1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ ĐỂ CHỌN TẠO GIỐNG BÔNG CÓ CHẤT LƯỢNG XƠ TỐT

8 590 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hầu hết những kết quả có được của công tác chọn tạo giống bông trong nước đều dựa vào chọn giống bằng phương pháp truyền thống, hiện tại chưa có một công trình nghiên cứu nào

Trang 1

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ ĐỂ CHỌN TẠO GIỐNG BÔNG

CÓ CHẤT LƯỢNG XƠ TỐT

Nguyễn Thị Minh Nguyệt 1 , Nguyễn Thị Nhài 1 , Chu Đức Hà 1 , Nguyễn Thị Tân Phương 1 , Trịnh Minh Hợp 2 , Nguyễn Thị Thanh Thủy 3

1 Viện Di truyền Nông nghiệp

2 Viện Nghiên cứu Bông và PTNN Nha Hố

3 Bộ Nông nghiệp và PTNT

SUMMARY

Marker assisted breeding for high fiber quality in cotton (Gossypium spp.)

Improvement of fiber properties is required to keep pace with the rapid changes taking place in the technology of the manufacturing procedure Therefore, genetic improvement of fiber yield and quality is

the primary objectives of cotton breeding programs worldwide The objectives of project "Marker assisted breeding for high fiber quality in cotton (Gossypium spp.)" are to identify QTLs (quantitative trait loci)

associated with fiber quality traits and apply marker-assisted selection (MAS) in improvement of fiber quality in cotton In this study, the results of agronomic characteristics evaluation and genetic diversity

analysis of 21 cotton varieties (including 11 G hirsutum varieties and 10 G barbadense varieties) indicated that 02 parental pairs G hirsutum and G barbadense, L591/HD138 and L591/HD147 showed

the highest genetic polymorphism and the significant differences between yield traits and fiber quality

Parental survey between G hirsutum, L591, and G barbadense, HD138, obtained 221 polymorphic SSR

markers out of 746 SSR markers selected from the cotton database in the world These polymorphic markers were used for segregation analysis of F 2 population (L591/HD138) and construction the linkage map Among the 221 SSR loci obtained, 214 loci were assigned to 26 linkage groups The map covered 3.108,5cM with a mean density of 14,5cM per locus BC 1 F 1 , BC 2 F 1 generations derived from the

backcrossing with recurrent parent G hirsutum, L591, were cultivated and screened for the development

next generation with high yield and better fiber quality In the next publication of the project, genetic linkage map of tetraploid cotton will be used to identify loci associated with cotton fiber traits These QTLs will be greatly helpful to be used effectively in molecular marker- assisted selection to improve fiber quality of cotton cultivars in the future

Keywords: Cotton, fiber quality, SSR marker, genetic linkage map

I ĐẶT VẤN ĐỀ *

Bông (Gossypium spp.) được trồng rộng rãi

ở hơn 80 nước trên thế giới, là cây lấy sợi quan

trọng nhất cung cấp sợi tự nhiên cho ngành công

nghiệp dệt với diện tích trồng trọt lên tới trên 33

triệu ha Hàng năm ngành công nghiệp bông đã

đóng góp vào nền kinh tế thế giới khoảng 500 tỉ

USD với việc sản xuất khoảng 117 triệu kiện

bông xơ (Chen & cs., 2007; USDA, 2010)

Ngành sản xuất sợi bông trong thời gian gần đây

đã có những bước tiến vượt bậc, nhưng chính sự

phát triển nhanh chóng của công nghiệp sợi hiện

đại đã đòi hỏi nguyên liệu bông ngày càng tốt

hơn Do vậy, việc cải tiến các đặc tính di truyền

về năng suất và chất lượng sợi luôn là những mục

tiêu hàng đầu của các chương trình chọn giống

bông trên toàn thế giới

Người phản biện: TS Lã Tuấn Nghĩa

Tại Việt Nam, công tác chọn tạo giống bông năng suất cao, chất lượng xơ tốt, chống chịu với sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh đã gặt hái được nhiều kết quả khả quan Tuy nhiên, hầu hết những kết quả có được của công tác chọn tạo giống bông trong nước đều dựa vào chọn giống bằng phương pháp truyền thống, hiện tại chưa có một công trình nghiên cứu nào về việc lập bản đồ QTL liên quan đến tính trạng năng suất và chất lượng xơ của cây bông được công bố Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu áp dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo giống bông chất lượng xơ tốt” được đặt ra với mục đích kết hợp nguồn nguyên liệu, thành tựu của các nhà chọn giống trong nước với những tiến

bộ công nghệ sinh học của thế giới để đầu tư nghiên cứu, xác định được các chỉ thị phân tử liên kết với tính trạng chất lượng xơ và áp dụng thành công trong chọn tạo giống bông chất lượng sợi, tiềm năng năng suất cao

Trang 2

Đề tài được thực hiện tại Viện Di truyền Nông

nghiệp, Từ Liêm, Hà Nội và Viện Nghiên cứu

Bông và PTNN Nha Hố, Nha Hố, Ninh Thuận

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu

- Vật liệu thực vật: 21 giống bông (bao gồm 11

giống luồi và 10 giống hải đảo) chọn lọc từ tập

đoàn giống của Viện Nghiên cứu Bông & PTNN

Nha Hố

- Chỉ thị SSR: Các cặp mồi SSR được chọn

lọc từ các cơ sở dữ liệu cây bông đã công bố trên

thế giới (Cotton Marker Database; Cotton

Genomee Database)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Tạo quần thể phục vụ lập bản đồ bằng

phương pháp lai truyền thống (hình 1)

- Phương pháp bố trí thí nghiệm, đánh giá

đặc tính nông sinh học, các chỉ tiêu hình thái và

chất lượng xơ của các dòng/giống bông được

thực hiện theo Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc

và thu hoạch cây Bông (10TCN 910: 2006, Bộ

Nông nghiệp và PTNT); Quy phạm khảo nghiệm

giá trị canh tác và giá trị sử dụng của cây bông (10TCN 911: 2006, Bộ Nông nghiệp và PTNT)

- Phương pháp phân tích di truyền bằng chỉ thị SSR:

- Tách chiết ADN theo phương pháp CTAB của Doyle và Doyle (1987)

- Kỹ thuật PCR: Phản ứng PCR được tiến hành trên máy Veriti 96well Thermal cycler Tổng dung dịch phản ứng là 15 µl bao gồm 50ng ADN tổng số, 0,15µM mồi, 0,2 mM dNTPs, 1X dịch đệm PCR, 2,5mM MgCl2 và 0.5 đơn vị Taq TaKaRa Điều kiện phản ứng PCR: 950C - 7 phút; 40 chu kỳ của: 940C - 15 giây, 550C - 30 giây, 720C - 2 phút; giữ mẫu ở 40C

- Điện di trên gel agarose, gel polyacrylamide theo phương pháp của Phòng Genome thực vật, Trường Đại học công nghệ Texas, Mỹ (2002, 2004) có cải tiến

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: + Phương pháp phân tích đa dạng di truyền bằng phần mềm NTSYSpc v.2.1 (Biostatistics Inc., 2002)

+ Phương pháp lập bản đồ liên kết di truyền bằng phần mềm Mapmaker/Exp v.3.0 (Whitehead Institute, 1993)

P1

MAS

P1

Tự thụ

x P2= G barbadense (Bông hải đảo)

F 1

XP1

BC 3 F 1

BC 3 Fn

Tự thụ Lai trở lại F2

Đánh giá các đặc tính cấu thành

năng suất và chất lượng xơ

chính (Phenotyping)

Phân tích kiểu gen bằng chỉ thị phân tử (Genotyping)

Phân tích các QTL liên quan đến các tính trạng quan tâm

Bản đồ liên kết

Mapmaker/EXP

QTL Cartographer, MapMaker QTL

Bộ chỉ thị phân tử liên kết gần với các QTL quan tâm

Các dòng bông triển vọng có chất lượng xơ tốt,

tiềm năng năng suất cao

F1

BC 2 F 1

P1= G hirsutum

(Bông luồi)

x X

BC 4 F 1

MAS

Hình 1 Quy trình lai tạo quần thể, lập bản đồ QTL chất lượng xơ bông và chọn dòng bông

có chất lượng xơ tốt nhờ sự trợ giúp của chỉ thị phân tử

Trang 3

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Xác định các cặp lai có sự tương phản về

các chỉ tiêu năng suất, chất lượng xơ đồng thời

cho đa hình cao nhất

Đề tài đã tiến hành đánh giá các chỉ tiêu cấu

thành năng suất, chất lượng xơ và phân tích đa

dạng di truyền các giống bông với chỉ thị phân tử

SSR Kết quả đánh giá nông sinh học đã xác định

được 6 giống bông luồi có năng suất thực thu

≥ 30 tạ/ha đó là L591, L1358, L1488, L1490,

L1530, L1598 và 6 giống bông hải đảo có chất

lượng xơ tốt (chiều dài xơ ≥ 30mm, độ bền xơ

≥ 43,0g/tex, độ đều xơ ≥ 86%, các chỉ tiêu khác

đạt chất lượng tốt) đó là HD10, HD138, HD139,

HD141, HD147, HD148 Những giống bông này

được lưu giữ để làm vật liệu lai tạo quần thể F1

Kết quả phân tích đa dạng di truyền các giống

bông nghiên cứu với 25 mồi SSR (hình 2) đã thu

được tổng số 69 allen, trung bình 2,76 alen/locus

Kết quả phân tích ma trận tương đồng di truyền và

sơ đồ hình cây phân nhóm các giống bông cho

thấy độ tương đồng di truyền giữa các cặp giống

bông nằm trong khoảng từ 0,32 đến 0,97, trong đó

hai giống bông L1358 và L1426 có độ tương đồng

di truyền cao nhất là 97%, 7 cặp giống

L1358/HD62, L1358/HD128, L1426/HD62, L1426/HD128, L1516/HD10, L1488/HD128, L1490/HD139 có độ tương đồng di truyền thấp nhất là 32% Ở mức độ tương đồng di truyền 40%, nhóm các giống bông hải đảo đã tách riêng ra khỏi nhóm các giống bông luồi (hình 3)

Theo Saha (2004), các giống bông hải đảo

(G barbadense) có ưu thế về các chỉ tiêu chiều

dài xơ, độ bền xơ, độ mịn xơ hơn hẳn các giống

bông luồi (G hirsutum), tuy nhiên năng suất của

bông luồi cao hơn bông hải đảo Trong nghiên cứu này, kết quả đánh giá của 21 giống bông luồi

và hải đảo về các đặc tính nông sinh học, năng suất và chất lượng xơ cũng cho kết quả tương tự Với mục đích chọn lọc được những cặp lai có khả năng cho ưu thế lai cao giữa giống bông luồi với giống bông hải đảo, chúng tôi đã kết hợp số liệu đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học với kết quả phân tích đa dạng di truyền phân tử của 21 giống bông nghiên cứu và đã xác định được 05 cặp lai có sự tương phản về các chỉ tiêu năng suất, chất lượng xơ đồng thời có đa hình di truyền cao, trong đó 02 cặp lai L591xHD147, L591xHD138 được sử dụng làm vật liệu chính để lai tạo quần thể phục vụ đề tài

Hình 2 Kết quả điện di sản phẩm PCR của các giống bông nghiên cứu với một số chỉ thị SSR

trên gel agarose SFR 3,5%

M: thang ADN chuẩn 50bp; từ 1-21: L1358, L1426, HD10, HD62, HD128, L1458, HD129, L1488, L1490, HD138, HD139, L1503, L1516, L1530, HD141, L1562, HD147, L159,HD148, HD156, L591

Hình 3 Sơ đồ hình cây biểu hiện mối liên kết di truyền giữa các giống bông

Trang 4

3.2 Lai tạo các quần thể con lai và đánh giá

các chỉ tiêu nông sinh học, các yếu tố cấu

thành năng suất, chất lượng xơ của các thế hệ

con lai

Trong nội dung nghiên cứu này, đề tài đã tạo các quần thể F2 bằng phương pháp tự thụ phấn và lai tạo các quần thể BC1, BC2 bằng phương pháp lai trở lại với giống mẹ L591 Những quần thể con lai được đánh giá các đặc tính nông sinh học

và chất lượng xơ chính (hình 4)

Hình 4 Ruộng gieo trồng đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học và chất lượng xơ của các thế hệ con lai

F2, BC 1F1, BC2F1 tại Viện Nghiên cứu Bông và PTNN Nha Hố

Các chỉ tiêu nông sinh học, các yếu tố cấu

thành năng suất của quần thể F2 (L591/HD138) và

quần thể BC1F1 (L591/HD138/L591) được đánh

giá và phân loại theo tiêu chuẩn phân cấp xơ bông

Việt Nam Kết quả đã cho thấy các yếu tố cấu

thành năng suất (khối lượng quả, khối lượng 100

hạt) có sự phân ly ở cả thế hệ F2 và BC1 Sau một

thế hệ lai trở lại, các yếu tố cấu thành năng suất đã

có sự quy tụ khá rõ về hướng cải thiện năng suất

Điều này cho thấy các cá thể BC1F1 đã quy tụ được tính trạng năng suất cao của giống mẹ L591 Đối với các chỉ tiêu chất lượng xơ, chỉ tiêu tỷ lệ xơ

đã cho thấy sự quy tụ về phía tỷ lệ xơ cao đến rất cao ở thế hệ BC1, trong khi chỉ tiêu độ giãn xơ ở thế hệ F2 và BC1 đều phân ly rất rõ rệt Các chỉ tiêu còn lại (chiều dài xơ, độ đều xơ, độ bền xơ, chỉ số xơ ngắn) đều đạt ở mức chất lượng tốt đến rất tốt ở cả thế hệ F2 và BC1F1 (hình 5)

Hình 5 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và chất lượng xơ

của các thế hệ con lai F 2 , BC 1 F 1

3.3 Xây dựng bản đồ di truyền các nhóm liên

kết genome cây bông tứ bội

3.3.1 Phân tích đa hình di truyền giữa hai

giống bông bố mẹ bằng chỉ thị phân tử SSR và

xác định các cặp mồi đa hình

Cặp giống bố mẹ được sử dụng trong nội

dung này là cặp giống L591 (ký hiệu MCU9) và

HD138 Kết quả sàng lọc 746 cặp mồi đã thu được 221 cặp mồi cho đa hình, chiếm 29,62%, trong đó nhóm mồi BNL cho tỷ lệ đa hình cao nhất, chiếm 47,76%, tiếp theo là nhóm mồi

NAU cho tỷ lệ đa hình là 36,16% (Nguyệt & cs.,

2012)

Những chỉ thị cho đa hình giữa hai giống bông bố mẹ được thống kê theo vị trí trên hệ gen

Trang 5

cây bông Trong tổng số 221 chỉ thị SSR cho đa

hình bố mẹ có 4 chỉ thị chưa được định vị, còn lại

217 chỉ thị đã được định vị trên các bản đồ

genome cây bông đã công bố trên thế giới Kết

quả thống kê đã cho thấy các chỉ thị SSR trong

nghiên cứu này cho số locus dao động từ 1 đến 5

và 217 chỉ thị cho tổng số 322 locus SSR, trong

đó nhiễm sắc thể số 5 có số locus SSR nhiều nhất

là 29, còn 3 nhiễm sắc thể số 17, 22 và 24 có số

locus SSR ít nhất là 5 Kết quả này đã cho thấy

các chỉ thị SSR cho đa hình giữa hai giống bông

L591 và HD138 đã phân bố trên toàn bộ 26

nhiễm sắc thể của hệ gen cây bông tứ bội

(Nguyệt & cs., 2012)

3.3.2 Phân tích quần thể phân ly F 2 bằng các chỉ thị phân tử SSR đã cho đa hình giữa hai giống bố mẹ

Kết quả khảo sát đa hình giữa hai giống bố mẹ L591 và HD138 đã sàng lọc được 221 chỉ thị SSR cho đa hình thuộc 7 nhóm mồi khác nhau: BNL, CIR, JESPR, MGHES, NAU, STV, TM Trong đó,

3 nhóm mồi thu được nhiều chỉ thị cho đa hình nhất

đó là BNL với 117 chỉ thị, NAU với 64 chỉ thị và CIR với 24 chỉ thị Những nhóm mồi còn lại cho số chỉ thị thấp (dưới 10 chỉ thị) Những chỉ thị SSR cho đa hình được sử dụng để phân tích phân ly di truyền quần thể F2 L591/HD138 (hình 6)

Hình 6 Kết quả phân tích phân ly di truyền quần thể F2 trên gel agarose SFR3,5%

Từ trái qua phải: Thang ADN chuẩn 50bp; P1: L591; P2: HD138; Các cá thể F 2

Điểm đánh giá phân ly di truyền của quần

thể F2 được đọc và nhập vào Excel phục vụ

cho việc xây dựng bản đồ di truyền các nhóm

liên kết genome cây bông tứ bội Trong tổng số

221 chỉ thị được sử dụng để phân tích phân ly

di truyền quần thể F2 (L591/HD138), 214 chỉ

thị đã được định vị trên 26 nhóm liên kết (bảng

1) Chiều dài bản đồ liên kết được lập là

3.108,5cM, khoảng cách trung bình giữa hai

chỉ thị là khoảng 14,5cM, khoảng cách tối đa giữa hai chỉ thị <50cM Trong công bố tiếp theo của đề tài, bản đồ liên kết giữa các chỉ thị SSR sẽ được sử dụng để xác định vị trí các QTLs liên quan đến chất lượng xơ ở cây bông

tứ bội và các chỉ thị SSR liên kết gần với những QTL quan tâm, phục vụ cho chọn lọc những dòng bông có năng suất, chất lượng xơ tốt để triển khai ra sản xuất

Trang 6

Bảng 1 Phân bố các chỉ thị SSR trên các nhóm liên kết của quần thể F 2 (G hirsutum G barbadense)

(1) Markers Distance

MJ24 -

10 markers 253.8 cM

(2) Markers Distance

NAU3485 -

9 markers 118.7 cM

(3) Markers Distance

NAU3114 -

8 markers 90.1 cM

(4) Markers Distance

NAU0888 -

11 markers 107.2 cM

(5) Markers Distance

NAU4883 -

20 markers 309.4 cM

(6) Markers Distance

NAU2580 -

9 markers 128.8 cM

(7) Markers Distance

STV166 -

11 markers 215.8 cM

(8) Markers Distance

NAU5074 -

10 markers 145.0 cM

(9) Markers Distance

NAU3166 -

10 markers 170.6 cM

(10) Markers Distance

BNL3993 -

7 markers 77.6

cM

(11) Markers Distance

NAU3377 -

13 markers 181.3 cM

(12) Markers Distance

BNL3599 -

12 markers 142.4 cM

(13) Markers Distance

BNL2449 -

7 markers 114.2 cM

(14) Markers Distance BNL3034 20.7 cM

BNL3932 -

5 markers 83.6 cM

Trang 7

LG 15 LG 16 LG 17 LG 18 LG 19 LG 20 LG 21

(15) Markers Distance

CIR411 -

7 markers 73.2 cM

(16) Markers Distance BNL1694 15.7 cM BNL3008 16.2 cM BNL1551 8.8 cM BNL1604 25.2 cM BNL2986 11.9 cM BNL1026 -

6 markers 77.8 cM

(17) Markers Distance

BNL3955 -

5 markers 82.4 cM

(18) Markers Distance

BNL2571 -

5 markers 51.6 cM

(19) Markers Distance

MGHES30A -

12 markers 169.1 cM

(20) Markers Distance

BNL3482 -

6 markers 158.8 cM

(21) Markers Distance

BNL3449 -

8 markers 85.1 cM

(22) Markers Distance

BNL0358 8.5 cM

NAU2026 15.5 cM

BNL1673 -

3 markers 24.0 cM

(23) Markers Distance

BNL4053 -

6 markers 64.5 cM

(24) Markers Distance BNL2961 20.1 cM MGHES29 21.2 cM BNL3474 12.8 cM BNL3800 -

4 markers 54.2 cM

(25) Markers Distance

NAU0860 -

5 markers 52.4 cM

(26) Markers Distance

NAU1039 -

5 markers 76.9 cM

Trang 8

IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1 Kết luận

1 Qua kết quả đánh giá các đặc tính cấu

thành năng suất, chất lượng xơ chính và phân tích

đa dạng di truyền với chỉ thị SSR trên 21 giống

bông (bao gồm 11 giống Luồi và 10 giống Hải

đảo) đã xác định được 02 cặp giống bố mẹ

L591/HD138 và L591/HD147 cho đa hình ADN

cao đồng thời có sự tương phản giữa các tính

trạng năng suất và chất lượng xơ làm vật liệu lai

tạo quần thể

2 Đã lai tạo và đánh giá các chỉ tiêu về nông

sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất, chất

lượng xơ của quần thể F2, các thế hệ lai trở lại

BC1F1, BC2F1 phục vụ lập bản đồ liên kết di

truyền và chọn dòng bông năng suất, chất lượng

xơ tốt

3 Kết quả khảo sát đa hình ADN của hai

giống bông bố mẹ (L591 và HD138) với 746 cặp

mồi SSR chọn lọc từ các cơ sở dữ liệu cây bông

trên thế giới đã xác định được 221 chỉ thị SSR

cho đa hình

4 Bản đồ liên kết di truyền cây bông tứ bội

đã được xây dựng trên quần thể F2 (L591xHD138)

bao gồm 26 nhóm liên kết với tổng số 214 chỉ thị

SSR, giá trị LOD≥3 Chiều dài bản đồ liên kết

được lập là 3.108,5cM, khoảng cách trung bình

giữa hai chỉ thị là ~ 14,5cM, khoảng cách tối đa

giữa hai chỉ thị <50cM

4.2 Đề nghị

- Tiếp tục hoàn thiện bản đồ nhóm liên kết di

truyền với các chỉ thị SSR, xác định vị trí QTL

liên quan đến chất lượng xơ và các chỉ thị phân

tử liên kết

- Lai tạo và chọn lọc những dòng bông thế

hệ BC3, BC4 có năng suất cao, chất lượng xơ tốt

- Sử dụng các chỉ thị phân tử liên kết với các

QTL chất lượng xơ trong chọn lọc các dòng bông

ưu việt phục vụ sản xuất

Lời cảm ơn: Công trình này được thực hiện

từ kinh phí của Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước:

"Nghiên cứu áp dụng chỉ thị phân tử để chọn tạo

giống bông có chất lượng xơ tốt" thuộc chương

trình Công nghệ Sinh học Nông nghiệp- Bộ Nông

nghiệp và Phát triển nông thôn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Thị Minh Nguyệt, Trịnh Minh Hợp, Nguyễn

Thị Thanh Thủy (2012) Xác định cặp giống bố mẹ

và sàng lọc các chỉ thị SSR cho đa hình phục vụ lập

bản đồ locus kiểm soát chất lượng xơ ở cây bông

(Gossypium spp.), Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 4:

45-49

2 Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của cây bông (10TCN 911: 2006), Bộ Nông nghiệp và PTNT

3 Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch cây Bông (10TCN 910: 2006), Bộ Nông nghiệp và PTNT

4 Blenda A, Scheffler J, Scheffler B, Palmer M, Lacape JM, Yu JZ et al (2006) CMD: a cotton

microsatellite database resource for Gossypium

genomics BMC Genomics 7:132

5 Chen ZJ, Scheffler BE, Dennis E, Triplett BA, Zhang T, Guo W et al (2007): Toward sequencing

cotton (Gossypium) genomes Plant Physiol

145:1303-1310

6 Culp TW, Lewis CF (1973) Breeding methods for improving yield and fiber quality of upland cotton

(Gossypium hirsutum) Crop Sci 13:686-689

7 Doyle J.J., J.L Doyle (1987) “A rapid DNA isolation procedure for small quantities of fresh leaf tissue”, Phytochem Bull, 19: 11-15

8 James E Frelichowski Jr, Michael B Palmer, Dorrie Main, Jeffrey P Tomkins, Roy G Cantrell, David

M Stelly, John Yu, Russell J Kohel, Mauricio Ulloa (2006) Cotton genome mapping with new microsatellites from Acala ‘Maxxa’ BAC-ends Mol Gen Genomics 275: 479-491

9 Lin Z, He D, Zhang X, Nie Y, Guo X, Feng C et al (2005) Linkage map construction and mapping QTL for cotton fiber quality using SRAP, SSR and RAPD Plant Breed 124:180-187

10 Paterson, A H., Y Saranga, M Menz, C X Jiang, and R J Wright (2003) QTL analysis of genotype  environment interactions affecting cotton fibre quality Theor Appl Genet 106: 384- 396

11 Preetha S, Raveendren TS (2008) Molecular marker technology in cotton Biotechnol Mol Biol Rev 3:032-045

12 Rungis D, Llewellyn D, Dennis ES, Lyon BR (2005) Simple sequence repeat (SSR) markers reveal low levels of polymorphism between cotton

(Gossypium hirsutum L.) cultivars J Agric

Res56:301-307

13 Ulloa, M., and W R Meredith (2000) Genetic linkage map and QTL analysis of agronomic and fibre quality traits in an intraspecific population J Cotton Sci 4: 161-170

14 Xinlian Shen, Wangzhen Guo, Qiongxian Lu, Xiefei Zhu, Youlu Yuan, Tianzhen Zhang (2007) Genetic mapping of quantitative trait loci for fiber quality and yield trait by RIL approach in Upland cotton Euphytica 155: 371-380

15 Zhang HB, Li Y, Wang B, Chee PW (2008) Recent advances in cotton genomics Int J Plant Genomics 2008:742304

16 Cotton Genome Database http://www.cottondb.org/

17 Cotton Marker Database- CMD http://www.cottonmarker.org

Ngày đăng: 18/05/2015, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Quy trình lai tạo quần thể, lập bản đồ QTL chất lượng xơ bông và chọn dòng bông - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ ĐỂ CHỌN TẠO GIỐNG BÔNG CÓ CHẤT LƯỢNG XƠ TỐT
Hình 1. Quy trình lai tạo quần thể, lập bản đồ QTL chất lượng xơ bông và chọn dòng bông (Trang 2)
Hình 3. Sơ đồ hình cây biểu hiện mối liên kết di truyền giữa các giống bông - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ ĐỂ CHỌN TẠO GIỐNG BÔNG CÓ CHẤT LƯỢNG XƠ TỐT
Hình 3. Sơ đồ hình cây biểu hiện mối liên kết di truyền giữa các giống bông (Trang 3)
Hình 5. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và chất lượng xơ - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ ĐỂ CHỌN TẠO GIỐNG BÔNG CÓ CHẤT LƯỢNG XƠ TỐT
Hình 5. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu cấu thành năng suất và chất lượng xơ (Trang 4)
Hình 4. Ruộng gieo trồng đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học và chất lượng xơ của các thế hệ con lai - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ ĐỂ CHỌN TẠO GIỐNG BÔNG CÓ CHẤT LƯỢNG XƠ TỐT
Hình 4. Ruộng gieo trồng đánh giá các chỉ tiêu nông sinh học và chất lượng xơ của các thế hệ con lai (Trang 4)
Hình bố mẹ có 4 chỉ thị chưa được định vị, còn lại - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ ĐỂ CHỌN TẠO GIỐNG BÔNG CÓ CHẤT LƯỢNG XƠ TỐT
Hình b ố mẹ có 4 chỉ thị chưa được định vị, còn lại (Trang 5)
Bảng 1. Phân bố các chỉ thị SSR trên các nhóm liên kết của quần thể F 2  (G. hirsutum    G - NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ ĐỂ CHỌN TẠO GIỐNG BÔNG CÓ CHẤT LƯỢNG XƠ TỐT
Bảng 1. Phân bố các chỉ thị SSR trên các nhóm liên kết của quần thể F 2 (G. hirsutum  G (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w