1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

97 750 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, nhân tố con người là yếu tố then chốt, là tiền đề cần thiết cho sự phát triển bền vững, sự hưng thịnh của mỗi quốc gia. Đây là vấn đề luôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, đầu tư thích đáng, nhất là trong lĩnh vực giáo dục, coi “ giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh của Đất nước, Đảng và nhà nước ta càng trú trọng hơn công tác GDTC cho học sinh, sinh viên lớp người kế tiếp truyền thống cha ông, những chủ nhân tương lai của Đất nước. Xem đó là tiền đề quan trọng trong sự nghiêp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và khẳng định cần phải có chính sách chăm sóc, giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam nhằm phát triển hài hoà về thể chất, tinh thần, tư duy trí tuệ và đạo đức con người Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa. Sức khoẻ là vốn quý của con người, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là sản phẩm phản ánh một cách khách quan thành tựu khoa học tự nhiên, xã hội, khoa học thể dục thể thao…Để có được sức khoẻ và duy trì được sức khoẻ, thể lực tốt thì việc tập luyện thể dục thể thao một cách thường xuyên liên tục và hợp lý là hết sức cần thiết. Ngay sau khi Cách mạng Tháng tám thành công, mặc dù Đất nước có muôn vàn công việc cần phải chăm lo, lãnh đạo thế nhưng Bác Hồ rất quan tâm đến sức khoẻ dân tộc, coi đó như một nguồn lực để cách mạng thành công. Thể hiện điều đó Bác đã viết bài “ Sức khoẻ và thể dục”, đăng trên báo trên báo Cứu Quốc ngày 27 tháng 03 năm 1946 với tựa đề: “ Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”. Trong Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Năm năm 1992 đã quy định. “ Chế độ giáo giáo dục thể chất bắt buộc trong các trường học”. Chỉ thị 36CT/TW ngày 21 tháng 03 năm 1944 của Ban bí thư Trung ương Đảng xác định cụ thể mục tiêu: “ Thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học, làm cho việc tập luyện thể dục thể thao thành nếp sống hàng ngày cho hầu hết học sinh, sinh viên”. Thể dục thể thao là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân, bao gồm TDTT quần chúng, thể thao thành tích cao, thể thao dân tộc và TDTT trường học. Thể dục thể thao trường học bao gồm giáo dục thể chất bắt buộc và các hoạt động TDTT ngoại khoá. GDTC có một vị trí và vai trò hết sức quan trọng không thể thiếu được trong nền giáo dục xã hội chủ nghĩa. Giáo dục thể chất có tác dụng tích cực đối với việc hoàn thiện nhân cách và thể chất sinh viên, đáp ứng nhu cầu đào tạo con người mới phát triển toàn diện, tạo nguồn lực dồi dào phục vụ đắc lực cho sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Năm 2005, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ thị các trường Đại học, Cao đẳng chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ. Dạy được coi là “cuộc cách mạng”, nhằm thay đổi “ công nghệ đào tạo” tiên tiến. Ngày 15 tháng 8 năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành “Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ” nhằm chỉ đạo các trường Đại học và Cao đẳng chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang đào tạo học chế tín chỉ, trong đó có nội dung môn học GDTC. Hiểu rõ nhiệm vụ này trong lĩnh vực nghiên cứu nâng cao hiệu quả GDTC trường học trong những năm qua đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu giải quyết như: Phạm Tiến Dũng (1998) với đề tài : “Xây dựng một số giải pháp nhằm phát triển công tác GDTC cho sinh viên trường Đại học GTVT Hà Nội”. Đặng Quốc Nam (1997) với đề tài : “Nghiên cứu một số giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo Trung học TDTT”. Nguyễn Vân Anh (2009) với đề tài : “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác TDTT trong trường Đại học Dân lập Hải Phòng”. Các nghiên cứu nói trên đã rất thành công khi đề ra đúng các giải pháp khả thi nâng cao chất lượng công tác TDTT trong một trường học cụ thể. Tuy rằng các kết quả nghiên cứu không thể áp dụng có hiệu quả trong tất cả các trường học khác nhau bởi các giải pháp được đề xuất thích hợp với đặc điểm thể chất, nhu cầu, sở thích của sinh viên, phù hợp với đặc điểm cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên hiện có của nhà trường. Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội là một trường đào tạo đa ngành nghề, nên chương trình môn học của sinh viên có sự khác biệt với các trường Cao đẳng và Đại học khác. Thực tiễn đó đòi hỏi phải có những nghiên cứu vận dụng cho phù hợp với đặc điểm nhà trường. Xuất phát từ những lý do trên, được sự quan tâm giúp đỡ, ủng hộ của Ban giám hiệu trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội và sự chỉ đạo hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trường Đại học TDTT Bắc Ninh, tôi mạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội ”.

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa,nhân tố con người là yếu tố then chốt, là tiền đề cần thiết cho sự phát triển bềnvững, sự hưng thịnh của mỗi quốc gia Đây là vấn đề luôn được Đảng và Nhànước đặc biệt quan tâm, đầu tư thích đáng, nhất là trong lĩnh vực giáo dục, coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu”

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninhcủa Đất nước, Đảng và nhà nước ta càng trú trọng hơn công tác GDTC cho họcsinh, sinh viên lớp người kế tiếp truyền thống cha ông, những chủ nhân tươnglai của Đất nước Xem đó là tiền đề quan trọng trong sự nghiêp xây dựng, bảo

vệ Tổ quốc và khẳng định cần phải có chính sách chăm sóc, giáo dục, đào tạothế hệ trẻ Việt Nam nhằm phát triển hài hoà về thể chất, tinh thần, tư duy trí tuệ

và đạo đức con người Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa

Sức khoẻ là vốn quý của con người, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giácủa mỗi quốc gia, là sản phẩm phản ánh một cách khách quan thành tựu khoahọc tự nhiên, xã hội, khoa học thể dục thể thao…Để có được sức khoẻ và duy trìđược sức khoẻ, thể lực tốt thì việc tập luyện thể dục thể thao một cách thườngxuyên liên tục và hợp lý là hết sức cần thiết

Ngay sau khi Cách mạng Tháng tám thành công, mặc dù Đất nước cómuôn vàn công việc cần phải chăm lo, lãnh đạo thế nhưng Bác Hồ rất quan tâmđến sức khoẻ dân tộc, coi đó như một nguồn lực để cách mạng thành công Thểhiện điều đó Bác đã viết bài “ Sức khoẻ và thể dục”, đăng trên báo trên báo CứuQuốc ngày 27 tháng 03 năm 1946 với tựa đề: “ Lời kêu gọi toàn dân tập thểdục”

Trong Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Năm năm 1992 đãquy định “ Chế độ giáo giáo dục thể chất bắt buộc trong các trường học” Chỉthị 36CT/TW ngày 21 tháng 03 năm 1944 của Ban bí thư Trung ương Đảng xácđịnh cụ thể mục tiêu: “ Thực hiện giáo dục thể chất trong tất cả các trường học,

Trang 2

làm cho việc tập luyện thể dục thể thao thành nếp sống hàng ngày cho hầu hếthọc sinh, sinh viên”.

Thể dục thể thao là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân, bao gồmTDTT quần chúng, thể thao thành tích cao, thể thao dân tộc và TDTT trườnghọc Thể dục thể thao trường học bao gồm giáo dục thể chất bắt buộc và cáchoạt động TDTT ngoại khoá GDTC có một vị trí và vai trò hết sức quan trọngkhông thể thiếu được trong nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Giáo dục thể chất cótác dụng tích cực đối với việc hoàn thiện nhân cách và thể chất sinh viên, đápứng nhu cầu đào tạo con người mới phát triển toàn diện, tạo nguồn lực dồi dàophục vụ đắc lực cho sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Năm 2005, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ thị các trường Đại học, Cao đẳngchuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ Dạy đượccoi là “cuộc cách mạng”, nhằm thay đổi “ công nghệ đào tạo” tiên tiến Ngày 15tháng 8 năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành “Quy chế đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chínhquy theo học chế tín chỉ” nhằm chỉ đạo các trường Đại học và Cao đẳng chuyểnđổi từ đào tạo niên chế sang đào tạo học chế tín chỉ, trong đó có nội dung mônhọc GDTC

Hiểu rõ nhiệm vụ này trong lĩnh vực nghiên cứu nâng cao hiệu quả GDTCtrường học trong những năm qua đã có khá nhiều tác giả nghiên cứu giảiquyết như:

Phạm Tiến Dũng (1998) với đề tài : “Xây dựng một số giải pháp nhằm phát triển công tác GDTC cho sinh viên trường Đại học GTVT Hà Nội”.

Đặng Quốc Nam (1997) với đề tài : “Nghiên cứu một số giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo Trung học TDTT”.

Nguyễn Vân Anh (2009) với đề tài : “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng công tác TDTT trong trường Đại học Dân lập Hải Phòng”.

Các nghiên cứu nói trên đã rất thành công khi đề ra đúng các giải pháp khảthi nâng cao chất lượng công tác TDTT trong một trường học cụ thể Tuy rằng

Trang 3

các kết quả nghiên cứu không thể áp dụng có hiệu quả trong tất cả các trườnghọc khác nhau bởi các giải pháp được đề xuất thích hợp với đặc điểm thể chất,nhu cầu, sở thích của sinh viên, phù hợp với đặc điểm cơ sở vật chất và đội ngũgiáo viên hiện có của nhà trường.

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội là một trường đào tạo đangành nghề, nên chương trình môn học của sinh viên có sự khác biệt với cáctrường Cao đẳng và Đại học khác Thực tiễn đó đòi hỏi phải có những nghiêncứu vận dụng cho phù hợp với đặc điểm nhà trường

Xuất phát từ những lý do trên, được sự quan tâm giúp đỡ, ủng hộ của Bangiám hiệu trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội và sự chỉ đạohướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trường Đại học TDTT Bắc Ninh, tôimạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội ”.

Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng tình hình tổ chức và thực hiện công tácGDTC cho sinh viên, xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến công tác GDTC, sựphát triển năng lực thể chất của sinh viên trường Đại học Kinh doanh và Côngnghệ Hà Nội, đề tài đề xuất giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng côngtác GDTC cho sinh viên trong nhà trường

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu 1 : Nghiên cứu thực trạng công tác GDTC của trường Đại học

Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.

Mục tiêu 2: Nghiên cứu lựa chọn và ứng dụng và đánh giá hiệu quả giải

pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC trong trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.

Trang 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quan điểm của Đảng, nhà nước về công tác GDTC

GDTC trong nhà trường là một bộ phận quan trọng không thể tách rờitrong hệ thống giáo dục quốc dân là cơ sở của phong trào thể dục thể thao quầnchúng và thể thao thành tích cao của đất nước Từ khi thành lập nước đến nay,Đảng và nhà nước rất coi trọng công tác TDTT trường học Quan điểm đó xuấtphát từ nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và những chính sách củaĐảng và nhà nước ta

Đường lối TDTT trong suốt các thời kỳ cách mạng cho đến nay luôn đượcthể hiện nhất quán Khởi đầu từ lời kêu gọi toàn dân tập thể dục của Hồ ChíMinh ngày 27 tháng 03 năm 1946, công tác TDTT đã đề cập đến vai trò tácdụng của TDTT và thể thao quốc phòng, phát triển TDTT quần chúng nhất làTDTT trường học Ngày 31 tháng 01 năm 1960 Ban bí thư chỉ thị 181/ CT-TW

về tăng cường công tác TDTT trong lực lượng vũ trang và nhấn mạnh cần chú ýphát triển công tác TDTT trong lực lượng vũ trang và trong trường học

Tháng 09 năm 1961 Đại hội Đại biểu Đảng cộng sản Việt Nam III họp tại

Hà Nội đã định hướng cho công tác TDTT học đường, tháng 04 năm 1963 hộinghị TW lần thứ VIII của ban chấp hành TW khoá III đã khẳng định bắt đầu đưadạy một số môn thể thao cần thiết vào chương trình học tập của các trường phổthông, trường chuyên nghiệp và đại học

Ngày 26 tháng 03 năm 1970 sau cuộc tổng tấn công tết Mậu thân, Đảng ta

ra chỉ thị 180/CT-TW về tăng cường công tác TDTT trong tình hình mới [15],coi TDTT quần chúng là một công tác quan trọng của sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ tổ quốc Chủ trương trên được cụ thể hoá về phát triển phong trào TDTTtrong các trường học đối với học sinh, sinh viên

Năm 1975, khi đất nước đã hoàn toàn độc lập, Đại hội đại biểu Đảng cộngsản Việt Nam đã khẳng định: “ Về công tác TDTT cần coi trọng nâng cao chấtlượng giáo dục thể chất trường học”

Trang 5

Ngày 24 tháng 03 năm 1994, Ban bí thư TW Đảng ta ra chỉ thị 36/CTTWcông tác TDTT cho trường học các cấp [18], tạo điều kiện vật chất cần thiết vàthể hiện chế độ GDTC bắt buộc ở tất cả các trường đại học Đặc biệt trong nghịquyết đại hội VIII Đảng cộng sản Việt Nam 1996 đã khẳng định “ Giáo dục vàđào tạo cùng với khoa học công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàngđầu” Muốn xây dựng đất nước giầu mạnh, văn minh không những chỉ có conngười phát triển cao về trí tuệ, trong sáng về đạo đức lối sống mà cần có conngười cường tráng về thể chất, chăm lo cho con người về thể chất là trách nhiệmcủa toàn xã hội, của tất cả các cấp các ngành, các đoàn thể.

Đảng và Nhà nước ta đã xác định công tác GDTC là một chế độ bắt buộckhông thể tách rời trong hệ thống giáo dục quốc dân, điều đó thể hiện trong điều

41 và điều 43 hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992[29], trong chương III Pháp lệnh TDTT [52], Luật giáo dục [41], Luật TDTTđược Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký ban hành số22/2006/LCTN đã xác định quyền và trách nhiệm của Nhà nước đối với GDTC

và thể thao trong nhà trường ( Điều 21)

Ngay sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, trong kỳ họp đầu tiên Banchấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII ra nghị quyết số 02ngày 24 tháng 12 năm 1996 về “ Định hướng phát triển giáo dục và đào tạotrong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2010” Đó làmột trong các minh chứng xác định Đảng rất chú ý đến giáo dục đào tạo, khoahọc - công nghệ là khâu đột phá, có ý nghĩa cực kỳ quan trọng

Tại báo cáo chính trị Đại hội IX của Đảng (2001) và Chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội 2001-2010 đã chỉ rõ các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dụcnước nhà; Đó là:

- Giáo dục là quốc sách hàng đầu, điều đó có ý nghĩa là sự nghiệp giáodục và chính sách giáo dục của Đảng và Nhà có tầm quan trọng hàng đầu

- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đạitheo định hướng Xã hội Chủ nghĩa

Trang 6

- Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến

bộ khoa học - công nghệ, củng cố an ninh quốc phòng

- Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X năm 2008 đã đề ra “ Chiến lược pháttriển nâng cao tầm vóc và thể lực người Việt Nam”, tiếp tục đặt ra vấn đề GDTC

và hoạt động thể thao trong các trường học nhằm tăng cường sức khỏe, pháttriển thể chất, giáo dục nhân cách, đạo dức cho học sinh, sinh viên trong thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập thế giới

Trong những năm đổi mới, các Nghị quyết của Đảng đã đề ra chính sách

xã hội hóa trong các hoạt động giáo dục, văn hóa, y tế, TDTT; nhờ vậy các hoạtđộng TDTT trong các trường học đã được đẩy mạnh lên một cách rõ rệt Trongcác trường Đại học, Cao đẳng được tăng cường các điều kiện về sân bãi, nhàtập, bể bơi nên chất lượng công tác GDTC đối với học sinh, sinh viên có chuyểnbiến, phong trào thi đấu TDTT ngày càng phát triển

Để ghi nhận công lao của nhà giáo đã có nhiều đóng góp sự nghiệp Giáodục và Đào tạo của đất nước, ngày 26 tháng 04 năm 1986 Chính phủ ban hànhnghị quyết số 52/HĐBT về việc xét tặng danh hiệu: “ Nhà giáo nhân dân” và “Nhà giáo ưu tú”, đối với thầy cô giáo, các cán bộ quản lý giáo dục ở tất cả cáccấp học trong hệ thống giáo dục và đào tạo Việt Nam

Đồng thời để khuyến khích, động viên về tinh thần, Chính phủ đã chútrọng giải quyết chế độ lương, phụ cấp nghề nghiệp từng bước cải thiện đời sôngvật chất cho đội ngũ giáo viên Thi hành giải pháp “ Tạo động lực cho ngườidạy, người học” và có chế độ ưu đãi ( Nghị quyết TW2 khóa VIII) đã đượcChính phủ triển khai thực hiện bằng việc ban hành quyết định số 937TTg ngày

17 tháng 11 năm 1997 về việc mở rộng phụ cấp ưu đãi cho giáo viên [58]

Hiện nay, đội ngũ cán bộ giáo viên và các huấn luyện viên TDTT đangđược hưởng chế độ bồi dưỡng, trang phục thể thao theo quy định tại thông tưliên Bộ số 01/TTBL ngày 10 tháng 01 năm 1990 giữa Giáo dục – Thể dục thểthao – Tài chính – Lao động và thương binh xã hội [87] Đây là minh chứng cụthể khẳng định rằng, Đảng và Nhà nước ta coi trọng và đánh giá vai trò, công

Trang 7

sức đội ngũ cán bộ, giáo viên, huấn luyện viên đối với sự phát triển của TDTTnước nhà.

1.2 Chủ trương, chính sách của Bộ Giáo dục Đào tạo đối với công tác GDTC.

Chỉ thị số 36 CT/TW ngày 24 tháng 03 năm 1994 của Ban Bí thư Trungương Đảng ( khóa VII) giao trách nhiệm cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tổng cụcTDTT thường xuyên phối hợp chỉ đạo công tác GDTC, cải tiến chương trìnhgiảng dạy, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể, đào tạo giáo viên thể dục cho trườnghọc các cấp, tạo những điều kiện cần thiết như cơ sở vật chất để thực hiện chế

độ giáo dục thể chất bắt buộc ở tất cả các trường học, làm cho việc tập luyệnTDTT trở thành nếp sống hàng ngày của hầu hết học sinh, sinh viên, qua đó pháthiện và tuyển chọn được nhiều tài năng thể thao cho Quốc gia [18]

GDTC trong các trường Đại học, Cao đẳng là bộ phận hữu cơ của mụctiêu giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu “nâng cao dân trí, bồidưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài” cho đất nước Đồng thời là một mặt giáo dụctoàn diện cho thế hệ trẻ nhằm đào tạo lớp người mới có năng lực, phẩm chất, cósức khỏe, lớp người “ phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phongphú về tinh thần, trong sáng về đạo đức [18] để đáp ứng nhu cầu đổi mới sự pháttriển kinh tế xã hội của đất nước Đó là mục tiêu của Đảng và nhà nước ViệtNam, là ước nguyện của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ Việt Nam

Những năm qua Bộ Giáo dục và Đào tạo đặc biệt quan tâm đến công tácGDTC trong các trường đại học thể hiện qua việc thường xuyên ban hành cácnội dung chương trình môn học thể dục trong các trường với các quy định về nội

và ngoại khóa, luôn cải tiến chương trình cho phù hợp với điều kiện và hoàncảnh của đất nước, thường xuyên tổ chức các giải phong trào để động viên vàkhích lệ tham gia tập luyện

Định hướng về công tác giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ trongnhững năm tới Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã khẳng định Giáo dục đàotạo cùng với khoa học và công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu

Trang 8

Chuẩn bị tốt hành trang cho thế hệ trẻ đi vào thế kỷ XXI Muốn xây dựng đấtnước giầu mạnh, văn minh phải có con người phát triển toàn diện, không chỉphát triển về trí tuệ, trong sáng về đạo đức lối sống mà phải là con người pháttriển về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội, của tất cả các ngành, các đoànthể, trong đó có giáo dục – đào tạo y tế và thể dục thể thao.

Cụ thể hóa đánh giá công tác TDTT trong những năm qua, chỉ thị 36 CT/

TW của Ban bí thư trung ương Đảng về công tác TDTT trong giai đoạn mới:

“Những năm gần đây công tác TDTT có những tiến bộ, phong trào TDTT ở một

số địa phương và ngành đã được chú ý đầu tư nâng cấp, xây dựng mới” Tuynhiên, TDTT của nước ta còn ở trình độ rất thấp, số người thường xuyên luyệntập TDTT rất ít, đặc biệt là thanh niên chưa tích cực tham gia tập luyện, hiệu quảGDTC trong trường học và trong các lực lượng vũ trang còn thấp – đội ngũ cán

bộ TDTT còn thiếu và yếu về nhiều mặt

Về nguyên nhân chủ yếu của những yếu kém là do nhiều cấp ủy Đảng,chính quyền chưa nhận thức đầy đủ và còn xem nhẹ vai trò của TDTT trong sựnghiệp đào tạo, bồi dưỡng phát huy yếu tố con người, chưa thực sự coi TDTT làmột bộ phận trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, an ninh – quốc phòng,chưa có chế độ phù hợp với yêu cầu phát triển của TDTT, đầu tư cho lĩnh vựcTDTT còn rất hạn chế Quản lý của ngành TDTT còn rất kém hiệu quả, chưaphát huy vai trò chủ động, sáng tạo của toàn xã hội để phát triển TDTT

Trước tình hình mới, định hướng của Đảng về phát triển sự nghiệp TDTT

“ phát triển TDTT là một bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế

- xã hội của Đảng và Nhà nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người.Công tác TDTT góp phần tích cực nâng cao sức khỏe, thể lực nâng cao nhâncách đạo đức, lối sống lành mạnh làm phong phú đời sống văn, hóa tinh thầncủa nhân dân, nâng cao năng xuất lao động xã hội và sức chiến đấu các lựclượng vũ trang”

Trong các văn bản nghị quyết của Đảng đã khẳng định: Phải xây dựngnên TDTT có tính dân tộc, khoa học và nhân dân, phát triển rộng rãi phong trào

Trang 9

TDTT quần chúng, thể thao thành tích cao và tăng cường công tác GDTC trongnhà trường các cấp với khẩu hiệu “ khoẻ để xây dựng và bảo vệ tổ quốc” cũngnhư khẳng định để phát triển TDTT là trách nhiệm của các cấp Đảng uỷ, chínhquyền, các đoàn thể nhân dân và tổ chức xã hội là nhiệm vụ của toàn xã hội.

Để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển sự nghiệp TDTT nước nhàThủ tướng chính phủ đã có chỉ thị 113/TTg về xây dựng quy hoạch phát triểnngành TDTT Trong đó đã nêu: “ Ngành TDTT phải xây dựng định hướng pháttriển có tính chiến lược, trong đó quy định rõ các môn thể thao và hình thức hoạtđộng mang tính phổ cập đối với mọi đối tượng, lứa tuổi, tạo thành phong tràotập luyện rộng rãi của quần chúng: Khoẻ để xây dựng và bảo vệ tổ quốc” Bộgiáo dục và đào tạo cần đặc biệt coi trọng GDTC trong nhà trường Cải tiến nộidung giảng dạy nội khoá, ngoại khoá, quy định tiêu chuẩn rèn luyện thân thểcho học sinh ở các cấp học, quy chế bắt buộc ở các nhà trường, nhất là cáctrường đại học phải có sân bãi, phòng tập TDTT hợp lý, có định biên và có kếhoạch tích cực đào tạo đội ngũ giáo viên thể dục thể thao đáp ứng nhu cầu ở tất

cả các cấp học” [17]

Để giáo dục thể chất và TDTT học đường thực sự có vị trí quan trọngtrong việc góp phần đào tạo thế hệ trẻ phát triển toàn diện, hoàn thiện về nhâncách, trí tuệ và thể chất để có được sức khoẻ phục vụ cho sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước, giữ vững và tăng cường an ninh quốc phòng, đồngthời xây dựng nhà trường thành những cơ sở có phong trào TDTT quần chúngcủa học sinh, sinh viên Quán triệt sâu sắc nội dung của các nghị quyết, chỉ thịcủa Đảng, hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 vàcác văn bản pháp lệnh của chính phủ về công tác TDTT trong tình hình mới,đồng thời khắc phục tình trạng giảm sút sức khoẻ thể lực của học sinh, sinh viênhiện nay, hai ngành giáo dục đào tạo và TDTT đã thống nhất những nội dungbiện pháp và nhất trí chỉ đạo nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tácGDTC của học sinh, sinh viên: “ Hai ngành nhất trí xây dựng chương trình mụctiêu cải tiến nâng cao chất lượng công tác GDTC, sức khoẻ, bồi dưỡng năng

Trang 10

khiếu thể thao cho học sinh, sinh viên” Kiến nghị với nhà Nước phê duyệtthành chương trình quốc gia và được đầu tư kinh phí thích đáng” [98].

Với nội dung chỉ đạo giữa hai ngành là chỉ đạo các cấp học giảng dạyTDTT nội khoá theo chương trình, kế hoạch, có nề nếp, và đảm bảo việc thựchiện nghiêm túc các quy phạm đáng giá quá trình dạy học thể dục, quy chế giáodục thể lực cho học sinh, sinh viên, điều chỉnh và ban hành tài liệu giảng dạy,sách giáo khoa, sách hướng dẫn các phương pháp giảng dạy và tập luyện TDTT.Phát động phong trào tập luyên TDTT rộng khắp trong nhà trường, các cấp cầnchỉ đạo cải tiến nội dung chương trình, hình thức hoạt động ngoại khoá TDTT,xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi bưỡng giáo viên TDTT và đảm bảo cơ sở vậtchất tối thiểu để phục vụ chương trình nội khoá và tập luyện thể thao ngoài giờcủa học sinh và sinh viên

Ngành giáo dục đào tạo và TDTT đã thống nhất những biện pháp pháttriển chủ yếu để nhằm tăng cường đẩy mạnh nâng cao chất lượng công tácGDTC trong nhà ttrường các cấp là: “Hai ngành thống nhất tổ chức vận độngtuyên truyền rộng khắp nhằm có được nhận thức đúng về vị trí quan trọng củacông tác GDTC trong chiến lược phát triển con người tới đội ngũ giáo viên, cán

bộ quản lý giáo dục và đào tạo TDTT, học sinh, sinh viên và toàn thể xã hội.Kiện toàn tổ chức, chỉ đạo và quản lý giáo dục thể chất từ Trung ương tới trườnghọc Cần có hình thức chỉ đạo linh hoạt gắn hoạt động GDTC với sự nghiệp giáodục, đào tạo TDTT với văn hoá kinh tế - xã hội Cũng như xác định rõ tráchnhiệm Hiệu trưởng nhà trường các cấp và toàn thể đội ngũ cán bộ quản lý giáodục đối với công tác GDTC Kiến nghị với các cấp, các ngành cần chấn rất việclấn chiếm sân trường, bãi tập của học sinh, sinh viên trong trường học các cấp”[27] “ Giáo dục thể chất trong nhà trường các cấp nhằm từng bước nâng caotrình độ văn hoá thể chất và thể thao cho học sinh, sinh viên góp phần phát triển

sự nghiệp TDTT của đất nước đáp ứng nhiệm vụ giao tiếp của học sinh, sinhviên Việt Nam và quốc tế” [11]

Trang 11

Nội dung của quy chế xác định phải đảm bảo thực hiện dạy và học mônthể dục theo chương trình quy định cho học sinh, sinh viên trong tất cả cáctrường từ mầm non đến cấp đại học bao gồm nhiều hình thức và có liên quanchặt chẽ với nhau Giờ học thể dục, tập luyện thể thao theo chương trình tậpluyện của học sinh, sinh viên, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, nhằmphát triển thể lực và nhân cách của người học sinh, sinh viên Tự tập ngoài giờhọc các môn thể thao đã khẳng định: “ Nhà trường phải có kế hoạch hướng dẫnhọc sinh, sinh viên tự tập luyện thường xuyên, tổ chức thi kiểm tra tiêu chuẩn vàrèn luyện thể thao từng lứa tuổi và chỉ tiêu phát triển thể lực cho học sinh, sinhviên theo quy định của chương trình GDTC”.

Do vậy, Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành chương trình GDTC trongtrường Đại học, Cao đẳng: “ Chương trình GDTC trong các trường Đại học, Caođẳng nhằm giải quyết nhiệm vụ giáo dục: Trang bị kiến thức, kỹ năng và rènluyện thể lực của sinh viên, giáo dục đạo đức Xã hội Chủ nghĩa, cung cấp chosinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và phương pháp tập luyệnTDTT, góp phần duy trì và cung cấp sức khoẻ cho sinh viên” [8]

Thực hiện tốt công tác GDTC cho học sinh các cấp từ mầm non đến đạihọc trong hệ thống giáo dục quốc dân (công lập và ngoài công lập) là việc làmđặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược con người chuẩn bị hành trangcho thế hệ trẻ bước vào thế kỷ 21 Sự cường tráng về thể chất là nhu cầu củamọi người nói chung và là mục tiêu của mỗi Quốc gia cần đạt được trong quátrình giáo dục học sinh; là vốn quý để tạo ra tài sản trí tuệ và vật chất cho xã hội

Vì vậy, chăm lo về thể chất cho học sinh trong nhà trường là trách nhiệm củatoàn xã hội, của các cấp, các ngành, các đoàn thể trong đó Bộ Giáo dục và Đàotạo, Uỷ ban TDTT và Bộ Y tế là những bộ phận thường trực

Để thực hiện chủ trương của Đảng và Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo

đã ban hành Thông tư số 11/TT- GDĐT ngày 01 tháng 08 năm 1994 về việc “Hướng dẫn thực hiện chỉ thị số 36/CT-TW về công tác TDTT trong giai đoạnmới của ngành Giáo dục và Đào tạo, nhận thức cơ chế quản lý, chế độ chính

Trang 12

sách và những điều kiện về cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí cho công tác GDTC”

và thông tư của Thủ Tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triểnngành TDTT nội khoá, ngoại khoá, tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cho học sinh,sinh viên các cấp học, về điều tra cơ bản và quy hoạch đảm bảo cán bộ và cơ sởvật chất, kinh phí cho công tác GDTC trong học sinh, sinh viên; Tăng cườngtuyên truyền sâu rộng tới đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, học sinh,sinh viên và toàn xã hội nhận thức đúng đắn về vị trí quan trọng của công tácGDTC trong chiến lược phát triển con người toàn diện của Đảng và Nhà nước

1.3 Cơ sở lý luận về mục đích, nhiệm vụ và phương pháp đánh giá chất lượng công tác GDTC đối với sinh viên.

1.3.1 Mục đích, nhiệm vụ, nguyên tắc.

Mục đích của GDTC cho sinh viên:

Để đào tạo sinh viên trở thành người có ích cho đất nước thì việc giáo dụctoàn diện cho sinh viên là hết sức cần thiết, nó thể hiện qua các mặt: Đức dục –Trí dục – Thể dục – Mỹ dục và lao động sản xuất Bởi vậy mục đích của GDTC

là góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, người lao động có đạo đức, cótrình độ, có thể lực, yêu người, yêu nghề, yêu chế độ, sẵn sàng đáp ứng các yêucầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa

Mục tiêu của GDTC là trang bị cho các em những kiến thức, kỹ năng, kỹxảo cơ bản trong lĩnh vực TDTT, phương pháp tập luyện sử lý các tình huốngđơn giản nẩy sinh trong khi tập luyện TDTT, giúp các em xác định rõ tráchnhiệm của bản thân, hình thành thói quen tập luyện và lôi cuốn mọi người cùngtham gia tập luyện tăng cường thể chất, nâng cao trình độ thể thao, góp phầnlàm phong phú đời sống văn hoá và giáo dục con người sống có ý thức đạo đức,

có kỷ luật, trung thực, phục tùng và luôn tôn trọng, tuân thủ luật lệ, nội quy, quyđịnh nơi mình sống và làm việc

Nhiệm vụ của GDTC cho sinh viên

Công tác GDTC có nhiệm vụ giáo dục đạo đức Xã hội Chủ Nghĩa, rènluyện cho người học tinh thần tập thể, ý thức tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin

Trang 13

vào sự nghiệp của đất nước, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam.Cung cấp cho người học nội dung kiến thức cơ bản, phương pháp tập thể dục thểthao, tích cực tham gia phong trào TDTT của nhà trường và của xã hội Duy trì,củng cố, giữ gìn, nâng cao sức khoẻ sinh viên, phát triển cơ thể hài hoà, xâydựng thói quen tốt, khắc phục thói quen xấu, trách xa các tệ nạn xã hội…

Nguyên tắc giáo dục thể chất:

Để công tác GDTC đạt hiệu quả thì việc giảng dạy cần phải tuân thủ cácnguyên tắc chung vể GDTC, đó là: Nguyên tắc phát triển hợp lý con người toàndiện và cân đối; nguyên tắc TDTT kết hợp và phục vụ cho lao động quốc phòng

Các nguyên tắc về phương pháp GDTC, đó là: Nguyên tắc tự giác tíchcực; Nguyên tắc tăng dần các yêu cầu, nguyên tắc đối đãi cá biệt, nguyên tắc hệthống, nguyên tắc trực quan

1.3.2 Bản chất và nội dung cơ bản của quá trình dạy học.

Quá trình đào tạo ở nhà ttrường phải là quá trình tổng thể hay còn giọ làquá trình giáo dục theo nghĩa rộng Quá trình sư phạm là quá trình tác động cómục đích, có kế hoạch, tổ chức, các phương pháp, phương tiện có hướng dẫnnhằm hình thành và phát triển nhân cách con người, đáp ứng được yêu cầu của

xã hội, thực hiện có hiệu quả mục đích của giáo dục

Quá trình sư phạm được chia thành hai quá trình sư phạm bộ phận ( dạyhọc và giáo dục) Dạy học là nhằm trao đổi học vấn ( giáo dưỡng) và trang bị tríthức, kỹ năng, kỹ xảo cho học sinh, quá trình giáo dục chủ yếu là nhằm hìnhthành lý tưởng, niềm tin đạo đức cho học sinh Hai quá trình này có quan hệ mậtthiết với nhau và đều có mục đích đào tạo con người mới, những cán bộ tươnglai, vừa có tài, vừa có đức, sáng tạo trong công viêc Vậy nên, trong giảng dạycác phương pháp sử dụng phải căn cứ vào thực tế, mục đích, nhiệm vụ đào tạo

Quá trình dạy học là bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, Dạy và học

là hai mặt không thể tách rời của quá trình dạy học, chúng phải thống nhất biệnchứng với nhau Hoạt động của người thầy nhằm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, điềukhiển, điều chỉnh quá trình nắm tri thức kỹ năng, kỹ xảo và nghiên cứu khoa học

Trang 14

của học sinh Người thầy giáo dạy đại học phải là nhà sư phạm, nhà khoa học,nhà hoạt động chính trị - xã hội.

Học là một hoạt động của học sinh, đây là quá trình mang tính tự giác,tích cực, chủ động, sáng tạo, huy động mọi chức năng tâm sinh lý, cảm giác, trigiác, tư duy, tưởng tượng, ngôn ngữ, tư duy, tình cảm, hành động thực tiễn xãhội và nghiên cứu khoa học Học tập của sinh viên đại học khác với học sinhphổ thông, họ có tư duy lý luận cao, tự giác nắm chân lý cũ và tạo tiền đề nắmchân lý mới, kết hợp học tập với lao động sản xuất theo ngành nghề, với thựcnghiệm và nghiên cứu khoa học Có tính độc lập, có bản lĩnh, lập trường, chínhkiến và bảo vệ chính khiến của mình, sinh viên đại học là người vừa học vừa tậpdượt nghiên cứu, là cán bộ khoa học tương lai trong một ngành nghề nào đó

Dạy và học có mối quan hệ biện chứng với nhau, vì kết quả của hoạt độngnày phụ thuộc vào kết quả của hoạt động kia Trong dạy học, người thầy giáođóng vai trò là chủ thể tác động đến học sinh bằng các giải pháp sư phạm thôngqua nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học cụ thể Học sinh là khách thể

vì họ chịu sự tác động của thầy, nhưng thực tế sinh viên đại học vừa là kháchthể, vừa là chủ thể, là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học, họ ý thức đượcyêu cầu và nhiệm vụ học tập, tự giác và chủ động trong việc tiếp nhận tác động

từ phía người thầy

Trong sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt dạy và học, người thầy cầnphải chỉ rõ cho sinh viên nội dung, phương pháp, cách thức học tập và nghiêncứu, có vậy mới phát huy tốt tính tích cực của sinh viên Trong việc đổi mớiphương pháp dạy học, đó là tích cực hoá người học, lấy người học làm trungtâm, nhưng thực tế vai trò của người thầy càng phải nâng cao Tuy nhiên vai tròchủ đạo của người thầy không được đối lập với tính sáng tạo của sinh viên.Người thầy phải biết khơi dạy, phát huy tối đa tính tích cực vốn có của sinhviên Thế nên việc thống nhất biện chứng, duy trì hài hoà mối quan hệ giữa dạy

và học là một điều hết sức cần thiết, nó góp phần nâng cao hiệu quả của dạy vàhọc Đây là một quy luật sư phạm, nghệ thuật sư phạm của người thầy

Trang 15

Động lực của quá trình dạy học là yếu tố thúc đẩy học sinh, sinh viên nắmtrí thức, phát triển trí tuệ, thúc đẩy hoạt động dạy và học luôn tiến lên Sự vậtluôn luôn vận động và tồn tại phát triển chính là nhờ sự đấu tranh và thống nhấtgiữa các mặt đối lập, giữa các mâu thuẫn Quá trình dạy học nói chung và sựnắm bắt chi thức của sinh viên có tăng lên hay không cũng chính là nhờ khôngngừng giải quyết những mâu thuẫn bên ngoài và mâu thuẫn bên trong Động lựccủa sự phát triển chính là việc giải quyết tốt các mâu thuẫn nảy sinh đó Vậy đâu

là động lực bên ngoài, đâu là động lực bên trong?

Động lực bên ngoài của dạy học bao gồm việc xác định vị trí ngành nghề

mà sinh viên lựa chọn, động cơ, thái độ học tập, việc tuyên truyền, đôn đốc,kiểm tra, biểu dương, khen thưởng… của nhà trường, gia đình và xã hội Trongthực tiễn dạy học nhiều thầy cô giáo đã biết khai thác tốt yếu tố này để thúc đẩysinh viên tích cực học tập Nhưng đây cũng chỉ là yếu tố bên ngoài quyết địnhkết quả của quá trình dạy học

Thực tế nguồn gốc sâu xa cho sự phát triển lại là sự biến đổi của các yếu

tố bên trong, những mâu thuẫn nội lại sảy sinh trong quá trình dạy học như: Mâuthuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, giữa trình độ và yêu cầu, giữa tri thức vàchức năng…, mới là động lực thực sự thúc đẩy quá trình dạy học

Như vậy quá trình dạy ở Đại học là một quá trình liên tục giải quyết cácmâu thuẫn bên trong và bên ngoài để dẫn đường cho sinh viên đi từ cái biết ítđến biết nhiều, từ chưa biết đến đã biết, từ biết chưa đầy đủ đến biết đầy đủ vàchính xác hơn… Nhiệm vụ của người thầy là phải biết, hiểu và vận dụng tối đa,cân đối hài hoà các động lực, nhất là phải biết đến những yêu cầu khách quanthành những mâu thuẫn nội của sinh viên, biến quá trình bị chỉ đạo thành tự chỉđạo bản thân, biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo, tự học tập, học xuốt đờicho sinh viên

1.3.3 Phương pháp đánh giá chất lượng GDTC đối với sinh viên

Giáo dục thể chất là một bộ phận, một khâu quan trọng trong việc giáodục toàn diện cho thế hệ trẻ Việt Nam Xuất phát từ mục tiêu và nhiệm vụ cơ

Trang 16

bản của các mặt giáo dục chung đòi hỏi việc đánh giá chất lượng giáo dục đượcxác định như lăng kính phản ánh mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình đào tạo.

GDTC là một quá trình giáo dục mà đặc điểm đặc trưng là giảng dạy độngtác và giáo dục các phẩm chất thể lực, là một quá trình giáo dục có tổ chức, cómục đích, có kế hoạch truyền thụ những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo … từ thế hệnày sang thế hệ khác, là quá trình sư phạm với đầy đủ các đặc điểm của nó, nó

có vai trò của nhà chủ đạo của nhà sư phạm, tổ chức hoạt động của người thầyphải phù hợp với học sinh, sinh viên, với nguyên tắc giáo dục

GDTC được chia làm hai mặt tương đối độc lập: Dạy học động tác (giáodưỡng thể chất) và giáo dục tố chất thể lực Nội dung đặc trưng của giáo dục thểchất được gắn liền với giáo dục trí dục, đức dục, mỹ dục và lao động … Trongcác trường Đại học và Cao đẳng việc đánh giá môn học GDTC gồm phần lýthuyết và phần thực hành

Về lý thuyết:

Trong các tài liệu lý luận và phương pháp GDTC đã từng đề cập tới vấn

đề đánh giá kiến thức về GDTC có logic rất quan trọng trong quá trình tiếp thu

kỹ năng, kỹ xảo vận động Lý luận GDTC cho rằng “ Kiến thức làm tiền đềcho việc tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo vận động và sử dụng một cách có hiệu quảcác năng lực thể chất trong cuộc sống Kiến thức chỉ rõ ý nghĩa cá nhân và xãhội của việc giáo dục thể chất cũng như bản chất của việc giáo dục này, cáckiến thức cho phép sử dụng các giá trị của thể dục thể thao với mục đích tựgiáo dục” [1]

Cũng theo lý luận này thì kiến thức về GDTC giúp cho việc lựa chọn và

sử dụng các bài tập thể : “ Cùng một loại bài tập, có thể mang lại hiệu quả hoàntoàn khác nhau, căn cứ vào phương pháp sử dụng bài tập đó” [11]

Kiến thức GDTC được xác định bởi những tri thức chung, các hệ thống

kỹ năng, kỹ xảo phong phú để điều khiển một hoạt động của cơ thể trong khônggian và thời gian, biết sử dụng các kỹ năng, kỹ xảo vận động trong điều sống vàsinh hoạt khác nhau của con người

Trang 17

Về nhận thức bao hàm những kiến thức lý luận khoa học, nội dungphương pháp tập luyện TDTT theo chương trình quy định nhằm giáo dục chohọc sinh, sinh viên về đạo đức Xã hội Chủ nghĩa, tinh thần tập thể, tính tự giáctrong học tập, sử dụng các bài tập thể chất như là phương pháp GDTC nhằmmục đích rèn luyện thân thể cũng như nâng cao sức khoẻ, sẵn sàng lao động vàbảo vệ Tổ quốc.

Trong nghiên cứu về khuynh hướng hiện đại của GDTC trong các trườngĐại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp nhiều tác giả đã đề cập tới cácvấn đề tăng cường chất lượng giáo dục, văn hoá thể chất trong khâu dạy học vàhọc thể dục thể thao bằng các giải pháp:

- Chú trọng về khâu giáo dục nhận thức, hiểu biết

- Năng lực vận dụng vào thực tiễn hoạt động tự chăm lo sức khoẻ, rènluyện thân thể hàng ngày

Trên cơ sở nhận định những khoa học lý luận GDTC, chỉ rõ tầm quantrọng của việc giáo dục, các tác giả đã đề cập một cách có hệ thống những trithức cơ bản dựa theo chương trình GDTC đã được cải tiến nhằm giúp cho giáoviên và học sinh, sinh viên trong việc dạy học cũng như đánh giá chất lượng thểchất

Khi tập luyện, động tác được lặp đi, lặp lại nhiều lần các bộ phận cấuthành động tác đó ngày càng trở lên quen thuộc, các cơ chế phối hợp vận độngdiễn ra được tự động hoá và kỹ năng vận động trở thành kỹ xảo Vì vậy, “ kỹxảo vận động thể hiện tiêu biểu bằng sự tiếp thu kỹ thuật động tác ở mức độ điều

Trang 18

khiển động tác xảy ra một cách tự động và động tác tiến hành tới mức vững chắccao” [71].

Vì vậy, khả năng thực hành được hiểu như mức độ đánh giá nhất định (kỹnăng hoặc kỹ xảo) việc thực hiện các động tác kỹ thuật khả năng thực hành phụthuộc vào nhiều yếu tố Trình độ của học sinh, sinh viên, điều kiện học tập,trang thiết bị, dụng cụ, sân bãi Chế độ học tập phong trào thể thao quần chúngtrong học sinh, sinh viên cũng như nhận thức của họ trong việc chuyển hoá cácbài tập thể chất là phương tiện để rèn luyện, củng cố, nâng cao sức khoẻ pháttriển các tố chất thể lực phục vụ cho việc hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập vàcông tác sau này

và giới tính Nội dung và yêu cầu chuẩn phụ thuộc vào hệ thống giáo dục thểchất của mỗi quốc gia

Trong tổ hợp “ Sẵn sàng lao động và bảo vệ Tổ quốc” đã thể hiện rõ cácnguyên tắc cơ bản của hệ thống GDTC Xô Viết trước đây như: Nguyên tắc liên

hệ với thực tiễn lao động và quốc phòng, nguyên tắc phát triển cân đối toàndiện, nguyên tắc nâng cao sức khoẻ Các tiêu chuẩn trong tổ hợp đã là cơ sở chomọi tiêu chuẩn thể hiện các phương trình giáo dục ở Liên Xô (cũ) Trong tổ hợpnày có 5 cấp: Cấp 1,2,3 là cấp dành cho thanh thiếu niên, nhi đồng, cấp 4 là cấp

“Hoàn thiện thể chất” dành cho lứa tuổi 19-28 và 29-39 (Nam) 19-28 tuổi và Nữ29-34 tuổi, cấp 5 “ Sảng khoái và sức khoẻ” là cấp dành cho nam từ 40-60 tuổi,cho nữ từ 35-55 tuổi

Trang 19

Ở Nhật Bản cũng đã xây dựng hoàn chỉnh các Test kiểm tra thể chất chomọi người với các nội dung cho học sinh từ tuổi mẫu giáo (4 tuổi) đến học sinh,sinh viên (24 tuổi) và đối tượng nhân dân (24-65 tuổi) Các nội dung đó baogồm: Bật xa không đà (cm); ngồi gấp thân (số lần trong 30”), nằm xấp co duỗitay (số lần tối đa không hạn chế thời gian) và chạy 5’ (quãng đường đạt được)

Ở nước ta trong thời kỳ 1955-1965 đã ban hành tiêu chuẩn rèn luyện thânthể tạm thời cho lứa tuổi học sinh, sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng vàTrung học chuyên nghiệp Ngày 24 tháng 06 năm 1971, Bộ Đại học và Trunghọc chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) ra Chỉ thị số 14/TD-QS vềviệc thực hiện tiêu chuẩn thân thể theo lứa tuổi, giới tính và quy định sinh viêntốt nghiệp Đại học phải đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể cấp II

Để đáp ứng yêu cầu phát triển thể lực cho học sinh phù hợp với từng giaiđoạn của đất nước, Bộ Đại học và Trung học Chuyên nghiệp đã ban hành Quyếtđịnh số 203/QĐ-TDTT ngày 23 tháng 01 năm 1989 và các văn bản pháp quykhác về nội dung tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo năm học, giới tính cho họcsinh, sinh viên Nội dung của tiêu chuẩn cho học sinh các trường trung học phổthông bao gồm: Yêu cầu học sinh phải đạt các nội dung tiêu chuẩn theo từngnăm học

Căn cứ vào mục đích, yêu cầu của chương trình GDTC theo Quyết định203/QĐ-TDTT ngày 23 tháng 01 năm 1989 của Bộ Đại học và Trung họcChuyên nghiệp, việc đánh giá chất lượng GDTC cho học sinh, sinh viên phảiđược tiến hành với các nội dung sau

- Kiến thức lý luận GDTC được quy định theo chương trình

- Kỹ năng thực hiện các môn thể thao

- Thực hiên các chỉ tiêu thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theonăm học Trong đó nội dung thực hiện các chỉ tiêu thể lực theo tiêu chuẩn rènluyện rèn luyện thân thể là một yêu cầu bắt buộc và quan trọng trong việc nângcao thể lực và chất lượng GDTC trong các trường học trên toàn quốc

Trang 20

Để có cơ sở trong việc đánh giá thể lực cho học sinh, sinh viên, năm 2008

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 53/2008/QĐ-BDGĐT ngày

18 tháng 09 năm 2008 của Bộ Trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Quyđịnh về việc đánh giá, xếp loại thể lực cho học sinh, sinh viên [64]

Nội dung và phương pháp đánh giá thể chất:

Thể chất của con người gồm thể trạng (tình trạng sức khoẻ và hình thái cơthể) và thể lực (thể hiện qua các tố chất thể lực cơ thể như: Sức mạnh, sứcnhanh, sức bên…) Bởi vậy theo các chuyên gia sức khoẻ và các nhà sinh lý thểthao trong và ngoài nước cho rằng: Thể chất là chất lượng con người, đó lànhững đặc trưng tương đối ổn định về hình thái và chức năng của cơ thể conngười được hình thành và phát triển do bẩm sinh di truyền và điều kiện sống(bao gồm cả giáo dục và rèn luyện)

Do thể chất là một tổ hợp các yếu tố, vì vậy, để đánh giá thể chất conngười ta thường dùng các chỉ số đánh giá về 3 mặt

Hình thái cơ thể: Chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng đùi, tay, chân,

độ rộng vai, độ rộng hông, dầy ngực, mỡ da…

Về chức năng: Người ta thường kiểm tra chức năng các hệ thông cơ quan

cơ thể như hệ tim mạch ( mạch đập, huyết áp, thể tích tâm thu, lưu lượng phút,công năng tim…), hệ hô hấp như dung tích sống, khả năng nín thở, thông khíphổi, lượng hấp thụ ô xy tối đa…

Về tố chất thể lực: ( chức năng tổng hợp của các cơ quan vận động và nội

tạng) thể hiện qua các tố chất như: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, khảnăng phối hợp vận động

Từ các mặt về hình thái, chức năng, thể lực người ta xây dựng hệ thốngchỉ tiêu đánh giá trình độ thể chất của người được kiểm tra

Tuy nhiên, trong GDTC, nhất là trong điều kiện thiết bị dụng cụ còn hạnchế, thiếu nhân viên kiểm tra y sinh học nên người ta thường giảm thiểu các nộidung kiểm tra về thể chất, như trong đánh giá thực trạng thể chất cho học sinh,sinh viên, chỉ dùng hai nhóm chỉ số cơ bản là thể hình và tố chất thể lực

Trang 21

Nội dung kiểm tra thể chất: Để có thể khắc phục được sự phiền hà trong

kiểm tra y học, song vẫn đảm bảo tính toàn diện trong đánh giá thể chất cho sinhviên, đề tài đã dùng các kết quả kiểm tra sức khoẻ của trạm y tế trường, kết hợpvới việc kiểm tra thực tế của chúng tôi về thể hình và thể lực, bằng các test mà

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định về tiêu chuẩn rèn luyện thân thể đối vớisinh viên, các test đó được cơ quan nghiên cứu về khoa học thể thao, các trườngĐại học Thể dục Thể thao sử dụng trong điều tra thể chất nhân dân năm 2001-

2004 như vậy, chúng tôi đã xác định nội dung kiểm tra thể chất cho sinh viêntrường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội như sau:

1 Kết quả phân loại sức khoẻ của y tế: Sức khoẻ loại I, loại II

2 Về hình thái cơ thể: Kiểm tra chiều cao, cân nặng

3 Các tố chất thể lực:

- Đánh giá sức nhanh: Chạy xuất phát cao 30m, chạy 100m

- Đánh giá sức mạnh: Bật xa tại chỗ, lực bóp tay thuận

- Sức bền: Chạy tuỳ sức 5’, chạy 1500m (nam), 800 (nữ)

- Khả năng phối hợp vận động: Ép dẻo gập thân, chạy con thoi 4x10m

1.4 Một số nghiên cứu về các nội dung liên quan đến GDTC sinh viên

Công tác GDTC ảnh hưởng vô cùng to lớn tới năng lực thể chất của conngười Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ, công tác giáodục cho học sinh, sinh viên đã trở thành một khâu quan trọng, thu hút sự tậpchung chú ý của nhiều nhà khoa học TDTT Đặc biệt cuối thế kỷ XX hàng ngàncông trình nghiên cứu về nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện tổ chứcquản lý… Công tác giáo dục ở các cấp hình thành nên một hệ thống khá hoànchỉnh về cơ cấu, nội dung và hình thức GDTC

Hiện nay công tác GDTC trong nhà trường ở hầu hết các nước đã trởthành một môn học bắt buộc đối với học sinh, sinh viên

Đối với nước ta, công tác GDTC cho sinh viên được Đảng, Nhà nước hếtsức quan tâm, điều đó thể hiện rõ trong chương III pháp lệnh thể dục thể thao;

Trang 22

trong hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ( điều 41 và điều43) [29] và trong luật TDTT [41]

Song do điều kiện kinh tế xã hội của Việt Nam có sự khác biệt đáng kể sovới các nước trên thế giớ, do sự mới mẻ của công tác này ở Việt Nam, nên khitriển khai công tác GDTC đã gặp không ít khó khăn bỡ ngỡ, đứng trước tìnhhình đó, Đảng và Nhà nước mà trực tiếp là Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Văn hoáThể thao và Du lịch đã có những chỉ đạo sát sao đối với công tác TDTT, nhất làvới thế hệ trẻ học sinh, sinh viên Mặt khác, cũng từ thực tiễn đó đã cuốn hútđông đảo các nhà khoa học, các cán bộ đi sâu nghiên cứu các vấn đề về thể chất

và GDTC, khắc phục dần khó khăn và nâng cao chất lượng GDTC ở trường họccác cấp Các công trình nghiên cứu này rất đa dạng, phong phú và đề cập tớinhiều vấn đề của GDTC, cung cấp cho chúng ta một lượng thông tin về cơ sở lýluận và thực tiễn của việc GDTC Kết quả nghiên cứu còn là cơ sở phát triểnđịnh hướng phát triển TDTT cho các trường Đại học, Cao đẳng, Dạy nghề trong

cả nước Các đề tài được tổng hợp theo nhóm các vấn đề dưới đây:

1 Các nghiên cứu mang tính vĩ mô về thể chất nhân dân và thể chất sinh viên: Nghiên cứu các chính sách, giải pháp, nghiên cứu về đặc điểm thể chất,

năng lực thể chất của các lứa tuổi của sinh viên cũng như của nhân dân nóichung, như một số đề tài sau:

- Xác định cơ chế chính sách và giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch côngtác thể dục thể thao ngành giáo dục đào tạo từ năm 1998 – 2000 và định hướngnăm 2005 của tác giả Nguyễn Kỳ Anh, tác giả Vũ Đức Thu (1999) [3]

- Tổng quan thể chất người Việt Nam từ 6 - 20 tuổi ở đầu thế kỷ 21 củatác giả Dương Nghiệp Chí, tác giả Hoàng Công Dân (2003) [20]

- Đặc điểm thể chất của học sinh lứa tuổi 6 Việt Nam của tác giả TrầnĐức Dũng (2004) [21]

- Nghiên cứu thực trạng phát triển các tố chất thể lực của sinh viên của tácgiả Nguyễn Trọng Hải, tác giả Vũ Đức Thu, (2003) [27]

Trang 23

2 Về chương trình và cải tiến chương trình: Chương trình đào tạo là một

yếu tố quan trọng quyết định lớn đến chất lượng giáo dục, chương trình phải thểhiện đầy đủ mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện cách thức tiếnhành… Chính vì lẽ đó nên nhiều nghiên cứu đã tập trung nghiên cứu về đổi mới,cải tiến chương trình cũng như xây dựng lên hệ thống các bài tập nhằm nâng caohiệu quả, chất lượng giáo dục; như các đề tài:

- Xây dựng hệ thống bài tập bổ trợ chuyên môn trong quá trình giảng dạy

kỹ thật đẩy tạ lưng hướng ném cho sinh viên chuyên sâu điền kinh trườngĐHTDTTI, tác giả Nguyễn Đại Dương , CN Phạm Hoàng Tùng (2004) [25]

- Tác giả Nguyễn Quang Huy xây dựng chương trình môn học thể dụcphần tự chọn cho sinh viên trường mỏ địa chất (1998) [33]

- Tác giả Bùi Hoàng Phúc nghiên cứu cải tiến xây dựng chương trình mônhọc tự chọn giai đoạn II của chương trình GDTC cho nữ sinh các trường Đại học

Sư phạm (1998) [54]

- Tác giả Trần Văn Tác nghiên cứu cải tiến chương trình GDTC cho sinhviên các trường Đại học Nông – Lâm – Ngư nghiệp theo định hướng nghềnghiệp ( 1998) [70]

3 Đánh giá hiện trạng thể chất sinh viên, người lao động và phương pháp kiểm tra đánh giá: Các nghiên cứu đã tập chung vào nghiên cứu về thực

trạng và đặc điểm thể chất sinh viên và thể chất nhân dân, về các tố chất vậnđộng, phương pháp đánh giá thể lực cũng như kiểm tra đánh giá môn học GDTCgồm có:

Trang 24

- Tác giả Lê Văn Lẫm: Nghiên cứu đặc điểm phát triển thể lực của nhữngngười trong độ tuổi lao động (2003) [43].

- Tác giả Trần Nguyên Đán: Xây dựng chỉ số đánh giá trình độ phát triểnthể lực cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Nhạc họa Trung ương (1999)[26]

- Tác giả Hoàng Thị Đông: Nghiên cứu mối tương quan giữa trí tuệ vớikết quả học tập của sinh viên trường CĐSPTDTWI (2001) [28]

- Tác giả Hồ Đắc Sơn, Vũ Đức Thu: Nghiên cứu thực trạng thể lực củasinh viên ĐHSP Hà Nội (2003) [67]

- Tác giả Hồ Đắc Sơn: Bảo đảm tính khách quan nguyên tắc cơ bản nhấtcủa việc kiểm tra đánh giá trong GDTC bậc Đại học ( 1998) [68]

- Tác giả Nguyễn Kim Xuân: Bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu vềhình thái, thể lực của sinh viên các môn thể thao trường ĐHTDTT I (2004) [69]

- Tác giả Vũ Trung Thuỷ, Nguyễn Hùng Cường: Nghiên cứu các chỉ sốchức năng tâm sinh lý của sinh viên năm thứ nhất trường ĐH TDTT I (2004)

4 Tình hình giáo viên: Các đề tài đã tập chung nghiên cứu về thực

trạng và tình hình đội ngũ giáo viên TDTT tại một số trường chuyên nghiệp,như đề tài:

- Tác giả Nguyễn Đình Cương: Khảo sát chất lượng giáo viên TDTT đượcđào tạo ở trường Cao đẳng sư phạm Nghệ An (1998) [9]

- Tác giả Phạm Tiến Dũng: Thực trạng đội ngũ cán bộ và tổ chức quản lýcông tác GDTC của trường Đại học Giao thông Vận tải (1999) [24]

- Tác giả Mai Văn Muôn: Giáo viên thể dục thể thao - vấn đề bức súc nhấttrong công tác giáo dục thể chất hiện nay (1998) [50]

5 Các đề tài nghiên cứu nhóm giải pháp: Các nghiên cứu đã tập chung

nghiên cứu về các giải pháp nhằm nâng cao thể lực cho học sinh, sinh viên vànâng cao chất lượng giáo dục nói chung cũng như chất lượng GDTC, như các

đề tài:

Trang 25

- Tác giả Hoàng Thị Đông: Nghiên cứu mối tương quan giữa trí tuệ vớikết quả học tập của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm TDTTTW I (2001)[28].

- Tác giả Trịnh Đình Hùng: Xây dựng các giải pháp nâng cao thể lực chosinh viên đại học Tài chính – Kế toán Hà Nội (1999) [32]

- Tác giả Hướng Xuân Hoàn: Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nângcao chất lượng GDTC cho học sinh trung học phổ thông huyện Yên Dũng tỉnhBắc Giang (2009) [37]

- Tác giả: Phạm Kim Loan: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượngcông tác GDTC ở Học viện ngân hàng phân viện Thành phố Hồ Chí Minh(2000) [45]

- Tác giả: Nguyễn Thị Uyên: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số bài tậpthể dục nghề nghiệp nhằm nâng cao khả năng học tập cho nữ sinh viên Đại học

Các công trình nghiên cứu về thực trạng, sự phát triển thể chất sinhviên, thể chất nhân dân, người lao động Về chương trình, các giải pháp,phương pháp kiểm tra đánh giá… rất đa dạng, phong phú, với quy mô khácnhau, nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực, địa bàn khác nhau tại nhiều trường Đạihọc, Cao đẳng trên toàn quốc Qua tham khảo một số công trình trên, đề tài đã

bổ sung thêm các kiến thức phục vụ cho quá trình nghiên cứu, tạo cơ sở lýluận để đề tài hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu Nhất là cách thức tiếnhành, các test đánh giá thể lực, các giải pháp … mà một số công trình khoahọc trước đây đã sử dụng

Trang 26

Qua nghiên cứu chương 1, đề tài đi đến một số kết luận như sau:

- Giáo dục thể chất là một phần không thể thiếu được trong nhiệm vụ giáo

dục toàn diện cho học sinh, sinh viên và luôn được Đảng, nhà nước, trực tiếp là

Bộ Giáo dục và Đào tạo đặc biệt quan tâm và chỉ đạo sát sao

- Để công tác GDTC đạt hiệu quả thì việc thực hiện và tuân thủ chặt chẽmục tiêu, nhiệm vụ, nguyên tắc và các phương pháp GDTC là hết sức cần thiết

- Nhiều nhà khoa học đã đầu tư nghiên cứu trong lĩnh vực này trên cácphương diện: Về thể chất nhân dân, thể chất sinh viên, chương trình và cảitiến chương trình, tình hình giáo viên, giải pháp nâng cao chất lượng giáo dụcthể chất…

- Để đánh giá chất lượng công tác GDTC phải thông qua các mặt như: Kếtquả học tập và năng lực thể chất của học sinh, sinh viên

Trang 27

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các mục tiêu nêu trên, trong quá trình nghiên cứu đề tài sửdụng các phương pháp pháp nghiên cứu sau:

2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:

Việc sử dụng phương pháp này giúp xác định được vấn đề khách quan vàchủ quan cơ bản ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo Qua đó phân tích và lựachọn các giải pháp mang tính chủ quan để có thể tổ chức tác động nhằm gópphần nâng cao chất lượng đào tạo

Các tài liệu chúng tôi đã sưu tầm nghiên cứu và tổng hợp có liên quan đếncác lĩnh vực nghiên cứu của đề tài bao gồm:

Các văn kiện của Đảng và nhà nước về TDTT trong trường học

Các sách giáo khoa, tạp chí, kỷ yếu, tài liệu khoa học, thông tin trên mạnginternet, kết quả các công trình nghiên cứu liên quan đến chất lượng đào tạo cán

bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật trong các trường Đại học của các tác giả

Phân tích tổng hợp các tư liệu liên quan đến công tác TDTT trong trườngnhư: Nội dung chương trình GDTC, chế độ, quy định của giáo viên TDTT, kếtquả học tập và tập luyện của sinh viên các khóa Tổng kết đánh giá chất lượng

và hiệu quả GDTC, nguyên nhân dẫn đến thành công và hạn chế của công tácTDTT trong Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội v.v

Một số luận văn tốt nghiệp của học viên cao học trong những năm gần đây

Từ phân tích thông tin cần thiết có liên quan, tổng hợp thành những vấn

đề cơ bản, cần thiết có tính định lượng Trên cơ sở đó hình thành các giả địnhkhoa học và xác định nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng kế hoạch tổ chứcnghiên cứu

2.1.2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm.

Là phương pháp được sử dụng trong quá trình tham khảo ý kiến cácchuyên gia trong và ngoài nước về lĩnh vực nghiên cứu của đề tài (xác định nhu

Trang 28

cầu tập luyện ngoại khóa các môn thể thao, các hình thức tổ chức tập luyệnngoại khóa của sinh viên trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội; lựachọn, và xây dựng các giải pháp tổ chức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả côngtác GDTC cho sinh viên các trường Cao đẳng và Đại học TDTT…)

Đối tượng phỏng vấn của đề tài bao gồm:

Là 400 sinh viên (trong đó 250 nữ và 150 nam sinh viên) trường Đại họcKinh doanh và Công nghệ Hà Nội hiện đang học tập tại trường Đối tượng này

sẽ được tiến hành phỏng vấn về nhu cầu, sự ham thích và các hình thức tậpluyện ngoại khóa các môn thể thao

20 chuyên gia, các nhà quản lý, các nhà sư phạm và các giáo viên đã vàđang làm công tác tổ chức, quản lý, giảng dạy, huấn luyên sinh viên tại cáctrường Đại học và Cao đẳng…

Ngoài ra, khi sử dụng phương pháp này, đề tài còn lấy ý kiến của cácchuyên gia về công tác tổ chức, quản lý, đào tạo, quản lý phong trào thể dục thểthao trong các trường Đại học và Cao đẳng thông qua các hình thức trao đổi, hộithảo lấy ý kiến đóng góp của các chuyên gia về cách thức phối hợp, tổ chức triểnkhai thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác GDTC Ý kiến của cácchuyên gia sẽ có giá trị rất lớn trong việc hoàn thiện các biện pháp đã xây dựngcho phù hợp với mô hình quản lý nhà nước và mô hình đào tạo sinh viên tạitrường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Đối tượng mà đề tài tiếnhành tham khảo ý kiến khi sử dụng phương pháp này là các chuyên gia, cán bộlãnh đạo (Ban giám hiệu), cán bộ quản lý (thủ trưởng các đơn vị) các nhà sưphạm có nhiều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy tại trường Đại học Kinhdoanh và Công nghệ Hà Nội, trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Kết quả thu được thông qua việc sử dụng phương pháp này chính là việcxây dựng được quy trình phối hợp thực hiện giữa các đơn vị có liên quan trongnhà trường một cách chặt chẽ và hiệu quả trong việc triển khai thực hiện các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác GDTC cho sinh viên Kết quả của việc

Trang 29

sử dụng phương pháp nghiên cứu này được trình bày ở phần kết quả nghiên cứucủa đề tài

2.1.3 Phương pháp quan sát sư phạm

Sử dụng phương pháp này nhằm quan sát xác định các giờ học thể dục,phong trào tập luyện và thi đấu các môn TDTT ngoài giờ học, điều tra các yếu

tố về số sinh viên tập luyện TDTT trong một lớp, một khóa, về nội dung cũngnhư số tiết học môn thể dục trong một kỳ; Về các chỉ tiêu đánh giá, kiểm trathực trạng cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ cho công tác TDTT trong nhà trườngtrong những năm gần đây

Đối tượng được lựa chọn quan sát sư phạm là các giáo viên (người dạy),

và các sinh viên trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội thông quaquan sát cơ bản (quan sát có chương trình, kế hoạch, có ghi chép); quan sát bêntrong (quan sát trực tiếp khi người thầy tham gia giảng dạy trong giờ học thựchành giáo dục thể chất); quan sát công khai (quan sát khi người học và ngườidạy biết có người quan sát và nội dung quan sát) Nội dung tiến hành quan sátbao gồm:

- Tổng thời gian giờ học thực hành giáo dục thể chất

- Quan sát quá trình vận động trong giờ học GDTC của sinh viên nhằmxác định thời gian, mức độ hứng thú của sinh viên trong buổi tập

- Quan sát, phương pháp, phương tiện, cách thức tổ chức buổi tập được sửdụng trong giờ học thực hành GDTC của giáo viên

- Quan sát quá trình tập luyện của sinh viên tại các buổi ngoại khoá cácmôn thể thao

- Các nội dung quan sát được sử dụng trên đây nhằm mục đích xác địnhthực trạng các yếu tố và điều kiện đảm bảo cho công tác GDTC nói chung vàviệc phát triển phong trào tập luyện ngoại khóa nói riêng, trên cở sở đó sẽ đềxuất một số giải pháp chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng công tác GDTCcho đối tượng nghiên cứu

Trang 30

2.1.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm.

Sử dụng phương pháp này nhằm mục đích kiểm tra các tố chất thể lực củasinh viên trong quá trình thực hiện chương trình GDTC ở trường Đại học Kinhdoanh và Công nghệ Hà Nội Qua nghiên cứu tham khảo tài liệu của các nướctrong khu vực và trên thế giới về việc sử dụng Test và tiêu chuẩn đánh giá thểthực cho sinh viên theo quyết định số 53QĐ/BGD&ĐT để kiểm tra đánh giá thểlực của đối tượng điều tra bao gåm:

- Chạy 30m xuất phát cao (s)

- Chạy con thoi 4 x 10m (s)

2.1.5 Phương pháp kiểm tra y học.

Được sử dụng trong quá trình nghiên cứu của đề tài để đánh giá sự pháttriển thể chất của đối tượng nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, phương pháp kiểm tra y học được sử dụng đểđánh giá chiều cao và cân nặng Cụ thể các test được sử dụng:

- Chiều cao đứng (cm)

- Cân nặng (kg)

2.1.6.Phương pháp thực nghiệm sư phạm.

Là phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu của đề tài đểđánh giá hiệu quả của một số giải pháp nâng cao chất lượng GDTC cho sinhviên trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội Trong quá trình nghiêncứu, đề tài đã tiến hành sử dụng phương pháp thực nghiệm so sánh trên đốitượng nghiên cứu Trong quá trình thực nghiệm sư phạm, các đối tượng nghiên

Trang 31

cứu và các đối tượng thực nghiệm của đề tài được tham gia các hoạt động phongtrào thể thao chung, được áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng GDTC mà

đề tài đã xây dựng, đồng thời tự nguyện tham gia các câu lạc bộ thể thao do Hộithể thao Đại học và chuyên nghiệp nhà trường tổ chức (đây cũng là một trongnhững giải pháp mà quá trình nghiên cứu của đề tài đã đề xuất xây dựng)

Đối tượng thực nghiệm sư phạm của đề tài là 200 sinh viên (trong đó 80

nữ và 120 nam sinh viên)

Toàn bộ quá trình thực nghiệm được tiến hành trong thời gian 10 tháng( từ tháng 12/2011 đến tháng 10/2012 ứng với 1 năm học) Số đối tượng nàyđược lựa chọn ngẫu nhiên trong quá trình nghiên cứu Khi xác định hiệu quả củacác giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC đã lựa chọn, đề tài căn cứ vàokết quả học tập trong chương trình GDTC và kiểm tra đánh giá theo nội dung,tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Ngoài ra, quá trình thực nghiệm sư phạm của đề tài được tiếp tục tiếnhành theo dõi và đánh giá về công tác đầu tư cở sở vật chất, phong trào tậpluyện ngoại khóa các môn thể thao của đội ngũ cán bộ, giáo viên và sinh viêntrường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội cho đến hết năm 2012(12/2012) nhằm xác định hiệu quả một số giải pháp đã lựa chọn Trước khi tiếnhành thực nghiệm sư phạm, đề tài đã tiến hành kiểm tra, đánh giá xếp loại trình

độ chuyên môn và trình độ thể lực theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của BộGiáo dục và Đào tạo, từ đó làm căn cứ để so sánh kết quả kiểm tra đánh giá sauthực nghiệm

2.1.6 Phương pháp toán học thông kê

Phương pháp này được sử dụng trong việc phân tích và sử lý các sốliệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu của đề tài Trong quá trình

sử lý các số liệu đề tài, các công thức toán thống kê truyền thống đượctrình bày trong cuốn “Đo lường thể thao”, “Những cơ sở của toán họcthống kê”, “Phương pháp thống kê trong TDTT” Các tham số đặc trưng

mà chúng tôi quan tâm là:

Trang 32

Công thức tính số trung bình cộng:

i

x x

n

Công thức tính phương sai:

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu.

Là giải pháp nâng cao chất lượng công tác GDTC trường Đại học Kinhdoanh và Công nghệ Hà Nội

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Khách thể nghiên cứu: Là sinh viên trường Đại học Kinh doanh và Côngnghệ Hà Nội năm thứ nhất lứa tuổi 18-19

- Quy mô nghiên cứu bao gồm:

+ Đối tượng khảo sát 1.300 người

+ Đối tượng thực nghiệm 200 người

+ Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Giáo dục thểchất, trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội và trường Đại học Thểdục Thể thao Bắc Ninh

+ Thời gian nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu từ tháng 10/2010 đếntháng 10/2012

Trang 34

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC THỂ CHẤT CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

3.1 Đánh giá thực trạng công tác tổ chức công tác cán bộ và cơ sở vật chất phục vụ nhiệm vụ giáo dục thể chất của trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội.

3.1.1 Đánh giá cơ cấu tổ chức quản lý công tác GDTC trong nhà trường hiện nay.

Đánh giá về công tác GDTC và TDTT của nhà trường trong những nămqua, nhà trường đã xác định: Sinh viên là trọng tâm của quá trình đào tạo, nhiệm

vụ của toàn bộ hoạt động giáo dục đào tạo trong nhà trường là hướng tới và tạođiều kiện tốt nhất để sinh viên phát huy tính tự chủ trong học tập và rèn luyện.Chủ trương của nhà trường đã thể hiện rõ: “ Tăng cường công tác giáo dục đạođức, nhân cách cho sinh viên, tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa, văn hóa vănnghệ, TDTT thu hút sinh viên vào các hoạt động lành mạnh” Nhà trường đã có

kế hoạch chỉ đạo các đơn vị đoàn thể trong nhà trường, lấy Khoa GDTC làmnòng cốt, phối hợp chặt chẽ với các đơn vị, phòng ban chức năng trong nhàtrường, để quán xuyến, chỉ đạo, động viên cán bộ giáo viên và sinh viên làm tốtcông tác GDTC, rèn luyện thân thể, tập luyện và thi đấu thể thao Nhưng trongthực tế, chất lượng công tác GDTC chưa đáp ứng được nhiệm vụ, yêu cầu đàotạo cũng như nguyện vọng tập luyện, rèn luyện của sinh viên

Trang 35

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức quản lý công tác giáo dục thể chất và phong trào thể dục thể thao của trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Khoa giáo dục thể chất dưới sự chỉ đạo của Ban giám hiệu chịu tráchnhiệm tiến hành công tác GDTC cho sinh viên, đó là:

Giảng dạy nội khóa cho sinh viên theo chương trình quy định của Bộ giáodục và Đào tạo

Tổ chức hoạt động ngoại khóa, tổ chức chỉ đạo phong trào thể thao quầnchúng trong toàn trường, bồi dưỡng nâng cao thành tích thể thao của các đạibiểu tham gia giải của ngành và thành phố

Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận chức năng liên quan như phòngcông tác chính trị, công đoàn, đoàn thanh niên, hội sinh viên và các phòng, ban,khoa để tổ chức các hoạt động thi đấu thể thao nội bộ, giao lưu và kiểm tra tổchức rèn luyện thể thao cho sinh viên

Cơ cấu tổ chức quản lý: Khoa GDTC mới chỉ làm việc phân công, tráchnhiệm mà Chủ nhiệm khoa giao nhiệm vụ trực tiếp với các giáo viên về công tácgiảng dạy, huấn luyện các đội tuyển, tổ chức và trọng tài các giải thể thao Chưahình thành các tổ nhóm chức năng về: Cơ sở vật chất, nhóm chuyên môn, chưaphân công giáo viên chuyên môn phụ trách hướng dẫn các câu lạc bộ thể thaocho sinh viên và khối cán bộ giáo viên

BAN GIÁM HIỆU

KHOA GIÁO D ỤC TH Ể CHẤT

CÔNG ĐOÀN

ĐOÀN THANH NIÊN

HỘI SINH VIÊN

CÁC LỚP

CÂU LẠC BỘ THỂ THAO

ĐỘI TUYỂN

CÁC MÔN THỂ THAO

CÁC KHOA

Trang 36

3.1.2 Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên TDTT về yêu cầu, nhiệm vụ và thực trạng công tác GDTC của nhà trường.

Đối tượng phỏng vấn là Ban giám hiệu, BCH công đoàn trường, Đoànthanh niên, lãnh đạo các khoa và giáo viên thể dục thể thao với số lượng đượcphỏng vấn là 30 người phỏng vấn tiến hành theo mẫu biểu tại phụ lục 1 Kết quảđược xử lý theo tỷ lệ % số người lựa chọn và được trình báy trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Đánh giá kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý - giảng dạy về

công tác giáo dục thể chất của nhà trường (=30)

1 Đánh giá công tác giáo dục thể chất

- Đáp ứng yêu cầu của vụ và của nhà trường 10 33,33

2 Những vấn đề công tác cần tập trung

- Đảng ủy, Ban giám hiệu cần quan tâm sâu sát 28 93,33

- Củng cố công tác quản lý khoa GDTC 25 83,33

- Nâng cao chất lượng giáo viên GDTC 29 96,66

- Cải tiến phương pháp giảng dạy TDTT phù hợp

với điều kiện nhà trường

- Tăng kinh phí dành cho hoạt động thể thao 29 96,66

3 Công tác tổ chức khoa

- Công tác kế hoạch khoa

- Xây dựng lại nội dung chương trình giảng dạy 1 3,33

- Nên đưa nội dung kiểm tra tiêu chuẩn rèn luyện 25 83,33thân thể vào đánh giá điểm học tập của sinh viên

Trang 37

Qua phỏng vấn cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy thểdục thể thao về đánh giá thực trạng và chất lượng công tác GDTC của nhàtrường chúng tôi nhận thấy:

Công tác GDTC trong những năm qua được đánh giá là đáp ứng từng phầnnhững yêu cầu đặt ra của nhà trường và chương trình của Vụ Trong những nămtới, để nâng cao chất lượng công tác GDTC và hoạt động ngoại khóa trong nhàtrường thì cần quan tâm đến những vấn đề mà các ý kiến phỏng vấn tập chung là

- Cần sự quan tâm hơn của lãnh đạo nhà trường

- Cần nâng cao trình độ, chất lượng của giáo viên

- Cần phải tăng cường cơ sở vật chất, sân bãi, kinh phí dành cho công tácgiảng dạy và tập luyện thể thao

- Cần củng cố công tác quản lý khoa, cải tiến phương pháp giảng dạy nộikhóa và tổ chức các hoạt động ngoại khóa đáp ứng nhu cầu tập luyện và rènluyện thân thể của sinh viên

- Cần tăng cường tổ chức các giải thể thao nhiều hơn, tổ chức và thành lậpcác câu lạc bộ, các môn thể thao thu hút sinh viên có năng khiếu, tố chất thamgia một cách tích cực hơn nữa

Ngoài ra các ý kiến còn nêu: Cần tăng cường công tác xã hội hóa trongcác hoạt động thể thao và tập luyện thể thao trong nhà trường

Để nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất của sinh viên, cần phải

áp dụng một số giải pháp như: Như đưa nội dung kiểm tra, đánh giá tiêu chuẩnrèn luyện thân thể vào nội dung đánh giá học tập môn học thể dục của sinh viên,

và cần phải tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các loại hình câu lạc bộ, tự tậpluyện và công tác tổ chức hướng dẫn của giáo viên, hướng dẫn sinh viên tậpluyện ngoại khóa

3.1.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng dạy.

Kết quả phân tích tài liệu đã cho thấy đặc điểm về số lượng và chất lượng

của đội ngũ giáo viên đang tham gia công tác tại Khoa kết quả được phân tíchtại Bảng 3.2

Trang 38

Bảng 3.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên thể dục thể thao của trường Đại học

Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (n=14)

Thâm niêncông tác

Trình độ chuyên môn

Trên10năm

Dưới10năm

Tiếnsĩ

Thạcsĩ

Đạihọc

Caođẳng

Qua bảng 3.2 cho thấy: Với số lượng giáo viên giảng dạy là 14 thì tỷ lệnày đã là 1 giáo viên /380 sinh viên, do đó với đội ngũ cán bộ, giáo viên củaKhoa GDTC hiện nay chỉ đáp ứng được 34.5% so với quy định

Trong quá trình xây dựng và phát triển của trường Đại học Kinh doanh vàCông nghệ Hà Nội, đội ngũ cán bộ giảng dạy đã không ngừng phát triển về sốlượng và nâng cao chất lượng, trình độ chính trị và trình độ chuyên môn để đápứng yêu cầu mở rộng và quy mô đào tạo

Thực trạng đội ngũ giáo viên trong khoa GDTC của trường với số lượnggiáo viên giảng dạy là 14 giảng viên trong đó có 10 nam và 04 nữ Tất cả giảngviên đều tốt nghiệp trường đại học Thể dục Thể thao với các chuyên ngành như:Cầu lông, Điền kinh, Bóng đá, Thể dục, Võ vật… Các giảng viên đa số tuổi cònrất trẻ và có khả năng giảng dạy và huấn luyện nhiều môn khác nhau Đây là tiềmnăng to lớn đóng góp cho việc thực hiện các nhiệm vụ giáo dục thể chất trong nhàtrường Giảng dạy, tổ chức tập luyện và huấn luyện các câu lạc bộ, tổ chức các giảithi đấu và trọng tài cho các giải phong trào của sinh viên nhà trường, ngoài ra còn tổchức công tác nghiên cứu khoa học Chủ trương đó thể hiện: Tiếp tục đổi mới mụctiêu và nội dung, chương trình nhằm đào tạo giáo dục tri thức đạo đức, nhân cáchcho sinh viên, tổ chức tốt các hoạt động ngoại khóa

Về trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên cho thấy, tất cả cán bộ giáoviên đều tốt nghiệp Đại học, và đội ngũ giáo viên đều được đào tạo tại trườngĐại học TDTT Trong đó giáo viên có trình độ thạc sĩ là 06 người và 01 tiến sĩ

Trang 39

(chiếm tỷ lệ 50%) Đây là một yếu tố thuận lợi cho việc tổ chức, quản lý và pháttriển phong trào tập luyện TDTT trong nhà trường.

Đây là một tiềm năng đóng góp to lớn cho việc thực hiện các nhiệm vụGDTC trong nhà trường, giảng dạy tổ chức tập luyện và huấn luyện các độituyển, chỉ đạo phong trào, tổ chức và trọng tài các giải thể thao của sinh viêntrong trường và làm công tác nghiên cứu khoa học Tuy nhiên do yêu cầu củacông tác đổi mới và mở rộng quy mô đào tạo thì yêu cầu về vấn đề bổ xung độingũ cán bộ giảng dạy và yêu cầu về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độchuyên môn là vấn đề cấp bách

3.1.4 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC tại trường Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội

Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác GDTC tại trường Đại học Kinhdoanh và Công nghệ Hà Nội hiện tại được trình bày tại bảng 3.3

Bảng 3.3 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC

tại trường Đại học Kinh doanh và công nghệ Hà Nội

Trang 40

nhiều các điều kiện về sân bãi, nhà tập, sinh viên có nhu cầu tập luyện mà chỗtập luyện lại thiếu và xa Đây cũng là một nguyên nhân hạn chế nhu cầu vốn cócủa con người đó là được rèn luyện, vui chơi, được vận động, được tham gia vàocác hoạt động tập thể.

Dụng cụ thể dục thể thao

Dụng cụ thể dục thể thao được nhà trường trang bị tương đối đầy đủ phục

vụ cho các môn học hiện có, hàng năm thường xuyên trang bị mới và trang bị bổsung các dụng cụ tập luyện thể dục thể thao Đây cũng chính là thuận lợi củatrường, nó thể hiện sự quan tâm của Lãnh đạo nhà trường của sinh viên cũngnhư công tác DGTC nói chung

3.1.5 Thực trạng công tác khen thưởng và kỷ luật

Khen thưởng và kỷ luật là một trong những yếu tố vô cùng quan trọngtrong xã hội nói chung và trong giáo dục nói riêng Vậy nên nếu biết kết hợp sử

lý hài hòa việc khen chê sẽ có tác dụng to lớn trong việc thúc đẩy, khơi dậy tínhtích cực vốn có của mỗi con người, nhưng ngược lại nếu làm không tốt việc nàythì nó lại trở thành rào cản lớn cho sự phát triển

Tại trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, công tác khenthưởng còn chậm mỗi khi có đội thể thao hay cá nhân đoạt thành tích cao, từ đólàm mất đi tính tự giác, tích cực phấn đấu vốn có của sinh viên, làm họ cảm thấychán nản vì chưa được đánh giá đúng công sức, nỗ lực của bản thân mình, chưa

kể đến những gì các em phải hy sinh, mất mát mà lại còn chưa được tạo điềukiện trong các môn học khác

3.1.6 Thực trạng nguồn kinh phí, các hình thức tổ chức quản lý đối với các hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa.

Nguồn kinh phí, các hình thức tổ chức quản lý đối với các hoạt động thểdục thể thao ngoại khóa của Nhà trường được đề tài tình bày tại bảng 3.4 cụ thểnhư sau:

Bảng 3.4 Nguồn kinh phí, hình thức tổ chức quản lý

Ngày đăng: 18/05/2015, 09:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A. G.Novikov, G.P.Matveep (1980), Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất, Nhà xuất bản TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
Tác giả: A. G.Novikov, G.P.Matveep
Nhà XB: Nhà xuất bản TDTT
Năm: 1980
2. Nguyễn Kỳ Anh, Vũ Đức Thu Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, sức khỏe trong trường học các cấp, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, sức khỏe trong trường học các cấp
Nhà XB: NXB TDTT
5. Phạm Đình Bẩm, (2005), một số vấn đề cơ bản về quản lý thể dục thể thao (dùng cho học viên cao học), NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: một số vấn đề cơ bản về quản lý thể dục thể thao (dùng cho học viên cao học)
Tác giả: Phạm Đình Bẩm
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2005
6. Phạm Đình Bẩm, (2003), Quản lý chuyên ngành TDTT (tài liệu chuyên khảo dành cho hệ cao học và đại học TDTT), NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chuyên ngành TDTT (tài liệu chuyên khảo dành cho hệ cao học và đại học TDTT)
Tác giả: Phạm Đình Bẩm
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2003
7. Phạm Đình Bẩm, Đặng Đình Minh, (1998), Giáo trình quản lý TDTT (dùng cho học sinh TDTT), NXB TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý TDTT (dùng cho học sinh TDTT)
Tác giả: Phạm Đình Bẩm, Đặng Đình Minh
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1998
9. Nguyễn Đình Cương, (1998), Khảo sát chất lượng giáo viên thể dục thể thao được đào tạo ở trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chất lượng giáo viên thể dục thể thao
Tác giả: Nguyễn Đình Cương
Năm: 1998
11. Dương Nghiệp Chí, (2004), “Nghiên cứu các tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của VĐV bóng đá trẻ nam từ 11-18 tuổi”, Tuyển tập nghiên cứu khoa học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội 2004, tr 220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của VĐV bóng đá trẻ nam từ 11-18 tuổi”, "Tuyển tập nghiên cứu khoa học TDTT
Tác giả: Dương Nghiệp Chí
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2004
20. Hoàng Công Dân, Dương Nghiệp Chí, (2003), “tổng quan thể chất người Việt Nam từ 6-20 tuổi ở đầu thế kỷ 21”, Hội nghị khoa học TDTT Đông Nam Á Việt Nam, NXB TDTT, Hà Nội – 2003, tr 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tổng quan thể chất người Việt Nam từ 6-20 tuổi ở đầu thế kỷ 21”, "Hội nghị khoa học TDTT Đông Nam Á Việt Nam
Tác giả: Hoàng Công Dân, Dương Nghiệp Chí
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2003
21. Trần Đức Dũng, (2004), “Đặc điểm thể chất học sinh lứa tuổi 6 Việt Nam”, Tuyển tập nghiên cứu khoa học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội – 2004, tr 294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm thể chất học sinh lứa tuổi 6 Việt Nam”, "Tuyển tập nghiên cứu khoa học TDTT
Tác giả: Trần Đức Dũng
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2004
22. Trần Đức Dũng, (2003), “Biến đổi các chỉ số nước tiểu của vận động viên trẻ trong tập luyện các môn thể thao”, Hội nghị khoa học TDTT Đông Nam Á Việt Nam, NXB TDTT, Hà Nội – 2003, tr 247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi các chỉ số nước tiểu của vận động viên trẻ trong tập luyện các môn thể thao”, "Hội nghị khoa học TDTT Đông Nam Á Việt Nam
Tác giả: Trần Đức Dũng
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2003
27. Nguyễn Trọng Hải, Vũ Đức Thu, (2003), “nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển các tố chất thể lực của sinh viên”, Hội nghị khoa học TDTT Đông Nam Á Việt Nam, NXB TDTT, Hà Nội -2003, tr 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển các tố chất thể lực của sinh viên”, "Hội nghị khoa học TDTT Đông Nam Á Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Trọng Hải, Vũ Đức Thu
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2003
31. Vũ Đào Hùng, (1998), Phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học TDTT
Tác giả: Vũ Đào Hùng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
34. Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên, (1999), Sinh lý học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học TDTT
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1999
35. Lưu Quang Hiệp, Nguyễn Thành Nhàn, (2000), “Đặc điểm phát triển thể chất của học sinh phổ thông miền Bắc Việt Nam lứa tuổi 16-18 vào những năm cuối thế kỷ XX”, Tuyển tập nghiên cứu khoa học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đặc điểm phát triển thể chất của học sinh phổ thông miền Bắc Việt Nam lứa tuổi 16-18 vào những năm cuối thế kỷ XX”, Tuyển tập nghiên cứu khoa học TDTT
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Nguyễn Thành Nhàn
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2000
36. Lưu Quang Hiệp, Nguyễn Hùng Cường, (2003), “Đặc điểm ứng dụng các chỉ tiêu hóa sinh màu đối với vận động viên”, Hội nghị khoa học TDTT Đông Nam Á Việt Nam – 2003, NXB TDTT, Hà Nội – 2003, tr 397 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm ứng dụng các chỉ tiêu hóa sinh màu đối với vận động viên”, "Hội nghị khoa học TDTT Đông Nam Á Việt Nam – 2003
Tác giả: Lưu Quang Hiệp, Nguyễn Hùng Cường
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2003
39. Ivanôp.V.X. (1996), những cơ sở của toán học thống kê, (Trần Đức Dũng biên dịch), NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: những cơ sở của toán học thống kê
Tác giả: Ivanôp.V.X
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1996
42. Lê Văn Lẫm, và cộng sự (2000), thực trạng phát triển thể chất của học sinh sinh viên trước thềm thế kỷ XXI, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: thực trạng phát triển thể chất của học sinh sinh viên trước thềm thế kỷ XXI
Tác giả: Lê Văn Lẫm, và cộng sự
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2000
44. Lê Văn Lẫm, Nguyễn Xuân Sinh, Phạm Ngọc Viễn, Lưu Quang Hiệp (1999), Giáo trình nghiên cứu khoa học TDTT, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiên cứu khoa học TDTT
Tác giả: Lê Văn Lẫm, Nguyễn Xuân Sinh, Phạm Ngọc Viễn, Lưu Quang Hiệp
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1999
46. Nôvicốp A.D, Mátvêép L.P, (1976), Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất, tập 1, tập 2, (Phạm Trọng Than, Lê Văn Lẫm dịch), NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất
Tác giả: Nôvicốp A.D, Mátvêép L.P
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1976
49. Nguyễn Kim Minh, (2003), “Hình thái đồ về sự phát triển chiều cao và trọng lượng cơ thể của người Việt Nam từ 6-20 tuổi”, Hội nghị khoa học TDTT Đông Nam Á Việt Nam, NXB Hà Nội – 2003, tr 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thái đồ về sự phát triển chiều cao và trọng lượng cơ thể của người Việt Nam từ 6-20 tuổi”, "Hội nghị khoa học TDTT Đông Nam Á Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Kim Minh
Nhà XB: NXB Hà Nội – 2003
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức quản lý công tác giáo dục thể chất và phong trào  thể dục thể thao của trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức quản lý công tác giáo dục thể chất và phong trào thể dục thể thao của trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội (Trang 35)
Bảng 3.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 3.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC (Trang 39)
Bảng 3.5. Tóm tắt nội dung chương trình môn học giáo dục thể chất tại - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 3.5. Tóm tắt nội dung chương trình môn học giáo dục thể chất tại (Trang 43)
Bảng 3.7. Thực trạng công tác tổ chức và tham gia các giải thi đấu thể thao - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 3.7. Thực trạng công tác tổ chức và tham gia các giải thi đấu thể thao (Trang 46)
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát thực trạng trình độ thể lực của sinh viên - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát thực trạng trình độ thể lực của sinh viên (Trang 51)
Bảng 3.11. Kết quả phỏng vấn nhận thức của sinh viên về công tác - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 3.11. Kết quả phỏng vấn nhận thức của sinh viên về công tác (Trang 54)
Bảng 4.1. Kết quả phỏng vấn lần 1 lựa chọn các giải pháp nâng cao chất - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 4.1. Kết quả phỏng vấn lần 1 lựa chọn các giải pháp nâng cao chất (Trang 62)
Bảng 4.2. Kết quả phỏng vấn lần 2 lựa chọn các giải pháp nâng cao chất - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 4.2. Kết quả phỏng vấn lần 2 lựa chọn các giải pháp nâng cao chất (Trang 64)
Sơ đồ 4.1. Phân cấp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Sơ đồ 4.1. Phân cấp chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp (Trang 66)
Bảng 4.6. Kết quả kiểm tra thể chất sinh viên nữ của 2 nhóm đối chứng và - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 4.6. Kết quả kiểm tra thể chất sinh viên nữ của 2 nhóm đối chứng và (Trang 75)
Bảng 4.9: So sánh kết quả kiểm tra thể chất trước và sau thực nghiệm của - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 4.9 So sánh kết quả kiểm tra thể chất trước và sau thực nghiệm của (Trang 77)
Bảng 4.10: So sánh kết quả kiểm tra thể chất trước và sau thực nghiệm của - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 4.10 So sánh kết quả kiểm tra thể chất trước và sau thực nghiệm của (Trang 78)
Bảng 4.11: So sánh kết quả kiểm tra thể chất trước và sau thực nghiệm của - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Bảng 4.11 So sánh kết quả kiểm tra thể chất trước và sau thực nghiệm của (Trang 79)
Kết quả trình bày tại bảng 4.13, bảng 4.14, và biểu đồ 4.3, 4.4. - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
t quả trình bày tại bảng 4.13, bảng 4.14, và biểu đồ 4.3, 4.4 (Trang 84)
Qua bảng 4.13, bảng 4.14 và biểu đồ 4.3, biểu đồ 4.4 cho thấy kết quả học  tập của sinh viên nhóm thực nghiệm tốt hơn hẳn nhóm đối chứng; cụ thể: - Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng công tác giáo dục thể chất trong Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
ua bảng 4.13, bảng 4.14 và biểu đồ 4.3, biểu đồ 4.4 cho thấy kết quả học tập của sinh viên nhóm thực nghiệm tốt hơn hẳn nhóm đối chứng; cụ thể: (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w