1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN

9 450 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 582,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN Lại Đình Hòe 1 , Đặng Bá Đàn 2 , Hồ Công Trực 3 và ctv.. ĐẶT VẤN ĐỀ * Với mục t

Trang 1

NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN

Lại Đình Hòe 1 , Đặng Bá Đàn 2 , Hồ Công Trực 3 và ctv

1 Viện KHKT Nông nghiệp duyên hải Nam Trung Bộ

2 Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên

3 Trung tâm Đất, Phân bón và Môi trường đất Tây Nguyên

SUMMARY Study on selecting of drought tolerant rice varieties and technicque

in the South central coast and Central higland

The rice rainfed production area is around 40,000 ha in the Southern central and the Highland regions The drought impacts on this rice area lead to the crop lost every year Recently, there are some drought resistant rice varieties that has been released to production in these region but due to remaining inadequate farming techniques (especially, the density of seedling and fertilizer rates …) therefore the yield performance and economic efficiency are low

Research results showed that some drought tolerant rice varieties suitable for the production condition in the regions were selected as CH207, CH208 adapted to the condition in the south central coast; CH207, CH208, IR74371-54, IR78913-3-19 in the Highland The above rice varieties have light infection to pest and diseases, growth duration suitable to the production condition of the region, good drought tolerance and yield of over 50 quintals/ha in unstable water conditions The research result on the density of sowing and fertilizer rates for the rice rainfed area during 2009-2010 in Ninh Thuan, Binh Dinh, Dac Lac have been indicated : In the higland, the seed sowing quantity per ha is 140 kg/ha and along with the fertilizer rates of 120 N+ 80 P 2 O 5 + 80 K 2 O that attains to grain yield (66,5- 67,1 quintal/ha) higher than the other treatments In spring season of the South central coast, the seed sowing quantity per ha is 160 kg/ha along with the fertilizer rates of 120 N+80 P 2 O 5 + 80 K 2 O with grain yield of 63,2 quintal/ha, higher than other treatments; In the Autunm- summer season, the seed sowing quantity per ha is 140 kg/ha along with the fertilizer rates of 120 N+80 P 2 O 5 + 80 K 2 O with grain yield reach to 64 quintal/ha, higher than other treatments

Utilising drought tolerant rice varieties and appropriate farming techniques helped to increase turnover from 3.53 to 9.10 million VND/ha compared to local rice varieties and old farming techniques

Keywords: Rice, drought, tolerant, technique, variety, South central

I ĐẶT VẤN ĐỀ *

Với mục tiêu tuyển chọn được giống lúa chịu

hạn cho mỗi vùng, năng suất đạt 3,5 tấn/ha trở

lên, chất lượng khá, khả năng thích nghi rộng;

xây dựng quy trình thâm canh lúa chịu hạn đạt

năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao; xây dựng

mô hình sản xuất giống lúa chịu hạn, đề tài

"Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn và kỹ

thuật canh tác cho vùng duyên hải Nam Trung

Bộ, Tây Nguyên" được đề xuất và thực hiện

nhằm bổ sung vào cơ cấu giống cho vùng và đưa

ra những biện pháp kỹ thuật phù hợp để tăng hiệu

quả kinh tế tối đa giúp cải thiện thu nhập cho

người trồng lúa nơi đây và nhất là thích ứng với

điều kiện biến đổi khí hậu của vùng

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn

cho vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Gồm 18 giống triển vọng chịu hạn: Yunlu65;

Luyn46; Yunlu61; Yunlu50; LC93-4; CH208;

CH207; IR78905-105; IR78875-5-3;

Người phản biện: TS Lưu Văn Quỳnh

1; IR78985-13-6; IR78937-13; IR74371-54; IR74371-3-1; IR78936-139; IR78913-3-19; IR78985-5-3; Cirad141

Giống lúa LC93-4 đối chứng ở vùng Tây Nguyên; giống ĐV108 đối chứng ở Bình Định; giống ML202 đối chứng ở Ninh Thuận Phương pháp bố trí thí nghiệm và đánh giá các chỉ tiêu theo Quy phạm của ngành (10TCN-2004) Bố trí kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần

2.2 Nghiên cứu kỹ thuật thâm canh lúa chịu hạn đạt năng suất và hiệu quả cao cho vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

Thí nghiệm hai yếu tố (mật độ và công thức bón phân) được bố trí theo phương pháp ô lớn ô nhỏ, lặp lại 3 lần, diện tích mỗi ô 30m2 Khoảng cách giữa các lần lặp 50cm Áp dụng quy phạm của ngành để đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu Mật độ gieo gồm có 3 công thức: 120 kg/ha (M1); 140 kg/ha (M2); 160 kg/ha (M3)

Áp dụng phương pháp gieo thẳng vãi

Trang 2

- Mức phân bón gồm 4 công thức:

P1 = 100N + 60P2O5 + 60 K2O; P2= 120 N +

80 P2O5 + 60 K2O;

P3 = 120 N + 60 P2O5 + 80 K2O; P4 = 20

N + 80 P2O5 + 80 K2O

2.3 Xây dựng mô hình trình diễn giống lúa

chịu hạn

Chọn địa điểm bấp bênh về nước tưới, giống

lúa sử dụng là CH207 và CH208

2.4 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng chương trình phần mềm Statistix

8.2 và Excel

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn

cho vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

3.1.1 Một số đặc điểm nông học của giống lúa

chịu hạn tại các điểm thí nghiệm

Số liệu ở bảng 1 cho thấy, thời gian sinh

trưởng của các giống từ 91 - 127 ngày

- Chiều cao cây của các giống biến động từ

90 - 100cm ở Bình Định, 85 - 114cm ở Ninh

Thuận, 93 - 120 ở Đắk Lắk

- Độ thuần đồng ruộng của các giống trong thí nghiệm đều ở mức trung bình (điểm 5)

- Độ cứng cây của hầu hết các giống từ cứng (điểm 1) đến trung bình (điểm 5), trong đó phổ biến từ điểm 3 - 5 Giống CH207, CH208 có độ cứng cây ở điểm 1 - 3

3.1.2 Mức độ nhiễm sâu, bệnh của các giống

Kết quả theo dõi mức độ nhiễm sâu, bệnh của các giống ở cho thấy:

- Đối tượng rầy nâu: Hầu hết các giống không

bị nhiễm hoặc nhiễm ở mức nhẹ (điểm 0 - 1) Riêng giống IR78875-5-3 nhiễm ở mức điểm 0 -

3 cao hơn các giống khác

- Sâu cuốn lá nhỏ trên các giống nhiễm ở mức độ nhẹ (điểm 0 - 3), trong đó hầu hết các giống ở mức điểm từ 0 - 1

- Đối tượng đạo ôn lá trên các giống ở cả 3 địa điểm đều không nhiễm hoặc nhiễm với mức điểm từ 0 - 1 Giống nhiễm ở mức điểm từ 0 - 3 gồm có IR78913 - 13 - 22; IR78936-139; IR78905-105; ĐV108; Yunlu50

- Bệnh khô vằn trên các giống ở mức độ nhẹ, ở mức điểm 0 - 3 Tại Bình Định, giống nhiễm khô vằn ở mức điểm 5 là IR78905-105 Tại Ninh Thuận, giống nhiễm ở mức điểm 5 là IR78985-13-6 Các giống còn lại nhiễm ở mức điểm từ 0 - 2

Bảng 1 Một số đặc điểm nông học của các giống

(ngày)

Cao cây (cm)

Cứng cây (điểm)

Khả năng chịu hạn

TGST (ngày)

Cao cây (cm)

Cứng cây (điểm

Khả năng chịu hạn

TGST (ngày)

Cao cây (cm)

Cứng cây (điểm

Khả năng chịu hạn

Trang 3

3.1.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng

suất của các giống

(1) Tại Ninh Thuận: Kết quả ở bảng 2 cho

thấy, trong vụ Đông Xuân, năng suất của các

giống lúa đạt từ 51,7 - 67,4 tạ/ha Giống đạt

năng suất cao là CH207, CH208 (65,3 - 67,4

tạ/ha) Vụ Hè Thu, năng suất của các giống đạt

từ 46,3 - 63,1 tạ/ha Giống đạt năng suất cao là CH207, CH208, IR78937-13; Luyn 46 (57,2 - 63,1 tạ/ha) Như vậy, giống CH207 và CH208 đạt năng suất cao trong vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu Trong vụ Hè Thu còn có giống IR78937-13; Luyn 46 đạt năng suất cao hơn các giống

còn lại (57,8 - 67,4 tạ/ha)

Bảng 2 Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống

(vụ ĐX 2009; ĐX2010; HT2009 tại Ninh Thuận)

NSTB (tạ/ha)

/bông lép (%) Tỷ lệ 1000 hạt (g) K.lượng

Ghi chú: CV (%) = 5,2; LSD.05 = 4,6 tạ/ha

(2) Tại Bình Định

Kết quả đánh giá các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suấ trong vụ Đông Xuân và Hè Thu

ở bảng 3 cho thấy: Năng suất thực thu trong vụ

Đông Xuân từ 48,7 - 67,5 tạ/ha Giống đạt năng

suất cao hơn đối chứng rõ rệt là CH207, CH208 (65,8 - 67,5 tạ/ha

- Vụ Hè Thu năng suất của các giống đạt từ 33,2 - 59,3 tạ/ha Giống CH207, CH208 và IR

78937 - 13 cho năng suất cao hơn so với các giống còn lại (51,2 - 59,3 tạ/ha)

Trang 4

Bảng 3 Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống

(vụ ĐX 2009; ĐX2010; HT2009 tại Bình Định)

NSTB (tạ/ha)

/bông

Tỷ lệ lép (%)

K.Lượng

Ghi chú: CV (%) = 5,7; LSD.05= 3,6 tạ/ha

(3) Tại Đắk Lắk

Kết quả đánh giá các các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất lúa trong vụ Đông Xuân

và Hè Thu ở bảng 4 cho thấy:

- Vụ Đông Xuân, năng suất thực thu của các

giống đạt từ 47,8 - 66,5 tạ/ha và trong vụ Hè Thu

đạt từ 49,9 - 69,9 tạ/ha Giống đạt năng suất cao trong vụ Đông Xuân là CH207, CH208, IR74371-54, IR78913-3 (61,7 - 66,5 tạ/ha) và trong vụ Hè Thu là CH207, CH208, IR74371-54;

IR 78985 - 5 (64,67 - 69,97 tạ/ha)

Bảng 4 Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống

(vụ ĐX 2009; ĐX2010; HT2009 tại Đắk Lắk)

Năng suất.TB (tạ/ha)

& 2010

Trang 5

3.2 Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình

thâm canh lúa chịu hạn đạt năng suất và hiệu

quả kinh tế cao cho vùng Nam Trung Bộ và

Tây Nguyên

3.2.1 Kết quả nghiên cứu tại Ninh Thuận

Kết quả ở bảng 5 và 6 cho thấy, năng suất ở

các công thức đạt từ 53,7 - 63,6 tạ/ha trong vụ

Đông Xuân, trong đó năng suất ở mức gieo 140 -

160 kg/ha (M2 đến M3) và kết hợp với mức phân bón 120N + 80P2O5 + 80 K2O (P4) đạt cao hơn các công thức còn lại (63,1 - 63,6 tạ/ha)

Trong vụ Hè Thu, năng suất đạt từ 56,0 - 68,0 tạ/ha Với các công thức mật độ gieo 140 kg/ha (M2) kết hợp với mức phân 120N + 80P2O5 + 80 K2O (P4) đạt năng suất cao hơn các công thức còn lại (68,0 tạ/ha)

Bảng 5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

(ĐX2010 - Tại Ninh Thuận)

(%)

K.lượng

1000 hạt (g)

NSLT (tạ/ha)

NSTB (tạ/ha)

Ghi chú: CV (%) = 5,7; LSD.05 = 4,5 tạ/ha

Bảng 6 Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (vụ Hè Thu 2009 & vụ Hè Thu 2010 - Tại Ninh Thuận)

Công

chắc/bông

Tỷ lệ lép (%)

K.lượng

1000 hạt (g)

NSLT (tạ/ha)

NSTB (tạ/ha)

Trang 6

3.2.2 Kết quả nghiên cứu tại Bình Định

- Số liệu ở bảng 7&8 cho thấy: Vụ Đông

Xuân, có 3 công thức đạt năng suất cao hơn các

công thức khác là M2P4; M3P3; M3P4 (61,5 -

63,2 tạ/ha) Giữa 3 công thức trên có mức chênh lệch về năng suất chưa rõ rệt Vụ Hè Thu, công thức đạt năng suất cao nhất là M2P4 (mật độ gieo

140 kg/ha kết hợp mức bón 120N + 80P2O5 + 80

K2O (64,0 tạ/ha)

Bảng 7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (vụ ĐX2010 - tại Phù Cát - Bình Định)

Công

thức

Số bông /m 2

Hạt chắc /bông

Tỷ lệ Lép (%)

K.lượng

1000 hạt (g)

NSLT (tạ/ha)

NSTB (tạ/ha)

Ghi chú: CV (%) = 5,9; LSD.05 =5,4 tạ/ha

Bảng 8 Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (vụ Hè Thu 2009 & 2010 - tại Phù Cát - Bình Định)

chắc/bông

Tỷ lệ lép (%)

K.lượng

1000 hạt (g)

NSLT (tạ/ha)

NSTB (tạ/ha)

M1P1 311 92 14,8 26,8 76,05 53,55 M1P2 317 96 15,9 26,6 81,08 57,85 M1P3 312 97 16,1 26,8 81,12 59,10 M1P4 319 98 16,5 27,0 84,46 61,35 M2P1 334 86 16,7 26,8 76,85 56,00 M2P2 348 92 16,9 26,7 84,92 61,80 M2P3 343 94 15,4 27,0 85,91 60,75 M2P4 358 94 16,7 26,8 89,51 64,00 M3P1 365 76 16,6 27,1 75,01 55,60 M3P2 420 77 17,5 26,9 86,23 59,45 M3P3 423 77 16,3 26,8 86,63 59,56 M3P4 425 75 19,7 27,0 85,95 61,21

Ghi chú: CV (%) = 4,3; LSD.05 = 4,2 tạ/ha

Trang 7

3.2.3 Kết quả nghiên cứu tại Đắk Lắk

Số liệu ở bảng 9 và 10 cho thấy: Trong vụ

Đông Xuân, năng suất thực thu ở mật độ gieo

140 kg/ha (M2) và 160 kg/ha (M3) đạt cao hơn

các công thức còn lại Giữa mức gieo 140 kg/ha

và 160 kg/ha năng suất chênh lệch chưa rõ rệt (66,5 và 67,3 tạ/ha) Trong vụ Hè Thu, công thức M2P4 đạt năng suất cao nhất (67,1 tạ/ha)

Bảng 9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

(vụ ĐX2010 - tại Đắk Lắk)

/m 2

Hạt chắc /bông

Tỷ lệ lép (%)

K.lượng

1000 hạt (g)

NSLT (tạ/ha)

NSTB (tạ/ha)

Ghi chú: CV (%) = 7,3; LSD.05 = 4,6 tạ/ha

Bảng 10 Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất

(vụ Hè Thu 2009& 2010 - tại Đắk Lắk)

K.lượng

1000 hạt (g)

NSLT (tạ/ha)

NSTB (tạ/ha)

Ghi chú: CV (%) = 3,8; LSD.05 = 4,53 tạ/ha

Trang 8

3.3 Kết quả trình diễn kỹ thuật canh tác tại

một số vùng bấp bênh nước tưới

Kết quả xây dựng mô hình trình diễn kỹ

thuật canh tác lúa ở vùng bấp bênh nước tưới tại

một một số địa phương (bảng 11) cho thấy:

Với giống lúa CH207, CH208 và kỹ thuật

canh tác thích hợp đạt năng suất từ 54,7 - 65,7

tạ/ha, cao hơn so với các giống lúa và kỹ thuật

đang sử dụng ở địa phương với 43,8 - 50,2 tạ/ha Tổng thu nhập/ha của giống lúa CH207, CH208 đạt từ 28,99 - 35,47 triệu đồng/ha với mức lãi từ 14,21 - 19,48 triệu đồng/ha Với các giống lúa và kỹ thuật đang sử dụng ở địa phương

có tổng thu nhập từ 23,65 - 30,40 triệu đồng/ha, mức lãi từ 9,94 - 11,74 triệu đồng/ha Mức lãi ròng/ha ở giống CH207, CH208 cao hơn đối chứng từ 3,53 - 9,10 triệu đồng/ha

Bảng 11 Năng suất và hiệu quả kinh tế của một số giống lúa chịu hạn

lúa sản xuất

NSTT (tạ/ha)

Tổng chi phí (tr.đ/ha)

Tổng thu nhập/ha (tr.đ/ha)

Lãi ròng (tr.đ/ha)

Tỷ suất lợi nhuận

Phù Cát - B.Định

(Đ.Xuân 2011)

CH207 CH208 ML202 Đ/C (ML202)

58,4 61,0 53,2 46,5

13,344 13,344 13.344 12,434

30,368 31,720 27,664 24,180

17,024 18,376 14,320 11,746

1,27 1,37 1,07 0,94 Bác Ái - N.Thuận

(Mô hình vốn của tỉnh -

Hè Thu 2010)

CH207 CH208 ML202 Đ/C (ML202)

54,7 56,3 49,8 45,2

14,774 14,774 14,774 13,272

28,991 29,839 26,394 23,656

14,217 15,065 11,620 10,684

0,96 0,99 0,78 0,80

Ninh Phước - N.Thuận

(Đ.Xuân 2011)

CH207 CH208 ML48 Đ/C (ML48)

59,7 64,2 50,6 43,8

15,188 15,188 15,188 13,272

32,238 34,668 27,324 23,652

17,050 19,480 12,136 10,380

1,15 1,31 0,82 0,78 Krôngana -

Đắk Lắk

(Đ.Xuân 2011)

CH207 CH208 LC93-4

Đ/C (LC93-4)

62,4 65,7 56,3 50,2

18,314 18,314 18,314 17,168

33,696 35,478 30,402 27,108

15,382 17,164 12,088 9,940

0,84 0,93 0,66 0,58

IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1 Kết luận

(1) Đã tuyển chọn được 04 giống lúa có khả

năng chịu hạn tốt, thích hợp với vùng Tây

Nguyên cả trong vụ Đông Xuân và Hè Thu là:

CH207, CH208, IR74371-54, IR78913-3-19,

năng suất đạt 61,3 - 69,9 tạ/ha) Giống lúa chịu

hạn thích hợp cho vùng Nam Trung Bộ cả trong

vụ Đông Xuân và Hè Thu là CH207, CH208,

năng suất đạt từ 53,1 - 67,5 tạ/ha

(2) Đối với vùng thiếu chủ động nước ở

Tây Nguyên, mật độ gieo 140 kg/ha kết hợp mức

phân bón 120 N + 80 P2O5 + 80 K2O đạt năng

suất cao cả trong vụ Đông Xuân và Hè Thu (66,5

- 67,1 tạ/ha)

- Đối với vùng Nam Trung Bộ, Vụ Đông

phân bón 120 N + 80 P2O5 + 80 K2O đạt năng suất 63,2 tạ/ha cao hơn các công thức còn lại nhưng mức độ chênh lệch không nhiều Vụ Hè Thu, ở mức gieo 140 kg/ha kết hợp mức phân bón

120 N + 80 P2O5 + 80 K2O đạt năng suất cao hơn các công thức khác (64,0 tạ/ha)

(3) Đã xây dựng được 3 mô hình giống lúa chịu hạn, năng suất đạt từ 56,3 - 65,7 tạ/ha cao hơn đối chứng trong cùng điều kiện canh tác từ 5,2 - 13,6 tạ/ha Lợi nhuận thu được cao hơn đối chứng từ 2,7 - 7,3 triệu đồng/ha

- Sử dụng giống lúa có khả năng chịu hạn (CH207, CH208) với mật độ gieo và mức phân bón thích hợp sẽ tăng năng suất từ 10,9 - 15,5 tạ/ha, lãi ròng tăng từ 4,28 - 7,73 triệu đồng/ha so với giống đang sử dụng và kỹ thuật đang sử dụng

Trang 9

(4) Đã xây dựng được 02 quy trình kỹ thuật

canh tác lúa chịu hạn (01cho vùng Nam Trung

Bộ và 01 quy trình cho vùng Tây Nguyên

4.2 Đề nghị

Xây dựng thêm một số mô hình trình diễn về

kỹ thuật canh tác lúa cho vùng bấp bênh về nước

tưới nhằm khuyến cáo rộng rãi tới nông dân, góp

phần nâng cao năng suất và tăng thu nhập cho

người sản xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hoàng Giang (2002) Hội thảo tiềm năng, thách thức

và triển vọng phát triển cây lúa cạn ở những vùng sinh thái khô hạn, không chủ động nước, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 4/2002

2 Đào Minh Sô, Đỗ Khắc Thịnh (2010) Tình hình sản xuất lúa cạn ở Tây Nguyên và Kết quả chọn tạo giống lúa chịu hạn của Viện Khoa học Kỹ thuật

Nông nghiệp miền Nam giai đoạn 2005 - 2009, Kỷ yếu khoa học 2005 - 2010 kỷ niệm 85 năm thành lập Viện 1925 - 2010, trang 29 - 39

Ngày đăng: 18/05/2015, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Một số đặc điểm nông học của các giống - NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Bảng 1. Một số đặc điểm nông học của các giống (Trang 2)
Bảng 2. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống - NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Bảng 2. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống (Trang 3)
Bảng 4. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống - NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Bảng 4. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống (Trang 4)
Bảng 3. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống - NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Bảng 3. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống (Trang 4)
Bảng 5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất - NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Bảng 5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (Trang 5)
Bảng 6. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất   (vụ Hè Thu 2009 & vụ Hè Thu 2010 - Tại Ninh Thuận) - NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Bảng 6. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (vụ Hè Thu 2009 & vụ Hè Thu 2010 - Tại Ninh Thuận) (Trang 5)
Bảng 7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất   (vụ ĐX2010 - tại Phù Cát - Bình Định) - NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Bảng 7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (vụ ĐX2010 - tại Phù Cát - Bình Định) (Trang 6)
Bảng 8. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất   (vụ Hè Thu 2009 & 2010 - tại Phù Cát - Bình Định) - NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Bảng 8. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (vụ Hè Thu 2009 & 2010 - tại Phù Cát - Bình Định) (Trang 6)
Bảng 10. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. - NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Bảng 10. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (Trang 7)
Bảng 9. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất - NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Bảng 9. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (Trang 7)
Bảng 11. Năng suất và hiệu quả kinh tế của một số giống lúa chịu hạn - NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Bảng 11. Năng suất và hiệu quả kinh tế của một số giống lúa chịu hạn (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w