1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Thiết kế các hệ thống khí lạnh, tính toán cấu trúc và cách nhiệt phòng lạnh, tính toán cấu trúc xác định các chu trình lạnh, tính toán và chọn máy nén và các thiết bị phụ

44 619 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 706 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra hiện tượng đọng sương: Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều

Trang 1

Ngày nay kĩ thuật lạnh hiện đại đã có những bước phát triển rất xa, có trình

độ khoa học kỹ thuật khác với những thành tựu được ứng dụng trong nhiềungành Trong đó lĩnh vực được sử dụng rộng rãi là bảo quản thực phẩm Các sảnphẩm như: thịt, cá, rau quả … nhờ có bảo quản lạnh mà có thể vận chuyển điđến những nơi xa xôi hoặc có thể bảo quản trong vài ngày mà không bị hư thối.Điều này nói lên tầm quan trọng của kĩ thuật lạnh trong đời sống con người.Nhiệm vụ thiết kế đồ án môn học nhằm ôn lại tổng quan và tập hợp nhữngkiến thức đã học trong các môn học về hệ thống lạnh, đặc biệt là môn kĩ thuậtlãnh cơ sở và giúp sinh viên làm quen với việc thiết kế hệ thống lãnh ban đầu

Đồ án môn học này thiết kế các phần chính là xác định các hệ số ban đầu, thiết

kế các hệ thống khi lạnh, tính toán cấu trúc và cách nhiệt phòng lạnh, tính nhiệtcác phòng lạnh của kho lạnh, tính toán cấu trúc xác định các chu trình lạnh, tínhtoán và chọn máy nén và các thiết bị phụ

Đồ án môn học này nhằm thiết kế các phần chính:

* Chương 1: Xác định kích thước mặt bằng kho lạnh

* Chương 2: Tính cách nhiệt, cách ẩm kho lạnh

* Chương 3: Tính nhiệt kho lạnh

* Chương 4: Lập chu trình và tính chọn máy nén

* Chương 5: Tính chọn thiết bị trao đổi nhiệt

Đà Nẵng, tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Trần Huy Hạ

Trang 2

NHIỆM VỤ THIẾT KẾ

1 Phòng cấp đông:

 Năng suất phòng cấp đông: E = 5 tấn/mẻ

 Sản phẩm cấp đông: Cá

 Nhiệt độ không khí trong phòng cấp đông: tb = -35oC

 Môi chất lạnh: Freon (R134a)

 Thời gian cấp đông: 6h

2 Phòng trữ đông:

 Năng suất phòng trữ đông: E = 55 (tôm)

 Sản phẩm trữ đông: Cá

 Nhiệt độ không khí trong phòng trữ đông: tb = -18oC

 Môi chất lạnh: Freon (R134a)

3 Yêu cầu của sản phẩm:

 Nhiệt độ ban đầu của sản phẩm: 20oC

 Nhiệt độ tâm sản phẩm từ phòng cấp đông: -12oC

Trang 3

CHƯƠNG I TÍNH KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG KHO LẠNH

* Mục đích: Xác định số lượng, kích thước các buồng lạnh.

I.1 Xác định số lượng kích thước các buồng lạnh:

Theo bảng, do là cá đông lạnh trong hòm cactông nên chọn gv = 0,45 t/m3

45 , 0

m g

E V

Với: FCT: Diện tích chất tải, m2

hCT: chiều cao chất tải, mChiều cao chất tải là chiều cao của buồng lạnh trừ đi chiều cao bố trí củatrần Ta lấy chiều cao chất tải: hCT = 3 (m)

Trang 4

F : Hệ số sử dụng diện tích các buồng chứa,

F : Tính cả diện tích đường đi & diện tích giữa các lô hàng, cột, tường …Chọn theo bảng (2-4) F = 0,73

Từ BT (1-4)  Ft = 5 , 06 ( )

73 , 0

7 ,

m F

Với : Zt : Số lượng buồng lạnh thực tế

Ety : Dung tích thực tế của phòng CĐ

I.1.2 Phòng trữ đông :

a Thể tích:

Từ biểu thức xác định dung tích (1-1)

E = V x gvTheo bảng 2-3, do là cá đông lạnh trong hòm cactông nên chọn gv = 0.45 t/m3Vậy V = 122 , 22 ( )

45 , 0

Với : FCT : Diện tích chất tải, m2

HCT : Chiều cao chất tải, mChiều cao chất tải là chiều cao của buồng lạnh trừ đi chiều cao bố trí củatrần Ta lấy chiều cao chất tải: h = 3(m)

Trang 5

Vậy: FCT = 40 , 74 ( )

3

22 ,

gF  0,45.3 = 1,35 (t/m3)

d Diện tích cần xây dựng:

Ft =

F CT

F

Với: Ft : Diện tích tính toán, m2

F: Hệ số sử dụng diện tích các buồng chứa,

F: Tính cả diện tích đường đi & diện tích giữa các lô hàng, cột, tường …Chọn theo bảng (2-5) F = 0,73

Ft = 400,73,74 = 55,8 (m2)Chọn kích thước phòng Ft = 56 (m2)

e Số lượng phòng lạnh phải xây dựng:

f Dung tích thực của phòng trữ đông:

167 , 1

1

Et : Dung tích thực tế của phòng TĐ

I.2 Bố trí mặt bằng :

Hình 1-1 : Bố trí mặt bằng kho lạnh

Trang 6

CHƯƠNG II TÍNH CÁCH NHIỆT VÀ CÁCH ẨM CHO KHO LẠNH

* Mục đích: Xác định chiều dày lớp cách nhiệt để giảm tổn thất lạnh cho

hệ số truyền nhiệt của kết cấu đạt giá trị tối ưu

Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho cơ cấu bao che:

Chiều dày cách nhiệt được xác định theo các điều kiện cơ bản sau:

- Hệ số truyền nhiệt k phải nằm trong dãy cho phép

- Chọn chiều dày cách nhiệt sao cho giá thành một đơn vị lạnh là nhỏ nhất,chiều dày lớp cách nhiệt được xác định theo công thức sau:

cn

1 1

cn : Chiều dày cách nhiệt

c : Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt

K : Hệ số truyền nhiệt

1 : Hệ số tỏa nhiệt của môi trường bên ngoài vào tường cách nhiệt

2 : Hệ số tỏa nhiệt của vách buồng lạnh vào buồng lạnh

i : Chiều dày của lớp vật liệu thứ i

i : Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i

II.1 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho phòng cấp đông:

II.1.1 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho tường cấp đông:

Trang 7

Trong phòng, ta cho không khí đối lưu cưỡng bức mạnh bằng quạt.

1 ) 93 , 0

002 , 0 15 , 0

004 , 0 2 18 , 0

002 , 0 82 , 0

200 , 0 93 , 0

015 , 0 2 ( 3

1 93 , 0

002 , 0 047 , 0

3 , 0 15 , 0

004 , 0 2 18 , 0

002 , 0 82 , 0

200 , 0 93

b Kiểm tra hiện tượng đọng sương:

Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều kiện môi trường tính toán

Điều kiện để không xảy ra hiện tượng động sương:

Kt  Ks

Kt  1 1 2

1

t t

Nhiệt độ tháng nóng nhất tại Đà Nẵng là t1 = 37,7oC, độ ẩm 13 = 77%.Tra đồ thị (h-x), ta dược ts = 34oC

Nhiệt độ phòng cấp đông t2 = -35oC, 1 = 23,3 W/m2K

Ta có:

Kt = 0,95 x 23,3 1 , 13

) 35 ( 7 , 37

34 7 , 37

Trang 8

II.1.2 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho trần cấp đông:

i

) 1 1

1 93 0

002 0 15 , 0

004 , 0 2 18 , 0

002 , 0 5 , 1

1 , 0 93 , 0

015 , 0 2 3

3 , 0 421 , 0

1 1

b Kiểm tra hiện tượng đọng sương:

Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều kiện môi trường tính toán

Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương:

Kt  Ks

Trang 9

Kt  1 1 2

1

t t

34 7 , 37

Nên váchngoài không bị đọng sương

Vậy không xảy ra hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu

II.1.3 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho nền cấp đông:

Hình 2-3: Nền kho lạnh

Trong phòng ta cho không khí đối lưu cưỡng bức mạnh bằng quạt

a Chiều dày lớp cách nhiệt:

1 5 , 1

1 0 15 , 0

004 , 0 2 18 , 0

002 , 0 93 , 0

015 , 0 2 4 , 1

1 , 0 3

Trang 10

Chiều dày lớp cách nhiệt thực phải lớn hơn hoặc bằng chiều dày đã tính, ởdây chọn cn = 0,3 [m].

Hệ số truyền nhiệt thực được tính theo công thức:

047 , 0

3 , 0 373 , 0

1 1

b Kiểm tra hiện tượng đọng sương:

Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều kiện tính toán

Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương:

Kt  Ks

Kt  1 1 2

1

t t

32 7 , 37

Nên vách ngoài không bị đọng sương

Vậy không xảy ra hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu

II.2.Tính toán cách nhiệt,cách ẩm cho phòng trử đông:

I/Tính toán cách nhiệt cho tường kho lạnh.

8 Lưới mắt cáo và vữa mắc cao 0,025 0,9

Theo bảng 3-3(HDTKHTL) tra được hệ số truyền nhiệt của vách từ ngoàikhông khí vào kho lạnh(có nhiệt độ -180C) là:

Trang 11

k=0,23 [w/m2 ok]

và hệ số toả nhiệt tra theo bảng 3-7:

1 Xác định chiều dày cách nhiệt:

Chiều dày lớp cách nhiệt:

002 , 0 16 , 0

004 , 0 18 , 0

001 , 0 82 , 0

2 , 0 9 , 0

025 , 0

* 2 3 , 23

1 ( 23 , 0

2 , 0 51 , 0

1 1

1

1

2 1

2 Kiểm tra đọng sương:

Tra theo bảng 1-1 (HDTKHTL): Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất tại

Đà Nẵng t1 = 37,7oC; độ ẩm ư13 = 77% Tra đồ thị h=x hình 1-1 (HDTKHTL) Tacó: ts = 34oC

Nhiệt độ phòng trữ đông: t2 = -18oC, 1 = 23,3 [w/m2 oK] tra theo bảng 3-7HDTKHTL Theo biểu thức 3-7 ta có:

ks = 0,95

2 1

1

1

t t

34 7 , 37

Như vậy vách ngoài không bị động sương

II Tính toán cách nhiệt cho trần kho trữ đông.

Trang 12

Nhiệt độ buồng trữ đông là: tf = -18oC Tra bảng 3-3 HDTKHTL Ta có: k

Hệ số tỏa nhiệt của trần kho trữ đông vào phòng: 2 = 8 [w/m2 oK]

1 Chiều dày lớp cách nhiệt:

Chiều dày lớp cách nhiệt:

002 , 0 16 , 0

004 , 0 18 , 0

001 , 0 5 , 1

1 , 0 9 , 0

025 , 0

* 2 3 , 23

1 ( 23 , 0

047 , 0

2 , 0 33 , 0

1

2 Kiểm tra hiện tượng đọng sương:

Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ở điềukiện tính toán

Tra theo bảng 1-1 (HDTKHTL): Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất tại

Đà Nẵng t1 = 37,7oC; độ ẩm ư13 = 77% Tra đồ thị h-x hình 1-1 (HDTKHTL) Tacó: ts = 34oC

Nhiệt độ kho trữ đông: t2=-18oC, 1=23,3[w/m2 oK] tra theo bảng 7HDTKTL Theo biểu thức 3-7 ta có:

3-ks=0,951 37,7 ( 18) 1,47

34 7 , 37

* 3 , 23

* 95 , 0

2 1

Trang 13

13 Lưới mắt cáo và vữa mác cao 0,9 0,025

Các tường ngăn giữa các phòng có cùng nhiệt độ và độ ẩm Tra bảng 3-5 tacó:

K=0,52[w/m2 oK]

Và hệ số tỏa nhiệt tra theo bảng 3-7 :

1 = 2 = 9 [w/m 2 oK]

1 Chiều dày lớp cách nhiệt :

Tổng chiều dày cách nhiệt:

004 , 0

* 4 18 , 0

001 , 0

* 2 82 , 0

2 , 0 9 , 0

025 , 0

* 4 9

1 ( 52 , 0

Do đó ta có chiều dày của 1 lớp cách nhiệt là 0,024 (m)

Hệ số truyền nhiệt thực được tính theo công thức 3-1 :

047 , 0

048 , 0 7 , 0

1 1

1

1

2 1

2 Kiểm tra hiện tượng đọng sương :

Trong trường hợp kho lạnh chỉ sử dụng 1 phòng ta cần tính kiểm tra đọngsương cho tường ngăn Ta có:

34 7 , 37

* 3 , 23

* 95 , 0

2 1

Trang 14

1 Bê tông đá dăm 1,28 0,15

Trang 15

1 Chiều dày lớp cách nhiệt :

1 16 , 0

004 , 0

* 2 18 , 0

001 , 0 93 , 0

02 , 0

* 2 28 , 1

15 , 0 5 , 1

01 , 0

* 2 3 , 23

1 ( 23

187 , 0 27 , 0

1 1

2 Kiểm tra hiện tượng đọng sương

Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ở điềukiện tính toán

Tra theo bảng 1-1 (HDTKHTL) : Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất tại

* 3 , 23

* 95 , 0

2 1

t

t s

[w/m 2 oK]>kt=0,178[w/m2 oK]

II.2.1 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho tường trữ đông:

Hình 2-4 Tường kho lạnh cấp đông

Trang 16

Trong phòng, ta cho không khí đối lưu cưỡng bức mạnh bằng quạt.

1 93 , 0

002 , 0 15 , 0

004 , 0 2 18 , 0

002 , 0 82 , 0

2 , 0 93 , 0

015 , 0 2 3

i

1

1 1

2 , 0 386 , 0

1

b Kiểm tra hiện tượng đọng sương:

Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều kiện môi trường tính toán

Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương:

Kt  Ks

Kt  1 1 2

1

t t

34 7 , 37

Nên vách ngoài không bị đọng sương

II.2.2 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho trần trữ đông:

Hình 2-5: Trần kho cấp đông

Trang 17

1 93 0

002 , 0 15 , 0

004 , 0 2 18 , 0

002 , 0 5 , 1

1 , 0 93 , 0

015 , 0 2 3

3 , 0 304 , 0

1 1

b Kiểm tra hiện tượng đọng sương:

Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều kiện môi trường tính toán

Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương:

Kt  Ks

Kt  1 1 2

1

t t

Trang 18

34 7 , 37

Nên vách ngoài không bị đọng sương

Vậy không xảy ra hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu

II.2.3 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho nền trữ đông:

Trong phòng, ta cho không khí đối lưu cưỡng bức mạnh bằng quạt

a Chiều dày lớp cách nhiệt:

1 5 , 1

1 0 15 , 0

004 , 0 2 18 , 0

002 , 0 93 , 0

015 , 0 2 4 , 1

1 , 0 3

3 , 0 373 , 0

1 1

Trang 19

Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều kiện môi trường tính toán.

Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương:

Kt  Ks

Kt  1 1 2

1

t t

34 3 , 37

Nên vách ngoài không bị đọng sương

Vậy không xảy ra hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu

II.2.4 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho tường ngăn kho lạnh

Hình 2-7: Tường ngăn kho lạnh

1 93

, 0

002 , 0 2 15 , 0

004 , 0 4 18 , 0

002 , 0 2 93 , 0

015 , 0 2 82 , 0

2 , 0 3

Tương tự như trên, ta chọn cn = 0,2 [m]

Hệ số truyền nhiệt được tính theo công thức (2-2) :

Trang 20

Kt= 0,21

047 , 0

2 , 0 545 , 0

1 1

1

1

2 1

b Kiểm tra hiện tượng đọng sương:

Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương là:

Kt  KsVới : Ks = 1

2 1

1

t t

34 7 , 37

Trang 21

CHƯƠNG III TÍNH NHIỆT CHO KHO LẠNH

*Mục đích: Để tính tổng các tổn thất nhiệt của hệ thống và tính toán nhiệt

kho lạnh để xác định năng suất lạnh của máy lạnh cần xác định

Dòng nhiệt tổn thất qua kho lạnh được xác định:

Q = Q1 + Q2 + Q3 = Q4 + Q5 (W) (3-1)Q1 : Dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che

Q2 : Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra trong quá trình xử lý lạnh

Q3 : Dòng nhiệt từ không khí bên ngoài do thông gió buồng lạnh

Q4 : Dòng nhiệt từ các nguồn khác nhau khi vận hành kho lạnh

Q5 : Dòng nhiệt từ sản phẩm thở

Do sản phẩm là Cá và không có thông gió nên Q3 = Q5 = 0

III.1 Tính toán nhiệt cho buồng cấp đông

III.2.1 Dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che:

Q1 = Q11 + Q12Với: Q11 : tổn thất qua tường, trần và nền do chênh lệch nhiệt độ (đối lưu)

Q12 : Tổn thất qua tường, trần và nền do bức xạ mặt trời

a Tổn thất nhiệt độ đối lưu Q 11 :

F = 2,503m x 2mt1 = 37,7oC

Ta có :

t2 : -35oC

Kt = 0,17Q11 = Kt x F x (t1 – t2) = 0,17 x 5,06 x (37,7 – (-35)) = 62,53

Do kho lạnh có mái che nên Q1 = 1,2 x Q11 = 12 x 62,53 = 75,03

III.1.2 Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra : Q 2

Q2=Q2sp + Q2bb

* Tổn thất nhiệt do làm lạnh sản phẩm Q2sp

Trang 22

Q2sp = M x (i1 – i2) 241000x3600' kWTrong đó : M: Năng suất buồng gia lạnh hoặc năng suất buồng kết đônghoặc lượng hàng nhập buồng bảo quản lạnh hoặc bảo quản đông, tấn/24h

i1, i2: entanpi của sản phẩm trước và sau khi đưa vào buồng lạnh tra bảng4.1/55 sách thiết kế hệ thống lạnh

1000

 =1500 x (317,4 -5) x

KW

, 6 , 5423

Cb : Nhiệt dung riêng của bao bì, (kJ/kg.K), lấy Cb = 1,46

Suy ra:

6 , 192 3600 24

1000 ))

18 ( 20 ( 46 , 1 300

Q42 : Dòng nhiệt tỏa ra do người làm việc

Q43 : Dòng nhiệt tỏa ra từ động cơ điện

Trang 23

N: công suất động cơ điện, chọn N = 3 [kW]

: hiệu suất động cơ, nếu động cơ đặt ngoài buồng:  = 1

Trong đó: Q0 : Phụ tải lạnh yêu cầu của phòng máy

k: Hệ số tính đến tổn thất trên đường ống của thiết bị và HTLlàm lạnh trực tiếp nên hệ số phụ thuộc vào nhiệt độ bay hơi của môi chất trongdàn làm lạnh không khí Theo trang 92 [1] ta có: tb = -35  k = 1,1

b: Hệ số thời gian làm việc.

Chọn b = 0,9 theo trang 92 [1]

9 0

1 , 1 71 , 8000

III.2 Tính toán nhiệt cho phòng trữ đông

III.1.1 Dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che:

Q1 = Q11 + Q12 (3-2)

Trang 24

Với: Q11 : tổn thất qua tường, trần và nền do chênh lệch nhiệt độ (đối lưu)

Q12 : Tổn thất qua tường, trần và nền do bức xạ mặt trời Q12  0

* Tổn thất nhiệt do đối lưu Q11:

F = 10,125m x 8m

Ta có: t1 = 37,7oC

t2 = -18 oC

Kt = 0,17Q11 = Kt x F x (t1 – t2) = 0,17 x 81,1 x (37,7 – (-18)) = 767,9

Do kho lạnh có mái che nên Q1 được tính như sau:

Q1 = 1,2 x Q11 = 1,2 x 767,9 = 921,5

Do t1 = t2 = -18oC (nhiệt độ vào và ra của sản phẩm)

- Q42 : Dòng nhiệt do người tỏa ra

- Q43 : Dòng nhiệt do động cơ điện

- Q44 : Dòng nhiệt khi mở cửa

Trang 25

Q42 = 350 x nVới: n: Số người làm việc trong phòng tỏa nhiệt ra, theo trang 86 [1] dodiện tích phòng < 200m2 nên chọn n = 2

350: Nhiệt lượng do người tỏa ra khi làm việc

Q42 = 350 x n = 350 x 2 = 700 [w]

Theo biểu thức (4-19) [1] Q43 = 1000 x N x  [w]

N: Công suất động cơ điện N = 3KW

: Hiệu suất động cơ, do đặt động cơ ở ngoài phòng nên chọn  = 1

Q5 = 0: do sản phẩm là cá, Q5 chỉ có khi sản phẩm là rau, hoa quả…

III.2.6 Tính tải nhiệt cho máy nén

5 4 3 2

Q MN.

0 

Trong đó: Q0: Phụ tải điện lạnh yêu cầu của phòng máy

k: Hệ số tính đến tổn thất trên đường ống của thiết bị và HTL

tb -18 → k=1,1b: Hệ số thời gian làm việc Do làm việc trong thời giankhông lâu nên chọn b=0,9 trang 92[1]

) ( 4994 9

, 0

1 , 1 4086

b

k Q

Trang 26

CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN CHU TRÌNH VÀ CHỌN MÁY NÉN

* Mục đích:

• Xác định phụ tải của máy nén, dàn ngưng, thiết bị bay hơi…

• Xác định dạng máy nén dùng cho hệ thống lạnh

A PHÒNG CẤP ĐÔNG:

A.1 Các đại dương đã biết:

• Phụ tải yêu cầu của máy nén: QCD = 9778,6 (w)

• Nhiệt độ của không khí cần làm lạnh: tb = -350C

• Chọn môi trường giải nhiệt: Nước tuần hoàn qua trao đổi nhiệt so vớikhông khí thì làm mát bằng nước có những ưu điểm sau:

+ Hệ số làm mát cao hơn  làm mát hiệu quả hơn

+ Làm mát bằng nước chịu ảnh hưởng của thời tiết

Nhiệt độ của nước trước khi vào TĐN: twl = tu + 3 = 33,50C

Nhiệt độ của nước khi ra khỏi TĐN: tw2 = twl + 2 = 36,5 + 2 = 38,50C

A.2.Chọn các thông số làm việc:

a Nhiệt độ bay hơi:

t0 = tb - ∆t0t0: Nhiệt độ buồng lạnh, tb = -350C

∆t0: Hiệu nhiệt độ yêu cầu ∆t0 =(4-100C) Do làm mát bằng nước nên chọn

∆t0 =50C

 t0 =-35 – 5 = -400C

b Nhiệt độ ngưng tụ:

tk = tw + ∆tktw: Nhiệt độ trung bình nước vào & ra khỏi bình ngưng

C t

Ngày đăng: 18/05/2015, 08:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2-1 : Tường kho lạnh - Đồ án Thiết kế các hệ thống khí lạnh, tính toán cấu trúc và cách nhiệt phòng lạnh, tính toán cấu trúc xác định các chu trình lạnh, tính toán và chọn máy nén và các thiết bị phụ
Hình 2 1 : Tường kho lạnh (Trang 6)
Hình 2-2: Trần kho lạnh cấp đông - Đồ án Thiết kế các hệ thống khí lạnh, tính toán cấu trúc và cách nhiệt phòng lạnh, tính toán cấu trúc xác định các chu trình lạnh, tính toán và chọn máy nén và các thiết bị phụ
Hình 2 2: Trần kho lạnh cấp đông (Trang 8)
Hình 2-4 Tường kho lạnh cấp đông - Đồ án Thiết kế các hệ thống khí lạnh, tính toán cấu trúc và cách nhiệt phòng lạnh, tính toán cấu trúc xác định các chu trình lạnh, tính toán và chọn máy nén và các thiết bị phụ
Hình 2 4 Tường kho lạnh cấp đông (Trang 15)
Hình 2-6 Nền kho cấp đông - Đồ án Thiết kế các hệ thống khí lạnh, tính toán cấu trúc và cách nhiệt phòng lạnh, tính toán cấu trúc xác định các chu trình lạnh, tính toán và chọn máy nén và các thiết bị phụ
Hình 2 6 Nền kho cấp đông (Trang 18)
Hình 2-7: Tường ngăn kho lạnh - Đồ án Thiết kế các hệ thống khí lạnh, tính toán cấu trúc và cách nhiệt phòng lạnh, tính toán cấu trúc xác định các chu trình lạnh, tính toán và chọn máy nén và các thiết bị phụ
Hình 2 7: Tường ngăn kho lạnh (Trang 19)
BẢNG CÁC THÔNG SỐ LÀM VIỆC CỦA CHU TRÌNH Điể - Đồ án Thiết kế các hệ thống khí lạnh, tính toán cấu trúc và cách nhiệt phòng lạnh, tính toán cấu trúc xác định các chu trình lạnh, tính toán và chọn máy nén và các thiết bị phụ
i ể (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w