1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA

9 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 631,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA

Trang 1

NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN

Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA

TS Bùi Mạnh Cường

Viện Nghiên cứu Ngô

SUMMARY Research on selection and development of drought tolerant and lodging

resistance maize hybrid aim to increase productivity, output,

contribute to eradicate poverty and poor reduction for farmers

in mountainous districts of Thanh Hoa province

In Vietnam, Thanh Hoa is one of the largest - maize growing provinces with an annual acreage of about 52,000 - 58,000 hectares, in which spring maize, mainly in mountainous districts, accounted for about 25,000 hectares One of the most challenges of this area is often facing with drought, resulting in heavy grain yield reduction With the purpose to contribute to stable maize grain yield of the region, by selecting and then applying drought tolerant maize hybrids, an ADB funded project was carried out for a period of three years (2009-2011) for evaluation, selection and confirmation of drought tolerant maize hybrids Results of the project concluded two hybrids (CN08-1 and CN09-3) having higher yield than check hybrids (C919, CP999) from 7 - 21%, with an advanced cultural package of density of 65 thousands plants per ha and 150 kg N -120 kg P 2 O 5 -120 kg K 2 O per ha CN08-1, namely as LVN146, has been released as official cultivar to production and CN09-3 has been under national testing network The two hybrids have been under large - scale demonstrations and evaluation of drought tolerance in mountainous districts of Thanh Hoa province

Keywords: Project agricultural science and technology, drought tolerant maize hybrid, mountainous

districts of Thanh Hoa province

I ĐẶT VẤN ĐỀ *

Trên thế giới, ngô là cây lương thực đứng thứ

3 sau lúa mì và lúa nước Nhu cầu về ngô được dự

báo đến năm 2020 sẽ tăng 50% trên toàn cầu so

với năm 1995 [3] Đối với sản xuất ngô ở nước ta

trong năm 2009 diện tích trồng ngô đạt 1,09 triệu

ha, năng suất trung bình 40,3 tạ/ha, sản lượng đạt

4,4 triệu tấn Chiến lược phát triển nông nghiệp và

PTNT giai đoạn 2011 - 2020 cho ngành trồng trọt

đối với cây ngô là duy trì sản lượng tối đa hơn 6,5

triệu tấn ngô hạt năm 2015 và 7,2 triệu tấn năm

2020 [2] Để đáp ứng nhu cầu ngô ngày càng tăng

trong những năm tới trong khi diện tích trồng ngô

chỉ tăng tối đa lên 1,2 triệuha thì chúng ta phải

vượt qua nhiều khó khăn trong đó hạn hán là một

trong những yếu tố hạn chế hàng đầu cho phát

triển sản xuất ngô [1], [4]

Thanh Hoá là một tỉnh có diện tích trồng ngô

lớn, đứng thứ 3 toàn quốc với diện tích trồng ngô

Người phản biện: TS Mai Xuân Triệu

hàng năm là 52 - 58 nghìnha Trong đó, diện tích trồng ngô vụ 1 chiếm khoảng 25 nghìn ha, chủ yếu tập trung trên vùng đất khô hạn ở 11 huyện miền núi Để khai thác, sử dụng hợp lý diện tích đất khô hạn ở tỉnh Thanh Hóa thì việc phát triển giống ngô laichống đổ, chịu hạn là rất cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu xoá đói giảm nghèo cho

bà con nông dân

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu

- 06 tổ hợp lai triển vọng: CN08-1, CN08-2, CN08-3, CN09-1, CN09-2, CN09-3 do Viện Nghiên cứu Ngô lai tạo; 02 giống đối chứng: C919 và CP999

- Các nền phân bón và mật độ: P1 (120N: 90P2O5:90K2O), P2 (150N:120P2O5:120K2O), P3 (180N:120P2O5:120K2O); M1-5,5 vạn cây/ha (70  26cm), M2-6,5 vạn cây/ha (70  22cm), M3-7,5 vạn cây/ha (70  19cm)

Trang 2

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Địa điểm thí nghiệm: Các huyện Cẩm

Thuỷ, Ngọc Lặc và Lang Chánh - Thanh Hoá

- Đất thí nghiệm: Đất hạn ven sông Mã (xã

Cẩm Ngọc - Cẩm Thuỷ); đất dốc 150 (xã Thuý

Sơn - Ngọc Lặc); đất bỏ hoá vụ Xuân (xã Tân

Phúc, Đồng Lương - Lang Chánh)

- Bố trí thí nghiệm và các chỉ tiêu theo: Theo

hướng dẫn của Viện Nghiên cứu Ngô

+ Tuyển chọn giống ngô lai chống đổ, chịu

hạn: Bố trí thí nghiệm theo khối ngẫu nhiên hoàn

thiện, 3 lần nhắc lại, 4 hàng/ô, hàng dài 5m,

khoảng cách cây 25cm

+ Xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác về

mật độ, phân bón: Bố trí thí nghiệm theo kiểu ô

lớn - ô nhỏ (Split - plot) trong đó ô lớn là nên

phân bón và ô nhỏ là các mật độ

- Xử lý số liệu bằng các chương trình Excel, MSTATC và IRRISTAT

- Thời gian thực hiện: Năm 2009 - 2011

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Đề tài được thực hiện với 03 nội dung: 1) Tuyển chọn giống ngô lai chống đổ, chịu hạn; 2) Xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác cho giống ngô mới; 3) Xây dựng mô hình thử nghiệm giống mới

3.1 Kết quả tuyển chọn giống ngô lai chống

đổ, chịu han

3.1.1 Tình hình sinh trưởng phát triển, đặc điểm hình thái và khả năng chống chịu của các

tổ hợp lai

Qua 2 vụ thí nghiệm năm 2009 đã thu được

kết quả trình bày trong bảng 1, 2, 3, 4

Bảng 1 Thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái và khả năng chống chịu*

TGST (ngày) Chiều cao (cm) Chống chịu (điểm 1 - 5)

TT Giống

Vụ Xuân Vụ Thu Cây Đóng bắp Hạn Đổ Khô vằn

Ghi chú: (*): Số liệu trung bình tại 3 điểm thí nghiệm; TGST- Thời gian sinh trưởng

Điểm 1- Chống chịu tốt; điểm 5- Chống chịu kém

Kết quả cho thấy:

- Thời gian sinh trưởng của các giống ngô

tương đương với 2 đối chứng (vụ Xuân từ 101 -

109 ngày, vụ Thu 98 - 106 ngày), giống

CN08-1 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất, ngắn hơn

đối chứng từ 5 - 7 ngày Các giống ngô có dạng

cây cao, CN08-2 có chiều cao cây cao nhất

(274,0cm)

- Về khả năng chống chịu: CN08 - 3 có khả

năng chống đổ khá nhất, các giống khác đều có khả năng chống đổ tương đương với 2 giống đối chứng CN09-3 chống đổ, chịu hạn và bệnh khá

hơn 2 đối chứng

3.1.2 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

3.1.2.1 Các yếu tố cấu thành năng suất

Bảng 2 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống thí nghiệm *

TT Giống Dài bắp (cm) Đường kính bắp (cm) Số hàng hạt Số hạt/hàng P1000 hạt (g)

Ghi chú: (*) Số liệu trung bình của 3 điểm thí nghiệm

Trang 3

Kết quả trình bày ở bảng 2 cho thấy: Các

giống ngô có dạng bắp dài (17,3 - 18,8cm) tương

đương với đối chứng 2 (CP999), CN09 - 2 có

chiều dài bắp dài nhất đạt 18,8cm Đường kính

bắp của các giống ngô biến động từ 4,5 - 4,7cm

tương đương với cả 2 giống đối chứng, CN09 - 2

và CN09-3 có đường kính bắp lớn hơn 2 đối

chứng Về số hàng hạt: Các giống CN08-1, CN08

- 3, CN09 - 1 có nhiều số hàng hạt hơn đối

chứng, các giống còn lại có số hàng hạt tương đương với giống đối chứng Về số hạt/hàng: Chỉ

có giống CN09 - 2 đạt 38 hạt/hàng tương đương với số hạt/hàng của đối chứng 2 Các giống còn lại có số hạt/hàng tương đương với đối chứng 1

Về khối lượng 1000 hạt: CN08 - 3; CN09 - 2;

CN09-3 có khối lượng 1000 hạt lớn hơn cả hai đối chứng, các giống còn lại tương đương với

giống đối chứng

3.1.2.2 Năng suất:

Kết quả về năng suất được trình bày ở bảng 3a và 3b

Bảng 3a Năng suất các giống ngô thí nghiệm vụ Xuân 2009 (tạ/ha)

Năng suất tại các địa điểm (tạ/ha) % so với Đ/C

TT Giống

Cẩm Thuỷ Ngọc Lặc Lang Chánh TB Đ/C 1 Đ/C 2

Trong vụ Xuân, các giống ngô thí nghiệm ở

Ngọc Lặc và Lang Chánh có năng suất cao hơn ở

Cẩm Thuỷ, các giống có năng suất tương đối ổn

định tại 3 địa điểm

Ở Cẩm Thuỷ và Ngọc Lặc, 2 giống CN08-1

và CN09-3 có năng suất cao hơn cả 2 đối chứng

chắc chắn ở mức tin cậy 95% Ở Lang Chánh:

Các giống CN08-1, CN08-2 có năng suất vượt 2

đối chứng chắc chắn, giống CN09-3 vượt đối

chứng 1 chắc chắn và tương đương với đối

chứng 2

Xét năng suất trung bình trong vụ Xuân của 3 điểm thí nghiệm cho thấy: Các giống thí nghiệm có năng suất trung bình đạt từ 62,7 - 85,8 tạ/ha Có 5/6 giống thí nghiệm có năng suất vượt đối chứng 1 từ 2,3 - 17,4% và vượt đối chứng 2 từ 1,4 - 16,4% 2 giống CN08-1 và CN09-3 có năng suất vượt đối chứng 1 lần lượt là 17,4% và 14,3%, vượt đối chứng 2 lần lượt là 16,4% và 13,1% Hai giống này

có năng suất ổn định ở cả 3 điểm thí nghiệm

Trong vụ Thu, năng suất của các giống ngô thấp hơn trong vụ Xuân (bảng 3b)

Bảng 3b Năng suất các giống ngô thí nghiệm vụ Thu 2009 (tạ/ha)

Năng suất tại các địa điểm (tạ/ha) % so với Đ/C

TT Giống

Cẩm Thuỷ Ngọc Lặc Lang Chánh TB Đ/C 1 Đ/C 2

Trang 4

- Tại Cẩm Thuỷ: CN08 - 2 có năng suất

vượt cả 2 đối chứng ở mức tin cậy 95%, các

giống CN08-1, CN09 - 1 và CN09-3 vượt đối

chứng 1 ở mức tin cậy 95%

- Tại Ngọc Lặc: CN08-1 có năng suất vượt

đối chứng 2 chắc chắn và tương đương với đối

chứng 1; CN08 - 3 và CN09 - 1 có năng suất thấp

hơn 2 đối chứng, các giống còn lại có năng suất

tương đương với cả 2 đối chứng

- Tại Lang Chánh: CN08-1 và CN08 - 2 có

năng suất vượt 2 đối chứng chắc chắn, các giống

còn lại năng suất tương đương với đối chứng

Trong vụ Thu năng suất trung bình của các

giống đạt 63,8 - 81,0 tạ/ha; 4/6 giống có năng

suất vượt đối chứng 1 từ 1,6 - 13,6% 5/6 giống

vượt đối chứng 2 từ 5,4 - 26,5% Năng suất của

CN08-1 và CN08 - 2 vượt đối chứng 1 và 2 là

13,6%; 12,9% và 26,5%; 25,8%; CN09 - 2 và

CN09-3 vượt đối chứng 2 là 16,4% và 13,3%

Qua 2 vụ thí nghiệm tại 3 địa điểm tuyển

chọn được 3 giống: CN08-1, CN08 - 2 và

CN09-3 có năng suất cao, khả năng chống chịu khá

Đặc biệt CN08-1 vượt cả 2 đối chứng từ 13,6 -

26,5%

3.2 Kết quả xây dựng quy trình kỹ thuật

canh tác

Trong 3 giống tuyển chọn trong năm 2009,

chúng tôi chọn 2 giống CN08-1 và CN09-3 đưa

vào thí nghiệm xây dựng quy trình kỹ thuật trong

2 vụ năm 2010 Kết quả trình bày trong các bảng

4, 5

3.2.1 Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến tình hình sinh trưởng và khả năng chống chịu của các giống ngô lai triển vọng

- Giống CN08-1 ở công thức M1 với các nền phân bón khác nhau không thấy có sự khác biệt về chiều cao cây và đóng bắp, tuy nhiên ở công thức M2, M3 thấy rõ sự khác biệt về 2 chỉ tiêu trên ở 3 nền phân bón, chiều cao cây có xu hướng tăng từ P1 đến P3 Sự khác biệt rõ rệt nhất được phản ánh ở công thức M3: M3P1 <

M3P2 < M3P3

- Giống CN09-3: Ở công thức M2 không có

sự khác biệt, 2 công thức M1 và M3 có sự khác biệt trên 3 nền phân bón, chiều cao cây cao nhất

ở công thức M3P3

Kết quả thí nghiệm phản ánh quy luật chung

là ở công thức M1 (5,5 cây/m2) sự biến động chiều cao cây ở các nền phân bón phụ thuộc vào giống, ở công thức M2 chiều cao cây của cả 2 giống khá ổn định ở cả 3 nền phân bón, sự khác biệt thể hiện rõ nhất ở công thức M3 (7,5 cây/m2), chiều cao cây có xu hướng tăng từ M3P1  M3P3

Bảng 4 Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến tình hình sinh trưởng

TGST (ngày) Cao cây (cm) Cao đóng bắp (cm)

TT Giống Công thức

Vụ Xuân Vụ Thu Vụ Xuân Vụ Thu Vụ Xuân Vụ Thu

9

CN08-1

M3P3 112,3 106,5 212,2 191,2 121,9 86,4

18

CN09-3

M3P3 118,0 114,0 208,4 191,6 120,9 94,6

Trang 5

Bảng 5 Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến khả năng chống chịu

Khả năng chống chịu (điểm 1 - 5)

TT Giống Công thức

Khô vằn (%) Đốm lá Gỉ sắt Đổ Hạn

9

CN08-1

18

CN09-3

Ghi chú: Điểm 1 - Chống chịu tốt; điểm 5 - Chống chịu kém

Kết quả bảng 5 cho thấy: Khả năng chống

chịu của CN09-3 khá hơn CN08-1 CN09-3

không bị nhiễm đốm lá và gỉ sắt Tỷ lệ nhiễm

bệnh tăng khi mật độ tăng đối với giống CN08-1

Ở công thức M1 và M2, tỷ lệ nhiễm bệnh giữa

các nền phân bón không có sự khác biệt, nhưng ở

M3 tỷ lệ nhiễm bệnh tăng khi nền đạm tăng lên

Khả năng chống đổ, chịu hạn giảm khi tăng mật

độ và phân bón đối với cả 2 giống

3.2.2 Ảnh hưởng của mật độ, phân bón tới yếu

tố cấu thành năng suất và năng suất

Kết quả trung bình 2 vụ, 3 điểm thí nghiệm

trình bày ở bảng 6a, 6b

Trong các yếu tố cấu thành năng suất thì số

hàng hạt ổn định nhất, không có sự khác biệt ở

các công thức thí nghiệm Các chỉ tiêu còn lại có

sự khác nhau giữa các công thức Chiều dài bắp

và đường kính bắp lớn nhất ở công thức M1

Nhìn chung với công thức phân bón P2 hầu như

các chỉ tiêu đều cao hơn các mức P1 và P3 Tuy

nhiên các chỉ tiêu này giảm dần từ M1M3

Như vậy, khi tăng mật độ và tăng lượng phân

bón các yếu tố cấu thành năng suất có sự biến

động, mức độ biến động phụ thuộc vào giống,

mật độ và phân bón Công thức M2P2 cho giá trị cao nhất ở hầu hết các chỉ tiêu cấu thành năng suất

- Xác định mật độ thích hợp: Sau 2 vụ thí

nghiệm tại 3 điểm cho thấy cả 2 giống đều đạt năng suất cao nhất ở mật độ M2 (CN08-1 đạt 83,01 tạ/ha, CN09-3 80,9 tạ/ha), tương ứng với tỷ

lệ tăng năng suất so với M1 và M3 lần lượt là 8,99%; 4,70% (CN08-1) và 8,84%; 1,11%

(CN09-3) Như vậy với mật độ 6,5 vạn cây/ha

thích hợp cho cả 2 giống, đối với CN09-3 có thể

tham khảo thêm mật độ M3 (bảng 6b)

- Xác định nền phân bón cho năng suất cao

Ảnh hưởng của các mức phân bón tới năng suất của 2 giống thí nghiệm tương đối rõ rệt, năng suất tăng theo mức phân bón ở cả 2 vụ, nền P1 có năng suất thấp nhất, nền P2 và P3 năng suất tương đương trong vụ Xuân, mức P3 cho năng suất cao hơn mức P1 và P2 đáng kể trong

vụ Thu So với 2 công thức P1 và P2 thì giống CN08-1 tăng 18,4% và 5,4%, giống CN09-3 tăng 8,0% và 2,0% Kết quả cho thấy: Năng suất cao đạt được ở mức phân bón P2 và P3, tuy nhiên mức bón cho hiệu quả kinh tế nên bón ở mức P2

do ở P3 năng suất tăng không đáng kể so với P2

Trang 6

Bảng 6a Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công thức thí nghiệm

Yếu tố cấu thành năng suất Năng suất (tạ/ha)

TT Giống Công thức

Dài bắp (cm) ĐK bắp (cm) Số hàng hạt Số hạt/hàng Vụ Xuân Vụ Thu

9

CN08-1

M3P3 15,25 4,46 12,40 31,33 91,90 84,40

18

CN09-3

M3P3 15,35 4,39 12,53 31,27 83,30 83,90

Bảng 6b Tỷ lệ tăng giảm năng suất ở các công thức mật độ và phân bón khác nhau

Năng suất (tạ/ha)

TT Giống Công thức

Vụ Xuân Vụ Thu Trung bình % tăng giảm

3

CN08-1

6

CN09-3

9

CN08-1

12

CN09-3

Kết hợp kết quả nghiên cứu tác động của mật

độ, phân bón đến năng suất và khả năng chống

chịu có thể áp dụng công thức M2P2 cho cả 2

giống tại 3 huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa

Cụ thể mật độ gieo trồng 6,5 vạn cây/ha với khoảng cách 70  22cm, phân bón 150 N + 120

P2O5 + 120 K2O

Trang 7

3.2.3 Ảnh hưởng của mật độ và mức phân bón

đến sinh trưởng, phát triển, chống chịu của 2

giống CN08-1, CN09-3 trong điều kiện canh tác

địa phương

So sánh với giống đối chứng ở công thức

mật độ 6,5 vạn cây/ha, nền phân bón 150 N +

120 K2O + 120 P2O5,kết quả cho thấy: Thời gian

sinh trưởng của 2 giống tương đương C919 và dài hơn CP999 CN09-3 có khả năng chống chịu tốt hơn đặc biệt là khả năng chịu hạn, chống đổ, bệnh gỉ sắt và khô vằn; CN08-1 có khả năng chống chịu tương đương với giống đối chứng Năng suất của CN08-1 và CN09-3 cao hơn 2 giống đối chứng C919 và CP999 lần lượt là 16,1%; 28,1% và 6,8%; 17,9% (bảng 7)

Bảng 7 Đặc điểm nông sinh học và năng suất của 2 giống triển vọng

vụ Thu 2010

Khả năng chống chịu (điểm) Năng suất (tạ/ha)

% tăng so với Đ/C

(ngày) Hạn Đổ Khô vằn (%) Gỉ sắt TB

C919 CP999

Như vậy, ở nền phân bón 150N +120K2O +

120P2O5 với mật độ 6,5 vạn cây/ha, năng suất của

hai giống thí nghiệm đạt 62,4 - 67,8 tạ/ha vượt 2

giống đối chứng từ 6,8 - 28,1%; khả năng chống

chịu của CN08-1 tương đương với 2 giống đối

chứng, giống CN09-3 chống chịu khá hơn Cả 2

giống thí nghiệm đáp ứng được mục tiêu của đề

tài Từ kết quả nghiên cứu trên, xây dựng quy

trình kỹ thuật canh tác cho 2 giống CN08-1,

CN09-3 như sau:

- Thời vụ: Vụ Xuân (Xuân Hè) gieo 15/3 -

30/3; vụ Thu (Thu Đông) gieo 15/8 - 5/9

- Mật độ và khoảng cách: 6,5 vạn cây/ha,

khoảng cách 70  22cm

- Phân bón: Liều lượng cho 1 ha: 2500kg

phân vi sinh, 150 N + 120 K2O + 120 P2O5 tương

ứng: 320 - 350kg đạm urê + 700 - 750kg lân supe

+ 200 - 220kg kali clorua

- Cách bón: Bón lót: Toàn bộ phân vi sinh và

phân lân Bón thúc: Chia làm 2 lần

+ Lần 1: Khi ngô 3 - 4 lá bón 1/2 lượng đạm

urê + 1/2 lượng Kali

+ Lần 2: Khi ngô 9 - 10 lá bón 1/2 lượng urê

+ 1/2 lượng kali, vun cao

Chú ý: Lấp kín phân sau khi bón

- Chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh: Tập trung chăm sóc tốt vào giai đoạn cây con; Tỉa định cây đảm bảo mật độ, 1 cây/hốc; Trừ sâu xám dùng Vibasu10H hay Vibam 10H hoặc Diazan rắc vào rạch trước khi gieo hạt với lượng 30kg/ha; Trừ sâu ăn lá dùng Drago 585EC với lượng 1 - 1,3 lít/ha pha thành 800 lít dung dịch mỗi lần phun; Phòng trừ sâu đục thân bằng basudin 10H rắc vào nõn 4 - 5 hạt

- Thu hoạch: Thu hoạch đúng độ chín khi lá

bi vàng và chân hạt xuất hiện điểm đen Bảo quản bắp trong thời gian ngắn: Treo lên giàn có mái che Bảo quản hạt: Tách hạt và sấy (phơi) khô,

ẩm độ hạt bảo quản 14%

3.3 Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm giống mới

Dựa trên kết quả nghiên cứu năm 2009,

2010, vụ Xuân năm 2011 xây dựng 3 mô hình trình diễn giống CN08-1 (tên thương mại là LVN146) với quy mô 5 ha/mô hình tại các xã Cẩm Ngọc - Cẩm Thủy, Thúy Sơn - Ngọc Lặc, Đồng Lương - Lang Chánh - Thanh Hóa Kết quả cho thấy: Vụ Xuân 2011 mặc dù bị hạn đầu vụ, các mô hình trình diễn giống ngô LVN146 đạt kết quả khả quan nhờ tính chịu hạn của giống (bảng 8)

Trang 8

Bảng 8 Đặc điểm nông sinh học, năng suất LVN146 tại các mô hình trình diễn

Khả năng chống chịu (điểm) Năng suất

% vượt đối chứng

TT Địa điểm TGST (ngày)

Đổ Hạn Gỉ sắt tạ/ha

C919 NK4300

LVN146 có thời gian sinh trưởng tương

đương hoặc ngắn hơn đối chứng C919 từ 1 - 7

ngày và ngắn hơn NK4300 là 4 - 7 ngày Cây

sinh trưởng phát triển khỏe, bộ lá xanh bền, bắp

dài to, có 14 - 16 hàng hạt, năng suất trung bình

đạt 76 tạ/ha, cao hơn so với C919 từ 9,0 - 11,9%

và NK4300 là 4,3 - 6,9% Qua hội nghị đầu bờ

giống ngô LVN146 được Sở Nông nghiệp và

PTNT cũng như bà con nông dân tỉnh Thanh Hóa

đánh giá rất cao, đề nghị được mở rộng ra sản xuất trong những năm tới

Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình cho thấy (bảng 9, 10): Cùng mức đầu tư về phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và công lao động cho sản xuất 1ha giống ngô LVN146 và 2 giống đối chứng C919 và NK4300 thì mức đầu tư cho giống LVN146 thấp hơn do có giá thành/1kg hạt giống thấp hơn 2 giống đối chứng

Bảng 9 Đầu tư cho 1ha thử nghiệm giống mới LVN146

Yêu cầu của 1 ha

TT Nội dung ĐVT

Số lượng Đơn giá Thành tiền (đ)

Tổng chi (đ)

=1+2+3+4

1 Giống

Trang 9

Tại thời điểm thu hoạch mô hình giá thành

1kg ngô thương phẩm là 6.200 đ, trên cơ sở đó sơ

bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình Kết quả trình bày trong bảng 10

Bảng 10 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng giống LVN146 so với đối chứng

Chênh lệch: Thu - Chi

% vượt đối chứng

TT Địa điểm Tổng thu (đ) Tổng chi (đ)

Đồng/ha

C919 NK4300

1 Tại Thúy Sơn

2 Tại Cẩm Ngọc

3 Tại Đồng Lương

Kết quả bảng 10 cho thấy, tại 3 mô hình thử

nghiệm giống mới LVN146 ở các xã Thúy Sơn -

Ngọc Lặc, Cẩm Ngọc - Cẩm Thủy, Đồng Lương

- Lang Chánh đều thu được số tiền lãi cao hơn so

với sử dụng giống đối chứng Cụ thể mô hình

trồng LVN146 thu được số tiền lãi từ 23,84 -

26,94 triệu đồng/ha cao hơn giống đối chứng

C919 từ 22,5 - 35,3%, tương tự đối với đối chứng

NK4300 là từ 13,1 - 17,9%

Giống LVN146 được đưa vào mạng lưới

khảo nghiệm Quốc gia, kết quả khảo nghiệm cho

thấy: LVN146 là giống ngô có năng suất cao, ổn

định, khả năng thích ứng rộng, chống đổ, chịu

hạn khá, đáp ứng được yêu cầu của sản xuất

Giống LVN146 được công nhận là giống cây

trồng mới năm 2011 theo Quyết định số 661/QĐ

- TT - CLT ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1 Kết luận

Qua 2 năm thí nghiệm, từ 6 giống ngô thí

nghiệm đã tuyển chọn được 2 giống là CN08-1 và

CN09-3 có năng suất cao và khả năng chống chịu

hạn khá, phù hợp với điều kiện sinh thái và canh

tác ở các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá Năng

suất của 2 giống vượt đối chứng CP999 và C919

từ 7,8 - 21,4% Xây dựng được quy trình kỹ thuật

canh tác cho 2 giống ngô và xác định được ở công

thức M2P2 (6,5 vạn cây/ha với mức phân bón 150

N - 120 P2O5 - 120 K2O) cả 2 giống đều cho năng suất cao nhất Xây dựng 3 mô thử nghiệm giống mới CN08-1 (LVN146) với quy mô 5 ha/mô hình

Năng suất của LVN146 đạt trung bình 76 tạ/ha vượt đối chứng C919 9,0 - 11,9% và NK4300 4,3

- 6,9%, khả năng chịu hạn tốt hơn 2 giống đối chứng Mô hình thử nghiệm đáp ứng được yêu cầu của đề tài, bước đầu phát huy hiệu quả trong việc nhân rộng mô hình ra sản xuất

4.2 Đề nghị

Tiếp tục triển khai phát triển 2 giống ngô lai CN08-1 và CN09-3 tại các huyện miền núi tỉnh Thanh Hoá, đặc biệt CN08-1 (tên thương mại là LVN146) là giống đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là giống cây trồng mới năm

2011

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Banziger, M., Edmeades, G, O., Laffitte, H.R

(1999) “Selection for drought tolerate increases

maize yield over a range of N level 1.” Crop

science 39: 1035 - 1040

2 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009)

Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011 - 2020

3 Lamkey K R and Lee M (2006) Plant breeding:

The Arnel R Halleuer International Symposium, p

239, 379 p

4 Lê Quý Kha (2005) “Nghiên cứu khả năng chịu hạn và một số biện pháp kỹ thuật phát triển giống ngô lai cho vùng nhờ nước trời” Luận án Tiến sĩ nông nghiệp

Ngày đăng: 18/05/2015, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống thí nghiệm * - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Bảng 2. Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống thí nghiệm * (Trang 2)
Bảng 1. Thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái và khả năng chống chịu* - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Bảng 1. Thời gian sinh trưởng, đặc điểm hình thái và khả năng chống chịu* (Trang 2)
Bảng 3b. Năng suất các giống ngô thí nghiệm vụ Thu 2009 (tạ/ha) - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Bảng 3b. Năng suất các giống ngô thí nghiệm vụ Thu 2009 (tạ/ha) (Trang 3)
Bảng 3a. Năng suất các giống ngô thí nghiệm vụ Xuân 2009 (tạ/ha) - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Bảng 3a. Năng suất các giống ngô thí nghiệm vụ Xuân 2009 (tạ/ha) (Trang 3)
Bảng 4. Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến tình hình sinh trưởng - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Bảng 4. Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến tình hình sinh trưởng (Trang 4)
Bảng 5. Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến khả năng chống chịu - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Bảng 5. Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến khả năng chống chịu (Trang 5)
Bảng 6b. Tỷ lệ tăng giảm năng suất ở các công thức mật độ và phân bón khác nhau - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Bảng 6b. Tỷ lệ tăng giảm năng suất ở các công thức mật độ và phân bón khác nhau (Trang 6)
Bảng 6a. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công thức thí nghiệm - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Bảng 6a. Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các công thức thí nghiệm (Trang 6)
Bảng 7. Đặc điểm nông sinh học và năng suất của 2 giống triển vọng - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Bảng 7. Đặc điểm nông sinh học và năng suất của 2 giống triển vọng (Trang 7)
Bảng 9. Đầu tư cho 1ha thử nghiệm giống mới LVN146 - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Bảng 9. Đầu tư cho 1ha thử nghiệm giống mới LVN146 (Trang 8)
Bảng 8. Đặc điểm nông sinh học, năng suất LVN146 tại các mô hình trình diễn - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Bảng 8. Đặc điểm nông sinh học, năng suất LVN146 tại các mô hình trình diễn (Trang 8)
Bảng 10. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng giống LVN146 so với đối chứng - NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG NGÔ LAI CHỐNG ĐỔ, CHỊU HẠN NHẰM TĂNG NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG, GÓP PHẦN XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO BÀ CON NÔNG DÂN Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH THANH HÓA
Bảng 10. Hiệu quả kinh tế khi sử dụng giống LVN146 so với đối chứng (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm