1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA THUẦN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

8 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 650,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trên đất lúa tại ĐBSH có những bước chuyển dịch lớn theo xu hướng sử dụng các giống lúa ngắn ngày 95 - 115 ngày trong vụ Mùa, có khả năng chịu thâm canh cao và các giống lúa chất lượng t

Trang 1

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA THUẦN

VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013

ThS Nguyễn Trọng Khanh, ThS Nguyễn Thị Miền, ThS Phạm Văn Tính, KS Vũ Thị Nhường,

KS Bùi Kim Vật, KS Đoàn Văn Thành, ThS Đỗ Thế Hiếu, ThS Nguyễn Anh Dũng

Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm

SUMMARY Results of research on rice breeding and development of inbred rice

for the Red River Delta in period 2011-2013

During 2011 - 2013, Field Crops Research Institute (FCRI) has coordinated the implementation of the major project: "Research on rice breeding of intensive and high-quality rice varieties for the Red River Delta (RRD)" In order to make available prime materials for the project, more than 1000 rice varieties/lines have been collected and evaluated; about 600 crosses have been made Ten new rice varieties, which are the inherited results of previous period, have been bred and selected successfully Of them, 2 varieties with very short growth duration (Gia Loc 101 and Gia Loc 160); 7 varieties with short growth duration, high yield, high quality (Gia Loc 105, Gia Loc 106, Gia Loc 107, Gia Loc 159, LTh24, LTh31, Viet thơm 2) have been sent to National variety Testing, and 01 variety (Gia Loc 102) has been released as Trial production variety by Ministry of Agriculture and Rural Development (MARD) These new rice varieties having good agricultural characteristics, suitable for rice production in Red River Delta

Keywords: Inbred rice, Short growth duration, High quality, Red River Delta, Rice breeding

I ĐẶT VẤN ĐỀ *

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê - Hà

Nội, 2009, từ năm 2000 đến 2008, diện tích đất

lúa cả năm của vùng ĐBSH đã giảm đi 107,8

ngàn ha (từ 1.261 ngàn ha xuống còn 1.153,2

ngàn ha) Mặc dù năng suất có tăng từ 53,6 tạ/ha

năm 2000 đến 58,8 tạ/ha năm 2008, nhưng tăng

rất chậm, tương đương với mức sản lượng

khoảng 13,4 ngàn tấn thóc/8 năm; trong khi đó

sức ép dân số lại tăng với tốc độ rất nhanh Trung

bình mỗi năm vùng ĐBSH tăng khoảng 200 ngàn

người Với đà tăng như vậy, đến 2020, dân số

vùng ĐBSH tăng lên khoảng hơn 22 triệu người,

trong khi diện tích canh tác lúa cả năm lại giảm

xuống chỉ còn khoảng 1.050 ngànha Đến lúc đó,

năng suất lúa phấn đấu phải đạt trung bình gần

68 tạ/ha, sản lượng dự kiến đạt trên 7.100 ngàn

tấn thóc mới đủ đáp ứng cho nhu cầu lương thực

Như vậy, để hướng đến mục tiêu đảm bảo an

ninh lương thực của toàn vùng, sử dụng đất lúa

một cách có hiệu quả và tiết kiệm, đồng thời hạn

chế được việc tập trung quá đông dân cư ở các

thành phố lớn do việc di dân từ nông thôn lên

thành thị thì vai trò của cây lúa có năng suất cao

càng trở nên hết sức cấp thiết

Trong những năm gần đây, nhu cầu về

chuyển đổi cơ cấu cây trồng, hệ thống canh tác

Người phản biện: PGS.TS Nguyễn Trí Hoàn

trên đất lúa tại ĐBSH có những bước chuyển dịch lớn theo xu hướng sử dụng các giống lúa ngắn ngày (95 - 115 ngày trong vụ Mùa), có khả năng chịu thâm canh cao và các giống lúa chất lượng tốt, năng suất khá (6 - 7,5 tấn/ha), chống chịu tốt với một số sâu bệnh hại chính để trồng 2

vụ lúa xuân muộn + mùa sớm/năm, mở rộng được quỹ đất sản xuất cây màu vụ đông, nâng cao hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích

Trong giai đoạn 2011 - 2013, các nghiên cứu chọn tạo giống lúa mới của Viện Cây lương thực

và Cây thực phẩm đã thu được một số kết quả đáng ghi nhận Trong 3 năm với việc sử dụng nhuần nhuyễn các phương pháp truyền thống (lai hữu tính, xử lý đột biến hóa chất, chọn lọc phả hệ, ) và kế thừa nghiên cứu chọn tạo giống ở giai đoạn trước, Viện đã chọn tạo thành công nhiều giống lúa mới cho vùng đồng bằng sông Hồng Các giống lúa này với năng suất cao, chất lượng tốt đã góp phần tích cực vào mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực và nâng cao thu nhập của người nông dân trồng lúa Mục tiêu của đề tài là

“Chọn tạo và phát triển bộ giống lúa thâm canh (năng suất đạt 65 tạ/ha trở lên) và lúa chất lượng cao (năng suất đạt 55 tạ/ha trở lên), chống chịu được một số loại sâu bệnh hại chính, thích hợp cho cho các vùng lúa thâm canh và vùng lúa chất lượng của đồng bằng sông Hồng và các địa phương có điều kiện tương tự ở phía Bắc”

Trang 2

II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu

- Các mẫu giống lúa địa phương, giống lúa

mới được lai tạo có các đặc tính tốt từ các vùng

miền khác nhau, các viện, trung tâm nghiên cứu

lúa trong nước và nhập nội từ IRRI, Trung Quốc,

Thái Lan làm vật liệu tạo giống

- Các dòng thuần triển vọng là sản phẩm

trung gian được kế thừa từ các đề tài nghiên cứu

chọn tạo giống giai đoạn trước

- Giống đối chứng là Q5 (thâm canh), Bắc

thơm số 7, HT1 (chất lượng) và một số giống lúa

khác đang được trồng phổ biến tại vùng ĐBSH

2.2 Phương pháp nghiên cứu

1 - Duy trì, đánh giá nguồn gen lúa được bố

trí tuần tự, 1 lần nhắc đối với giống thí nghiệm và

3 lần nhắc với giống đối chứng Áp dụng chỉ số

chọn lọc để tìm ra các vật liệu ban đầu tốt tham

gia vào chương trình lai tạo

2 - Tạo nguồn vật liệu khởi đầu bằng lai hữu

tính hoặc xử lý đột biến bằng phóng xạ gamma

(nguồn Co60) Đồng thời khai thác nguồn biến dị

sẵn có từ các tập đoàn dòng, giống từ F2 trở đi

được thường xuyên lai tạo, chọn lọc, xử lý đột

biến và kế thừa từ nghiên cứu, phân lập tập đoàn

các năm trước

3 - Các thí nghiệm chọn lọc dòng, nhân quan

sát và so sánh được bố trí như sau:

+ Thí nghiệm chọn dòng: Bố trí theo phương

pháp tuần tự một lần nhắc, mỗi dòng 2 - 4 hàng,

mỗi hàng 30 khóm, khoảng cách 20  15cm,

1 cây/khóm

+ Thí nghiệm nhân quan sát các dòng, giống

triển vọng: Bố trí cấy lần lượt từng dòng theo

từng ô (50 - 100m2/giống/ô), một lần nhắc lại,

1 cây/khóm

+ Thí nghiệm so sánh: Bố trí theo khỗi ngẫu

nhiên hoàn chỉnh RCBD, với 3 lần nhắc lại, diện

tích mỗi ô là 5 - 10m2, 1 cây/khóm

4 - Phương pháp chọn lọc dòng, giống lúa

mới được áp dụng chủ yếu là phương pháp chọn

lọc cá thể (pedegree) theo định hướng:

+ Có các yếu tố cấu thành năng suất cao

+ Có chất lượng thương phẩm tốt (gạo trong

trắng, ít hoặc không bạc bụng, có thể có mùi gạo

thơm, )

+ Có khả năng chống chịu tốt với sâu bệnh

hại chính (đạo ôn, bạc lá, rầy nâu)

+ Có thời gian sinh trưởng ngắn: 90 - 115 ngày trong vụ mùa

5 - Đánh giá khả năng chống chịu với một số sâu bệnh hại chính (rầy nâu, đạo ôn, bạc lá) bằng phương pháp nhân tạo:

+ Lây nhiễm, theo dõi, đánh giá và cho điểm đối với các dòng giống lúa thử phản ứng

với rầy nâu (theo phương pháp khay mạ thông

dụng của IRRI.) + Lây nhiễm, theo dõi, đánh giá và cho điểm

đối với các dòng giống lúa thử phản ứng bệnh

đạo ôn (theo phương pháp nương mạ của IRRI)

+ Lây nhiễm, theo dõi, đánh giá các dòng giống lúa thử phản ứng bệnh bạc lá

6 - Sử dụng phương pháp phân tích sinh hoá

để phân tích, đánh giá các chỉ tiêu chất lượng cho các mẫu giống lúa

7 - Các chỉ tiêu theo dõi, đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển, các đặc điểm nông sinh học cho các mẫu giống lúa theo Qui phạm khảo nghiệm giống lúa: 10 TCN 558-2002 và hệ thống tiêu chuẩn SES (Standard evaluation system for rice) của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI),

1996 Theo dõi, đo đếm các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa (số bông/m2,

số hạt/bông, tỷ lệ hạt lép/bông, M1000 hạt )

8 - Khảo nghiệm sản xuất bởi cơ quan tác giả được thực hiện tại vùng ĐBSH và các tỉnh phía Bắc, bố trí trên ruộng của người nông dân, do nông dân quản lý và chọn lọc có sự tham gia của người nông dân

9 - Các số liệu được thu thập và xử lý theo phương pháp thống kê sinh học, chương trình IRRISTAT 5.0 và Excel trên máy vi tính

III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả thu thập, đánh giá và khai thác nguồn gen lúa

Việc thu thập, đánh giá và phân loại các mẫu giống lúa dùng làm nguồn vật liệu khởi đầu phục

vụ cho lai tạo theo những mục tiêu khác nhau có

ý nghĩa lớn đối với công tác chọn tạo giống, nó không những đánh giá được sự đa dạng di truyền của nguồn vật liệu nghiên cứu mà còn xác định được những nguồn vật liệu có đặc tính quý về năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu phục

vụ cho công tác lai và chọn tạo giống lúa mới Trong những năm qua, chúng tôi đã tiến hành thu thập, đánh giá và khai thác hơn 1000 mẫu giống nguồn gen lúa, trong đó có 200 mẫu nguồn gen mới thu thập, nhập nội và được phân loại theo các nhóm khác nhau (bảng 1)

Trang 3

Bảng 1 Kết quả thu thập, duy trì và đánh giá nguồn gen lúa

Nhóm giống lúa, hướng nghiên cứu Hoạt động Tổng số Ngắn

ngày

Năng suất cao

Chất lượng cao

Kháng rầy

Kháng bạc lá

Kháng đạo ôn

* Thu thập, duy trì, đánh giá 1040 289 306 345 34 31 35

- Giống duy trì, đánh giá hàng năm (mẫu) 840 216 237 300 31 27 29

Tiến hành khai thác nguồn gen lúa, chúng

tôi đã tiến hành lai tạo được hơn 600 tổ hợp lai

(trong đó có khoảng 500 tổ hợp lai đơn, 60 tổ

hợp lai kép và 55 tổ hợp lai lại); kết hợp với

nuôi cấy bao, hạt phấn và xử lý đột biến (300

mẫu), các cặp lai đều theo được định hướng lai

giữa các giống ngắn ngày, năng suất cao với

các giống có khả năng kháng rầy, đạo ôn và

bạc lá; giữa các giống chất lượng cao với các

giống cực ngắn ngày; giữa các giống lúa năng

suất cao với các giống chất lượng cao; giữa các

giống lúa chất lượng cao với các giống kháng

bạc lá, đạo ôn, rầy nâu; các giống ngắn ngày,

chất lượng cao với các giống có năng suất cao;

các giống cực ngắn ngày, ngắn ngày với các

giống lúa kháng bạc lá, đạo ôn, rầy nâu nhằm

tạo ra các giống lúa mới có năng suất cao, chất

lượng tốt, chống chịu tốt với một số loại sâu

bệnh hại chính

3.2 Kết quả nghiên cứu, đánh giá và chọn lọc dòng thuần

Chọn lọc dòng giống lúa mới được áp dụng theo 2 định hướng:

- Có thời gian sinh trưởng ngắn (< 115 ngày trong vụ Mùa); khả năng đẻ nhánh khá, tỷ lệ lép thấp, trọng lượng 1000 hạt cao, dạng cây gọn, chiều cao cây trung bình, mức độ nhiễm một số sâu bệnh hại chính thấp, năng suất đạt từ 65 tạ/ha trở lên thích hợp cho cho các vùng lúa thâm canh của đồng bằng sông Hồng

- Có chất lượng cao, năng suất đạt 55 tạ/ha trở lên, mức độ nhiễm một số loại sâu bệnh hại chính thấp, thích hợp cho cho các vùng lúa chất lượng của đồng bằng sông Hồng và các địa phương có điều kiện tương tự ở phía Bắc

Từ kết quả theo dõi tập đoàn các dòng, giống

từ năm 2011 - 2013 (kế thừa sản phẩm của các năm trước) chúng tôi đã đánh giá và chọn lọc được một

số dòng thuần có triển vọng nhất phù hợp với mục tiêu chọn tạo, kết quả được thể hiện tại bảng 2

Bảng 2 Kết quả chọn lọc một số dòng thuần triển vọng giai đoạn 2011-2013

TT dòng, Tên

giống

Nguồn gốc

TGST trong

vụ Mùa

Chiều cao cây (cm)

Tỷ lệ hạt chắc (%)

P1000 hạt (g)

Năng suất (tạ/ha)

Đánh giá chất lượng, chống chịu

1 Gia Lộc 159 HT1/OM2395//KD18 110-115 110-120 83-89 24-25 60-70 Gạo trong, cơm dẻo, đậm, giòn, rất ngon, có mùi thơm

nhẹ

2 Gia Lộc 159-1 HT1/OM2395//KD18 100-105 105-110 85-90 24-25 58-65

Gạo trong, cơm dẻo, đậm, giòn, rất ngon và có mùi thơm nhẹ

3 Gia Lộc 160 Số 3 Thái Lan/IR71705//KD18/CR203 90-95 100 95- 88-95 23-24 55-65 Gạo trong, cơm rất ngon, dẻo, hơi bóng, thơm

4 Gia Lộc 160-2 Số 3 Thái Lan/IR71705//KD18/CR203 105-110 100-105 80-90 23-24 60-65 Gạo trong, cơm khá, dẻo, hơi bóng, thơm

5 Gia Lộc 101 CNI9028 80-85 85-90 85-90 18-19 50-55 Chất lượng khá, cứng cây

6 Gia Lộc 102 CNI9026 90-95 100-105 85-90 24-25 55-65 Gạo trong, cơm dẻo, bóng, rất ngon, có mùi thơm nhẹ

7 Gia Lộc 103 BT7/Xi12//IRBB7 100-105 100 95- 80-85 19-20 50-60 Gạo trong, cơm đậm, giòn, thơm nhẹ

8 Gia Lộc 104 VĐ7/Khẩu Sửu//Tequing 100-105 100-105 80-90 23-24 55-65 Gạo trong, cơm khá, cứng cây, chịu rét rất tốt

9 Gia Lộc 106 VĐ7/Khẩu Sửu//OM3536 100-105 100-105 82-90 22-23 60-70 Gạo trong, cơm ngon, ít nhiễm bệnh hại

Trang 4

TT

Tên

dòng,

giống

Nguồn gốc

TGST trong

vụ Mùa

Chiều cao cây (cm)

Tỷ lệ hạt chắc (%)

P1000 hạt (g)

Năng suất (tạ/ha)

Đánh giá chất lượng, chống chịu

10 Gia Lộc 150 VĐ7/ĐS20//Tequing 110-115 100 95- 90-95 25-26 65-75 Gạo trong, cơm khá, ngon hơn KD Cứng cây

11 Gia Lộc 151 Xi12/ĐB6//IRBB21 110-115 100-105 88-93 24-25 60-70 Gạo trong, ngon hơn KD, rất sạch bệnh

12 Gia Lộc 152 Xuân Mai QT/94-11 hạt dài//IRBB14 105-110 100-110 85-90 23-24 60-70 Gạo trong, cứng cây, kháng rầy TB, chịu rét tốt

13 Gia Lộc 153 OM5240/Xuân Mai QT//AC5 105-110 100-110 82-88 23-24 60-68 Gạo trong, cứng cây, chịu rét rất tốt

14 Gia Lộc 154 OM5240/AC10//BT7 100-105 100-110 85-90 22-23 62-70 Gạo trong, cứng cây

15 Gia Lộc 155 IR63397/Basmati370//KD18/IRBB4 100-105 100-110 80-89 24-25 64-72 Gạo trong, cứng cây kháng bạc lá

16 Gia Lộc 105 P6/Xi23//IRBB7/Q5 105-110 100-110 92-96 24-25 61-75 Gạo trong, cơm dẻo, đậm, giòn, ngon; cứng cây, chịu

rét rất tốt

17 Gia Lộc 107 P4/Tẻ xay xạt//IRBB7 100-105 100 95- 80-87 23-24 60-70 Gạo trong, cơm khá, cứng cây, chịu rét tốt

18 Dòng 110 P4/Xi23//BT7 105-110 100-105 82-90 24-25 65-70 Gạo trong, cứng cây, kháng rầy TB, chịu rét tốt

19 Dòng 113 AC5/LCĐP

//JJ92

110-115 110-115 83-89 24-25 60-70 Gạo trong, sạch bệnh

20 Dòng 114 AC5/LCĐP

//JJ92

100-105 100-105 80-85 23-24 55-65 Gạo trong, cơm đậm, ngon, thơm nhẹ, sạch bệnh

21 Dòng 119 P6/DC1//HHZ 110-115 110-115 80-85 24-25 55-60 Gạo trong, cơm dẻo, ngon, ít nhiễm bệnh hại

22 Dòng 219 LT2/VĐ7//KD18/Tequing 105-110 105-110 80-90 24-25 65-72 Gạo khá, cứng cây, rất sạch bệnh

23 Dòng 308 IR50/Quá dạ hương//IRBB21/Tequing 105-110 100-105 82-89 23-24 60-68 Gạo khá, kháng bạc lá, cứng cây, chịu rét rất tốt

24 Dòng 309 IR50/Quá dạ hương//IRBB21/Tequing 110-115 100-105 85-90 24-25 63-70

Gạo trong, cơm dẻo, bóng, giòn, rất ngon, kháng bạc

lá, cứng cây, chịu rét rất tốt

25 Dòng 169 PĐ211/AC10//PC10 105-110 100 95- 85-90 25-26 65-75 Gạo TB, kháng rầy khá

26 Dòng 170 PĐ211/AC10//PC10 100-105 100 95- 80-86 23-24 55-65 Gạo trong, cơm mềm, đậm, ngon, kháng rầy khá

3.3 Kết quả so sánh một số dòng thuần có

triển vọng

Các dòng thuần được đánh giá có triển vọng

nhất và độ thuần cao nhất tiếp tục được đưa vào

trong các thí nghiệm so sánh để chọn lọc Vụ Mùa năm 2011, chúng tôi tiến hành thí nghiệm so sánh 8 giống lúa mới được chọn tạo, kết quả thu được như sau

Bảng 3 Một số đặc điểm nông sinh học của các giống lúa tham gia thí nghiệm vụ Mùa 2011

TT Tên giống TGST (ngày) Kiểu lá và màu sắc lá Dạng hạt Cao cây (cm) Dài bông (cm)

Trang 5

Bảng 4 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống lúa tham gia thí nghiệm vụ Mùa 2011

(theo thang điểm của IRRI)

TT Tên giống Rầy nâu (điểm) Sâu cuốn lá (điểm) Sâu đục thân (điểm) Bệnh bạc lá (điểm) Đạo ôn (điểm) Khô vằn (điểm)

Bảng 4 cho thấy, các giống đều có mức độ

nhiễm sâu bệnh hại chính ở mức thấp (điểm 1-3)

Một số giống bị nhiễm đạo ôn cổ bông tương

đương đối chứng Q5 và BT7 (điểm 3) là Gia Lộc

152, 153 và 106 Các giống còn lại đều không bị đạo ôn lá và đạo ôn cổ bông (điểm 1)

Bảng 5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa tham gia thí nghiệm

vụ Mùa 2011

TT Tên dòng giống Số bông/m 2 Số hạt chắc/bông Tỷ lệ lép (%) P1000 hạt (g) NSTT (tạ/ha)

Bảng 5 cho thấy: Tất cả các giống tham gia

thí nghiệm đều có năng suất thực thu cao hơn đối

chứng BT7 có ý nghĩa ở mức 0,05 Có 2 giống lúa

đạt năng suất cao nhất và cao hơn đối chứng Q5

có ý nghĩa là giống Gia Lộc 105 (đạt 69,78 tạ/ha)

và giống Gia Lộc 159 (đạt 67,02 tạ/ha) Các giống

còn lại đạt năng suất thực thu tương đương nhau

và tương đương với giống đối chứng Q5

3.4 Kết quả khảo nghiệm một số giống lúa

thuần mới giai đoạn 2011 - 2013

Lúa thuần là một trong những đối tượng cây

trồng nghiên cứu chủ lực của Viện Cây lương

thực và Cây thực phẩm trong nhiều năm qua Kế

thừa thành quả nghiên cứu của những năm trước,

giai đoạn 2011 - 2013, đã có 10 giống lúa mới

được chọn tạo thành công và đang được khảo

nghiệm trong mạng lưới khảo nghiệm Quốc gia

là: Gia Lộc 101, Gia Lộc 102, Gia Lộc 105, Gia

Lộc 106, Gia Lộc 107, Gia Lộc 159, Gia lộc 160,

LTh24, LTh31, Việt thơm 2, Trong đó các

giống Gia Lộc 101, Gia Lộc 102, Gia Lộc 159,

Gia Lộc 105, LTh31 được đánh giá là các giống

qua 2 - 3 vụ khảo nghiệm có triển vọng, được đề nghị khảo nghiệm sản xuất và sản xuất thử theo quy định Trong đó có 1 giống lúa đã được công nhận cho sản xuất thử tại các tỉnh phía Bắc và duyên hải Nam Trung Bộ là giống Gia Lộc 102 Các giống lúa trên đã được các vùng trồng lúa ở Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nam, Nam Định, Hưng Yên, Hà Nội, Thanh Hóa, Lai Châu, Điện Biên, Quảng Bình, Hà Tĩnh, mở rộng trên 10.000 ha/vụ và hiện đang mở rộng nhanh bổ sung vào cơ cấu giống lúa của các tỉnh phía Bắc Để có được những thành quả trên, chúng tôi đã tập trung nghiên cứu theo các hướng như sau:

- Nghiên cứu và phát triển các giống lúa có thời gian sinh trưởng cực ngắn ngày, chất lượng cao (< 100 ngày trong vụ mùa): Đã nghiên cứu chọn tạo thành công giống lúa Gia Lộc 102, Gia Lộc 160 có TGST 85-95 ngày (vụ mùa) và

120-130 ngày (vụ xuân muộn), năng suất đạt 55-60 tạ/ha, rất thích hợp cho các tỉnh phía Bắc, đặc biệt là các vùng phát triển cây vụ đông cực sớm vùng ĐBSH (Hải Dương, Thái Bình, Hưng

Trang 6

Yên, ) Thu hoạch sớm tránh lũ tiểu mãn trước

05/9 hàng năm tại một số tỉnh Bắc Trung Bộ

(Quảng Bình, Hà Tĩnh, ) Diện tích giống Gia

Lộc 102 và Gia Lộc 160 trong các năm qua đã

đạt từ 4.000 - 6.000ha

- Nhóm giống lúa có thời gian sinh trưởng

ngắn ngày, năng suất, chất lượng cao: Gia Lộc

105, Gia Lộc 106, Gia Lộc 159, LTh24, LTh31,

Việt thơm 2, Các giống lúa này đang có xu thế

phát triển mạnh ở nhiều tỉnh phía Bắc, cho hiệu

quả kinh tế cao hơn Q5 và KD18 từ 10 - 15%

(tùy theo từng giống, mùa vụ và tiểu vùng sinh

thái), thích hợp cho việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng 3 vụ ở vùng ĐBSH góp phần nâng cao thu nhập cho người nông dân trồng lúa

3.4.1 Kết quả khảo nghiệm sản xuất một số giống lúa triển vọng

Để đánh giá khả năng thích ứng và năng suất của các giống lúa ở các vùng sinh thái và các điều kiện canh tác khác nhau, chúng tôi tiến hành khảo nghiệm sinh thái một số giống lúa mới tại nhiều tỉnh khác nhau và thu được kết quả thể hiện tại bảng 6

Bảng 6 Năng suất thực thu của các dòng giống triển vọng tham gia thí nghiệm khảo nghiệm tại một

số địa phương (tạ/ha)

TT Tên dòng/giống

X12 M12 X12 M12 X12 M12 X12 M12 X12 M12

1 Gia Lộc 102 60,50 54,60 63,20 56,10 - - 61,50 55,20 61,73 55,30

2 Gia Lộc 159 67,20 59,80 69,50 62,30 67,00 60,10 65,70 59,80 67,35 60,50

3 Gia Lộc 105 72,80 64,30 69,40 61,50 68,30 62,10 70,30 63,00 70,20 62,72

4 Gia Lộc 106 62,00 55,30 66,30 58,80 - - 63,00 56,10 63,77 56,73

7 LTh24 61,90 53,60 62,70 52,30 61,40 51,40 56,20 49,70 60,55 51,75

8 LTh31 58,70 51,20 60,20 52,10 59,80 50,50 59,30 53,90 59,50 51,92

9 Việt thơm 2 59,60 50,60 56,80 50,30 54,70 48,70 60,20 52,30 57,82 50,48

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển lúa thuần, 2012

Qua kết quả khảo nghiệm sản xuất các giống lúa

tại một số địa phương chúng tôi cũng đã xác định

được một số giống lúa ngắn ngày có nhiều triển

vọng, năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện canh tác của nhiều địa phương như: Gia Lộc

105, Gia Lộc159, GL102, Gia Lộc 106 và GL160

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm Quốc gia các giống lúa mới

Bảng 7 Năng suất thực thu của các giống tham gia khảo nghiệm quốc gia vụ Xuân 2012

Đơn vị tính: Tạ/ha

Điểm khảo nghiệm Tên giống

Hưng Yên Hải Dương Hải Phòng Thái Bình Thanh Hóa Nghệ An Bắc Giang Hà Tĩnh

Bình quân

VIệT thơm 2 56,80 47,73 59,11 46,00 62,73 65,67 - 40,33 54,05

KD18 (Đ/C) 64,10 55,93 64,97 57,00 56,77 62,23 57,00 60,00 61,00

Nguồn: Trung tâm Khảo Kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia, 2012

Trang 7

Bảng 8 Năng suất thực thu của các giống tham gia khảo nghiệm Quốc gia vụ Mùa 2012

Đơn vị tính: Tạ/ha

Điểm khảo nghiệm Tên giống Hưng

Yên

Hải Dương

Hải Phòng

Thái Bình

Thanh Hóa

Nghệ

An

Bắc Giang

Hà Tĩnh

Vĩnh Phúc

Hòa Bình

Điện Biên

Bình Quân

Gia Lộc 107 65,1 67,3 - 47,5 62,0 - 68,0 - 42,0 52,0 61,7 58,2 Gia Lộc 105 68,3 67,4 62,4 50,8 51,8 - 60,3 - 53,7 - - 59,2 Gia Lộc 106 60,2 53,9 - 45,6 54,7 - 66,3 - 43,0 52,3 74,3 56,3 Gia Lộc 102 45,1 61,1 - 43,2 42,5 - 55,3 - 39,7 44,0 77,3 51,0 Gia Lộc 160 63,0 67,7 - 51,0 46,4 - 66,0 - 34,0 53,7 70,0 56,5 Gia Lộc 159 59,0 52,4 - 48,7 54,5 - 64,3 - 37,1 55,3 71,3 55,3

Nguồn: Trung tâm Khảo Kiểm nghiệm giống, sản phẩm cây trồng Quốc gia, 2012

IV KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

4.1 Kết luận

- Đã thu thập, đánh giá, phân loại được hơn

1000 mẫu giống nguồn gen lúa theo các chỉ tiêu

khác nhau; đã khai thác nguồn gen tạo được

nguồn vật liệu khởi đầu mới gồm hơn 600 tổ hợp

lai, mẫu xử lý đột biến theo các hướng nghiên

cứu ngắn ngày, năng suất cao, kháng bệnh bạc lá,

bệnh đạo ôn và rầy nâu, chất lượng cao Chất

lượng của các tổ hợp lai, mẫu giống đảm bảo

phục vụ tốt cho mục tiêu nghiên cứu tiếp theo

- Kế thừa kết quả nghiên cứu từ các năm

trước, trong giai đoạn 2011 - 2013, đã có:

+ 10 giống đã được chọn tạo thành công và

đang được khảo nghiệm quốc gia là: Gia Lộc

101, Gia Lộc 102, Gia Lộc 105, Gia Lộc 106, Gia

Lộc 107, Gia Lộc 159, Gia lộc 160, LTh24,

LTh31, Việt thơm 2, Trong đó các giống Gia

Lộc 101, Gia Lộc 102, Gia Lộc 159, LTh31 được

đánh giá là các giống qua 2 - 3 vụ khảo nghiệm

có triển vọng, được đề nghị khảo nghiệm sản

xuất và sản xuất thử theo quy định

+ 1 giống lúa mới đã được công nhận cho

sản xuất thử tại các tỉnh phía Bắc và duyên hải

Nam Trung Bộ là giống Gia Lộc 102 Đây là sản

phẩm mới, cực ngắn ngày với thời gian sinh

trưởng 120 - 125 ngày trong vụ lúa xuân, 85 -

90 ngày trong vụ mùa tại ĐBSH, 83 - 87 ngày

trong vụ hè thu tại các tỉnh Trung Bộ Giống lúa Gia Lộc 102 là một trong số rất ít các giống lúa đang được canh tác tại miền Bắc, miền Trung có thời gian sinh trưởng ngắn nhưng lại có tiềm năng năng suất khá (55 - 65 tạ/ha trong vụ xuân,

50 - 60 tạ/ha trong vụ mùa hoặc hè thu), chất lượng gạo cao (hạt gạo dài trong, cơm mềm, dẻo, đậm, thơm)

Các giống lúa mới do Viện Cây lương thực

và Cây thực phẩm tạo ra đều có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với cơ cấu luân canh lúa màu tại các tỉnh ĐBSH và với hè thu tại các tỉnh Bắc Trung Bộ và

có chất lượng gạo cao Việc phát triển và mở rộng diện tích canh tác các giống lúa này đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân trồng lúa

4.2 Đề nghị

Tiếp tục thu thập nguồn gen lúa từ nhiều nước, nhiều vùng nhằm tăng cường sự phong phú của nguồn gen lúa

Tiếp tục nghiên cứu chọn bộ tạo giống lúa phù hợp với điều kiện canh tác vùng ĐBSH và các vùng có điều kiện tương tự (miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ ) để đảm bảo an ninh lương thực toàn vùng (trong điều kiện dân số tăng nhanh, diện tích canh tác lúa bị thu hẹp), nâng cao chất lượng gạo phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội địa

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ngô Thế Dân (2002) ‘‘Kết quả nghiên cứu và thử

nghiệm về giống cây trồng trong giai đoạn 1996 -

2000’’, Tạp chí Khoa học nông nghiệp số tháng

1/2002

2 Nguyễn Đình Giao (2001) Giáo trình cây lương

thực, NXB Nông nghiệp, Hà Nội

3 Nguyễn Văn Hiển (2000) Giáo trình chọn giống

cây trồng, NXB Giáo dục, Hà Nôi

4 Vũ Tuyên Hoàng, Trương Văn Kính, Vũ Thị Then

(1998) ”Kết quả xây dựng quỹ gen và chọn tạo

giống lúa mới’’, Tạp chí Khoa học kỹ thuật nông

nghiệp, số 11

5 Nguyễn Trọng Khanh (2002) Khảo sát, chọn lọc

một số giống lúa nhập nội chất lượng cao tại Gia

Lộc, Hải Dương, Luận văn thạc sỹ, Hà Nội

6 Đinh Văn Lữ (1978) Giáo trình cây lúa, NXB Nông

nghiệp, Hà Nội

7 Trần Duy Quý (2006) ‘‘Những kết quả nổi bật

trong hoạt động nghiên cứu khoa học giai đoạn

2001 - 2005 của Viện Di truyền Nông nghiệp’’, Tạp

chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp Việt Nam,

số 1 tháng 9/2006, Hà Nội

8 Bộ Nông nghiệp và PTNT (2005) Báo cáo thường

niên ngành nông nghiệp và PTNT Việt Nam năm

2004, NXB Thống kê, Hà Nội

9 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006) Báo

cáo thường niên ngành nông nghiệp Việt Nam năm

2005, NXB Thống kê, Hà Nội

10 Nguyễn Hữu Tề, Nguyễn Đình Giao (1997) Giáo trình

cây lương thực, tập 1, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội

11 Niên giám thống kê (2008) NXB Thống kê, Hà Nội, 2009

12 Nguyễn Công Thuật, Hoàng Phú Thịnh, Nguyễn Thị

Chắc, Lê Thị Nhữ (1995) Kết quả nghiên cứu tuyển

chọn giống lúa kháng rầy nâu cho vùng thâm canh phía Bắc, Báo cáo tổng kết đề tài KN01-02, Hà Nội

13 Nguyễn Thị Trâm, Nguyễn Văn Hoan (1995) Chọn

tạo giống lúa cao sản, năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh cho vùng thâm canh ở miền Bắc, Báo cáo tổng kết đề tài KN 01-01, Hà Nội

14 Đào Thế Tuấn, Đào Thị Lương (1975) ‘‘Kiểu cây

lúa năng suất cao”, Tạp chí khoa học và kỹ thuật

nông nghiệp, số 7, Hà Nội

15 Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (2010) Kết

quả nghiên cứu khoa học công nghệ năm 2008,

NXB Nông nghiệp, Hà Nội

16 Viện Cây lương thực và cây thực phẩm (2007) Kết

quả nghiên cứu cây lương thực và cây thực phẩm (2001 - 2005) NXB Nông nghiệp, Hà Nôi

17 Trần Văn Đạt (2005) Sản xuất lúa gạo thế giới: hiện trạng và khuynh hướn phát triển trong thế kỷ XXI, NXB Nông nghiêp, TP Hồ Chí Minh

Ngày đăng: 18/05/2015, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Kết quả chọn lọc một số dòng thuần triển vọng giai đoạn 2011-2013 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA THUẦN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
Bảng 2. Kết quả chọn lọc một số dòng thuần triển vọng giai đoạn 2011-2013 (Trang 3)
Bảng 3. Một số đặc điểm nông sinh học của các giống lúa tham gia thí nghiệm vụ Mùa 2011 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA THUẦN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
Bảng 3. Một số đặc điểm nông sinh học của các giống lúa tham gia thí nghiệm vụ Mùa 2011 (Trang 4)
Bảng 4 cho thấy, các giống đều có mức  độ - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA THUẦN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
Bảng 4 cho thấy, các giống đều có mức độ (Trang 5)
Bảng 4. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống lúa tham gia thí nghiệm vụ Mùa 2011 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA THUẦN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
Bảng 4. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại chính của các giống lúa tham gia thí nghiệm vụ Mùa 2011 (Trang 5)
Bảng 6. Năng suất thực thu của các dòng giống triển vọng tham gia thí nghiệm khảo nghiệm tại một - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA THUẦN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
Bảng 6. Năng suất thực thu của các dòng giống triển vọng tham gia thí nghiệm khảo nghiệm tại một (Trang 6)
Bảng 7. Năng suất thực thu của các giống tham gia khảo nghiệm quốc gia vụ Xuân 2012 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA THUẦN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
Bảng 7. Năng suất thực thu của các giống tham gia khảo nghiệm quốc gia vụ Xuân 2012 (Trang 6)
Bảng 8. Năng suất thực thu của các giống tham gia khảo nghiệm Quốc gia vụ Mùa 2012 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỌN TẠO VÀ PHÁT TRIỂN GIỐNG LÚA THUẦN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2013
Bảng 8. Năng suất thực thu của các giống tham gia khảo nghiệm Quốc gia vụ Mùa 2012 (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm