1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La

115 345 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn muốn tận dụng, khai thác tối đa những nguồn lực và tiềm năng để đạt được mục tiêu quan trọng nhất là nâng cao hiệu quả hoạt động và ổn định tình hình tài chính. Hiện nay, với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới, giữa sự cạnh tranh khốc liệt của các ngành nghề và các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực đã đòi hỏi doanh nghiệp cần phải có sự nỗ lực hơn mới có thể tồn tại và phát triển. Đứng trước yêu cầu đó, doanh nghiệp phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư và các biện pháp để sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có. Theo đó, doanh nghiệp cũng cần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến tình hình tài chính của mình. Phân tích tình hình tài chính được thực hiện bằng nhiều phương pháp với nhiều chỉ tiêu khác nhau giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét hiệu quả của việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế cũng như những mục tiêu đã được đặt ra, từ đó tìm ra những biện pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của mình. Kết quả phân tích sẽ là những căn cứ quan trọng để các nhà quản lý đánh giá được sức mạnh tài chính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh nghiệp, từ đó hoạch định chiến lược phát triển phù hợp và phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong kinh doanh. Bên cạnh đó, phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị mà những thông tin từ việc phân tích mang lại còn hữu ích đối với các nhà đầu tư, nhà cung cấp, người cho vay, người lao động trong doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế. Hơn nữa, đối với công ty cổ phần thì công tác này thực sự cần thiết bởi kết quả của nó sẽ ảnh hưởng rất lớn tới việc ra quyết định của các nhà đầu tư – một nhân tố giữ vai trò không nhỏ tới hoạt động của doanh nghiệp. Do đó, nó sẽ là cầu nối giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư. Song, vì nhiều lý do khác nhau nên trên thực tế, nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La nói chung và công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La nói riêng vẫn chưa tiến hành tổ chức phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp. Do đó, các nhà quản lý vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc đưa ra những quyết định phù hợp trước sự biến động của thị trường. Để đứng vững được trong môi trường cạnh tranh hiện nay, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, tiến hành thực hiện phân tích tình hình tài chính. Nhận thấy được tầm quan trọng đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La”.

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 5

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.5 Phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu 5

1.7 Ý nghĩa của đề tài 6

1.8 Kết cấu của đề tài 6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7

2.1 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 7

2.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 8

2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính 8

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh 11

2.2.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp 15

2.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 24

2.3 Cơ sở dữ liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 37

2.4 Các phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 40

2.4.1 Phương pháp so sánh 40

2.4.2 Phương pháp liên hệ 41

2.4.3 Phương pháp loại trừ 42

2.4.4 Phương pháp đồ thị 42

2.4.5 Phương pháp Dupont 42

2.5 Tổ chức phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 43

2.5.1 Công tác chuẩn bị 43

2.5.2 Tổ chức phân tích 44

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – KHÁCH SẠN TỈNH SƠN LA 46

3.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La .46

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần thương mại – khách sạn tỉnh Sơn La 46

3.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La 48

Trang 2

khách sạn tỉnh Sơn La 50

3.2.1 Cơ sở dữ liệu để phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty 50

3.2.2 Phân tích cấu trúc tài chính 50

3.2.3 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh 56

3.2.4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của công ty cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La 58

3.2.5 Phân tích hiệu quả kinh doanh 70

CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI – KHÁCH SẠN TỈNH SƠN LA 85

4.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La 85

4.1.1 Ưu điểm 85

4.1.2 Hạn chế 87

4.2 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của công ty 93

4.2.1 Nâng cao năng lực tài chính giúp đảm bảo yêu cầu tối đa hóa giá trị cho chủ sở hữu và mục tiêu tăng trưởng của công ty 93

4.2.2 Đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng dịch vụ ngày càng cao của khách hàng trong nền kinh tế thị trường 94

4.2.3 Nâng cao năng lực tài chính giúp công ty tăng cường khả năng đối phó với những biến động của nền kinh tế 94

4.2.4 Nâng cao năng lực tài chính giúp công ty đáp ứng được yêu cầu hội nhập tài chính quốc tế 95

4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần thương mại – khách sạn tỉnh Sơn La 95

4.3.1 Xây dựng cấu trúc tài chính khoa học và hợp lý 96

4.3.2 Nâng cao khả năng thanh toán 96

4.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 99

4.3.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 102

4.3.5 Xây dựng kế hoạch tài chính 105

4.3.6 Bồi dưỡng nguồn nhân lực 107

4.4 Đóng góp của đề tài 109

4.5 Những hạn chế của đề tài và một số gợi ý cho các nghiên cứu trong tương lai .109

4.6 Kết luận 110

Trang 4

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp luôn muốn tậndụng, khai thác tối đa những nguồn lực và tiềm năng để đạt được mục tiêu quantrọng nhất là nâng cao hiệu quả hoạt động và ổn định tình hình tài chính

Hiện nay, với xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới, giữa sự cạnhtranh khốc liệt của các ngành nghề và các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực đã đòihỏi doanh nghiệp cần phải có sự nỗ lực hơn mới có thể tồn tại và phát triển Đứngtrước yêu cầu đó, doanh nghiệp phải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư

và các biện pháp để sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có Theo đó, doanh nghiệp cũngcần nắm được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân

tố đến tình hình tài chính của mình

Phân tích tình hình tài chính được thực hiện bằng nhiều phương pháp vớinhiều chỉ tiêu khác nhau giúp doanh nghiệp tự đánh giá, xem xét hiệu quả của việcthực hiện các chỉ tiêu kinh tế cũng như những mục tiêu đã được đặt ra, từ đó tìm ranhững biện pháp để tận dụng một cách triệt để thế mạnh của mình Kết quả phântích sẽ là những căn cứ quan trọng để các nhà quản lý đánh giá được sức mạnh tàichính, khả năng sinh lời và triển vọng của doanh nghiệp, từ đó hoạch định chiếnlược phát triển phù hợp và phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạnchế rủi ro bất định trong kinh doanh

Bên cạnh đó, phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp có ý nghĩaquan trọng không chỉ đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị mà nhữngthông tin từ việc phân tích mang lại còn hữu ích đối với các nhà đầu tư, nhà cungcấp, người cho vay, người lao động trong doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhànước về kinh tế Hơn nữa, đối với công ty cổ phần thì công tác này thực sự cần thiếtbởi kết quả của nó sẽ ảnh hưởng rất lớn tới việc ra quyết định của các nhà đầu tư –một nhân tố giữ vai trò không nhỏ tới hoạt động của doanh nghiệp Do đó, nó sẽ làcầu nối giữa doanh nghiệp với các nhà đầu tư

Song, vì nhiều lý do khác nhau nên trên thực tế, nhiều doanh nghiệp trên địabàn tỉnh Sơn La nói chung và công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn

La nói riêng vẫn chưa tiến hành tổ chức phân tích tình hình tài chính của doanh

Trang 5

nghiệp Do đó, các nhà quản lý vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong việc đưa ra nhữngquyết định phù hợp trước sự biến động của thị trường Để đứng vững được trongmôi trường cạnh tranh hiện nay, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu, tiến hành thựchiện phân tích tình hình tài chính Nhận thấy được tầm quan trọng đó, tôi đã tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần

Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La”.

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Như chúng ta đã biết, mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trongthể tác động liên hoàn với nhau Bởi vậy, chỉ có thể phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp mới đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng tháithực của chúng Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ

mô của nhà nước, các đơn vị kinh doanh đều bình đẳng trước pháp luật Mỗi doanhnghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của mình nhưcác nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp Mỗi đối tượng này quan tâm đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau, vì lẽ đó, đã có rấtnhiều tác giả quan tâm và đã từng phân tích về tình hình tài chính doanh nghiệpdưới nhiều góc độ khác nhau, điển hình như:

1 Nguyễn Thu Huyền (2005),“Phân tích tình hình tài chính trong các doanh

nghiệp sản xuất kinh doanh mía đường tại Tổng công ty Mía đường II”, luận văn

thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế quốc dân

2 Nguyễn Thị Minh Hằng (2008), “Phân tích tình hình tài chính nhằm tăng

cường quản lý tài chính tại công ty LG Electronics Việt Nam”, luận văn thạc sỹ,

trường Đại học Kinh tế quốc dân

3 Lê Thị Thanh Thủy (2011), “Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần

Du lịch Dầu khí Phương Đông”, luận văn thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế quốc dân.

Mỗi đề tài đều có những đóng góp mới về thực tiễn và đã đề ra được những giảipháp quan trọng, cụ thể như:

Về phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh

Năm 2005, tác giả Nguyễn Thu Huyền đã tiến hành phân tích tình hình tàichính tại một công ty hoạt động trong lĩnh vực đặc thù là ngành điện lực Trong quátrình thực hiện, tác giả đã tiến hành phân tích cấu trúc tài chính, tình hình đảm bảovốn cho sản xuất kinh doanh đồng thời đánh giá những ưu điểm và hạn chế trongcấu trúc tài chính cũng như khả năng đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh của các

Trang 6

doanh nghiệp Các giải pháp được tác giả đề ra là nhằm nâng cao năng lực quản lýtài chính chung cho các doanh nghiệp đặc thù trong ngành sản xuất kinh doanh míađường tại Tổng công ty Mía Đường II như cấu trúc lại cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tàisản trong các doanh nghiệp này, tuy nhiên lại không đề ra các giải pháp riêng và chitiết cho từng doanh nghiệp

Tác giả Nguyễn Thị Minh Hằng nghiên cứu về thực trạng phân tích cấu trúctài chính và tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh của công ty LGElectronics Việt Nam, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc phântích khái quát tình hình tài chính tại công ty như bổ sung hệ số nợ so với vốn chủ sởhữu, hệ số nợ so với tài sản Đồng thời với việc tính toán bổ sung các hệ số này, tácgiả cũng đã đánh giá khái quát về tình hình tài chính của công ty LG ElectronicsViệt Nam

Và gần đây, năm 2011, tác giả Lê Thị Thanh Thủy nghiên cứu luận văn thạc

sỹ đã tiến hành phân tích tình hình tài chính tại một công ty hoạt động trong lĩnhvực đặc thù ngành du lịch dầu khí - công ty cổ phần du lịch dầu khí Phương Đôngvới việc phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất kinhdoanh của công ty

Tuy nhiên, với thực trạng nghiên cứu, hai tác giả chỉ chủ yếu đưa ra nhữnggiải pháp trên cơ sở hoàn thiện công tác tổ chức phân tích tình hình tài chính tại cácdoanh nghiệp nghiên cứu, chưa đề ra được các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao nănglực tài chính nói chung và các giải pháp đối với việc nâng cao khả năng đảm bảovốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của các đơn vị nói riêng

Về phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Với luận văn thạc sỹ, tác giả Nguyễn Thu Huyền đã tiến hành phân tích vàđánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, nợ dài hạn thông qua việc phân tích cácchỉ tiêu tài chính Từ đó, luận văn đánh giá chung về tình hình thanh toán nợ ngắnhạn và dài hạn đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thanh toánchung cho các doanh nghiệp đặc thù tại Tổng công ty Mía đường II Tuy nhiên, mỗidoanh nghiệp đều có đặc điểm và quy trình hoạt động riêng, thị trường hoạt động,quy mô hoạt động và năng lực về tài chính không đồng nhất, do đó mỗi doanhnghiệp cũng cần được định hướng và có các giải pháp riêng nhằm nâng cao nănglực tài chính của mình Tác giả cũng chưa đi sâu phân tích chi tiết để đề ra được cácgiải pháp cụ thể cho từng doanh nghiệp

Trang 7

Năm 2008, tác giả Nguyễn Thị Minh Hằng thực hiện trên cơ sở nghiên cứu

về thực trạng phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty Đồngthời với quá trình nghiên cứu đó, tác giả cũng tiến hành đánh giá về tình hình công

nợ và khả năng thanh toán của công ty nhưng chưa thực sự chi tiết Theo đó, luậnvăn đã đề ra các giải pháp nhưng chủ yếu dựa trên cơ sở bổ sung thêm các chỉ tiêutài chính nhằm hoàn thiện hệ thống các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khảnăng thanh toán của công ty

Năm 2011, tác giả Lê Thị Thanh Thủy đã phản ánh thực trạng hoạt độngphân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán nợ dài hạn, nợ ngắn hạn củacông ty cổ phần du lịch dầu khí Phương Đông Trên cơ sở đó, đề tài chỉ tiến hànhđánh giá về thực trạng của công tác phân tích tình hình tài chính cũng như khả năngthanh toán nên cũng chưa đề ra được các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thanhtoán tại công ty

Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Với nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng đượcnhiều tác giả quan tâm, đề tài của tác giả Nguyễn Thu Huyền đã nghiên cứu và đề racác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các doanh nghiệp đặc thù năm

2005 Với nội dung này, luận văn cũng đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp này nói chung nhưng chủ yếu làđịnh hướng về khả năng phát triển trong tương lai của các doanh nghiệp mà chưa cógiải pháp cụ thể đối với từng doanh nghiệp

Tác giả Nguyễn Thị Minh Hằng tiến hành đánh giá thực trạng hoạt độngphân tích hiệu quả kinh doanh tại công ty LG Electronics Việt Nam, đồng thời đềxuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích hiệu quả kinh doanh Ngoài

ra, tác giả cũng đề ra được các giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính tại công

ty như đẩy nhanh tốc độ bán hàng và bổ sung thêm nguồn vốn kinh doanh tại công

ty nhưng chưa thực sự chi tiết Với những kết quả nghiên cứu có thể tạo điều kiệncho đơn vị áp dụng nhanh chóng ổn định tình hình tài chính

Với công trình nghiên cứu của mình, tác giả Lê Thị Thanh Thủy cũng trìnhbày thực trạng hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời

đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện việc phân tích hiệu quả kinh doanh như: bổsung thêm các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và hiệu quả sửdụng tài sản cố định mà chưa đề ra được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh của công ty Cổ phần Du lịch Dầu khí Phương Đông

Trang 8

Trong các công trình nghiên cứu đã được công bố, cho đến nay vẫn chưa cómột công trình nghiên cứu nào phân tích về tình hình tài chính của các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La nói chung và tại Công ty Cổ phần Thương mại –Khách sạn tỉnh Sơn La nói riêng Vì vậy, luận văn sẽ làm rõ về thực trạng phân tíchtình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La cũngnhư tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc phân tích đồng thời đề xuất một sốgiải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về phân tích tình hình tài chính doanhnghiệp, kết hợp với việc phân tích đặc điểm kinh doanh, quy mô hoạt động củaCông ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La và ảnh hưởng của chúngđến tình hình tài chính của công ty Tiến hành phân tích thực trạng tình hình tàichính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La

Trên cơ sở thực trạng đã nghiên cứu, luận văn tiến hành đề ra các giải phápnhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và cải thiện tình hình tài chính củacông ty

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Nội dung luận văn đi sâu vào phân tích tình hình tài chính của Công ty cổphần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La cùng với việc làm rõ các câu hỏi như:

- Đặc điểm hoạt động kinh doanh và cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phầnThương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La như thế nào?

- Phân tích thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Thương mại – Kháchsạn tỉnh Sơn La bao gồm những nội dung gì?

- Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính cho Công ty Cổ phần Thương mại –Khách sạn tỉnh Sơn La là gì?

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tiến hành phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổphần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2009 - 2011

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.1 Phương pháp thu thập số liệu

Luận văn sử dụng và thực hiện phương pháp thu thập số liệu chủ yếu qua 2hình thức sau:

Trang 9

Nghiên cứu tiến hành thu thập số liệu cần thiết cho các mục tiêu nghiên cứu,

cụ thể là thu thập số liệu liên quan đến việc phân tích tình hình tài chính của Công

ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La

Luận văn sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu (các đối tượng quản lý tạiCông ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La) và Quan sát trực tiếp (sửdụng các phiếu hỏi, phiếu điều tra các vấn đề mà luận văn nghiên cứu)

1.6.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

* Phương pháp phân tích số liệu được sử dụng chủ yếu là phương pháp sosánh số tương đối và tuyệt đối qua các năm:

- So sánh tuyệt đối: Là số hiệu của hai chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở,

so sánh giữa kết quả thực hiện và kế hoạch hoặc giữa thực hiện kỳ này với các kỳtrước

- So sánh tương đối: Là tỷ lệ % của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc

để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêugốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

1.7 Ý nghĩa của đề tài

Luận văn sẽ là tài liệu đầu tiên nghiên cứu và phân tích tài chính về Công ty

Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La Trên cơ sở đưa ra các giải phápnhằm cải thiện tình hình tài chính cho công ty, luận văn sẽ là căn cứ giúp cho cácnhà quản lý đánh giá chính xác về tình hình tài chính của công ty, từ đó đưa ra cácquyết định đầu tư đúng đắn và hợp lý

1.8 Kết cấu của đề tài

Kết cấu luận văn gồm 4 chương:

Chương 1 Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Chương 3 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thươngmại – Khách sạn tỉnh Sơn La

Chương 4 Thảo luận kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất nhằm cải thiệntình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La

Trang 10

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

2.1 Vai trò của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm,phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và cácthông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp,đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó, khảnăng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyếtđịnh tài chính, quyết định quản lý phù hợp

Phân tích tình hình tài chính là một hệ thống các phương pháp nhằm đánhgiá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian hoạt động nhấtđịnh Trên cơ sở đó, giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết địnhchuẩn xác trong quá trình kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước, có rất nhiềuđối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như các nhà đầu tư,cung cấp tín dụng ngắn hạn và dài hạn, các nhà quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế,các cơ quan quản lý Nhà nước, người lao động, Các đối tượng quan tâm đến tìnhhình tài chính của doanh nghiệp dưới những góc độ khác nhau Phân tích tài chínhgiúp cho các đối tượng này có thông tin phù hợp với mục đích của mình, trên cơ sở

đó họ có thể đưa ra các quyết định hợp lý trong kinh doanh

Các nhà đầu tư với mục đích tìm kiếm lợi nhuận nên mối quan tâm lớn nhấtcủa họ là khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Tuy nhiên, trong nền kinh tế thịtrường với sự cạnh tranh gay gắt, các nhà đầu tư cũng phải chú trọng đến tính antoàn cho đồng vốn của họ, do đó họ cũng quan tâm nhiều đến mức độ rủi ro của các

dự án đầu tư đặc biệt là rủi ro tài chính của doanh nghiệp Từ đó, phân tích tài chínhgiúp cho họ đánh giá được khả năng sinh lợi cũng như sự ổn định lâu dài của doanhnghiệp

Các nhà cung cấp tín dụng như các tổ chức tín dụng quan tâm đến khả năngthanh toán của doanh nghiệp đối với các khoản nợ Tuy nhiên, các chủ nợ ngắn hạn

và dài hạn lại có mối quan tâm khác nhau Các chủ nợ ngắn hạn thường quan tâmđến khả năng thanh toán của doanh nghiệp nhằm đáp ứng các yêu cầu chi trả trongthời gian ngắn Các chủ nợ dài hạn lại quan tâm nhiều hơn đến khả năng của doanh

Trang 11

nghiệp có đáp ứng được yêu cầu chi trả tiền lãi và trả nợ gốc khi đến hạn không do

đó họ phải chú trọng đến cả khả năng sinh lãi và sự ổn định lâu dài của doanhnghiệp Trên cơ sở cung cấp thông tin về các khía cạnh này, phân tích tài chính sẽgiúp cho các chủ nợ đưa ra các quyết định về cho vay, thời hạn vay và số vốn vayhợp lý

Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thông tin để kiểm soát và chỉ đạo tìnhhình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy họ thường phải quan tâm đếnmọi khía cạnh phân tích tài chính Phân tích sẽ là cơ sở để giúp họ có định hướngcho các quyết định về đầu tư, cơ cấu nguồn tài chính, phân chia lợi nhuận, đánh giáhiệu quả hoạt động kinh doanh để có những biện pháp điều chỉnh phù hợp

Cơ quan thuế quan tâm nhiều hơn đến số thuế mà doanh nghiệp phải nộp.Thông tin tài chính giúp họ nắm được tình hình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối vớingân sách, số phải nộp, đã nộp và còn phải nộp

Cơ quan thống kê hay nghiên cứu thông qua phân tích tài chính có thể tổnghợp các chỉ tiêu kinh tế của toàn ngành, khu vực hay toàn bộ nền kinh tế để phântích ở tầm vĩ mô, đưa ra các chiến lược phát triển kinh tế dài hạn

Người lao động cũng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp đểđánh giá triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai Họ mong muốn biết được sứcmạnh thực sự của doanh nghiệp mình đang làm việc, tình hình sử dụng các quỹ,phân chia lợi nhuận, các kế hoạch kinh doanh trong tương lai để có được niềm tinvới doanh nghiệp và tạo động lực làm việc tốt Những người lao động đang đi tìmviệc cũng đều mong muốn được làm việc ở những doanh nghiệp có khả năng sinhlãi cao và có khả năng phát triển ổn định lâu dài để hy vọng có mức lương xứngđáng và công việc làm ổn định Hơn nữa, một doanh nghiệp hoạt động tốt, hiệu quả

và lợi nhuận cao sẽ quan tâm nhiều hơn đến đời sống vật chất và tinh thần củangười lao động Quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ cungcấp những thông tin cần thiết giúp cho người lao động có được quyết định hợp lý

2.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

2.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính

Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích cơ cấu của tài sản, cơ cấu củanguồn vốn và mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn của một doanh nghiệp Haynói cách khác, phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sửdụng vốn và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của

Trang 12

doanh nghiệp Qua đó giúp các nhà quản lý nắm được tình hình phân bổ tài sản vàcác nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như những dấu hiệu ảnhhưởng đến cân bằng tài chính, cụ thể như sau:

2.2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Việc phân tích cơ cấu tài sản cũng thể hiện hiệu quả sử dụng nguồn vốn saukhi đã huy động được, đánh giá mức độ hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả của việc phân

bổ và sử dụng số vốn đó Phân tích cấu trúc tài chính một cách đầy đủ sẽ thể hiệnmức độ phù hợp của việc đầu tư những loại tài sản với đặc điểm và lĩnh vực sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng đáp ứng được yêu cầu trong ngắn hạn

và dài hạn

Phân tích cơ cấu tài sản được thực hiện bằng cách xác định và so sánh sựthay đổi giữa kỳ phân tích và kỳ gốc về tỷ trọng của từng loại hay từng bộ phận tàisản so với tổng số tài sản Tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng số tài sản đượcxác định như sau:

Tỷ trọng của từng bộ phận tài

sản chiếm trong tổng số tài sản =

Giá trị của từng bộ phận tài sản

x 100 (2.1)Tổng số tài sản

(Nguồn: [10, tr.178])Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếmtrong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc mặc dù cho phép các nhà quản

lý đánh giá được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) vốn nhưng lại không chobiết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Vì vậy,

để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố và mức độ ảnhhưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản, các nhà phân tích còn kếthợp cả việc phân tích ngang Phương pháp này xem xét sự biến động của từng loạitài sản và nguồn vốn cũng như tổng số về cả quy mô lẫn tốc độ để thấy mức độ phùhợp giữa việc phân bổ và sử dụng tài sản với đặc thù ngành nghề hoạt động củadoanh nghiệp

Bên cạnh việc so sánh sự biến động trên tổng số tài sản cũng như từng loạitài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc, các nhà phân tích còn phải xem xét tỷ trọngtừng loại tài sản chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thờigian để thấy được mức độ hợp lý của việc phân bổ Việc đánh giá phải dựa trên tínhchất kinh doanh và tình hình biến động của từng bộ phận

2.2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Trang 13

Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải xác định nhucầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn Doanh nghiệp cótrách nhiệm xác định số vốn cần huy động, nguồn huy động, thời gian huy động, chiphí huy động, sao cho vừa đảm bảo đáp ứng nhu cầu về vốn cho kinh doanh, vừatiết kiệm chi phí huy động, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và bảo đảm an ninh tàichính cho doanh nghiệp Vì thế, phân tích cơ cấu nguồn vốn để xác định tình hìnhhuy động vốn của doanh nghiệp, phương thức huy động vốn, số lượng vốn đượchuy động và trách nhiệm của doanh nghiệp đối với người cho vay, nhà cung cấp,người lao động, ngân sách nhà nước Bên cạnh đó, phân tích cơ cấu nguồn vốn còngiúp các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập, tự chủ về tài chính cũng như xuhướng biến động của cơ cấu nguồn vốn huy động

Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn được thực hiện qua các chỉ tiêu:

Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn

vốn trong tổng số nguồn vốn =

Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn

x 100 (2.2)Tổng số nguồn vốn

(Nguồn: [10, tr.187])

2.2.1.3 Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Bất kì một tài sản nào cũng có giá trị nhất định và được hình thành từ ít nhấtmột loại nguồn vốn, do vậy nếu chỉ xem xét từng khía cạnh của một loại tài sản (giátrị của tài sản hay nguồn hình thành nên tài sản) sẽ không đánh giá được đầy đủ,chính xác mà chỉ mang tính một chiều Do đó, cần phải xem xét đồng thời cả haikhía cạnh để thấy được mối quan hệ giữa chúng Vấn đề xác định được nhu cầu, tìmkiếm và huy động các nguồn vốn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh đã làmột công việc quan trọng và khó khăn thì việc phân bổ và sử dụng có hiệu quả cácnguồn vốn đó cũng không đơn giản Khi phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

Hệ số nợ so với tài sản = Nợ phải trả (2.3)

Tài sản(Nguồn: [10, tr.191])

Hệ số nợ so với tài sản cho biết một đồng tài sản được huy động vào sản xuấtkinh doanh thì sử dụng bao nhiêu đồng nợ, từ đó phản ánh tình trạng tài trợ cho cáctài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp bằng nguồn vốn được huy động từ bênngoài Hệ số này càng cao cho thấy tài sản của doanh nghiệp được đầu tư chủ yếubằng nguồn vốn vay, doanh nghiệp đi vay để đầu tư quá nhiều nên khả năng tự chủ

về tài chính của doanh nghiệp giảm đi

Hệ số tài sản so vớivốn chủ sở hữu =

Nợ phải trả

(2.4)Vốn chủ sở hữu

Trang 14

(Nguồn: [10, tr.192])Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư tài sản bằng vốn chủ sở hữu Nếu chỉtiêu có giá trị lớn hơn hoặc bằng 1 (≥ 1) chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính củadoanh nghiệp càng giảm bởi lúc đó những tài sản mà doanh nghiệp sử dụng khôngđược tài trợ hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp đã phải đi huyđộngvốn từ bên ngoài nhiều hơn để đầu tư cho tài sản.

Việc phân tích số vốn đã huy động có thể cho thấy doanh nghiệp đang đầu tư

về chiều rộng và chiều sâu cho hoạt động của mình Khi phân tích mối quan hệ giữatài sản và nguồn vốn cho thấy sự hợp lý trong việc huy động và sử dụng nguồn vốntại một doanh nghiệp Như vậy, qua hoạt động phân tích này sẽ giúp doanh nghiệpđưa ra được một cấu trúc tài chính lành mạnh, ổn định, phù hợp với hoạt động cũngnhư tránh được các rủi ro trong tương lai và đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

2.2.2 Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh

Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh làviệc xem xét mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản củadoanh nghiệp Mối quan hệ này phản ánh tình trạng cân bằng tài chính của doanhnghiệp Khi xem xét việc phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn này, các nhà phântích có thể tiếp cận và đi sâu phân tích tình hình đảm bảo vốn theo quan điểm ổnđịnh của nguồn tài trợ, cụ thể như sau:

Xét trên góc độ của nguồn tài trợ thì toàn bộ nguồn hình thành tài sản (nguồnvốn) của doanh nghiệp được chia thành hai loại: nguồn tài trợ thường xuyên vànguồn tài trợ tạm thời

Nguồn tài trợ thường xuyên là nguồn tài trợ do doanh nghiệp được sử dụng thường xuyên, ổn định và lâu dài vào hoạt động kinh doanh, bao gồm: vốn chủ sở hữu và vốn vay (vay và nợ dài hạn nhưng không bao gồm vay/nợ quá hạn) Nguồn tài trợ tạm thời là nguồn tài trợ mà doanh nghiệp chỉ tạm thời sử dụng trong một khoảng thời gian ngắn, bao gồm các khoản vay nợ ngắn hạn (kể cả vay/nợ dài hạn quá hạn) Theo đó, phương trình kế toán cơ bản có thể được hình thành dưới góc độ này như sau:

Tài sản

ngắn hạn +

Tài sảndài hạn =

Nguồn tài trợthường xuyên +

Nguồn tài trợtạm thời (2.5)(Nguồn: [10, tr.202])

Trang 15

Phương trình này giúp nhà quản lý đánh giá tính cân bằng, ổn định, an toàn

và bền vững của các nguồn tài trợ và việc sử dụng các nguồn tài trợ này cũng nhưnhững nhân tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng tài chính

Khi phân tích cân bằng tài chính, điều đầu tiên là cần so sánh tổng nhu cầu

về tài sản (tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) với nguồn tài trợ thường xuyên Nếutổng số nguồn tài trợ thường xuyên có đủ hoặc lớn hơn tổng số nhu cầu về tài sảnthì doanh nghiệp cần sử dụng số thừa này một cách hợp lý để tránh bị chiếm dụngvốn Ngược lại, khi nguồn tài trợ thường xuyên không đáp ứng đủ nhu cầu về tàisản thì doanh nghiệp cần có biện pháp huy động và sử dụng phù hợp (huy độngnguồn tài trợ tạm thời hoặc giảm quy mô đầu tư)

Bên cạnh đó, cần xem xét tình hình biến động của nguồn tài trợ trên tổng sốcũng như từng loại giữa cuối kì so với đầu năm và dựa vào sự biến động của từngnguồn tài trợ để rút ra nhận xét Có thể khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến cânbằng tài chính của doanh nghiệp theo bảng sau:

Bảng 2.1 Nguồn tài trợ tài sản

số nguồn tài trợ

Nguồn tài trợ tạm thời (nợ ngắn hạn)

Tài

sản

ngắn

hạn

- Tiền và tương đương tiền

- Đầu tư tài chính ngắn hạn

- Phải thu ngắn hạn

- Hàng tồn kho

- Tài sản ngắn hạn khác

(Nguồn: [10, tr.203])Theo cách phân tích này, nhà phân tích của thể xác định được các nhân tố ảnhhưởng đến cân bằng tài chính để có biện pháp phù hợp trong việc huy động cũngnhư sử dụng các nguồn vốn

Công thức cân bằng tài chính trên có thể biến đổi lại như sau:

Tài sản

ngắn hạn

-Nguồn tài trợtạm thời =

Nguồn tài trợthường xuyên -

Tài sảndài hạn (2.6)(Nguồn: [10, tr.203])

Vế trái của phương trình là chỉ tiêu “vốn hoạt động thuần” (hay còn gọi là

“vốn kinh doanh thuần” hay “vốn luân chuyển thuần”), chỉ tiêu này phản ánh số vốn

Trang 16

tối thiểu để doanh nghiệp duy trì các hoạt động thường xuyên Tài sản ngắn hạn lànhững tài sản có tính thanh khoản tương đối cao hay khả năng chuyển đổi thành tiềnmặt dễ dàng nên những tài sản ngắn hạn này được dùng để trang trải cho những nhucầu hoạt động của doanh nghiệp mà không phải vay mượn hay chiếm dụng bất kỳcủa đối tượng nào Từ phương trình này, vốn hoạt động thuần được xác định lại nhưsau:

Vốn hoạt động thuần = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn (2.7)

(Nguồn: [10, tr.203])Khi đó, vốn hoạt động thuần được tài trợ chủ yếu cho tài sản ngắn hạn lànhững tài sản có tính thanh khoản cao như tiền và các khoản tương đương tiền, phảithu ngắn hạn, hàng tồn kho,

Hoặc:

Vốn hoạt động

Nguồn tài trợthường xuyên -

Tài sản dàihạn (2.8)(Nguồn: [10, tr.204])

Vốn hoạt động thuần được phản ánh quan hệ tài trợ giữa nguồn tài trợthường xuyên, ổn định với tài sản dài hạn

Lượng vốn hoạt động thuần có thể có nhiều giá trị khác nhau:

- Trường hợp lượng vốn hoạt động thuần nhỏ hơn không (< 0): cho thấy nợ ngắnhạn nhiều hơn tài sản ngắn hạn hay nguồn tài trợ thường xuyên nhỏ hơn tài sản dàihạn chứng tỏ nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp không đủ để tài trợ chotài sản dài hạn nên doanh nghiệp phải sử dụng một phần nợ ngắn hạn để bù đắpphần thiếu hụt Điều đó đặt doanh nghiệp vào tình trạng chịu áp lực nặng nề vềthanh toán nợ ngắn hạn, cán cân thanh toán mất cân bằng (còn gọi là cân bằng âm).Khi vốn hoạt động thuần càng nhỏ hơn 0, doanh nghiệp càng gặp khó khăn trongthanh toán các khoản nợ ngắn hạn và nguy cơ phá sản luôn tiềm ẩn

- Trường hợp lượng vốn hoạt động thuần bằng không (= 0): Trường hợp này xảy rakhi số tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợ thường xuyên hay số tài sản ngắn hạn vừa

đủ để trang trải nợ ngắn hạn Khi đó, nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệpvừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn nên doanh nghiệp không phải sử dụng nợ ngắnhạn để bù đắp Tuy nhiên, dù không gặp khó khăn trong thanh toán nhưng vẫn tồntại nguy cơ xảy ra “cân bằng xấu” Do đó, cân bằng tài chính trong trường hợp này

là tương đối bền vững nhưng lại thiếu tính ổn định

- Trường hợp lượng vốn hoạt động thuần lớn hơn không (> 0): chứng tỏ lượng tài sản ngắn hạn luôn lớn hơn nợ ngắn hạn hoặc nguồn tài trợ thường xuyên lớn hơn

Trang 17

tài sản dài hạn Khi đó, nguồn tài trợ thường xuyên của doanh nghiệp không nhữngđược sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn tài trợ một phần cho tài sản ngắnhạn Do đó, cân bằng tài chính trong trường hợp này được coi là an toàn và bềnvững vì không chịu các sức ép về các khoản công nợ, trường hợp này còn gọi là

“cân bằng tốt” (hay cân bằng dương)

Để đánh giá một cách chính xác về tính ổn định và bền vững của cân bằng tàichính, khi phân tích, các nhà phân tích cần xem xét sự biến động của vốn hoạt độngthuần trong nhiều năm liên tục Điều này vừa khắc phục được những sai lệch về sốliệu do tính thời vụ vừa cho phép dự đoán được tính ổn định và cân bằng tài chínhtrong tương lai Bên cạnh đó, nhà phân tích cần tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:

Hệ số tài trợ thường xuyên = Nguồn tài trợ thường xuyên (2.9)

Tổng nguồn vốn(Nguồn: [10, tr.205])

Hệ số cho biết so với tổng nguồn tài trợ tài sản của doanh nghiệp (nguồnvốn), nguồn tài trợ tạm thời chiếm bao nhiêu phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn,tính ổn định và cân bằng tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Hệ số tài trợ tạm thời = Nguồn tài trợ tạm thời (2.10)

Tổng nguồn vốn(Nguồn: [10, tr.205], [12, tr.127])Chỉ tiêu “hệ số tài trợ tạm thời” cho biết so với tổng nguồn tài trợ tài sản củadoanh nghiệp (nguồn vốn), nguồn tài trợ tạm thời chiếm bao nhiêu phần Trị số củachỉ tiêu này càng nhỏ càng chứng tỏ tính ổn định và cân bằng tài chính của doanhnghiệp cao và ngược lại

Hệ số vốn chủ sở hữu so với

nguồn vốn thường xuyên =

Vốn chủ sở hữu

(2.11)Nguồn tài trợ thường xuyên

(Nguồn: [10, tr.206])

Hệ số này cho biết, trong tổng nguồn tài trợ thường xuyên thì số vốn chủ sởhữu chiếm bao nhiêu phần Trị số của chỉ tiêu này càng lớn, tính tự chủ và độc lập

về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

Hệ số giữa nguồn vốn thường

xuyên so với tài sản dài hạn =

Nguồn vốn thường xuyên

(2.12)Tài sản dài hạn

(Nguồn: [10, tr.206])Chỉ tiêu “Hệ số giữa nguồn vốn thường xuyên so với tài sản dài hạn” chobiết mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằng nguồn tài trợ thường xuyên Trị số của chỉtiêu này càng lớn hơn 1 càng chứng tỏ tính ổn định và bền vững về tài chính củadoanh nghiệp càng cao, ngược lại, trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1 cho thấy

Trang 18

doanh nghiệp càng bị áp lực nặng nề trong thanh toán nợ ngắn hạn, cân bằng tàichính rơi vào tình trạng xấu, không ổn định.

Hệ số này cho biết mức độ tài trợ tài sản ngắn hạn bằng nợ ngắn hạn là caohay thấp Trị số của chỉ tiêu này càng lớn hơn 1 càng chứng tỏ tính ổn định và bềnvững về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

2.2.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Để đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp thường vaymượn hay sử dụng vốn của các đối tác bên ngoài doanh nghiệp, ít có doanh nghiệpkinh doanh hoàn toàn bằng vốn chủ sở hữu Doanh nghiệp biết huy động nguồn vốnvay và sử dụng vốn vay hiệu quả để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh sẽđem lại lợi ích không nhỏ

Khi đi vay, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi vay khi đến hạn, khoảntiền dùng để trả lãi vay được gọi là chi phí lãi vay - là một loại chi phí tài chính củadoanh nghiệp Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả phải biết sử dụng vốn đivay để hoạt động, định kỳ đến hạn vẫn thanh toán đủ cả gốc và lãi vay Chi phí lãivay là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ được trừ đi trước khi doanh nghiệp tính thuếthu nhập doanh nghiệp, do đó, chi phí này sẽ làm giảm lợi nhuận nhưng cũng giúpdoanh nghiệp giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ Biện pháp nàyđược xem như là “lá chắn thuế” của doanh nghiệp Nói cách khác, là chắn thuế làkhoản chênh lệch về thuế thu nhập doanh nghiệp tiết kiệm được do sự khác biệt về

cơ cấu tài chính khi doanh nghiệp có hay không đi vay để tài trợ cho các hoạt động.Trong kinh doanh, doanh nghiệp luôn muốn tối thiểu hóa số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp nên việc tận dụng tối đa tác dụng của lá chắn thuế thể hiện việcquản lý giỏi của người điều hành Do vậy, nếu doanh nghiệp chỉ sử dụng vốn chủ sởhữu mà không vay vốn từ bên ngoài để hoạt động sẽ đánh mất đi cơ hội tiết kiệmthuế thu nhập doanh nghiệp hoặc không tận dụng được lợi ích từ lá chắn thuế

Các quyết định của doanh nghiệp được đề ra về lượng vốn vay cần huy động,thời hạn vay vốn, chính sách tín dụng thương mại được nhà cung cấp áp dụng, đều dựa trên các thông tin về khả năng thanh toán của doanh nghiệp để đưa ra cácquyết định đúng đắn Khả năng thanh toán của doanh nghiệp hợp lý sẽ đáp ứng nhucầu thanh toán cho các khoản công nợ, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và

Trang 19

tiết kiệm chi phí Khả năng thanh toán của doanh nghiệp quá cao có thể dẫn tới tiềnmặt hoặc hàng tồn kho quá nhiều khiến cho hiệu quả sử dụng vốn thấp, nhưng khảnăng thanh toán quá thấp kéo dài có thể khiến doanh nghiệp bị phá sản hoặc giảithể Do vậy, phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

là một nội dung cơ bản nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản lý đưa ra cácquyết định đúng đắn trong kinh doanh

2.2.3.1 Phân tích tình hình công nợ phải thu

Khi phân tích tình hình phải thu của khách hàng ta thường tiếp cận trênnhững góc độ sau:

* Phân tích tình hình phải thu của khách hàng thông qua những chỉ tiêu:

Số dư bình quân các khoản phải thu của khách hàng được xác định như sau:

Số dư bình quân các khoản

phải thu khách hàng =

Các khoản phải thu đầu kỳ + Các khoản phải thu cuối kỳ

(2.15) 2

Số dư các khoản đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ chỉ tiêu mã số 131 trên Bảngcân đối kế toán Tổng tiền hàng bán chịu được tập hợp từ sổ chi tiết tài khoản 131 -các khoản phải thu khách hàng, ngoài ra, nhà phân tích có thể sử dụng doanh thuthuần từ chỉ tiêu mã số 10 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thay cho chỉtiêu tổng tiền hàng bán chịu để xác định số vòng quay phải thu khách hàng

Bên cạnh đó ta còn xác định thời gian của một vòng quay các khoản phải thu của khách hàng.

Thời gian 1 vòng quay các

khoản phải thu khách hàng =

Thời gian kỳ phân tích

(2.16)

Số vòng quay các khoản phải thu khách hàng

(Nguồn: [12, tr.138])

Trang 20

Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanhnghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại thời gian của 1 vòng quay càng dài, chứng

tỏ tốc độ thu hồi tiền càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều

Khi phân tích chỉ tiêu này ta có thể so sánh thời gian một vòng quay kỳ phântích với kế hoạch hoặc so sánh thời gian bán hàng quy định ghi trong các hợp đồngkinh tế đối với khách hàng mua chịu Qua phân tích thấy được tình hình thu hồi cáckhoản công nợ của doanh nghiệp, để từ đó có các biện pháp thu hồi nợ nhằm gópphần ổn định tình hình tài chính Thời gian của kỳ phân tích có thể là quý 90 ngày,năm 365 ngày

* Phân tích tình hình phải thu của khách hàng thông qua hệ thống sổ chi tiết

Tiến hành so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ để thấy được quy mô và tốc độtăng giảm của từng khoản phải thu sau khi đã tổng hợp từ sổ chi tiết Thông qua kếtquả phân tích, ta có thể thấy được số vốn bị chiếm dụng từ đó có các biện pháp thuhồi nợ phù hợp Số phải thu quá hạn chưa thu được coi là vốn bị chiếm dụng bấthợp pháp Trong trường hợp vốn bị chiếm dụng bất hợp pháp so với tổng các khoảnphải thu hoặc tài sản của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng đáng kể chứng tỏ dấu hiệu rủi

ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

Từ sự phân tích trên có thể đưa ra các biện pháp áp dụng trong các trườnghợp cụ thể như phân loại các khoản phải thu, áp dụng các biện pháp hữu hiệu đểnhanh chóng thu hồi các khoản công nợ và đáp ứng nhu cầu thanh toán cho doanhnghiệp

2.2.3.2 Phân tích tình hình công nợ phải trả

* Phân tích tình hình các khoản phải trả

Khi phân tích ta thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc so sánh quanhiều thời điểm liên tiếp của các khoản phải trả để thấy được quy mô và tốc độ tănggiảm của từng khoản phải trả, cơ cấu của từng khoản phải trả Thông tin từ kết quảphân tích là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định thanh toán phù hợp nhằmnâng cao uy tín và hạn chế rủi ro tài chính cho doanh nghiệp

* Phân tích tình hình phải trả người bán

Trong các khoản phải trả, phải trả nhà cung cấp thường có ý nghĩa quantrọng đối với khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp Do vậy, doanhnghiệp thường xuyên phân tích tình hình phải trả người bán trên phương diện sau:

- Phân tích tình hình phải trả người bán thông qua những chỉ tiêu:

Trang 21

trả người bán Số dư bình quân phải trả người bán

(Nguồn: [12, tr.144])Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các khoản phải trả người bán quayđược bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiềnhàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn của các đối tượng Tuy nhiên chỉ tiêu này caoquá có thể do doanh nghiệp thừa tiền luôn thanh toán trước thời hạn, ảnh hưởng đếnhiệu quả vốn sử dụng

Trong đó, số dư bình quân khoản phải trả người bán được xác định như sau:

Bên cạnh đó nhà phân tích còn xác định thời gian của một vòng quay các khoản phải trả người bán:

Thời gian 1 vòng quay các

khoản phải trả người bán =

Thời gian kỳ phân tích

(2.19)

Số vòng quay các khoản phải trả người bán

(Nguồn: [12, tr.145])Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ khả năng thanh toán tiền hàng càng nhanh,doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn của các đối tác Ngược lại thời gian của 1 vòngquay càng dài, chứng tỏ khả năng thanh toán chậm, số vốn doanh nghiệp đi chiếmdụng nhiều ảnh hưởng tới uy tín và thương hiệu trên thương trường Qua phân tích,

ta thấy được tình hình thanh toán công nợ của doanh nghiệp, để từ đó có các biệnpháp huy động vốn, đáp ứng nhu cầu thanh toán góp phần ổn định tình hình tàichính Thời gian của kỳ phân tích có thể là quý 90 ngày, năm 365 ngày

- Phân tích tình hình phải trả người bán thông qua hệ thống sổ chi tiết

Các doanh nghiệp có thể mở hệ thống sổ chi tiết theo dõi các khoản phải trảngười bán theo những tiêu thức: Đối tượng, thời gian sắp đến hạn, chưa đến hạn,quá hạn bao nhiêu… Số phải trả quá hạn chưa trả được coi là vốn chiếm dụng bấthợp pháp Trong trường hợp vốn chiếm dụng bất hợp pháp so với tổng các khoản

Trang 22

phải trả hoặc nguồn vốn của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng đáng kể chứng tỏ dấuhiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra.

Qua phân tích ta có thể tìm hiểu cụ thể nguyên nhân dẫn đến khả năng thanhtoán thấp, quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, chất lượng của các yếu tốđầu vào, tính cạnh tranh hay độc quyền của người bán ảnh hưởng đến phương thứcthanh toán tiền hàng

2.2.3.3 Phân tích mối quan hệ công nợ phải thu và công nợ phải trả

Để phân tích rõ bản chất công nợ phải thu và công nợ phải trả ta có thể phântích mối quan hệ giữa hai nhóm đối tượng này thông qua những chỉ tiêu sau:

Tỷ lệ các khoản phải thu so

với các khoản phải trả =

Các khoản phải thu

x100 (2.20)Các khoản phải trả

(Nguồn: [12, tr.150])

Chỉ tiêu này cao hơn 50% chứng tỏ các khoản phải thu nhiều hơn phải trả, khi đó doanh nghiệp có nguy cơ vốn bị chiếm dụng nhiều hơn vốn chiếm dụng, thường dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này thấp hơn 50% chứng tỏ các khoản phải trả nhiều hơn phải thu, khi đó doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn ít hơn chiếm dụng của các đối tượng và như vậy dẫn đến hiệu quả

sử dụng vốn tăng.

Tỷ lệ các khoản phải thu đến hạn

so với các khoản phải trả đến hạn =

Các khoản phải thu đến hạn

x100 (2.21)Các khoản phải trả đến hạn

(Nguồn: [12, tr.150])

Chỉ tiêu này cao hơn 50% chứng tỏ các khoản phải thu đến hạn nhiều hơn phải trả đến hạn, như vậy khâu thu hồi tiền hàng khó khăn hơn khi doanh nghiệp thanh toán tiền Sản phẩm bán cạnh tranh hơn so với khi mua các yếu

tố đầu vào Chỉ tiêu này thấp hơn 50% chứng tỏ các khoản phải trả đến hạn nhiều hơn phải thu đến hạn, khi đó khâu thu hồi tiền thuận tiện hơn Sản phẩm tiêu thụ gặp nhiều thuận lợi trên thị trường.

Tỷ lệ các khoản phải thu quá hạn so

với các khoản phải trả quá hạn =

Các khoản phải thu quá hạn

x100 (2.22)Các khoản phải trả quá hạn

(Nguồn: [12, tr.151])Chỉ tiêu này cao hơn 50% chứng tỏ các khoản phải thu quá hạn nhiều hơnphải trả quá hạn, khi đó doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn nhiều hơn vốn chiếm dụngcủa người bán, thường dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn giảm Chỉ tiêu này thấp hơn50% chứng tỏ các khoản phải trả quá hạn nhiều hơn phải thu quá hạn, khi đó doanh

Trang 23

nghiệp bị chiếm dụng vốn ít hơn chiếm dụng vốn của các đối tượng dẫn đến hiệuquả sử dụng vốn tăng.

Tỷ lệ các khoản phải thu quá hạn

so với tổng các khoản phải thu =

Các khoản phải thu quá hạn

x100 (2.23)Tổng phải thu

(Nguồn: [12, tr.152])Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoản phải thu quá hạn chiếm tỷ trọng đáng kểtrong tổng các khoản phải thu dẫn đến khả năng thu hồi nợ khó khăn, ảnh hưởngđến tình hình tài chính của doanh nghiệp

Tỷ lệ các khoản phải thu

quá hạn so với tổng tài sản =

Các khoản phải thu quá hạn

x100 (2.24)Tổng tài sản

(Nguồn: [12, tr.152])Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoản phải thu quá hạn chiếm tỷ trọng đáng kểtrong tổng tài sản dẫn đến khả năng thu hồi nợ khó khăn, dấu hiệu rủi ro tài chínhxuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

Tỷ lệ các khoản phải trả quá

hạn so với tổng nợ phải trả =

Các khoản phải trả quá hạn

x100 (2.25)Tổng nợ phải trả

(Nguồn: [12, tr.152])Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng đáng kểtrong tổng các khoản phải trả dẫn đến khả năng thanh toán kém, dấu hiệu rủi ro tàichính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

Tỷ lệ các khoản phải trả quá

hạn so với tổng nguồn vốn =

Các khoản phải trả quá hạn

x100 (2.26)Tổng nguồn vốn

(Nguồn: [12, tr.152])Chỉ tiêu này cao chứng tỏ các khoản phải trả quá hạn chiếm tỷ trọng đáng kểtrong tổng nguồn vốn dẫn đến khả năng tự chủ trong hoạt động tài chính thấp, dấuhiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra

2.2.3.4 Phân tích khả năng thanh toán

Việc phân tích này xem xét mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, khả năng thanhtoán của doanh nghiệp đề cập đến khả năng thanh khoản của những tài sản trongdoanh nghiệp Tính thanh khoản phản ánh khả năng chuyển đổi một loại tài sảnthành tiền mặt và được xác định căn cứ vào thời gian và chi phí chuyển đổi thànhtiền mặt của tài sản Trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp thì khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn thường được xem xét trước so với khả năng thanh toán nợ dài hạn

Trang 24

* Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì ngoài việc ưu tiên tạo ra lợi nhuận hay

có khả năng sinh lời còn phải quan tâm đến một yếu tố mang tính chất quyết định,

đó là khả năng thanh toán công nợ, đặc biệt là nợ ngắn hạn

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Tiền và các khoản tương đương tiền được lấy từ chỉ tiêu mã số 110, nợ ngắnhạn được lấy từ chỉ tiêu mã số 310 trên bảng cân đối kế toán

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh có thể xác định theo công thức:

Tài sản ngắn hạn lấy từ chỉ tiêu mã số 100, hàng tồn kho được lấy từ chỉ tiêu

mã số 140, nợ ngắn hạn được lấy từ chỉ tiêu mã số 310 trên bảng cân đối kế toán

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn được tính như sau:

Hệ số khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn

(2.29)

Nợ ngắn hạn(Nguồn: [12, tr.158])Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệpcàng tốt và ngược lại Chỉ tiêu này cao chứng tỏ một bộ phận của tài sản ngắn hạnđược đầu tư từ nguồn vốn ổn định, đây là nhân tố làm tăng tính tự chủ trong hoạt

Trang 25

động tài chính Chỉ tiêu này thấp, kéo dài có thể dẫn đến doanh nghiệp phụ thuộc tàichính, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh.

Các khoản phải thu ít và giới hạn vòng quay hàng tồn kho có thể làm cho thông tin các chỉ số thanh toán hiện hành và thanh toán nhanh không thật

sự mang ý nghĩa như kỳ vọng của các nhà sử dụng báo cáo tài chính Bởi vậy chỉ số dòng tiền hoạt động lúc này là một chỉ dẫn tốt hơn đối với khả năng của công ty trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn với tiền mặt

có được từ hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh được lấy từ chỉ tiêu

mã số 20 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Nợ vay đến hạn trả được lấy từ sổ chi tiết

nợ vay

Chỉ tiêu này sẽ đánh giá khả năng thanh toán nợ vay đến hạn trả bằng tiền từ hoạt động kinh doanh Hệ số dòng tiền trên nợ vay đến hạn trả cao cho thấy doanh nghiệp đảm bảo về khả năng thanh toán các khoản nợ vay đến hạn cần phải thanh toán, ngược lại, chỉ tiêu này thấp chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty rất kém và nguy cơ phá sản là rất cao.

Chỉ tiêu lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh được lấy từ chỉ tiêu

mã số 20 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, nợ ngắn hạn được lấy từ chỉ tiêu mã số

310 trên Bảng cân đối kế toán

Hệ số dòng tiền trên nợ ngắn hạn cho biết khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn bằng tiền mặt từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hệ số này caochứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, ngược lại

hệ số này quá thấp sẽ gây áp lực về tài chính cho doanh nghiệp vì không đảm bảođược khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

* Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn

Bên cạnh những khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp còn có những khoản nợdài hạn cần được quan tâm Những khoản nợ này có thời gian trả nợ trên một nămhay một chu kỳ kinh doanh và thường được doanh nghiệp dùng để tài trợ cho việcmua sắm tài sản cố định, máy móc trang thiết bị sử dụng trong sản xuất hay đầu tưvào bất động sản, chứng khoán… Việc phân tích này sẽ giúp cho doanh nghiệp lên

Trang 26

kế hoạch trả nợ đúng hạn, tăng uy tín của doanh nghiệp và lành mạnh hóa tình hìnhtài chính Khi phân tích có thể sử dụng những chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu phản ánh rủi ro tài chính:

Hệ số nợ so với tổng tài sản:

Hệ số nợ so với tổng tài sản = Tổng nợ phải trả (2.32)

Tổng tài sản(Nguồn: [10, tr.211])Đây là chỉ tiêu phản ánh khá rõ nét tình hình thanh toán của doanh nghiệp,chỉ tiêu này càng thấp cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng đượcđảm bảo Hệ số này cho biết doanh nghiệp có 1 đồng tài sản thì bao nhiêu đồngđược đầu tư từ các khoản công nợ, qua đó cho thấy tính chủ động trong hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

Tổng nợ phải trả được lấy từ mã số 300, tổng tài sản được lấy từ chỉ tiêu mã

số 270 trên Bảng cân đối kế toán

Hệ số nợ so với tổng vốn chủ sở hữu:

Hệ số nợ so vớitổng vốn chủ sở hữu =

Nợ phải trả

(2.33)Tổng vốn chủ sở hữu

(Nguồn: [10, tr.211])Chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa các nguồn vốn của doanh nghiệp trongviệc hình thành tài sản, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệpđược đầu tư càng nhiều từ vốn chủ sở hữu nên khả năng tự chủ trong kinh doanhcàng cao

- Khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanh nghiệp:

Hệ số khả năng thanh toán

Tài sản dài hạn

(2.34)

Nợ dài hạn(Nguồn: [12, tr.167])Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạn đối với toàn bộ giá trịthuần của tài sản cố định và đầu tư dài hạn… chỉ tiêu này càng cao khả năng thanhtoán dài hạn trong tương lai của doanh nghiệp càng tốt sẽ góp phần ổn định tìnhhình tài chính

Tổng tài sản dài hạn được lấy từ chỉ tiêu mã số 200, tổng nợ dài hạn được lấy

từ chỉ tiêu mã số 320 trên Bảng cân đối kế toán

- Hệ số khả năng thanh toán lãi tiền vay:

Hệ số khả năng thanh = Lợi nhuận trước thuế TNDN và lãi vay (2.35)

Trang 27

toán lãi tiền vay Chi phí lãi vay

(Nguồn: [12, tr.168])Chỉ tiêu này càng cao, khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp càng tốt

và khi đó doanh nghiệp không những có khả năng thanh toán phí lãi vay mà cònthanh toán nợ gốc vay, chứng tỏ tiền vay đã sử dụng có hiệu quả

Lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp được lấy từ chỉ tiêu mã số 50,chi phí lãi vay được lấy từ chỉ tiêu mã số 23 thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh

Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn cần xem xét trong mối quan hệ vớikhả năng sinh lời của doanh nghiệp dựa vào phân tích hiệu quả kinh doanh Các chỉtiêu khả năng sinh lời của doanh nghiệp cao liên tiếp qua nhiều năm, chứng tỏ khảnăng thanh toán nợ trong dài hạn được đảm bảo và nó góp phần cho sự tăng trưởng,phát triển của doanh nghiệp

2.2.4 Phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp Hiệu quả kinh doanh còn thể hiện sự vận dụng khéo léo của các nhà quản trịdoanh nghiệp, đó là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồnvật lực, tài chính của doanh nghiệp để doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao nhất Dovậy, khi phân tích tình hình tài chính, các nhà phân tích cũng cần quan tâm đến cácchỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh, đồng thời, cần quan tâm đến các nguyênnhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi, từ đó, đề xuất giảipháp thích hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh

2.2.4.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh

Các chỉ tiêu thường sử dụng đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh:

* Tỷ suất sinh lời của vốn:

Tỷ suất sinh lời

của vốn (ROI) =

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay

x 100 (2.36)Tổng tài sản bình quân

Lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay được lấy từ chỉ tiêu mã số 50, 23thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trong đó, Tài sản bình quân được xác định như sau:

Tổng tài sản bình quân = Tài sản đầu năm + Tài sản cuối năm2 (2.37)

Trang 28

Tỷ suất sinh lời của vốn cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra

100 đồng vốn đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này thể hiệnhiệu quả thực chất của một đồng vốn sử dụng trong kinh doanh Chỉ tiêu này càngcao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt, đó là nhân tố hấp dẫn doanh nghiệp đầu tưvào hoạt động kinh doanh

* Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất sinh lời của vốn

chủ sở hữu (ROE) =

Lợi nhuận sau thuế

x 100 (2.38)Vốn chủ sở hữu bình quân

(Nguồn: [12, tr.188])Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được lấy từ chỉ tiêu mã số 60thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Vốn chủ sở hữu bình quân được xácđịnh bằng trung bình giữa vốn chủ sở hữu cuối năm, đầu năm mã số 400 trên Bảngcân đối kế toán

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồngvốn chủ sử hữu thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp,chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn chủ sử hữu doanh nghiệp làtốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp Đó là nhân tố giúpnhà quản trị tăng vốn chủ sử hữu phục vụ cho hoạt động kinh doanh

* Tỷ suất sinh lời của tài sản

Tỷ suất sinh lời của

tài sản (ROA) =

Lợi nhuận sau thuế

x 100 (2.39)Tài sản bình quân

(Nguồn: [12, tr.189])Lợi nhuận kế toán sau thuế được lấy từ chỉ tiêu mã số 60 thuộc Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tàisản đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng cao,chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theochiều rộng

* Tỷ suất sinh lời của doanh thu

Khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp là những chiến lược dài hạn,quyết định tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh Song mục tiêu cuốicùng của nhà quản trị không phải là doanh thu mà là lợi nhuận sau thuế Do vậy, đểtăng lợi nhuận sau thuế cần phải duy trì tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độtăng của chi phí, khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững Mặt khác, chỉ tiêu này

Trang 29

cũng thể hiện trình độ kiểm soát chi phí của các nhà quản trị nhằm tăng sự cạnhtranh trên thị trường, chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ suất sinh lời của doanh

Lợi nhuận sau thuế

x 100 (2.40)Tổng doanh thu (DTT)

(Nguồn: [12, tr.190])Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được lấy từ chỉ tiêu mã số 60,doanh thu, doanh thu thuần lấy từ chỉ tiêu mã số 01, 10 thuộc Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích doanh nghiệp thu được 100đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần, thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chiphí càng tốt Đó là nhân tố giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu.Chỉ tiêu này thấp, nhà quản trị cần tăng cường kiển soát chi phí của các bộ phận

2.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Các chỉ tiêu thường sử dụng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản như sau:

* Tỷ suất sinh lời của tài sản

Tỷ suất sinh lời

của tài sản (ROA) =

Lợi nhuận sau thuế

x 100 (2.41)Tài sản bình quân

(Nguồn: [12, tr.191])Cách xác định chỉ tiêu này tương tự như phần phân tích khái quát hiệu quảkinh doanh Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100đồng tài sản thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp,chi tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, gópphần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp

* Số vòng quay của tài sản:

Số vòng quay của tài sản = Tổng doanh thu thuầnTài sản bình quân (2.42)

(Nguồn: [12, tr.192])Doanh thu thuần được lấy từ chỉ tiêu mã số 10 thuộc Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêuvòng, chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăngdoanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu nàythấp, chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dangnhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm tuy nhiên chỉ tiêu này phụ thuộc

Trang 30

vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanhnghiệp.

* Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần:

Suất hao phí của tài sản

so với doanh thu thuần =

Tài sản bình quân

(2.43)Doanh thu thuần bán hàng

(Nguồn: [12, tr.193])Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 1 đồngdoanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệuquả sử dụng tài sản càng tốt, góp phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuầntrong kỳ của doanh nghiệp

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ lấy từ chỉ tiêu mã số 10 thuộcBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

* Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế:

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của các tài sản màdoanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này thường đượcxác định như sau:

Suất hao phí của tài sản

so với lợi nhuận sau thuế =

Tài sản bình quân

(2.44)Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(Nguồn: [12, tr.193])Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được một đồng lợinhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu nàycàng thấp hiệu quả sử dụng các tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tư

2.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình tài chính Dupont

Mô hình tài chính Dupont là một trong các mô hình thường được vận dụng

để phân tích hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp trong mối quan hệ mật thiếtgiữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra Yếu tố đầu vào của doanh nghiệp thểhiện bằng các tài sản đầu tư Kết quả đầu ra của doanh nghiệp đó là chỉ tiêu doanhthu thuần, lợi nhuận Mục đích của mô hình tài chính Dupont là phân tích khả năngsinh lời của 1 đồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể củanhững bộ phận tài sản, chi phí, doanh thu nào Thông qua phân tích giúp cho cácnhà quản trị đưa ra các quyết định nhằm đạt được khả năng lợi nhuận mong muốn.Trong phân tích theo mô hình Dupont, cụ thể như sau:

Trang 31

lời của tài sản

thuế

Tài sản bình quân Doanh thu Tài sản bình quân

Tỷ suất sinh lời

x

Số vòng quay củatài sản bình quân(SOA)

(2.46)

Sau đó dựa vào mô hình tài chính chi tiết này để nghiên cứu, xem xét cácnhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của tài sản (ROA)

Các nhân tố ảnh hưởng đến ROA theo mô hình Dupont

Ý nghĩa của mô hình Dupont như sau:

- Bên phải triển khai số vòng quay của toàn bộ tài sản bình quân: Phần nàytrình bày tài sản ngắn hạn bình quân cộng với tài sản dài hạn bình quân bằng tổng

số tài sản doanh nghiệp sử dụng Doanh thu thuần tiêu thụ chia cho toàn bộ tài sảnbình quân cho biết số vòng quay của tài sản trong một kỳ phân tích

Số vòng quay của tài sản bình quân càng cao chứng tỏ sức sản xuất của cáctài sản càng nhanh, đó là nhân tố để tăng sức sinh lời của tài sản

- Tổng doanh thu thuần càng lớn, số vòng quay càng nhiều

- Tài sản bình quân càng nhỏ, số vòng quay càng nhiều

Song doanh thu thuần và tổng tài sản bình quân có quan hệ mật thiết vớinhau, trong thực tế 2 chỉ tiêu này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản bìnhquân tăng thì tổng doanh thu thuần cũng tăng

Trên cơ sở đó nếu doanh nghiệp muốn tăng vòng quay của tài sản thì cầnphân tích các nhân tố liên quan, phát hiện mặt tích cực, tiêu cực của từng nhân tố để

có biện pháp nâng cao số vòng quay của tài sản bình quân, góp phần nâng cao hiệuquả kinh doanh

- Bên trái triển khai tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần: Phần này trình bàytổng chi phí bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Doanh thu thuầntrừ đi tổng chi phí bằng lợi nhuận, lợi nhuận thuần chia cho doanh thu thuần bằng tỷsuất sinh lời của doanh thu thuần

- Bên trái cho biết những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của doanhthu thuần Trên cơ sở đó, doanh nghiệp muốn tăng sinh lời của doanh thu thuần cần

có các biện pháp giảm chi phí bằng cách phân tích những nhân tố cấu thành đếntổng chi phí để có biện pháp phù hợp Đòng thời tìm mọi biện pháp để nâng caodoanh thu, giảm các khoản giảm trừ

Khi nghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần phải quan tâm đếnmức tăng của vốn chủ sở hữu bởi số vòng quay của tài sản bình quân và sức sinh lời

Trang 32

của doanh thu thuần là 2 nhân tố không phải lúc nào cũng tăng ổn định Mặt khác,

để tăng lợi nhuận trong tương lai cũng cần phải đầu tư thêm Việc tăng vốn chủ sửhữu phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chính sản phẩm phối lợi nhuận của doanhnghiệp Do vậy, cần phải kết hợp tăng vốn chủ sở hữu và tăng những nguồn tài trợ

từ bên ngoài

2.2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

Muốn cho quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động liên tục, doanh nghiệpcần có một lượng vốn nhất định để đầu tư vào từng giai đoạn của quá trình sản xuất.Quản lý chặt chẽ tài sản ngắn hạn sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm và nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Để phân tích hiệu quả sử dụngtài sản ngắn hạn ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

* Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn:

Tỷ suất sinh lời của

tài sản ngắn hạn =

Lợi nhuận sau thuế

x 100 (2.47)Tài sản ngắn hạn bình quân

(Nguồn: [12, tr.203])Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tàisản ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này càng caohiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh chodoanh nghiệp Tài sản ngắn hạn bình quân được tính theo kỳ phân tích, tùy theomục đích của việc phân tích tháng, quý, năm có thể tính như sau:

Tài sản ngắn

hạn bình quân =

Tài sản ngắn hạn đầu kỳ + Tài sản ngắn hạn cuối kỳ

(2.48)2

(Nguồn: [12, tr.203])Tài sản ngắn hạn đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ chỉ tiêu mã số 100 trên Bảngcân đối kế toán

* Số vòng quay của tài sản ngắn hạn:

Số vòng quay của

tài sản ngắn hạn =

Tổng doanh thu thuần

(2.49)Tài sản ngắn hạn bình quân

(Nguồn: [12, tr.204])Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích các tài sản ngắn hạn quay được baonhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là tốt

Số liệu để tính chỉ tiêu này phụ thuộc vào kỳ phân tích của doanh nghiệp có thể tínhtheo tháng, quý, năm Tổng doanh thu thuần trong kì được lấy từ chỉ tiêu mã số 10của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

* Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu:

Trang 33

Suất hao phí của tài

(Nguồn: [12, tr.204])Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu, doanh thuthuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản ngắn hạn, đó là căn cứ để đầu

tư các tài sản ngắn hạn cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sửdụng tài sản ngắn hạn càng cao

* Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế:

Suất hao phí của tài sản

ngắn hạn so với lợi nhuận =

Tài sản ngắn hạn bình quân

(2.51)Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: [12, tr.205])Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồngtài sản ngắn hạn bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sảncàng cao

* Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn:

Tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn thường được phân tích cho cácdoanh nghiệp thương mại mà tỷ trọng tài sản ngắn hạn thường chiếm cao trong tổngtài sản của doanh nghiệp, khi phân tích thường có các chỉ tiêu sau:

Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn:

Số vòng luân chuyển

của tài sản ngắn hạn =

Tổng số luân chuyển thuần

(2.52)Tài sản ngắn hạn bình quân

(Nguồn: [12, tr.206])Tài sản ngắn hạn bình quân được xác định bằng trung bình cộng giữa tài sảnngắn hạn tồn đầu kỳ và tài sản ngắn hạn tồn cuối kỳ

Tài sản ngắn hạn được lấy từ chỉ tiêu mã số 100 trong Bảng cân đối kế toán,tổng số luân chuyển thuần bao gồm doanh thu thuần, doanh thu tài chính và thunhập khác được lấy từ chỉ tiêu mã số 10, 21, 31 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu vòng

Số vòng quay càng lớn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại

Thời gian một vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn:

Thời gian 1 vòng quay

Trang 34

Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của tài sản ngắn hạn hết bao nhiêu ngày,chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ các tài sản ngắn hạn vận động nhanh, góp phầnnâng cao doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn:

Hệ số đảm nhiệm của

tài sản ngắn hạn =

Tài sản ngắn hạn bình quân

(2.54)Tổng số luân chuyển thuần

(Nguồn: [12, tr.207])Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng luân chuyển thuần thìcần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sửdụng tài sản ngắn hạn càng cao Thông qua chỉ tiêu này các nhà quản trị kinh doanhxây dựng kế hoạch về đầu tư tài sản ngắn hạn một cách hợp lý góp phần nâng caohiệu quả kinh doanh

* Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho:

Hàng tồn kho của doanh nghiệp thường bao gồm hàng hóa, hàng gửi bán,…Khi phân tích hiệu quả của hàng tồn kho có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:

Số vòng luân chuyển của hàng tồn kho:

Số vòng luân chuyển

hàng tồn kho =

Giá vốn hàng bán

(2.55)Hàng tồn kho bình quân

(Nguồn: [12, tr.208])Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho hàng tồn kho quayđược bao nhiêu vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động khôngngừng là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trong đó, hàng tồn kho bình quân được xác định như sau:

Hàng tồn kho

bình quân =

Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng tồn kho cuối kỳ

(2.56)2

(Nguồn: [12, tr.208])Giá vốn hàng bán lấy từ chỉ tiêu mã số 11 thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh.Hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ được lấy từ chỉ tiêu mã số 140 trên Bảng cân đối kếtoán

Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn kho:

Thời gian 1 vòng quay

Trang 35

Chỉ tiêu này cho biết 1 vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày, chỉtiêu này càng thấp, chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh, đó là nhân tố góp phầntăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Thời gian của kỳ phân tích có thể làtháng, quý, năm tùy theo mục tiêu của việc phân tích.

Thông qua việc phân tích thình hình luân chuyển của hàng tồn kho các nhàquản trị kinh doanh đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư chohàng tồn kho

2.2.4.4 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

Tài sản dài hạn là những tài sản thường có giá trị lớn và thời gian sử dụngdài, thời gian sử dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Để theo dõi tình hình biến động của tài sản dài hạn các doanh nghiệp phải xây dựng

hệ thống thông tin kế toán quản trị, kế toán tài chính, để từ đó phân tích các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả của tài sản dài hạn, tài sản cố định mới được chính xác

Do vậy, phân tích tình hình tài sản dài hạn là biện pháp tối ưu để nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dàihạn ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

* Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn:

Tỷ suất sinh lời

của tài sản dài hạn =

Lợi nhuận sau thuế

x 100 (2.58)Tài sản dài hạn bình quân

(Nguồn: [12, tr.214])Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị tài sản dài hạn bình quân sử dụngtrong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệuquả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố thực sự hấp dẫncủa các nhà đầu tư

* Sức sản xuất của tài sản dài hạn:

Sức sản xuất của

tài sản dài hạn =

Doanh thu thuần bán hàng

(2.59)Giá trị tài sản dài hạn bình quân

(Nguồn: [12, tr.214])Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ lấy từ lấy từ chỉ tiêu mã số

01, 10 thuộc Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Giá trị tài sản dài hạn bìnhquân được xác định trung bình giữa tài sản dài hạn đầu kỳ và cuối kỳ mã số 200thuộc Bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các tài sản dài hạn tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu, doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phần tăng lợinhuận cho doanh nghiệp

Trang 36

* Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu:

Suất hao phí của TSDH

so với doanh thu =

Giá trị TSDH bình quân trong kỳ

(2.60)Doanh thu thuần trong kỳ

(Nguồn: [12, tr.216])Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu thuần trong

kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSDH, đó là căn cứ để đầu tư TSDH cho phù hợp.Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định vốn dài hạn của doanh nghiệp khi muốn mứcdoanh thu như mong muốn

* Suất hao phí của tài sản dài hạn so với lợi nhuận:

Suất hao phí của TSDH

so với lợi nhuận =

Giá trị TSDH bình quân

(2.61)Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: [12, tr.216])Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng lợi nhuận sau thuế thunhập doanh nghiệp trong kỳ cần bao nhiêu đồng giá trị TSDH, chỉ tiêu này càng

thấp càng tốt, đó là căn cứ để đầu tư TSDH cho phù hợp

Trong TSDH, tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng cao, do vậy hiệu quả sửdụng TSDH thường do hiệu quả của tài sản cố định quyết định Hiệu quả sử dụngtài sản cố định cũng chịu ảnh hưởng bởi tình hình trang bị tài sản cố định trongdoanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định, khi phân tích thường

sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau:

* Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định:

Tỷ suất sinh lời của

tài sản cố định =

Lợi nhuận sau thuế

x 100 (2.62)Giá trị còn lại của TSCĐ bình quân

(Nguồn: [12, tr.217])Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSCĐ sử dụng trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng

tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố sự hấp dẫn của cácnhà đầu tư

* Sức sản xuất của tài sản cố định:

Sức sản xuất của

Doanh thu thuần trong kỳ

(2.63)Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ

(Nguồn: [12, tr.217])Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSCĐ đầu tư trong kỳ thu được baonhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của TSCĐ Chỉ tiêunày càng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh càng tốt

Trang 37

Doanh thu, doanh thu thuần trong kỳ được lấy chỉ tiêu mã số 01, 10 của Báocáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Hao mòn lũy kế TSCĐ (2.64)

Giá trị TSCĐ bình

quân trong kỳ =

Giá trị TSCĐ đầu kỳ + Giá trị TSCĐ cuối kỳ (2.65)

2(Nguồn: [12, tr.218])

* Suất hao phí của tài sản cố định:

Suất hao phí của

Giá trị TSCĐ bình quân

(2.66)Doanh thu thuần bán hàng

(Nguồn: [12, tr.218])Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu, doanh thuthuần trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị TSCĐ, đó là căn cứ để đầu tư TSCĐcho phù hợp nhằm đạt được doanh thu như mong muốn

2.2.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn

* Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (nguồn vốn chủ sở hữu)

Các nhà đầu tư thường coi trọng đến chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sởhữu vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận từ đồng vốn họ bỏ ra Mặtkhác, chỉ tiêu này giúp cho nhà quản trị tăng cường kiểm soát và bảo toàn vốn, gópcho doanh nghiệp tăng trưởng bền vững

Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, ta thường sử dụng thông quachỉ tiêu ROE Chỉ tiêu này cao thường giúp cho các nhà quản trị có thể đi huy độngvốn mới trên thị trường tài chính để tài trợ cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp.Ngược lại nếu chỉ tiêu này nhỏ và vốn chủ sở hữu dưới mức vốn điều lệ thì hiệu quảkinh doanh thấp, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên,sức sinh lời của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì có thể là

do ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính, khi đó mức độ mạo hiển càng lớn Do vậy khiphân tích chỉ tiêu này cần kết hợp với cơ cấu của vốn chủ sở hữu trong từng doanhnghiệp cụ thể

Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu

ta có thể biến đổi chỉ tiêu ROE theo mô hình tài chính Dupont:

Tỷ suất sinh lời

vốn chủ sở hữu =

Lợi nhuận sau thuế

x Doanh thu x Tài sản bình quân (2.67) Doanh thu Tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời

x

Số vòng quay của tài sản (SOA)

x Hệ số tài sản sovới VCSH (FL) (2.68)

Trang 38

Như vậy, muốn nâng cao khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu có thể tácđộng vào 3 nhân tố: hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu (đoàn bẩy tài chính), sốvòng quay của tài sản và tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần Từ đó đưa ra các biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả của từng nhân tố góp phần đẩy nhanh tỷ suất của vốnchủ sở hữu (ROE).

* Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay

Tiền vay của doanh nghiệp bao gồm vay ngắn hạn, vay dài hạn và vay củanhiều đối tượng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh Để phân tích hiệu quả tiềnvay thường xác định chỉ tiêu khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp đượctính theo chu kỳ

Sức sinh lời của nguồn vốn:

Sức sinh lời của

nguồn vốn =

Lợi nhuận kế toán trước thuế + Chi phí lãi vay

(2.70)Tổng nguồn vốn bình quân

(Nguồn: [10, tr.272])Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ, doanh nghiệp sử dụng 1 đồng nguồn vốn vàophục vụ cho hoạt động kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toántrước thuế và chi phí lãi vay Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụngnguồn vốn tốt

Lợi nhuận kế toán trước thuế lấy từ chỉ tiêu mã số 50, chi phí lãi vay lấy từchỉ tiêu mã số 23 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nguồn vốn bình quânbằng tổng bình quân đầu kỳ và cuối kỳ của chỉ tiêu tổng nguồn vốn lấy từ mã số

440 của Bảng cân đối kế toán

* Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí trong kỳ của doanh nghiệp chi ra thường bao gồm: Giá vốn hàngbán, chi phí hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác

Đó là các khoản chi phí bỏ ra để thu lợi nhuận trong kỳ Thông qua việc phân tích

để đưa ra các biện pháp tăng cường kiểm soát chi phí nhằm đạt được chi phí thấpnhất

Tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận gộp

trên doanh thu =

Lợi nhuận gộp

x 100 (2.71)Doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết bình quân cứ 100 đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận gộp trong kỳ, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trongdoanh thu càng lớn Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh củatừng ngành nghề cụ thể

Trang 39

Lợi nhuận gộp lấy từ chỉ tiêu mã số 20, doanh thu lấy từ chỉ tiêu mã số 10trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Tỷ suất sinh lời của chi phí bán hàng:

Tỷ suất sinh lời của

chi phí bán hàng =

Lợi nhuận thuần từ HĐKD

x 100 (2.72)Chi phí bán hàng

(Nguồn: [10, tr.235])Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chiphí bán hàng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏmức lợi nhuận trong chi phí bán hàng càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chiphí bán hàng

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lấy từ chỉ tiêu mã số 30, chi phíbán hàng lấy từ chỉ tiêu mã số 24 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tỷ suất sinh lời của chi phí quản lý doanh nghiệp:

Tỷ suất sinh lời của chi

phí quản lý doanh nghiệp =

Lợi nhuận thuần từ HĐKD

x 100 (2.73)Chi phí quản lý doanh nghiệp

(Nguồn: [10, tr.235])Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chiphí quản lý doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận, chỉ tiêu này càng caochứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí quản lý doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp

đã tiết kiệm được chi phí quản lý

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lấy từ chỉ tiêu mã số 30, chi phíquản lý doanh nghiệp lấy từ chỉ tiêu mã số 25 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh

Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí:

Tỷ suất sinh lời của

tổng chi phí =

Lợi nhuận kế toán trước thuế

x 100 (2.74)Tổng chi phí

(Nguồn: [10, tr.236])Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng chiphí thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế, chỉ tiêu này càng caocàng chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệmđược các khoản chi phí chi ra trong kỳ

Lợi nhuận kế toán trước thuế lấy từ chỉ tiêu mã số 50, chi phí lấy từ tổng cácchỉ tiêu mã số 11, 22, 24, 25, 32 trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 40

2.3 Cơ sở dữ liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

Để có thể phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách đầy đủcần phải có một cơ sở dữ liệu cần thiết, cung cấp những thông tin đầy đủ, kịp thời

và phù hợp Thông tin được sử dụng bao gồm hai nguồn cơ bản là thông tin từ nội

bộ doanh nghiệp và thông tin bên ngoài doanh nghiệp

* Thông tin nội bộ doanh nghiệp:

Khi phân tích tình hình tài chính phải xem xét trên nhiều khía cạnh để có thểđưa ra được những quyết định đúng đắn, đáp ứng nhu cầu của người sử dụng thôngtin Những thông tin từ nội bộ doanh nghiệp bao gồm những thông tin từ hệ thống

kế toán và thông tin khác

Thông tin từ hệ thống kế toán: Chủ yếu bao gồm các báo cáo tài chính vàmột số tài liệu sổ sách kế toán như báo cáo chi tiết về chi phí sản xuất kinh doanhtheo yếu tố, báo cáo chi tiết về kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo chi tiết về tìnhhình tăng, giảm tài sản cố định, các khoản phải thu,

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DN):

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn

bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét đánh giá kháiquát tình hình tài chính doanh nghiệp

Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu hai phần:

+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thờiđiểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Tài sản được chia thành 2 phần: tài sản ngắn hạn và tài sảndài hạn

+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tạithời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanhnghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng tại doanh nghiệp Nguồn vốn đượcchia thành: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Mỗi phần của Bảng cân đối kế toán đều được phản ánh theo bốn cột: Mã số, thuyếtminh, số đầu năm, số cuối kỳ (quý, năm) Trong đó cột “Thuyết minh” nhằm đánhdấu dẫn đến các phần thuyết minh trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Nội dung trong Bảng cân đối kế toán phải thoả mãn phương trình cơ bản:Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn

Ngày đăng: 18/05/2015, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nguồn tài trợ tài sản - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 2.1. Nguồn tài trợ tài sản (Trang 14)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn  tỉnh Sơn La - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La (Trang 49)
Bảng 3.1. Phân tích cơ cấu tài sản - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.1. Phân tích cơ cấu tài sản (Trang 53)
Bảng 3.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.2. Phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 57)
Bảng 3.7. Phân tích tình hình các khoản phải trả - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.7. Phân tích tình hình các khoản phải trả (Trang 64)
Bảng 3.8. Phân tích tình hình phải trả người bán - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.8. Phân tích tình hình phải trả người bán (Trang 66)
Bảng 3.10. Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.10. Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (Trang 70)
Bảng 3.11. Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.11. Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn (Trang 72)
Bảng 3.12. Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.12. Phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh (Trang 73)
Bảng 3.13. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.13. Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản (Trang 74)
Bảng 3.14. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.14. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn (Trang 76)
Bảng 3.16. Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.16. Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho (Trang 79)
Bảng 3.17. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.17. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn (Trang 80)
Bảng 3.18. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.18. Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (Trang 83)
Bảng 3.19. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay - Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại – Khách sạn tỉnh Sơn La
Bảng 3.19. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w