Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã tạo sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Nguồn nhân lực trở thành động lực chủ yếu quyết định trong quá trình sản xuất, tăng trưởng và phát triển kinh tế – xã hội. Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực, các nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay coi nguồn nhân lực là một trong những tài sản giá trị nhất, một lợi thế cạnh tranh quan trọng, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Tuy nhiên sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cũng làm phát sinh nhiều vấn đề về nguồn nhân lực thể hiện sự bất mãn của nhân viên đối với công việc. Thấy được vấn đề đó, từ năm 1969, Smith và cộng sự đã xây dựng chỉ số mô tả công việc JDI với 05 nhân tố: Bản chất công việc; đào tạo và thăng tiến; tiền lương; lãnh đạo; đồng nghiệp nhằm mục đích đánh giá sự thoả mãn, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố và tìm các giải pháp nâng cao sự thoả mãn đối với công việc của nhân viên. Trong thời gian gần đây, tại Tổng công ty Vận tải thuỷ nảy sinh nhiều vấn đề về nguồn nhân lực, tần suất người lao động xin nghỉ việc đang có xu hướng gia tăng. Ban lãnh đạo Tổng công ty phần nào nhận thức được rằng có sự không thỏa mãn trong công việc trong nhóm lao động đã nghỉ việc. Vấn đề đặt ra là phải tìm hiểu mức độ thỏa mãn, các yếu tố làm cho nhân viên thấy thỏa mãn, các yếu tố làm cho họ thấy không thoả mãn trong công việc để có những chính sách nhân sự phù hợp. Với mục đích đánh giá mức độ thoả mãn đối với công việc của nhân viên tại Tổng công ty Vận tải thuỷ và thấy được tính hiệu quả của chỉ số mô tả công việc JDI trong việc đánh giá sự thỏa mãn công việc của nhân viên nên tôi đã quyết định chọn đề tài: “Ứng dụng chỉ số mô tả công việc (JDI - Job Descriptive Index) đánh giá sự thoả mãn đối với công việc của nhân viên tại Tổng công ty Vận tải thuỷ”.
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng tôi Các số liệu dẫn ra trongluận văn có nguồn gốc đầy đủ và trung thực, kết quả đóng góp của luận văn là mới vàchưa được công bố ở công trình khác.
Tác giả
Hà Phương Thảo
Trang 2Luận văn này được hoàn thành với sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tận tình củaGS.TS Nguyễn Kế Tuấn, cùng sự góp ý của các thầy cô trong Khoa Quản trị kinhdoanh – Trường Đại học kinh tế Quốc dân.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS.TS Nguyễn Kế Tuấn,người hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô giảng viên đã giúp đỡ tôi trong suốt quátrình học tập, xin được cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình, những người đã độngviên và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả
Hà Phương Thảo
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu 4
5 Đóng góp khoa học của luận văn 4
6 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU 6
1.1 Các công trình nghiên cứu sử dụng JDI trước đây 6
1.1.1 Các công trình nghiên cứu sử dụng JDI trên thế giới 6
1.1.2 Các công trình nghiên cứu sử dụng JDI tại Việt Nam 8
1.2 Bản chất và vai trò của JDI 10
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá JDI và cách đo lường JDI 13
1.4 Sự thỏa mãn công việc 15
1.5 Các lý thuyết về sự thỏa mãn và động cơ hành động 16
1.5.1 Lý thuyết về tháp nhu cầu của A.Maslow 16
1.5.2 Thuyết hai nhân tố của Herzberg 18
1.5.3 Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler 19
1.5.4 Học thuyết ERG của Clayton Alderfer 20
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ THOẢ MÃN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI TỔNG CÔNG TY 22
2.1 Giới thiệu về Tổng công ty Vận tải thuỷ 22
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Vận tải thuỷ 22
2.1.2 Mục tiêu hoạt động 25
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Vận tải thuỷ 26
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Vận tải thủy 28
2.1.5 Khái quát nguồn nhân lực tại Tổng công ty Vận tải thuỷ 29
2.1.5.1 Đặc điểm về qui mô và ngành nghề 29
2.1.5.2 Đặc điểm về giới tính 30
2.1.5.3 Đặc điểm về trình độ 30
Trang 42.2.1 Mô hình nghiên cứu sử dụng 30
2.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu 31
2.2.3 Nội dung quy trình nghiên cứu 32
2.2.4 Thiết kế nghiên cứu 34
2.2.5 Chọn mẫu 36
2.2.6 Phương pháp phân tích dữ liệu 37
CHƯƠNG 3: XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ 40
3.1 Mô tả mẫu 40
3.2 Sự thỏa mãn công việc của mẫu 42
3.3 Đánh giá độ tin cậy và phù hợp của thang đo 44
3.3.1 Kiểm định hệ số Cronbach Alpha nhân tố “Bản chất công việc” 45
3.3.2 Kiểm định hệ số Cronbach Alpha nhân tố “Đào tạo và thăng tiến” 45
3.3.3 Kiểm định hệ số Cronbach Alpha của nhân tố “Lãnh đạo” 46
3.3.4 Kiểm định hệ số Cronbach Alpha với nhân tố “Đồng nghiệp” 46
3.3.5 Kiểm định hệ số Cronbach Alpha nhân tố “Thu nhập” 46
3.3.6 Kiểm định hệ số Cronbach Alpha của nhân tố “Môi trường làm việc” 47
3.3.7 Kiểm định hệ số Cronbach Alpha của biến phụ thuộc 47
3.4 Phân tích khám phá nhân tố các biến độc lập 48
3.5 Phân tích khám phá nhân tố biến phụ thuộc 49
3.6 Đặt tên các nhân tố 50
3.6.1 Nhân tố 1 50
3.6.2 Nhân tố 2 50
3.6.3 Nhân tố 3 51
3.6.4 Nhân tố 4 51
3.6.5 Nhân tố 5 51
3.6.6 Nhân tố 6 52
3.7 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 52
3.8 Các giả thuyết nghiên cứu hiệu chỉnh 53
3.9.1 Sự tương quan giữa các biến 54
3.9.2 Xây dựng mô hình hồi quy 55
3.9.2.1 Xây dựng phương trình hồi quy bằng phương pháp Enter 55
3.9.2.2 Xây dựng phương trình hồi quy bằng phương pháp Stepwise 59
3.9.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 60
3.9.4 Tầm quan trọng của các biến độc lập trong mô hình 61
3.9.5 Kiểm tra các hiện tượng vi phạm giả thuyết của phương pháp bình phương nhỏ nhất 61
3.10 Kiểm định sự khác nhau giữa các tổng thể con 63
3.10.1 Kiểm định mức độ thoả mãn chung đối với công việc của nhân viên ở Tổng công ty Vận tải thuỷ: 63
Trang 5nhóm có độ tuổi khác nhau 65
3.10.4 Kiểm định sự khác nhau về mức độ thoả mãn đối với công việc giữa các nhóm có trình độ khác nhau 65
3.10.5 Kiểm định sự khác nhau về mức độ thoả mãn đối với công việc giữa các nhóm có vị trí làm việc khác nhau 66
3.10.6 Kiểm định sự khác nhau về mức độ thoả mãn đối với công việc giữa các nhóm có mức thu nhập khác nhau 67
3.11 Kết luận kết quả nghiên cứu 68
3.11.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 68
3.11.2 Đóng góp của nghiên cứu 69
3.11.3 Hạn chế của nghiên cứu 70
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ THOẢ MÃN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ 71
4.1 Xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Tổng công ty Vận tải thuỷ 71
4.1.1 Lý do đề xuất giải pháp: 71
4.1.2 Các bước xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Tổng công ty Vận tải thủy 72
4.2 Xây dựng hệ thống đánh giá công việc và chế độ trả lương hợp lý 75
4.2.1 Lý do đề xuất giải pháp: 75
4.2.2 Xây dựng chế độ trả lương dựa trên cơ sở hệ thống đánh giá công việc 76
4.3 Ứng dụng hệ thống định vị vệ tinh trong quản lý hành trình chạy tàu 79
4.3.1 Lý do đề xuất: 79
4.3.2 Ứng dụng hệ thống định vị vệ tinh - GPS trong quản lý hành trình chạy tàu79 4.4 Xây dựng chiến lược đào tạo tại Tổng công ty 80
4.4.1 Lý do đề xuất giải pháp: 80
4.4.2 Các bước xây dựng quy trình đạo tại Tổng công ty Vận tải thủy 81
4.5 Xây dựng chính sách thăng tiến 84
4.5.1 Lý do đề xuất giải pháp: 84
4.5.2 Xây dựng chính sách thăng tiến: 85
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
Trang 6Bảng 1.1 Tóm tắt một số nghiên cứu sử dụng JDI trên thế giới 8
Bảng 1.2 Các tiêu chí đánh giá JDI 14
Bảng 1.3 Mô hình nghiên cứu của Herzberg 19
Bảng 2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty giai đoạn 2006-2011 25
Bảng 2.2 Qui mô và cơ cấu lao động theo ngành nghề của Tổng công ty 29
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo giới tính và ngành nghề của Tổng công ty 30
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo trình độ của Tổng công ty 30
Bảng 2.5 Thang đo đánh giá mức độ thỏa mãn công việc 34
Bảng 3.1 Phân loại kết quả trả lời theo giới tính 40
Bảng 3.2 Phân loại kết quả trả lời theo tuổi 41
Bảng 3.3 Phân loại kết quả trả lời theo trình độ 41
Bảng 3.4 Phân loại kết quả trả lời theo vị trí làm việc 41
Bảng 3.5 Phân loại kết quả trả lời theo thu nhập 42
Bảng 3.6 Kết quả trả lời trung bình các câu hỏi 44
Bảng 3.7 Tổng hợp thống kế biến tổng nhân tố Bản chất công việc 45
Bảng 3.8 Tổng hợp thống kế biến tổng nhân tố Đào tạo và thăng tiến 45
Bảng 3.9 Tổng hợp thống kế biến tổng nhân tố Lãnh đạo 46
Bảng 3.10 Tổng hợp thống kế biến tổng nhân tố Đồng nghiệp 46
Bảng 3.11 Tổng hợp thống kế biến tổng nhân tố Thu nhập 47
Bảng 3.12 Tổng hợp thống kế biến tổng nhân tố Môi trường làm việc 47
Bảng 3.13 Tổng hợp thống kế biến tổng biến phụ thuộc 48
Bảng 3.14 Ma trận nhân tố 49
Bảng 3.15 Hệ số KMO và Kiểm định Bartlett 49
Bảng 3.16 Các biến quan sát của nhân tố 1 50
Bảng 3.17 Các biến quan sát của nhân tố 2 50
Bảng 3.18 Các biến quan sát của nhân tố 3 51
Bảng 3.19 Các biến quan sát của nhân tố 4 51
Bảng 3.20 Các biến quan sát của nhân tố 5 51
Trang 7Bảng 3.23 Tóm tắt mô hình sử dụng phương pháp Enter 55
Bảng 3.24 Kết quả hồi qui tuyến tính theo phương pháp Enter 55
Bảng 3.25 Tóm tắt mô hình sử dụng phương pháp Enter sau khi loại biến 58
Bảng 3.26 Kết quả hồi quy tuyến tính theo phương pháp Enter sau khi loại biến 58
Bảng 3.27 Tóm tắt mô hình sử dụng phương pháp Stepwise 59
Bảng 3.28 Kết quả hồi quy tuyến tính theo phương pháp Stepwise 59
Bảng 3.29 Kiểm định phương sai không đổi bằng tương quan hạng Spearman 63
Bảng 3.30 Thống kê mức độ thỏa mãn chung đối với công việc của mẫu 64
Bảng 3.31 Kiểm định mức độ thỏa mãn chung đối với công việc của mẫu 64
Bảng 3.32 Kiểm định Independent t-test mức độ thoả mãn theo giới tính 64
Bảng 3.33 Kiểm định sự khác nhau về mức độ thỏa mãn giữa nam và nữ 64
Bảng 3.34 Kiểm định One-Way Anova mức độ thỏa mãn theo độ tuổi 65
Bảng 3.35 Kiểm định One-Way Anova về sự thỏa mãn theo trình độ 66
Bảng 3.36 Kiểm định One-Way Anova mức độ thỏa mãn theo vị trí làm việc 66
Bảng 3.37 Kiểm định One-Way Anova mức độ thỏa mãn theo thu nhập 67
Bảng 3.38 Tóm tắt kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 68
Bảng 4.1 Bảng đánh giá mức độ hoàn thành công việc 77
Trang 8Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của Smith, Kendall, Hulin (1969) 11
Hình 1.2 Mô hình tháp nhu cầu của A.Maslow 17
Hình 1.3 Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler 20
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Vận tải thuỷ 26
Hình 2.2 Mô hình nghiên cứu sử dụng 31
Hình 2.3 Quy trình nghiên cứu luận văn 32
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 53
Hình 3.2 Đồ thị scatterplot dò tìm về liên hệ tuyến tính 61
Hình 3.3 Đồ thị P-Plot dò tìm phần dư phân phối không chuẩn 62
Hình 3.4 Đồ thị Histogram dò tìm phần dư phân phối không chuẩn 62
Hình 3.5 Đồ thị sự khác nhau về mức độ thoả mãn theo tuổi 65
Hình 3.6 Đồ thị sự khác nhau về mức độ thoả mãn theo trình độ 66
Hình 3.7 Đồ thị sự khác nhau về mức độ thoả mãn theo vị trí làm việc 67
Hình 3.8 Đồ thị sự khác nhau về mức độ thoả mãn theo thu nhập 68
Hình 4.1 Mô hình ứng dụng GPS trong quản lý hành trình chạy tàu 79
Hình 4.2 Quy trình xây dựng chiến lược đào tạo nhân viên tại Tổng công ty 84
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã tạo sự phát triển mạnh mẽ vànhanh chóng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Nguồn nhân lực trởthành động lực chủ yếu quyết định trong quá trình sản xuất, tăng trưởng và pháttriển kinh tế – xã hội Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực, các nhàquản trị doanh nghiệp hiện nay coi nguồn nhân lực là một trong những tài sản giá trịnhất, một lợi thế cạnh tranh quan trọng, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Tuy nhiên sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế cũng làm phát sinh nhiều vấn đề
về nguồn nhân lực thể hiện sự bất mãn của nhân viên đối với công việc Thấy được vấn
đề đó, từ năm 1969, Smith và cộng sự đã xây dựng chỉ số mô tả công việc JDI với 05nhân tố: Bản chất công việc; đào tạo và thăng tiến; tiền lương; lãnh đạo; đồng nghiệpnhằm mục đích đánh giá sự thoả mãn, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố vàtìm các giải pháp nâng cao sự thoả mãn đối với công việc của nhân viên
Trong thời gian gần đây, tại Tổng công ty Vận tải thuỷ nảy sinh nhiều vấn đề
về nguồn nhân lực, tần suất người lao động xin nghỉ việc đang có xu hướng gia tăng.Ban lãnh đạo Tổng công ty phần nào nhận thức được rằng có sự không thỏa mãn trongcông việc trong nhóm lao động đã nghỉ việc Vấn đề đặt ra là phải tìm hiểu mức độthỏa mãn, các yếu tố làm cho nhân viên thấy thỏa mãn, các yếu tố làm cho họ thấykhông thoả mãn trong công việc để có những chính sách nhân sự phù hợp
Với mục đích đánh giá mức độ thoả mãn đối với công việc của nhân viên tạiTổng công ty Vận tải thuỷ và thấy được tính hiệu quả của chỉ số mô tả công việcJDI trong việc đánh giá sự thỏa mãn công việc của nhân viên nên tôi đã quyết định
chọn đề tài: “Ứng dụng chỉ số mô tả công việc (JDI - Job Descriptive Index) đánh
giá sự thoả mãn đối với công việc của nhân viên tại Tổng công ty Vận tải thuỷ”
Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát, làm rõ các tiêu chí cần sử dụng để đánhgiá mức độ thoả mãn, đo lường mức độ thoả mãn, đánh giá cường độ tác động củatừng nhân tố đến sự thỏa mãn, đề xuất giải pháp nâng cao mức độ thỏa mãn củanhân viên đối với công việc tại Tổng công ty Vận tải thuỷ
Nghiên cứu này lấy đối tượng là đánh giá sự thoả mãn của nhân viên tại Tổngcông ty Vận tải thuỷ Phạm vi nghiên cứu là nhân viên của Tổng công ty Vận tảithủy tại các phòng ban tại Văn phòng Tổng công ty và các đơn vị thành viên.Nghiên cứu thực hiện cho năm 2012 định hướng, đề xuất giải pháp đến năm 2015
Trang 10Tác giả sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu cứu định tính và nghiên cứuđịnh lượng Dữ liệu được xử lý chủ yếu trên phần mềm PASW Statistics 18.0.
Luận văn ngoài Lời mở đầu và Kết luận được kết cấu thành 04 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan về Tổng công ty Vận tải thuỷ và Phương pháp nghiên cứu mức độ thoả mãn đối với công việc của nhân viên tại Tổng công ty Chương 3: Xử lý số liệu và thảo luận kết quả
Chương 4: Các giải pháp nâng cao sự thoả mãn đối với công việc của nhân viên tại Tổng công ty Vận tải thuỷ.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
1.1 Các công trình nghiên cứu sử dụng JDI trước đây
Năm 1969, chỉ số JDI lần đầu tiên giới thiệu dùng để đánh giá sự thỏa mãncủa nhân viên đối với công việc bởi ba tác giả Smith, Kendall, Hulin Các nhànghiên cứu tiếp sau đó đã bớt đi hoặc bổ sung những nhân tố liên quan đếnnghiên cứu của mình để phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng doanh nghiệp,khu vực khác nhau
1.1.1 Các công trình nghiên cứu sử dụng JDI trên thế giới
Smith và công sự đã đo lường mức độ hài lòng của nhân viên trong côngviệc ở 5 khía cạnh: bản chất công việc, đào tạo và thăng tiến, tiền lương, lãnhđạo, đồng nghiệp Andrew Oswal (2002) nghiên cứu về sự thỏa mãn trong côngviệc tại Hoa Kỳ đã cho thấy các nhân tố: Thu nhập; đồng nghiệp; cơ hội đào tạo;thăng tiến được người lao động đánh giá cao Năm 2003, Alf Crossman, BassemAbou-Zaki sử dụng mô hình của Smithe và thêm vào 2 nhân tố “phúc lợi”, “môitrường làm việc” để nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên ngân hàng Lebanon.Luddy, Nezzam (2005) cũng sử dụng chỉ số mô tả công việc JDI với 5 nhân tốcủa Smith để nghiên cứu
1.1.2 Các công trình nghiên cứu sử dụng JDI tại Việt Nam
Tại Việt Nam, những năm gần đây việc ứng dụng chỉ số mô tả công việc JDI
để đo lường sự thỏa mãn đối với công việc của người lao động đã trở nên phổ biến.PGS TS Trần Kim Dung (2005) đã đo lường mức độ thỏa mãn đối với công việctrong điều kiện tại Việt Nam với việc sử dụng 05 nhân tố của Smith và 02 nhân tố là
Trang 11“phúc lợi” và “môi trường làm việc” Võ Thị Thiện Hải và Phạm Đức Kỳ (2010) thìđưa ra mô hình gồm 12 nhân tố để đánh giá mức độ thỏa mãn trong công việc củađiện thoại viên tổng đài giải đáp khách hàng dịch vụ Viễn thông tại Việt Nam.PGS.TS Hà Nam Khánh Giao và ThS Võ Thị Mai Phương (2011), nghiên cứu 300nhân viên của công ty TNHH TM-DV Tân Hiệp Phát cho thấy có 5 nhân tố ảnhhưởng đến thỏa mãn công việc: tiền lương, cấp trên, đặc điểm công việc, điều kiệnlàm việc, phúc lợi Trong lĩnh vực vận tải, năm 2010 tác giả Đặng Thị Ngọc Hà đãnghiên cứu ảnh hưởng của mức độ thỏa mãn công việc đến sự gắn kết của nhân viênvới tổ chức tại các đơn vị vận tải đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, với
mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố được kết hợp từ mô hình của Smith và bổ sungnhân tố: thương hiệu, áp lực công việc
1.2 Bản chất và vai trò của JDI
Chỉ số mô tả công việc JDI dùng để đánh giá sự thỏa mãn của nhân viên đốivới công việc và xây dựng các khuyến nghị về chính sách nhân sự Chỉ số JDI cơbản của Smith và cộng sự gồm 05 nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến sự thỏamãn của nhân viên đối với công việc Mô hình nghiên cứu của Smith (1969) về JDInhư sau:
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá JDI và cách đo lường JDI
Chỉ số mô tả công việc JDI sử dụng 5 nhân tố để đánh giá mức độ thoả mãnđối với công việc Mỗi nhân tố đó lại được đánh giá thông qua các tiêu chí cụ thểứng với nó nhằm đánh giá một cách chính xác nhất mức độ thoả mãn của nhân viêntuỳ vào điều kiện cụ thể tại đơn vị nghiên cứu
1.4 Sự thỏa mãn công việc
Sự thỏa mãn đối với công việc có nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau Đãcó rất nhiều công trình nghiên cứu về sự thỏa mãn của người lao động, mỗi nghiêncứu lại đưa ra những định nghĩa khác nhau về sự thỏa mãn trong công việc Nhưng
Bản chất công việc
Cơ hội đào tạo và
Trang 12nhìn chung, sự thỏa mãn trong công việc chính là sự đánh giá của người lao độngđối với các vấn đề liên quan đến việc thực hiện công việc của họ Việc đánh giánày có thể là tốt hay xấu tùy theo cảm nhận của người lao động.
1.5 Các lý thuyết về sự thỏa mãn và động cơ hành động
Đối với sự thỏa mãn và động cơ hành động của con người nói chung, ngườilao động nói riêng đã được các nhà nghiên cứu tiến hành từ rất sớm, xây dựng cácthuyết về động cơ và sự thỏa mãn nhằm giải thích hành động của con người Những
lý thuyết nổi bật là: Lý thuyết về tháp nhu cầu của A.Maslow; Thuyết hai nhân tốcủa Herzberg; Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler; Học thuyết ERGcủa Clayton Alderfer
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ THOẢ MÃN ĐỐI VỚI CÔNG
VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI TỔNG CÔNG TY
2.1 Giới thiệu về Tổng công ty Vận tải thuỷ
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Vận tải thuỷ
Tổng công ty Vận tải thủy tiền thân là Tổng công ty Đường sông miền Bắcđược thành lập năm 1996 trong bối cảnh thực hiện chủ trương của Chính phủ nhằmsắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
2.1.2 Mục tiêu hoạt động
Hoạt động sản xuất kinh doanh đa ngành nghề, trong đó ngành nghề chính làvận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ nội địa Trở thành doanh nghiệp mạnh vớivai trò dẫn đầu trong lĩnh vực vận tải đường thuỷ nội địa ở miền Bắc
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Vận tải thuỷ
Tổng công ty Vận tải thủy hiện nay có 6 phòng ban chức năng, 12 đơn vị trựcthuộc, 6 công ty con, 2 công ty liên kết và 1 đơn vị sự nghiệp có thu (Trường trungcấp Kinh tế - Công nghệ Giao thông vận tải) Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công
ty hiện nay vẫn theo kiểu trực tuyến - chức năng
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty Vận tải thủy
Tổng công ty Vận tải thuỷ là doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh đangành nghề bao gồm: Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường thủy; Xếp dỡhàng hóa và kinh doanh kho bãi; Thiết kế, đóng mới, sửa chữa phương tiện vận tải
Trang 13thủy Trong đó hoạt động vận tải hàng hoá bằng đường thuỷ được xác định là ngànhnghề kinh doanh chủ lực.
2.1.5 Khái quát nguồn nhân lực tại Tổng công ty Vận tải thuỷ
Xét về qui mô, lao động của Tổng công ty khá lớn và được phân bổ chủ yếu vàocác ngành nghề kinh doanh chính của Tổng công ty đó là vận tải thuỷ, cơ khí, bốc xếp
Cơ cấu lao động theo ngành nghề có thể thấy số lao động ở lĩnh vực vận tải thuỷ chiếm
tỷ lệ cao nhất với 40,12% Cơ cấu lao động theo giới tính của Tổng công ty phản ánhđúng thực tế cơ cấu giới ở một đơn vị có ngành nghề kinh doanh chính là vận tải với sốlao động nam là 3.341 chiếm tới 80,06% Cơ cấu lao động theo trình độ cho thấy laođộng có trình độ cao tại Tổng công ty chiếm tỉ lệ thấp nhất, lao động có trình độ sơ cấp,công nhân kĩ thuật chiếm tỉ lệ lớn nhất với 37,84%
2.2 Phương pháp nghiên cứu sự thoả mãn của nhân viên tại Tổng công ty Vận tải thuỷ bằng chỉ số JDI
2.2.1 Mô hình nghiên cứu lý thuyết
Do đặc thù ngành vận tải đường thủy nên trong nghiên cứu này, tác giả đề nghịsử dụng 05 nhân tố trong bộ chỉ số JDI của Smith và cộng sự, bổ sung thêm nhân tố
“Môi trường làm việc”, yếu tố “Phúc lợi” được ghép cùng với yếu tố “Tiền lương”thành yếu tố“ Thu nhập” thành các biến độc lập, còn sự thoả mãn công việc là biếnphụ thuộc Bên cạnh đó, tác giả cũng nghiên cứu sự khác nhau trong thỏa mãn côngviệc giữa các nhóm nhân viên về: Độ tuổi, giới tính, trình độ, thu nhập, vị trí làmviệc Mô hình nghiên cứu lý thuyết được sử dụng như sau:
2.2.2 Các giả thuyết nghiên cứu
Từ việc phân tích các nhân tố trong mô hình nghiên cứu lý thuyết tác giả đưa
ra 11 giả thuyết nghiên cứu (Từ H1 đến HC11) ứng với 6 nhân tố trong mô hình vàcác nhân tố: giới tính, độ tuổi, trình độ, vị trí làm việc, thu nhập
2.2.3 Nội dung quy trình nghiên cứu
Bản chất công việc
Cơ hội đào tạo và
thăng tiến
Lãnh đạo
Đồng nghiệp
Thu nhập
Môi trường làm việc
Sự thỏa mãn đối với công việc
Trang 142.2.4 Thiết kế nghiên cứu
- Thiết kế các biến quan sát: tác giả đưa ra thang đo cho 6 nhân tố gồm 35 biến
- Thang đo: thang đo trong nghiên cứu này được xây dựng bằng các câu hỏiđóng, dùng thang đo Likert 5 điểm
2.2.5 Chọn mẫu
Tổng thể trong nghiên cứu này là toàn bộ cán bộ công nhân viên đang làm việctại Tổng công ty Vận tải thủy Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiênthuận lợi bởi nó dễ tiếp cận, ít tốn kém Bảng câu hỏi phỏng vấn sẽ được phát đếnnhân viên ở các bộ phận với 210 phiếu hỏi
2.2.6 Phương pháp phân tích dữ liệu
Kết quả thu thập dữ liệu được mã hóa, làm sạch và tiến hành phân tích bằngthống kê mô tả Dữ liệu sẽ được tiến hành kiểm định độ tin cậy của thang đo bằnghệ số Cronbach Alpha với mức tối thiểu là 0.6 Tiếp đó dữ liệu sẽ được phân tíchkhám phá nhân tố để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu
Các nhân tố sau khi được tiến hành kiểm định thang đo và phân tích khám phánhân tố là phù hợp sẽ được xây dựng phương trình hồi quy bằng phương pháp Entervà phương pháp Stepwise để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
Dò tìm sự phù hợp các giả thuyết sử dụng: Hiện tượng liên hệ tuyến tính giữacác biến độc lập, phương sai phần dư thay đổi, kiểm định tính phân phối chuẩn củaphần dư, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình, kiểm định hiện tượngphương sai sai số thay đổi, kiểm định hiện tượng tự tương quan
Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thống kê so sánhgiá trị p-value với mức ý nghĩa (95%), thống kê T để kiểm định hai phía các giảthuyết với hệ số β dương, kiểm định T-test và Anova để kiểm định sự khác biệt củacác tổng thể con (các nhóm theo phân loại như tuổi, giới tính)
Kiểm định sự phù hợp của mô hình: Mô hình được thiết lập sẽ được kiểm địnhsự phù hợp qua thống kê F và hệ số R-square hiệu chỉnh
CHƯƠNG 3: XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ
3.1 Mô tả mẫu
Nghiên cứu đã phát ra 210 phiếu hỏi và thu về được 202 phiếu, trong đó có 09phiếu không hợp lệ bị loại bỏ Trong 193 mẫu hợp lệ thu được từ điều tra, về giới
Trang 15tính nam chiếm với 72%, nữ chiếm 28%; về độ tuổi thì tỷ lệ lao động trên 35 tuổichiếm đến 84.5%, tỷ lệ từ 20 đến 35 chỉ chiếm 15.5%; về trình độ chiếm tỷ lệ caonhất là sơ cấp với 35,2%; về mức thu nhập từ 2 đến 4 triệu/tháng chiếm đến 77.7%còn lại là thu nhập trên 4 triệu/tháng.
3.2 Sự thỏa mãn công việc của mẫu
Điểm trả lời trung bình cho các câu hỏi về sự thoả mãn đối với công việc củanhân viên tại Tổng công ty là không cao, điều này chứng tỏ hiện tại người lao độngkhông cảm thấy hài lòng
3.3 Đánh giá độ tin cậy và phù hợp của thang đo
Sau khi tiến hành điều tra lấy dữ liệu sẽ được tiến hành kiểm định độ tin cậycủa thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha Các kiểm định cho thấy ngoài các biếnquan sát CV4, TN2, TM1 bị loại, các thang đo đều phù hợp và đảm bảo tính tin cậy.3.4 Phân tích khám phá nhân tố các biến độc lập
Dữ liệu sẽ được phân tích khám phá nhân tố nhằm mục đích chủ yếu để thunhỏ và tóm tắt các dữ liệu Kết quả phân tích các biến có liên hệ với nhau hình thình
06 nhóm nhân tố mới trên cơ sở nhóm các biến tương đồng trong 1 nhóm
3.5 Phân tích khám phá nhân tố biến phụ thuộc
Kết quả phân tích khám phá biến thuộc cho thấy chỉ hình thành 1 nhóm nhân tố.3.6 Đặt tên các nhân tố
Sau khi kiểm định thang đo và phân tích khám phá nhân tố, các biến sẽ hìnhthình 06 nhóm nhân tố mới trên cơ sở nhóm các biến tương đồng trong 1 nhóm Từđây tác giả đặt tên lại các nhân tố cho phù hợp với bản chất của các nhân tố
3.7 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh
Sau khi có được các nhóm nhân tố mới, trên cơ sở các biến quan sát của từng nhân tố và ý nghĩa của chúng, tác giả hiệu chỉnh lại mô hình nghiên cứu:
Trang 163.8 Các giả thuyết nghiên cứu hiệu chỉnh
Để phù hợp với mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh, các giả thuyết nghiên cứucũng được hiệu chỉnh lại trên cơ sở bản chất của các nhóm nhân tố mới với 11cặp giả thuyết ( từ HC1 đến HC11)
3.9 Phân tích hồi quy
Sử dụng phần mềm PASW Statistics 18.0 tác giả xây dựng phương trìnhhồi quy về sự thoả mãn đối với công việc bằng phương pháp Enter và Stepwisenhư sau:
Phương pháp Enter: TM = 0.574 + 0.236DT +0.629DN +0.154TN 0.177MT Phương trình hồi quy ước lượng theo phương pháp Enter cho thấy hệsố β của biến MT âm, điều này mâu thuẫn với lý thuyết Vì vậy xây dựngphương trình hồi quy theo phương pháp Enter chưa thực sự đảm bảo tin cậy
-Tại đây, tác giả tiến hành kiểm định các giả thuyết từ HC1 đến HC6,
trong đó chỉ có giả thuyết HC1, HC2, HC4 được chấp nhận
Bằng phương pháp Stepwise ta có phương trình hồi quy: TM =0.497+
0.599DN + 0.283DT, cho thấy dữ liệu thu được chỉ có hai biến DN - Đồng nghiệp và phúc lợi và biến DT - Đào tạo và thăng tiến có ảnh hưởng đến sự hài
lòng chung của nhân viên đối với công việc tại Tổng công ty vận tải thủy, cáckết quả không mâu thuẫn với lý thuyết
Vì vậy phương trình được xây dựng bằng phương pháp Stepwise ( TM
=0.497+ 0.599DN + 0.283DT) được lựa chọn sử dụng cho nghiên cứu.
3.10 Kiểm định sự khác nhau giữa các tổng thể con
Kiểm định sự khác nhau về mức độ thoả mãn đối với công việc theo giớitính, độ tuổi, có trình độ, vị trí làm việc, thu nhập khác nhau (tức là kiểm định
các giả thuyết từ HC7 đến HC11) với việc chỉ chấp nhận giả thuyết HC7
3.11 Kết luận kết quả nghiên cứu
Trong 06 nhân tố của mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh, chỉ có 02 nhân tốthực sự có ý nghĩa đối với người nhân viên là “Đồng nghiệp và phúc lợi” và
“Đào tạo và thăng tiến” Sự thoả mãn xét theo các khía cạnh về: độ tuổi, trình
độ, vị trí làm việc, nhóm thu nhập cũng có sự khác biệt giữa các nhóm khácnhau; chỉ có khía cạnh về giới tính là không có sự khác biệt
Trang 17Giả thuyết Kết luận HC1: Sự thỏa mãn về nhân tố “Đào tạo và thăng tiến” có ảnh hưởng tích cực đến sự
HC2: Sự thỏa mãn của nhân tố “Đồng nghiệp và phúc lợi” có ảnh hưởng tích cực đến
HC3: Sự thỏa mãn về nhân tố “Môi trường làm việc và trả lương công bằng” có ảnh
HC4: Sự thỏa mãn về nhân tố “Thu nhập” có ảnh hưởng tích cực đến sự thỏa mãn đối
HC5: Sự thỏa mãn về nhân tố “Bản chất công việc” có ảnh hưởng tích cực đến sư thỏa
HC6: Sự thỏa mãn về nhân tố “Lãnh đạo” có ảnh hưởng tích cực đến sự thảo mãn đối
HC7: Không có sự khác biệt giữa nam và nữ về sự thỏa mãn đối với công việc. Chấp nhận
HC8: Không có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi khác nhau về sự thỏa mãn đối với
HC9: Không có sự khác biệt giữa các nhóm có trình độ học vấn khác nhau về sự thỏa
HC10: Không có sự khác biệt giữa các nhóm làm việc tại các vị trí khác nhau về sự
HC11: Không có sự khác biệt giữa các nhóm có thu nhập khác nhau về sự thỏa mãn
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ THOẢ MÃN ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ
4.1 Xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Tổng công ty Vận tải thuỷ
Xuất phát từ tình hình thực tế hiện nay tại Tổng công ty Vận tải thuỷ là chưacó chính sách xây dựng văn hóa trong doanh nghiệp, chưa tạo được môi trường vănhóa đặc trưng trong doanh nghiệp Tác giả đề nghị các bước xây dựng văn hóadoanh nghiệp tại Tổng công ty Vận tải thủy dựa theo mô hình của Julie Heifetz &Richard Hagberg
4.2 Xây dựng hệ thống đánh giá công việc và chế độ trả lương hợp lý
Hiện tại hệ thống phân phối lương của Tổng công ty chưa hợp lý, không gắnvới hiệu quả làm việc của từng cá nhân Giải pháp đưa ra hệ thống trả lương dựatrên cơ sở đánh giá công việc với các bước xây dựng chính sách trả lương bao gồm:Xây dưng được hệ thống đánh giá thực hiện công việc; Xây dựng cách thức phânphối lương gắn với kết quả thực hiện công việc; Trả lương cho nhân viên đúng hạn.4.3 Ứng dụng hệ thống định vị vệ tinh - GPS trong quản lý hành trình chạy tàuTàu vận tải được gắn thiết bị định vị GPS, thu phát sóng GSM, thiết bị nàynhận sóng định vị từ vệ tinh để xác định vị trí tàu vận tải Thông tin vị trí tàu sẽ
Trang 18được cập nhật gửi về tổng đài sau đó truyền tải thông tin về máy tính tại trung tâmđiều hành Vị trí, tốc độ… của tàu được cập nhật thường xuyên sẽ giúp quá trìnhđiều độ vận tải được nhanh hơn, giảm các khiếu nại về chậm tiến độ của kháchhàng.
4.4 Xây dựng chiến lược đào tạo tại Tổng công ty
Tại Tổng công ty Vận tải thủy, lãnh đạo Tổng công ty vẫn chưa thực sự quan tâm đến công tác đào tạo, chưa có chiến lược đào tạo cụ thể Tác giả đề xuất quy trình xây dựng chiến lược đào tạo gồm 5 bước: Xác định nhu cầu đào tạo; Xác định mục tiêu, chiến lược, ngân sách đào tạo tại Tổng công ty; Đối tượng đào tạo; Lựa chọn hình thức và triển khai đào tạo; Đánh giá hiệu quả đào tạo
4.5 Xây dựng chính sách thăng tiến
Đối với Tổng công ty Vận tải thuỷ là doanh nghiệp do nhà nước là chủ sở hữuchính sách thăng tiến còn rất nhiều bất cập và thiếu công bằng Tác giả đề nghị cácbước xem xét đánh giá thăng tiến cho nhân viên: Xây dựng quy trình thăng tiến rõràng theo các tiêu chí nhất định; Xây dựng quy hoạch đào tạo nhân viên chủ chốt;Chính sách thăng tiến dựa theo kết quả làm việc; Đảm bảo sự thăng tiến phù hợp vềcông việc; Thăng tiến theo cấp độ phù hợp; Có chính sách thử nghiệm trước khiđảm nhiệm công việc mới.Từ các bước trên sẽ giúp lãnh đạo Tổng công ty có đượcquyết định thăng tiến cho nhân viên chính xác
KẾT LUẬN
Nghiên cứu đã cho thấy người lao động đánh giá các tiêu chí thoả mãn đối vớicông việc tại Tổng công ty Vận tải thuỷ không cao Trong các nhân tố nghiên cứu
thì chỉ có các nhân tố: Đồng nghiệp và phúc lợi; Đào tạo và thăng tiến có ảnh
hưởng tích cực đến sự hài lòng chung của nhân viên đối với công việc Bên cạnhđó, sự thoả mãn đối với công việc của nhân viên cũng có sự khác biệt giữa cácnhóm có tuổi, thu nhập, trình độ, vị trí làm việc Kết quả trên là cơ sở để xây dựngcác giải pháp để nâng cao sự thỏa mãn đối với công việc của nhân viên tại Tổngcông ty Vận tải thuỷ
Trang 19LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã tạo sự phát triển mạnh mẽvà nhanh chóng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Tác động mạnh
mẽ của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thôngtin, sinh học, vật liệu mới, năng lượng…nền kinh tế thế giới đang biến đổi sâusắc và toàn diện, chuyển từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức Nền kinhtế dựa vào tri thức như động lực chính cho sự tăng trưởng kinh tế, nó là mộtbước ngoặt có ý nghĩa lịch sử trọng đại đối với quá trình phát triển của nhânloại Cùng với đó, quá trình toàn cầu hoá đã tạo điều kiện thuận lợi và cơ hộicho các nước đang phát triển có thể khắc phục sự yếu kém về trình độ khoa học
- kỹ thuật thông qua con đường hợp tác, có thể giải quyết các vấn đề khó khănnhư thiếu hụt nguồn vốn dựa trên quan hệ đầu tư, vay vốn và bằng nhiều hìnhthức khác Trong bối cảnh đó, nguồn nhân lực càng trở thành động lực chủ yếucủa sự phát triển nhanh và bền vững Nó đóng vai trò quyết định trong quátrình sản xuất, tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Nhận thức được tầmquan trọng của nguồn nhân lực trong sự phát triển kinh tế nói chung, với từngdoanh nghiệp nói riêng, các nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay coi nguồnnhân lực là một trong những tài sản giá trị nhất, một lợi thế cạnh tranh quantrọng, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Vì vậy, với các nhà quản trịdoanh nghiệp ngày nay không chỉ chú trọng đến vấn đề tuyển chọn đúng ngườivào đúng vị trí công việc, mà còn phải biết cách giữ chân nhân viên của mìnhvới những ưu đãi về mức lương, phúc lợi, điều kiện làm việc trong cuộc cạnhtranh về nhân lực giữa các doanh nghiệp Việc giữ chân nhân viên và ổn địnhtình hình nhân sự cho doanh nghiệp của mình trở thành vấn đề được các nhàquản trị doanh nghiệp hết sức quan tâm
Tuy nhiên sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế với sự ra đời ngày càngnhiều và sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh nghiệp cũng làm phát sinh nhiềuvấn đề về nguồn nhân lực như tỷ lệ nghỉ việc tăng cao, đình công lao động giatăng, năng suất và hiệu quả làm việc suy giảm Những vấn đề này thể hiện sựbất mãn của nhân viên đối với doanh nghiệp mình làm việc có xu hướng gia
Trang 20tăng và sẽ gây nên rất nhiều hậu quả tiêu cực đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Sự thỏa mãn của người lao động là yếu tố then chốttạo sự ổn định về nhân lực, là cơ sở cho sự phát triển bền vững của doanhnghiệp Do vậy, những yếu tố nào tác động tới sự thoả mãn trong công việc củanhân viên? Làm thế nào để nhân viên thỏa mãn trong công việc và hăng háitrong công việc luôn là câu hỏi lớn, là vấn đề khó khăn đặt ra cho các nhà quảntrị doanh nghiệp.
Thấy được vai trò to lớn của nguồn nhân lực và ý nghĩa của sự thoả mãnđối với công việc của nhân viên trong doanh nghiệp, từ năm 1969, Smith,Kendall và Hulin tại đại học Cornell (Hoa Kỳ) đã xây dựng và phát triển chỉ số
mô tả công việc JDI (Job Descriptive Index) nhằm mục đích đánh giá sự thoảmãn đối với công việc của người lao động, đo lường mức độ tác động của từngnhân tố và tìm các giải pháp nâng cao sự thoả mãn của nhân viên với cho cácnhà quản trị doanh nghiệp Chỉ số JDI được Smith và cộng sự đưa ra với 05nhân tố chính là: Bản chất công việc; đào tạo và thăng tiến; tiền lương; lãnhđạo; đồng nghiệp Sau nghiên cứu của Smith và cộng sự, các nhà nghiên cứukhác trên khắp thế giới đã sử dụng JDI để tiến hành nghiên cứu sự thỏa mãncủa người lao động trong nhiều lĩnh vực khác nhau Những nghiên cứu này đãchứng tỏ hiệu quả của việc sử dụng bộ chỉ số JDI trong nghiên cứu sự thoảmãn công việc của nhân viên Tại mỗi quốc gia, mỗi khu vực, mỗi địa phương,mỗi doanh nghiệp đòi hỏi về sự thỏa mãn của người lao động cũng khác nhaunhưng các nghiên cứu đều có cho thấy sự hài lòng trong công việc của nhânviên ảnh hưởng rất lớn đến hành vi và thái độ làm việc của họ Để nhìn nhận vàđánh giá đúng nhân tài, nhà quản trị phải thật sự quan tâm đến nhân viên Sựquan tâm sẽ giúp họ hiểu nhân viên của mình mong muốn những gì để từ đó cónhững chính sách phù hợp
Tổng công ty Vận tải thuỷ với ngành nghề kinh doanh chính là vận tảibằng đường thuỷ nội địa với những đặc thù riêng về môi trường làm việc so vớicác doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác nói chung, các doanh nghiệp tronglĩnh vực vận tải nói riêng Trong thời gian gần đây, cùng với những khó khănchung của nền kinh tế nước ta và của ngành vận tải, tại Tổng công ty Vận tảithuỷ cũng nảy sinh nhiều vấn đề ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh doanh, đặc
Trang 21biệt là những vấn đề về nguồn nhân lực Hiện nay, tần suất người lao động (laođộng trực tiếp, lao động quản lý) của Tổng công ty xin nghỉ việc diễn biến phứctạp và đang có xu hướng gia tăng Điều này khiến lãnh đạo Tổng công ty hếtsức lo lắng Tuy chưa có cơ sở chắc chắn, nhưng lãnh đạo Tổng công ty cũngphần nào nhận thức được rằng có sự không thỏa mãn trong công việc của nhânviên tại doanh nghiệp của mình Vấn đề đặt ra với Tổng công ty Vận tải thuỷ làphải tìm hiểu mức độ thỏa mãn trong công việc của nhân viên, những yếu tốlàm cho nhân viên thấy thỏa mãn cũng như các yếu tố làm cho họ thấy bất mãn
để từ đó có những chính sách nhân sự phù hợp
Với mục đích đánh giá mức độ thoả mãn đối với công việc của nhân việntại Tổng công ty Vận tải thuỷ và thấy được tính hiệu quả, phù hợp của chỉ số
mô tả công việc JDI với mục đích nghiên cứu của mình tôi đã quyết định chọn
đề tài: “Ứng dụng chỉ số mô tả công việc (JDI - Job Descriptive Index) đánh
giá sự thoả mãn của nhân viên tại Tổng công ty Vận tải thuỷ ”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
a Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát làm rõ các tiêu chí cần sử dụng dựa theo chỉ số mô tả công việcJDI để đánh giá mức độ thoả mãn đối với công việc của nhân viên Tổng công
ty Vận tải thủy
Đo lường mức độ thoả mãn của nhân viên đối với công việc hiện tại, đánhgiá cường độ tác động của từng nhân tố đến sự thỏa mãn của nhân viên đối vớicông việc
b Nhiệm vụ nghiên cứu
Thực trạng về mức độ thoả mãn trong công việc hiện tại của nhân viên tạiTổng công ty Vận tải thủy?
Những yếu tố nào tác động tới sự thỏa mãn trong công việc của nhân viêntại Tổng công ty Vận tải thủy?
Đề xuất giải pháp để nâng cao mức độ thỏa mãn của nhân viên đối vớicông việc tại Tổng công ty Vận tải thuỷ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá sự thoả mãn của nhân viên tại Tổng công
ty Vận tải thuỷ bằng việc sử dụng chỉ số mô tả công việc JDI
Trang 22Phạm vi nghiên cứu: Nhân viên của Tổng công ty Vận tải thủy (Bao gồmlãnh đạo cấp phòng, nhân viên thuộc các đội vận tải, nhân viên hành chính vănphòng, nhân viên kinh doanh) tại các phòng ban trực thuộc cơ quan Tổng công
ty, các công ty thành viên của Tổng công ty
Phạm vị thời gian: Nghiên cứu thực hiện cho năm 2012 định hướng, đềxuất giải pháp đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu và xử lý số liệu
- Phương pháp nhiên cứu: Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên
cứu định tính và nghiên cứu định lượng để nghiên cứu
Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn nhân viên thuộc các bộ phận khác nhau,Phân tích phát hiện thêm các nhân tố tiềm ẩn về sự thỏa mãn của người laođộng đối với công việc
Nghiên cứu định lượng: sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tíchkhám nhân tố (EFA), kiểm định thang đo Cronbach Alpha, hồi quy bằngphương pháp tổng bình phương nhỏ nhất (OLS), kiểm định Anova… để đánhgiá mô hình
- Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sơ cấp: Số liệu được thu thập bằng bảng hỏi điều tra trực tiếp các
nhân viên đang làm việc tại Tổng công ty Vận tải thủy với số lượng 210 phiếuđiều tra
Số liệu thứ cấp: Số liệu được thu thập qua các báo cáo chính thức của
Tổng công ty Vận tải thủy
- Phân tích số liệu:
Số liệu sau khi được thu thập sẽ được xử lý bằng phần mềm PASWStatistics 18.0 (Phần mềm SPSS trước đây) để phân tích
5 Đóng góp khoa học của luận văn
Kết quả của nghiên cứu chỉ ra mức độ ảnh hưởng của những nhân tố đếnsự thỏa mãn của người lao động cũng như so sánh sự thỏa mãn đối với côngviệc của các nhóm nhân viên theo: giới tính, độ tuổi, bộ phận công tác tạiTổng công ty Vận tải thủy
Trang 23Nghiên cứu này cũng giúp lựa chọn các thang đo dùng để đo lường, đánhgiá sự thỏa mãn công việc và những nhân tố tác động đến sự thỏa mãn côngviệc nhân viên tại Tổng công ty Vận tải thủy
Từ kết quả nghiên cứu này, sẽ gợi ý cho Tổng công ty về việc thay đổichính sách nhân sự cho phù hợp hơn nữa, làm thỏa mãn người lao động và kíchthích việc tăng năng suất lao động, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh của Tổng công ty
6 Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài Lời mở đầu và Kết luận được kết cấu thành 04 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan về Tổng công ty Vận tải thuỷ và Phương pháp nghiên cứu mức độ thoả mãn đối với công việc của nhân viên tại Tổng công ty Chương 3: Xử lý số liệu và thảo luận kết quả
Chương 4: Các giải pháp nâng cao sự thoả mãn đối với công việc của nhân viên tại Tổng công ty Vận tải thuỷ
Trang 24CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
1.1 Các công trình nghiên cứu sử dụng JDI trước đây
Năm 1969, chỉ số JDI lần đầu tiên giới thiệu dùng để đánh giá sự thỏamãn của nhân viên đối với công việc bởi ba tác giả Smith, Kendall, Hulin với
5 nhân tố: Bản chất công việc, đào tạo và thăng tiến, tiền lương, lãnh đạo, đồng nghiệp Các nhà nghiên cứu tiếp sau đó đã bớt đi hoặc bổ sung những
nhân tố liên quan đến nghiên cứu của mình để phù hợp với điều kiện, đặcđiểm công việc của từng doanh nghiệp, từng khu vực và từng nước khác nhauở những giai đoạn khác nhau
1.1.1 Các công trình nghiên cứu sử dụng JDI trên thế giới
Chỉ số JDI được Smith và cộng sự tại đại học Cornell (Hoa Kỳ) sử dụng
để đánh giá sự thỏa mãn của nhân viên đối với công việc năm 1969 Côngtrình nghiên cứu mang tên “The measurement of satisfaction in work andretirement” (Đo lường sự hài lòng trong công việc và nghỉ ngơi) của Smith vàcông sự đã sử dụng 72 mục đo lường mức độ hài lòng của nhân viên trongcông việc ở 5 khía cạnh: bản chất công việc, đào tạo và thăng tiến, tiền lương,lãnh đạo, đồng nghiệp
Sau nghiên cứu của Smith và cộng sự, các nhà nghiên cứu khác đã sửdụng JDI để tiến hành nghiên cứu sự thỏa mãn của người lao động đối vớicông việc để tìm cách cải thiện chế độ làm việc, chính sách nhân sự và làmgia tăng lòng trung thành với tổ chức trong nhiều lĩnh vực khác nhau Đếnnay đã có rất nhiều nghiên cứu ứng dụng JDI trên toàn thế giới để đo lườngsự thỏa mãn của người lao động đối với công việc
Andrew Oswal (2002) nghiên cứu về sự thỏa mãn trong công việc tại Hoa
Kỳ và Châu Âu với công trình: “ Are you happy at work? Job and work-life
balance in the US and Europe” (Bạn có hạnh phúc tại nơi làm việc? Công việc và cân bằng công việc-cuộc sống ở Mỹ và châu Âu) Khảo sát của tác giả
cho thấy 49% số người lao động tại Hoa Kỳ cho rằng hài lòng hoặc rất hàilòng với công việc, chỉ một số rất nhỏ trả lời là không hài lòng và rất khônghài lòng Trong các nhân tố được Andrew Oswal sử dụng để đánh giá mức
độ thoả mãn đối với công việc được thì các nhân tố: Thu nhập; đồng nghiệp;
Trang 25cơ hội đào tạo; thăng tiến được người lao động đánh giá cao Bên cạnh đó cácyếu tố cá nhân khác cũng ảnh hưởng tới mức độ thoả mãn công việc như:Giới tính, độ tuổi, an toàn, thời gian đi lại Kết quả nghiên cứu của tác giảcho thấy vấn đề an toàn trong công việc là quan trọng nhất, mức độ hài lòngtrong công việc của nữ cao hơn nam, mức độ hài lòng theo độ tuổi ở nhómtuổi trẻ và cao tuổi cao hơn nhóm tuổi trung niên.
Năm 2003, Alf Crossman và Bassem Abou-Zaki bổ sung thêm hai nhântố vào mô hình JDI ban đầu của Smith và cộng sự là “phúc lợi” và “môitrường làm việc” hình thành mô hình gồm 7 nhân tố ( Bản chất công việc, đàotạo và thăng tiến, tiền lương, lãnh đạo, đồng nghiệp, phúc lợi, môi trường làmviệc) để nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên với công trình: “Job
satisfaction and employee performance of Lebanese banking staff ”(Sự hài lòng công việc và hiệu suất nhân viên của nhân viên ngân hàng Lebanon)
Luddy, Nezzam (2005) tại Nam Phi đã nghiên cứu s ự thỏa mãn công việc
của nhân viên tại Viện Y tế công cộng Western Cape thông qua việc sử dụng
chỉ số mô tả công việc JDI của Smith qua 5 nhân tố: Bản chất công việc, đàotạo và thăng tiến, tiền lương, sự giám sát của lãnh đạo, đồng nghiệp Trongnghiên cứu này, các tác giả đã chia các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãncông việc thành hai nhóm nhân tố, gồm nhóm các nhân tố thuộc về tổ chức(Bản chất công việc, sự đãi ngộ, sự giám sát của cấp trên, cơ hội thăng tiến và
vị trí công việc) và nhóm các nhân tố mang tính cá nhân (chủng tộc, giới tính,trình độ học vấn, thâm niên công tác, tuổi tác và tình trạng hôn nhân) Kết quảnghiên cứu cho thấy nhân viên ở Viện y tế công cộng ở Western Cape hàilòng nhất với đồng nghiệp của họ, tiếp đến là bản chất công việc và sự giámsát của lãnh đạo Cơ hội đào tạo và thăng tiến, tiền lương là hai nhân tố mànhân viên ở đây cảm thấy bất mãn Các tác giả cũng chỉ ra rằng: vị trí côngviệc, chủng tộc, giới tính, trình độ, thâm niên công tác, độ tuổi, … cũng cóảnh hưởng nhất định đến sự thỏa mãn công việc
Dưới đây là tóm tắt một số công trình nghiên cứu sử dụng chỉ số JDI đãđược thực hiện trên thế giới:
Trang 26Bảng 1.1 Tóm tắt một số nghiên cứu sử dụng JDI trên thế giới
TT Tác giả Năm Tên công trình Lĩnhvực Nhân tố chính
retirement (Đo lường sự hài lòng trong công việc và nghỉ ngơi)
Đo lườngchung
Bản chất công việc, đào tạo và thăng tiến, tiền lương, lãnh đạo, đồng nghiệp
Are you happy at work?
Job and work-life balance
in the US and Europe (Bạn
có hạnh phúc tại nơi làm việc? Công việc và cân bằng công việc-cuộc sống
ở Mỹ và châu Âu)
Đo lườngchung
Thu nhập, đồng nghiệp, cơ hội đào tạo, thăng tiến
Ngân hàng Bản chất công việc, đào tạo và thăng tiến,
tiền lương, lãnh đạo, đồng nghiệp, phúc lợi, môi trường làm việc
Western Cape (Sự thỏa mãn công việc của nhân viên tại Viện Y tế công cộng Western Cape- Nam Phi)
Y tế Bản chất công việc,
đào tạo và thăng tiến, tiền lương, sự giám sát của lãnh đạo, đồng nghiệp
Về cơ bản các nghiên cứu của các tác giả khác đều kế thừa mô hìnhnghiên cứu JDI ban đầu của Smith và cộng sự (1969) có bổ sung, điều chỉnhcho phù hợp với từng nghiên cứu cụ thể Mức độ quan trọng của các nhân tốtrong các lĩnh vực khác nhau, một số yếu tố về nhân chủng học có khác nhautrong các nghiên cứu (giới tính, độ tuổi, trình độ ) Nhưng nhìn chung JDI làmột bộ chỉ số đo lường sự thỏa mãn của người lao động đối với công việcđược đánh giá cao và có nhiều ý nghĩa trong thực tiễn được các nhà nghiêncứu sử dụng phổ biến trên thế giới
1.1.2 Các công trình nghiên cứu sử dụng JDI tại Việt Nam
Tại Việt Nam, những năm gần đây việc ứng dụng chỉ số mô tả công việc
Trang 27JDI để đo lường sự thỏa mãn đối với công việc của người lao động đã trở nênphổ biến Các nghiên cứu được thực hiện ở nhiều lĩnh vực, khu vực khácnhau và đã chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự thoả mãn của nhân viên,đồng thời đã đưa ra được nhiều giải pháp, gợi ý về chính sách nhân sự chonhững người quản lý.
Năm 2005, PGS TS Trần Kim Dung đã “Đo lường mức độ thỏa mãn đối vớicông việc trong điều kiện tại Việt Nam” với việc thực hiện khảo sát 500 cá nhânlàm việc tại thành phố Hồ Chí Minh Trong nghiên cứu này của mình tác giả đã sửdụng 7 nhân tố để đo lường sự thỏa mãn của người lao động bao gồm 05 nhân tốcủa Smith và 02 nhân tố là “phúc lợi” và “môi trường làm việc”
Hai tác giả Võ Thị Thiện Hải và Phạm Đức Kỳ (2010) qua nghiên cứu
“Xây dựng mô hình đánh giá sự thoả mãn của điện thoại viên tổng đài giảiđáp khách hàng dịch vụ viễn thông tại Việt Nam” cũng đưa ra mô hình gồm
12 nhân tố (thu nhập, điều kiện làm việc, phúc lợi, đào tạo và hỗ trợ trongcông việc, sự phản hồi, quan hệ đồng nghiệp, quan hệ với cấp trên, sự yêuthích công việc, sự tưởng thưởng, cơ hội thăng tiến trong công việc, đặc điểmcông việc, giao tiếp thông tin, hài lòng chung) để đánh giá mức độ thỏa mãntrong công việc của điện thoại viên tổng đài giải đáp khách hàng dịch vụ Viễnthông Nghiên cứu tập trung tại Tổng đài chăm sóc khách hàng - Call centercủa ba công ty Viễn thông lớn là Vinaphone, Mobifone, Viettel Kết quảnghiên cứu cho thấy các yếu tố cần tập trung duy trì để làm hài lòng nhân viêntrong công việc là: Cơ sở vật chất, cập nhật kiến thức trong công việc và quan
hệ với cấp trên Nghiên cứu cũng chỉ các yếu tố không nên tập trung quá mức
cần thiết là: Đầy đủ phương tiện làm việc, được đào tạo kỹ năng và phù hợpvới môi trường Call center
PGS.TS Hà Nam Khánh Giao và ThS Võ Thị Mai Phương (2011), Đạihọc Tài chính - Marketing thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành “ Đo lườngsự thoả mãn công việc của nhân viên sản xuất tại công ty TNHH TM-DV TânHiệp Phát” bằng việc sử dụng 7 nhân tố: cơ hội đào tạo – thăng tiến, tiềnlương, cấp trên, đồng nghiệp, đặc điểm công việc, điều kiện làm việc, phúc lợi
để đánh giá sự thỏa mãn của người lao động đối với công việc Kết quảnghiên cứu 300 nhân viên của công ty cho thấy mức độ thỏa mãn công việc
Trang 28của nhân viên sản xuất ở công ty hiện nay chỉ đạt mức trung bình và có 5nhân tố ảnh hưởng đến thỏa mãn công việc: tiền lương, cấp trên, đặc điểmcông việc, điều kiện làm việc, phúc lợi Trong đó thỏa mãn về phúc lợi lànhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sự thỏa mãn công việc, kế đến là thỏa mãn
về tiền lương và đặc điểm công việc Nhân tố ít ảnh hưởng đến thỏa mãn côngviệc là: thỏa mãn về mối quan hệ với cấp trên và điều kiện làm việc Nămnhân tố này giải thích được 70.9% biến thiên của nhân tố thỏa mãn công việc.Hai nhân tố còn lại của mô hình là: cơ hội đào tạo - thăng tiến, đồng nghiệpkhông ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn công việc của nhân viên
Trong lĩnh vực vận tải, năm 2010 tác giả Đặng Thị Ngọc Hà đã nghiêncứu ảnh hưởng của mức độ thỏa mãn công việc đến sự gắn kết của nhân viênvới tổ chức tại các đơn vị vận tải đường bộ trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh Tác giả đã sử dụng mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố, gồm 5 nhân tốtrong mô hình của Smith và bổ sung thêm 2 nhân tố: thương hiệu, áp lực côngviệc Kết quả nghiên cứu trên 325 nhân viên tại các đơn vị vận tải đường bộtại thành phố Hồ Chí Minh cho thấy các nhân tố bản chất công việc, lãnh đạo,đồng nghiệp, thương hiệu có ảnh hưởng đến mức độ thỏa mãn chung trongcông việc, trong đó nhân tố lãnh đạo tác động mạnh nhất đến thỏa mãn chung.Như vậy có thể thấy, việc ứng dụng chỉ số JDI để đo lường sự thỏa mãncủa người lao động đối với công việc được ứng dụng rộng rãi trong nhiềunghiên cứu trên thế giới và Việt Nam Nó là bộ chỉ số tốt để đánh giá, đolường sự thỏa mãn của người lao động đối với công việc Các nghiên cứu vềnó gợi ý được nhiều các khuyến nghị về mặt chính sách một cách định lượng,xác định được thứ tự ưu tiên trong cải tiến chính sách nhân sự tại công ty
1.2 Bản chất và vai trò của JDI
Chỉ số mô tả công việc JDI dùng để đánh giá sự thỏa mãn của nhân viênđối với công việc và xây dựng các khuyến nghị về chính sách nhân sự cho tổchức để nâng cao sự thỏa mãn của nhân viên, tăng năng suất lao động và giữchân những nhân viên giỏi của công ty Chỉ số JDI cơ bản của Smith và cộngsự gồm 5 nhân tố, 5 nhân tố này có ảnh hưởng quyết định đến sự thỏa mãncủa nhân viên đối với công việc
Trang 29JDI có vai trò rất lớn trong việc đánh giá sự thỏa mãn của người lao độngvới công việc họ đang làm Nó là một công cụ xác định được bằng định lượng,giúp nhà quản trị định lượng được các yếu tố chính, nhân tố căn bản trongviệc đáp ứng nhân viên của mình Xác định được các ưu tiên trong hoạt độngcải thiện môi trường làm việc trong tổ chức Mô hình nghiên cứu của Smith vàcộng sự về JDI như sau:
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu của Smith, Kendall, Hulin (1969)
Trong đó các khái niệm được hiểu như sau:
Bản chất công việc: Là tính chất và đặc điểm riêng của từng công việc, những
yếu tố này tạo đặc trưng của công việc Nó tác động đến kết quả làm việc của ngườilao động Bản chất công việc thường được xem xét trên các khía cạnh: kỹ năng, quytrình thực hiện công việc, tầm quan trọng của công việc trong hoạt động chung củadoanh nghiệp, sự phù hợp với năng lực của nhân viên… Bản chất công việc phùhợp với người lao động sẽ mang lại sự thỏa mãn của người lao động và tạo hiệu quảcông việc tốt
Cơ hội đào tạo và thăng tiến: Đào tạo là quá trình truyền dạy những kỹ
năng cụ thể phục vụ cho công việc Thăng tiến là đạt được một vị trí cao hơntrong tập thể, một hệ thống làm việc của người làm việc Trong nghiên cứu củaSmith và cộng sự, đào tạo và thăng tiến được nhóm chung với nhau trong cùngmột nhân tố là do mối quan hệ nhân – quả thường thấy của chúng Mục đích việctham gia các hình thức đào tạo của nhân viên ngoài việc nâng cao trình độ củamình còn mục đích thăng tiến trong hệ thống công việc, chúng có mối liên hệmật thiết với nhau Sự thoả mãn về cơ hội đào tạo và thăng tiến chính là cảm
Bản chất công việc
Cơ hội đào tạo và
Trang 30nhận của nhân viên về các cơ hội được đào tạo, phát triển các năng lực cá nhânvà các cơ hội được thăng tiến Sự công bằng, minh bạch và được tạo cơ hội đàotạo và thăng tiến là những khía cạnh mà người lao động thường quan tâm trongđánh giá mức độ thoả mãn với nhân tố này.
Lãnh đạo: Lãnh đạo được hiểu là người cấp trên trực tiếp và gián tiếp của
nhân viên Lãnh đạo đem đến sự thỏa mãn cho nhân viên thông qua việc giao tiếpvới nhân viên, sự quan tâm đến người lao động cấp dưới của mình, bảo vệ nhânviên khi cần thiết, thể hiện năng lực về lãnh đạo và chuyên môn đối với cấp dưới.Sự thỏa mãn về lãnh đạo của nhân viên còn thông qua việc đối xử công bằng, ghinhận xứng đáng các đóng góp của nhân viên
Đồng nghiệp: Là những người làm việc cùng một vị trí với nhau, có nội
dung công việc tương tự nhau hoặc trên một chuỗi nghiệp vụ có liên quan đếnnhau trong tổ chức Trong nội dung nghiên cứu này đồng nghiệp được hiểu làngười làm việc cùng đơn vị trực tiếp, cùng Tổng công ty có mối quan hệ thườngxuyên về mặt công việc với nhau, quan tâm trao đổi với nhau về công việc Phầnlớn thời gian người lao động tiếp xúc với nhau vì vậy mối quan hệ giữa các đồngnghiệp với nhau cũng ảnh hưởng tới sự thỏa mãn chung trong công việc Mức độthoả mãn về đồng nghiệp là những cảm nhận của từng nhân viên về hành vi,quan hệ với đồng nghiệp như: sự tin cậy, tận tâm, giúp đỡ nhau trong công việc,sự thân thiện với nhau
Thu nhập: Là khoản thù lao người lao động nhận được từ công việc của mình.
Trong nghiên cứu này, thu nhập được hiểu là thu nhập mà người lao động thu đượctừ công việc họ đang làm tại Tổng công ty, không tính các khoản thu ngoài côngviệc chính tại Tổng công ty Thu nhập là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sựthoả mãn của nhân viên đối với công việc bởi nó là sự ghi nhận đóng góp, công sứcvà năng lực của mỗi người Nhân viên luôn có đánh giá thu nhập có xứng đáng vớicông sức mình đã bỏ ra, so sánh về thu nhập với các đơn vị khác trong cùng khuvực hay cùng ngành nghề, thu nhập có công bằng hay không?
Trang 31Ngoài 5 khái niệm nói trên, trong nghiên cứu về sự thoả mãn đối vớicông việc những khái niệm sau cũng là những nhân tố ảnh hưởng với các mức
độ khác nhau đến sự thỏa mãn công việc của nhân viên:
Phúc lợi: là khoản thù lao gián tiếp trả dưới dạng hỗ trợ về cuộc sống
dành cho người lao động Các loại phúc lợi trong doanh nghiệp bao gồm: bảohiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trợ cấp thai sản, tai nạn lao động, ốm đau…Phúclợi là một nguồn động viên đối với nhân viên lao động vì vậy nó cũng là mộtnhân tố ảnh hưởng đáng kể sự thỏa mãn đối với công việc
Điều kiện làm việc: là những yếu tố liên quan đến tình trạng nơi làm
việc của người lao động Điều kiện làm việc được xét trên các khía cạnh, thờigian làm việc, mức an toàn của nơi làm việc, trang thiết bị, công cụ phục vụcho công việc của người lao động…những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp kếtquả làm việc và sự thỏa mãn của người lao động đến công việc
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá JDI và cách đo lường JDI
Chỉ số mô tả công việc JDI sử dụng 5 nhân tố cơ bản là để đánh giá mức
độ thoả mãn đối với công việc Mỗi nhân tố đó lại được đánh giá thông quacác tiêu chí cụ thể ứng với nó nhằm đánh giá một các chính xác nhất mức độthoả mãn của nhân viên Tuỳ vào điều kiện của thể tại đơn vị nghiên cứu màcác tiêu chí đánh giá các nhân tố được tuỳ biến phù hợp với mục đích nghiêncứu nhưng tựu trung lại các tiêu chí đánh giá các nhân tố của JDI gồm nhữngtiêu chí cơ bản như trong Bảng 1.2
Chỉ số JDI được đo lường bằng phương pháp định lượng thông qua điềutra bảng hỏi với thang đo Likert 5 điểm hoặc 7 điểm Dữ liệu sau khi được thuthập và làm sạch sẽ được xử lý bằng phân tích khám phá nhân tố, kiểm địnhsự tin cậy các thang đo cho từng nhân tố, xây dựng phương trình hồi quy đểcó được đánh giá khái quát về những nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đó tới sự thoả mãn đối với công việc
Trang 32Bảng 1.2 Các tiêu chí đánh giá JDI
Bản chất công việc
Sự hiểu biết về công việcPhân công công việc hợp lýSự thú vị, thách thức trong công việcKhả năng phát huy được năng lực cá nhân trong côngviệc
Sự kích thích sáng tạo trong công việcQuyền tự chủ trong công việc
Sự hợp lý về thời gian về làm việcÁp lực công việc đối nhân viênMức độ trang bị các công cụ phục vụ công việc
Đào tạo và thăng
Sự đối xử công bằng giữa các nhân viênCó sự phân cấp, uỷ quyền rõ ràng trong công việcNăng lực làm việc của lãnh đạo
viênMức độ đảm bảo trang trải cuộc sống của tiền lươngTiền lương được trả công bằng
Mức độ so sánh về tiền lương với các doanh nghiệp khác
Trang 33cùng khu vực hoặc cùng lĩnh vựcTiền lương được trả đầy đủ và đúng hạnCó chính sách thưởng xứng đáng và công bằng.
Phúc lợi được thực hiện đầy đủ
Phúc lợi hấp dẫn nhân viên
1.4 Sự thỏa mãn công việc
Sự thỏa mãn đối với công việc có nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau.Đến nay trên thế giới cũng như ở nước ta đã có rất nhiều công trình nghiên cứu vềsự thỏa mãn của người lao động và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn của họđối với công việc Trong mỗi nghiên cứu của mình các tác giả lại đưa ra nhữngđịnh nghĩa khác nhau về sự thỏa mãn trong công việc tùy theo mục tiêu nghiên cứucủa mình Sự thỏa mãn trong công việc có thể đo lường ở mức độ chung, cũngcó thể đo lường thỏa mãn với từng thành phần của công việc Chúng ta có thể liệt
kê một số khải niệm phổ biến như sau:
Herzberg (1959) cho rằng có 2 nhóm nhân tố liên quan đến sự thỏa mãn côngviệc: nhóm các nhân tố động viên và nhóm nhân tố duy trì Các nhân tố động viên gồm:thành tích, sự công nhận, công việc có tính thử thách, sự tiến bộ, sự trưởng thànhtrong công việc Các nhân tố duy trì gồm: chính sách công ty và cách quản trị của công
ty, sự giám sát của cấp trên, lương bổng, mối quan hệ giữa các cá nhân, điều kiện làmviệc, đời sống cá nhân, sự an toàn của công việc Chỉ có những nhân tố động viên mớicó thể mang lại sự thỏa mãn cho nhân viên nhưng nếu không làm tốt các nhân tố duytrì sẽ dẫn đến sự bất mãn của nhân viên
Theo Smith, Kendall và Hulin (1969), mức độ thỏa mãn với công việc là thái
độ ảnh hưởng và sự cảm nhận của nhân viên về các thành phần khác nhau trongcông việc (bản chất công việc; cơ hội đào tạo và thăng tiến; lãnh đạo; đồng nghiệp;tiền lương) của họ
Còn theo Luddy, Nezzam (2005) sự thỏa mãn công việc là sự phản ứng về mặttình cảm và cảm xúc đối với các khía cạnh khác nhau của công việc của nhân viên
Họ còn nhấn mạnh các nguyên nhân của sự thỏa mãn công việc bao gồm: vị trí côngviệc, sự giám sát của cấp trên, mối quan hệ với đồng nghiệp, nội dung công việc, sựđãi ngộ và các phần thưởng gồm: thăng tiến, điều kiện vật chất của môi trường làmviệc, cơ cấu của tổ chức
Vroom (1964) lại định nghĩa sự thỏa mãn trong công việc là trạng thái mà
Trang 34người lao động có định hướng hiệu quả rõ ràng đối công việc trong tổ chức.
Tóm lại, dù có những quan điểm khác nhau, nhìn nhận trên nhiều khía cạnhkhác nhau và có định nghĩa về sự thỏa mãn trong công việc khác nhau Nhưng nhìnchung, sự thỏa mãn trong công việc chính là sự đánh giá của người lao động đối vớicác vấn đề liên quan đến việc thực hiện công việc của họ Việc đánh giá này có thểlà tốt hay xấu tùy theo cảm nhận của người lao động Trong nghiên cứu này kháiniệm thỏa mãn với công ty được hiểu là sự thỏa mãn cảm nhận của cán bộ côngnhân viên đối công việc họ đang làm
1.5 Các lý thuyết về sự thỏa mãn và động cơ hành động
Về mối liên hệ giữa sự thỏa mãn và động cơ hành động của con người nóichung, người lao động nói riêng đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới tiến hànhtừ rất sớm Họ đã xây dựng các thuyết về động cơ và sự thỏa mãn nhằm giải thíchhành động của con người Việc nghiên cứu mối liên hệ giữa sự thỏa mãn và động cơhành động của con người sẽ giúp tác giả hiểu rõ những yếu tố tác động, những yếutố là quan trọng nhất trong mối liên hệ này Sau đây xin giới thiệu một số học thuyết(lý thuyết) phổ biến
1.5.1 Lý thuyết về tháp nhu cầu của A.Maslow
Bàn đến sự thỏa mãn nói chung người ta thường nhắc đến học thuyết về thápnhu cầu của Maslow (1943) với năm bậc tương ứng năm mức nhu cầu khác nhau.Thuyết nhu cầu của A Maslow là thuyết đạt tới đỉnh cao trong việc nhận dạng cácnhu cầu tự nhiên của con người nói chung
Cho đến nay, chưa có thuyết nào thay thế tốt hơn thuyết này mặc dù cũng cókhá nhiều thuyết của các nhà nghiên cứu khác nhau Maslow đã phân loại năm bậcnhu cầu của con người thành hai nhóm là nhu cầu nội sinh (nhu cầu cơ bản và nhucầu an toàn) và nhu cầu ngoại sinh (nhu cầu xã hội, nhu cầu tự trọng và nhu cầu tựhoàn thiện) Theo Maslow thì các nhu cầu sẽ nối tiếp nhau khi nhu cầu ở mức thấphơn được đáp ứng thi sẽ xuất hiện nhu cầu ở mức cao hơn, khi nào những nhu cầu ởphía dưới còn chưa được thỏa mãn thì thật khó mà tiếp tục lên các nhu cầu ở cấpcao hơn Sự khác biệt giữa hai loại này là các nhu cầu cấp thấp được thỏa mãn chủyếu từ môi trường bên ngoài tác động vào còn các nhu cầu cấp cao lại được thỏamãn chủ yếu là từ nội tại của con người
Những nhu cầu cơ bản hay nhu cầu sinh học: là những nhu cầu đảm bảo cho
Trang 35con người tồn tại như: ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi giống và các nhu cầucủa cơ thể khác.
Những nhu cầu về an ninh và an toàn: là các nhu cầu như ăn ở, sinh sống an
toàn, không bị de đọa, an ninh, chuẩn mực, luật lệ
Những nhu cầu xã hội hay nhu cầu liên kết và chấp nhận: là các nhu cầu về
tình yêu được chấp nhận, bạn bè, xã hội
Những nhu cầu được tôn trọng: là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng người
khác, được người khác tôn trọng, địa vị
Những nhu cầu tự thể hiện hay tự thân vận động: là các nhu cầu như chân,
thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước
Hình 1.2 Mô hình tháp nhu cầu của A.Maslow
Lý thuyết của A.Maslow gợi ý cho các nhà quản lý biết được nhu cầu thực sựcủa người lao động họ đang ở mức nào, làm thế nào để thỏa mãn các nhu cầu đóqua các hình thức động viên, khen thưởng phù hợp với nhu cầu của người lao động.Maslow đã chỉ ra rằng để thỏa mãn các nhu cầu ở cấp thấp dễ dàng hơn so với việclàm thỏa mãn những nhu cầu ở cấp cao bởi vì nhu cầu cấp thấp có giới hạn và cóthể được thỏa mãn từ bên ngoài Trong một doanh nghiệp hoặc tổ chức nhu cầu cơbản có thể được đáp ứng thông qua việc trả lương tốt và công bằng, cung cấp cácbữa ăn trưa hoặc ăn giữa ca miễn phí hoặc bảo đảm các khoản phúc lợi khác nhưtiền thưởng theo danh hiệu thi đua, thưởng các chuyến tham quan, du lịch, thưởng
Trang 36sáng kiến
Để đáp ứng nhu cầu an toàn, nhà quản trị có thể bảo đảm điều kiện làm việcthuận lợi, bảo đảm công việc được duy trì ổn định và đối xử công bằng đối với nhânviên Để bảo đảm đáp ứng nhu cầu quan hệ, người lao động cần được tạo điều kiệnlàm việc theo nhóm, được tạo cơ hội để mở rộng giao lưu giữa các bộ phận, khuyếnkhích mọi người cùng tham gia ý kiến phục vụ sự phát triển doanh nghiệp hoặc tổchức Cũng để đáp ứng nhu cầu phát triển quan hệ, doanh nghiệp hoặc tổ chức cầncó các hoạt động vui chơi, giải trí nhân các dịp kỷ niệm hoặc các kỳ nghỉ khác Đểthỏa mãn nhu cầu được tôn trọng người lao động cần được tôn trọng về nhân cách,phẩm chất Bên cạnh được trả tiền lương hay có thu nhập thỏa đáng theo các quanhệ thị trường, họ cũng mong muốn được tôn trọng các giá trị của con người Cácnhà quản trị doanh nghiệp cần có cơ chế và chính sách khen ngợi, tôn vinh sự thànhcông và phổ biến kết quả thành đạt của cá nhân một cách rộng rãi Đồng thời, ngườilao động cũng cần được cung cấp kịp thời thông tin phản hồi, đề bạt nhân sự vàonhững vị trí công việc mới có mức độ và phạm vi ảnh hưởng lớn hơn Đối với nhucầu tự hoàn thiện, Nhà quản lý hoặc ông chủ cần cung cấp các cơ hội phát triểnnhững thế mạnh cá nhân Đồng thời, người lao động cần được đào tạo và phát triển,khuyến khích tham gia vào quá trình cải tiến trong doanh nghiệp hoặc tổ chức vàđược tạo điều kiện để họ tự phát triển nghề nghiệp
Như vậy, để có kỹ năng khuyến khích và động viên nhân viên, người lãnh đạocần nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể nhu cầu của nhân viên mình và có biện pháp hữuhiệu để đáp ứng, nghĩa là họ cần biết “chiều” nhân viên một cách hợp lý Ví nhưmột nhân viên vừa mới được tuyển dụng đang cần việc làm và có thu nhập cơ bảnthì việc tạo co hội việc làm và thu nhập cho bản thân nhân viên này là vấn đề cầnđược quan tâm hàng đầu Còn một nhân viên đã công tác có “thâm niên’ trong công
ty công việc đã thuần thục, tích lũy được khá nhiều kinh nghiệm chuyên môn, tiềnlương đã được trả cao thì nhu cầu của họ sẽ là đạt được vị trí, chức vụ trong doanhnghiệp Việc đạt được vị trí, chức vụ công tác cao hơn sẽ khuyến khích người nàylàm việc hăng say và có hiệu quả hơn
Đây là lý thuyết về nhu cầu của con người được xem xét ứng dụng trongnghiên cứu này vì chỉ khi người lao động được đáp ứng các nhu cầu họ mới có sựthỏa mãn trong công việc Các nhu cầu của Maslow được thể hiện dưới các biếnkhác nhau trong mô hình JDI ví dụ nhu cầu về an toàn được thể hiện trong yếu tốmôi trường làm việc, nhu cầu xã hội thể hiện qua nhân tố lãnh đạo và đồng nghiệp
Trang 371.5.2 Thuyết hai nhân tố của Herzberg
Herzberg (1959) giới thiệu mô hình hai nhân tố, theo lý thuyết của Herzberg hànhđộng của con người gồm hai nhân tố là (1) nhân tố duy trì và (2) nhân tố động viên.Các nhân tố động viên bao gồm thành tựu, sự công nhận của người khác,bản chất công việc, trách nhiệm trong công việc, sự thăng tiến và sự tiến bộ,triển vọng của sự phát triển Nếu nhân tố này được đáp ứng nhân viên sẽ cảmthấy thỏa mãn, ngược lại nhân viên sẽ cảm thấy không thỏa mãn Các nhân tốduy trì gồm có chính sách của công ty, giám sát của cấp trên, lương thưởng,mối quan hệ với lãnh đạo, đồng nghiệp, điều kiện làm việc, điều kiện cánhân… Nếu nhân tố này được đáp ứng sẽ không có sự bất mãn của người laođộng, ngược lại sẽ có sự bất mãn đối với công việc của người lao động
Như vậy Herzberg đã phân chia hai nhân tố ảnh hưởng đến người lao độngvà theo Herzberg chỉ có các yếu tố thuộc nhóm nhân tố động viên mới tạo ra sựthỏa mãn của người lao động, các nhóm nhân tố duy trì không tạo ra sự thỏamãn, khi được đáp ứng tốt chúng chỉ không tạo ra sự bất mãn
Bảng 1.3 Mô hình nghiên cứu của Herzberg Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên
Không động viên Ảnh hưởng tiêu cực Động viên đượctăng cường Không có sự bấtmãn
Lý thuyết của Herzberg được sử dụng trong nghiên cứu này để đánh giáhiệu chỉnh các thang đo đối với các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn chungcủa người lao động đối với công việc dựa trên các nhân tố động viên như: sựtiến bộ, thăng tiến Có thể thấy rằng thuyết hai nhân tố của Herzberg có ýnghĩa rất quan trọng đối với các nhà quản trị về các phương diện: Nhữngnhân tố làm thỏa mãn người lao động là khác với các nhân tố tạo ra sự bấtmãn Do đó, người ta không thể mong đợi sự thỏa mãn của người lao độngbằng cách đơn giản chỉ là xóa bỏ các nguyên nhân gây ra sự bất mãn Việcđộng viên nhân viên đòi hỏi phải giải quyết thỏa đáng, đồng thời cả hai nhómnhân tố duy trì và động viên, cả hai nhóm nhân tố này phải được coi trọngnhư nhau
1.5.3 Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler
Trang 38Porter và Lawler đã xây dựng một lý thuyết về động cơ thúc đẩy hànhđộng của các cá nhân dựa trên sự kỳ vọng của họ Theo lý thuyết của Portervà Lawler thì toàn bộ quá trình cố gắng hay sức mạnh của động cơ thúc đẩytùy thuộc vào giá trị phần thưởng mà cố gắng ấy có thể mang lại Tiếp đó kếtquả thực hiện nhiệm vụ được xác định bởi khả năng thực hiện và sự nhận thức
về nhiệm vụ cần thiết Sự thực hiện tốt nhiệm vụ (kết quả) sẽ dẫn đến cácphần thưởng bên trong (tiền, bạc) và phần thưởng bên ngoài (chức vụ, địa vị,danh tiếng ) Những phần thưởng này cùng với phần thưởng hợp lý theo nhậnthức (phần thưởng mà người lao động cho là phù hợp với kết quả của họ) sẽtạo ra sự thỏa mãn của người lao động Như vậy sự thỏa mãn của người laođộng là kết quả của nhiều phần thưởng khác nhau Mô hình này cho thấy cácđộng cơ thúc đẩy hành động và sự thỏa mãn không chỉ là các mối quan hệnhân – quả giản đơn Nó là một chuỗi các quan hệ phức tạp và chịu tác độngcủa nhiều nguyên nhân
Hình 1.3 Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler
1.5.4 Học thuyết ERG của Clayton Alderfer
Clayton Alderfer đã sắp xếp lại nghiên cứu của A.Maslow đưa ra kết luận củamình qua học thuyết ERG (Existence Relatedness Growth) Ông cho rằng hànhđộng của con người bắt nguồn từ nhu cầu - cũng giống như các nhà nghiên cứukhác - song ông cho rằng con người cùng một lúc theo đuổi việc thoả mãn 3 nhu
Khả năng được
nhận thưởng
Phần thưởng hợp lý theo nhận thức
Nhận thức về nhiệm vụ
Khả năng thực hiện nhiệm vụ Giá trị các phần thưởng
Phần thưởng bên ngoài
Phần thưởng nội tại
Kết quả thực hiện nhiệm vụ
Sự thỏa mãn Động
cơ
Trang 39cầu cơ bản: Nhu cầu tồn tại, nhu cầu giao tiếp, nhu cầu phát triển.
- Nhu cầu tồn tại: Bao gồm những đòi hỏi vật chất tối cần thiết cho sự tồn tạicủa con người, nhóm nhu cầu này có nội dung giống như nhu cầu sinh lý và nhu cầu
an toàn của A.Maslow
- Nhu cầu giao tiếp: Là những đòi hỏi về quan hệ tương tác qua lại giữa các cánhân Nhu cầu tương giao bao gồm nhu cầu xã hội và một phần nhu cầu tự trọngcủa A.Maslow
- Nhu cầu phát triển : Là đòi hỏi bên trong của mỗi con người cho sự phát triểncá nhân, nó bao gồm nhu cầu tự thể hiện và một phần nhu cầu tự trọng
Điều khác biệt ở học thuyết này của C.Alderfer so với quan điểm củaA.Maslow là ở chỗ ông cho rằng con người cùng một lúc theo đuổi việc thoả mãntất cả các nhu cầu chứ không phải chỉ một nhu cầu C.Alderfer còn cho rằng khi mộtnhu cầu nào đó không được thoả mãn thì con người có xu hướng dồn nỗ lực củamình sang thoả mãn các nhu cầu khác
Trang 40CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY VẬN TẢI THUỶ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ THOẢ MÃN ĐỐI VỚI
CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI TỔNG CÔNG TY
2.1 Giới thiệu về Tổng công ty Vận tải thuỷ
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Vận tải thuỷ
Tổng công ty Vận tải thủy tiền thân là Tổng công ty Đường sông miềnBắc được thành lập trong bối cảnh thực hiện chủ trương của Chính phủ nhằmsắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước và tách các đơn vị sản xuất kinh doanh rakhỏi các cục quản lý nhà nước chuyên ngành để thành lập các Tổng công tytheo quyết định 90, 91/TTg Chủ trương này đã mang lại sức sống mới chocác ngành kinh tế quan trọng của đất nước, trong đó có ngành giao thông vậntải nói chung và ngành vận tải đường thủy nội địa nói riêng
Thực hiện phương án sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước trong ngànhGiao thông vận tải, ngày 13/8/1996 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã kýQuyết định số 2125/QĐ-TCCB-LĐ thành lập doanh nghiệp nhà nước - Tổngcông ty Đường sông miền Bắc (Tổng công ty 90)
Tổng công ty Đường sông miền Bắc khi mới thành lập trực thuộc BộGiao thông vận tải trên cơ sở tách 11 đơn vị sản xuất kinh doanh về vận tảiđường sông, cảng bốc xếp hàng hóa, cơ khí đóng tàu, thông tin điện tử đườngsông trực thuộc Cục Đường sông Việt Nam và thành lập 1 chi nhánh mới củaTổng công ty Đường sông miền Bắc tại Quảng Ninh Khi mới thành lập, Tổngcông ty Đường sông miền Bắc có 12 đơn vị đầu mối quản lý 997 tàu, sà lanvới tổng công suất 33.094 CV và 147.000 tấn phương tiện Ngành nghề kinhdoanh chính của Tổng công ty Đường sông miền Bắc khi đó là: Vận chuyểnhàng hóa và hành khách trong, ngoài nước; Xếp dỡ hàng hóa, kinh doanh khobãi, cảng sông, bến xe; Dịch vụ vận tải; Thiết kế, sửa chữa, đóng mới phươngtiện thủy, thiết bị nâng hạ; Xuất nhập khẩu vật tư; Xây dựng công trình giaothông Đó chính là những ngành nghề chủ yếu tạo điều kiện cho Tổng công typhát triển kinh doanh sau này Trong những năm đầu thành lập, với nhữngđịnh hướng phù hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty đã đạt