1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

An ninh tài chính cho các doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập quốc tế

126 884 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, Hội nhập quốc tế cũng đem đến không ít những khó khăn và thách thức đối với các doanh nghiệp, như là: các doanh nghiệp không còn được bảo hộ bằng các chính sách thuế, hạn n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ CẨM LINH

AN NINH TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT

NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số: 60-31-12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS - TS NGUYỄN NGỌC ĐỊNH

TP Hồ Chí Minh – Năm 2009

Trang 2

M C L C

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ

AN NINH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

1.1 Khái niệm về an ninh tài chính doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế .01

1.2 Nội dung an ninh tài chính doanh nghiệp 04

1.2.1 Cân bằng tài chính: .04

1.2.2 Tự chủ tài chính: 07

1.2.3 Khả năng thanh toán: 10

1.2.4 Hiệu quả kinh doanh: 14

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến an ninh tài chính doanh nghiệp 16

1.3.1 Nhân tố bên trong: 16

1.3.1.1 Năng lực quản lý của người lãnh đạo doanh nghiệp 16

1.3.1.2 Nhân tố về trình độ kỹ thuật – công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 17

1.3.1.3 Tiềm lực tài chính 17

1.3.1.4 K t c u chi phí và việc sử dụng đòn bẩy kinh doanh của doanh nghiệp 18

1.3.1.5 C c u ngu n v n và việc sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp 19

1.3.2 Nhĩm nhân tố bên ngoài: 21

1.3.2.1 Chính sách pháp luật của Nhà nước 21

1.3.2.2 Sự biến động của thị trường trong nước và quốc tế 22

1.3.2.3 Sự hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới 23

1.3.2.4 Thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính 24

1.4 S c n thi t ph i đ m b o an ninh tài chính cho các doanh nghi p trong h i nh p qu c t .25

1.5 Bài h c kinh nghi m v ki m sốt an ninh tài chính doanh nghi p trên th gi i 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 30

Trang 3

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VỀ

AN NINH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

2.1 Thực trạng về an ninh tài chính doanh nghiệp Việt nam hiện nay: 31

2.1.1 Cân bằng và tự chủ tài chính của các doanh nghiệp Vi t Nam hi n nay 31

2.1.2 Khả năng thanh toán và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt nam hi n nay 38

2.2 Thực trạng cơ chế kiểm soát an ninh tài chính của các doanh nghiệp Việt nam hiện nay 43

2.2.1 Cơ chế kiểm soát an ninh tài chính trong doanh nghiệp 44

2.2.2 Cơ chế kiểm soát an ninh tài chính của Chính ph 47

2.2.3 Cơ chế kiểm soát tài chính doanh nghi p của các bên có quyền lợi liên quan 51

2.3 ánh giá v an ninh tài chính đ i v i các doanh nghi p Vi t Nam hi n nay 53

K T LU N CH NG 2 56

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẢM BẢO AN NINH TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ 3.1 Tình hình kinh t xã h i Vi t nam hi n nay: 57

3.2 M c tiêu b o đ m an ninh tài chính doanh nghi p Vi t Nam hi n nay .58

3.2.1 B o đ m an ninh tài chính doanh nghi p ph i tính t i các y u t thay đ i khi Vi t Nam h i nh p sâu h n kinh t khu v c và th gi i 58

3.2.2 B o đ m an ninh tài chính doanh nghi p ph i xây d ng trên n n t ng phát tri n, nâng cao hi u qu s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p 59

3.2.3 B o đ m an ninh tài chính doanh nghi p ph i chú tr ng đ n vi c b o đ m kh n ng thanh tốn c a các doanh nghi p 59

3.2.4 B o đ m an ninh tài chính doanh nghi p ph i chú tr ng đ n vi c t ng c ng phịng ng a r i ro và giám sát tài chính c a các doanh nghi p 60

Trang 4

3.3 Các gi i pháp gĩp ph n đ m b o an ninh tài chính doanh nghi p trong h i

nh p kinh t qu c t 61

3.3.1 Các gi i pháp v mơ 61

3.3.1.1 Tuyên truy n nâng cao nh n th c v an ninh tài chính doanh nghi p 61

3.3.1.2 T ng c ng h th ng giám sát tài chính doanh nghi p 62

3.3.1.3 Hồn thi n khung pháp lý 65

3.3.1.4 Nâng cao n ng l c tài chính và lành m nh hố tài chính doanh nghi p 66

3.3.1.5 Nâng cao hi u qu s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p 70

3.3.2 Các gi i pháp t phía doanh nghi p 72

3.3.2.1 Nâng cao nh n th c v an ninh tài chính doanh nghi p và b o đ m an ninhtài chính doanh nghi p 72

3.3.2.2 Xây d ng ch ng trình qu n lí an ninh tài chính doanh nghi p 73

3.3.2.3 Xây d ng b ph n cĩ ch c n ng chuyên qu n lí an ninh tài chính doanh nghi p 74

3.3.2.4 Th c hi n các bi n pháp phịng ng a r i ro trong ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p 75

KẾT LUẬN 79

Trang 5

NH NG I M M I C A TÀI

Ch ng 1 đã nêu đ c khái ni m và b n ch t c a an ninh tài chính trong h i

nh p kinh t qu c t Nêu đ c n i dung c a an ninh tài chính và tác đ ng ngày càng

m nh m c a các y u t bên ngoài đ i v i an ninh tài chính doanh nghi p Phân tích bài h c kinh nghi m v n an ninh tài chính c a các doanh nghi p trên th gi i

Ch ng 2, qua phân tích báo cáo tài chính c a 25 doanh nghi p và các s li u

th c t trong n m 2008, 2009 đ phân tích đ c nh ng n i dung còn y u kém v an ninh tài chính c a các doanh nghi p trong h i nh p qu c t

Ch ng 3, đ a ra đ c các gi i pháp t m v mô c a Nhà n c và các gi i pháp t phía doanh nghi p nh m giúp doanh nghi p th c hi n t t vi c ki m soát an

ninh tài chính trong th i k h i nh p

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

STT TÊN BẢNG NỘI DUNG

n m tài chính

nghi p

Trang 8

Hội nhập quốc tế là xu hướng tất yếu của các quốc gia trên thế giới Việt nam cũng không nằm ngoài xu thế chung đó Hiện nay, Việt nam đang là thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), là thành viên của Tổ chức Diễn đàn kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC), là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) – một tổ chức kinh tế lớn nhất có tính toàn cầu

Hội nhập quốc tế có tác động đến toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính của các doanh nghiệp Hội nhập quốc tế tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp, như là: cơ hội tiếp cận với trình độ khoa học – kỹ thuật – công nghệ tiên tiến hiện đại; tiếp cận và học tập kinh nghiệm quản lý từ các doanh nghiệp ở nước ngoài; tạo ra nhiều kênh huy động vốn cho doanh nghiệp; nhiều cơ hội và lĩnh vực đầu tư, mở rộng thị trường tiêu thụ … Bên cạnh đó, Hội nhập quốc tế cũng đem đến không

ít những khó khăn và thách thức đối với các doanh nghiệp, như là: các doanh nghiệp không còn được bảo hộ bằng các chính sách thuế, hạn ngạch, tài trợ vốn của Nhà nước; áp lực cạnh tranh tăng cao cả thị trường trong và ngoài nước; khó khăn trước các chuẩn mực kinh doanh của thế giới, chuẩn mực chất lượng hàng hoá xuất khẩu, khó khăn vì máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất của hầu hết các doanh nghiệp còn lạc hậu chậm đổi mới do thiếu vốn đầu tư; năng suất lao động chưa cao… Đồng thời doanh nghiệp phải đối phó với nhiều rủi ro hơn trước đây, như là: rủi ro về giá cả, rủi ro về công nghệ kỹ thuật, rủi ro về môi trường kinh doanh, rủi ro về lãi suất, rủi ro từ môi trường kinh tế – chính trị chung của các nước trên thế giới

Trang 9

Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của Hội nhập quốc tế và các tác động của nó đến tài chính của các doanh nghiệp Việt nam, tôi đã chọn đề tài này Với kiến thức nghiên cứu còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự góp ý từ Thầy, Cô giáo, Hội đồng bảo vệ luận văn và bạn đọc

Đề tài này tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

Đưa ra khái niệm và bản chất của an ninh tài chính doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế Phân tích các chỉ tiêu đánh giá an ninh tài chính của các doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng

Phân tích thực trạng về an ninh tài chính của các doanh nghiệp Việt nam hiện nay, các cơ chế kiểm soát mà các doanh nghiệp thường sử dụng và từ đó nêu ra những mặt còn tồn tại về an ninh tài chính c a các doanh nghiệp

Đồng thời đề tài này cũng đưa ra các giải pháp cần thiết để đảm bảo an ninh tài chính cho các doanh nghiệp ở Việt nam Đặc biệt là truyền tải những vấn đề cần thay đổi trong cách thức quản lý kinh tế của Nhà nước Làm sao tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động tốt và kiểm soát được tốt hơn tình hình hoạt động của các doanh nghiệp để từ đó góp phần bảo đảm an ninh tài chính của quốc gia

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là về vấn đề tìm ra các giải pháp đảm bảo an ninh tài chính cho các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

Phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ giới hạn trong việc nghiên cứu về an ninh tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập quốc

Trang 10

tế Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến an ninh tài chính của doanh nghiệp, từ các chính sách vĩ mô của Nhà nước đến các chính sách vi mô, như thuế, lãi suất, tỷ giá, các thông tư, hướng dẩn… các biện pháp quản lý doanh nghiệp của các cơ quan quản lý Nhà nước

Đề tài đưa ra hệ thống lý luận về an ninh tài chính của doanh nghiệp Trên cơ sở nghiên cứu từ thực tiển, so sánh và phân tích tình hình hoạt động của các doanh nghiệp để rút ra những vấn đề còn hạn chế hoặc chưa hợp lý từ phía Nhà nước, doanh nghiệp và các bên có liên quan gây ảnh hưởng xấu đến an ninh tài chính của doanh nghiệp Từ đó, đưa ra những quan điểm mới về giải pháp để đảm bảo an ninh tài chính cho các doanh nghiệp Việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế

Đề tài vận dụng tổng hợp các biện pháp tiếp cận hệ thống, phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử Kết hợp đồng thời các biện pháp logic, phân tích tổng hợp, phương pháp suy diễn, phương pháp thống kê, so sánh, phân tích… nhằm nêu lên được những thuận lợi và khó khăn trong hiện tại và tương lai của các doanh nghiệp Việt nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế Vận dụng thêm một số lý thuyết về kinh tế để giải thích những hiện tượng kinh tế để từ đó đưa ra các giải pháp cần thiết nhằm đảm bảo an ninh tài chính cho các doanh nghiệp tại Việt nam

Đề tài gồm 3 chương không kể phần mở đầu và kết luận

Ü CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ AN NINH TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Trang 11

Ü CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ AN NINH TÀI CHÍNH DOANH

NGHIỆP VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Ü CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP GÓP PHẦN ĐẢM BẢO AN NINH

TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Trang 12

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ

AN NINH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Trang 13

1.1 KHÁI NIỆM VỀ AN NINH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Theo quan đi m truy n th ng tr c kia, khi đ c p đ n v n đ an ninh,

ng i ta th ng coi an ninh nh là v n đ b o v đ c l p ch quy n, tồn v n lãnh

th Nh ng cùng v i s phát tri n c a th i đ i, nh n th c v an ninh đ c m r ng

An ninh khơng ph i ch là n i dung qu c phịng, c ng khơng ph i ch là gi quan h

qu c t nào đĩ mà ph m vi nĩ đ c p r ng h n, v i nhi u đ i t ng khác nhau nh :

an ninh chính tr , an ninh l ng th c, an ninh n ng l ng, an ninh kinh t , an ninh tài chính, V i m i đ i t ng c th , khái ni m và n i hàm c a an ninh c ng khác nhau An ninh l ng th c khác an ninh kinh t , khác an ninh tài chính, khác an ninh tài nguyên, Trong ph m vi c a lu n án, tơi ch nghiên c u v n đ an ninh tài chính doanh nghi p

Trong quá trình tồn c u hố n n kinh t th gi i, an ninh tài chính doanh nghi p là v n đ quan tâm c a t t c các qu c gia, các doanh nghi p Hi n nay, khái

ni m v an ninh tài chính doanh nghi p v n ch a đ c nh n th c th ng nh t và cịn nhi u cách hi u khác nhau v v n đ này

M t s nhà nghiên c u kinh t cho r ng, an ninh tài chính doanh nghi p là

s n đ nh c a các m i quan h tài chính doanh nghi p, t c là s duy trì m t cách bình th ng các m i quan h kinh t d i hình th c giá tr trong quá trình t o l p, phân ph i và s d ng các qu ti n t t p trung c a doanh nghi p Quan ni m an ninh tài chính doanh nghi p hi u theo ngh a n đ nh m i quan h tài chính doanh nghi p

xu t phát t b n ch t c a tài chính doanh nghi p Nĩ mang tính ch t khái quát cao và

đ c p m t cách chung nh t tính n đ nh trong ho t đ ng tài chính c a doanh nghhi p Tuy nhiên, quan ni m này ch a ph n ánh đ c n i dung bi u hi n c ng

nh nh ng y u t quy t đ nh đ n an tồn c a tài chính doanh nghi p Ngh a là, ch a

đ c p đ c c th tr ng thái khơng b nguy hi m t nh ng tác đ ng tiêu c c và các

y u t quy t đ nh tính an tồn c a quá trình t o l p phân ph i, s d ng các qu ti n

t c a doanh nghi p

b ng tài chính doanh nghi p Cân b ng tài chính doanh nghi p đ c hi u là vi c duy trì gi a lu ng ti n ra và lu ng ti n vào c a doanh nghi p b o đ m doanh nghi p luơn

cĩ s t n các qu d ng Quan đi m an ninh tài chính doanh nghi p hi u theo ngh a cân b ng tài chính xu t phát t nh n th c tài chính doanh nghi p d i gĩc đ

v s v n đ ng các lu ng tài chính c a doanh nghi p Do đĩ, quan đi m này c ng

Trang 14

m i ch xem xét v n đ an ninh tài chính doanh nghi p trên m t khía c nh c a s n

đ nh trong vi c v n đ ng các lu ng tài chính doanh nghi p mà ch a đ c p đ n tính

an tồn c a nh ng v n đ ng này

Theo m t cách hi u khác, an ninh tài chính doanh nghi p là tr ng thái an

tồn c a tài chính doanh nghi p tr c nh ng r i ro trong ho t đ ng s n xu t, kinh doanh c a doanh nghi p Quan ni m này xu t phát t nh n th c v v n đ r i ro đ i

v i doanh nghi p Tài chính c a doanh nghi p trong n n kinh t th tr ng r t nh y

c m, m i bi n đ ng b t l i c a n n kinh t - xã h i đ u nhanh chĩng tác đ ng đ n

ho t đ ng này, cĩ th gây nên nh ng xáo tr n b t ng và làm hi u qu s n xu t, kinh doanh c a doanh nghi p gi m sút Ho t đ ng kinh doanh c a các doanh nghi p luơn

ch a đ ng nh ng r i ro ti m n và cĩ th x y ra b t c lúc nào R i ro đ i v i doanh nghi p cĩ nhi u lo i: r i ro v giá c , r i ro v lãi su t, r i ro v t giá h i đối, r i

ro v cơng ngh k thu t, v.v Các r i ro này tác đ ng tiêu c c t i tài chính doanh nghi p t các gĩc đ khác nhau, v i nh ng m c đ khác nhau, do nh ng nguyên nhân khác nhau Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được phải tìm cách dự phòng và ngăn chặn hoặc hạn chế những rủi ro đó để đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được an toàn và ổn định

Quá trình ho t đ ng sản xuất kinh doanh c a doanh nghi p luơn bị tác động bởi rất nhiều các mối quan hệ kinh tế do đó luôn ch a đ ng nh ng r i ro ti m

n và cĩ th x y ra b t c lúc nào R i ro đ i v i doanh nghi p cĩ nhi u lo i: r i ro

v giá c , r i ro v lãi su t, r i ro v t giá h i đối, r i ro v cơng ngh k thu t, v.v Các r i ro này tác đ ng tiêu c c t i tài chính doanh nghi p t các gĩc đ khác nhau, v i nh ng m c đ khác nhau, do nh ng nguyên nhân khác nhau Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được phải tìm cách dự phòng và ngăn chặn hoặc hạn chế những rủi ro đó để đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được an toàn và ổn định

T nh ng phân tích m t s quan ni m v an ninh tài chính doanh

doanh nghiệp là khái niệm cơ bản để chỉ một trạng thái an toàn, ổn định về tình hình tài chính doanh nghiệp trước những biến động làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

n đ nh đ c hi u là duy trì ho t đ ng bình th ng, khơng cĩ nh ng bi n

đ ng đ t ng t, b t th ng Các ho t đ ng liên quan đ n ti n và t ng đ ng ti n,

Trang 15

hàng t n kho, đ u t tài chính ng n h n và dài h n, các kho n ph i thu,… c ng nh các n i dung liên quan đ n n dài h n và n ng n h n, ph i tr ng i bán, ph i tr cơng nhân viên, qu đ u t phát tri n, l i nhu n ch a phân ph i,… di n ra bình

th ng, khơng cĩ bi n đ ng đ t xu t Ngh a là, quá trình t o l p, phân ph i và s d ng các qu ti n t ; các quan h tài chính c a doanh nghi p khơng cĩ bi n đ ng b t

th ng Vi c n đ nh tài chính r t quan tr ng đ i v i s phát tri n c a doanh nghi p

M t tình tr ng tài chính khơng n đ nh làm cho doanh nghi p d b t n th ng, r i vào tình tr ng khơng an tồn Tuy nhiên, c n ph i hi u s n đ nh đ t trong s v n đ ng và

phát tri n n đ nh khơng cĩ ngh a là c g ng gi các ho t đ ng tài chính doanh

đ c an tồn đ ng ngh a v i khơng t mình gây h i cho mình, đ ng th i, ng n ch n

và ch ng l i đ c nh ng tác đ ng tiêu c c t bên ngồi N u n đ nh tài chính doanh nghi p là ti n đ cĩ tính ch t n n t ng thì an tồn tài chính doanh nghi p là c t lõi chi

ph i tồn b quá trình v n đ ng c a tài chính doanh nghi p

B n ch t c a v n đ an ninh tài chính doanh nghi p là m c đ an tồn h p lý

đ c ch p nh n trong ho t đ ng tài chính c a doanh nghi p Vi c xem xét m c đ an

tồn c a tài chính doanh nghi p ph i d a vào các n i dung và các ch tiêu ph n ánh tình hình tài chính doanh nghi p Tuy nhiên, vi c xác đ nh nh ng chu n m c đánh giá

m t gi i h n an tồn h p lý cho tài chính c a doanh nghi p là v n đ r t khĩ kh n

Hi n nay ch a cĩ m t chu n m c nào cho phép đánh giá m c đ an tồn v tài chính

c a t t c các doanh nghi p nĩi chung Trên th c t , ng i ta th ng s d ng m t s

ch tiêu ph n ánh tình hình tài chính c a doanh nghi p mang tính quy t c ho c kinh nghi m hay d a vào s li u th ng kê s l n đ đánh giá m c đ r i ro c a m t s n i dung c a tài chính doanh nghi p nh đánh giá m c đ r i ro đ u t d án m i, đ u t

ch ng khốn, cho vay,…Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường và trong điều kiện gia nhập kinh tế quốc tế, nền kinh tế trở nên năng động, môi trường đầu tư kinh doanh ngày càng rộng mở Bên cạnh những thuận lợi là những thách thức rất lớn về

Trang 16

khả năng cạnh tranh, về những biến động trên thị trường tài chính, tiền tệ, thị trường hàng hoá quốc tế, tiềm ẩn nhiều nguy cơ không kiểm soát được thị trường, có thể gây rối loạn thậm chí là khủng hoảng kinh tế, tài chính … Vì vậy tài chính của

doanh nghiệp ngày nay bị tác động mạnh hơn bởi các yếu tố bên ngoài An ninh

tài chính của các doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập phải đặc biệt quan tâm đến nội dung khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh và sự tác động ngày càng mạnh mẽ của các nhân tố bên ngoài đối với doanh nghiệp.

1.2 NỘI DUNG AN NINH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

An ninh tài chính doanh nghiệp bao gồm 4 nội dung cơ bản: cân bằng tài

chính, tự chủ tài chính, khả năng thanh toán và hiệu quả s n xu t kinh doanh Các nội dung trên là cơ sở để đưa ra những chỉ tiêu, phương pháp đánh giá an ninh tài chính doanh nghiệp Các nội dung này có tác động lẫn nhau ảnh hưởng đến tình hình và khả năng tài chính của doanh nghiệp

1.2.1 Cân bằng tài chính:

Cân bằng tài chính trong doanh nghiệp chính là mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có tài sản, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Việc đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài sản là một vấn đề cốt yếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu quả Để đáp ứng nhu cầu về tài sản đó, doanh nghi p c n ph i t p h p các bi n pháp tài chính c n thi t cho vi c huy đ ng, hình thành ngu n tài tr tài s n (ngu n v n) Như vậy, xem xét tính cân bằng về tài chính cũng chính là xem xét đến khả năng bảo đảm vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngu n tài tr tài s n (ngu n

v n) c a doanh nghi p đ c hình thành tr c h t t ngu n v n c a b n thân ch s

h u (v n đ u t c a ch s h u ban đ u và b sung trong quá trình kinh doanh, các

qu doanh nghi p cĩ ngu n g c t l i nhu n, l i nhu n ch a phân ph i, các ngu n kinh phí, ngu n v n xây d ng c b n ); sau n a, ngu n v n c a doanh nghi p đ c hình thành t ngu n v n vay (vay ng n h n, dài h n, trung h n ngân hàng và vay các đ i t ng khác) Cu i cùng, ngu n v n đ c hình thành do chi m d ng trong quá trình thanh tốn (n ng i cung c p, n ng i lao đ ng, n Ngân sách Nhà

n c k c s chi m d ng b t h p pháp)

Trang 17

Ngu n v n trong doanh nghi p đ c chia thành hai lo i t ng ng v i th i

gian luân chuy n tài s n là Ngu n v n ng n h n và ngu n v n dài h n Ngu n v n

m t th i gian ng n nên còn g i là ngu n tài tr t m th i Thu c ngu n v n ng n h n

(ngu n tài tr t m th i) bao g m các kho n N ng n h n Ngu n v n dài h n là

ngu n v n mà doanh nghi p đ c s d ng lâu dài trong quá trình ho t đ ng Ngu n

v n này th ng xuyên t n t i doanh nghi p trong m t chu k kinh doanh đ tài tr cho tài s n s d ng vào ho t đ ng c a doanh nghi p Vì v y ngu n v n dài h n còn

g i là ngu n tài tr th ng xuyên Thu c ngu n v n dài h n (ngu n tài tr th ng xuyên) bao g m v n ch s h u và n dài h n

Quan sát chu trình tài chính c a doanh nghi p đ c bi u hi n qua s đ :

Phân chia cho

ch s h u

Th c hi n các ngh a v

Thu nh p tài chính

là: “Tài s n đ c tài tr trong m t th i gian không th p h n th i gian chuy n hoá tài s n y” nói khác đi: “Th i gian c a ngu n v n tài tr ph i không th p h n tu i

th c a tài s n đ c tài tr ” Nh v y, khi tính đ n đ an toàn, n đ nh trong vi c

Trang 18

tài tr , nguyên t c cân b ng tài chính đòi h i: Tài s n dài h n ch đ c tài tr b i

t m th i) ch tài tr cho tài s n ng n h n

Cân b ng tài chính đ c th hi n qua đ ng th c:

Tài s n

ng n h n +

Tài s n dài h n =

Ngu n v n ng n

h n (Ngu n tài

tr t m th i

+ Ngu n v n dài h n (Ngu n tài tr th ng

xuyên) Hay

N u ngu n v n dài h n l n h n tài s n dài h n thì doanh nghi p có v n luân chuy n ây là d u hi u an toàn đ i v i doanh nghi p vì nó cho phép doanh nghi p

đ ng đ u đ c v i nh ng r i ro có th x y xa nh vi c phá s n c a khách hàng l n,

vi c c t gi m tín d ng c a các nhà cung c p k c vi c thua l nh t th i…

V n luân chuy n (VLC) đ c xác đ nh b ng công th c:

VLC = Ngu n v n dài h n - Tài s n dài h n

Hay VLC = (V n ch s h u + N dài h n) - Tài s n dài h n

Ho c VLC = Tài s n ng n h n - Ngu n v n ng n h n

Công th c này cho th y có 2 nhân t nh h ng đ n v n luân chuy n là ngu n v n dài h n (ngu n tài tr th ng xuyên) và tài s n dài h n hay v n ch s

h u, N dài h n và tài s n dài h n ho c tài s n ng n h n và n ng n h n

Tr ng h p ngu n v n dài h n nh h n ho c b ng tài s n dài h n ngh a là doanh nghi p không có v n luân chuy n Vi c ngu n v n dài h n nh h n tài s n c

đ nh và tài s n s d ng trong dài h n đ ng ngh a v i vi c doanh nghi p đã dùng m t

ph n ngu n v n có th s d ng trong ng n h n đ tài tr cho Tài s n dài h n K c khi ngu n v n dài h n b ng tài s n dài h n đi u đó có ngh a: ngu n v n dài h n c a doanh nghi p v a đ đ tài tr cho tài s n dài h n, cân b ng tài chính trong tr ng

h p này tuy v n đ t đ c song tính n đ nh ch a cao, nguy c vi ph m nguyên t c cân b ng tài chính v n ti m tàng ây là chính sách tài tr không đem l i s n đ nh

và an toàn, tình tr ng bi đát v tài chính c a doanh nghi p đang di n ra t n t i, ngoài vi c liên t c ph i đ o n , doanh nghi p c n nhanh chóng thoát kh i tình tr ng

Trang 19

này B ng các ph ng pháp cĩ th s d ng là thu h p quy mơ tài s n c đ nh, thu h i

đ u t chính dài h n, t ng vay dài h n hay s d ng các cơng c tài chính dài d n…

Tóm lại, cân bằng tài chính được định nghĩa bởi sự cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, bởi sự điều hoà giữa thời gian biến đổi tài sản thành tiền và nhịp độ hoàn trả các khoản nợ tới hạn Cân bằng tài chính truyền thống được thiết lập khi doanh nghiệp đảm bảo trạng thái dương của vốn luân chuyển Cân bằng tài chính trong ngắn hạn được thiết lập khi doanh nghiệp đảm bảo trạng thái dương của ngân quỹ ròng Sự mất cân bằng tài chính là một rủi ro trong ho t đ ng c a doanh nghi p c ng nh t o ra r i ro đ i v i b n thân ch ng khốn c a doanh nghi p R i ro

v s m t b ng tài chính trong ho t đ ng c a doanh nghi p cĩ th đ c nh n d ng thơng qua các chi tiêu nh : h s beta và mơ hình CAPM, t s P/E, các ch s v

kh n ng thanh tốn, t s n

1.2.2 Tự chủ tài chính:

Hay còn gọi là khả năng linh động về tài chính phản ánh mức độ đđộc lập, linh hoạt của doanh nghiệp trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

ti n hành ho t đ ng kinh doanh, các doanh nghi p c n ph i xác đ nh nhu

c u đ u t , ti n hành t o l p, tìm ki m, t ch c và huy đ ng v n Doanh nghi p cĩ

th huy đ ng v n cho nhu c u kinh doanh t nhi u ngu n khác nhau; trong đĩ, cĩ

th qui v hai ngu n chính là v n ch s h u và n ph i tr

V n ch s h u là s v n c a các ch s h u, các nhà đ u t đĩng gĩp ban

đ u và b sung thêm trong quá trình kinh doanh (v n đ u t c a ch s h u) Ngồi

ra, thu c v n ch s h u cịn bao g m m t s kho n khác phát sinh trong quá trình

ho t đ ng kinh doanh nh : chênh l ch t giá h i đối, chênh l ch đánh giá l i tài s n,

l i nhu n sau thu ch a phân ph i, các qu doanh nghi p V n ch s h u khơng

ph i là các kho n n nên doanh nghi p khơng ph i cam k t thanh tốn và trả lãi

Khác v i v n ch s h u, n ph i tr ph n ánh s v n mà doanh nghi p đi vay hoặc chi m d ng trong quá trình ho t đ ng kinh doanh.Các khoản nợ vay bao gồm toàn bộ vốn vay ngân hàng, nợ tín phiếu, nợ trái phiếu của doanh nghiệp Các khoản chiếm dụng được như nợ ngân sách, phải trả cho CNV, trả bảo hiểm

N u ngu n v n ch s h u chi m t tr ng cao trong t ng s ngu n v n, doanh nghi p cĩ đ kh n ng t b o đ m v m t tài chính và m c đ đ c l p c a

Trang 20

doanh nghi p đ i v i các ch n (ngân hàng, nhà cung c p ) là cao Ng c l i, n u

n ph i tr chi m ch y u trong t ng s ngu n v n thì kh n ng b o đ m v m t tài chính c a doanh nghi p s th p, an ninh tài chính thi u b n v ng Doanh nghi p cĩ trách nhi m xác đ nh s v n c n huy đ ng, ngu n huy đ ng, th i gian huy đ ng, chi phí huy đ ng sao cho v a b o đ m đáp ng nhu c u v v n cho kinh doanh, v a

ti t ki m chi phí huy đ ng, ti t ki m chi phí s d ng v n và b o đ m an ninh tài chính cho doanh nghi p C ng qua c c u ngu n v n, các nhà qu n lý c ng n m

đ c m c đ t ch v tài chính c ng nh xu h ng bi n đ ng c a c c u ngu n

v n huy đ ng để từ đó đánh giá được mức độ an ninh tài chính của doanh nghiệp trong việc huy động vốn

Chỉ tiêu phân tích như sau:

Tính tự chủ về tài chính của mổi doanh nghiệp được phản ánh thông qua tỷ trọng của từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn Thơng qua t tr ng c a

t ng ngu n v n ch ng nh ng đánh giá đ c chính sách tài chính c a doanh nghi p,

m c đ m o hi m tài chính thơng qua chính sách đĩ mà cịn cho phép th y đ c kh

n ng t ch hay ph thu c v tài chính c a doanh nghi p N u t tr ng ngu n v n

c a ch s h u càng nh ch ng t s đ c l p v tài chính c a doanh nghi p càng

th p và ng c l i

Tỷ số đòn bẩy tài chính: Tỷ số này đánh giá mức độ mà một doanh

nghiệp tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay Khi một doanh nghi p vay tiền, doanh nghiệp luôn phải thực hiện một chuỗi thanh toán cố định

Vì cổ đông chỉ nhận được những gì còn lại sau khi chi trả cho chủ nợ, nợ vay được xem như là tạo ra đòn bẩy Các nhà cung cấp tín dụng căn cứ vào tỷ số đđòn bẩy tài chính để ấn định mức lãi suất cho vay đối với doanh nghiệp (vì doanh nghiệp có nhiều nợ vay, rủi ro về mặt tài chính càng lớn) Ở các nước phát triển, người ta đánh giá được độ rủi ro này và tính vào lãi suất cho vay Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp càng vay nhiều thì lãi suất càng cao Đối với doanh nghiệp, tỷ số đòn bẩy tài chính sẽ giúp nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý nhất cho doanh nghiệp mình Qua tỷ số đòn bẩy tài chính nhà đầu tư thấy được rủi ro về tài chính của doanh nghiệp từ đó dẫn đến quyết định đầu tư của mình Các tỷ số đòn bẩy thông thường là:

Tỷ số nợ trên tài sản- Debt ratio: ch tiêu này ph n ánh m c đ tài tr tài

Trang 21

s n c a doanh nghi p b ng các kho n n Tr s c a “T s n trên tài s n” càng cao càng ch ng t m c đ ph thu c c a doanh nghi p vào ch n càng l n, m c đ đ c

l p v m t tài chính càng th p làm nh h ng đ n kh n ng đ m b o an ninh tài chính c a doanh nghi p Doanh nghi p s càng cĩ ít c h i và kh n ng đ ti p nh n các kho n vay do các nhà đ u t tín d ng khơng m y m n mà v i các doanh nghi p

cĩ h s n trên tài s n cao

Nợ phải trả Tỷ số nợ trên tài sản =

Tài sản

H s n trên tài s n cịn cĩ th đ c bi n đ i b ng cách thay t s (n ph i

tr = Ngu n v n - V n ch s h u = Tài s n - V n ch s h u) vào cơng th c nh sau:

= 1 – Hệ số tài trợ

Tỷ số nợ Tài sản – Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu

trên tài sản = Tài sản = Nguồn v n

Cách tính này cho th y, đ gi m “H s n trên tài s n”, doanh nghi p ph i tìm m i bi n pháp đ t ng “H s tài tr ”

Tỷ số nợ trên vốn cổ phần – Debt – to – equity ratio: tỷ số này càng lớn càng cho thấy mức độ tài trợ bằng vốn vay càng cao qua đó thấy được rủi ro về mặt tài chính của doanh nghiệp càng lớn

Tổng nợ Tỷ số nợ trên vốn cổ

phần

=

Vốn cổ phần

Tỷ số tổng tài sản trên vốn cổ phần – Equity multiplier ratio: đây cũng là một tỷ số để tính toán mức độ đi vay (rủi ro về tài chính) mà công ty đang gánh chịu, tỷ số này càng lớn thì tình hình vay n của công ty càng nhiều, r i ro càng cao, làm nh h ng x u đ n kh n ng đ m b o an ninh tài chính c a doanh nghi p

Trang 22

Toàn bộ tài sản Tổng tài sản trên vốn

cổ phần

=

Vốn cổ phần

Khả năng thanh toán lãi vay – Times interest earned ratio: lãi vay hàng năm là chi phí tài chính cố định và chúng ta muốn biết doanh nghiệp sẵn sàng trả lãi đến mức nào Cụ thể hơn là muốn biết rằng liệu số vốn đi vay có thể sử dụng tốt đến mức nào, có thể đem lại khoản lợi nhuận bao nhiêu và đủ bù đắp lãi vay hay không Tỷ số này dùng để đo mức độ mà lợi nhuận phát sinh do sử dụng vốn để đảm bảo trả lãi vay hàng năm như thế nào Nếu t s này càng th p (càng th p

d i 1) thì kh n ng thanh tốn lãi vay càng th p do l i nhu n t o ra khơng đ bù

đ p chi phí tr lãi, các chủ nợ có thể đi đến kiện tụng và tuyên bố phá sản, vì th

an ninh tài chính c a doanh nghi p càng b đe do

Lãi trước thuế và lãi vay Khả năng thanh

toán lãi vay

=

Lãi vay

1.2.3 Khả năng thanh toán:

Ngu n v n c a doanh nghi p bao g m hai lo i: ngu n v n ch s h u và nguồn vốn đi vay Nguồn vốn đi vay bao gồm vay dài h n và vay ng n h n Kh

n ng thanh tốn đ c hi u là kh n ng c a doanh nghi p cĩ th tr các kho n n đ n

h n (n ng n h n và n dài h n đ n h n tr ) Các kho n n c a doanh nghi p dù là

n ng n h n hay dài h n luơn g n v i th i h n thanh tốn T ng t khi bán hàng, doanh nghi p khơng ph i lúc nào c ng thu đ c ti n ngay mà ph i cĩ th i h n ch p thu n thanh tốn cho khách hàng Trong khi đĩ, chu k s n xu t kinh doanh c a m i doanh nghi p địi h i m t kho ng th i gian nh t đ nh đ s n xu t, cung ng hàng hố, d ch v Khi các kho n n c a doanh nghi p đ n h n, doanh nghi p ph i s

d ng tài s n cĩ s n đ thanh tốn Doanh nghi p khơng th s d ng thành ph m, v t

t hay d ch v ch a cung c p đ c đ thanh tốn Do đĩ, kh n ng thanh tốn c a

Trang 23

s n s d ng trong ho t đ ng kinh doanh c a doanh nghi p, trong đĩ cĩ hàng t n kho, các kho n ph i thu c a khách hàng i v i th i gian ng n h n, kh n ng thanh tốn

đ c đánh giá d a trên t l gi a các kho n n ng n h n và các kho n n dài h n

đ n h n tr v i các lo i ti n và tài s n cĩ kh n ng chuy n đ i thành ti n c a doanh nghi p Ng c l i, đ i v i th i gian dài h n, n i dung này ch u tác đ ng c a tình hình s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p, s bi n đ ng c a v n ch s h u, v.v

Kh n ng thanh tốn là m t n i dung quan tr ng giúp cho các đ i t ng c n

n m thơng tin đánh giá đ c m t ph n th c tr ng an ninh tài chính doanh nghi p đ

cĩ nh ng bi n pháp, k ho ch ho t đ ng cho mình Khi khơng cĩ ngu n v n đ tr các kho n n đ n h n, doanh nghi p m t kh n ng thanh tốn hồn tồn, an ninh tài chính c a doanh nghi p khơng đ c đ m b o, kh n ng lâm vào tình tr ng phá s n

c a doanh nghi p là khơng th tránh kh i Và ng c l i, khi doanh nghi p cĩ đ ngu n v n đ tr các kho n n đ n h n thì an ninh tài chính đ c b o đ m Kh

n ng thanh tốn là d u hi u t p trung bi u hi n th c tr ng an ninh tài chính c a doanh nghi p M t doanh nghi p cĩ th ho t đ ng kinh doanh cĩ lãi nh ng cĩ th khơng cĩ kh n ng thanh tốn B i vì, doanh nghi p khơng cĩ đ s ti n c n thi t đ

tr các kho n n đ n h n

Chỉ tiêu phân tích:

• T s thanh tốn hi n hành – Current ratio: M t trong nh ng th c đo

kh n ng thanh tốn c a m t doanh nghi p đ c s d ng r ng rãi nh t là kh n ng thanh tốn hi n hành

Tài sản lưu động Tỷ số thanh toán

hiện hành (Rc)

=

Nợ ngắn hạn

Tài s n l u đ ng bao g m các kho n v n b ng ti n, đ u t tài chính ng n

h n (bao g m ch ng khốn th tr ng), các kho n ph i thu, hàng t n kho và tài s n

Trang 24

vào s so sánh v i t s thanh tốn c a các doanh nghi p c nh tranh ho c so sánh

v i các n m tr c đ th y s ti n b ho c gi m sút

N u t s thanh tốn hi n hành gi m cho th y kh n ng thanh tốn gi m và

c ng là d u hi u báo tr c nh ng khĩ kh n v tài chính s x y ra

N u t s thanh tốn hi n hành cao đi u đĩ cĩ ngh a là cơng ty luơn s n sàng thanh tốn các kho n n Tuy nhiên, n u t s thanh tốn hi n hành quá cao s làm gi m hi u qu ho t đ ng vì doanh nghi p đã đ u t quá nhi u vào tài s n l u

đ ng hay nĩi cách khác vi c qu n lý tài s n l u đ ng khơng hi u qu (ví d : cĩ quá nhi u ti n m t nhàn r i, n ph i địi, hàng t n kho đ ng) M t doanh nghi p n u

d tr nhi u hàng t n kho thì s cĩ t s thanh tốn hi n hành cao, mà ta đã bi t hàng t n kho là tài s n khĩ hốn chuy n thành ti n, nh t là hàng t n kho đ ng, kém ph m ch t Vì th , trong nhi u tr ng h p, t s thanh tốn hi n hành khơng

ph n ánh chính xác kh n ng thanh tốn c a doanh nghi p

T s thanh tốn nhanh – Quick ratio: T s thanh tốn nhanh đ c tính tốn d a trên nh ng tài s n l u đ ng cĩ th nhanh chĩng chuy n đ i thành ti n, đơi khi chúng đ c g i là “ Tài s n cĩ tính thanh kho n”, “tài s n cĩ tính thanh kho n” bao g m t t c tài s n l u đ ng tr hàng t n kho

Tài sản lưu động – Hàng tồn kho Tỷ số thanh toán

nhanh (Rq)

=

Nợ ngắn hạn

Tùy thu c vào tính ch t và chu k kinh doanh c a t ng doanh nghi p mà ch tiêu “T s thanh tốn nhanh” cĩ tr s khác nhau Tuy nhiên, th c t cho th y, tr s

c a ch tiêu “T s thanh tốn nhanh” khơng nh t thi t ph i b ng 1 doanh nghi p

m i b o đ m kh n ng thanh tốn nhanh; b i vì, tr s c a t s trong cơng th c xác

đ nh ch tiêu “T s thanh tốn nhanh” đ c xác đ nh trong kho ng th i gian t i đa 3 tháng trong khi tr s c a m u s l i đ c xác đ nh trong kho ng 1 n m ho c m t chu k kinh doanh M t đi u cĩ th kh ng đ nh ch c ch n r ng: n u tr s c a ch tiêu “T s thanh tốn nhanh” quá nh , doanh nghi p cĩ th g p khĩ kh n trong vi c thanh tốn cơng n - nh t là n đ n h n - vì khơng đ ti n và t ng đ ng ti n và do

v y, doanh nghi p cĩ th ph i bán g p, bán r hàng hĩa, s n ph m, d ch v đ tr n Khi tr s c a ch tiêu “T s thanh tốn nhanh” l n h n ho c b ng 1, m c d u doanh nghi p b o đ m th a kh n ng thanh tốn nhanh song do l ng ti n và t ng đ ng

ti n quá nhi u nên s ph n nào làm gi m hi u qu s d ng v n; t đĩ, làm gi m hi u

Trang 25

qu kinh doanh

H s kh n ng chi tr : Do các ch tiêu nh : " T s thanh tốn hi n

hành " và " T s thanh tốn nhanh" mang tính th i đi m (đ u k , cu i k ) vì c s tính tốn d a trên s li u c a B ng cân đ i k tốn nên trong nhi u tr ng h p, các

ch tiêu này ph n ánh khơng đúng tình hình th c t i u này r t d x y ra vì 2 nguyên nhân ch y u sau:

Th nh t, do các nhà qu n lý mu n ng y t o tình hình, t o ra m t b c tranh

tài chính kh quan cho doanh nghi p t i ngày báo cáo Ch ng h n, mu n nâng cao tr

s c a các ch tiêu trên, các nhà qu n lý tìm cách ng y t o sao cho các kho n ti n và

t ng đ ng ti n t ng lên, tr giá hàng t n kho gi m xu ng Cơng vi c này th c s khơng h khĩ kh n v i các nhà qu n lý và k tốn; ch ng h n, nh ng ngày cu i k (cu i quí, cu i n m), m c d u hàng đã v , đã nh p kho nh ng k tốn t m đ ngồi

s sách ho c các kho n n ch a thu nh ng k tốn l i ghi nh n nh đã thu, n u b phát hi n thì coi nh ghi nh m T ng t , k tốn cĩ th ghi các bút tốn bù tr gi a

n ph i thu dài h n v i n ph i tr dài h n

Th hai, do tính th i v c a ho t đ ng kinh doanh mà t i th i đi m báo cáo,

l ng hàng t n kho r t l n, l ng ti n và t ng đ ng ti n r t nh Tình hình này

th ng x y ra v i các doanh nghi p kinh doanh mang tính th i v T i nh ng doanh nghi p này, cĩ nh ng th i đi m mà bu c ph i d tr hàng t n kho l n (d tr hàng hĩa ph c v các d p l , t t, khai tr ng, khai h i; thu mua nơng s n, lâm s n, h i s n,

th s n theo mùa…)

kh c ph c tình hình trên, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính, c n

k t h p v i ch tiêu "T s kh n ng chi tr " T s này s kh c ph c đ c nh c

đi m c a 2 ch tiêu trên vì nĩ đ c xác đ nh cho c k kinh doanh và khơng ph thu c vào y u t th i v

Số tiền thuần luân chuyển trong kỳ Tỷ số khả năng chi

trả

=

Nợ ngắn hạn

Ch tiêu này cho bi t, v i dịng ti n thu n t o ra t các ho t đ ng c a mình trong k , doanh nghi p cĩ đ kh n ng b o đ m đ c kh n ng thanh tốn các kho n

n ng n h n hay khơng S li u t s c a cơng th c trên đ c l y t Báo cáo l u chuy n ti n t

Trang 26

1.2.4 Hiệu quả kinh doanh:

Hi u qu s n xu t kinh doanh là n i dung ph n ánh k t qu ho t đ ng s n

xu t kinh doanh c a doanh nghi p theo m c tiêu đã đ ra Hi u qu s n xu t kinh doanh th hi n trình đ s d ng các ngu n l c c a doanh nghi p đ đ t đ c k t qu cao nh t v i chi phí th p nh t D u hi u t p trung nh t đ đánh giá n i dung này là

l i nhu n - m c tiêu c a doanh nghi p L i nhu n là k t qu tài chính cu i cùng c a các ho t đ ng s n xu t kinh doanh, hoạt động đầu tư & hoạt động tài chính ây là

ch tiêu ch t l ng t ng h p nĩi lên k t qu c a tồn b các ho t đ ng trong doanh nghiệp L i nhu n gi v trí quan tr ng trong việc quy t đ nh s t n t i và phát tri n

c a doanh nghi p, là ngu n tài chính quan tr ng đ m b o cho doanh nghi p t ng

tr ng m t cách n đ nh, v ng ch c, đ ng th i c ng là ngu n thu quan tr ng c a ngân sách Nhà n c N u doanh nghi p b thua l liên t c, kéo dài s s m lâm vào tình tr ng b kh ng ho ng, phá s n

Kinh doanh cĩ hi u qu v i l i nhu n cao là n i dung quan tr ng đ i v i an ninh tài chính doanh nghi p Nĩ cĩ nh h ng đ n các n i dung khác c a an ninh tài chính doanh nghi p Doanh nghi p kinh doanh cĩ hi u qu s t o đi u ki n cho vi c

b sung dòng tiền lưu chuyển trong doanh nghiệp , qua đĩ gĩp ph n t o nên cân

b ng tài chính doanh nghi p Bên c nh đĩ, quy mơ v n ch s h u ph thu c r t l n vào m c đ t tích t v n t l i nhu n c a doanh nghi p L i nhu n c a doanh nghi p càng l n thì kh n ng tích t v n t l i nhu n càng cao, quy mơ v n ch s h u càng

l n ng th i, khi kinh doanh cĩ hi u qu , uy tín c a doanh nghi p trên th tr ng

t ng cao, doanh nghi p cĩ kh n ng huy đ ng v n tín d ng, huy đ ng v n thơng qua phát hành c phi u, trái phi u,… Ti m l c tài chính c a doanh nghi p đ c t ng

c ng, doanh nghi p cĩ đ c nhi u ngu n v n đ thanh tốn các kho n n đ n h n,

kh n ng thanh tốn c a doanh nghi p đ c đ m b o Nh v y, kinh doanh cĩ hi u

qu là m t y u t quan tr ng t ng c ng kh n ng thanh tốn và cân b ng tài chính

c a doanh nghi p Ng c l i, vi c kinh doanh kém hi u qu khơng nh ng khơng t tích lu đ c v n, vi c thu hút v n đ u t t bên ngồi g p khĩ kh n mà cịn làm cho doanh nghi p cĩ nguy c r i vào tình tr ng mất khả năng thanh toán, d r i vào

kh ng ho ng và phá s n

Chỉ tiêu phân tích

̇ T su t sinh l i: đo l ng thu nh p c a cơng ty v i các nhân t khác

t o ra l i nhu n nh doanh thu, t ng tài s n, v n c ph n

Trang 27

Lo i t s này bao g m các ch tiêu sau:

* T su t sinh l i trên doanh thu (Net prifit margin ratio):

Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên

doanh thu (ROS)

* T su t sinh l i trên v n c ph n – Return on equity ratio (ROE): đây là

ch tiêu mà nhà đ u t r t quan tâm vì nĩ cho th y kh n ng t o lãi c a 1$ v n h b

ra đ đ u t vào doanh nghi p

Lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lợi trên vốn

cổ phần (ROE)

=

Vốn cổ phần

x 100%

* T su t l i nhu n trên t ng tài s n – Return on total assets ratio ( ROA):

ch tiêu này đo l ng kh n ng sinh l i trên 1$ v n đ u t vào doanh nghi p

Lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận trên

tổng tài sản (ROA)

=

Toàn bộ tài sản

x 100%

S khác nhau gi a t su t sinh l i trên t ng tài s n và t su t sinh l i trên

v n c ph n là do doanh nghi p cĩ s d ng v n vay N u doanh nghi p khơng s

d ng v n vay thì hai t s này s b ng nhau

̇ T s ho t đ ng: là các t s đo l ng ho t đ ng kinh doanh c a m t

doanh nghi p nâng cao t s ho t đ ng, các nhà qu n tr c n bi t là nh ng tài s n

ch a dùng ho c khơng dùng khơng t o ra thu nh p vì th doanh nghi p c n ph i bi t cách s d ng chúng cĩ hi u qu ho c lo i b chúng đi T s ho t đ ng đơi khi cịn

g i là t s hi u qu ho c t s luân chuy n T s này bao g m các ch tiêu: số vòng quay các khoản phải thu, số kỳ thu tiền bình quân, số vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng toàn bộ tài sản, hiệu suất

sử dụng vốn cổ phần… (xem chi tiết tại phụ lục 01)

Trang 28

Các ch tiêu đánh giá an ninh tài chính doanh nghi p nêu trên ch là m t s

ch tiêu c b n ph n ánh tình hình n đ nh, phát tri n ch y u c a tài chính doanh nghi p Khi nghiên c u, chúng ta c n s d ng t ng h p các ch tiêu Tuy nhiên, đ đánh giá t ng th ch t l ng ho t đ ng tài chính c a doanh nghi p chúng ta còn ph i

d a vào nhi u y u t khác nh : s n m ho t đ ng, xu h ng c a doanh nghi p, chính sách tr n , các tranh ch p n u có, môi tr ng kinh doanh trong và ngoài

qu n lí kinh t mà c các ch doanh nghi p có th đ a ra các bi n pháp thích h p

nh m t ng c ng an ninh tài chính doanh nghi p m t cách hi u qu và lâu dài Xét

v ph m vi nh h ng đ n an ninh tài chính doanh nghi p có th chia thành hai

nhóm: nhóm nhân t bên trong và nhóm nhân t bên ngoài

1.3.1 Nhóm nhân t bên trong

Các nhân t bên trong bao g m các nhân t c b n sau: n ng l c qu n lý c a

ng i lãnh đ o doanh nghi p; k thu t-công ngh s n xu t; ti m l c tài chính; c c u ngu n v n và vi c s d ng đòn b y tài chính; k t c u chi phí và vi c s d ng đòn

b y kinh doanh c a doanh nghi p

1.3.1.1 N ng l c qu n lí c a ng i lãnh đ o doanh nghi p

Y u t con ng i, t ch c, chính sách luôn luôn có t m quan tr ng đ c bi t

đ i v i công tác qu n lý nói chung và qu n lý s n xu t, kinh doanh các doanh nghi p nói riêng T t c các y u t này quy t l i n ng l c qu n lý c a ng i lãnh

đ o doanh nghi p và bi u hi n ch t l ng qu n lý b ng hi u qu trong kinh doanh ánh giá v n đ này th c hi n theo các n i dung sau: n ng l c đ ra sách l c trong kinh doanh có s c c nh tranh và kh n ng đ ng v ng trong th tr ng, đ c bi t là chính sách đ u t , k t c u chi phí và chính sách huy đ ng v n, c u trúc tài chính; đ a

ra đ c k ho ch tri n khai các công vi c h p lý, rõ ràng; chính sách thu hút ngu n nhân l c có ch t l ng cao, các bi n pháp t o nên m t c c u t ch c h p lý, có hi u

qu , có s phân đ nh rõ ràng trách nhi m và quy n h n gi a các nhân viên, chuyên gia

c ng nh gi a các khâu, gi a các b ph n c a gu ng máy… N ng l c qu n lý c a

Trang 29

ng i lãnh đ o cĩ t m quan tr ng đ c bi t đ i v i ho t đ ng s n xu t, kinh doanh nĩi chung và đ i v i vi c b o đ m an ninh tài chính nĩi riêng c a doanh nghi p N u n ng

l c c a ng i lãnh đ o y u, b máy t ch c khơng h p lý, các sách l c kinh doanh, chính sách tài chính, đ u t ,… khơng phù h p v i th c t ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p,… sẽ làm cho doanh nghi p kinh doanh kém hi u qu , ảnh hưởng đến an ninh tài chính doanh nghi p

1.3.1.2 Nhân t v trình đ k thu t - cơng ngh s n xu t c a doanh nghi p

Cơng c lao đ ng luơn là y u t quy t đ nh n ng su t lao đ ng Trong đi u

ki n kinh t tri th c, khi mà hàm l ng tri th c đ c v t ch t hố thành k thu t cơng ngh th hi n trong giá tr s n ph m ngày càng cao thì k thu t, cơng ngh tr thành y u t then ch t trong vi c t ng n ng su t lao đ ng, h giá thành s n ph m T

đĩ nâng cao hi u qu s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p, là c s b o đ m an ninh tài chính doanh nghi p Do t c đ ti n b khoa h c k thu t cơng ngh ngày càng nhanh nên ngồi trình đ k thu t, cơng ngh s n cĩ, m c đ ti p c n cơng ngh hi n đ i, đ u t cho nghiên c u và phát tri n, đ u t cho ki u dáng cơng nghi p, phát minh sang ch , ng d ng cơng ngh thơng tin, s d ng các nguyên v t

li u m i,… s gĩp ph n nâng cao hi u qu s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p,

b o đ m an ninh tài chính doanh nghi p trong dài h n Nh v y, nhân t trình đ k thu t, cơng ngh s n xu t c a doanh nghi p cĩ nh h ng gián ti p, nh t đ nh t i an ninh tài chính doanh nghi p N u doanh nghi p cĩ trình đ k thu t-cơng ngh s n

xu t hi n đ i, h p lí v i kh n ng c a mình s cĩ đi u ki n nâng cao kh n ng c nh tranh c a doanh nghi p trên th tr ng d n đ n an ninh tài chính doanh nghi p đ c nâng cao Ng c l i, doanh nghi p cĩ trình đ cơng ngh s n xu t l c h u ho c khơng h p lí v i n ng l c c a b n thân s làm cho doanh nghi p kinh doanh khơng

cĩ hi u qu , t đĩ s nh h ng đ n tình hình tài chính c a doanh nghi p

1.3.1.3 Ti m l c tài chính

Trong n n kinh t th tr ng, m i y u t đ u vào c a s n xu t đ u ph i đi mua ho c ph i đ u t ng tr c Mu n v y, ph i cĩ v n, v n ph i tích t và đ t

đ c quy mơ nh t đ nh đ thuê đ c đ i ng lao đ ng cĩ ch t l ng, đ đ u t vào

k thu t cơng ngh tiên ti n, đ th c hi n các bi n pháp h tr nh qu ng cáo, khuy n m i,… Tuy nhiên, ti m l c tài chính khơng ch là s v n hi n cĩ mà cịn th

hi n kh n ng khai thác và s d ng các ngu n l c tài chính trong và ngồi doanh nghi p đ ph c v cho chi n l c phát tri n c a doanh nghi p Ti m l c tài chính

Trang 30

cho phép doanh nghi p m r ng quy mô s n xu t, th c hi n s n xu t hàng lo t, t i thi u hoá chi phí đ t n d ng l i th theo quy mô, cho phép doanh nghi p th c hi n

đa d ng hoá ngành ngh kinh doanh, đa d ng hoá th tr ng đ t i đa hoá l i nhu n, san s r i ro Qua đó, góp ph n b o đ m an ninh tài chính doanh nghi p

1.3.1.4 K t c u chi phí và vi c s d ng đòn b y kinh doanh c a doanh nghi p

- ti n hành ho t đ ng s n xu t kinh doanh, các doanh nghi p ph i b ra

nh ng chi phí nh t đ nh C n c theo m i quan h gi a chi phí v i quy mô s n xu t kinh doanh, chi phí s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p đ c chia thành hai lo i là chi phí c đ nh và chi phí bi n đ i Chi phí c đ nh là chi phí không thay đ i (ho c thay đ i không đáng k ) theo s thay đ i c a s n l ng s n xu t, hay quy mô kinh doanh c a doanh nghi p Thu c v lo i chi phí này g m có: chi phí kh u hao tài s n

c đ nh theo ph ng pháp kh u hao đ ng th ng, chi phí v ti n l ng tr cho cán

b , nhân viên qu n lý, chi phí v thuê tài s n, thuê v n phòng làm vi c, Chi phí

bi n đ i là các chi phí thay đ i theo s thay đ i c a s n l ng s n xu t hay quy mô

s n xu t Thu c v lo i chi phí này g m các chi phí v v t t , chi phí ti n l ng công nhân s n xu t tr c ti p, chi phí d ch v nh ti n đi n, ti n n c, đi n tho i ph c v

s n xu t,

òn b y kinh doanh là s k t h p gi a chi phí c đ nh và chi phí bi n đ i trong vi c đi u hành doanh nghi p òn b y kinh doanh s r t l n trong các doanh nghi p có t tr ng chi phí c đ nh cao h n so v i chi phí bi n đ i, ng c l i đòn b y kinh doanh s th p khi t tr ng chi phí c đ nh nh h n chi phí bi n đ i Khi đòn b y kinh doanh cao, ch c n m t s thay đ i nh v s n l ng tiêu th c ng làm thay đ i

l n v l i nhu n, ngh a là l i nhu n c a doanh nghi p s r t nh y c m v i th tr ng khi doanh thu bi n đ ng òn b y kinh doanh ph n ánh m c đ r i ro trong kinh doanh V th c ch t, đòn b y kinh doanh ph n ánh t l thay đ i v l i nhu n tr c thu và lãi vay phát sinh do s thay đ i v s n l ng tiêu th

l n c a đòn b y kinh doanh t n t i trong doanh nghi p m c đ s n

l ng cho s n đ c tính theo công th c:

T l thay đ i l i nhu n tr c thu và lãi

vay

l n c a đòn b y

kinh doanh (DOL) =

T l thay đ i s n l ng tiêu th

Trang 31

L i nhu n tr c thu và lãi vay k g c

Chênh l ch gi a s n l ng tiêu th k phân

Khái ni m đòn b y kinh doanh cung c p cho các nhà qu n lý doanh nghi p

m t công c đ d ki n l i nhu n N u doanh thu c a doanh nghi p t ng lên và doanh thu đã v t quá đi m hoà v n thì ch c n t ng m t t l nh v doanh thu là

đã có th t ng lên m t t l l n h n v l i nhu n

C n l u ý r ng: òn b y kinh doanh nh "con dao hai l i", chúng ta bi t đòn b y kinh doanh ph thu c vào đ nh phí Nh ng khi ch a v t quá đi m hoà v n, cùng m t m c đ s n l ng thì doanh nghi p nào có đ nh phí càng cao, l càng

l n i u này gi i thích t i sao các doanh nghi p ph i ph n đ u đ đ t đ c s n

l ng hoà v n Khi v t quá đi m hoà v n thì đòn b y kinh doanh luôn luôn d ng

và nó nh h ng tích c c t i s gia t ng l i nhu n

1.3.1.5 C c u ngu n v n và vi c s d ng đòn b y tài chính c a doanh nghi p

Trang 32

òn baåy tài chính là khái ni m dùng đ ch s k t h p gi a n ph i tr và

v n ch s h u trong vi c đi u hành chính sách tài chính c a doanh nghi p òn b y tài chính s r t l n trong các doanh nghi p có t tr ng n ph i tr cao h n t tr ng

c a v n ch s h u Ng c l i, đòn b y tài chính s th p khi t tr ng n ph i tr nh

h n t tr ng c a v n ch s h u

òn b y tài chính v a là m t công c thúc đ y l i nhu n sau thu trên m t

đ ng v n ch s h u, v a là m t công c kìm hãm s gia t ng đó S thành công hay

th t b i này tu thu c vào s khôn ngoan hay kh d i khi l a ch n c c u tài chính

Kh n ng gia t ng l i nhu n cao là đi u mong c c a các ch s h u, trong đó đòn

b y tài chính là m t công c đ c các nhà qu n lý a dùng

Vì lãi vay ph i tr không đ i khi s n l ng thay đ i, do đó đòn b y tài chính

s r t l n trong các doanh nghi p có t s n cao, và ng c l i đòn b y tài chính s

r t nh trong các doanh nghi p có t s n th p Nh ng doanh nghi p không m c n (t s b ng không) s không có đòn b y tài chính Nh v y, đòn b y tài chính đ t

tr ng tâm vào t s n Khi đòn b y tài chính cao, ch c n m t s thay đ i nh c a

l i nhu n tr c thu và lãi vay c ng làm thay đ i l n t l l i nhu n sau thu trên

v n ch s h u ngh a là t l l i nhu n sau thu trên v n ch s h u s r t nh y c m

v i l i nhu n tr c thu và lãi vay V th c ch t, đòn b y tài chính ph n ánh s thay

đ i c a t su t l i nhu n sau thu trên v n ch s h u tr c s thay đ i c a l i nhu n tr c thu và lãi vay

Nh v y, đ l n c a đòn b y tài chính đ c xem nh là t l thay đ i c a t

su t l i nhu n sau thu trên v n ch s h u phát sinh do s thay đ i c a l i nhu n

tr c thu và lãi vay

T l thay đ i v t su t l i nhu n sau thu trên v n

Trang 33

Chênh l ch gi a l i nhu n tr c thu và lãi vay k

phân tích so v i k g c

T l thay đ i l i nhu n

tr c thu và lãi vay =

L i nhu n tr c thu và lãi vay k g c

C ng nh s d ng đòn b y kinh doanh, s d ng đòn b y tài chính nh s

d ng "con dao hai l i" N u t ng tài s n không có kh n ng sinh ra m t t l l i nhu n đ l n đ bù đ p các chi phí ti n lãi vay ph i tr thì t su t l i nhu n sau thu trên v n ch s h u b gi m sút Vì ph n l i nhu n do v n ch s h u làm ra

ph i dùng đ bù đ p s thi u h t c a lãi vay ph i tr Do v y, thu nh p c a m t đ ng

v n ch s h u s còn l i r t ít so v i ti n đáng l chúng đ c h ng òn b y tài chính đ c các nhà qu n lý s d ng đ gia t ng t su t l i nhu n sau thu trên v n

tr c thu và lãi vay

òn b y tài chính cung c p cho các nhà qu n lý m t công c quan tr ng đ

d ki n t su t l i nhu n sau thu trên v n ch s h u C n l u ý là khi l i nhu n

tr c thu và lãi vay không đ l n đ trang tr i lãi vay thì t su t l i nhu n sau thu trên v n ch s h u b gi m sút Nh ng khi l i nhu n tr c thu và lãi vay đ l n thì

ch c n s gia t ng nh v l i nhu n tr c thu và lãi vay đã có s gia t ng l n v t

su t l i nhu n sau thu trên v n ch s h u

1.3.2 Nhóm nhân t bên ngoài

Các nhân t bên ngoài tác đ ng t i an ninh tài chính doanh nghi p bao g m: chính sách, pháp lu t c a Nhà n c; s bi n đ ng c a th tr ng trong n c và qu c

t ; m c đ h i nh p sâu vào n n kinh t khu v c và th gi i; s phát tri n c a th

tr ng tài chính và các trung gian tài chính

1.3.2.1 Chính sách, pháp lu t c a Nhà n c

Chính sách, pháp lu t c a Nhà n c là m t trong nh ng nhân t quan tr ng tác đ ng m nh m t i an ninh tài chính doanh nghi p B i vì, Nhà n c qu n lý xã

Trang 34

h i b ng pháp lu t, các chính sách c a Nhà n c, trong đó có chính sách kinh t , tài chính nh chính sách tài khoá, chính sách ti n t , chính sách t giá, chính sách lãi

su t v.v nh h ng sâu s c t i doanh nghi p S n đ nh, rõ ràng, c th c a các

lo i chính sách này t o đi u ki n thu n l i cho ho t đ ng s n xu t kinh doanh nói chung và tình hình tài chính c a doanh nghi p nói riêng Ng c l i, s thay đ i

th ng xuyên các chính sách c a Nhà n c s t o ra nhi u r i ro cho doanh nghi p

và cùng v i đó, v n đ b o đ m an ninh tài chính doanh nghi p s tr nên khó kh n Bên c nh đó, các chính sách kinh t , tài chính, đ nh h ng phát tri n kinh t c a đ t

n c đã th hi n nh ng u đãi, khuy n khích ho c h n ch đ i v i vi c phát tri n

m t s khu v c doanh nghi p hay ngành kinh t Các chính sách đúng đ n, phù h p

s góp ph n thúc đ y s n xu t, thúc đ y các nhân t t o đi u ki n thu n l i cho doanh nghi p nâng cao hi u qu s n xu t kinh doanh, b o đ m an ninh tài chính doanh nghi p và ng c l i

1.3.2.2 S bi n đ ng c a th tr ng trong n c và qu c t

Ho t đ ng c a doanh nghi p liên quan đ n nhi u lo i th tr ng khác nhau

nh th tr ng hàng hoá và d ch v , th tr ng tài chính v.v Trong b i c nh kinh t

hi n nay, các th tr ng này luôn có s bi n đ ng nh bi n đ ng v giá c đ u vào,

đ u ra, lãi su t, t giá, v đ i th c nh tranh, v ng i cung c p hàng hoá, v.v

Nh ng bi n đ ng này nh h ng tr c ti p và gián ti p t i k t qu ho t đ ng kinh doanh, t i tình hình tài chính c a doanh nghi p T đó, s tác đ ng t i an ninh tài chính doanh nghi p Ch ng h n, s gia t ng các đ i th c nh tranh s làm cung hàng hoá mà doanh nghi p s n xu t kinh doanh trên th tr ng t ng, doanh nghi p s b

gi m th ph n trên th tr ng Doanh thu bán hàng có th b gi m và do đó l i nhu n

c a doanh nghi p thu v c ng gi m, kh n ng tài chính c a doanh nghi p b h n ch Hay nh , do l ng hàng hoá đ u vào c a doanh nghi p đang t ng cao, giá c đ u vào c a doanh nghi p gi m, giá thành s n ph m s gi m, doanh nghi p có kh n ng

h giá bán, t ng doanh thu và t ng l i nhu n thu v … Ho c nh , lãi su t trên th

tr ng tín d ng là y u t tác đ ng r t l n đ n ho t đ ng tài chính c a doanh nghi p,

nh h ng đ n c h i đ u t , đ n chi phí s d ng v n và c h i huy đ ng v n c a doanh nghi p Lãi su t th tr ng còn nh h ng gián ti p đ n tình hình s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p: khi lãi su t th tr ng t ng cao, thì ng i ta có xu

h ng ti t ki m nhi u h n tiêu dùng, đi u đó h n ch đ n vi c tiêu th s n ph m c a doanh nghi p Ngh a là, các n i dung c a an ninh tài chính doanh nghi p nh kh

n ng thanh toán, hi u qu kinh doanh s b nh h ng nh t đ nh t s bi n đ ng c a

Trang 35

th tr ng trong và ngoài n c v i các y u t cung c u hàng hoá c a doanh nghi p, các y u t cung c u hàng hoá đ u vào c a doanh nghi p,…

1.3.2.3 S h i nh p vào kinh t khu v c và th gi i:

S h i nh p c a n n kinh t qu c gia vào kinh t khu v c và th gi i có

nh ng tác đ ng t i ho t đ ng s n xu t kinh doanh nói chung và t i an ninh tài chính doanh nghi p nói riêng Quá trình h i nh p kinh t qu c t c a Vi t Nam có tác đ ng

t i nhi u l nh v c, nhi u y u t , trong đó có các nhân t nh h ng đ n ho t đ ng

s n xu t kinh doanh nói chung và t i s n đ nh, an toàn c a tài chính doanh nghi p nói riêng, đ c bi t là các nhân t bên ngoài doanh nghi p nh s bi n đ ng c a th

tr ng, s bi n đ ng giá hàng hoá, chính sách pháp lu t c a nhà n c v.v S thay

đ i c a các nhân t bên ngoài tác đ ng v i m c đ , tính ch t và khía c nh khác nhau

t i an ninh tài chính doanh nghi p Các doanh nghi p trong n c bên c nh vi c ti p

c n đ c th tr ng tiêu th hàng hoá d ch v r ng l n, th tr ng nguyên v t li u phong phú, công ngh hi n đ i, ph ng pháp qu n lí tiên ti n,… ph i đ i m t v i s

c nh tranh gay g t c a các doanh nghi p trong khu v c và th gi i có trình đ công ngh hi n đ i h n, ti m l c tài chính m nh h n và giá c hàng hoá r h n,… ng

th i, các chính sách, pháp lu t c a Nhà n c v thu , th ng m i, tài chính, ph i

th c hi n phù h p v i các quy đ nh, cam k t mà chúng ta đã ký v i qu c t Ví d , khi Vi t nam đã gia nh p WTO, bên c nh vi c th tr ng tiêu th s n ph m s đ c

m r ng thì các doanh nghi p Vi t Nam ph i đ i m t v i m c đ c nh tranh cao h n

tr c B i vì, h u h t thu su t các m t hàng s gi m, m c gi m này áp d ng cho t t

c các thành viên c a WTO (hi n nay là 150 thành viên) Các doanh nghi p kinh

doanh trong l nh v c d ch v c n nh n th c r ng h ph i c nh tranh v i nhi u nhà cung c p d ch v đa qu c gia có ti m l c r t m nh ngay trên “sân nhà” ó là nh ng

nhà cung c p d ch v v vi n thông, giáo d c, y t , M t v n đ khác là các quy

đ nh c a Chính ph Vi t Nam v s h u trí tu , v ch t l ng hàng hoá, v sinh, v

ch ng c nh tranh không lành m nh, s ph i thay đ i đ phù h p v i các quy đ nh

c a WTO Các doanh nghi p Vi t Nam s ph i tuân th nghiêm ng t nh ng quy đ nh này, đ c bi t, h khó có th nh n đ c nh ng s b o h t Chính ph nh tr c đây

Hay nh , khi h i nh p sâu vào kinh t toàn c u, m t s bi n đ ng giá trên th gi i s tác đ ng tr c ti p, nhanh chóng t i s n xu t kinh doanh, tình hình tài chính c a các doanh nghi p Vi t Nam Ch ng h n nh , vào th i đi m n a đ u tháng 11-2007, khi

có nh ng mâu thu n v chính tr Trung ông, trong đó có nguy c x y ra chi n tranh Iran, đã đ y giá d u thô trên th gi i t ng đ n h n 98 USD/thùng Các doanh nghi p kinh doanh x ng d u s b thua l , g p nhi u khó kh n n u không t ng giá

Trang 36

bán phù h p v i s t ng giá trên th gi i ho c đ c s tr giá c a Nhà n c (th c t

đ n ngày 23-11-2007, các doanh nghi p này đã ph i t ng giá bán x ng h n 1.700đ ng/lít) Các doanh nghi p có nh ng ho t đ ng kinh doanh s d ng x ng d u

nh hàng không, v n t i đ ng b ,… g p khó kh n trong s n xu t kinh doanh, m t

s hãng taxi đã ph i quy t đ nh t ng giá c c lên 5%, tài chính các doanh nghi p này

s không n đ nh, an toàn Do đó, ho t đ ng s n xu t, kinh doanh nói chung, tình hình tài chính c a doanh nghi p s g p nhi u r i ro h n khi Vi t Nam h i nh p sâu vào n n kinh t khu v c và th gi i

1.3.2.4 Th tr ng tài chính và h th ng các trung gian tài chính

Ho t đ ng c a doanh nghi p g n li n v i th tr ng tài chính, n i mà doanh nghi p có th huy đ ng gia t ng v n, đ ng th i có th đ u t các kho n tài chính t m

th i nhàn r i đ t ng thêm m c sinh l i c a v n ho c có th d dàng h n th c hi n

đ u t dài h n gián ti p S phát tri n c a th tr ng làm đa d ng hoá các công c và các hình th c huy đ ng v n cho doanh nghi p, ch ng h n nh s xu t hi n và phát tri n các hình th c thuê tài chính, s hình thành và phát tri n c a th tr ng ch ng khoán v.v

Ho t đ ng c a các trung gian tài chính c ng nh h ng đ n ho t đ ng tài chính c a doanh nghi p S phát tri n l n m nh c a các trung gian tài chính s cung

c p các d ch v tài chính ngày càng phong phú, đa d ng h n cho các doanh nghi p,

nh s phát tri n c a các ngân hàng th ng m i đã làm đa d ng hoá các hình th c thanh toán nh thanh toán qua chuy n kho n, th tín d ng và chuy n ti n đi n t v.v

S c nh tranh lành m nh gi a các trung gian tài chính t o đi u ki n t t h n cho doanh nghi p ti p c n, s d ng ngu n v n tín d ng v i chi phí th p h n Do đó, doanh nghi p s có kh n ng b o đ m kh n ng thanh toán, kinh doanh có hi u qu

và an ninh tài chính doanh nghi p đ c b o đ m

Ngoài các y u t c b n trên, các nhân t khác c a môi tr ng bên ngoài doanh nghi p nh : s n đ nh c a th ch chính tr , môi tr ng v n hóa - xã h i, s

ti n b c a khoa h c k thu t, v.v c ng có nh ng nh h ng nh t đ nh t i an ninh tài chính doanh nghi p

Tóm l i, các nhân t nh h ng đ n an ninh tài chính doanh nghi p r t đa

d ng Trong m i tr ng h p c th , tu theo th c tr ng tài chính c a doanh nghi p,

m i nhân t có m c đ nh h ng, t m quan tr ng khác nhau, các nhân t l i nh

h ng đan xen l n nhau đ i v i an ninh tài chính doanh nghi p M t doanh nghi p

có kh n ng b o đ m an ninh tài chính th ng là doanh nghi p có kh n ng thanh

Trang 37

tốn, tr n và hi u qu kinh doanh t t cĩ đ c k t qu đĩ, c n cĩ th i gian đ

k t h p hàng lo t các bi n pháp đi u ch nh đ n t t c các nhân t thu c v kh n ng

c a doanh nghi p Bên c nh đĩ, doanh nghi p c ng c n cĩ s tr giúp đ c l c t phía Nhà n c đ t o mơi tr ng thu n l i cho doanh nghi p kinh doanh cĩ hi u

qu , b o đ m kh n ng thanh tốn c a doanh nghi p trong xu th h i nh p kinh t

c a n n kinh t tồn c u Cùng v i xu th tồn c u hố n n kinh t th gi i, các c

h i đ u t , phát tri n c a doanh nghi p ngày càng đ c m ra, song các r i ro ti m

n và thách th c đ i v i m i doanh nghi p c ng khơng nh ã cĩ nhi u s đ b tài chính và phá s n c a các cơng ty, các t p đồn l n di n ra t i nhi u qu c gia trên th

gi i, t các n c cĩ n n kinh t phát tri n nh M , c, Nh t, đ n các n c phát tri n nh Hàn Qu c, Thái Lan, Inđơnêxia S đ b v tài chính và s phá s n c a các cơng ty, các t p đồn l n trên th gi i xu t phát t nh ng r i ro khác nhau trong quá trình ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a các doanh nghi p này

R i ro đó là s ki n khơng t t b t ng x y đ n trong ho t đ ng s n xu t kinh doanh d n đ n t n th t cho doanh nghi p Ch ng h n nh , đ cĩ l i th c nh tranh, doanh nghi p ti n hành đ u t nghiên c u và s n xu t s n ph m m i nh ng s n ph m

m i đĩ l i khơng đáp ng đ c th hi u khách hàng, khĩ tiêu th và d n đ n doanh nghi p thua l Hay nh do s bi n đ ng v giá c d u m n m 1993 d n đ n s thua l

c a t p đồn Cơng nghi p Metallgesellschaff (MG - c) Chúng ta c ng cĩ th

th y nh ng r i ro mà ngành hàng khơng th gi i và ngành b o hi m g p ph i sau s

ki n kh ng b ngày 11/9/2001 x y ra t i M hay nh ng r i ro v tài chính mà ngành

b o hi m th gi i g p ph i do thiên tai, d ch ho l n x y ra trên th gi i n m 2005;

Cĩ nhi u lo i r i ro khác nhau trong ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p N u c n c vào các nguyên nhân thì r i ro trong ho t đ ng s n xu t kinh doanh cĩ th phân thành r i ro do chính b n thân doanh nghi p và r i ro do các nhân

t bên ngồi doanh nghi p tác đ ng t i C n c vào ph m vi nh h ng c a r i ro cĩ

th chia thành r i ro c b n và r i ro riêng bi t C n c vào vi c b o hi m cĩ th chia thành r i ro cĩ th b o hi m đ c và r i ro khơng th b o hi m đ c Hi n nay,

ng i ta th ng nh n di n r i ro c a doanh nghi p thành hai lo i c b n:

Trang 38

R i ro kinh doanh là lo i r i ro liên quan đ n b n ch t c a các ho t đ ng s n

xu t kinh doanh c a các doanh nghi p Nh ng r i ro trên do các y u t thu c v b n

ch t kinh doanh c a doanh nghi p gây ra, khĩ phịng ng a do “khơng th mua đi bán

l i đ c” Nhi u doanh nghi p v i doanh thu cĩ h ng dao đ ng l n theo chu k kinh doanh nên th ng g p nhi u r i ro h n m t vài ngành cơng nghi p, giá c cĩ

th n đ nh t n m này sang n m khác ho c cĩ kh n ng t ng giá th ng xuyên theo

th i gian i u này đúng cho nhi u s n ph m tiêu dùng nh thu c lá và nhi u lo i

th c ph m ch bi n s n Ng c l i, n đ nh giá c là đi u ít ch c ch n h n nhi u các cơng ty d u ho c thép S bi n đ ng giá d u, giá thép trong n m 2007 trên th

gi i và Vi t Nam th i gian qua ch ng minh đi u đĩ Thơng th ng, giá c trong

m t ngành cơng nghi p càng c nh tranh nhi u, r i ro kinh doanh c a các doanh nghi p càng l n Bên c nh đĩ, tính b t n trong chi phí c a các y u t dùng đ s n

xu t c a doanh nghi p càng cao, r i ro kinh doanh càng l n nh các ngành hàng khơng, xây d ng,… Ví d nh , Hãng Hàng khơng Delta Airline đã ch u tác đ ng đáng k c a tính d bi n d ng trong giá c c a nhiên li u máy bay do cú s c giá nhiên li u trên th tr ng th gi i đã khơng cĩ d u hi u k t thúc và ph i n p đ n phá

s n lên tồ án M vào n m 2005 Ngồi ra, cịn cĩ m t s y u t khác gây nên nh ng

r i ro kinh doanh nh : s c m nh th tr ng c a doanh nghi p càng nh , r i ro càng

l n; các doanh nghi p s n xu t hàng hố lâu b n và hàng khơng th ng xuyên cĩ

m c đ r i ro cao h n các ngành s n xu t tiêu dùng nh bia, ch bi n th c ph m,…

R i ro tài chính là nh ng r i ro xu t phát t đ nh y c m t các nhân t giá

c và v n nh lãi su t, t giá, giá c hàng hố và ch ng khốn (thu c nhân t s bi n

đ ng c a th tr ng trong n c và th gi i, khơng tính đ n nhân t v địn b y tài chính) Nh ng bi n đ ng khơng th d đốn tr c c a t giá, lãi su t và giá c hàng hố khơng nh ng cĩ th nh h ng đ n l i nhu n mà cịn đe do đ n s t n t i c a cơng ty Trong kho ng hai th p k v a qua, các cơng ty ngày càng b thách th c b i

nh ng r i ro tài chính M t cơng ty hi n nay khơng ch c n cĩ các cơng ngh s n

xu t tiên ti n nh t, ngu n cung lao đ ng r nh t ho c là chi n l c ti p th t t nh t

n a; nh ng bi n đ ng giá c đ t ng t cĩ th đ y các cơng ty đang đ c đi u hành t t

r i vào tình tr ng phá s n các n c trên th gi i, đ c bi t là các n c phát tri n,

r i ro tài chính nh trên là cĩ th phịng ng a do cĩ s t n t i c a nhi u th tr ng

l n và m t th tr ng hi u qu mà theo đĩ, các r i ro này cĩ th đ c trao đ i, mua

đi bán l i

H i nh p kinh t qu c t là xu th phát tri n kinh t c a các qu c gia trong giai đo n hi n nay Cùng v i chính sách m c a, quá trình h i nh p c a n n kinh t

Trang 39

Vi t Nam v i kinh t khu v c và th gi i là m t t t y u khách quan Trên th c t ,

Vi t Nam đã đang t ng b c tham gia vào quá trình phân công, h p tác qu c t và quá trình qu c t hoá n n kinh t th gi i Quá trình này b t đ u m nh m t n m

và h i nh p v i kinh t khu v c và th gi i Tháng 10/1993, chúng ta đã bình th ng

hoá quan h v i các t ch c tài chính-ti n t qu c t nh Ngân hàng Th gi i (WB),

Qu ti n t qu c t (IMF), Ngân hàng phát tri n châu Á (ADB) sau g n 15 n m gián

đo n Ngày 17/10/1994, Vi t Nam chính th c g i đ n xin gia nh p ASEAN và tr thành thành viên chính th c c a t ch c này k t ngày 28/7/1995 v i cam k t s b t

đ u thi hành ngh a v thành viên Khu v c m u d ch t do ASEAN (AFTA) t ngày

01/01/1996 Vi t Nam đã chính th c tr thành thành viên c a T ch c Di n đàn kinh

t châu Á - Thái Bình D ng (APEC) vào tháng 11/1998 APEC v i 21 n c thành viên chi m h n 1/2 GNP c a th gi i và kho ng 80% kh i l ng m u d ch v i Vi t Nam đang là m i quan tâm l n trong chi n l c phát tri n kinh t c a n c ta c ng

nh nhi u n c khác vi c chu n b gia nh p t ch c Th ng m i th gi i (WTO) đã

đ c chúng ta ti n hành t cách đây h n 10 n m Tháng 01/1995, Vi t Nam đã g i

đ n xin gia nh p Vi t Nam đã n p đ n gia nh p WTO Qua g n 12 n m, ngày

7-11-2006, Vi t Nam chính th c tr thành thành viên c a WTO v i 150 thành viên

ây là nh ng b c đi quan tr ng trong ti n trình h i nh p kinh t qu c t

c a Vi t Nam Hi n nay, chúng ta đã m r ng quan h ngo i giao v i trên 170 n c

và quan h kinh t th ng m i v i trên 150 n c và lãnh th trên th gi i Quá trình

h i nh p vào kinh t khu v c và th gi i s t o ra cho Vi t Nam nh ng thu n l i, bên

c nh đó c ng đ t ra nhi u thách th c, khó kh n đ i v i các doanh nghi p Quá trình này có tác đ ng t i nhi u l nh v c, nhi u y u t , trong đó có các nhân t nh h ng

đ n s n đ nh, an toàn c a tài chính doanh nghi p, đ c bi t là các nhân t bên

n c v.v S thay đ i c a các nhân t bên ngoài tác đ ng v i m c đ , tính ch t và khía c nh khác nhau t i an ninh tài chính doanh nghi p Doanh nghi p d g p ph i

r i ro kinh doanh và r i ro tài chính nhi u h n khi Vi t Nam h i nh p V i vai trò

Trang 40

quan tr ng đ i v i n n kinh t nĩi chung c ng nh h th ng tài chính nĩi riêng, s

bi n đ ng v tài chính doanh nghi p Vi t Nam trong đi u ki n h i nh p kinh t qu c

t s cĩ tác đ ng t i tình hình tài chính các khâu cịn l i trong h th ng tài chính

qu c gia và t i tồn b h th ng tài chính qu c gia Ngh a là, tình hình tài chính c a doanh nghi p Vi t Nam trong đi u ki n h i nh p kinh t qu c t s cĩ nh h ng

tr c ti p đ n kinh t -xã h i, đ n tài chính qu c gia và t i vi c b o đ m an ninh tài chính qu c gia Do v y, vi c b o đ m ho t đ ng tài chính c a doanh nghi p đ c an tồn, n đ nh, hi u qu trong quá trình Vi t Nam h i nh p kinh t khu v c và th

Thứ nhất, hiệu quả kinh doanh là một trong các nhân tố hàng đầu quyết định sự ổn định, an toàn của tài chính doanh nghiệp Tập đoàn Enron hoạt động không hiệu quả đã khai khống lợi nhuận từ 1997 – 2001 Tập đoàn Global Crossing đã thua lỗ khoảng 3.4 tỷ USD trong vòng 3 tháng, Parmalat thua lỗ từ năm 1990 đến năm 2003, WaMu thua lỗ nặng nề ở danh mục cho vay cầm cố địa ốc dẩn đến tuyên bố phá sản ngày 26/9/2008 Do vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là một trong những yếu tố hàng đầu giúp bảo đảm an ninh tài chính và phát triển doanh nghiệp

Ngày đăng: 18/05/2015, 05:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm