtrương, chính sách tín dụng ưu đãi của nhà nước đối với người nghèo và các đốitượng chính sách khác trên địa bàn huyện, nhận nguồn vốn cho vay ưu đãi dochính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, uỷ thác chovay.Thực hiện công tác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác cũngnhư xử lý các vấn đề phát sinh trong cho vay và quản lý nợ của NHCSXH

Tổ Kế toán - Ngân quỹ:

Thực hiện chế độ hạch toán kế toán thống nhất, chấp hành chế độ quản lý tàichính về huy động vốn và sử dụng vốn theo qui định của NHCSXH , kiểm tra việcthực hiện các hợp đồng vay vốn và trả nợ, trả lãi của các tổ chức và cá nhân vay

Trang 6

vốn NHCSXH, mua sắm, thanh quyết toán TSCĐ và CCLĐ, XDCB sửa chữathường xuyên theo đúng chế độ qui định.

Thực hiện việc kiểm tra chi trả phí uỷ thác, chi hoa hồng tổ nhóm,phân phốilãi 120 cho các chủ dự án theo đúng chế độ qui định, thực hiện cho vay thu nợ thulãi, huy động vốn , kiểm tra kiểm soát đối chiếu giữa hồ sơ cho vay và chứng từ kếtoán trước khi giải ngân , hàng tháng định kỳ kiểm tra đối chiếu số dư nợ trên sao

kê khế ước với hồ sơ khế ước đang lưu trữ, đối chiếu số dư nợ trên sao kê, khếước với hồ sơ khế ước đang lưu trữ, đối chiếu số dư giữa sổ tiết kiệm so với sao kêtiết kiệm thuộc địa bàn mình quản lý

Trang 7

PHẦN II CÔNG TÁC LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI PGD NHCSXH

167/2000/QĐ-Mặt khác là một chi nhánh của Ngân hàng chính sách xã hội, do vậy phònggiao dịch chấp hành chế độ BCTC theo Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN về việcban hành Chế độ Báo cáo tài chính áp dụng đối với các Tổ chức tín dụng Áp dụngnăm tài chính theo năm dương lịch( bắt đầu vào ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày31/12/ N), kỳ kế toán theo quý, hàng kỳ chi nhánh sẽ gửi báo cáo tài chính chongân hàng cấp trên

Các báo cáo tài chính sử dụng: bảng cân đối kế toán( MS B02-TCTD), báocáo kết quả hoạt động kinh doanh(MS B03-TCTD), thuyết minh báo cáo tài chính(MS B09-TCTD), báo cáo lưu chuyển tiền tệ(MS B04-TCTD) Các mẫu kế toánnày chi nhánh áp dụng đúng theo chế độ kế toán hiện hành

Thời gian lập báo cáo tài chính của phòng giao dịch được lập vào cuối quý,cuối năm Thời gian chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý Thời hạn gửibáo cáo năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Bộ phận lập: Kế toán nội bộ chịu trách nhiệm lập BCTC

a Trình tự lập bảng cân đối kế toán tại PGD NHCHXH huyện Mộc Châu

Cơ sở lập bảng cân đối kế toán:

-Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp

-Căn cứ vào sổ,thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết

-Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm trước

-Đảm bảo nguyên tắc số liệu tổng nguồn vốn luôn cân bằng với số liệu tổng

sử dụng vốn( tài sản):

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn Tổng tài sản = Tổng nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Trang 8

- Bảng cân đối kế toán -Mẫu B02-TCTD: Được tạo lập theo các bước sau: + Bước 1: Chương trình tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu của mẫu B02 trên cơ

sở số liệu của Bảng cân đối tài khoản kế toán riêng lẻ.Số liệu trên mẫu B02 tạibước này phải đảm bảo khớp đúng với Bảng cân đối tài khoản kế toán riêng lẻ tạithời điểm cuối kì báo cáo để người sử dụng kiểm soát lại (cách lấy số liệu các chỉtiêu báo cáo theo mẫu B02 đính kèm)

+ Bước 2: Trên cơ sở số liệu báo cáo được tạo ra ở Bước 1,chương trình cótiện ích cho phép người sử dụng nhập các bút toán điều chỉnh các chỉ tiêu báo cáo (bao gồm: các bút toán đối trừ giao dịch nội bộ trong hệ thống, các bút toán điềuchỉnh do nguyên khác phát sinh trong ký báo cáo- nếu có ) Đồng thời, số liệu điềuchỉnh được tự động cập nhật vào các chỉ tiêu tương ứng trên Báo cáo đã tạo ởbước 1 ( Danh sách các bút toán đối trừ và các bút toán điều chỉnh theo mẫu B02đính kèm )

+ Bước 3: Sau khi thực hiện các bút toán điều chỉnh ở Bước 2, số liệu trênBCTC là số liệu tổng hợp cuối cùng đã hoàn thiện đề in và gửi báo cáo cho các cơquan theo quy định

Số đầu kỳ lấy số liệu ở bảng cân đối kế toán kỳ trước; số cuối kỳ lấy số dưcuối kỳ của tài khoản tổng hợp trên bảng cân đối tài khoản kế toán theo nguyêntắc:

 TK phản ánh tài sản, số dư nợ được ghi bên tài sản Cụ thể như sau:(I).Tiền và kim loại quý = Tổng dư nợ các tài khoản 101, 103, 104,105

(II).Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước = dư nợ tài khoản 111

(III).Tiền gửi và cho vay TCTD khác=Tổng dư nợ tài khoản 131,135,201,205

(IV).Chứng khoán kinh doanh

1.Chứng khoán kinh doanh= Tổng dư nợ các tài khoản 141 ( chứng khoánnợ), 142 ( chứng khoán)

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán = Tổng dư có tài khoản 129, 149

(V).Các công cụ tài chính phái sinh = Chênh lệch giữa dư nợ và dư có tàikhoản 486

Trang 9

1.Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán = Tổng chênh lệch giữa dư nợ và dư

có tài khoản 151, 152, 155

2 Chứng khoán đầu tư giữ đến khi đáo hạn = Tổng chênh lệch giữa dư nợ và

dư có tài khoản 161, 162

3 Dự phòng giảm giá đầu tư =Tổng dư có tài khoản 159, 169

(VIII).Góp vốn đầu tư dài hạn

1 Đầu tư vào công ty con= Dư nợ tài khoản 341

2 Đầu tư dài hạn khác = Dư nợ tài khoản 344

3 Dự phòng giảm giá đầu tư = Dư có tài khoản 349

(IX).TSCĐ

1 TSCĐ hữu hình = Dư nợ tài khoản 301 – dư có tài khoản 3051

2 TSCĐ vô hình = Dư nợ tài khoản 302 – dư có tài khoản 3052

3 TSCĐ cho thuê tài chính = Dư nợ tài khoản 303– dư có tài khoản 3053

(X).Tài sản khác = dư nợ tài khoản 38 – dư có tài khoản 31 => Tổng tài sản

= Tổng các khoản mục từ I đến X

 TK phản ánh nguồn vốn, số dư có được ghi bên nguồn vốn Bao gồm :(I).Các khoản nợ chính phủ và ngân hàng nhà nước = Dư có tài khoản 401

(II).Tiền gửi và vay tổ chức tín dụng khác

Tiền gửi = dư có tài khoản 411

Tiền vay = dư có tài khoản 415

(III).Tiền gửi của khách hàng = Dư có tài khoản 42

(IV).Vốn tài trợ, ủy thác đầu tư = dư có tài khoản 441

(V).Chứng chỉ tiền gửi = Dư có tài khoản 43

(VI).Các khoản nợ khác = Dư có tài khoản 491

=> Tổng các khoản nợ phải trả = Tổng giá trị các khoản mục từ I đến VI

(VII).Vốn và các quỹ

1 Vốn=vốn điều lệ (dư có TK 601)+vốn đầu tư XDCB (dư có 6022 )

2 Các quỹ dự trữ =Dư có tài khoản 61

3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái =Dư có- dư nợ của tài khoản 63

4 Lợi nhuận chưa phân phối = Dư có tài khoản 69

=> Tổng vốn chủ sở hữu = VII

=> Tổng nguồn vốn = Tổng nợ phải trả+ Tổng vốn chủ sở hữu

Trang 10

Bảng 1:

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN 3 NĂM

Đơn vị: triệu đồng STT Tên chỉ tiêu

năm 2010

năm 2011

năm 2012

IV Chứng khoán kinh doanh

1 Chứng khoán kinh doanh

2 Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng

VII Chứng khoán đầu tư

1 Chứng khoán đầu tư sẵn sàng để bán

VIII Góp vốn đầu tư dài hạn

1 Đầu tư vào công ty con

2 Vốn góp liên doanh

3 Đầu tư vào công ty liên kết

4 Đầu tư dài hạn

5 Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn

Trang 11

1 Nguyên giá bất động sản đầu tư

2 Hao mòn bất động sản đầu tư

2 Các khoản lãi phí phải thu

3 Tài sản thuế TNDN hoãn lại

II Tiền gửi và vay các TCTD khác

1 Tiền gửi của các TCTD khác

VII Các khoản nơ khác 154.834 170.559 245.543

1 Các khoản lãi phí phải trả 4,764 2,347

Trang 12

2 Thuế TNDN hoãn lại phải trả

3 Các khoản phải trả và công nơ khác 154.834 170.554 245.540

3 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

4 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

5 Lợi nhuận chưa phân phối/ Lỗ lũy kế 5.597 7.205 10.883

a Lợị nhuận / Lỗ năm nay 5.597 7.205 10.883

b Lợi nhuận / Lỗ lũy kế năm trước

IX Lợi ích của cổ đông thiểu số

TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ

Trang 13

Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ cập nhật

Bút toán kết chuyển trung gian

Thực hiện khóa sổ kế toán tạm thời

Kiểm kê, xử lý kiểm kê, điều chỉnh

Khóa sổ kế toán chính thức

Lập báo cáo kết quả kinh doanh

Kiểm duyệt, đóng dấu

b Trình tự lập báo cáo kết quả kinh doanh tại PGD NHCHXH huyện Mộc Châu.

Báo cáo kết quả kinh doanh tại PGD được lập theo trình tự thể hiện qua sơ đồ:

*Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ cập nhật.

Trang 14

Trên cơ sở lập báo cáo kết quả kinh doanh kỳ này là báo cáo kết quả kinhdoanh được lập tại các kỳ trước và hệ thống sổ kế toán của kỳ kế toán cần lập báocáo.

Một trong những yêu cầu được xem xét là quan trọng nhất của thông tin phảnánh trên báo cáo kết quả kinh doanh là tính chính xác, trung thực và khách quan

Để đáp ứng yêu cầu đó thì cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả kinh doanh cũngphải chính xác, trung thực, khách quan Vì thế, trước khi sử dụng thông tin trên hệthống sổ kế toán để lập báo cáo kết quả kinh doanh, PGD đã thực hiện các nghiệp

vụ, biện pháp cụ thể để kiểm soát thông tin trên hệ thống sổ kế toán.Việc nàythường được tiến hành vào cuối năm kế toán, bằng cách kiểm toán các nghiệp vụghi sổ kế toán, xem xét các nghiệp vụ được phản ánh trong hệ thống sổ sách kếtoán có chứng từ gốc đi kèm hay không

Trình tự kiểm soát đươc tiến hành như sau :

+ Sắp xếp các chứng từ kế toán theo trình tự thời điểm phát sinh

+ Đối chiếu nội dung kinh tế, số tiền phát sinh từng chứng từ với nội dungkinh tế, số tiền của từng nghiệp vụ được phản ánh trên sổ sách kế toán

+ Kiểm soát quan hệ đối ứng các tài khoản trong sổ cái, chứng từ ghi sổ, sổtổng hợp

+ Đối chiếu số liệu giữa chứng từ ghi sổ, số cái và sổ tổng hợp các tài khoảnvới nhau

+ Đối chiếu số liệu giữa các sổ chi tiết với sổ tổng hợp

* Thực hiện khóa sổ kế toán tạm thời

Sau khi thực hiện kiểm soát các nghiệp vụ ghi sổ kế toán là có thực sự đượcphản ánh đầy đủ, chính xác và kết thúc bút toán kết chuyển trung gian, kế toánthực hiện khóa sổ tạm thời để xác định số phát sinh, số dư của mỗi tài khoản đượcphản ánh trên sổ sách kế toán

* Kiểm kê, xử lý kiểm kê, điều chỉnh

Để thông tin kế toán được phản ánh đúng thực trạng, tình hình tài chính và kếtquả hoạt động kinh doanh, một công tác không thể thiếu trong tổ chức công tác kếtoán nói chung và công tác lập báo cáo tài chính nói riêng là kiểm kê, xử lý kiểm

kê và điều chỉnh bút toán

Tại PGD việc kiểm kê được thực hiện vào cuối năm Ngoài ra, tại PGD cònduy trì kiểm kê bất thường nhằm mục đich tăng cường công tác quản lý tình hìnhtài chính Kết thúc quá trình kiểm kê, ban kiểm tra lập biên bản kiểm kê để gửi vềphòng kế toán - tài chính Căn cứ vào biên bản kiểm kê, kế toán xử lý kiểm kê nhưsau :

Ngày đăng: 08/04/2013, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w