Hàng ngày chúng ta vẫn thường gặp từ “Khoa học” trong cỏc thuật ngữ: cỏc mụn khoa học, khoa học tự nhiờn, khoa học xó hội, kiến thức khoa học, nghiờn cứu khoa học, phương pháp khoa học,… Vậy khoa học là gỡ? Nú cú tỏc dụng gỡ trong đời sống? Định nghĩa về khoa học là khá rộng, có thể tóm tắt một cách ngắn gọn như sau: Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất của tự nhiên, xó hội và tư duy về những biện pháp tác động có kế hoạch đến thế giới xung quanh, đến sự nhận thức và làm biến đổi thế giới. Hệ thống tri thức này được hệ thống hoá, khái quát hoá, nó phản ánh những thuộc tính, những cấu trỳc, những mối liên hệ bản chất, những quy luật. Nó được phất hiện, được chứng minh, được công nhận dựa vào những cơ sở đó qua kiểm nghiệm và những lập luận chặt chẽ. Khoa học là một con đường để nhận thức và cải tạo thế giới nhằm phục vụ cho lợi ích của con người.
Trang 1Chơng I Đại cơng về nghiên cứu khoa học
1.1 Khoa học và cụng nghệ
1.1 Khoa học là gì
Hàng ngày chỳng ta vẫn thường gặp từ “Khoa học” trong cỏc thuật ngữ: cỏcmụn khoa học, khoa học tự nhiờn, khoa học xó hội, kiến thức khoa học, nghiờn cứukhoa học, phương phỏp khoa học,…
Vậy khoa học là gỡ? Nú cú tỏc dụng gỡ trong đời sống?
Định nghĩa về khoa học là khỏ rộng, cú thể túm tắt một cỏch ngắn gọn nhưsau:
Khoa học là hệ thống tri thức về bản chất của tự nhiên, xó hội và tư duy vềnhững biện pháp tác động có kế hoạch đến thế giới xung quanh, đến sự nhậnthức và làm biến đổi thế giới
Hệ thống tri thức này được hệ thống hoỏ, khỏi quỏt hoỏ, nú phản ỏnh nhữngthuộc tớnh, những cấu trỳc, những mối liên hệ bản chất, những quy luật Nú đượcphất hiện, được chứng minh, được cụng nhận dựa vào những cơ sở đó qua kiểmnghiệm và những lập luận chặt chẽ
Khoa học là một con đường để nhận thức và cải tạo thế giới nhằm phục vụcho lợi ớch của con người
Khoa học được phõn chia ra nhiều nghành, nhiều mụn như sau: Khoa học tự
Trang 2tự nhiờn lại phõn ra cỏc mụn như: Thiờn văn, địa chất, Toỏn, Lý , Hoỏ, Sinh vật,…Trong khoa học kỹ thuật phõn ra: Điện, cơ khớ, xõy dựng, nụng nghiệp, …
1.2 Cụng nghệ là gỡ
Chỳng ta thường gặp từ “cụng nghệ” trong cỏc thuật ngữ: Cụng nghệ sinhhọc, cụng nghệ vi mụ, cụng nghệ điện tử, cụng nghệ cơ khớ, cụng nghệ xõy dựng…phỏt triển cụng nghệ, chuyển giao cụng nghệ,…Vậy cụng nghệ là gỡ?
Định nghĩa ngắn gọn: Cụng nghệ là hệ thống thiết bị kỹ thuật và kiến thứcnhằm chế biến vật chất và thụng tin để tạo ra sản phẩm hang hoỏ và dịch vụ
Cụng nghệ gồm 2 phần: cứng và mềm (gần giống như mỏy tớnh) phần cứngbao gồm hệ thống mỏy múc, thiết bị kỹ thuật…Phần mềm bao gồm cỏc thụng tin vềquy trỡnh, biện phỏp, bớ quyết, kỹ năng, trỡnh độ tổ chức quản lý,…
Theo quan điểm của một số ngời, công nghệ sản xuất gồm 4 phần: kỹthuật, thông tin, con ngời, tổ chức
Phần kỹ thuật gồm hệ thống nhà xởng, máy móc, thiết bị của dây chuyềnsản xuất
Phần thông tin gồm các công thức, qui trình, bí quyết kỹ thuật… cho một
hệ sản xuất
Phần con ngời gồm trình độ tay nghề, kỹ năng, thái độ của con ngời lao
động trực tiếp
Trang 3Phần tổ chức gồm trình độ tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất của cácnhà máy, công ty.
1.3 Tại sao lại thường gắn khoa học với cụng nghệ
Chúng ta thờng gặp: Bộ khoa học và công nghệ; Hội nghị (hội thảo) khoahọc và công nghệ; Luật khoa học và công nghệ; Cơ quan quản lý khoa học vàcông nghệ…
Có sự gắn khoa học và công nghệ vỡ hai lý do Thứ nhất, cụng nghệ là bướctiếp của khoa học, là vận dụng thành quả của khoa học vào sản xuất và đời sống.Thứ hai, cỏc hoạt động khao học và cụng nghệ đều cần đến nghiờn cứu Cả nghiờncứu khoa học và nghiờn cứu cụng nghệ đều được gọi chung là nghiờn cứu khoahọc
Tuy nhiờn, giữa khoa học và cụng nghệ cú một số nột khỏc biệt
Khoa học: mang tớnh sang tạo cao, luụn đổi mới, sản phẩm khú định hỡnhtrước và tồn tại mói mói, mang tớnh thụng tin,…
Cụng nghệ: theo khuụn mẫu, lặp lại theo chu kỳ, sản phẩm mang tớnh nhấtthời (bị tiờu vong theo sự tiến bộ)
Trang 41.2 Khái niệm khoa học
Nghĩa khoa học: khái niệm là một hình thức tư duy (thuộc đối tượng nghiêncứu của logic học), là sự phản ánh vào nhận thức của chúng ta về đối tượng, sự vật.Mỗi môn khoa học đều được xây dựng nên từ một hệ thống khái niệm
Thí dụ, môn hình học được xây dựng từ các khái niệm như: mặt phẳng,đường thẳng, đoạn thẳng, điểm, góc, đường song song, đường trung trực,… Môn
cơ học có các khái niệm như: lực, liªn kết, phản lực, ngẫu lực, momen lực, khốilượng, gia tốc, vận tốc…
Mỗi khái niệm có: nội dung, tên gọi, khái niệm và định nghĩa
1.2.2 Nội dung của khái niệm
Mỗi khái niệm gồm 2 bộ phận hợp thành: nội hàm và ngoại diên (thuật ngữcủa logic hình thức)
Trang 5Nội hàm là tất cả cỏc thuộc tớnh bản chất của sự vật Ngoại diờn là tất cả cỏc
cỏ thể cú chứa thuộc tớnh được chỉ trong nội hàm Thớ dụ: hỡnh tam giỏc là một khỏiniệm Nội hàm là hỡnh gồm 3 đoạn thẳng khộp kớn, ngoại diờn gồm tam giỏcthường, tam giỏc vuụng, tam giỏc cõn, tam giỏc đều Dòng điện là một khái niệm.Nội hàm là sự chuyển động của điện tích trong môi trờng, ngoại diên gồm dòngmột chiều, dòng xoay chiều, dòng điện trong dây dẫn, dòng điện trong chấtlỏng…
1.2.3 Tờn của khỏi niệm
Tờn là do người đặt ra để gọi, để phõn biệt khỏi niệm này với khỏi nhiệmkhỏc Người nghiờn cứu khi phỏt hiện ra một khái niệm mới, họ đặt tờn cho khỏiniệm đú (cũng gần như đặt tờn cho trẻ mới sinh) Việc đặt tờn cú thể cú nhiều cỏch:dựa vào bản chất rồi dựng những từ ngữ cú ý nghĩa trong ngụn ngữ để đặt, phiờn
õm tiếng nước ngoài, dựng một từ hoàn toàn mới….Thí dụ trong Toán học ngời ta
đặt tên cho các khái niệm nh: phơng trình, đạo hàm, tích phân Trong môn sứcbền vật liệu đặt tên cho các khái niệm: nội lực, ứng suất, biến dạng…
1.2.4 Định nghĩa
Một khỏi niệm được biểu đạt bởi định nghĩa Định nghĩa một khỏi niệm làtỏch ngoại diờn của khỏi niệm đú ra khỏi khỏi niệm gần nú và chỉ rừ nội hàm Cúnhiều cỏch định nghĩa Trong mỗi mụn học, khi gặp khỏi niệm mới thường cú định
Trang 6nghĩa của nó Có thể tìm các định nghĩa trong các từ điển một thứ tiếng (ví dụ: từđiển Bách khoa Việt Nam, từ điển tiếng việt thông dụng…).
1.2.5 Hai cách tiếp cận với khái niệm
Đó là cách tiếp cận của người phát hiện và người sử dụng Người nghiên cứuphát hiện ra khái niệm mới là dựa vào nội dung sau đó đặt tên và định nghĩa Người
sử dụng (người học hoặc người nghiên cứu tiếp) đầu tiên tiếp xúc với tên gọi, địnhnghĩa và từ đó đi sâu vào nội dung Khi gặp một khái niệm mới cần phải hiểu rõđịnh nghĩa, nắm được nội dung của nó từ đó mới có thể dùng nó
1.3 Mục tiêu của nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là một hoạt động trí tuệ đặc thù, nhằm tìm kiếm nhữngđiều mới, khoa học chưa biết Khi người ta muốn từ chỗ chưa biết đến chỗ biếtđược một điều gì mới có 2 con đường: học tập và nghiên cứu khoa học Học tập khi
ta chưa biết nhưng người khác đã biết và phổ biến Học tập là con đường thườngngắn và ít tốn kém hơn Cần nghiên cứu khoa học khi ta chưa biết và mọi ngườichưa biết (hoặc có người biết nhưng giữ bí mật, không phổ biến mà ta không cócách gì học được)
Học tập là mở mang sự hiểu biết của ta trong phạm vi hiểu biết cña nhânloại Nghiên cứu khoa học là khi mở rộng sự hiểu biết của ta thì đồng thời mở rộngvốn tri thức của nhân loại
Trang 7Nghiªn cøu khoa häc là nhằm tìm ra cái “mới” Mới ở đây có nhiều dạng vàmức độ: Khái niệm mới, quy luật mới, tính chất mới, định lý mới, công thức mới,
để phục vụ cho việc nhận thức, thiết kế và xây dựng công trình
1.4 Các bước của nghiên cứu khoa học
Quá trình NCKH thường được thực hiện theo 4 bước:
Bước 1: Phát hiện, lựa chọn vấn đề nghiên cứu
Bước 2: Đặt nhiệm vụ nghiên cứu (đặt bài toán)
Bước 3: Tiến hành nghiên cứu
Bước 4: Kiểm tra, đánh giá, trình bày
Vấn đề nghiên cứu được gọi là đề tài, nó trả lời câu hỏi: nghiên cứu cái gì, thuộclĩnh vực nào Khi chọn đề tài thường cần đề tài đó từ đâu và tại sao lại chọn nó đểnghiên cứu
Đặt nhiệm vụ nghiên cứu là xác định ta sẽ dựa vào những cái gì đã biết để đitìm cái mới, chưa biết là cái gì, cần làm những việc gì Thường người ta cũng gọiviệc đặt nhiệm vụ này là xây dựng luận điểm khoa học
Trang 8Tiến hành nghiên cứu là lần lượt thực hiện các công việc cần thiết, thao tácphương pháp nghiên cứu đã lựa chọn để tìm cái mới Công việc này cũng được gọi
là chứng minh luận điểm (hoặc luận đề) khoa học
Kết quả NCKH cần được kiểm tra, đánh giá để xác định tính đúng đắn, độ tincậy Việc này trước hết người nghiên cứu tự làm, sau đó cần có sự kiểm tra, đánhgiá của những người khác
1.5 Các mức độ thành tựu của nghiên cứu khoa học
Tuỳ theo nhiệm vụ, mục tiêu của đề tài nghiên cứu mà có thể đạt các mức đékhác nhau như: mô tả, giải thích, sáng tạo
Mô tả nhằm giúp người ta nhận thức được sự vật (trước đ©y chưa nhận thứcđược hoặc nhận thức sai lạc) Thí dụ, mô tả sự quay của trái đất, mô tả thái dương
hệ, sự phân loại, sắp xếp các loài sinh vật…
Giải thích nhằm làm sang rõ quá trình và nguyên nhân của các sự vật, giúpngười ta có nhận thức sâu sắc về bản chất
Sáng tạo là nhằm tìm ra cái mới mà đỉnh cao là các phát minh, phát hiện,s¸ng chế
Phát minh, phát hiện là tìm ra cái vốn có sẵn trong tự nhiên, trong xã hội,nhưng trước đây chưa ai biết Thường thì phát minh và phát hiện (hoặc phát kiến)được dùng lẫn lộn, như nhau Tuy vậy, cũng có lúc người ta phân biệt Phát minh là
Trang 9để chỉ việc tỡm ra cỏc nguyờn lý, cỏc quy luật của tự nhiờn cũn phỏt hiện để chỉ raviệc tỡm ra quy luật, hiện tượng của xó hội hoặc vật thể.
Sỏng chế là làm ra cỏc sản phẩm trước đõy chưa cú Phỏt minh khi đượccụng bố thường chỉ được ghi nhận cụng lao, sỏng chế được đăng ký để giữ độcquyền, được bảo hộ và mua bỏn (chuyển giao cụng nghệ, bảo hộ sở hữu trớ tuệ)
1.6 Phõn loại nghiờn cứu khoa học
Thuật ngữ nghiên cứu khoa học thờng dùng để chỉ chung các hoạt độngnghiên cứu, tìm kiếm về cả khoa học và công nghệ Ngời ta có một số cách phânloại các NCKH, thông thờng hơn cả là phân loại theo các giai đoạn nghiên cứu gồmnghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, nghiên cứu triển khai
Nghiên cứu cơ bản là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúccủa sự vật, các tơng tác với sự vật khác Sản phẩm của nghiên cứu cơ bản có thể làcác khám phá, phát hiện, phát minh Nghiên cứu cơ bản đợc phân thành nghiên cứucơ bản thuần tuý và nghiên cứu cơ bản định hớng
Nghiên cứu cơ bản thuần tuý là những nghiên cứu tự do, không định hớngnhằm vào bản chất sự vật để nâng cao nhận thức, cha có hoặc cha bàn đến ýnghĩa ứng dụng
Nghiên cứu định hớng là những nghiên cứu cơ bản, đã dự kiến trớc mục
đích ứng dụng, các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, kinh tế, xã hội…
Trang 10Nghiên cứu ứng dụng là sự vận dụng quy luật đợc phát hiện từ nghiên cứucơ bản để giải thích sự vật, để tạo ra các giải pháp mới trong sản xuất và đờisống.
Triển khai là bớc tiếp theo của nghiên cứu ứng dụng nhằm đem phổ biến,
áp dụng rộng rãi Hoạt động triển khai gồm 3 giai đoạn: tạo vật mẫu, tạo côngnghệ và sản xuất thử
1.7 Cấu trỳc của một cụng trỡnh khoa học
Cụng trỡnh (hoặc chuyờn đề) khoa học dự nhỏ hoặc lớn cũng thường cú cấutrỳc gồm 3 phần: luận đề, luận cứ và luận chứng
Luận đề (hoặc luận điểm) là kết luận cần đạt được, là điều cần chứng minh,
là cỏi mới cần tỡm kiếm
Luận cứ là cỏc căn cứ, cơ sở xuất phỏt để dựa vào đú mà tiến hành nghiờncứu Luận cứ cú từ hai nguồn: Luận cứ thực tiễn và luận cứ lý thuyết Luận cứ thựctiễn là những số liệu, những hiện tượng thu thập được từ thực tế thụng qua việcquan sỏt, điều tra, khảo sỏt, làm thớ nghiệm Luận cứ lý thuyết là cỏc nguyờn lý, quiluật, định đề, định lý đó được cụng nhận là đỳng
Luận chứng là phương phỏp suy luận, chứng minh
Nghiên cứu khoa học là dựng luận chứng tỏc động vào luận cứ để rỳt ra luậnđề
Trang 111.8 Con người và tổ chức NCKH
Trước đõy, việc nghiờn cứu khoa học chỉ do một số ớt người tiến hành Ngàynay số người tham gia NCKH ngày càng đụng Trong số người làm NCKH có thểchia ra 4 loại: ngời làm NCKH chuyên nghiệp, ngời làm NCKH bán chuyên trách,nghiên cứu sinh, ngời làm nghiệp d
Ngời làm nghiên cứu chuyên nghiệp là các nghiên cứu viên, làm việc trongcác cơ sở nghiên cứu (viện nghiên cứu), xem nghiên cứu là nghề nghiệp, là hết
đề tài này đến đề tài khác
Ngời nghiên cứu bán chuyên trách là ngời đang làm một nghề khác nh giảngdạy, thiết kế, sản xuất, quản lý Họ có khả năng nghiên cứu, nhận làm thêm việcnghiên cứu một số đề tài trong từng thời gian nào đó
Nghiên cứu sinh là ngời đang theo học để bảo vệ học vị thạc sỹ, tiến sỹ
Họ cần làm đề tài nghiên cứu dới dạng luận văn (luận án) để chứng tỏ khả năng
Ngời nghiên cứu nghiệp d là tự họ thích thú việc nghiên cứu, họ tự làm,không bị ràng buộc gì về trách nhiệm đối với tổ chức hoặc Nhà nớc
Để làm NCKH phải có những phẩm chất cần thiết Nghiên cứu lĩnh vựcgì trớc hết phải có kiến thức vững chắc về lĩnh vực đó, phải nhiệt tình, say mê,phải nắm đợc phơng pháp Để phát hiện đợc vấn đề nghiên cứu (tìm đề tài)cần có khả năng quan sát, nhận xét, dám nghi ngờ và lật ngợc vấn đề, dám khámphá Để thu thập luận cứ cũng nh tiến hành nghiên cứu cần trung thực, chịu khó
Trang 12NCKH là công việc của cá nhân nhng thờng cũng đợc tập hợp lại trong một
số tổ chức của Nhà nớc hoặc của t nhân Tổ chức có quy mô lớn và lâu dài là cácViện nghiên cứu Ngoài ra có các trung tâm, các phòng nghiên cứu Tổ chức nghiêncứu nhất thời là các đề tài do một nhóm ngời (chủ yếu là bán chuyên trách) thựchiện Ngời ta thành lập ra nhóm nghiên cứu để tiến hành một đề tài, khi kếtthúc xong đề tài thì giải tán
Để tiến hành NCKH cần các nguồn lực sau:
Nhân lực: là những ngời tham gia nghiên cứu
Tin lực: các nguồn thông tin, tài liệu
Vật lực: các trang thiết bị kỹ thuật để nghiên cứu
Tài lực: nguồn tài chính
Để có cơ sở pháp lý về hoạt động khoa học và công nghệ Nhà nớc ta đã banhành “Luật khoa học và công nghệ” đợc Quốc hội thông qua năm 2003
Trang 13Câu hỏi ôn tập và kiểm tra, thảo luận nhóm
1 Phân biệt khoa học và công nghệ? Tại sao lại hay ghép khoa học và công
nghệ với nhau?
2 Phân biệt nghĩa của từ “khái niệm” trong: Khái niệm về nội lực và khái
niệm nội lực; khái niệm về ứng suất và khái niệm ứng suất Tìm định nghĩacủa khái niệm nội lực và ứng suất Tìm nội hàm và ngoại diên của khái niệm ấy
3 Tìm các khái niệm của các môn học nh: vật lý, hoá học, hình học hoạ hình,
sức bền vật kiệu, đo đạc (trắc địa)
4 Phân biệt và nêu các thí dụ cụ thể về phát minh, phát hiện, sáng chế.
5 Nêu các bớc của một công trình NCKH.
6 Nêu cấu trúc của một công trình NCKH.
7 Tìm các thí dụ về nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai
trong các lĩnh vực: vật lý, hoá học, nông nghiệp, xây dựng.…
8 Nêu các phẩm chất cần thiết của ngời làm NCKH.
9 Nêu các nguồn lực cần thiết của công việc NCKH, các nguồn lực đó từ đâu
ra? Tìm một vài thí dụ minh hoạ
10 Phân biệt nghĩa của từ nghiên cứu trong nghiên cứu khoa học và nghiên
cứu tài liệu, (nghiên cứu bài học, nghiên cứu văn kiện,…)
Trang 15Chơng 2 Chuẩn bị nghiên cứu một đề tài
2.1 Đề tài nghiên cứu khoa học
2.1.1 Thế nào là đề tài nghiên cứu khoa học
Lấy một vài thí dụ các đề tài đã đợc thực hiện:
Vật lý: - Nghiên cứu xác định tốc độ của ánh sáng
- Nghiên cứu từ tính của nam châm
Sinh học: - Nghiên cứu cấu trúc của ADN
- Nghiên cứu sử dụng tế bào gốc để chữa bệnh
Nông nghiệp: - Nghiên cứu tạo giống lúa kháng rầy
- Nghiên cứu chế tạo phân bón vi sinh vật
Xây dựng: - Nghiên cứu công thức chế tạo và tính chất của bêtông cờng độcao
- Nghiên cứu việc tính toán kết cấu chụi động đất
Đề tài NCKH là một vấn đề của thực tế có chứa đựng điều cha biết,cần nghiên cứu để biết
Tính khoa học của đề tài là ở chỗ mâu thuẫn giữa điều muốn biết, cầnbiết mà không thể học đợc ở đâu cả Kết quả nghiên cứu thành công sẽ tạo ra đ-
ợc kiến thức mới
Trang 16Điều cha biết có nhiều, nhiều lắm Chỉ có một số điều cha biết trởthành đề tài nghiên cứu khi nó đợc một ngời nào đó phát hiện ra, đặt vấn đềtìm hiểu, nghiên cứu và có đợc điều kiện để nghiên cứu.
Điều cha biết tồn tại trong thực tế nhng không phải ai cũng có thể thấy đợc.Chỉ có một số ít ngời có thể phát hiện ra và đặt thành vấn đề nghiên cứu Đểlàm việc này (phát ý tởng) cần có các phẩm chất cần thiết mà quan trọng nhất
là khả năng quan sát, khả năng suy nghĩ (t duy linh hoạt và nhạy bén)…
Phạm vi của đề tài NCKH là rất rộng lớn Có đề tài chỉ nhằm giải quyếtmột vấn đề nhỏ, chỉ cần một ngời làm trong một thời gian ngắn, có đề tài cầnhuy động nhiều ngời làm trong thời gian dài Có đề tài nghiên cứu độc lập, cónhững đề tài nằm trong một hệ thống của một vấn đề chung nào đó (thuộc ch-
ơng trình nghiên cứu)
Một đề tài nghiên cứu dù phạm vi lớn hoặc nhỏ đến đâu thì kết quả phảicho biết một điều mới
2.1.2 Tính chất của một đề tài NCKH
Khi đặt vấn đề nghiên cứu một đề tài nào đó ngời ta thờng quan tâm
đến tính khoa học và tính thực tiễn của đề tài Ngoài ra trong một số trờng hợpcòn quan tâm thêm tính cấp thiết
Tính khoa học thể hiện ở mâu thuẫn cần giải quyết, cái mới cần tìm vàkết quả sẽ làm tăng lên hoặc làm thay đổi nhận thức của ngời ta, có đóng góp
Trang 17vào kho tàng kiến thức Tính khoa học còn thể hiện ở chỗ không thể dùng cáckiến thức đã có để giải quyết vấn đề, cần phải tiến hành nghiên cứu.
Tính thực tiễn thể hiện ở chỗ có thể đa kết quả nghiên cứu vào sản xuất
và đời sống xã hội, làm tăng năng suất hoặc giải quyết đợc khó khăn gì
Tính cấp thiết thể hiện nhu cầu của sản xuất và đời sống xã hội đangrất cần giải quyết
Trong các tính trên thì tuỳ loại đề tài mà đề cao tính nào hơn Ví dụ vớinghiên cứu cơ bản không định hớng thì quan trọng là tính khoa học, còn tínhthực tiễn là cha rõ ràng và không cần tính cấp thiết Với nghiên cứu ứng dụngthì cần quan tâm hơn đến tính thực tiễn
2.2 Các nguồn đề tài
Đề tài nghiên cứu là do một số ít ngời có khả năng, có t duy nhạy bén pháthiện ra từ các nguồn khác nhau Có thể kể ra ba nguồn chính là: từ hoạt độngthực tiễn, từ sách báo tài liệu, từ các cuộc trao đổi, thảo luận.…
2.2.1 Hoạt động thực tiễn
Chính trong các hoạt động thực tiễn của đời sống xã hội mà phát hiện racác mâu thuẫn cần giải quyết, phát hiện ra nhu cầu của nhận thức Ví dụ khilàm những nhà cao vừa phải (dới 15 tầng), thì dùng bêtông bình thờng là đợc Khilàm nhà khá cao nếu vẫn dùng bêtông bình thờng thì cột tờng phải làm quá to, quá
Trang 18dày không thích hợp Nẩy sinh vấn đề cần có bêtông cờng độ cao, cần nghiêncứu chế tạo ra nó rồi lại cần nghiên cứu các tính chất của nó (xem có gì khác vớibêtông thờng…).
Bán kính hoạt động thực tiễn là nơi cung cấp phong phú, đa dạng và phầnlớn
Chính hoạt động thực tiễn là nơi cung cấp phong phú, đa dạng và phầnlớn các đề tài nghiên cứu khoa học Tuy vậy không phải ai hoạt động thực tiễncũng có khả năng phát hiện ra đề tài Chỉ những ngời có quan tâm, có chịu khósuy nghĩ và tìm kiếm mới phát hiện đợc
2.2.2 Nguồn sách báo, tài liệu
Trong các sách báo tài liệu có nội dung khoa học, các tác giả trình bày một
số vấn đề Những vấn đề đó không phải bao giờ cũng đạt đến sự hoàn hảotuyệt đối mà nếu chúng ta chịu khó tìm tòi, đối chiếu, liên hệ với thực tế cuộcsống sẽ phát hiện đợc những vấn đề cần bổ sung, cần hoàn chỉnh, cần nghiêncứu thêm Cũng có thể chúng ta phát hiện ra những chỗ bất cập hoặc thiếu sótcủa tác giả cần nghiên cứu theo hớng khác để làm rõ vấn đề
Để phát hiện đợc những vấn đề từ nguồn sách báo tài liệu ngoài khả năng,trình độ nắm vững kiến thức còn cần biết nghi ngờ, biết lật ngợc vấn đề, tránhthái độ “tuyệt đối tin tởng”
Trang 192.2.3 Các cuộc trao đổi, thảo luận
Đó là các cuộc trao đổi, thảo luận giữa các nhà hoạt động chuyên môn trongcác hội nghị khoa học và công nghệ, trong các buổi trao đổi về công việc hàngngày, trong những lúc chuyện trò vui vẻ ở mọi lúc, mọi nơi Thậm chí, có nhữnglúc nghe đợc một vài ý kiến của ngời dân bình thờng cũng gợi ý ra đợc vấn đềnghiên cứu Tuy nhiên điều quan trọng không phải là chúng ta nghe đợc gì mà là
sự nhạy bén của t duy, khả năng liên tởng và tởng tợng của chúng ta mới giúp pháthiện vấn đề nghiên cứu Nếu không chịu khó suy nghĩ thì nghe cho nhiềucũng chỉ tích luỹ thêm chứ không phát hiện đợc gì
2.3 Đặt tên đề tài
Vấn đề nghiên cứu đợc đặt một cái tên để gọi Đó là tên đề tài Tên nàyphản ánh cô đọng nhất nội dung nghiên cứu, đợc mang một ý nghĩa rõ ràng
Tên là cái vỏ bên ngoài, vấn đề khoa học là nội dung bên trong Cái vỏ chứa
đựng nội dung, phải phù hợp với nội dung Qua tên đề tài ngời ta có thể nắm bắt
đợc nội dung cơ bản của vấn đề nghiên cứu
Tên đề tài cần đợc diễn đạt bằng một câu ngữ pháp trọn vẹn, rõ ràng, mộtnghĩa, ngắn gọn (thờng dùng câu dạng vô nhân xng) Tên đề tài có thể đặtthẳng vào đối tợng nghiên cứu, bất đắc dĩ lắm mới có thêm ngoặc đơn để giảithích chủ đề
Trang 20Thông thờng ngời ta bắt đầu tên đề tài bằng từ nghiên cứu, theo sau là đốitợng (xem thí dụ ở mục 2.1.1) Cũng có thể không cần dùng từ nghiên cứu đứng
đầu mà nêu trực tiếp nội dung cơ bản, thí dụ:
- Các nguyên nhân gây trợt đất ở vùng núi Bắc Bộ
- Sự rung động của Cầu dây Bãi cháy
- Sử dụng kỹ thuật ứng suất trớc trong gia cố kết cấu nhà khi đặt tên đềtài cần tránh các điểm sau:
a Đặt tên quá dài
b Dùng các cụm từ có độ bất định cao, thí dụ:
+ Thử bàn về… Góp bàn về…
+ Vài suy nghĩ về… Một số biện pháp về …
+ Bớc đầu tìm hiểu về… Một số vấn đề về…
c Cần hạn chế lạm dụng cụm từ chỉ mục đích Nói lạm dụng là sử dụngmột cách thiếu cân nhắc, tuỳ tiện trong trờng hợp không chỉ rõ đợc nội dung thực
tế cần làm
d Không nên đặt tên đề tài một cách quá dễ dãi, không đòi hỏi t duy sâusắc
2.4 Đề tài tự phát hiện và đề tài đợc giao
Ngời phát hiện ra đề tài và ngời tiến hành nghiên cứu đề tài đó có thể làmột ngời hay nhiều ngời khác nhau
Trang 212.4.1 Đề tài tự phát hiện
Khi tự ta phát hiện ra vấn đề cần nghiên cứu rồi tự ta đặt nhiệm vụ và tựtiến hành nghiên cứu thì đó là công trình khoa học của một ngời Thờng thìkhông phải chỉ một ngời là hết đợc mọi việc mà cần sự cộng tác, hỗ trợ của một
số ngời khác Tuy vậy ngời đó phải giữ trách nhiệm chủ trì
Trờng hợp các nghiên cứu sinh hoặc sinh viên NCKH có thể và cần có sựchỉ đạo, hớng dẫn của thầy Phần lớn những ngời nghiên cứu nghiệp d là thuộcloại này, họ tự phát hiện, tự nghiên cứu theo sở thích
2.4.2 Đề tài đợc giao
Đề tài do ngời khác phát hiện, giao cho ta lập đề cơng và tiến hành nghiêncứu Thờng có hai nguồn chính: đề tài theo kế hoạch và đề tài theo hợp đồng
a Đề tài theo kế hoạch.
Cao nhất là từ kế hoạch của Nhà nớc, do Quốc hội và Chính phủ thôngqua, Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý Các đề tài này do một số ngời nào đóphát hiện ra, lập báo cáo, đệ trình lên các bộ, các ngành và đợc tổng hợp lại, đợcxét duyệt để đa vào kế hoạch nghiên cứu của Nhà nớc Mỗi đề tài cấp Nhà nớcthờng khá rộng, bao gồm nhiều đề tài nhánh (thờng gọi là chơng trình nghiêncứu)
Trang 22Đề tài cấp Bộ hoặc địa phơng (thành phố, tỉnh) do các Vụ hoặc SởKhoa học và Công nghệ đề xuất và quản lý.
Các đề tài trên đợc giao về cho các Viện nghiên cứu, các cá nhân và nhómnghiên cứu hoặc đợc đấu thầu
b Đề tài hợp đồng.
Đó là đề tài do một cá nhân hoặc tổ chức (công ty…) phát hiện ra, cầnnghiên cứu nhng họ không tự làm đợc, phải giao cho một cá nhân hoặc đơn vịkhác làm theo hình thức ký kết hợp đồng
2.4.3 Đề tài tự do và đề tài đợc quản lý
Việc làm của những ngời nghiên cứu nghiệp d thờng là tự do, họ tự vạch kếhoạch, tự bỏ kinh phí để nghiên cứu, không chịu sự quản lý của một cấp nào cả
Những đề tài đợc giao, đề tài của các nghiên cứu sinh thờng chịu sự quản
lý của một cấp nào đó Sự quản lý thể hiện ở các mặt: nội dung khoa học, tiến
độ thực hiện, sử dụng kinh phí
Ngời thực hiện đề tài đợc quản lý có trách nhiệm định kỳ báo cáo việclàm, tiến độ và cuối cùng phải trình bày (bảo vệ, giao nộp) kết quả nghiên cứu
2.4.4 Điều kiện nhận đề tài để nghiên cứu
Dù là đề tài tự phát hiện hoặc đề tài đợc giao, khi nhận để tiến hànhngời nghiên cứu phải xem xét các điều kiện khách quan và chủ quan Các điều
Trang 23kiện đó phải có đủ, nếu thấy còn thiếu phần nào, chỗ nào thì phải tìm cách bổsung dần Điều kiện khách quan gồm các nguồn lực Điều kiên chủ quan gồm cónăng lực và sự say mê.
2.5 Làm tổng quan
2.5.1 Thế nào là tổng quan
Tổng quan là việc tìm kiếm các thông tin xem những ngời khác đã nghiêncứu những gì, nh thế nào, đạt đợc các kết quả đến đâu về các vấn đề liênquan đến đề tài ta cần nghiên cứu
Những ngời khác ở đây là bao gồm cả ngời trong nớc và ngời nớc ngoài, cảhiện tại và trong quá khứ Nếu trớc đây ta cũng đã nghiên cứu có kết quả mộtvấn đề nào đó có liên quan thì cũng đa vào tổng quan
Tổng quan thờng đợc trình bày thành một phần hoặc một chơng trong báocáo về đề tài (hoặc luận văn) Riêng trong phần thuyết minh về đề tài hoặc
đề cơng nghiên cứu thì tổng quan đợc tóm lợc lại một cách ngắn gọn dới tiêu đề:tình trạng của vấn đề nghiên cứu
Tổng quan đợc viết trên cơ sở các thông tin khoa học
2.5.2 Thông tin khoa học
Đó là các thông tin về kết quả nghiên cứu của các đề tài khoa học Cácthông tin này đợc các tác giả công bố trong các bài báo khoa học, các báo cáo tổng
Trang 24kết, các luận văn, các chuyên đề Đó là nguồn thông tin cơ bản Sau đó các thôngtin này có thể đợc chọn lọc, tóm tắt để đa vào tài liệu tổng kết, sách giáo khoa,
… đó là nguồn thông tin thứ cấp
2.5.3 Các nguồn thông tin, cách tìm kiếm
Các thông tin thờng đợc trình bày dới dạng ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh
đợc chứa đựng trong các t liệu Có thể tìm kiếm thông tin qua các nguồn t liệu ởcác th viện (th viện công cộng hoặc của cá nhân) hoặc ở trên mạng Internet Đểtìm kiếm thông tin cần phải biết chuyên đề mình định tìm hoặc tên tác giả.Sinh viên và nghiên cứu sinh có thể tham khảo ý kiến thầy hớng dẫn để biết một
số t liệu cơ bản
Không phải mọi thông tin thu thập đợc đều cần thiết để làm tổng quan
Ta phải loại bỏ những thứ không cần, chọn lựa, sắp xếp những thứ cần ghi lạithành một danh mục tài liệu tham khảo Mỗi tài liệu đợc đánh số thứ tự, ghi têntác giả, tên tài liệu và xuất xứ Danh mục tài liệu tham khảo đợc dùng khi viếttổng quan
2.5.4 Cách viết tổng quan
Sau khi tham khảo khá đầy đủ các thông tin và làm danh mục tài liệutham khảo ta bắt tay vào viết tổng quan Cách viết tổng quan là phong phú,không câu nệ vào một mẫu mực nào, miễn làm sao trình bày đợc các việc làm
và kết quả của ngời khác Diễn biến các sự kiện có thể đợc trình bày theo thời
Trang 25gian, theo không gian, theo nội dung vấn đề hoặc theo một cách nào đó mà tácgiả cho là hợp lý, tạo ra sự trong sáng cần thiết cho ngời đọc.
Khi trình bày, trích dẫn việc làm, ý kiến, kết quả của ngời khác bao giờcũng cần ghi rõ nguồn gốc Thờng nguồn gốc đợc ghi trong ngoặc […] trong đóghi số thứ tự của tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo, số trang này và cóthể thêm cả số dòng
Nếu cần một câu văn mẫu cho tổng quan thì câu đó nh sau: Về vấn
đề…(nêu tên vấn đề) tác giả A đã làm nh sau[…,trang…] (nêu cách làm của tácgiả A) Tác giả A đã đạt đợc kết quả nh sau: […,trang…] (nêu các kết quả…)
Cần phải ghi rõ ràng tài liệu tham khảo […,trang…] để thể hiện mức độtin cậy của thông tin và phục vụ cho việc thẩm tra, đánh giá
Phần cuối của tổng quan nên trình bày ý kiến của ngời nghiên cứu về hiệntrạng của vấn đề, nêu ra mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu sẽ tiến hành
2.5.5 Mục đích, yêu cầu của tổng quan
Mục đích chính của tổng quan là biết ngời khác đã làm gì, làm nh thếnào, làm đến đâu để mình kế thừa, khỏi phải mất công làm lại cái ngời khác
đã làm có kết quả, học đợc các kinh nghiệm thành công và thất bại của ngời đitrớc
Trong việc làm luận văn (Tiến sỹ, Thạc sỹ) thì tổng quan còn giúp tránhviệc làm trùng lặp Trong luận văn cần hết sức tránh sự trùng lặp vì rất khó
Trang 26chứng minh đó là do sự vô tình hay cố ý sao chép ý tởng hoặc kết quả của ngờikhác (đạo văn, ăn cắp).
Yêu cầu của tổng quan là chính xác và đầy đủ Tính chính xác thểhiện ở chỗ những điều ta trình bày là có cơ sở, đợc dẫn từ nguồn tài liệu đángtin cậy Nếu có thông tin nào cha đạt độ tin cậy cần thiết thì phải nói rõ đểnhững ngời khác khỏi bị nhầm
Tính đầy đủ thể hiện ở mức độ phong phú của tài liệu tham khảo Tuyvậy mức độ đầy đủ cũng phần nào phụ thuộc vào đề tài và nguồn cung cấpthông tin Với luận văn tiến sỹ thì yêu cầu đầy đủ là khá cao, tác giả luận vănphải tìm tòi nhiều để không bỏ sót các thông tin có liên quan Với luận văn Thạc
sỹ và các đề tài nghiên cứu phục vụ cho sản xuất thì yêu cầu có thấp hơn
2.6 Lập đề cơng nghiên cứu
Trớc khi thực sự tiến hành việc nghiên cứu cần lập một đề cơng hoặc kếhoạch nghiên cứu trong đó chỉ rõ mục tiêu và những việc phải làm, trình tự các b-
ớc, dự kiến kết quả
Đề cơng, trớc hết là để cho ngời nghiên cứu có định hớng trong công việc,
là cơ sở để tự đánh giá, tự kiểm tra
Với đề tài có quản lý thì đề cơng còn phải nộp cho cơ quan quản lý đểtheo dõi, kiểm tra
Nội dung đề cơng thờng gồm các vấn đề sau:
Trang 27- Tên đề tài, nguồn đề tài, lý do chọn đề tài, ý nghĩa khoa học và thựctiễn của đề tài.
- Tình trạng của vấn đề: Ai đã làm gì, làm đến đâu (ngắn gọn)
- Mục tiên nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
- Những nhiệm vụ cụ thể phải làm
- Nguồn cung cấp số liệu, thông tin, cơ sở lý thuyết
Lập đề cơng là một việc làm nghiêm túc, cần có sự đầu t công sức và trítuệ thích đáng, không đợc phép làm qua loa, chiếu lệ
Đề cơng của nghiên cứu sinh cần đợc thông qua thầy hớng dẫn và bảo vệtrớc một tập thể khoa học Đề cơng chỉ có giá trị khi đợc thông qua
Trang 28Đề cơng của các đề tài đợc giao (cấp Bộ, cấp Nhà nớc…) cần đợc phảnbiện, thảo luận và thông qua một hội đồng có thẩm quyền Những đề cơng nhthế thờng làm theo mẫu gồm các mục nh sau:
6 Chủ nhiệm đề tài: họ tên, học hàm, học vị, chức vụ, địa chỉ…
7 Cơ quan chủ quản: tên, địa chỉ…
8 Cơ quan phối hợp chính
9 Danh sách những ngời thực hiện
10 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nớc
11 Tình hình nghiên cứu trong nớc
12 Mục tiêu đề tài
13 Nội dung nghiên cứu (có thể làm bản chi tiết kèm theo)
14 Nhu cầu kinh tế, xã hội, địa chỉ áp dụng
Trang 2919 Yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lợng đối với sản phẩm.
Trang 30Câu hỏi ôn tập, thảo luận nhóm, bài tập
1 Đề tài NCKH là gì? Có những tính chất gì? Làm sao để phát hiện ra
đề tài nghiên cứu?
2 Cách đặt tên đề tài nghiên cứu khoa học Cách đặt tên này có gì khác
với cách đặt tên tác phẩm khoa học, điện ảnh…
3 Phân biệt thế nào là mục tiêu và nhiệm vụ (công việc phải làm) trong
nghiên cứu khoa học
4 Nêu các yêu cầu khi nhận một đề tài để nghiên cứu.
5 Tổng quan là gì? Mục đích của việc làm tổng quan
6 Thông tin khoa học là gì? Phân biệt thông tin khoa học và thông tin báo
chí (truyền thông đại chúng)
7 Cách thu thập thông tin khoa học, cách lập danh mục tài liệu tham khảo,
cách làm tổng quan
8 Thế nào là đề cơng nghiên cứu, lập đề cơng để làm gì?
9 Nêu những nội dung cần thiết trong đề cơng.
10 Bài tập: Mỗi sinh viên tự tìm tòi, phát hiện một vấn đề nghiên cứu, lập
đề cơng nghiên cứu
Trang 31Chơng 3 Các phơng pháp nghiên cứu
3.1 Các thao tác trên khái niệm khoa học
3.1.1 Đại cơng về khái niệm khoa học
Mỗi một môn khoa học đều đợc xây dựng trên một hệ thống các khái niệm.Mỗi khái niệm đều có thể đứng độc lập nhng thờng đợc liên hệ, gắn kết vớinhau dới dạng các nguyên lý, quy luật, định luật, định lý, công thức… Thí dụtrong vật lý có các khái niệm điện thế, cờng độ dòng điện, điện trở Các kháiniệm này liên hệ với nhau bằng định luật Ôm: Cờng độ dòng điện tỷ lệ thuậnvới điện thế và tỷ lệ nghịch với điện trở Định luật này thể hiện bằng công
thức
R
U
I = ( I: cờng độ, U: điện thế, R: điện trở).
Trong môn sức bền vật liệu có các khái niệm: ứng suất(σ), biến dạng tỷ
đối (ε) và môdun đàn hồi (E) Các khái niệm này liên hệ với nhau theo định luậtHúc, thể hiện bởi công thức σ = εE
Mỗi khái niệm khoa học gồm có nội dung (nội hàm, ngoại diên), tên gọi và
định nghĩa, đã đợc trình bày trong mục 1.2
Thực chất của việc NCKH là tìm ra những khái niệm mới và các liên hệmới giữa các khái niệm
3.1.2 Xây dựng khái niệm
Trang 32Xây dựng khái niệm là công việc đầu tiên của bất cứ nghiên cứu nào Đểxây dựng một khái niệm ngời nghiên cứu cần hiểu rõ, chỉ ra đợc bản chất của nó(nội hàm), tìm ra các hình thức tồn tại (ngoại diên) Việc đặt tên cho khái niệmmới cần tránh sự trùng lặp với những tên đã có, dễ gây nhầm lẫn cho ngời sửdụng, Mỗi khái niệm cần đợc định nghĩa rõ ràng, đợc hiểu theo một nghĩa duynhất Với những khái niệm đã có sẵn có thể tìm định nghĩa đầy đủ trong sáchgiáo khoa hoặc tài liệu chuyên ngành Trong các từ điển, khi gặp các khái niệmquá sâu về chuyên môn thờng ngời ta chỉ định nghĩa ngắn gọn
Để định nghĩa một khái niệm mới ngời nghiên cứu cần nắm đợc các quytắc về định nghĩa Những quy tắc này thờng đợc trình bày trong môn “Lôgichọc”
3.1.3 Thống nhất hóa các khái niệm
Khái niệm là ngôn ngữ đối thoại trong khoa học Mỗi khái niệm phải là duynhất, không đợc hiểu theo nhiều nghĩa Vì vậy, trong NCKH (và cả trong mọigiao dịch khác) phải thống nhất cách hiểu một khái niệm
Thí dụ: Khi nghiên cứu về loài “Tép” cần làm rõ đó là loài nào vì cácvùng khác nhau của Việt Nam hiểu Tép là các loài khác nhau
Một việc cần đề phòng là sự “đánh tráo khái niệm”, đó là việc lợi dụngnhững từ đồng âm để nguỵ biện hoặc để sáng tác truyện cời Thí dụ: bánh
Trang 33gai Ngời ta có thể đánh tráo khái niệm “bánh” trong bánh để ăn và bánh xe, đánhtráo khái niệm “gai” trong lá cây gai và gai của cây.
3.1.4 Bổ sung cách hiểu một khái niệm
Khái niệm không ngừng phát triển, vì thế mỗi nghiên cứu phải rà soát lạinhững khái niệm vốn đợc dùng Thí dụ: khái niệm đồng hồ ban đầu chỉ đợchiểu là vật dụng để đo hoặc chỉ thời gian Dần dần xuất hiện đồng hồ đo
điện, đồng hồ đo nớc Nh vậy là khái niệm đồng hồ đã đợc mở rộng
Mở rộng một khái niệm là việc mở rộng một ngoại diên và thu hẹp nội hàm.Thu hẹp hoặc phân chia một khái niệm là khi thu hẹp ngoại diên và mởrộng nội hàm Thí dụ trong môn học sức bền vật liệu có khái niệm ứng suất.Khái niệm đó đợc thu hẹp thành ứng suất pháp, ứng suất tiếp, ứng suất chính.ứng suất pháp lại đợc thu hẹp thành ứng suất nén, ứng suất kéo…
3.2 Các phơng pháp nghiên cứu khoa học
3.2.1 Đại cơng về phơng pháp
Phơng pháp là cách thức chủ thể ngời làm tác động vào đối tợng để đạtmục đích Làm gì cũng cần có phơng pháp: phơng pháp giảng dạy, phơng pháphọc tập, phơng pháp vận động quần chúng… Có phơng pháp đúng, tốt thì hiệuquả của công việc sẽ cao, kết quả có chất lợng Cùng làm một việc có thể cónhiều phơng pháp khác nhau, ngời làm cần biết một số để lựa chọn đợc phơng
Trang 34pháp phù hợp Phơng pháp, trớc hết phụ thuộc vào đối tợng chịu tác động Phơngpháp học toán khác với phơng pháp học ngoại ngữ, phơng pháp trồng lúa khác phơngpháp trồng khoai Nhng phơng pháp lại do ngời làm lựa chọn Vì vậy, việc lựachọn phơng pháp vừa bị chi phối bởi đối tợng (khách quan) vừa mang tính chủquan.
Khi chúng ta học các môn khoa học, đồng thời tiếp thu đợc hai thứ là nộidung kiến thức và phơng pháp để đạt đợc kiến thức đó Phần kiến thức có thểxem là hữu hình, còn phơng pháp là vô hình Học phơng pháp là học cách làm,cách suy nghĩ để trở nên thông minh hơn, khôn ngoan hơn
Phơng pháp nghiên cứu khoa học đợc ẩn chứa trong các kiến thức chúng ta
đã học đợc
3.2.2 Các phơng pháp nghiên cứu khoa học
Có rất nhiều phơng pháp khác nhau, có thể quy về hai nhóm: nhóm nghiêncứu thực tế và nhóm nghiên cứu lý thuyết
Nhóm nghiên cứu thực tế gồm 1 số phơng pháp nh: quan sát, điều tra khảosát, làm thực nghiệm,…đặc điểm là thu thập các số liệu, chỉnh lý số liệu để
từ đó phát hiện các tính chất, các quy luật của sự vật Ngoài ra cũng có thể dùng
số liệu thu thập đợc để kiểm chứng những phán đoán khoa học hoặc kiểmchứng các kết quả nghiên cứu lý thuyết
Trang 35Nhóm nghiên cứu lý thuyết gồm một số phơng pháp nh: suy luận, chứngminh, dùng toán, giả thuyết… Đặc điểm là dùng trí tuệ để phân tích, lậpluận, chứng minh để đi từ một số luận cứ đã có tìm ra kết luận mới.
3.3 Phơng pháp quan sát
Dùng cách quan sát để thu thập thông tin, số liệu về đối tợng Có thể chỉquan sát bằng các giác quan hoặc đợc trang bị thêm các thiết bị (ống nhòm, kínhhiển vi, kính thiên văn…)
Quan sát là một hoạt động có tổ chức đặc biệt, có mục đích, có kế hoạch
để tri giác các đối tợng điển hình Quan sát đợc tiến hành trong không gian rộnghay hẹp, trong thời gian dài hay ngắn, đối tợng nhiều hay ít là tuỳ thuộc vàomục đích nghiên cứu Quan sát có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp
Quan sát trực tiếp là quan sát trực diện đối tợng trong thực tế để thu thậpthông tin một cách trực tiếp
Quan sát gián tiếp là quan sát diễn biến của các tác động tơng tác giữa đốitợng cần quan sát tới các đối tợng khác Dùng quan sát gián tiếp khi không thể quansát trực tiếp đợc
Đặc điểm của phơng pháp quan sát là không tác động đến đối tợng, vìvậy phơng pháp còn có tên là quan sát khách quan
Quá trình quan sát đợc tiến hành nh sau:
Trang 36- Xác định đối tợng quan sát, yếu tố cần quan sát của đối tợng (trên cơ sởmục đích của đề tài).
- Lập kế hoạch quan sát: thời gian, địa điểm, số lợng, đối tợng, phơng tiệnquan sát, các thông số kỹ thuật cần đo đạc…
- Lựa chọn phơng thức quan sát: trực tiếp hay gián tiếp, một lần hay nhiềulần…
- Tiến hành quan sát đối tợng một cách thận trọng, phải theo dõi diễn biến
- Phải ghi chép mọi diễn biễn của đối tợng (có thể ghi âm, quay phim,chụp ảnh) Lập các sổ ghi chép theo biểu mẫu, ghi nhật ký theo thời gian
- Xử lý các số liệu, số liệu thu thập đợc là ở dạng thô Số liệu đó phải đợcqua xử lý bằng phân loại, hệ thống hoá, thống kê thành các bảng, biểu, đồ thị để
có đợc thông tin cô đọng và khái quát về đối tợng
- Để kiểm tra kết quả quan sát ngời ta thờng sử dụng một loạt các biện pháp
hỗ trợ nh: trao đổi trực tiếp với nhân chứng, lặp lại quan sát nhiều lần, sử dụngngời có trình độ cao hơn để quan sát lại một số phần nào đó
Để tránh nhầm lẫn có thể mắc phải trong quá trình quan sát cần dẹp bỏmọi định kiến chủ quan, tránh các trạng thái tâm lý tiêu cực, đề phòng ảo giác(nhìn gà hoá cuốc), đề phòng sự phiến diện (bỏ sót mất một số yếu tố quantrọng)
Phơng pháp nghiên cứu hồ sơ, tài liệu (thờng dùng trong khoa học lịch sử,văn học…) là một biến thể của phơng pháp quan sát ở đây cái cần quan sát (tìm
Trang 37hiểu, nghiên cứu) không phải là đối tợng thực (có thể thay đổi, vận động) mà là
hồ sơ, tài liệu ở dạng tĩnh Từ việc nghiên cứu này ngời ta có thể tìm ra nhữngkết luận mới hoặc thay đổi những nhận định hoặc kết quả đã có từ trớc
Một biến thể khác của phơng pháp quan sát là phơng pháp phân tích vàtổng kết kinh nghiệm Đó là cách xem xét lại những hoạt động thực tiễn trongquá khứ để rút ra những kết luận bổ ích cho khoa học
3.4 Phơng pháp điều tra
Điều tra (hoặc khảo sát) là phơng pháp tìm hiểu một nhóm đối tợng trêndiện rộng nhằm thu thập thông tin, số liệu Có hai loại điều tra: điều tra cơ bản
và điều tra xã hội học
Điều tra cơ bản là khảo sát các đối tợng trên diện rộng để nghiên cứu quyluật phân bố cũng nh các đặc điểm về định tính, định lợng Thí dụ điềutra, khảo sát địa chất, khảo sát thị trờng…
Điều tra xã hội học là khảo sát ý kiến, quan điểm, thái độ của số đông ngời
về một vấn đề nào đó Việc điều tra này thờng đợc thực hiện bằng cách đặt
và trả lời các câu hỏi (bằng phiếu điều tra hoặc cũng có thể bằng miệng)
Điều tra là một phơng pháp NCKH quan trọng, một hoạt động có mục đích,
có kế hoạch, đợc tiến hành một cách thận trọng
Đặc điểm của điều tra là có tiếp xúc, tác động đến đối tợng nhng khônglàm thay đổi trạng thái của đối tợng
Trang 38Điều tra thờng tiến hành theo các bớc sau:
- Làm kế hoạch: mục đích, đối tợng, địa bàn, nhân lực, kinh phí
- Thiết kế các phiếu điều tra
- Tiến hành công tác điều tra, thu thập thông tin, số liệu
Việc đa ra các câu hỏi hoặc làm phiếu điều tra cần phải suy nghĩ kỹ,thận trọng vì nó có thể tác động đến tâm lý ngời đợc hỏi Đặc biệt là khi phỏngvấn cần chú ý đến tâm lý của đối tác để có cách tiếp cận phù hợp
Phơng pháp chuyên gia cũng đợc xem nh một cách điều tra ở đây sử dụngtrí tuệ của đội ngũ chuyên gia có trình độ cao của một chuyên ngành để xemxét, nhận định về một sự kiện khoa học trong thực tế
Phơng pháp trắc nghiệm là một biến thể của phơng pháp điều tra (có khicòn đợc xem nh là phơng pháp bán thực nghiệm) Nó đợc sử dụng để đánh giáchất lợng của đối tợng khảo sát với một chơng trình đòi hỏi đối tợng thực hiện nh-
ng không gây sự biến đổi bất kỳ một thông số nào của đối tợng Trắc nghiệm
là phơng pháp đo lờng khách quan những phản ứng của đối tợng đợc trắc nghiệm
Trang 393.5 Phơng pháp thực nghiệm
3.5.1 Đại cơng về thực nghiệm
Thực nghiệm là phơng pháp đặc biệt quan trọng của NCKH, nó đợc xem
là phơng pháp chủ trong các môn khoa học tự nhiên và kỹ thuật
Thực nghiệm có thể đợc tiến hành trên đối tợng thực hoặc trên mô hình.Thí dụ để nghiên cứu sự rung động của một chiếc cầu ngời ta có thể đem thiết
bị đo rung động gắn vào cầu, quan sát, thu thập số liệu khi có các đoàn xe chạyqua Cũng có thể là mô hình thu nhỏ của cầu và tiến hành thực nghiệm ở nơikhác (thờng là trong phòng thí nghiệm)
Đặc điểm của thực nghiệm là có tác động để làm thay đổi trạng thái đốitợng, từ đó làm xuất hiện các thông tin, các số liệu cần thu thập Để đảm bảo độtin cậy một thực nghiệm có thể làm nhiều lần
Trong ngành khoa học về xây dựng thực nghiệm thờng nhằm mục tiêu pháthiện và kiểm chứng
Để làm thực nghiệm cần theo các bớc sau:
- Lập kế hoạch: nêu mục tiêu (phát hiện cái gì, kiểm chứng cái gì), đối tợng(thực, mô hình), vị trí, thời gian làm
- Thiết kế thực nghiệm: thiết kế mô hình (kiểu, dáng, số lợng…) thiết kế
hệ thống quan sát, đo đạc, lựa chọn thiết bị quan sát và đo đạc số liệu
- Chế tạo mẫu hoặc chuẩn bị trên đối tợng thực
Trang 40- Lập các biểu mẫu để ghi chép, thu thập số liệu.
- Làm thử một vài lần để kiểm tra sự hoạt động của các thiết bị, các dụng
cụ đo, kiểm tra sự chuẩn bị
- Tiến hành thí nghiệm từng bớc theo kế hoạch Đây là giai đoạn quantrọng nhất, cần quan sát, theo dõi mọi diễn biến xảy ra, cần kịp thời ghi chép,thu thập đầy đủ các hiện tơng, số liệu
- Chỉnh lý số liệu, hệ thống hóa, lập ra các biểu đồ, từ đó rút ra các kếtluận cần thiết
Thực nghiệm trong xây dựng thờng gặp các đối tợng to, nặng, có thể gâytai nạn vì vậy trong lúc thực nghiệm cần có biện pháp bảo đảm an toàn cho ngời
và thiết bị
3.5.2 Thực nghiệm phát hiện
Đó là những thực nghiệm nhằm phát hiện các tính chất hoặc quy luật của
đối tợng Thí dụ bằng thực nghiệm phát hiện ra bêtông là vật liệu dòn, có khảnăng chịu nén cao hơn nhiều lần khả năng chịu kéo, phát hiện thép cacbonthấp có thềm chảy dẻo và khả năng chịu kéo bằng khả năng chịu nén Dựa vàokết quả thực nghiệm mà Húc đa ra định luật ứng suất σ tỷ lệ với biến dạng tỷ
đối ε, đợc thể hiện bằng công thức σ = εE
Để lập kế hoạch và thiết kế thực nghiệm nên phán đoán trớc xu hớng vàkết quả có thể xảy ra (nêu giả thuyết thực nghiệm) để có định hớng trong việc