1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ

9 688 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đề tài “Chọn tạo giống cà chua chống chịu bệnh sương mai Phytophthora infestans bằng chỉ thị phân tử”, đã xác định được chỉ thị phân tử và tạo được một số dòng cà chua kháng ca

Trang 1

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1)

CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari)

VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ

Trần Ngọc Hùng

Viện Nghiên cứu Rau Quả

SUMMARY

Breeding tomato hybrids resistant to late blight (Phytophthora infestans de Bari)

and tomato yellow leaf curlf virus (TYLCV) by using molecular markers

Late blight and tomato yellow leaf curl virus (TYLCV) are diseases devastating severely tomato grown in Vietnam Through marker assistant selections, two groups of tomato breeding lines have been

bred The first group contained lines carrying homozygous Ph3 allele And, the other one consisted of lines with both homozygous Ty1 and Ty3 alleles or only Ty3 allele Hybrids by crossing Ph3 gene lines with Ty gene(s) lines showed high resistance to both diseases of late blight and TYLCV They also

produced promising yield and good horticultural characteristics

Keywords: Tomato, hybrids, late blight, TYLCV, breeding, molecular marker

I ĐẶT VẤN ĐỀ *

Cà chua là một trong những cây trồng đầu

tiên được ứng dụng chỉ thị phân tử trong chọn

giống (Rick và Fobes, 1974; Tanksley và Rick,

1980) Từ những năm 1980, chỉ thị phân tử đã

được sử dụng như công cụ cơ bản trong chọn tạo

giống cà chua Đến nay khoảng 40 gen liên quan

đến tính kháng bệnh chính đã được lập trên bản

đồ phân tử của cà chua (Grube và cs., 2000;

Chunwongse và cs., 2002; Bai và cs., 2003)

Công nghệ chỉ thị phân tử DNA đã được sử dụng

trong các chương trình tạo giống cà chua thương

mại từ những năm 90 (Tanksley và cs., 1989)

Bệnh sương mai (late blight) gây hại bởi

nấm Phytophthora infestans là một trong những

bệnh gây hại hủy diệt ở hầu hết các vùng cà chua

và khoai tây trên toàn thế giới Ở nước ta, vụ

Đông Xuân là thời kỳ hội tụ nhiều yếu tố môi

trường (nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng ) rất thuận lợi

cho bệnh sương mai phát triển Bệnh gây hại

nghiêm trọng và có ảnh hưởng lớn tới năng suất

(giảm 60 - 70%) và phẩm chất trên cà chua, khoai

tây ở một số vùng Hà Nội, Hải Phòng, Lào Cai,

Đà Lạt (Nguyễn Văn Viên, 1998) Bệnh nặng

trong mùa mưa ở các vùng cao có khí hậu ôn

hòa: Mộc Châu - Sơn La, Sapa - Lào Cai, Đà Lạt

- Lâm Đồng Để hạn chế bệnh, kỹ thuật phổ

biến nhất đang được nông dân áp dụng là phun

Người phản biện: TS Trịnh Khắc Quang

thuốc trừ bệnh với 13 - 15 lần phun/vụ cà chua Tuy nhiên, hiệu quả phun thuốc hóa học rất hạn chế do nhiều mẫu nấm sương mai có khả năng kháng metalaxyl, hoạt chất chính trong các thuốc trị bệnh sương mai Với đặc thù này sản xuất cà chua luôn tiềm ẩn tính thiếu ổn định và nguy cơ không an toàn vệ sinh thực phẩm cao

Virus gây bệnh xoăn lá ở cà chua (Tomato Yellow Leaf Curl Virus - TYLCV) thuộc chi Begomovirus họ Geminiviridae, lan truyền nhờ

bọ phấn (Bamisia tabaci) được phát hiện lần đầu tiên ở Israel vào năm 1939 (Pisco et al., 1996)

Bệnh gây hại hủy diệt rất nhiều giống cà chua (Cohen và Antignus, 1994) Thiệt hại rất lớn trong sản xuất cà chua do TYLCV được ghi nhận

ở các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới, thậm chí kể cả

châu Âu và nửa tây bán cầu (Pico et al., 1996)

Năng suất thiệt hại trung bình từ 55 - 90% thậm chí là 100% khi cây bị nhiễm bệnh này (Reynaud

et al., 2003) Một trong những biện pháp hiệu

quả để phòng trừ hữu hiệu dịch hại này là dùng giống kháng bệnh, do đó hàng thập kỷ qua công tác tạo giống theo hướng này vẫn liên tục thực hiện Tuy nhiên hiện nay số dòng, giống cà chua

kháng tốt bệnh này vẫn rất hạn chế (Ji et al.,

2007)

Mặc dù chưa có thống kê đầy đủ về thiệt hại

do TYLCV gây ra ở Việt Nam, nhưng hiện nay bệnh đang tàn phá nhiều ruộng cà chua, đặc biệt trong vụ sớm Để hạn chế bệnh phần lớn nông

Trang 2

dân trông cậy vào thuốc hóa học để diệt môi giới

truyền bệnh và luân canh cây trồng Savior có thể

coi là giống cà chua lai đầu tiên được Syngenta

giới thiệu vào Việt Nam có khả năng chống chịu

với bệnh xoăn vàng lá Trong vụ sớm, đây là

giống chủ lực ở nhiều vùng cà chua phía Bắc

Kết quả đề tài “Chọn tạo giống cà chua

chống chịu bệnh sương mai (Phytophthora

infestans) bằng chỉ thị phân tử”, đã xác định được

chỉ thị phân tử và tạo được một số dòng cà chua

kháng cao với bệnh sương mai Bên cạnh đó, các

dòng cà chua kháng bệnh xoăn vàng lá cũng

được chọn tạo Để khai thác ưu thế lai phục vụ

sản xuất, kết quả bước đầu nghiên cứu chọn tạo

giống cà chua ưu thế lai (F1) chống chịu bệnh

sương mai (Phytophthora infestans) và bệnh

xoăn vàng lá (TYLCV) bằng chỉ thị phân tử được

thực hiện và trình bày trong bài này

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Dòng cà chua kháng bệnh

Dòng cà chua kháng bệnh sương mai PR85 -

2 - 3, PR85 - 65, PR78 - 66 là thế hệ F5 được

chọn bằng chỉ thị phân tử LB3 từ quần thể phân

ly của nguồn gen kháng bệnh sương mai L3708

(mang gen Ph3) lai với các dòng ưu tú về năng

suất và chất lượng

Sử dụng mẫu giống Gc171 và Gc173 mang

gen kháng bệnh xoăn vàng lá (TYLCV) lai với

các mẫu giống có đặc điểm nông sinh học tốt

(năng suất, chất lượng quả, dạng quả ) Chỉ thị

phân tử Ty - seminis để xác định gen Ty1 và chỉ

thị FLUM25 để xác định gen Ty3 được dùng để

chọn lọc các cá thể mang gen kháng bệnh đồng

hợp tử ở giai đoạn vườn ươm trong từng quần thể

F2 Các cá thể được chọn lọc tạo thành dòng ở F3

và tiếp tục chọn lọc phả hệ (Pedigree) về các đặc

điểm nông sinh học ở các thế hệ tiếp theo Ở thế

hệ F5, F6 đã chọn được các dòng ưu tú AV3,

AV8 và E1

Nhằm phối hợp các gen kháng bệnh và hiệu

quả của ưu thế lai, các dòng ưu tú tạo được thông

qua chọn lọc bằng chỉ thị phân tử lai với nhau để

tạo ra các tổ hợp lai F1

2.2 Chỉ thị phân tử

DNA của nguồn mẫu giống nghiên cứu được

ly trích từ lá non (cây 3 - 4 lá thật) sử dụng

phương pháp của Dorokhov và Klocke (1998) có

điều chỉnh hoặc sử dụng Dneasy Plant kit của

Quiagen Chất lượng DNA được kiểm tra bằng

kỹ thuật điện di trên gel agarose và mật độ quang (OD, A260/A280)

Chọn lọc cá thể mang gen Ph3 bằng chỉ thị LB3 với enzym cắt hạn chế MvaI, gen Ty1 bằng

chỉ thị Ty - seminis với enzym cắt hạn chế TaqI

và gen Ty3 bằng chỉ thị FLUM25 Sản phẩm của

PCR và cắt hạn chế được điện di trên agarose gel 1,5%

2.3 Nấm bệnh sương mai và đánh giá tính kháng bệnh

Mẫu lá cà chua bị bệnh sương mai điển hình được thu thập tại Hà Nội và phân lập trên môi trường Pea agar, V8 agar và PDA để dùng làm nguồn lây bệnh nhân tạo Tính kháng bệnh sương mai được đánh giá thông qua 2 phương pháp là lây nhiễm nhân tạo trên lá tách rời và lây nhiễm nhân tạo trên toàn cây:

+ Phương pháp lá tách rời: Đặt úp lá cà chua lên môi trường thạch nước (Water agar: 18g agar + 1000ml H2O, Autoclaved 121oC, 17 min.) trong đĩa petri sau đó dùng Micropipet nhỏ vào giữa mỗi lá chét 30µl dung dịch bào tử (5000 sporangia/ml) nấm sương mai.Với mỗi mẫu giống lây bệnh được lại lại 3 lần Sau khi lây nhiễm, hộp petri được đậy kín lại, giữ trong tủ định ôn 17oC Đánh giá bệnh được thực hiện sau

7 ngày với 2 phương pháp: xác định số bào tử hình thành và chỉ số bệnh theo thang đánh giá như sau:

Điểm 1: Lá không xuất hiện vết bệnh;

Điểm 2: Xuất hiện các chấm nhỏ trên lá (~1mm);

Điểm 3: Khoảng 25% diện tích lá bị bệnh; Điểm 4:26 ~ 50% diện tích lá bệnh;

Điểm 5:51 ~ 75% diện tích lá bệnh;

Điểm 6: >75% diện tích lá bị bệnh

Các lá lây nhiễm sau khi đọc chỉ số bệnh sẽ được xác định số bào tử hình thành bằng kỹ thuật đếm bào tử dưới kính hiển vi

+ Phương pháp lây bệnh nhân tạo trên cây con: Phun đẫm dung dịch bào tử (104 sporangia/ml) lên cây cà chua 4 tuần tuổi sau đó dùng nylon trắng bọc kín cả khay cây giống để tạo ẩm độ bão hòa (100%) Cây lây bệnh được đặt trong buồng sinh trưởng (17 - 18oC) trong 48

h, rồi chuyển ra ngoài với nhiệt độ 22 - 25oC, ẩm

độ 80% - 90% Đánh giá tính kháng của các mẫu giống được thực hiện sau khi lây 7 ngày bằng

Trang 3

cách cho điểm từng cây rồi tính giá trị trung bình

theo thang dưới đây:

Điểm 0: ~ Không vết bệnh;

Điểm 1: ~1 - 10% diện tích lá bị bệnh;

Điểm 2: ~11 - 20% diện tích lá bị bệnh;

Điểm 3: ~ 21 - 40% diện tích lá bị bệnh (và 1

- 10% vùng thân bị bệnh);

Điểm 4:~ 41 - 70% diện tích lá bị bệnh (và

11 - 50% vùng thân bị bệnh);

Điểm 5: ~71 - 90% diện tích lá bị bệnh (và

51 - 100% vùng thân bị bệnh);

Điểm 6: ~ 91 - 100% diện tích lá bị bệnh,

cây chết

2.3 Virus xoăn vàng lá và đánh giá tính

kháng bệnh

Sử dụng cấu trúc xâm nhiễm ToLCHnV (mã

GenBank HQ162269) gây bệnh xoăn vàng lá trên

cà chua tại Việt Nam (Hà Viết Cường et al.,

2011) để lây nhiễm nhân tạo bằng vi khuẩn

Agrobacterum tumerfaciens Vi khuẩn chứa cấu

trúc xâm nhiễm với nồng độ 109 CFU/ml được

tiêm với lượng 10 µl vào nách lá cây 5 - 6 lá thật

Tính kháng bệnh được đánh giá sau lây nhiễm 30

ngày theo thang điểm: 0 - không xuất hiện bệnh,

1 - vàng nhẹ ở mép lá, 2 - vàng và quăn nhẹ ở

cuối lá chét, 3 - vàng, quăn thể hiện rõ, lá co lại

nhưng cây vẫn sinh trưởng, 4 - cây vàng, xoăn,

ngừng sinh trưởng

2.4 Đánh giá đặc điểm nông sinh học

Đánh giá đặc điểm nông sinh học (năng suất,

dạng quả, chất lượng quả, dạng hình sinh

trưởng ) của các dòng từ F2 đến F4 được bố trí

theo phương pháp tuần tự, không lặp lại Mỗi

mẫu dòng, giống trồng 12 cây Các thế hệ sau F5

và các tổ hợp lai được bố trí thí nghiệm ở các

vùng Hà Nội theo khối ngẫu nhiên hoàn toàn (RCBD), 3 lần lặp lại Khoảng cách trồng: Cây  hàng = 40cm  70cm, phân bón (ha) N:

P2O5:K2O = 200:150:200 và 25 tấn phân chuồng

Số liệu thu thập được sử lý thống kê theo chương trình SAS

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Chọn tạo dòng mang gen Ph3 kháng bệnh

sương mai

Tính kháng bệnh sương mai ở cà chua do một số gen quy định Tuy nhiên các nghiên cứu

trước đã xác định gen Ph3 nằm trên nhiễm sắc

thể số 9 kháng với nhiều mẫu nấm sương mai

phân lập tại Việt Nam Trong khi đó gen Ph1,

Ph2 không thể hiện tính kháng với nấm bệnh

này (Trịnh Khắc Quang, Trần Ngọc Hùng, 2012) Bằng chỉ thị phân tử đã chọn được các cá

thể đồng hợp tử gen Ph3 trong quần thể phân ly

(F2, BCnF2) của các tổ hợp lai giữa các mẫu giống ưu tú về năng suất nhưng nhiễm bệnh

sương mai với mẫu giống mang gen Ph3 kháng

bệnh sương mai Các cá thể này tạo thành dòng

và tiếp tục chọn lọc phả hệ (Pedigree) theo các tính trạng nông học khác Đến thế hệ F5 các cá thể trong từng dòng khá đồng nhất Qua khảo sát trên 100 dòng đã chọn được 3 dòng ưu tú PR85

- 2 - 3, PR78 - 66, PR85 - 65 Với chỉ thị phân

tử LB3, các dòng này đều xuất hiện 1 band 249bp điều đó chứng tỏ chúng đã được cố định

gen Ph3 (h1) Biểu hiện tính kháng của gen này

trong các dòng mới chọn tạo tương đương mẫu giống gốc L3708 Số bào tử tạo ra và chỉ số bệnh của các dòng PR thấp hơn rõ rệt so với giống Savior (không mang gen kháng) và không sai khác với L3708 (bảng 1) Sau lây bệnh nhân tạo 7 ngày, nấm sương mai phủ hầu hết lá giống Savior, trái lại nấm bệnh không thể phát triển trên lá của các dòng kháng (hình 2)

Bảng 1 Tính kháng bệnh sương mai của các dòng cà chua PR

Dòng Phả hệ/ nguồn gốc LB3 (bp) Số bào tử (10 4 ) Chỉ số bệnh

L3708 AVRDC(Solanum pimpinellifolium) 249 0,50b 1,33b

Trang 4

Hình 1 Ảnh điện di xác định gen Ph3 bằng chỉ thị phân tử LB3 (1 - thang chuẩn 100bp, 2 - PR85 - 2 - 3, 3 - PR85 - 65, 4 - PR78 - 66, 5 - L3708, 6 - Savior)

Hình 2 Ảnh đánh giá tính kháng

bệnh sương mai (theo chiều từ trái qua phải,

từ trên xuống dưới: PR85 - 2 - 3, PR85 - 65, PR78 -

66, L3708, Savior)

Mẫu giống L3708 là dạng cà chua dại được

dùng làm nguồn cho gen kháng bệnh sương mai

Nhưng qua lai và chọn lọc đã tạo được các dòng

cà chua kháng bệnh có đặc điểm nông sinh học

của dạng cà chua trồng trọt Các dòng PR đều có

quả kích thước trung bình, đỏ, oval, thịt quả dày

nên quả cứng, chịu vận chuyển Riêng dòng

PR78 - 66 ra hoa rất sớm, các chùm hoa ra liên tiếp, thân chính sớm kết thúc bằng chùm hoa nên thuộc nhóm sinh trưởng hữu hạn Dòng này đậu quả rất cao nhưng bộ thân lá kém phát triển, quả nhỏ nên năng suất thấp Các dòng khác ra hoa muộn, thân lá phát triển mạnh, thuộc nhóm sinh trưởng vô hạn

Bảng 2 Đặc điểm quả của các dòng cà chua ưu tú

kháng bệnh sương mai

Dòng Cao quả (cm) (H) quả (cm) (D) Đường kính

Chỉ số hình dạng quả (I=H/D)

Dạng quả Độ dầy thịt quả (cm) Brix (%) Màu quả

500bp

1 2 3 4 5 6

Trang 5

Bảng 3 Đặc điểm hình thái cây của các dòng cà chua ưu tú

kháng bệnh sương mai

Dòng

Số lá đến chùm hoa

đầu

Số lá giữa chùm hoa 2 -

3

Số lá đến chùm hoa 4

Chiều cao cây đến chùm hoa

4 (cm)

Dài lá (cm) Rộng lá

(cm)

Dạng hình sinh trưởng

Bảng 4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng cà chua ưu tú

kháng bệnh sương mai trong vụ Đông Xuân

Dòng Số quả/cây Khối lượng quả (g) Năng suất (tấn/ha)

3.2 Chọn tạo dòng kháng bệnh xoăn vàng lá

(TYLCV)

Mẫu giống Gc171 và Gc173 tạo ra từ chương

trình giống phối hợp giữa đại học Wisconsin, Đại

học Florida (USA) và đại học San Carlos

(Guatemala) được dùng để tạo ra các dòng kháng

cao với bệnh xoăn vàng lá Chỉ thị Ty - seminis và

FLUM25 cho thấy dòng AV3 đồng hợp tử cả 2 gen

Ty1 và Ty3, các dòng khác chỉ đồng hợp tử gen Ty3

(bảng 5, hình 3, hình 4) Không biểu hiện bất kỳ dấu hiệu bệnh trên các cá thể của dòng đồng thời mang 2 gen kháng Một số cá thể của dòng mang 1

gen Ty3 đồng hợp tử xuất hiện vết vàng nhẹ ở mép

lá non, cây vẫn sinh trưởng bình thường Giống Anna không mang gen kháng, toàn bộ cây không sinh trưởng, lá xoăn vàng, biến dạng

Bảng 5 Tính kháng bệnh xoăn vàng lá của các dòng cà chua mới chọn tạo

Ty - seminis (Ty1)

Dòng

(bp)

FLUM25 (Ty3)

(bp) Chỉ số bệnh Đánh giá tính kháng

Hình 3 Ảnh điện di xác định gen Ty1 bằng chỉ thị phân tử Ty - seminis

(M - 100 bp ladder marker, 1 - AV3, 2 - AV8, 3 - E1, 4 - Gc171, 5 - Gc173, 6 - Anna)

500bp

M 1 2 3 4 5 6

Trang 6

Hình 4 Ảnh điện di xác định gen Ty3 bằng chỉ thị phân tử FLUM25

(M - 100 bp ladder marker, 1 - AV3, 2 - AV8, 3 - E1, 4 - Gc171, 5 - Gc173, 6 - Anna)

Các dòng kháng bệnh xoăn vàng lá mới

chọn tạo đều thuộc nhóm sinh trưởng hữu

hạn, khối lượng quả trung bình Dòng AV3

và AV8 dạng quả tròn, dòng E1 dạng quả

oval Mặc dù các dòng đã được cải tiến về năng suất so với giống gốc nhưng chỉ đạt dưới 35 tấn/ha

Bảng 6 Đặc điểm nông sinh học của các dòng cà chua kháng bệnh xoăn vàng lá

Dòng Dạng sinh trưởng Khối lượng quả Dạng quả Brix (%) Năng suất (tấn/ha)

AV3 Hữu hạn 85,7 Tròn 4,53 24,21

3.3 Tạo tổ hợp lai kháng bệnh sương mai và

bệnh xoăn vàng lá

phối hợp các gen kháng bệnh từ các dòng bố

mẹ vào giống lai và khai thác hiệu quả của

ưu thế lai, dòng kháng bệnh sương mai được

lai với dòng kháng bệnh xoăn vàng lá Gene

Ty1 ở dạng dị hợp tử chỉ xuất hiện ở 2 tổ hợp

lai dùng dòng AV3, tương tự kiểu gen của

Savior (bảng 7, hình 5) Với đặc điểm mang

gen Ty1 nên giống Savior thể hiện tính kháng

bệnh xoăn vàng lá, đó là cơ sở để giống này

được trồng phổ biến ở các tỉnh phía Bắc

trong nhiều năm qua Các tổ hợp lai khác chỉ

mang gen Ty3 dị hợp tử (hình 6) nhưng tính

kháng bệnh xoăn vàng lá không sai khác rõ

rệt với tổ hợp mang cả 2 gen Ty1 và Ty3 Các

tổ hợp lai thể hiện tính kháng bệnh TYLCV khác biệt so với giống không mang gen kháng (hình 7)

Tất cả các tổ hợp lai đều mang gen Ph3

dị hợp tử và thể hiện tính kháng bệnh sương mai cao Sau khi lây bệnh nhân tạo trên toàn cây, thân lá của giống Savior và Anna bị hại toàn bộ Trái lại, chấm nhỏ vết bệnh được cô lập trên lá của các tổ hợp lai

Bảng 7 Tính kháng bệnh sương mai và bệnh xoăn vàng lá của các tổ hợp lai

Bệnh xoăn vàng lá Bệnh sương mai

Tổ hợp lai

Ty1(bp) Ty3(bp) Chỉ số bệnh Ph3(bp) Chỉ số bệnh

500bp

M 1 2 3 4 5 6

Trang 7

500bp

M 1 2 3 4 5 6

Hình 5 Ảnh điện di xác định gen Ty1 bằng chỉ thị phân tử Ty - seminis của các tổ hợp lai

(M - 100 bp ladder marker, 1 - PR85 - 2 - 3 AV8, 2 - PR85 - 2 - 3 AV3, 3 - AV3 PR85 - 65,

4 - PR78 - 66 E1, 5 - Savior, 6 - Anna)

500bp

M 1 2 3 4 5 6

Hình 6 Ảnh điện di xác định gen Ty3 bằng chỉ thị phân tử FLUM25 của các tổ hợp lai

(M - 100 bp ladder marker, 1 - PR85 - 2 - 3 AV8, 2 - PR85 - 2 - 3 AV3, 3 - AV3 PR85 - 65,

4 - PR78 - 66 E1, 5 - Savior, 6 - Anna)

1 2

3

4

Hình 7 Biểu hiện tính kháng bệnh xoăn vàng lá (TYLCV) của các tổ hợp lai

(1 - Anna, 2 - PR85 - 2 - 3 AV8, 3 - AV3 PR85 - 65, 4 - PR78 - 66 E1)

Trang 8

500bp

M 1 2 3 4 5 6

Hình 8 Ảnh điện di xác định gen Ph3 bằng chỉ thị phân tử LB3 của các tổ hợp lai

(M - 100 bp ladder marker, 1 - PR85 - 2 - 3 AV8, 2 - PR85 - 2 - 3 AV3, 3 - AV3 PR85 - 65,

4 - PR78 - 66 E1, 5 - Savior, 6 - Anna)

2

1

Hình 9 Biểu hiện tính kháng bệnh sương mai

của các tổ hợp lai

1 - Anna

2 - PR85 - 2 - 3  AV8

3 - AV3  PR85 - 65)

3

Xét tổng thể, ưu thế lai về năng suất, khối

lượng quả thể hiện rõ nhất ở tổ hợp lai PR78 -

hợp được cả 2 gen kháng bệnh mà còn tăng

được khối lượng quả và năng suất so với cả 2

dòng bố mẹ Tuy nhiên, do sinh trưởng hữu

hạn nên tổ hợp năng suất của tổ hợp này thấp

hơn các tổ hợp khác Các dòng PR85 - 2 - 3,

PR85 - 65 sinh trưởng vô hạn nên tổ hợp lai tương ứng của chúng cũng có dạng hình sinh trưởng này Năng suất của các tổ hợp lai với dòng PR85 - 2 - 3, PR85 - 65 không thể hiện

ưu thế lai rõ, nhưng các tổ hợp này đã phối hợp được các nguồn gen kháng bệnh chính Một số

tổ hợp có năng suất tương đương giống đối chứng (Savior)

Trang 9

Bảng 8 Đặc điểm quả và năng suất các tổ hợp lai kháng bệnh xoăn vàng lá và sương mai

(vụ Đông Xuân)

Tổ hợp lai Khối lượng quả (g) Brix (%) Dạng quả Năng suất (tấn/ha)

IV KẾT LUẬN

Bằng chỉ thị phân tử đã chọn tạo được 4

kháng bệnh sương mai và bệnh xoăn vàng lá

Thông qua lây bệnh nhân tạo, các tổ hợp lai

đều thể hiện tính kháng bệnh cao với 2 bệnh

sương mai và xoăn vàng lá

Các tổ hợp lai đều có chất lượng quả tốt

(màu đỏ, khối lượng trung bình, dạng oval,

Brix ~5%), năng suất trên 50 tấn/ha Chúng

cần được tiếp tục khảo nghiệm để giới thiệu

cho sản xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bai Y., C - C Huang, R Van der Hulst, F Meijer -

Dekens, G Bonnena, P Lindhout (2003) QTLs for

tomato powdery mildew resistance (Oidium

lycopersici) in Lycopersicon parviflorum G1.1601

colocalize with two qualitative powdery mildew

resistance genes Mol Plant Microbe interact 16:169

- 176

2 Chunwongse, J., Chunwongse, C., Black, L L., and

Hanson, P (2002) Molecular mapping of the Ph - 3

gene for late blight resistance in tomato J Hortic

Sci Biotechnol 77:281 - 286

3 Fry, W.E., S.B Goodwin, J.M Matuazak, L.J

Spielman, and M.G Milgroom (1992) Population

genetic and international migrations of Phytophthora

infestans Ann Rev Phytopathol 30, 107 - 129

4 Goodwin, S.B., J.L Spielman, J.M Matuszak, S.N

Bergeron, and W.E Fry (1992) Clonal diversity and

genetic differentiation of Phytophthora infestans

population in Northern and Central Mexico

Phytopathol 82, 955 - 961

5 Grube, R.C., E.R Radwanski, M Jahn (2000)

Comparative genetics of disease resistance within

the solanaceae genetics 155:873 - 887

6 Ha Viet Cuong, Le Van Hai, Tran Ngoc Tiep and Ngo Bich Hao (2011) Molecular characterization of Tomato leaf curl Hainan virus and Tomato leaf curl Hanoi virus in Vietnam J ISSAAS Vol 17, No 2:70 - 82

7 Ji, Y., D.J Schuster, and J.W Scott (2007) Ty - 3, a

begomovirus resistance locus near the Tomato

yellow leaf curl virus resistance locus Ty - 1 on

chromosome 6 of tomato Mol Breed 20:271 - 284

8 Nguyễn Văn Viên (1998) Bệnh mốc sương cà chua

ở vùng Hà Nội và hiệu lực phòng chống của một số thuốc trừ bệnh.Tạp chí BVTV, số 160, trang 11 - 14

9 Pico, B., M.J Diez, and F Nuez (1996) Viral diseases causing the greatest economic losses to the tomato crop II The tomato yellow leaf curl virus: A review Sci Hortic 67:151 - 196

10 Rick, C.M., J.F Fobes (1974) Association of an allozyme with nematode resistance Tomato Genet Coop Rep 24:25

11 Rubin, E., A Baider & Y Cohen (2001) Phytophthora infestans produces oospores in fruits and seeds of tomato Phytopathology 91:1074 - 1080

12 Stevens M A and C M Rick (1986) “Genetics and breeding,” in The Tomato Crop: A Scientific Basis for Improvement, J G Atherton and J Rudich, Eds., pp

35 - 109, Chapman and Hall, New York, NY, USA

13 Tanksley, S.D., C.M Rick (1980) Isozymic gene linkage map of the tomato: applications in genetics and breeding Theor Appl Genet 57:161 - 170

14 Tanksley, S.D., N.D Young, A.H Paterson, M.W.Bonierbale (1989) RFLP mapping in plant breeding: New tools for an oldscience Biotechnology 7: 257 - 264

15 Tigchelaar E C (1986) “Tomato breeding,” in Breeding for Vegetable Crops, M J Bassett, Ed.,

pp 135 - 171, AVI, Westport, Conn, USA

16 Trịnh Khắc Quang, Trần Ngọc Hùng (2012) Xác định nguồn gen thích hợp phục vụ tạo giống cà chua chống

chịu bệnh sương mai (Phytophthora infestans) tại Việt

Nam.Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ISSN 1859 - 4581 16/2012 59 - 65

Ngày đăng: 18/05/2015, 10:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Tính kháng bệnh sương mai của các dòng cà chua PR - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Bảng 1. Tính kháng bệnh sương mai của các dòng cà chua PR (Trang 3)
Bảng 2. Đặc điểm quả của các dòng cà chua ưu tú - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Bảng 2. Đặc điểm quả của các dòng cà chua ưu tú (Trang 4)
Hình 1. Ảnh điện di xác định gen Ph3 bằng chỉ thị phân tử LB3 - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Hình 1. Ảnh điện di xác định gen Ph3 bằng chỉ thị phân tử LB3 (Trang 4)
(bảng 5, hình 3, hình 4). Không biểu hiện bất kỳ  dấu hiệu bệnh trên các cá thể của dòng đồng thời  mang 2 gen kháng - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
bảng 5 hình 3, hình 4). Không biểu hiện bất kỳ dấu hiệu bệnh trên các cá thể của dòng đồng thời mang 2 gen kháng (Trang 5)
Bảng 5. Tính kháng bệnh xoăn vàng lá của các dòng cà chua mới chọn tạo - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Bảng 5. Tính kháng bệnh xoăn vàng lá của các dòng cà chua mới chọn tạo (Trang 5)
Hình 3. Ảnh điện di xác định gen Ty1 bằng chỉ thị phân tử Ty - seminis - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Hình 3. Ảnh điện di xác định gen Ty1 bằng chỉ thị phân tử Ty - seminis (Trang 5)
Bảng 3. Đặc điểm hình thái cây của các dòng cà chua ưu tú - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Bảng 3. Đặc điểm hình thái cây của các dòng cà chua ưu tú (Trang 5)
Savior (bảng 7, hình 5). Với đặc  điểm mang - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
avior (bảng 7, hình 5). Với đặc điểm mang (Trang 6)
Bảng 6. Đặc điểm nông sinh học của các dòng cà chua kháng bệnh xoăn vàng lá - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Bảng 6. Đặc điểm nông sinh học của các dòng cà chua kháng bệnh xoăn vàng lá (Trang 6)
Hình 4. Ảnh điện di xác định gen Ty3 bằng chỉ thị phân tử FLUM25 - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Hình 4. Ảnh điện di xác định gen Ty3 bằng chỉ thị phân tử FLUM25 (Trang 6)
Hình 7. Biểu hiện tính kháng bệnh xoăn vàng lá (TYLCV) của các tổ hợp lai - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Hình 7. Biểu hiện tính kháng bệnh xoăn vàng lá (TYLCV) của các tổ hợp lai (Trang 7)
Hình 5. Ảnh điện di xác định gen Ty1 bằng chỉ thị phân tử Ty - seminis của các tổ hợp lai - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Hình 5. Ảnh điện di xác định gen Ty1 bằng chỉ thị phân tử Ty - seminis của các tổ hợp lai (Trang 7)
Hình 6. Ảnh điện di xác định gen Ty3 bằng chỉ thị phân tử FLUM25 của các tổ hợp lai - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Hình 6. Ảnh điện di xác định gen Ty3 bằng chỉ thị phân tử FLUM25 của các tổ hợp lai (Trang 7)
Hình 8. Ảnh điện di xác định gen Ph3 bằng chỉ thị phân tử LB3 của các tổ hợp lai - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Hình 8. Ảnh điện di xác định gen Ph3 bằng chỉ thị phân tử LB3 của các tổ hợp lai (Trang 8)
Bảng 8. Đặc điểm quả và năng suất các tổ hợp lai kháng bệnh xoăn vàng lá và sương mai - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO GIỐNG CÀ CHUA LAI (F1) CHỐNG CHỊU BỆNH SƯƠNG MAI (Phytophthora infestans de Bari) VÀ BỆNH XOĂN VÀNG LÁ (TYLCV) BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ
Bảng 8. Đặc điểm quả và năng suất các tổ hợp lai kháng bệnh xoăn vàng lá và sương mai (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w