NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN Lại Đình Hòe 1 , Đặng Bá Đàn 2 , Hồ Công Trực 3 và ctv.. ĐẶT VẤN ĐỀ * Với mục t
Trang 1NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN
Lại Đình Hòe 1 , Đặng Bá Đàn 2 , Hồ Công Trực 3 và ctv
1 Viện KHKT Nông nghiệp duyên hải Nam Trung Bộ
2 Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên
3 Trung tâm Đất, Phân bón và Môi trường đất Tây Nguyên
SUMMARY Study on selecting of drought tolerant rice varieties and technicque
in the South central coast and Central higland
The rice rainfed production area is around 40,000 ha in the Southern central and the Highland regions The drought impacts on this rice area lead to the crop lost every year Recently, there are some drought resistant rice varieties that has been released to production in these region but due to remaining inadequate farming techniques (especially, the density of seedling and fertilizer rates …) therefore the yield performance and economic efficiency are low
Research results showed that some drought tolerant rice varieties suitable for the production condition in the regions were selected as CH207, CH208 adapted to the condition in the south central coast; CH207, CH208, IR74371-54, IR78913-3-19 in the Highland The above rice varieties have light infection to pest and diseases, growth duration suitable to the production condition of the region, good drought tolerance and yield of over 50 quintals/ha in unstable water conditions The research result on the density of sowing and fertilizer rates for the rice rainfed area during 2009-2010 in Ninh Thuan, Binh Dinh, Dac Lac have been indicated : In the higland, the seed sowing quantity per ha is 140 kg/ha and along with the fertilizer rates of 120 N+ 80 P 2 O 5 + 80 K 2 O that attains to grain yield (66,5- 67,1 quintal/ha) higher than the other treatments In spring season of the South central coast, the seed sowing quantity per ha is 160 kg/ha along with the fertilizer rates of 120 N+80 P 2 O 5 + 80 K 2 O with grain yield of 63,2 quintal/ha, higher than other treatments; In the Autunm- summer season, the seed sowing quantity per ha is 140 kg/ha along with the fertilizer rates of 120 N+80 P 2 O 5 + 80 K 2 O with grain yield reach to 64 quintal/ha, higher than other treatments
Utilising drought tolerant rice varieties and appropriate farming techniques helped to increase turnover from 3.53 to 9.10 million VND/ha compared to local rice varieties and old farming techniques
Keywords: Rice, drought, tolerant, technique, variety, South central
I ĐẶT VẤN ĐỀ *
Với mục tiêu tuyển chọn được giống lúa chịu
hạn cho mỗi vùng, năng suất đạt 3,5 tấn/ha trở
lên, chất lượng khá, khả năng thích nghi rộng;
xây dựng quy trình thâm canh lúa chịu hạn đạt
năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao; xây dựng
mô hình sản xuất giống lúa chịu hạn, đề tài
"Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn và kỹ
thuật canh tác cho vùng duyên hải Nam Trung
Bộ, Tây Nguyên" được đề xuất và thực hiện
nhằm bổ sung vào cơ cấu giống cho vùng và đưa
ra những biện pháp kỹ thuật phù hợp để tăng hiệu
quả kinh tế tối đa giúp cải thiện thu nhập cho
người trồng lúa nơi đây và nhất là thích ứng với
điều kiện biến đổi khí hậu của vùng
II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn
cho vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Gồm 18 giống triển vọng chịu hạn: Yunlu65;
Luyn46; Yunlu61; Yunlu50; LC93-4; CH208;
CH207; IR78905-105; IR78875-5-3;
Người phản biện: TS Lưu Văn Quỳnh
1; IR78985-13-6; IR78937-13; IR74371-54; IR74371-3-1; IR78936-139; IR78913-3-19; IR78985-5-3; Cirad141
Giống lúa LC93-4 đối chứng ở vùng Tây Nguyên; giống ĐV108 đối chứng ở Bình Định; giống ML202 đối chứng ở Ninh Thuận Phương pháp bố trí thí nghiệm và đánh giá các chỉ tiêu theo Quy phạm của ngành (10TCN-2004) Bố trí kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần
2.2 Nghiên cứu kỹ thuật thâm canh lúa chịu hạn đạt năng suất và hiệu quả cao cho vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
Thí nghiệm hai yếu tố (mật độ và công thức bón phân) được bố trí theo phương pháp ô lớn ô nhỏ, lặp lại 3 lần, diện tích mỗi ô 30m2 Khoảng cách giữa các lần lặp 50cm Áp dụng quy phạm của ngành để đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu Mật độ gieo gồm có 3 công thức: 120 kg/ha (M1); 140 kg/ha (M2); 160 kg/ha (M3)
Áp dụng phương pháp gieo thẳng vãi
Trang 2- Mức phân bón gồm 4 công thức:
P1 = 100N + 60P2O5 + 60 K2O; P2= 120 N +
80 P2O5 + 60 K2O;
P3 = 120 N + 60 P2O5 + 80 K2O; P4 = 20
N + 80 P2O5 + 80 K2O
2.3 Xây dựng mô hình trình diễn giống lúa
chịu hạn
Chọn địa điểm bấp bênh về nước tưới, giống
lúa sử dụng là CH207 và CH208
2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng chương trình phần mềm Statistix
8.2 và Excel
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn
cho vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
3.1.1 Một số đặc điểm nông học của giống lúa
chịu hạn tại các điểm thí nghiệm
Số liệu ở bảng 1 cho thấy, thời gian sinh
trưởng của các giống từ 91 - 127 ngày
- Chiều cao cây của các giống biến động từ
90 - 100cm ở Bình Định, 85 - 114cm ở Ninh
Thuận, 93 - 120 ở Đắk Lắk
- Độ thuần đồng ruộng của các giống trong thí nghiệm đều ở mức trung bình (điểm 5)
- Độ cứng cây của hầu hết các giống từ cứng (điểm 1) đến trung bình (điểm 5), trong đó phổ biến từ điểm 3 - 5 Giống CH207, CH208 có độ cứng cây ở điểm 1 - 3
3.1.2 Mức độ nhiễm sâu, bệnh của các giống
Kết quả theo dõi mức độ nhiễm sâu, bệnh của các giống ở cho thấy:
- Đối tượng rầy nâu: Hầu hết các giống không
bị nhiễm hoặc nhiễm ở mức nhẹ (điểm 0 - 1) Riêng giống IR78875-5-3 nhiễm ở mức điểm 0 -
3 cao hơn các giống khác
- Sâu cuốn lá nhỏ trên các giống nhiễm ở mức độ nhẹ (điểm 0 - 3), trong đó hầu hết các giống ở mức điểm từ 0 - 1
- Đối tượng đạo ôn lá trên các giống ở cả 3 địa điểm đều không nhiễm hoặc nhiễm với mức điểm từ 0 - 1 Giống nhiễm ở mức điểm từ 0 - 3 gồm có IR78913 - 13 - 22; IR78936-139; IR78905-105; ĐV108; Yunlu50
- Bệnh khô vằn trên các giống ở mức độ nhẹ, ở mức điểm 0 - 3 Tại Bình Định, giống nhiễm khô vằn ở mức điểm 5 là IR78905-105 Tại Ninh Thuận, giống nhiễm ở mức điểm 5 là IR78985-13-6 Các giống còn lại nhiễm ở mức điểm từ 0 - 2
Bảng 1 Một số đặc điểm nông học của các giống
(ngày)
Cao cây (cm)
Cứng cây (điểm)
Khả năng chịu hạn
TGST (ngày)
Cao cây (cm)
Cứng cây (điểm
Khả năng chịu hạn
TGST (ngày)
Cao cây (cm)
Cứng cây (điểm
Khả năng chịu hạn
Trang 33.1.3 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất của các giống
(1) Tại Ninh Thuận: Kết quả ở bảng 2 cho
thấy, trong vụ Đông Xuân, năng suất của các
giống lúa đạt từ 51,7 - 67,4 tạ/ha Giống đạt
năng suất cao là CH207, CH208 (65,3 - 67,4
tạ/ha) Vụ Hè Thu, năng suất của các giống đạt
từ 46,3 - 63,1 tạ/ha Giống đạt năng suất cao là CH207, CH208, IR78937-13; Luyn 46 (57,2 - 63,1 tạ/ha) Như vậy, giống CH207 và CH208 đạt năng suất cao trong vụ Đông Xuân và vụ Hè Thu Trong vụ Hè Thu còn có giống IR78937-13; Luyn 46 đạt năng suất cao hơn các giống
còn lại (57,8 - 67,4 tạ/ha)
Bảng 2 Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống
(vụ ĐX 2009; ĐX2010; HT2009 tại Ninh Thuận)
NSTB (tạ/ha)
/bông lép (%) Tỷ lệ 1000 hạt (g) K.lượng
Ghi chú: CV (%) = 5,2; LSD.05 = 4,6 tạ/ha
(2) Tại Bình Định
Kết quả đánh giá các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suấ trong vụ Đông Xuân và Hè Thu
ở bảng 3 cho thấy: Năng suất thực thu trong vụ
Đông Xuân từ 48,7 - 67,5 tạ/ha Giống đạt năng
suất cao hơn đối chứng rõ rệt là CH207, CH208 (65,8 - 67,5 tạ/ha
- Vụ Hè Thu năng suất của các giống đạt từ 33,2 - 59,3 tạ/ha Giống CH207, CH208 và IR
78937 - 13 cho năng suất cao hơn so với các giống còn lại (51,2 - 59,3 tạ/ha)
Trang 4Bảng 3 Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống
(vụ ĐX 2009; ĐX2010; HT2009 tại Bình Định)
NSTB (tạ/ha)
/bông
Tỷ lệ lép (%)
K.Lượng
Ghi chú: CV (%) = 5,7; LSD.05= 3,6 tạ/ha
(3) Tại Đắk Lắk
Kết quả đánh giá các các yếu tố cấu thành
năng suất và năng suất lúa trong vụ Đông Xuân
và Hè Thu ở bảng 4 cho thấy:
- Vụ Đông Xuân, năng suất thực thu của các
giống đạt từ 47,8 - 66,5 tạ/ha và trong vụ Hè Thu
đạt từ 49,9 - 69,9 tạ/ha Giống đạt năng suất cao trong vụ Đông Xuân là CH207, CH208, IR74371-54, IR78913-3 (61,7 - 66,5 tạ/ha) và trong vụ Hè Thu là CH207, CH208, IR74371-54;
IR 78985 - 5 (64,67 - 69,97 tạ/ha)
Bảng 4 Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống
(vụ ĐX 2009; ĐX2010; HT2009 tại Đắk Lắk)
Năng suất.TB (tạ/ha)
& 2010
Trang 53.2 Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình
thâm canh lúa chịu hạn đạt năng suất và hiệu
quả kinh tế cao cho vùng Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên
3.2.1 Kết quả nghiên cứu tại Ninh Thuận
Kết quả ở bảng 5 và 6 cho thấy, năng suất ở
các công thức đạt từ 53,7 - 63,6 tạ/ha trong vụ
Đông Xuân, trong đó năng suất ở mức gieo 140 -
160 kg/ha (M2 đến M3) và kết hợp với mức phân bón 120N + 80P2O5 + 80 K2O (P4) đạt cao hơn các công thức còn lại (63,1 - 63,6 tạ/ha)
Trong vụ Hè Thu, năng suất đạt từ 56,0 - 68,0 tạ/ha Với các công thức mật độ gieo 140 kg/ha (M2) kết hợp với mức phân 120N + 80P2O5 + 80 K2O (P4) đạt năng suất cao hơn các công thức còn lại (68,0 tạ/ha)
Bảng 5 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
(ĐX2010 - Tại Ninh Thuận)
(%)
K.lượng
1000 hạt (g)
NSLT (tạ/ha)
NSTB (tạ/ha)
Ghi chú: CV (%) = 5,7; LSD.05 = 4,5 tạ/ha
Bảng 6 Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (vụ Hè Thu 2009 & vụ Hè Thu 2010 - Tại Ninh Thuận)
Công
chắc/bông
Tỷ lệ lép (%)
K.lượng
1000 hạt (g)
NSLT (tạ/ha)
NSTB (tạ/ha)
Trang 63.2.2 Kết quả nghiên cứu tại Bình Định
- Số liệu ở bảng 7&8 cho thấy: Vụ Đông
Xuân, có 3 công thức đạt năng suất cao hơn các
công thức khác là M2P4; M3P3; M3P4 (61,5 -
63,2 tạ/ha) Giữa 3 công thức trên có mức chênh lệch về năng suất chưa rõ rệt Vụ Hè Thu, công thức đạt năng suất cao nhất là M2P4 (mật độ gieo
140 kg/ha kết hợp mức bón 120N + 80P2O5 + 80
K2O (64,0 tạ/ha)
Bảng 7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (vụ ĐX2010 - tại Phù Cát - Bình Định)
Công
thức
Số bông /m 2
Hạt chắc /bông
Tỷ lệ Lép (%)
K.lượng
1000 hạt (g)
NSLT (tạ/ha)
NSTB (tạ/ha)
Ghi chú: CV (%) = 5,9; LSD.05 =5,4 tạ/ha
Bảng 8 Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất (vụ Hè Thu 2009 & 2010 - tại Phù Cát - Bình Định)
chắc/bông
Tỷ lệ lép (%)
K.lượng
1000 hạt (g)
NSLT (tạ/ha)
NSTB (tạ/ha)
M1P1 311 92 14,8 26,8 76,05 53,55 M1P2 317 96 15,9 26,6 81,08 57,85 M1P3 312 97 16,1 26,8 81,12 59,10 M1P4 319 98 16,5 27,0 84,46 61,35 M2P1 334 86 16,7 26,8 76,85 56,00 M2P2 348 92 16,9 26,7 84,92 61,80 M2P3 343 94 15,4 27,0 85,91 60,75 M2P4 358 94 16,7 26,8 89,51 64,00 M3P1 365 76 16,6 27,1 75,01 55,60 M3P2 420 77 17,5 26,9 86,23 59,45 M3P3 423 77 16,3 26,8 86,63 59,56 M3P4 425 75 19,7 27,0 85,95 61,21
Ghi chú: CV (%) = 4,3; LSD.05 = 4,2 tạ/ha
Trang 73.2.3 Kết quả nghiên cứu tại Đắk Lắk
Số liệu ở bảng 9 và 10 cho thấy: Trong vụ
Đông Xuân, năng suất thực thu ở mật độ gieo
140 kg/ha (M2) và 160 kg/ha (M3) đạt cao hơn
các công thức còn lại Giữa mức gieo 140 kg/ha
và 160 kg/ha năng suất chênh lệch chưa rõ rệt (66,5 và 67,3 tạ/ha) Trong vụ Hè Thu, công thức M2P4 đạt năng suất cao nhất (67,1 tạ/ha)
Bảng 9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
(vụ ĐX2010 - tại Đắk Lắk)
/m 2
Hạt chắc /bông
Tỷ lệ lép (%)
K.lượng
1000 hạt (g)
NSLT (tạ/ha)
NSTB (tạ/ha)
Ghi chú: CV (%) = 7,3; LSD.05 = 4,6 tạ/ha
Bảng 10 Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
(vụ Hè Thu 2009& 2010 - tại Đắk Lắk)
K.lượng
1000 hạt (g)
NSLT (tạ/ha)
NSTB (tạ/ha)
Ghi chú: CV (%) = 3,8; LSD.05 = 4,53 tạ/ha
Trang 83.3 Kết quả trình diễn kỹ thuật canh tác tại
một số vùng bấp bênh nước tưới
Kết quả xây dựng mô hình trình diễn kỹ
thuật canh tác lúa ở vùng bấp bênh nước tưới tại
một một số địa phương (bảng 11) cho thấy:
Với giống lúa CH207, CH208 và kỹ thuật
canh tác thích hợp đạt năng suất từ 54,7 - 65,7
tạ/ha, cao hơn so với các giống lúa và kỹ thuật
đang sử dụng ở địa phương với 43,8 - 50,2 tạ/ha Tổng thu nhập/ha của giống lúa CH207, CH208 đạt từ 28,99 - 35,47 triệu đồng/ha với mức lãi từ 14,21 - 19,48 triệu đồng/ha Với các giống lúa và kỹ thuật đang sử dụng ở địa phương
có tổng thu nhập từ 23,65 - 30,40 triệu đồng/ha, mức lãi từ 9,94 - 11,74 triệu đồng/ha Mức lãi ròng/ha ở giống CH207, CH208 cao hơn đối chứng từ 3,53 - 9,10 triệu đồng/ha
Bảng 11 Năng suất và hiệu quả kinh tế của một số giống lúa chịu hạn
lúa sản xuất
NSTT (tạ/ha)
Tổng chi phí (tr.đ/ha)
Tổng thu nhập/ha (tr.đ/ha)
Lãi ròng (tr.đ/ha)
Tỷ suất lợi nhuận
Phù Cát - B.Định
(Đ.Xuân 2011)
CH207 CH208 ML202 Đ/C (ML202)
58,4 61,0 53,2 46,5
13,344 13,344 13.344 12,434
30,368 31,720 27,664 24,180
17,024 18,376 14,320 11,746
1,27 1,37 1,07 0,94 Bác Ái - N.Thuận
(Mô hình vốn của tỉnh -
Hè Thu 2010)
CH207 CH208 ML202 Đ/C (ML202)
54,7 56,3 49,8 45,2
14,774 14,774 14,774 13,272
28,991 29,839 26,394 23,656
14,217 15,065 11,620 10,684
0,96 0,99 0,78 0,80
Ninh Phước - N.Thuận
(Đ.Xuân 2011)
CH207 CH208 ML48 Đ/C (ML48)
59,7 64,2 50,6 43,8
15,188 15,188 15,188 13,272
32,238 34,668 27,324 23,652
17,050 19,480 12,136 10,380
1,15 1,31 0,82 0,78 Krôngana -
Đắk Lắk
(Đ.Xuân 2011)
CH207 CH208 LC93-4
Đ/C (LC93-4)
62,4 65,7 56,3 50,2
18,314 18,314 18,314 17,168
33,696 35,478 30,402 27,108
15,382 17,164 12,088 9,940
0,84 0,93 0,66 0,58
IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
(1) Đã tuyển chọn được 04 giống lúa có khả
năng chịu hạn tốt, thích hợp với vùng Tây
Nguyên cả trong vụ Đông Xuân và Hè Thu là:
CH207, CH208, IR74371-54, IR78913-3-19,
năng suất đạt 61,3 - 69,9 tạ/ha) Giống lúa chịu
hạn thích hợp cho vùng Nam Trung Bộ cả trong
vụ Đông Xuân và Hè Thu là CH207, CH208,
năng suất đạt từ 53,1 - 67,5 tạ/ha
(2) Đối với vùng thiếu chủ động nước ở
Tây Nguyên, mật độ gieo 140 kg/ha kết hợp mức
phân bón 120 N + 80 P2O5 + 80 K2O đạt năng
suất cao cả trong vụ Đông Xuân và Hè Thu (66,5
- 67,1 tạ/ha)
- Đối với vùng Nam Trung Bộ, Vụ Đông
phân bón 120 N + 80 P2O5 + 80 K2O đạt năng suất 63,2 tạ/ha cao hơn các công thức còn lại nhưng mức độ chênh lệch không nhiều Vụ Hè Thu, ở mức gieo 140 kg/ha kết hợp mức phân bón
120 N + 80 P2O5 + 80 K2O đạt năng suất cao hơn các công thức khác (64,0 tạ/ha)
(3) Đã xây dựng được 3 mô hình giống lúa chịu hạn, năng suất đạt từ 56,3 - 65,7 tạ/ha cao hơn đối chứng trong cùng điều kiện canh tác từ 5,2 - 13,6 tạ/ha Lợi nhuận thu được cao hơn đối chứng từ 2,7 - 7,3 triệu đồng/ha
- Sử dụng giống lúa có khả năng chịu hạn (CH207, CH208) với mật độ gieo và mức phân bón thích hợp sẽ tăng năng suất từ 10,9 - 15,5 tạ/ha, lãi ròng tăng từ 4,28 - 7,73 triệu đồng/ha so với giống đang sử dụng và kỹ thuật đang sử dụng
Trang 9(4) Đã xây dựng được 02 quy trình kỹ thuật
canh tác lúa chịu hạn (01cho vùng Nam Trung
Bộ và 01 quy trình cho vùng Tây Nguyên
4.2 Đề nghị
Xây dựng thêm một số mô hình trình diễn về
kỹ thuật canh tác lúa cho vùng bấp bênh về nước
tưới nhằm khuyến cáo rộng rãi tới nông dân, góp
phần nâng cao năng suất và tăng thu nhập cho
người sản xuất
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hoàng Giang (2002) Hội thảo tiềm năng, thách thức
và triển vọng phát triển cây lúa cạn ở những vùng sinh thái khô hạn, không chủ động nước, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 4/2002
2 Đào Minh Sô, Đỗ Khắc Thịnh (2010) Tình hình sản xuất lúa cạn ở Tây Nguyên và Kết quả chọn tạo giống lúa chịu hạn của Viện Khoa học Kỹ thuật
Nông nghiệp miền Nam giai đoạn 2005 - 2009, Kỷ yếu khoa học 2005 - 2010 kỷ niệm 85 năm thành lập Viện 1925 - 2010, trang 29 - 39