Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi Việt Nam chính thức trở thànhthành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO vào năm 2007, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới không ngừng phát triển, kim ngạch xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng. Sự phát triển của thương mại quốc tế đã góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tuy nhiên, khi thị trường quốc tế ngày càng được mở rộng thì những khó khăn, thách thức đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK) ngày càng tăng. Sự thiếu hụt về vốn, hạn chế hiểu biết về tập quán, thông lệ quốc tế là những cản trở lớn nhất cho các doanh nghiệp. Để đáp ứng yêu cầu đó, tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của các ngân hàng thương mại ra đời như một tất yếu khách quan. Với bề dày lịch sử, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) nói chung và Chi nhánh Hải Dương (BIDV Hải Dương) nói riêng được biết đến như là một tổ chức tín dụng có uy tín trong lĩnh vực cấp tín dụng cho các doanh nghiệp XNK, giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, đặc biệt trong việc giải quyết nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp XNK thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động XNK của tỉnh Hải Dương phát triển. Thực hiện chủ trương, chỉ đạo của Nhà nước, trong những năm qua, hoạt động cấp tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngày càng được Chi nhánh chú trọng và mở rộng. Hoạt động này không những đem lại lợi nhuận từ thu lãi tiền vay mà còn đem lại cho Chi nhánh gia tăng nguồn thu từ các sản phẩm dịch vụ khác như kinh doanh tiền tệ, thu từ hoạt động thanh toán quốc tế… Thực tế cho thấy, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt cũng như tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động khó lường như hiện nay thì làm thế nào để Chi nhánh vừa tăng thu nhập nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn trong hoạt động cấp tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là vấn đề cấp thiết. Hiện tại, hoạt động này tại Chi nhánh còn bộc lộ nhiều hạn chế dẫn tới hiệu quả chưa cao. Nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, tạo điều kiện phát triển hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo hướng nâng cao hiệu quả nên đề tài ‘Nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Dương’ được tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ.
Trang 1Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Dương” hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của
chính cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đỗ Thị Hương Các số liệu vàkết quả có được trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
MẠC TẠ THỊ THU THỦY
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO
DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1 Khái niệm và vai trò của tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại 5 1.1.1.Khái niệm tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Vai trò của tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu đối với Ngân hàng thương mại 7
1.2 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại 10 1.2.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu 10
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại 13
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng 13
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về chất lượng tín dụng 15
1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 18
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại 20 1.3.1 Những nhân tố chủ quan 20
1.3.2 Những nhân tố khách quan 25
1.4 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp
xuất nhập khẩu tại BIDV Hải Dương 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO
Trang 3VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG 31
2.1 Khái quát về hoạt động của BIDV Hải Dương 31
2.1.1.Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Dương 31
2.1.1.1 Hoạt động huy động vốn 31
2.1.1.2 Hoạt động tín dụng 33
2.1.1.3 Hoạt động dịch vụ 36
2.1.1.4 Hiệu quả hoạt động của Chi nhánh 38
2.2 Các hình thức tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu chủ yếu tại BIDV Hải Dương 40 2.3 Thực trạng hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp XNK tại BIDV Hải Dương 44 2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại BIDV Hải Dương 44
2.3.1.1 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng tín dụng 44
2.3.1.2 Phân tích các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả về mặt chất lượng 57
2.3.1.3 Phân tích các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả về khả năng sinh lời 60
2.3.2 Các biện pháp do BIDV Hải Dương thực hiện để nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu 64
2.4 Đánh giá khái quát về thực trạng nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại BIDV Hải Dương 66 2.4.1 Những kết quả đạt được 66
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI BIDV HẢI DƯƠNG 74 3.1 Định hướng phát triểnkinh doanh và tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại BIDV Hải Dương đến năm 2015 74 3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh của BIDV Hải Dương 74
Trang 43.2 Giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập
khẩu tại BIDV Hải Dương 80
3.2.1 Nhóm các giải pháp tăng doanh thu 803.2.1.1 Đa dạng hóa các hình thức tín dụng cho doanh nghiệp XNK 803.2.1.2 Đẩy mạnh các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp xuấtnhập khẩu 813.2.1.3 Tăng cường hoạt động Marketing trong hoạt động tín dụng nói chung và tíndụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng 823.2.2 Nhóm giải pháp về giảm chi phí 833.2.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn ngoại tệ 833.2.2.2 Xây dựng mô hình tổ chức tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu hợp
lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ 843.2.2.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng và đánh giá phương án kinh doanh 853.2.2.4 Nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 86
3.3 Một số kiến nghị với ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam và
Trang 5Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
D/P Phương thức thanh toán nhờ thu trả ngay
DNXK Doanh nghiệp xuất khẩu
DNNK Doanh nghiệp nhập khẩu
DNXNK Doanh nghiệp xuất nhập khẩu
ĐCTC Định chế tài chính
KDNT Kinh doanh ngoại tệ
L/C Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Bảng 2.1: Cơ cấu huy động vốn của Chi nhánh 32
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng vốn của Chi nhánh34
Bảng 2.3: Thu phí dịch vụ của Chi nhánh 37
Bảng 2.4: Hiệu quả hoạt động của Chi nhánh 39
Bảng 2.5: Qui mô và tốc độ tăng dư nợ cho vay cho doanh nghiệp XNK
45
Bảng 2.6 : Doanh số cho vay, thu nợ đối với doanh nghiệp XNK 49
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay cho doanh nghiệp XNK theo thời hạn 52
Bảng 2.9: Hoạt động chiết khấu bộ chứng từ 56
Bảng 2.10: Tình hình nợ xấu, nợ quá hạn tín dụng cho doanh nghiệp XNK
58
Trang 6Bảng 2.12: Thu hoạt động dịch vụ từ tín dụng cho doanh nghiệpXNK 62
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Dư nợ tín dụng của Chi nhánh 36
Biểu đồ2.2: Tốc độ tăng dư nợ cho vay cho doanh nghiệp XNK 46
Biểu đồ 2.3: Tỷ trọng dư nợ cho vay cho doanh nghiệp XNK trên tổng dư nợ
Trang 7LỜI MỞ ĐẦUTính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi Việt Nam chính thức trởthànhthành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO vào năm 2007, quan
hệ thương mại giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới không ngừng phát triển,kim ngạch xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng Sự phát triển của thương mại quốc tế
đã góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,
mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tham gia vào chuỗi giá trịtoàn cầu
Tuy nhiên, khi thị trường quốc tế ngày càng được mở rộng thì những khókhăn, thách thức đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK) ngày càngtăng Sự thiếu hụt về vốn, hạn chế hiểu biết về tập quán, thông lệ quốc tế lànhững cản trở lớn nhất cho các doanh nghiệp Để đáp ứng yêu cầu đó, tín dụngcho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của các ngân hàng thương mại ra đời nhưmột tất yếu khách quan
Với bề dày lịch sử, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)nói chung và Chi nhánh Hải Dương (BIDV Hải Dương) nói riêng được biết đến như
là một tổ chức tín dụng có uy tín trong lĩnh vực cấp tín dụng cho các doanh nghiệpXNK, giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, đặc biệt trong việc giải quyết nhucầu vốn cho các doanh nghiệp XNK thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh gópphần quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động XNK của tỉnh Hải Dương phát triển
Thực hiện chủ trương, chỉ đạo của Nhà nước, trong những năm qua, hoạtđộng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngày càng được Chi nhánhchú trọng và mở rộng Hoạt động này không những đem lại lợi nhuận từ thu lãi tiềnvay mà còn đem lại cho Chi nhánh gia tăng nguồn thu từ các sản phẩm dịch vụ khácnhư kinh doanh tiền tệ, thu từ hoạt động thanh toán quốc tế…
Thực tế cho thấy, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt cũng như tình hình kinh
tế trong nước và thế giới có nhiều biến động khó lường như hiện nay thì làm thế nào
để Chi nhánh vừa tăng thu nhập nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn trong hoạt động
Trang 8cấp tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là vấn đề cấp thiết Hiện tại, hoạtđộng này tại Chi nhánh còn bộc lộ nhiều hạn chế dẫn tới hiệu quả chưa cao.
Nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, tạo điều kiện phát triển hoạtđộng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo hướng nâng cao hiệu quả
nên đề tài ‘Nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Dương’ được tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Mục đích chính của đề tài này là tìm ra nguyên nhân những hạn chế trongviệc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, những nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng này và đưa ra một số giải pháp khắcphục Giải quyết tốt đề tài trên hy vọng sẽ góp phần tối đa hóa lợi nhuận, thựchiện mục tiêu tăng trưởng và phát triển, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh củaChi nhánh trên địa bàn
Tình hình các nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Qua việc nghiên cứu các đề tài có liên quan như: “Nâng cao hiệu quả tín dụng xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” của tác giả Lê Minh Nga, “Nâng cao chất lượng cho vay xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” của tác giả Vũ Thị Mai Ngân.
Tác giả nhận thấy: Các đề tài trên đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung
về cho vay XNK, đánh giá thực trạng về cho vay XNK trong phạm vi nghiên cứu đểđưa ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay này Tuy nhiên, đối với
đề tài của tác giả Lê Minh Nga, tác giả mới chỉ phân tích qui mô vốn tài trợ XNK
mà chưa phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng và hiệu quả kinhdoanh do hoạt động tín dụng XNK mang lại Do đó, chưa đánh giá một cách toàndiện về hiệu quả hoạt động tín dụng XNK của khách thể nghiên cứu Đối với đềtài của tác giả Vũ Thị Mai Ngân đã phân tích được các chỉ tiêu về qui mô, chấtlượng, lợi nhuận từ hoạt động cho vay XNK, tuy nhiên tác giả mới đề cập đến lợinhuận thu được từ cho vay XNK là lợi nhuận thuần túy thu được từ lãi suất cho
Trang 9vay, chưa xem xét đến thu nhập từ hoạt động cho vay XNK mang lại từ các dịch
vụ liên quan nên chưa phản ánh đầy đủ chất lượng cho vay XNK để từ đó đưa racác giải pháp phù hợp
So với các đề tài trên, đề tài: ‘Nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Dương’ tác giả đã đi sâu phân tích các chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp XNK của ngân hàng qua ba nhóm:nhóm chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng tín dụng, nhóm chỉ tiêu phản ánh nâng caohiệu quả về mặt chất lượng, và nhóm chỉ tiêu nâng cao hiệu quả về khả năng sinhlời, đồng thờiphân tích rõ thu nhập từ hoạt động tín dụng XNK đem lại, chỉ racác biện pháp mà ngân hàng đã thực hiện để nâng cao hiệu quả tín dụng chodoanh nghiệp XNK tại Chi nhánh Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp thíchhợp về tăng doanh thu, giảm chi phí và một số kiến nghị để nâng cao hiệu quả tíndụng cho doanh nghiệp XNK của Chi nhánh
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp XNK
của ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh
nghiệp XNK tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh HảiDương Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2008 đến năm 2011 và đề xuất giải pháp đếnnăm 2015
Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp định tính dựa trên số liệu thu thậpđược từ Báo cáo hoạt động tín dụng tại phòng Quản lý rủi ro, báo cáo tổng hợp hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh tại phòng Kế hoạch tổng hợp và báo cáo tổng hợphoạt động Thanh toán quốc tế tại phòng Thanh toán quốc tế Từ đó, tác giả dùngnhững công cụ như phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, biểu đồ…để tìm ranguyên nhân những hạn chế tồn tại ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho doanhnghiệp XNK tại Chi nhánh
Trang 10Kết cấu của luận văn:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trìnhbày theo ba chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuấtnhập khẩu của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Dương
Chương 3: Định hướng và giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả tín dụng chodoanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam,Chi nhánh Hải Dương
Trang 11CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Khái niệm và vai trò của tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
Khái niệm: Tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của NHTM là các
hoạt động mang tính chất tài trợ của Ngân hàng nhằm đáp ứng các nhu cầu đặc thù
về tài chính và uy tín đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong quá trình giaodịch ngoại thương
mà còn tạo điều kiện thúc đẩy các loại hình dịch vụ khác phát triển
- Đối với nền kinh tế: Tạo điều kiện cho hoạt động ngoại thương diễn ra trôichảy, các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh tạocông ăn việc làm cho người lao động, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế vĩ môcủa Nhà nước đó là tăng trưởng kinh tế và giảm tỷ lệ thất nghiệp
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng
Tốc độ tăng DSCV cho DNXNK =
Trang 12Nhóm chỉ tiêu về chất lượng tín dụng
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:
Chỉ tiêu về lợi nhuận
Trang 13 Chỉ tiêu về thu nhập: Ngân hàng xem xét đến thu dịch vụ có liên quan.
Trang 14CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO
DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI NHTMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM, CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG
Thực trạng nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp XNK tại BIDV Hải Dương
Phân tích các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng tín dụng
Đối với hoạt động cho vay:
Hoạt động cho vay các doanh nghiệp XNK đã nhanh chóng trở thành hoạtđộng cho vay quan trọng của Chi nhánh Tỷ trọng dư nợ cho vay các doanh nghiệpXNK trên tổng dư nợ chiếm tỷ trọng ngày càng cao, năm 2008 chỉ chiếm 12,8%,năm 2009 chiếm 13,6%, năm 2010 tăng lên 22,5%, đến năm 2011 chiếm tới 27,5%đạt mức 928,50 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay cũng như doanh sốthu nợ qua các năm, cho thấy các doanh nghiệp XNK sử dụng nguồn vốn ngân hàng
có hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp XNK tại Chinhánh
Về cơ cấu dư nợ cho vay các doanh nghiệp XNK theo thời hạn: Chi nhánh đãxác định mục tiêu giảm dần dư nợ trung, dài hạn, đẩy mạnh cho vay ngắn hạn phùhợp với xu hướng của thị trường vốn Dư nợ cho vay trung dài hạn đối với cácdoanh nghiệp nhập khẩu đã giảm từ 82,4% tổng dư nợ cho vay nhập khẩu vào năm
2008 xuống còn 59,3% năm 2011 đã giúp Chi nhánh hạn chế bớt những rủi ro, tăngcường cho vay ngắn hạn để quay vòng vốn nhanh Đối với dư nợ cho các doanhnghiệp xuất khẩu, toàn bộ dư nợ đều là cho vay ngắn hạn
Về cơ cấu dư nợ cho vay các doanh nghiệp XNK theo loại tiền tệ: Tỷ trọng
dư nợ cho vay ngoại tệ qui đổi giảm dần từ 80,2% trên tổng dư nợ cho vay cácdoanh nghiệp XNK năm 2008 xuống còn 44,4% năm 2009, 68% năm 2010 vàxuống 65,5% năm 2011
Đối với hoạt động chiết khấu:
Trang 15Tỷ trọng doanh số chiết khấu trên doanh số thanh toán xuất khẩu còn thấp Năm
2008 số món chiết khấu là 12 món với số tiền 1.672 nghìn USD, tăng lên 17 mónvới số tiền 2.175 nghìn USD năm 2009, 25 món với số tiền 2.551 nghìn USD năm
2010 và đạt số món là 32, với số tiền 3.397 nghìn USD năm 2011 Do các sảnphẩm chiết khấu còn đơn điệu, Chi nhánh mới chỉ triển khai sản phẩm chiết khấu cótruy đòi theo hình thức thư tín dụng chưa triển khai các sản phẩm chiết khấu theohình thức nhờ thu, chuyển tiền hay các sản phẩm chiết khấu miễn truy đòi
Phân tích các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả về mặt chất lượng
Nhìn chung chất lượng tín dụng của Chi nhánh được kiểm soát tốt, không để
nợ xấu xảy ra nhưng tỷ lệ nợ quá hạn có xu hướng gia tăng và tốc độ tăng trưởng
nợ quá hạn khá cao, năm 2009 chỉ tăng trưởng 11,8%, sang năm 2010 lên đến 111%
và năm 2011 là 58,9% Điều này chứng tỏ, chất lượng tín dụng cho các doanhnghiệp XNK có dấu hiệu giảm sút, ảnh hưởng đến công tác nâng cao hiệu quả tíndụng cho doanh nghiệp XNK tại Chi nhánh
Phân tích các chỉ tiêu nâng cao hiệu quả về khả năng sinh lời
Hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp XNK không những đem lại lợinhuận từ lãi vay, mà còn đem lại phí thu được tương đối cao từ các hoạt động dịch
vụ khác, thậm chí cao hơn cả lợi nhuận thu được từ lãi cho vay các doanh nghiệpXNK Thu nhập từ hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp XNK ngày càng tăng,chứng tỏ hoạt động tín dụng này tại Chi nhánh mang lại hiệu quả cao, đóng gópquan trọng trong tổng lợi nhuận ngân hàng
Đánh giá khái quát về thực trạng nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại BIDV Hải Dương
Những kết quả đạt được:
Dư nợ cho vay các doanh nghiệp XNK tăng trưởng mạnh, chất lượng tíndụng được đảm bảo, lợi nhuận chiếm tỷ trọng ngày càng cao và quan trọng trong lợinhuận từ hoạt động tín dụng và tổng lợi nhuận ngân hàng
Những hạn chế và nguyên nhân:
Những hạn chế:
Trang 16- Về qui mô dư nợ tín dụng cho doanh nghiệp XNK tại Chi nhánh đã có sựtăng trưởng mạnh trong những năm qua nhưng chưa tương xứng với tiềm năng, nhucầu của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Cơ cấu cho vay các doanh nghiệp XNK chưa hợp lý: Tỷ trọng dư nợ chodoanh nghiệp XK vẫn còn nhỏ so với tổng dư nợ cho vay cho doanh nghiệp XNK,
dư nợ cho vay ngoại tệ cũng chiếm tỷ trọng khá cao
- Dư nợ cho vay các công ty lớn chiếm tỷ trọng cao
- Sản phẩm đơn điệu, chất lượng dịch vụ chưa cao
Nguyên nhân của tồn tại: Chi nhánh chưa chủ động và tích cực trong việc pháttriển khách hàng, nguồn vốn ngoại tệ hạn chế, thiếu thông tin về khách hàng, môhình tổ chức hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp XNK tại Chi nhánh chưa hợp lý,trình độ cán bộ còn hạn chế, ngoài ra còn nguyên nhân từ môi trường kinh tế trong
và ngoài nước cũng ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả cho các doanh nghiệpXNK
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TIẾP TỤC NÂNG CAO
HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
TẠI BIDV HẢI DƯƠNG
Giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại BIDV Hải Dương
Nhóm các giải pháp tăng doanh thu
Nhóm giải pháp về giảm chi phí
Một số kiến nghị
Trang 17- Đề xuất các nhóm giải pháp và có một số kiến nghị đối với BIDV và Ngânhàng Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tạiChi nhánh.
Trang 19LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, đặc biệt là sau khi Việt Nam chính thức trởthànhthành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO vào năm 2007, quan
hệ thương mại giữa Việt Nam và các quốc gia trên thế giới không ngừng phát triển,kim ngạch xuất nhập khẩu ngày càng gia tăng Sự phát triển của thương mại quốc tế
đã góp phần đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới,
mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tham gia vào chuỗi giá trịtoàn cầu
Tuy nhiên, khi thị trường quốc tế ngày càng được mở rộng thì những khókhăn, thách thức đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK) ngày càng tăng
Sự thiếu hụt về vốn, hạn chế hiểu biết về tập quán, thông lệ quốc tế là những cản trởlớn nhất cho các doanh nghiệp Để đáp ứng yêu cầu đó, tín dụng cho các doanhnghiệp xuất nhập khẩu của các ngân hàng thương mại ra đời như một tất yếu kháchquan
Với bề dày lịch sử, Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)nói chung và Chi nhánh Hải Dương (BIDV Hải Dương) nói riêng được biết đến như
là một tổ chức tín dụng có uy tín trong lĩnh vực cấp tín dụng cho các doanh nghiệpXNK, giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, đặc biệt trong việc giải quyết nhucầu vốn cho các doanh nghiệp XNK thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh gópphần quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động XNK của tỉnh Hải Dương phát triển
Thực hiện chủ trương, chỉ đạo của Nhà nước, trong những năm qua, hoạtđộng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngày càng được Chi nhánhchú trọng và mở rộng Hoạt động này không những đem lại lợi nhuận từ thu lãi tiềnvay mà còn đem lại cho Chi nhánh gia tăng nguồn thu từ các sản phẩm dịch vụ khácnhư kinh doanh tiền tệ, thu từ hoạt động thanh toán quốc tế…
Thực tế cho thấy, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt cũng như tình hình kinh
tế trong nước và thế giới có nhiều biến động khó lường như hiện nay thì làm thế nào
Trang 20để Chi nhánh vừa tăng thu nhập nhưng vẫn phải đảm bảo an toàn trong hoạt độngcấp tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu là vấn đề cấp thiết Hiện tại, hoạtđộng này tại Chi nhánh còn bộc lộ nhiều hạn chế dẫn tới hiệu quả chưa cao.
Nhằm khắc phục những hạn chế còn tồn tại, tạo điều kiện phát triển hoạtđộng tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu theo hướng nâng cao hiệu quả
nên đề tài ‘Nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Dương’ được tác giả chọn làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Mục đích chính của đề tài này là tìm ra nguyên nhân những hạn chế trongviệc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, những nhân tố ảnh hưởngđến hiệu quả hoạt động tín dụng này và đưa ra một số giải pháp khắc phục Giảiquyết tốt đề tài trên hy vọng sẽ góp phần tối đa hóa lợi nhuận, thực hiện mục tiêutăng trưởng và phát triển, nâng cao uy tín và sức cạnh tranh của Chi nhánh trên địabàn
3 Tình hình các nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Qua việc nghiên cứu các đề tài có liên quan như: “Nâng cao hiệu quả tín dụng xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” của tác giảLê Minh Nga, “Nâng cao chất lượng cho vay xuất nhập khẩu tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” của tác giả Vũ Thị Mai Ngân.
Tác giả nhận thấy: Các đề tài trên đã đề cập đến những vấn đề lý luận chung
về cho vay XNK, đánh giá thực trạng về cho vay XNK trong phạm vi nghiên cứu đểđưa ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay này Tuy nhiên, đối với
đề tài của tác giả Lê Minh Nga, tác giả mới chỉ phân tích qui mô vốn tài trợ XNK
mà chưa phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh
do hoạt động tín dụng XNK mang lại Do đó, chưa đánh giá một cách toàn diện vềhiệu quả hoạt động tín dụng XNK của khách thể nghiên cứu Đối với đề tài của tácgiả Vũ Thị Mai Ngân đã phân tích được các chỉ tiêu về qui mô, chất lượng, lợinhuận từ hoạt động cho vay XNK, tuy nhiên tác giả mới đề cập đến lợi nhuận thu
Trang 21được từ cho vay XNK là lợi nhuận thuần túy thu được từ lãi suất cho vay, chưa xemxét đến thu nhập từ hoạt động cho vay XNK mang lại từ các dịch vụ liên quan nênchưa phản ánh đầy đủ chất lượng cho vay XNK để từ đó đưa ra các giải pháp phùhợp.
So với các đề tài trên, đề tài: ‘Nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hải Dương’ tác giả đã đi sâu phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín
dụng cho doanh nghiệp XNK của ngân hàng qua ba nhóm: nhóm chỉ tiêu phản ánhtăng trưởng tín dụng, nhóm chỉ tiêu phản ánh nâng cao hiệu quả về mặt chất lượng,
và nhóm chỉ tiêu nâng cao hiệu quả về khả năng sinh lời, đồng thờiphân tích rõ thunhập từ hoạt động tín dụng XNK đem lại, chỉ ra các biện pháp mà ngân hàng đãthực hiện để nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp XNK tại Chi nhánh Từ
đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp thích hợp về tăng doanh thu, giảm chi phí vàmột số kiến nghị để nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp XNK của Chinhánh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp XNK
của ngân hàng thương mại
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh
nghiệp XNK tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh HảiDương Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2008 đến năm 2011 và đề xuất giải pháp đếnnăm 2015
5 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp định tính dựa trên số liệu thu thậpđược từ Báo cáo hoạt động tín dụng tại phòng Quản lý rủi ro, báo cáo tổng hợp hoạtđộng kinh doanh của Chi nhánh tại phòng Kế hoạch tổng hợp và báo cáo tổng hợphoạt động Thanh toán quốc tế tại phòng Thanh toán quốc tế Từ đó, tác giả dùngnhững công cụ như phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, biểu đồ…để tìm ranguyên nhân những hạn chế tồn tại ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho doanh
Trang 22nghiệp XNK tại Chi nhánh.
6 Kết cấu của luận văn:
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trìnhbày theo ba chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuấtnhập khẩu của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuấtnhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh HảiDương
Chương 3: Định hướng và giải pháp tiếp tục nâng cao hiệu quả tín dụng chodoanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam,Chi nhánh Hải Dương
Trang 23CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Khái niệm và vai trò của tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
1.1.1.Khái niệm tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức trung gian tài chính trongnền kinh tế với chức năng là kinh doanh tiền tệ Để thực hiện chức năng của mìnhngân hàng thương mại thực hiện đồng thời nhiều hoạt động như huy động vốn, dịch
vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ và các hoạt động trung gian khác Trong đó, tíndụng là hoạt động quan trọng nhất vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng là đi vay
để cho vay, là dịch vụ sinh lời chủ yếu và cũng là lĩnh vực chứa đựng nhiều rủi ronhất quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Tùy theo góc độ nghiên cứu, mà có thể hiểu khái niệm về tín dụng Xét trêngóc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng dư tiết kiệm sang chủ thể thiếu hụttiết kiệm thì tín dụng được coi là phương pháp chuyển dịch quỹ từ người cho vaysang người đi vay Theo giáo trình “Tín dụng ngân hàng” của Học viện ngân hàngtrên cơ sở tiếp cận theo chức năng hoạt động của ngân hàng thì tín dụng được hiểunhư sau:
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (các nhân, doanh nghiệp,
và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Trang 24Trong những năm 60 trở về trước, hoạt động tín dụng của ngân hàng chỉ cócho vay bằng tiền Xuất phát từ tính đặc thù đó mà nhiều khi thuật ngữ tín dụng vàcho vay được coi là đồng nghĩa với nhau Từ những năm 70 trở lại đây, cho thuêvận hành và cho thuê tài chính được các ngân hàng và các định chế tài chính kháccung cấp cho khách hàng Đây là một sản phẩm kinh doanh của ngân hàng, mộthình thức tín dụng bằng tài sản thực
Theo Luật các Tổ chức tín dụng ban hành năm 2004 định nghĩa:
Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Như vậy, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàntrả cả gốc và lãi Theo hình thức thì tín dụng được phân loại thành các nghiệp vụchính: Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính và bảo lãnh ngân hàng
Trong điều kiện nền kinh tế thế giới hội nhập sâu rộng dẫn đến nhu cầu XNKcủa các quốc gia cũng tăng lên nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của đất nướcmình Tuy nhiên, do khả năng tài chính có hạn nên không phải lúc nào các doanhnghiệp XNK cũng có đủ vốn để thực hiện các thương vụ của mình Bên cạnh đó,một số doanh nghiệp có đủ khả năng tài chính nhưng vẫn không thể XNK hàng hóa
do chưa có danh tiếng và uy tín trên thị trường quốc tế Đây chính là nguyên nhânlàm nảy sinh quan hệ tín dụng của các ngân hàng thương mại với các doanh nghiệpXNK
Trên cơ sở khái niệm về tín dụng ngân hàng ta có thể hiểu tín dụng chodoanh nghiệp xuất nhập khẩu như sau:
Tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại là các hoạt động mang tính chất tài trợ của Ngân hàng nhằm đáp ứng các nhu cầu đặc thù về tài chính và uy tín đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong quá trình giao dịch thương mại quốc tế
Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế và của hệ thống ngân hàng,các phương thức thanh toán quốc tế ngày càng đa dạng đáp ứng yêu cầu ngày càng
Trang 25cao của các doanh nghiệp Nhờ đó, nghiệp vụ tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu củangân hàng cũng phát triển dưới nhiều hình thức, góp phần tích cực và có hiệu quảcho hoạt động XNK của doanh nghiệp.
1.1.2 Vai trò của tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu đối với Ngân hàng thương mại
Tín dụng cho doanh nghiệp XNK đóng vai trò quan trọng đối với sự pháttriển của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, của bản thân ngân hàng và sự phát triểnkinh tế đất nước Vai trò này được thể hiện khá rõ qua các mặt sau:
Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Đối với doanh nghiệp, vấn đề tài chính phục vụ cho hoạt động kinh doanhnói chung và hoạt động XNK nói riêng bao giờ cũng đặt lên hàng đầu Do đó, tíndụng cho các doanh nghiệp XNK có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của cácdoanh nghiệp XNK
Đối với doanh nghiệp xuất khẩu: Một mặt, nhà xuất khẩu có thể cần tài trợ
để phục vụ sản xuất theo đơn đặt hàng, để thu mua nguyên vật liệu và tổ chức chếbiến sản phẩm hoặc thu mua hàng hóa xuất khẩu, hoặc trang trải các chi phí để thựchiện thương vụ Các hoạt động tài trợ trước khi giao hàng giúp nhà xuất khẩu có thểhoàn thành thực hiện hợp đồng đúng hạn Mặt khác, khi nhà xuất khẩu đã hoànthành nghĩa vụ giao hàng theo đúng hợp đồng nhưng thường phải mất một khoảngthời gian chờ nhà nhập khẩu thanh toán, khi đó nhà xuất khẩu có thể ứng trước vốn
để tái sản xuất thông qua các hình thức tài trợ sau khi giao hàng của các ngân hàngthương mại
Bên cạnh đó, vấn đề khó khăn gặp phải đối với những nhà xuất khẩu đó là uytín trong kinh doanh khi đặt quan hệ với các đối tác nước ngoài như: Khả năng cungứng hàng hóa, dịch vụ, khả năng đảm bảo chất lượng hay khả năng hoàn trả tiềnứng trước cho nhà nhập khẩu…Khi đó, nhà xuất khẩu có thể sử dụng dịch vụ bảolãnh của ngân hàng nhằm khẳng định uy tín trong kinh doanh của mình
Như vậy, ngân hàng thương mại không chỉ hỗ trợ về vốn để các nhà xuấtkhẩu thực hiện thành công các thương vụ mà còn giúp các nhà xuất khẩu nâng cao
Trang 26uy tín trên thương trường quốc tế.
Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Trong quá trình đàm phán, thương lượng,
ký kết hợp đồng ngoại thương nếu doanh nghiệp trước đó đã thông qua ngân hàng
về việc tài trợ và thanh toán quốc tế, có nghĩa là doanh nghiệp đã xác định đượcngân hàng phục vụ mình hay nhà nhập khẩu đã xác định được khả năng thanh toáncủa mình Điều này sẽ tạo được lợi thế trong quá trình thương lượng, đàm phán
Nhu cầu tài trợ vốn của nhà nhập khẩu có thể được ngân hàng cung ứng bằngnhiều dịch vụ khác nhau như bảo lãnh thanh toán, phát hành thư tín dụng chứng từ,cho vay thanh toán chuyển tiền điện, cho vay thanh toán theo phương thức nhờthu…Vốn tài trợ của ngân hàng giúp các doanh nghiệp nhập khẩu có thể thực hiệnđược những hợp đồng giá trị lớn với đơn giá thấp, nhập khẩu nguyên vật liệu phục
vụ sản xuất hay nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, tiết giảm chi phí tạo khả năng cạnh tranh và mang lại hiệu quả cao cho doanhnghiệp
Đối với ngân hàng thương mại
Tín dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đem lại nguồn thu lợi nhuậnchủ yếu cho ngân hàng thông qua các khoản lãi suất và phí dịch vụ Trong quá trìnhcấp tín dụng ngân hàng có thể thu được các khoản lãi như lãi cho vay thanh toán, lãichiết khấu bộ chứng từ, lãi cho vay bắt buộc…Các khoản lãi này thường cao vì giátrị cấp tín dụng thường ở mức vừa và lớn Tín dụng cho các doanh nghiệp XNK tạođiều kiện thúc đẩy sự phát triển các loại hình dịch vụ khác như thanh toán quốc tế,kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ đổ lương qua tài khoản, dịch vụ thẻ, Iternet banking…Nhờ đó, ngân hàng vừa đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ đồng thời vừa nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh
Tín dụng cho doanh nghiệp XNK sẽ góp phần hạn chế tình trạng sử dụngvốn sai mục đích và góp phần hạn chế rủi ro tín dụng do việc cấp tín dụng gắn liềnvới thương vụ Trong nhiều trường hợp, vốn được thanh toán thẳng cho bên thứ ba
mà không qua bên được cấp tín dụng như thanh toán hàng nhập khẩu, thanh toántiền nguyên vật liệu cho các đại lý gom hàng cho nhà xuất khẩu
Trang 27Tín dụng ngân hàng cấp cho các doanh nghiệp XNK thường là ngắn hạn,điều này giúp ngân hàng hạn chế rủi ro về thanh khoản Đó là do thời hạn cấp tíndụng cho các doanh nghiệp thường gắn liền với thời gian thực hiện hợp đồng XNK.Đối với nhà xuất khẩu, thời gian thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu kể từ lúc thumua nguyên liệu, chế biến, xuất hàng cho đến khi nhận được thanh toán từ nhà nhậpkhẩu Còn đối với nhà nhập khẩu là thời gian từ khi nhận hàng cho đến khi bán hếthàng và thu tiền về Thời gian thực hiện chu trình này thường là dưới một năm Nhưvậy, kỳ hạn tín dụng XNK phù hợp với kỳ hạn huy động vốn của ngân hàng nênngân hàng có thể tránh được rủi ro thanh khoản trong quá trình hoạt động kinhdoanh.
Bên cạnh đó, tín dụng cho doanh nghiệp XNK còn góp phần nâng cao tính
an toàn cho ngân hàng thông qua việc quản lý các nguồn thu thanh toán Đối vớithanh toán hàng xuất khẩu, ngân hàng chỉ định việc thanh toán tiền hàng thông quatài khoản của nhà xuất khẩu mở tại ngân hàng Còn đối với thanh toán hàng nhậpkhẩu, ngân hàng yêu cầu nhà nhập khẩu tập trung tiền bán hàng vào tài khoản nhànhập khẩu mở tại ngân hàng Do đó, các nguồn thu để trả cho các khoản tín dụngđược ngân hàng quản lý chặt chẽ, tránh được tình trạng xoay vốn, sử dụng vốn saimục đích của doanh nghiệp trong thời gian vốn tạm thời nhàn rỗi
Tín dụng cho doanh nghiệp XNK còn là giải pháp hữu hiệu, tạo điều kiệnthuận lợi cho ngân hàng mở rộng quan hệ đại lý với các ngân hàng trên thế giới,nâng cao vị thế, cũng như uy tín trên thị trường liên ngân hàng toàn cầu
Đối với nền kinh tế
Thứ nhất, tín dụng cho các doanh nghiệp XNK đóng vai trò là chất xúc tác,kích thích và thúc đẩy hoạt động ngoại thương từ đó tạo nên những đóng góp quantrọng cho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia Nhờ có nguồn cấptín dụng của ngân hàng mà mọi hoạt động ngoại thương có thể diễn ra thuận lợi, trôichảy Hàng hóa được xuất và nhập khẩu phù hợp với yêu cầu thị trường, đáp ứngyêu cầu đầu tư, sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế góp phần ổn định thị trường
và thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trang 28Thứ hai, tín dụng cho doanh nghiệp XNK tạo điều kiện cho doanh nghiệpXNK phát triển, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp có điều kiệnthay đổi, hiện đại hóa dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ sản xuấtkinh doanh, mở rộng hoạt động sản xuất tạo công ăn việc làm cho người lao động,
từ đó góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước đó là tăng trưởngkinh tế và giảm tỷ lệ thất nghiệp
Thứ ba, tín dụng cho các doanh nghiệp XNK cũng góp phần đáng kể phục vụchương trình, mục tiêu phát triển quốc gia, tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoạivới các nước trên thể giới
1.2 Khái niệm và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Có nhiều cách hiểu khác nhau về hiệu quả, ta có thể hiểu một cách chungnhất thì hiệu quả là một phạm trù kinh tế biểu hiện quan hệ so sánh giữa các kết quảđạt được với các chi phí phải bỏ ra để có được các kết quả đó trong một thời giannhất định
Như vậy, một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hoạt động hiệu quả khi thuđược lợi ích lớn nhất ở hiện tại và tạo được tiền đề để phát triển trong tương lai Đốivới ngân hàng, hoạt động tín dụng có vị trí quyết định đối với sự phát triển của ngânhàng nên hiệu quả tín dụng luôn là vấn đề có tính chất quyết định đến hiệu quả kinhdoanh của các ngân hàng
Hoạt động tín dụng của ngân hàng được xem là hiệu quả khi việc cấp tíndụng của ngân hàng đem lại mức lợi nhuận cao nhất có thể và ngân hàng có thểkiểm soát được rủi ro trong việc cấp tín dụng đó
Ngoài ra, hiệu quả tín dụng của ngân hàng còn được nhìn nhận như một hiệuquả chung cho toàn bộ nền kinh tế Trên phương diện lợi ích của từng đối tượng màhiệu quả tín dụng được nhìn nhận khác nhau:
- Đối với ngân hàng:Việc cấp tín dụng phải đảm bảo vừa an toàn về vốn, antoàn thanh khoản vừa đảm bảo mức sinh lời nhiều nhất
Trang 29- Đối với doanh nghiệp:Phải đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp theo qui địnhcủa pháp luật nhưng phải đảm bảo tính kịp thời, có lãi suất, kỳ hạn phù hợp với đốitượng kinh doanh.
- Đối với nền kinh tế:Hiệu quả tín dụng thể hiện huy động tối đa nguồn vốnnhàn rỗi trong nền kinh tế thực hiện cho vay theo định hướng phát triển kinh tế củaNhà nước Giải quyết tốt mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa tăng trưởngkinh tế với tăng trưởng tín dụng, cũng như mối quan hệ giữa lạm phát và tăngtrưởng kinh tế Ngoài ra, hiệu quả tín dụng còn phản ánh qua việc giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động và các phúc lợi công cộng khác
Các ngân hàng thương mại là một chủ thể của nền kinh tế nên mục tiêu hàngđầu của đa số các ngân hàng vẫn là mục tiêu lợi nhuận nên vấn đề hiệu quả tín dụngđược xem trên giác độ hiệu quả kinh doanh
Từ cách hiểu về hiệu quả tín dụng của ngân hàng ta có thể hiểu hiệu quả tíndụng cho doanh nghiệp XNK của ngân hàng đó là phản ánh những lợi ích đạt được
từ hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp XNK của ngân hàng trên cơ sở so sánhkết quả thu được với chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh Lợi ích ngân hàng thuđược không chỉ thể hiện ở lãi suất của khoản cho vay mà nó còn thể hiện ở phí dịch
vụ ngân hàng thu được qua việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp XNK, còn chiphí ở đây thể hiện chi phí cho hoạt động huy động vốn, chi phí dự phòng rủi ro, chiphí cho việc sử dụng nguồn nhân lực, máy móc thiết bị, công nghệ…
Như vậy, ta có thể xác định hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp XNK củangân hàng một cách cụ thể thông qua các chỉ tiêu định lượng và từ đó có thể so sánhgiữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ nâng cao hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu về tăng trưởng tín dụng
Tốc độ tăng doanh số cho vay:
Doanh số cho vay thể hiện qui mô tuyệt đối của hoạt động tín dụng đối vớicác doanh nghiệp XNK Tốc độ tăng doanh số cho vay thể hiện khả năng mở rộng
Trang 30hay thu hẹp qui mô cho vay qua các thời kỳ và được tính theo công thức:
Tốc độ tăng doanh số thu nợ:
Doanh số thu nợ phản ánh số vốn mà doanh nghiệp XNK đã hoàn trả chongân hàng trong từng thời kỳ Tốc độ tăng trưởng doanh số thu nợ qua các thời kỳchứng tỏ công tác thu nợ của ngân hàng rất tốt, đồng vốn cho vay ra lưu thông bìnhthường, không ứ đọng vốn Doanh nghiệp XNK sử dụng nguồn vốn vay ngân hàng
có hiệu quả nên hoàn trả đúng hạn Ngược lại, nếu tốc độ doanh số thu nợ thấp thì
có thể doanh số cho vay đang giảm và việc thu nợ gặp nhiều khó khăn, có thể nhậnthấy dấu hiệu khó khăn trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp XNKảnh hưởng đến hiệu quả cấp tín dụng của ngân hàng
Tốc độ tăng trưởng doanh số thu nợ tín dụng cho doanh nghiệp XNK được
Trang 31tính như sau:
Tốc độ tăng trưởng dư nợ:
Tổng dư nợ là chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền của ngân hàng cấp cho cácdoanh nghiệp XNK tại một thời điểm Chỉ tiêu này phản ánh qui mô, là con số tuyệtđối thể hiện tiềm lực tài chính của ngân hàng cũng như sự chú trọng đối với việccấp tín dụng cho các doanh nghiệp XNK Khi tổng dư nợ tín dụng cho doanhnghiệp XNK quá thấp trong nhiều năm liền cho thấy ngân hàng không mở rộng hoạtđộng này, có thể cho thấy uy tín của ngân hàng chưa cao và hiệu quả mang lại chohoạt động tín dụng chưa tốt
Trong khi đó, tốc độ tăng trưởng dư nợ lại thể hiện khả năng mở rộng qui mô
và các hình thức tín dụng qua các thời kỳ Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng chodoanh nghiệp XNK được tính như sau:
Tổng dư nợ tín dụng cho doanh nghiệp XNK và tốc độ tăng trưởng của nó cómối quan hệ chặt chẽ với nhau Khi ngân hàng có quy mô dư nợ ở mức cao và luônđạt mức tăng trưởng dư nợ tín dụng cho doanh nghiệp XNK qua các năm cao chothấy hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp XNK đang được ngân hàng chú trọng,định hướng phát triển hoạt động này Nếu dư nợ tín dụng cho doanh nghiệp XNK làrất lạc quan nhưng tốc độ tăng trưởng lại chậm lại cho thấy ngân hàng có xu hướngthu hẹp hoạt động này
Tỷ trọng dư nợ tín dụng cho doanh nghiệp XNK trên tổng dư nợ tín dụngcủa ngân hàng
Chỉ tiêu này được tính như sau:
Trang 32Chỉ tiêu này phản ánh vị trí hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp XNK đốivới hoạt động tín dụng chung của ngân hàng Chỉ tiêu này còn cho thấy sự quan tâmcủa ngân hàng đối với hoạt động tín dụng cho doánh nghiệp XNK trong tổng thểcác hình thức tín dụng, đồng thời thể hiện uy tín của ngân hàng đối với các doanhnghiệp XNK Chỉ tiêu này càng cao thì mức độ phát triển nghiệp vụ này càng lớn,tín dụng cho doanh nghiệp XNK đóng góp càng nhiều cho lợi nhuận của ngân hàngcũng như đáp ứng được nhu cầu tín dụng của doanh nghiệp XNK Nếu chỉ tiêu nàythấp nó phản ánh hiệu quả hoạt động này chưa cao, chính sách dành cho hoạt độngnày chưa nhiều hay sự nghèo nàn trong các hình thức tín dụng cho doanh nghiệpXNK của ngân hàng.
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu về chất lượng tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Đây là tỷ lệ giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của ngân hàng trong việc cấp tíndụng đối với doanh nghiệp XNK tại một thời điểm nhất định thường là cuối tháng,cuối quý hay cuối năm Nợ quá hạn của ngân hàng phát sinh khi khách hàng khônghoàn trả khoản vay đúng hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu định lượng cơ bản và quan trọng nhất để xem xétđánh giá chất lượng hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp XNK của ngân hàng Chỉtiêu này tỷ lệ nghịch với chất lượng hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp XNK củangân hàng Tỷ lệ này thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp XNK củangân hàng có độ an toàn cao Nếu tỷ lệ này cao cho thấy sự an toàn của các khoảnvay không được bảo đảm, rủi ro là lớn làm đình trệ quá trình luân chuyển vốn củangân hàng đối với các doanh nghiệp khác, thậm chí ảnh hưởng an toàn trong hoạtđộng của ngân hàng
Trang 33Nếu chỉ sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn thì không đánh giá được đầy đủchất lượng tín dụng cho doanh nghiệp XNK của ngân hàng Bởi lẽ, chỉ tiêu nàykhông xét đến các khoản nợ có nguy cơ quá hạn và nó cũng có thể biến dạng thôngqua việc giãn nợ, đảo nợ hay do định kỳ hạn nợ không đúng Chính vì vậy, trên thực
tế các ngân hàng thường chia tỷ lệ nợ quá hạn làm hai loại:
-Tỷ lệ nợ xấu (Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi)
- Tỷ lệ mất vốn(Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi)
Tỷ lệ nợ xấu
Theo Điều 6 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam ban hành ngày 22/04/2005, dư nợ của một ngân hàng đượcphân thành các nhóm sau:
- Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn đượcngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn
- Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày,các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại
- Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ
90-180 ngày, các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại
- Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181-360ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theothời hạn đã cơ cấu lại
- Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên
360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thờihạn đã được cơ cấu lại, các khoản nợ khoanh chờ Chính Phủ xử lý
Theo quyết định này nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợgốc hoặc lãi đã quá hạn còn nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5
Tỷ lệ nợ xấu từ hoạt động cấp tín dụng cho các doanh nghiệp XNK trên tổng
dư nợ XNK là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp XNK củangân hàng và được tính theo công thức:
Trang 34Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng cho doanh nghiệp XNK phụ thuộc vào hai yếu tố
đó là đó là nợ xấu và tổng dư nợ Nếu tổng dư nợ tăng lên trong khi nợ xấu khôngthay đổi,điều này chứng tỏ hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp XNK có chất lượngtốt Tuy nhiên, nếu tổng dư nợ tăng lên nhưng tốc độ tăng của nợ xấu tăng cao hơntốc độ tăng của dư nợ thì hiệu quả tín dụng đang xấu đi
Tỷ lệ mất vốn
Tỷ lệ mất vốn là tỷ số giữa số vốn bị mất do xóa nợ cho kỳ báo cáo trên tổng
dư nợ bình quân của kỳ báo cáo Các khoản nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mấtvốn)sau khi được xóa nợ đưa ra khỏi bảng Cân đối kế toán để tiếp tục theo dõi thìđược xem như là nợ không có khả năng thu hồi Tỷ lệ mất vốn cao chứng tỏ hiệuquả tín dụng cho doanh nghiệp XNK đang bị đe dọa cả về mức độ an toàn và khảnăng sinh lời Do vậy, chỉ tiêu này được dùng để phân tích cùng với các chỉ tiêu nợquá hạn để phản ánh mức độ an toàn nói riêng và hiệu quả tín dụng cho doanhnghiệp XNK nói chung của các ngân hàng
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của các ngân hàng, rủi ro trong hoạtđộng tín dụng là khó tránh khỏi Do đó, các ngân hàng thường xuyên phải tiến hànhphân loại nợ, để kiểm soát các khoản nợ dưới chuẩn, nợ ghi ngờ và nợ có khả năngmất vốn Ngoài ra, ngân hàng cũng cần quan tâm đến các khoản nợ đặc biệt lưu ý vìkhi có biến động bất lợi xảy ra đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng, các khoản
nợ này dễ bị chuyển thành nợ xấu Trên cơ sở phân loại nợ và phân tích nguyênnhân, thực trạng, khả năng giải quyết đối với các khoản nợ xấu, ngân hàng đưa racác biện pháp quản lý các khoản nợ trên để đảm bảo chất lượng tín dụng của ngânhàng
1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
Trang 35 Chỉ tiêu về lợi nhuận
Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng.Lợi nhuận cũng chính là mục đích cuối cùng của ngân hàng khi quyết định cấp tíndụng Việc cấp tín dụng có hiệu quả hay không thể hiện ở kết quả cuối cùng là ngânhàng có thu hồi được vốn và lãi đúng hạn, tức là có đem lại lợi nhuận cho ngânhàng hay không
Cũng như lợi nhuận từ hoạt động tín dụng, lợi nhuận từ tín dụng cho doanhnghiệp XNK được xác định trên cơ sở thu nhập và chi phí
+ Lợi nhuận tuyệt đối được xác định như sau:
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Hoạt động tín dụng của ngân hàng hoạt động trên nguyên tắc hoàn trả đầy đủvốn gốc và có thêm phần lãi, lãi từ hoạt động tín dụng là doanh thu chủ yếu củangân hàng, phần lãi này nhằm để bù đắp các chi phí để huy động vốn cho hoạt độngtín dụng Đó là chưa kể tới phần chi phí dự phòng rủi ro tín dụng mà các ngân hàngphải trích lập đối với mỗi khoản cho vay ra, cũng như các khoản vay bị chuyển nợquá hạn, nợ xấu
Để đánh giá khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng cho doanh nghiệpXNK, ngân hàng còn sử dụng các chỉ tiêu lợi nhuận tương đối, giúp ngân hàng đánhgiá chính xác hiệu quả của từng khoản vay nói riêng và hiệu quả của toàn bộ hoạtđộng tín dụng cho doanh nghiệp XNK nói chung, để từ đó đưa ra các chính sáchmột cách đúng đắn nhất đối với khách hàng của mình
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng dư nợ tín dụng cho doanh nghiệp XNK mang lạibao nhiêu đồng lợi nhuận, tỷ lệ này càng cao thì lợi nhuận ngân hàng càng nhiều vàhiệu quả tín dụng XNK càng lớn
Trang 36Chỉ tiêu này phản ánh vị trí của hoạt động tín dụng cho doanh nghiệp XNKtrong hoạt động tín dụng chung của ngân hàng, chỉ tiêu này càng cao thì tỷ trọngđóng góp của hoạt động tín dụng XNK càng nhiều và ngân hàng cần chú trọng đếnhoạt động tín dụng này để đẩy mạnh lợi nhuận thu được.
Chỉ tiêu này thể hiện lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng cho doanhnghiệp XNK trong tổng lợi nhuận thu được của ngân hàng đồng thời cũng thể hiện
vị trí của tín dụng cho doanh nghiệp XNK trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng
Chỉ tiêu về thu nhập:
Đối với hoạt động cấp tín dụng cho doanh nghiệp XNK, để đánh giá chínhxác lợi nhuận từ hoạt động này, ngân hàng không những xem xét đến lợi nhuận thuđược trực tiếp từ hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu mà còn phải cân nhắc đến thudịch vụ ngân hàng có liên quan như phí thu được từ hoạt động thanh toán quốc tế,hoạt động kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ đổ lương qua tài khoản, lãi từ hoạt độngtiền gửi…Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh sự tăng trưởng về tín dụng cho doanhnghiệp XNK và trình độ công nghệ, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng tronghoạt động dịch vụ khác
Ngoài các chỉ tiêu định lượng trên, hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp XNKcòn được thể hiện qua một số các chỉ tiêu định tính quan trọng như:
Sự hài lòng của khách hàng: Mức độ hài lòng của khách hàng phản ánhkhái quát nhất chất lượng tín dụng cho doanh nghiệp XNK và khả năng thỏa mãnnhu cầu thị trường của ngân hàng Để đo được chỉ tiêu này, thông thường các ngânhàng sẽ gửi phiếu thăm dò tới khách hàng Trong phiếu này có các chỉ tiêu đánh giánhư lãi suất, sự đa dạng củasản phẩm tín dụng, thời gian thực hiện giao dịch, thái
độ, tác phong cán bộ ngân hàng…Mức độ hài lòng của khách hàng càng cao chứng
tỏ sản phẩm tín dụng đáp ứng nhu cầu khách hàng Đây là nhân tố quan trọng quyếtđịnh lòng trung thành của khách hàng và hiệu quả hoạt động tín dụng cho doanh
Trang 37nghiệp XNK của ngân hàng trong tương lai.
Tốc độ tăng số lượng khách hàng: Số lượng và thành phần khách hàngcàng lớn, càng đa dạng, càng thể hiện hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng chocác doanh nghiệp XNK có hiệu quả, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả cấp tín dụngcủa ngân hàng
Qui mô hoạt động của ngân hàng: Thể hiện tiềm lực tài chính, uy tín củangân hàng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn và dịch vụ tốt nhất cho các doanh nghiệpnhằm hỗ trợ các doanh nghiệp ổn định, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh
1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu của ngân hàng thương mại
1.3.1 Những nhân tố chủ quan
Các nhân tố từ phía ngân hàng được xem là những nhân tố chủ quan, bởi vìđây là các yếu tố nội tại trong chính ngân hàng có vai trò quan trọng, ảnh hưởngtrực tiếp hiệu quả tín dụng cho doanh nghiệp XNK của ngân hàng Những nhân tốchủ quan này bao gồm nhiều nhân tố như công tác huy động vốn của ngân hàng,công tác tín dụng, trình độ năng lực cán bộ ngân hàng, trình độ công nghệ…Tuynhiên, ta xem xét một số nhân tố chủ yếu sau:
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Để đạt được kết quả kinh doanh tốt, các ngân hàng thường xây dựng chiếnlược kinh doanh cho riêng mình Chiến lược kinh doanh ngân hàng là những địnhhướng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng để đạt được những mục tiêu nhấtđịnh Chiến lược kinh doanh mang tính chất dài hạn, các ngân hàng thường căn cứvào tiềm lực và thế mạnh của mình để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp
Việc xác định chiến lược kinh doanh có vai trò quan trọng, ảnh hưởng trướctiên tới hiệu quả hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu vì chính chính chiến lược kinhdoanh sẽ quyết định có tính định hướng những mục tiêu mà ngân hàng hướng tớitrong đó có mục tiêu về tín dụng xuất nhập khẩu Mục tiêu này sẽ là căn cứ để ngânhàng đánh giá hiệu quả tín dụng xuất nhập khẩu
Chính sách tín dụng của ngân hàng
Trang 38Chính sách tín dụng là một hệ thống những biện pháp của ngân hàng đảmbảo cho hoạt động tín dụng đi đúng mục tiêu đã đề ra Chính sách tín dụng có liênquan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng, thay đổi cơ cấu tín dụng trong từngthời kỳ, theo hướng lựa chọn những ngành nghề ít rủi ro đem lại lợi nhuận cao đểđảm bảo hiệu quả hoạt động tín dụng Chính vì thế mà chính sách tín dụng có ýnghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng.
Chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng,đem lạihiệu quả cao, hạn chế rủi ro, đồng thời phản ánh năng lực và khả năng quản trị điềuhành của Ban lãnh đạo Ngược lại, một chính sách tín dụng không rõ ràng, khôngphù hợp sẽ gây cản trở cho hoạt động tín dụng, từ đó không đạt được mục tiêu đềra
Quy trình tín dụng ngân hàng
Quy trình tín dụng là các qui định và trình tự cần thực hiện trong quá trìnhcấp tín dụng nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng cho ngân hàng
Qui trình tín dụng của ngân hàng không mang tính dập khuôn, cứng nhắc mà
có sự linh hoạt nhất định tùy thuộc vào từng ngân hàng nhưng phải đảm bảo tínhthống nhất trong quá trình hoạt động tín dụng từ khi xét duyệt cấp tín dụng đến khigiải ngân, giám sát tín dụng đến khi thu nợ, nhưng cũng phải đảm bảo an toàn chonguồn vốn của ngân hàng Một qui trình tín dụng có các bước rõ ràng, đơn giản,nhanh chóng, thuận tiện sẽ thu hút được khách hàng, đồng thời có tính chặt chẽ, tínhkết nối thông tin khách hàng trong các khâu, khâu sau kiểm tra khâu trước, khâutrước hỗ trợ khâu sau sẽ đảm bảo kiểm soát chặt chẽ rủi ro tín dụng Hiệu quả tíndụng có được đảm bảo tốt hay không phụ thuộc vào việc thực hiện đúng các quiđịnh trong qui trình và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong qui trình tíndụng
Công tác thu thập và xử lý thông tin
Thông tin tín dụng là hết sức cần thiết, là cơ sở để ngân hàng xem xét raquyết định xét tín dụng, theo dõi và quản lý khoản vay Thông tin tín dụng XNK cóthể được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như: hồ sơ vay vốn của khách hàng,
Trang 39thông tin thu thập qua tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thông tin từ đối tác củakhách hàng, thông tin từ các ngân hàng khác, thông tin từ các cơ quan chức năng…Đối với các nước phát triển thông thường thông tin của khách hàng được minhbạch, do đó việc thu thập thông tin tín dụng không khó khăn Tuy nhiên, đối với cácnước đang phát triển thông tin không được minh bạch thì việc thu thập và xử lýthông tin gặp rất nhiều khó khăn Do đó, việc thu thập, sàng lọc và xử lý thông tin làhết sức quan trọng để từ đó phân tích tìm ra cơ hội tốt trong kinh doanh cũng nhưđưa ra những biện pháp ngăn ngừa phòng chống rủi ro có thể xảy ra trong hoạt độngtín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng Việc thu thập và xử lý thông tin kịp thời làmột trong những điều kiện quyết định sự thành công trong hoạt động kinh doanh vànâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng XNK của ngân hàng.
Công tác huy động vốn, đặc biệt là huy động nguồn ngoại tệ
Một trong những đặc trưng tín dụng ngân hàng là chủ yếu dựa vào nguồnvốn huy động bên ngoài, nguồn vốn tự có chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ Chính vìvậy, hoạt động huy động vốn chính là hoạt động quyết định đến khả năng đáp ứngcác nhu cầu vốn của khách hàng Huy động được nguồn vốn ổn định với chi phíthấp sẽ giúp ngân hàng có thể cấp tín dụng cho khách hàng một cách ổn định, lãisuất cạnh tranh
Đối với tín dụng XNK, do khách hàng có nhu cầu chủ yếu bằng ngoại tệ nênnguồn vốn bằng ngoại tệ có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến việc cấp tín dụng chodoanh nghiệp XNK vì thế sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng XNK Ngân hàng cónguồn huy động ngoại tệ càng dồi dào thì càng có khả năng mở rộng hoạt động tíndụng cho doanh nghiệp XNK, và khi hoạt động tín dụng XNK phát triển thì khảnăng huy động nguồn ngoại tệ từ các nhà XNK càng lớn Hai hoạt động này có tácdụng hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển
Hoạt động thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế không chỉ là một hoạt động dịch vụ thuần túy của ngânhàng mà nó còn bổ sung và hỗ trợ các mặt nghiệp vụ khác của ngân hàng phát triển.Một ngân hàng chú trọng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế sẽ đem lại lợi ích
Trang 40to lớn cho hoạt động thu dịch vụ của ngân hàng Ngoài ra ngân hàng có thể tăngcường thu hút nguồn vốn ngoại tệ tạm thời nhàn rỗi từ việc thanh toán tiền về chokhách hàng, từ đó đáp ứng được nhu cầu vay và thanh toán bằng ngoại tệ của kháchhàng Với vai trò là trung gian thanh toán, thanh toán quốc tế góp phần phát triển vàđẩy mạnh hoạt động tín dụng cho các doanh nghiệp XNK, kinh doanh ngoại tệ, dịch
vụ bảo lãnh và các nghiệp vụ khác, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong
và ngoài nước, từ đó tăng qui mô hoạt động và mở rộng thị phần của khách hàng
Phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tạo điều kiện cho các ngân hàng mởrộng quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài sẽ nâng cao uy tín của ngân hàngtrên trường quốc tế cũng như uy tín với khách hàng trong và ngoài nước.Từ đó, khaithác được nguồn vốn tài trợ ngoại tệ của các tổ chức tài chính quốc tế cũng như cácngân hàng nước ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu trong kinh doanh nói chung và tíndụng xuất nhập khẩu nói riêng
Các doanh nghiệp XNK có nhu cầu vay vốn sau khi được cấp tín dụng sẽ sửdụng các dịch vụ thanh toán quốc tế như tiến hành mở thư tín dụng, thanh toán hàngnhập khẩu, phát hành bảo lãnh quốc tế, chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu…Vìvậy, thanh toán quốc tế nhanh chóng, chính xác, an toàn trong từng khâu thanh toán,thực hiện đúng theo thông lệ quốc tế sẽ giúp ngân hàng phát triển hoạt động thanhtoán XNK cũng chính là điều kiện nâng cao hiệu quả tín dụng XNK
Hoạt động thanh toán quốc tế và tín dụng cho các doanh nghiệp XNK là cáchoạt động hỗ trợ lẫn nhau Phát triển nghiệp vụ này là tiền đề, là nền tảng hỗ trợ chonghiệp vụ kia phát triển và ngược lại
Chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng xuất nhập khẩu
Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào con người luôn là nhân tốđóng vai trò quan trọng.Trong hoạt động ngân hàng, cán bộ tín dụng XNK trực tiếptham gia vào hoạt động cấp tín dụng cho các doanh nghiệp XNK, giám sát tín dụng,theo dõi việc trả nợ và chịu trách nhiệm chính đối với khoản vay đó Có thể nói họ
là người tiếp xúc với khách hàng nhiều nhất, luôn theo sát quá trình hoạt động củakhách hàng Do đó, hiệu quả của việc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp này sẽ bị