Quảng cáo 1 mảng sản phẩm của công ty đưa các sản phẩm này tới người tiêu dùng nhanh hơn, hiệu quả hơn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty Hồng Hà nói riêng và nền kinh tế nước ta nói chung.
Trang 1Lời cảm ơn
Trớc hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thày giáo Vũ Chí Quang- Bộ môn Toán Tin, Học viện An ninh Nhân dân đã quan tâm, tận tình giúp đỡ, hớng dẫn, cung cấp tài liệu, phơng pháp nghiên cứu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Toán tin và Chuyên khoa IV đã dạy dỗ, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại Học viện An ninh Nhân dân
Em xin cảm ơn Lãnh đạo và các anh, chị trong Trung tâm Thông tin khoa học và t liệu giáo khoa của Học viện An ninh nhân dân đã nhiệt tình giúp đỡ em về thông tin cũng nh tài liệu trong quá trình thực hiện
đề tài khoá luận.
Xin cảm ơn tất cả các bạn bè đã cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khoá luận.
Trang 2
Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Thế kỷ XXI đánh dấu sự ra đời của một nền kinh tế mới – Kinh tế tri thức,dựa trên sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật mà đặc biệt là sự phát triểncủa công nghệ thông tin Có thể nói công nghệ thông tin đã đi vào mọi lĩnh vực của
đời sống kinh tế- xã hội Việc áp dụng những thành tựu của công nghệ thông tinvào các lĩnh vực đã đem lại những hiệu quả cực kỳ to lớn
Ngành thông tin th viện cũng không nằm ngoài xu thế ấy Trên thế giới, côngnghệ thông tin đã có mặt trong hầu hết các hoạt động của th viện, đem lại nhiềuthuận lợi lớn cho những ngời làm công tác quản lý th viện cũng nh độc giả
Tuy nhiên, khách quan mà nói, công tác tin học hoá th viện ở nớc ta cha đợcchú ý đầu t đúng mức, cả về yếu tố con ngời, tài chính và công nghệ Đa số đềukhông muốn nói là hầu hết, các trung tâm thông tin th viện của các trờng Đại học,các cơ quan nghiên cứu - quản lý đều có cơ sở công nghệ hạ tầng yếu kém: máytính ít và lạc hậu, công nghệ mạng kém, đội ngũ chuyên môn về Công nghệ thôngtin thiếu
Từ cuối những năm 80, phần mềm quản lý thông tin t liệu CDS/ISIS phiênbản chạy trên môi trờng DOS do UNESCO cung cấp miễn phí đã đợc triển khai ứngdụng tại các th viện Hiện nay đó là phần mềm phổ biến nhất tại các trung tâmthông tin th viện ở nớc ta, điển hình là Th viện Khoa học kỹ thuật
Cũng nh nhiều th viện khác, th viện của Học viện An ninh Nhân dân là nơi
có chức năng lu trữ, quản lí, phục vụ việc đọc, tra cứu các t liệu nghiệp vụ và cáctài liệu liên quan nhiều lĩnh vực khoa học khác phục vụ cho việc giảng dạy, học tập
và nghiên cứu khoa học Đây là một khối lợng dữ liệu khổng lồ đợc lu trữ dới nhiềudạng ấn phẩm khác nhau Bên cạnh đó, do tính chất đặc thù của Học viện nên yêucầu bảo mật các tài liệu nghiệp vụ đợc đặt ra rất nghiêm ngặt
Tuy nhiên, mọi công việc quản lý chủ yếu đợc làm thủ công không có sự trợgiúp của máy tính nên mọi hoạt động của th viện thực sự phức tạp, nặng nề vàtrùng lặp, công việc tra cứu tài liệu bằng phích rất bất tiện và gây lãng phí rất nhiềuthời gian của bạn đọc
Tại Học viện An ninh do tính chất đặc thù của các tài liệu cần quản lý nênviệc ứng dụng các phần mềm quản lý th viện cũng có nhiều đặc điểm khác biệt vàcho đến nay việc xây dựng th viện điện tử mới chỉ dừng lại ở mức dự án
Trong khi đó, các th viện trên thế giới hiện có xu thế phát triển rất nhanh và
đa dạng cụ thể là:
Trang 3- Nguồn thông tin ngày một đa dạng, một thông tin th viện hiện đại khôngchỉ có sách tài liệu dới dạng in ấn mà còn có dạng khác: Sách điện tử, CSDL, băng,
- Nhu cầu thông tin ngày càng cao về chất lợng, số lợng và thời gian
Khả năng đáp ứng với nguồn t liệu quý hiếm không sẵn có trong nớc càngcao
Vì vậy chỉ trong một khoảng thời gian ngắn nữa, các phần mềm quản lý thviện hiện có ở nớc ta khó có thể đáp ứng đợc với xu thế phát triển ấy
Vì những lý do đó, trong Khoá luận tốt nghiệp của mình em xin chọn đề tài:
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý tài liệu, sách báo trong th
An ninh Nhân dân ”
2 Phạm vi nghiên cứu:
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, đề tài mới chỉ dừng lại ở việc quản lý
độc giả của th viện và quản lý tài liệu, sách báo dới dạng các ấn phẩm thể hiện dớidạng ký tự trên giấy hoặc trên đĩa CD Việc quản lý mới chỉ thực hiện trên máy
đơn, cha có môi trờng mạng giao tiếp giữa các phòng ban Phạm vi ứng dụng có thể
là trong th viện của các trờng Đại học, Cao đẳng nói chung đồng thời đáp ứng đợccác yêu cầu đặc trng của th viện Học viện an ninh
và các báo cáo nhằm xác định nhu cầu thông tin của th viện
4 Kết cấu của đề tài gồm 6 chơng:
+ Chơng I: Khảo sát hệ thống
+ Chơng II: phân tích hệ thống
+ Chơng III: Phân tích CSDL hệ thống
+ Chơng IV: thiết kế hệ thống
Trang 4+ Chơng V: một số modul chính.
+ Chơng VI: kết luận, đánh giá, hớng phát triển
Trang 5Chơng I: Khảo sát hệ thống:
1.1 Mô hình hoạt động của Th viện :
Th viện thuộc Trung tâm Thông tin khoa học và T liệu giáo khoa của Họcviện Vị trí của Th viện trong Trung tâm và các bộ phận của Th viện đợc mô tả quasơ đồ sau:
1.2 Các quy trình nghiệp vụ chính của Th viện
Th viện của Học viện bao gồm 1 phòng mợn sách tham khảo, sách văn học,
1 phòng đọc tài liệu nghiệp vụ, 1 phòng đọc tài liệu chính trị, tạp chí, sách báotham khảo và 1 phòng mợn tài liệu nghiệp vụ Các tài liệu thờng ở 3 dạng chính làsách, báo- tạp chí và luận văn
Mỗi phòng đảm nhận cùng một số chức năng với với những loại tài liệu khácnhau:
- Nhận tài liệu mới
- Phân loại tài liệu
- Cho bạn đọc mợn tài liệu
- Nhận tài liệu do bạn đọc trả
- Tra cứu tài liệu
- Thông báo tài liệu mợn quá hạn
Trung Tâm Thông tin khoa học
và t liệu giáo khoa
nghiệp vụ
Trang 6- Huỷ tài liệu quá hạn lu trữ.
- Thống kê tài liệu: thống kê tần suất mợn tài liệu theo thời gian
- Làm báo cáo hoạt động của th viện
- Cấp thẻ cho bạn đọc
- Thống kê tài liệu mợn
- Thống kê bạn đọc
- Quản lý kho tài liệu
Các chức năng nghiệp vụ trên đợc thực hiện theo một trình tự và phải tuân
theo các quy tắc nghiệp vụ và các ràng buộc
Các tiến trình nghiệp vụ:
Tiến trình cập nhật độc giả, làm thẻ độc giả:
Tiến trình này bao gồm việc nhập mới, xoá, thay đổi thông tin và độc giả.Với đặc thù của trờng, công việc này đợc tiến hành khá thờng xuyên do lợng độcgiả của Học viện luôn biến động nhất là khi có một khoá ra trờng hoặc một khoánhập trờng Việc nhập mới độc giả thờng tiến hành theo từng đơn vị, khi mà mỗikhoá mới nhập trờng, việc xoá độc giả thờng đợc tiến hành theo từng khoá học khikhoá đó ra trờng Vì vậy khối lợng thông tin về độc giả cần nhập mới hoặc xoá đi
là rất lớn, nếu làm thủ công thì mất rất nhiều thời gian và công sức Tuy nhiên côngviệc này sẽ rất dễ dàng, nhanh chóng khi ứng dụng tin học vì khi thao tác với từngkhoá hoặc từng đơn vị sẽ rất nhanh và tiết kiệm đợc thời gian, công sức
Mỗi độc giả sẽ đợc quản lý thông qua một thẻ độc giả và việc đánh mã sốcho độc giả tiến hành theo quy tắc sau:
Hiện nay trong th viện của Học viện đồng thời tồn tại hai loại thẻ có thể mợntài liệu Đối với Phòng đọc tài liệu nghiệp vụ và phòng đọc tài liệu chính trị, tạp chí
thì sử dụng Thẻ học viên làm thẻ mợn tài liệu trong khi đó phòng cho mợn sách thì
sử dụng một Thẻ th viện riêng Tuy nhiên cách đánh mã số cho hai loại thẻ này là
giống nhau và hai thẻ của của cùng một học viên có mã số giống nhau Theo emtrong quá trình hoàn thiện cơ chế hoạt động của th viện, nên thống nhất sử dụngThẻ học viên đồng thời làm thẻ th viện
Cách đánh mã cho hai loại thẻ trên nh sau:
Mã đơn vị + Số thứ tự trong đơn vị (đầy đủ 3 chữ số)
Ví dụ sinh viên Vũ Thanh Nhân, đơn vị D29Tin, số thứ tự là 28 thì sẽ có thẻ th viện mang mã số: D29T028.
Trang 7 Tiến trình cập nhật tài liệu, đánh mã số cho tài liệu:
Một tài liệu mới nhận về đợc th viện xử lý, phân loại và tiến hành đánh mã
số, thiết lập vị trí, tạo phích tra cứu và đa vào sử dụng
- Quy tắc đánh mã số cho tài liệu:
Hiện nay trong Học viện chỉ thực hiện đánh mã số cho các tài liệu dạng sách
và tồn tại hai cách đánh mã số
+ Cách đánh mã số cho tài liệu nghiệp vụ: Việc đánh mã số đợc thực hiệntheo từng khoa nghiệp vụ (từ Nghiệp vụ I đến Nghiệp vụ V) Nói chung cách đánhmã số này đợc thực hiện theo một quy chế bảo mật chặt chẽ và bằng thủ công
+ Cách đánh mã số cho tài liệu không phải là tài liệu nghiệp vụ: đợc thựchiện theo các chuẩn của Th viện Quốc gia
- Quy tắc xác định vị trí:
Vị trí của một tài liệu đợc xác định bởi hai yếu tố: vị trí giá sách và số thứ tựcủa tài liệu trong giá sách đó
Tiến trình cho mợn sách và nhận sách trả:
- Khi nhận đợc yêu cầu mợn sách của độc giả, th viện kiểm tra thẻ độc giả,
đối với độc giả mợn sách thì kiểm tra sổ mợn sách của độc giả ấy xem đã trả hếtsách cũ cha, có đủ điều kiện đọc sách ấy không (đối với trờng hợp sách mật hoặchiếm)
- Hiện nay, Th viện của trờng chỉ cho phép mỗi độc giả mợn một tài liệu,khi trả tài liệu cũ mới có thể mợn tài liệu mới
- Thời gian mợn một tài liệu tuỳ thuộc vào từng loại tài liệu Với tài liệunghiệp vụ, báo, tạp chí thì chỉ đợc mợn trong ngày, với sách tham khảo, sách vănhọc thì thời gian mợn tối đa là 10 ngày
- Nếu độc giả mợn quá hạn hoặc làm mất, rách sách đều phải chịu mộthình thức kỷ luật nhất định
- Sau mỗi tháng, th viện đều có sự kiểm kê và theo dõi tình hình phục vụ vàlập các báo cáo
Hệ thống hiện tại có các nhợc điểm sau :
- Hầu hết các công việc nghiệp vụ th viện đều làm bằng thủ công với hiệuquả thấp và mất nhiều công sức
- Việc tra cứu, tìm kiếm của độc giả rất mất thời gian, hiệu quả phục vụkhông cao
Trang 8- Việc nhập mới, sửa chữa thông tin tài liệu, thông tin độc giả rất mất thờigian.
- Công tác báo cáo, thống kê khó khăn, dễ nhầm lẫn
1.3 Chức năng của hệ thống mới
1.3.1 Chức năng của hệ thống mới:
Trong hoạt động của hệ thống mới, một số khâu trong quy trình nghiệp vụ sẽvẫn phải thực hiện bằng thủ công nh: Bảo quản sách, liên hệ, vận chuyển Tuynhiên có thể đa tin học vào thực hiện một số chức năng để giảm bớt thao tác thủcông và nâng cao hiệu quả hệ thống:
- áp dụng ngay Tin học hoá trong công tác tìm kiếm và tra cứu, đây là côngviệc từ trớc tới nay tốn nhiều công sức
- áp dụng Tin học hoá trong khâu nhập, sửa đổi, bổ sung và phân loại tàiliệu Đây cũng là một khâu dễ sai sót, nhầm lẫn và mất nhiều công sức
- áp dụng Tin học hoá trong khâu thống kê và in ấn, đây cũng là một khâutốn thời gian, hay nhầm do công việc lớn, nhân viên có hạn và không hiệu quả
- áp dụng tin học hoá trong công tác quản lý mợn trả của Th viện
1.3.2 Thuận lợi, khó khăn:
Thuận lợi:
- Giảm công việc thủ công nhàm chán cho cán bộ Th viện
- Cán bộ, sinh viên nói chung sẽ rất thú vị khi công việc của mình hoàn tấtnhanh chóng
- Khâu quản lý, kiểm kê, báo cáo nhanh, chính xác chuyên nghiệp hơn, cậpnhập thông tin nhanh nhiều, giao tiếp trong ngoài thuận tiện hơn
Khó khăn:
- Yêu cầu trang bị máy tính, cài đặt mạng
- Hớng dẫn chỉ đạo sử dụng hệ thống quản lý bằng máy tính
- Kiểm soát dữ liệu trong máy tính phải chính xác, khoa học không cẩu thảtrong việc cập nhập sửa đổi, bổ sung thông tin
Nh vậy, nếu giải quyết tốt những khó khăn trên ta sẽ xây dựng đợc một hệthống thông tin th viện tốt, kết hợp hài hoà những u điểm của công nghệ thông tinvới công việc thủ công truyền thống
Trang 9Chơng II: Phân tích hệ thống:
2.1 Một số khái niệm sử dụng trong phân tích hệ thống:
- Phơng pháp phân tích: quá trình phân tích hệ thống dựa trên phơng phápphân tích Top – down, giai đoạn phát triển sau kế thừa các kết quả của giai đoạnphát triển trớc
- Sơ đồ chức năng nghiệp vụ: là sơ đồ thể hiện sự phân rã có thứ bậc các chứcnăng của hệ thống Mỗi chức năng đợc thể hiện trong một khung và khi cần có thể
đợc phân rã thành nhiều chức năng con ở mức thấp hơn
- Sơ đồ luồng dữ liệu: là mô hình mối quan hệ giữa chức năng hoặc tiến trìnhcủa hệ thống với thông tin mà chúng thể hiện Các chức năng đã đợc xác định trongquá trình mô hình hoá sơ đồ chức năng nghiệp vụ
Xuất phát từ các khái niệm trên ta có:
2.2 Khái quát sơ đồ phân cấp chức năng của hệ thống:
Hệ thống quản lý th viện gồm 4 chức năng lớn sau:
+ Hệ thống (các chức năng chung của một hệ thống thông tin)
thống kê, in ấn Tuy nhiên chức năng này chỉ là chức năng phục vụ cho 4 chức
năng chính trên
Trang 102.3 Xây dựng sơ đồ chức năng của hệ thống quản lý Th viện:
2.3.1 Xây dựng các sơ đồ chức năng mức 1 của chức năng Hệ thống:
Là một hệ thống có nhiều ngời thuộc các mức u tiên khác nhau sử dụng và
do đặc điểm riêng của các loại tài liệu trong Học viện nên hệ thống quản lý th việncần có một chính sách bảo mật chặt chẽ, có mức độ sử dụng khác nhau với nhữngngời khác nhau
Bên cạnh đó, các chức năng tiện ích dữ liệu là các chức năng giúp đảm bảo
an toàn dữ liệu, giúp cho việc sử dụng cơ sở dữ liệu hiệu quả hơn, chức năng nhật
ký hệ thống cho phép kiểm soát đợc việc sử dụng hệ thống, góp phần đảm bảo anninh an toàn cho hệ thống và dữ liệu
2.3.2 Xây dựng các sơ đồ chức năng mức 1 của chức năng Quản lý độc giả
2.1 Cập nhật thông tin độc giả
2.2 Tra tìm độc giả
2.3 Thống kê in ấn
In thẻ
Trang 11Chức năng này hoàn toàn đơn thuần là quản lí các thông tin về độc giả của
th viện Chức năng cập nhập thông tin độc giả sẽ cập nhập thông tin của độc giả vàcấp cho độc giả một thẻ bạn đọc trên có ghi thông tin cá nhân, ghi số thẻ
Khi thẻ của độc giả không còn giá trị, chức năng huỷ bỏ sẽ dựa vào số thẻ đểxoá độc giả đó trong hồ sơ lu trữ với điều kiện độc giả đó trả hết tài liệu cho Thviện Khi có sự nhầm lẫn hoặc sai sót trong thông tin độc giả, chức năng chỉnh sửa
sẽ dựa vào số thẻ để tìm đến thông tin về độc giả, sửa đổi sau đó nhập mới và ghilại vào hồ sơ
Do đặc thù của Học viện, thông tin về độc giả thờng đợc nhập mới, sửa chữatheo từng đơn vị (phòng, ban, lớp) và thờng đợc xoá đồng loạt theo cả khoá (khi cókhoá ra trờng) Việc tận dụng đợc đặc điểm này giúp ngời sử dụng tiết kiệm đợc rấtnhiều thời gian trong việc bảo trì cơ sở dữ liệu về độc giả
Chức năng tra tìm độc giả cho biết các thông tin về độc giả cần tìm và chứcnăng thống kê in ấn giúp cho việc thống kê và in ấn thông tin về độc giả đợc nhanhchóng và tiện lợi hơn
2.3.3 Xây dựng các sơ đồ chức năng mức 1 của chức năng Quản lý tài liệu:
3 Quản lý tài liệu
3 Quản lý tài liệu
Trang 122.3.4 Xây dựng sơ đồ chức năng mức 1 của chức năng Quản lý m ợn trả :
2.3.5 Xây dựng các sơ đồ chức năng mức 1 của chức năng Trợ giúp:
Trong đó chức năng thay đổi tuỳ chọn cho phép ngời sử dụng thay đổi một
số thông số thờng gặp khi hệ thống hoạt động nh số ngày hẹn trả, số tài liệu tối đa
mà một độc giả đợc mợn đồng thời v.v
Hệ thống cũng cung cấp chức năng hớng dẫn sử dụng dới dạng một trangHTML
Sơ đồ chức năng mức 2 của một số chức năng chính:
Trong đó chức năng tìm kiếm tổng hợp cung cấp một giao diện cho phép
ng-ời sử dụng thành lập các câu truy vấn để lọc ra các thông tin thoả mãn yêu cầu tìmkiếm đa dạng Tuy nhiên nó cũng đòi hỏi ngời sử dụng phải có trình độ nhất định
về SQL và các phép toán so sánh
Trong đó chức năng tìm theo thông tin cho phép ngời sử dụng có tìm các
đầu tài liệu dựa trên các tiêu chí thờng gặp nh tên tác giả, chủ đề, thể loại v.v
Chức năng tìm theo mã cho phép độc giả có đợc những thông tin đầy đủ vềtài liệu khi nhập vào mã của tài liệu ấy
2.4 Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu:
Trang 13Tên kho dữ liệu
Sơ đồ luồng dữ liệu là mô hình hệ thống cho cả dữ liệu lẫn quá trình Thôngtin lấy từ các nguồn dữ liệu đợc chuyển đến cho một hay nhiều quá trình xử lý vàngợc lại, một quá trình khi nhận đủ thông tin vào thì bắt đầu thực hiện chức năng
xử lý thông tin của nó và xuất ra các kết quả gửi lại kho dữ liệu
Trong một mô hình luồng dữ liệu có các đối tợng sau:
Chức năng xử lí (process): Là chức năng biểu đạt các thao tác, nhiệm vụ
một tiến trình xử lí Tính chất quan trọng của chức năng là biến đổi thông tin
Biểu diễn chức năng xử lý thông tin
Nhãn tên của chức năng: là tên duy nhất dới dạng
động từ - bổ ngữ và động từ nên ở dạng thức mệnhlệnh
Luồng dữ liệu (data flows): Là luồng thông tin vào hay ra của một chức
năng xử lí Bởi vậy nó đợc coi nh các giao diện giữa các thành phần của sơ đồ
Tên nhãn
Biểu diễn luồng dữ liệu trên sơ đồ
Tên nhãn là tên luồng thông tin mang theo Mũi tênchỉ hớng của luồng thông tin Tên nhãn nhất thiết phải là duy nhất và đợc viết dớidạng danh từ - tính từ Dòng thông tin khác nhau đợc mang tên khác nhau
Kho dữ liệu (data store):
Là các thông tin cần lu trữ lại trong mộtkhoảng thời gian để sau đó một hay một vài chứcnăng xử lí hoặc tác động trong sử dụng và khaithác
Tác nhân ngoài / đối tác (external entities): Là một nhóm ngời hay tổ
chức ở bên ngoài lĩnh vực nghiên cứu của hệ thống nhng đặc biệt có một số hìnhthức tiếp xúc, trao đổi thông tin với hệ thống Sự có mặt của các nhân tố này trên sơ
đồ chỉ ra giới hạn của hệ thống, và định rõ mối quan hệ của hệ thống với thế giớibên ngoài Đây là phần sống còn của hệ thống, chúng là nguồn cung cấp thông tincho hệ thống cũng nh chúng nhận các sản phẩm thông tin từ hệ thống
Biểu diễn tác nhân ngoài
Tên gọi của tác nhân ngoài là một danh từ biểu thịcho một bộ phận, một ban phòng hoặc tổ chức
Tác nhân trong: Là một chức năng hay một hệ thống con của hệ thống
Trang 14Tên tác nhân trong: dới dạng động từ-bổ ngữ.Tác nhân trong là một chức năng hoặc một tiến trìnhbên trong hệ thống, đợc miêu tả ở trang khác của môhình.
đỉnh của hệ thống quản lý Th viện và sơ đồ dòng dữ liệu mức 1 các chức năng quản
lý độc giả, quản lý tài liệu và quản lý mợn - trả
2.5.1 Sơ đồ mức khung cảnh:
Mục đích của sơ đồ này là để đa ra ranh giới và xem xét một cách tổng thểtoàn bộ hệ thống Sơ đồ này chỉ ra các quan hệ chính giữa các tác nhân ngoài là nơicung cấp tin và nhận thông tin đầu ra của hệ thống và một bên là chức năng chínhcủa hệ thống Sơ đồ này chỉ ra đợc các mối quan hệ trớc sau trong tiến trình xử lí,trong việc liên kết thông tin giữa các chức năng
Danh sách kế hoạch
dự trù
Yêu cầu và cung cấp tài liệu
Trang 152.5.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh vật lý:
Việc thiết kế sơ đồ này nhằm chỉ ra những phơng tiện, biện pháp thực hiệnnhững công việc của hệ thống, chỉ ra hệ thống làm việc nh thế nào, các luồng dữliệu biểu thị cho các tài liệu liên quan trong lu chuyển thông tin của hệ thống lànhững bộ phận hoạt động điều hành Các kho dữ liệu là các tệp tin lu trữ thông tinlâu dài Các tác nhân ngoài trao đổi thông tin với các bộ phận trong hệ thống
Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh logic:
Nguồn cung cấp
Quản lý tài liệu
Quản lý
m ợn trả Quản lý độc giả
Độc giả
Yêu cầu và cung cấp tài liệu
Yêu cầu và trả lời tra cứu
Quản lí m
ợn trả
Kho dữ liệu, tài liệu Kho dữ liệu m ợn - trả Kho dữ liệu độc giả
Trang 16Sơ đồ này đợc xây dựng giúp phân tích hệ thống một cách chi tiết hơn nhằmgiảm rủi ro khi đa hệ thống vào hoạt động Các luồng dữ liệu của sơ đồ này chỉ racác thông tin yêu cầu đối với từng chức năng, mô tả quá trình trao đổi thông tin qualại giữa các chức năng trong hệ thống Các kho dữ liệu là các kho thông tin dữ liệulogic Các tác nhân ngoài cung cấp thông tin dữ liệu cho hệ thống và nhận thông tintrả lời từ hệ thống.
Trang 17Sơ đồ mức 1 của chức năng quản lý độc giả:
Tra tìm
độc giả
Thống
kê in ấnKho dữ liệu độc giả Kho dữ liệu tài liệu
Cán bộ Th viện
Cán bộ Th viện
Trang 18Sơ đồ mức 1 của chức năng quản lý tài liệu:
Thống
kê in ấnKho dữ liệu tài liệu Kho dữ liệu độc giả
Cán bộ Th viện
Cán bộ Th viện
Trang 19Sơ đồ dữ liệu mức 1 chức năng quản lý m ợn - trả :
Cán bộ Th
M ợn tài liệu
In phiếu nợ
In danh
Trang 20Chơng III: Phân tích cơ sở dữ liệu của hệ thống.
3.1 Xây dựng mô hình và mối quan hệ giữa các thực thể (E- R)
3.1.1 Mô hình thực thể
Khái niệm thực thể (entity): Các thực thể đợc xác định là một một đối tợng
có thật, mang thông tin cần thiết cho hệ thống
Tên của thực thể phải thể hiện kiểu hay lớp của các đối tợng Trong một bảngdữ lữ liệu (table) thì mỗi thể hiện (instance) của một thực thể tơng đơng với mộtdòng (row)
Khái niệm thuộc tính (attribute): là một đánh giá, một đặc trng hoặc một
Khái niệm mối quan hệ giữa các thực thể (relationship): giữa các thực thể
luôn có mối quan hệ tác động với nhau trong thế giới thực Mối quan hệ đó có thể
là trực tiếp hoặc gián tiếp
Có các loại quan hệ sau:
- Quan hệ một - một (1- 1): Một thực thể của kiểu thực thể này tơng ứng vớimột và chỉ một thực thể của kiểu quan hệ kia
Ví dụ quan hệ giữa mối quan hệ giữa độc giả và thẻ th viện: mỗi độc giải chỉ
có một thẻ và mỗi thẻ cũng chỉ có ở một độc giả
- Quan hệ một - nhiều (1- n): Một thực thể của kiểu thực thể này tơng ứngvới một và chỉ một thực thể của kiểu thực thể kia nhng điều ngợc lại cha chắc đã
đúng
Ví dụ: quan hệ giữa độc giả và đơn vị của độc giả, một độc giả chỉ ở một đơn
vị duy nhất nhng trong một đơn vị lại có nhiều độc giả
- Quan hệ nhiều - nhiều (m - n): một thực thể của kiểu thực thể này tơng ứngvới nhiều thực thể của kiểu thực thể kia và ngợc lại
Ví dụ: trong mối quan hệ giữa sách và tác giả, một tác giả có thể viết nhiềusách và một sách có thể có nhiều tác giả
Trên cơ sở phân tích quy trình nghiệp vụ nh trên, ta thấy th viện cần phảiquản lý đợc các thực thể sau: tài liệu, độc giả, mợn trả Trong đó thực thể tài liệu cóthể hiểu là thực thể bao gồm tất cả các thể loại tài liệu mà th viện cần quản lý Thựcthể này có thể chia làm 4 nhóm thực thể có các thuộc tính chung nhau đó là: Sách,
Trang 21Báo - Tạp chí, Bài viết, Luận văn ý nghĩa và các thuộc tính cần quản lý của mỗithực thể nh sau:
- Thực thể Sách: bao gồm giáo trình, tài kiệu tham khảo, sách văn học Thựcthể sách đợc quản lý dựa trên các thuộc tính sau:
Trang 22- Thực thể Bài viết: Trong thực tế, trên các tạp chí hoặc các quyển sách thờng
có những bài viết hay đặc trng cho một vấn đề khoa học Th viện sẽ đa tên các bàiviết này vào pitches để đọc giả có thể tìm kiếm dễ dàng hơn Thực thể này bao gồmcác thuộc tính sau:
+ Mã bài viết
+ Tên bài viết
+ Tác giả
+ Chủ đề
+ Mã tài liệu chứa bài viết
- Thực thể Độc giả: Lu giữ các thông tin để th viện quản lý độc giả và kiểmsoát việc mợn sách của độc giả đó Thực thể này gồm các thuộc tính sau:
Trang 23th viện Vì vậy nhà xuất bản cần đợc quản lý nh một thực thể riêng biệt Thực thểnhà xuất bản gồm các thuộc tính sau:
3.1.2 Mối quan hệ giữa các thực thể.
Với hệ thống các thực thể đã phân tích ở trên, ta thấy mối quan hệ của cácthực thể nh sau:
1 Quan hệ giữa độc giả và tài liệu
- Một độc giả đợc mợn nhiều tài liệu
- Một tài liệu có thể đợc nhiều độc giả mợn
Quan hệ thể hiện: nhiều – nhiều
2 Quan hệ giữa sách và tác giả
- Một sách có thể thuộc nhiều tác giả
- Một tác giả có thể là tác giả của nhiều sách
Quan hệ thể hiện: nhiều – nhiều
3 Quan hệ giữa sách và thể loại
- Một sách chỉ thuộc một thể loại
- Một thể loại có thể đợc có nhiều sách
Quan hệ thể hiện: nhiều – một
4 Quan hệ giữa sách và nhà xuất bản
- Một sách chỉ thuộc một nhà xuất bản
- Một nhà xuất bản thì xuất bản nhiều sách
Quan hệ thể hiện: nhiều – một
Tơng tự nh vậy ta có thể phân tích đợc quan hệ giữa tất cả các thực thể đãphân tích
3.2 Phân tích cơ sở dữ liệu logic của hệ thống
Chuyển mô hình thực thể thành mô hình dữ liệu logic sử dụng các nguyêntắc của dữ liệu quan hệ Bao gồm các yếu tố nh bảng, cột, khoá chính, khoá ngoài,khoá duy nhất, các ràng buộc ở mức cột, mức dòng