Kiểm tra hiện tượng đọng sương: Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều
Trang 1Ngày nay kĩ thuật lạnh hiện đại đã có những bước phát triển rất xa, có trình
độ khoa học kỹ thuật khác với những thành tựu được ứng dụng trong nhiềungành Trong đó lĩnh vực được sử dụng rộng rãi là bảo quản thực phẩm Các sảnphẩm như: thịt, cá, rau quả … nhờ có bảo quản lạnh mà có thể vận chuyển điđến những nơi xa xôi hoặc có thể bảo quản trong vài ngày mà không bị hư thối.Điều này nói lên tầm quan trọng của kĩ thuật lạnh trong đời sống con người.Nhiệm vụ thiết kế đồ án môn học nhằm ôn lại tổng quan và tập hợp nhữngkiến thức đã học trong các môn học về hệ thống lạnh, đặc biệt là môn kĩ thuậtlãnh cơ sở và giúp sinh viên làm quen với việc thiết kế hệ thống lãnh ban đầu
Đồ án môn học này thiết kế các phần chính là xác định các hệ số ban đầu, thiết
kế các hệ thống khi lạnh, tính toán cấu trúc và cách nhiệt phòng lạnh, tính nhiệtcác phòng lạnh của kho lạnh, tính toán cấu trúc xác định các chu trình lạnh, tínhtoán và chọn máy nén và các thiết bị phụ
Đồ án môn học này nhằm thiết kế các phần chính:
* Chương 1: Xác định kích thước mặt bằng kho lạnh
* Chương 2: Tính cách nhiệt, cách ẩm kho lạnh
* Chương 3: Tính nhiệt kho lạnh
* Chương 4: Lập chu trình và tính chọn máy nén
* Chương 5: Tính chọn thiết bị trao đổi nhiệt
Đà Nẵng, tháng năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trần Huy Hạ
Trang 2NHIỆM VỤ THIẾT KẾ
1 Phòng cấp đông:
Năng suất phòng cấp đông: E = 5 tấn/mẻ
Sản phẩm cấp đông: Cá
Nhiệt độ không khí trong phòng cấp đông: tb = -35oC
Môi chất lạnh: Freon (R134a)
Thời gian cấp đông: 6h
2 Phòng trữ đông:
Năng suất phòng trữ đông: E = 55 (tôm)
Sản phẩm trữ đông: Cá
Nhiệt độ không khí trong phòng trữ đông: tb = -18oC
Môi chất lạnh: Freon (R134a)
3 Yêu cầu của sản phẩm:
Nhiệt độ ban đầu của sản phẩm: 20oC
Nhiệt độ tâm sản phẩm từ phòng cấp đông: -12oC
Trang 3CHƯƠNG I TÍNH KÍCH THƯỚC VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG KHO LẠNH
* Mục đích: Xác định số lượng, kích thước các buồng lạnh.
I.1 Xác định số lượng kích thước các buồng lạnh:
Theo bảng, do là cá đông lạnh trong hòm cactông nên chọn gv = 0,45 t/m3
45 , 0
m g
E V
Với: FCT: Diện tích chất tải, m2
hCT: chiều cao chất tải, mChiều cao chất tải là chiều cao của buồng lạnh trừ đi chiều cao bố trí củatrần Ta lấy chiều cao chất tải: hCT = 3 (m)
Trang 4F : Hệ số sử dụng diện tích các buồng chứa,
F : Tính cả diện tích đường đi & diện tích giữa các lô hàng, cột, tường …Chọn theo bảng (2-4) F = 0,73
Từ BT (1-4) Ft = 5 , 06 ( )
73 , 0
7 ,
m F
Với : Zt : Số lượng buồng lạnh thực tế
Ety : Dung tích thực tế của phòng CĐ
I.1.2 Phòng trữ đông :
a Thể tích:
Từ biểu thức xác định dung tích (1-1)
E = V x gvTheo bảng 2-3, do là cá đông lạnh trong hòm cactông nên chọn gv = 0.45 t/m3Vậy V = 122 , 22 ( )
45 , 0
Với : FCT : Diện tích chất tải, m2
HCT : Chiều cao chất tải, mChiều cao chất tải là chiều cao của buồng lạnh trừ đi chiều cao bố trí củatrần Ta lấy chiều cao chất tải: h = 3(m)
Trang 5Vậy: FCT = 40 , 74 ( )
3
22 ,
gF 0,45.3 = 1,35 (t/m3)
d Diện tích cần xây dựng:
Ft =
F CT
F
Với: Ft : Diện tích tính toán, m2
F: Hệ số sử dụng diện tích các buồng chứa,
F: Tính cả diện tích đường đi & diện tích giữa các lô hàng, cột, tường …Chọn theo bảng (2-5) F = 0,73
Ft = 400,73,74 = 55,8 (m2)Chọn kích thước phòng Ft = 56 (m2)
e Số lượng phòng lạnh phải xây dựng:
f Dung tích thực của phòng trữ đông:
167 , 1
1
Et : Dung tích thực tế của phòng TĐ
I.2 Bố trí mặt bằng :
Hình 1-1 : Bố trí mặt bằng kho lạnh
Trang 6CHƯƠNG II TÍNH CÁCH NHIỆT VÀ CÁCH ẨM CHO KHO LẠNH
* Mục đích: Xác định chiều dày lớp cách nhiệt để giảm tổn thất lạnh cho
hệ số truyền nhiệt của kết cấu đạt giá trị tối ưu
Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho cơ cấu bao che:
Chiều dày cách nhiệt được xác định theo các điều kiện cơ bản sau:
- Hệ số truyền nhiệt k phải nằm trong dãy cho phép
- Chọn chiều dày cách nhiệt sao cho giá thành một đơn vị lạnh là nhỏ nhất,chiều dày lớp cách nhiệt được xác định theo công thức sau:
cn
1 1
cn : Chiều dày cách nhiệt
c : Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu cách nhiệt
K : Hệ số truyền nhiệt
1 : Hệ số tỏa nhiệt của môi trường bên ngoài vào tường cách nhiệt
2 : Hệ số tỏa nhiệt của vách buồng lạnh vào buồng lạnh
i : Chiều dày của lớp vật liệu thứ i
i : Hệ số dẫn nhiệt của lớp vật liệu thứ i
II.1 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho phòng cấp đông:
II.1.1 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho tường cấp đông:
Trang 7Trong phòng, ta cho không khí đối lưu cưỡng bức mạnh bằng quạt.
1 ) 93 , 0
002 , 0 15 , 0
004 , 0 2 18 , 0
002 , 0 82 , 0
200 , 0 93 , 0
015 , 0 2 ( 3
1 93 , 0
002 , 0 047 , 0
3 , 0 15 , 0
004 , 0 2 18 , 0
002 , 0 82 , 0
200 , 0 93
b Kiểm tra hiện tượng đọng sương:
Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều kiện môi trường tính toán
Điều kiện để không xảy ra hiện tượng động sương:
Kt Ks
Kt 1 1 2
1
t t
Nhiệt độ tháng nóng nhất tại Đà Nẵng là t1 = 37,7oC, độ ẩm 13 = 77%.Tra đồ thị (h-x), ta dược ts = 34oC
Nhiệt độ phòng cấp đông t2 = -35oC, 1 = 23,3 W/m2K
Ta có:
Kt = 0,95 x 23,3 1 , 13
) 35 ( 7 , 37
34 7 , 37
Trang 8II.1.2 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho trần cấp đông:
i
) 1 1
1 93 0
002 0 15 , 0
004 , 0 2 18 , 0
002 , 0 5 , 1
1 , 0 93 , 0
015 , 0 2 3
3 , 0 421 , 0
1 1
b Kiểm tra hiện tượng đọng sương:
Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều kiện môi trường tính toán
Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương:
Kt Ks
Trang 9Kt 1 1 2
1
t t
34 7 , 37
Nên váchngoài không bị đọng sương
Vậy không xảy ra hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu
II.1.3 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho nền cấp đông:
Hình 2-3: Nền kho lạnh
Trong phòng ta cho không khí đối lưu cưỡng bức mạnh bằng quạt
a Chiều dày lớp cách nhiệt:
1 5 , 1
1 0 15 , 0
004 , 0 2 18 , 0
002 , 0 93 , 0
015 , 0 2 4 , 1
1 , 0 3
Trang 10Chiều dày lớp cách nhiệt thực phải lớn hơn hoặc bằng chiều dày đã tính, ởdây chọn cn = 0,3 [m].
Hệ số truyền nhiệt thực được tính theo công thức:
047 , 0
3 , 0 373 , 0
1 1
b Kiểm tra hiện tượng đọng sương:
Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều kiện tính toán
Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương:
Kt Ks
Kt 1 1 2
1
t t
32 7 , 37
Nên vách ngoài không bị đọng sương
Vậy không xảy ra hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu
II.2.Tính toán cách nhiệt,cách ẩm cho phòng trử đông:
I/Tính toán cách nhiệt cho tường kho lạnh.
8 Lưới mắt cáo và vữa mắc cao 0,025 0,9
Theo bảng 3-3(HDTKHTL) tra được hệ số truyền nhiệt của vách từ ngoàikhông khí vào kho lạnh(có nhiệt độ -180C) là:
Trang 11k=0,23 [w/m2 ok]
và hệ số toả nhiệt tra theo bảng 3-7:
1 Xác định chiều dày cách nhiệt:
Chiều dày lớp cách nhiệt:
002 , 0 16 , 0
004 , 0 18 , 0
001 , 0 82 , 0
2 , 0 9 , 0
025 , 0
* 2 3 , 23
1 ( 23 , 0
2 , 0 51 , 0
1 1
1
1
2 1
2 Kiểm tra đọng sương:
Tra theo bảng 1-1 (HDTKHTL): Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất tại
Đà Nẵng t1 = 37,7oC; độ ẩm ư13 = 77% Tra đồ thị h=x hình 1-1 (HDTKHTL) Tacó: ts = 34oC
Nhiệt độ phòng trữ đông: t2 = -18oC, 1 = 23,3 [w/m2 oK] tra theo bảng 3-7HDTKHTL Theo biểu thức 3-7 ta có:
ks = 0,95
2 1
1
1
t t
34 7 , 37
Như vậy vách ngoài không bị động sương
II Tính toán cách nhiệt cho trần kho trữ đông.
Trang 12Nhiệt độ buồng trữ đông là: tf = -18oC Tra bảng 3-3 HDTKHTL Ta có: k
Hệ số tỏa nhiệt của trần kho trữ đông vào phòng: 2 = 8 [w/m2 oK]
1 Chiều dày lớp cách nhiệt:
Chiều dày lớp cách nhiệt:
002 , 0 16 , 0
004 , 0 18 , 0
001 , 0 5 , 1
1 , 0 9 , 0
025 , 0
* 2 3 , 23
1 ( 23 , 0
047 , 0
2 , 0 33 , 0
1
2 Kiểm tra hiện tượng đọng sương:
Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ở điềukiện tính toán
Tra theo bảng 1-1 (HDTKHTL): Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất tại
Đà Nẵng t1 = 37,7oC; độ ẩm ư13 = 77% Tra đồ thị h-x hình 1-1 (HDTKHTL) Tacó: ts = 34oC
Nhiệt độ kho trữ đông: t2=-18oC, 1=23,3[w/m2 oK] tra theo bảng 7HDTKTL Theo biểu thức 3-7 ta có:
3-ks=0,951 37,7 ( 18) 1,47
34 7 , 37
* 3 , 23
* 95 , 0
2 1
Trang 1313 Lưới mắt cáo và vữa mác cao 0,9 0,025
Các tường ngăn giữa các phòng có cùng nhiệt độ và độ ẩm Tra bảng 3-5 tacó:
K=0,52[w/m2 oK]
Và hệ số tỏa nhiệt tra theo bảng 3-7 :
1 = 2 = 9 [w/m 2 oK]
1 Chiều dày lớp cách nhiệt :
Tổng chiều dày cách nhiệt:
004 , 0
* 4 18 , 0
001 , 0
* 2 82 , 0
2 , 0 9 , 0
025 , 0
* 4 9
1 ( 52 , 0
Do đó ta có chiều dày của 1 lớp cách nhiệt là 0,024 (m)
Hệ số truyền nhiệt thực được tính theo công thức 3-1 :
047 , 0
048 , 0 7 , 0
1 1
1
1
2 1
2 Kiểm tra hiện tượng đọng sương :
Trong trường hợp kho lạnh chỉ sử dụng 1 phòng ta cần tính kiểm tra đọngsương cho tường ngăn Ta có:
34 7 , 37
* 3 , 23
* 95 , 0
2 1
Trang 141 Bê tông đá dăm 1,28 0,15
Trang 151 Chiều dày lớp cách nhiệt :
1 16 , 0
004 , 0
* 2 18 , 0
001 , 0 93 , 0
02 , 0
* 2 28 , 1
15 , 0 5 , 1
01 , 0
* 2 3 , 23
1 ( 23
187 , 0 27 , 0
1 1
2 Kiểm tra hiện tượng đọng sương
Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ở điềukiện tính toán
Tra theo bảng 1-1 (HDTKHTL) : Nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất tại
* 3 , 23
* 95 , 0
2 1
t
t s
[w/m 2 oK]>kt=0,178[w/m2 oK]
II.2.1 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho tường trữ đông:
Hình 2-4 Tường kho lạnh cấp đông
Trang 16Trong phòng, ta cho không khí đối lưu cưỡng bức mạnh bằng quạt.
1 93 , 0
002 , 0 15 , 0
004 , 0 2 18 , 0
002 , 0 82 , 0
2 , 0 93 , 0
015 , 0 2 3
i
1
1 1
2 , 0 386 , 0
1
b Kiểm tra hiện tượng đọng sương:
Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều kiện môi trường tính toán
Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương:
Kt Ks
Kt 1 1 2
1
t t
34 7 , 37
Nên vách ngoài không bị đọng sương
II.2.2 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho trần trữ đông:
Hình 2-5: Trần kho cấp đông
Trang 171 93 0
002 , 0 15 , 0
004 , 0 2 18 , 0
002 , 0 5 , 1
1 , 0 93 , 0
015 , 0 2 3
3 , 0 304 , 0
1 1
b Kiểm tra hiện tượng đọng sương:
Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều kiện môi trường tính toán
Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương:
Kt Ks
Kt 1 1 2
1
t t
Trang 1834 7 , 37
Nên vách ngoài không bị đọng sương
Vậy không xảy ra hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu
II.2.3 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho nền trữ đông:
Trong phòng, ta cho không khí đối lưu cưỡng bức mạnh bằng quạt
a Chiều dày lớp cách nhiệt:
1 5 , 1
1 0 15 , 0
004 , 0 2 18 , 0
002 , 0 93 , 0
015 , 0 2 4 , 1
1 , 0 3
3 , 0 373 , 0
1 1
Trang 19Để tránh hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu ở phía có nhiệt độ caothì nhiệt độ bề mặt kết cấu phải lớn hơn nhiệt độ đọng sương của không khí ởđiều kiện môi trường tính toán.
Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương:
Kt Ks
Kt 1 1 2
1
t t
34 3 , 37
Nên vách ngoài không bị đọng sương
Vậy không xảy ra hiện tượng đọng sương trên bề mặt kết cấu
II.2.4 Tính toán cách nhiệt, cách ẩm cho tường ngăn kho lạnh
Hình 2-7: Tường ngăn kho lạnh
1 93
, 0
002 , 0 2 15 , 0
004 , 0 4 18 , 0
002 , 0 2 93 , 0
015 , 0 2 82 , 0
2 , 0 3
Tương tự như trên, ta chọn cn = 0,2 [m]
Hệ số truyền nhiệt được tính theo công thức (2-2) :
Trang 20Kt= 0,21
047 , 0
2 , 0 545 , 0
1 1
1
1
2 1
b Kiểm tra hiện tượng đọng sương:
Điều kiện để không xảy ra hiện tượng đọng sương là:
Kt KsVới : Ks = 1
2 1
1
t t
34 7 , 37
Trang 21CHƯƠNG III TÍNH NHIỆT CHO KHO LẠNH
*Mục đích: Để tính tổng các tổn thất nhiệt của hệ thống và tính toán nhiệt
kho lạnh để xác định năng suất lạnh của máy lạnh cần xác định
Dòng nhiệt tổn thất qua kho lạnh được xác định:
Q = Q1 + Q2 + Q3 = Q4 + Q5 (W) (3-1)Q1 : Dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che
Q2 : Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra trong quá trình xử lý lạnh
Q3 : Dòng nhiệt từ không khí bên ngoài do thông gió buồng lạnh
Q4 : Dòng nhiệt từ các nguồn khác nhau khi vận hành kho lạnh
Q5 : Dòng nhiệt từ sản phẩm thở
Do sản phẩm là Cá và không có thông gió nên Q3 = Q5 = 0
III.1 Tính toán nhiệt cho buồng cấp đông
III.2.1 Dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che:
Q1 = Q11 + Q12Với: Q11 : tổn thất qua tường, trần và nền do chênh lệch nhiệt độ (đối lưu)
Q12 : Tổn thất qua tường, trần và nền do bức xạ mặt trời
a Tổn thất nhiệt độ đối lưu Q 11 :
F = 2,503m x 2mt1 = 37,7oC
Ta có :
t2 : -35oC
Kt = 0,17Q11 = Kt x F x (t1 – t2) = 0,17 x 5,06 x (37,7 – (-35)) = 62,53
Do kho lạnh có mái che nên Q1 = 1,2 x Q11 = 12 x 62,53 = 75,03
III.1.2 Dòng nhiệt do sản phẩm tỏa ra : Q 2
Q2=Q2sp + Q2bb
* Tổn thất nhiệt do làm lạnh sản phẩm Q2sp
Trang 22Q2sp = M x (i1 – i2) 241000x3600' kWTrong đó : M: Năng suất buồng gia lạnh hoặc năng suất buồng kết đônghoặc lượng hàng nhập buồng bảo quản lạnh hoặc bảo quản đông, tấn/24h
i1, i2: entanpi của sản phẩm trước và sau khi đưa vào buồng lạnh tra bảng4.1/55 sách thiết kế hệ thống lạnh
1000
=1500 x (317,4 -5) x
KW
, 6 , 5423
Cb : Nhiệt dung riêng của bao bì, (kJ/kg.K), lấy Cb = 1,46
Suy ra:
6 , 192 3600 24
1000 ))
18 ( 20 ( 46 , 1 300
Q42 : Dòng nhiệt tỏa ra do người làm việc
Q43 : Dòng nhiệt tỏa ra từ động cơ điện
Trang 23N: công suất động cơ điện, chọn N = 3 [kW]
: hiệu suất động cơ, nếu động cơ đặt ngoài buồng: = 1
Trong đó: Q0 : Phụ tải lạnh yêu cầu của phòng máy
k: Hệ số tính đến tổn thất trên đường ống của thiết bị và HTLlàm lạnh trực tiếp nên hệ số phụ thuộc vào nhiệt độ bay hơi của môi chất trongdàn làm lạnh không khí Theo trang 92 [1] ta có: tb = -35 k = 1,1
b: Hệ số thời gian làm việc.
Chọn b = 0,9 theo trang 92 [1]
9 0
1 , 1 71 , 8000
III.2 Tính toán nhiệt cho phòng trữ đông
III.1.1 Dòng nhiệt đi qua kết cấu bao che:
Q1 = Q11 + Q12 (3-2)
Trang 24Với: Q11 : tổn thất qua tường, trần và nền do chênh lệch nhiệt độ (đối lưu)
Q12 : Tổn thất qua tường, trần và nền do bức xạ mặt trời Q12 0
* Tổn thất nhiệt do đối lưu Q11:
F = 10,125m x 8m
Ta có: t1 = 37,7oC
t2 = -18 oC
Kt = 0,17Q11 = Kt x F x (t1 – t2) = 0,17 x 81,1 x (37,7 – (-18)) = 767,9
Do kho lạnh có mái che nên Q1 được tính như sau:
Q1 = 1,2 x Q11 = 1,2 x 767,9 = 921,5
Do t1 = t2 = -18oC (nhiệt độ vào và ra của sản phẩm)
- Q42 : Dòng nhiệt do người tỏa ra
- Q43 : Dòng nhiệt do động cơ điện
- Q44 : Dòng nhiệt khi mở cửa
Trang 25Q42 = 350 x nVới: n: Số người làm việc trong phòng tỏa nhiệt ra, theo trang 86 [1] dodiện tích phòng < 200m2 nên chọn n = 2
350: Nhiệt lượng do người tỏa ra khi làm việc
Q42 = 350 x n = 350 x 2 = 700 [w]
Theo biểu thức (4-19) [1] Q43 = 1000 x N x [w]
N: Công suất động cơ điện N = 3KW
: Hiệu suất động cơ, do đặt động cơ ở ngoài phòng nên chọn = 1
Q5 = 0: do sản phẩm là cá, Q5 chỉ có khi sản phẩm là rau, hoa quả…
III.2.6 Tính tải nhiệt cho máy nén
5 4 3 2
Q MN.
0
Trong đó: Q0: Phụ tải điện lạnh yêu cầu của phòng máy
k: Hệ số tính đến tổn thất trên đường ống của thiết bị và HTL
tb -18 → k=1,1b: Hệ số thời gian làm việc Do làm việc trong thời giankhông lâu nên chọn b=0,9 trang 92[1]
) ( 4994 9
, 0
1 , 1 4086
b
k Q
Trang 26CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN CHU TRÌNH VÀ CHỌN MÁY NÉN
* Mục đích:
• Xác định phụ tải của máy nén, dàn ngưng, thiết bị bay hơi…
• Xác định dạng máy nén dùng cho hệ thống lạnh
A PHÒNG CẤP ĐÔNG:
A.1 Các đại dương đã biết:
• Phụ tải yêu cầu của máy nén: QCD = 9778,6 (w)
• Nhiệt độ của không khí cần làm lạnh: tb = -350C
• Chọn môi trường giải nhiệt: Nước tuần hoàn qua trao đổi nhiệt so vớikhông khí thì làm mát bằng nước có những ưu điểm sau:
+ Hệ số làm mát cao hơn làm mát hiệu quả hơn
+ Làm mát bằng nước chịu ảnh hưởng của thời tiết
Nhiệt độ của nước trước khi vào TĐN: twl = tu + 3 = 33,50C
Nhiệt độ của nước khi ra khỏi TĐN: tw2 = twl + 2 = 36,5 + 2 = 38,50C
A.2.Chọn các thông số làm việc:
a Nhiệt độ bay hơi:
t0 = tb - ∆t0t0: Nhiệt độ buồng lạnh, tb = -350C
∆t0: Hiệu nhiệt độ yêu cầu ∆t0 =(4-100C) Do làm mát bằng nước nên chọn
∆t0 =50C
t0 =-35 – 5 = -400C
b Nhiệt độ ngưng tụ:
tk = tw + ∆tktw: Nhiệt độ trung bình nước vào & ra khỏi bình ngưng
C t