1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÔNG TÁC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KỸ THUẬT VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ CỦA VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP (GIAI ĐOẠN 2011 - 2013)

8 350 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 522,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đội ngũ 434 cán bộ công nhân viên, trong đó 264 cán bộ công nhân viên làm công tác nghiên cứu có 24 tiến sĩ và 58 thạc sĩ và 170 công nhân viên làm việc tại doanh nghiệp, trạm trại,

Trang 1

CÔNG TÁC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KỸ THUẬT

VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ CỦA VIỆN DI TRUYỀN NÔNG NGHIỆP

(GIAI ĐOẠN 2011 - 2013)

PGG.TS Lê Huy Hàm

Viện trưởng

I GIỚI THIỆU CHUNG

Viện Di truyền Nông nghiệp là đơn vị sự

nghiệp khoa học với chức năng nghiên cứu cơ

bản có định hướng và ứng dụng các thành tựu

khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực di truyền và

công nghệ sinh học nhằm thực hiện các nhiệm vụ

phát triển kinh tế xã hội của ngành Đặc điểm cơ

bản của Viện là thực hiện các hoạt động nghiên

cứu và triển khai trên bình diện rộng, từ nghiên

cứu cơ bản đến phát triển giống, công nghệ và tổ

chức triển khai vào sản xuất

Với đội ngũ 434 cán bộ công nhân viên,

trong đó 264 cán bộ công nhân viên làm công tác

nghiên cứu (có 24 tiến sĩ và 58 thạc sĩ) và 170

công nhân viên làm việc tại doanh nghiệp, trạm

trại, các cán bộ khoa học của Viện được đào tạo

bài bản và có kinh nghiệm trong việc tổ chức

triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công

nghệ, chuyển giao giống và tiến bộ kỹ thuật Viện

luôn hoàn thành các nhiệm vụ được giao định

hướng theo mục tiêu chung là xây dựng Viện Di

truyền Nông nghiệp thành Viện trọng điểm Quốc

gia về di truyền và công nghệ sinh học trong lĩnh

vực nông nghiệp, có cơ sở vật chất, nhân lực và

trình độ khoa học công nghệ đạt mức độ tiên tiến

trong khu vực vào năm 2020

II KẾT QUẢ CÔNG TÁC KHOA HỌC CÔNG

NGHỆ, CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KỸ THUẬT VÀ

HỢP TÁC QUỐC TẾ (GIAI ĐOẠN 2011 - 2013)

Từ năm 2011 đến nay, Viện Di truyền Nông

nghiệp đã chủ trì thực hiện 20 đề tài, dự án cấp

Nhà nước, 04 đề tài, dự án cấp Bộ, 02 đề tài thuộc

nguồn vốn vay ADB, 02 dự án Hợp tác Quốc tế và

nhiều đề tài, dự án hợp tác với các cơ quan nghiên

cứu, các tổ chức Quốc tế và các địa phương Các

kết quả nổi bật trong nghiên cứu khoa học và ứng

dụng triển khai đạt được như sau:

2.1 Kết quả nghiên cứu KHCN

2.1.1 Trong lĩnh vực Công nghệ tế bào thực vật

Nuôi cấy mô tế bào là một trong những

hướng nghiên cứu truyền thống đã được Viện Di

truyền Nông nghiệp tập trung giải quyết ngay từ những ngày mới thành lập Viện đã áp dụng công nghệ này trong nuôi cấy phục tráng, khai thác phát triển nguồn gen, nhân giống sạch bệnh số lượng lớn một số giống cây trồng quan trọng (khoai môn, khoai sọ, lúa, mía, cây ăn quả có múi, hoa ) Đã xây dựng thành công quy trình nuôi cấy lát mỏng, tạo phôi vô tính và nhân giống bằng bioreactor một số giống hoa phong lan Xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống mía sạch bệnh quy mô công nghiệp Nhân nhanh được 600.000 cây giống sạch bệnh cung cấp cho hệ thống nhân giống mía của Công ty mía đường Hòa Bình, Công ty Mía đường Tuyên Quang, Công ty Mía đường Lam Sơn Xây dựng vườn giống gốc mía nuôi cấy mô 10ha và vườn mía thương phẩm 200 ha ở Hòa Bình, 350ha ở Thanh Hóa và 50ha ở Tuyên Quang

Viện đã nghiên cứu và ứng dụng thành công quy trình nuôi cấy cứu phôi hạt lép, hạt nhỏ, gây tạo đột biến bằng chiếu xạ trên mắt ghép, kỹ thuật tái sinh cây từ tế bào trần, cứu phôi tam bội

ở các cây ăn quả có múi Đã tạo được 04 dòng bưởi, 02 dòng cam sành, 01 dòng cam Vân Du tứ bội và nhiều dòng tam bội Hiện tại đã có 01 dòng bưởi Diễn, 01 dòng cam Sành tam bội cho quả bói Viện đang đăng ký bản quyền tác giả cho các dòng tứ bội và tam bội tạo ra Đã xây dựng thành công hệ thống nhân giống sạch bệnh

3 cấp đối với giống cam V2, cam BH, QST1 Sản xuất 200.000 cây giống/năm cung cấp cho các vùng cam chủ lực ở Nghệ An, Hoà Bình, Yên Bái, Tuyên Quang, Hà Tĩnh, Bắc Giang, Sơn La, Lai Châu, Lào Cao, Cao Bằng Tổng diện tích 976ha Dự kiến giống cam V2 sẽ là giống chủ lực trong phát triển công nghiệp cây ăn quả có múi ở nước ta trong thời gian tới

Viện đã hoàn thiện quy trình nuôi cấy bao phấn, tạo hàng loạt dòng đơn bội kép phục vụ chọn tạo giống lúa

Đã nghiên cứu hoàn thiện quy trình nhân giống invitro cây sắn, duy trì tập đoàn invitro các giống sắn nhập nội và giống địa phương làm nguồn vật liệu nhân giống sạch bệnh, năng suất cao phục vụ cho sản xuất

Trang 2

2.1.2 Trong lĩnh vực Công nghệ gen

2.1.2.1 Phân lập và nghiên cứu chức năng gen

Các nghiên cứu phân lập gen và thiết kế

vector biểu hiện gen đã được Viện triển khai theo

định hướng tạo nguồn vật liệu di truyền cho các

nghiên cứu chuyển gen, tạo cây trồng biến đổi

gen có khả năng chống chịu với điều kiện bất lợi

Viện đã phân lập được 19 gen điều khiển tăng

cường tính chịu hạn: OsDREB1A, OsDREB2A,

ZmDREB2A, OsDREB2A-2ACA, OsNAC1,

OsNac5, OsNAC6, OsNac10, OsAREB1A,

OsRap2.4A, OsRap2.4B, OsNLI-IF, GmMYB,

GmGLP1, GmCHS7, Os06g46270, Os04g23910,

Os08g02070 và Os10g39310 phục vụ nghiên cứu

tạo giống cây trồng chuyển gen chịu hạn

Phân lập được 2 gen chức năng tăng cường

tính chịu hạn: OsP5CS, OsGolS

Phân lập được 1 promotor biểu hiện liên tục

(Ubiquitin) và 2 promotor biểu hiện trong điều

kiện bất lợi ngoại cảnh (Lip9, RD29a)

Thiết kế được 32 vector chuyển gen biểu

hiện dưới sự điều khiển của 4 promoter

(Ubiquitin, 35S, Lip9 và RD29a) và 19 gen đã

phân lập được Các vector chuyển gen này là

nguồn vật liệu cho nghiên cứu tạo giống cây

trồng chuyển gen chịu hạn

Xây dựng được quy trình chuyển gen vào giống

lúa Indica (PB1), Japonica (J02), ngô, đậu tương và

thuốc lá phục vụ nghiên cứu chức năng gen

Đã thu được các dòng lúa, ngô, đậu tương và

thuốc lá chuyển gen và đang tiến hành đánh giá

sinh trưởng và tính chịu hạn của các dòng cây

chuyển gen Kết quả đánh giá bước đầu cho thấy

các gen điều khiển chịu hạn phân lập được có vai

trò trong việc tăng cường tính chịu hạn trong các

cây chuyển gen

Đã chuyển giao các gen được phân lập cho

Viện Nghiên cứu Bông và các nhóm nghiên cứu

trong và ngoài Viện thuộc khối VAAS

2.1.2.2 Chuyển gen

Trên đối tượng cây ngô, một loại cây trồng

quan trọng sau cây lúa, Viện đang chủ trì thực

hiện các nghiên cứu chuyển gen kháng sâu và

kháng hạn vào các dòng/giống ngô mô hình và

ngô chọn lọc của Việt Nam

Đối với tính trạng kháng sâu, đã nghiên cứu

chuyển gen Cry1Ac vào dòng ngô mô hình HR9

và 5 dòng ngô chọn lọc VH1, VH11, VN106,

CM8 và CH9 Đã đánh giá và sàng lọc được 13

cá thể chuyển gen T4 thuộc dòng CH9.13.159.1.6

và CH9.13.159.15.1 mang 1 bản copy của gen chuyển cry1A(c), có sự hiện diện của protein cry1A(c) và có khả năng kháng sâu trong điều kiện gây áp lực sâu nhân tạo trong nhà lưới cách

ly côn trùng

Nghiên cứu chuyển gen kháng hạn ở ngô bước đầu đã thu nhận được các dòng ngô chuyển gen thế hệ T1 thuộc các dòng ngô chọn lọc VH1, CM8 và CH9 mang gen điều khiển tăng cường

tính chịu hạn NPK1, ZmNF-YB thông qua phân

tích PCR

Viện cũng đang triển khai nghiên cứu chuyển gen kháng thuốc diệt cỏ vào đậu tương, bước đầu đã thu được một số dòng T0 chuyển gen thuộc giống DT2008 và DT26

2.1.2.3 Công nghệ chỉ thị phân tử

Viện đã áp dụng công nghệ chỉ thị phân tử trong nghiên cứu đa dạng di truyền, phân tích, đánh giá nguồn gen, giải mã, lập bản đồ và chọn giống phân tử ở các đối tượng cây lúa, cây bông

và cây lạc:

a Giải mã gen

- Cây lúa:

Viện đã giải mã thành công 36 giống lúa bản địa ưu tú của Việt Nam (gồm 07 giống lúa chất lượng; 06 giống lúa chịu hạn; 06 giống lúa chịu mặn; 07 giống lúa kháng rầy nâu; 05 giống lúa kháng đạo ôn và 05 giống lúa kháng bạc lá) Toàn bộ dữ liệu trình tự hệ gen của 36 giống lúa này được lưu giữ tại Viện Di truyền Nông nghiệp, là nguồn tư liệu quan trọng để tầm soát các gen chức năng, định vị chính xác các gen đích trên bản đồ, thiết kế các marker chức năng giúp chọn lọc cá thể mang gen đích một cách chính xác phục vụ công tác lai tạo giống lúa; Đã xây dựng được trình duyệt genome và bản đồ các SNPs (single nucleotide polymorphism) của các giống lúa bản địa của Việt Nam phục vụ cho công bảo tồn nguồn gen, phân loại, chọn tạo giống có năng suất, chất lượng cao, có khả năng chống chịu các loại sâu bệnh và điều kiện bất lợi sinh học và phi sinh học Giai đoạn 2014 - 2016

đã được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tiếp tục giải mã 800 giống lúa bản địa của Việt Nam, xây dựng cơ sở dữ liệu, phát triển tin sinh học khai thác, lập bản đồ các đặc tính quan trọng của cây lúa, phát triển các chỉ thị phân tử và ứng dụng cho chọn tạo giống

Trang 3

- Giải trình tự hệ gen virus gây bệnh ở thực vật:

Đã phân lập và giải trình tự 3 phân đoạn S7,

S9 và S10 của 13 chủng viruss gây bệnh lúa lùn

sọc đen Việt Nam (SRBSDV) tại 5 vùng sinh thái

trồng lúa từ miền Trung trở ra

Đã giải trình tự gen của 15 chủng virus gây

bệnh xoăn vàng lá cà chua TYLCV; đăng ký tại

Ngân hàng gen NCBI tổng số 8 trình tự genom

DNA-A của virus gây bệnh xoăn lá cà chua ở

nước ta, mỗi trình tự mang 6 gen, mã số sau:

EU368372, GQ 246940, GQ 246941, GQ338765,

GQ338766, GQ338767, GQ338768, GQ373254

Thiết kế thành công các vector RNAi nhằm

bất hoạt các gen đích tương ứng của virus xoăn lá

cà chua TYLCV (pBI121-AC2; pBI121-AC4;

pBI121-AV2; pHANNIBAL-hpRNA;

pART27-hpRNA) và virus gây bệnh lùn lúa cỏ (RGSV),

virus gây bệnh xoăn lá lúa (RRSV) (vector

pANDA, vector pC2300)

b Hỗ trợ khảo nghiệm DUS

Viện đã xây dựng được quy trình “Xác định

đúng giống lúa thuần bằng sinh học phân tử hỗ

trợ cho khảo nghiệm DUS” phù hợp với các tiêu

chí và tiêu chuẩn đánh giá trong công tác khảo

nghiệm DUS hiện hành, phục vụ cho công tác

quản lý giống trong thực tại hiện nay Đã nghiên

cứu xây dựng phần mềm DUS-DFP để lưu trữ

thư viện “Vân tay ADN”, phân tích và hỗ trợ

trong khảo nghiệm DUS

c Lập bản đồ và chọn giống bằng chỉ thị

phân tử

- Đối với cây lúa:

Đã lập bản đồ phân tử các gen ở cây lúa cho

các tính trạng như tính kháng rầy nâu, bạc lá, đạo

ôn Trên cơ sở đó đã xác định các chỉ thị phân tử

và sử dụng cho chọn tạo giống như sau:

+ Kháng rầy nâu: 1 gen kháng rầy ở giống lúa

CR203 là BphX nằm trên NST số 4 với các chỉ thị

AFLP liên kết gần ở khoảng cách dưới 1cM, 1 gen

kháng rầy khác trên NST số 4 là BphZ ở giống lúa

GC9, trong đó các chỉ thị gần nhất là RM7051,

RM3367, RM3839 nằm ở 1 phía gen kháng, cách

gen kháng từ 1,7 tới 3,4 cM và RM1388, RM1223,

RM17235 nằm ở phía bên kia gen kháng, cách gen

kháng từ 1,7 tới 3,2 cM Đã chọn tạo được giống

lúa kháng rầy nâu KR1, hiện nay đang được trồng

khảo nghiệm tại các tỉnh phía Bắc

+ Kháng bạc lá: Đã xác định được 5 chỉ thị

phân tử liên kết gen kháng (xa5, Xa7, Xa21),

triển khai các dòng được qui tụ để xác định số gen được qui tụ cũng như các đặc tính nông học các dòng đã chọn Viện đã chọn tạo được nhiều dòng lúa triển vọng mang gen kháng bệnh bạc lá (DT45, DT46, DT47 )

+ Kháng đạo ôn: Bằng kỹ thuật gen đối gen

Viện đang tiến hành các nghiên cứu chọn tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn bền vững cho các vùng trồng lúa chính của cả nước, đã xác định được 8 giống lúa có khả năng kháng đối với các chủng nấm gây bệnh đạo ôn ở Việt Nam Trong các chủng nấm đạo ôn phân lập được tại các vùng trồng lúa chính của cả nước đã xác định được kiểu giới tính (Matting type) của 8 chủng nấm bệnh đạo ôn là thuộc nhóm MAT1-2 giúp xác định gen kháng và dự báo các biến chủng của nấm đạo ôn trong tương lai Đã xác định được biểu hiện kháng của các gen kháng Pi-k và Pi-ta đối với chủng nấm đạo ôn tại Thái Bình giúp xác định gen không độc trên nấm và tương tác gen-đối-gen Đã xác định được 1 gen độc đối với giống lúa BC15 và 1 gen không độc đối với giống lúa DT10

+ Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử liên kết với các tính trạng cấu thành năng suất đã xác định được locus gen quy định tính trạng tăng số hạt trên bông liên kết chặt với 03 chỉ thị phân tử RM445, RM500, RM21615 trên nhiễm sắc thể số

7 và đang quy tụ locus gen này để tạo giống lúa thuần siêu cao sản

+ Chịu mặn, chịu ngập: Đã ứng dụng công

nghệ MAS (marker asisted sellection) MABC (marker asisted backcrossing - chọn giống nhờ chỉ thị phân tử kết hợp hồi giao) để tiến hành qui tụ

các gen chịu mặn (Saltol) gen chịu ngập (Sub1)

vào nền gen các giống lúa năng suất, chất lượng cao đang được trồng phổ biến ở Việt Nam như: các giống lúa MT508-1; Khang dân 18; Bắc thơm

số 7; Q5, AS996, OM6976 Đến nay đã chọn được các dòng triển vọng mang gen chịu mặn như AS996-Saltol; Bắc thơm-Saltol, OM6976-Saltol chịu mặn tốt ở nồng độ 4-60/00, năng suất cao 6,5 - 7,5 tấn/ha, dạng hình đẹp Dòng OM22 đã được khảo nghiệm Quốc gia trong vụ Đông Xuân 2013

và Hè Thu 2013 tại ĐBSCL Riêng hai dòng OM224 (F198), OM225 (F72) đã được gửi đi khảo nghiệm các vùng sinh thái 13 tỉnh của ĐBSCL Đã chọn lọc được 6 dòng chịu ngập triển vọng (cấp 3 tương đương với giống chứng IR64sub1) đó là E95-5-1, E95-5-3, C318-2-10, C318-1-5, C320-4-1, C318-5-2, các dòng chịu ngập này cũng đang đã được khảo nghiệm và trồng thử ở các vùng ven biển của tỉnh Bạc Liêu

Trang 4

- Đối với cây bông:

Nghiên cứu chọn tạo giống bông có chất

lượng xơ tốt Viện đã lập bản đồ liên kết di truyền

trên cây bông tứ bội, định vị được 11 QTL liên

kết với các tính trạng chất lượng xơ chính (chiều

dài xơ, độ bền xơ, độ đều xơ, tỷ lệ xơ ) và xác

định các chỉ thị phân tử liên kết QTL Hiện tại,

Viện đã phối hợp với Viện Nghiên cứu Bông và

PTNN Nha Hố chọn tạo được các dòng bông thế

hệ BC4 triển vọng để tiếp tục phát triển thành

giống bông có chất lượng xơ tốt, năng suất cao

phục vụ sản xuất

- Đối với cây lạc:

Nghiên cứu chọn tạo giống lạc kháng bệnh

đốm muộn bằng chỉ thị phân tử bước đầu đã đánh

giá được khả năng kháng/nhiễm bệnh đốm muộn

của tập đoàn 64 dòng/giống, xác định mức độ đa

dạng di truyền của các mẫu giống, xác định được

2 giống lạc tiêu biểu TB25 và CNC3 có năng suất

cao, ổn định nhiễm bệnh đốm lá muộn dùng làm

cây nhận QTL/gen kháng, lai tạo được 57 tổ hợp

F1 và 352 cá thể F2, thế hệ BC1F2

2.2 Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng

Áp dụng phương pháp chọn giống truyền

thống kết hợp với công nghệ sinh học hiện đại,

nhiều giống cây trồng mới đã được Viện nghiên

cứu chọn tạo và được triển khai trên diện tích lớn

trên khắp cả nước

2.2.1 Giống lúa

Từ khi thành lập đến nay, Viện Di truyền

Nông nghiệp đã chọn tạo được 33 giống lúa năng

suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh, thích

ứng rộng với các vùng sinh thái bằng việc áp

dụng các phương pháp chọn tạo khác nhau: chọn

giống truyền thống, công nghệ sinh học (nuôi cấy

bao phấn, đột biến thực nghiệm, chỉ thị phân

tử ) và tuyển chọn dòng/giống nhập nội, gồm:

- Giống chính thức: 13 giống gồm 7 giống

năng suất cao, 1 giống lúa lai và 5 giống lúa

chất lượng Đặc biệt giống Khang dân đột biến

đã được chuyển nhượng cho Công ty cổ phần

Giống cây trồng Trung ương Công ty này đã

triển khai nhanh vào sản xuất và đưa diện tích

ứng dụng lên trên 400.000ha các năm vừa qua

(2010, 2011, 2012)

- Giống sản xuất thử: 12 giống gồm 6 giống

năng suất cao và 6 giống lúa chất lượng

- Giống triển vọng: 8 giống năng suất cao,

chất lượng tốt, đã và đang được áp dụng tại nhiều

vùng sản xuất, sẽ xin công nhận giống trong thời gian tới

Riêng giai đoạn 2011 - 2013, số giống lúa Viện được công nhận cho phép đưa vào sản xuất

là 14 giống (02 giống chính thức, 06 giống sản xuất thử và 06 giống triển vọng)

+ Giống lúa mới năng suất, thích ứng rộng, được chọn tạo bằng phương pháp chọn giống truyền thống: Giống DT57

+ Các giống lúa chất lượng, năng suất, kháng bệnh được chọn tạo bằng các phương pháp công nghệ sinh học kết hợp chọn giống truyền thống thuộc Chương trình Công nghệ sinh học nông nghiệp: Giống DT45, DT46, DT47 (kháng bạc lá)

và giống KR1 (kháng rầy nâu)

+ Các giống lúa chất lượng, đặc sản: DT68, ĐS1, QR1, QR2, QR14, DT39 Quế lâm, các giống lúa hạt tròn J02, J01

- Giống lúa ĐS1 là giống lúa chất lượng cao

thuộc loài phụ Japonica, đã được sản xuất rộng ở

nhiều địa phương các tỉnh miền Bắc, Tây Nguyên, đặc biệt là các vùng núi cao, lạnh giống phát huy ưu việt là giống rất chịu lạnh Tại các điểm sản xuất ở Thái Bình, Hải Dương, Hòa Bình, Thái Nguyên, Yên Bái, Sơn La, Cao Bằng, Thái Nguyên cho năng suất cao và ổn định Diện tích đạt khoảng 3000 ha/vụ

- Giống lúa QR1, QR2, QR14 ngắn ngày, năng suất và chất lượng gạo ngon, hạt dài, chống chịu sâu bệnh tốt, dễ canh tác, có tính thích nghi rộng Giống QR1 đã được các địa phương Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Thái Bình, Nam Định, Bắc Giang, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Yên Bái, Điện Biên, Sơn La sản xuất với tổng diện tích khoảng 3.428,7 ha/vụ

- Giống lúa J01, J02 là các giống có tiềm năng về năng suất và chất lượng cao, chịu lạnh tốt, đã được trồng phổ biến ở các tỉnh ĐBSH và miền núi phía Bắc, tham gia cơ cấu mùa sớm trong các chương trình sản xuất lúa chất lượng tại Thái Nguyên, Ninh Bình, Nghệ An, Thái Bình, Hải Dương, Yên Bái, Điện Biên, Thanh Hóa, Bắc Giang, Bắc Ninh

- Giống lúa DT68 chất lượng gạo ngon, ngắn ngày, chịu hạn đã được triển khai sản xuất đại trà tại Thái Bình, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Kạn Đã chuyển giao cho Doanh nghiệp Hưng Cúc, Thái Bình sử dụng để sản xuất lúa hàng hóa

và gạo xuất khẩu, sản lượng 2000 tấn gạo/năm

Trang 5

2.2.2 Giống đậu tương

Viện đã tạo ra và chuyển giao vào sản xuất

trên 10 giống đậu tương Các giống đậu tương

của Viện, điển hình là giống DT84, DT96 đưa ra

sản xuất từ những năm 1990, nhưng cho đến nay

vẫn chưa có giống khác vượt trội

Gần đây Viện đã chọn tạo được 04 giống đậu

tương mới, trong đó có giống đậu tương hạt

DT2001 và giống đậu tương rau DT02 đã được

công nhận giống chính thức, giống DT2008 và

giống DT08 được công nhận giống sản xuất thử

Giống DT2001 với diện tích khoảng 2000ha tại

Hà Nội và giống DT2008 khoảng 500ha tại các

tỉnh, thành phía Bắc như Hà Nội, Hà Giang, Thái

Nguyên, Phú Thọ, Cao Bằng, Yên Bái và

200ha tại Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông, Vũng

Tàu; Giống DT02 với diện tích khoảng 50ha tại

Hà Nội, Ninh Bình và giống DT08 với diện tích

khoảng 20ha tại Hà Nội, Bắc Giang

Tính đến năm 2012, các giống đậu tương do

Viện chọn tạo đã chiếm diện tích khoảng 70.000

ha/năm trong tổng số 120.800ha của cả nước (58%

diện tích cả nước và 80 - 90% diện tích các tỉnh

phía Bắc), góp phần không nhỏ đưa năng suất đậu

tương của cả nước từ 6,8 tạ/ha (1980) lên 14,8

tạ/ha, diện tích từ 49.400ha lên 120.800ha

2.2.3 Giống rau, hoa

Giống cà chua DT28 đã được công nhận

giống cây trồng mới, được triển khai rộng, sản

xuất hạt giống và quả thương phẩm cho nhiều

tỉnh miền Bắc với chất lượng quả và năng suất

cao Các giống hoa cúc VCM1, VCM2, VCM3,

giống hoa hồng HN9 là những giống hoa đã được

công nhận giống sản xuất thử Giống VCM1

được trồng ở các tỉnh phía Bắc với diện tích sản

xuất 7 ha/năm đạt hiệu quả kinh tế 150 - 160

triệu/ha/năm; Giống hoa hồng HN9 được trồng ở

các tỉnh phía Bắc với diện tích sản xuất 6 ha/năm,

đạt hiệu quả kinh tế: 200 - 220 triệu/ha/năm;

2.2.4 Giống cây ăn quả

Các giống cây ăn quả do Viện nghiên cứu

chọn tạo trong giai đoạn 2007 - 2013 gồm 2

giống cam (cam V2, cam BH), 1 giống quýt

(QST1) và giống hồng MC1 đều là những giống

đã được công nhận giống chính thức

Giống cam V2, cam BH là giống cam không

hạt, chất lượng cao đã được mở rộng sản xuất,

cung cấp với số lượng hàng vạn cây giống cho

các tỉnh: Nghệ An, Gia Lai, Đắk Lắk, Hà Tĩnh,

Điện Biên, Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa Bình và đã được trồng trên diện tích 900ha

Giống hồng Giòn không hạt MC1 có năng suất cao, quả dễ bảo quản, vận chuyển, mẫu mã đẹp, chất lượng cao, có thể là mặt hàng thương mại và xuất khẩu của các tỉnh miền núi, đặc biệt

là giúp đồng bào định canh, định cư phát triển sản xuất, xoá đói, giảm nghèo Hiện đang được trồng tại Mộc Châu (Sơn La), Bắc Hà, Sa Pa (Lào Cai), Mai Châu (Hoà Bình), có tiềm năng ứng dụng cho vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên

2.2.5 Giống nấm ăn, nấm dược liệu

Viện đã nghiên cứu chọn tạo được 10 giống nấm ăn chất lượng cao, trong đó có 3 giống đã được công nhận giống chính thức và 07 giống được công nhận giống sản xuất thử Các giống nấm này đã được sản xuất, chuyển giao công nghệ nhân giống và nuôi trồng cho nhiều tỉnh trên cả nước Đã xây dựng thành công quy trình nhân giống nấm dạng dịch thể, rút ngắn được thời gian ươm sợi, giá thành chủng giống thấp hơn và thuận lợi trong việc sản xuất nấm quy mô công nghiệp Đã thu thập và lưu giữ 118 nguồn gen giống nấm ăn và nấm dược liệu

2.2.6 Giống cây trồng khác

Viện đã nghiên cứu chọn tạo được hai giống mía ROC26, mía HB1 và giống sắn NA1 được công nhận là giống chính thức Các giống mía có năng suất và độ đường cao, đã được nhân giống ở quy mô công nghiệp, cung cấp cây giống invitro cho các vùng trồng mía ở các tỉnh Bắc Trung Bộ đem lại hiệu quả kinh tế cao

2.3 Kết quả chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

Trong giai đoạn 2011 - 2013 Viện đã xây dựng và chuyển giao thành công hàng chục mô hình nhân giống cấy mô các giống mía, chuối, hoa, khoai môn, khoai sọ tầng vàng , cung cấp cây giống invitro sạch bệnh cho các cơ sở địa phương của các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Bắc Kạn, Lào Cai Trong những năm gần đây Viện đang hợp tác với các tỉnh như: Yên Bái, Lai Châu, Lào Cai, Phú Thọ, Điện Biên, Thái Bình, Ninh Bình, Nam Định và 3 tỉnh Tây Nguyên chuyển giao các mô hình lúa chất lượng cao, mô hình sản xuất giống đậu tương Trung tâm Công nghệ sinh học Thực vật - doanh nghiệp KHCN trực thuộc Viện đã chuyển giao công nghệ về sản xuất giống, nuôi trồng, chế biến và tiêu thụ các loại nấm ăn, nấm dược liệu cho 45 đơn vị (các Công ty, Trung tâm Ứng dụng

Trang 6

KH&CN, Trung tâm ứng dụng TBKHCN các

tỉnh) và các địa phương trong cả nước Trung tâm

đã đầu tư phát triển vùng sản xuất nấm mỡ và nấm

rơm xuất khẩu tại các tỉnh Nam Định, Ninh Bình,

Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Tĩnh, Hải

Phòng, đạt sản lượng trên 600 tấn nấm cung cấp

cho Nhà máy đóng hộp nấm Nam Tiến Đào tạo

160 khoá học về công nghệ nuôi trồng nấm ăn,

nấm dược liệu tại Hà Nội và hàng trăm khoá học

tại các địa phương

2.4 Kết quả phát triển hợp tác trong nước và

Quốc tế

Viện Di truyền Nông nghiệp đã luôn chủ

động thiết lập và thúc đẩy quan hệ hợp tác với

nhiều tổ chức nghiên cứu khoa học, các viện

nghiên cứu trực thuộc VAAS, các trường đại học,

các tổ chức tài trợ và các địa phương trong và

ngoài nước thông qua các đề tài, các dự án song

phương và đa phương, các hợp đồng nghiên cứu

Về hợp tác trong nước: Viện có quan hệ

hợp tác nghiên cứu khoa học và đào tạo với nhiều

viện nghiên cứu thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT,

các Viện nghiên cứu khác, các Trường Đại học

Nông nghiệp Hà Nội, Đại học Lâm nghiệp, Đại

học KHTN, Đại học KHCN Viện cũng có quan

hệ hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao

công nghệ, tiến bộ kỹ thuật với nhiều tỉnh vùng

ĐBSH, một số tỉnh ở khu vực Bắc Trung Bộ và

khu vực Tây Nguyên Các địa phương, các tỉnh

có nguồn kinh phí để Viện triển khai các đề tài,

dự án nghiên cứu và chuyển giao TBKT, giải

quyết các vấn đề thực tế sản xuất đòi hỏi, góp

phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa

phương Ngoài ra, Viện còn có mối quan hệ hợp

tác với nhiều doanh nghiệp trong nghiên cứu

khoa học và chuyển giao TBKT vào sản xuất

theo chiến lược hợp tác “ba nhà, bốn nhà”

Về hợp tác Quốc tế: Trong quá trình phát

triển, Viện đặc biệt chú trọng về công tác hợp tác

quốc tế để nâng cao năng lực khoa học công nghệ

và hội nhập với Quốc tế Thông qua hợp tác

Quốc tế nâng cao trình độ cho cán bộ khoa học

về ngoại ngữ, chuyên môn và kỹ năng thực hành,

cũng thông qua hợp tác quốc tế để trao đổi kinh

nghiệm, kiến thức, chuyển giao công nghệ Trong

thời gian qua, ngoài các mối quan hệ Quốc tế đã

có, Viện đã thiết lập và tăng cường được mối

quan hệ hợp tác với nhiều tổ chức, các viện,

trường và các quốc gia trên thế giới như: Mỹ,

Anh, Pháp, Nhật, Đức, Hàn Quốc, Nga, Đan

Mạch, IRRI, ICGEB, IPGRI, FAO, Ucraina,

World Bank Các cán bộ nghiên cứu của Viện cũng như các chuyên gia thuộc các nước và tổ chức nói trên đã thường xuyên được trao đổi, học

tập và chuyển giao kinh nghiệm lẫn nhau

Viện đã cùng với các đối tác nước ngoài xây dựng và thực hiện 7 dự án với tổng kinh phí trên

20 tỷ đồng, các dự án được tài trợ bởi Pháp, Viện Năng lượng Nguyên tử Quốc tế, RIKEN (Nhật Bản), FAO, DANIDA, USB (Mỹ)

Được sự hỗ trợ hiệu quả từ lãnh đạo Viện Khoa học Nông Nghiệp Việt Nam, Viện đã đưa hợp tác Quốc tế phát triển theo hướng đi vào chiều sâu, bằng cách thành lập các phòng thí nghiệm liện kết Quốc tế Tạo điều kiện để thu hút đầu tư vào khoa học công nghệ, đào tạo và chuyển giao công nghệ không chỉ vào Việt Nam

và cho cả vùng Đông Nam Á Viện đã thành lập

và đưa vào hoạt động 3 phòng thí nghiệm liên kết Quốc tế như sau:

i) Phòng thí nghiệm liên kết Việt - Pháp về Chức năng Hệ gen Cây lúa và Công nghệ Sinh học Thực vật

- Đối tượng: Hệ gen cây lúa tập trung vào các gen liên quan đến phát triển bông và rễ lúa

- Đối tác: Viện Nghiên cứu Phát triển Pháp IRD

- Phương thức hoạt động: Ban điều hành, 01 điều phối viên người Pháp và 01 điều phối viên người Việt Nam Sản phẩm làm ra là tài sản chung của xã hội

- Nguồn vốn: Pháp đóng góp khoảng 2 triệu Euro, do chính phủ Pháp tài trợ

ii) Phòng Thí nghiệm liên kết Việt - Mỹ về

Hệ gen Thực vật và Công nghệ Sinh học

- Đối tượng: Tạo giống ngô và đậu tương biến đổi gen

- Đối tác: Trung tâm Nghiên cứu Đậu tương, Đại học tổng hợp Missourri, Hoa Kỳ

- Phương thức hoạt động: Một điều phối viên người Hoa Kỳ và một điều phối viên người Việt Nam Quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm làm ra thuộc về cả hai phía Việt Nam và Hoa Kỳ, nhưng không áp dụng chính sách bản quyền đối với người nông dân tại Việt Nam

- Nguồn vốn: 2 triệu USD đến 2020 Do Hiệp hội Đậu tương Hoa Kỳ tài trợ

iii) Phòng thí nghiệm liên kết Việt Nam - CIAT - RIKEN về Chọn giống Phân tử sắn

- Đối tượng: Tạo giống sắn chống chịu, có năng suất, chất lượng bằng các phương pháp công nghệ sinh học

Trang 7

- Đối tác: Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới

Quốc tế CIAT; Viện Nghiên cứu Hóa Lý Nhật Bản

- Phương thức hoạt động: Ban điều hành,

mỗi bên cử điều phối viên tham gia

- Quyền sở hữu trí tuệ sản phẩm làm ra là tài

sản xã hội

- Nguồn vốn: 300.000 USD đến 2014 do

CIAT đóng góp Các bên tham gia cùng tìm kiếm

thêm các ngốn vốn khác để hoàn thiện cơ sở hạ

tầng trang thiết bị và đào tạo Phía Nhật Bản đang

tìm kiếm hỗ trợ 3 triệu USD từ Chính phủ Nhật

Bản thông qua JICA

Hợp tác Quốc tế đã tạo ra những thay đổi

căn bản về chất lượng trong nghiên cứu khoa

học, tạo vị thế tốt cho Viện phát triển mạnh hơn

và trở thành điểm đến của các cán bộ khoa học

đầu ngành trong các lĩnh vực tương ứng HTQT

cũng đóng góp lớn trong hỗ trợ về kinh phí, đào

tạo nguồn nhân lực và chuyển giao công nghệ

vào Việt Nam

2.5 Kết quả đào tạo và phát triển tiềm lực KHCN

Viện đã liên kết với nhiều phòng thí nghiệm,

trung tâm nghiên cứu và các trường đại học ở

trong và ngoài nước nhằm đào tạo nguồn nhân lực

KHCN cho Viện và cho ngành nông nghiệp Viện

có chủ trương thu hút, đào tạo lại, đào tạo mới các

cán bộ trẻ chủ yếu trong các lĩnh vực công nghệ

gen, đột biến ưu thế lai, nông nghiệp công nghệ

cao thông qua các đề tài dự án và HTQT

Trong thời gian qua các cán bộ khoa học của

Viện liên tục được đào tạo ở các trình độ khác

nhau, đã đào tạo trong nước được 15 tiến sĩ, 46

thạc sỹ; đã đào tạo ở nước ngoài được 13 tiến sỹ

và 7 thạc sỹ

Hiện nay Viện có 19 người đang đào tạo tiến

sĩ và 4 người đang đào tạo thạc sĩ ở nước ngoài; 5

người đang đào tạo tiến sĩ và 13 người đào tạo

thạc sĩ ở trong nước

Viện đã tổ chức 06 khóa đào tạo ngắn hạn về

CNSH trên đối tượng cây ngô và cây lúa thuộc

Chương trình Công nghệ sinh học nông nghiệp

cho các cán bộ khoa học của các viện nghiên cứu,

trung tâm giống cây trồng và Sở NN & PTNT

các tỉnh phía Bắc

Phối hợp với Trung tâm Nông nghiệp nhiệt

đới Quốc tế (CIAT) Viện đã tổ chức 02 khóa học

ngắn hạn đào tạo chuyên môn sâu về CNSH cây

sắn cho các cán bộ khoa học của các nước như:

Lào, Campuchia, Trung Quốc, Thái Lan

Viện đã cử hàng chục đoàn cán bộ đi thực tập, đào tạo ngắn hạn tại các nước trên thế giới như Mỹ, Anh, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp, Ấn Độ

2.6 Công bố các kết quả nghiên cứu KHCN

Trên cơ sở kết quả của các hợp tác Quốc tế

và các đề tài/dự án KHCN, trong giai đoạn 2011 -

2013 Viện đã công bố được 36 bài báo trên các tạp chí Quốc tế có uy tín và 78 bài báo trên các tạp chí chuyên ngành trong nước

III ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI KH & CN TRONG THỜI GIAN TỚI 3.1 Lĩnh vực sinh học phân tử

- Cơ sở dữ liệu bộ genom tập đoàn lúa đã được sắp đặt định hướng cho khai thác:

- Đến 2020 thu thập, đánh giá và giải mã gen tập đoàn lúa bản địa Việt Nam quy mô 1000 -

2000 giống, đại diện cho các đặc tính quý như: Năng suất cao, chất lượng phù hợp, thơm; các đặc tính chống chịu hạn, mặn, lạnh, kháng các loại bệnh quan trọng như rầy nâu, đạo ôn, khô

vằn, bạc lá

- Bản đồ phân tử các đặc tính chống chịu, năng suất và chất lượng, các chỉ thị phân tử sử dụng cho chọn tạo giống:

Sử dụng tin sinh học quản lý, khai thác cơ sở

dữ liệu genom Lập bản đồ các tính trạng liên quan đến năng suất, chất lượng và tính chống chịu bằng phương pháp dựa trên thông tin toàn thể bộ gennom (Genomic Wide Association Mapping) để phát triển các chỉ thị phân tử có liên

quan đến các gen nói trên

- Các chỉ thị phân tử liên quan đến các đặc tính chống chịu, chất lượng và năng suất:

Sử dụng tin sinh học phát triển các chỉ thị SNP liên quan đến các đặc tính năng suất, chất lượng và chống chịu Sử dụng các chỉ thị SNP

cho chọn tạo giống

- Các bản đồ phân tử, các chỉ thị phân tử sử dụng cho chọn tạo giống:

Lập bản đồ các đặc tính chống chịu, năng suất và chất lượng ở các cây trồng khác như

bông, đậu tương

- Các giống lúa, đậu tương kháng đa yếu tố năng suất, chất lượng cao:

Sử dụng các phương pháp Marker Assisted Selection (MAS) và Marker Assisted

Trang 8

Backcrossing (MABC) chọn tạo các giống lúa,

đậu tương năng suất, chất lượng, kháng đa yếu tố

(kháng đồng thời với các điều kiện bất thuận sinh

học và phi sinh học chính - siêu lúa)

Tạo các giống ngô kháng sâu, kháng thuốc

diệt cỏ; đậu tương kháng thuốc diệt cỏ, kháng

hạn; sắn Tăng năng suất, chịu đất nghèo nitơ

3.2 Công nghệ tế bào

- Nghiên cứu chọn tạo giống cam không hạt

bằng công nghệ tam bội, cứu phôi

- Phát triển quy mô lớn giống cam V2 không

hạt, chất lượng cao dựa trên hệ thống giống sạch

bệnh và kỹ thuật canh tác tiên tiến, sẽ là giống

chủ lực trong phát triển công nghiệp CAQ có múi

ở nước ta trong thời gian tới

- Phát triển quy mô lớn các giống mía và sắn

năng suất cao, sạch bệnh thông qua hệ thống nuôi

cấy mô tế bào

3.3 Đột biến phóng xạ, chọn giống truyền thống

- Chọn tạo được 15 - 20 giống lúa hạt tròn,

hạt dài, chất lượng cao, năng suất cao, chống chịu

khá tốt với các bệnh chính 2 - 3 giống đậu tương

năng suất bình quân 3 tấn/ha, chống chịu tốt với

các bệnh chính

- Ứng dụng tia ion (ion beam) gây tạo đột biến, sử dụng công nghệ sinh học: Nuôi cấy bao phấn, chỉ thị phân tử kết hợp đột biến bằng tia ion tạo giống mới Tiếp tục chọn tạo, lai tạo truyền thống

3.4 Công nghệ vi sinh

- Tạo được 1 - 2 chế phẩm xử lý rơm rạ thành phân bón qua phun trực tiếp trên đồng ruộng, tăng năng suất lúa trung bình 7 - 10%; giảm ô nhiễm môi trường

- Tạo được 1 - 2 chế phẩm xử lý rơm rạ thu gom, sản xuất phân bón, gỉảm phân hóa học, làm tăng năng suất rau xanh 50 - 100% so với không bón Giảm ô nhiêm môi trường do phân hóa học

3.5 Nấm ăn, nấm dược liệu

- Hệ thống giống nấm chất lượng cao trên toàn quốc

- 5 - 7 giống nấm mới và quy trình nuôi trồng đưa vào sản xuất

3.6 Công trình công bố

Tối thiểu có 20 bài đăng trên các tạp chí Quốc tế, có chỉ số IF > 1

Ngày đăng: 18/05/2015, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w