1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên

73 671 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Trong Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Chè Than Uyên
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 714,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Chè là một loại cây công nghiệp dài ngày có vị trí quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân Chè đã khẳng định vị trí của mình không chỉ thỏa mãn nhucầu tiêu dùng trong nước mà còn phục vụ cho xuất khẩu thu ngoại tệ

Chè được biết như là một thức uống hàng ngày của rất nhiều nước trênthế giới như ở Anh, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam, Nga… Theođiều tra thì Châu Âu có 30 nước biết uống chè, ở Châu Mỹ là 32 nước, ở Châu

Á là 21 nước Điều này bởi một nguyên nhân trong chè tổng hợp nhiều cafein

và các chất teofilin, teobromon Các chất trên kích thích sự làm việc của tim vàcác cơ quan khác của cơ thế, giảm mệt mỏi, phục hồi khả năng làm việc củacác cơ quan khác của cơ thể con người Ngày nay thì con người biết nhiều hơncác chất khác có trong chè như các loại vitamin, các chất khoáng và các hợpchất khác

Chè là cây công nghiệp dài ngày có vai trò quan trọng trong nền kinh tế

xã hội nước ta Uống chè từ lâu đã trở thành nhu cầu thiết yếu trong cuộc sốnghàng ngày, một tập quán mang nét văn hoá của người Việt Nam Chè còn là sảnphẩm xuất khẩu quan trọng trong ngành nông nghiệp nước ta Hiện nay, trênthế giới có 39 nước trồng và chế biến chè thì Việt Nam đứng thứ 5 về diện tích

và đứng thứ 8 về sản lượng

Chè được trồng ở rất nhiều nơi trên đất nước ta như : Yên Bái, TuyênQuang, Thái Nguyên, Lâm Đồng, Sơn La, Hà Giang Đối với Lai Châu, câychè phát triển còn tạo công ăn việc làm cho một lượng lao động rất lớn ở cácvùng nông thôn, đem lại thu nhập cho họ, góp phần xoá đói giảm nghèo, giúpnông thôn rút ngắn khoảng cách về kinh tế với thành thị, thiết lập công bằng xãhội Thế nhưng cho đến nay năng suất chè của Lai Châu còn thấp, việc mở rộngdiện tích còn chậm so với nhiều vùng chè khác của cả nước Khí hậu, điều kiện

tự nhiên của Lai Châu rất thích hợp cho trồng chè Nhân dân các dân tộc tỉnhLai Châu có kinh nghiệm nhiều năm trong việc trồng và chế biến các sản phẩm

Trang 2

về chè Phát triển ngành chè có ý nghĩa thiết thực, giúp xoá đói giảm nghèo,làm giầu, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, định canh định cư, cung cấp nguyênliệu phục vụ cho chế biến xuất khẩu Cây chè đã được coi là cây trồng có tínhchất mũi nhọn của tỉnh Mục tiêu của tỉnh Lai Châu là đến năm 2010 toàn tỉnh

có khoảng 700 ha chè chất lượng cao

Trong tỉnh có một số công ty thực hiện trồng và chế biến các sản phẩm về chènhư : Công ty sản xuất và kinh doanh chè Tam Đường, nhà máy chè Bằng An,công ty chè Than Uyên…Trong đó thì công ty chè Than Uyên là một đơn vịthực hiện kinh doanh có hiệu quả.Tuy nhiên Việt Nam đã gia nhập WTO, sựkiện kinh tế này vừa đem lại những cơ hội mới và vừa đem lại thách thức mớicho các doanh nghiệp Việt Nam trong đó có công ty chè Than Uyên Công ty

có thể dễ dàng hơn để tham gia vào các thị trường mới của mình như: NhậtBản, Ấn Độ, Mỹ …Công ty chè Than Uyên muốn xâm nhập vào các thịtrường này bên cạnh việc đảm bảo chất lượng và cung cấp sản phẩm ổn định,công ty còn phải cung cấp đầy đủ thông tin cho người nhập khẩu bao gồm mẫusản phẩm, nơi trồng chè, giống cây, công nghệ sản xuất, cách pha trộn, vàchính sách của chính phủ có liên quan thì việc đàm có liên quan đến việc đàmphán ký kết hợp đồng mới có khả năng.Chè là một mặt hàng thực phẩm có ảnhhưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người nên phải tuân thủ theo các quy địnhcủa luật bảo vệ thực phẩm, cũng như những quy định khác về hải quan và nhậpkhẩu Do vậy công ty chè Than Uyên cần phải tìm hiểu, thu nhập các thông tincần thiết để thiết lập hệ thống xuất nhập khẩu phù hợp với các quy định trên

Xuất phát từ yêu cầu phát triển khách quan của ngành chè Việt Nam

và thực tế thu thập được tại công ty chè Than Uyên em chọn tiêu đề cho

chuyên đề thực tập của mình là “ Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên”

Em xin trân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướngdẫn PGS.TS.Phạm Văn Khôi cùng toàn thể các cán bộ trong công ty chè ThanUyên đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập của mình

Do thời gian có hạn và kiến thức về lý luận và thực tiễn còn hạn chế chonên trong chuyên đề thực tập của em còn nhiều khiếm khuyết nhất định Em

Trang 3

mong thầy và các cán bộ trong công ty chè Than Uyên chỉ bảo thêm, để làm cơ

sở cho việc học tập và làm việc của em sau này

2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

- Hệ thống và phân tích các cơ sở khoa học và những vấn đề trongsản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnhvực nông nghiệp mà cụ thể ở đây là doanh nghiệp thực hiện chếbiến biến nông sản

- Đánh giá thực trạng về hoạt động sản xuất và kinh doanh và nângcao hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh của công ty chè ThanUyên Rút ra những nguyên nhân và những vấn đề kinh tế trongsản xuất và kinh doanh của công ty

- Kiến nghị phương hướng cho việc chăm sóc, sản xuất và kinhdoanh của công ty và những kiến nghị đối với các cơ quan thựchiện quản lí nhà nước có liên quan đến ngành chè của tỉnh

3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Để đảm bảo tính khoa học, logic và thực tiễn thì trong chuyên đề có sửdụng những phương pháp sau đây :

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp của các môn học Quản trị kinh doanh nông nghiệp,môn Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh

4.KẾT CẤU CỦA CHUYÊN ĐỀ.

Phần I Cơ sở lí luận của nâng cao hiệu quả và trong sản xuất chè ở công ty

chè ở công ty chè Than Uyên

Phần II Thực trạng hiệu quả kinh tế

Phần III Phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản

xuất chè ở công ty chè Than Uyên

Trang 4

PHẦN I

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG SẢN XUẤT CHÈ Ở CÔNG TY CHÈ THAN UYÊN

1 Vai trò và vị trí của sản xuất và kinh doanh chè

1.1 Sản xuất chè với phát triển nông nghiệp

Chè là cây trồng rất lâu đời ở Việt Nam, đến nay xác định được 33 tỉnh

có khả năng thích hợp nhất để trồng chè, tập trung chủ yếu ở Trung du Miềnnúi Bắc Bộ và Tây Nguyên Bên cạnh ưu thế về khí hậu, đất đai của tự nhiênnhiệt đới Việt Nam có lợi cho sinh trưởng cây chè (mùa hái chè dài, thời giankiến thiết ngắn) và các nguồn gen phong phú (chè rừng miền núi), cây chè còn

có nghĩa to lớn đối với người dân:

- Những năm gần đây, việc triển khai giao đất và khoán chè cho ngườilao động theo Nghị định 01 của Chính phủ cùng với những giải pháp của ngànhchè Việt Nam được giải quyết tốt việc làm cho người lao động Cùng với cơchế và phương thức mua chè thuận lợi cho người lao động đã tạo động lựckhuyến khích ngươì lao động phấn khởi chủ động đầu tư thâm cạnh chè để đạtnăng suất, chất lượng cao ở trung du miền núi người dân có tập quán trồng lúanương với thu nhập trung bình là 1-2 triệu đồng/ha trong khi đó 1 ha chè trênvùng đồi núi khô cằn thu được 10-12 triệu đồng Điều này dẫn tới quan điểmchuyển sang trồng chè thay vì lúa nương trong nhân dân miền núi

- Chè là mặt hàng có thị trường và giá cả ổn định với mức dao động vềgiá ở thời điểm biến động cao nhất không quá 8% đối với loại chè trung bình sovới các ngành kinh tế công nông nghiệp khác, chè cũng đã khẳng định được vịtrí của mình Trồng chè đúng kỹ thuật sẽ tạo ra một thảm thực vật có tác dụngphủ xanh đất trống đồi núi trọc

- Cây chè là cây không kén đất như cà phê, ca cao, hồ tiêu, năng suất lạitương đối ổn định, ít biến động hàng năm không lớn ngay cả những năm thiêntai, hạn hán Nhìn chung đây là loại đất trồng đứng về mặt kinh doanh tươngđối ổn định

Trang 5

- Cây chè có tác dụng chống xói mòn, bảo vệ môi sinh Hiện nay bìnhquân độ che phủ trong cả nước chỉ còn 29,1%, trong đó nếu không kể hai vùngĐồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long chỉ đạt 4,7% và 6,1% còn ở vùng núinhư vùng Tây Bắc chỉ còn 20,7%, Đông Bắc 19,4% Bởi vậy, ở những nơinày nếu được trồng chè chắc chắn sẽ nâng cao hệ số che phủ tốt hơn

-Trồng chè thu hút một lượng lao động đáng kể (mỗi ha trồng chè bìnhquân cần 2,2 lao động) ngoài ra chưa kể lao động cho chế biến và tiêu thụ

1.2 Sản xuất chè với phát triển ngành công nghiệp chế biến

Phát triển cây chè Việt Nam luôn gắn liền với sự phát triển của ngànhcông nghiệp chế biến nước ta Trong thời kỳ thực dân Pháp đô hộ, sản xuất chècông nghiệp bắt đầu bằng việc xây dựng nhà máy chè đầu tiên vào năm 1923.Chế biến chè thời kỳ này bộ phận cối vò chè, máy sấy và máy phát điện.Những năm 60, ở miền Bắc đã xây dựng hàng loạt nhà máy chè đen OTD lớn(12-43 tấn/ ngày) với thiết bị công nghệ chè đen và chè xanh của Trung Quốc

và Liên Xô Những năm 90 lại có chè túi nhúng của Ý, thiết bị chế biến chèCTC của Ấn Độ, chè xanh dẹt bán tự động của Nhật Bản Hiện nay ngành côngnghiệp chế biến của ta đã phát triển theo hướng không ngừng đổi mới thiết bị

và công nghệ chế biến chè, đặc biệt là chế biến chè đặc sản và nghiên cứu cácsản phẩm mới theo dự báo của thị trường tiêu thụ chè tương lai

1.3 Sản xuất chè với ngành xuất khẩu

Cây chè Việt Nam đã có chỗ đứng trên thị trường của hơn 40 nước trênthế giới, gồm có Liên Xô cũ và Đông Âu, Trung Cận Đông, Bắc Phi và gần đâybước đầu đưa vào các thị trường khó tính như Tây Âu và Nhật Bản, do đó đãđem lại một nguồn kim ngạch xuất khẩu đáng kể cho đất nước Mỗi năm bìnhquân chúng ta xuất khẩu được khoảng 50 nghìn tấn đem lại cho đất nướckhoảng 50 triệu USD Trong 10 tháng đầu năm 2006 xuất khẩu chè đã đạtkhoảng 76 triệu USD, tăng 22% về trị giá và 23% về lượng so với cùng kỳ năm

2005 Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho biết ngành chè đang

Trang 6

phấn đấu sản xuất được 870.000 tấn chè vào năm 2010, trong đó xuất khẩu120.000 tấn, đạt kim ngạch 200 triệu USD.

1.4 Sản xuất chè với việc giải quyết các vấn đề xã hội

Chè chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi gắn sự phát triển của nó với việcphát triển kinh tế xã hội các vùng sâu, vùng xa của đồng bào dân tộc khaihoang ở miền núi phía Bắc và Tây Nguyên Ở đây cây chè gần gũi với từng giađình, góp phần định cư, ổn định cuộc sống và xoá đói giảm nghèo cho đồngbào dân tộc ít người Hơn nữa cây chè đã tạo công ăn việc làm cho hơn 20 vạnlao động góp phần ổn định đời sống cho 10 vạn hộ gia đình Việc quy hoạchcác vùng sản xuất chè tập trung bao gồm sản xuất nông - công nghiệp -dịch vụ,hình thành các cụm dân cư đã góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thầncủa nhân dân

Cây chè là cây công nghiệp lâu năm, có chu kỳ kinh tế dài nhưng nhanhcho sản phẩm thu hoạch, là cây trồng xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế

ở vùng núi và trung du Việt Nam, góp phần thúc đẩy trung du miền núi có điềukiện tiến kịp với các vùng khác trong cả nước Cây chè là cây trồng có thể ápdụng rộng rãi vào các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế trang trại Trồngchè sẽ mở rộng diện tích canh tác ở vùng cao cho người dân ở đây

Ngoài ra, về mặt y học, từ xưa đến nay nước chè là thứ nước uống giảikhát phổ biến của nhân dân ta có tác dụng chống lại được lạnh, khắc phục sựmệt mỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não, làm chotinh thần minh mẫn, sảng khoái, hưng phấn trong thời gian lao động căng thăng

về trí óc và chân tay Ngoài ra còn có tác dụng bảo vệ sức khoẻ Chất catesincủa chè xanh có chức năng phòng ngừa bệnh ung thư bằng cách củng cố hệthống miễn dịch, phòng ngừa bệnh cao huyết áp, chống lão hoá

Để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước giai đoạn

2000-2010, và do giá trị dinh dưỡng, kinh tế, xã hội, văn hoá và bảo vệ sức khoẻ conngười nên cây chè đã được ghi vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củaNhà nước Việt Nam, trong chương trình phát triển nông nghiệp, kinh tế nôngthôn và chương trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi

Trang 7

2.Hiệu quả kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh tế trong doanh nghiệp nông nghiệp

2.1 Các khái niệm

2.1.1Khái niệm, ý nghĩa của chỉ tiêu hiệu quả kinh tế

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự pháttriển theo chiều sâu, nó phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quátrình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó các chỉ tiêu biểuhiện mối tương quan giữa kết quả sản xuấ so với chi phí sản xuất (chỉ tiêu hiệuquả thuận) hoặc ngược lại (chỉ tiêu hiệu quả nghịch)

2.1.2 Nâng cao hiệu quả kinh tế là sử dụng hợp lí hơn các yếu tố của quátrình sản xuất, với chi phí không đổi nhưng tạo ra được nhiều kết quả hơn Nhưvậy, phấn đấu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản xuất kinh doanh sẽlàm giảm giá thành, tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2.1.3.Phân loại chỉ tiêu hiệu quả

- Theo phạm vi tính toán, có thể phân thành:

+ Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả được xem xét trên phạm vi xã hội

về mặt kinh tế và xem xét cả các cơ sở kinh doanh và phạm vi về phạm

vi xã hội về các mặt môi trường, an ninh quốc phòng, giải quyết các vấn

- Theo nội dung tính toán, phân thành:

+ Hiệu quả tính dưới dạng thuận

+ Hiệu quả tính dưới dạng nghịch

- Theo phạm vi tính, có thể chia:

Trang 8

+ Hiệu quả toàn phần: tích chung cho toàn bộ kết quả và toàn bộ chiphí của từng yếu tố hoặc tính chung cho tổng nguồn lực

+ Hiệu quả đầu tư tăng thêm: chỉ tính cho phần đầu tư tăng thêm vàkết quả tăng thêm của thời kì tính toán

- Theo hình thái biểu hiện, có:

+ Hiệu quả hiện

Các yếu tố đầu vào bình quân.

Đầu ra phản ánh kết quả sản xuất có thể là: số lượng sản phẩm sản xuất, tổnggiá trị sản xuất, doanh thu

Đầu vào: Chi phí nguyên vật liệu, lao động, vốn của chủ sở hữu, vốn vay.Chỉ tiêu sức sản xuất cho biết 1 đơn vị yếu tố đầu vào thì đem lại bao nhiêuđơn vị đầu ra Chỉ tiêu này tăng tức là hiệu quả cao và ngược lại

b Sức sinh lời

Đầu ra phản ánh lợi nhuận Sức sinh lời=

Các yếu tố đầu vào bình quân

Đầu vào phản ánh lợi nhuận : Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận kếtoán trước thuế

Chỉ tiêu suất sinh lời cho biết một yếu tố đầu vào đem lại bao nhiêu lợinhuận

Trang 9

2.3.Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Khi phân tích hiệu quả dưới góc độ tài sản, các nhà phân tích thường tính ra

và so sánh giữa kì phân tích với kì gốc trên các chỉ tiêu “Sức sản xuất”, “Sứcsinh lợi”, “Suất hao phí” của tài sản và dựa vào sự biến động của các chỉ tiêu

cụ thể để đánh giá Các chỉ tiêu này được tính cho tổng tài sản bình quân, tổngtài sản cố định và tổng tài sản lưu động, cụ thể như sau

* Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

a Sức sản xuất của tổng tài sản.

Søc s¶n xu©t cña tæng tµi s¶n = Tæng doanh thu thuÇn

Tæng tµi s¶n b×nh qu©n

Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị tài sản bình quân đem lại mấy đơn vịdoanh thu thuần Sức sản xuất của tổng tài sản càng lớn, hiệu quả sử dụng tổngtài sản càng tăng và ngược lại, nếu sức sản xuất của tổng tài sản càng nhỏ, hiệuquả sự dụng tổng tài sản càng giảm Tổng tài sản bình quân trong kì được tínhnhư sau:

Tæng tµi s¶n

b×nh qu©n =Tæng tµi s¶n hiÖn cã ®Çu k× vµ hiÖn cã cuèi k×

2

Trang 10

b Sức sinh lời của tổng tài sản:

d Suất hao phí của tổng tài sản

SuÊt hao phÝ cñatæng tµi s¶n =

Tæng tµi s¶n b×nh qu©nDoanh thu thuÇn (Lîi nhuËn thuÇnhoÆc tæng gi¸ trÞ s¶n xuÊt)

Qua chỉ tiêu này ta thấy, để có một đơn vị doanh thu thuần hay lợi nhuậnthuần hoặc giá trị sản xuất, doanh nghiệp cần phải có bao nhiêu đơn vị tổng tàisản bình quân Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng tổng tài sản càngthấp và ngược lại

* Các công thức áp dụng cho việc tính hiệu quả của tổng tài sản cố định vàtổng tài sản lưu động áp dụng tương tự như với tổng tài sản bình quân

2.4 Phân tích hiệu quả của nguồn vốn

Ngoài việc xem xét hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ tài sản, hiệu quả

sử dụng vốn còn được xem xét cả dưới góc độ nguồn vốn Dưới góc độ này,hiệu quả sử dụng vốn được các nhà phân tích nhìn nhận ở khả năng sinh lợi.Đây là một trong những nội dung phân tích được các nhà đầu tư, các nhà tíndụng và các cổ đông quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền lợi ích của họ cả về hiệntại và tương lai Để đánh giá khả năng sinh lợi của vốn, người ta thường tính ra

và so sánh những chỉ tiêu sau:

 Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốnkinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi thuận Cách tính như sau:

Trang 11

HÖ sè doanh lîicña vèn kinh doanh= Lîi nhuËn

Vèn kinh doanh

Chỉ tiêu này càng lớn so với các kì trước hay so vơi các doanhnghiệp khác, chứng tỏ khả năng sinh lợi của doanh nghiệp ngày càng cao,hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại

 Hệ số doanh lợi doanh thu thuần: Hệ số doanh lợi doanh thu thuầnphản ánh một đồng doanh thu thuần đem lại mấy đồng lợi nhuận Trị số củachỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lợi của vốn càng cao hiệu quảkinh doanh càng lớn Chỉ tiêu này được tính như sau:

HÖ sè doanh lîi cña doanh thu thuÇn = Lîi nhuËn

Doanh thu thuÇn

 Suất hao phí của vốn: Suất hao phí của vốn là chỉ tiêu phản ánh để cómột đồng lợi nhuận hay doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải hao phí (đầutư) bao nhiêu đồng vốn Chỉ tiêu này tính ra càng nhỏ, chứng tỏ khả năngsinh lợi cao, hiệu quả kinh doanh càng lớn

SuÊt hao phÝ cña vèn= Vèn kinh doanh

Lîi nhuËn (hoÆc doanh thu thuÇn)

Trong công thức trên, tuỳ theo mục đích phân tích và người sử dụngthông tin mà nội dung của các chỉ tiêu lợi nhuận và vốn kinh doanh có thể thayđổi Cụ thể như sau:

+ Chỉ tiêu “ Lợi nhuận” có thể là lợi nhuận thuần trước thuế (để biết khảnăng sinh lợi chung) hoặc lợi nhuận thuần sau thuế (để biết khả năng sinhlợi khi làm nghĩa vụ với nhà nước) hoặc là lợi nhuận gộp (để biết khả năngsinh lợi khi loại trừ chi phí bán hàng và chi phí quản lý)…

+ Chỉ tiêu “Vốn kinh doanh” có thể là tổng nguồn vốn bao gồm vốn của chủ

sở hữu và công nợ phải trả (nếu đánh giá khả năng sinh lợi chung) hay vốncủa chủ sở hữu (nếu đánh giá khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu)

Trang 12

3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh tế trong các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh chè

Muốn có chè chất lượng cao và hương vị đặc biệt, cần phải trồng chè ở

độ cao nhất định Đa số những trồng chè trên thế giới thường có độ cao sovới mặt biển là 500-800m Ở cùng một vùng sinh thái, cây chè trồng ở nơicao thường cho chất lượng chè nguyên liêu cũng như chè thành phẩm caohơn Vào mùa khô chè ở vùng cao cho chất lượng cao hơn chè trồng vàomùa mưa trồng ở vùng thấp Cây chè có khả năng phát triển bình thường ởnhững nơi khá cao tới 2000m so với mực nước biển Ở độ cao này mây mùnhiều, ánh sáng tán xạ, chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm cao nên ảnhhưởng, tới sự tích luỹ chất lượng và hình thành nên nhiều hương thơm tựnhiên của chè

So với một số cây trồng khác cây chè yêu cầu về đất không nghiêm ngặtlắm Nhưng để cây chè sinh trưởng tốt, có tiềm năng cho năng suất cao và

ổn định thì đất trồng chè phải đạt những yêu cầu là: tốt, nhiều bùn, có độsâu, chua, khả năng thoát nước Độ Ph thích hợp là từ 4,5 -6, đất phải có độsâu thích hợp là 60cm, mực nước ngầm phải dưới 1 mét Ở Trung Quốcngười ta cho rằng: những hương vị riêng của mỗi loại chè ở mỗi vùng chính

là do sự khác nhau của chất đất Điều này phù hợp với điều kiện của ViệtNam, nếu những người sành điều uống chè cũng thấy ngay được hương vị

và chất lượng chè ở các vùng khác nhau là khác nhau

b.Thời tiết khí hậu

Cùng với địa hình đất đai, các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm trong không khí,lượng mưa, thời gian chiếu sáng và sự thay đổi của mùa đều ảnh hưởng trực

Trang 13

tiếp đến năng suất, sản lượng và chất lượng chè Cây chè bắt đầu sinhtrưởng ở nhiệt độ trên 100 C Nhiệt độ trung bình hằng năm để cây chè sinhtrưởng và phát triển bình thường là 12,50 C Cây chè sinh trưởng và pháttriển tốt ở nhiệt độ từ 150- 230 C Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều khôngtốt đến việc tích luỹ chất tanin trong chè.

Cây chè tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiện ánh sáng tán xạ.Ánh sáng trực xạ trong điều kiện nhiệt độ không khí cao không có lợi choquang hợp và sinh trưởng của chè Tuỳ theo giống và tuổi của cây chè màyêu cầu ánh sáng cũng khác nhau Thời kì cây con, giống chè lá to yêu cầuánh sáng ít hơn thời kì cây trưởng thành và giống chè lá nhỏ

Do cây chè là cây thu hoạch lấy lá non và búp non nên cây ưa ẩm ướt,cần nhiều nước Yêu cầu lượng mưa bình quân trong năm khoảng 1500 mm

và phân bố đều trong các tháng Lượng mưa và phân bố lượng mưa ảnhhưởng đến thời gian sinh trưởng và mùa thu hoạch của chè Cây chè yêucầu độ ẩm cao trong suốt thời kì sinh trưởng là khoảng 85%

Ở nước ta, các vùng trồng chè có điều kiện thích hợp nhất cho cây chècho năng xuất cao vào các tháng 5,6,7,8,9 và tháng 10 trong năm

c.Ảnh hưởng của các yếu tố kĩ thuật đến sự phát triển của cây chè

c1 Giống chè là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm

Chè là loại cây trồng có chu kì sản xuất dài Cây chè thường cho thuhoạch 30-40 năm thậm chí dài hơn nữa Vì thế việc chọn giống tốt phùhợp với điều kiện tự nhiên là hết sức cần thiết trong sản xuất chè

Năng suất, chất lượng chè ngoài việc phụ thuộc vào điều kiện tựnhiên còn được quyết định bởi yếu tố giống và kĩ thuật chăm sóc Chètốt là loại chè có chứa hàm lượng tanin, chất hoà tan, cafein Giống tốt

sẽ cho chè nguyên liệu tốt Nguyên liệu chè tốt là cơ sở cho cho chấtlượng chè thành phẩm tốt Cùng với giống tốt, trong sản xuất kinh doanhchè cần có một cơ cấu giống hợp lý Khi xác định có cấu giống, ngoàicác đặc tính di truyền còn phải chú ý đến đặc điểm sinh trưởng, phát

Trang 14

triển và khả năng thích ứng với các biện pháp kĩ thuật làm giảm tínhthời vụ Để có cơ cấu giống chè hợp lý, việc chọn tạo là rất quan trọngtrong công tác giống Ở Việt Nam đã chọn tạo được nhiều giống chè tốtbằng các phương pháp chọn lọc cá thể : PH1, TRI777, 1A, TH-3,LDP1,LDP2…

Giống PH1 là giống có năng suất cao nhất từ trước tới nay Trongsản xuất đại trà từ 8-10 tấn, tại vườn chè cao sản Phú Hộ đạt 30 tấn búp/

ha Giống PH1 cho chất lượng chè đen khá tốt, chị được hạn và gió bão,khả năng chống sâu bệnh tương đương với chè trung du Năm 1987được cấp bằng sáng chế của uỷ ban khoa học kĩ thuật của Nhà nước và

Bộ nông nghiệp công nhận giống quốc gia

Giống chè TRI-777 có nguồn gốc từ Việt Nam đưa sang Srilanca, cuốinăm 1977 lại trở lại Việt Nam tại Việt Nam chè TRI-777 có hàm lượngtanin và hoà tan khá, chế biến chè xanh có chất lượng cao, hương thơmđược biệt mùi hoa hồng, làm chè đen tại Srilanca đặt chất lượng loại I,được thị trường Trung Đông và Tây Âu ưa chuộng

Giống chè A1 có nguồn gốc từ Ấn Độ nhập nội năm 1923 Đượcchọn lọc cá thể trong giống chè Maripur lá đậm Giống chè cho phépchế biến chè xanh đặc sản Nhưng giống này không có quả, phải nhângiống bằng phương pháp giâm cành, tỷ lệ xuất vườn thấp (50%) Giốngchè TH-3 có nguồn gốc từ Trung Quốc thuộc dòng chè Trung Quốc lá

to, được trồng tại xí nghiệp chè Tuyên Quang và Tân Trào( 1989-1993),năng xuất cao hơn chè trung du (153,2%), có thể chế biến cả chè xanh,chè đen có chất lượng khá tốt, kháng bệnh tốt, tỷ lệ sống cao

Bên cạnh đặc tính của các giống chè, phương pháp nhân giốngcũng ảnh hưởng trực tiếp đến chè nguyên liệu Một số tác giả cho rằngnhân giống vô tính ( giâm cành ) sẽ giữ được những đặc tính của giống,chất lượng chè nguyên liệu tăng khi những giống chè tốt được nhânrộng

Trang 15

c2 Tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất và chế biến là điều kiện cần thiết để tạo ra năng xuất scao và chất lượng tốt.

 Giữ độ ẩm bằng cách tủ gốc hoặc tưới nước: Tủ gốc có tác dụnggiữ ẩm nhưng đồng thời còn có tác dụng chống cỏ dại, chống xói mòn,tăng độ mùn, độ xốp cho đất Biện pháp này rất cần nước, nếu cung cấp

đủ nước sẽ làm tăng năng suất và chất lượng chè nguyên liệu Thựcnghiệm ở Liên Xô(cũ) cho thấy nhờ tưới nước sản lượng chè nguyênliệu tăng bình quân 24% Chè là cây trồng trên cạn, nhưng việc cấp nước

và giữ ẩm là rất cần thiết cho sinh trưởng và phát triển bình thường củacây chè Cây chè được tưới nước đủ vào mùa đông sẽ có khả năng chobúp bình thường như mùa hè và có chất lượng tốt

Kết quả thí nghiệm của M.A.Alidatde.-1994 kết luận tưới nướccho chè làm cho chè tăng sản lượng từ 2-2,5 lần so với khôngtưới

- Tưới nước cho chè làm tăng năng suất chè từ 20%-30% ởGrudia, từ 60%-65% ở Kraxnoda, VÀ 51,1% ở ChiếtGiang(Trung Quốc)

- Tưới nước kết hợp giữ ẩm cho chè vào các vụ đông( tháng10-tháng12) đã làm cho năng suất chè vụ đông từ88,2%đến 110,7%, làm tăng tỷ lệ búp có tôm từ 16,6-18,7% làmtăng tỉ lệ chè A-B từ 14,8% đến 17,3% so với không tướinước và giữ độ ẩm ở Thái Nguyên

 Đốn chè: là biện pháp kĩ thuật cần thiết để nâng cao năng suất,chất lượng chè Kết quả nguyên cứu ở Indonexia cho thấy hàmlượng cafein của nguyên liệu chè thu hoạch ở cây chè có đốn đềucao hơn ở cây chè chưa đốn

Hàm lượng chất tanin và chất hoà tan ở chè đốn phớt liên tục thìcao hơn ở chè đốn phớt cách năm Ngoài phương pháp đốn, thời

vụ đốn cũng ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng chè Kết quảnguyên cứu tại Bắc Thái cho rằng: Trong điều kiện tưới nước nếuđốn chè vào tháng 2 và tháng 4 không làm giảm sản lượng chè so

Trang 16

với đốn vào tháng 12 mà còn làm tăng sản lượng chè vụ đôngxuân ( tháng 10 đến tháng 3) từ 61,1% đến 124% so với đốntháng 12 không tưới nước Hơn nữa còn có tác dụng tạo thêmviệc làm cho người làm chè vụ đông-xuân (sản lượng chè vụđộng xuân đạt 32,2% đến 50,73% so với sản lượng cả năm).

Che nắng: cây chè tiến hành quang hợp tốt nhất trong điều kiệnánh sáng tán xạ Ở nhiều nước trên thế giới: Ấn Độ, Srilanca,Nhật Bản thường áp dụng biện pháp trồng cây tạo bóng mát chochè, việc che bóng mát thích hợp sẽ làm giảm 30% ánh sáng mặttrời gay gắt thì tăng 34% sản lượng búp Cường độ ánh sáng cũngảnh hưởng lớn đến sinh trưởng và phẩm chất chè

Bón phân: Bón phân cho chè nhất là chè kinh doanh là một biệnpháp kĩ thuật quan trọng nhằm tăng sự sinh trưởng của cây chè,tăng năng suất, và chất lượng cây chè Chè là cây thích ứng vớiđiều kiện dinh dưỡng rất rộng rãi, nó có thể sống ở nơi đất màu

mỡ, song cũng có thể sống ở những nơi đất cằn cỗi, nghèo kiệtdinh dưỡng mà vẫn cho năng suất nhất định Muốn nâng cao năngsuất và chất lượng tất nhiên là phải bón phân đầy đủ

Các tài liệu của Ấn Độ, Nhật Bản, và Việt Nam đều cho rằng bónđạm không hợp lý hoặc bón phân đơn độc sẽ làm giảm chất lượngchè đặc biệt là đối với sản xuất chè xanh

Bón lân làm cho năng suất rõ rệt, đặc biệt là bón trên nền N,K.Đất thiếu N,K là hiệu quả của lân đối với chè thấp Bón K cũngảnh hưởng đến chất lượng của chè, một số nhà khoa học cho rằngphẩm chất trong các công thức được xếp thứ tự là P:K:N và sau

đó là không bón gì

Bón phân cho chè là biện pháp kinh tế-kĩ thuật cần thiết để nâng caonăng xuất, chất lượng cho chè, song biện pháp này cũng giống như con dao “2lưỡi” Bón phân đúng, đủ theo tỉ lệ hợp lý sẽ làm cho chất lượng và sản lượngchè tăng rõ rệt Nhưng nếu không hợp lý sẽ làm sản lượng và chất lượng giảmxuống Không phải cứ bón phân là sản lượng và chất lượng tăng Nếu bón đạm

Trang 17

với liều cao hoặc các chất theo tỉ lệ không hợp lý sẽ làm giảm hàm lượng cácchất tanin, chất hoà tan, làm tăng hợp chất chứa nitơ trong chè làm giảm chấtlượng chè.

d.Thị trường giá cả

Thị trường là yếu tố quan trọng có tính quyết định đến sự tồn tại của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Mỗi một doanh nghiệp, ngành sản xuất đềuphải tìm ra những câu trả lời cho 3 câu hỏi : sản xuất cho ai?, sản xuất cái gì?,sản xuất như thế nào? Để trả lời được câu hỏi sản xuất cái gì ? thì người taphải tìm kiếm thị trường, xác định nhu cầu và khả năng thanh toán của thịtrường với loại hàng hoá mà mình sẽ sản xuất Tức là phải xác định được khốilượng, chất lượng hàng hoá theo nhu cầu của người tiêu dùng và với một mứcgiá nhất định Từ đó hình thành lên mối quan hệ giữa cung và cầu

Nhu cầu về chè trên thế giới ngày càng tăng và tập trung vào hai loại chính làchè đen và chè xanh Chè đen được bán ở thị trường Châu Âu và Châu Mỹ, cònchè xanh được tiêu thụ ở thị trường Châu Á ( Nhật Bản, Trung Quốc, HànQuốc…) Cùng với chè còn có những đồ uống thay thế: Cà phê, kakao…Giá

cả của những sản phẩm thay thế này sẽ tác động lớn tới giá cả của chè, chính vìthế cần lưu ý đến độ co giãn của cung và cầu về chè và giá cả của những hànghoá liên quan tới chè

Khi đã tìm được thị trường, các doanh nghiệp phải lựa chọn phươngthức tổ chức sản xuất như thế nào cho hiệu quả, để sản xuất ra nhiều hàng hoávới thời gian nhanh nhất, chi phí thấp nhất để đạt được lợi nhuận tối đa Mụctiêu mà doanh nghiệp quan tâm nhất là lợi nhuận, vì lợi nhuận mà doanhnghiệp phải đổi mới kĩ thuật, quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng và hạgiá thành sản phẩm

Cuối cùng vấn đề sản xuất cho ai? Ở đây muốn đề cập đến khâu phânphối hàng hoá Ai là người sẽ được tiêu dùng những hàng hoá đó, với khốilượng là bao nhiêu

Thực tế cho thấy, trong cơ chế thị trường thì thị trường có ảnh hưởng lớn đến

sự phát triển sản xuất của người trồng chè, doanh nghiệp chế biến và toàn bộngành chè Do vậy mà việc ổn định giá cả và ổn định thị trường là việc hết sức

Trang 18

cần thiết cho ngành chè, góp phần vào công cuộc hiện đại hoá nông nghiệpnông thôn.

e.Cơ cấu sản xuất

Đa dạng hoá sản phẩm là quan điểm có ý nghĩa thực tiễn rất cao Vừa có ýnghĩa kinh tế, vừa có ý nghĩa xã hội Đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp ứng nhucầu khác nhau của thị trường, tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá nhưngđồng thời phải phát huy được những mặt hàng truyền thống đã có kinh nghiêmsản xuất và chề biến, được thị trường chấp nhận

Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp thường dẫn đến sự không ổnđịnh về giá cả Vì thế mà sản xuất kinh doanh tổng hợp là yêu cầu khách quan

để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của tính thời vụ và ảnh hưởng của thiêntai Nếu không hạn chế được thì những ảnh hưởng trên sẽ làm giảm sản lượng

và chất lượng chè tươi từ đó ảnh hưởng đến doanh nghiệp chế biến

Để có một cơ cấu sản phẩm hợp lý thì doanh nghiệp cần dựa trên nhữngyếu tố như sau:

 Nhu cầu của thị trường về sản phẩm

 Căn cứ vào điều kiện tự nhiên của vùng

 Căn cứ vào hiệu quả kinh tế xã hội của sản phẩm

 Khả năng của doanh nghiệp, trang thiết bị máy móc của doanhnghiệp

g.Nguồn lao động cung cấp cho ngành chè

Chè là cây công nghiệp dài ngày, sau 2 năm mới cho sản phẩm đối với chètrồng bằng cành và sau 3 năm đối với chè trồng bằng hạt Suất đầu tư trồng mới

và chăm sóc cho 1 ha là rất lớn Nếu chỉ tính riêng công lao động đầu tư cho 1

ha chè từ khi trồng đến khi bắt đầu cho sản phẩm phải đầu tư 700 đến 1000công lao động Nếu dự kiến trồng mới từ năm 2000 đến năm 2010 ở nước ta là104.192 ha thì sẽ cần từ 73.000.000 đến 104.000.000 công lao động Điều nàychứng tỏ rằng phát triển sản xuất cây chè sẽ giải quyết được một lượng lớn laođộng Ngoài việc mang lại lợi nhuận kinh tế cao, tăng thu nhập cho người laođộng còn góp phần giải quyết việc làm cho người lao động cả ở miền núi, miềnxuôi và đặc biệt là khu vực nông thôn

Trang 19

Theo dự báo nhu cầu lao động đến năm 2010 của ngành chè Việt Namthì cứ 100 ha chè cần 1 kĩ sư nông nghiệp và 1000 người lao động Một nhàmáy chế biến cần 5 kĩ sư chế biến và 25 công nhân kĩ thuật.

Đến năm 2010 dự kiến trồng thêm 30.000 ha chè, vậy phải cần thêm900.000 lao động và xây dựng thêm 180 nhà máy và cần thêm 5000 lao độngtrong nhà máy

Lao động có vai trò rất lớn với phát triển ngành chè nói chung và vớidoanh nghiệp sản xuất nói riêng Để tạo được nguồn lao động cho mình thìdoanh nghiệp sản xuất phải thu hút từ nhiều nguồn nhưng rất cần những laođộng có trình độ và chuyên môn tốt Nguồn này có thể lấy trực tiếp tại cáctrường đại học và trung học chuyên nghiệp

Cùng với việc giải quyết số lượng lao động thì doanh nghiệp phải quantâm đến chất lượng lao động Vì cây chè là cây trồng mà kĩ thuật trồng, chămsóc và chế biến sẽ quyết định đến 50% giá bán Nếu cùng là chè búp tươi nhưnhau nhưng kĩ thuật chế biến khác nhau sẽ cho giá bán khác nhau, lợi nhuậnkhác nhau Do vậy mà ngoài việc tuyển dụng lao động tại các trường đại học vàtrung học dạy nghề thì chính các doanh nghiệp chế biến phải mở thêm các lớptập huấn để huấn luyện kĩ thuật cho đội ngũ này và cho cả những người laođộng trong công ty và cả những người trồng chè để nâng cao năng suất laođộng cũng như nâng cao năng suất và phẩm chất của cây chè

h.Hệ thống chính sách vĩ mô

Thành tựu đổi mới kinh tế Việt Nam qua 20 năm qua do nhiều nguyênnhân tác động Trong đó có sự đóng góp tích cực của đổi mới kinh tế vĩ mô Sựđổi mới kinh tế này được diễn ra ở tất cả các ngành, lĩnh vực và trong cả đờisống Trong nền kinh tế thị trường các chính sách vĩ mô có ảnh hưởng đến sựphát triển của ngành chè kể cả trực tiếp lẫn gián tiếp Có cả một hệ thống chínhsách của Nhà nước nhưng những chính sách quan trọng nhất là: chính sáchthuế, chính sách thị trường, chính sách đầu tư và tín dụng

Đối với người trồng chè nói riêng và ngành chè nói riêng, việc đưa ra chínhsách thuế phù hợp sẽ khuyến khích ngành chè phát triển Trong nền kinh tếviệc xác định mức thuế phù hợp là điều cần thiết Nếu mức thuế thấp, không

Trang 20

khuyến khích được ngành chè tăng cường đổi mới công nghệ trong sản xuất vàchế biến Nếu mức thuế cao, sẽ làm giảm lợi nhuận của ngành, không khuyếnsản xuất phát triển.

Đối với doanh nghiệp chế biến và tiêu thụ phải có mức thuế phù hợp vớitừng loại hình sản phẩm khác nhau thì mới khuyến khích doanh nghiệp pháttriển

Thị trường là một phạm trù kinh tế gắn với sự ra đời và phát triển của sảnxuất và trao đổi hàng hoá nói chung, ngành chè nói riêng Thị trường thừa nhậnsản phẩm của người lao động và thực hiện giá trị của sản phẩm Thị trường tiêuthụ sản phẩm chè cũng như một số thị trường nông sản khác là một thị trường

đa cấp:

- Thương nhân mua sản phẩm thô của nông dân ở cấp hộ gia đình

- Nhà máy chế biến mua sản phẩm thương nhân ở cấp bán muôn

hoặc mua trực tiếp của người sản xuất

- Người tiêu thụ mua sản phẩm ở thị trường bán lẻ

Ở mỗi thị trường đó, thông qua quan hệ cung cầu sẽ hình thành nên cácmức giá cân bằng thị trường khác nhau Trong khoảng thời gian dài, do nhiềuyếu tố tác động sẽ làm cho thị trường biến động, giá cả thay đổi, ảnh hưởng tới

sự phát triển ổn định của ngành chè

Trong nền kinh tế thị trường, việc giao dịnh buôn bán theo giá cả thịtrường là tất yếu khách quan Để đảm bảo thị trường phát triển ổn định, hạn chếnhững khuyết tật của thị trường trong khâu tiêu thụ sản phẩn mua bán vòng vo,

ép cấp, ép giá đối với người sản xuất và tiêu dùng, để đảm bảo cho ngành chèphát triển bền vững thì phải có chính sách thị trường của Nhà nước

Trang 21

PHẦN II.

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN XUẤT CHÈ Ở

CÔNG TY CHÈ THAN UYÊN

1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh tế ở công chè Than Uyên

1.1 Các điều kiện về tự nhiên

1.1 1.Vị trí địa lí và đặc điểm về đất đai

Công ty chè Than Uyên nằm dưới chân dãy núi Hoàng Liên Sơn, thuộc địaphận của 2 xã Thân Thuộc và Mường Khoa của huyện Than Uyên tỉnh LaiChâu Công ty cách trung tâm huyện 40 km về phía Đông, cách thành phố LàoCai về phía tây nam 100 km, cách thành phố Yên Bái 206 km về phía Tây- TâyBắc, cách thị xã Lai Châu 40 km về phía Tây Nam Với đường quốc lộ 32 chạyqua trung tâm của 2 xã này để đi tới thị xã Lai Châu và thành phố Lào Cai sau

đó lên tàu để vận chuyển đến các khách hàng lớn của công ty là rất thuận lợi vàgiá vận chuyển lại rẻ hơn so với các loại hình vận chuyển khác

Ngoài vị trí địa lí thuận lợi, đặc điểm thổ nhưỡng của đất đai rất phù hợpvới sự phát triển của cây chè Mặc dù là 2 xã miền núi nhưng 2 xã Thân Thuộc

và Mường Khoa có một diện tích rộng lớn rất thích hợp cho cây chè phát triển.Theo sở Khoa học công nghệ và môi trường Lai Châu thì đất đai Than Uyênđược hình thành trên các trầm tích, phiến sa thạch phiến thạnh sét và phiếmmica, có độ dốc dưới 250, tầng dày trên 70cm, độ PH thích hợp từ 3,5-6, hàmlượng NPK thuộc loại trung bình Một địa hình rất thích hợp với yêu cầu về đấtđai thổ nhưỡng của cây chè như đã nói ở các phần trước Ngoài diện tích đấtphù hợp với cây chè thì Than Uyên có một lượng lớn đất đai chưa được khaithác Đây là tiềm năng rất lớn để Than Uyên mở rộng diện tích trồng chè, từ đó

mở rộng quy mô của nhà máy chế biến trong thời gian tới Để thấy được thấyđược tình hình sử dụng đất đai ta có bảng sau:

Bảng 1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT Ở THAN UYÊN NĂM 2006

Trang 22

1 Đất đồng bằng chưa sử dụng 396,00 0,23

2 Đất đồi núi chưa sử dụng 98.096,69 58,1

Bảng2: DIỆN TÍCH CHÈ TOÀN TỈNH VÀ CỦA THAN UYÊN.

Diện tích chè toàn tỉnh và của Than Uyên

có sản phẩm là 1.460ha Chiếm 57,76% có thể nói rằng cây chè là cây chiếmphần lớn trong diện tích trồng cây lâu năm Với tỉ lệ là 57,76% thì cây chè còn

có thể mở rộng thêm nữa trong phần diện tích của cây công nghiệp Đó là chưa

kể phần diện tích đất chưa sử dụng chiếm 58,59%, đây cũng là một phần diệntích có thểm mở rộng của cây chè trong tương lai

Trang 23

1.1.2.Đặc điểm thời tiết khí hậu

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu năm 2006

Theo đài quan chắc của trạm Mường Khoa thì từ năm 1939 đến năm 2004thì độ ẩm trung bình của Than Uyên là 81%, cao nhất là 86%, thấp nhất là79%

Bảng 4: LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH TẠI THAN UYÊN

Trang 24

b Nhiệt độ không khí.

Than Uyên có hai mùa rõ rệt là mùa nóng và mùa lạnh

Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 Tháng 6 đến tháng 9 là cáctháng có nền nhiệt độ cao, xong nền nhiệt độ đó chỉ dao động trong khoảng 190

C đến 230C

Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 sang năm Nhiệt độ biến độngtrong khoảng 130C đến 190C Nhiệt độ trung bình của huyện cũng chỉ dao độngtrong khoảng 190C đến 200C

Bảng 5: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA THAN UYÊN (đơn vị:độ C)

Nhiệt độ trung bình của huyện Than Uyên

Trang 25

c Ánh sáng và gió

Địa hình 2 xã Thân Thuộc và Mường Khoa có nhiều đồi núi chia cắt địahình thành những dải thung lũng, gió thường thổi mạnh theo các sườn đồi vàthung lũng Ánh nắng chiếu sáng cũng bị mắc vào các sườn đồi, núi tạo thànhánh sáng tán xạ, rất thích hợp cho cây chè

1.2.1.Phong tục tập quán

Theo thư tịch cổ Việt Nam, cây chè đã có từ xa xưa dưới 2 dạng: câychè vườn hộ gia đình vùng châu thổ Sông Hồng và cây chè rừng ở miền núiphía bắc

Lê Quý Đôn trong sách " Vân Đài loại ngữ " (1773) có ghi trong mục

IX, Phẩm vật như sau: " Cây chè đã có ở mấy ngọn núi Am Thiên, Am Giới

và Am Các, huyện Ngọc Sơn, tỉnh Thanh Hoá, mọc xanh um đầy rừng, thổnhân hái lá chè đem về giã nát ra, phơi trong râm, khi khô đem nấu nước uống,tính hơi hàn, uống vào mát tim phổi, giải khát, ngủ ngon Hoa và nhị chè càngtốt, có hương thơm tự nhiên "

Năm 1882, các nhà thám hiểm Pháp đã khảo sát về sản xuất và buôn bánchè giữa sông Đà và sông Mê Kông ở miền núi phía Bắc Việt Nam, từ Hà Nộingược lên cao nguyên Mộc Châu, qua Lai Châu; đến tận Ipang, vùngXípxoongpảnnả (Vân Nam- Trung Quốc), nơi có những cây chè đại cổ thụ

" Hàng ngày những đoàn thồ lớn 100-200 con lừa, chất đầy muối và gạo khi

đi và nặng chĩu chè khi về Ipang nổi tiếng về chất lượng chè đạt mức ngự trà cống nộp cho Hoàng đế Trung Hoa Loại chè cao cấp này không bán ngoài thị trường ; và ai cũng cố giấu lại một phần nhỏ, mặc dù có nguy cơ

bị trừng trị nặng nề Tôi đã trông thấy một nắm chè loại này màu trắng ngà, bao gồm những cánh chè rất nhỏ và rất xoăn Vùng đất đai của Đèo Văn Trị

ở Lai Châu, là hàng xóm láng giềng gần gũi của Ipang, vùng Xíp xoongpảnnả ".

Trang 26

Ngay từ thời đó thì người dân tộc ở Lai Châu đã biết hái ngọn và cành bánh

tẻ về uống, không sao khô Nhưng theo thời gian họ đã biết sao khô để uống vàmang để trao đổi lấy các vật phẩm khác như muối, gạo hay đem làm cống vậtcho các trưởng tộc địa phương Sau giải phóng thì chè đã trở thành một mặthàng có giá trị kinh tế cao, được sản xuất để xuất khẩu sang các Liên Xô và cácnước xã hội chủ nghĩa anh em Chè Lai Châu trong đó có chè Than Uyên vàchè Tam Đường (thị xã Lai Châu mới) đã được Viện quy hoạch và thiết kếNông nghiệp cho là một trong 3 nơi chè cho chất lượng và sản lượng cao (Đơn

vị còn lại là Mộc Châu-Sơn La) Chè Lai Châu có hương thơm, vị ngọt hấp dẫnkhông chỉ do đất đai và khí hậu mà còn người dân Lai Châu đã có kinh nghiệptrồng và chế biến lâu đời Những sản phẩm chè hiện nay của Lai Châu cùng với

sự tiến bộ của kĩ thuật đã phát triển trên nền tảng của những kinh nghiệm đócủa người dân

1.2.2 Lao động

Than Uyên là một huyện vùng sâu vùng xa của tỉnh Lai Châu Mộthuyện có 9 dân tộc anh em Phong tục tập quán còn lạc hậu, mỗi dân tộc có mộtsắc thái riêng nhưng đa số trong sản xuất nông nghiệp còn mang tập quán ducanh du cư, trình độ dân trí còn thấp Xong Than Uyên lại nơi tập trung dân sốđông nhất của tỉnh

Trang 27

Bảng 6: DÂN SỐ BÌNH QUÂN QUA CÁC NĂM CỦA CÁC HUYỆN THỊ CỦA TỈNH LAI CHÂU.

Dân số bình quân qua các năm của các huyện thị

5,

80

Huyện Tam Đường 43.846 13,28 42.978

13,28 42.098

15,

56

Huyện Than Uyên 92.810 28,11 91.101

28,15 89.141

28,

14 Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu năm 2006

Qua thống kê cho ta thấy dân số của Than Uyên trong mấy năm qualuôn trên 91 nghìn người Chiếm hơn 28% dân số tỉnh Lai Châu Dân số huyệnThan Uyên có thể bằng tổng hai huyện Tam Đường và Mường Tè Với lựclượng lao động đông đảo như trên thì là nguồn lực lớn cho sản xuất nôngnghiệp cũng như các ngành kinh tế khác của huyện Lợi thế này ta có thể thấy

dõ hơn qua bảng sau đây

Bảng 7: Dân số phân theo giới và vùng của Than Uyên( 2004-2006).

Dân số phân theo giới và vùng ở Than Uyên Đơn vị: Người

Tổng số

Phân theo giới Phân theo thành thị nông thôn

Trang 28

Nguồn : Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu năm 2006.

Với lực lượng lao động ở thành thị luôn trên 13 nghìn người là nguồncung cấp lao động có trình độ kĩ thuật cho công nghiệp chế biến chè Còn khuvực nông thôn có trên 70 nghìn người lại là một nguồn lực lớn cho việc trồngchè nhằm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

1.2.3.Các chính sách hỗ trợ cho phát triển ngành chè của tỉnh

Lai Châu

Nhận thức được vai trò to lớn của ngành chè trong quá trình phát triểnkinh tế và xã hội của tỉnh như: chuyển dịnh cơ cấu cây trồng, là cây giúp xoáđói giảm nghèo, nâng cao đời sống của người lao động trong ngành nôngnghiệp mà trực tiếp là người trồng và chế biến các sản phẩm về chè…vì vậyUBND tỉnh Lai Châu cũ và UBND tỉnh Lai Châu mới luôn có những chínhsách thích hợp nhằm khuyến khích ngành chè phát triển Ngay sau khi thànhlập tỉnh mới UBND tỉnh Lai Châu đã ra ngay quyết định 66 hỗ trợ về giống, hỗtrợ về kĩ thuật và cả về vốn nhằm ổn định và định hướng ngành chè phát triểnbền vững, sau 2 năm tình hình giá cả tại địa phương tăng cao, UBND tỉnh đãnhanh tróng thay đổi chính sách đưa ra quyết định 75 để phù hợp với tình hìnhthực tế, thể hiện sự quan tâm sát sao của UBND tỉnh đến ngành chè

a.Quyết định số 66/2004/QĐ-UB của uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu:

- Chè đốn hàng năm hỗ trợ 50% giá mua giống bằng bầu giâm cành, 30% giámua giống trồng bằng hạt ( đối với chè mới, trồng dạm và giống chè chất lượngcao)

- Chè cây cao ( không đốn ) hỗ trợ 100% giá mua giống

- Đối với chè trồng mới: Mức cho vay vốn( có hỗ trợ lãi suất ) tối đa là 25 triệuđồng/ha; với điều kiện: trồng mới tập trung theo đúng quy trình kỹ thuật của cơquan chức năng ban hành; diện tích tối thiểu là 3000m2 và thuộc vùng quyhoạch trồng chè được UBND tỉnh phê duyệt

Phân bổ vốn trong 4 năm như sau:

 Năm trồng mới: 13 triệu đồng

 Năm thứ 2: 6 triệu đồng (trồng dặm, chăm sóc, bảo vệ)

 Năm thứ 3: 4 triệu đồng (trồng dặm, chăm sóc, bảo vệ)

Trang 29

 Năm thứ 4: 2 triệu (chăm sóc, bảo vệ).

- Nhà nước hỗ trợ 70% lãi suất tiền vay trong 3 năm đầu, năm thứ 4 trở đingười đi vay phải trả lãi theo quy định của ngân hàng (chưa phải trả gốc)

- Thu hồi vốn vay vào các năm thứ 5,6,7 quy định như sau:

+ Năm thứ 5 thu hồi 20% gốc và lãi

+ Năm thứ 6 thu hồi 40% gốc cộng lãi trên số dư còn lại

+ Năm thứ 7 thu hồi hết số gốc và lãi của vốn vay

- Riêng đối với các hộ có diện tích chè kinh doanh phải giải toả do yêu cầu củaNhà nước, nếu có nhu cầu trồng mới tại địa điểm đã được quy hoạch khác thìđược hỗ trợ 10 triệu đồng/ha (diện tích trồng mới không được lớn hơn diện tích

bị giải toả và phải có thẩm định việc trồng mới của cơ quan chức năng)

- Hỗ trợ công tác khuyến nông đối với cây chè:

+ Chủ đầu tư (của kế hoạch được giao hoặc dự án) được hợp đồng cán

bộ khuyến nông trong quá trình trồng mới và chăm sóc chè, với định mức 1 cán

bộ khuyến nông phải theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo 10ha và được hưởng phụ cấp

6 tháng/năm theo mức quy định:

b Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND của uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu

- Chè đốn hàng năm hỗ trợ 50% giá mua giống bằng bầu giâm cành, 30% giámua giống trồng bằng hạt đối với chè chất lượng cao

- Chè cây cao (không đốn) và chè giâm cành giống mới chất lượng cao hỗ trợ70% giá mua giống

- Đối với chè trồng mới: Mức cho vay vốn( có hỗ trợ lãi suất ) tối đa là 25 triệuđồng/ha; với điều kiện: trồng mới tập trung theo đúng quy trình kỹ thuật của cơ

Trang 30

quan chức năng ban hành; diện tích tối thiểu là 3000m2 và thuộc vùng quyhoạch trồng chè được UBND tỉnh phê duyệt

Phân bổ vốn trong 4 năm như sau:

 Năm trồng mới: 13 triệu đồng

 Năm thứ 2: 6 triệu đồng (trồng dặm, chăm sóc, bảo vệ)

 Năm thứ 3: 4 triệu đồng (trồng dặm, chăm sóc, bảo vệ)

 Năm thứ 4: 2 triệu (chăm sóc, bảo vệ)

- Nhà nước hỗ trợ 70% lãi suất tiền vay trong 3 năm đầu, năm thứ 4 trở đingười đi vay phải trả lãi theo quy định của ngân hàng (chưa phải trả gốc)

- Thu hồi vốn vay vào các năm thứ 5,6,7 quy định như sau:

+ Năm thứ 5 thu hồi 20% gốc và lãi

+ Năm thứ 6 thu hồi 40% gốc cộng lãi trên số dư còn lại

+ Năm thứ 7 thu hồi hết số gốc và lãi của vốn vay

- Riêng đối với các hộ có diện tích chè kinh doanh phải giải toả do yêu cầu củaNhà nước, nếu có nhu cầu trồng mới tại địa điểm đã được quy hoạch khác thìđược hỗ trợ 10 triệu đồng/ha (diện tích trồng mới không được lớn hơn diện tích

bị giải toả và phải có thẩm định việc trồng mới của cơ quan chức năng)

- Hỗ trợ công tác khuyến nông đối với cây chè:

+ Chủ đầu tư (của kế hoạch được giao hoặc dự án) được hợp đồng cán

bộ khuyến nông trong quá trình trồng mới và chăm sóc chè, với định mức 1 cán

bộ khuyến nông phải theo dõi, hướng dẫn, chỉ đạo 10ha và được hưởng phụ cấp

6 tháng/năm theo mức quy định:

Vùng I: 200.000đ/người/tháng

Vùng II: 250.000đ/người/tháng

Vùng III: 300.000đ/người/tháng

2 Khái quát tình hình phát triển của công ty chè Than Uyên

2.1.1.Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy của công ty

1.Tên công ty, trụ sở

Công ty cổ phần chè Than Uyên.( Than Uyen tea joint stock compapy)

Địa chỉ: Thị trấn Nông trường - Huyện Than Uyên - Tỉnh Lai Châu

Trang 31

Điện thoại: (023)786851-786866-786870-786867

Ngành nghề kinh doanh: Trồng, chế biến, kinh doanh các sản phẩm chè và vật

tư nông nghiệp (theo giấy phép đăng kí kinh doanh số 230600000 ngày08/06/2004 của sở Kế Hoạch Đầu Tư tỉnh Lai Châu.)

Mô hình tổ chức quản lí:

- 06 đơn vị nông nghiệp sản xuất chè búp tươi nguyên liệu với tổng diệntích chè kinh doanh là 443,8 ha và 5,67 ha chè kiến thiết cơ bản trồngnăm 2003-2004

- 01 đơn vị chế biến sản xuất chè khô sơ chế với tổng công suất chế biếncác loại sản phẩm là : 60 tấn chè nguyên liệu/ngày

- 01 đơn vị quản lý

2 Cơ cầu tổ chức của công ty

Công ty có 530 cán bộ công nhân viên chức với 3 phòng ban chức năng và

7 đơn vị trực thuộc trong đó có 6 đơn vị sản xuất nông nghiệp và 1 xưởng chếbiến sản phẩm

1.Ban giám đốc

Bao gồm: Giám đốc, Phó giám đốc phụ trách nông nghiệp và Phó giámđốc phụ trách công nghiệp ( trong đó có hai người tốt nghiệp Đại học khốiKinh Tế và một người tốt nghiệp trung cấp Xây dựng)

Phó giám đốc xí nghiệp phụ trách ngành nông nghiệp giúp việc và chịutrách nhiệm trước Giám đốc công ty về kế hoạch thâm canh, chăm sóc, phòngtrừ sâu bệnh, thu hái chè búp tươi và chất lượng vườn chè

Phó giám đốc công ty phụ trách công nghiệp giúp việc và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc công ty về kế hoạch mua sắm vật tư, máy móc thiết bị,dây chuyền công nghiệ, kế hoạch thu mua vận chuyển nguyên liệu chế biến sảnphẩm theo yêu cầu của khách hàng và quản lý chất lượng sản phẩm

Các phó giám đốc phải chịu trách nhiệm về việc được phân công, báocáo với Giám đốc công ty những chủ trương, biện pháp và kết quả thực hiệnchủ trương đã đề ra, có trách nhiệm phối hợp với nhau trong công tác và yêucầu của các phòng ban chức năng, phải thường xuyên bàn bạc, tìm mọi biện

Trang 32

pháp hỗ trợ với nhau cũng như giúp các đơn vị trực thuộc, nhằm thực hiện tất

cả các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra

3.Công đoàn công ty

Có nhiệm vụ giám sát, thực hiện các chế độ tiền lương, tiền thưởng,nghỉ hưu, mất sức, thôi việc cho người lao động Ngoài ra công đoàn còn phốihợp với chuyên môn tập trung chỉ đạo, động viên công nhân viên chức thi đuasản xuất, công tác hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm,chăm lo tạo điều kiện cho người lao động có đủ việc làm, nâng cao thu nhập vàgiúp các công đoàn bộ phận hoạt động theo chức năng của mình

4.Phòng kế hoạch

Gồm năm cán bộ trong đó có ba người tốt nghiệp Đại học, một người tốtnghiệp trung cấp chế biến và một nhân viên thủ kho Phòng có nhiệm vụ xâydựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh

5.Phòng kế toán

Gồm năm người đều tốt nghiệp trung cấp tài chính kế toán Phụ trách vềtài chính công ty, kế toán trưởng kiêm trưởng phòng chịu trách nhiệm trướcgiám đốc công ty, cấp trên và pháp luất về sự đúng đắn của công tác hạch toánnội bộ công ty, cũng như thực hiện nhiệm vụ theo quy định về công tác kế toán,thống kê, pháp luật về kế toán trưởng và các quy định khác trong điều lệ củacông ty

Trang 33

và thu hái chè búp tươi giao cho xưởng chế biến.

Đơn vị cơ khí chế biến có một đội trưởng và một đội phó do Giám đốccông ty bổ nhiệm, trong đó có một người tốt nghiệp Đại học Kinh tế và mộtngười tốt nghiệp trung cấp công nghiệp chế biến Đơn vị có nhiệm vụ quản lýmáy móc thiết bị dây chuyền sản xuất, tổ chức thu mua, vận chuyển nguyênliệu đã thu hái ở các đơn vị sản xuất nông nghiệp để chế biến ra sản phẩm theoyêu cầu của khách hàng

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Thực hiện nghị quyết của ban chấp hành TW Đảng khoá II về việcchuyển một số bộ phận lực lượng quân đội từ thường trực chiến đấu bảo vệ tổquốc sang nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, xây dựng nền kinh tế vùng biêngiới phía Bắc Nông trường quân đội được thành lập ngày 07/03/1959 Nôngtrường là tiền thân của nông trường quốc daonh Than Uyên và ngày nay làcông ty chè Than Uyên Qua quá trình xây dựng và trưởng thành, ngoài nhiệm

vụ chiến lược là giữ vững an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn nông

Trang 34

trường còn có nhiệm vụ quan trọng là xây dựng kinh tế, nâng cao đời sống kinh

tế cho vùng thượng huyện

Với hơn 1400 cán bộ công nhân viên được bố trí từ 21 đơn vị sản xuấtcông tác trong giai đoạn 1961-1973, cây trồng chính của nông trường là cà phê,hàng năm sản lượng của cây cà phê của nông trường đạt 350 tấn trên diện tích

350 ha, bên cạch cây cà phê nông trường còn phát triển chăn nuôi bò sữa, nuôilợn và trồng lúa, ngô nhằm cung cấp lương thực thực phẩm cho công nhân.Xong do điều kiện tự nhiên và khí hậu vùng Than Uyên không thích hợp vớicây cà phê như lạnh giá kéo dài, sương muối dày đặc, điều kiện tự nhiên kinh tế

xã hội và trình độ quản lý còn nhiều hạn chế nên toàn bộ diện tích cà phê củanông trường bị sương muối phá huỷ hoàn toàn

Được Chính Phủ và bộ Nông Nghiệp đồng ý Cây chè đã được xác định

là cây trồng chính trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nông trường.Cây chè có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên khắc nghiệt củavùng núi cao Than Uyên Sau 3 năm từ năm 1974 -1977 tập trung mọi nguồnlực để khai hoang và trồng chè, diện tích chè của nông trường đã đạt 450 ha,với các biện pháp tích cực đầu tư thâm canh chiều sâu Đảm bảo chặt chẽ quytrình kĩ thuật bảo vệ thực vật, chăm sóc, thu hái sản phẩm nên sau kì kiến thiết

cơ bản, năng suất sản lượng chè búp tươi của nông trường không ngừng tăngnhanh Đến ngày 24/03/1993 theo quyết định 200/NN-TCCD Nông TrườngQuốc Doanh Than Uyên đổi tên thành Công Ty Chè Than Uyên với ngànhnghề chính là trồng, chăm sóc, kinh doanh và xuất khẩu chè

2.2.Những kết quả chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của công ty

Trang 35

- Đất đường ranh giới lô thửa, đất xen đá, đất trũng không có khả năngcanh tác : 73,6373 ha ( đã giao cho 1 số hộ gia đình)

- Ao hồ :12,8715 ha

Công ty chè Than Uyên có ngành nghề chính là: Trồng, chế biến, kinhdoanh các sản phẩm về chè và vật tư nông nghiệp Vì vậy mà ngoài diện tíchnhà xưởng của nhà máy chế biến doanh nghiệp có một lượng lớn đất đai phục

vụ cho việc trồng chè của mình Doanh nghiệp có 6 đội sản xuất nông nghiệpsản xuất chè búp tươi nguyên liệu với tổng diện tích kinh doanh là 443,8 ha và5,67 ha chè kiến thiết cơ bản trồng năm 2003-2004, có 1,34 ha vườn ươm câygiống

Bảng 8: Diện tích trồng chè của công ty chè Than Uyên (đơn vị:ha)

Nguồn: Công ty chè Than Uyên

Ta có thể thấy diện tích trồng chè của doanh nghiệp chiếm 75,03% diệntích mà doanh nghiệp dùng để thu mua chè búp tươi vì vậy mà doanh nghiệprất chủ động trong vấn đề nguyên liệu dùng cho chế biến Nhìn chung công ty

Trang 36

đã sử dụng được tối đa diện tích đất được giao của mình vào phục vụ hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty.

Bảng 9 Diện tích chè kinh doanh công ty trong mối tương quan với diện tích chè của Tỉnh và của Than Uyên

(đơn vị: ha)

Diệntích % Diệntích % Diệntích %

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu 2006 và công ty chè Than Uyên

Qua đây ta thấy, trong huyện Than Uyên thì diện tích chè của công tychè Than Uyên là khá lớn thường xuyên chiếm hơn 30% diện tích chè sản xuấtkinh doanh của toàn huyện Nhưng nó về tỉ lệ phần trăm thì diện tích chè phục

vụ cho sản xuất kinh doanh của công ty có phần giảm dần điều này do diện tíchtrồng chè của toàn huyện tăng theo các năm Còn so với diện tích trồng chè củatoàn tỉnh thì diện tích trồng chè của công ty là không cao Nhưng năm 2006 tỉ

lệ diện tích đất trồng chè của công ty tăng đáng kể điều này không phải docông ty tăng diện tích mà do một phần diện tích chè của thị xã đã được sử dụngphục vụ cho việc xây dựng hệ thống hạ tầng cơ sở của thị xã Qua đây, ta có thểthấy công ty chè Than Uyên có khả năng mở rộng quy mô của nhà máy vì diệntích chè kinh doanh của tỉnh cũng như của huyện Than Uyên là khá lớn, nó cókhả năng cung cấp một lượng lớn nguyên liệu phục vụ cho chế biến của côngty

b Năng suất

Việc đảm bảo đủ nguyên liệu phục vụ cho việc chế biến chè khô thìngoài có một diện tích trồng chè lớn tương ứng với quy mô của nhà máy thìmột nhân tố khác cũng ảnh hưởng đến sản lượng đó là năng suất của diện tíchtrồng chè đó

Ngày đăng: 08/04/2013, 09:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình quản trị doanh nghiệp nông nghiệp.PGS.TS. Trần Quốc Khánh. NXB Thống Kê Khác
2. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh. PGS.TS.Phạm Thị Gái. NXB Thống Kê Khác
3. Giáo trình Thống kê nông nghiệp. GS.TS.Phạm Ngọc Kiểm. NXB Lao động- xã hội Khác
4. Niên giám thống kê 2006 tỉnh Lai Châu.Cục thống kê Lai Châu Khác
5. Quyết định 66/2004/QĐ-UB, quyết định 75/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu Khác
6. Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm chè ở công ty chè Than Uyên-Lai Châu. Lê Bá Dân Khác
7. Phương án cổ phần hoá công ty chè Than Uyên.Công ty chè Than Uyên Khác
8. Luận án tiến sĩ. Phạm Thị Lý. Những vấn đề kinh tế phát triển cây chè ở Thái Nguyên Khác
9. Luận án thạc sĩ Trần Ngọc Anh .Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của tổng công ty chè Việt Nam Khác
10. Luận án thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Hường. Vấn đề xuất khẩu chè Việt Nam thời kì 1991-2001 thực trạng và giải pháp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. ĐỘ ẨM TRUNG BÌNH TẠI THAN UYÊN.( đơn vị: %) - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 3. ĐỘ ẨM TRUNG BÌNH TẠI THAN UYÊN.( đơn vị: %) (Trang 23)
Bảng 4: LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH TẠI THAN UYÊN ( đơn vị tính: mm) - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 4 LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH TẠI THAN UYÊN ( đơn vị tính: mm) (Trang 23)
Bảng 5: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA THAN UYÊN  (đơn vị:độ C) - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 5 NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CỦA THAN UYÊN (đơn vị:độ C) (Trang 24)
Bảng 7: Dân số phân theo giới và vùng của Than Uyên( 2004-2006). - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 7 Dân số phân theo giới và vùng của Than Uyên( 2004-2006) (Trang 27)
Bảng 9. Diện tích chè kinh doanh công ty trong mối tương quan với  diện tích chè của Tỉnh và của Than Uyên - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 9. Diện tích chè kinh doanh công ty trong mối tương quan với diện tích chè của Tỉnh và của Than Uyên (Trang 35)
Bảng 12.. Sản lượng chè búp tươi và búp khô qua các năm - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 12.. Sản lượng chè búp tươi và búp khô qua các năm (Trang 38)
Bảng 13. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm khách hàng của  công ty chè Than Uyên. - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 13. Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo nhóm khách hàng của công ty chè Than Uyên (Trang 39)
Bảng 16. Bảng tổng hợp các yếu tố đầu vào bình quân năm 2005,  2006. - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 16. Bảng tổng hợp các yếu tố đầu vào bình quân năm 2005, 2006 (Trang 46)
Bảng 17. Bảng tổng hợp các yếu tố đầu ra của doanh nghiệp năm  2005, 2006. - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 17. Bảng tổng hợp các yếu tố đầu ra của doanh nghiệp năm 2005, 2006 (Trang 46)
Bảng 18. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2005. - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 18. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2005 (Trang 47)
Bảng 19. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2006 . - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 19. Hiệu quả sử dụng tổng tài sản năm 2006 (Trang 47)
Bảng 20. Bảng tính hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn năm 2005, 2006  của công ty chè Than Uyên - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 20. Bảng tính hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn năm 2005, 2006 của công ty chè Than Uyên (Trang 49)
Bảng 21.Các chỉ tiêu hiệu quả của tổng nguồn vốn năm 2005, 2006 Yếu tố đầu - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 21. Các chỉ tiêu hiệu quả của tổng nguồn vốn năm 2005, 2006 Yếu tố đầu (Trang 50)
Bảng 22. Hiệu quả sử dụng vốn vay Yếu tố đầu vào - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 22. Hiệu quả sử dụng vốn vay Yếu tố đầu vào (Trang 51)
Bảng 25: Tiềm năng năng suất các vườn chè. - Thực trạng  và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chè Than Uyên
Bảng 25 Tiềm năng năng suất các vườn chè (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w