Tính cấp thiết của đề tài Sau hơn năm năm Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện để hội nhập và cạnh tranh với các doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nước. Việc tái cơ cấu, để tồn tại và phát triển trong điều kiện mới là vấn đề rất khó khăn và đặt ra nhiều thách thức. Do đó, hoàn thiện bộ máy quản lý, và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu cơ bản và là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp. Với tư cách là công cụ quản lý, kế toán luôn đóng vai trò quan trọng để Nhà nước đưa ra các quyết định điều hành vĩ mô, đồng thời thông qua những con số “biết nói”, kế toán là một công cụ đắc lực giúp quản lý doanh nghiệp hiệu quả, cung cấp bức tranh toàn diện, cụ thể và chính xác về tình hình hoạt động của đơn vị. Để nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp thì việc phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính là rất quan trọng. Trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính, tùy theo điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp mình mà từng lãnh đạo doanh nghiệp, các nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có cách ứng xử riêng với hoạt động tài chính của doanh nghiệp cũng như lựa chọn phương pháp quản lý tài chính sao cho đạt hiệu quả nhất, đồng thời có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp. Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà là một trong các doanh nghiệp lớn sản xuất và kinh doanh bia rượu. Thương hiệu bia Việt Hà đã và đang trở thành thương hiệu bia cao cấp trong ngành đồ uống Việt Nam. Song từ quan sát thực tế tại công ty cổ phần bia và nước giải khát Việt Hà trong những năm vừa qua, việc phân tích báo cáo tài chính của đơn vị vẫn còn chưa được quan tâm thỏa đáng để phát huy hết vai trò trong việc đánh giá khả năng tài chính, phân tích được hiệu quả việc sử dụng vốn đầu tư – vấn đề mà được nhiều đối tượng quan tâm. Làm thế nào để hoàn thiện được công tác phân tích báo cáo tài chính để nó thực sự trở thành một trong những công cụ tài chính hiệu quả để giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp cùng như nhà đầu tư có được cái nhìn tổng quan, đúng đắn đưa ra được các quyết định quan trọng. Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của phân tích báo cáo tài chính của các đơn vị, cùng với thực tế công tác kế toán tại đơn vị, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng tôi Các số liệu dẫn ratrong luận văn có nguồn gốc đầy đủ và trung thực, kết quả đóng góp của luận văn làmới và chưa được công bố ở công trình khác.
Tác giả
Mai Thị Phượng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU “HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ
NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ” 6
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 6
1.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài 7
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 8
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 8
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
1.6 Phương pháp nghiên cứu 9
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 9
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 9
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP 10
2.1 Khái quát chung về báo cáo tài chính 10
2.1.1 Khái niệm về báo cáo tài chính 10
2.1.2 Phân loại báo cáo tài chính tại Việt Nam 10
2.2 Phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 12
2.2.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính 12
2.2.2 Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính 13
2.2.3 Nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính 14
2.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 14
2.3.1 Phương pháp so sánh 15
2.3.2 Phương pháp loại trừ 16
2.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối 18
2.3.4 Phương pháp đồ thị 18
2.3.5 Phương pháp mô hình tài chính Dupont 18
2.4 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính 20
2.5 Nội dung phân tích báo cáo tài chính 21
2.5.1 Phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc 22
2.5.2.Phân tích Báo cáo tài chính theo các nhóm nội dung kinh tế 32
Trang 33.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà 42
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 42
3.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty 44
3.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công ty cổ phần bia và Nước giải khát Việt Hà 45
3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà 48
3.2 Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà 52
3.2.1 Tổ chức phân tích BCTC tại công ty Bia Việt Hà 52
3.2.2 Thực trạng về phương pháp phân tích 53
3.2.3 Thực trạng nội dung phân tích 53
CHƯƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ 67
4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà 67
4.1.1 Về tổ chức phân tích 67
4.1.2 Về phương pháp phân tích 67
4.1.3 Về nội dung phân tích 68
4.2 Các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà 69
4.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà 69
4.2.2 Quan điểm về hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính và yêu cầu phân tích báo cáo tài chính tại công ty 69
4.2.3 Giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà 70
4.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính 82
4.3.1 Về phía Nhà nước 82
4.3.2.Về phía Doanh nghiệp 83
4.4 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 84
KẾT LUẬN 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5TT Chữ viết tắt Nội dung
Trang 6Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản 23
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn 25
Bảng 2.3: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 28
Bảng 2.4: Cân bằng tài chính theo góc độ ổn định nguồn tài trợ 33
Bảng 3.1: Bảng phân tích tình hình biến động của tài sản 56
Bảng 3.2: Bảng phân tích tình hình biến động của nguồn vốn 60
Bảng 3.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 62
Bảng 3.4: Bảng phân tích các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả kinh doanh 63
Bảng 3.5: Bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà 65
Bảng 4.3: Bảng phân tích tình hình thanh toán 75
Bảng 4.4: Bảng phân tích phải thu khách hàng 76
Bảng 4.5: Bảng phân tích phải trả người bán 77
Bảng 4.6: Nguồn tài trợ tài sản của công ty CP Bia và Nước giải khát Việt Hà 78
Bảng 4.7: Phân tích các chỉ tiêu cân bằng tài chính năm 2011 79
Bảng 4.8: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 81
Bảng 4.9: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay 81
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình tài chính Dupont 19
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ chức bộ máy công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà 46
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 48
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ của Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà 51
Trang 7TÓM TẮT LUẬN VĂN Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà” 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, phân tích báo cáo tài chính đã trở thành một trongnhững lĩnh vực được các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm
Trên cơ sở phân tích báo cáo tài chính mà các nhà quản lý doanh nghiệp thấy
rõ thực trạng hoạt động tài chính, từ đó có cách ứng xử riêng với hoạt động tàichính của doanh nghiệp cũng như lựa chọn phương pháp quản lý tài chính sao chođạt hiệu quả nhất, đồng thời có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cườngtình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp Phân tích báo cáo tàichính trở thành một trong những công cụ tài chính hiệu quả để giúp cho nhà quản lýdoanh nghiệp cùng như nhà đầu tư có được cái nhìn tổng quan, đúng đắn đưa rađược các quyết định quan trọng Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc
phân tích báo cáo tài chính nên tác giả đã lựa chọn để tài: “ Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà”
1.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan tới đề tài
Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu thực tiễn tác giả đã hệ thống hóa một số đềtài luận văn cũng đã nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính, hoàn thiện phân tíchbáo cáo tài chính trong các doanh nghiệp.Về cơ bản các tác giả nghiên cứu về để tàiphân tích báo cáo tài chính các năm trước đều nghiên cứu phân tích báo cáo tàichính qua thực trạng của các đơn vị cụ thể và thường gắn với một năm cụ thể Tiếptục kế thừa những nội dung mà các đề tài trước đã thực hiện, tác giả muốn cụ thểhóa hơn, đi sâu hơn vào các giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính cụ thểlà tại Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý thuyết về vai trò, chức năng và các phương pháp phân tíchbáo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Trang 8- Phân tích thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phầnBia và Nước giải khát Việt Hà
- Từ đó luận văn đề xuất một số phương hướng và giải pháp hoàn thiện phântích báo cáo tài chính cho Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Báo cáo tài chính là gì? Mục đích ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tàichính trong doanh nghiệp
- Công tác phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần Bia và Nước giảikhát Việt Hà được thực hiện như thế nào?
- Việc thực hiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần bia và Nướcgiải khát Việt Hà như vậy còn những bất cập hạn chế gì cần khắc phục?
- Từ những hạn chế trong công tác phân tích cần phải hoàn thiện trên nhữngkhía cạnh nào?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung liên quan tới phân tích báo cáo tài chính
tại Công ty bia Việt Hà
- Phạm vi nghiên cứu: Tình hình phân tích báo cáo tài chính của công ty BiaViệt Hà, chủ yếu số liệu được thu thập từ năm 2009-2011
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Mô hình khung lý thuyết: Luận văn sử dụng lý thuyết về phân tích báo cáotài chính trong doanh nghiệp để phân tích thực trạng của Công ty cổ phần bia vàNước giải khát Việt Hà Tác giả phân tích thực trạng của đơn vị thông qua phươngpháp nghiên cứu định lượng
- Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các tàiliệu, thông tin nội bộ và một số nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hoá và làm rõ các vấn đề lý luận
cơ bản về phân tích báo cáo tài chính đối với các đơn vị sản xuất
Trang 9Về mặt thực tiễn: Tác giả đã luận giải về công tác phân tích báo cáo tài chính
của Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà và từ đó đưa ra các ưu điểm,nhược điểm, chỉ ra các nguyên nhân chủ yếu từ đó đưa ra một số phương hướng vàgiải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính của đơn vị Công việc này góp phầnquan trọng đánh giá đúng thực trạng tình hình tài chính của đơn vị đem lại nhiều lợiích cho những người quan tâm như các nhà quản lý, các cổ đông, các tổ chức tàichính, ngân hàng
Chương 2: Lý luận chung phân tích báo cáo tài chính trong Doanh nghiệp
Trong chương 2, tác giả trình bày những lý luận cơ bản về BCTC trong doanhnghiệp, phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp Cụ thể:
- Khái niệm về báo cáo tài chính: BCTC là “sản phẩm” của quá trình kế toán.
Nó được phản ánh theo một cấu trúc chặt chẽ về tình hình tài chính, kết quả kinhdoanh và luồng tiền của một doanh nghiệp BCTC là cơ sở quan trọng cho người sửdụng BCTC đưa ra quyết định kinh tế có liên quan đến đơn vị đã lập ra BCTC đó
- Phân loại báo cáo tài chính tại Việt Nam: Hệ thống báo cáo tài chính trong
doanh nghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN); Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02-DN); Báo cáo lưu chuyển tiền tệ( Mẫu B03-DN); Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)
- Khái niệm phân tích báo cáo tài chính: Phân tích BCTC thực chất là phân
tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thống báo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồnthông tin từ hệ thống báo cáo nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp,cung cấp thông tin cho mọi đối tượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau
- Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
+ Phương pháp so sánh:là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở ( chỉ tiêu gốc) Đây là phươngpháp sử dụng phổ biến và quan trọng trong phân tích kinh doanh nói chung và phântích BCTC nói riêng để đánh giá kết quả, xác định xu hướng biến động của chỉ tiêuphân tích
Trang 10+ Phương pháp loại trừ: Theo phương pháp này, để nghiên cứu ảnh hưởng
của một nhân tố nào đó, nhà phân tích phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố cònlại Trong phương pháp này được chia thành 2 phương pháp nhỏ : Phương phápthay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch
+ Phương pháp liên hệ cân đối:Cơ sở của phương pháp liên hệ cân đối là sự
cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh
+ Phương pháp đồ thị: Là phương pháp dùng đồ thị để minh họa các kết quả
tài chính trong quá trình phân tích
+ Phương pháp mô hình tài chính Dupont
- Tổ chức phân tích báo cáo tài chính
Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh tình hình sử dụng, bảo toàn vốn củadoanh nghiệp, hàng năm hoặc định kỳ các doanh nghiệp nên có kế hoạch tiến hànhphân tích hoạt động kinh doanh trong đó có phân tích tài chính Việc tổ chức phântích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp thường được tiến hành qua các giai đoạnsau:
- Giai đoạn lập kế hoạch phân tích
- Giai đoạn tiến hành phân tích
- Giai đoạn kết thúc
- Nội dung phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Tùy theo vị trí và mục đích sử dụng thông tin của người phân tích mà nội dungphân tích BCTC có thể khác nhau.Thường có hai cách tiếp cận phân tích Báo cáotài chính:
Phân tích báo cáo theo chiều dọc: là phân tích đi theo từng báo cáo tài chính
cụ thể Bao gồm phân tích các báo cáo Phân tích bảng cân đối kế toán; Phân tíchbáo cáo kết quả kinh doanh; Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang (phân tích theo các nhóm nộidung kinh tế) Bao gồm: Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinhdoanh; Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán; Phân tích hiệu quả kinhdoanh
Trang 11Chương 3: Thực trạng phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà
- Tổng quan về Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà
Giới thiệu chung: Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát được thành lập theo
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 21.03.000212 ngày 26.1.2007 Xây dựngtrên diện tích 6ha, công ty Cổ phần bia và nước giải khát Việt Hà thực hiện kinhdoanh trong các lĩnh vực chủ yếu: Sản xuất kinh doanh bia rượu các loại Với sốvốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh là 215 tỷ đồng
Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy quản lý đượcquy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Điều lệ này được thông quabởi các cổ đông của công ty theo Nghị quyết hợp lệ tại cuộc họp hội đồng Cổ đông
tổ chức vào ngày 22 tháng 01 năm 2007
Chế độ kế toán áp dụng: theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày20/03/2006 của bộ tài chính; Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộtài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp, các chuẩn mựckế toán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi bổ sung hướngdẫn kèm theo
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung trên máy tính
- Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà
+ Tổ chức phân tích BCTC tại công ty Bia Việt Hà: được tiến hành theo ba
bước : Lập kế hoạch phân tích, thực hiện phân tích, kết thúc quá trình phân tích
+ Thực trạng về phương pháp phân tích : Công ty sử dụng phương pháp so
sánh để phân tích Khi sử dụng phương pháp so sánh công ty đã đảm bảo các điềukiện so sánh được của các chỉ tiêu
+ Thực trạng về nội dung phân tích
Phân tích bảng cân đối kế toán: trên cơ sở phân tích biến động của tài sản và
nguồn vốn Các nhà phân tích của công ty chỉ ra sự biến động tăng giảm của từngtài sản, nguồn vốn của năm 2011 so với năm 2010
Trang 12Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của tài sản: Cuối kỳ tổng tài sảndoanh nghiệp đang quản lý và sử dụng là 465.199 triệu đồng, trong đó tài sản ngắnhạn 104.831.247.999 đồng chiếm 22,53%, tài sản dài hạn là 360.368.034.163 đồngchiếm 77,47% So với đầu năm tổng tài sản tăng lên 55.871.905.123 đồng tươngứng với tỷ lệ tăng là 13,65%
Phân tích cơ cấu và tình hình biến động của nguồn vốn: Tổng nguồn vốn củaCông ty năm 2011 so với năm 2010 tăng lên 55.871.905.123 đồng, tương ứng với tỷlệ tăng 13,65% Điều này cho thấy quy mô hoạt động của công ty đã tăng lên
Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:các nhà phân tích của
công ty đã tiến hành so sánh từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh giữa số năm trước và năm nay cả về số tương đối và số tuyệt đối để biết đượcmức tiết kiệm hay lãng phí của các khoản chi phí, tốc độ tăng hay giảm của doanhthu có phù hợp với tốc độ tăng hay giảm của chi phí hay không Từ việc phân tíchbáo cáo kết quả kinh doanh mà các nhà phân tích chỉ ra sự biến động của từng nhântố Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2011 giảm so với năm 2010 là26.838.859.939 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 69,29%
Bên cạnh việc phân tích kết quả kinh doanh, Công ty còn tiến hành phân tíchhiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu về sức sinh lời của doanh thu, sức sinhlời của tài sản, sức sinh lời của vốn chủ sở hữu
+ Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ:các nhà phân tích của công ty đưa ra
nhận xét: lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2011 giảm so vớinăm 2010 là 14.177.282.967 đồng, trong đó lợi nhuận kế toán trước thuế giảm26.838.859.939 đồng Lợi nhuận kinh doanh trước thay đổi của vốn lưu động giảm19.877.593.058 đồng
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư năm 2010, 2011 đều âm, thể hiệnquy mô đầu tư của doanh nghiệp mở rộng, chủ yếu là đầu tư vào tài sản cố địnhnhằm mở rộng sản xuất
Trang 13Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà
Thảo luận kết quả nghiên cứu:
- Đánh giá về Tổ chức phân tích: Công tác phân tích được thực hiện sau khi
đã hoàn thành báo cáo tài chính Việc xử lý các kết luận rút ra trong phân tích báocáo tài chính tại công ty chủ yếu phục vụ cho công tác báo cáo Do đó, chưa thấyđược mặt mạnh, mặt yếu để có hướng khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh
- Đánh giá về nội dung phân tích: Nội dung phân tích còn đơn giản thể hiện ở
số lượng các chỉ tiêu phân tích chưa đầy đủ Ngoài ra quá trình phân tích mới chỉdừng lại ở việc so sánh đoen giản giữa số cuối năm với đầu năm, chưa đánh giáđược cốt lõi của vấn đề
- Đánh giá về phương pháp phân tích: Phương pháp phân tích được sử dụng
chủ yếu tại Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà là phương pháp sosánh Việc sử dụng phương pháp phân tích trong công ty còn đơn điệu nên khi phântích không tránh khỏi những hạn chế nhất định Do đó bức tranh tài chính của công
ty mới chỉ được xem xét một phần, chưa phản ánh toàn diện, đầy đủ, hạn chế đếnviệc cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị Doanh nghiệp
- Giải pháp hoàn thiện phân tích Báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà
+ Hoàn thiện về phương pháp phân tích: Để phân tích khái quát tình hình tài
chính của doanh được chính xác, khắc phục được nhược điểm của từng chỉ tiêu đơn
lẻ (nếu có), các nhà phân tích cần xem xét đồng thời sự biến động của các chỉ tiêuvà liên kết sự biến động của chúng với nhau Từ đó, rút ra nhận xét khái quát vềthực trạng và sức mạnh tài chính cũng như an ninh tài chinh của doanh nghiệp Vớiđiều kiện hiện nay, ngoài phương pháp so sánh, để có được những nhận xét sát thựchơn thì Công ty nên tiến hành nghiên cứu và áp dụng mô hình Dupont trong quátrình phân tích
Trang 14+ Hoàn thiện về nội dung phân tích: Nội dung phân tích Báo cáo tài chính của
Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà chủ yếu tập trung vào phân tích cácchỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn Công ty đã phân tích các chỉtiêu trung gian trong báo cáo kết quả kinh doanh của công ty, so sánh doanh thu, giávốn, chi phí và lợi nhuận của năm nay so với năm trước giúp cho người sử dụngthông tin thấy được khái quát tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp kỳ này
so với kỳ trước.Tuy nhiên, nhiều chỉ tiêu, nội dung phân tích quan trọng chưa được
đề cập, chưa được phân tích Để hoàn thiện nội dung phân tích báo cáo tài chính tạicông ty, tác giả bổ sung thêm một số nội dung phân tích như sau:
- Hoàn thiện phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
- Hoàn thiện phân tích các chỉ số phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanhtoán
- Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh
- Hoàn thiện chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh
Để các giải pháp mang tính khả thi, cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước cũngnhư từ sự nỗ lực của bản thân Công ty
Về phía Nhà nước: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý; Tổ chức, đào tạo, tư vấn
kế toán cần xây dựng chương trình từ thấp đến cao, rõ ràng, phù hợp với từng trìnhđộ; Ban hành các chế tài xử lý vi phạm ;Ban hành những quy định cụ thể với côngtác thống kê để xây dựng được hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành
Về phía công ty: Xây dựng quy trình thực hiện phân tích Báo cáo tài chính tại
công ty Tổ chức bồi dưỡng không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, cậpnhật kiến thức cho cán bộ chuyên môn làm công tác phân tích; Nghiêm chỉnh chấphành chế độ, chính sách kế toán, tài chính của Nhà nước Bộ máy kế toán cần liêntục cập nhật, nắm bắt kịp thời những quy định, chính sách mới
Đóng góp của đề tài nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề thuộc cơ sở lý luận chung
về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp Đây là cơ sở lý luận quan trọng để xemxét, đối chiếu với thực tiễn phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp
Trang 15-Về mặt thực tiễn: Tác giả đi sâu vào tìm hiểu thực trạng phân tích báo cáo tài
chính tại Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà Trên cơ sở nghiên cứutác giả đã đánh giá những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán phần hành này, đãrút ra được những nhận thức về nội dung phân tích báo cáo tài chính tại doanhnghiệp Tác giả chỉ ra sự cần thiết hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chínhcũng như yêu cầu, nguyên tắc, mục tiêu hoàn thiện tại công ty Bia Việt Hà
Những hạn chế của đề tài nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian và việc thuthập số liệu khó khăn nên tác giả chưa đi sâu vào hoàn thiện phân tích thuyết minhbáo cáo tài chính, hoàn thiện phân tích rủi ro tài chính Tác giả chưa thể tìm hiểuđược số liệu thống kê của ngành tuơng tự để liên hệ so sánh, đối chiếu với công ty.Những hạn chế trên cũng là gợi ý cho các đề tài tiếp theo hoàn thiện hơn
KẾT LUẬN
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để có thể tồn tại và pháttriển các công ty cổ phần phải nỗ lực hơn nữa bằng chính năng lực của mình Muốnđạt được điều này thì công tác kế toán nói chung, công tác phân tích báo cáo tàichính nói riêng nói riêng càng phải được củng cố và hoàn thiện hơn nữa để đây thựcsự trở thành công cụ quản lý tài chính, kinh doanh của doanh nghiệp Qua thời giannghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tạicông ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà, cùng với sự giúp đỡ tận tình củaPGS.TS Trần Quý Liên tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài
““Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Bia và Nước giải
khát Việt Hà”
Về cơ bản luận văn đã tập trung giải quyết được các vấn đề:
- Chương 1, Luận văn đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
- Chương 2, Luận văn đã khái quát hóa những lý luận chung về hệ thống báocáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
- Chương 3, Luận văn đã nêu được thực trạng phân tích báo cáo tài chính tạicông ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà một cách xác thực
Trang 16- Chương 4, Trên cơ sở nghiên cứu lý luận kết hợp với thực tế, luận văn đãđưa ra phương hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phân tích báo cáotài chính tại công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà.
Những vấn đề phân tích và kiến nghị được nêu trong luận văn tác giả hyvọng sẽ giúp Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà hoàn thiện hơn côngtác kế toán của mình, nhờ đó cung cấp thông tin chính xác và phù hợp với quy địnhchung Đây là kết quả nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tế của tác giả Tuy nhiên
do sự phong phú, đa dạng của các nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh, cùng với nhậnthức và kinh nghiệm của tác giả còn hạn chế, nên luận văn khó tránh khỏi nhữngthiếu sót và tồn tại, khiếm khuyết Rất mong nhận được đóng góp, chỉ dẫn của cácthầy cô và các nhà khoa học, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU “HOÀN THIỆN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BIA VÀ NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT HÀ”
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn năm năm Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, cácdoanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện để hội nhập và cạnh tranh vớicác doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nước Việc tái cơ cấu, để tồn tại và pháttriển trong điều kiện mới là vấn đề rất khó khăn và đặt ra nhiều thách thức Do đó,hoàn thiện bộ máy quản lý, và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tối đa hóa lợinhuận luôn là mục tiêu cơ bản và là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp
Với tư cách là công cụ quản lý, kế toán luôn đóng vai trò quan trọng để Nhànước đưa ra các quyết định điều hành vĩ mô, đồng thời thông qua những con số
“biết nói”, kế toán là một công cụ đắc lực giúp quản lý doanh nghiệp hiệu quả, cungcấp bức tranh toàn diện, cụ thể và chính xác về tình hình hoạt động của đơn vị
Để nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp thì việc phân tích tìnhhình tài chính thông qua các báo cáo tài chính là rất quan trọng Trên cơ sở phântích báo cáo tài chính, tùy theo điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp mình màtừng lãnh đạo doanh nghiệp, các nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạtđộng tài chính, từ đó có cách ứng xử riêng với hoạt động tài chính của doanh nghiệpcũng như lựa chọn phương pháp quản lý tài chính sao cho đạt hiệu quả nhất, đồngthời có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúpnâng cao chất lượng doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà là một trong các doanhnghiệp lớn sản xuất và kinh doanh bia rượu Thương hiệu bia Việt Hà đã và đangtrở thành thương hiệu bia cao cấp trong ngành đồ uống Việt Nam Song từ quan sátthực tế tại công ty cổ phần bia và nước giải khát Việt Hà trong những năm vừa qua,việc phân tích báo cáo tài chính của đơn vị vẫn còn chưa được quan tâm thỏa đáng
Trang 18để phát huy hết vai trò trong việc đánh giá khả năng tài chính, phân tích được hiệuquả việc sử dụng vốn đầu tư – vấn đề mà được nhiều đối tượng quan tâm
Làm thế nào để hoàn thiện được công tác phân tích báo cáo tài chính để nóthực sự trở thành một trong những công cụ tài chính hiệu quả để giúp cho nhà quản
lý doanh nghiệp cùng như nhà đầu tư có được cái nhìn tổng quan, đúng đắn đưa rađược các quyết định quan trọng
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của phân tích báo cáo tài chính của các
đơn vị, cùng với thực tế công tác kế toán tại đơn vị, tôi lựa chọn đề tài: “Hoàn
thiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sỹ của mình.
1.2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan tới đề tài
Qua việc tìm hiểu và nghiên cứu thực tiễn tác giả đã hệ thống hóa một số đềtài luận văn cũng đã nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính, hoàn thiện phân tíchbáo cáo tài chính trong các doanh nghiệp
Đề tài thứ nhất: “Hoàn thiện phân tích BCTC tại tổng công ty cơ khí xâydựng COMA” của tác giả Đặng Thị Thu Hiền do PGS.TS Nguyễn Văn Công hướngdẫn năm 2010.Trong đề tài này trên cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chínhtrong doanh nghiệp tác giả đã đánh giá thực trạng và nội dung công tác phân tíchbáo cáo tài chính tại tổng công ty cơ khí xây dựng COMA từ đó đưa ra phươnghướng và giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại tổng công ty
Đề tài thứ hai: “Phân tích báo cáo tài chính của công ty CP sữa Việt Nam”của tác giả Đinh Ngân Hà do PGS.TS Nguyễn Thị Đông hướng dẫn.Trong đề tàinày tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính của công ty cổphần sữa Việt Nam qua các báo cáo tài chính Từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiệntình hình tài chính và nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty
Như vậy, về cơ bản các tác giả nghiên cứu về để tài phân tích báo cáo tàichính các năm trước đều nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính qua thực trạng củacác đơn vị cụ thể và thường gắn với một năm cụ thể Tiếp tục kế thừa những nộidung mà các đề tài trước đã thực hiện, tác giả muốn cụ thể hóa hơn, đi sâu hơn vào
Trang 19các giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính cụ thể là tại Công ty cổ phầnBia và Nước giải khát Việt Hà.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học về phương pháp phân tích báocáo tài chính với việc đánh giá thực trạng tài chính luận văn hướng tới những mụcđích sau:
- Hệ thống hóa lý thuyết về vai trò, chức năng và các phương pháp phân tíchbáo cáo tài chính đối với doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổphần Bia và Nước giải khát Việt Hà trong vai trò đánh giá thực trạng tình hình tàichính của đơn vị, từ đó đưa ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhân
- Từ đó luận văn sẽ đề xuất một số phương hướng và giải pháp hoàn thiệncông tác phân tích báo cáo tài chính cho Công ty cổ phần Bia và Nước giải khátViệt Hà
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài, những vấn đề nghiên cứu đặt ra như sau:
- Báo cáo tài chính là gì? Mục đích ý nghĩa của việc phân tích báo cáo tàichính trong doanh nghiệp
- Công tác phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần Bia và Nước giảikhát Việt Hà được thực hiện như thế nào?
- Việc thực hiện phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần bia và Nướcgiải khát Việt Hà như vậy còn những bất cập hạn chế gì cần khắc phục?
- Từ những hạn chế trong công tác phân tích cần phải hoàn thiện trên nhữngkhía cạnh nào?
Từng bước luận văn sẽ tiến hành trả lời các câu hỏi trên
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trongdoanh nghiệp cùng với việc vận dụng vào thực tiễn công tác phân tích báo cáo tàichính tại Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà
Trang 20Phạm vi nghiên cứu:
Trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu, đề tài đề cập tới tình hình phân tíchbáo cáo tài chính của Công ty cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà chủ yếu cácsố liệu thu thập từ năm 2009-2011
1.6 Phương pháp nghiên cứu
- Mô hình khung lý thuyết: Luận văn sử dụng lý thuyết về phân tích báo cáotài chính trong doanh nghiệp để phân tích thực trạng của Công ty cổ phần bia vàNước giải khát Việt Hà Tác giả phân tích thực trạng của đơn vị thông qua phươngpháp nghiên cứu định lượng
- Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các tàiliệu, thông tin nội bộ và một số nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài
1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Kết cấu của luận văn được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu “ Hoàn thiện phân tích báo cáo
tài chính tại Công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà”
Chương 2: Lý luận chung về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp Chương 3: Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần Bia và
Nước giải khát Việt Hà
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu, các giải pháp hoàn thiện phân tích
báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần Bia và Nước giải khát Việt Hà
Trang 21CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Khái quát chung về báo cáo tài chính
2.1.1 Khái niệm về báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của kế toán tài chính, cung cấpnhững thông tin hữu ích cho mọi đối tượng trong nền kinh tế thị trường Báo cáo tàichính là một bức tranh toàn cảnh chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tìnhhình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quảkinh doanh trong kỳ của một doanh nghiệp
BCTC là “sản phẩm” của quá trình kế toán Nó được phản ánh theo một cấu trúcchặt chẽ về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và luồng tiền của một doanhnghiệp BCTC là cơ sở quan trọng cho người sử dụng BCTC đưa ra quyết định kinhtế có liên quan đến đơn vị đã lập ra BCTC đó
Hệ thống BCTC giữ một vai trò đặc biệt quan trọng trong phân tích hoạt động tàichính của doanh nghiệp Thông qua việc phân tích BCTC, các thông tin từ kết quảphân tích là cơ sở khoa học để đưa ra được các quyết định tối ưu cho các đối tượng
sử dụng trong từng tình huống cụ thể của doanh nghiệp
2.1.2 Phân loại báo cáo tài chính tại Việt Nam
Theo Ủy ban xây dựng các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) thì hệ thốngbáo cáo tài chính là sự thể hiện về tài chính có kết cấu của những sự kiện có tácđộng tới một doanh nghiệp về những nghiệp vụ giao dịch của doanh nghiệp đó, bất
kể đối với một doanh nghiệp riêng lẻ hay đối với cả tập đoàn sát nhập nhiều doanhnghiệp Mục đích chung của việc lập báo cáo tài chính là để cung cấp thông tin vềtình hình tài chính, kết quả kinh doanh và sự lưu chuyển tiền tệ của một doanhnghiệp, tạo điều kiện cho người sử dụng báo cáo tài chính đưa ra các quyết địnhkinh tế phù hợp
Trang 22Theo quy định của luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiệnhành thì hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02-DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ( Mẫu B03-DN)
+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN)
Việc lập báo cáo tài chính theo quy định của luật kế toán và quyết định số15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính
Nội dung của các báo cáo trong hệ thống BCTC doanh nghiệp
*) Bảng cân đối kế toán ( Mẫu B01-DN)
Bảng này được lập theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính chủ yếu phản ánh tổng quát giá trịtài sản hiện có và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tại thời ðiểmbáo cáo
Bảng cân đối kế toán được kết cấu dưới dạng cân đối số dư các tài khoản kếtoán và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu quản lý Bảng cân đối kế toán đượcchia thành 2 phần : Phần tài sản và phần nguồn vốn
Thông qua bảng CĐKT có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính củadoanh nghiệp và phân tích tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động nguồn vốnvào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ sở số liệu và nguyên tắc lập bảng CĐKT
+ Bảng CĐKT cuối niên độ trước
+ Số dư các tài khoản loại 1,2,3,4 và loại 0 trên các sổ kế toán tổng hợp và
sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết trong kỳ lập báo cáo
*) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu B02-DN)
Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm 3 loại chỉ tiêu chủ yếu làdoanh thu, chi phí và lợi nhuận nhằm giúp cho người sử dụng báo cáo có thể hiểu rõ
Trang 23toàn cảnh bức tranh về quá trình họa động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin cóthể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong kỳ, so sánh với kỳ trước và với doanh nghiệp khác để nhận biết khái quát hoạtđộng trong kỳ và xu hướng vận động
Để lập được báo cáo kết quả kinh doanh cần dựa trên :
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước
Số liệu trên các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ hiện tạicủa các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
*) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu B03-DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của hệ thống báo cáo tàichính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi trong tài sảnthuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản, khả năng thanhtoán và khả năng tạo tiền của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần : Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinhdoanh, lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư, lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
*) Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu B09-DN)
Bản thuyết minh BCTC là một báo cáo tổng hợp phản ánh các thuyết minh,giải trình về các thông tin đã phản ánh tổng hợp trong bảng CĐKT, báo cáo kết quảHĐKD, và báo cáo LCTT, đồng thời cũng bổ sung những thông tin quan trọng kháccó liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanhnghiệp
2.2 Phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Hệ thống báo cáo tài chính được hình thành dựa trên cơ sở tổng hợp nhữngsố liệu từ các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của doanh nghiệp Mục đích của BCTC làcung cấp thông tin theo một cấu trúc chặt chẽ về tình hình tài chính, tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu của những người sử dụng thông tin từBCTC để đưa ra các quyết định kinh tế
Trang 24Phân tích BCTC thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thốngbáo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ hệ thống báo cáo nhằmđánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho mọi đốitượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau.
2.2.2 Ý nghĩa phân tích báo cáo tài chính
Phân tích BCTC là một trong những nội dung cơ bản của phân tích kinhdoanh của doanh nghiệp Để đánh giá tình hình tài chính, phân tích cơ cấu, lựa chọnvà quản lý nguồn vốn để đưa ra các quyết định tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu sửdụng thông tin của mọi đối tượng trên các khía cạnh khác nhau về tình hình tàichính của doanh nghiệp Phân tích BCTC giúp cho nhà quản trị thấy được trình độ
tổ chức sử dụng các yếu tố sản xuất, các nguồn lực tài chính trong hiện tại để đưa racác quyết định trong tương lai của doanh nghiệp
Có nhiều đối tượng sử dụng thông tin từ hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chínhtheo những mục tiêu khác nhau Cụ thể:
Đối với nhà quản trị nhằm các mục tiêu tạo thành các chu kỳ đánh giá đềuđặn về các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở quá khứ và hiện tạinhư khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, trả nợ, rủi ro tài chính Để từ đó địnhhướng cho các quyết định của nhà quản trị như : Quyết định đầu tư, tài trợ, phânchia lợi tức, cổ phần
Đối với các người cho vay, đơn vị tổ chức tín dụng thì việc phân tích BCTCgiúp họ đánh giá được hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng thanh toánngắn hạn, dài hạn, khả năng sinh lời của vốn, đánh giá được triển vọng của doanhnghiệp trong tương lai Từ đó sẽ đưa ra các quyết định cho vay phù hợp cho từngđối tượng cụ thể, hạn chế rủi ro cho các chủ cho vay
Đối với các chủ sử hữu, thường quan tâm tới lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự
an toàn của đồng vốn bỏ ra Thông qua việc phân tích BCTC giúp họ đánh giá đượchiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành của nhà quản trị,quyết định việc phân phối kết quả kinh doanh
Đối với cơ quan chức năng như cơ quan thuế, thông qua BCTC xác định các
Trang 25khoản nghĩa vụ phải nộp đối với ngân sách nhà nước.
Từ những ý nghĩa trên, ta thấy được phân tích BCTC có vai trò vô cùng quantrọng đối với nhà quản trị trong nền kinh tế Đây là công cụ hữu ích giúp đánh giáđiểm mạnh, điểm yếu tài chính của doanh nghiệp Phân tích BCTC là công cụ đắclực cho các nhà quản trị kinh doanh đạt kết quả và hiệu quả cao nhất
2.2.3 Nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính
Phân tích BCTC là nhằm cung cấp các thông tin cần thiết, giúp cho các đốitượng sử dụng thông tin đánh giá một cách khách quan về sức mạnh tài chính củadoanh nghiệp Mặt khác nó còn giúp cho nhà quản trị nhận thấy được những thiếusót, phát huy mặt tích cực của doanh nghiệp và dự đoán được tình hình trong tươnglai Để thực hiện được mục tiêu này thì phân tích BCTC của doanh nghiệp thể hiệncác nhiệm vụ sau:
- Phân tích BCTC phải cung cấp đầy đủ thông tin hữu ích cho mọi đối tượngcó nhu cầu sử dụng như nhà đầu tư, các nhà cho vay, các nhà cung cấp, chủ nợ, các
cổ đông nhằm giúp họ có những định hướng tốt trong việc ra quyết định đầu tư,cho vay
- Phân tích BCTC phải cung cấp đầy đủ thông tin để cho nhà quản trị doanhnghiệp thấy được thực trạng của doanh nghiệp, tình hình sử dụng tài sản, khả năngthanh toán của doanh nghiệp
- Phân tích BCTC phải cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu,các khoản nợ, kết quả kinh doanh và các tình huống ảnh hưởng tới sự biến động củanguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp
2.3 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính
“ Phân tích BCTC thực chất là phân tích các chỉ tiêu tài chính trên hệ thốngbáo cáo hoặc các chỉ tiêu tài chính mà nguồn thông tin từ hệ thống báo cáo nhằmđánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cho mọi đốitượng có nhu cầu theo những mục tiêu khác nhau.”
Để phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng hệthống phương pháp nghiên cứu khác nhau để nghiên cứu các mối quan hệ tài chính
Trang 26trong doanh nghiệp Những phương pháp thường được sử dụng phổ biến là :
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp liên hệ
- Phương pháp loại trừ
- Phương pháp đồ thị
- Phương pháp mô hình tài chính Dupont
Phân tích tài chính có thể sử dụng một hoặc tổng hợp các phương pháp khácnhau phù hợp với mục tiêu phân tích Sau đây ta tìm hiểu cụ thể về các phươngpháp phân tích tài chính
2.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở ( chỉ tiêu gốc) Đây là phươngpháp sử dụng phổ biến và quan trọng trong phân tích kinh doanh nói chung và phântích BCTC nói riêng để đánh giá kết quả, xác định xu hướng biến động của chỉ tiêuphân tích Khi sử dụng phương pháp so sánh phải chú ý những vấn đề sau:
Thứ nhất: Điều kiện so sánh:
- Phải tồn tại ít nhất hai đại lượng ( 2 chỉ tiêu)
- Các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là sự thống nhất
về phương pháp tính toán, thống nhất về thời gian và đơn vị đo lường
Trang 27Phương pháp so sánh thường được sử dụng dưới dạng: So sánh theo chiềungang, và so sánh theo chiều dọc So sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấyđược sự thay đổi cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua cácniên độ kế toán liên tiếp.
So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thể.Nội dung so sánh bao gồm:
So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy được mức độ hoànthành kế hoạch đề ra của doanh nghiệp
So sánh giữa số thực hiện của kỳ này với số thực hiện của kỳ trước để xemxét sự biến động của tình hình tài chính của doanh nghiệp, để thấy được quy mô, tốc
độ tăng trưởng của doanh nghiệp
So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số trung bình của ngành, củacác doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình là tốthay xấu, được hay chưa được
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãivà phổ biến nhất trong bất kỳ một hoạt động phân tích nào của doanh nghiệp.Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, ít tính toán khi phân tích
2.3.2 Phương pháp loại trừ
Theo phương pháp này, để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó,nhà phân tích phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại Có nhiều phươngpháp xác định ảnh hưởng của các nhân tố, sử dụng phương pháp nào còn tùy thuộcvào mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hưởng Phươngpháp loại trừ thường bao gồm hai dạng: Phương pháp thay thế liên hoàn và phươngpháp số chênh lệch
*) Phương pháp thay thế liên hoàn:
Là phương pháp thay thế lần lượt từng nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phântích để xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu nghiên cứu Cácnhân tố chưa được thay thế phải giữ nguyên kỳ gốc Sau đó, so sánh trị số của chỉtiêu nghiên cứu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu nghiên cứu trước khi thay thế
Trang 28nhân tố Mức chênh lệch về trị số của chỉ tiêu nghiên cứu sau và trước khi thay thếnhân tố chính là ảnh hưởng của nhân tố đó đến sự biến động của chỉ tiêu.
Để áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần đảm bảo điều kiện và trìnhtự sau:
- Xác định chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu;
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiêncứu Các nhân tố này phải có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu phản ánh đối tượngnghiên cứu dưới dạng tích số hoặc thương số
- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứuvào một công thức toán học theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng
- Thay thế lần lượt giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu nghiêncứu Có bao nhiêu nhân tố thì có bấy nhiêu lần và nhân tố nào đã thay thế thì giữnguyên giá trị đã thay thế (kỳ phân tích) cho đến lần thay thế cuối cùng Sau mỗi lầnthay thế trị số của từng nhân tố, phải xác định mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừathay thế đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng (nếu có);
- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiêncứu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc
* ) Phương pháp chênh lệch:
Đây là hệ quả của phương pháp thay thế liên hoàn áp dụng khi nhân tố ảnhhưởng có quan hệ tích với chỉ tiêu phân tích Sử dụng phương pháp này, muốn xácđịnh ảnh hưởng của nhân tố nào đó, người ta lấy chênh lệch giữa kỳ gốc của nhân tố
ấy, nhân với nhân tố đứng trước ở kỳ thực tế, nhân tố đứng sau ở kỳ gốc trên cơ sởtuân thủ trình tự sắp xếp các nhân tố
Hạn chế của phương pháp loại trừ là nghiên cứu sự thay đổi của một nhân tốkhông liên hệ với các nhân tố khác Thực tế trong quá trình kinh doanh thì sự thayđổi của nhân tố này kéo theo sự thay đổi của nhân tố khác
Phương pháp này được sử dụng trong cả ba loại hình phân tích: Phân tíchtrước, phân tích tác nghiệp, phân tích sau
Trang 292.3.3 Phương pháp liên hệ cân đối
Các chỉ tiêu tài chính thường có mối liên hệ mật thiết với nhau, để lượng hóacác mối liên hệ đó ta thường nghiên cứu trong mối quan hệ tác động qua lại nhaucủa các chỉ tiêu
Cơ sở của phương pháp liên hệ cân đối là sự cân bằng về lượng giữa hai mặtcủa các yếu tố và quá trình kinh doanh Trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh có rất nhiều mối quan hệ cân đối như vậy như cân đối giữa tài sản và nguồnvốn, cân đối thu và chi Phương pháp này thường được sử dụng trong loại hình phântích sau nhằm kiểm tra các kết quả thu được Từ mối liên hệ đó ta xác định đượcảnh hưởng của các nhân tố, biết được tính quy luật liên hệ giữa các nhân tố
2.3.4 Phương pháp đồ thị
Là phương pháp dùng đồ thị để minh họa các kết quả tài chính trong quátrình phân tích Phương pháp này cho ta cái nhìn trực quan, thể hiện rõ ràng, mạchlạc diễn biến của các đối tượng nghiên cứu qua từng thời kỳ và nhanh chóng phântích định hướng các chỉ tiêu tài chính để tìm ra nguyên nhân của sự biến đổi các chỉtiêu từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinhdoanh
2.3.5 Phương pháp mô hình tài chính Dupont
Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tíchmối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu tài chính cần phân tích Chínhnhờ sự phân tích mối liên hệ giữa các nhân tố mà người ta có thể phát hiện ra nhữngnhân tố đã ảnh hưởng tới chỉ tiêu phân tích theo một trình tự chặt chẽ
Chi phí đầu vào của doanh nghiệp có thể là tổng tài sản, tổng chi phí sản xuấtkinh doanh chi ra trong kỳ, vốn ngắn hạn, dài hạn , vốn chủ sở hữu
Nhân tố kết quả đầu ra của doanh nghiệp có thể là doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Mô hình Dupont thường vận dụng trong phân tích chỉ tiêu tỷ suất sinh lời củatài sản (ROA) như sau:
Trang 30Số vòng quaycủa tài sản(SOA)
[2.2]
Từ mô hình phân tích trên cho ta thấy, để nâng cao khả năng sinh lời của mộtđồng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng, quản trị doanh nghiệp phải nghiên cứu,xem xét có những giải pháp nào cho việc không ngừng nâng cao khả năng sinh lờidoanh thu và sự vận động của tài sản
Mô hình phân tích tài chính Dupont được biểu hiện bằng sơ đồ 2.1 sau đây:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ mô hình tài chính Dupont
Tỷ suất sinh lời của TS
Tỷ suất sinh lời của DT
Vòng quay của tài sản
Lợi nhuận
thuần
Doanh thu thuần
Tổng tài sản Doanh thu
thuần
Doanh thu
thuần
Tổng chi phí
Tổng tài sản dài hạn
Tổng tài sản ngắn hạn
Chi phí ngoài
sản xuất
Chi phí sản xuất
Vốn vật tư hàng hóa
Vốn bằng tiền, phải thu
+-
Trang 31Từ mô hình phân tích tài chính Dupont ở trên cho ta thấy, số vòng quay củatài sản càng cao, điều đó chứng tỏ rằng sức sản xuất tài sản của doanh nghiệp cànglớn Do vậy, ðể làm cho tỷ suất sinh lời của tài sản càng lớn thì cần phải nâng cao sốvòng quay của tài sản, một mặt phải tăng quy mô về doanh thu thuần, mặt khác phải
sử dụng tiết kiệm và hợp lý cơ cấu của tổng tài sản
Phân tích báo cáo tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rất lớn đốivới quản trị doanh nghiệp Điều đó không chỉ được biếu hiện ở chỗ: Có thể đánh giáhiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc và toàn diện Đồng thời, đánh giá đầy đủ vàkhách quan đến những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Từ đó, đề ra được hệ thống các biện pháp tỉ mỉ và xác thực nhằm tăngcường công tác cải tiến tổ chức quản lý doanh nghiệp, góp phần không ngừng nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở các kỳ tiếp theo
2.4 Tổ chức phân tích báo cáo tài chính
Để đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh tình hình sử dụng, bảo toàn vốn củadoanh nghiệp, hàng năm hoặc định kỳ các doanh nghiệp nên có kế hoạch tiến hànhphân tích hoạt động kinh doanh trong đó có phân tích tài chính Tổ chức phân tíchtài chính trong doanh nghiệp là việc thiết lập trình tự các bước công việc cần tiếnhành trong quá trình phân tích tài chính Để phân tích tài chính trong công ty thựcsự phát huy tác dụng trong quá trình ra quyết định, phân tích phải được tổ chứckhoa học, hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cơchế hoạt động, cơ chế quản lý kinh tế tài chính và phù hợp với mục tiêu quan tâmcủa từng đối tượng Mỗi đối tượng quan tâm với những mục đích khác nhau, nênviệc phân tích đối với mỗi đối tượng cũng có những nét riêng Song nói chung việcphân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp thường được tiến hành qua các giaiđoạn sau:
- Giai đoạn lập kế hoạch phân tích: Đây là giai đoạn đầu tiên, là một khâu
quan trọng ảnh hưởng nhiều tới chất lượng, thời gian và nội dung của công việcphân tích Giai đoạn lập kế hoạch được tiến hành chu đáo, chuẩn xác sẽ giúp chocác giai đoạn sau tiến hành có kết quả tốt Lập kế hoạch phân tích bao gồm việc xác
Trang 32định mục tiêu, xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích Kế hoạch phân tích phải xácđịnh rõ nội dung phân tích, phạm vi phân tích, thời gian tiến hành, những thông tincần thu thập, tìm hiểu.
- Giai đoạn tiến hành phân tích: Đây là giai đoạn triển khai, thực hiện các
công việc đã ghi trong kế hoạch Bao gồm các công việc cụ thể:
+ Thu thập và kiểm tra số liệu
+ Xây dựng các chỉ tiêu phân tích
+ Xác định nguyên nhân và tính toán cụ thể mức độ ảnh hưởng của các nhântố tới chỉ tiêu phân tích
+ Xác định và dự đoán những nhân tố xã hội tác động đến tình hình kinhdoanh và tài chính của doanh nghiệp
+ Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, kết luân về tình hình tài chính của doanhnghiệp
- Giai đoạn kết thúc: Đây là giai đoạn cuối cùng của việc phân tích Trong
giai đoạn này tiến hành các công việc cụ thể như sau:
+ Viết báo cáo phân tích, báo cáo phân tích phải khái quát toàn bộ thông tin
từ các chỉ tiêu phân tích
+ Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích
2.5 Nội dung phân tích báo cáo tài chính
Tùy theo vị trí và mục đích sử dụng thông tin của người phân tích mà nộidung phân tích BCTC có thể khác nhau Sự khác nhau về mục đích phân tích cộngvới sự khác nhau về cách tiếp cận nguồn tài liệu dùng để phân tích khiến họ tiếnhành phân tích báo cáo tài chính dưới các góc độ khác nhau Nhìn chung, phân tíchbáo cáo tài chính thường bao gồm các nội dung phân tích sau Thường có hai cáchtiếp cận phân tích Báo cáo tài chính:
- Phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc tức là phân tích báo cáo tài chínhtheo từng báo cáo cụ thể
- Phân tích báo cáo tài chính theo chiều ngang tức là phân tích báo cáo tàichính theo nhóm nội dung kinh tế
Trang 33Sau đây sẽ tìm hiểu cụ thể của từng phương pháp.
2.5.1 Phân tích báo cáo tài chính theo chiều dọc
2.5.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu, đánh giákhái quát tình hình tài chính, quy mô cũng như trình độ quản lý và sử dụng vốn.Đồng thời cũng thấy được triển vọng kinh tế, tài chính của doanh nghiệp trong việcđịnh hướng cho việc nghiên cứu các vấn đề tiếp theo
Khi phân tích bảng cân đối kế toán gồm các nội dung phân tích như sau:
Thứ nhất: Phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản
Để tăng lượng vốn huy động vào kinh doanh doanh nghiệp cần tổ chức, huyđộng vốn, hơn nữa cần phải sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý, có hiệuquả Sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả không những giúp cho doanh nghiệp tiết kiệmđược chi phí huy động vốn mà quan trọng hơn còn giúp cho các doanh nghiệp tiếtkiệm được số vốn đã huy động Sử dụng hợp lý, có hiệu quả số vốn đã huy độngđược thể hiện trước hết số vốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanhhay bộ phận tài sản thích hợp Vì thế, phân tích tình hình sử dụng vốn bao giờ cũngđược thực hiện trước hết bằng cách phân tích cơ cấu tài sản Qua phân tích cơ cấutài sản, các nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huy động,biết được việc sử dụng số vốn đã huy động đã phù hợp với lĩnh vực kinh doanh vàcó phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp không
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ravà so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc hoặc giữa các kỳ vớinhau về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản Tỷ trọng củatừng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau:
Tỷ trọng của từng
bộ phận tài sản
chiếm trong tổng
số tài sản
Giá trị của từng bộ phận tài sản
Tổng số tài sản
Trang 34Qua tính toán tỷ trọng của từng tài sản chiếm trong tổng số tài sản để thấyđược sự phù hợp của cơ cấu tài sản với ngành nghề kinh doanh Thông thường cácdoanh nghiệp sản xuất có cơ cấu tài sản dài hạn cao hơn tài sản ngắn hạn, cơ cấu tàisản cố định cao hơn hàng tồn kho Doanh nghiệp thương mại thường có cơ cấu tàisản ngắn hạn cao hơn tài sản dài hạn cơ cấu hàng tồn kho cao hơn các tài sản ngắnhạn khác
Việc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếmtrong tổng số tài sản giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc hoặc giữa các kỳ với nhau chophép các nhà quản lý đánh giá được khái quát tình hình phân bổ (sử dụng) vốnnhưng lại không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấu tài sản củadoanh nghiệp Để phân tích cơ cấu và sự biến động của tài sản ta thường dùng bảng2.1 sau:
Bảng 2.1: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản
Số tiền Tỷ
trọng (%)
Số tiền
Tỷ lệ
A Tài sản ngắn hạn
I Tiền và các khoản tương đương tiền
II.Đầu tư tài chính ngắn hạn
III Phải thu ngắn hạn
IV.Hàng tồn kho
V Tài sản ngắn hạn khác
B Tài sản dài hạn
I.Phải thu dài hạn
II Tài sản cố định
III Bất động sản đầu tư
IV Đầu tư tài chính dài hạn
V Tài sản dài hạn khác
Tổng số tài sản
Thứ hai: Phân tích cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
Doanh nghiệp cần phải xác định nhu cầu đầu tư, tiến hành tạo lập, tìm kiếm,
tổ chức và huy động vốn để tiến hành hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp có thể
Trang 35huy động vốn cho nhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau; trong đó, có thểqui về hai nguồn chính là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả Tình hình nguồn vốn củadoanh nghiệp thể hiện qua cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn Cơ cấu nguồnvốn là tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng số Thông qua tỷ trọng của từngnguồn vốn chẳng những đánh giá được chính sách tài chính của doanh nghiệp, mức
độ mạo hiểm tài chính thông qua chính sách đó mà còn cho phép thấy được khảnăng tự chủ hay phục thuộc về tài chính của doanh nghiệp
Mỗi loại nguồn vốn của doanh nghiệp lại gồm nhiều bộ phận khác nhau.Việc tổ chức huy động vốn trong kỳ của doanh nghiệp như thế nào, có đáp ứngđược nhu cầu sản xuất kinh doanh hay không được phản ánh thông qua sự biếnđộng của nguồn vốn Thông qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản lý nắmđược cơ cấu vốn huy động, biết được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các nhàcho vay, nhà cung cấp, người lao động, ngân sách về số tài sản tài trợ bằng nguồnvốn của họ Cũng qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản lý cũng nắm đượcmức độ độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh hoặc những khó khăn mà doanhnghiệp gặp phải trong việc khai thác nguồn vốn
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấutài sản Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xácđịnh như sau:
Tỷ trọng của từng bộ
phận nguồn vốn chiếm
trong tổng số nguồn vốn
Giá trị của từng bộphận nguồn vốn
Tổng số nguồn vốnXem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếmtrong tổng số nguồn vốn giữa kỳ phân tích so với kỳ gốc hoặc giữ các kỳ với nhau
để biết được xu hướng biến động của chúng qua thời gian, đánh giá được cơ cấuvốn huy động nhưng không cho biết các nhân tố tác động đến sự thay đổi cơ cấunguồn vốn mà doanh nghiệp huy động
Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu nguồn vốn, khi phân tích, có thểlập bảng phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn (Bảng 2.2) Bằng việc xem
Trang 36xét bảng trên các nhà quản lý sẽ thấy được những đặc trưng trong cơ cấu huy độngvốn của doanh nghiệp, xác định được tính hợp lý và an toàn của việc huy động vốn.Qua việc xem xét cơ cấu nguồn vốn và sự biến động về cơ cấu nguồn vốn của nhiều
kỳ kinh doanh, gắn với điều kiện kinh doanh cụ thể, các nhà quản lý sẽ có quyếtđịnh huy động những nguồn vốn với mức độ hợp lý, bảo đảm hiệu quả kinh doanhcao nhất
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn
I Vốn chủ sở hữu
II.Nguồn kinh phí và các quỹ khác
Tổng cộng nguồn vốn
Bảng phân tích 2.2 cũng cho phép các nhà quản lý đánh giá được năng lực tàichính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Nguồn vốn hình thànhnên tài sản của doanh nghiệp được chia thành nguồn nợ phải trả và nguồn vốn chủsở hữu; trong đó, doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm thanh toán số nợ phải trả, cònsố vốn chủ sở hữu doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán Nếu nguồn vốnchủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn và có xu hướng tăng thìđiều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp là cao,mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối với các chủ nợ thấp Ngược lại, nếu nợ phảitrả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn (cả về số tuyệt đối và tương đối), khảnăng bảo đảm về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp, an ninh tài chính thiếu bềnvững Tuy nhiên, khi xem xét cần chú ý đến chính sách tài trợ của doanh nghiệp vàhiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp đạt được, những thuận lợi khó khăn trongtương lai việc kinh doanh của doanh nghiệp có thể gặp phải
Từ phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn, các nhà phân tích sẽ nắm
Trang 37được trị số và sự biến động của các chỉ tiêu:
- Hệ số tự tài trợ (tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn), hệ số nàycàng cao, mức độ độc lập tài chính càng tốt và ngược lại
- Hệ số nợ (tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn) Hệ số này càng cao,mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại
Để đánh giá chính xác tính hợp lý và mức độ an toàn tài chính của doanhnghiệp, các nhà phân tích cần liên hệ với chính sách huy động vốn và chính sáchđầu tư trong từng thời kỳ của doanh nghiệp và nguyên nhân dẫn đến sự biến độngcủa từng loại nguồn vốn Nếu trong giai đoạn đầu tư mở rộng kinh doanh, doanhnghiệp sẽ huy động tất cả các nguồn vốn có thể, nhất là nguồn vốn vay (vay ngânhàng, vay các đối tượng khác và vay bằng phát hành trái phiếu) và vốn góp Mặtkhác, cũng cần liên hệ trị số của các chỉ tiêu trên với trị số trung bình ngành hoặcvới các doanh nghiệp khác tương đương Doanh nghiệp cần phải có các giải phápthích hợp để xây dựng và duy trì cơ cầu nguồn vốn hợp lý Cơ cấu nguồn vốn đượcxem là tối ưu là cơ cấu nguồn vốn với mục tiêu tối thiểu hoá chi phí sử dụng vốn
Thứ ba: Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Phân tích cơ cấu, sự biến động tài sản và nguồn vốn sẽ không thể hiện đượcchính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp Chính sách huy động và sửdụng vốn của một doanh nghiệp không chỉ phản ánh nhu cầu vốn cho hoạt độngkinh doanh mà còn có quan hệ trực tiếp đến an ninh tài chính, đến hiệu quả sử dụngvốn của doanh nghiệp Do vậy, tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh cũng nhưrủi ro kinh doanh của doanh nghiệp Để phân tích mối quan hệ giữa tài sản vànguồn vốn, các nhà phân tích thường tính ra và so sánh các chỉ tiêu sau:
- Hệ số nợ trên tài sản (hệ số nợ)
“Hệ số nợ trên tài sản” là chỉ tiêu này phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ Trị số của “Hệ số nợ trên tài sản” càng cao càng chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc lập về mặt tài chính càng thấp Chỉ tiêu này quá cao, kéo dài cũng xuất hiện dấu hiệu rủi ro, nguy cơ phá sản có thể xảy ra Chỉ tiêu này là rất
Trang 38quan trọng đối với các tổ chức tín dụng khi đưa ra quyết định cho doanh nghiệp vay tiền
Hệ số nợ
trên tài sản =
Nợ phải trả
[2.5]
Tài sản
Hệ số nợ trên tài sản còn có thể được biến đổi bằng cách thay tử số (nợ phải trả = Nguồn vốn - Vốn chủ sở hữu = Tài sản - Vốn chủ sở hữu) vào công thức như sau:
Hệ số nợ
= 1 - Hệ số tài trợ
Cách tính này cho thấy, để giảm “Hệ số nợ trên tài sản”, doanh nghiệp phảitìm mọi biện pháp để tăng “Hệ số tài trợ”
Hai chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệptrong kinh doanh Tuy nhiên cần phải xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận kinhdoanh đạt được với lãi suất vay mượn Trong nhiều trường hợp: Hệ số nợ cao củadoanh nghiệp càng có lợi rõ rệt vì khi đó họ chỉ bỏ ra một lượng nhỏ vốn nhưng lại
sử dụng được lượng tài sản lớn, lợi nhuận được khuyếch đại Trường hợp lãi suấtkinh doanh lớn hơn lãi suất vay mượn.Tuy nhiên nếu tỷ suất lợi nhuận kinh doanhnhỏ hơn lãi suất vay mượn thì việc huy động vốn trong nội bộ như vậy là hợp lý
- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát: là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanhtoán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết với tổng số tàisản hiện có, doanh nghiệp có bảo đảm trang trải được các khoản nợ phải trả haykhông Nếu trị số chỉ tiêu "Hệ số khả năng thanh toán tổng quát" của doanh nghiệpluôn ≥ 1, doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại;trị số này < 1, doanh nghiệp không bảo đảm được khả năng trang trải các khoản nợ.Trị số của “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” càng nhỏ hơn 1, doanh nghiệpcàng mất dần khả năng thanh toán
Trang 39Hệ số khả năng
thanh toán tổng quát =
Tổng số tài sản
[2.7]
Tổng số nợ phải trả
- Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu:
Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sảncủa doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu Trị số của chỉ tiêu này nếu càng lớn hơn 1,chứng tỏ mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng giảm dần vì tài sản củadoanh nghiệp được tài trợ chỉ một phần bằng vốn chủ sở hữu và ngược lại, trị số củachỉ tiêu “Hệ số tài sản trên vốn chủ sở hữu” càng gần 1, mức độ độc lập về mặt tàichính của doanh nghiệp càng tăng vì hầu hết tài sản của doanh nghiệp được đầu tưbằng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này được tính như sau:
Hệ số tài sản trên vốn
Tài sản
[2.8]
Vốn chủ sở hữuHệ số tài
sản trên vốn
chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, quađó thấy rõ được chính sách huy động và sử dụng vốn, khi phân tích, có thể lập bảng 2.3:
Bảng 2.3: Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Chỉ tiêu
(N-3) (N-2) (N-1) N (N - 3)± % (N - 2)± % (N - 1)± %
1 Hệ số nợ trên tài sản
2 Hệ số khả năng thanh
toán tổng quát
Trang 403 Hệ số tài sản so với
vốn chủ sở hữu
Bằng việc xem xét bảng phân tích trên, các nhà quản lý sẽ thấy được nhữngđặc trưng trong chính sách huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp, xác địnhđược tính hợp lý và an toàn của việc huy động vốn Qua việc xem xét sự biến độngcủa từng chỉ tiêu qua nhiều kỳ kinh doanh, gắn với điều kiện kinh doanh cụ thể, cácnhà quản lý sẽ có quyết định huy động nguồn vốn nào với mức độ bao nhiêu là hợp
lý, bảo đảm hiệu quả kinh doanh cao nhất và an ninh tài chính bền vững nhất
2.5.1.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp, bao gồm các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận của hoạt động kinhdoanh và các hoạt động khác
Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thểkiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất,giá vốn, doanh thu sản phẩm vật tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhậpcủa hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán
Khi phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cần xem xét, xác địnhcác vấn đề cơ bản sau:
Thứ nhất, Xem xét sự biến động của từng chỉ tiêu trên phần lãi, lỗ giữa kỳnày với kỳ trước (năm nay với năm trước) So sánh cả về số tuyệt đối và tương đốitrên từng chỉ tiêu giữa kỳ này với kỳ trước (năm nay với năm trước) Điều này sẽ cótác dụng rất lớn nếu đi sâu xem xét những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biếnđộng của từng chỉ tiêu
Thứ hai, khi xem xét các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh có mối liênhệ ràng buộc nhau Khi tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí dẫn tới lợinhuận tăng và ngược lại
Các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại tăng, thể hiện chất lượnghàng bán của doanh nghiệp không đảm bảo yêu cầu của khách hàng
Thứ ba: Tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các