1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp triển khai hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

83 245 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðối với hợp ñồng giao sau và quyền chọn chỉ số chứng khoán thì quy mô hợp ñồng là chỉ số chứng khoán cơ sở nhân với hệ số nhân và tùy theo từng thời ñiểm mà sàn giao dịch quy ñịnh quy mô

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp HCM

-

Nguy n ch Thanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2009

Trang 2

-

Nguy n ch Thanh

Chuyên ngành : Kinh tế tài chính – Ngân hàng Mã số : 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

GV HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI:

GS-TS TR N NG C TH

TP Hồ Chí Minh - Năm 2009

Trang 3

MỞ ðẦU

I Tính cấp thiết của ñề tài

Thị trường chứng khoán là một nhân tố không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường, nó ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và ổn ñịnh kinh tế và là kênh khơi thông và phân bổ hiệu quả các nguồn vốn trong xã hội vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Do ñó, phát triển và giữ vững sự ổn ñịnh của thị trường chứng khoán luôn là mối quan tâm hàng ñầu của các nước trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

Thị trường chứng khoán Việt Nam ra ñời vào ngày 20 tháng 07 năm 2000 ñã ñánh dấu một bước ngoặt lớn trong quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu nền kinh tế thị trường Qua 9 năm hoạt ñộng, thị trường chứng khoán Việt Nam trãi qua những giai ñoạn thăng trầm và ñang dần bước vào thời kỳ ổn ñịnh và phát triển, thị trường chứng khoán ngày càng khẳng ñịnh vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy nền kinh tế - xã hội nói chung và thị trường tài chính nói riêng phát triển Sự phát triển của thị trường chứng khoán thể hiện qua qui mô giao dịch, số lượng công ty niêm yết, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ ngày càng gia tăng nhanh chóng, ñặc biệt là thu hút ngày càng ñông sự tham gia của các nhà ñầu tư trong và ngoài nước Tuy nhiên, trong giai ñoạn vừa qua các nhà ñầu tư ñã gặp rất nhiều rủi ro do sự ñiều chỉnh giảm liên tục của thị trường, chỉ

số Vn-Index từ mức 1.170,67 ñiểm ngày 12/03/2007 ñã sụt giảm nhanh chóng còn 444,4 ñiểm vào ngày 29/07/2008 và ñến ngày 24/02/2009 Vn-Index chỉ còn 235,5 ñiểm, ñiều này ñã làm cho các nhà ñầu tư hoang mang và mất niềm tin vào thị trường chứng khoán vì họ chưa có một công cụ hiệu quả nào ñể tự bảo

vệ mình khi thị trường ñi xuống ðây chính là thời ñiểm thích hợp ñể thị trường chứng khoán Việt Nam có thêm những hàng hóa khác trên thị trường, giúp cho nhà ñầu tư có thêm sự lựa chọn nhằm quản lý rủi ro và bảo vệ lợi ích của chính mình trước những biến ñộng bất thường của thị trường Chứng khoán phái sinh

là giải pháp khá hữu hiệu ñể vực dậy niềm tin của các nhà ñầu tư và thúc ñẩy sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, nó là công cụ có vai trò quan

Trang 4

trọng trong việc ựa dạng hóa ựầu tư, phòng ngừa rủi ro giúp cho nhà ựầu tư có thêm niềm tin và vững bước khi tham gia thị trường

Trước những yêu cầu thực tiễn nói trên tôi quyết ựịnh chọn ựề tài ỘGiải pháp

triển khai hoạt ựộng giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt NamỢ

II Phạm vi và mục tiêu nghiên cứu

- Do công cụ phái sinh bao gồm nhiều loại như: Hợp ựồng quyền chọn (Option Contract), hợp ựồng quyền chọn trên giao sau (Option on Future), hợp ựồng giao sau (Future Contract), hợp ựồng kỳ hạn (Forward Contract), hợp ựồng hoán ựổi (Swap Contract),Ầ.và quy mô thị trường chứng khoán Việt Nam còn nhỏ bé so với các nước trên thế giới nên ựề tài chỉ giới hạn nghiên cứu một số công cụ chứng khoán phái sinh phổ biến trên thế giới ựể ứng dụng vào Việt Nam; ựó là: hợp ựồng quyền chọn cổ phiếu, hợp ựồng quyền chọn chỉ số chứng khoán, hợp ựồng giao sau chỉ số chứng khoán

- đề tài tập trung khái quát hóa cơ sở lý luận về sự hình thành và phát triển thị trường chứng khoán phái sinh trên thế giới và từng công cụ chứng khoán phái sinh; đánh giá, phân tắch nhu cầu và khả năng triển khai hoạt ựộng giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam; Tham khảo mô hình quản lý, giao dịch, niêm yết và thanh toán bù trừ của một số nước trên thế giới, từ ựó ựánh giá phân tắch và ựưa ra giải pháp cũng như lộ trình triển khai hoạt ựộng giao dịch các công cụ này

- Trên cơ sở này, mong muốn Việt Nam sớm triển khai hoạt ựộng giao dịch chứng khoán phái sinh nhằm ựa dạng chủng loại hàng hóa trên thị trường, từ

ựó thu hút thêm nhiều nhà ựầu tư hơn nữa ựến với thị trường góp phần thúc ựẩy thị trường chứng khoán Việt Nam nói riêng và thị trường tài chắnh nói chung phát triển

III Ý nghĩa khoa học và tắnh thực tiễn của ựề tài

- Chứng khoán phái sinh ựược ựánh giá là một trong những công cụ hữu hiệu giúp cho các nhà ựầu tư tham gia thị trường chứng khoán phòng ngừa rủi ro

và bảo vệ lợi ắch cho chắnh mình Trong bối cảnh giá chứng khoán liên tục

Trang 5

biến ñộng mà thị trường vẫn chưa có một công cụ nào ñể nào ñể giúp cho các nhà ñầu tư quản trị và phòng ngừa rủi ro, việc nghiên cứu ñể ñưa ra giải pháp triển khai hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phái sinh có ý nghĩa to lớn trong việc cũng cố niềm tin của nhà ñầu tư, góp phần phát triển và ổn ñịnh thị trường chứng khoán nói riêng và thị trường tài chính nói chung

- Hiện nay, hầu hết các thị trường chứng khoán trên thế giới ñều có hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phái sinh Với 9 năm hoạt ñộng của thị trường chứng khoán cùng với sự tham gia ngày càng ñông của các nhà ñầu tư, số lượng và chất lượng các công ty niêm yết ngày càng nhiều cũng như nhu cầu phòng ngừa rủi ro của nhà ñầu tư và ñề án phát triển thị trường vốn Việt Nam ñến năm 2010 và tầm nhìn ñến năm 2020 ñã ñược Thủ tướng chính phủ phê duyệt vào ngày 02/08/2007 chính là cơ sở thực tiễn ñể nghiên cứu giải pháp triển khai hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

IV Phương pháp nghiên cứu

ðề tài vận dụng phương pháp ñiều tra khảo sát qua bảng câu hỏi, so sánh, phân tích, thống kê kết hợp với phương pháp hệ thống: ñi từ cơ sở lý thuyết, phân tích, ñánh giá thực tế và dựa vào phân tích, ñánh giá thực tế cùng với việc tham khảo mô hình của các nước ñể xây dựng mô hình phù hợp với Việt Nam,

từ ñó ñề xuất các giải pháp cũng như lộ trình triển khai hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phái sinh một cách hiệu quả và an toàn

V Kết cấu của ðề tài

Nội dung ñề tài gồm:

- Chương Mở ñầu;

- Chương I: Hợp ñồng quyền chọn và Hợp ñồng giao sau chứng khoán;

- Chương II: Một số mô hình quản lý và tổ chức giao dịch hợp ñồng quyền chọn và hợp ñồng giao sau chứng khoán của các nước trên thế giới;

- Chương III: Thị trường khoán Việt Nam, sự cần thiết ñể triển khai hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam;

- Chương IV: Giải pháp và lộ trình triển khai hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam;

- Kết luận;

Trang 6

CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

Mục lục

CHƯƠNG I: HỢP ðỒNG QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ðỒNG GIAO SAU CHỨNG KHOÁN 7

1.1 Lịch sử phát triển thị trường quyền chọn và giao sau chứng khoán 7

1.1.1 Lịch sử phát triển thị trường giao sau chứng khoán 7

1.1.2 Lịch sử phát triển thị trường quyền chọn chứng khoán 8

1.2 Lợi ích của chứng khoán phái sinh; bao gồm: 9

1.3 Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán, quyền chọn chỉ số chứng khoán, quyền chọn cổ phiếu 10

1.3.1 Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán 10

1.3.2 Hợp ñồng quyền chọn chỉ số cổ phiếu và quyền chọn cổ phiếu 14

1.4 Cấu trúc của thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh 19

1.4.1 Cơ chế tổ chức, quản lý và giám sát hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phái sinh 19 1.4.2 Trung tâm thanh toán bù trừ 20

1.4.3 Công ty môi giới 20

1.4.4 Công ty thanh toán 21

1.4.5 Những người tham gia giao dịch 21

1.5 Cơ chế giao dịch của thị trường chứng khoán phái sinh 21

1.5.1 Thực hiện giao dịch 21

1.5.2 Thanh toán bù trừ và thực hiện hợp ñồng 22

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ðỘNG GIAO DỊCH CK PHÁI SINH TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 26

2.1 Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo (TSE) 26

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của SGDCK Tokyo (TSE) 26

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 28

2.1.3 Cơ chế giao dịch chứng khoán phái sinh 30

2.1.4 Cơ chế giám sát 34

2.2 Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc (KRX) 34

2.2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Sở Giao dịch Hàn Quốc 34

2.2.2 Cơ chế giao dịch chứng khoán phái sinh 36

2.2.3 Cơ chế giám sát 43

2.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 43

2.3.1 Cơ cấu tổ chức và quản lý giao dịch chứng khoán phái sinh 43

2.3.2 Hệ thống giao dịch 44

2.3.3 Cơ chế thanh toán bù trừ 44

2.3.4 Cơ chế giám sát 44

2.3.5 Tài sản cơ sở và chi tiết hợp ñồng chứng khoán phái sinh 44

2.4 ðiều kiện cần có ñể triển khai và ñảm bảo phát triển bền vững hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phái sinh 45

CHƯƠNG III: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM, SỰ CẦN THIẾT ðỂ TRIỂN KHAI HOẠT ðỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI VIỆT NAM 50

Trang 8

3.1 Thị trường chứng khoán Việt Nam 50

3.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của TTCK Việt Nam 50

3.1.2 Diễn biến thị trường 51

3.2 Sự cần thiết ựể triển khai hoạt ựộng giao dịch CKPS tại Việt Nam 52

3.2.1 Cơ sở pháp lý 52

3.2.2 Nhu cầu thị trường 53

3.2.3 Thực hiện mục tiêu phát triển ựồng bộ thị trường chứng khoán Việt Nam 54

3.2.4 Nâng cao tắnh cạnh tranh cho TTCK Việt Nam trong xu thế hội nhập với khu vực và thế giới 54

3.2.5 Nhu cầu quản lý giám sát 54

3.3 đánh giá khả năng triển khai hoạt ựộng giao dịch CPKS 55

3.3.1 đánh giá khả năng triển khai hoạt ựộng giao dịch CPKS 55

3.4 Mô hình tổ chức và quản lý giao dịch CKPS tại Việt Nam 57

3.4.1 Mô hình tổ chức và quản lý hoạt ựộng giao dịch CKPS tại Hose 58

3.4.2 Các quy ựịnh liên quan ựến hoạt ựộng giao dịch CKPS tại Hose 58

3.4.3 Quy trình giao dịch và thanh toán bù trừ hàng ngày 61

CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI HOẠT đỘNG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH TẠI HOSE 64

4.1 Giải pháp ựề xuất ựể triển khai hoạt ựộng giao dịch CKPS Hose 64

4.1.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan ựến thị trường chứng khoán cơ sở và xây dựng khung pháp lý cho hoạt ựộng giao dịch CKPS 64

4.1.2 Sớm nghiên cứu xây dựng và ựưa ra tài sản cơ sở cho các hợp ựồng CKPS 65

4.1.3 Xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ hiện ựại 66

4.1.4 Phát triển các ựịnh chế trung gian khác ngoài CTCK khoán thành viên 66

4.1.5 Thúc ựẩy TTCK cơ sở phát triển vững mạnh 68

4.1.6 Phổ biến kiến thức cho các thành phần tham gia thị trường 69

4.2 Lộ trình triển khai 70

4.2.1 Giai ựoạn chuẩn bị (đầu năm 2010 Ờ cuối 2011) 70

4.2.2 Giai ựoạn thiết lập thị trường và triển khai giao dịch thử nghiệm (đầu năm 2012 Ờ cuối 2013) 70

4.2.3 Giai ựoạn triển khai giao dịch chắnh thức (Quý 01 năm 2014) 71

Trang 9

CHƯƠNG I: HỢP ðỒNG QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ðỒNG

GIAO SAU CHỨNG KHOÁN

Như ñã trình bày trong phần mở ñầu, do quy mô thị trường chứng khoán Việt Nam còn nhỏ bé so với thị trường chứng khoán của các nước trên thế giới nên

ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu ba loại công cụ chứng khoán phái sinh phổ biến trên thế giới ñó là: Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán, hợp ñồng quyền chọn chỉ số chứng khoán, hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu Trong chương này, chúng

ta sẽ tìm hiểu lịch sử phát triển của thị trường quyền chọn và giao sau chứng khoán, khái niệm, ñặc ñiểm, các ñặc tính cơ bản của từng loại hợp ñồng cũng như cấu trúc và cơ chế giao dịch của thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh

1.1 Lịch sử phát triển thị trường quyền chọn và giao sau chứng khoán 1.1.1 Lịch sử phát triển thị trường giao sau chứng khoán

Thị trường giao sau có nguồn gốc từ thời Trung cổ tại Châu Âu, ñó là mối quan hệ ñược hình thành giữa các thương nhân và người nông dân Vào những năm mất mùa, người nông dân thường trữ hàng làm giá cả tăng cao ñiều này gây khó khăn cho các thương nhân và ngược lại vào những năm ñược mùa các thương nhân thường dìm giá xuống gây khó khăn cho người nông dân Vì vậy,

ñể tránh tình trạng ñó các thương nhân và người nông dân ñã gặp nhau trước mỗi mùa vụ ñể thỏa thuận trước giá cả

Tuy nhiên, thị trường giao sau hiện ñại nhìn chung bắt nguồn từ sự thành lập Hội ñồng Thương mại Chicago (CBOT) vào năm 1948

Vào những năm 1840, Chicago nhanh chóng trở thành trung tâm thương mại lớn của Mỹ, những người nông dân trồng ngũ cốc từ khắp nơi quy tụ về Chicago ñể bán sản phẩm của họ và hoạt ñộng này diễn ra rất sôi nổi, hơn nữa việc sản xuất ngũ cốc có tính chất mùa vụ nên các kho bãi của thành phố không

ñủ ñể dự trữ cho nguồn cung khi mùa thu hoạch ñến và giá cả thường giảm ñáng

kể vào thời kỳ này ðến năm 1848, các thương gia bước ñầu làm nhẹ bớt vấn ñề này bằng cách thành lập The Chicago Board of Trade (CBOT) một Sở hàng hóa của Chicago, CBOT lúc ñầu ñược tổ chức với mục ñích chuẩn hóa số lượng và

Trang 10

chất lượng ngũ cốc, một vài năm sau ñó hợp ñồng kỳ hạn ñầu tiên xuất hiện cho phép người nông dân có thể giao ngũ cốc vào một ngày trong tương lai với một giá ñược xác ñịnh trước

Không dừng lại ñó, ñến năm 1874 Chicago Product Exchange ñược thành lập và năm 1898 ñổi tên thành Chicago Mercantile Exchange – CME một sàn giao dịch hàng hóa Chicago cho phép giao dịch thêm một số loại nông sản khác

và hiện nay là sàn giao dịch hợp ñồng giao sau lớn thứ hai thế giới

ðến năm 1972, thị trường tiền tệ quốc tế ñược thành lập (International Monetary Market – IMM), ñây là một chi nhánh của CME chuyên giao dịch hợp ñồng giao sau các ngoại tệ ðến năm 1977 CBOT bắt ñầu cho giao dịch giao sau Trái phiếu kho bạc T-Bond Mỹ, ñây là loại hợp ñồng giao sau thành công nhất trong các thời kỳ, trong vòng một vài năm công cụ này trở thành hợp ñồng giao dịch năng ñộng nhất và vượt qua cả hợp ñồng giao sau ngũ cốc

Vào ngày 16/02/1982, Hội ñồng Thương mại Thành phố Kansas ñã khai trương các hợp ñồng giao sau chỉ số Value Line, sau ñó các hợp ñồng giao sau chỉ số ñã có mặt tại các sàn giao dịch khác Có thể nói hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán ñã thành công vang dội khắp toàn cầu và hiện nay hầu hết các nước phát triển ñều có sàn giao dịch giao sau riêng cho các hợp ñồng chỉ số chứng khoán và phổ biến nhất là Anh, Pháp, Nhật, Hồng Kông Tuy nhiên, ñối với hợp ñồng giao sau cổ phiếu thì ít phổ biến bằng chỉ diễn ra sôi ñộng tại một

số nước và ñến tháng 11/2002 thì hợp ñồng giao sau cổ phiếu mới ñược giới thiệu tại Mỹ

1.1.2 Lịch sử phát triển thị trường quyền chọn chứng khoán

Hệ thống thị trường quyền chọn hiện nay có nguồn gốc từ thế kỷ 19, trong những năm ñầu của thập niên 1900, một nhóm các công ty gọi là Hiệp hội các Nhà môi giới và kinh doanh quyền chọn mua và quyền chọn bán ñã thành lập thị trường các quyền chọn, theo ñó một người muốn mua quyền chọn thì một thành viên của hiệp hội này sẽ tìm một người khác muốn bán ñể ký hợp ñồng, nếu công ty thành viên không tìm ñược người bán thì tự công ty sẽ tự bán quyền

Trang 11

chọn Vì vậy, công ty thành viên có thể vừa là nhà môi giới vừa là người thực hiện vị thế giao dịch Tuy nhiên, thị trường này tồn tại một số khuyết ñiểm như: + Không cung cấp cho người nắm giữ quyền chọn cơ hội bán quyền chọn cho một người khác trước khi quyền chọn ñáo hạn do các quyền chọn ñược thiết kế ñể ñược nắm giữ cho ñến khi ñáo hạn Vì vậy, tính thanh khoản của hợp ñồng quyền chọn rất thấp

+ Việc thực hiện hợp ñồng của người bán chỉ ñược ñảm bảo bởi công ty môi giới kiêm kinh doanh, nếu người bán hoặc công ty môi giới bị phá sản thì người nắm giữ quyền chọn gặp nhiều rủi ro

+ Chi phí giao dịch tương ñối cao do các giao dịch ñược thực hiện ñơn lẻ, mất nhiều thời gian và hoàn toàn phụ thuộc vào công ty môi giới kiêm kinh doanh

ðến năm 1973, một thay ñổi mang tính cách mạng trong thế giới quyền chọn Sàn giao dịch CBOT ñã tổ chức một sàn giao dịch riêng cho giao dịch quyền chọn cổ phiếu và sàn này có tên là Chicago Board Options Exchange (CBOE) và mở cửa giao dịch quyền chọn mua vào ngày 26/04/1973, hợp ñồng quyền chọn bán ñầu tiên ñưa vào giao dịch trong tháng 06/1977

CBOE ñã tạo ra một thị trường trung tâm cho các hợp ñồng quyền chọn bằng việc tiêu chuẩn hóa các kỳ hạn và ñiều kiện của hơp ñồng quyền chọn, nó làm tăng tính thanh khoản của thị trường ðiều quan trọng nhất là CBOE ñã bổ sung một trung tâm thanh toán ñể ñảm bảo cho người mua rằng người bán sẽ thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ theo hợp ñồng, ñiều này khiến quyền chọn hấp dẫn hơn ñối với công chúng Kể từ ñó, nhiều sàn giao dịch chứng khoán và các sàn giao dịch giao sau ñều giao dịch quyền chọn và hiện nay quyền chọn chứng khoán ñã ñược giao dịch tại hầu hết tại các nước ñang phát triển

1.2 Lợi ích của chứng khoán phái sinh; bao gồm:

• Công cụ quản lý rủi ro trên thị trường chứng khoán: bằng việc kết hợp mua bán chứng khoán cơ sở và chứng khoán phái sinh, nhà ñầu tư có thể hạn chế rủi

ro của mình khi giá cả chứng khoán cơ sở biến ñộng bất lợi

Trang 12

• Chỉ báo giá tương lai cho thị trường chứng khoán cơ sở: Căn cứ trên diễn biến của thị trường CKPS, nhà ñầu tư có thể ñưa ra những dự báo cho TTCK cơ

sở Từ ñó, giúp nhà ñầu tư có thể chủ ñộng thực hiện các chiến lược giao dịch của mình Ngoài ra, do có mối liên hệ mật thiết giữa 2 thị trường nên bất cứ một

sự chênh lệch giá giữa 2 thị trường sẽ tạo cơ hội cho giao dịch Arbitrage, từ ñó chênh lệch giá sẽ bị giảm thiểu và giúp cho giá của chứng khoán cơ sở ñược ñịnh giá chính xác hơn

• Tạo ra ñòn bẩy lớn: khi giao dịch CKPS nhà ñầu tư có thể sử dụng một số tiền nhỏ ñể thực hiện một khoản ñầu tư có giá trị lớn hơn rất nhiều Thay vì phải

bỏ ra một khoản tiền lớn ñể ñầu tư vào cổ phiếu hay trái phiếu, sau ñó ñợi giá cổ phiếu, trái phiếu tăng cao rồi bán ñể hưởng chênh lệch thì việc ñầu tư vào CKPS giúp nhà ñầu tư chỉ bỏ ra một khoản tiền nhỏ ban ñầu (ký quỹ hay trả phí quyền chọn) nhưng có thể nắm giữ một vị thế với số lượng cổ phiếu, trái phiếu rất lớn Nếu xu hướng thị trường diễn biến thuận lợi thì nhà ñầu tư có thể kiếm ñược một khoản chênh lệch lớn từ vị thế mà họ nắm giữ Do ñó, việc phát triển CKPS

có thể ñáp ứng ñược mong ñợi của các nhà ñầu tư cá nhân, nhỏ lẻ vốn chiếm ña

số trên TTCK Việt Nam

• Góp phần thúc ñẩy thị trường chứng khoán cơ sở phát triển: Với vai trò là một công cụ bảo vệ lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro, CKPS tạo tâm lý an toàn khi ñầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, từ ñó giúp cho nhiều nhà ñầu tư mạnh dạn tham gia vào thị trường, làm cầu hàng hóa chứng khoán tăng ðiều này làm cho cơ hội phát triển, mở rộng thị trường là rất lớn

1.3 Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán, quyền chọn chỉ số chứng khoán, quyền chọn cổ phiếu

1.3.1 Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán

Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán là một hợp ñồng giữa hai bên (người mua và người bán) ñể mua hoặc bán một chỉ số chứng khoán vào một ngày trong tương lai với giá ñã ñược xác ñịnh vào ngày hôm nay Người bán và người mua hợp ñồng có nghĩa vụ giao và nhận hàng khi hợp

Trang 13

ñồng ñáo hạn, tuy nhiên khi hợp ñồng ñáo hạn không có bất cứ việc giao nhận nào xảy ra vì hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán ñược thanh toán bằng tiền mặt

Chỉ số chứng khoán là số liệu phản ánh giá trị tổng hợp của các cổ phiếu thành phần ðây là một công cụ ñể ñại diện cho thuộc tính của các cổ phiếu thành phần vốn có sự tương ñồng với nhau về nhiều mặt, như giao dịch trên cùng một sàn, nằm trong cùng một ngành hay có qui mô vốn hoá thị trường tương tự nhau

- Ví dụ về một giao dịch hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán:

Vào ngày 01/04/2009, Sàn giao dịch niêm yết và giao dịch hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán F với ngày ñáo hạn là ngày 31/05/2009 Giả sử chỉ

số chứng khoán XYZ ñang ở mức 600 ñiểm và là chứng khoán cơ sở của Hợp ñồng giao sau F Nhà ñầu tư A nghĩ rằng chỉ số chứng khoán XYZ sẽ giảm trong thời gian tới, A quyết ñịnh tham gia Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán bằng cách bán 1000 Hợp ñồng F ở mức 600 ñiểm

Ngày 10/04/2009, chỉ số XYZ giảm xuống ở mức 580 ñiểm Nhà ñầu tư A thực hiện lợi nhuận bằng cách mua lại 1000 Hợp ñồng F ở mức 580 ñiểm Giả sử hệ số nhân của Hợp ñồng F là 10.000 VND Như vậy, lợi nhuận Nhà ñầu tư A có ñược là: 1.000 * 10.000 * (600 – 580) = 20.000.000 VND (giả

sử chi phí giao dịch là không ñáng kể)

a) ðặc ñiểm của hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán

- Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán chỉ thực hiện giao dịch trên thị trường giao dịch tập trung hay còn gọi là sàn giao dịch

- Hợp ñồng ñược thanh toán hàng ngày bằng việc ñiều chỉnh số dư tài khoản ký quỹ của nhà ñầu tư

- Người sở hữu hợp ñồng không biết mình sẽ nhận hay trả số tiền là bao nhiêu vì nó phụ thuộc vào sự biến ñộng của chỉ số chứng khoán

- Các nhà ñầu tư tham gia hợp ñồng (kể cả người mua và bán) ñều phải ký quỹ số tiền ban ñầu trước khi thực hiện giao dịch và khi số tiền này giảm

Trang 14

xuống dưới mức ký quỹ duy trì thì nhà ñầu tư phải bổ sung số tiền cho ñúng bằng số tiền ký quỹ ban ñầu, nếu nhà ñầu tư không bổ sung tiền thì công ty môi giới sẽ ñóng vị thế của nhà ñầu tư ñó

- Các nhà ñầu tư có thể ñóng vị thế của mình bằng cách thực hiện một giao dịch trái ngược với vị thế mình ñang nắm giữ

b) Các ñặc tính cơ bản của hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán

- Tài sản cơ sở:

Tài sản cơ sở của hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán là các chỉ số chứng khoán, mỗi chỉ số thường bao gồm các cổ phiếu ñại diện cho các nhóm ngành khác nhau hoặc là các cổ phiếu Blue chips trên sàn niêm yết

- Quy mô hợp ñồng:

Quy mô hợp ñồng có nghĩa là bao gồm một số lượng cụ thể các ñơn vị hàng hóa Quy mô hợp ñồng là một yếu tố quan trọng trong giao dịch giao sau, nếu quy mô hợp ñồng quá nhỏ các nhà ñầu cơ phải tốn nhiều chi phí giao dịch cho mỗi hợp ñồng và nếu quy mô hợp ñồng quá lớn thì các nhà phòng ngừa rủi ro có thể không tìm thấy khối lượng thích hợp

ðối với hợp ñồng giao sau và quyền chọn chỉ số chứng khoán thì quy

mô hợp ñồng là chỉ số chứng khoán cơ sở nhân với hệ số nhân và tùy theo từng thời ñiểm mà sàn giao dịch quy ñịnh quy mô hợp ñồng phù hợp cho các nhà ñầu tư tham gia thị trường

- Bước giá:

Là ñơn vị giá cho mỗi mức giá của hợp ñồng ñược giao dịch

Ví dụ: Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán F có bước giá là 0,5 ñiểm

và với hệ số nhân là 10.000 VND thì ñơn vị giá cho mỗi mức giá của hợp ñồng F là 5.000 VND

- Biên ñộ dao ñộng giá:

Là quy ñịnh giới hạn mức biến ñộng giá tối ña cho mỗi hợp ñồng ñược giao dịch, ñối với hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán thì biên ñộ dao

Trang 15

ñộng giá thường ñược sàn giao dịch quy ñịnh theo biên ñộ dao ñộng giá của chỉ số chứng khoán cơ sở

- Tháng ñáo hạn hợp ñồng:

Mỗi hợp ñồng quy ñịnh cụ thể tháng ñáo hạn, tháng ñáo hạn thường ñược xác ñịnh là tháng hiện tại, tháng kế tiếp và hai tháng tiếp theo của mỗi chu kỳ tháng

- Giờ giao dịch:

Một trong những vai trò của chứng khoán phái sinh là kênh thông tin hiệu quả ñể hình thành giá giao ngay Do vậy, thời gian giao dịch của Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán thường ñược mở cửa giao dịch sớm và ñóng cửa trễ hơn so với thị trường chứng khoán cơ sở

- Giới hạn vị thế:

Là số lượng hợp ñồng tối ña mà một nhà ñầu tư có thể nắm giữ về một phía của thị trường Mục ñích nhằm ngăn chặn các nhà ñầu tư tác ñộng ñáng

kể ñến thị trường, mức giới hạn cụ thể sẽ do sàn giao dịch quy ñịnh và ñược

sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán

- Ngày giao dịch cuối cùng:

Là ngày cuối cùng hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán ñược giao dịch Sàn giao dịch sẽ quy ñịnh cụ thể trên từng hợp ñồng ngày giao dịch cuối cùng, ngày này thường là ngày làm việc của tháng hợp ñồng ñáo hạn

- Ngày ñáo hạn:

Là ngày mà hợp ñồng giao sau hết hiệu lực và việc thanh toán hợp ñồng

sẽ ñược thực hiện vào ngày này, ngày này thường ñược các sàn giao dịch quy ñịnh là sau ngày giao dịch cuối cùng một ngày làm việc

- Phương thức thanh toán:

Hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán thường ñược thanh toán bằng tiền mặt và căn cứ vào giá trị thanh toán cuối cùng

- Giá trị thanh toán cuối cùng:

Trang 16

ðây là căn cứ ñể tính toán số tiền phải thanh toán cho các bên tham gia hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán, nó ñược tính bằng cách lấy giá trị trung bình của chỉ số vào ngày giao dịch cuối cùng

1.3.2 Hợp ñồng quyền chọn chỉ số cổ phiếu và quyền chọn cổ phiếu

Quyền chọn chứng khoán là một hợp ñồng giữa hai bên – người mua

và người bán – trong ñó cho người mua quyền lựa chọn, nhưng không phải

là nghĩa vụ, ñể mua hoặc bán một tài sản nào ñó (chỉ số chứng khoán hay cổ phiếu) vào một ngày trong tương lai với giá ñã ñồng ý vào ngày hôm nay

ðể có ñược quyền chọn, người mua phải trả cho người bán một số tiền gọi là giá (phí) quyền chọn Người bán quyền sẵn sàng bán hoặc tiếp tục nắm giữ tài sản theo các ñiều khoản của hợp ñồng nếu người mua quyền chọn thực hiện hay không thực hiện quyền của mình

Có hai kiểu quyền chọn ñó là quyền chọn kiểu Châu Âu và quyền chọn kiểu Mỹ:

Quyền chọn kiểu Châu Âu: là quyền chọn mà người mua chỉ có thể thực hiện quyền của mình tại một ngày ñã ñược xác ñịnh trong hợp ñồng Quyền chọn kiểu Mỹ: là quyền chọn mà người mua có thể thực hiện quyền của mình tại bất kỳ thời ñiểm nào cho ñến ngày ñáo hạn

Do quyền chọn kiểu Mỹ khá phức tạp ñể thực hiện quyền nên ñể ñơn giản ñề tài này chỉ nói về hợp ñồng quyền chọn quyền chọn kiểu Châu Âu Mặt khác, hầu hết các sàn giao dịch chứng khoán phái sinh trên thế giới ñều giao dịch quyền chọn kiểu Châu Âu

a) Quyền chọn mua

Là một quyền chọn mà người nắm giữ quyền chọn có quyền mua hay không mua một tài sản ở một mức giá cố ñịnh – giá thực hiện trong một khoản thời gian nhất ñịnh hay vào một thời ñiểm ñã ñược xác ñịnh trong tương lai

Ví dụ: Vào ngày 01/03/2009, sàn giao dịch niêm yết và giao dịch hợp ñồng quyền chọn mua cổ phiếu STB với giá thực hiện là 30.000 ñồng/cổ phiếu và

Trang 17

ngày ñáo hạn là ngày 31/03/2009 Giả sử giá cổ phiếu STB trên thị trường tại thời ñiểm niêm yết và giao dịch quyền chọn là 25.000 ñồng/cổ phiếu Nhà ñầu tư A nghĩ rằng giá cổ phiếu STB vào ngày 31/03/2009 sẽ tăng lên 35.000 ñồng/cổ phiếu nhưng sợ rủi ro nên A quyết ñịnh tham gia hợp ñồng quyền chọn bằng cách mua 10.000 quyền chọn mua cổ phiếu STB với giá 3.000 ñồng/quyền chọn

Giả sử vào ngày ñáo hạn 31/03/2009, giá cổ phiếu STB trên thị trường

là 35.000 ñồng/cổ phiếu Nhà ñầu tư A sẽ yêu cầu thực hiện quyền mua cổ phiếu STB và bán cổ phiếu STB lại trên thị trường cơ sở Giả sử không có chi phí giao dịch thì Lợi nhuận A có ñược là 20 triệu ñồng [(35.000 – 30.000)*10.000 – 3.000*10.000] Nếu vào ngày ñáo hạn giá cổ phiếu STB

là nhỏ hơn hoặc bằng 30.000 ñồng/cổ phiếu thì A có quyền không thực hiện quyền, lúc này lợi nhuận của người bán quyền chọn là 30 triệu ñồng (3.000*10.000)

Trong khoảng thời gian trước khi ñáo hạn quyền chọn mua cổ phiếu STB, nếu giá quyền chọn mua cổ phiếu STB tăng lên 4.000 ñồng/quyền chọn thì A có thể hiện thực hóa lợi nhuận bằng cách bán lại 10.000 quyền chọn mua cổ phiếu STB và ngược lại ñối với người bán hợp ñồng quyền chọn nếu giá quyền chọn thấp hơn 3.000 ñồng/quyền chọn

b) Quyền chọn bán

Là một quyền chọn mà người nắm giữ quyền chọn có quyền bán hay không bán một tài sản ở một mức giá cố ñịnh – giá thực hiện trong một khoản thời gian nhất ñịnh hay vào một thời ñiểm ñã ñược xác ñịnh trong tương lai

Ví dụ: Vào ngày 01/03/2009, sàn giao dịch niêm yết và giao dịch hợp ñồng quyền chọn bán cổ phiếu REE với giá thực hiện là 45.000 ñồng/cổ phiếu và ngày ñáo hạn là ngày 31/03/2009 Giả sử giá cổ phiếu REE trên thị trường tại thời ñiểm niêm yết và giao dịch quyền chọn là 50.000 ñồng/cổ phiếu Nhà ñầu tư B ñang nắm giữ 10.000 cổ phiếu REE và lo sợ giá cổ phiếu REE

Trang 18

vào ngày 31/03/2009 sẽ giảm xuống 35.000 đồng/cổ phiếu nhưng khơng chắc chắn nên B quyết định tham gia hợp đồng quyền chọn bằng cách mua 10.000 quyền chọn bán cổ phiếu REE với giá 3.000 đồng/quyền chọn Giả sử vào ngày đáo hạn 31/03/2009, giá cổ phiếu REE trên thị trường là 35.000 đồng/cổ phiếu Nhà đầu tư A sẽ yêu cầu thực hiện quyền bán cổ phiếu REE với giá 45.000 đồng/cổ phiếu Giả sử khơng cĩ chi phí giao dịch thì Lợi nhuận B cĩ được là 70 triệu đồng [(45.000 – 35.000)*10.000 – 3.000*10.000] Nếu vào ngày đáo hạn giá cổ phiếu REE

là lớn hơn hoặc bằng 48.000 đồng/cổ phiếu thì B cĩ quyền khơng thực hiện quyền, lúc này lợi nhuận của người bán quyền chọn là 30 triệu đồng (3.000*10.000)

Tương tự như quyền chọn mua, trong khoảng thời gian trước khi đáo hạn quyền chọn bán cổ phiếu REE, tùy theo giá quyền chọn bán tăng hay giảm so với mức 3.000 đồng/cổ phiếu Nhà đầu tư B hoặc người bán quyền chọn bán cĩ thể hiện thực hĩa lợi nhuận của mình bằng một giao dịch ngược với vị thế mình đang nắm giữ

Như vậy, nếu nhà đầu tư dự đốn giá cổ phiếu nào đĩ trong tương lai

sẽ lên như sợ rủi ro thì nhà đầu tư sẽ mua quyền chọn mua hoặc bán quyền chọn bán đối với cổ phiếu đĩ và ngược lại

c) ðặc điểm của hợp đồng quyền chọn

- Người sở hữu hợp đồng quyền chọn cĩ quyền thực hiện hay khơng thực hiện hợp đồng, ngược lại người bán hợp đồng quyền chọn phải cĩ nghĩa vụ thực hiện hợp đồng nếu bên mua yêu cầu

- Người mua quyền chọn phải trả cho người bán một số tiền gọi là phí (hay giá) quyền chọn

- Người bán quyền chọn phải ký quỹ số tiền theo quy định

- Quyền chọn cổ phiếu được thanh tốn bằng cổ phiếu hay tiền mặt tùy theo yêu cầu của người nắm giữa quyền chọn khi đáo hạn, tuy nhiên đối với quyền chọn chỉ số chứng khốn thì việc thanh tốn chỉ bằng tiền mặt

Trang 19

- Nếu người nắm giữ quyền chọn muốn bán quyền chọn trước khi ñáo hạn hay muốn thoát khỏi trách nhiệm phải mua hay bán cổ phiếu (tài sản cơ sở) thì một giao dịch ñóng vị thế sẽ ñược thực hiện trên sàn giao dịch

- Có 4 vị thế trong hợp ñồng quyền chọn: ñó là mua quyền chọn mua, bán quyền chọn bán, mua quyền chọn bán hay bán quyền chọn mua

- Quyền chọn có 3 trạng thái: ñó là quyền chọn ngang giá ATM (at the money), quyền chọn cường giá ITM (in the money), quyền chọn kiệt giá OTM (out of the money)

• Quyền chọn ngang giá: là quyền chọn mà giá thực hiện bằng với giá hiện hành của chứng khoán cơ sở

• Quyền chọn cường giá: là quyền chọn có giá thực hiện thấp hơn giá giao dịch hiện hành của chứng khoán cơ sở ñối với quyền chọn mua

và ngược lại ñối với quyền chọn bán

• Quyền chọn kiệt giá: là quyền chọn có giá thực hiện cao hơn giá giao dịch hiện hành của chứng khoán cơ sở ñối với quyền chọn mua và ngược lại ñối với quyền chọn bán

d) Các ñặc tính cơ bản của hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu và chỉ số

- Tài sản cơ sở:

ðối với hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu, tài sản cơ sở chính là các cổ phiếu ñược niêm yết và giao dịch trên thị trường, các cổ phiếu này phải ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn do sàn ñưa ra như tính thanh khoản, số lượng cổ phiếu có thể giao dịch trên thị trường, ñộ biến ñộng giá của cổ phiếu, tình hình quản trị công ty, hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh, tính minh bạch của công ty,

ðối với hợp ñồng quyền chọn chỉ số chứng khoán, tài sản cơ sở của hợp ñồng là các chỉ số chứng khoán, chỉ số chứng khoán này phải ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn do sàn giao dịch ñưa ra

- Quy mô hợp ñồng:

Trang 20

Sàn giao dịch sẽ quy ñịnh mỗi hợp ñồng quyền chọn gồm một số lượng quyền chọn nhất ñịnh, quy mô hợp ñồng quyền chọn cũng là một yếu

tố quan trọng ñối với các nhà ñầu tư

ðối với hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu, quy mô hợp ñồng sẽ ñược ñiều chỉnh hay bổ sung thêm hợp ñồng mới cho những người nắm giữ hợp ñồng trong trường hợp cổ phiếu cơ sở bị chia tách hoặc công ty thưởng cổ phiếu hay trả cổ tức bằng cổ phiếu

Ví dụ: Giả sử một hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu X bằng 100 quyền chọn, khi công ty trả cổ tức bằng cổ phiếu với tỷ lệ 20% thì vào ngày giao dịch không hưởng quyền quy mô hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu X sẽ ñược ñiều chỉnh từ 100 lên 120 quyền chọn hoặc bổ sung thêm một hợp ñồng mới bằng 20 quyền chọn cho những người nắm giữ hợp ñồng vì vào ngày giao dịch không hưởng quyền giá cổ phiếu X trên thị trường ñã ñược ñiều chỉnh bằng với tỷ lệ (20%) trả cổ tức bằng cổ phiếu của công ty

- Bước giá quyền chọn:

Là ñơn vị giá cho mỗi mức giá của quyền chọn ñược giao dịch

- Biên ñộ dao ñộng giá quyền chọn:

Là quy ñịnh giới hạn mức biến ñộng giá tối ña cho mỗi hợp ñồng quyền chọn ñược giao dịch, biên ñộ dao ñộng giá hợp ñồng quyền chọn thường ñược sàn giao dịch quy ñịnh theo biên ñộ dao ñộng giá của của phiếu hay chỉ số chứng khoán cơ sở

- Tháng ñáo hạn hợp ñồng:

Tương tự như hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán, hợp ñồng quyền chọn thường quy ñịnh cụ thể tháng ñáo hạn là tháng hiện tại, tháng kế tiếp và hai tháng tiếp theo của mỗi chu kỳ tháng

Trang 21

- Giới hạn vị thế:

Là số lượng hợp ñồng tối ña mà một nhà ñầu tư có thể nắm giữ về một phía của thị trường ðể tránh ảnh hưởng ñến thị trường chứng khoán cơ

sở, sàn giao dịch sẽ quy ñịnh giới hạn vị thế của từng loại quyền chọn

- Ngày giao dịch cuối cùng:

Là ngày cuối cùng hợp ñồng quyền chọn chứng khoán ñược giao dịch, ngày này thường trước ngày ñáo hạn một ngày làm việc Sàn giao dịch sẽ quy ñịnh cụ thể ngày giao dịch cuối cùng trên từng hợp ñồng

- Giá thực hiện:

Là giá ñược quy ñịnh trong hợp ñồng quyền chọn, khi hợp ñồng ñáo hạn các bên tham gia hợp ñồng phải thực hiện theo mức giá quy ñịnh này

- Phương thức thanh toán và giá thanh toán cuối cùng:

ðối với hợp ñồng quyền chọn chỉ số chứng khoán thì tất cả các hợp ñồng ñược thanh toán bằng tiền mặt và giá thanh toán cuối cùng là giá trị trung bình của chỉ số vào ngày giao dịch cuối cùng

ðối với hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu thì việc thực hiện hợp ñồng tùy thuộc vào yêu cầu của người nắm giữ vị thế mua, trường hợp người nắm giữ vị thế mua yêu cầu người bán bán hoặc mua cổ phiếu cơ sở cho người mua thì việc chuyển giao cổ phiếu và tiền theo quy ñịnh của Trung tâm thanh toán bù trừ

1.4 Cấu trúc của thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh

1.4.1 Cơ chế tổ chức, quản lý và giám sát hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phái sinh

Trang 22

Ủy Ban Chứng khoán là cơ quan cao nhất thực hiện quản lý và giám sát toàn bộ hoạt ñộng giao dịch và thanh toán bù trừ chứng khoán phái sinh

Cơ quan tổ chức tổ chức hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phái sinh là

Sở Giao dịch Chứng khoán, thông thường ở các nước phát triển Sở Giao dịch Chứng khoán sẽ thành lập các công ty con ñể tổ chức hoạt ñộng giao dịch này Sở Giao dịch chứng khoán sẽ ñưa ra các ñiều kiện về niêm yết, giao dịch cũng như các quy ñịnh cụ thể trong từng hợp ñồng chứng khoán phái sinh và phải ñược Ủy ban Chứng khoán chấp thuận

1.4.2 Trung tâm thanh toán bù trừ

Là nơi thực hiện thanh toán và bù trừ các giao dịch hợp ñồng chứng khoán phái sinh trên sàn giao dịch Trung tâm này ñảm bảo chắc chắn các giao dịch hợp ñồng chứng khoán phái sinh ñược thực hiện thanh toán bù trừ

và không ñể xảy ra rủi ro trong quá trình thanh toán Trung tâm thanh toán

bù trừ có vai trò ñặc biệt trong thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh

ðể ñảm bảo không xảy ra rủi ro trong quá trình thanh toán, Trung tâm thanh toán bù trừ quy ñịnh mỗi thành viên thanh toán phải ký quỹ một số tiền nhất ñịnh và thành lập quỹ hỗ trợ thanh toán ñể hỗ trợ cho một thành viên thanh toán nào ñó trong trường hợp thành viên này mất khả năng thanh toán, quỹ này ñược các thành viên thanh toán ñóng góp hàng năm

Tùy theo mô hình của mỗi nước, Trung tâm thanh toán bù trừ có thể

là công ty con của Sở Giao dịch Chứng khoán, trực thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán hay là một tổ chức ñộc lập với Sở Giao dịch Chứng khoán

1.4.3 Công ty môi giới

Công ty môi giới có vai trò quan trọng trong hoạt ñộng của thị trường chứng khoán phái sinh, ñây là cầu nối giữa các nhà ñầu tư với cơ quan tổ chức giao dịch và giữa nhà ñầu tư với Trung tâm thanh toán bù trừ

Giống như thị trường giao dịch chứng khoán cơ sở, các công ty môi giới (công ty chứng khoán) phải là thành viên của Sàn giao dịch chứng khoán phái sinh, thực hiện các lệnh mua, bán hợp ñồng chứng khoán phái

Trang 23

sinh cho các nhà ñầu tư Các công ty môi giới có thể kiêm chức năng thanh toán cho các nhà ñầu tư và ñồng thời cũng có thể là nhà tạo lập thị trường

1.4.4 Công ty thanh toán

Là thành viên thanh toán của Trung tâm thanh toán bù trừ, các công ty này có nhiệm vụ thực hiện và ñảm bảo thanh toán tất cả các hợp ñồng chứng khoán phái sinh ñược giao dịch

1.4.5 Những người tham gia giao dịch

- Các nhà ñầu tư: là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia thực hiện giao dịch hợp ñồng chứng khoán phái sinh

- Các công ty môi giới: ngoài chức năng thực hiện lệnh mua, bán cho các nhà ñầu tư, công ty môi giới có thể trực tiếp mua bán các hợp ñồng chứng khoán phái sinh cho chính mình nếu ñược UBCK chấp thuận

- Nhà tạo lập thị trường: ñối với thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh, nhà tạo lập có vai trò quan trọng trong việc tạo ra tính thanh khoản trên thị trường vì các nhà tạo lập thị trường sẵn sàng thực hiện các giao dịch mua bán hợp ñồng chứng khoán phái sinh với các mức giá và khối lượng ñã ñược yết trên sàn Lợi nhuận của các nhà tạo lập thị trường chủ yếu có ñược từ chênh lệch mua bán

1.5 Cơ chế giao dịch của thị trường chứng khoán phái sinh

1.5.1 Thực hiện giao dịch

Trước khi thực hiện giao dịch, nhà ñầu tư phải mở tài khoản giao dịch tại công ty môi giới (thành viên của sàn giao dịch), sau ñó nhà ñầu tư muốn thực hiện giao dịch thì ñặt lệnh tại công ty môi giới, công ty môi giới sẽ chuyển lệnh của nhà ñầu tư ñến hệ thống giao dịch tại sàn giao dịch Nhà ñầu tư có thể ñặt nhiều loại lệnh (lệnh thị trường, lệnh giới hạn, ) và tất cả các lệnh của nhà ñầu tư ñược thực hiện trong giờ giao dịch theo quy ñịnh Tất cả các giao dịch ñược thực hiện thông qua công ty thanh toán (công ty này là thành viên của Trung tâm thanh toán bù trừ) Vì vậy, trường

Trang 24

hợp công ty môi giới không kiêm chức năng thanh toán thì công ty môi giới phải ký hợp ñồng với công ty thanh toán ñể thực hiện việc thanh toán

ðể ñặt ñược lệnh thì trong tài khoản của người mua phải có ñủ số tiền

ñể thanh toán tiền mua hợp ñồng và chi phí giao dịch, ñối với người bán thì

họ phải ký quỹ một số tiền nhất ñịnh theo yêu cầu của công ty môi giới, số tiền này thường nhỏ hơn nhiều so với giá trị của hợp ñồng, trường hợp nhà ñầu tư bán hợp ñồng quyền chọn mua cổ phiếu mà mình ñang sở hữu thì không cần phải ký quỹ thêm tiền Việc yêu cầu ký quỹ ñể ñảm bảo rằng hợp ñồng sẽ ñược thực hiện

Có hai loại ký quỹ ñó là ký quỹ ban ñầu và ký quỹ duy trì:

• Ký quỹ ban ñầu: là khoản tiền tối thiểu mà nhà ñầu tư cung cấp vào ngày thực hiện giao dịch

• Ký quỹ duy trì: là khoản tiền thấp nhất mà nhà ñầu tư phải thực hiện theo yêu cầu trong các ngày sau ñó

1.5.2 Thanh toán bù trừ và thực hiện hợp ñồng

Sau khi các giao dịch ñược thực hiện, Trung tâm thanh toán bù trừ (OCC) sẽ tham gia vào quá trình thanh toán và thực hiện hợp ñồng, nhiệm

vụ quan trọng của Trung tâm thanh toán bù trừ là ñảm bảo việc thực hiện của những người bán quyền chọn và thanh toán các giao dịch trên sàn giao sau Do vậy, Trung tâm thanh toán bù trừ sẽ yêu cầu các thành viên thanh toán phải ký quỹ một số tiền nhất ñịnh và áp ñặt một yêu cầu vốn tối thiểu lên các công ty này OCC có quyền ñối với các chứng khoán và tài khoản

ký quỹ của họ trong trường hợp họ không thể chi trả, ñể nâng tính bảo vệ hơn, OCC duy trì một quỹ ñặc biệt ñược hỗ trợ bởi các thành viên thanh toán, quỹ này dùng ñể hỗ trợ thanh toán cho một thành viên nào ñó nếu thành viên này bị kiệt quệ về tài chính

a) ðối với hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán

Việc thanh toán hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán ñược thực hiện thanh toán hàng ngày bằng tiền mặt Vào cuối mỗi ngày, OCC sẽ xác ñịnh

Trang 25

giá thanh toán, giá này thường ñược tính bằng giá trị trung bình của chỉ số vào cuối mỗi ngày giao dịch OCC sẽ tính toán chênh lệch giữa giá thanh toán hiện tại và giá thanh toán ngày trước ñó, nếu chênh lệch này là số dương thì số tiền sẽ ñược cộng thêm vào tài khoản ký quỹ của người nắm giữ vị thế mua và số tiền này ñược thanh toán từ tài khoản của những người nắm giữ vị thế bán Quá trình này cứ tiếp diễn cho ñến khi hợp ñồng ñược ñáo hạn

ðối với các nhà ñầu tư, nhà ñầu tư phải ñảm bảo duy trì số tiền bằng với mức ký quỹ duy trì, vào bất kỳ ngày nào nếu số dư tài khoản xuống thấp hơn mức ký quỹ duy trì thì nhà ñầu tư ñược yêu cầu bổ sung thêm tiền chênh lệch và phải ký quỹ cho ñủ với mức yêu cầu ký quỹ ban ñầu, nếu nhà ñầu tư không ñáp ứng yêu cầu này thì công ty môi giới sẽ ñóng vị thế của nhà ñầu tư lại

b) ðối với hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu và chỉ số chứng khoán

• ðối với hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu: vào ngày ñáo hạn hợp ñồng quyền, nếu người mua hợp ñồng quyền chọn thực hiện quyền sẽ thông báo ñến công ty môi giới của mình, công ty môi giới thông báo cho công

ty thanh toán và công ty thanh toán yêu cầu OCC thực hiện, OCC sẽ chọn ngẫu nhiên một công ty thanh toán mà theo ñó có người bán hợp ñồng giống như vậy, công ty thanh toán của người bán sử dụng quy trình

ñã ñược thiết lập sẵn và ñã ñược báo trước cho khách hàng ñể chọn người bán quyền chọn ñó thực hiện nghĩa vụ của mình, việc lựa chọn này thường ñược sử dụng một cách ngẫu nhiên Sau khi người bán quyền chọn ñược lựa chọn thì việc chuyển giao tiền và cổ phiếu cho người bán và người mua ñược thực hiện theo quy trình của OCC Số tiền chi trả cho người bán (nếu là quyền chọn mua) và người mua (nếu là quyền chọn bán) căn cứ theo giá thực hiện ñược ghi trên hợp ñồng

• ðối với hợp ñồng quyền chọn chỉ số: vào ngày ñáo hạn hợp ñồng, việc thanh toán bằng tiền mặt theo quy trình sẽ ñược thực hiện nếu

Trang 26

người mua quyền chọn yêu cầu Số tiền mà người bán trả cho người mua ñược tính bằng số nhân nhân với chênh lệch giữa mức chỉ số trung bình vào ngày giao dịch cuối cùng và giá thực hiện

Ví dụ: Giả sử Nhà ñầu tư A mua một hợp ñồng quyền chọn chỉ số có số nhân là 100.000 VND, chỉ số vào ngày giao dịch cuối cùng là 800 ñiểm

và giá thực hiện là 700 ñiểm Nếu A thực hiện quyền chọn thì người bán ñược chỉ ñịnh sẽ trả một số tiền cho người mua là 10 triệu [100.000*(800-700)] dưới dạng tiền mặt

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Chương I ñã trình bày tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển của thị trường quyền chọn và giao sau trên thế giới, nêu lên lợi ích của chứng khoán phái sinh cũng như những vấn ñề cơ bản của từng loại hợp ñồng, cấu trúc và cơ chế giao dịch của thị trường, giúp cho người ñọc bước ñầu có cái nhìn khái quát về cách thức tổ chức, cơ chế vận hành của thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh Trên cơ sở ñó làm nền tảng cho việc nghiên cứu học hỏi kinh nghiệm tổ chức sàn giao dịch tại số nước trên thế giới cũng như các tiền ñề cần nghiên cứu, chuẩn bị ñể triển khai giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam

Trang 28

CHƯƠNG II: MÔ HÌNH TỔ CHỨC HOẠT ðỘNG GIAO DỊCH

CK PHÁI SINH TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

Ngày nay, cùng với sự phát triển của hệ thống tài chính thế giới, chứng khoán phái sinh ñã có mặt hầu hết tại các nước ñang phát triển Tuy nhiên, việc

tổ chức quản lý và giao dịch chứng khoán phái sinh của mỗi quốc gia thường không giống nhau, tùy theo tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội, mà mỗi quốc gia

có cách thức tổ chức và quản lý giao dịch chứng khoán phái sinh cho riêng mình, hơn nữa chứng khoán phái sinh tiềm ẩn nhiều rủi ro có thể làm tổn hại ñến thị trường tài chính và tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế của một quốc gia Vì vậy, ñể triển khai hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam chúng ta cần nghiên cứu nhiều mô hình khác nhau, ñặc biệt là ở các nước có thị trường chứng khoán phái sinh phát triển, hoạt ñộng ổn ñịnh, từ ñó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trong chương này, chúng ta sẽ tham khảo hai Sở Giao dịch Chứng khoán ñược tổ chức thành công và có hoạt ñộng giao dịch chứng khoán phái sinh sôi ñộng nhất Châu Á hiện nay

2.1 Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo (TSE)

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của SGDCK Tokyo (TSE)

Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo ñược thành lập vào 15/05/1878 và bắt ñầu giao dịch vào ngày 01/06/1878 Sau thời gian dài hoạt ñộng, Tháng 3/1943 Luật

Sở Giao dịch Chứng khoán Nhật Bản ñược ban hành ñến ngày 30/06/1943 Sở Giao dịch Chứng khoán Nhật Bản ñược thành lập trên cơ sở sáp nhập 11 Sở Giao dịch Chứng khoán khác tại Nhật Bản (Sở này bị giải tán vào 04/1947 do chiến tranh)

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, sau khi Luật Sở Giao dịch và Chứng khoán ñược ban hành và sửa ñổi vào 04/1948, ñến 01/04/1949 Sở Giao dịch Chứng khoán Tokyo (TSE) với hình thức hiện tại chính thức ñược thành lập và bắt ñầu giao dịch vào 16/05/1949

Trang 29

Trong quá trình quá hoạt động từ 06/1951 đến 01/1982, TSE đã đưa giao dịch ký quỹ, trái phiếu vào giao dịch; thiết lập chỉ số giá cổ phiếu TOPIX (Tokyo Stock Price Index); tham gia liên đồn Sở Giao dịch Chứng khốn Quốc

tế (the International Federation of Stock Exchanges - FIBV); đưa hệ thống thơng tin thị trường, hệ thống quản lý và thực hiện lệnh (Computer-assisted Order Routing & Execution System - CORES) vào hoạt động

Vào ngày 19/10/1985, TSE bắt đầu thực hiện giao dịch hợp đồng giao sau trái phủ chính phủ, sau đĩ triển khai giao dịch hợp đồng giao sau chỉ số TOPIX vào 09/1988 và giao dịch hợp đồng quyền chọn chỉ số TOPIX vào 10/1989 Sau khi trung tâm lưu ký và thanh tốn bù trừ được đưa vào hoạt động vào ngày 09/10/1991, quyền chọn cổ phiếu bắt đầu được giao dịch từ 18/07/1997 Năm 2000, sau khi Sở Giao dịch Chứng khốn Hiroshima và Niigata đã được sáp nhập vào TSE, TSE đã đưa vào sử dụng hệ thống giao dịch điện tử mới với tên gọi là TSE Arrows ðến năm 2007, Tập đồn TSE được thành lập và thiết lập các quy định của TSE

Việc niêm yết cổ phiếu trên TSE được chia làm 3 khu vực: khu vực 1 (First Section) dành cho những cổ phiếu của những cơng ty lớn, hoạt động kinh doanh hiệu quả thường được gọi là cổ phiếu hạng nhất (Blue-chips); khu vực 2 (Second Section) dành cho những cơng ty nhỏ hơn, cĩ khối lượng giao dịch thấp hơn; khu vực 3 dành cho các cổ phiếu tăng trưởng và mới nổi (Mothers Section) Hiện nay, TSE là Sở Giao dịch Chứng khốn và Phái sinh lớn nhất Nhật Bản

và được biết đến như là một trong những Sở Giao dịch trung tâm của cộng đồng tài chính quốc tế Năm 2008, tổng khối lượng giao dịch cổ phiếu đạt 555,1 tỷ cổ phiếu, trung bình mỗi ngày giao dịch 2.266 triệu cổ phiếu; tổng giá trị giao dịch

và giá trị giao dịch trung bình mỗi ngày tương ứng 576,3 nghìn tỷ Yen và 2.352

tỷ Yen Số lượng cơng ty niêm yết cuối năm 2008 là 2.373 cơng ty tương ứng với khối lượng niêm yết 355,3 nghìn tỷ cổ phần, tổng giá trị vốn hĩa thị trường

là 283,4 nghìn tỷ Yen (mức vốn hĩa thị trường cao nhất vào cuối năm 2006 là 549,7 nghìn tỷ Yen)

Trang 30

Về giao dịch phái sinh: TSE là một trong những Sở Giao dịch có hoạt ñộng giao dịch phái sinh năng ñộng và sôi nổi nhất thế giới, các hợp ñồng ñược giao dịch trên TSE chủ yếu là hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán, quyền chọn chỉ

số chứng khoán và quyền chọn cổ phiếu riêng lẻ, khối lượng hợp ñồng ñược giao dịch, giá trị giao dịch và khối lượng hợp ñồng còn hiệu lực trong năm 2008 như sau:

• ðối với hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán: tổng số lượng hợp ñồng ñược giao dịch là 19.263.823 hợp ñồng tương ứng 216,2 nghìn tỷ Yen; số lượng hợp ñồng còn hiệu lực là 411.427 hợp ñồng

• ðối với quyền chọn chỉ số chứng khoán: có 32.293 hợp ñồng quyền chọn bán ñược giao dịch tương ñương 44,2 nghìn tỷ Yen, số lượng hợp ñồng còn hiệu lực 1.334 hợp ñồng; có 29.752 hợp ñồng quyền chọn mua ñược giao dịch tương ñương 13,07 nghìn tỷ Yen, số lượng hợp ñồng còn hiệu lực 1.329 hợp ñồng

• ðối với quyền chọn cổ phiếu riêng lẻ: có 64.030 hợp ñồng quyền chọn bán ñược giao dịch tương ñương 311 triệu Yen, số lượng hợp ñồng còn hiệu lực 40.803 hợp ñồng; có 24.226 hợp ñồng quyền chọn mua ñược giao dịch tương ñương 109 triệu Yen, số lượng hợp ñồng còn hiệu lực 3.825 hợp ñồng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

TSE Group ñược tổ chức dưới hình thức là công ty cổ phần với hệ thống các

ủy ban ñể tách bạch quyền hạn và trách nhiệm trong việc quản lý và thực hiện các chức năng ðặc biệt ba ủy ban có các giám ñốc từ bên ngoài ñược thành lập, với các chức năng giám sát và thực hiện kinh doanh tách biệt; bao gồm: ủy ban kiểm toán, ủy ban bồi thường, ủy ban bổ nhiệm

• Ban ñiều hành: chịu trách nhiệm quản lý giám sát toàn bộ hoạt ñộng của TSE gồm tối ña 16 thành viên, trong ñó 11 thành viên ñến từ bên ngoài ñể tăng tính minh bạch và khách quan trong việc quản lý, nâng cao việc giám sát ñầy

ñủ các hoạt ñộng kinh doanh Trong số 11 thành viên bên ngoài ñó, có 5 thành viên ñến từ các công ty niêm yết trên TSE, 2 người là chuyên gia pháp

Trang 31

lý, 2 người có chứng chỉ kiểm toán công cộng, 1 người là phóng viên ñộc lập, 1 là nhân viên chính thức của ngân hàng trung ương Mỗi thành viên phải có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực mình phụ trách Ngoài ra, Ban ñiều hành quyết ñịnh các chính sách cơ bản và các vấn ñề quan trọng ảnh hưởng ñến việc quản lý và giám sát toàn bộ hoạt ñộng kinh doanh theo các quyết ñịnh ñó

• Ủy ban bầu cử: gồm 3 giám ñốc, 2 trong số ñó từ bên ngoài Ủy ban này quyết ñịnh các hồ sơ ñể trình lên ðại hội ñồng cổ ñông liên quan ñến việc bổ nhiệm và bãi nhiệm các giám ñốc

• Ủy ban kiểm toán: gồm 4 giám ñốc, 3 trong số ñó từ bên ngoài với 1 người

từ ngân hàng trung ương, 1 là luật sư và 1 có chứng chỉ kiểm toán công cộng Dựa trên kế hoạch kiểm toán và nhiệm vụ ñược phân công, ban kiểm toán thực hiện giám sát, kiểm tra việc thiết lập và hoạt ñộng của hệ thống kiểm soát nội bộ

• Ủy ban bồi thường: gồm 3 giám ñốc, 2 trong số ñó ñến từ bên ngoài Ủy ban bồi thường xác ñịnh trách nhiệm bồi thường của mỗi giám ñốc và người ñiều hành

• Kiểm soát nội bộ: hệ thống kiểm soát nội bộ ñược thiết lập ñể ngăn chặn các hành vi vi phạm nguyên tắc và quy ñịnh của Sở Giao dịch Hệ thống này do Chủ tịch và Tổng giám ñốc ñiều hành trực tiếp Quản lý

• Ủy ban tư vấn: tham mưu, tư vấn các quyết ñịnh và phương thức quản lý ñiều hành của Ban ñiều hành cũng như thị trường chứng khoán nói chung

Ủy ban này gồm ñại diện ñến từ các công ty niêm yết

TSE Group có 2 công ty con ñó là TSE và TSE Regulation Nhiệm vụ của TSE là thực hiện việc niêm yết, giao dịch, cung cấp thông tin ra thị trường ñối với các cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán phái sinh, cũng như thực hiện thanh toán bù trừ cho các giao dịch chứng khoán này TSE Regulation có nhiệm vụ thẩm ñịnh niêm yết, tư cách thành viên của TSE; giám sát việc tuân thủ quy ñịnh của các công ty niêm yết, các thành viên tham gia thị trường cũng như giám sát

Trang 32

toàn bộ thị trường Hai công ty con của TSE Group cũng ñược tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần

2.1.3 Cơ chế giao dịch chứng khoán phái sinh

a) Thời gian giao dịch

Mỗi ngày TSE có 2 phiên giao dịch, phiên giao dịch buổi sáng từ 9h00 – 11h00 và phiên giao dịch buổi chiều từ 12h30 – 15h10 Như vậy, thời gian giao dịch chứng khoán phái sinh mỗi ngày bắt ñầu cùng lúc với thời gian giao dịch cổ phiếu và ñóng cửa trễ hơn 10 phút

c) Tài sản cơ sở

ðối với các hợp ñồng giao sau và quyền chọn chỉ số, TSE sử dụng các chỉ

số cơ sở gồm TOPIX Index và S&P/TOPIX150 Index

TOPIX Index là chỉ số tổng hợp của tất cả các cổ phiếu ñược niêm yết trên khu vực hạng 1 của TSE, chỉ số này ñược sử dụng phổ biến như là một chỉ báo

về sự di chuyển của thị trường TSE và ñược ưa thích bởi các nhà ñầu tư tổ chức

vì nó là tiêu chuẩn cho việc thực hiện danh mục ñầu tư

S&P/TOPIX150 là một chỉ số cổ phiếu của Nhật Bản ñược phát triển và duy trì bởi sự cộng tác của TSE và S&P, chỉ số này cung cấp một trong những tiêu chuẩn cổ phần cho cả nhà ñầu tư trong và ngoài nước Chỉ số này ñược ñưa

ra vào 31/12/2007 bao gồm 150 cổ phiếu có tính thanh khoản cao nhất ñược lựa chọn từ mỗi ngành nghề chính (10 ngành nghề) của TSE và ñại diện xấp xỉ 70% giá trị thị trường của thị trường vốn Nhật Bản

Trang 33

ðối với quyền chọn cổ phiếu, TSE giới thiệu quyền chọn cổ phiếu vào 18/07/1997 nhằm làm thỏa mãn nhu cầu ña dạng hóa của nhà ñầu tư và ñến ngày 02/04/2002 TSE ñã niêm yết quyền chọn trên 166 cổ phiếu của các công ty ñược niêm yết trên khu vực 1 của TSE

d) Quy ñịnh về ký quỹ

Một nhà ñầu tư muốn giao dịch hợp ñồng quyền chọn hoặc hợp ñồng giao sau chứng khoán trên TSE phải mở tài khoản tại thành viên giao dịch ñể thực hiện giao dịch và ký quỹ

Nhà ñầu tư ñã mở một vị thế về hợp ñồng quyền chọn hay giao sau phải thực hiện ký quỹ với thành viên giao dịch nơi mình mở tài khoản Thời gian thực hiện

ký quỹ theo quy ñịnh của thành viên giao dịch và khi tỷ lệ ký quỹ giảm xuống

do biến ñộng giá trên thị trường thì việc ký quỹ bổ sung sẽ ñược thực hiện, thời gian thực hiện ký quỹ bổ sung cũng theo quy ñịnh của thành viên giao dịch (thường là 1 – 2 ngày làm việc sau ngày tỷ lệ ký quỹ giảm xuống), nếu lợi nhuận của nhà ñầu tư tăng vượt mức ký quỹ theo quy ñịnh, nhà ñầu tư có thể yêu cầu thành viên giao dịch rút số tiền tăng thêm này Việc ký quỹ có thể bằng tiền hoặc chứng khoán, tỷ lệ cụ thể sẽ do TSE quy ñịnh

ðể bảo vệ việc ký quỹ cho mỗi vị thế của khách hàng, của thành viên giao dịch, việc ký quỹ ñược tính toán và duy trì một cách riêng rẻ Trường hợp thành viên giao dịch không phải là thành viên thanh toán thì việc ký quỹ với TSE phải thực hiện thông qua thành viên thanh toán theo quy ñịnh

e) Giới hạn vị thế

TSE không giới hạn vị thế nắm giữ hợp ñồng ñối với hợp ñồng quyền chọn

và giao sau chỉ số chứng khoán Tuy nhiên, ñối với hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu TSE ñưa ra mức giới hạn vị thế tối thiểu 1% số lượng cổ phiếu ñược niêm yết, trường hợp khối lượng giao dịch trên khối lượng niêm yết hàng năm ít hơn 10% thì mức giới hạn vị thế tối thiểu là 0,7%

f) Thanh toán hợp ñồng còn hiệu lực

Trang 34

Khi nhà ñầu tư hoặc thành viên giao dịch thực hiện một giao dịch ngược vị thế mình ñang nắm giữ phải báo cáo với TSE thông qua hệ thống giao dịch CORES-FOP lúc 4:45 p.m (12:45 p.m nếu giao dịch vào buổi sáng), khi ñó TSE

sẽ trừ số lượng hợp ñồng thực hiện giao dịch ngược vị thế từ số lượng hợp ñồng còn hiệu lực của thành viên giao dịch ñó

+ Thanh toán cuối cùng ñối với hợp ñồng giao sau chỉ số:

Tất cả những vị thế không ñược ñóng vào ngày giao dịch cuối cùng phải ñược thanh toán bằng tiền mặt và việc thanh toán căn cứ theo chỉ số thanh toán cuối cùng, chỉ số thanh toán cuối cùng là một chỉ số chứng khoán ñặc biệt (bảng giá ñặc biệt – Special Quotation) ñược TSE tính toán dựa theo giá mở cửa của chỉ số giá cổ phiếu cơ sở

+ Thanh toán cuối cùng ñối với hợp ñồng quyền chọn chỉ số:

Quyền chọn chỉ số chứng khoán là quyền chọn kiểu Châu Âu, quyền chọn này chỉ cho phép người mua quyền chọn ñược thực hiện quyền vào ngày ñáo hạn Nhà ñầu tư muốn thực hiện quyền chọn phải ñưa chỉ thị thực hiện ñến thành viên giao dịch lúc 4:00 p.m vào ngày thực hiện quyền chọn, kế ñó thành viên giao dịch ñưa cho TSE thông báo thực hiện (Notices of exercise) thông qua hệ thống CORES-FOP không trễ hơn 12:45 p.m Khi thành viên giao dịch ñưa thông báo thực hiện quyền chọn, TSE sẽ chỉ ñịnh những quyền chọn ñược thực hiện theo sự lựa chọn ngẫu nhiên những thành viên giao dịch có vị thế bán Giá thanh toán theo bảng giá ñặc biệt và ñược thực hiện thanh toán sau ngày gửi thông báo thực hiện quyền

Tất cả những quyền chọn cường giá (ITM) ñược thực hiện một cách tự ñộng vào ngày ñáo hạn và những quyền chọn không thực hiện sẽ hết hạn vào ngày theo sau ngày giao dịch cuối cùng

+ Thanh toán cuối cùng ñối với hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu:

Trình tự giống như ñối với quyền chọn chỉ số chứng khoán và việc giao nhận

cổ phiểu cơ sở và tiền ñược thực hiện 4 ngày làm việc sau ngày ñáo hạn

Trang 35

g) Quy trình giao dịch chứng khoán phái sinh trên TSE

Sơ ñồ 2.1: Quy trình giao dịch chứng khoán phái sinh trên TSE

Hợp ñồng quyền chọn và giao sau chứng khoán ñược thực hiện giao dịch trên TSE thông qua các thành viên giao dịch Tất cả các lệnh và tiến trình thực hiện giao dịch ñều ñược thực hiện thông qua hệ thống giao dịch tự ñộng – CORES-FOP, lệnh của thành viên giao dịch ñược nhập vào hệ thống của TSE qua hệ thống cổng giao dịch của các thành viên

Các lệnh ñược khớp sẽ ñược hệ thống giao dịch tự ñộng chuyển qua hệ thống thanh toán ñể thực hiện thanh toán, bù trừ cho các thành viên, cũng từ hệ thống này thông tin về giao dịch sẽ ñược chuyển về các thành viên giao dịch và công

bố ra thị trường

h) Một số quy ñịnh khác

+ Bất cứ khi nào, nếu cần thiết TSE có thể can thiệp vào thị trường ñể duy trì cho thị trường ñược công bằng và minh bạch như: Giảm giới hạn giá hàng ngày; ðiều chỉnh thời gian ký quỹ; Giới hạn việc ký quỹ bằng chứng khoán thay cho tiền; Giới hạn hay tạm ngừng giao dịch; ðiều chỉnh giới hạn vị thế mua, vị thế bán

Bảng ñiện tử của TSE

Hệ thống thông tin thị trường

TSE

Công bố thông tin ra thị trường

Trang 36

+ ðể ñảm bảo việc thanh toán cho các hợp ñồng, TSE yêu cầu các thành viên thanh toán ký quỹ thanh toán, tỷ lệ ký quỹ do TSE quy ñịnh Quỹ này bao gồm cho các giao dịch hợp ñồng quyền chọn và giao sau chứng khoán trên TSE Bên cạnh ñó, TSE còn thành lập quỹ hỗ trợ thanh toán ñược ñóng góp từ các thành viên thanh toán ñể phòng ngừa khi một thành viên thanh toán nào ñó bị cạn kiệt tài chính

+ TSE chỉ thực hiện ñiều chỉnh giá hoặc quy mô hợp ñồng ñối với quyền chọn cổ phiếu khi cổ phiếu cơ sở thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu, tách gộp cổ phiếu, và không ñiều chỉnh giá hợp ñồng ñối với việc trả cổ tức bằng tiền mặt + Thông tin về thị trường phái sinh: dữ liệu trực tuyến về thị trường phái sinh

có thể ñược nhận thông qua các nhà cung cấp tài chính toàn cầu hoặc trực tiếp từ TSE thông qua một hệ thống ñặc biệt, trường hợp này người nhận dữ liệu phải

ký hợp ñồng cung cấp dịch vụ với TSE và những thông tin ñược cung cấp trực tuyến bao gồm: giá mở cửa, giá ñóng cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất, khối lượng giao dịch,

+ Việc niêm yết chứng khoán phái sinh do bộ phận phát triển chiến lược phái sinh của TSE nghiên cứu và ñưa ra niêm yết

2.1.4 Cơ chế giám sát

Các chức năng quản lý chung về thị trường chứng khoán do Bộ Tài chính Nhật Bản ñảm nhiệm, việc ñiều tra và xử lý các giao dịch gian lận trên thị trường do Ủy ban giám sát giao dịch chứng khoán (ESC) thực hiện, Ủy ban này ñược thành lập từ năm 1992 và ñến năm 1998 ñổi tên thành cơ quan giám sát tài chính (Financial Supervision Agency-FSA)

2.2 Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc (KRX)

2.2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của Sở Giao dịch Hàn Quốc

Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc (KSE) ñược thành lập ñầu tiên vào 3/3/1956 và chuyển thành công ty cổ phần vào 1/4/1962 với sản phẩm chủ yếu

là trái phiếu chính phủ

Trang 37

Trong quá trình hoạt ựộng ựến trước năm 2005, KSE ựã tham gia liên ựoàn

Sở Giao dịch Chứng khoán Quốc tế (the International Federation of Stock Exchanges - FIBV); đưa ra chỉ số KOSPI; triển khai hệ thống giao dịch tự ựộng; Cho phép công ty chứng khoán nước ngoài ựược mở chi nhánh tại Hàn Quốc;

Hệ thống giám sát và thông tin thị trường ựược triển khai; Sàn giao dịch giao sau (KOFEX) ựược khai trương; Khai trương thị trường quyền chọn chỉ số chứng khoán; Triển khai hệ thống công bố thông tin ựiện tử cho các công ty niêm yết; Thành lập Ủy ban giám sát tài chắnh; Hợp ựồng giao sau trái phiếu kho bạc ựược niêm yết trên KOFEX; Hợp ựồng quyền chọn cổ phiếu ựược triển khai vào năm 2002; Mở rộng thời gian cho phiên giao dịch từ (15h10 Ờ 15h40) lên (15h10 Ờ 16h00);

Với tôn chỉ quản lý thị trường minh bạch, luôn hướng về khách hàng và trở thành thị trường vốn hàng ựầu ở đông Bắc Á, ngày 27/01/2005 Sở Giao dịch Hàn Quốc (KRX Ờ Korea Exchange) ra ựời trên cơ sở hợp nhất 3 Sở giao dịch chứng khoán trong nước gồm: Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc (KSE), Sở Giao dịch chứng khoán KOSDAQ và Sở Giao dịch giao sau Hàn Quốc (KOFEX)

Hiện nay, KRX là Sở Giao dịch chứng khoán duy nhất tại Hàn Quốc và là một trong những Sở giao dịch chứng khoán hàng ựầu Châu Á, ựặc biệt là hoạt ựộng giao dịch chứng khoán phái sinh diễn ra rất sôi nổi với khối lượng và giá trị giao dịch luôn ở top ựầu trên thế giới trong những năm qua và tiếp tục phát triển trong năm 2008 Năm 2008, Mặc dù khủng hoảng tài chắnh thế giới nhưng khối lượng và giá trị giao dịch trung bình hàng ngày tăng tương ứng 2,5% và 18,3% so với năm 2007, trong ựó nổi bậc nhất là khối lượng giao dịch hợp ựồng giao sau tăng 48%

KRX ựược tổ chức dưới hình thức công ty cổ phần, tắnh ựến hết năm 2008 KRX có 1799 công ty niêm yết với tổng vốn hóa thị trường khoảng 614 nghìn tỷ KRW tương ựương 516 tỷ USD

Trang 38

Sơ ñồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của KRX

Sau khi hợp nhất, KRX tổ chức sàn giao dịch giao sau song song với các sàn giao dịch khác, sàn này thực hiện niêm yết và giao dịch các sản phẩm phái sinh như hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán KOSPI 200, cổ phiếu, hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu, chỉ số chứng khoán KOSPI 200 và ñược quản lý trực tiếp bởi ủy ban thị trường giao sau, sàn giao dịch giao sau có nguồn gốc từ Sở giao dịch giao sau Hàn Quốc (KOFEX), KOFEX ñược thành lập từ năm 1999

Tính ñến hết năm 2008, khối lượng hợp ñồng giao sau KOSPI 200 ñược giao dịch khoảng 66 tỷ hợp ñồng, số lượng hợp ñồng còn hiệu lực khoảng 98 nghìn hợp ñồng; khối lượng hợp ñồng quyền chọn KOSPI 200 ñược giao dịch khoảng 2.766 tỷ hợp ñồng, số lượng hợp ñồng quyền chọn còn hiệu lực khoảng 2,7 tỷ hợp ñồng

2.2.2 Cơ chế giao dịch chứng khoán phái sinh

ðại hội ñồng cổ ñông Hội ñồng Quản trị

UB Giám sát thị trường Các Ban chuyên vụ

Sàn giao dịch KOSDAQ

Sàn giao dịch giao sau

Bộ phận Giám sát thị trường

UB tiền lương

Trang 39

a) Tài sản cơ sở cho các hợp ñồng quyền chọn và hợp ñồng giao sau

Gồm chỉ số chứng khoán KOSPI 200 và các cổ phiếu ñược niêm yết trên sàn giao dịch chính của KRX

+ KOSPI 200 là chỉ số chứng khoán tổng hợp gồm 200 cổ phiếu Blue chips, chiếm khoảng 90% tổng vốn hóa thị trường cổ phiếu, các cổ phiếu cấu thành nên chỉ số ñược lựa chọn trên cơ sở giá trị thị trường, tính thanh khoản và vị trí trong những ngành công nghiệp có liên quan

+ Cổ phiếu làm tài sản cơ sở cho hợp ñồng quyền chọn gồm 30 cổ phiếu ñược niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán chính

b) Thời gian và phương thức giao dịch

Thời gian giao dịch cho các hợp ñồng quyền chọn và giao sau chứng khoán phái sinh từ 9h00 ñến 15h15, riêng ngày giao dịch cuối cùng thời gian giao dịch kết thúc vào 14h50 Như vậy, so với thời gian giao dịch cổ phiếu cơ sở thì thời gian giao dịch các hợp ñồng quyền chọn và giao sau bắt ñầu trễ hơn và kết thúc sớm hơn

Phương thức giao dịch là khớp lệnh liên tục theo thứ tự ưu tiên về giá và thời gian ðối với cổ phiếu cơ sở, mỗi ngày chia làm 3 ñợt khớp lệnh:

bộ ngay khi nhập vào hệ thống, nếu lệnh không ñược khớp toàn bộ thì lệnh sẽ bị hủy); Lệnh Immedia or Cancel (là lệnh ñược thực hiện toàn bộ hoặc một phần ngay khi nhập vào hệ thống, phần chưa ñược khớp lệnh sẽ bị hủy)

Trang 40

c) Quy ñịnh về ký quỹ

Tất cả các nhà ñầu tư (trừ các nhà ñầu tư tổ chức có ñủ khả năng) phải thực hiện ký quỹ với các công ty thành viên khi thực hiện giao dịch và công ty thành viên không phải thực hiện ký quỹ ngay với KRX mà thời gian cuối cùng ñể thực hiện ký quỹ là 12h00 ngày T+1, ñối với các nhà ñầu tư tổ chức có ñủ khả năng thì thời hạn ñể thực hiện ký quỹ là 10h00 a.m vào ngày T+1

KRX quy ñịnh có 2 loại ký quỹ ñó là ký quỹ ban ñầu và ký quỹ duy trì: + Ký quỹ ban ñầu là mức ký quỹ mà nhà ñầu tư phải nộp vào tài khoản khi tiến hành giao dịch

+ Ký quỹ duy trì là mức ký quỹ mà nhà ñầu tư phải thực hiện ñể duy trì vị thế của mình, nếu tài khoản ký quỹ của nhà ñầu tư giảm thấp hơn mức ký quỹ duy trì thì nhà ñầu tư sẽ nộp bổ sung ñể ñạt ñược mức ký quỹ ban ñầu

ðối với hợp ñồng giao sau và quyền chọn chỉ số thì mức ký quỹ ban ñầu là 15% và mức ký quỹ duy trì là 10% ðối với hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu thì mức ký quỹ ban ñầu là 18% và mức ký quỹ duy trì là 12%

d) Quy mô hợp ñồng

KRX quy ñịnh về quy mô cho mỗi hợp ñồng chứng khoán phái sinh như sau: + Hợp ñồng giao sau chỉ số: KOSPI 200 Index nhân với 500.000 KRW + Hợp ñồng quyền chọn chỉ số: KOSPI 200 Index nhân với 100.000 KRW + Hợp ñồng quyền chọn cổ phiếu: 10 cổ phiếu cơ sở

e) Giới hạn thay ñổi giá hàng ngày

ðối với hợp ñồng giao sau chỉ số chứng khoán, KRX quy ñịnh biên ñộ dao ñộng giá là +/- 10% so với giá ñóng cửa của ngày giao dịch hôm trước và không quy ñịnh biên ñộ dao ñộng giá ñối với hợp ñồng quyền chọn

f) Bước giá

+ ðối với hợp ñồng giao sau chỉ số là 0.05 ñiểm tương ñương 25.000 KRW + ðối với hợp ñồng quyền chọn chỉ số là 0.05 ñiểm tương ñương 5.000 KRW khi giá quyền chọn từ 300.000 KRW trở lên, ngược lại là 0.01 ñiểm tương ñương 1.000 KRW

Ngày đăng: 18/05/2015, 05:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ủiện tử  của TSE - Giải pháp triển khai hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam
ng ủiện tử của TSE (Trang 35)
Bảng 1: Chi tiết hợp ủồng giao sau chỉ số chứng khoỏn của Hose - Giải pháp triển khai hoạt động giao dịch chứng khoán phái sinh tại Việt Nam
Bảng 1 Chi tiết hợp ủồng giao sau chỉ số chứng khoỏn của Hose (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w