1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh NHNo & PTNT Tràng An

102 529 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 820 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong xu thế phát triển và hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, thuật ngữ “nợ xấu” luôn được nhắc đến trong hoạt động của bất kỳ một Ngân hàng thương mại nào. Nợ xấu được coi là chỉ tiêu chính về đánh giá chất lượng tín dụng của một Ngân hàng. Trên thế giới, tỷ lệ nợ xấu dưới 5% tổng dư nợ được coi là an toàn. Các NHTM Việt Nam hiện đang rất quan tâm đến việc quản lý các khoản nợ xấu vì tín dụng là hoạt động kinh doanh chính (chiếm đến 80% thu nhập của Ngân hàng), các dịch vụ khác như thanh toán, thẻ… có vai trò rất nhỏ. Thông tin từ các NHTM cho thấy tỷ lệ nợ xấu hiện nay của khối các NHTM quốc doanh bình quân khoảng 4,44%; các NHTM cổ phần là 0,8% và nhóm các NH liên doanh; Ngân hàng nước ngoài là 0,4%. Trong khi đó, nếu phân loại theo tiêu chuẩn quốc tế thì con số kể trên cao hơn nhiều. Vì vậy, để tránh những tổn thất đáng kể xảy ra, đặc biệt là những khó khăn mà các Ngân hàng có thể gặp phải khi phải phát mãi các tài sản thế chấp để xử lý các khoản nợ xấu; hầu hết các NHTM ở bất kỳ quốc gia nào cũng quan tâm tới vấn đề nợ xấu và phương thức quản lý các khoản nợ này. Vấn đề này càng nóng bỏng và được đặt lên hàng đầu cho các NHTM Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, khi xu thế tự do hóa tài chính và tái cơ cấu Ngân hàng đang là vấn đề được quan tâm lớn thì việc quản lý tốt các khoản nợ xấu sẽ giúp các NHTM Việt Nam đánh giá đúng thực trạng của Ngân hàng và giúp Ngân hàng nâng cao năng lực tài chính của mình để có thể cạnh tranh được với các Ngân hàng bạn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh NHNo & PTNT Tràng An”.

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thôngtin và kết quả nghiên cứu trong luận văn là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết và phântích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế.

Học viên

Nguyễn Thị Phương Lan

Trang 2

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế 4

1.1.2.1 Ngân hàng là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung cấp vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh 4

1.1.2.2 Ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường 4

1.1.2.3 Ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế 5

1.1.2.4 Ngân hàng thương mại góp phần thu hút vốn, mở rộng đầu tư trong và ngoài nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế 5

1.2 TÍN DỤNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU 6

1.2.1 Khái quát về tín dụng 6

1.2.1.1 Khái niệm 6

1.2.1.2 Đặc trưng của tín dụng 7

1.2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 9

1.2.2 Những vấn đề cơ bản về nợ xấu 12

1.2.2.1 Khái niệm 12

1.2.2.2 Phân loại nợ xấu 13

1.2.2.3 Ảnh hưởng của nợ xấu 14

1.2.2.4 Dấu hiệu của khoản vay có biểu hiện nguy cơ nợ xấu 17

1.2.2.5 Nguyên nhân gây ra nợ xấu 19

1.2.2.6 Biện pháp hạn chế nợ xấu của các Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 23

1.3 KINH NGHIỆM PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM .31 1.3.1 Kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý nợ xấu ở một số nước 31

1.3.1.1 Kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý nợ xấu của Trung Quốc .31 1.3.1.2 Kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý nợ xấu của Singapore 33

Trang 3

CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG

THÔN TRÀNG AN 38

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN 38

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tràng An 38

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức 40

2.1.1.3 Quá trình phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tràng An 43

2.1.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tràng An trong 3 năm 2009 - 2010 -2011 44

2.1.2.1 Công tác huy động vốn 44

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 46

2.1.2.3 Công tác khác 48

2.2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN 49

2.2.1 Phân loại nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tràng An 49

2.2.1.1 Phân loại nợ xấu theo Thành phần kinh tế 51

2.2.1.2 Nợ xấu phân theo nguyên nhân 52

2.2.1.3 Nợ xấu phân theo tài sản bảo đảm 55

2.2.2 Thực trạng xử lý nợ xấu ở Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tràng An 55

2.2.2.1 Công tác phòng ngừa nợ xấu phát sinh 55

2.2.2.2 Công tác xử lý nợ xấu 58

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN .60 2.3.1 Những kết quả đã đạt được 62

2.3.2 Những mặt còn hạn chế 63

2.3.3 Nguyên nhân gây ra nợ xấu 63

CHƯƠNG 3 68

Trang 4

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG

AN 2012 - 2015 68

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN 69

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa nợ xấu của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tràng An 69

3.2.1.1 Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý 70

3.2.1.2 Tăng cường và thực hiện nghiêm ngặt quy trình tín dụng 70

3.2.1.3 Nâng cao hơn nữa chất lượng thẩm định tín dụng 71

3.2.1.4 Tăng cường và nâng cao hệ thống thông tin của Ngân hàng 72 3.2.1.5 Tăng cường kỹ năng công tác quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng 72

3.2.1.6 Thực hiện nghiêm túc các quy định về đảm bảo tiền vay 73

3.2.1.7 Thực hiện các chính sách khuyến khích nói chung, chính sách khuyến khích đối với cán bộ tín dụng nói riêng 75

3.2.1.8 Tăng cường chất lượng, hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ 75

3.2.1.9 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro đầy đủ và sử dụng DPRR hiệu quả 76

3.2.1.10 Không ngừng nâng cao ý thức cũng như trình độ của cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ tín dụng nói riêng 78

3.2.2 Giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tràng An 79

3.2.2.1 Thành lập Tổ thu nợ xấu 79

3.2.2.2 Tổ chức phân tích, phân loại nợ xấu theo định kỳ 79

3.2.2.3 Tăng cường đôn đốc, xử lý đối với từng khoản vay 79

3.2.2.4 Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro 80

3.2.2.5 Tiếp tục khai thác xử lý các khoản nợ có tài sản bảo đảm 81

3.2.2.6 Thúc đẩy thị trường mua bán nợ 82

3.2.2.7 Ngân hàng nên nghiên cứu những sản phẩm mới vừa hỗ trợ cho tín dụng vừa đem lại tiện ích cho khách hàng và ngân hàng 82

3.2.3 Giải pháp hỗ trợ 83

3.2.3.1 Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng từ những ứng dụng nguyên tắc BASEL về quản lý nợ xấu 83

Trang 5

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 86

3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 87

3.3.2.1 Nâng cao chất lượng quản lý điều hành 87

3.3.2.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ thanh tra 87

3.3.2.3 Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC) .88

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 89

KẾT LUẬN 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AMC Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản

Agribank Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

CIC Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng

DPRRTD Dự phòng rủi ro tín dụng

IPCAS Phần mềm Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Việt Nam

NHNo & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN 1

MỞ ĐẦU 1

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 2

CHƯƠNG 1 3

CHƯƠNG 1 3

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU 3

VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.2 TÍN DỤNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU 6

1.3 KINH NGHIỆM PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM 31

CHƯƠNG 2 38

CHƯƠNG 2 38

THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI 38

THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI 38

CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN 38

Trang 7

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG

AN 38

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN 38

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Tràng An 38

2.2 THỰC TRẠNG PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN 49

2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU Ở CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN 60

CHƯƠNG 3 68

CHƯƠNG 3 68

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN 68

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN 68

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN 2012 - 2015 68

3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN 2012 - 2015 68

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÀNG AN 69

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa nợ xấu của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tràng An 69

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 86

KẾT LUẬN 91

KẾT LUẬN 91

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong xu thế phát triển và hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Namhiện nay, thuật ngữ “nợ xấu” luôn được nhắc đến trong hoạt động của bất kỳmột Ngân hàng thương mại nào

Nợ xấu được coi là chỉ tiêu chính về đánh giá chất lượng tín dụng củamột Ngân hàng Trên thế giới, tỷ lệ nợ xấu dưới 5% tổng dư nợ được coi là antoàn Các NHTM Việt Nam hiện đang rất quan tâm đến việc quản lý cáckhoản nợ xấu vì tín dụng là hoạt động kinh doanh chính (chiếm đến 80% thunhập của Ngân hàng), các dịch vụ khác như thanh toán, thẻ… có vai trò rấtnhỏ Thông tin từ các NHTM cho thấy tỷ lệ nợ xấu hiện nay của khối cácNHTM quốc doanh bình quân khoảng 4,44%; các NHTM cổ phần là 0,8% vànhóm các NH liên doanh; Ngân hàng nước ngoài là 0,4% Trong khi đó, nếuphân loại theo tiêu chuẩn quốc tế thì con số kể trên cao hơn nhiều

Vì vậy, để tránh những tổn thất đáng kể xảy ra, đặc biệt là những khókhăn mà các Ngân hàng có thể gặp phải khi phải phát mãi các tài sản thế chấp

để xử lý các khoản nợ xấu; hầu hết các NHTM ở bất kỳ quốc gia nào cũngquan tâm tới vấn đề nợ xấu và phương thức quản lý các khoản nợ này Vấn đềnày càng nóng bỏng và được đặt lên hàng đầu cho các NHTM Việt Nam tronggiai đoạn hiện nay, khi xu thế tự do hóa tài chính và tái cơ cấu Ngân hàngđang là vấn đề được quan tâm lớn thì việc quản lý tốt các khoản nợ xấu sẽgiúp các NHTM Việt Nam đánh giá đúng thực trạng của Ngân hàng và giúpNgân hàng nâng cao năng lực tài chính của mình để có thể cạnh tranh đượcvới các Ngân hàng bạn

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên, tác giả đã chọn đề tài “Thực trạng

và giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh NHNo & PTNT Tràng An”.

Trang 10

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về nợ xấu của Ngân hàng thương mại.Qua kinh nghiệm và công tác thực tế, cùng với việc nghiên cứu các tàiliệu liên quan đến hoạt động tín dụng nói chung và vấn đề nợ xấu nói riêng,tác giả đưa ra các giải pháp nhằm thực hiện công tác phòng ngừa và xử lý nợxấu trong thời gian tới tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triểnnông thôn Tràng An

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu thực trạng và giải phápnhằm xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Tràng An

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết nhữngvấn đề liên quan đến nợ xấu và xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Tràng An trong 3 năm 2009-2010-2011

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các biện pháp nghiêncứu khoa học để phân tích lý luận và luận giải thực tiễn như phương pháp duyvật biện chứng, phương pháp logic, phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu

và tổng hợp

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài gồm có 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luậntrong đó phần nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng thương mại và những vấn đề cơ

bản về nợ xấu

Chương 2: Thực trạng xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng nông

nghiệp và phát triển nông thôn Tràng An

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xử lý

nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tràng An

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

hàng của Ấn Độ được bổ sung năm 1950 có nêu Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài trợ, đầu tư Luật Ngân hàng Mỹ quy định NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động dịch vụ khác trong ngành tài chính.

Ở Việt Nam theo pháp lệnh Ngân hàng 1990 quy định NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu của nó là thường xuyên nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán Theo định nghĩa ở luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 thì Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận

Khái niệm trên cho thấy về cơ bản NHTM có tính chất hoạt độngtương tự như nhiều loại hình tổ chức tài chính khác nhau với tư cách lànhững trung gian tài chính Điểm phân biệt quan trọng giữa NHTM với cácloại hình trung gian tài chính phi Ngân hàng hoặc các Ngân hàng đầu tư ởchỗ NHTM là trung gian tài chính được Nhà Nước cho phép chuyên cung

Trang 12

ứng các dịch vụ Ngân hàng cho nền kinh tế như: Nhận tiền gửi và sử dụngtiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán và một số hoạtđộng Ngân hàng khác có liên quan Sự phân biệt giữa NHTM với các tổchức tài chính khác còn thể hiện ở mức độ tham gia của mỗi loại hình trênmột số thị trường tài chính khác.

Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau nhưng có thể thấy ba đặcđiểm chính trong các khái niệm đó là: NHTM là một doanh nghiệp; hoạt độngnhận tiền ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào cácnghiệp vụ cho vay, chiết khấu và làm dịch vụ thanh toán

1.1.2 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế

1.1.2.1 Ngân hàng là nơi tập trung tiền nhàn rỗi và cung cấp vốn cho quá

trình sản xuất kinh doanh

Khi có tiền nhàn rỗi hoặc tích luỹ (do người dân không có khả năngđầu tư tiền để sinh lời) thì họ thường gửi vào Ngân hàng bởi Ngân hàngkhông chỉ đảm bảo cho các khoản tiền gửi và cung cấp cho khách hàng cácdịch vụ thanh toán tiện lợi mà người gửi tiền còn thu được lợi từ vốn tạm thờinhàn rỗi của mình thông qua khoản lãi tiền gửi Hay nói cách khác Ngân hànghuy động tiền nhàn rỗi và tiền tích luỹ dưới dạng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn,không kỳ hạn, kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi

Ngược lại khi thiếu vốn kinh doanh thì nơi mà các doanh nghiệp tìmđến cũng là Ngân hàng Bởi doanh nghiệp sẽ tránh được tình trạng thông tinkhông cân xứng và có đủ nguồn vốn cần thiết cho quá trình sản xuất củamình Như vậy NHTM là nơi cung ứng vốn cho quá trình tái sản xuất mởrộng của các doanh nghiệp

1.1.2.2 Ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải chịu sựtác động mạnh mẽ của các quy luật khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật

Trang 13

cung cầu, quy luật cạnh tranh để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thịtrường nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị phần kinh doanh doanhnghiệp cần phải không ngừng cải tiến máy móc thiết bị, mở rộng nhà xưởng,đào tạo công nhân mà những hoạt động này đòi hỏi phải có khối lượng lớnvốn đầu tư Nếu doanh nghiệp tự đi vay thì phải đi vay nhiều chỗ mới có đủ

số vốn cần thiết Hơn nữa chi phí cho mỗi lần vay lại cao Do đó để giải quyếtkhó khăn này doanh nghiệp có thể tìm đến Ngân hàng xin vay vốn nhằm thoảmãn nhu cầu đầu tư của mình Nguồn vốn mà Ngân hàng cung ứng sẽ tạođiều kiện cho doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quátrình sản xuất kinh doanh, tạo thế đứng cho doanh nghiệp trong môi trườngcạnh tranh ngày càng gay gắt Như vậy, thông qua hoạt động tín dụng, Ngânhàng là chiếc cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường

1.1.2.3 Ngân hàng thương mại là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền

kinh tế

Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, NHTM hoạt động mộtcách có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình sẽ thực sự làmột công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế Nhà nước điều tiết hoạtđộng của các NHTM thông qua những công cụ điều hành chính sách tiền tệnhư công cụ lãi suất, công cụ dự trữ bắt buộc mà làm tăng hay giảm việctăng trưởng tín dụng, tăng lượng tiền cung ứng vào lưu thông khi cần điều tiếtnền kinh tế vĩ mô

1.1.2.4 Ngân hàng thương mại góp phần thu hút vốn, mở rộng đầu tư

trong và ngoài nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinhdoanh, là tiền tiết kiệm của dân chúng và là vốn huy động từ các nguồn khácđược đưa vào trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm duy trì tiềm lực sẵn

có và tạo ra tiềm lực mới

Trang 14

Vốn đầu tư bao gồm vốn đầu tư trong nước và vốn đầu tư nước ngoài.Khi NHTM làm trung gian tài chính, Ngân hàng gom vốn của những ngườitiết kiệm để cho các nhà đầu tư vay vì các khoản tiết kiệm thường nhỏ lẻ mànhu cầu vốn để thực hiện đầu tư lại cao Như vậy các nhà đầu tư hoàn toàn có

đủ vốn để tiến hành đầu tư tại thị trường tiềm năng đối với họ

Hay đối với các dự án lớn của Chính phủ, Ngân hàng được sự uỷ quyềncủa Chính phủ có thể vay tiền của Chính phủ các nước về tài trợ cho các dự

án đầu tư Ngân hàng được Chính phủ uỷ quyền cho sử dụng nguồn vốn ODA

để cho vay đối với các dự án nằm trong kế hoạch, hoặc Ngân hàng có thể thựchiện bảo lãnh phát hành chứng khoán cho các công ty khi phát hành chứngkhoán ra nước ngoài

Để giải quyết những khó khăn này, họ có thể trực tiếp gặp nhau để thươnglượng việc vay vốn hoặc thông qua thị trường tài chính song chủ yếu là giántiếp thông qua trung gian tài chính đặc biệt là các NHTM NHTM là mộttrung gian tài chính chuyên thực hiện việc đưa người đi vay và người cho vaytrong nền kinh tế gặp nhau hay nói một cách đầy đủ hơn NHTM là loại hình

tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất,đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chứcnăng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh

tế Trong đó, hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu đem lại lợi nhuận cho

Trang 15

ngân hàng, quyết định chủ yếu đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.Song lại rất khó có thể định nghĩa rõ ràng về tín dụng mà tuỳ theo góc độnghiên cứu chúng ta có thể xác định thuật ngữ này Tín dụng (Credit) xuấtphát từ chữ la tinh là credo (tin tưởng, tín nhiệm), song trong thực tế cuộcsống thuật ngữ này có thể được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau:

- Xét trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệmsang chủ thể thiếu hụt tiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyểndịch quỹ từ người cho vay sang người đi vay

- Xét một quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sảntrên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể Phổ biến hơn cả là giao dịch giữa ngânhàng và các định chế tài chính khác, giữa các doanh nghiệp và cá nhân thểhiện dưới hình thức cho vay, tức là ngân hàng cấp tiền vay cho bên đi vay vàsau một thời hạn nhất định người đi vay phải thanh toán gốc và lãi

- Theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng được hiểu làmột giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng vàcác định chế tài chính) và bên đi vay, trong đó bên cho vay chuyển giao tàisản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên

đi vay có trách nhiệm trả vô điều kiện gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạnthanh toán

Tóm lại, tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các Ngân hàngthương mại, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớnnhất và cũng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất Tín dụng là quan hệ vaymượn, gồm cả cho vay và đi vay

Trang 16

tưởng rằng người đi vay sẽ sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thời giannhất định và có khả năng trả được nợ Quan hệ tín dụng chỉ xảy ra khi các bên

có sự tin tưởng lẫn nhau Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do: Uy tín củangười đi vay đối với ngân hàng, do giá trị tài sản thế chấp hoặc do bảo lãnhcủa bên thứ ba

Hai là, tín dụng ngân hàng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị cóthời hạn Để đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn, người cho vay xác định thời hạncho vay phụ thuộc vào quá trình luân chuyển vốn của đối tượng vay và tínhchất vốn của ngân hàng

Ba là, tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị trên nguyên tắchoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi: Đây là đặc trưng mà chỉ tín dụng mới có

vì vốn hoạt động của ngân hàng phần lớn là của những người tạm thời thừavốn hay nói đúng hơn là ngân hàng đi vay, do đó sau một thời gian ngân hàngcũng phải bù đắp chi phí cho hoạt động huy động vốn…Vì vậy người đi vayngoài việc trả nợ gốc còn phải trả thêm một khoản lãi Đây chính là nguồn thunhập chính của ngân hàng để ngân hàng tồn tại và phát triển

Bốn là, đặc trưng riêng có của hoạt động tín dụng ngân hàng: Trongquan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, ngân hàng nhận nhiều rủi ro

về phía mình hơn khách hàng Khách hàng khi vay vốn của ngân hàng để sửdụng, có thể gặp rủi ro không trả được nợ cho ngân hàng, ngoài những rủi romang tính khách quan, phần lớn những rủi ro xảy ra là do chủ quan của chínhkhách hàng như trình độ, năng lực quản lý, kinh doanh còn yếu kém,…Nhưngđối với ngân hàng, rủi ro có thể xảy ra với ngân hàng có thể do nguyên nhânbên ngoài, mà ngân hàng khó có thể kiểm soát và khống chế Trong hoạtđộng tín dụng rủi ro luôn là yếu tố đi cùng, Ngân hàng thương mại phải chấpnhận rủi ro và tìm cách hạn chế thấp nhất những rủi ro là nhiệm vụ hàng đầuđối với các Ngân hàng thương mại

Trang 17

Vì vậy trong thực tế không phải mọi việc lúc nào cũng diễn ra một cáchtrôi chảy, không hiếm trường hợp người đi vay không thực hiện được nghĩa

vụ của mình đối với chủ nợ do nguyên nhân khách quan hay chủ quan gây ra

Đó là trường hợp khi đến hạn hoàn trả vốn vay, người đi vay không thể thựchiện được việc trả nợ với người cho vay dẫn đến các khoản nợ bị quá hạn Nợxấu là biểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tín dụng, là sự báohiệu của rủi ro

1.2.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tùy theo yêu cầu của kháchhàng và mục tiêu quản lý của ngân hàng Sau đây là một số cách phân loại:

1.2.1.3.1 Phân loại theo thời gian (thời hạn tín dụng)

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thờigian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khảnăng hoàn trả của khách hàng Theo thời gian, tín dụng được phân thành:

Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống Được sử dụng để bù đắp sự

thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chitiêu ngắn hạn của cá nhân Đây là loại hình tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vìtrong một thời gian ngắn ít có những biến động xảy ra và ngân hàng thườngluôn dự tính được những biến động đó Nó bao gồm tín dụng chiết khấu, tíndụng thấu chi, tín dụng ứng trước và tín dụng bổ sung vốn lưu động

Tín dụng trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm Loại tín dụng này chủ yếu

được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết

bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy

mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh Ngoài ra, tín dụng trung hạn còn lànguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp mớithành lập Nó bao gồm các hình thức chủ yếu sau: Tín dụng thực hiện theo dự

Trang 18

án, tín dụng hợp vốn, tín dụng cho thuê tài chính.

Tín dụng dài hạn: trên 5 năm Đây là hình thức tín dụng dùng để cấp

vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng các xí nghiệp mới, các côngtrình thuộc cơ sở hạ tầng (đường xá, cầu cống, bến cảng , sân bay…)., cải tiến

và mở rộng với quy mô lớn Loại tín dụng này thường có mức độ rủi ro lớn dokhó lường trước được những biến động có thể xảy ra

1.2.1.3.2 Phân loại theo hình thức

Gồm: chiết khấu thương phiếu, cho vay, cho thuê tài chính và bảo lãnh

Chiết khấu thương phiếu: Là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách

hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngânhàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn hoặc một giấy nợ Về mặtpháp lý, ngân hàng không phải đã cho vay đối với chủ thương phiếu mà chỉ làhình thức trao đổi trái quyền Tuy nhiên đối với ngân hàng, việc bỏ tiền rahiện tại để thu về một khoản lớn hơn trong tương lai với lãi suất xác địnhtrước được coi như là hoạt động tín dụng Ngân hàng tuy ứng tiền cho ngườibán, song thực chất là thay thế người mua trả tiền trước cho người bán

Cho vay: Là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách

hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Cho vay làloại hình thông dụng nhất trong hoạt động tín dụng, gồm các loại sau:

- Thấu chi, là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vayđược chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhấtđịnh và khoảng thời gian xác định, giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

- Cho vay trực tiếp từng lần, là hình thức cho vay tương đối phổ biếncủa ngân hàng đối với khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên,không có điều kiện để cấp hạn mức thấu chi Một số khách hàng sử dụng vốnchủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ hay

mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ

Trang 19

tham gia vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh.

- Cho vay theo hạn mức, là nghiệp vụ theo đó ngân hàng thoả thuận cấpcho khách hàng hạn mức tín dụng Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kỳhoặc cuối kỳ Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính

- Cho vay luân chuyển, là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển củahàng hoá Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn Ngân hàng có thể chovay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng

- Cho vay trả góp, là hình thức tín dụng theo đó ngân hàng cho phépkhách hàng trả làm nhiều lần gốc trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận Chovay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tàitrợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền Số tiền trả mỗi lần được tính toánsao cho phù hợp với khả năng trả nợ

- Cho vay gián tiếp hay cho vay ủy thác, là hình thức cho vay thông quacác tổ chức tài chính trung gian Phần lớn các ngân hàng áp dụng hình thứccho vay trực tiếp Bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triển thêm hình thức này

Cho thuê tài chính: Là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách

hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định Sau thời gian nhất định, kháchhàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân hàng, hoạt động này chủ yếu do cáccông ty cho thuê tài chính trực thuộc các Ngân hàng thương mại đảm nhận

Bảo lãnh: Là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính

hộ khách hàng của mình Mặc dù không phải xuất tiền ra song ngân hàng đãcho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi, đây là hoạt động tương

đối ít rủi ro và có lợi nhuận cao của các Ngân hàng thương mại.

1.2.1.3.3 Phân loại tín dụng theo rủi ro

Để phân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu mức độ, cáccăn cứ để chia loại rủi ro, cách phân loại này giúp cho ngân hàng thườngxuyên đánh giá lại tính an toàn của các khoản tín dụng, trích lập dự phòng tổn

Trang 20

thất kịp thời, đó là:

Tín dụng lành mạnh: Là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.Tín dụng có vấn đề: Là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnhnhư khách hàng chậm tiêu thụ hàng hóa, tiến độ thực hiện kế hoạch chậm, kháchhàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp các báo cáo tài chính…

Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Là các khoản nợ đã quá hạn với thời hạnngắn và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn

Nợ quá hạn khó đòi: Là các khoản nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợrất kém, tài sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ì…

1.2.1.3.4 Phân loại tín dụng theo tài sản đảm bảo

Theo tiêu chí tài sản đảm bảo, tín dụng được phân chia thành:

Tín dụng có bảo đảm bằng uy tín của chính khách hàng, có đảm bảobằng thế chấp, cầm cố tài sản Tín dụng dựa trên cam kết bảo đảm là tín dụngdựa trên cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tài sản mà mình đang

sở hữu hoặc sử dụng, hoặc khả năng trả nợ của người thứ ba để trả nợ chongân hàng

Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể được cấp cho các kháchhàng uy tín, thường là khách hàng truyền thống, làm ăn thường xuyên có lãi,tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa, hoặc mónvay tương đối nhỏ so với vốn của người vay Các khoản cho vay theo chỉ thịcủa Chính phủ mà Chính phủ yêu cầu không cần tài sản đảm bảo Các khoảncho vay đối với các tổ chức tài chính lớn, các công ty lớn, hoặc các khoản chovay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khả năng giám sát việc bán hàng

1.2.2 Những vấn đề cơ bản về nợ xấu

1.2.2.1 Khái niệm

Theo quỹ tiền tệ quốc tế thế giới IMF (International Moneytary Fund)

và Phòng Thống kê – Liên hợp quốc: Về cơ bản, một khoản nợ được coi là nợ

Trang 21

xấu khi quá hạn trả lãi/gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ.

Tại Việt Nam, theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005của Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành Quy định về phân loại nợ, tríchlập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàngcủa tổ chức tín dụng, lần đầu tiên khái niệm “nợ xấu” được chính thức đề cậptới tại một văn bản quy phạm pháp luật Theo Quy định này, các TCTD phảiphân loại nợ thành các nhóm là các khoản nợ thuộc các nhóm: nhóm 3 – nợdưới tiêu chuẩn, nhóm 4- nợ nghi ngờ, nhóm 5 – nợ có khả năng mất vốn Tỷ

lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của các tổchức tín dụng

Các khoản nợ xấu là biểu hiện không lành mạnh của hoạt động tín dụng

có thể gây cho NHTM rủi ro đọng vốn (do khách hàng trả chậm) hoặc rủi romất vốn (do khách hàng không trả được nợ)

Như vậy có thể thấy nợ xấu thực chất là khoản tín dụng được cấp ranhưng không thu hồi được đúng theo thỏa thuận Đó chính là mối quan hệ tíndụng không hoàn hảo, trước hết nó vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng làtính thời hạn và tính hoàn trả, gây nên sự đổ vỡ lòng tin của người cấp tíndụng đối với người nhận tín dụng

1.2.2.2 Phân loại nợ xấu

Nợ xấu có nhiều loại khác nhau, theo quyết định số NHNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung Quy định493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng nhà nướcViệt Nam thì nợ xấu được phân vào:

18/2007/QĐ-Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn):

Trang 22

 Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điềuchỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm bKhoản này;

 Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khảnăng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

 Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản

3 Điều này

Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

 Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngàytheo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

 Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản

3 Điều này

Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn):

 Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngàytrở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

 Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa

bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

 Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;

 Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3Điều này

1.2.2.3 Ảnh hưởng của nợ xấu

Nợ xấu là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo bởi nó vi

Trang 23

phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính thời hạn, dẫn đến vi phạm đặctrưng tính hoàn trả đầy đủ, gây nên sự đổ vỡ lòng tin Khi tỷ lệ nợ xấu này màcao thì nó sẽ gây nên những hậu quả vô cùng nghiêm trọng đối với nền kinh

tế và chính bản thân Ngân hàng

Ảnh hưởng đối với NHTM

Giảm hiệu quả sử dụng vốn: Nợ xấu phát sinh đồng nghĩa với việc mộtphần vốn kinh doanh của Ngân hàng bị tồn đọng trong các khoản nợ này.Việc tồn đọng này làm cho Ngân hàng mất đi cơ hội làm ăn khác mà có thểđem lại lợi nhuận cho Ngân hàng Nó làm giảm vòng quay vốn của Ngânhàng Nói cách khác nợ xấu phát sinh đã làm giảm doanh số cho vay củaNgân hàng từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Giảm lợi nhuận: thu nhập của Ngân hàng chủ yếu phát sinh từ hoạtđộng cho vay của Ngân hàng Đồng thời nguồn vốn của Ngân hàng cũng chủyếu từ nguồn huy động phải trả chi phí huy động vốn Do vậy, khoản vaykhông thu được dẫn đến một bộ phận tài sản của Ngân hàng bị đóng băng làmgiảm thu nhập mà vẫn phải trả chi phí huy động vốn Kết quả là làm lợi nhuậncủa Doanh nghiệp giảm

Giảm khả năng thanh toán: Các khoản nợ xấu phát sinh làm thay đổi kếhoạch cũng như nguồn thanh toán các khoản tiền đến hạn Hơn nữa, tỷ lệ Nợxấu/Tổng dư nợ cao sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán của Ngânhàng Nếu khách hàng nắm bắt được dấu hiệu này sẽ ồ ạt đến rút tiền và Ngânhàng gặp khó khăn trong huy động vốn càng làm trầm trọng thêm tình trạng này

Giảm uy tín của Ngân hàng: do hoạt động kinh doanh chủ yếu bằngtiền của người khác nên khi tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng cao tức là chất lượngtín dụng của Ngân hàng càng thấp có ảnh hưởng đến khả năng thanh toán củaNgân hàng, sẽ làm cho khách hàng không còn tin tưởng vào hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng dẫn đến việc làm giảm đáng kể các quan hệ

Trang 24

giao dịch của Ngân hàng.

Nguy cơ phá sản: đây là ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của nợ xấu đốivới hoạt động Ngân hàng Nếu nợ xấu ở mức cao không sớm được hạn chế sẽdẫn tới hàng loạt các ảnh hưởng xấu như đã kể trên và cuối cùng là sự phá sảncủa Ngân hàng

Ảnh hưởng đối với nền kinh tế

Nợ xấu tác động đến nền kinh tế chủ yếu thông qua mối quan hệ giántiếp: Ngân hàng - Khách hàng - Nền kinh tế Hệ thống Ngân hàng không thuhồi được vốn để tiếp tục quay vòng phục vụ các Doanh nghiệp Nền kinh tế bịtồn đọng một lượng vật chất lớn đóng băng không được khai thác Doanhnghiệp không trả được nợ cho Ngân hàng làm suy giảm năng lực tài chính củacác Ngân hàng, trì kéo sự tăng trưởng của nền kinh tế vì phần lớn nhu cầutrong nền kinh tế phụ thuộc vào hệ thống Ngân hàng

Nợ xấu còn ảnh hưởng đến việc lưu thông tín dụng khiến vốn ùn tắckhông đến được nơi cần vốn để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, gâyđình đốn ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế

Ngân hàng là kênh chủ đạo thực hiện huy động và cho vay phát triểnkinh tế Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh tế mang tính dây truyền Tỷ

lệ nợ xấu cao nếu không kịp thời có biện pháp xử lý sẽ gây thua lỗ cho Ngânhàng Hoạt động huy động vốn, đầu tư do vậy bị thu hẹp ảnh hưởng tiêu cựcđến sự tăng trưởng của nền kinh tế đồng thời trực tiếp làm khủng hoảng hệthống tài chính Ngân hàng và khủng hoảng kinh tế xã hội

Ảnh hưởng đối với khách hàng

Nợ xấu làm giảm tốc độ chu chuyển vốn: Trong nền kinh tế hiện đạihầu hết các hoạt động thanh toán giao dịch của khách hàng chủ yếu dựa vàovốn vay Ngân hàng Do vậy tính trạng nợ xấu dây dưa khó đòi của kháchhàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến mối quan hệ của khách hàng với Ngân hàng,

Trang 25

điều này ít nhất làm giảm tốc độ chu luân chuyển vốn của khách hàng.

Trong hoạt động kinh doanh của mình, khách hàng cần tạo lập mốiquan hệ tốt với Ngân hàng tuy nhiên việc phát sinh nợ xấu sẽ làm khách hàngmất uy tín, là vật cản lớn gây ra khó khăn cho chính họ, sẽ không có Ngânhàng nào muốn duy trì quan hệ lâu dài với doanh nghiệp có tỷ lệ nợ xấu cao

Khi các NHTM tiến hành xử lý nợ xấu, họ sẽ sử dụng nhiều biện phápnhằm thu được nợ Biện pháp đưa ra có thể là giãn nợ, cấp thêm tín dụng,giảm lãi suất Chính điều này tạo cho các doanh nghiệp gặp khó khăn có điềukiện để tìm ra cách thức cơ cấu lại bộ máy quản lý, đổi mới trong phươngthức sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm Có điều kiện phục hồi và trả nợcho Ngân hàng

1.2.2.4 Dấu hiệu của khoản vay có biểu hiện nguy cơ nợ xấu

1.2.2.4.1 Dấu hiệu về tài chính

Kết quả hoạt động của khách hàng vay vốn Ngân hàng có nguy cơ suygiảm: khách hàng thua lỗ trong các chu kỳ kinh doanh liên tục; doanh thu, lợinhuận suy giảm, phát sinh việc đi vay để thanh toán các chi phí hoạt động, cótình trạng đảo nợ vay vào để trả; tiền gửi tại Ngân hàng sụt giảm; thu nhậpcủa người vay giảm sút; số vòng quay vốn tín dụng chậm, gây ứ đọng vốn;các hệ số thanh toán có khả năng xấu đi, tỷ suất nợ trên vốn tự có gia tăng…

Quá trình trả nợ của khách hàng vay vốn Ngân hàng không đúng nhưcam kết: khách hàng vay vốn Ngân hàng không thanh toán hoặc thanh toánchậm các khoản lãi và nợ gốc, vay ngắn hạn để tài trợ cho các khoản chi dàihạn, không có nhu cầu nhưng vẫn tiếp tục xin vay; liên tục xin vay vượt hạnmức, gia hạn nợ, đề nghị đảo nợ; liên tục thấu chi quá hạn mức; các Ngânhàng/chủ nợ khác tiến hành thu nợ trước hạn hoặc không tiếp tục hợp tác vớiNgân hàng

Các vấn đề khác: khách hàng vay vốn trì hoãn thanh toán các chi phí

Trang 26

hoạt động như tiền điện, nước, lương, thuế, bảo hiểm xã hội…; suy giảm bấtlợi giá cổ phiếu của khách hàng, khách hàng vay vốn có những giao dịch bấtthường; báo cáo kiểm toán không chấp nhận toàn phần…

1.2.2.4.2 Các dấu hiệu phi tài chính

Cơ cấu tổ chức và quản lý của khách hàng: Ban lãnh đạo của Doanhnghiệp mất đoàn kết, thay đổi bộ máy; điều kiện làm việc xuống cấp khôngđược nhanh chóng tu sửa; yếu kém trong việc lưu giữ các sổ sách kế toán…

Mối quan hệ của khách hàng với Ngân hàng: sự trì hoãn bất thường nộpcác báo cáo tài chính cũng như trì hoãn trong giao tiếp với nhân viên Ngânhàng; không có thiện chí trong việc hợp tác với Ngân hàng…

Mối quan hệ của khách hàng với các bạn hàng khác: mối quan hệ với cácbạn hàng của khách hàng suy giảm nghiêm trọng, phải hợp tác với những kháchhàng mới, uy tín trên thương trường của khách hàng suy giảm nghiêm trọng

Các vấn đề khác: nhân viên kế toán, kiểm toán hay cấp lãnh đạo dínhlíu tới các vụ kiện tụng, môi trường kinh doanh của khách hàng bị suy giảmảnh hưởng bất lợi tới hoạt động kinh doanh của khách hàng…

1.2.2.4.3 Dấu hiệu về gian lận

Thông tin tài chính mà khách hàng cung cấp cho Ngân hàng: Doanhthu, lợi nhuận báo cáo cao hơn thực tế; định giá tài sản sai lệch, cố tình gianlận trong các báo cáo gửi Ngân hàng; không hợp tác khi Ngân hàng kiểm trasau khi cho vay…

Các mối quan hệ kinh tế của khách hàng với các bạn hàng: xuất hiệnnhững mối quan hệ bất thường, giao dịch lớn hơn bình thường; khách hàngbán tài sản để gán nợ cho các chủ nợ, khách hàng bị các Ngân hàng khác tịchthu tài sản do không thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính trong các Hợp đồng tíndụng khác

Các dấu hiệu khác: chứng từ/tài liệu mà khách hàng cần phải gửi tới

Trang 27

Ngân hàng bị mất hoặc hủy đột ngột, khách hàng không tiến hành kiểm trakiểm soát đầy đủ hoạt động của mình, có dấu hiệu không hợp tác hoặc khaibáo các thông tin sai lệch cho Ngân hàng.

1.2.2.5 Nguyên nhân gây ra nợ xấu

1.2.2.5.1 Nguyên nhân khách quan

Thứ nhất, do môi trường kinh tế vĩ mô bất ổn: Khi nền kinh tế đi vào

suy thoái hay khủng hoảng, dẫn tới lưu thông hàng hóa, sức mua của ngườitiêu dùng và khả năng thanh toán của các chủ thể suy giảm Thu nhập và lợinhuận giảm khiến khả năng hoàn trả của khách hàng vay vốn suy giảm, nợxấu Ngân hàng vì thế mà gia tăng…

Thứ hai, do các chính sách vĩ mô không phù hợp: Một chính sách vĩ mô

không hợp lý ảnh hưởng xấu tới môi trường kinh doanh khiến cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp ngừng trệ, khả năng thanh toánsuy giảm dẫn tới tình trạng chậm trễ hay không hoàn trả được các khoản nợNgân hàng Với một chính sách kích thích mở rộng tín dụng quá mức có thểdẫn tới cho vay các đối tượng không hợp lý, và như vậy việc thu hồi gốc vàlãi của các khoản tín dụng cũng khó khăn hơn

Sự thay đổi chính sách và việc thiếu môi trường pháp lý như việc Nhà nướcthay đổi địa giới hành chính các địa phương, sự sáp nhập hay tách ra của các

Bộ, Ngành, Tỉnh, việc hạn chế hoặc cấm sản xuất kinh doanh một mặt hàngnào đó sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp và ảnhhưởng đến việc thu hồi nợ của Ngân hàng

Thứ ba, do tính rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính và hội

nhập kinh tế quốc tế:

Về phía Ngân hàng, với quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập kinh

tế quốc tế, một mặt chịu sự cạnh tranh gay gắt của các Ngân hàng nước ngoài,nếu không có tiềm lực tài chính và khả năng quản trị đủ mạnh sẽ bị giành giật

Trang 28

thị phần buộc phải chấp nhận những khách hàng có rủi ro cao hơn.

Mặt khác, với một nền kinh tế mở thì những biến động lớn về kinh tế,chính trị trên thế giới cũng có tác động sâu sắc tới quan hệ đối ngoại của mộtnước thể hiện thông qua cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái… tácđộng trực tiếp tới hàng hóa xuất nhập khẩu, lãi suất, mức cầu tiền tệ… Nếunền kinh tế không đủ mạnh, có sức đề kháng yếu với những biến động xấu thìmôi trường kinh doanh sẽ bị suy giảm nghiêm trọng

Thứ tư, quy trình phát triển của nền kinh tế mang tính chu kỳ: Thời kỳ

thịnh vượng, kinh tế phát triển mạnh, doanh nghiệp sẵn sàng có khả năng chitrả Lúc suy thoái, Doanh nghiệp thậm chí không trả được nợ quá hạn, gây ra

nợ xấu

Thứ năm, do các nguyên nhân bất khả kháng khác:

Tình hình chiến sự, bạo động trên thế giới như nội chiến ở LIBIA làmcác Doanh nghiệp vay vốn trên thị trường xuất khẩu lao động bị thiệt hạinghiêm trọng

Bên cạnh đó, những ảnh hưởng bất lợi đột ngột từ môi trường tự nhiênnhư thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, mất mùa… là những nguyên nhân bất khảkháng gây nên những chi phí ngoài dự kiến của Doanh nghiệp, ảnh hưởng đếnviệc kinh doanh cũng như lợi nhuận của Doanh nghiệp vì thế làm gia tăng cáckhoản nợ xấu cho Ngân hàng

1.2.2.5.2 Nguyên nhân chủ quan

Về phía khách hàng

Đối với khách hàng vay vốn là cá nhân:

Do nguồn trả nợ của họ chủ yếu dựa vào lương Vì vậy khi bị mất việcthì thu nhập của họ không đảm bảo để trả nợ Hơn nữa do Ngân hàng chỉ dựachủ yếu trên thông tin mà khách hàng khai để tính toán nên để vay đượckhách hàng có thể cung cấp thông tin không đúng về chi phí và thu nhập của

Trang 29

mình Việc khách hàng gặp phải những đột biến trong cuộc sống và trongcông việc cũng là nguyên nhân gây nên rủi ro Ví dụ như họ phải đền bùnhững khoản tiền lớn hoặc phải sử dụng tiền cho người thân chữa bệnh

Như vậy các nguyên nhân gây nên nợ xấu từ phía khách hàng là cánhân có bản chất là làm thay đổi thu nhập cơ bản và ổn định của họ Từ đóảnh hưởng đến cam kết hoàn trả tiền cho Ngân hàng (bên cạnh rủi ro đạođức)

- Tài sản cố định hao mòn quá lớn hay hết thời gian khấu hao làm ảnhhưởng chất lượng và giá thành sản phẩm

- Tài chính của nhiều doanh nghiệp không minh bạch gây khó khăntrong việc thẩm định, đánh giá doanh nghiệp

- Khách hàng kinh doanh thua lỗ do trình độ, năng lực quản lý kinh doanhcủa Doanh nghiệp còn yếu kém Nhiều Doanh nghiệp tham gia kinh doanh quánhiều mặt hàng, vay vốn mở rộng sản xuất kinh doanh vượt quá khả năng quản

lý dẫn đến ứ đọng hàng hóa, kinh doanh thua lỗ, vốn bị thất thoát

- Ngoài ra còn nguyên nhân là do chủ quan của người vay (cả cá nhânlẫn doanh nghiệp)

Nhiều trường hợp khách hàng có đủ năng lực tài chính để trả nợ nhưngvẫn không trả nợ Ngân hàng Đó là hành động có chủ định lừa đảo để chiếmđoạt vốn của Ngân hàng, cố tình chây ỳ không thực hiện những cam kết trong

Trang 30

Hợp đồng tín dụng.

Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích xin vay đã nêu trong phương ánvay vốn Nhiều khách hàng dùng tiền Ngân hàng quay vốn không đúng đốitượng kinh doanh hoặc xử lý vốn vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản cố địnhhoặc kinh doanh bất động sản… nên đã không trả được nợ đúng hạn

Nguyên nhân từ phía Ngân hàng

Thứ nhất, chính sách tín dụng không hợp lý: thể hiện ở các mục tiêu

đầu tư tín dụng của Ngân hàng về tăng trưởng tín dụng, cơ cấu tín dụngkhông phù hợp Mục tiêu tăng trưởng về tín dụng có thể gây sức ép làm choviệc đầu tư tín dụng của Ngân hàng chạy theo số lượng mà không đảm bảochất lượng Cơ cấu kinh tế là cơ cấu các ngành, các vùng, các thành phần kinhtế; và nó tồn tại một cách khách quan vì vậy khi không nắm được nó sẽ làmcho cơ cấu tín dụng không phù hợp, do đó không tạo nên sự bền vững trong

chất lượng tín dụng.

Thứ hai, chính sách theo dõi thông tin khách hàng và xếp loại khách

hàng không đảm bảo chất lượng và hiệu quả Ngân hàng thiếu những chuẩnmực để đánh giá do đó thông tin không kịp thời, chưa có phân loại kháchhàng, thiếu hệ thống phân tích, đánh giá khách hàng một cách đầy đủ, kháchquan, đúng đắn

Thứ ba, cán bộ Ngân hàng không coi trọng lợi ích của Ngân hàng trong

quá trình cấp tín dụng cũng như yếu kém trong năng lực, thể hiện:

Khi thẩm định dự án cho vay vốn, cán bộ tín dụng yếu về nghiệp vụ,khả năng phân tích báo cáo tài chính kém kết hợp với việc thiếu thông tin vềkhách hàng nên chưa đánh giá được đầy đủ về tính khả quan của dự án

Cán bộ tín dụng câu kết với khách hàng để tìm cách rút vốn của Ngânhàng hoặc cán bộ tín dụng chỉ quan tâm tới yếu tố pháp lý mà không quan tâmtới hiệu quả của Ngân hàng Vì vậy có thể dẫn đến việc cán bộ tín dụng cho

Trang 31

vay đối với những đối tượng đặc biệt không đúng quy định của luật pháp, chovay đối với những lĩnh vực mà pháp luật cấm, móc ngoặc với khách hàng vayvốn, lập hồ sơ giả, vay ké…

Thứ tư, yếu kém hoặc không quan tâm thích đáng tới khâu giám sát tín

dụng cả trước, trong và sau khi giải ngân khiến cho việc phát hiện chậm trễhoặc không thể phát hiện kịp thời các dấu hiệu có khả năng xảy ra nợ xấu củakhách hàng

Thứ năm, nguyên nhân từ phía bảo đảm tiền vay.

Bản chất của bảo đảm tiền vay, là công cụ bảo đảm cho việc thực hiệntrách nhiệm trong quan hệ vay vốn giữa Ngân hàng và khách hàng Tuy nhiênNgân hàng thường coi trọng TSTC mà không quan tâm kỹ tới các điều kiệnkhác Ngân hàng thường yên tâm với TSTC, cầm cố, bảo lãnh mà thiếu sựgiám sát chặt chẽ đối với các khoản cho vay Trong khi đó điều kiện đảm bảotiền về tài sản không được duy trì phù hợp với cam kết trong hợp đồng tíndụng do quyền sở hữu về tài sản của khách hàng không hợp pháp hoặc khôngcòn giá trị pháp lý, hay tính khả mại của tài sản bị giảm sút vì tác động củaKHKT

1.2.2.6 Biện pháp hạn chế nợ xấu của các Ngân hàng thương mại trong

nền kinh tế thị trường

1.2.2.6.1 Các biện pháp hạn chế nợ quá hạn

Các biện pháp hạn chế nợ quá hạn: cần thực hiện đúng chính sách tíndụng

Phân tích, đánh giá khách hàng trước khi cho vay.

Để đảm bảo cho chất lượng của khoản tín dụng cấp cho khách hàng thìtrước khi tiến hành cho vay Ngân hàng cần nắm rõ về khách hàng, đánh giátình hình hiện tại và khả năng trong tương lai cũng như đánh giá khả nănghoàn trả nợ của khách hàng để ra quyết định cho vay

Trang 32

 Xem xét tư cách pháp lý của khách hàng

Tư cách pháp lý của khách hàng là cơ sở đầu tiên để Ngân hàng xemxét cho vay

Nếu khách hàng là cá nhân thì phải đảm bảo có đầy đủ năng lực pháp

lý, năng lực hành vi Hồ sơ để đánh giá gồm: Chứng minh thư, sổ hộ khẩu,xác nhận của chính quyền địa phương về nhân thân người đó

Nếu khách hàng là doanh nghiệp thì phải có đầy đủ tư cách pháp nhân:Quyết định thành lập doanh nghiệp; giấy phép đăng ký kinh doanh do cơ quan

có thẩm quyền cấp; điều lệ hoạt động; quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc;giám đốc; kế toán trưởng; Giấy chứng nhận vốn đầu tư ban đầu Nếu làDNNN phải có biên bản bàn giao vốn, nếu là DNNQD phải có giấy này do cơquan ra quyết định thành lập xác nhận

 Phân tích tình hình tài chính của khách hàng:

Để đảm bảo cho việc thu hồi vốn sau này, Ngân hàng cần phải nắmđược khả năng tài chính của khách hàng trước và sau thời điểm xin vay vốnqua các chỉ tiêu tài chính sau:

- Năng lực tự chủ tài chính: Được xác định bằng tỷ số giữa vốn tự cótrên tổng nguồn vốn Chỉ tiêu này càng cao càng tốt nó đảm bảo an toàn chohoạt động tín dụng của Ngân hàng

- Khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là khảnăng hoàn trả các khoản nợ khi đến hạn, được xem qua các hệ số thanh toán:

+ Khả năng thanh toán chung = Tổng tài sản/ Tổng nợ phải trả

Trang 33

+ Khả năng sinh lời của doanh nghiệp:

Doanh lợi doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế/doanh thu thuầnDoanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữubình quân

Doanh lợi toàn bộ vốn (ROA) = Lợi nhuận sau thuế /Tổng tài sảnbình quân

- Ngoài ra, khi phân tích tình hình tài chính của khách hàng, Ngân hàngcần chú ý các thủ thuật tài chính của doanh nghiệp khi lập hồ sơ vay vốn:

 Tính khấu hao tài sản cố định thấp hơn thực tế để tăng giá trị còn lạicủa tài sản, tăng lợi nhuận

 Tính bù trừ số phải thu và ứng trước của người mua để giảm bớt côngnợ

 Chuyển bớt chi phí sang kỳ sau hoặc ghi tăng thu các khoản sẽ thu đầu

kỳ sau để tăng lợi nhuận kỳ hiện tại

 Đánh giá tăng giá trị hàng tồn kho, giá trị tài sản cố định

Thông qua việc phân tích về khách hàng sẽ giúp Ngân hàng phân loạiđược khách hàng để có chính sách cho vay phù hợp

Phân tích dự án vay vốn của khách hàng

 Phân tích tính khả thi của dự án:

Cơ sở pháp lý của dự án: Thể hiện ở các điều kiện sau, hoạt động đầu

Trang 34

tư của dự án phải phù hợp với hoạt động ghi trong giấy phép hoạt động củadoanh nghiệp đã được cấp có thẩm quyền duyệt Dự án đầu tư phải phù hợpvới quy hoạch phát triển vùng, miền Dự án được cấp có thẩm quyền duyệt.

Nguồn lực: Phải đảm bảo các điều kiện cơ bản là: Thông dụng, dễkiếm, dễ tìm, có khả năng thay thế, nguồn cung cấp có tính ổn định Nguồnlực có liên quan trực tiếp đến biến phí của doanh nghiệp

Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Phải xem xét dự án có thị trường tiêu thụkhông, mẫu mã có phù hợp Đây là khâu quan trọng quyết định nguồn thucủa dự án

 Phân tích tính hiệu quả của dự án:

- Hiệu quả kinh tế của dự án được tính bằng chỉ tiêu:

Lợi nhuận thu được của dự án/ tổng vốn đầu tư của dự án

Chỉ tiêu này cho biết để thu được một đồng lợi nhuận phải bỏ ra baonhiêu chi phí Chỉ tiêu này lớn hơn lãi suất cho vay thì dự án khả thi về mặthiệu quả kinh tế

- Tính hợp lý, chính xác của doanh thu: Thể hiện qua giá thành sảnphẩm và sản lượng sản phẩm

- Khả năng đáp ứng vốn cho dự án: Phải làm rõ các nguồn vốn được sửdụng cho dự án, từ đó có số chính xác về vốn tự có của doanh nghiệp thamgia, Ngân hàng chỉ đầu tư cho các dự án có vốn tự có tham gia đủ lớn Điềunày bắt buộc doanh nghiệp phải sử dụng triệt để khả năng của mình, nâng caohiệu quả sử dụng vốn về phía doanh nghiệp và Ngân hàng có thể đầu tư mộtcách hợp lý, tránh lãng phí, sử dụng vốn kém hiệu quả

Việc phân tích dự án sẽ giúp Ngân hàng lựa chọn được những dự ánkhả thi để cho vay và có thể tư vấn cho doanh nghiệp trong những trường hợp(nếu có)

Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng:

Trang 35

Đây là công việc cần làm thường xuyên và tập trung vào các nội dung sau:

 Kiểm tra việc chấp hành kế hoạch dư nợ ngắn, trung, dài hạn: cần xemxét để phù hợp với cơ cấu nguồn vốn, những biện pháp khơi tăng, cânđối vốn nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh

 Kiểm tra hồ sơ vay, việc kiểm tra phải đảm bảo tính đầy đủ của bộ hồ

sơ, thông thường gồm các tài liệu: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế, hồ sơvay vốn, báo cáo thẩm định của cán bộ tín dụng, tờ trình của các cấpkiểm soát và phê duyệt của lãnh đạo

Đối với từng hồ sơ trên, cần nghiên cứu, đánh giá chính xác, đảm bảotính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ:

Về hồ sơ kinh tế: Cần quan tâm tới cơ cấu vốn kinh doanh của doanhnghiệp, khả năng tự chủ về tài chính, khả năng thanh toán, khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp

Về hồ sơ đảm bảo tiền vay: Cần đảm bảo các thủ tục pháp lý trong từnghình thức đảm bảo như cách thức chuyển giao tài sản, giấy tờ, điều kiện tàisản làm đảm bảo, khả năng tài chính của người bảo lãnh, những cam kết kháctrong hợp đồng

 Kiểm tra một số chỉ tiêu tín dụng:

Thời hạn cho vay: Cơ sở xác định thời hạn vay đảm bảo phù hợp vớithời gian luân chuyển vốn của khách hàng

Mức cho vay: Được xem xét trên cơ sở nhu cầu vay, khả năng nguồnvốn của Ngân hàng, giới hạn cho vay tối đa

Gia hạn nợ: Phải đảm bảo tuân thủ quy trình và có hướng giải quyếtkhoản nợ sau khi gia hạn

 Kiểm tra bảo quản tài sản thế chấp, cầm cố: Cần xem xét mối tươngquan về giá trị tài sản đảm bảo so với số tiền vay, việc quyết toán hợpđồng tín dụng, bảo quản, thanh lý tài sản bảo đảm

Trang 36

Nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng:

Để đảm bảo an toàn vốn và có hiệu quả cao Ngân hàng khi cho vay cầnnắm được về khách hàng của mình: Tính pháp lý, kết quả sản xuất kinhdoanh, tính khả thi của phương án kinh doanh, lịch sử vay vốn của doanhnghiệp bởi trên thực tế có những khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, cốtình lừa ngân hàng Do đó cần thiết phải có hệ thống thông tin phòng ngừa rủi

ro Nhận thức được vấn đề này, NHNN đã thành lập hệ thống thông tin tíndụng (CIC) của toàn ngành

Ngoài thông tin từ CIC, Ngân hàng cần thu thập thông tin từ các nguồn:phỏng vấn người xin vay, điều tra tại nơi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, điều tra thông qua các khách hàng của doanh nghiệp

Nghiên cứu hoàn thiện chính sách đầu tư: Chính sách đầu tư đầy đủ

trong đó xem xét các vấn đề:

 Phân tích khả năng mở rộng hay thu hẹp tín dụng trong từng thời kỳ:

Sự tác động của các chính sách của Nhà Nước sẽ ảnh hưởng đến hoạtđộng tín dụng trong từng thời kỳ Do vậy cần phải có cái nhìn trong nhữngnăm tới để định lượng được trước những khó khăn sẽ gặp phải Ngoài ra cầnphải nghiên cứu nhu cầu thị trường để có cách nhìn tổng quát về nhu cầu củathị trường đối với sản phẩm của từng ngành trong hiện tại và những biến độngtrong tương lai

Trên cơ sở nghiên cứu trên, Ngân hàng nắm được khả năng mở rộnghay thu hẹp của từng ngành kinh tế, từ đó quyết định mở rộng hay thu hẹp tíndụng, tránh được rủi ro tín dụng do sự biến động của môi trường kinh doanh

 Không tiếp tục đầu tư vào lĩnh vực mà sản phẩm đã bão hoà

 Cần chú ý đầu tư cho các dự án lớn, có vốn đầu tư nước ngoài, có kỹthuật công nghệ hiện đại

Trang 37

 Thực hiện đôn đốc, thu hồi nợ và lãi phù hợp với hiện trạng từng khoản vay:Ngân hàng cần tiến hành phân loại chất lượng các khoản vay để từ đó

có biện pháp xử lý, thu hồi nợ và lãi phù hợp

 Đối với các khoản vay có chất lượng tốt, đảm bảo khả năng thu hồiđúng hạn, chỉ cần chú ý việc đôn đốc việc trả nợ khi gần đến thời điểmđáo hạn

 Đối với các khoản vay có dấu hiệu không tốt, do nguyên nhân kháchquan cần có biện pháp điều chỉnh kịp thời để đảm bảo khả năng thu hồi

nợ Cán bộ tín dụng có thể tư vấn cho doanh nghiệp về các vấn đề tiêuthụ sản phẩm, mời chuyên gia cố vấn để tháo gỡ khó khăn cho doanhnghiệp Tăng khối lượng khoản vay theo những điều kiện của Ngânhàng

 Đối với các khách hàng có vi phạm hợp đồng tín dụng một cáchnghiêm trọng, có nguy cơ thua lỗ, Ngân hàng phải tìm mọi cách thu hồi

nợ ngay cả trong trường hợp khoản vay chưa đến thời điểm đáo hạn

Chọn lọc, củng cố đội ngũ cán bộ tín dụng:

Ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, thể hiện trên cácmặt được đào tạo có hệ thống, am hiểu, có kiến thức sâu sắc về thị trường,nắm vững các văn bản pháp luật có liên quan Ngoài ra, cán bộ tín dụngphải có đạo đức, liêm khiết, có trách nhiệm Ngân hàng cần phải sàng lọclại đội ngũ cán bộ hiện có, bổ sung cán bộ mới, thường xuyên có kế hoạchđào tạo một cách toàn diện

1.2.2.6.2 Các biện pháp xử lý nợ xấu

Xử lý bằng vốn ngân sách: Sử dụng tiền ngân sách mua lại toàn bộ số

nợ khó đòi của NHTM để xử lý dần trong một số năm nhằm giải thoát cho cácNHTM có điều kiện tập trung vào kinh doanh Đó là những khoản nợ không

có tài sản bảo đảm, con nợ không tồn tại

Trang 38

Thực hiện mua bán nợ thông qua đấu thầu công khai: Đây là việc các

NHTM bán các khoản nợ quá hạn của mình cho các Ngân hàng hoặc các tổchức tài chính khác nhằm làm lành mạnh dư nợ tín dụng, giải phóng vốn kinhdoanh, có điều kiện tập trung vào hoạt động kinh doanh

Xử lý, khai thác tài sản bảo đảm: Các Ngân hàng được chủ động xử lý

các tài sản bảo đảm nợ vay kể cả tài sản là bất động sản bao gồm đất, tài sảngắn liền với đất thuộc quyền định đoạt của Ngân hàng theo các hình thức sau:

- Tự bán công khai trên thị trường

- Bán qua trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản

- Bán cho công ty mua bán nợ của Bộ tài chính (khi được thành lập)Thành lập quỹ đầu tư vào nợ xấu:

Hiện nay hệ thống Ngân hàng đang có kế hoạch huy động một quỹ đầu

tư chuyên đầu tư vào các khoản nợ xấu của Ngân hàng Sẽ có ba hình thứcđầu tư đối với nợ xấu Ngân hàng mà quỹ này có thể thực hiện Thứ nhất làmua lại các tài sản đảm bảo của các khoản nợ, thứ hai là hợp tác với ngânhàng đòi lại các khoản nợ, và thứ ba là mua lại các khoản nợ với mục đíchchuyển sang nắm giữ cổ phần trong các doanh nghiệp tốt nhưng đang gặp khókhăn về tài chính

Xử lý bằng quỹ bù đắp rủi ro

Đôn đốc, thu hồi nợ: Cần thành lập các ban phụ trách khi Ngân hàng có

nợ xấu lớn, cần có chính sách khuyến khích khách hàng trả gốc trước, lãi sauhoặc có thể xem xét miễn giảm một phần tiền đối với những khoản nợ khó đòi

Các biện pháp khác: Tuỳ theo điều kiện của từng Ngân hàng cụ thể mà

Ngân hàng có biện pháp xử lý thích hợp đảm bảo thu hồi được gốc và lãi

Trang 39

1.3 KINH NGHIỆM PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM

1.3.1 Kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý nợ xấu ở một số nước

1.3.1.1 Kinh nghiệm phòng ngừa và xử lý nợ xấu của Trung Quốc

Trung Quốc là một trường hợp riêng biệt trong việc lựa chọn mô hìnhquản lý nợ xấu do những đặc điểm riêng với hệ thống ngân hàng có quy môrất lớn với tổng dư nợ cho vay nền kinh tế lên đến gần 2.000 tỷ USD, gấp 1,5lần GDP Tổng khối lượng nợ xấu khoảng 480 tỷ USD bằng 36% GDP

Theo quy định của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc (với tư cách làNgân hàng trung ương), bộ phận tín dụng của NHTM cần phải có các quy trìnhkiểm tra trước, trong và sau khi cho vay, kịp thời thu thập thông tin để phânloại, thiết lập và hoàn chỉnh hồ sơ phân loại, kịp thời đề xuất kiến nghị kiểm tralại; chịu trách nhiệm về tính chân thực, tính chuẩn xác, tính hoàn chỉnh của các

dữ liệu phân loại đã cung cấp; tiến hành phân loại sơ bộ tài sản theo tiêu chuẩnphân loại, đề xuất ý kiến và lý do phân loại; định kỳ báo cáo cho bộ phận quản

lý rủi ro những thông tin phân loại của bộ phận tín dụng; căn cứ vào kết quảphân loại tiến hành quản lý các khoản tín dụng có sự phân biệt trong quản lýđối với từng khoản tín dụng, thực hiện các biện pháp cải tiến, loại trừ và xử lýrủi ro

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc đã ban hành Hướng dẫn trích lập dựphòng tổn thất cho vay yêu cầu các NHTM kiểm tra định kỳ đối với các loạitài sản dựa trên nguyên tắc thận trọng dự kiến một cách hợp lý các khoản tàisản có khả năng phát sinh tổn thất và trích lập dự phòng giảm giá tài sản đốivới các tài sản có khả năng phát sinh tổn thất như dự phòng tổn thất cho vay,

… Đồng thời, theo đó các khoản tín dụng được phân thành 5 nhóm: nợ đủ tiêuchuẩn (nhóm 1), nợ cần chú ý (nhóm 2), nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ

Trang 40

nghi ngờ (nhóm 4), nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5), trong đó nợ nhóm 3, 4,

5 được gọi là nợ xấu Việc trích lập dự phòng tổn thất cho vay bao gồm: dựphòng chung và dự phòng cụ thể:

- Dự phòng chung được trích hàng tháng và được xác định bằng 1% số

dư cuối kỳ của các khoản tín dụng

- Dự phòng cụ thể: Vào cuối tháng, dựa theo kết quả phân loại nợ vàsau khi khấu trừ giá trị tài sản thế chấp, NHTM trích lập dự phòng cụ thể theo

số dư các khoản tín dụng với tỷ lệ như sau: nhóm 1: 0%; nhóm 2: 2%; nhóm3: 25%; nhóm 4: 50%; nhóm 5: 100%

Khi phân loại các khoản tín dụng, NHTM Trung Quốc chủ yếu dựa trên

cơ sở khả năng trả nợ và dòng tiền thuần, thiện trí trả nợ, tài sản đảm bảo,trách nhiệm pháp luật về thanh toán nợ vay của khách hàng, tình hình quản lýtín dụng của ngân hàng,… Trong phân loại nợ, các NHTM Trung Quốc lấyviệc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng là cốt lõi, xem thu nhập kinhdoanh bình thường của khách hàng là nguồn vốn trả nợ chủ yếu, tài sản đảmbảo là nguồn vốn trả nợ thứ yếu Đối với khoản cho vay mới, ngân hàng xemxét lịch sử giao dịch, tình trạng uy tín của khách hàng với ngân hàng khác.Nếu khách hàng vay là công ty mới thành lập thì chủ yếu xem xét lịch sử giaodịch, uy tín của các cổ đông Lịch sử trả nợ của khách hàng có thể phản ánhtình trạng gia hạn, quá hạn nợ vay của họ, đây là yếu tố quan trọng cần xemxét khi tiến hành phân loại các khoản tín dụng

Để thực hiện xử lý nợ xấu:

Đầu tiên, Chính phủ Trung Quốc bỏ vốn thành lập các Công ty quản lý

nợ và khai thác tài sản trực thuộc NHTM quốc doanh Năm 1994, 4 Công tyquản lý tài sản với vốn điều lệ khoảng 5 tỷ USD AMC trực thuộc 4 NHTMquốc doanh Các công ty này chịu sự quản lý và chỉ đạo đồng thời của Bộ tàichính, PBOC Nhiệm vụ của chúng là “dọn dẹp” các khoản nợ xấu, làm trong

Ngày đăng: 18/05/2015, 09:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Tô Ngọc Hưng, (2000), Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh Ngân hàng, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh Ngânhàng
Tác giả: TS. Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
2. Học viện Ngân hàng, (2001), Giáo trình tín dụng Ngân hàng”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng Ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXBThống kê
Năm: 2001
3. Peter S.Rose, (2004), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
4. TS Trần Văn Hòe (2008), Giáo trình ngân hàng thương mại, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại
Tác giả: TS Trần Văn Hòe
Nhà XB: NXB Đạihọc Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
5. Nguyễn Đào Tố, “Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng từ những nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu”, Tạp chí Ngân hàng, 03/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng từ nhữngnguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu”
6. Ths Nguyễn Khánh Ngọc, Ths. Nguyễn Thị Thúy, “Mô hình quản lý rủi ro hoạt động hiệu quả tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, Thị trường tài chính tiền tệ, Số 14 ngày 15/7/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mô hình quản lýrủi ro hoạt động hiệu quả tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”
7. Mai Tuấn Anh, “Một số suy nghĩ về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam” , Tạp chí Ngân hàng, Số 12 tháng 06/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số suy nghĩ về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”
8. Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của Tổ chức tín dụng Khác
10.Quyết định số 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/06/2007 về việc ban hành quy định phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Khác
12.Báo cáo hoạt động kinh doanh của Agribank Tràng An từ năm 2009 đến năm 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Tràng An - Thực trạng và giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh NHNo & PTNT Tràng An
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Tràng An (Trang 53)
Bảng 2.3: Phân loại các nhóm nợ tại Chi nhánh Tràng An - Thực trạng và giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh NHNo & PTNT Tràng An
Bảng 2.3 Phân loại các nhóm nợ tại Chi nhánh Tràng An (Trang 58)
Bảng 2.4: Phân loại nợ xấu theo Thành phần kinh tế - Thực trạng và giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh NHNo & PTNT Tràng An
Bảng 2.4 Phân loại nợ xấu theo Thành phần kinh tế (Trang 59)
Bảng 2.8: Tình hình chung về nợ xấu của Chi nhánh Tràng An  qua các năm - Thực trạng và giải pháp xử lý nợ xấu tại Chi nhánh NHNo & PTNT Tràng An
Bảng 2.8 Tình hình chung về nợ xấu của Chi nhánh Tràng An qua các năm (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w