Ngày nay ngành Ngân hàng được coi là hàn thử biểu của nền kinh tế, là ngành kinh tế huyết mạch, có tầm quan trọng đặc biệt góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước, để thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng và Nhà nước giao cho, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra với ngành ngân hàng là phải xây dựng được hệ thống đủ mạnh trên tất cả các lĩnh vực: năng lực hoạch định, thực thi chính sách, năng lực điều hành, quản lý, kinh doanh, trình độ công nghệ, kỹ thuật hiện đại thích ứng với cơ chế thị trường. Một trong những khó khăn, trăn trở nhiều nhất của các cán bộ ngân hàng là việc làm sao cải tạo được hệ thống thanh toán đáp ứng được những yêu cầu mới, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thương mại, đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn cho nền kinh tế. Hệ thống thanh toán phải hiện đại hóa và đổi mới liên tục để đáp ứng nhu cầu phát triển nhưng cũng phải đảm bảo tính an toàn và bảo mật. Tuy nhiên, rủi ro trong hoạt động thanh toán có một sức ảnh hưởng rất lớn đến quá trình kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại, cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới vừa qua cũng do mất tính thanh khoản của các ngân hàng và sự quản lý thiếu chặt chẽ của các cơ quan chức năng. Hiện nay, hoạt động thanh toán của các NHTM ở nước ta còn khá mới mẻ, đang trong quá trình hoàn thiện để phát triển và có những chuyển biến nhanh chóng theo chiều hướng tích cực lẫn tiêu cực từ nguyên tắc quản trị, điều hành ngân hàng, chiến lược phát triển của từng ngân hàng, đầu tư hạ tầng công nghệ kỹ thuật, các vấn đề liên quan đến rủi ro trong thanh toán đến vấn đề cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM. Đồng thời, vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động thanh toán của các NHTM chưa được quan tâm và xem xét đúng mức, dẫn đến việc quản lý nhà nước đối với hoạt động thanh toán của các NHTM tỏ ra kém hiệu quả thì hệ thống ngân hàng sẽ phát triển hỗn loạn, mất an toàn, gây ra khủng hoảng tài chính tiền tệ trầm trọng và thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế. Vấn đề này xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như trình độ, năng lực cán bộ quản lý, môi trường pháp lý, cơ chế chính sách để quản lý hoạt động thanh toán, quy trình quản lý, … Ngoài ra, để tháo gỡ bế tắc trong các công cụ thanh toán đại chúng như Séc, Thẻ, Ủy nhiệm chi nhằm tạo cơ hội mở rộng phạm vi thanh toán, tăng tính an toàn, tiện lợi đối với khách hàng, ngoài sự nổ lực của các NHTM không thể thiếu vai trò chủ đạo và trợ giúp của NHNN, đặc biệt là trong nhiệm vụ hoàn thiện môi trường, điều kiện và triển khai chiến lược tiếp cận thị trường tiềm năng. Chính vì vậy, cần phải có vai trò quản lý cả hệ thống thanh toán của NHNN với những mức độ và phương thức khác nhau. NHNN với cương vị là đơn vị chủ trì trong thanh toán và quản lý toàn bộ hoạt động thanh toán của các NHTM đòi hỏi phải được nâng cao hơn nữa để đáp ứng nhu cầu thanh toán trong nước cũng như theo kịp xu hướng phát triển của thanh toán quốc tế. Từ thực tế trên, nội dung luận văn xin được kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò quản lý của NHNN trên cơ sở kết hợp lý luận với thực tiễn, các kiến thức đã học với kinh nghiệm trong công tác thanh toán tại NHNN tỉnh Đồng Nai.
Trang 1Tôi tên là : Phạm Quốc Bảo
Mã học viên : CH170926
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đề tài luận văn: " Nâng cao vai trò quản lý của Ngân hàng Nhà nước đối với hoạt động thanh toán tại Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai"
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lậpcủa tôi Các số liệu, kết quả nêu trên trong luận văn là trung thực và có nguồn gốcrõ ràng
Tác giả luận văn
Phạm Quốc Bảo
Trang 2Để hoàn thành được khóa học, tôi xin trân trọng biết ơn Ban Giám hiệutrường Đại học Kinh tế Quốc dân, Viện đào tạo sau đại học đã cho phép tôi thựchiện luận văn tốt nghiệp này.
Trước hết, tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Giáo sư, Tiến sĩNguyễn Văn Nam đã hết sức tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi chân thành bày tỏ lòng biết ơn PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền và quíThầy, Cô đã truyền đạt kiến thức và hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa họccho tôi trong suốt quá trình học tập
Xin cảm ơn đến các cơ quan: Sở Nội vụ, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánhtỉnh Đồng Nai, các Ngân hàng thương mại đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi khảosát tìm hiểu tình hình thực tế hoạt động thanh toán trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trongthời gian qua
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã nhiệt tình ủng hộ, góp ý, cung cấp tàiliệu để tôi hoàn thành được luận văn này
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Phạm Quốc Bảo
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÓM TẮTLUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NHNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN CỦA NHTM 4
1.1 Hoạt động thanh toán của Ngân hàng Thương mại 4
1.1.1 Vài nét khái quát về Ngân hàng thương mại (NHTM) 4
1.1.2 Ngân hàng thương mại - Trung tâm thanh toán của nền kinh tế 6
1.1.3 Các nghiệp vụ thanh toán của NHTM 8
1.2 Quản lý hoạt động thanh toán của NHNN đối với NHTM 12
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN 12
1.2.2 Khái niệm quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM .13
1.2.3 Sự cần thiết và mục tiêu quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM 14
1.2.4 Nội dung quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM .15
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM 26
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA NHNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI 30
Trang 42.1.1 Các NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 31
2.1.2 Các nghiệp vụ thanh toán được thực hiện tại NHTM trên địa bàn 32
2.1.3 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán 38
2.2 Tổng quan về NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai 40
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 40
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn 40
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 42
2.3 Thực trạng quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 46
2.3.1 Xây dựng chính sách, quy định và ban hành các văn bản pháp quy đối với hoạt động thanh toán của các NHTM 47
2.3.2 Tổ chức thực thi chính sách, quy định pháp luật đối với hoạt động thanh toán của các NHTM 50
2.3.3 Công tác thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm đối với hoạt động thanh toán của các NHTM 60
2.4 Đánh giá quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM .61
2.4.1 Điểm mạnh của quản lý Nhà nước đối với hoạt động thanh toán 61
2.4.2 Điểm yếu của quản lý Nhà nước đối với hoạt động thanh toán và nguyên nhân 62
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NHNN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN CỦA NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI 64
Trang 53.1.1 Phương hướng xây dựng hệ thống thanh toán của NHNN Việt Nam
đến năm 2020 64
3.1.2 Phương hướng của NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai trong công tác quản lý hoạt động thanh toán của các NHTM đến năm 2020 69
3.2 Các giải pháp nâng cao vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán tại NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 71
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của NHTM 71
3.2.2 Hoàn thiện chính sách, quy định và các văn bản pháp quy đối với hoạt động thanh toán của các NHTM 72
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức thực thi đối với hoạt động thanh toán của NHTM .73
3.2.4 Hoàn thiện giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động thanh toán của các NHTM 76
3.3 Kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp 77
3.3.1 Kiến nghị đối với NHNN chi nhánh tỉnh Đồng Nai 77
3.3.2 Kiến nghị NHNN Trung Ương 78
3.3.3 Kiến nghị đối với các NHTM 81
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 6NHNN : Ngân hàng Nhà nước
CSTT : Chính sách tiền tệ
L/C : Thư tín dụng (Letter of credit)
TTKDTM : Thanh toán không dùng tiền mặt
TTĐTLNH : Thanh toán điện tử liên ngân hàng
TTLNH : Thanh toán liên ngân hàng
TTBTĐTLNH : Thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng
NHNo : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NH ĐT&PT : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Trang 7Bảng 1.1 Mối quan hệ nội dung quản lý của NHNN đối với với hoạt động thanh
toán của các NHTM theo quá trình quản lý và đối tượng tác động 16Bảng 2.1 Doanh số thanh toán các NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 6 tháng đầu
năm 2012 31Bảng 2.2 Doanh số thanh toán bằng ủy nhiệm chi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 32Bảng 2.3 Báo cáo rút séc tiền mặt chi qua quỹ NHNN, NHTM, KBNN: 34Bảng 2.4 Doanh số thanh toán các NHTM qua hệ thống TTBTĐTLNH trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai 36Bảng 2.5 Doanh số thanh toán các NHTM qua hệ thống thanh toán CITAD trên
địa bàn tỉnh Đồng Nai 37Bảng 2.6 Mẫu báo cáo số dư bình quân tài khoản tiền gửi tại NHNN và tổng hợp
tình hình dự trữ bắt buộc dữ liệu tính ngày 30/6/2012 48Bảng 2.7 Tình hình các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 51Bảng 2.8 Số dư tài khoản tiền gửi tại NHNN và dự trữ bắt buộc tại NHNN 52Bảng 2.9 Hạ tầng và kênh phân phối sản phẩm của Đồng Nai với các địa phương khác
57Bảng 2.10 Tình hình thanh tra, kiểm tra các NHTM về hoạt động thanh toán 61
Trang 8TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện nay, hoạt động thanh toán của các NHTM ở nước ta còn khá mới mẻ,đang trong quá trình hoàn thiện để phát triển và có những chuyển biến nhanh chóngtheo chiều hướng tích cực lẫn tiêu cực từ nguyên tắc quản trị, điều hành ngân hàng,chiến lược phát triển của từng ngân hàng, đầu tư hạ tầng công nghệ kỹ thuật, cácvấn đề liên quan đến rủi ro trong thanh toán đến vấn đề cạnh tranh gay gắt giữa cácNHTM Đồng thời, vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động thanh toán của cácNHTM chưa được quan tâm và xem xét đúng mức, dẫn đến việc quản lý nhà nướcđối với hoạt động thanh toán của các NHTM tỏ ra kém hiệu quả thì hệ thống ngânhàng sẽ phát triển hỗn loạn, mất an toàn, gây ra khủng hoảng tài chính tiền tệ trầmtrọng và thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế Vấn đề này xuất phát từ nhiều nguyênnhân khác nhau như trình độ, năng lực cán bộ quản lý, môi trường pháp lý, cơ chếchính sách để quản lý hoạt động thanh toán, quy trình quản lý, …
Ngoài ra, để tháo gỡ bế tắc trong các công cụ thanh toán đại chúng như Séc,Thẻ, Ủy nhiệm chi nhằm tạo cơ hội mở rộng phạm vi thanh toán, tăng tính an toàn,tiện lợi đối với khách hàng, ngoài sự nổ lực của các NHTM không thể thiếu vai tròchủ đạo và trợ giúp của NHNN, đặc biệt là trong nhiệm vụ hoàn thiện môi trường,điều kiện và triển khai chiến lược tiếp cận thị trường tiềm năng
Chính vì vậy, cần phải có vai trò quản lý cả hệ thống thanh toán của NHNNvới những mức độ và phương thức khác nhau NHNN với cương vị là đơn vị chủ trìtrong thanh toán và quản lý toàn bộ hoạt động thanh toán của các NHTM đòi hỏiphải được nâng cao hơn nữa để đáp ứng nhu cầu thanh toán trong nước cũng nhưtheo kịp xu hướng phát triển của thanh toán quốc tế
Nhận thức được vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán, trên
cơ sở kết hợp lý luận với thực tiễn, các kiến thức đã học với kinh nghiệm trong công tácquản lý tại NHNN tỉnh Đồng Nai, Tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao vai tròquản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM trên địa bàn tỉnhĐồng Nai” làm Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành quản lý kinh tế và chính sách
Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý của NHNN đối với
Trang 9hoạt động thanh toán tại các NHTM Trên cơ sở thực trạng quản lý của NHNN Chinhánh tỉnh Đồng Nai đối với các hoạt động thanh toán tại các NHTM trên địa bàn,
đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mục đích nâng cao vai trò quản lý củaNHNN đối với hoạt động thanh toán đến năm 2020
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý của NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai đốivới hoạt động thanh toán tại các NHTM
Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu thu thập dữ liệu cho giai đoạn từ năm 2009 –
2012 và các giải pháp được đề xuất cho quản lý của NHNN đối với hoạt động thanhtoán đến năm 2020
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp chủ yếu là thu thập dữ liệu, xử lý
dữ liệu để nghiên cứu, đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm phân tích, đánh giáthực trạng về quản lý của NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai đối với hoạt động thanhtoán các NHTM trên địa bàn Mặt khác, trên cơ sở những kiến thức đã học, nhữngkinh nghiệm trong quá trình công tác của bản thân để đề xuất những giải pháp vàkiến nghị hữu hiệu mang tính thực tiễn nhằm hoàn thành mục tiêu nghiên cứu
Kết cấu luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò quản lý của NHNN đối với
hoạt động thanh toán của NHTM
1.1 Hoạt động thanh toán của Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Vài nét khái quát về Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danhmục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụthanh toán; thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế.
1.1.2 Ngân hàng thương mại - Trung tâm thanh toán của nền kinh tế
1.1.3 Các nghiệp vụ thanh toán của NHTM
1.1.3.1 Các hình thức thanh toán
Trang 10+ Hình thức thanh toán séc
+ Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu
+ Hình thức thanh toán ủy nhiệm chi
+ Hình thức thanh toán bằng thẻ ngân hàng
1.1.3.2 Các phương thức thanh toán qua ngân hàng
+ Phương thức thanh toán liên hàng
+ Phương thức thanh toán bù trừ
+ Phương thức thanh toán liên ngân hàng
+ Phương thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN
+ Phương thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi ở ngân hàng khác
+ Phương thức thanh toán ủy nhiệm thu hộ, chi hộ giữa các NHTM
1.2 Quản lý hoạt động thanh toán của NHNN đối với NHTM
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN
NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngânhàng và ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương về phát hành tiền,ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảmsự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự antoàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.2.2 Khái niệm quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
Quản lý nhà nước đối với hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động thanhtoán nói riêng là một trong những chức năng quan trọng nhất của Nhà nước Đó làtoàn bộ các hoạt động và phương thức của Nhà nước tác động lên hoạt động thanhtoán của các NHTM nhằm phát huy và liên kết mọi tiềm lực của đất nước vào sựphát triển bền vững của hệ thống ngân hàng, đảm bảo các yêu cầu về an toàn tronghoạt động thanh toán của hệ thống ngân hàng, thực hiện tốt nhất đường lối kinh tế
Trang 11xã hội và định hướng chính trị của Đảng và Nhà nước đề ra cho từng giai đoạn trên
cở sở nắm vững các quy luật khách quan, tình hình thực tế và trình độ phát triển củahệ thống ngân hàng qua mỗi thời kỳ
1.2.3 Sự cần thiết và mục tiêu quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
1.2.4 Nội dung quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
Theo quá trình quản lý, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện các chứcnăng quản lý Nhà nước đối với hoạt động thanh toán của các NHTM như:
- Xây dựng chính sách, quy định và ban hành các văn bản pháp quy về hoạtđộng thanh toán của các NHTM;
- Tổ chức thực thi chính sách quy định pháp luật đối với hoạt động thanh toán;
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với hoạt độngthanh toán của NHTM
Theo đối tượng tác động, quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán củaNHTM bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Quản lý các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán;
- Quản lý đảm bảo khả năng thanh toán;
- Quản lý các phương tiện thanh toán, cung ứng phương tiện thanh toán;
- Quản lý tham gia các hệ thống thanh toán
Đảm bảo thanh khoản trong hoạt động thanh toán
điện tử
Mục tiêu quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
Phát triển bền vững
hệ thống thanh toán
Tăng nhanh luân chuyển vốn trong nền kinh tế
Trang 121.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
- Các yếu tố thuộc về NHNN:
+ Công tác xây dựng chính sách, quy định và ban hành các văn bản quyphạm pháp luật của NHNN;
+ Cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
+ Năng lực đội ngũ cán bộ.
+ Sự phối hợp trong công tác quản lý nhà nước của các cơ quan chức năngtrong hoạt động thanh toán
- Các yếu tố thuộc về các NHTM:
+ Sự chấp hành các quy định, chỉ đạo của Chính phủ, NHNN của các NHTM;+ Năng lực quản trị điều hành, năng lực cạnh tranh;
+ Công nghệ thông tin
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
2.1 Tổng quan về hoạt động thanh toán của các NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 2.1.1 Các NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 58 NHTM, trong đó:
- 02 Hội sở NHTM: NH TMCP Đại Á và Ngân hàng Tiết kiệm & Thươngmại Thượng Hải;
- 02 Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài: HSBC và NH TNHH Shinhan Việt Nam;
- 03 NHLD: NHLD Việt Thái, Vid Public, Indovina;
- 51 NHTM: NH TMCP Đầu tư và Phát triển, Ngoại thương, Công thương,Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Đại Tín, Sài Gòn Thương Tín, Á Châu, …
2.1.2 Các nghiệp vụ thanh toán được thực hiện tại NHTM trên địa bàn
2.1.2.1 Các hình thức thanh toán
- Ủy nhiệm chi: Doanh số thanh toán bằng ủy nhiệm chi trên địa bàn tỉnh
Trang 13Đồng Nai đạt trong các năm như sau:
Bảng 2.1 Doanh số thanh toán bằng ủy nhiệm chi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
ĐVT: Món/triệu đồng
Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị 406.899 103.637.408 708.329 322.875.326 734.570 441.453.318
Nguồn: Báo cáo doanh số thanh toán theo định kỳ 6 tháng, hàng năm của NHNN
Nguồn: Báo cáo hoạt động quản lý tiền mặt, tài sản và an toàn kho, quỹ ngành
Ngân hàng trên địa bàn Đồng Nai hàng năm
- Thẻ ATM, POS: Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 40/49 đơn vị lắp đặt 404máy ATM, 17/49 đơn vị lắp đặt 388 máy POS với 343 đơn vị chấp nhận thẻ vớikhối lượng giao dịch qua POS khoảng 28.838 giao dịch với doanh số hơn 70 tỷđồng và khoảng 10.000USD Các máy ATM, POS được lắp đặt tại một số cơ quan,đơn vị, nhà hàng, khách sạn và siêu thị, trung tâm thương mại trên địa bàn cáchuyện, thị xã, thành phố trong tỉnh
2.1.2.2 Các phương thức thanh toán
- Thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng trên địa bàn: tỉnh Đồng Nai có 41đơn vị tham gia hệ thống TTBTĐTLNH trên địa bàn do Chi nhánh NHNN chủ trì tổchức, quản lý và vận hành
Trang 14Bảng 2.3 Doanh số thanh toán các NHTM qua hệ thống TTBTĐTLNH
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
ĐVT: Món/triệu đồng
Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị 390.024 62.866.942 661.106 155.795.998 477.904 93.458.000
Nguồn: Báo cáo doanh số thanh toán theo định kỳ 6 tháng, hàng năm của NHNN
Chi nhánh tỉnh Đồng Nai
- Thanh toán liên ngân hàng (CITAD): Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có 19thành viên tham gia hệ thống này và trung bình xử lý khoảng hơn 1.018 giaodịch/ngày với doanh số trung bình 1.045 tỷ đồng (cả hệ thống khoảng 110.000 giaodịch/ngày với doanh số trung bình trên 100.000 tỷ đồng/ngày)
- Thanh toán tập trung:
+ NHNo Chi nhánh tỉnh Đồng Nai: 90 tỷ / ngày;
+ NHNo Chi nhánh Biên Hòa: 10 tỷ / ngày;
+ NH ĐT&PT Chi nhánh tỉnh Đồng Nai: 70 tỷ / ngày
Hạn mức được cấp để ba đơn vị sử dụng trong các hoạt động thanh toán trongđịa bàn như: rút tiền mặt chi trả khách hàng, thanh toán bù trừ điện tử,… Từ khi đượccấp hạn mức đến nay chưa lần nào vượt và sử dụng tốt nguồn vốn cho phép
2.1.3 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán
- Xu hướng đưa công nghệ kỹ thuật tiên tiến vào hoạt động ngân hàng là tất yếu;
- NHNN xây dựng một hệ thống thanh toán điện tử phù hợp với cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, hiện trạng năng lực CNTT của các NHTM Phát triển đồng bộ các hệthống thanh toán tại Việt Nam nói chung phù hợp với xu thế và thông lệ quốc tế;
- Chỉ đạo của NHNN Việt Nam thực hiện Quyết định số 2453/QĐ-TTg ngày27/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán khôngdùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015, mục tiêu tổng quát là đa dạnghóa dịch vụ thanh toán, phát triển cơ sở hạ tầng thanh toán, đẩy mạnh ứng dụng
Trang 15công nghệ thanh toán điện tử, chú trọng phát triển thanh toán không dùng tiền mặttrong khu vực nông thôn để đáp ứng tốt hơn nhu cầu thanh toán của nền kinh tế,giảm chi phí xã hội liên quan đến tiền mặt, tạo sự chuyển biến mạnh, rõ rệt về tậpquán thanh toán trong xã hội, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thốngngân hàng và hiệu quả quản lý nhà nước.
- Việc sát nhập và thu hẹp các NHTM cũng tác động không ít đối với việcviệc phát triển thẻ điện tử sử dụng trong thanh toán
2.2 Tổng quan về NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trải qua 37 năm hình thành và phát triển, vị trí, vai trò của NHNN Chi nhánhtỉnh Đồng Nai ngày càng được khẳng định trong hệ thống ngân hàng cả nước
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Vị trí, chức năng: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đồng Nai là đơn vịphụ thuộc của NHNN, chịu sự lãnh đạo và điều hành tập trung, thống nhất củaThống đốc NHNN, có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc quản lý nhà nước vềtiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ Ngânhàng Trung ương theo ủy quyền của Thống đốc
Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Tổ chức, phổ biến, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai các văn bản quy phạmpháp luật của Nhà nước, của NHNN về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đến cácNHTM trên địa bàn
- Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng trungương khác cho các tổ chức tín dụng và kho bạc nhà nước trên địa bàn
- Tổ chức, thực hiện công tác thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với hoạtđộng thanh toán của các tổ chức tín dụng, hoạt động thanh toán của các tổ chức, cánhân khác trên địa bàn theo quy định của NHNN và của pháp luật
2.2.3 Cơ cấu tổ chức: gồm có Giám đốc, 02 Phó giám đốc và 05 phòng, ban
thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các NHTM trong đó có hoạt động
Trang 16- Quản lý đảm bảo khả năng thanh toán: NHNN chi nhánh tỉnh Đồng Nai xâydựng và cho áp dụng mẫu báo cáo số dư bình quân tài khoản tiền gửi thanh toán củacác NHTM là hội sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai qua đó theo dõi được tình hình dựtrữ bắt buộc tại đơn vị đáp ứng thanh khoản.
- Quản lý các phương tiện thanh toán, cung ứng phương tiện thanh toán:NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai đã phân công cụ thể nhiệm vụ các phòng ban tăngcường kiểm tra và giám sát đối với việc phát triển hệ thống ATM, POS
- Quản lý tham gia các hệ thống thanh toán: NHNN chi nhánh tỉnh Đồng Naiban hành quy định định kỳ 06 tháng cấp khóa ký bảo mật sử dụng trong thanh toánđiện tử liên ngân hàng vào thời điểm tháng 03 và tháng 10 hàng năm kèm theo côngvăn hướng dẫn về thủ tục hủy khóa ký bảo mật
2.3.2 Tổ chức thực thi chính sách, quy định pháp luật đối với hoạt động thanh toán
- Quản lý các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán: NHNN đã luôn tạo điềukiện để các NHTM mở rộng mạng lưới hoạt động nhằm tạo lợi thế cạnh tranh đểhoạt động thanh toán ngày càng phát triển, hiệu quả và nhanh chóng
- Quản lý đảm bảo khả năng thanh toán: NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai chỉ
mở tài khoản tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam cho các NHTM, không nhậncác chứng chỉ có giá, ngoại tệ, vàng, … và yêu cầu các NHTM luôn duy trì số dư tàikhoản dương đủ đáp ứng thanh khoản trên địa bàn
Trang 17- Quản lý các phương tiện thanh toán, cung ứng phương tiện thanh toán: + Cung ứng đủ cơ cấu lượng tiền mặt cho lưu thông;
+ NHNN Cung cấp séc lĩnh tiền mặt cho các NHTM, NHTM được phát hànhséc và sử dụng séc theo quy định của NHNN;
+ Ủy nhiệm chi: UNC chủ yếu sử dụng điều chuyển vốn về Hội sở của cáckhách hàng là NHTM trên địa bàn có tài khoản tiền gửi tại Chi nhánh Số tiền điềuchuyển hàng ngày rất lớn lên đến hàng trăm tỷ đồng
+ Thẻ ATM, POS: NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai thường xuyên kiểm tra,chi đạo các đơn vị chấp nhận thẻ và POS rà soát bổ sung phát triển mạng lưới POS(lắp đặt mới), khuyến khích tăng cường việc chấp nhận thẻ lẫn nhau giữa các tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán thẻ
- Quản lý tham gia các hệ thống thanh toán: có 02 hệ thống thanh toán trênđịa bàn: Thanh toán bù trừ điện tử và Thanh toán điện tử liên ngân hàng (CITAD)
2.3.3 Công tác thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm
- Quản lý các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán: NHNN Chi nhánh tỉnhĐồng Nai cấp phép thành lập cho các Chi nhánh NHTM khi bộ phận Thanh tragiám sát kết hợp Phòng tiền tệ kho quỹ đã kiểm tra đầy đủ các điều kiện về cơ sởvật chất, đặc biệt là kho tiền đảm bảo an toàn; ngoài ra, nguồn vốn các NHTM cũngphải đáp ứng đủ theo quy định
- Quản lý đảm bảo khả năng thanh toán: NHNN chi nhánh tỉnh Đồng Nai yêucầu các NHTM định kỳ hàng tháng gửi bảng cân đối kế toán cấp 3 bằng dữ liệu điện
tử và bảng giấy có đầy đủ chữ ký của Giám đốc, Kế toán trưởng để thực hiện đánhgiá, phân tích nhằm giám sát từ xa (thông qua chương trình báo cáo thống kê tậptrung và giám sát từ xa do Cục công nghệ tin học cài đặt và hướng dẫn vận hành) vàtổ chức thanh tra, kiểm tra đối chiếu thực tế
- Quản lý các phương tiện thanh toán, cung ứng phương tiện thanh toán: Chinhánh kiểm tra và theo dõi số xê-ri trước khi cung cấp séc cho các NHTM, bộ phậnThanh tra giám sát ngân hàng kiểm tra việc chấp hành quy định việc phát hành thẻ
Trang 18phải có đảm bảo tín dụng theo quy chế chính thức về phát hành, …
- Quản lý tham gia các hệ thống thanh toán: NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Naitổ chức thanh tra, giám sát chặt chẽ đối với các cán bộ được giao quản lý và sử dụng
mã khóa bảo mật của NHTM và thực hiện kiểm soát trực tiếp trên quy trình nghiệp
vụ của chương trình thanh toán bù trừ điện tử không để tình trạng lộ khóa ký bảomật, Kiểm soát ký thay Chủ tài khoản; đồng thời, các lệnh được thanh toán bù trừgửi về NH Chủ trì phải đầy đủ thông tin và đúng theo quy định
2.4 Đánh giá quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM 2.4.1 Điểm mạnh của quản lý Nhà nước đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
- NHNN đã xây dựng tương đối đầy đủ khung pháp lý làm cơ sở cho côngtác quản lý nhà nước;
- NHNN đã thiết lập được một hệ thống thông tin báo cáo điện tử rõ ràng,chặt chẽ, cập nhật kịp thời và có tính minh bạch cao;
- NHNN đã xây dựng được bộ máy quản lý và mạng lưới tổ chức phù hợpvới yêu cầu phát triển trong từng thời kỳ
2.4.2 Điểm yếu của quản lý Nhà nước đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
và nguyên nhân
- Các điểm yếu cơ bản:
+ Bộ máy quản lý nhà nước và điều hành hoạt động của các NHTM còn cồngkềnh, chức năng nhiệm vụ còn chồng chéo, trùng lắp, quyền hạn, trách nhiệmkhông rõ, hiệu lực hiệu quả kém
+ Công tác thanh tra, kiểm tra về hoạt động thanh toán còn ít, chỉ chú trọngđến nhiệm vụ thanh tra
+ Công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động thanh toán về phương phápcòn mang tính thủ công, chưa hiện đại hóa trang thiết bị;
+ NHNN quản lý hoạt động thanh toán chủ yếu là phương thức giám sát từ
xa chưa phát huy đầy đủ việc kết hợp phương thức thanh tra tại chỗ, các công cụthanh tra khác như: công tác kiểm toán, tổng hợp phân tích thông tin qua các nguồnhay trao đổi nghiệp vụ cho việc kiểm tra từng loại công việc cụ thể
Trang 19- Nguyên nhân các điểm yếu:
+ Nguyên nhân chủ quan: Cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động thanhtoán chưa đảm bảo, thiếu một hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật, thông tin thống nhất,còn tiềm ẩn nguy cơ về an ninh, bảo mật Năng lực quản lý còn hạn chế, nắm bắtvăn bản pháp luật quy định của ngành chưa sâu và thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữacác phòng ban, sở, ngành trên địa bàn
+ Các nguyên nhân khách quan: Chính sách, quy định của NHNN ViệtNam đưa ra những quy định chung cho cả hệ thống thanh toán cả nước đôi khikhông phù hợp với tình hình thực tiễn trên địa bàn
Chương 3: Giải pháp nâng cao vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
3.1 Phương hướng của NHNN trong quản lý hoạt động thanh toán đến năm 2020 3.1.1 Phương hướng xây dựng hệ thống thanh toán của NHNN Việt Nam đến năm 2020
Mục tiêu, định hướng phát triển của ngành Ngân hàng: phát triển NHNN trở
thành ngân hàng trung ương hiện đại, đạt trình độ tiên tiến của các ngân hàng trungương trong khu vực châu Á và cải cách triệt để, phát triển hệ thống các TCTD theohướng đa năng, hiện đại, đa dạng về sở hữu và loại hình tổ chức, có quy mô lớn
Phương hướng xây dựng hệ thống thanh toán của NHNN Việt Nam đến năm 2020:
- Xây dựng hệ thống thanh toán điện tử
- Quy mô về hệ thống thanh toán trong tương lai
- Các công cụ thanh toán điện tử
3.1.2 Phương hướng của NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai trong công tác quản
lý hoạt động thanh toán của các NHTM đến năm 2020:
- Xây dựng hệ thống thanh toán điện tử đến năm 2020 và đẩy mạnh thanh toánkhông dùng tiền mặt tại Việt Nam, đồng thời đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động
Trang 20thanh toán trong nền kinh tế cả nước nói chung và của tỉnh Đồng Nai nói riêng.
- Mở rộng kết nối Hệ thống TTĐTLNH với Hệ thống thanh toán của Khobạc nhà nước hỗ trợ hiệu quả trong công tác thu hộ Ngân sách của Cục Thuế, CụcHải quan,
3.2 Các giải pháp nâng cao vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán tại NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý hoạt động thanh toán của NHNN
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức
- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý nhà nước
3.2.2 Hoàn thiện chính sách, quy định và các văn bản pháp quy về hoạt động thanh toán của các NHTM
- Xây dựng các điều kiện pháp lý cho việc cung ứng thuận tiện các dịch vụthanh toán và tiện ích ngân hàng Đây vừa là một yêu cầu để nhằm hoàn thiện quychế thanh toán, vừa là một biện pháp khuyến khích việc mở rộng thanh toán khôngdùng tiền mặt trong dân cư
- Xây dựng quy chế về khiếu nại, đòi bồi thường khi có rủi ro
- Xây dựng và hoàn thiện quy định về các công cụ, phương tiện thanh toán,đặc biệt là công cụ thanh toán bằng séc
- Xây dựng và từng bước hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp lý về thanhtoán điện tử, ngân hàng điện tử
3.2.3 Hoàn thiện tổ chức thực thi đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
- Quản lý các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán: Để phát triển và mởrộng hoạt động thanh toán, nâng cao tính tiện ích thanh toán, tiết kiệm chi phílưu thông gắn với việc đổi mới chiến lược huy động vốn, cùng với các giải phápđổi mới công nghệ thanh toán, cơ chế thanh toán mới đã nới lỏng những điềukiện, thủ tục, nguyên tắc mở và sử dụng tài khoản
- Quản lý đảm bảo khả năng thanh toán: sử dụng tài khoản thanh toán tập
Trang 21trung của các NHTM phân bổ tại NHNN Chi nhánh là hết sức cần thiết Tài khoảnthanh toán tập trung kế hoạch hóa được nguồn vốn chủ động sử dụng hợp lý tránhlãng phí nhưng tài khoản này đôi khi đơn vị vừa dùng để thanh toán bù trừ điện tửvừa rút tiền mặt nên ảnh hưởng đến nguồn thanh toán khi rút tiền mặt nhiều, cầnphải quy định tỷ lệ rút tiền mặt trên tài khoản này.
- Quản lý các phương tiện thanh toán, cung ứng phương tiện thanh toán:Thành lập Ban chỉ đạo xây dựng kết nối liên thông mạng lưới POS và phát triểnthanh toán thẻ qua POS để theo dõi, đánh giá hiệu quả của việc kết nối liên thôngmạng lưới POS và phát triển thanh toán thẻ qua POS Đồng thời, NHNN quan tâmchỉ đạo các NHTM phải tuân thủ đúng quy định về trang bị, quản lý, vận hành vàthực hiện các giải pháp bảo đảm an toàn và nâng cao chất lượng dịch vụ ATM
- Quản lý các hệ thống thanh toán: Vận hành có hiệu quả hệ thống thanh toánđiện tử liên ngân hàng, đáp ứng nhu cầu thanh toán trên địa bàn tỉnh, nâng tổng giá trịgiao dịch tăng hơn 30% hàng năm Thực hiện mở rộng kết nối với hệ thống thanh toáncủa Kho bạc Nhà nước, duy trì hoạt động thông suốt và khai thác tốt công suất hệthống thanh toán trên địa bàn Đặc biệt, luôn chú trọng tăng cường kiểm soát nguồnvốn phục vụ thanh toán, đảm bảo thanh khoản cao và tạo điều kiện điều hòa nguồn vốn
để các ngân hàng khai thác và sử dụng vốn trong thanh toán hiệu quả, linh hoạt
3.2.4 Hoàn thiện giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
- Đối với quản lý các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán: kiểm tra đầyđủ các điều kiện về cơ sở vật chất của NHTM, khai thác triệt để và sử dụng có hiệuquả thông tin qua các kênh giám sát từ xa, tăng cường công tác kiểm tra, giám sáttrên cơ sở hiện đại hóa hệ thống thông tin, chế độ báo cáo
- Đối với quản lý đảm bảo khả năng thanh toán: tích cực tổ chức thanh tra,kiểm tra đối chiếu thực tế tình hình nguồn vốn NHTM Theo dõi đảm bảo khả năngthanh toán của ngân hàng như điều động vốn, dự trữ, sử dụng vốn dưới các dạngcần bảo đảm an toàn, sinh lời nhưng trước hết vẫn là phải bảo đảm tuyệt đối về khả
Trang 22năng thanh toán của ngân hàng
- Đối với quản lý các phương tiện thanh toán: cung ứng phương tiện thanhtoán, trước khi tiến hành thanh tra NHTM, cần tổ chức các buổi tập huấn về kỹnăng, kỹ thuật, nghiệp vụ đối với công tác thanh tra các phương tiện thanh toán mộtcách chuyên sâu để việc thanh tra thực hiện tốt theo yêu cầu Ngoài ra, cần tổ chứcnghiên cứu các văn bản pháp luật, chính sách thể lệ, biên bản thanh tra trước, cáckết quả xử lý,… liên quan đến đối tượng thanh tra
- Đối với quản lý các hệ thống thanh toán: làm tốt công tác quản lý an toàn,bảo mật trong hệ thống công nghệ thông tin phục vụ hoạt động thanh toán, có sựliên kết với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông để xử lý khi có sự cố xảy ra
3.3 Kiến nghị các điều kiện để thực hiện giải pháp
3.3.1 Kiến nghị đối với NHNN chi nhánh tỉnh Đồng Nai
- Tăng cường sự cam kết của các cấp lãnh đạo tại NHNN Chi nhánh tỉnhĐồng Nai
- Bố trí ngân sách cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật, phát triển nguồn nhân lực
- Phối hợp chặt chẽ giữa các phòng, bộ phận chuyên môn để thực hiện côngtác quản lý đối với hoạt động thanh toán
3.3.2 Kiến nghị NHNN Trung Ương
- Xây dựng và không ngừng hoàn thiện hành lang pháp lý
- Phát triển hạ tầng CNTT
- Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động ngân hàng
3.3.3 Kiến nghị đối với các NHTM
- Phát triển mạng lưới ATM, POS
- Nghiêm túc chấp hành các chính sách quy định và pháp luật của Chínhphủ, NHNN
- Nâng cao năng lực quản lý và phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển hạ tầng truyền thông – CNTT
Trang 23Kết luận
Để hoạt động thanh toán của các NHTM nói riêng và hệ thống ngân hàng nóichung an toàn, chính xác, ngày càng hiện đại và phát triển thì NHNN phải khôngngừng hoàn thiện, nâng cao chất lượng quản lý nhằm đạt mục đích cuối cùng là bảođảm hoạt động của các ngân hàng được lành mạnh, an toàn và có hiệu quả; bảo vệlợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân, góp phầnthực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Để có thể đề xuất được những giải pháp mang tính khả thi, luận văn kết hợpnhững kiến thức tiếp thu được qua quá trình học tập và làm việc cùng với việc quản
lý thực tế đối với hoạt động thanh toán của NHTM; đồng thời, thông qua phân tích,đánh giá tình hình hoạt động thanh toán của các NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Hy vọng rằng với các đề xuất được trình bày trong luận văn sẽ giúp NHNN ViệtNam, NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai xem xét chọn lọc để có thể cụ thể hóa trongáp dụng, triển khai nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đối với hoạt độngthanh toán của các NHTM, đặc biệt là NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 24PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay ngành Ngân hàng được coi là hàn thử biểu của nền kinh tế, làngành kinh tế huyết mạch, có tầm quan trọng đặc biệt góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế đất nước, để thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng và Nhà nướcgiao cho, một trong những vấn đề cấp bách đặt ra với ngành ngân hàng là phải xâydựng được hệ thống đủ mạnh trên tất cả các lĩnh vực: năng lực hoạch định, thực thichính sách, năng lực điều hành, quản lý, kinh doanh, trình độ công nghệ, kỹ thuậthiện đại thích ứng với cơ chế thị trường
Một trong những khó khăn, trăn trở nhiều nhất của các cán bộ ngân hàng làviệc làm sao cải tạo được hệ thống thanh toán đáp ứng được những yêu cầu mới, tạođiều kiện thu hút vốn đầu tư cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệpthương mại, đẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn cho nền kinh tế Hệ thống thanhtoán phải hiện đại hóa và đổi mới liên tục để đáp ứng nhu cầu phát triển nhưng cũngphải đảm bảo tính an toàn và bảo mật Tuy nhiên, rủi ro trong hoạt động thanh toáncó một sức ảnh hưởng rất lớn đến quá trình kinh doanh tiền tệ của ngân hàngthương mại, cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới vừa qua cũng do mất tính thanhkhoản của các ngân hàng và sự quản lý thiếu chặt chẽ của các cơ quan chức năng
Hiện nay, hoạt động thanh toán của các NHTM ở nước ta còn khá mới mẻ,đang trong quá trình hoàn thiện để phát triển và có những chuyển biến nhanh chóngtheo chiều hướng tích cực lẫn tiêu cực từ nguyên tắc quản trị, điều hành ngân hàng,chiến lược phát triển của từng ngân hàng, đầu tư hạ tầng công nghệ kỹ thuật, cácvấn đề liên quan đến rủi ro trong thanh toán đến vấn đề cạnh tranh gay gắt giữa cácNHTM Đồng thời, vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động thanh toán của cácNHTM chưa được quan tâm và xem xét đúng mức, dẫn đến việc quản lý nhà nướcđối với hoạt động thanh toán của các NHTM tỏ ra kém hiệu quả thì hệ thống ngânhàng sẽ phát triển hỗn loạn, mất an toàn, gây ra khủng hoảng tài chính tiền tệ trầmtrọng và thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế Vấn đề này xuất phát từ nhiều nguyênnhân khác nhau như trình độ, năng lực cán bộ quản lý, môi trường pháp lý, cơ chếchính sách để quản lý hoạt động thanh toán, quy trình quản lý, …
Trang 25Ngoài ra, để tháo gỡ bế tắc trong các công cụ thanh toán đại chúng như Séc,Thẻ, Ủy nhiệm chi nhằm tạo cơ hội mở rộng phạm vi thanh toán, tăng tính an toàn,tiện lợi đối với khách hàng, ngoài sự nổ lực của các NHTM không thể thiếu vai tròchủ đạo và trợ giúp của NHNN, đặc biệt là trong nhiệm vụ hoàn thiện môi trường,điều kiện và triển khai chiến lược tiếp cận thị trường tiềm năng.
Chính vì vậy, cần phải có vai trò quản lý cả hệ thống thanh toán của NHNNvới những mức độ và phương thức khác nhau NHNN với cương vị là đơn vị chủ trìtrong thanh toán và quản lý toàn bộ hoạt động thanh toán của các NHTM đòi hỏiphải được nâng cao hơn nữa để đáp ứng nhu cầu thanh toán trong nước cũng nhưtheo kịp xu hướng phát triển của thanh toán quốc tế
Từ thực tế trên, nội dung luận văn xin được kiến nghị một số giải pháp nhằmnâng cao vai trò quản lý của NHNN trên cơ sở kết hợp lý luận với thực tiễn, các kiếnthức đã học với kinh nghiệm trong công tác thanh toán tại NHNN tỉnh Đồng Nai
2 Tình hình nghiên cứu
Trước đây, các nghiên cứu chủ yếu về công tác quản lý đối với hoạt động cácTCTD trên địa bàn (Đề tài: Giải pháp tăng cường quản lý các TCTD của Chi nhánhNHNN tỉnh Lâm Đồng của Nguyễn Thị Kim Linh – NHNN Lâm Đồng), Phát triểnthanh toán không dùng tiền mặt, dịch vụ ngân hàng điện tử (Đề tài: Phát triển dịch vụngân hàng điện tử trên địa bàn Tp HCM – Tầm nhìn và định hướng phát triển giaiđoạn 2012 – 2015 của Nguyễn Văn Dũng – NHNN Tp HCM), Mở rộng thị trườngcung ứng dịch vụ thanh toán và tiềm năng phát triển dịch vụ thanh toán trong nềnkinh tế nước ta (Giải pháp định hướng mở rộng thị trường cung ứng dịch vụ thanhtoán của Ngân hàng Việt Nam của PGS.TS Lê Đình Hợp), … nhưng chưa có đề tàitập trung nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước đối hoạt động thanh toán
3 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toántại các NHTM
Phân tích thực trạng quản lý của NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai đối vớicác hoạt động thanh toán tại các NHTM trên địa bàn
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mục đích nâng cao vai trò quản
lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán đến năm 2020
Trang 264 Đối tượng và phạm vi nghiên cúu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý của NHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai đốivới hoạt động thanh toán tại các NHTM;
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Dữ liệu thu thập dữ liệu cho giai đoạn từ năm 2009 – 2012;
+ Các giải pháp được đề xuất cho quản lý của NHNN đối với hoạt độngthanh toán đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chủ yếu là thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu để nghiên cứu, đi từ cơ
sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý củaNHNN Chi nhánh tỉnh Đồng Nai đối với hoạt động thanh toán các NHTM trên địabàn Mặt khác, trên cơ sở những kiến thức đã học, những kinh nghiệm trong quátrình công tác của bản thân để đề xuất những giải pháp và kiến nghị hữu hiệu mangtính thực tiễn nhằm hoàn thành mục tiêu nghiên cứu
6 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
- Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý của NHNN đối với hoạtđộng thanh toán các NHTM
- Về thực tiễn: Đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý của NHNN TrungƯơng đối với hoạt động thanh toán của các NHTM nói chung và NHNN Chi nhánhtỉnh Đồng Nai đối với hoạt động thanh toán của các NHTM trên địa bàn nói riêng
7 Nội dung và kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo Luận văn gồm ba chươngchính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của NHTM
Chương 2: Phân tích thực trạng NHNN quản lý hoạt động thanh toán của các NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Chương 3: Giải pháp nâng cao vai trò quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 27CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ QUẢN LÝ CỦA NHNN ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN CỦA NHTM
1.1 Hoạt động thanh toán của Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Vài nét khái quát về Ngân hàng thương mại (NHTM)
Ngân hàng được hình thành và phát triển trải qua một quá trình lâu dài vớinhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau Trong thời kỳ đầu vào khoảng thế kỷ thứ
XV đến thế kỷ thứ XVIII, các Ngân hàng còn hoạt động độc lập với nhau Đó làtrung gian tín dụng, trung gian thanh toán cho nền kinh tế và phát hành giấy bạc choNgân hàng
Sang thế kỷ XVIII, lưu thông hàng hóa ngày càng phát triển Việc các ngânhàng cùng thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng làm cho lưu thông cónhiều loại giấy bạc khác nhau đã cản trở cho quá trình lưu thông hàng hóa phát triểnkinh tế Chính điều này đã dẫn đến phân hóa hệ thống ngân hàng Lúc này hệ thốngngân hàng đã phân làm hai nhóm: thứ nhất là nhóm các ngân hàng được phép pháthành tiền, được gọi là ngân hàng phát hành sau đổi thành Ngân hàng Trung ương(NHTW) Thứ hai là các ngân hàng không được phép phát hành tiền, chỉ làm trunggian tín dụng, trung gian thanh toán trong nền kinh tế được gọi là ngân hàng trunggian Đây là một mắt xích cực kỳ quan trọng nối giữa NHTW với nền kinh tế, cũngnhư là cầu nối để những người có vốn và những người cần vốn gặp nhau
Thời kỳ đầu khi mới thực hiện sự phân hóa hệ thống ngân hàng, các ngânhàng trung gian thực hiện tất cả các hoạt động của nó như nhận tiền gửi, cho vay
và làm các dịch vụ thanh toán Ban đầu, các ngân hàng chủ yếu nhận tiền gửikhông kỳ hạn, có kỳ hạn ngắn và cho vay ngắn hạn Về sau, nó thực hiện cả chovay trung hạn, dài hạn bằng nguồn vốn trung hạn, dài hạn do huy động tiền gửitrung hạn, dài hạn, …
Trang 28Hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của thịtrường chứng khoán đòi hỏi hình thành nên những ngân hàng, những trung gian tàichính chuyên hoạt động trong một lĩnh vực nào đó, phân chia ngân hàng trung gianthành các ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực riêng: NHTM, ngân hàng đầu tư,ngân hàng phát triển
Đặc trưng ngân hàng được thể hiện rõ nhất thông qua các chức năng sau:
- Chức năng làm thủ quỹ cho xã hội
- Chức năng trung gian thanh toán
- Chức năng làm trung gian tín dụng
- Chức năng “tạo tiền”
Trong đó ngân hàng làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toántheo yêu cầu của khách hàng như: trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanhtoán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng, tiềnthu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ
Ngân hàng thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở nó thực hiệnchức năng làm thủ quỹ cho xã hội Việc nhận tiền gửi và theo dõi các khoản thu, chitrên tài khoản tiền gửi của khách hàng là tiền đề để ngân hàng thực hiện vai tròtrung gian thanh toán Mặt khác, việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt giữa cácchủ thể kinh tế có nhiều hạn chế như rủi ro do phải vận chuyển tiền, chi phí thanhtoán lớn, đặc biệt là với khách hàng ở cách xa nhau
Chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa quan trọng với nền kinh tế:
Trước hết, thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng góp phần tiết kiệmchi phí lưu thông tiền mặt và đảm bảo thanh toán an toàn Khả năng lựa chọn hìnhthức thanh toán thích hợp cho phép khách hàng thực hiện thanh toán chính xác hiệuquả Điều này góp phần tăng nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, tốc độ luân chuyểnvốn và hiệu quả của quá trình tái sản xuất xã hội
Trang 29Mặt khác, việc cung ứng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chấtlượng làm tăng uy tín cho ngân hàng và do đó tạo điều kiện để thu hút nguồn vốntiền gửi.
Chu chuyển tiền tệ hiện nay chủ yếu thông qua hệ thống NHTM và do vậy, chỉkhi chức năng trung gian thanh toán được hoàn thiện thì vai trò của NHTM mớiđược nâng cao hơn với tư cách là người thủ quỹ cho xã hội
1.1.2 Ngân hàng thương mại - Trung tâm thanh toán của nền kinh tế
1.1.2.1 Nền kinh tế hàng hóa và chức năng lưu thông hàng hóa của tiền
Lịch sử đã cho thấy, nền kinh tế hàng hóa là một bước phát triển vượt bậc từnền kinh tế giản đơn Nếu như trong nền kinh tế giản đơn, sản phẩm sản xuất ra chỉ
để phục vụ cho chính người làm ra nó, sản phẩm không được mang trao đổi trên thịtrường thì sang nền kinh tế hàng hóa, khi con người đã tích lũy được một số sảnphảm thặng dư thì chúng được mang trao đổi và trở thành hàng hóa Tuy vậy, lúcban đầu, những sản phẩm này chỉ được trao đổi rất hạn chế vì nhiều nguyên nhânkhác nhau như số lượng chưa nhiều, vẫn còn mang tính cục bộ thô sơ và mộtnguyên nhân chủ yếu là chưa có vật ngang giá chung tiền tệ Trong nền kinh tế hànghóa giản đơn, sự trao đổi của sản phẩm chỉ là hàng đổi hàng (H-H) được tiến hànhmột cách ngẫu nhiên cá biệt Giá trị của hàng hóa này được biểu hiện thông quahàng hóa kia và ngược lại Hình thái giá trị này được Mác gọi là hình thái giá trịgiản đơn hay ngẫu nhiên
Sau cuộc phân công lao động lần thứ nhất, khi nền sản xuất xã hội đã kháphát triển với những công cụ kim loại thì các sản phẩm dư thừa ngày một nhiềuhơn, trao đổi trở nên thường xuyên và đều đặn hơn Lúc này hình thái giá trị giảnđơn đã chuyển thành hình thái giá trị mở rộng hay toàn bộ Vì vậy khi nền kinh tếphát triển hơn nữa, khi phân công lao động giữa những người lao động, giữa nhữngvùng sản xuất ngày càng sâu sắc, người ta chỉ sản xuất ra một ít những loại mặthàng mà họ cần và trao đổi lấy rất nhiều thứ khác Điều này làm cho hình thức giátrị toàn bộ trở nên khá lạc hậu, bất tiện Trên thực tế thì việc tìm đúng người như
Trang 30vậy là hết sức khó khăn, làm ách tắc một cách tự phát quá trình trao đổi hàng hóa.Con người đã không chịu dừng lại ở hình thái trao đổi H-H (vải lấy gạo, gạo lấyvải), mà con người đã tìm ra cho mình một thứ hàng hóa trung gian mà được đại đa
số chấp nhận làm vật ngang giá chung (tiền lúc đầu có thể giản đơn là vỏ sò vỏ hếnsau là tiền vàng, tiền giấy, tiền điện tử ) Lúc này hình thái giá trị toàn bộ đãchuyển thành hình thái giá trị chung và quá trình trao đổi lưu thông hàng hóa trởnên thông suốt hơn bao giờ hết và tất cả các hàng hóa khác đều biểu hiện giá trị củachúng qua tiền tệ Mọi hàng hóa ngoài giá trị và giá trị sử dụng của mình còn luônmang theo mình giá cả thị trường, một biểu hiện tinh tế của giá trị
Kết quả là chúng ta mới có một khái niệm, một phát hiện quan trọng bậc nhấttrong lịch sử phát triển kinh tế loài người - tiền tệ dòng máu của nền kinh tế
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, khối lượng hàng hóa tăng lênmột cách nhanh chóng kéo theo nhu cầu về tiền tệ thanh toán và cất trữ cũng tăngnhanh Những giao dịch với một khối lượng tiền tệ lớn giờ đây trở nên khá phức tạp
và khó khăn cho cả người bán và người mua Trong thời gian này, Ngân hàng đã rađời, phát triển và trở thành trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của nền kinh tế,giải quyết rất nhiều những nhu cầu tín dụng, thanh toán, lưu thông tiền tệ tác động
to lớn đến quá trình chuyển nền kinh tế từ thủ công lên hiện đại Các công cụ vàhình thức thanh toán qua Ngân hàng ngày càng được mở rộng đáp ứng thuận lợimọi nhu cầu chi trả của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh
1.1.2.2 Sự xuất hiện tất yếu của một trung gian thanh toán cho nền kinh tế hàng hóa - Ngân hàng
Như ta đã biết, sản xuất và lưu thông hàng hóa đã sáng tạo ra tiền tệ Tiềnvàng là loại tiền phổ biến đầu tiên đã được sử dụng khá lâu dài trong lịch sử pháttriển sản xuất của loài người Trong quá trình đó nó bộc lộ ra hai hạn chế: Thứ nhất
là trọng lượng tiền vàng quá nặng nên việc tổ chức lưu thông và vận chuyển tiền tệtốn kém và không an toàn Thứ hai là trong điều kiện nền kinh tế còn chưa pháttriển đầy đủ, mỗi đơn vị kinh tế sử dụng đồng tiền không đồng dạng Do đó, sự xuấthiện của ngân hàng là một tất yếu diễn ra trong quá trình phát triển của nền sản xuất
Trang 31và lưu thông hàng hóa Ban đầu nó chính là nhân tố rút một số lượng tiền tệ (vốn)lớn khỏi quá trình lưu thông hàng hóa (không mang giá trị thặng dư) sang tập trungcho quá trình sản xuất (sáng tạo ra giá trị thặng dư)
Chính từ nguyên nhân này, sự ra đời của ngân hàng đã thúc đẩy một bướctiến dài cho nền sản xuất xã hội khi mà con người bước vào tích tụ và tập trung vốn
tư bản chủ nghĩa Đồng thời thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng đã sáng tạo ratiền tín dụng thay thế cho tiền vàng, tạo thuận lợi và thúc đẩy sản xuất, lưu thônghàng hóa, tiết kiệm chi phí lao động xã hội trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.3 Các nghiệp vụ thanh toán của NHTM
1.1.3.1 Các hình thức thanh toán
Sản xuất hàng hóa càng phát triển thì các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàngcũng không ngừng mở rộng và phát triển Các nghiệp vụ này ngày càng được cảitiến phù hợp với xu hướng phát triển chung về khoa học công nghệ trên thế giới,trong đó lĩnh vực thanh toán đặc biệt quan trọng với điều kiện và trình độ phát triểncủa mỗi nưóc Nhìn chung, các nước có nền kinh tế thị trường thì hình thức thanhtoán qua ngân hàng phổ biến sau đây:
Hình thức thanh toán séc:
Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập trên mẫu in sẵn do NHNN quyđịnh để yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toáncủa mình để trả cho người thụ hưởng có tên trên séc hoặc người cầm séc
Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu (UNT):
UNT là chứng từ đòi tiền do người bán lập và ủy nhiệm cho ngân hàng phục
vụ mình đòi tiền người mua hay người nhận cung ứng dịch vụ trên cơ sở hànghóa hay đơn vị đã cung ứng Ngân hàng phục vụ người bán không chịu tráchnhiệm về việc người mua có thanh toán hay không Chính vì thế, đối với nghiệp
vụ này, ngân hàng phải kết hợp nghiệp vụ bảng, ghi nhập sổ theo dõi UNT gửi đi
để theo dõi tình hình thanh toán, trả tiền của người mua nếu người mua có tàikhoản tiền gửi tại ngân hàng khác
Hình thức thanh toán ủy nhiệm chi (UNC):
Trang 32UNC là lệnh của chủ tài khoản được lập theo mẫu in sẵn của NHNN ủy quyềncho ngân hàng phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi củamình để trả cho người thụ hưởng có tài khoản cùng ngân hàng hay khác ngân hàng,trong cùng hệ thống hoặc khác hệ thống.
Hình thức thanh toán bằng thẻ ngân hàng:
Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán hiện đại gắn liền với kỹ thuật tinhọc và ứng dụng tin học trong hoạt động ngân hàng Qua thẻ ngân hàng, người chủthẻ có thể sử dụng để rút tiền từ máy rút tiền tự động ATM hoặc thanh toán tiềnhàng hóa dịch vụ tại cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ
Thẻ thanh toán chỉ được áp dụng trong nền tảng công nghệ tin học và viễnthông được áp dụng trong công nghệ thanh toán của ngân hàng
Thẻ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán cho khách hàng của mình đểthanh toán chi trả các khoản vật tư, hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác vàrút tiền tại các đại lý thanh toán hay tại các quầy rút tiền tự động
1.1.3.2 Các phương thức thanh toán qua ngân hàng
Tùy vào trình độ phát triển của công nghệ ngân hàng cũng như đặc điểm tổchức hệ thống ngân hàng, các nước có các phương thức thanh toán qua ngân hàngkhác nhau Ở Việt Nam, từ khi hệ thống ngân hàng được tổ chức theo hệ thống haicấp, các phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng bao gồm:
Phương thức thanh toán liên hàng:
Thanh toán liên hàng là quan hệ thanh toán nội bộ giữa các ngân hàngtrong cùng hệ thống phát sinh trên cơ sở các nghiệp vụ thanh toán không dùngtiền mặt giữa các khách hàng có mở tài khoản ở các chi nhánh ngân hàng khácnhau trong cùng hệ thống hoặc các nghiệp vụ chuyển tiền, điều hòa vốn trongnội bộ một hệ thống
Phương thức thanh toán bù trừ:
Trang 33Thanh toán bù trừ thực hiện theo quyết định 1557/2001/QĐ-NHNN ngày14/12/2001 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành Quy chế thanh toán
bù trừ điện tử liên Ngân hàng và có hiệu lực ngày 01/01/2002, là một phương thứcthanh toán giữa các ngân hàng khác hệ thống trên cùng một địa bàn do NHNN chủtrì Thông qua nghiệp vụ này, các ngân hàng thực hiện thu hộ chi hộ cho ngân hàngkhác và sẽ thanh toán quyết toán ngay trong ngày khi quyết toán bù trừ
Để được tham gia thanh toán bù trừ, các thành viên phải tuân thủ đầy đủ cácquy định do ngân hàng chủ trì quy định, phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán bùtrừ tại ngân hàng chủ trì Cán bộ đi giao dịch thanh toán bù trừ phải có đủ năng lực,trình độ và đảm bảo đủ các điều kiện giao dịch, phải đăng ký mẫu chữ ký tại ngânhàng thành viên khác và tại ngân hàng chủ trì Nếu để xảy ra sai sót, tổn thất thìthành viên phải chịu trách nhiệm theo quy định
Về thanh toán số chênh lệch trong thanh toán bù trừ: Phải trích Tài khoản tiềngửi để thanh toán, nếu không đủ thì phải nộp tiền mặt hoặc ngân phiếu thanh toán,cũng có thể vay ngân hàng chủ trì để thanh toán, trường hợp ngân hàng chủ trìkhông cho vay thì phải phạt chậm trả
Phương thức thanh toán liên ngân hàng :
Thanh toán liên ngân hàng (TTLNH) là một phương thức thanh toán giữa cácngân hàng khác hệ thống trên cả nước do NHNN Việt Nam chủ trì (khác với thanhtoán bù trừ chỉ thanh toán trên cùng một địa bàn tỉnh, Thành phố) Thông quanghiệp vụ này, các ngân hàng thực hiện thu hộ chi hộ cho ngân hàng khác và sẽthanh toán quyết toán ngay sau khi lệnh chuyển tiền được thực hiện
Thanh toán liên ngân hàng được thực hiện theo Thông tư số NHNN ngày 09/11/2010 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc ban hành Quyđịnh về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống thanh toán điện tử liên Ngânhàng và có hiệu lực ngày 01/01/2011
23/2010/TT-Để được tham gia hệ thống thanh toán này, các thành viên phải là tổ chức
Trang 34cung ứng dịch vụ thanh toán, phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại Sở giaodịch NHNN Việt Nam, phải duy trì số dư tài khoản tiền gửi thanh toán bảo đảmthực hiện các Lệnh thanh toán và quyết toán bù trừ qua hệ thống TTLNH, phảithiết lập, duy trì và quản lý hạn mức ròng trong trường hợp được tham gia dịch
vụ thanh toán giá trị thấp Đồng thời, phải đăng ký tên, chức vụ, chữ ký mẫu vàđịa chỉ liên hệ của cán bộ được giao trách nhiệm hoặc ủy quyền thực hiệnTTLNH của đơn vị
Mục tiêu chính của hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng là giảm chiphí, thời gian luân chuyển tiền tệ, kích thích thanh toán điện tử, dự báo những rủi ro
về tài chính… Hệ thống TTĐTLNH này đang được hệ thống Ngân hàng Nhà nướctriển khai và đưa vào ứng dụng rộng rãi đối với các tổ chức tín dụng
Phương thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN:
Phương thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN là phương thức thanhtoán giữa các NH khác hệ thống khác địa bàn, đều mở tài khoản tại NHNN
Để áp dụng phương thức thanh toán này phải có các điều kiện sau:
- Hai ngân hàng phải mở tài khoản tại một hay hai chi nhánh NHNN và làmđầy đủ các thủ tục về mở tài khoản tiền gửi theo quy định
- Tài khoản tiền gửi của các ngân hàng phải thường xuyên có số dư để đảmbảo khả năng thanh toán kịp thời
- Dấu và chữ ký trên chứng từ và bảng kê chứng từ thanh toán qua NHNN phảiđúng với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký
- Việc thanh toán phải kịp thời, đầy đủ, chính xác Nếu ngân hàng nào để chậmtrễ thì NH đó sẽ bị phạt
Thanh toán qua mở tài khoản tiền gửi tại NHNN đáp ứng nhu cầu thanh toánđối với các khách hàng mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng khác hệ thống khácđịa bàn, thúc đẩy quá trình trao đổi và sản xuất hàng hóa Tuy nhiên, phương thứcnày ít được áp dụng do tốc độ thanh toán chậm
Phương thức thanh toán qua tài khoản tiền gửi ở ngân hàng khác:
Trang 35Khi các NHTM không cùng hệ thống, không cùng địa phương có tần suấtthanh toán trực tiếp với nhau cao, nếu thanh toán từng lần qua tài khoản tiền gửi tạiNHNN thì tốc độ chậm Để khắc phục nhược điểm này, NHNN cho phép cácNHTM mở tài khoản tại nhau để thanh toán trực tiếp Định kỳ, các NHTM thanhquyết toán với nhau thông qua tài khoản tiền gửi tại NHNN Theo phương thức này,các NHTM có thể đều mở tài khoản tiền gửi ở NH khác để ủy quyền thu hộ chokhách hàng Việc thu hộ, chi hộ chỉ tiến hành trong phạm vi những khoản thanhtoán đã thoả thuận và quy định trong hợp đồng ủy thác thanh toán giữa các ngânhàng Mỗi khi phát sinh các khoản thanh toán thu hộ chi hộ, ngân hàng mới phátsinh phải gửi các chứng từ thanh toán cho ngân hàng có quan hệ hạch toán sổ sách.Định kỳ thanh toán, các ngân hàng phải đối chiếu số liệu với nhau, quyết toán sốtiền đã thu hộ, chi hộ và thanh toán với nhau số chênh lệch phải thu, phải trả.
Phương thức thanh toán ủy nhiệm thu hộ, chi hộ giữa các NHTM:
Để khắc phục những hạn chế của phương thức mở tài khoản tại nhau, NHNNcho phép các NHTM có thể ký hợp đồng thanh toán song biên trên cơ sở sự tínnhiệm giữa hai NHTM và hợp đồng thanh toán có quy định rõ nội dung thanh toán,
số tiền tối đa cho một món thanh toán, tổng số tiền thanh toán, kỳ hạn thanh quyếttoán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN
1.2 Quản lý hoạt động thanh toán của NHNN đối với NHTM
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của NHNN
Ngày 16/6/2010, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật các tổ chứctín dụng được Quốc hội khóa XII chính thức thông qua và có hiệu lực thi hành từngày 01/01/2011 Theo đó, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ củaChính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa ViệtNam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng vàngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàngcủa các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ
Trang 36Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảmsự an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng; bảo đảm sự antoàn, hiệu quả của hệ thống thanh toán quốc gia; góp phần thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa
1.2.2 Khái niệm quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
- Khái niệm quản lý Nhà nước về kinh tế:
Quản lý Nhà nước về kinh tế là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyềncủa Nhà nước lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồnlực kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hội có thể có, để đạt được các mục tiêu pháttriển kinh tế đất nước đặt ra trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lưu quốc tế.Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nước về kinh tế được thực hiện thông qua cả ba loại
cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nước
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt động quản
lý có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quanhành pháp (Chính phủ)
- Khái niệm quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của cácNHTM:
Quản lý nhà nước đối với hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động thanhtoán nói riêng là một trong những chức năng quan trọng nhất của Nhà nước Đó làtoàn bộ các hoạt động và phương thức của Nhà nước tác động lên hoạt động thanhtoán của các NHTM nhằm phát huy và liên kết mọi tiềm lực của đất nước vào sựphát triển bền vững của hệ thống ngân hàng, đảm bảo các yêu cầu về an toàn tronghoạt động thanh toán của hệ thống ngân hàng, thực hiện tốt nhất đường lối kinh tế
xã hội và định hướng chính trị của Đảng và Nhà nước đề ra cho từng giai đoạn trên
cở sở nắm vững các quy luật khách quan, tình hình thực tế và trình độ phát triển củahệ thống ngân hàng qua mỗi thời kỳ
Trang 371.2.3 Sự cần thiết và mục tiêu quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
NHNN thực hiện tổ chức triển khai và theo dõi việc chấp hành chính sách,chế độ về lĩnh vực thanh toán trong nền kinh tế của các NHTM (các tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán), hướng dẫn và giám sát việc thực hiện công tác thanh toán,chuyển tiền giữa các NHTM, thanh toán bù trừ và thanh toán liên ngân hàng Quađó, giám sát khả năng thanh toán của các ngân hàng thành viên đang tham gia thanhtoán bù trừ để chủ động phòng chống nguy cơ rủi ro hệ thống
Các NHTM với bản chất của một doanh nghiệp đều theo đuổi mục tiêu lợinhuận trong bối cảnh áp lực cạnh tranh ngày càng lớn do mở cửa thị trường nghiệp
vụ nên hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toán nói riêng diễn ra rấtphức tạp Tuy nhiên, các NHTM cũng gắn bó chặt chẽ với nhau và tuân theo cácđiều kiện ràng buộc chung của cả hệ thống do Nhà nước và NHNN thực hiện Nếukhông có sự quản lý của Nhà nước và NHNN thì hệ thống ngân hàng sẽ phát triểnhỗn loạn, mất an toàn, các NHTM mất thanh khoản trong thanh toán, gây ra khủnghoảng tài chính tiền tệ, ngược lại nếu quản lý tập trung quan liêu sẽ dẫn đến kìmhãm sự phát triển của hệ thống thanh toán cũng như hệ thống ngân hàng và cácngành kinh tế khác nói chung
NHNN với vai trò dẫn đầu trong việc xây dựng chiến lược phát triển chungcủa toàn bộ hệ thống ngân hàng, xác định các mục tiêu và giải pháp định hướng,phát triển các giải pháp thị trường, các dịch vụ thanh toán điện tử và đảm bảo liênkết hệ thống thanh toán điện tử các ngân hàng thương mại nhằm tăng nhanh tốc độchu chuyển vốn trong nền kinh tế
Đảm bảo thanh khoản trong hoạt động thanh toán
điện tử
Mục tiêu quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
Phát triển bền vững
hệ thống thanh toán
Tăng nhanh luân chuyển vốn trong nền kinh tế
Trang 381.2.4 Nội dung quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán của các NHTM
Theo quá trình quản lý, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện các chứcnăng quản lý Nhà nước đối với hoạt động thanh toán của các NHTM như:
- Xây dựng chính sách, quy định và ban hành các văn bản pháp quy về hoạtđộng thanh toán của các NHTM;
- Tổ chức thực thi chính sách quy định pháp luật đối với hoạt động thanh toán;
- Giám sát, thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với hoạt độngthanh toán của NHTM
Theo đối tượng tác động, quản lý của NHNN đối với hoạt động thanh toán củaNHTM bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Quản lý các điều kiện cung ứng dịch vụ thanh toán;
- Quản lý đảm bảo khả năng thanh toán;
- Quản lý các phương tiện thanh toán, cung ứng phương tiện thanh toán;
- Quản lý tham gia các hệ thống thanh toán
Mối quan hệ giữa hai cách xem xét nội dung quản lý của NHNN đối với hoạtđộng thanh toán của các NHTM được thể hiện theo bảng:
Trang 39theo quá trình quản lý và đối tượng tác động Quản lý theo đối
Quản lý đảm bảo khả năng thanh toán
Quản lý các phương tiện thanh toán, cung ứng phương tiện thanh toán
Quản lý tham gia các hệ thống thanh toán
cơ sở phát triển các giải phápthị trường
- Các quy định về bảo vệ
quyền lợi hợp pháp và thựchiện nghiêm minh nghĩa vụthanh toán
- Sửa đổi các văn bản nhằmtháo gỡ vướng mắc trong cácquy định của NHNN trước đây
đề cập toàn diện đến các lĩnhvực thanh toán
- Quy định về giấy phép hoạtđộng, quy trình cấp phép,
- Xây dựng chính sách tiềntệ, tín dụng, kiểm soát tổngphương tiện thanh toánđảm bảo khả năng thanhtoán
- Quy định về nguồn vốn,các chứng chỉ có giá, ngoạitệ, vàng,
- Quy định về đảm bảothanh toán tiền gửi, tiềnvay, bảo hiểm tiền gửi
- Quy định về tỷ lệ dự trữ bắtbuộc và xử lý thừa thiếu
- Quy định về tỷ lệ bảođảm an toàn trong hoạt
- Quy chế hoạt động thanhtoán qua các tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán
- Quy định phương tiện thanhtoán trên lãnh thổ Việt Nam
- Quy định về thủ tục cungứng, kiểm soát và luânchuyển chứng từ và hạchtoán kế toán liên quan đếnthanh toán
- Quy định về quy trìnhnghiệp vụ của hệ thống thanhtoán điện tử: bù trừ trên địabàn và liên ngân hàng
- Quy định về chữ ký điện tử,cấp phát và sử dụng chữ ký điện
tử trong thanh toán điện tử
- Quy định về an ninh, bảomật, tính hợp pháp của chứng
từ điện tử
Trang 40Quản lý theo
quá trình
ứng dịch vụ thanh toán
Quản lý đảm bảo khả năng thanh toán thanh toán, cung ứng
phương tiện thanh toán
Quản lý tham gia các hệ thống thanh toán
phương án hoạt động thanh toán động của NHTM hàng
- Giao Chi nhánh NHNNcác tỉnh, thành phố có mởtài khoản cho đơn vị là Hội
sở theo dõi số dư tài khoản
và dự trữ bắt buộc hàngngày và báo cáo về SGDNHNN
- Xử lý vi phạm thừa thiếudự trữ bắt buộc
- Phát hành tiền ra lưuthông, séc phục vụ thanhtoán
- Chủ trì kết nối giữa cáctrung tâm thẻ, quản lý mã tổ
chức phát hành thẻ
- Thanh toán chứng từ giấytại NHNN và các NHTM
- Hướng dẫn cài đặt phầnmềm thanh toán điện tử,đường truyền dữ liệu và tậphuấn nghiệp vụ cho các đơn vịthành viên tham gia hệ thống
- Duy trì, quản lý mức nợròng và yêu cầu NHTM thựchiện đầy đủ các quy định về
ký quỹ các chứng từ có giátại NHNN
- Đảm bảo thanh khoản vàhoạt động tuân thủ pháp luật
- Theo dõi sát sao số dư tàikhoản, nguồn vốn cácchứng chỉ có giá, tỷ lệ dự
trữ bắt buộc
- Kiểm tra thực hiện cácquy định về an toàn tronghoạt động thanh toán
- Đáp ứng đầy đủ tiền mặttrong lưu thông của cácNHTM;
- Thực hiện các hoạt động vềthanh toán bằng thẻ, séc,UNC, đúng theo quy địnhNHNN
- Giám sát các hệ thống thanhtoán điện tử, đối chiếu lệnhthanh toán và số dư tài khoảnđơn vị tham gia hệ thống bằngcác phụ lục hàng ngày
- Thanh tra tại chỗ quy trìnhvận hành, hệ thống máy chủ,kiểm soát chặt chẽ các cán bộ