Song một vấn đề lớn mà chúng ta đang phải đối mặt, đó là cách xử lý các nguồn vốn ngoại tệ từ nước ngoàichuyển vào Việt Nam với khối lượng lớn và ồ ạt, đồng thời hiện tượng nền kinh tế V
Trang 2M C L C
M U 1
Ch ng 1: T NG QUAN V Ô LA HÓA 4
1.1 Nh ng khái ni m chung v đô la hóa 4
1.1.1 Khái ni m 4
1.1.2 Ngu n g c c a đô la hóa 4
1.1.3 Phân lo i đô la hóa 6
1.1.3.1 D a vào tính h p pháp: đô la hóa đ c th hi n d i ba c p đ 6
1.1.3.1.1 ô la hóa không chính th c (unofficial dollarization) 6
1.1.3.1.2 ô la hóa bán chính th c 7
1.1.3.1.3 ô la hóa chính th c (official dollarization) 8
1.1.3.2 D a vào quy mô s d ng đ ng ngo i t trong n n kinh t 8
1.1.3.2.1 ô la hóa toàn ph n 8
1.1.3.2.2 ô la hóa m t ph n 8
1.1.3.3 D a vào ch c n ng ti n t 9
1.1.3.3.1 ô la hóa thay th tài s n 9
1.1.3.3.2 ô la hóa thay th thanh toán 10
1.1.4 Các tiêu th c đo l ng m c đ đô la hóa trong n n kinh t 10
1.2 Tính hai m t c a đô la hóa 12
1.2.1 Tác đ ng tích c c 12
1.2.2 Nh ng tác đ ng tiêu c c 13
1.2.3 ô la hóa đ i v i n n kinh t 16
1.3 Nguyên nhân d n đ n n n kinh t b đô la hóa 19
1.3.1 Nguyên nhân khách quan 19
1.3.2 Nguyên nhân ch quan 20
1.4 Bài h c kinh nghi m, ki m soát đô la hoá m t s n c trên th gi i 21
1.4.1 Th c tr ng ki m soát đô la hóa m t s n c trên th gi i 21
1.4.2 Bài h c kinh nghi m cho Vi t Nam 26
1.5 K t lu n ch ng 1 28
CH NG 2: TH C TR NG Ô LA HÓA VI T NAM 29
Trang 32.2.1 Th c tr ng cung - c u ngo i t 31
2.2.2 Th c tr ng c ch đi u hành chính sách t giá c a Vi t Nam 34
2.2.3 Th c tr ng qu n l ngo i h i n c ta 40
2.2.4 Th c tr ng đô la hoá Vi t Nam 41
2.2.4.1 Xu h ng đô la hóa Vi t Nam trong b i c nh h i nh p 41
2.2.4.2 Th c tr ng đô la hóa Vi t Nam 44
2.2.5 K t qu đi u tra nghiên c u th c t 52
2.2.5.1 Tình hình s d ng, giao d ch đô la 54
2.2.5.2 Bi u hi n đô la hóa t i Vi t Nam 55
2.2.5.3 Phân tích các nhân t tác đ ng đ n đô la hóa 59
2.2.6 Tác đ ng c a tình tr ng đô la hóa t i Vi t Nam 68
2.2.6.1 Tác đ ng tích c c 68
2.2.6.2 Tác đ ng tiêu c c 69
2.2.7 Nh ng nguyên nhân làm t ng tình tr ng đô la hóa n c ta 71
2.2.7.1 Xu th h i nh p n n kinh t qu c t 71
2.2.7.2 Ho t đ ng c a các ngân hàng th ng m i 73
2.2.7.3 L m phát 73
2.2.7.4 Các nguyên nhân khác 73
2.3 Th c tr ng ki m soát hi n t ng đô la hóa c a chính ph 74
2.3.1 Ban hành pháp l nh ngo i h i 74
2.3.2 án nâng cao tính chuy n đ i c a đ ng Vi t Nam 76
2.3.3 Ngh đ nh v phòng ch ng r a ti n 78
2.3.4 Ch th 20/2007/CT-TTg v vi c th c hi n chi tr l ng qua tài kho n cho các đ i t ng h ng l ng t ngân sách 79
2.4 K t lu n ch ng 2 81
Ch ng 3: NH NG GI I GIÁP NH M KI M SOÁT Ô LA HÓA N C TA 83
3.1 Quan đi m c a Chính ph 83
3.2 Gi i pháp ki m soát hi n t ng đô la hóa 84
3.2.1 S d ng công c b ba b t kh thi 84
3.2.2 Nâng cao tính chuy n đ i c a Vi t Nam đ ng 87
3.2.3 Các gi i pháp h tr 95
K t lu n chung 95
PH L C 97
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đô la hóa là một hiện tượng kinh tế - xã hội không phải chỉ diễn ra ở nước ta mà
ở nhiều nước đang phát triển trên thế giới Riêng ở nước ta, đô la hóa phát sinh t ừ khi
nền kinh tế chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang cơ chế thị
trường định hướng XHCN Vấn đề này đã được đề cập đến nhiều trên các phương tiệnthông tin đại chúng Nhiều cuộc thảo luận về đôla hóa đã được tổ chức, ý kiến phản
bác khá nhiều, ý kiến ủng hộ và “trung dung” cũng không ít Cho đến nay, vấn đề nàyvẫn đang tồn tại và ảnh hưởng sâu rộng
Trong xu thế hòa nhập nền kinh tế thế giới, Việt Nam trở th ành thành viênchính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế Việt Nam hộinhập với kinh tế quốc tế với tốc độ nhanh hơn, mức độ lớn hơn Song một vấn đề lớn
mà chúng ta đang phải đối mặt, đó là cách xử lý các nguồn vốn ngoại tệ từ nước ngoàichuyển vào Việt Nam với khối lượng lớn và ồ ạt, đồng thời hiện tượng nền kinh tế ViệtNam sử dụng rộng rãi đồng đô la trong giao dịch, buôn bán bắt đầu được chú ý từ năm
1988 khi các ngân hàng được phép nhận tiền gửi bằng đô la Đến năm 1992 tình trạng
đô la hóa đã tăng mạnh với hơn 41% lượng tiền gửi vào các ngân hàng là bằng đô la
Nước ta đang trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế, bản thân đồng nội tệ có nhiều sựbiến động giá trị và rất khó tránh khỏi hiện tượng đô la hóa và nguy cơ khủng hoảng tàichính Do đó, hiện tượng đô la hóa ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình kinh tế quốcgia và hiện đang có xu hướng gia tăng Trước thực trạng đó, việc tiến hành nghiên cứu
đề tài “ Đô la hóa ở Việt Nam – thực trạng và giải pháp” với mục đích nhằm đánh
giá thực trạng đô la hóa và tác động của nó đến nền kinh tế, để từ đó đ ưa ra những biệnpháp kiến nghị góp phần kiểm soát tình trạng đô la hóa, ổn định phát triển nền kinh t ế
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài chuyển tải những nội dung sau:
Hệ thống lý luận về hiện tượng đô la hóa
Đánh giá thực trạng và tác động của đô la hóa ở Việt Nam
Phân tích các nhân tố tác động đến đô la hóa
Kiến nghị những giải pháp nhằm khắc phục tình trạng đô la hóa ở nước ta
3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu trên phạm vi quốc gia Việt Nam
Phạm vi thời gian: trong phạm vi đề tài này, chúng tôi giới hạn phạm vi nghi êncứu từ giai đoạn nền kinh tế sau cải cách ( 1986) đến nay (năm 2008)
4 Phương pháp nghiên c ứu
Phương pháp chung: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
Phương pháp nghiên cứu: mô hình hóa, thống kê, so sánh, phân tích tổnghợp…kết hợp với các công cụ kinh tế lượng nhằm minh họa các kết quả định lượngcủa vấn đề nghiên cứu
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
Do tính chất đặc thù của đề tài (mức độ phân tán và đa dạng của đô la hóa toànlãnh thổ Việt Nam) nên số liệu minh họa trong luận văn chủ yếu được thu thập từnguồn số liệu thứ cấp, cụ thể nguồn số liệu có được từ: Qũy Tiền tệ Quốc tế, Tổng cụcThống Kê, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công Thương, Văn phòng Chính phủ(Website)… và nguồn dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra mẫu về t ình hình sử dụng đô latại ngân hàng, doanh nghiệp và cá nhân
Số liệu được xử lý theo mô hình SPSS
Trang 6Phân tích các yếu tố tác động đến đô la hóa thông qua kết quả điều tra mẫu
Đề xuất một số giải pháp kiến nghị góp phần kiểm soát đô la hóa ở nước ta hiện
nay
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Về mặt lý luận: là nguồn cung cấp tài liệu tham khảo cho các nh à nghiên cứu,giáo viên, sinh viên và những người quan tâm đến lĩnh vực n ày
Về mặt thực tiễn: là cơ sở cho các cấp lãnh đạo sử dụng chính sách vĩ mô trong
điều hành nền kinh tế mà cụ thể là kiểm soát hiện tượng đô la hóa
7 Kết cấu của đề tài
Với những nội dung nh ư trên, đề tài được thể hiện trong 3 ch ương:
Chương 1: Tổng quan về đô la hóa
Chương 2: Thực trạng đô la hóa ở Việt Nam
Chương 3: Những giải pháp nhằm kiểm soát hiện tượng đô la hóa
Trang 7Chương 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÔ LA HÓA
1.1 Những khái niệm chung về đô la hóa
1.1.1 Khái niệm
Đô la hoá có thể hiểu một cách thông th ường là trong một nền kinh tế khi ngoại
tệ được sử dụng một cách rộng r ãi thay thế cho đồng nội tệ trong to àn bộ hoặc một sốchức năng tiền tệ thì nền kinh tế đó bị coi là đô la hoá toàn bộ hoặc một phần Trên thếgiới, đô la hóa có khái niệm rộng h ơn đó là khi dân cư một nước sử dụng rộng rãi ngoại
tệ song song với đồng nội tệ hoặc thay thế đồng nội tệ
Đô la hóa là một quá trình một quốc gia loại bỏ một phần hay ho àn toàn đồng
tiền nội tệ và thay vào đó sử dụng đồng tiền của một n ước khác có tính ổn định h ơn
làm phương tiện thanh toán hợp pháp Việc sử dụng ngoại tệ thay cho đồng bản tệ để
thực hiện một phần hoặc to àn bộ các chức năng của tiền tệ: dự trữ giá trị, ph ương tiệnthanh toán và phương tiện lưu thông Tuy gọi là đô la hóa nhưng không v ì vậy mà tanói nền kinh tế bị đô la hóa có nghĩa l à người cư trú nước đó sử dụng ngoại tệ l à đồng
đô la Mỹ mà có thể là đồng Euro Châu Âu, đồng Y ên Nhật, đồng Mác Đức….thay chođồng bản tệ của nước đó trong việc dự trữ giá trị, thanh toán hay tính toán, định giá
hàng hóa
Những phân tích trên cho thấy đô la hóa vừa là hiện tượng cạnh tranh giữa các
đồng tiền về vị thế và vai trò của nó trong thanh toán v à dự trữ quốc tế, vừa là một dấu
hiệu cho sự phát triển kinh tế quốc tế, vừa mang tính chất tiền tệ v à mang tính lịch sử
Vì vậy, để hiểu rõ hiện tượng đô la hóa chúng ta cần xem xét th êm các hình thái đô lahóa, biểu hiện, nguyên nhân và bản chất của từng loại đô la hóa
1.1.2 Nguồn gốc của đô la hóa
Đô la hóa là hiện tượng phổ biến xảy ra ở nhiều n ước, đặc biệt là ở các nước
chậm phát triển Song song với chức năng l àm phương tiện cất trữ giá trị, dần dần đồng
Trang 8ngoại tệ sẽ cạnh tranh với đồng nội tệ trong chức năng l àm phương tiện thanh toán hay
làm thước đo giá trị
Tình trạng đô la hóa bao gồm cả ba chức năng thuộc tính của tiền tệ:
Chức năng làm phương tiện thước đo giá trị
Chức năng làm phương tiện cất trữ
Chức năng làm phương tiện thanh toán
Hiện tượng đô la hóa bắt nguồn từ c ơ chế tiền tệ thế giới hiện đại, trong đó tiền
tệ của một số quốc gia phát triển đặc biệt l à đô la Mỹ được sử dụng trong giao l ưu quốc
tế làm vai trò của “tiền tệ thế giới” Nói cách khác, đô la là một loại tiền mạnh, ổn định,
được tự do chuyển đổi và lưu hành khắp thế giới Nó đã dần thay thế vàng và thực hiện
vai trò tiền tệ thế giới từ đầu thế kỷ XX
Ngoài đồng đô la Mỹ còn một số đồng tiền của các quốc gia khác cũng được sử
dụng rộng rãi trong giao dịch như bảng Anh, Mác Đức, Yên Nhật, Franc Thụy Sỹ,EURO của EU…nhưng vị thế của các đồng tiền n ày trong giao lưu quốc tế không lớn,chỉ có đô la Mỹ là chiếm tỷ trọng cao nhất (khoảng 70% kim ngạch giao th ương mạithế giới) cho nên người ta thường gọi hiện tượng ngoại tệ hóa là “đô la hóa”
Trong điều kiện của thế giới ngày nay, hầu hết các nước đều thực thi cơ chế
kinh tế thị trường mở cửa, quá trình quốc tế hóa giao lưu thương mại, đầu tư và hợp táckinh tế ngày càng tác động trực tiếp vào nền kinh tế và tiền tệ mỗi nước nên trong từng
nước xuất hiện nhu cầu kh ách quan sử dụng đơn vị tiền tệ thế giới để thực hiện một số
chức năng của tiền tệ Đô l à hóa ở đây có khi là nhu cầu, trở thành thói quen thông lệ ở
các nước
Mức độ đô la hóa ở mỗi n ước khác nhau phụ thuộc v ào trình độ phát triển nềnkinh tế, trình độ dân trí và tâm lý người dân, trình độ phát triển của hệ thống ngânhàng, chính sách tiền tệ và cơ chế quản lý ngoại hối, khả năng chuyển đổi của đồngtiền quốc gia Những yếu tố nói tr ên ở mức độ càng thấp thì quốc gia đó sẽ có mức độ
Trang 91.1.3 Phân loại đô la hóa
Việc phân loại đô la giúp cho các nh à hoạch định chính sách xác định chính xácmức độ và nguyên nhân của đô la hóa:
1.1.3.1 Dựa vào tính hợp pháp: đô la hóa được thể hiện dưới ba cấp độ
1.1.3.1.1 Đô la hóa không chính th ức (unofficial dollarization)
Là trường hợp ngoại tệ được sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế để thực hiện
một hay hai hay cả ba chức năng của tiền tệ mặc dù không được quốc gia đó chính thứcthừa nhận Đô la hóa không chính th ức có thể bao gồm việc nắm giữ một trong các cácloại sau:
• Các trái phiếu ngoại tệ và các tài sản phi tiền tệ ở nước ngoài
• Tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài
• Tiền gửi ngoại tệ ở các ngân hàng trong nư ớc
• Trái phiếu hay các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ cất trong túi
Sự phát triển của đô la hóa không chính th ức thường được chia thành ba giai
đoạn:
Giai đoạn thay thế tài sản: người cư trú giữ trái phiếu nước ngoài và tài khoản
tiền gửi ở nước ngoài như một phương tiện cất trữ nhằm tránh việc giảm giá tài sản dolạm phát trong nước hay việc tịch thu tài sản công như một số quốc gia đã thực hiện
Giai đoạn thay thế thanh toán: người cư trú giữ một lượng lớn tiền gửi ngoại tệ
tại hệ thống ngân hàng trong nư ớc (nếu được phép) và tiếp theo là tiền mặt ngoại tệ
như một phương tiện cất trữ và thanh toán Khi đó, việc chi tiêu hàng ngày vẫn được
trả bằng bản tệ nhưng với tài sản có giá trị lớn như xe cộ, nhà cửa v.v thường được chitrả bằng ngoại tệ
Giai đoạn cuối của quá trình đô la hóa không chính th ức: người dân tính mọi thứ
bằng ngoại tệ, giá niêm yết bằng tiền bản tệ chỉ có ý nghĩa tham khảo để tính giá thôngqua tỷ giá
Trang 10Gắn liền với sự hiện diện của đô la hóa không chính th ức của một quốc gia là thị
trường ngoại hối phi chính thức, nơi diễn ra các hoạt động thanh toán, mua bán ngo ại
tệ phục vụ cho các mục đích bất hợp pháp như buôn lậu, cất trữ, thanh toán, ngoại tệbất hợp pháp của cá nhân và tổ chức nước đó
Hình thức đô la hóa này diễn ra ở hầu hết các quốc gia đang phát triển, nó xuấthiện như một hiện tượng thực tế khi người dân chọn ngoại tệ là một phương tiện dự trữgiá trị tương đối bền vững so với đồng nội tệ còn Nhà nước thì chấp nhận thực tế nóitrên là do nó có những hệ quả tích cực đối với nền kinh tế và sự ổn định trước mắt của
hệ thống tài chính tiền tệ trong nước và do chưa có biện pháp chấm dứt được tình trạngnày mà không phải đánh đổi bằng sự bất ổn tiền tệ và lạm phát
1.1.3.1.2 Đô la hóa bán chính th ức
Là trường hợp đồng ngọai tệ đ ược lưu hành hợp pháp cùng với đồng nội tệ và thậm
chí có thể chiếm ưu thế trong các khoản tiền gửi ngân hàng nhưng đóng vai trò thứ yếutrong việc trả lương, nộp thuế và thanh toán cho những giao dịch phục vụ ti êu dùnghàng ngày Các quốc gia này vẫn duy trì hệ thống ngân hàng trung ương để thực hiệnchính sách tiền tệ của họ Biểu hiện của hiện tượng đôla hóa bán chính thức l à việc dânchúng có thể gửi tiền ở ngân hàng bằng ngoại tệ hoặc cất trữ đô la tiền mặt nh ưng vẫntiếp tục ưa thích nắm giữ và thanh toán bằng đôla trong lĩnh vực mua bán hàng ngày vìdân chúng luôn muốn đảm bảo an toàn cho tài sản của mình nhất là trong tình trạng hệthống tiền tệ chưa ổn định, lạm phát dễ xảy ra với đồng nội tệ Lúc n ày họ có thể cấttrữ tài sản của mình dưới nhiều hình thức: chứng khoán nước ngoài hoặc bất cứ tài sảnnào của nước ngoài, tiền gửi ngoại tệ ở nước ngoài, tiền gửi ngoại tệ tại các ngân h àng
trong nước hay ngoại tệ mặt (foreign bank note) Hành động gửi tiền bằng ngoại tệ v ào
ngân hàng là một dạng đôla hóa nền kinh tế (đôla hóa tiền gửi ở các ngân h àng trong
nước)
Trang 11Ở hình thức này đồng đô la được sử dụng phổ biến và chiếm ưu thế trong một số
chức năng tiền tệ Về lâu dài đô la hóa sẽ tạo tác động tiêu cực đối với sự phát triển củanền kinh tế
1.1.3.1.3 Đô la hóa chính thức (official dollarization)
Là trường hợp đồng ngoại tệ l à đồng tiền hợp pháp duy nhất được lưu hành.Đồng ngoại tệ không chỉ đ ược sử dụng hợp pháp trong các hợp đồng khi các b ên đốitác là tư nhân, mà còn hợp pháp trong tất cả các khoản thanh toán của chính phủ Nếu
những đồng nội tệ còn tồn tại thì nó chỉ đóng vai trò thứ yếu và thường là tiền mệnhgiá nhỏ Thông thường những nước chấp nhận tình trạng đôla hóa hoàn toàn là những
nước đã gặp thất bại trong việc thực thi các ch ương trình ổn định hóa nền kinh tế v à
khẳng định chủ quyền tiền tệ quốc gia Đô la hoá chính thức không có nghĩa là chỉ cómột hoặc hai đồng ngoại tệ đ ược lưu hành hợp pháp Tuy nhiên, các nước đô la hoáchính thức thường chỉ chọn một đồng ngoại tệ l àm đồng tiền hợp pháp
Mặc dù đô la hóa có những tác động tích cực nh ưng hình thức đô la hóa chínhthức này sẽ làm cho nền kinh tế dễ dẫn đến mất quyền tự chủ về tiền tệ và trong dàihạn đô la hóa sẽ tạo tác động tiêu cực đối với tăng trưởng kinh tế bền vững
1.1.3.2 Dựa vào quy mô sử dụng đồng ngoại tệ trong nền kinh tế:
1.1.3.2.1 Đô la hóa toàn phần
Là việc ngoại tệ được sử dụng trong toàn bộ nền kinh tế như là đồng tiền pháp
định duy nhất (hoặc đồng bản tệ chỉ chiếm một tỷ lệ không đáng kể) v à được pháp luật
cho phép Vì vậy, đô la hóa toàn phần luôn là đô la hóa chính thức
1.1.3.2.2 Đô la hóa một phần
Là việc ngoại tệ được sử dụng trong một phạm vi n ào đó của nền kinh tế Đô lahóa một phần có thể là đô la hóa chính thức, thường phản ánh mong ước của người dânmuốn đa dạng hóa tài sản để đảm bảo tài sản của họ không không bị mất giá trị do sựgiảm giá của đồng bản tệ trong bối cảnh nền kinh tế bất ổn v à mức lạm phát cao
Trang 12Thực tế cho thấy đô la hóa không phải l à một hiện tượng tức thời mà là kết quảcủa một quá trình lâu dài Thường thì khi nền kinh tế bị lạm phát hay giảm giá đồngbản tệ sẽ dẫn đến đô la hóa l ần thứ nhất ở một quốc gia v à quá trình đó có thể đảo
ngược được Khi những người nắm giữ tài sản bị đánh thuế lạm phát (khi c ơ quan quản
lý tiền tệ phát hành tiền tệ để tài trợ cho thâm hụt ngân sách) th ì họ vẫn giữ một phầntài sản bằng đồng ngoại tệ Mộ t cuộc khủng hoảng tiếp theo th ường làm cho các khoảntài sản này tăng lên mặc dù chênh lệch giữa lãi suất bản tệ và ngoại tệ đủ để giữ việcnắm giữ tài sản bản tệ là có lợi hơn Có nhiều lý do để giải thích cho hiện t ượng đô la
hóa nhưng các nhà khoa h ọc hiện đại đều thống nhất con đ ường tiến tới đô la hóathường bắt đầu từ không chính thức đến chính thức, từ một phần l ên toàn phần
1.1.3.3 Dựa vào chức năng tiền tệ
1.1.3.3.1 Đô la hóa thay thế tài sản:
Là việc người cư trú sử dụng ngoại tệ thay cho đồng nội tệ trong chức năng dựtrữ giá trị Điều này thể hiện ở việc doanh nghiệp v à người dân nắm giữ ngoại tệ tiềnmặt và duy trì tài khoản ngoại tệ tại hệ thống ngân h àng Xét theo chức năng dự trữ giátrị thì một đồng tiền mạnh là một đồng tiền ổn định và các tài sản chính bằng đồng tiền
đó đảm bảo được giá trị cho người nắm giữ Do vậy, các chủ thể nắm đ ược các tài sản
chính sẽ lựa chọn các ngoại tệ mạnh, hấp dẫn h ơn đồng bản tệ về chi phí c ơ hội (có
tính đến yếu tố mất giá của đồng bản tệ) để thực hiện chứ c năng cất trữ Do vậy, tình
hình biến đồng lãi suất của đồng bản tệ và ngoại tệ và mức biến động tỷ giá là nguyênnhân trực tiếp của việc đô la hóa thay thế t ài sản
Đô la hóa thay thế tài sản sẽ có những ảnh hưởng ngầm đến chính sách tiền tệ
và gây khó khăn cho việc điều hành chính sách tiền tệ do có thể làm tăng cung tiền qua
hệ số tạo tiền (qua việc ngân h àng thương mại cho vay ngoại tệ) nh ưng lại biến độngkhó dự báo hay gây chảy máu ngoại tệ H ơn nữa, đô la hóa thay thế t ài sản có thể làm
tăng rủi ro hối đoái trên thị trường tài chính cho cả doanh nghiệp và các ngân hàng
Trang 131.1.3.3.2 Đô la hóa thay thế thanh toán
Là việc người cư trú sử dụng ngoại tệ thay cho đồng nội tệ trong việc thực hiệnchức năng và đơn vị thanh toán Quy mô đô la hóa thay thế thanh toán cũng nh ư đô lahóa thay thế tài sản phụ thuộc các quy định về quản lý ngoại hối, khả năng giám sátviệc thực hiện các chính sách về quản lý ngoại hối, sự tiện lợi trong thanh toán bản tệtiền mặt cũng như mức độ thanh toán không d ùng tiền mặt của một quốc gia Tại quốcgia có nền kinh tế mở, chính sách quản lý ngoại hối tự do cho phép dân chúng đ ượcthanh toán bằng ngoại tệ hoặc việc giám sát thực thi các văn bản về quản lý ngoại hốilỏng lẻo, thanh toán qua hệ thống ngân hàng không tiện lợi thì mức độ đô la hóa sẽ
tăng lên khi có biến động tỷ giá hoặc môi tr ường kinh tế vĩ mô không ổn định Ng ược
lại, quốc gia có áp dụng chính sách quản lý ngoại hối chặt chẽ, thanh toán qua hệ thốngngân hàng thuận lợi, nền kinh tế đóng hay mở cửa thấp th ì ngay cả khi có biến động tỷ
giá hay môi trường vĩ mô không ổn định mức độ đô la hóa vẫn bị hạn chế Đô la hóa
thanh thế thanh toán có ảnh h ưởng trực tiếp đến việc điều h ành chính sách tiền tệ củangân hàng Trung ương và ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế v ì hoạt động thanh toán,cho vay bằng ngoại tệ ngoài hệ thống ngân hàng sẽ gây khó khăn cho ngân h àng Trung
ương trong việc đo lường và dự báo cung cầu ngoại tệ trong nền kinh tế để có những
chính sách can thiệp kịp thời
1.1.4 Các tiêu thức đo lường mức độ đô la hóa trong nền kinh tế
Để đánh giá được các tác động của đô la hóa, chúng ta cần phải l ượng hóa mức
độ đô la hóa của nền kinh tế
Về mặt định tính, mức độ đô la hóa thể hiện ở cả ba chức năng của tiền t ệ Để
đo lường chính xác tỷ lệ đô la hóa của một nền kinh tế đ òi hỏi ta phải đánh giá theo cả
ba chức năng của tiền tệ, nghĩa l à:
Tỷ lệ dự trữ ngoại tệ của nền kinh tế tr ên tổng dự trữ của nền kinh tế (d ưới dạng tiền gửi tiết kiệm)
Tỷ lệ thanh toán bằng ng oại tệ trên tổng khối lượng thanh toán
Trang 14Tỷ lệ các giao dịch được niêm yết, định giá bằng ngoại tệ tr ên tổng giao dịch
Theo IMF, đô la hóa là việc dân chúng nắm giữ một tỷ lệ có ý nghĩa t ài sản củamình dưới hình thức đồng đô la Mỹ hoặc bất kỳ ngoại tệ n ào, các tiêu thức đánh giá
theo quan điểm của IMF thể hiện tr ên ba khía cạnh sau:
Thứ nhất, Đô la hóa nằm ngoài ngân hàng được dân chúng cất trữ v à thanh toán
các giao dịch trong xã hội Việc xác định lượng đô la này rất khó nhất là đối với các
nước đang phát triển và đang chuyển đổi khi mà tình trạng buôn lậu chưa kiểm soátđược, tình trạng tham nhủng đáng lo ngại n ên chỉ có thể căn cứ vào nguồn đô la Mỹ từnước ngoài chuyển vào trong nước qua con đường như: thu nhập từ buôn lậu, buôn bán
tiểu ngạch, kiều hối, quà biếu, quà tặng bằng đô la, các giao dịch có giá trị lớn nh ư muabán bất động sản, xe cộ v.v Ng ười dân còn có tâm lý cất trữ đô la, sử dụng đô la trongthanh toán khi mua hàng hóa, d ịch vụ
Thứ hai, tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ , đô la Mỹ so với khối l ượng tiền mở rộng M2
(FCD/M2) Trong đó, tổng khối tiền mở rộng bao gồm: tiền mặt trong l ưu thông, tiềngửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn v à tiền gửi ngoại tệ Theo IMF nếu tỷ lệ này vượtquá 50% thì mức độ đô la hóa nền kinh tế đ ược coi là ở mức cao, ở mức từ 15% - 30%nền thì mức độ đô la hóa nền kinh tế đ ược coi là trung bình, nếu tỷ lệ này ở mức dưới15% thì coi là đô la hóa thấp.Tuy nhiên, tiêu chí này chỉ chính xác đối với những quốc
gia mà người dân sử dụng tiền qua ngân h àng là chủ yếu Đối với những quốc gia màngười dân có thói quen sử dụng tiền mặt l à phổ biến thì tiêu chí trên sẽ không hoàn
toàn chính xác
Thứ ba, tỷ lệ cho vay bằng ngoại tệ so với tổng các khoản vay, tổng d ư nợ khi
đạt tới con số ý nghĩa nh ư đã từngxảy ra nhiều nước thuộc châu Mỹ la tinh
Tình trạng đô la hóa nền kinh tế Việt Nam đ ược thể hiện trên cả ba lĩnh vực nói
trên nhưng với tính chất khách nhau Ngoại tệ trong x ã hội chủ yếu là đô la Mỹ đượcngười dân cất trữ, sử dụng trong thanh toán giao dịch
Trang 151.2 Tính hai mặt của đô la hóa
1.2.1 Tác động tích cực:
Đô la hóa tạo một cái van giảm áp lực đối với nền kinh tế trong những thời kỳ
lạm phát cao, bị mất cân đối và các điều kiện kinh tế vĩ mô không ổn định Do có một
lượng lớn ngoại tệ trong hệ thống ngân hàng, sẽ là một công cụ tự bảo vệ chống lại
lạm phát và là phương ti ện để mua hàng hóa ở thị trường phi chính thức
Ở các nước đô la hóa chính thức, bằng việc sử dụng đồng ngoại tệ, họ sẽ duy tr ìđược tỷ lệ lạm phát gần với mức lạm phát thấp l àm tăng sự an toàn đối với tài sản tư
nhân, khuyến khích tiết kiệm và cho vay dài hạn Hơn nữa, ở những nước này ngân
hàng trung ương sẽ không còn khả năng phát hành nhiều tiền và gây ra lạm phát, đồng
thời ngân sách nhà nước sẽ không thể trông chờ v ào nguồn phát hành này để trang trảithâm hụt ngân sách, kỷ luật về tiền tệ v à ngân sách được thắt chặt Do vậy, các ch ươngtrình ngân sách sẽ mang tính tích cực h ơn
Đôla hóa cũng được cho là có tác dụng thúc đẩy phát triển ngành Ngân hàng và
nâng cao vai trò của nó trong nền kinh tế, phản ánh dưới góc độ tỷ trọng tiền gửi trong
hệ thống ngân hàng trong GDP (thu ật ngữ chuyên môn gọi là “độ sâu tài chính”) tăng
lên khi có đôla hóa Đi ều này có được là do người gửi tiền thay vì chuyển tài sản của
mình bằng ngoại tệ ra nước ngoài trong bối cảnh rủi ro lạm phát cao nay được phép, và
có thể yên tâm, gửi tài sản (bằng ngoại tệ) của mình vào hệ thống ngân hàng trong
nước và hưởng lãi tính theo ngoại tệ mà không phải bận tâm đến lạm phát của bản tệ.Nói cách khác, đôla hóa giúp cung c ấp “dinh dưỡng” nuôi sống hệ thống ngân hàngtrong nước
Tăng cường khả năng cho vay ngọai tệ của ngân hàng Với một lượng lớn ngoại
tệ thu được từ tiền gửi tại ngân hàng, các ngân hàng s ẽ có điều kiện cho vay nền kinh tếbằng ngoại tệ, qua đó hạn chế việc phải vay nợ nước ngoài Đồng thời, các ngân hàng
sẽ có điều kiện mở rộng các hoạt động đối ngoại, thúc đẩy quá trình hội nhập của thị
trường trong nước với thị trường quốc tế
Trang 16Hạ thấp chi phí giao dịch Ở những nước đô la hóa chính thức, các chi phí nhưchênh lệch giữa tỷ giá mua và bán khi chuy ển từ đồng tiền này sang đồng tiền khác
được xoá bỏ Các chi phí dự phòng cho rủi ro tỷ giá cũng không cần thiết, các ngân
hàng có thể hạ thấp lượng dự trữ, vì thế giảm được chi phí kinh doanh
Thúc đẩy thương mại và đầu tư Các nước thực hiện đô la hóa chính thức có thể
loại bỏ rủi ro cán cân thanh toán và nh ững kiểm soát mua ngoại tệ, khuyến khích tự do
thương mại và đầu tư quốc tế Các nền kinh tế đôla hóa có thể được, chênh lệch lãi suấtđối với vay nợ nước ngoài thấp hơn, chi ngân sách giảm xuống và thúc đẩy tăng trưởng
và đầu tư
Đô la hóa có thể giúp dự đoán tỷ giá hối đoái dễ d àng hơn Đối với những nước
áp dụng cơ chế tỷ giá thả nổi thuộc khu vực sử dụng đồng Đô la sẽ giúp cho họ giảm
được những bất ổn trong mua bán v à đầu tư quốc tế nảy sinh do biến động tỷ giá giữađồng nội tệ và các đồng tiền ngoài khu vực, làm giảm rủi ro tỷ giá (người ta không còn
phải lo đến việc bản tệ bị mất giá hay l ên giá nữa), và do đó, thúc đẩy thương mại quốctế; điều này lại góp phần thúc đẩy tăn g trưởng
Đô la hóa cũng là một trong những giải pháp giúp giảm lạm phát, từ đó có thể
giảm lạm phát, từ đó có thể giảm lãi suất thực nền kinh tế và kích thích đầu tư, và do
đó sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Thu hẹp chênh lệch tỷ giá trên hai thị trường chính thức và phí chính thức Tỷgiá chính thức càng sát với thị trường phi chính thức, tạo ra động cơ để chuyển cáchoạt động từ thị trường phi chính thức (bất hợp pháp) sang thị trường chính thức (thị
trường hợp pháp)
Ngoài ra Đô la hóa cũng giúp cho đồng tiền có khả năng tự do chuyển đổi ho àn
toàn ở những nước mà tiền tệ chưa có khả năng chuyển đổi
1.2.2 Những tác động tiêu cực:
Khi bị đôla hóa, nền kinh tế trong nước phụ thuộc rất lớn vào đồng đôla, đặc
Trang 17Điều này dẫn tới, một cuộc khủng hoảng kinh tế bên ngoài có thể ảnh hưởng nặng nề
tới hệ thống tài chính của nước có hệ thống tài chính dựa trên hai đồng tiền Đôla hóa
sẽ làm cho các nước rất khó phản ứng thành công với các bất ổn, biến động từ bênngoài (vì đã mất đi một công cụ hữu hiệu chống sốc là chính sách tiền tệ) Điều nàylàm cho các nền kinh tế đôla hóa dễ bị tổn thương bởi các cú sốc ngoại lai và thậm chícòn làm giảm tăng trưởng
Làm giảm hiệu quả điều hành của chính sách tiền tệ Chính sách tiền tệ của ngân
hàng trung ương không phát huy đư ợc hiệu quả, bị mất tính độc lập và chịu nhiều ảnhhưởng từ diễn biến kinh tế quốc tế, nhất là khi xảy ra các cuộc khủng hoảng kinh tế, cụ
có thể gây ra sự chuyển dịch lớn từ đồng tiền này sang đồng tiền khác (hoạt động đầu
cơ tỷ giá) Những thay đổi này sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trung ương trong vi ệcđặt mục tiêu cung tiền trong nước và có thể gây ra những bất ổn định trong hệ thống
ngân hàng
Trường hợp tiền gửi của dân cư bằng ngoại tệ cao, nếu khi có biến động l àm chongười dân đổ xô đi rút ngoại tệ, trong khi số ngoại tệ n ày đã được ngân hàng cho vay,đặc biệt là cho vay dài hạn, khi đó ngân hàng nhà nước của nước bị đô la hóa cũng
không thể hỗ trợ được vì không có chức năng phát hành đô la Mỹ
Trang 18Làm cho đồng nội tệ nhạy cảm hơn đối với các thay đổi từ bên ngoài, do đó những
cố gắng của chính sách tiền tệ nhằm tác động đến tổng cầu nền kinh tế thông qua việc
điều chỉnh lãi suất cho vay trở nên kém hiệu quả
Tác động đến việc hoạch định và thực thi chính sách tỷ giá Đô la hóa có thể làm
cho cầu tiền trong nước không ổn định, do người dân có xu hướng chuyển từ đồng nội
tệ sang đô la Mỹ, làm cho cầu của đồng đô la Mỹ tăng mạnh gây sức ép đến tỷ giá.Khi các đối thủ cạnh tranh trên thị trường thế giới thực hiện phá giá đồng tiền, th ìquốc gia bị đô la hóa sẽ không còn khả năng để bảo vệ sức cạnh tranh của khu vựcxuất khẩu thông qua việc điều chỉnh lại tỷ giá hối đoái Ngân h àng không có sức đề
kháng trước những biến động về tỷ giá có thể dẫn đến khủng hoảng hệ thống ngân
hàng
Đôla hóa chính thức sẽ làm mất đi chức năng của ngân hàng trung ương là ngư ời
cho vay cuối cùng Trong các nước đang phát triển chưa bị đôla hóa hoàn toàn, mặc dùcác ngân hàng có vốn tự có thấp, song công chúng vẫn tin tưởng vào sự an toàn đối vớicác khoản tiền gửi của họ tại các ngân hàng Nguyên nhân là do có s ự bảo lãnh ngầmcủa Nhà nước đối với các khoản tiền này Điều này chỉ có thể làm được đối với đồngtiền nội tệ, chứ không thể áp dụng được đối với đô la Mỹ Đối với vác nước đô la hóahoàn toàn, khu vực ngân hàng sẽ trở nên bất ổn hơn trong trường hợp ngân hàng
thương mại bị phá sản và sẽ phải đóng cửa khi chức năng người cho vay cuối cùng củangân hàng trung ương đ ã bị mất
Chính sách tiền tệ bị phụ thuộc nặng nề vào nước Mỹ Trong trường hợp đô la hóachính thức, chính sách tiền tệ và chính sách lãi suất của đồng tiền khi đó sẽ do nước
Mỹ quyết định Trong khi các nư ớc đang phát triển và một nước phát triển như Mỹkhông có chu kỳ tăng trưởng kinh tế giống nhau, sự khác biệt về chu kỳ tăng trưởngkinh tế tại hai khu vực kinh tế khác nhau đòi hỏi phải có những chính sách tiền tệ khácnhau
Trang 19Hệ thống ngân hàng bị đôla hóa được coi là nguyên nhân của những cuộc khủnghoảng tài chính trong 2 thập kỷ qua Một hệ thống nh ư thế này sẽ có rủi ro cao về thanhkhoản và khả năng chi trả Rủi ro về khả năng chi trả phát sinh bởi sự khác biệt về
đồng tiền huy động và cho vay Các ngân hàng v ới một lượng vốn lớn bằng ngoại tệ cóđược từ huy động tiền gửi ngoại tệ của công chúng trong n ước buộc phải tìm cách cho
vay một phần trong số này cho các đối tượng trong nước, và như vậy là đã chuyển giaorủi ro tiền tệ sang khách h àng không có biện pháp phòng hộ rủi ro này, đồng thời vẫncòn giữ lại rủi ro về tín dụng cho mình Khi bản tệ bị phá giá, các con nợ của ngânhàng dễ bị mất khả năng thanh toán v ì các khoản thu của họ phần lớn bằng bản tệ,trong khi họ đi vay ngân hàng bằng ngoại tệ, những khoản vay n ày nay đã “phình to”
ra nếu tính theo bản tệ bị mất giá Đối với ng ười gửi ngoại tệ vào ngân hàng, nếu họ longại rằng ngân hàng mà họ gửi tiền đang có vấn đề với những khoản cho vay mất khả
năng thu hồi của nó, họ sẽ thi nhau rút tiền của m ình ra khỏi ngân hàng Để đáp ứngđược sự rút ồ ạt đó, ngân hàng buộc phải có một nguồn t ài sản ngoại tệ có tính thanh
khoản cao đủ lớn hoặc đi vay của ngân h àng trung ương và các ngân hàng khác Nhưngnhững nguồn trên đều có hạn, nhất là vào thời điểm mà các ngân hàng khác cũng bị rơivào tình trạng này Kết cục là sự sụp đổ của cả một hệ thống ngân h àng
Ngoài ra, quốc gia bị đô la hóa có thể đối mặt với nạn rửa tiền của các cá nhân, tổchức từ nước ngoài, quốc gia bị đô la hóa chủ yếu chi trả bằng ngoại tệ n ên tạo điềukiện cho các luồng tiền phi pháp từ n ước ngoài vào Việt Nam một cách dễ dàng
1.2.3 Đô la hóa đối với nền kinh tế
Trong những điều kiện cụ thể, đô la hóa có thể phát huy những mặt tích cực nh ư
tăng cung ngoại tệ, giảm áp lực lạm phát hoặc l àm chỗ dựa cho nền kinh tế khi đồng
bản tệ quá suy yếu Các ngân hàng thương mại huy động được tiền gửi bằng ngoại tệ
để cho các doanh nghiệp vay thanh toán h àng hóa và chi phí nhập khẩu, phục vụ sự
nghiệp CNH-HĐH đất nước Nó hạn chế những khoản kiều hối “chui” Nó góp phần
làm thăng bằng cán cân thanh toán quốc t ế của Nhà nước Nếu đồng đô la được sử
Trang 20dụng lâu dài với mức độ cao thì đô la hóa sẽ gây tác hại cho thời kỳ sau, đặc biệt khi
đồng nội tệ đã phục hồi và nền kinh tế đang phát triển Cụ thể, đô la hóa l àm mất chủ
quyền về tiền tệ, làm cho thị trường ngoại hối kém phát triển do các quan hệ vay trảbằng ngoại tệ lấn áp các quan hệ mua bán ngoại tệ Đô la hóa gây ảnh h ưởng nhất định
đến thực thi chính sách tiền tệ v à chính sách tỷ giá, mức cung tiền trở n ên khó dự báo
và cầu tiền không ổn định, gây ảnh h ưởng đến việc hoạch định chính sách tiền tệ v àviệc tính toán lượng tiền cung ứng phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế từng thời kỳ
Đô la hóa làm giảm khả năng chuyển đổi của đồng tiền, ảnh h ưởng tiêu cực đến sản
xuất trong nước, nhà nước không những thất thu về thuế mà còn mất cả nguồn thu từviệc phát hành nội tệ Trong những thời điểm cung cầu ngoại tệ tr ên thị trường mấtcân bằng, đô la hóa gây khó khăn cho việc ổn định thị tr ường ngoại tệ, tăng hiện t ượng
đầu cơ, bóp méo cung cầu ngoại tệ, làm giảm nhu cầu phát triển các công cụ phòng
ngừa rủi ro trên thị trường ngoại hối
Đối với các ngân hàng thương mại, do chạy theo lợi nhuận đã gia tăng tình
trạng đô la hóa tài sản Nợ của họ Nhiều ngân h àng đã từng bị điêu đứng trước sự cốthừa ngoại tệ, thiếu nội tệ
Về dài hạn, đô la hóa có những tác động ti êu cực đối với tăng trưởng kinh tế bềnvững do nó làm giảm chất lượng hoạch định chính sách tiền tệ, giảm hiệu quả củachính sách tỷ giá, tạo ra nguy cơ mất an toàn hệ thống ngân hàng vì ngân hàng trung
ương không thực hiện được vai trò “người cho vay cuối cùng” của mình
Xét về mặt lý thuyết, đô la hóa tạo ra tâm lý hai đồng tiền trong một nền kinh tế.
Nhưng ở khía cạnh khác, nó giúp nền kinh tế tăng cung ngoại tệ, giảm áp lực lạm phát
hoặc làm chỗ dựa cho nền kinh tế khi đồng bản tệ suy yếu v à các ngân hàng thương mại sẽ đối mặt với tình trạng rủi ro lớn khi huy động ngoại tệ m à không cho vay được
và nguy hiểm nhất là khi đồng đô la tăng giá trên thế giới Như vậy, đô la hóa không hẳn đã xấu và trong điều kiện hiện nay khi các phương tiện bảo hiểm rủi ro tỷ giá
Trang 21Tuy nhiên, nhìn chung đối với nền kinh tế Việt Nam hiện t ượng đô la hóa đã có nhiều
tác động tiêu cực và cần được hạn chế trong dài hạn Song không bao giờ hạn chế triệt
để mà cần khắc phục từng bước ( giải pháp cụ thể thuộc ch ương 3)
Trước thực trạng trên, chúng ta cần phải nhận định rõ rằng: Đô la hóa là tình
trạng khó tránh khỏi đối với những nước có xuất phát điểm thấp, đang trong quá trìnhchuyển đổi nền kinh tế và từng bước hội nhập như Việt Nam Xóa bỏ đô la hóa khôngphải là xóa bỏ hoàn toàn và phủ định tất cả vì cũng giống như lạm phát, phải duy trì ởmột mức độ phù hợp và ổn định để thúc đẩy phát triển kinh tế Chúng ta phải chấpnhận sự hiện diện của đô la hóa trên cơ s ở kiềm chế, khai thác mặt lợi, hạn chế mặt tiêucực
Theo đánh giá của IMF năm 1998 có 19 n ước có mức độ đô la hóa cao với tỷ lệ
tiền gửi ngoại tệ/M2 lớn h ơn 30%, bao gồm các nước: Argentina, Azerbaijian, Belarus,Bolivia, Cambodia, Costa Rica, Croatia, Georgia, Guinea - Bissau, Laos, Latvia,Mozambique, Nicaragua, Peru, Sao Tome, Principe, Tajikistan, Turke y và Uruguay và
có 35 nước có mức độ đô la hóa vừa phải với tỷ lệ tiền gửi/M2 khoảng 16,4%, bao gồmcác nước: Albania, Armenia, Bulgaria, Cộng ho à Czech, Dominica, Honduras,
Hungary, Jamaica, Jordan, Lithuania, Macedonia, Malawi, Mexico, Moldova,Mongolia, Pakistan, Philippines, Poland, Romania, Russia, Sierra Leone, C ộng hoàSlovak, Trinidad, Tobago, Uganda, Ukraine, Uzbekistan, Vi ệt Nam, Yemen vàZambia
Theo nghiên cứu của Hệ thống dự trữ Li ên bang Mỹ, hiện tại người nước ngoàinắm giữ từ 55 - 70% tổng số đô la Mỹ đang lưu hành trên thế giới Hơn 86% cáckhoản thanh toán trên thế giới được tính bằng đồng đô la, 60% Đô la Mỹ đ ược lưu
hành ngoài nước Mỹ, 99,8% xuất khẩu trên thế giới được tính bằng đồng đô la v à
nước Mỹ cũng sử dụng đô la để trả 92,2% tổng số hàng nhập khẩu vào nước này.Riêng ở trong khu vực Á châu, 75% tổng kim gạch xuất khẩu v à 65% tổng kim ngạchnhập khẩu được thanh toán bằng Đô la Mỹ
Trang 221.3 Nguyên nhân dẫn đến nền kinh tế bị đô la hóa
1.3.1 Nguyên nhân khách quan
Lạm phát: Đô la hoá thường gặp khi một nền kinh tế có tỷ lệ lạm phát cao, sức
mua của đồng bản tệ giảm sút th ì người dân phải tìm các công cụ dự trữ giá trị khác,
trong đó có các đồng ngoại tệ có uy tín Tất cả các nền kinh tế bị đôla hóa đều có
nguồn gốc từ niềm tin của người dân Họ mất lòng tin vào chính sách ti ền tệ do tỷ lệlạm phát không ổn định trong một thời gian d ài và đồng nội tệ bị mất giá, tỷ giá hối
đoái tăng, điều này làm gia tăng phí bảo hiểm rủi ro đối với t ài sản danh nghĩa bằngđồng nội tệ Do vậy, họ chuyển các tài sản danh nghĩa sang một đồng tiền ổn định h ơn
hoặc các tài sản thực
Tính chuyển đổi của đồng nội tệ: : khi đồng bản tệ tại một quốc gia ch ưa được tự
do chuyển đổi đặc biệt là cán cân vãng lai thì đồng bản tệ trở nên kém hấp dẫn so vớingoại tệ do không được đảm bảo sức mua đầy đủ với tỷ giá thực tế khi có nhu cầu v àlại thêm khuynh hướng cất trữ ngoại tệ để sử dụng khi cần Kết quả l à đồng ngoại tệlấn át đồng nội tệ trong chức năng cất trữ v à hiện tượng đô la hóa sẽ tồn tại nh ư mộthiện tượng kinh tế khách quan Đồng bản tệ không thể cạnh tranh với đồng ngoại tệtrong việc thực hiện một, hai hay ba chức năng của tiền tệ Nh ìn chung, mọi quốc gia
đều khuyến khích hay bắt buộc ng ười dân nước mình sử dụng bản tệ Tuy nhi ên, khi
lựa chọn giữa bản tệ v à ngoại tệ, các chủ thể kinh tế sẽ chọn đồng tiền n ào thực hiện tốtcác chức năng của tiền tệ
Yếu tố tâm lý: Tại một số nền kinh tế chuyển đổi sau một thời gian lạm phát cao
hoặc có những biến động về tiền tệ l àm cho đồng bản tệ bị mất giá Khi nền kinh tế đ ã
ổn định thì người dân luôn có tâm lý đề ph òng những biến động này nên vẫn duy trì tài
sản của họ bằng đồng ngoại tệ
Yếu tố chính trị: sức mua của đồng tiền c òn phụ thuộc vào sức mạnh chính trị
của quốc gia phát hành, đó cũng là một trong những nhân tố t húc đẩy quá trình đô la
Trang 231.3.2 Nguyên nhân ch ủ quan
Chính sách quản lý ngoại hối lỏng lẻo : chính sách quản lý ngoại hối không chặt
chẽ trên tất cả các chức năng tiền tệ, đặc biệt l à chức năng phương tiện thanh toán, trao
đổi và chức năng tín dụng qua ngân h àng thương mại đã tạo môi trường cho các hoạtđộng đầu cơ khi xuất hiện những biến động về ngoại tệ Chính sách ngoại hối khôngđược kiểm soát để thực thi đúng quy định, hiện t ượng lạm dụng giấy phép thu đổi
ngoại tệ để kinh doanh tr ên thị trường sẽ xảy ra tạo điều kiện cho thị tr ường ngoại hốiphi chính thức phát triển
Sự yếu kém trong điều hành chính sách tiền tệ quốc gia như chính sách tỷ giá,chính sách lãi su ất thiếu đồng bộ: Khi tỷ giá ổn định, lãi suất vay vốn đô la Mỹ
bình quân thấp hơn lãi suất vay vốn nội tệ nên nhiều doanh nghiệp chuyển sang vay đô
la Mỹ làm cho tỷ trọng và số tuyệt đối dư nợ vốn vay đô la Mỹ tăng lên Ngoài ra,
chính sách phá giá đ ồng nội tệ nhằm khuyến khích xuất khẩu làm cho dân chúng cũng
có tâm lý chuyển sang giữ ngoại tệ
Cung – cầu ngoại tệ: khi cung cầu ngoại tệ trên thị trường mất cân bằng làm cho
tỷ giá không phản ánh chính xác cung cầu ngoại tệ gây ảnh hưởng đến đồng đô la vàgiá trị đồng nội tệ Từ đó, gây khó khăn cho việc ổn định thị trường tiền tệ và chínhsách tỷ giá
Hệ thống thanh toán không dùng ti ền mặt kém phát triển: Đối với các nền kinh
tế sử dụng tiền mặt, rất dễ dàng cho hoạt động mua bán sử dụng ngoại tệ công khai.Việc niêm yết, quảng cáo sản phẩm, thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ được sử dụng phổbiến sẽ tạo tâm lý và thói quen s ử dụng ngoại tệ Điều này tạo điều kiện cho ngoại tệ
được sử dụng mạnh Ngoài ra, hoạt động buôn lậu, mua bán bất hợp pháp cũng là
nguyên nhân quan trọng tạo điều kiện cho thị trường ngoại hối phi chính thức pháttriển làm trầm trọng thêm hiện tượng đô la hóa
Nguyên nhân về sự phát triển thiếu vững chắc của nền kinh tế:: khi nền kinh tế
phát triển thiếu vững chắc, sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp Các cơ chế chính sách
Trang 24ban hành thiếu đồng bộ và thống nhất, nguồn lực quốc gia phân bổ chưa hợp lý chưa
đáp ứng được yêu cầu phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế
Mức độ đô la hoá ở mỗi nước khác nhau phụ thuộc vào trình độ phát triển nềnkinh tế, trình độ dân trí và tâm lý người dân, trình độ phát triển của hệ thống ngânhàng, chính sách tiền tệ và cơ chế quản lý ngoại hối, khả năng chuyển đổi của đồngtiền quốc gia Những yếu tố nói trên ở mức độ càng thấp thì quốc gia đó sẽ có mức độ
đô la hoá càng cao
1.4 Bài học kinh nghiệm, kiểm soát đô la hoá ở một số nước trên thế giới
1.4.1 Thực trạng kiểm soát đô la hóa ở một số n ước trên thế giới.
+ Singapore: tại nền kinh tế tự do như Singapore, các đ ồng tiền có khả năng chuyển
đổi vẫn được chấp nhận thanh toán tại các khách sạn, cửa hàng nhưng bao giờ cũng có
hai bút toán mua ngoại tệ và bút toán bán nội tệ Ngoài ra, để thực hiện tự do hóa t àikhoản vốn, cần đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, triệt để cải cách hệ thống ngân h àng, có
hệ thống tài chính đủ mạnh, có hệ thống giám sát t ài chính hiệu quả Đồng thời, việc tự
do hóa tài khoản vốn phải phù hợp với sự phát triển của thị tr ường chứng khoán vàphải theo dõi được số liệu thống kê tài khoản vốn một cách cập nhật Hệ thống thông
tin được xây dựng và cơ sở dữ liệu chính xác về các giao dịch vốn, tập hợp số liệu vàđánh giá, phân tích ho ạt động giao dịch vốn
+ Tại Thái Lan: quy định cấm giao dịch, thanh toán h àng hóa, dịch vụ bằng ngoại
tệ diễn ra trong lãnh thổ được thực hiện rất nghiêm túc Khách hàng chỉ được giao dịchbằng đồng đô la duy nhất tại cửa hàng miễn thuế nhưng phải niêm yết bằng nội tệ Tại
Thái Lan, khi khách hàng đ ề nghị trả 20 đô la cho một món hàng trị giá 15 USD (đỡ
mất thời gian đổi USD ra đồng Baht) th ì người bán cũng không chấp nhận Nếu bị pháthiện vi phạm pháp luật ngoại hối, chủ cửa hàng sẽ bị xử phạt rất nặng v à có thể bị rútgiấy phép kinh doanh Thái Lan đã neo tỷ giá trong mười ba năm từ 1984 – 1997 là1USD/24-25 bath, đã thả nổi tỷ giá từ tháng 7/1997 khởi đầu cuộc khủng hoảng tiền tệ
Trang 25ngày của nước này bằng ngoại tệ trong thương mại, đầu tư, du lịch với khối lượng lớn
nhưng tất cả đều được thực hiện qua mạng l ưới rộng khắp thuận tiện,với tỷ giá thống
nhất cộng với một khoản phí dịch vụ Gi ao dịch về ngoại tệ của ng ười dân và doanhnghiệp đã đáp ứng được tính lợi ích và tiện ích
+ Malaysia: cùng với việc thả nổi đồng Ringit năm 1973, Malaysia th ực hiện tự
do hóa chế độ quản lý đối với các giao dịch cán cân vốn và cán cân vãng lai Các bi ệnpháp quản lý ngoại hối áp dụng sau năm 1973 chủ yếu theo hướng thận trọng và dựatrên 5 nguyên tắc:
(1) Toàn bộ nguồn ngoại tệ thu được từ xuất khẩu phải được bán cho các ngân
hàng trong nước trong vòng 6 tháng
(2) Mọi công dân vay nước ngoài vượt quá mức quy định của pháp luật phải xin
phép cơ quan quản lý nợ nước ngoài, ưu tiên cho các d ự án có khả năng tạo nguồn thu
ngoại tệ hoặc tiết kiệm ngoại hối
(3) Công ty nước ngoài tại Malaysia khi vay nư ớc ngoài trên mức quy định cũng
phải có giấy phép
(4) Đối với các khoản thanh toán nước ngoài, cả công dân Malaysia và ngư ờinước ngoài được chuyển tiền của họ ra nước ngoài Riêng đối với các dự án đầu tư lớn
phải xin phép để khuyến khích các nguồn lực tài chính đầu tư trong nước
(5) Một số biện pháp quản lý ngoại hối bao gồm những chính sách được sửdụng tạm thời một cách thận trọng cùng với các biện pháp vĩ mô khác nhằm chấm dứt
ảnh hưởng tiêu cực của luồng vốn ngắn hạn đối với nền kinh tế Khi đạt được mụcđích, các chính sách này s ẽ phải xóa bỏ
+ Philipin: việc kiểm soát ngoại hối được thực hiện thông qua các biện pháp
sau:
(1) Kiểm soát các giao dịch ngoại hối, đặc biệt là những giao dịch tiềm ẩn nguy
cơ đầu cơ
Trang 26(2) Hạn chế bán và khuyến khích mua đồng Peso thông qua các bi ện pháp như:yêu cầu phải bán hết các hợp đồng kỳ hạn không có khả năng chuyển nhượng, thặt chặttrạng thái ngoại hối do mua quá mức của các ngân hàng, tăng tr ạng thái ngoại hối dobán quá mức của các ngân hàng, hạn mức bán đô la qua thị trường giao dịch qua quầy(OTC), cấm các ngân hàng thương mại cấp tín dụng bằng đồng Peso cho người không
cư trú
(3) Để mở rộng phạm vi kiểm soát các giao dịch ngoại hối, ngân hàng trungương yêu cầu các ngân hàng thương m ại phải nộp tất cả tình hình tài chính của công ty
con và chi nhánh phụ, các ngân hàng có các công ty ngo ại hối phải báo cáo cho ngân
hàng trung ương chi ti ết các giao dịch mua bán ngoại hối
(4) Quy định chống rửa tiền được ban hành, các ngân hàng đư ợc yêu cầu báo
cáo những giao dịch lớn có nghi ngờ hoặc có giao dịch bất thường
(5) Quản lý kinh vực kinh tế đối ngoại ở Philipin chính là việc kiểm soát chặtchẽ các giao dịch ngoại hối, nghĩa vụ báo cáo của các tổ chức và cá nhân có giao dịcnhngoại hối được gắn kết chặt chẽ với việc đăng ký tại ngân hàng trung ương
+ Trung Quốc : Tính chung, các nền kinh tế mới nổi như Trung Quốc hiện
đang nắm giữ tổng cộng gần 10.000 tỉ đô la dự trữ ngoại tệ, chủ yếu là tài sản tính bằng
đô la Họ không khỏi lo ngại khi Cục Dự trữ liên bang Mỹ hiện đang theo đuổi chính
sách mở rộng cung tiền nhằm hỗ trợ cho hệ thống ngân hàng đang nguy c ấp Việc tungnhững lượng tiền khổng lồ như thế vào lưu thông sẽ gây lạm phát, thậm chí lạm phátphi mã Đồng đô la mất giá bao nhiêu phần trăm thì tài sản dự trữ của họ bốc hơi bấynhiêu phần trăm
Trung Quốc đã nhận thức được phải xây dựng một đồng tiền khác làm đồng tiền
dự trữ quốc tế thay cho đô la M ỹ Sau khi Thống đốc Ngân hàng Trung ương TrungQuốc cho rằng nên sử dụng đơn vị tiền tệ của IMF (SDR) thay cho đô la, nư ớc này đãcam kết đóng góp 40 tỉ đô la vào quỹ chung của IMF, dưới dạng mua trái phiếu định
Trang 27thuận hoán đổi tiền tệ với nhiều nước trên khắp thế giới, tổng trị giá lên đến 120 tỉ đô
la, với hàm ý đồng tiền thanh toán ngoại thương sẽ là nhân dân tệ chứ không phải đô laMỹ
Một hướng khác là thay vì dùng ti ền kiếm được đổ vào mua trái phiếu chính phủ
Mỹ như trước, hiện Trung Quốc đang săn lùng mua tài s ản dựa vào năng lượng và tàinguyên thiên nhiên, dẫn đầu là các tập đoàn khai khoáng và dầu mỏ Trung Quốc cũngvừa ký một thỏa thuận với Nga trị giá 25 tỉ đô la nhằm mua 15 triệu tấn dầu thô mỗi
năm trong vòng 20 năm kể từ năm 2011 Đổi lại Trung Quốc cung cấp các khoản vay
cho các tập đoàn dầu khí Nga Những hợp đồng tương tự cũng đã được ký hoặc sắp kývới nước khác như Brazil, Kazakhstan
Rõ ràng Trung Quốc không thể chuyển 2.000 tỉ đô la tiền dự trữ (trong đó chiếmphần lớn nhất là tài sản tính bằng đô la Mỹ) thành ngoại tệ khác hay vàng được Nếulàm thế đồng đô la Mỹ sẽ mất giá với tốc độ nhanh chóng và tài sản của Trung Quốccũng mất theo Chính vì thế, các chính sách kinh t ế đối ngoại của Trung Quốc vớinhững tin tức liên tục xuất hiện trên báo chí là bước đi của nước này nhằm thoát khỏi
“hấp lực” của đồng đô la về lâu về dài
Nội dung cụ thể trong hoạt động quản lý ngoại hối của Trung Quốc:
(1) Chính sách kiểm soát việc sử dụng ngoại tệ trong n ước: nhằm mục đíchchuyển đổi đồng Nhân dân tệ th ành đồng tiền ngoại tệ tự do chuyển đổi, Trung Quốchạn chế tối đa các giao dịch t rong nước sử dụng ngoại tệ Bắt đầu từ năm 1995, tr ênlãnh thổ Trung Quốc chỉ lưu hành duy nhất là đồng Nhân dân tệ; nghiêm cấm các tổchức, cá nhân là người Trung Quốc và người nước ngoài ở Trung Quốc thanh toán,mua bán, chuyển nhượng cho nhau bằng ngoại tệ; cấm sử dụng ngoại tệ để ni êm yếtgiữa người cu trú với nhau, việc mua h àng bằng ngoại tệ chỉ được phép thực hiện tạicác cửa hàng miễn thuế
Các doanh nghiệp khi có nguồn thu bằng ngoại tệ từ các giao dịch v ãng lai, giaodịch vốn, giao dịch được phép nếu có nhu cầu đều có thể mở t ài khoản ngoại tệ tại các
Trang 28ngân hàng được phép Các cá nhân khi có ngoại tệ đều có thể gửi v ào ngân hàng Bên
cạnh đó, lãi suất bằng nội tệ cao h ơn lãi suất ngoại tệ và tỷ giá đồng Nhân dân tệ so vớingoại tệ được duy trì ổ định
(2) Chính sách quản lý ngoại hối đối với các giao dịch v ãng lai:
Theo dõi nguồn thu từ xuất khẩu; giám sát việc thanh toán nhập khẩu ; kết hốingoại tệ từ các nguồn thu v ãng lai, kết hối từ các nguồn giao dịch vốn Ngoài ra còn cóchính sách thu hút kiều hối và quy định mở tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài
(3) Quản lý ngoại hối đối với các giao dịch vốn: l à các hoạt động giám sát cácluồng vốn vào, ra dưới hình thức đầu tư hoặc vay trả nợ Việc quản lý ngoại hối đối vớicác giao dịch vốn được thực hiện thông qua ba hình thức: chấp thuận, đăng ký v à kiểmtra
(4) Chính sách tỷ giá hối đoái: những quy định cụ thể về quản lý tỷ giá hiện nay
Tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng được hệthống máy tính tự động tập hợp v à thông báo vào cuối ngày giao dịch
Quy định biên độ giao dịch đối với tất cả các giao dịch tr ên thị trường ngoại tệliên ngân hàng và biên đ ộ tỷ giá giao dịch giữa ngân h àng và khách hàng
Về các công cụ giao dịch tr ên thị trường ngoại tệ: các giao dịch ngo ại tệ chỉ
được phép thực hiện d ưới hình thức giao ngay Tuy nhiên, Trung Quốc cũng đang từngbước triển khai việc thực hiện các giao dịch kỳ hạn
(5) Công tác quản lý dự trữ ngoại hối: đ ược đặt dưới sự quản lý của ngân h àngnhân dân Trung Quốc, là tài sản Có được thể hiện trên bảng cân đối của ngân h àngnhân dân và Bộ tài chính không có quyền sử dụng lượng dự trữ ngoại hối n ày
Mặc dù có lượng dự trữ ngoại hối lớn nh ưng Trung Quốc không có chính sách
đảm bảo cân đối ngoại tệ cho các doanh nghiệp có vốn đầ u tư nước ngoài như ViệtNam Điều này góp phần làm giảm sức ép đối với dự trữ ngoại hối
Trang 291.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Từ thực tiễn quản lý đồng đô la của một số quốc gia tr ên thế giới, chúng ta cóthể tham khảo và áp dụng cho trường hợp Việt Nam Tuy nhiên, trước khi một phương
pháp có tính đổi mới được áp dụng chúng ta không n ên chắc chắn rằng có thể tránhđược các trở ngại, đặc biệt trong bối cảnh đồng đôla ăn sâu v ào người dân trong suốt
một thời gian dài Do đó, cần có sự vận dụng và phối hợp linh hoạt giữa các chính sáchtiền tệ và chính sách tỷ giá hối đoái Bên cạnh, cần đổi mới và hoàn thiện chính sáchcủa nhà nước, xác định khuôn khổ pháp lý, thể chế v à các tác động của những công cụ
được áp dụng Về lâu dài, cần cải cách kinh tế theo c hiều rộng lẫn chiều sâu ph ù hợp
với định hướng phát triển nền kinh tế để từ đó có thể áp dụng chính xác, dễ d àng và
đơn giản các công cụ kinh tế trong thực tiễn
Tóm lại, chúng ta có thể tóm tắt b ài học về kinh nghiệm quản lý ngoại hối của
các nước như sau:
Các chính sách phải được áp dụng trong một môi tr ường có các chính sách kinh
tế vĩ mô hợp lý, đúng đắn
Đối tượng và mục đích quản lý phải r õ ràng, đặc biệt luôn chú trọng đến các
biện pháp quản lý và kiểm soát sự biến động của luồng vốn ngắn hạn m à không ảnh
hưởng đến luồng vốn d ài hạn
Hệ thống quản lý nhà nước tốt và các công cụ hành chính hiệu quả đảm bảo tínhlành mạnh và hiệu quả của các biện pháp quản lý ngoại hối
Tự do hóa thương mại và đầu tư quốc tế đòi hỏi sự thận trọng trong việc đ ưa racác chính sách quản lý ngoại hối tùy theo những thay đổi của môi tr ường kinh tế.Chính sách quản lý ngoại hối phải thích ứng với những thay đổi nh ưng vẫn phải giữnguyên mục tiêu dài hạn
Cần phải thận trọng khi đưa ra các chính sách qu ản lý ngoại hối tùy theo những
thay đổi của môi trường kinh tế nhưng vẫn đảm bảo các mục tiêu dài hạn
Trang 30Các biện pháp quản lý ngoại hối phải đ ược sử dụng một cách có lựa chọn v àphải thận trọng hỗ trợ các chính sách kinh tế vĩ mô truyền thống góp phần ổn định nềnkinh tế.
Để hoàn thiện hệ thống quản lý ngoại hối, chúng ta cần chú trọng đến việc giám
sát chặt chẽ các giao dịch ngoại hối
Chú trọng công tác thống kê, điều tra các giao dịch ngoại hối trong và ngoàingành ngân hàng
Để phục vụ công tác kiểm soát ngoại hối, cần yêu cầu đăng ký giao dịch ngoại
hối ngay từ ban đầu nh ưng phải đảm bảo tính hiệu quả
Về quan điểm quản lý: trong lĩnh vực quản lý ngoạ i hối chưa tự do hóa khi nhà
nước chưa có khả năng quản lý; khi hoạch định chính sách không n ên quá phụ thuộc
vào ý kiến, yêu cầu của IMF, WB mà cần căn cứ vào thực tế của đất nước
Việc quản lý và sử dụng dự trữ ngoại hối nh à nước: việc sử dụng dự trữ ngo ạihối phải rất hạn chế chủ yếu chỉ để can thiệp thị tr ường phục vụ mục tiêu chính sách tỷgiá,dự phòng khi các biến cố lớn xảy ra
Việc quản lý của tổng cục ngoại hối thực hiện thông qua việc giám sát, thanh tratrực tiếp bằng cách thực hiện chức năng xâ y dựng cán cân thanh toán
Chính sách kết hối ngoại tệ: duy tr ì tỷ lệ kết hối ngoại tệ ở mức cao
Chính sách quản lý vay trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp: theo quan điểmcủa Trung Quốc là chưa thể nới lỏng các giao dịch vốn, Trung Quốc chỉ tự do hóakhoảng 20% các giao dịch vốn C ác chính sách quản lý vay trả nợ nước ngoài củadoanh nghiệp luôn được quản lý chặt chẽ qua các khâu thẩm định, ph ê chuẩn và đăng
ký các khoản vay trung, dài hạn, các khoản vay ngắn hạn cũng đ ược quản lý nghiêmngặt
Cần nhấn mạnh tầm quan trọng của hệ thống quản lý thông tin đối với vai tr ògiám sát của ngân hàng trung ương và tổng cục quản lý ngoại hối
Trang 311.5 Kết luận chương 1
Chương này đã trình bày tóm tắt các lý thuyết liên quan đến đô la hóa: khái
niệm, nguồn gốc, phân loại đô la hóa theo các ti êu chí, nguyên nhân và tác đ ộng chungcủa đô la hóa đến nền kinh tế B ên cạnh cũng đưa ra kinh nghiệm quản lý ngoại hối của
các nước và bài học cho Việt Nam
Chương tiếp theo sẽ trình bày về thực trạng đô la hóa ở Việt Nam, thực trạng
quản lý ngoại hối và trình bày kết quả nghiên cứu thực tế việc sử dụng đô la thông qua
điều tra mẫu
Trang 32CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG ĐÔ LA HÓA Ở VIỆT NAM
2.1 Thực trạng nền kinh tế Việt Nam
Nền kinh tế Việt Nam đạt đ ược nhiều thành tựu sau hơn 20 năm thực hiện côngcuộc đổi mới của Đảng v à Nhà nước (1990 – 2008) Chính sách đ ổi mới đã đưa ViệtNam hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới Đóng góp cho sự phát triển kinh tế ViệtNam trong hai thập kỷ qua từ chính sách mở cửa v à hội nhập thông qua hai yếu tố
chính đó là tăng nguồn vốn cho đầu tư phát triển và tăng xuất khẩu, tăng thu nh ập từ
ngoại tệ.Tuy nhiên, cũng chính từ khi mở cửa nền kinh tế phải đối mặt với nhiều tồntại Trong đó, có thể kể đến t ình trạng đô la hóa nền kinh tế, l à một trong những kết quảcủa quá trình hội nhập mở cửa nền kinh tế đem lại Trong thời gian d ài (hơn 20 năm)
đồng đô la đã được sử dụng ở nước ta như một phương tiện thanh toán trong các giao
dịch, mua bán hàng hóa, trong việc tích trữ tài sản của doanh nghiệp v à người dân
Nhà nước ta đã chấp nhận đồng đô la trong các giao dịch n ày vì nó có những hệ quả
tích cực đối với nền kinh tế v à sự ổn định trước mắt của hệ thống tài chính tiền tệ trong
nước Trong bối cảnh Việt Nam là thành viên của khối ASEAN, tham gia AFTA và
APEC, thực hiện có hiệu quả Hiệp định th ương mại với Mỹ, trở thành thành viên của
tổ chức thương mại thế giới (WTO), thị tr ường xuất khẩu của Việt Nam ngày càng mởrộng, xu hướng các nguồn vốn từ bên ngoài đổ vào Việt Nam ngày càng tăng qua các
kênh đầu tư trực tiếp và gián tiếp, nguồn vốn hỗ trợ ODA và các nguồn khác…đã tạođiều kiện cho đồng đô la phát triển mạnh ở n ước ta Bên cạnh những tác động tích cực
của đồng đô la đem lại cho nền kinh tế, nó cũng có những hệ quả nguy hại đối với chủquyền tiền tệ quốc gia, về hiệu quả của chính sách tiền tệ v à một chính sách tỷ giá độclập đối với nền kinh tế Mặc d ù chính phủ và ngân hàng Nhà nư ớc Việt Nam đã có
Trang 33các mục tiêu kinh tế vĩ mô như kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền trong n ướcv.v Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu vào đầu năm 2009 vừa qua đ ã làm giảm vịthế của đồng đô la trong hệ thống thanh toán v à tín dụng trên toàn thế giới và các đồngtiền mạnh khác đã được đề cập để thay thế đồng đô la Đây l à vấn đề mang tính lâu dài,cần được thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp để đạt đ ược mục tiêu tăng trưởng và pháttriển kinh tế ổn định mà vẫn giữ được vị thế của đồng Việt Nam so với các ngoại tệkhác.
Đồ thị 2.1 : Tỷ lệ tăng GDP và lạm phát của Việt Nam qua các năm
Tỷ lệ tăng GDP và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam qua các năm
lên 7,8% năm 2004 và hi ện đang ở mức báo động cho nền kinh tế ( năm 2008 là 22%)
Tỷ lệ lạm phát tăng làm suy yếu năng lực cạnh tranh của Việt Nam, thâm hụt t ài khoảnvãng lai ở mức lo ngại (ước tính khoảng 9,3 – 9,7% GDP trong năm 2007), giá c ả hàng
hóa tăng cao ( trong đó ba bi ện pháp là chu chuyển dòng vốn, tỷ giá cố định và chính
sách tiền tệ độc lập tạo thành ba biện pháp bất khả thi, biểu hiện l à khi ngân hàng nhà
nước mua vốn vào để ổn định tỷ giá cũng đ ồng thời làm ảnh hưởng đến tính thanh
Trang 34khoản của tiền đồng trong nền kinh tế) Do vậy, việc giữ vững vị thế Việt Nam đồng,
ổn định các ngoại tệ khác ở một mức độ nhất định góp phần phát triển kinh tế l à vấn đề
cần được chú ý trong quá trình hội nhập
2.2 Thực trạng đô la hóa ở Việt Nam
Trước khi đi vào phân tích cụ thể thực trạng đô la ở Việt Nam, chúng ta sẽ phân
tích cụ thể các nguyên nhân gây ra hiện tượng đô la hóa ở Việt Nam:
2.2.1 Thực trạng cung - cầu ngoại tệ
Thị trường ngoại tệ Việt Nam trong thời qua luôn tồn tại song song hai thị
trường: thị trường chính thức bao gồm hoạt động giao dịch của thị trường liên ngân
hàng và hoạt động mua bán giữa hệ thống ngân hàng với các khách hàng và thị trườngchợ đen Sự tồn tại của thị trường chợ đen đã có những tác động tiêu cực đến cung cầungoại tệ của nền kinh tế Trong những năm qua, thâm hụt cán cân đã được thu hẹp
đáng kể do có sự gia tăng trong lượng kiều hối chuyển về nước và dòng vốn đầu tư
chảy vào Việt Nam ngày càng tăng t ừ nhiều kênh khác nhau đã phần nào tài trợ chothâm hụt cán cân thương mại và do vậy dự trữ ngoại hối tăng lên Tình hình trên đã chothấy khả năng lượng cung lớn hơn cầu ngoại tệ Theo quy luật, khi cung lớn hơn cầungoại tệ, tỷ giá VND/USD sẽ có xu hướng giảm xuống, Việt Nam đồng tăng giá Tuynhiên, trên thực tế Việt Nam đồng phải chịu áp lực giảm giá Nghịch lý này phản ánhtình trạng dư cầu trong nền kinh tế
Bảng 2.1: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam qua các năm
ĐVT: triệu đô laNăm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
XK 14482,7 15029,2 16706,1 20149,3 26485 32447,1 39826,2 57600 62900
NK 15636,5 16217,9 19745,6 25255,8 31968,8 36761,1 44891,1 68400 80400
SS -1153,8 -1188,7 -3039,5 -5106,5 -5483,8 -4314 -5064,9 -10800 -17500
Nguồn: Tổng Cục Thống kêTình trạng nhập siêu hay thâm hụt cán cân thương mại gia tăng qua các năm
Trang 35Bảng 2.2 : Cung – cầu ngoại tệ của Việt Nam qua các năm
ĐVT: tỷ đôla
Nguồn/Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
CUNG:
Xuất khẩu 14,4827 15,0292 16,7061 20,1493 26,485 32.4471 39,8262 57,6 62,9 Đầu tư trực tiếp
nước ngoài
(FDI)
1,298 1,3 1,4 1,45 1,61 1,889 2,4 5,6 8,019
Đầu tư gián tiếp
nước ngoài FPI
Du lịch 1,2 1,33 1,65 1,87 2,09 2.3 2.85 3.5 4,2
Tổng cung 23,3477 20,4372 22,9261 27,3073 35,379 43,4931 52,9692 80,28 92,619 CẦU:
Nhập khẩu 15,6365 16,2179 19,7456 25,2558 31,968836,7611 44,8911 68,4 80,4 Dịch vụ nợ (d) 1,0 1,32 1,4 1,61 1,89 2.0 2.2 2.2 2,5
Tổng cầu 16,6365 17,5379 21,1456 26,8658 33,858838,7611 47,0911 70,6 90,9
CÂN ĐỐI (e) 5,7112 2,8993 1,7805 0,4415 1,5203 4,732 5,8781 9,68 1,719
Số liệu IMF và tính toán tổng hợp
Từ bảng số liệu chúng ta nhận thấy Việt Nam l à một nền kinh tế nhập siêu,
thường xuyên thâm hụt cán cân thương mại do Chính phủ khuyến khích nhập m áy móc
thiết bị Mặc dù nguồn cung đôla khá dồi d ào từ các nguồn như đã phân tích ở trên
nhưng thực tế ở nước ta nguồn ngoại tệ lớn đ ược dự trữ tại Bộ Tài chính Trong khi các
doanh nghiệp, các ngân hàng thương mại cần đô la và không chủ động được nguồnngoại tệ để cân đối dẫn đến thị tr ường cung cầu nguồn tệ luôn mất cân đối Trongnhững thời điểm cung cầu ngoại tệ tr ên thị trường mất cân bằng như đầu năm 2008,
Trang 36tình trạng đô la hóa cũng gây th êm khó khăn cho sự ổn định của thị trường ngoại tệ,
làm tăng đầu cơ, làm giảm nhu cầu phát triển các công cụ ph òng ngừa rủi ro trên thịtrường ngoại hối gây ảnh h ưởng tiêu cực đến sự phát triển của thị tr ường ngoại hối.Đối với các doanh nghiệp, nguy c ơ thiệt hại lớn tăng lên do không có công c ụ phòng
ngừa rủi ro khi tỷ giá biến động bất thường Trên thị trường tiền tệ của Việt Nam đangtồn tại nhiều mâu thuẫn, trong đó ba chủ thuẫn chủ yếu trong giai đoạn hiện nay l à:
Mâu thuẫn thứ nhất: Việt Nam là nền kinh tế nhập siêu thường xuyên thâm hụt
cán cân thương mại nhưng từ đầu năm 2007 cung ngoại tệ lại lớn h ơn cầu ngoại tệ
Nguyên nhân là do Vi ệt Nam có thặng dư cán cân vãng lai khoảng 6,6 tỷ đô la trong
năm 2007, nếu trừ đi số ngoại tệ ng ười Việt Nam đi du học, du lịch …thì thặng dư cán
cân vãng lai còn từ 3 – 4 tỷ đô la Đồng thời do sự biến đổi ng ược chiều của lãi suất, tỷgiá giữa Việt Nam đồng và đô la nên người dân chuyển đổi từ cất trữ t ài sản sang đầu
tư đô la nên làm tăng cung ngo ại tệ
Mâu thuẫn thứ hai: lãi suất cho vay vốn ngoại tệ ở n ước ta đang diễn ra trái
thông lệ quốc tế Các ngân h àng thương mại cho vay vốn đô la theo l ãi suất thả nổi hay
cố định đều dựa trên nguyên tắc: lãi suất thị trường liên ngân hàng Singapore (Sibor)
kỳ hạn một năm cộng với bi ên độ 1,5% - 2%/năm Trong khi đó, l ãi suất Sibor kỳ hạnmột năm hiện nay khoảng 3,4 – 3,6%/năm, với tỷ lệ trên thì lãi suất cho vay chỉ khoảng5,1 – 5,6%/năm nhưng hiện nay lãi suất cơ bản cho vay của các ngân h àng thương mại
nhà nước từ 7,25- 8,5%/năm, của các ngân hàng thương cổ phần từ 7,75 – 9%/năm(năm 2008) Bên cạnh đó, lãi suất đô la của FED (3% xuống 2,25%) và lãi suất Sibor
giảm thì lãi suất cho vay đô la của nước ta (10 – 14%) tăng cao gấp 2 – 3 lần lãi suấtthị trường quốc tế làm cho giá thành hàng hóa của Việt Nam tăng cao, mang lại thunhập thấp (trong đó nguyên vật liệu và máy móc thiết bị của nước ta chủ yếu nhập từ
nước ngoài bằng tiền đô la) Nguyên nhân là do từ đầu năm 2008, nhà nước tăng tỷ lệ
dự trữ bắt buộc tiền gửi ngoại tệ 1% cho các loại kỳ hạn (tăng gấp đôi so với năm
Trang 37bán chuyển đổi sang Việt Nam đồng; doanh nghiệp thích vay vốn ngoại tệ h ơn Việt
Nam đồng
Mâu thuẫn thứ ba: trong khi cung ngoại tệ trên thị trường tăng mạnh, có tình
trạng thừa ngoại tệ, vốn đô la của các ngân hàng thương mại lại khan hiếm, lãi suất huy
động vốn và cho vay đô la tăng cao Nguyên nhân là do các ngân hàng thương m ại huyđộng vốn ngoại tệ nhưng không thể đem kinh doanh vì đây chủ yếu là các khoản tiền
gửi của cá nhân, doanh nghiệp Trong khi đó, với nghiệp vụ mua bán ngoại tệ ngân
hàng thường mại luôn phải đảm bảo ngoại hối dao động xung quanh mức 30% so với
vốn tự có của ngân hàng để đảm bảo an toàn, tránh rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ củamình cũng như của nền kinh tế
Như vậy, cung – cầu ngoại tệ ảnh hưởng đến đồng đô la và giá trị của Việt Namđồng Ngoài ra, chúng ta cần xem xét thực trạng điều h ành chính sách tỷ giá ở nước ta
trong thời gian vừa qua vì đây cũng là yếu tố tác động không nhỏ đến đồng đô la
2.2.2 Thực trạng cơ chế điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam
Giai đoạn 1989 – 1992: tỷ giá hối đoái ở giai đoạn này biến động mạnh theo xu
hướng giá trị đồng đô la Mỹ tăng li ên tục, đỉnh cao là năm cuối năm 1991, tỷ giá
VND/USD là 14.450 VND/USD Di ễn biến tỷ giá trong giai đoạn này không chỉ nóilên khoảng cách tỷ giá của nh à nước với tỷ giá hình thành trên thị trường tự do mà cònphản ánh xu hướng tăng nhanh của giá trị đồng đô la Năm 1990 giá trị đồng đô la v àocuối năm đã tăng 50% so với đầu năm và tiếp tục tăng trong năm 1991 Tình trạng này
đã kích thích tâm lý n ắm giữ đồng đô la nhằm h ưởng chênh lệch giá Giai đoạn n ày
ngân hàng không kiểm soát được lưu thông tiền tệ Do thiếu đô la các doanh nghiệptiến hành nhập khẩu theo hình thức trả chậm và phải chịu lãi suất cao, đô la thiếu lạicàng thiếu dẫn đến cơn sốt đô la theo chu kỳ trong giai đoạn n ày Đến đầu năm 1992,chính phủ đã có một số cải cách trong việc điều h ành tỷ giá ( như buộc các doanhnghiệp có đô la phải gửi v ào ngân hàng, bãi bỏ hình thức quy định tỷ giá theo nhómhàng…) đã làm cho giá đồng đô la giảm
Trang 38Bảng 2.3: Tỷ giá và lạm phát của Việt Nam qua các năm 1989 – 1992
nước điều hành sát với thị trường tự do, nhà nước đã bắt đầu thả nổi tỷ giá và điều này
gây nên những bất ổn cho nền kinh tế
Giai đoạn 1993 – 1996 : ngân hàng nhà nư ớc công bố tỷ giá chính thức v à biên
độ dao động nhưng mang tính cố định Do kết quả can thiệp của nh à nước vào thịtrường ngoại tệ cuối năm 1992, tỷ giá dần ổn đ ịnh làm cho lượng ngoại tệ đầu cơ ở các
doanh nghiệp được tung ra hướng mạnh vào kinh doanh xuất nhập khẩu Đồng thời do
có lượng kiều hối chuyển về khoảng 300 – 400 triệu đô la làm cung ngoại tệ lớn hơn
cầu ngoại tệ và kéo theo tỷ giá VND/USD giảm B ên cạnh đó, cùng với việc quản lý
các đại lý thu đổi ngoại tệ c òn lỏng lẻo, sự chênh lệch lớn giữa tỷ giá hối đoái ở thịtrường chính thức và thị trường chợ đen dẫn đến các đại lý lợi dụng danh nghĩa nh ànước để buôn bán trục lợi, các ngân h àng không thu mua đư ợc lượng ngoại tệ đáng kể
qua nguồn này Tình trạng này làm hạn chế khả năng kiểm soát các luồng ngoại tệ l ưu
hành trong nước, mặt khác làm gia tăng các giao d ịch trên thị trường chợ đen bất hợppháp, tâm lý đầu cơ, găm giữ ngoại tệ tăng mạnh
Việc ngân hàng nhà nước khống chế chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán là cứngnhắc làm cho tỷ giá vận hành ngoài quan hệ cung cầu và không khuyến khích các tổchức tín dụng, các ngân h àng thương mại hoạt động theo đúng quan hệ nội tại của nó
Trang 39kiểm soát, chính phủ đã thay đổi cơ chê điều hành tỷ giá như quy định biên độ giao
động của tỷ giá với tỷ giá chính thức đ ược công bố bởi ngân h àng nhà nước; tăngcường sức mạnh các biện pháp h ành chính (buộc các đơn vị kinh tế có ngoại tệ phảibán cho ngân hàng nhà nư ớc theo tỷ giá quy định) Những biện pháp can thiệp tr ên
phần nào cũng xóa được tâm lý găm giữ ngoại tệ, l àm giảm đô la và tỷ giá được ổn
định cho những năm tiếp theo, tỷ giá tr ên thị trường chính thức và thị trường chợ đen
biến động tương đối sát gần nhau
Bảng 2.4: Tỷ giá và lạm phát của Việt Nam qua các năm 1993 – 1996
Nguồn: IMF và tính toán
Trong giai đoạn này tỷ giá chính thức của nh à nước và tỷ giá tự do không chênh
lệch nhiều nên chúng ta chọn tỷ giá chính thức của nh à nước làm cơ sở phân tích Quabảng chúng ta nhận thấy tốc độ tăng tỷ giá hối đoái chậm hơn tốc độ tăng của lạm phát
vì phụ thuộc vào qua hệ cung cầu ngoại tệ (tình trạng nhập siêu gia tăng)
Giai đoạn 1997 – 1999: Ngân hàng nhà nư ớc liên tục điều chỉnh tỷ giá chính
thức cùng với biên độ trong giai đoạn này tuy không làm thay đổi về cơ bản chế độ tỷ
giá nhưng đã đưa chế độ tỷ giá bán thả nổi tới gần cực thả nổi h ơn so với giai đoạn
1992 – 1997 Trong giai đoạn này, cuộc khủng hoảng tiền tệ khu vực Châu Á đ ã gây
ảnh hưởng đến tâm lý xã hội đẩy tỷ giá tăng mạnh, nhu cầu mua lớn hơn nhu cầu bán
ngoại tệ
Chế độ tỷ giá linh hoạt từ 1999 đến nay: c ơ chế điều hành tỷ giá của ngân hàng
nhà nước chủ yếu được công bố theo tín hiệu thị tr ường: lấy mức tỷ giá bình quân hình
Trang 40thành trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng của ngày giao dịch gần nhất trước đó vàcộng trừ một biên độ hẹp cho các ngân hàng thương mại kinh doanh Đây là chế độ tỷgiá mới linh hoạt hơn và mang tính thị trường hơn, phản ánh đúng hơn quan hệ cungcầu ngoại tệ của thị trường
Nhìn chung cơ chế tỷ giá ở nước ta đã có nhiều thay đổi phù hợp với quá trìnhhội nhập.Trong tình hình hiện nay, mọi sự thay đổi mạnh về tỷ giá VND/USD đều l àmmất tính ổn định của khu vực t ài chính
Bảng 2.5: Tỷ giá giao dịch VND/USD b ình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng qua các nă m
Năm Tỷ giá (VND/USD) Tăng (giảm) tỷ giá so
với năm trước (%)
Tỷ lệ lạm phát(%)
Nguồn: IMF và tính toán tổng hợp
Như vậy, chúng ta có thể nhận thấy tỷ giá VND/USD tăng trong thời gian vừa
qua là do một số nguyên nhân sau: