1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng chiến lược sản phẩm của Công ty TNHH chế tạo máy điện Việt Nam_Hungari

62 345 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 524,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lợc sản phẩm của mỗi công ty là yếu tố thể hiện sự năng độngsáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt nhanh nhậy nhu cầuthị trờng và đáp ứng nhu cầu đó.. Sự thành công

Trang 1

Lời nói đầu

Từ năm 1986 Việt Nam chuyển sang cơ chế kinh tế thị trờng, nềnkinh tế Việt nam đã có những bớc chuyển biến mạnh mẽ trên nhiều lĩnhvực: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ… Cơ cấu nền kinh tế n Cơ cấu nền kinh tế nớc ta cũng

có nhiều thay đổi theo chiến lợc phát triển kinh tế của đất nớc Công cuộccông nghiệp hoá, hiện đại hoá với mục tiêu đa nớc ta đến năm 2020 cơ bảntrở thành nớc công nghiệp Để thực hiện chiến lợc trên nhà nớc ta đã tạonhiều tiền đề, cơ sở cho sự phát triển của nền kinh tế Chuyển đổi cơ chế từtập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng đã tạo ra một động lực rấtlớn cho nền kinh tế sản xuất nói chung cũng nh hoạt động sản xuất kinhdoanh của các tổ chức kinh tế nói riêng

Trong nền kinh tế thị trờng, mọi sự hoạt động của của các tổ chứckinh tế đều tuân theo quy luật cung cầu, theo các quy luật kinh tế kháchquan Hội nhập với nền kinh tế thế giới mở ra nhiều cơ hội cho các doanhnghiệp Việt Nam đồng thời không ít những thách thức mà các doanh nghiệpcũng phải vợt qua

Cạnh tranh là khốc liệt, mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, linhhoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Chiến lợc sản phẩm của mỗi công ty là yếu tố thể hiện sự năng độngsáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt nhanh nhậy nhu cầuthị trờng và đáp ứng nhu cầu đó Nó là một nhân tố đảm bảo cho các doanhnghiệp thích ứng tốt với môi trờng kinh doanh đầy biến động Hiện nayViệt Nam đã gia nhập đầy đủ vào AFTA và WTO, đây vừa là thuận lợi vừa

là thách thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động hơn nữa

Cũng nh nhiều công ty khác hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, Công tyTNHH chế tạo máy điện Việt Nam_Hungari cũng đang đi lên bằng chínhkhả năng của chính mình trong một môi trờng kinh tế thị trờng đang trongthời kỳ hội nhập Sự thành công đến nay của công ty, trở thành một tronghai doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực chế tạo máy điện của Việt Nam,sản phẩm của công ty đã có mặt hầu hết trong các nghành sản xuất của nềnkinh tế quốc dân, xuất khẩu đi nớc ngoài… Cơ cấu nền kinh tế nCó sự thành công trên là nhờcông ty luôn chủ động hoạch định chiến lợc sản phẩm cho mình, với phơngchâm “lấy chất lợc sản phẩm là u tiên hàng đầu cho sản phẩm ”

Trang 2

Với kiến thức đợc học và thực tập tốt nghiệp tại Công ty TNHH chếtạo máy điện Việt Nam_Hungari Qua tìm hiểu tình hình hoạt động hiện tạicủa công ty, cũng nh các chiến lợc phát triển của công ty đã chọn mạnh dạn

đề tài “ Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng chiến lợc sảnphẩm của Công ty TNHH chế tạo máy điện Việt Nam_Hungari ” làm đề tàithực tập nghiệp vụ của mình

Mặc dù đã đợc sự tận tình giúp đỡ, hớng dẫn thầy cô và Phòng kinhdoanh của Công ty TNHH chế tạo máy điện Việt Nam_Hungari nhng vớikiến thức còn hạn chế và thời gian có hạn nên bài viết không tránh khỏinhững thiếu sót, kính mong thầy Cô giáo và công ty giúp đỡ em hoàn thiệnbài chuyên đề tốt nghiệp này

Trang 3

Ch ơng I

lý luận cơ bản về xây dựng chiến lợc sản phẩm

I KháI niệm Và mô hình lựa chọn chiến lợc sản phẩm

1 Khái niệm chung về chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Khái niệm

Trong nền kinh tế thị trờng, mỗi doanh nghiệp gắn liền với sự tồn tạicủa mình với nhiều mục tiêu Nhằm duy trì sự hiện diện của mình trên thịtrờng và thực hiện sứ mệnh của mình Nhng nói chung là đều hớng tới thựchiện ba mục tiêu cơ bản sau:

 Mục tiêu lợi nhuận

 Mục tiêu tạo đợc thế lực trên thị trờng

 Mục tiêu an toàn

Để thực hiện đợc tốt ba mục tiêu trên thì đòi hỏi doanh nghiệp phảixây dựng và thực hiện chiến lợc kinh doanh một cách phù hợp

Chiến lợc là phơng thức mà các doanh nghiệp sử dụng để định hớngtơng lai nhằm đạt đợc và duy trì những thành công Mục tiêu tối thiểu làlàm sao tồn tại đợc, nghĩa là phải có khả năng thực hiện đợc các nghĩa vụmột cách lâu dài có thể chấp nhận đợc

Nói đến chiến lợc của công ty là ta nói đến ba cấp độ chiến lợc: chiếnlợc công ty, chiến lợc kinh doanh và chiến lợc cấp chức năng

 Chiến lợc công ty là nhằm đảm bảo sự thành công của công tyhoạt động trong những ngành, lĩnh vực khác nhau trong pham vi hoạt độngcủa công ty Nói đến chiến lợc công ty là nói đến mục tiêu tổng thể củacông ty trên tất cả các mặt hoạt động

 Chiến lợc kinh doanh là chiến lợc nhằm đảm bảo sự thành côngcủa công ty (hoặc chi nhánh của công ty lớn) mà công ty đó (hoặc chinhánh đó) chỉ hoạt động trong một ngành, một khu vực nào đó

 Chiến lợc chức năng là các chiến lợc xác định cho từng lĩnh vựchoạt động cụ thể của doanh nghiệp Trong hệ thống mà doanh nghiệp xâydựng, các chiến lợc cấp chức năng có vai trò là các chiến lợc giải pháp đểthực hiện mục tiêu chiến lợc tổng quát của doanh nghiệp

Trang 4

Đối với một công ty hoạt động trong một ngành hay một khu vực(gọi là công ty kinh doanh đơn ngành) thì chiến lợc kinh doanh và chiến lợccông ty là một.

Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lợc kinh doanh

Cách tiếp cận phổ biến nhất hiện nay đối với chiến lợc kinh doanh: Chiến

l-ợc kinh doanh là tổng hợp các mục tiêu dài hạn, các chính sách và giải pháp lớn về sản xuất kinh doanh, về tài chính và về giải quyết nhân tố con ngời nhằm đa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển lên một trạng thái mới cao hơn về chất

1.2 Các đặc trng của chiến lợc kinh doanh

Các đặc trng cơ bản của chiến lợc kinh doanh bao gồm

 Chiến lợng xác định các mục tiêu và phơng hớng phát triển củadoanh nghiệp trong thời kỳ tơng đối dài từ 3 đến 5 năm

 Chiến lợc kinh doanh chỉ phác thảo các phơng hớng dài hạn cótính định hớng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện phơng châm:kết hợp mục tiêu chiến lợc với mục tiêu tình thế

 Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định,

tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lợc đều phải tậptrung vào ngời lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp

 Chiến lợc kinh doanh luôn xây dựng, lựa chọn và thực thi dựa trêncơ sở lợi thế so sánh của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải

đánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình khi xâydựng chiến lợc

 Chiến lợc kinh doanh trớc hết và chủ yếu đợc xây dựng cho cácngành nghề kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyềnthống, thế mạnh của doanh nghiệp Điều đó đặt doanh nghiệp vào tình thếphải xây dựng chiến lợc kinh doanh với những chuẩn bị chu đáo

2 Khái niệm và vai trò của chiến lợc sản phẩm

2.1 Khái niệm về chiến lợc sản phẩm

Chiến lợc sản phẩm là một loại chiến lợc trong chiến lợc kinh doanh,

có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lợc sản phẩm Nhìn từ mỗi khíacạnh và mỗi góc độ khác nhau ta lại có các chiến lợc sản phẩm khác nhau

Trang 5

Khái niệm đầy đủ và có mức khái quát nhất: Chiến lợc sản phẩm làphơng thức kinh doanh có hiệu quả trên cơ sở bảo đảm thảo mãn nhu cầucủa thị trờng và thị hiếu của khách hàng trong thời kỳ hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp

2.2 Vai trò của chiến lợc sản phẩm

Chiến lợc sản phẩm là xơng sống của chiến lợc kinh doanh củadoanh nghiệp Trình độ sản xuất ngày càng cao, cạnh tranh thị trờng ngàycàng gay gắt thì vai trò của chiến lợc sản phẩm ngày càng trở lên quantrọng Không có chiến lợc sản phẩm thì chiến lợc giá cả, chiến lợc phânphối, chiến lợc giao tiếp và khuyếch trơng cũng không có lý do tồn tại Cònnếu chiến lợc sản phẩm sai lầm tức là đa ra thị trờng loại hàng hoá và dịch

vụ không có nhu cầu hoặc rất ít nhu cầu thì giá cả có thấp đến đâu, quảngcáo có hấp dẫn đến đâu thì cũng không có ý nghĩa gì hết Với những phântích trên thì ta có thể nói chiến lợc sản phẩm không những chỉ đảm bảo chosản xuất kinh doanh đúng hớng mà gắn bó chặt chẽ giữa các khâu của quátrình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp, nhằm thực hiện các mục tiêucủa chiến lợc tổng quát

3 Mô hình lựa chọn chiến lợc sản phẩm

Có rất nhiều mô hình lựa chọn chiến lợc sản phẩm

3.1 Chiến lợc sản phẩm chuyên môn hoá

Trong lĩnh vực hoạt động sản xuất xác định chiến lợc chuyên mônhoá có thể phát triển theo ba hớng để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trờng:

 Chiến lợc chi phối bằng chi phí: Đặc trng của hớng chiến lợc này

là chi phí cá biệt trên một đơn vị sản phẩm thấp do tăng quy mô sản xuất và

do các u thế của chuyên môn hoá đa lại Hay nói cách khác chi phí sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm (chi phí cận biên) giảm dần khi tăng quy môsản xuất và u thế của chuyên môn hoá đem lại

 Chiến lợc khác biệt hoá: Là chiến lợc nhằm theo hớng tạo và cungcấp một loại sản phẩm độc đáo cho thị trờng Một sản phẩm khác biệt vềchất lợng, chi phí, dịch vụ và mẫu mã

 Chiến lợc chia nhỏ hội tụ, đợc thực hiện thông qua việc tập trunghoạt động của doanh nghiệp vào một phân đoạn đặc biệt của thị trờng Tính

Trang 6

chất đặc biệt có thể biểu hiện ở nhóm khách hàng, vùng địa lý, nhân khẩuhọc, đặc điểm xã hội…

3.2 Chiến lợc đa dạng hoá sản phẩm

Phát triển đa dạng hoá sản phẩm và lĩnh vực kinh doanh là một xu ớng tất yếu trong nền kinh tế thị trờng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng ngàycàng biến động nhanh chóng theo hớng đa dạng hoá hơn, phong phú hơn.Tuy vậy, đa dạng hoá sản phẩm theo hớng nào và mức độ nào thì cần tínhtoán cân nhắc

h- Sản phẩm hoặc ngành hàng chuyên môn hoá của doanh nghiệp

 Khả năng của doanh nghiệp

 Xu hớng biến động và các thách thức của môi trờng kinh doanh

 Sức ép cạnh tranh trong nội bộ ngành

Trên thực tế có hai hình thức thực hiện đa dạng hoá sản phẩm :

Đa dạng hoá đồng tâm, phát triển đa dạng hoá sản phẩm trên nền củasản phẩm chuyên môn hoá

Đa dạng hoá kết khối hay tổ hợp phát triển đa dạng các hoạt động kinh doanh có đặc điểm kinh tế kĩ thuật khác nhau

3.3 Chiến lợc liên kết sản phẩm

 Liên kết hoạt động bao quát nhiều mặt hoạt động trong phạm vimô hình chiến lợc này chỉ xem xét hoạt động liên kết phát triển sản phẩm.Trong phạm vi nghiên cứu, chiến lợc liên kết có thể phát triển theo hai h-ớng:

Liên kết phía thợng lu nhằm khác biệt hoá các nguồn cung ứng cácyếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh

Liên kết về phía hạ lu nhằm khác biệt hoá các sản phẩm tự một hoặc vài loại nguyên liệu chính ban đầu Về thực chất đó là hớng phát triển

đa dạng hoá sản phẩm từ nguyên liệu gốc ban đầu

3.4 Chiến lợc sản phẩm kết hợp

Trong thực tế, để tận dụng các cơ hội kinh doanh, tránh các rủi ro vàcác bất lợi trên thị trờng đồng thời khai thác triệt để các khả năng và tiềm

Trang 7

lực của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng mô hình phối hợpgiữa chúng.

II Phân loại chiến lợc sản phẩm

Chiến lợc sản phẩm có thể chia đợc thành loài khác nhau:

1 Căn cứ vào bản thân sản phẩm, chiến lợc sản phẩm đợc chia làm sáu loại.

 Chiến lợc thiết lập chủng loại: là đảm bảo giữ cho đợc vị trí vốn cócủa sản phẩm trên thị trờng bằng việc bảo vệ uy tín mà doanh nghiệp đã

đạt đợc

 Chiến lợc hạn chế chủng loại: là chiến lợc đơn giản hoá kết cấuchủng loại, loại trừ một số sản phẩm không hiệu quả, tập trung phát triểnmột số sản phẩm có triển vọng

 Chiến lợc biến đổi chủng loại: là chiến lợc tiếp tục thay đổi thểthức thảo mãn yêu cầu nhằm nâng cao số lợng khách hàng

 Chiến lợc tách biệt chủng loại: là chiến lợc tách các sản phẩm đadạng sản xuất của doanh nghiệp với các sản phẩm tơng tự hay gần giốngnhau hiện có trên thị trờng, giữ lai một số tính chất nhất là tính thẩm mỹtrong suốt vòng quay của hàng hóa

 Chiến lợc hoàn thiện sản phẩm: là chiến lợc định kỳ cải tiến cácthông số chất lợng của sản phẩm

 Chiến lợc đổi mới chủng loại: là chiến lợc phát triển sản phẩm mới

2 Căn cứ vào sản phẩm có kết hợp với thị trờng tiêu thụ, ngời ta chia chiến lợc sản phẩm thành:

 Chiến lợc sản phẩm hiện có trên thị trờng hiện có: Chiến lợc nàythờng đợc áp dụng trong giai đoạn đầu của chiến lợc kinh doanh của nhữngdoanh nghiệp mới thành lập Nhà kinh doanh bắt đầu từ sản phẩm, sau đóphát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình theo ba phơngthức:

Khuyến khích khác hàng đã có của mình tiêu thụ sản phẩm thờngxuyên hơn

Phát triển thêm khách hàng trong cùng một thị trờng để tăng thêmmức tiêu thụ sản phẩm

Trang 8

Kích động khách hàng để tăng thêm mức tiêu thụ sản phẩm

 Chiến lợc sản phẩm hiện có trên thị trờng mới: Chiến lợc nàynhằm mở rộng thị trờng bằng cách đa sản phẩm hiện có vào thị trờng mớităng mức tiêu thụ

 Chiến lợc sản phẩm biến cải trên thị trờng hiện có: Trong chiến lợcnày, sản phẩm hiện có có thể đợc thay thế một phần hoặc hoàn toàn trongtập hợp sản phẩm của doanh nghiệp vì khách hàng bao giờ cũng muốn muasản phẩm mới hoặc cải tiến tốt hơn, đẹp hơn…

 Chiến lợc sản phẩm biến cải trên thị trờng mới: Chiến lợc nàydùng sản phẩm biến cải tạo ra thị trờng mới

 Chiến lợc sản phẩm mới trên thị trờng hiện có: Chiến lợc này đợc

áp dụng khi đa ra một sản phẩm mới nhằm đa dạng hoá sản phẩm hoặc thaythế sản phẩm cũ mà vòng đời sản phẩm sản xuất hết

 Chiến lợc sản phẩm mới trên thị trờng mới: Chiến lợc này đợc ápdụng khi doanh nghiệp đa ra một loại sản phẩm cha có trên thị trờng nhằmmục đích mở rộng thị trờng tạo nhu cầu mới

III Nội dung của chiến lợc sản phẩm

Chiến lợc là là kế hoạch tổng quát của công ty, xây dựng thực hiện để

đảm bảo cho tổ chức có đợc sự phát triển tiến bộ về chất

ở đây ta nghiên cứu chiến lợc sản phẩm có nghĩa là nghiên cứu về kếhoạch tổng quát của công ty nhằm đa công ty tới vị trí mới, là nhà cung cấphàng đầu về sản phẩm máy điện cơ hàng đầu của Việt nam về chất lợng, kỹthuật, dịch vụ đi kèm, bao bì nhãn hiệu, nhãn hiệu, đóng gói… Cơ cấu nền kinh tế n

Chiến lợc sản phẩm gồm có hai nội dung: mục tiêu của chiến lợc và cácphơng thức thực hiện mục tiêu mang tính định hớng

1 Mục tiêu của chiến lợc sản phẩm có thể lựa chọn những mục tiêu mang tính tổng quát nh

Dẫn đầu thị trờng về chất lợng sản phẩm

Khác biệt hoá sản phẩm

Hoàn thiện sản phẩm

2 Các phơng án thực hiện mục tiêu

Trang 9

Phơng án thực hiện mục tiêu bao gồm giải pháp và các công cụ thực hiện mục tiêu.

2.1 Các giải pháp thực hiện mục tiêu

Giải pháp thực hiện mục tiêu của chiến lợc sản phẩm có thể là:

 Phát triển sản phẩm riêng biệt: Phát triển một sản phẩm riêng biệt

có thể đợc thực hiện thông qua các con đờng

Thay đổi tính năng của sản phẩm Theo cách này có thể tạo ra sảnphẩm mới bằng cách hoán cải, bổ sung hoặc thay đổi lại các tính năng củasản phẩm cũ theo hớng đảm bảo sử dụng sản phẩm an toàn hơn, tiện lợihơn con đờng này thờng đợc áp dụng cho các sản phẩm là máy móc thiết bịlớn, phơng tiện vận tải,… Cơ cấu nền kinh tế nnhằm cải thiện điều kiện sử dụng của ngời tiêudùng và do đó mở ra khả năng mới về cầu sản phẩm của khách hàng

Cải tiến chất lợng Mục tiêu là làm tăng độ tin cây, tốc độ, độ bềncũng nh các đặc tính khác của sản phẩm đang sản xuất Đối với nhiều loạisản phẩm cải tiến chất lợng cũng có nghĩa là tạo ra nhiều phẩm cấp chất l-ợng sản phẩm khác nhau để phục cho các nhóm khách hàng có thị hiếu tiêudùng (và do đó có cầu) khác nhau

Cải tiến kiểu dáng sản phẩm Mục tiêu là làm thay đổi hình dáng,hình thức của sản phẩm nh thay đổi kết cấu, màu sắc, bao bì,… Cơ cấu nền kinh tế ntạo ra sựkhác biệt của sản phẩm

Mở rộng mẫu mã sản phẩm Mục tiêu là tạo ra nhiều mẫu mã mớicủa sản phẩm

 Phát triển danh mục sản phẩm: phát triển danh mục sản phẩm cóthể thực hiện thông qua việc bổ sung thêm các mặt hàng mới hoặc cải tiếncác sản phẩm đang sản xuất Danh mục sản xuất có thể bổ sung thêm bằngnhiều cách

Bổ sung các mẫu sản phẩm có tính năng tác dụng, đặc trng chất ợng kém hơn (kéo dãn xuống phí dới) Doanh nghiệp thực hiện giải phápnày khi doanh nghiệp đã sản xuất cơ cầu mặt hàng đang ở đỉnh điểm của thịtrờng, đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng có thu nhập cao, có yêu cầucao về chất lợng Lựa chon chiến lợc bổ sung các mẫu mã sản phẩm có tínhnăng tác dụng, đặc trng chất lợc kém hơn nhằm đáp ứng cầu của các nhómkhách hàng có yêu cầu về chất lợng sản phẩm thấp hơn với giá cả rẻ hơn

Trang 10

l-Bổ sung các mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng, đặc trngchất lợng cao hơn (kéo dãn lên phía trên): Trờng hợp này khi doanh nghiệp

đang sản xuất cơ cấu mặt hàng đáp ứng cầu của các nhóm khách hàng cóthu nhập và yêu cầu về chất lợng thấp Lựa chọn chiến lợc bổ sung các mẫumã sản phẩm có tính năng tác dụng, chất lợng cao hơn nhằm đáp ứng nhucầu của các nhóm khách hàng có yêu cầu về chất lợng sản phẩm cao hơnvới giá cả cũng cao hơn Tiến hành chiến lợc này doanh nghiệp Tiến hànhchiến lợc này doanh nghiệp có thể ngăn chặn đợc sự xâm nhập của cácdoanh nghiệp muốn cung cấp cho thị trờng các mẫu mã sản phẩm có tínhnăng tác dụng, đặc trng chất lợng cao hơn Nhng cũng có thể dẫn đến sựcạnh tranh gay gắt, quyết liệt

Bổ sung cả các mẫu mã sản phẩm có tính năng tác dụng đặc trngchất lợng cao hơn (kéo dãn hai phía) Trờng hợp này xảy ra khi doanhnghiệp đang sản xuất cơ cấu mặt hàng đáp ứng nhu cầu của nhóm kháchhàng có thu nhập và yêu cầu về chất lợng vừa phải Lựa chọn chiến lợc bổsung các mẫu mã sản phẩm, có tính năng tác dụng, đặc trng chất lợng ở cảmức cao hơn và mức thấp hơn nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi nhóm kháchhàng có yêu cầu về chất lợng sản phẩm với giá cả khác nhau Chiến lợc này

đòi hỏi tiềm năng lớn của doanh nghiệp và có thể dẫn tới sự cạnh tranh gaygắt, quyết liệt

Doanh nghiệp cũng có thể tăng thêm số danh mục mặt hàng trongcơ cấu sản phẩm hiện tại nhằm làm cho khách hàng thực sự thấy đợc cáimới khác biệt của sản phẩm và mua thêm sản phẩm mới mặc dù đã có sảnphẩm cũ Công nghiệp sản xuất máy tính điện tử cho bức tranh rõ nét về h-ớng chiến lợc này

2.2 Các công cụ thực hiện giải pháp

Công cụ thực hiện chiến lợc sản phẩm của công ty là các chính sáchkinh doanh của công ty

Các chính sách kinh doanh đợc thiết lập nhằm các mục đích

Xác định các giới hạn, phạm vi và cơ chế bắt buộc cho các hoạt

động, làm rõ cái gì có thể làm và cài gì không thể làm khi theo đuổi mụctiêu chiến lợc

Hớng dẫn phân công trách nhiệm giữa các bộ phận và các cá nhậntrong quá trình thực hiện chiến lợc

Trang 11

Tổ chức thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện mục tiêu chiến lợc

và chiến thuật nhất định

Các chính sách kinh doanh thực hiện chiến lợc sản phẩm

 Chính sách Marketing

Chính sách marketing là những nguyên tắc chỉ đạo, quy tắc, phơngpháp, thủ tục đợc thiết lập gắn với hoạt động marketing nhằm hỗ trợ và thúc

đẩy các mục tiêu chiến lợc đã định

Chính sách marketing bao gồm 4 chính sách chủ yếu là chính sáchsản phẩm, giá cả, xúc tiến và phân phối

Chính sách giá cả là tổng thể các nguyên tắc, phơng pháp và giảipháp mà doanh nghiệp tác động vào giá cả nhằm đạt đợc mục tiêu chiến l-

ợc Ví dụ: chính sách giá cả ở thị trờng cạnh tranh độc quyền; chính sáchgiá cả đối với sản phẩm mới, thị trờng mới; chính sách giá cả đối với doanhnghiệp đa sản xuất… Cơ cấu nền kinh tế n

Chính sách xúc tiến là tổng thể các nguyên tắc cơ bản, các phơngpháp giải pháp gắn liền với hoạt động tiêu thụ sản phẩm nhằm hạn chế hoặcxoá bỏ mọi trở ngại trên thị trờng tiêu thụ, đảm bảo thực hiện mục tiêu đã

định Chính sách xúc tiến bao gồm các chính sách cụ thể khác nh chínhsách quảng cáo, chính sách khuyến mại

Chính sách phân phối, chính sách này thờng xác định kênh phânphối, hệ thống điểm bán hàng, tiêu chuẩn chọn đại lý, đại diện thơng mại,các điều kiện về kho hàng và vận chuyển … Cơ cấu nền kinh tế n

 Chính sách sản xuất

Sản xuất là chức năng chính của bất kỳ doanh nghiệp nào Chínhsách sản xuất là những nguyên tắc, phơng pháp thủ tục, đợc thiết lập gắnvới hoạt động sản xuất sản phẩm nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiệnmục tiêu đã định Chính sách sản xuất phải bao quát đợc các vấn đề gắntrực tiếp với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lựachọn kết hợp tối u giữa đầu t đầu vào với sản phẩm đầu ra; xác định chutrình, thiết kế phơng tiện, và vị trí các hoạt động trong quá trình sản xuất

 Chính sách nghiên cứu phát triển

Là những nguyên tắc, phơng pháp thủ tục, đợc thiết lập gắn với hoạt

động nghiên cứu và phát triển nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiện các

Trang 12

mục tiêu đã xác định Chính sách này gắn với phát triển sản phẩm mới theocác định hớng chiến lợc về thị trờng, chuyển đổi công nghệ, điều chình quytrình công nghệ phức tạp thích ứng vời nguyên liệu, với thị trờng, thay đổisản phẩm để nó đáp ứng những sở thích đặc biệt của khách hàng… Cơ cấu nền kinh tế n

 Chính sách nhân sự

Chính sách nhân sự là những nguyên tắc, phơng pháp thủ tục, đợcthiết lập gắn với hoạt động tuyển dụng, đào tạo, bồi dỡng cũng nh sử dụnglao động nhằm hỗ trợ và thúc đẩy thực hiện các mục tiêu đã định Chínhsách nhân sự có 4 chính sách chủ yếu

Chính sách tuyển dụng, lựa chọn và định hớng phát triển

Chính sách đào tạo và phát triển kỹ năng

Chính sách bồi dỡng đãi ngộ

Chính sách đánh giá, biện pháp kiểm soát và kỷ luật

 Chính sách tài chính

Là những nguyên tắc, phơng pháp thủ tục, đợc thiết lập gắn với hoạt

động gắn với hoạt động tài chính nhằm hỗ trợ và thúc đẩy việc thực hiệncác mục tiêu đã định Chính sách tài chính hoạt động tốt là phải đảm bảo đủlợng vốn cần thiết, chuẩn bị tốt ngân sách tài chính, đánh giá đúng giá trịcủa doanh nghiệp… Cơ cấu nền kinh tế n

Trang 13

IV Quy trình xây dựng chiến lợc sản phẩm

1 Sơ đồ quy trình xây dựng chiến lợc sản phẩm

Khẳng định sứ mệnh và

các chiến l ợc bậc cao hơn

Xây dựng ph ơng án chiến l ợc

Xác định mục tiêu chiến l ợc

Nghiên cứu và dự báo

Chọn

ph ơng án tối u

Quyết định

và thể chế hoá

Trang 14

2 Các bớc xây dựng chiến lợc sản phẩm

 Giới thiệu tổng quan về tổ chức (ngành , lĩnh vực mà chúng ta xâydựng chiến lợc cho nó) nh, tên của tổ chức; ngành, lĩnh vực hoạt động; kếtquả hoạt động trong giai đoạn chiến lợc trớc đó

 Khẳng định sứ mệnh có điều chỉnh cho giai đoạn chiến lợc sắp tới

 Phân tích môi trờng: tiến hành nghiên cứu và dự báo môi trờngcông ty mà chúng ta xây dựng chiến lợc Môi trờng của tổ chức gồm có môitrờng bên ngoài và môi trờng nội bộ

Môi trờng bên ngoài của doanh nghiệp:

Tác động của môi trơng kinh tế quốc dân: ảnh hởng của các nhân

tố kinh tế (tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trởng của đất nớc,… Cơ cấu nền kinh tế n);tác động của các nhân tố luật pháp và quản lý nhà nớc; tác động của nhân

tố kỹ thuật_công nghệ; ảnh hởng của các nhân tố văn hoá xã hội; ảnh hởngcủa nhân tố tự nhiên… Cơ cấu nền kinh tế n

Tác động của môi trờng cạnh tranh

Trang 15

Sự cản trở tham gia cạnh tranh: nếu một ngời muốn tham gia canh tranh

trong một lĩnh vực nào đó, thì ngời đó phải có nguồn lực

yếu tố cản trở tham gia

Hàng hoá

thay thế

Sức mạnh của đối thủ cạnh tranh

Hạn chế của chính phủ

Sức mạnh của nhà cung cấp

Sức mạnh của khách hàng

Những

đòi hỏi khắt khe

Yếu tố rủi ro

Môi tr ờng cạnh tranh

Trang 16

Sự đòi hỏi khắt khe sự triển vọng tăng trởng của thị trờng, sự nhạy cảm

khách hàng đối với các yếu tố khác nhau của marketing và sự đa dạng củanhu cầu

Sức mạnh của khách hàng: khách hàng mạnh hay yếu trong việc áp đặt

ý trí của mình (đối với giá cả )? ý trí của khách hàng đối với các nhà kinhdoanh?

Sức mạnh của các nhà cung cấp (các nhà cung cấp nguyên vật liệu, năng

lợng nói chung): Sức mạnh của những nhà cung cấp đầu vào trong việc áp

đặt ý trí của mình đối với công ty?

Sức mạnh của các đối thủ: đối thủ tích cực nh thế nào, kiên quyết và

Rủi ro: sự cố đặc biệt gì trong các yếu tố có thể gây ra rủi ro cho kinh

doanh trong lĩnh vực này

Môi trờng bên trong doanh nghiệp Tác động của hoạt động

marketing, tác động của khả năng sản xuất, nghiên cứu và phát triển(P&D), ảnh hởng của nguồn nhân lực, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp,tình hình tài chính của doanh nghiệp… Cơ cấu nền kinh tế n

Từ phân tích môi trờng tập hợp đợc điểm mạnh điểm yếu của doanhnghiệp

 Xác định mục tiêu Xác định tập hợp các mục tiêu và chọn mụctiêu u tiên

 Xây dựng phơng án chiến lợc: bao gồm các giải pháp thực hiệnchiến lợc sản phẩm và các công cụ thực hiện các giải pháp đó

 Lực chọn phơng án tối u nhất trên cơ sở: đạt đợc mục tiêu chiến

l-ợc trong thời gian đã định tốt nhất và hiệu quả

 Kiến nghị một số biện pháp cơ bản để tổ chức triển khai chiến lợcthành công Nh kiến nghị về cơ cấu tổ chức, hệ thống các phơng pháp lãnh

đạo, hệ thống kiểm tra chiến lợc

Trang 17

V Các nhân tố ảnh hởng tới việc xây dựng chiến lợc sản phẩm

1 Các nhân tố ảnh hởng đến việc hình thành hệ thống mục tiêu chiến lợc

Có nhiều nhân tố khác nhau tác động tới hệ thống mục tiêu chiến lợctrong từng thời kỳ cụ thể, trong đó các nhân tố dơi đây tác động mạnh đếnchúng

 Triết lý kinh doanh và hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp: Triết

lý kinh doanh của doanh nghiệp thờng chứa đựng những nội dung cơ bản làcác chức năng , nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp; các mục tiêu cho suốtquãng đời tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; các giá trị cần đạt đợc.Chức năng nhiệm vụ quy định mục đích, phạm vi, lĩnh vực kinh doanh.Mục tiêu là các tiêu đích mà doanh nghiệp mong muốn đạt đợc trong suốtquá trình tồn tại và phát triển của nó Các giá trị là những tiêu chuẩn đợcdoanh nghiệp coi là phơng châm c xử của mình với khách hàng, những chủ

sở hữu, nhà quản trị, đội ngũ những ngời lao động cũng nh trách nhiệm xãhội

Tất cả các vấn đề trên chi phối toàn bộ quá trình tồn tại và phát triểncủa doanh nghiệp nên cũng chi phối hoạt động của doanh nghiệp trong thời

kỳ cụ thể Vì thế, triết lý kinh doanh là một trong các xuất phát điểm khôngthể bỏ qua khi tiến hành hoạch định chiến lợc

 Các cơ hội và đe doạ đối với hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong thời kỳ chiến lợc: Các cơ hội cũng nh nguy cơ đều có thể xuấthiện ở toàn bộ hay ở từng phân đoạn thị trờng cụ thể Các cơ hội, nguy cơ

đều tác động trực tiếp đến việc hình thành hệ thống mục tiêu của doanhnghiệp Trên cơ sở đánh giá các cơ hội, nguy cơ có thể xuất hiện trong thời

kỳ chiến lợc các nhà quản trị cân nhắc hệ thống mục tiêu chiến lợc sao chovừa phù hợp với triết lý kinh doanh, vừa tận dụng đợc các cơ hội và hạn chế

và các nguy cơ có thể xuất hiện

 Các điểm mạnh và điểm yếu của bản thân doanh nghiệp trong thời

kỳ chiến lợc: các điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp đợc đánh giá trêncơ sở so sánh các lĩnh vực hoạt động cụ thể của bản thân doanh nghiệp vớicác đối thủ cạnh tranh trong thời kỳ chiến lợc Mọi kết quả phân tích đánhgiá điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp đều đợc sử dụng để cân nhắc

Trang 18

trong thời kỳ chiến lợc hệ thống mục tiêu nh thế nào để đảm bảo tính khảthi trên cơ sở phát huy những điểm mạnh.

 Các giải pháp tận dụng cơ hội, điểm mạnh cũng nh tránh các cạmbẫy và khắc phục điểm yếu của bản thân doanh nghiệp: Các doanh nghiệpmuốn tận dụng đợc các cơ hội của môi trờng kinh doanh cũng nh phát huycác điểm mạnh của doanh nghiệp đòi hỏi phải đa ra các giải pháp thích hợp

Và cũng nh vây muốn hạn chế, xoá bỏ đợc các đe doạ của môi trờng kinhdoanh cũng nh khắc phục các điểm yếu của bản thanh doanh nghiệp đòi hỏiphải có giải pháp thích hợp, đúng với đối tợng, đúng thời điểm

 Yếu tố thời gian: thời gian là yếu tố quan trọng tác động tới mụctiêu chiến lợc Độ dài của thời gian tính từ khi phát hiện các cơ hội, đe doạ ,

điểm mạnh, điểm yếu cho đến lúc các vấn đề đó trở thành hiện thực, quyết

định đến việc có đủ để thực hiện các giải pháp cần thiết hay không

2 Các lực lợng ảnh hởng tới xây dựng chiến lợc sản phẩm

 Những ngời chủ sở hữu: đây là đối tợng quan trọng nhất tác độngtới mục tiêu của doanh nghiệp cũng nh hệ thống mục tiêu của doanh nghiệpcũng nh lựa chon, quyết định các phơng án thực hiện chiến lợc Những chủ

sở hữu thờng quan tâm đến giá trị lợi nhuận và sự tăng trởng chung củavốn đầu t của họ Điều này đòi hỏi các nhà hoạch định chiến lợc cần phảichú ý cân nhắc đáp ứng, đặc biệt phải tính tới các mục tiêu lợi nhuận

 Đội ngũ ngời lao động Đội ngũ ngời lao động là lực lợng động

đảo nhất trong doanh nghiệp Trong mọi thời kỳ phát triển của doanhnghiệp họ thờng quan tâm đến các mục tiêu có ảnh hởng trực tiếp đến lợiích và đời sống nh tiền lơng, phúc lợi, an toàn, đảm bảo công ăn việc làm,Trong từng thời kỳ khác nhau biểu hiện cụ thể của các yêu cầu về tiền l

-ơng, phúc lợi, an toàn, đảm bảo công ăn việc làm,… Cơ cấu nền kinh tế nlà khác nhau, phù hợpvới điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh của thời kỳ đó Vì vậy, các nhàhoạch định chiến lợc phải chú ý cân nhắc các vấn đề cụ thể gắn liền với ng-

ời lao động khi hình thành hệ thông mục tiêu Đặc biệt đối với đội ngũ lao

động hoạt động xây dựng chiến lợc sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp đến việcxác định đúng mục tiêu chiến lợc cũng nh các giải pháp thực hiên chiến lợcsản phẩm đó

 Khách hàng: là đối tợng phục vụ, tạo ra lợi nhuận và đem lại sựthành công và phát triển bền vững cho doanh nghiệp Thị trờng càng đợc

Trang 19

khu vực hoá và quốc tế hoá thì đối tợng khách hàng càng mở rộng Thunhập của khách hàng càng tăng cao, cầu tiêu dùng của họ càng tăng cao vàphong phú Các mục tiêu của khách hàng quan tâm thờng là giá cả, chất l-ợng sản phẩm, sự cung cấp hàng hoá và các dịch vụ ổn định, đảm bảo tiệnlợi,… Cơ cấu nền kinh tế nTrong từng thời kỳ chiến lợc cụ thể các yếu tố ảnh hởng đến nhu cầubiểu hiện cụ thể là khác nhau, vì thế các vấn đề mà khách hàng quan tâmcũng biểu hiện trong các thời kỳ khác nhau Điều này đỏi hỏi các nhà hoạch

định phải nghiên cứu cụ thể và đáp ứng các yêu cầu đó

Ch ơng II

đánh giá Thực trạng tình hình xây dựng chiến lợc sản

phẩm của công ty tnhh chế tạo máy điện

việt nam _ Hungari

Tên công ty: Công ty TNHH chế tạo máy địên Việt nam - Hung gari

Tên giao dịch: VIHEM

Website: Vihem.com.vn

Email: Vihem@netnam.vn

Địa chỉ: Thị trấn Đông Anh - Hà Nội

Điện thoại: 04-8823287; 04-8823298 Fax: 04-8823291

I Một số đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty Công ty TNHH chế tạo máy điện Việt Nam_Hungari

1 Hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức của công ty

* Lĩnh vực kinh doanh

Công ty TNHH chế tạo máy điện Việt Nam - Hungari là mộtcông ty TNHH một thành viên có tên giao dịch là VIHEM Công tyhoạt động trong lĩnh vực thiết kế, chế tạo các loại động cơ điện xoaychiều phục vụ cho nhu cầu của toàn bộ ngành kinh tế quốc dân vàxuất khẩu Đồng thời, Công ty cũng trực tiếp xuất nhập khẩu các thiết

bị, máy móc, vật t kỹ thuật chuyên ngành cơ khí - điện

Trang 20

Công ty đợc thành lập từ năm 1978 Cơ sở vật chất kỹ thuật,thiết kế, công nghệ ban đầu do Chính phủ Hungari viện trợ với trangthiết bị đồng bộ chuyên chế tạo các loại động cơ điện xoay chiều, lànhà máy duy nhất của Việt Nam đợc nớc ngoài chuyển giao côngnghệ hoàn thiện trong lĩnh vực sản xuất máy điện quay.

Công ty sản xuất cung ứng dịch vụ lắp đặt, sửa chữa trên 90 chủngloại sản phẩm sau:

220/380 220/380,380/660

0.125 3 kw 0.125 2500 kw

20 40

Máy dịch pha các loại

(Nguồn: Báo cáo hoạt động 2003)

2 Cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực của công ty

Trang 21

2.2 Năng lực chế tạo và công nghệ chế tạo

Những sản phẩm dới 600kW đợc chế tạo khép kín trong Công ty,những sản phẩm trên 600kW hợp tác với bên ngoài gia công thân và láng đ-ờng kính Roto

Khuôn dập đợc chế tạo trên các thiết bị cắt dây và các trung tâm giacông CNC đảm bảo độ chính xác cao

Gia công chi tiết phần lớn cũng đợc gia công trên máy CNC, các chitiết có trọng lợng lớn chế tạo đơn chiếc đợc gia công trên máy vạn năng

Roto đúc nhôm đợc đúc trên máy áp lực cao, roto có kết cấu bằngthanh dẫn, phần tử cứng đợc hàn bởi thiết bị chuyên dùng và đợc cân bằng

động trớc khi lắp ráp

Bộ dây đợc tẩm sơn cách điện (nhập ngoại) bằng lò chân không và

đ-ợc sấy trong lò sấy tuần hoàn

Sản phẩm đợc lắp ráp trên dây chuyền công nghệ và đợc chia thànhtừng công đoạn với từng thiết bị tơng ứng nối tiếp nhau cho tới khi hoànthiện bớc 1, kiểm tra chất lợng các thông số theo tiêu chuẩn quy định, sảnphẩm nào đạt tiêu chuẩn đợc chuyển sang tiếp công đoạn xử lý bề mặt trớckhi chuyển vào buồng sơn trang trí Sau khi sơn trang trí đạt yêu cầu, sảnphẩm đợc chuyển tiếp sang công đoạn hoàn thiện, kiểm tra, bao gói, nhậpkho Việc thử tải đợc thực hiện 100% đối với các sản phẩm có công suất từ30kW trở lên, những sản phẩm dới 30kW đợc thử đại diện theo từng lôhàng

Quá trình kiểm soát chất lợng từ khi kiểm soát đầu vào cho tới khixuất xởng mỗi bớc công việc đều đợc kiểm tra nghiêm ngặt tuân thủ theo

Hệ thống quản lý chất lợng Quốc tế ISO 9001: 2000 Đảm bảo rằng sảnphẩm trớc khi đa ra thị trờng đều đợc kiểm soát chặt chẽ 100% ở tất cả cáckhâu

2.3 Năng lực con ngời

Với đội ngũ lao động hơn 550 cán bộ CNV trong đó: hơn 90 lao

động có trình độ Đại học và trên Đại học (trong đó có trên 40 Kỹ s trực tiếplàm kỹ thuật), hơn 400 công nhân (công nhân lành nghề từ bậc 5 trở lên làgần 250 ngời) Đội ngũ cán bộ quản lý năng động đáp ứng đợc mọi yêu cầu

về chất lợng sản phẩm, chất lợng quản lý, thời gian và tiến độ giao hàng

Trang 22

Hàng năm Công ty đều mở lớp đào tạo và đào tạo lại nguồn lao động để đápứng với yêu cầu ngày càng cao.

Dịch vụ sau bán hàng Công ty biên chế một đội ngũ kỹ thuật viên vàcông nhân lành nghề, chuyên sâu, am hiểu về nghề nghiệp Quy chế thôngthoáng, đảm bảo mọi dịch vụ phát sinh sau bán hàng giải quyết một cáchnhanh nhất, giảm đợc những thiệt hại rủi ro không lờng trớc đợc cho kháchhàng

2.4 Năng lực thiết bị

Với dây truyền máy móc chuyên chế tạo động cơ điện, Công tykhông ngừng cải tiến, đầu t nâng cao năng lực công nghệ sản xuất để nângcao chất lợng sản phẩm và đáp ứng kịp thời các yêu cầu của thị trờng Hiệnnay, có hơn 500 đơn vị thiết bị máy móc gia công tự động, bán tự động vàcơ học

Trang 23

Một số máy móc, thiết bị chính trong dây truyền sản xuất của Công ty: Đơn vị: chiếc

(Nguồn: Báo cáo hoạt động năm 2005 )

Nh vậy, có thể thấy trong giai đoạn thực hiện chiến lợc 2000 _2005công ty đã đầu t thay mới, mua sắm thêm các trang thiết bị Nâng số trangthiết bị sản xuất chính của công ty từ 80 máy nên 108 máy Đáp ứng nhucầu mở rộng sản xuất và nâng cao chất lợng sản phẩm của công ty

2.5 Năng lực tài chính

Công ty có khả năng huy động một lợng vốn lớn từ nhiều nguồn khácnhau để phục vụ sản xuất kinh doanh Với uy tín của mình trên địa bàn HàNội, Công ty có đợc sự bảo lãnh của ngân hàng các cấp trong các dự án.Hiện nay, Công ty còn huy động nguồn vốn của cán bộ công nhân viêntrong Công ty, điều này vừa tranh thủ đợc nguồn vốn nhàn rỗi vừa tạo lợiích cho cán bộ công nhân viên của Công ty

Trang 24

Với sự dồi dào về tài chính, Công ty luôn giải quyết tốt vấn đề sảnxuất, (cung ứng nguyên nhiên vật liệu kịp thời cho sản xuất), tăng khả năngcạnh tranh và mở rộng thị trờng kinh doanh, tăng hiệu quả của đồng vốn.Hiện nay, Công ty đang từng bớc đầu t mở rộng quy mô sản xuất và thị tr-ờng, tạo uy thế vững vàng cho Công ty.

Cho tới nay, nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty đã đạt gần 23 tỷ đồng

3 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty

3.1 Thị trờng trong nớc

Công ty hiện có hơn 50 điểm bán hàng và đại lý trên cả nớc với thịphần là khoảng 30% Sản phẩm của Công ty đợc mọi thành phần kinh tế tindùng Trong những năm qua, Công ty đã cung cấp nhiều loại động cơ chocác công ty sản xuất xi măng, các, công trình thủy lợi, công nghiệp chếbiến nông lâm sản, công nghiệp chế tạo, luyện cán kim loại,v.v và đãtrúng nhiều gói thầu tại các dự án trong nớc và liên doanh

Các khách hàng của công ty trong những năm vừa qua có:

Các nhà máy và các công ty sản xuất xi măng: Xi măng HoàngThạch, Xi măng Bút Sơn, Xi măng Bỉm Sơn, Xi măng Lu Xá, Xi măng HàGiang, Xi măng Lạng Sơn, Xi măng đá vôi Phú Thọ

Các nhà máy và các công ty luyện cán thép, kim loại: Gang thépThái Nguyên, Thép miền Nam, Apatít Việt Nam, ống thép Việt Nam và cácliên doanh sản xuất thép Việt nam với nớc ngoài

Các nhà máy và các công ty sản xuất mía đờng trong cả nớc

Các dự án thủy lợi của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôntrong cả nớc

Dự kiến doanh thu năm 2005

28.5852 287

31.5803.470

Trang 25

Thái Nguyên, Cao Bằng, Bắc Cạn,

Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình,

Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Trị

ty vừa xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp thông qua thiết bị củacác ngành chế tạo máy xuất khẩu

Năm 2005, Công ty đã sản xuất, cung cấp cho thị tr ờng trong vàngoài nớc hơn 40.000 động cơ điện các loại

II thực trạng tình hình xây dựng chiến lợc sản phẩm của công ty TNHH chế tạo máy điện việt nam _ hungari

1 Tình hình xây dựng chiến lợc sản phẩm của công ty Vihem giai đoạn 2001-2005

Từ khi thành lập đến nay, hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyTNHH chế tạo máy điện Việt Nam – Hungari luôn gắn liền với triết lýkinh doanh “thoả mãn ty công ty đã xây dựng cho minh một chiến lợc sảnphẩm mới mục tiêu khách hàng là mục tiêu cao nhất, chất lợng là chìa khóa

Tỷ trọng doanh thu vùng năm 2003

36.970, 69%

Tỷ trọng doanh thu vùng 2005

53.825, 69%

1 Thị trờng Miền Bắc

2 Thị trờng Miền Trung

3 Thị trờng Miền Nam

Trang 26

của thành công” Với mục tiêu chiến lợc của công ty là trở thành nhà cungcấp máy điện hàng đầu Việt Nam.

Xuất phát từ triết lý kinh doanh, mục tiêu chiến lợc kinh doanh của công ty cùng với việc nghiên cứu, phân tích môi trờng sản xuất kinh doanh, công ty nhìn nhận đợc những cơ hội, đe doạ đối với công ty; những điểm mạnh điểm yếu của công ty, công ty đa ra mục tiêu chiến lợc là nhà cung câp sản phẩm máy điện hàng đầu Việt nam về chất lợng và tính năng sản phẩm

ổn định.

Tình hình chính trị ổn

định.

Hệ thống pháp luật của nhà nớc ngày một hoàn thiện tạo môi trờng kinh doanh lành mạnh.

Việt Nam hội nhập mạnh mẽ với nền kinh tế khu vực và thế giới(AFTA, TFAP, IPAP ) … Cơ cấu nền kinh tế n

T: Đe doạ

Sự xuất hiện của các đối thủ cạnh tranh mới khi Việt Nam mở cửa thị trờng.

Hàng lậu, hàng cũ

từ thị trờng bên ngoài nhập vào thị trờng của công ty.

trong môi trờng khắc

nhiệt… Cơ cấu nền kinh tế n

Giải pháp: Cải tiến kiểu dáng, bao bì; nâng cao chất lợng thông qua các thông số kỹ thuật.

Công cụ thực hiện:

Đầu t cải tiến công nghệ, trang thiết bị, nhà xởng Xây dựng hệ thống quản lý chất l- ợng theo tiêu chuẩn ISO

Mục tiêu: Giữ vững thị phần các sản phẩm có công suất vừa và nhỏ ở thị trờng truyền thống.

Cải tiến tính năng sản phẩm, cung cấp dịch

vụ tốt đối với khách hàng.

Công cụ thực hiện: nâng cao hoạt động của các đại lý, công tác nghiên cứu thị trờng và đánh giá

đối thủ cạnh tranh.

Trang 27

xuất sản phẩm nay ở Việt

Mở rộng thị trờng

ra những thị trờng mới.

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trờng và mối quan hệ thờng mại

Chiến lợc ổn định Giữ vững thị phần, thị trờng ở Việt nam.

Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu thị trờng, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên.

Thực hiện mục tiêu này công ty đã đa ra một số phơng án

Các công cụ thực hiện giải pháp:

Chính sách nghiên cứu và phát triển: Công ty xây dựng tài liệu ớng dẫn quy trình , quy tắc và phơng pháp thiết kế sản phẩm mới, quy trìnhcải tiến sản phẩm về cả chất lợng Đảm bảo theo tiêu chuẩn quản lý chất l-ợng ISO 9001-2000

h-Công ty luôn sẵn sàng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới theo yêucầu kỹ thuật, tính năng, chất lợng của khách hàng

Chính sách nghiên cứu và phát triển của công ty luôn tập trung cảitiến sản phẩm, quy trình sản xuất Ngoài việc tự nghiên cứu phát triển côngnghệ hiện có công ty còn nghiên cứu tìm hiểu công nghệ sản xuất mới của

Đài Loan, Mỹ… Cơ cấu nền kinh tế n

Chính sách sản xuất: Công ty luôn coi trong chính sách sản xuấttrong việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lợng sản phẩm, tạo ra các tínhnăng mới cho sản phẩm của mình Chính vì vậy công ty đã đa ra các quytắc, phơng pháp, thủ tục trong việc lập kế hoạch sản xuất, kiểm soát sảnxuất Đó là tổ chức các tổ đội sản xuất, kết hợp phối hợp giữa các bộ phậnsản xuất này theo quy trình sản xuất đã đợc xác lập đảm bảo hiệu quả côngviệc

Trang 28

Chính sách sản xuất của công ty trong thực hiện chiến lợc sản phẩm

là tiếp nhận các đơn đặt hàng với yêu cầu riêng về tính năng kỹ thuật, tiêuchuẩn chất lợng Và sản xuất theo kế hoạch tháng, quý năm đảm bảo đápứng sản phẩm đủ tiêu chuẩn của các đại lý cung cấp cho khách hàng

Kiểm soát các yếu tố đầu vào của sản xuất đảm bảo yêu cầu chất ợng theo quy định của công ty Đảm bảo yếu tố đầu vào về số lợng, chi phí

l-và thời gian… Cơ cấu nền kinh tế n

Thiết kế phơng tiện và vị trí của các hoạt động trong quá trình sảnxuất đảm bảo cho yêu cầu về thời gian, mức độ chính xác theo yêu cầuphức tạp của các tính năng sản phẩm cũng nh chất lợng sản phẩm Điều nàycông ty luôn tiến hành thực hiện chế độ bảo dỡng bảo hành các bộ phận,sắp xếp lại máy móc đảm bào máy có thể thực hiện hết công suất tạo ranăng suất cao hơn, có hiệu quả

Chính sách nhân sự: Công ty Vihem cam kết thờng xuyên tiếnhành công tác giáo dục và đào tạo trong nội bộ để mọi thành viên ý thức đ-

ợc và có khả năng hoàn thành công việc đó có chất lợng và hiệu quả caonhất

Thực hiện chính sách này công ty luôn tiến hành đào tạo và đào tạolại Đào tạo bắt buộc với các đối tợng là lao động mới tuyển, lao độngchuyển làm công việc khác, khi có thiết bị công nghệ mới Đào tạo năngcao hàng năm, công ty tổ chức thi năng bậc đợc đào tạo tơng thích với trình

độ

Chính sách nhân sự của công ty còn khẳng định rằng, mọi thànhviên trong công ty đều có các cơ hội ngang nhau trong phát triển năng lựccá nhân và đóng góp cho sự phát triển chung của công ty Nh vậy công ty

đã xây dựng một chính sách đảm bảo sự công bằng trong khen thởng, xửphạt, trong phân phối tiền lơng, các chế độ khác

Chính sách tài chính: Chính sách tài chính của công ty là huy độngcác nguồn vốn từ bên trong công ty là các khoàn lợi nhuận tái đầu t, cùngcác khoản nguồn vốn huy động từ bên ngoài thông qua các nguồn vốn tíndụng nhằm đầu t trang thiết bị sản xuất mới, nghiên cứu phát triển sảnphẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm… Cơ cấu nền kinh tế n

Chính sách marketing: thoả mãn nhu cầu của khách hàng thôngqua đáp ứng đợc yêu cầu về chất lợng sản phẩm Kèm theo đó là các dịch

Trang 29

vụ, bao gói,… Cơ cấu nền kinh tế nThực hiện chính sách marketing kể trên công ty đã xác định

là luôn tìm hiểu mọi nhu cầu của khách hàng để sản phẩm và dịch vụ củamình đáp ứng đợc sự mong đợi của họ

2 Thực tế thực hiện các giải pháp công cụ chiến lợc sản phẩm của công

ty Vihem

2.1 Thực tế thực hiện các giải pháp chiến lợc sản phẩm

Công ty tiếp tục cải tiến và giữ mức chất lợng của động cơ điện 3K

Công ty thờng thu nhận các thông tin, để tìm cách trả lời các câu hỏi:

Ai là ngời tiêu thụ ?

Tiêu thụ bao nhiêu ?

Đa vào sử dụng ở đâu ?

Do việc nghiên cứu thị trờng có tính khoa học lên sản phẩm củaCông ty làm ra luôn phù hợp với nhu cầu ngời sử dụng

 Giá cả (chính sách giá)

Trang 30

Công ty luôn coi trọng chính sách giá, giá bán là rất quan trọng, vì nó

sẽ ảnh hởng đến khối lợng hàng bán ra và ảnh hởng đến mức lợi nhuận củadoanh nghiệp

Để đảm bảo sự tồn tại phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh củaDoanh nghiệp, Công ty có chiến lợc giá bán nhằm mục tiêu tăng hiệu quảcủa vốn đầu t, ấn định mức giá bán sao cho mức hiệu quả thu đợc, với hiệuquả đồng vốn đầu t mà Doanh nghiệp dự định trớc

Đồng thời cơ sở của giá bán còn dựa vào :

Dựa vào chi phí sản xuất, chất lợng sản phẩm trên thị trờng.Dựa trên sự cảm nhận của khách hàng

Dựa theo sát của đối thủ cạnh tranh

Mục tiêu của chính sách giá bán để tạo ra giá bán phù hợp nhất vớithị trờng có hai loại giá : Bán lẻ và bán buôn

Giá bán lẻ: áp dụng cho ngời mua đơn chiếc hoặcvới số lợng ít.Giá bán buôn: áp dụng cho các đại lý, giá đợc giảm 2.5 % sovới giá bán lẻ Giá đợc hình thành trên cơ sở tíanh đủ các yếu tố chi phí và

đảm bảo mục tiêu lợi nhuận của Công ty

 Hệ thống phân phối sản phẩm của Doanh nghiệp

Công ty đặc biệt quan tâm đến vai trò của hệ thống phân phối Cụ thểCông ty thiết lập mạng lới kênh phân phối, các đại lý tiêu thụ Có hơn 50

đại lý tiêu thụ trên toàn quốc Tại Công ty có cửa hàng giới thiệu sản phẩm

và bán lẻ sản phẩm của Công ty Tại Hà nội có cửa hàng bán và giới thiệusản phẩm của Công ty Tại các tỉnh đều có đại lý của Công ty Công ty cóchi nhánh tại TP Hồ Chí Minh và chi nhánh tại Miền Trung Công ty thờngxuyên chở hàng đến tận các đại lý hoặc khách hàng lớn theo yêu cầu của họ

 Các hình thức xúc tiến bán hàng:

Chủ yếu các sản phẩm của Công ty đợc tiêu thụ qua các đại lý vàtiêu thụ trực tiếp với khách hàng Phần lớn các loại sản phẩm truyền thống

là tiêu thụ qua các đại lý Năm1999 Công ty đã thành lập chi nhánh tại TP

Hồ chí Minh nhằm mở rộng và tăng thị phần tại khu vực này

Đầu năm 2001 Công ty đã cử cán bộ đi thực tế nghiên cứu để tiếp tụcthành lập chi nhánh tại Miền Trung tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng

Trang 31

khi có nhu cầu sử dụng sản phẩm của Công ty để có họ có thể tiếp cận,nhận thức dễ dàng về sản phẩm của Công ty

Hàng tuần, hàng tháng Công ty đều có cán bộ và nhân viên tiếp thị đitìm hiểu và giới thiệu về sản phẩm của mình

Để thoả mãn nhu cầu của khách hàng Công ty đã thiết lập một hệthống thu nhận các kênh thông tin và sử lý thông tin Do đó khách hàng cóthể đợc đáp ứng nhu cầu của mình với những phơng thúc đơn giản và hiệuquả cao

 Đối thủ cạnh tranh của Doanh nghiệp

Do tính chất và đặc thù của từng loại sản phẩm nhng cho dù sảnphẩm đó là sản phẩm gì thì thị trờng vẫn là nơi cạnh tranh của các nhà sảnxuất Đối với thị trờng Việt Nam sản phẩm động cơ đều khá đa dạng donhiều hãng sản xuất khác nhau gồm có hàng sản xuất trong nớc và hàngsản xuất nớc ngoài Do vậy, đối thủ cạnh tranh của Doanh nghiệp khôngnhững là các nhà sản xuất trong nớc mà còn chịu sự cạnh tranh của cáchãng nớc ngoài

 Đối thủ cạnh tranh trong nớc :

Các loại sản phẩm máy điện trong nớc sản xuất ra chủ yếu chỉ có haiCông ty lớn đó là: Công ty điện cơ Hà nội và Công ty chế tạo máy điệnViệt- Hung Đáp ứng nhu cầu về máy điện cơ trong nớc ngoài hai công tytrên, thị trờng sản phẩm này trong nớc còn có các sản phẩm xuất xứ từ bênngoài Đó là các sản phẩm nhập khẩu đi kèm theo các hệ thống máy, dâychuyền hoàn chỉnh

Nh vậy, đối thủ cạnh tranh chính trong nớc là Công ty điện cơ Hà nội

Về sản phẩm: sản phẩm của Công ty điện cơ cũng rất đa dạng về

công suất, tốc độ Khả năng của họ chế tạo đợc các loại động cơ có côngsuất lớn Chất lợng và mỹ thuật công nghiệp càng liên tục đợc cải tiến Sảnphẩm của họ cũng các đời 3K và 4K

Về giá bán: so sán giữa giá bán của Động cơ điện Việt Hung và của

Điện cơ có chênh nhau nhng không đáng kể

Về phân phối: Họ cũng phân phối theo nhu cầu tiêu thụ của các đại

lý đồng thời cung cấp trực tiếp cho khách hàng

Các sản phẩm nhập khẩu chỉ yếu là các bộ phận của các máy, dâychuyền hoàn chỉnh, và các loại máy điện cơ công suất lớn đòi hỏi trình độ

Ngày đăng: 18/05/2015, 12:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty TNHH chế tạo máy điện Việt Nam_Hungari: Báo cáo hànhđộng của công ty năm 2003 va phơng hớng nhiệm vụ năm 2004 Khác
2. Đỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bu, Đoàn Thị Thu Hà (đồng chủ biên) Giáo trình quản lý kinh tế_NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội năm 2000 Khác
3. Nguyên Đình Phan: Giáo trình Quản trị kinh doanh công nghiệp và xây dựng cơ bản_NXB Giáo dục 1999 Khác
4. Philip Kotle: Giáo trình quản trị Marketing _ NXB Văn hoá 1999 5. GS.TS Philippe Lasserre: Chiến lợc và quản lý kinh doanh Khác
7. Thời báo kinh tế sàigòn số 19,21,25 năm 2003 Khác
8. Các báo cáo nội bộ công ty TNHH VietNam - Hungary 2003-2004- 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ quy trình xây dựng chiến lợc sản phẩm - Một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng chiến lược sản phẩm của Công ty TNHH chế tạo máy điện Việt Nam_Hungari
1. Sơ đồ quy trình xây dựng chiến lợc sản phẩm (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w