1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

10 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 813,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy, kết quả của đề tài “Nghiên cứu chọn tạo và kỹ thuật thâm canh giống lúa lai 2, 3 dòng cho các tỉnh phía Bắc và đồng bằng sông Cửu Long” sẽ góp phần từng bước giải quyết được nhữ

Trang 1

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH

GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC

VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

PGS.TS Nguyễn Trí Hoàn

Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

SUMMARY Research on breeding and technique intensive hybrid rice, three lines for the

Vietnamese Northern provinces and Mekong Delta

Practical research and development of hybrid rice in Vietnam for 20 recent years has not been as expected, but also achieved encouraging results Beside the achieved results, these researches and development has faced some limited conditions, including research forces, policies, weather conditions, natural disasters and pests, the parental genetic resources and resistant genome for breeding hybrid rice In order to resolve existent limitations to meet the demands of hybrid rice

development in the coming years, project “Research on selecting and developing intensive technologies toward two, three - line hybrid rice for Vietnamese Northern provinces and Mekong Delta” has been carried out with the purpose of generating maternal lines, TGMS, CMS and two, three

- line hybrid rice combinations, which are branded Vietnam Another aim of the research is to improve the technology of F1 seed production and farming techniques that are suitable to new hybrid rice combinations From this project, six domestic CMS was created including 248 (D62/R623BC11,

135 (BoA/BK25BC7), 157 (25A/B8-3-1BC10), 8 (BoA/BK1-5-1BC11), 279 (II32A/OM250213BC13) và 211 (IA/BK7-8-2BC11) and 2 imported CMS (IR79128A and IR71156A); domestication and use four TGMS (34S, 35S, 36S, 37S); selected five combinations with higher yield compared to control including D161s-7Tr/RG33; 827s/M406; 827s/M386; D64s/R50; D59s/R3 Expecially, three-line combinations with high yield for Tien Giang Province were selected such as Nam uu 12105 (9,56 tons/ha); Nam uu

12110 (9,31 tons/ha) và Nam uu 12114 (9,13 tons/ha) Also, Organization of F1 seed production testing of hybrid combinations that have potential yield more than 2 tons/ha as HYT 124 (25S/R100); 827S/D19; 827S/M386; 827S/R128

Keywords: Breeding, hybrid rice, technique, Northern, Mekong Delta

I ĐẶT VẤN ĐỀ*

Bên cạnh những kết quả đã đạt được sau 20

năm phát triển, nghiên cứu và phát triển lúa lai

trong nước cũng còn nhiều khó khăn và hạn chế

về lực lượng nghiên cứu, cơ chế chính sách, điều

kiện thời tiết và thiên tai dịch hại, về nguồn gen

bố mẹ, nguồn gen chống chịu cho chọn tạo giống

lúa lai trong nước Những khó khăn và hạn chế

này đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT, các nhà

khoa học, các nhà chọn giống lúa lai trong nước

đánh giá và tổng kết tại hội nghị “Tổng kết phát

triển lúa lai giai đoạn 2001 - 2012, định hướng

giai đoạn 2013 - 2020” diễn ra ngày 18/9/2012

tại Nam Định Tại hội nghị này, Bộ đã đưa ra 4

định hướng nhằm từng bước chủ động nguồn

giống lúa lai F1 trong nước phù hợp với việc mở

rộng diện tích lúa lai thương phẩm, đảm bảo hàng

năm đạt 700 - 800 nghìnha Sản xuất hạt lai F1

trong nước cung cấp 50 - 60% nhu cầu hạt giống

Người phản biện: TS Hà Văn Nhân

cho sản xuất lúa lai đại trà, năng suất hạt lai F1 đạt hơn 3 tấn/ha Bộ Nông nghiệp và PTNT cũng

sẽ nghiên cứu chính sách bảo hiểm cho sản xuất hạt lai F1 và các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư sản xuất hạt giống lúa lai F1 tại Việt Nam để giảm giá bán hạt giống Vì vậy, kết

quả của đề tài “Nghiên cứu chọn tạo và kỹ thuật thâm canh giống lúa lai 2, 3 dòng cho các tỉnh phía Bắc và đồng bằng sông Cửu Long” sẽ góp

phần từng bước giải quyết được những hạn chế còn tồn tại và đáp ứng nhu cầu của phát triển lúa lai trong những năm tới

Với mục tiêu: Chọn tạo và phát triển được

bộ giống lúa lai Việt Nam có năng suất cao (đạt

10 tấn/ha vụ Xuân, 7 tấn/ha vụ Mùa trở lên) chất lượng khá, thích ứng cho các tỉnh phía Bắc để từng bước thay thế giống lúa lai nhập nội, cụ thể:

- Tạo được các dòng mẹ TGMS, CMS và các dòng bố tốt cho năng suất hạt lai F1 đạt 2,0 - 4 tấn/ha, phục vụ cho công tác chọn tạo và phát triển lúa lai ở Việt Nam

Trang 2

- Tạo được các tổ hợp lúa lai 2, 3 dòng mang

thương hiệu Việt Nam, có năng suất lúa thương

phẩm đạt 10 tấn trong vụ Xuân, 7 tấn trong vụ

Mùa Kháng sâu bệnh chính, đặc biệt bệnh bạc lá

trong vụ Mùa, chất lượng gạo khá

- Xây dựng được công nghệ sản xuất hạt lai

F1 và kỹ thuật canh tác phù hợp cho các tổ hợp

lúa lai mới

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu

- Các dòng CMS, TGMS, nhập nội, lai tạo

trong nước

- Tập đoàn công tác của trung tâm

- Tập đoàn lúa thuần: Giống địa phương,

nhập nội, giống cải tiến

- Các tổ hợp F1 lai thử, lai thử lại, sản xuất thử

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chọn tạo giống: Áp dụng

phương pháp chọn tạo giống lúa lai 2, 3 dòng của

IRRI (1997) và Trung Quốc; Quy chuẩn kỹ thuật

quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 3 dòng

QCVN 01-50: 2011/BNNPTNT; Quy chuẩn kỹ

thuật Quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 2

dòng QCVN 01-51: 2011/TTBNNPTNT

- Thí nghiệm khảo nghiệm cơ bản, đánh giá

các chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về

khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của

giống lúa QCVN 01-55: 2011/BNNPTNT của Bộ

Nông nghiệp và PTNT; Trung tâm Nghiên cứu

Lúa lai Hồ Nam, Trung Quốc; Tiêu chuẩn đánh

giá nguồn gen lúa của IRRI, 1996, 1997

- Đánh giá phản ứng của giống với sâu bệnh

hại chính trên đồng ruộng và nhân tạo trong nhà

lưới, phòng thí nghiệm

- Xác định ngưỡng gây bất dục của các dòng TGMS trong điều kiện Phytoron

- Đánh giá khả năng kết hợp của các dòng bố

mẹ dựa vào phương pháp “Line  Tester” với chương trình phân tích phương sai “Line  Tester” ver 3.0 của Nguyễn Đình Hiền (1996) và phương pháp “Line  Tester” của IRRI, 1997

- Phân bón theo qui trình thâm canh của

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Lúa lai:

+ 1 tấn VSHC + 120 - 150 N + 90 - 120 P205 + 120 K20 (vụ Xuân)

+ 1 tấn VSHC + 100 - 120 N + 90 P205 +

90 - 120 K20 (vụ Mùa)

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Nghiên cứu chọn tạo các dòng bố mẹ

3.1.1 Kết quả chọn tạo các dòng CMS mới

Qua nghiên cứu đã chọn được 6 dòng CMS mới lai tạo trong nước là: 248 (D62/R623BC11,

135 (BoA/BK25BC7), 157 (25A/B8-3-1BC10), 8 (BoA/BK1-5-1BC11), 279 (II32A/OM250213BC13)

và 211 (IA/BK7-8-2BC11) và 2 dòng CMS nhập nội (IR79128A và IR71156A) là những dòng có nhiều đặc điểm của một dòng mẹ CMS tốt

* Một số đặc điểm của dòng CMS mới trong điều kiện vụ Xuân, Mùa năm 2012:

Trong điều kiện vụ Xuân, thời gian từ gieo đến trỗ của các dòng CMS dao động từ 90 - 100 ngày (vụ Xuân) và 68 đến 79 ngày trong vụ Mùa,

2 dòng nhập nội từ IRRI là IR79128 và IR71156

từ 105 - 107 ngày trong vụ Xuân và 78 - 80 ngày trong vụ Mùa

Chiều cao cây của các dòng CMS thuộc nhóm thấp cây - trung bình, biến động từ 71,5cm (Dòng số 248) đến 82,5cm (Dòng số 8P) Kiểu hình chấp nhận đạt từ tốt đến xuất sắc (điểm 1-3)

Kết quả theo dõi được ghi lại trong bảng 1

Bảng 1 Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng CMS mới tại Thanh Trì năm 2012

Thời gian gieo - trỗ 10% (ngày) Chiều cao cây (cm) Tên dòng Nguồn gốc

Kiểu hình chấp nhận (điểm)

Dạng hạt và màu sắc mỏ hạt

279 II32A/OM250213

Ghi chú: Đặc điểm bất dục phấn, vòi nhụy và độ thuần quần thể của các dòng CMS

Trang 3

Kết quả theo dõi được ghi lại trong bảng 2

cho thấy:

Trong vụ Mùa 2012, hầu hết các dòng CMS

có độ bất dục cao đạt 90-100% Một số dòng vừa

có tỷ lệ bất dục 100% vừa có tỷ lệ cây phân ly

thấp như dòng số 6A-P, 8A-P, 157A, 211A, 248A, 279A

Tỷ lệ thò vòi nhụy của các dòng cao, từ 54,1%

- 80,1% và tất cả đều cao hơn đối chứng BoIIA (53,1%) Trong đó, thấp nhất là dòng số 211A (54,1%) và cao nhất là dòng số 6A-P (80,1%)

Bảng 2 Tỷ lệ HP bất dục, tỷ lệ thò vòi nhụy và độ thuần quần thể của các dòng CMS vụ Mùa 2012

tại Thanh Trì

Chỉ tiêu

Tỷ lệ hạt phấn bất dục (%) Tỷ lệ thò vòi nhụy (%) Màu sắc vòi nhụy phân ly (%) Tỷ lệ cây

3.1.2 Kết quả chọn tạo các dòng TGMS mới

Đánh giá đặc điểm nông sinh học và một số

yếu tố cấu thành năng suất của các dòng TGMS

mới chúng tôi thấy rằng:

- Thời gian sinh trưởng: Một số dòng có thời

gian sinh trưởng ngắn là 34s-127; 34s-72 và 66-501

Dòng 35s-64 ở vụ xuân có thời gian sinh trưởng dài

do trong thời kỳ phân hoá đòng bị nhiễm rầy nặng

nên ảnh hưởng đến quá trình phát triển

- Chiều cao cây của dòng 34s-127, 34s-72 và 66-501 thấp (53-59cm), các dòng 37s, 35s và 38s

có chiều cao trung bình (70- 80cm)

- Số hoa/bông: Các dòng có bông nhỏ, số hoa/bông thấp là 34s-72, 34s-127, 66-501,

37s-78, 35s (101-152 hoa/bông) Các dòng còn lại có

số hoa/bông từ 180 đến 235

- Tỷ lệ hoa bị ấp bẹ nhiều nhất là dòng

66-501 (25,5%) và 37s-78 (20,5%), dòng ấp bẹ ít nhất là 38s (8,3-9,3%)

Bảng 3 Một số đặc điểm nông sinh học và một vài chỉ tiêu cấu thành năng suất

của các dòng TGMS tại Thanh Trì năm 2012

Dòng Thời vụ Thời gian từ gieo đến trỗ 10% (ngày) Cao cây (cm) bông/khóm Số hoa/bông Số bị ấp bẹ (%) Tỷ lệ hoa

34s-72 Xuân Mùa 75-80 60-65 59 - 6,3 5,9 106 102 17,7 12,0

75-80

73

-

5,7 4,6

226

202

19,2 16,8

76-80

73

-

5,6 6,3

235

195

14,2 17,2 37s-75 Xuân Mùa 85-90 74-80 72 - 5,0 5,1 205 179 10,2 12,7

35s-64 Xuân Mùa 100-105 75-80 76 - 7,0 5,9 183 186 13,4 11,9

35s Xuân Mùa 90-95 77-82 73 - 6,9 5,2 152 144 14,1 11,8

74-80

79

-

7,4 6,8

182

153

8,3 9,3

Trang 4

Kết quả đánh giá ngưỡng nhiệt độ chuyển

hóa tính dục, động thái trỗ bông, nở hoa và khả

năng thò vòi nhụy của các dòng TGMS mới được ghi lại trong bảng 4

Bảng 4 Một số đặc điểm trỗ bông, nở hoa, bất dục phấn của các dòng TGMS tại Thanh Trì năm 2012

Dòng Thời vụ Thời gian trỗ

(ngày)

TG từ trỗ đến nở hoa 10% (ngày)

Thời gian nở hoa (ngày)

Màu vòi nhụy

Tỷ lệ thò vòi nhụy (%)

Nhiệt độ gây bất dục 100%

34s-72

Xuân Mùa 5

5

1

1

4-5 3-4

Tím 81,3

80,5 > 25 o C

37s-77

Xuân Mùa 6

5

2

1

4-5

5

Tím 78,0

73,8

>25 o C 37s-76

Xuân Mùa 6

5

2

2

5-6

5

Tím 54,5

64,9

>25 o C 37s-75

Xuân Mùa 7

6

1

1

6

5

Tím 83,0

76,6

>24 o C

35s-64

Xuân Mùa 5

6

2

1

5-6

4

Trắng 68,1

68,4

>24 o C 35s

Xuân Mùa 6

5

2

2

3-4

4

Trắng 56,2

65,3

23,5 o C 38s

Xuân Mùa 4

5

1

2

5

4

Trắng 55,8

55,4

>25 o C

3.2 Lai tạo giống lúa lai 2, 3 dòng mang

thương hiệu Việt Nam

3.2.1 Kết quả quan sát năng suất của một số

dòng triển vọng

Từ kết quả đánh giá con lai F1 lai thử năm

2011, 44 tổ hợp tổ hợp lai triển vọng đã được

đánh giá lại qua thí nghiệm quan sát năng suất ở

vụ xuân 2012 trên diện tích 5m2/tổhợp Kết quả cho thấy: 11 tổ hợp cho năng suất cao hơn và bằng so với đối chứng, trong đó chỉ có 6 tổ hợp (D161s-7Tr/RG33, 827s/ko số, D64s/R50, D59s/R3, D67s-4tím/KD và D59s/R39) vừa có năng suất thực thu cao vừa có năng suất điều chỉnh tương đương hoặc cao hơn đối chứng Kết quả được ghi lại trong bảng 5

Bảng 5 Năng suất và các yếu tố cấu thành NS của 6 tổ hợp lai 2 dòng triển vọng

quan sát vụ Xuân 2012 tại Hà Nội

Chỉ tiêu

Tổ hợp

TGST Gieo - trỗ 50% Bông/khóm

Hạt chắc/bông

Tỷ lệ lép (%)

Khối lượng

1000 hạt

Năng suất

lý thuyết (tạ/ha)

Năng suất thực thu (tạ/ha)

NS Điều chỉnh (tạ/ha)

Kết quả theo dõi một số đặc điểm của 6 tổ

hợp triển vọng ghi lại trong bảng 6

3.2.2 Kết quả khảo nghiệm sinh thái

3.2.2.1 Kết quả khảo nghiệm sinh thái vụ Xuân

* Kết quả khảo nghiệm tại một số tỉnh phía Bắc:

Thí nghiệm được triển khai với 13 tổ hợp lai tốt được chọn tạo trong nước đối với các vùng sinh thái khác nhau: Hà Nội, Thái Bình, Phú Thọ, Thanh Hoá, Nghệ An, đồng bằng sông Cửu Long Kết quả nghiên cứu cụ thể như sau:

Trang 5

Kết quả so sánh năng suất tại các vùng sinh

thái được ghi lại ở bảng 7 cho thấy, tổ hợp

D116tím/R527, có năng suất ổn định tại các vùng

sinh thái khác nhau, cao nhất tại Nghệ An (74,2

tạ/ha), đối chứng 968 (70,3 tạ/ha) Tổ hợp

D116tím/R725 cao nhất tại Hà Nội (76 tạ/ha), trong đó đối chứng Dưu 525 (75,3 tạ/ha), Nghệ

An (72,7 tạ/ha) Tổ hợp D116t/R108 cao nhất tại

Hà Nội (75,6 tạ/ha), trong đó đối chứng Dưu 525 (5,3 tạ/ha), Nghệ An (72,5 tạ/ha)

Bảng 6 Tổng hợp năng suất thực thu của các giống tại các điểm khảo nghiệm vụ xuân 2012

Đơn vị tính: Tạ/ha

Điểm khảo nghiệm Tên giống

Hà Nội Thái Bình Phú Thọ Thanh Hoá Nghệ An

NS Trung bình

Bảng 7 Một số đặc điểm sinh trưởng, chống chịu sâu bệnh của các tổ hợp triển vọng

trong vụ Xuân 2012 tại Thanh Trì

Tên giống Độ trỗ

thoát

Độ cứng cây (điểm)

Độ thuần (điểm)

Đạo ôn (điểm)

Rầy nâu (điểm )

Cao cây (cm)

Thời gian sinh trưởng (ngày)

DH (điểm)

- Độ thuần đồng ruộng của 1số tổ hợp có mẹ

là D116 tím chưa đạt yêu cầu (điểm 5) do dòng

mẹ chưa thuần

- Đa số các tổ hợp không nhiễm đạo ôn và

rầy nâu

* Kết quả khảo nghiệm tại Tiền Giang

Kết quả khảo nghiệm 24 tổ hợp lai tại trại

nghiên cứu giống Cai Lậy, Tiền Giang của Công

ty Giống cây trồng miền Nam cho thấy:

- Trong số 14 tổ hợp lai 2 dòng có 5 tổ hợp

triển vọng (số 2, 5, 10, 11, 13) có năng suất thực

thu từ 7,69 - 8,13 tấn/ha Thời gian sinh trưởng

100 - 105 ngày Khả năng nhiễm rầy điểm 5 - 9 (nhẹ nhất là HYT 108 điểm 5), không nhiễm đạo

ôn, độ cứng cây điểm 1 - 3

- Trong số 10 tổ hợp lúa lai 3 dòng có 8 tổ hợp triển vọng (số 14, 15, 17, 18, 19, 20, 21, 22) cho năng suất cao từ 7,94 - 9,56 tấn/ha, trong đó cao nhất là số 14 (Nam ưu 12105) đạt 9,56 tấn/ha, Nam ưu 12110 (số 18) đạt 9,31 tấn/ha đứng thứ 2 Khả năng nhiễm rầy điểm 3-5, đạo

ôn 0 -3, cứng cây 3 Thời gian sinh trưởng biến động từ 99 - 104 ngày Kết quả cụ thể được ghi lại trong bảng 9

Trang 6

Bảng 8 Một vài đặc điểm nông học, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh

của 13 tổ hợp lai triển vọng tại Cai Lậy, Tiền Giang (Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Nam, Đông Xuân 2012 - 2013)

TT Tên giống

Phản ứng với rầy nâu (1-9)

Phản ứng với đạo ôn (1-9)

Độ cứng cây

TGST (ngày)

Chiều cao cây (cm)

NS thực thu (tấn/ha)

Ghi chú

3.2.2.1 Kết quả khảo nghiệm sinh thái vụ Mùa

Kết quả nghiên cứu 14 tổ hợp trong vụ mùa

2012 tại Hà Nội, Thái Bình, Phú Thọ, Thanh

Hoá, Nghệ An, chúng tôi chọn ra 5 tổ hợp có năng suất tương đương đối chứng nhị ưu 838 (62,8 tạ/ha) Kết quả ghi lại trong bảng 10

Bảng 9 Tổng hợp năng suất thực thu (tạ/ha) của các giống tại các vùng khảo nghiệm vụ mùa 2012

Điểm khảo nghiệm Tên giống

Hà Nội Thái Bình Phú Thọ Thanh Hoá Nghệ An

NS trung bình

Tổ hợp Kim76S/R838 (61 tạ/ha), đây là tổ

hợp có kết quả phân tích chất lượng gạo khá và

đặc biệt nhất trong quá trình sản xuất hạt lai F1

năng suất hạt lai cao

Tổ hợp 827S/M386, năng suất (62,7 tạ/ha),

ưu điểm của tổ hợp này là sản xuất hạt lai F1

cho năng suất cao Có dòng mẹ 827S ổn định

về ngưỡng nhiệt độ và độ thuần cao, dòng bố

M386 là dòng bố tôt, độ thuần cao, dạng hình đẹp, khả năng cho phấn nhiều, thời gian cho phấn kéo dài

Tổ hợp D116tím/R527 (60,4 tạ/ha), D116t/R725 (62 tạ/ha), có dạng hình đẹp, thời gian sinh trưởng tương đuơng đối chứng Năng suất ổn định qua nhiều vụ trên các vung sinh thái khác nhau TH18 là tổ hợp 3 dòng mới

Trang 7

- Độ thuần đồng ruộng một số tổ hợp chưa

cao do độ thuần của dòng bố mẹ chưa cao như:

D116tím/R725, D116tím/R527 (điểm 5)

Bảng 10 Đặc điểm sinh trưởng của các giống triển vọng tuyển chọn vụ mùa 2012 tại Hà Nội

Tên giống Độ trỗ thoát (điểm) cây (điểm) Độ cứng Độ thuần (điểm) Bạc lá Rầy nâu Chiều cao cây (cm) (ngày) TGST (điểm) DH

- Đánh giá bạc lá ngoài đồng ruộng bằng lây

nhiễm nhân tạo cho thấy: Tổ hợp Kim76S/R838

nhiễm nặng ở (điểm 7), 827S/M386 (điểm 5), các

tổ hợp khác không nhiễm

- Tổng hợp kết quả vụ xuân và vụ mùa,

chúng tôi chọn ra 5 tổ hợp triển vọng như:

D116t/R527, D116t/R725, D116t/DB6,

kim76S/R838, 827S/M386 năng suất tuơng

đuơng với đối chứng Dưu 527, nhị ưu 838 ở mức

có ý nghĩa LSD.05

3.3 Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất hạt lai F 1

3.3.1 Nghiên cứu, hoàn thiện qui trình sản xuất hạt lai F1

Để hoàn thiện qui trình sản xuất hạt lai đạt năng suất 2 - 4 tấn/ha của 10 tổ hợp triển vọng, chúng tôi tiếp tục nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật cho sản xuất các tổ hợp mới

Bảng 11 Một số đặc điểm nông sinh học và yếu tố cấu thành năng suất

của các tổ hợp vụ xuân 2012 tại Hà Nội

Lá/thân chính Cao cây(cm) Dảnh tối đa Hoa/bông Thời gian từ gieo - trỗ 15% (ngày) Tên tổ hợp

Số ngày chênh lệch

Bảng 12 Tỷ lệ bất dục và tỷ lệ thò vòi nhụy của các dòng Mẹ (S) vụ xuân 2012 tại Hà Nội

Dòng mẹ (S)

D116 tím

D116 trắng

Trang 8

Qua nghiên cứu chúng tôi có một số nhận

xét sau:

- Các dòng Mẹ có tỷ lệ thò vòi nhụy tương

đối cao (D116mt, D116mtr, 25S, 827S, B0S),

dòng Mẹ D60S vòi nhụy không thò ra ngoài

- Các dòng Mẹ có độ thuần tương đối cao là

25S, 827S, D60S, B0S Dòng Mẹ D67S chưa

thuần Dòng Mẹ D116 mỏ tím và D116 mỏ trắng

còn lẫn nhiều cây khác dạng và có hai dạng lá

đòng, đa số là lá đòng dài và một số lá đòng ngắn

hơn, khả năng đẻ nhánh kém, cây cao, lá dài bản

lá rộng ảnh hưởng đến sự nhận hạt phấn

- Hoa của D116mtr sau khi trỗ bông nở

muộn (2-3 ngày), thời gian trỗ bông kéo dài

- Sau khi nhận phấn vỏ trấu của dòng Mẹ

D116mt tỷ lệ không khép vỏ trấu rất cao

- Để có thời điểm trỗ bông trùng khớp hơn

chúng tôi đề nghị khoảng cách ngày gieo Bố, Mẹ

trong vụ xuân các tổ hợp như sau:

+ Tổ hợp 827S/R128 dòng Mẹ gieo trước

dòng Bố 4 ngày

+ Tổ hợp 827S/BC15 dòng Mẹ gieo sau Bố

5 ngày

+ Tổ hợp 827S/R253 dòng Mẹ gieo trước Bố

6 ngày

+ Tổ hợp 827S/R725 chuẩn dòng Bố gieo trước Mẹ 5 ngày

+ Tổ hợp D116mt/R725 Chuẩn Bố gieo trước Mẹ 7 ngày

+ Tổ hợp D116mtr/R725 chuẩn Bố gieo trước mẹ 7 ngày

+ Tổ hợp B0S/Q99 Bố gieo trước mẹ

23 ngày

+ Tổ hợp B0S/R253 Mẹ gieo sau Bố 22 ngày

+ Tổ hợp 25S/R100 Mẹ gieo trước 6 ngày

3.3.2 Kết quả sản xuất thử hạt lai F1

Từ những kết quả nghiên cứu về tổ hợp lai, các dòng bố mẹ của các tổ hợp triển vọng, vụ Mùa năm 2012 chúng tôi tiến hành sản xuất thử một số tổ hợp lai triển vọng tại Thanh Trì, Hà Nội Kết quả nghiên cứu cụ thể được trình bày ở bảng 14 và 15

Bảng 13 Số lá/thân chính, chiều cao cây, dảnh tối đa, dảnh hữu hiệu

Số lá/thân chính Chiều cao cây (cm) Số dảnh tối đa Số dảnh hữu hiệu Tên tổ hợp

S R S R S R S R

Bảng 14 Năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp sản xuất thử vụ Mùa 2012

TT Tên tổ hợp Bông/khóm Tổng số hoa/bông (TB) Hạt chắc/bông P1000 hạt (g) NSTT (kg/ha)

Trang 9

IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1 Kết luận

* Về chọn tạo dòng bố, mẹ:

- Chọn được 6 dòng CMS kết quả là sản

phẩm trung gian từ những năm trước, bước đầu

dưa vào sử dụng lai tạo tìm tổ hợp lai mới: 248

(D62/R623BC11, 135 (BoA/BK25BC7), 157

(25A/B8-3-1BC10), 8 (BoA/BK1-5-1BC11), 279

(II32A/OM250213BC13) và 211 (IA/BK7-8-2BC11)

và 2 dòng CMS nhập nội (IR79128A và

IR71156A)

- Làm thuần và đưa vào sử dụng 4 dòng

TGMS: 34S, 35S, 36S, 37S, các dòng TGMS này

đã xử lí chọn dòng ở ngưỡng nhiệt độ gây bất dục

100%: 23,5 0C- 240C

*Về lai tạo giống lúa lai 2, 3 dòng:

- Quan sát đánh giá 44 tổ hợp triển vọng lúa

lai 2 dòng chọn được 10 tổ hợp có năng suất cao

hơn đối chứng Nhị ưu 838 (67,2 tạ/ha) như:

D161s-7Tr/RG33 (75,2 tạ/ha); 827s/M406;

827s/M386; D64s/R50; D59s/R3 (72,0 tạ/ha)

- Kết quả khảo nghiệm sinh thái đã chọn

được một số tổ hợp lúa lai 2 dòng có triển vọng

nằn suất cao và ổn định như: D116/R527,

D116T/R725, D116T/R108 (7,88tấn/ha),

25S/R100 (HYT124) năng suất đạt 8,13 tấn/ha tại

Tiền Giang

- Đã chọn được một số tổ hợp 3 dòng có

năng suất cao tại Tiền Giang như: Nam ưu 12105

(đạt 9,56 tấn/ha); Nam ưu 12110 (NS

9,31 tấn/ha) và Nam ưu 12114 đạt 9,13 tấn/ha

* Về nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất và

sản xuất thử hạt giống F1:

- Nghiên cứu và hoàn thiện qui trình sản xuất

của 10 tổ hợp triển vọng, bước đầu đưa ra thông

số cơ bản hoàn thiện qui trình: Độ lệnh chuẩn của

thời gian geo bố, mẹ, tỉ lệ bố/mẹ, liều luợng phun GA3, cho từng tổ hợp

- Tổ chức sản xuất thử hạt giống F1 của một

số tổ hợp lai triển vọng đạt năng suất hơn

2 tấn/ha như các tổ hợp: HYT124 (25S/R100); 827S/D19; 827S/M386; 827S/R128

4.2 Đề nghị

- Sử dụng các dòng bố mẹ đã chọn lọc cho lai tạo tổ hợp mới

- Sản xuất thử và xin công nhận tạm thời các

tổ hợp triển vọng

- Hoàn thiện Qui trình thâm canh tại các vùng sinh thái để phát huy hết tiềm năng của giống

- Thử nghiệm sản xuất hạt F1 các tổ hợp triển vọng tại các vùng sản xuất tối ưu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống lúa QCVN 01-55 : 2011/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và PTNT

2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 3 dòng QCVN 01-50 : 2011/BNNPTNT

3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng hạt giống lúa lai 2 dòng QCVN 01-51: 2011/TTBNNPTNT

4 Phạm Chí Thành (1986) Giáo trình Phương pháp

thí nghiệm đồng ruộng, Nhà xuất bản Nông nghiệp,

Hà Nội

5 Tiêu chuẩn đánh giá nguồn gen lúa của IRRI, 1996,

1997

6 Virmani S.S (1997) Hybrid Rice Breeding Manual,

IRRI, Philippines

7 Yuan Long Ping (1995) Technology of hybrid rice

production, Food and Agriculture organization of

the United nation - Rome

8 George Acquaah (2007) Principles of Plant Genetics and Breeding, Blackwell Publishing 350 Main street, Malden, MA 02148-5020, USA; 9600 garsington Road, Oxford OX4 2QD, Uk; 550 Swanston Street, Carlton, Victoria, Australia

Trang 10

Một số hình ảnh về giống lúa lai

Ngày đăng: 18/05/2015, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng CMS mới tại Thanh Trì năm 2012 - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 1. Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng CMS mới tại Thanh Trì năm 2012 (Trang 2)
Bảng 3. Một số đặc điểm nông sinh học và một vài chỉ tiêu cấu thành năng suất - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 3. Một số đặc điểm nông sinh học và một vài chỉ tiêu cấu thành năng suất (Trang 3)
Bảng 2. Tỷ lệ HP bất dục, tỷ lệ thò vòi nhụy và độ thuần quần thể của các dòng CMS vụ Mùa 2012 - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 2. Tỷ lệ HP bất dục, tỷ lệ thò vòi nhụy và độ thuần quần thể của các dòng CMS vụ Mùa 2012 (Trang 3)
Bảng 4. Một số đặc điểm trỗ bông, nở hoa, bất dục phấn của các dòng TGMS tại Thanh Trì năm 2012 - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 4. Một số đặc điểm trỗ bông, nở hoa, bất dục phấn của các dòng TGMS tại Thanh Trì năm 2012 (Trang 4)
Bảng 5. Năng suất và các yếu tố cấu thành NS của 6 tổ hợp lai 2 dòng triển vọng - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 5. Năng suất và các yếu tố cấu thành NS của 6 tổ hợp lai 2 dòng triển vọng (Trang 4)
Bảng 7. Một số đặc điểm sinh trưởng, chống chịu sâu bệnh của các tổ hợp triển vọng - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 7. Một số đặc điểm sinh trưởng, chống chịu sâu bệnh của các tổ hợp triển vọng (Trang 5)
Bảng 6. Tổng hợp năng suất thực thu của các giống tại các điểm khảo nghiệm vụ xuân 2012 - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 6. Tổng hợp năng suất thực thu của các giống tại các điểm khảo nghiệm vụ xuân 2012 (Trang 5)
Bảng 9. Tổng hợp năng suất thực thu (tạ/ha) của các giống tại các vùng khảo nghiệm vụ mùa 2012 - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 9. Tổng hợp năng suất thực thu (tạ/ha) của các giống tại các vùng khảo nghiệm vụ mùa 2012 (Trang 6)
Bảng 8. Một vài đặc điểm nông học, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 8. Một vài đặc điểm nông học, năng suất và khả năng chống chịu sâu bệnh (Trang 6)
Bảng 10. Đặc điểm sinh trưởng của các giống triển vọng tuyển chọn vụ mùa 2012 tại Hà Nội - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 10. Đặc điểm sinh trưởng của các giống triển vọng tuyển chọn vụ mùa 2012 tại Hà Nội (Trang 7)
Bảng 11. Một số đặc điểm nông sinh học và yếu tố cấu thành năng suất - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 11. Một số đặc điểm nông sinh học và yếu tố cấu thành năng suất (Trang 7)
Bảng 12. Tỷ lệ bất dục và tỷ lệ thò vòi nhụy của các dòng Mẹ (S) vụ xuân 2012 tại Hà Nội - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 12. Tỷ lệ bất dục và tỷ lệ thò vòi nhụy của các dòng Mẹ (S) vụ xuân 2012 tại Hà Nội (Trang 7)
Bảng 14. Năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp sản xuất thử vụ Mùa 2012 - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 14. Năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp sản xuất thử vụ Mùa 2012 (Trang 8)
Bảng 13. Số lá/thân chính, chiều cao cây, dảnh tối đa, dảnh hữu hiệu - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ KỸ THUẬT THÂM CANH GIỐNG LÚA LAI 2, 3 DÒNG CHO CÁC TỈNH PHÍA BẮC VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Bảng 13. Số lá/thân chính, chiều cao cây, dảnh tối đa, dảnh hữu hiệu (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm