Xét về hình thức biểu hiện, ngân sách cấp xã là toàn bộ các khoản thu chi trong dự toán ñã ñược HĐND cấp xã quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm, nhằm ñảm bảo nguồn tài chính cho c
Trang 2L I M U 1
CH NG 1 T NG QUAN V NGÂN SÁCH C P XÃ VÀ QU N LÝ NGÂN SÁCH C P XÃ 3
1.1 Khái ni m, đ c đi m và ch c n ng c a ngân sách c p xã 3
1.1.1 Khái ni m ngân sách c p xã 3
1.1.2 c đi m c a ngân sách c p xã 3
1.1.3 Ch c n ng c a ngân sách c p xã 4
1.1.3.1 Ch c n ng phân ph i: 4
1.1.3.2 Ch c n ng giám đ c: 4
1.2 V trí và vai trò c a ngân sách c p xã 5
1.2.1 V trí c a ngân sách c p xã trong h th ng NSNN 5
1.2.2 Vai trò c a ngân sách c p xã 7
1.3.2 Nhi m v chi c a ngân sách c p xã 9
1.4 Qu n lý ngân sách c p xã 12
1.4.1 Khái ni m và n i dung qu n lý ngân sách c p xã 12
1.4.1.1 Khái ni m qu n lý ngân sách c p xã 12
1.4.1.2 N i dung qu n lý ngân sách c p xã 13
1.4.2 Chu trình qu n lý ngân sách c p xã 16
1.4.2.1 L p d toán ngân sách c p xã 16
1.4.2.2 Ch p hành d toán ngân sách c p xã 16
1.4.2.3 K toán và quy t toán ngân sách c p xã 17
1.4.2.5 Ki m tra, thanh tra trong qu n lý ngân sách c p xã 18
1.5 Hi u qu qu n lý ngân sách c p xã 19
1.5.1 Các tiêu chí v hi u qu qu n lý ngân sách c p xã 19
1.5.1.1 Qu n lý thu ngân sách 19
1.5.1.2 Qu n lý chi ngân sách 19
1.5.2 Các yêu c u nâng cao hi u qu qu n lý ngân sách c p xã trong n n kinh t th tr ng 20
1.6 Kinh nghi m m t s t nh trong n c v qu n lý ngân sách c p xã 21
1.6.1 Kinh nghi m qu n lý ngân sách xã c a t nh Bình D ng 21
1.6.2 Kinh nghi m qu n lý ngân sách c p xã c a t nh Bà R a- V ng Tàu 23
1.6.3 Kinh nghi m qu n lý ngân sách c p xã c a thành ph H Chí Minh 25
K T LU N CH NG 1 32
CH NG 2 TH C TR NG QU N LÝ NGÂN SÁCH C P XÃ TRÊN A BÀN T NH NG NAI 33
2.1 Khái quát v đ c đi m t nhiên và tình hình kinh t xã h i c a t nh ng Nai 33
2.1.1 V trí đ a lý và đ c đi m t nhiên và xã h i 33
2.1.2 Khái quát tình hình kinh t xã h i c a t nh ng Nai: 33
2.1.3 c đi m hành chính, xã h i: 34
2.1.4 Khó kh n, thách th c 35
2.2 Th c tr ng qu n lý ngân sách c p xã trên đ a bàn t nh ng Nai trong th i gian t n m 2004 đ n nay (n m 2009) 35
2.2.1Giai đo n t n m 2004 – 2006 36
Trang 32.2.1.2 Th c tr ng phân c p qu n lý ngân sách c p xã giai đo n 2004 –
2006 36
2.2.1.3 Tình hình th c hi n d toán 38
2.2.1.3.1 Tình hình th c hi n d toán thu ngân sách c p xã giai đo n 2004 – 2006: 38
2.2.1.3.2 Tình hình th c hi n d toán chi ngân sách c p xã giai đo n 2004 – 2006: 42
2.2.1.3 ánh giá chung nh ng thành t u và t n t i 46
2.2.2 Giai đo n 2007 – 2009 47
2.2.2.1 C s pháp lý 47
2.2.2.2 Th c tr ng v phân c p qu n lý ngân sách c p xã trên đ a bàn t nh ng Nai giai đo n 2007 – 2009 48
2.2.2.3 Tình hình th c hi n d toán ngân sách c p xã 50
2.2.2.3.1 Tình hình th c hi n d toán thu ngân sách c p xã giai đo n 2007- 2009: 50
2.2.2.3.2 Tình hình th c hi n d toán chi ngân sách c p xã giai đo n 2007 – 2009 54
2.2.3 Th c tr ng v qu n lý chu trình ngân sách c p xã trên đ a bàn t nh ng Nai giai đo n 2004 – 2009 57
2.2.3.1 L p d toán 57
2.2.3.2 Ch p hành ngân sách c p xã 58
2.2.3.3 K toán và quy t toán ngân sách c p xã 60
2.2.4 T ch c qu n lý ngân sách c p xã t i t nh ng Nai 61
2.2.5 Th c tr ng công tác ki m tra, thanh tra, giám sát vi c đi u hành, qu n lý ngân sách c p xã t i t nh ng Nai 65
2.3 ánh giá chung v nh ng thành t u và t n t i trong công tác qu n lý ngân sách c p xã trên đ a bàn t nh ng Nai 67
2.3.1 Nh ng thành t u 67
2.3.2 Nh ng t n t i 69
K T LU N CH NG 2 73
CH NG 3 CÁC GI I PHÁP HOÀN THI N CÔNG TÁC QU N LÝ NGÂN SÁCH C P XÃ TRÊN A BÀN T NH NG NAI 74
3.1 nh h ng phát tri n kinh t - xã h i t nh ng Nai giai đo n 2005 – 2010: 74
3.1.1 M c tiêu, ph ng h ng t ng quát 74
3.1.2 Nhi m v ch y u c a k ho ch 5 n m 2006-2010 74
3.1.3 Các ch tiêu ch y u 76
3.2 nh h ng hoàn thi n công tác qu n lý tài chính ngân sách nhà n c c a t nh ng Nai 76
3.3 Quan đi m hoàn thi n công tác qu n lý tài chính ngân sách nhà n c c a t nh ng Nai 77
3.4 Các gi i pháp c b n nh m hoàn thi n công tác qu n lý ngân sách c p xã trên đ a bàn t nh ng Nai 78
3.4.1 Nh ng ki n ngh đ i v i Trung ng 78
3.4.1.1 Nh ng gi i pháp đ y m nh phân c p ngân sách c p xã theo h ng t cân đ i 78
3.4.1.2 V công tác phân b d toán, giao d toán và quy t toán NSNN 80
3.4.1.3 V Chính sách, ch đ đ i v i cán b , công ch c c p xã 81
3.4.2 Các gi i pháp, ki n ngh đ i v i đ a ph ng 82
Trang 4c p xã 82
3.4.2.2 Các gi i pháp đ y m nh phân c p qu n lý ngân sách c p xã trên đ a bàn t nh ng Nai 84
3.4.2.3 Các gi i pháp v qu n lý thu, chi ngân sách c p xã trên đ a bàn t nh ng Nai 86
3.4.2.4 Các gi i pháp t ng c ng công tác ki m tra, thanh tra tài chính ngân sách c p xã trên đ a bàn t nh ng Nai 91
3.4.2.5 V th c hi n chính sách đ i v i cán b chuyên trách, công ch c và không chuyên trách c p xã 93
3.4.2.6 Các gi i pháp v đào t o và thu hút cán b v công tác t i xã, ph ng, th tr n trên đ a bàn t nh ng Nai: 94
K T LU N CH NG 3 96
K T LU N 97
TÀI LI U THAM KH O 98
Trang 6B ng 2.1: Th ng kê s đ n v hành chính c p huy n, xã trên đ a bàn t nh ng Nai
B ng 2.2: B ng t l đi u ti t ngu n thu NS c p xã giai đo n 2004-2006
B ng 2.3: nh m c phân b ngân sách cho s nghi p v n hóa thông tin, th d c, th thao và phát thành c p xã giai đo n 2004-2006
B ng 2.4:Tình hình th c hi n d toán thu NS c p xã giai đo n 2004-2006
B ng 2.5:Tình hình th c hi n d toán chi NS c p xã giai đo n 2004-2006
B ng 2.6:Phân tích k t c u các kho n chi giai đo n 2004-2006
B ng 2.7: B ng t l đi u ti t ngu n thu NS c p xã giai đo n 2007-2009
B ng 2.8: Tình hình th c hi n d toán thu NS c p xã giai đo n 2007-2009
B ng 2.9: Tình hình th c hi n d toán chi NS c p xã giai đo n 2007-2009
B ng 2.10:Phân tích k t c u các kho n chi giai đo n 2007-2009
B ng 2.11: Th ng kê trình đ chuyên môn và tin h c c a đ i ng cán b ph trách công tác k toán ngân sách c p xã trên đ a bàn t nh ng Nai
DANH M C BI U
Bi u đ 2.1: K t qu thu ngân sách c p xã giai đo n 2004-2006
Bi u đ 2.2: K t qu qu n lý chi ngân sách c p xã giai đo n 2004-2006
Bi u đ 2.3.K t qu thu ngân sách c p xã giai đo n 2007-2009
Bi u đ 2.4: K t qu qu n lý chi ngân sách c p xã giai đo n 2007-2009
Bi u đ 2.5: Th ng kê trình đ chuyên môn c a đ i ng cán b ph trách công tác k toán ngân sách c p xã trên đ a bàn t nh ng Nai (n m 2008)
Bi u đ 2.6:Th ng kê trình đ tin h c c a đ i ng cán b ph trách công tác k toán ngân sách c p xã trên đ a bàn t nh ng Nai (n m 2008)
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn ñề tài:
Từ khi Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN) ñược ban hành và có hiệu lực ngày 01/01/1997, thì xã ñược thực sự công nhận là một cấp ngân sách Sau 12 năm thực hiện theo Luật NSNN, công tác quản lý ngân sách cấp xã ngày càng ñược hoàn thiện hơn Chính quyền nhà nước cấp xã chủ ñộng hơn trong ñiều hành nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) trên ñịa bàn
Trong thời gian qua, ngân sách cấp xã ñã không ngừng chuyển biến tích cực, nguồn thu mỗi năm một tăng cao, không những ñáp ứng nhu cầu chi thường xuyên mà còn tích lũy chi ñầu tư phát triển Các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội trên ñịa bàn các xã không ngừng ñược ñầu tư, xây dựng Điện, ñường, trường, trạm ñược xây dựng, duy tu, sữa chữa, phục vụ nhu cầu ngày càng cao của xã hội và lợi ích của cộng ñồng dân cư ngày càng ñược ñáp ứng ở mức cao hơn Chính quyền các cấp quan tâm, hỗ trợ, tạo ñiều kiện phân cấp mạnh về nguồn thu và nhiệm vụ chi về cho ngân sách cấp xã ñể thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội – an ninh – quốc phòng của ñịa phương
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu ñạt ñược, công tác quản lý ngân sách cấp
xã hiện nay còn những mặt hạn chế, làm cho ngân sách cấp xã chưa ñủ mạnh ñể cân ñối toàn bộ nhiệm vụ chi ñược phân cấp, số xã tự cân ñối ngân sách chưa nhiều, chưa quản lý chặt chẽ và khai thác triệt ñể nguồn thu Trong việc lập, chấp hành và kế toán, quyết toán ngân sách cấp xã còn nhiều bất cập, dễ nảy sinh tiêu cực, gây thất thoát, lãng phí Từ những hạn chế trên, việc tìm ra những giải pháp khả thi ñể hoàn thiện công tác quản lý ngân sách trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai là vấn ñề mang tính cấp bách, thiết thực
Với lý do trên, là một người công tác trong lĩnh vực quản lý ngân sách, tôi chọn
ñề tài: “Quản lý ngân sách cấp xã trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai” ñể làm luận văn bảo
vệ học vị thạc sĩ kinh tế
Trang 8Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài:
- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về quản lý ngân sách cấp xã, nghiên cứu kinh nghiệm quản lý ngân sách cấp xã của các tỉnh trong và ngoài vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam, từ ñó vận dụng những bài học kinh nghiệm quản lý khoa học vào tình hình thực tiễn của ñịa phương tỉnh Đồng Nai
- Đánh giá thực trạng quản lý ngân sách cấp xã trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai, tìm
ra những ưu ñiểm và những hạn chế cần hoàn thiện
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Tình hình quản lý ngân sách cấp xã trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai từ năm 2004 ñến nay (2009)
Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng chủ yếu trong luận văn là phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh
Kết cấu của ñề tài, ngoài phần mở ñầu và kết luận, nội dung của ñề tài ñược kết cấu thành 03 chương:
Chương 1: Tổng quan về ngân sách cấp xã
Chương 2: Thực trạng quản lý ngân sách cấp xã trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai Chương 3:Những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã trên
ñịa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
VÀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ 1.1 Khái niệm, ñặc ñiểm và chức năng của ngân sách cấp xã:
1.1.1 Khái niệm ngân sách cấp xã:
Ngân sách cấp xã, phường, thị trấn (dưới ñây gọi chung là ngân sách cấp xã) là một bộ phận của ngân sách Nhà nước
Xét về hình thức biểu hiện, ngân sách cấp xã là toàn bộ các khoản thu chi trong
dự toán ñã ñược HĐND cấp xã quyết ñịnh và ñược thực hiện trong một năm, nhằm ñảm bảo nguồn tài chính cho chính quyền nhà nước cấp xã trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình về quản lý kinh tế - xã hội trên ñịa bàn
Xét về bản chất, ngân sách cấp xã là hệ thống các quan hệ kinh tế giữa chính quyền nhà nước cấp xã với các chủ thể khác phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính nhằm tạo lập quỹ ngân sách cấp xã, trên cơ sở ñó ñáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã
1.1.2 Đặc ñiểm của ngân sách cấp xã:
Ngân sách cấp xã là một cấp ngân sách trong hệ thống NSNN nên nó cũng mang ñầy ñủ những ñặc ñiểm của NSNN; thêm vào ñó là ñặc ñiểm riêng tạo nên sự khác biệt căn bản với các cấp ngân sách khác
Trang 10* Đặc ñiểm riêng:
- Ngân sách cấp xã vừa là một cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN, vừa
là một ñơn vị dự toán trực tiếp sử dụng kinh phí Đặc ñiểm này có ảnh hưởng không nhỏ ñến việc thiết lập các chính sách, cơ chế trong quản lý ngân sách cấp xã
1.1.3 Chức năng của ngân sách cấp xã:
Ngân sách cấp xã có 02 chức năng:
1.1.2.1 Chức năng phân phối:
Ngân sách cấp xã ñược sử dụng vào việc phân phối và phân phối lại các nguồn lực tài chính trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã hội trong phân phối
và hưởng thụ kết quả sản xuất kinh doanh Nhờ chức năng này mà các nguồn lực tài chính ñại diện cho những bộ phận của cải của xã hội ñược bố trí cho việc thực hiện các mục tiêu KT- XH
Khi vận dụng chức năng phân phối vào thực tiễn ñể phân phối các nguồn tài chính ñòi hỏi phải ñáp ứng các yêu cầu cơ bản sau: Phải xác ñịnh quy mô, tỷ trọng của ñầu tư trong tổng sản phẩm kinh tế quốc dân phù hợp với khả năng và sự tăng trưởng kinh tế ở mỗi thời kỳ nhất ñịnh; phải ñảm bảo giải quyết mối quan hệ giữa tiết kiệm, ñầu tư và tiêu dùng; phải giải quyết thỏa ñáng các quan hệ về lợi ích kinh tế của những chủ thể tham gia phân phối
1.1.2.2 Chức năng giám ñốc:
Chức năng giám ñốc là một thuộc tính khách quan vốn có của ngân sách các cấp, bắt nguồn từ bản chất của NSNN Chức năng giám ñốc của ngân sách cấp xã ñược hình thành trong quá trình huy ñộng, phân phối và sử dụng nguồn vốn ngân sách Hay nói cách khác việc kiểm tra ñược thực hiện ở tất cả các giai ñoạn trước, trong và sau khi thực hiện Thể hiện mọi khoản thu ngân sách phải thực hiện ñúng luật hiện hành, mọi khoản chi phải ñúng ñịnhmức, tiêu chuẩn do nhà nước quy ñịnh và dự toán
do cấp có thẩm quyền phê chuẩn Và HĐND cấp xã là cơ quan thực hiện chức năng giám ñốc, sẽ giám sát, kiểm tra mọi hoạt ñộng của UBND cấp xã Đặc ñiểm của chức
Trang 11năng giám ñốc là giám ñốc bằng ñồng tiền ñối với các hoạt ñộng tài chính Mục ñích của chức năng giám ñốc nhằm thúc ñẩy phân phối các nguồn tài chính của xã hội cân ñối và hợp lý, phù hợp với các quy luật kinh tế và ñòi hỏi của xã hội, thúc ñẩy việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ theo mục ñích ñã ñịnh với hiệu quả cao và giữ gìn kỷ luật tài chính
Giữa chức năng phân phối và chức năng giám ñốc của ngân sách cấp xã có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình hình thành và vận ñộng của ngân sách cấp xã Trong ñó phân phối là chức năng trọng yếu của ngân sách cấp xã, nó vừa là tiền ñề vừa
là cơ sở cho sự hình thành và vận ñộng của chức năng giám ñốc, thông qua phân phối
mà thực hiện giám sát, kiểm tra; ngược lại nhờ có kiểm tra, giám sát mà quá trình phân phối ngân sách cấp xã ñược thực hiện ñúng pháp luật và có hiệu quả Chức năng phân phối chỉ mới cho thấy sự vận ñộng của quỹ tiền tệ tập trung cho từng lĩnh vực phát triển của ñịa phương còn về tính ñúng ñắn, hợp lý, phù hợp với yêu cầu của các quy luật kinh tế khách quan muốn ñược ñảm bảo ñòi hỏi phải có chức năng giám ñốc Chức năng giám ñốc có thể ñi trước, trong, hoặc sau quá trình thực hiện phân phối, nhưng xét cho cùng giám ñốc về NSNN chỉ có thể bắt nguồn từ quan hệ phân phối
1.2 Vị trí và vai trò của ngân sách cấp xã:
1.2.1 Vị trí của ngân sách cấp xã trong hệ thống NSNN:
Hệ thống NSNN là một chỉnh thể thống nhất bao gồm 4 cấp ngân sách tương ứng với 4 cấp chính quyền Nhà nước, các cấp ngân sách có mối quan hệ gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình quản lý ngân sách Trong hệ thống NSNN, ngân sách cấp xã ñược coi là ngân sách cấp cơ sở Ở cấp ngân sách này, thể hiện sống ñộng các quan hệ của Nhà nước mang tính khả thi như thế nào; hiệu lực quản lý Nhà nước ñạt ở mức ñộ nào Chính vì vậy, có thể nói ngân sách cấp xã có vị trí rất quan trọng trong hệ thống NSNN Điều này lý giải trên các góc ñộ sau:
- Xã là một ñơn vị hành chính cơ sở ở nông thôn HĐND cấp xã với tư cách là
cơ quan quyền lực Nhà nước tại ñịa phương ñược quyền ban hành các Nghị quyết thực hiện nhiệm vụ KT- XH và ngân sách của ñơn vị hành chính cấp xã
Trang 12- Chính quyền cấp xã là nơi trực tiếp liên hệ với dân, giải quyết toàn bộ mối quan hệ và lợi ích giữa Nhà nước với dân bằng pháp luật, bởi vậy chính quyền cấp xã, phải có ngân sách cấp xã ñủ mạnh Thu ngân sách là nguồn thu chủ yếu ñể ñáp ứng các nhu cầu chi ngày cáng phát triển ở xã
- Cơ cấu thu, chi ngân sách cấp xã thể hiện hầu hết các khoản thu, chi của NSĐP ñược phân cấp Đặc biệt có những khoản thu mà chỉ có ngân sách cấp xã quản
lý và khai thác mới ñạt hiệu suất cao như: thuế nhà ñất, thuế chuyển quyền sử dụng ñất (nay là thuế thu nhập cá nhân), các khoản thu hoa lợi công sản Hoặc có những khoản chi mà chỉ ngân sách cấp xã thực hiện mới ñảm bảo tính kịp thời, ñúng ñối tượng như: chi thực hiện chính sách ñãi ngộ của Nhà nước ñối với người có công và ñối với các ñối tượng xã hội như trẻ em mồ côi, người khuyết tật, hộ nghèo, chi khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, chi duy tu bảo dưỡng công trình giao thông công cộng do xã quản lý… Qua ñó cho thấy, muốn nâng cao hiệu lực của các chính sách thu, chi NSNN thì nhất thiết phải phát huy tốt vai trò của ngân sách cấp xã trong mọi hoạt ñộng của NSNN
Và một ñặc ñiểm rất riêng biệt của ngân sách cấp xã so với các ngân sách khác,
ñó là: ngân sách cấp xã vừa là một cấp ngân sách, vừa là một ñơn vị dự toán ñặc biệt, không có ñơn vị dự toán cấp dưới, là ñơn vị vừa quản lý ngân sách, vừa thực hiện các nghiệp vụ tài chính, thuế, tài vụ và quản lý quỹ ngân sách, vừa quản lý quỹ tiền mặt, tài sản và quản lý các hoạt ñộng kinh tế, dịch vụ trên ñịa bàn Với ñặc thù này, ñể nghiên cứu và tìm ra phương thức quản lý phù hợp là một trong những vấn ñề mà các
ngành, các cấp quan tâm ñể ngân sách cấp xã thực sự là công cụ và phương tiện vật
chất giải quyết toàn bộ mối quan hệ và lợi ích giữa Nhà nước và nhân dân bằng pháp luật
1.2.2 Vai trò của ngân sách cấp xã:
Chính quyền cấp xã có vị trí quan trọng trong hệ thống chính quyền Nhà nước,
là cấp trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ cụ thể về quản lý hành chính Nhà nước trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh - quốc phòng ở cơ sở, ñảm bảo cho các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước ñi vào cuộc sống
Trang 13Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, cấp xã phải có ngân sách ñủ mạnh ñể góp phần thực hiện tốt các mục tiêu phát triển KT- XH trên ñịa bàn cũng như việc ñảm bảo quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội…Thông qua thu ngân sách, chính quyền cấp xã kiểm tra, kiểm soát và ñiều chỉnh các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, chống các hành vi hoạt ñộng phi pháp, trốn lậu thuế và các nghĩa vụ ñóng góp khác Thông qua chi ngân sách, cấp xã bố trí các khoản chi nhằm tăng cường hiệu lực
và hiệu quả các hoạt ñộng của chính quyền cấp xã ñể giữ vững trật tự trị an; quản lý mọi hoạt ñộng kinh tế, văn hóa; thực hiện tốt các chính sách xã hội và tăng cường cơ
sở vật chất cho xã
Vì vậy ngân sách cấp xã có vai trò:
- Là công cụ tài chính chủ yếu ñể chính quyền cấp xã thực hiện nhiệm vụ
KT-XH ñã ñược phân cấp quản lý, bảo ñảm các nguồn vốn ñể thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế và các hoạt ñộng văn hóa- xã hội và an ninh - quốc phòng của ñịa phương
- Đảm bảo huy ñộng, quản lý và giám sát một phần vốn của NSTW hoạt ñộng trên ñịa bàn ñịa phương
1.3 Cơ cấu thu – chi ngân sách cấp xã:
Ngân sách cấp xã ñược xây dựng bằng nguồn thu ñược phân cấp và chi thực hiện các công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã theo quy ñịnh của Nhà nước Ở Việt Nam cơ cấu thu, chi của ngân sách cấp xã ñược phân ñịnh như sau:
1.3.1 Nguồn thu của ngân sách cấp xã
Nguồn thu của ngân sách cấp xã do HĐND cấp tỉnh quyết ñịnh phân cấp trong
phạm vi nguồn thu NSĐP ñược hưởng
Có thể phân loại các khoản thu của ngân sách cấp xã theo những tiêu thức sau:
- Căn cứ theo tính chất: Nguồn thu ngân sách cấp xã ñược chia thành hai nhóm
là các khoản thu thuế và các khoản thu không phải thuế Các khoản thu thuế bao gồm các sắc thuế mà Nhà nước ban hành dưới hình thức luật Các khoản thu không phải thuế bao gồm các khoản thu phí, lệ phí, quyên góp, vay mượn, cho thuê công sản …
Trang 14- Căn cứ vào nguồn hình thành: Nguồn thu ngân sách cấp xã bao gồm những
khoản thu trên ñịa bàn xã và những khoản thu ngoài ñịa bàn xã Khoản thu trên ñịa bàn
xã gồm có thuế, các khoản quyên góp, viện trợ và thu khác Khoản thu ngoài ñịa bàn
xã gồm các khoản vay nợ, thu trợ cấp
- Căn cứ vào cơ chế phân cấp quản lý ngân sách cấp xã: Nguồn thu của ngân
sách cấp xã do HĐND cấp tỉnh quyết ñịnh phân cấp trong phạm vi nguồn thu NSĐP ñược hưởng; nguồn thu của ngân sách cấp xã bao gồm các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%, các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã
Hiện nay, tiêu thức thông dụng ñể phân loại các khoản thu ngân sách cấp xã là căn cứ quy ñịnh của Luật NSNN theo nội dung cụ thể như sau:
* Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng một trăm phần trăm (100%): Là các
khoản thu dành cho xã sử dụng toàn bộ ñể chủ ñộng về nguồn tài chính bảo ñảm các nhiệm vụ chi thường xuyên, ñầu tư Căn cứ quy mô nguồn thu, chế ñộ phân cấp quản
lý kinh tế - xã hội và nguyên tắc ñảm bảo tối ña nguồn tại chỗ cân ñối cho các nhiệm
vụ chi thường xuyên, khi phân cấp nguồn thu, HĐND cấp tỉnh xem xét dành cho ngân sách cấp xã hưởng 100% các khoản thu dưới ñây:
(1) Các khoản phí, lệ phí thu vào ngân sách xã theo quy ñịnh
(2) Thu từ các hoạt ñộng sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo chế ñộ quy ñịnh;
(3) Thu ñấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ ñất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy ñịnh của pháp luật do xã quản lý;
(4) Các khoản huy ñộng ñóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy ñộng ñóng góp theo pháp luật quy ñịnh, các khoản ñóng góp theo nguyên tắc tự nguyện ñể ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết ñịnh ñưa vào ngân sách
xã quản lý và các khoản ñóng góp tự nguyện khác;
(5) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước trực tiếp cho ngân sách xã theo chế ñộ quy ñịnh;
(6) Thu kết dư ngân sách xã năm trước;
Trang 15(7) Các khoản thu khác của ngân sách cấp xã theo quy ñịnh của pháp luật
* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): Theo quy ñịnh của Luật
Ngân sách nhà nước gồm:
(1) Thuế chuyển quyền sử dụng ñất (CQSDĐ) (2) Thuế nhà, ñất;
(3) Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
(4) Thuế sử dụng ñất nông nghiệp thu từ hộ gia ñình (SDĐNN)
(5) Lệ phí trước bạ nhà, ñất
Các khoản thu trên, tỷ lệ ngân sách xã, thị trấn ñược hưởng tối thiểu 70% Căn
cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, thị trấn, Hội ñồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết ñịnh tỷ lệ ngân sách cấp xã, thị trấn ñược hưởng cao hơn, ñến tối ña là 100%
Ngoài các khoản thu phân chia theo quy ñịnh nêu trên, ngân sách xã còn ñược HĐND cấp tỉnh bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế, lệ phí phân chia theo Luật NSNN ñã dành 100% cho xã, thị trấn và các khoản thu ngân sách cấp xã ñược hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân ñối ñược nhiệm vụ chi
* Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã:
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã gồm:
(1) Thu bổ sung ñể cân ñối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi ñược giao và dự toán thu từ các nguồn thu ñược phân cấp (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm) Số bổ sung cân ñối này ñược xác ñịnh từ năm ñầu của thời kỳ ổn ñịnh ngân sách và ñược giao ổn ñịnh từ 3 ñến 5 năm
(2) Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm ñể hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể
* Ngoài các khoản thu quy ñịnh trên chính quyền xã không ñược ñặt ra các khoản thu trái với quy ñịnh của pháp luật
1.3.2 Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã:
Trang 16Chi ngân sách cấp xã là hệ thống những quan hệ phân phối lại các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sử dụng có kế hoạch quỹ tiền tệ tập trung của cấp xã nhằm thực hiện các chức năng của cấp xã theo quy ñịnh của pháp luật
Có thể phân loại nội dung chi của ngân sách cấp xã theo những tiêu thức sau:
- Căn cứ vào chức năng của Nhà nước: Nội dung chi của ngân sách cấp xã bao
gồm chi cho các hoạt ñộng như xây dựng cơ sở hạ tầng, hệ thống quân ñội và an ninh,
hệ thống giáo dục, hệ thống an sinh xã hội, hỗ trợ cho các doanh nghiệp, hệ thống tổ chức hành chính Nhà nước, chi tiêu cho các chính sách ñặc biệt, chi khác
- Căn cứ vào quy trình lập ngân sách: Nội dung chi của ngân sách cấp xã bao
gồm chi ngân sách cấp xã theo các yếu tố ñầu vào và chi ngân sách cấp xã theo yếu tố ñầu ra Chi ngân sách cấp xã theo yếu tố ñầu vào thông thường có các khoản mục cơ bản như: chi mua sắm tài sản cố ñịnh, chi mua tài sản lưu ñộng, chi tiền lương và các khoản phụ cấp, chi bằng tiền khác Chi ngân sách cấp xã theo yếu tố ñầu ra gồm mức kinh phí phân bổ cho một cơ quan, ñơn vị không căn cứ vào các yếu tố ñầu vào mà dựa vào khối lượng công việc ñầu ra và kết quả tác ñộng ñến mục tiêu hoạt ñộng của ñơn vị
- Căn cứ vào tính chất kinh tế: Nội dung chi ngân sách cấp xã bao gồm chi
thường xuyên và chi ñầu tư phát triển Chi thường xuyên là các khoản chi có thời hạn tác ñộng ngắn, mang tính chất bắt buộc và gắn liền với việc duy trì hoạt ñộng của bộ máy chính quyền nhà nước cấp xã Chi ñầu tư phát triển là các khoản chi gắn liền với chức năng kinh tế của Nhà nước, có thời hạn tác ñộng dài
Hiện nay, tiêu thức thông dụng ñể phân loại chi ngân sách cấp xã là căn cứ vào tính chất kinh tế, nội dung cụ thể như sau:
* Chi ñầu tư phát triển gồm:
(1) Chi ñầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT- XH không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh
(2) Chi ñầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT - XH của xã từ nguồn huy ñộng ñóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất ñịnh theo quy ñịnh của pháp luật, do HĐND cấp xã quyết ñịnh ñưa vào ngân sách cấp xã quản lý
(3) Các khoản chi ñầu tư phát triển khác theo quy ñịnh của pháp luật
Trang 17* Các khoản chi thường xuyên:
(1) Chi cho hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước ở xã:
- Tiền lương, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã;
- Sinh hoạt phí ñại biểu HĐND;
- Các khoản phụ cấp khác theo quy ñịnh của Nhà nước;
- Công tác phí;
- Chi về hoạt ñộng, văn phòng, như: chi phí ñiện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu ñiện, ñiện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết;
- Chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc;
- Chi khác theo chế ñộ quy ñịnh
(2) Kinh phí hoạt ñộng của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã
(3) Kinh phí hoạt ñộng của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã (Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (UBMTTQ), Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ĐTNCSHCM), Hội Cựu chiến binh Việt Nam (HCCB), Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (HLHPN), Hội Nông dân Việt Nam (HND)) sau khi trừ các khoản thu theo ñiều lệ và các khoản thu khác (nếu có)
(4) Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các ñối tượng khác theo chế ñộ quy ñịnh
(5) Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội:
- Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy ñộng dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy ñịnh của Pháp lệnh về dân quân tự vệ;
- Chi thực hiện việc ñăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy ñịnh của pháp luật;
- Chi tuyên truyền, vận ñộng và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên ñịa bàn xã;
- Các khoản chi khác theo chế ñộ quy ñịnh
Trang 18(6) Chi cho công tác xã hội và hoạt ñộng văn hoá, thông tin, thể dục thể thao do
xã quản lý:
- Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế ñộ quy ñịnh (không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc 1 lần cho cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức bảo hiểm xã hội chi); chi thăm hỏi các gia ñình chính sách; cứu tế xã hội và công tác xã hội khác;
- Chi hoạt ñộng văn hoá, thông tin, thể dục, thể thao, truyền thanh do xã quản
lý
(7) Chi sự nghiệp giáo dục: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hoá, trợ cấp nhà trẻ, lớp mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã, thị trấn quản
lý (ñối với phường do ngân sách cấp trên chi)
(8) Chi sự nghiệp y tế: Hỗ trợ chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế xã
(9) Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng
do xã quản lý như: trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thư viện, ñài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, ñường giao thông, công trình cấp và thoát nước công cộng, ; riêng ñối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè, ñường phố nội thị, ñèn chiếu sáng, công viên, cây xanh (ñối với phường do ngân sách cấp trên chi)
Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm theo chế ñộ quy ñịnh
(10) Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy ñịnh của pháp luật
* Căn cứ vào ñịnh mức, chế ñộ, tiêu chuẩn của Nhà nước; HĐND cấp tỉnh quy ñịnh cụ thể mức chi thường xuyên cho từng công việc phù hợp với tình hình ñặc ñiểm
và khả năng NSĐP
1.4 Quản lý ngân sách cấp xã:
1.4.1 Khái niệm và nội dung quản lý ngân sách cấp xã
1.4.1.1 Khái niệm quản lý ngân sách cấp xã
Trang 19Quản lý ngân sách cấp xã là việc vận dụng các chủ trương của Đảng, sử dụng pháp luật của Nhà nước và các biện pháp nghiệp vụ hành chính, kinh tế, tài chính, kế toán ñể xây dựng, quyết ñịnh, tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra việc thu nộp các khoản thu, sử dụng các khoản chi của ngân sách có hiệu quả và tiết kiệm nhằm ñảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội ñược giao trên ñịa bàn cấp xã
Các chế ñộ, chính sách áp dụng trong quản lý ngân sách cấp xã như: chế ñộ kế toán và tài chính cấp xã ñóng vai trò tích cực trong quản lý, ñiều hành và kiểm soát hoạt ñộng tài chính tại cấp xã; Chế ñộ, chính sách ñối với cán bộ, công chức cấp xã; Các chính sách ñặc thù của trung ương và ñịa phương áp dụng cho chính quyền cấp xã
và các hoạt ñộng tại xã; Cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu cho cấp xã do HĐND cấp tỉnh quyết ñịnh; Chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi ngân sách cấp xã do các cấp có thẩm quyền quyết ñịnh
Các công cụ quản lý thể hiện qua công tác kiểm tra gồm có kiểm tra thường xuyên, kiểm tra ñột xuất hoặc kiểm tra theo chuyên ñề; công tác giám sát quá trình phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cấp xã hàng năm; công tác thanh tra việc thực hiện Luật NSNN, thanh tra theo chuyên ñề nhằm quản lý hữu hiệu các hoạt ñộng KT - XH tại cấp xã
1.4.1.2 Nội dung quản lý ngân sách cấp xã 1.4.1.2.1 Quản lý thu, chi ngân sách cấp xã
* Quản lý thu ngân sách cấp xã
Nguyên tắc quản lý thu ngân sách cấp xã: Toàn bộ các khoản thu ngân sách cấp
xã phát sinh trên ñịa bàn ñều phải phản ánh vào ngân sách cấp xã (trừ những khoản thu
ñể hình thành các quỹ công chuyên dùng của cấp xã)
Phương pháp quản lý thu ngân sách cấp xã: xác ñịnh ñối tượng thu, các loại thu, mức thu ñể tính số thuế phải thu của từng ñối tượng
Biện pháp quản lý thu ngân sách cấp xã: hướng dẫn ñối tượng thu kê khai thuế, ñiều tra xác ñịnh doanh số của hộ kinh doanh, thực hiện công khai hóa doanh thu dự kiến, tham khảo ý kiến của Hội ñồng tư vấn thuế trước khi thông báo danh sách ấn ñịnh thuế và phát hành thông báo thuế cho các ñối tượng nộp thuế
* Quản lý chi ngân sách cấp xã
- Chi thường xuyên:
Trang 20Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên của ngân sách cấp xã bao gồm: nguyên tắc quản lý theo dự toán là cơ sở ñể ñảm bảo cân ñối ngân sách cấp xã, tạo ñiều kiện chấp hành ngân sách cấp xã, hạn chế tính tùy tiện của ñơn vị sử dụng ngân sách; nguyên tắc hiệu quả yêu cầu các ñơn vị phải sử dụng nguồn lực một cách tiết kiệm; nguyên tắc bảo ñảm sự tự chủ về tài chính của ñơn vị sử dụng ngân sách và nguyên tắc chi trả trực tiếp qua KBNN
Phương pháp quản lý chi thường xuyên của ngân sách cấp xã: quản lý và cấp phát theo dự toán; quản lý bằng hệ thống ñịnh mức chi tiêu bao gồm ñịnh mức phân bổ
dự toán và ñịnh mức chi cho từng mục chi
Biện pháp quản lý chi thường xuyên của ngân sách cấp xã: ưu tiên chi trả lương, các khoản phụ cấp cho cán bộ công chức cấp xã; các khoản chi thường xuyên khác phải căn cứ vào dự toán năm, khối lượng thực hiện công việc, khả năng của ngân sách cấp xã tại thời ñiểm chi ñể thực hiện chi cho phù hợp
- Chi ñầu tư phát triển:
Chi ñầu tư phát triển của ngân sách cấp xã theo phân cấp quản lý NSNN hiện nay chỉ bao gồm chi ñầu tư ñể xây dựng các công trình công cộng thuộc về cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội của xã Trong quản lý chi ñầu tư ở cấp xã cần làm tốt các nội dung sau:
Nguyên tắc quản lý chi ñầu tư phát triển của ngân sách cấp xã: việc quản lý vốn ñầu tư XDCB của ngân sách cấp xã phải thực hiện ñầy ñủ theo quy ñịnh của Nhà nước
về quản lý ñầu tư và XDCB và phân cấp của tỉnh; việc cấp phát thanh toán, quyết toán vốn ñầu tư XDCB của ngân sách cấp xã thực hiện theo quy ñịnh của Bộ Tài chính
Phương pháp quản lý chi ñầu tư phát triển của ngân sách cấp xã: Thực hiện chi theo ñúng dự toán, nguồn tài chính theo chế ñộ quy ñịnh, không ñể nợ XDCB, chiếm dụng vốn dưới nhiều hình thức
Biện pháp quản lý chi ñầu tư phát triển của ngân sách cấp xã: vốn ñầu tư XDCB ñược cấp phát trực tiếp cho từng công trình, từng chủ ñầu tư và ñược cấp phát theo mức ñộ hoàn thành thực tế của công trình; cấp phát vốn ñầu tư XDCB phải ñược thực hiện kiểm tra bằng ñồng tiền nhằm ñảm bảo tính hợp lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư
* Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã
Trang 21Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã là xác ñịnh phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền Nhà nước cấp xã trong việc quản lý, ñiều hành thực hiện nhiệm
vụ thu, chi của ngân sách cấp xã Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã là cách tốt nhất ñể gắn các hoạt ñộng của ngân sách cấp xã với các hoạt ñộng KT - XH một cách cụ thể
và thực sự tập trung ñầy ñủ, kịp thời, ñúng chính sách, chế ñộ các nguồn tài chính và phân phối, sử dụng chúng công bằng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT - XH của cấp xã
Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã thể hiện chính quyền cấp xã ñược giao những nhiệm vụ thu, chi cụ thể, có quyền tự chủ về ngân sách và quyền thực thi các chức năng hành chính trong phạm vi của ñịa phương mình Phân cấp ngân sách cấp xã không chỉ tập trung vào việc nâng cao tính tự chủ của chính quyền cấp xã, qua ñó tạo ñiều kiện cho chính quyền cấp xã hoạt ñộng ñộc lập, hướng tới việc nâng cao tính trách nhiệm về chính trị, tính hiệu quả và minh bạch
Thông qua phân cấp quản lý ngân sách cấp xã, quyền hạn, trách nhiệm của chính quyền cấp xã ñược xác ñịnh cụ thể; ñồng thời phân cấp quản lý ngân sách cấp xã còn phản ánh mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa chính quyền cấp xã với chính quyền cấp trên và giữa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên Để chế ñộ phân cấp quản lý ngân sách cấp xã mang lại kết quả tốt, cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phù hợp với phân cấp quản lý KT - XH của cấp xã: Phân cấp quản lý KT - XH là tiền ñề, là ñiều kiện ñể thực hiện phân cấp
ngân sách Quán triệt nguyên tắc này tạo cơ sở cho việc giải quyết mối quan hệ vật chất giữa chính quyền cấp xã với chính quyền cấp trên bằng việc xác ñịnh rõ nguồn thu và nhiệm vụ chi của cấp xã Thực chất của nguyên tắc này là việc giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ và quyền lợi, quyền lợi phải tương xứng với nhiệm vụ ñược giao
- Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phải ñảm bảo tính hiệu quả: Phân ñịnh rõ
nhiệm vụ thu, chi của ngân sách cấp xã và ổn ñịnh tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp xã từ 3 ñến 5 năm Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phải mang tính ổn ñịnh ñể tạo ñiều kiện cho ngân sách cấp xã chủ ñộng khai thác và bồi dưỡng nguồn thu, tiến tới cân ñối ngân sách cấp
xã và thực hiện tốt nhiệm vụ ñược giao
Trang 22- Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã phải ñảm bảo tính công bằng: Phân cấp
quản lý ngân sách cấp xã phải căn cứ vào yêu cầu cân ñối chung của ñịa phương, nhưng phải hạn chế thấp nhất sự chênh lệch về kinh tế, văn hóa xã hội giữa các vùng Quán triệt nguyên tắc này chính là nhằm ñảm bảo cho sự hoạt ñộng của ngân sách cấp
xã thích ứng với diễn biến của tình hình KT - XH trong một thời kỳ nhất ñịnh
1.4.2 Chu trình quản lý ngân sách cấp xã
1.4.2.1 Lập dự toán ngân sách cấp xã:
Lập dự toán ngân sách cấp xã là khâu ñầu tiên của chu trình quản lý ngân sách cấp xã
Căn cứ lập dự toán ngân sách cấp xã: Nhiệm vụ phát triển KT - XH và bảo
ñảm quốc phòng, an ninh; chính sách, chế ñộ thu, cơ chế phân cấp nguồn thu, nhiệm
vụ chi ngân sách cấp xã và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu do HĐND cấp tỉnh quy ñịnh; chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức chi ngân sách cấp xã do các cấp có thẩm quyền quy ñịnh; số kiểm tra về dự toán ngân sách cấp xã do UBND cấp huyện thông báo; tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã năm hiện hành và các năm trước
- Trình tự lập dự toán ngân sách cấp xã: Bộ phận tài chính kế toán cấp xã lập
dự toán thu, chi và cân ñối ngân sách cấp xã trình UBND cấp xã báo cáo HĐND cấp
xã ñể xem xét gởi UBND cấp huyện và phòng Tài chính Kế hoạch (TC – KH) cấp huyện Đối với năm ñầu thời kỳ ổn ñịnh ngân sách, Phòng TC - KH cấp huyện làm việc với UBND cấp xã về cân ñối thu, chi ngân sách cấp xã thời kỳ ổn ñịnh mới theo khả năng và bố trí cân ñối chung của NSĐP Đối với các năm tiếp theo thời kỳ ổn ñịnh, Phòng TC - KH cấp huyện chỉ làm việc với UBND cấp xã về dự toán ngân sách khi UBND cấp xã có yêu cầu
- Quyết ñịnh dự toán ngân sách cấp xã: Dự toán ngân sách cấp xã trước hết sẽ
ñược HĐND cấp huyện nghiên cứu, xem xét Sau khi thảo luận và thông qua, HĐND cấp huyện sẽ ra Nghị quyết về việc phê chuẩn dự toán ngân sách cấp xã
1.4.2.2 Chấp hành dự toán ngân sách cấp xã:
- Chấp hành thu ngân sách cấp xã: là quá trình tổ chức thu và quản lý nguồn
thu của ngân sách cấp xã Các cơ quan tổ chức thu ở cấp xã gồm ñội thu thuế xã và Bộ phận tài chính kế toán cấp xã Các cơ quan này cùng với KBNN cấp huyện tổ chức
Trang 23thực hiện thu nộp cho ngân sách cấp xã Trong quá trình chấp hành thu, KBNN có trách nhiệm thanh toán kịp thời các khoản thu vào ngân sách cấp xã, trích chuyển chính xác các khoản thu giũa ngân sách cấp xã với ngân sách cấp trên theo quy ñịnh, giám sát chặt chẽ các mặt có liên quan ñến quá trình hình thành quỹ ngân sách cấp xã
- Chấp hành chi ngân sách cấp xã: là quá trình tổ chức cấp phát và quản lý các
khoản chi của ngân sách cấp xã Tham gia vào chấp hành chi ngân sách cấp xã gồm có các tổ chức, ñơn vị thuộc xã Tất cả các tổ chức, ñơn vị ñều phải mở tài khoản tại KBNN, chịu sự kiểm tra, kiểm soát của KBNN KBNN có trách nhiệm kiểm soát các
hồ sơ, chứng từ và ñiều kiện chi, ñảm bảo tất cả các khoản chi ngân sách cấp xã phải ñược kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát, thanh toán Mọi khoản chi phải có trong dự toán ngân sách cấp xã ñược duyệt, ñúng chế ñộ, tiêu chuẩn, ñịnh mức do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh và ñã ñược Chủ tịch UBND cấp xã hoặc người ñược uỷ quyền quyết ñịnh chi, có ñầy ñủ các chứng từ có liên quan ñến việc chi tiêu ngân sách cấp xã
1.4.2.3 Kế toán và quyết toán ngân sách cấp xã
Nội dung của giai ñoạn này là phản ánh, ñánh giá và kiểm tra lại toàn bộ quá trình lập và chấp hành ngân sách cấp xã, các quy ñịnh về tiêu chuẩn, ñịnh mức, tình hình quản lý, sử dụng kinh phí của các bộ phận trực thuộc Khi kết thúc năm tài chính cùng với việc khóa sổ kế toán, Bộ phận tài chính kế toán cấp xã phải tiến hành quyết toán ngân sách cấp xã ñể xác ñịnh số thực thu, thực chi báo cáo UBND cấp xã xem xét trình HĐND cấp xã phê chuẩn ñồng thời gởi Phòng TC - KH cấp huyện tổng hợp Phòng TC - KH cấp huyện có trách nhiệm thẩm ñịnh quyết toán thu, chi ngân sách cấp
xã, trường hợp có sai sót phải báo cáo UBND cấp huyện yêu cầu HĐND cấp xã ñiều
chỉnh
1.4.2.4 Tổ chức quản lý ngân sách cấp xã
UBND cấp xã phải tổ chức bộ phận chuyên trách công tác ngân sách cấp xã ñể giúp UBND cấp xã trong việc xây dựng và thực hiện dự toán thu, chi ngân sách cấp xã; lập quyết toán hàng tháng, quý, năm, bao gồm:
- Chủ tịch UBND cấp xã là chủ tài khoản;
Trang 24- 01 ñến 02 cán bộ chuyên trách tài chính làm nhiệm vụ kế toán trưởng và người uỷ quyền khi kế toán trưởng ñi công tác
Ngoài ra, UBND cấp xã có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát Đội thuế ở xã trong công tác quản lý thu thuế ở xã theo các Luật, Pháp lệnh và các quy ñịnh có liên quan ñến thu thuế, ñồng thời giải quyết tốt mối quan hệ giữa Bộ phận Tài chính kế toán cấp xã với Đội thuế ở cấp xã trong công tác quản lý các khoản thu của ngân sách cấp xã
xã ñược bố trí thêm một cán bộ tài chính kế toán làm việc theo chế ñộ hợp ñồng lao ñộng hiện hành
- Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý quỹ tiền mặt của cấp xã (ñối với xã có quy mô thu, chi nhỏ có thể sử dụng cán bộ kiêm nhiệm, nhưng không ñược là cán bộ kế toán cấp xã)
1.4.2.5 Kiểm tra, thanh tra trong quản lý ngân sách cấp xã
Có thể nói công tác kiểm tra, thanh tra trong quản lý NSNN nói chung, ngân sách cấp xã nói riêng là yếu tố không thể thiếu trong suốt chu trình ngân sách mà trong
ñó thể hiện rõ trách nhiệm, nghĩa vụ của các cấp chính quyền trên từng lĩnh vực công tác Việc kiểm tra thực hiện ngân sách ở cấp xã của các ngành, các cấp phải ñược thực hiện thường xuyên và thường ñược tiến hành dưới hình thức kiểm tra nội bộ và kiểm tra hành chính
Mục tiêu kiểm tra và giám sát của ngân sách cấp xã là xem xét việc chấp hành luật pháp, chính sách của các chủ thể thực hiện nghĩa vụ ñối với việc hình thành và sử dụng các nguồn thu của ngân sách cấp xã; tính cân ñối và hợp lý trong việc phân bổ
Trang 25các nguồn lực tài chính; xem xét mức ñộ ñạt ñược về hiệu quả KT - XH của các khoản thu và chi ngân sách cấp xã; hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản công
Trên cơ sở ñó, các chủ thể kiểm tra là HĐND cấp xã, UBND cấp huyện, các cơ quan tài chính cấp trên, kiểm toán Nhà nước, thanh tra Nhà nước
Nội dung kiểm tra tập trung vào các vấn ñề như: phân bổ dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cấp xã; công tác quản lý ngân sách cấp xã; việc chấp hành luật pháp, chính sách trong trong lĩnh vực tài chính xã; thu thập và phân tích dữ liệu, thông tin tài chính ñể rút ra những nhận xét, ñánh giá
Thông qua kết quả kiểm tra, các chủ thể ñược kiểm tra có thể ñề xuất các kiến nghị về mặt luật pháp, chính sách và các biện pháp cụ thể nhằm ñiều chỉnh quá trình phân phối, phân bổ và cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính, hoàn thiện việc hình thành và sử dụng các nguồn thu của ngân sách cấp xã
1.5 Hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã 1.5.1 Các tiêu chí về hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã 1.5.1.1 Quản lý thu ngân sách
Mọi khoản thu ngân sách cấp xã phải phản ánh vào NSNN qua hệ thống KBNN Mọi khoản thu xảy ra trên ñịa bàn cấp xã ñều là thu của NSNN Cấp xã có nhiệm vụ tổ chức hoặc tạo ñiều kiện cho các cơ quan thu Nhà nước thực hiện Chính
từ ñó cấp xã mới kiểm soát ñược một cách ñầy ñủ nguồn thu thuộc quyền sử dụng của
mình
Tập trung ñầy ñủ các khoản thu theo chế ñộ quy ñịnh ñể ñảm bảo nhu cầu chi giao cho cấp xã thực hiện Hoạt ñộng của ngân sách cấp xã phải gắn với thị trường, tích cực khai thác các nguồn thu sẳn có, ñi ñôi với ñầu tư tạo ra nguồn thu mới Trong
tổ chức thu, cấp xã phải quản lý chặt chẽ biên lai thu
Coi trọng nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong bố trí chi ngân sách, hạn chế các khoản chi bao cấp, ñẩy mạnh công tác xã hội hóa trên các lĩnh vực giáo dục, y tế, chính sách xã hội, giao thông, thuỷ lợi, phúc lợi xã hội… ở cấp xã
Chính quyền cấp xã sử dụng ngân sách ñể thực hiện chức năng, nhiệm vụ ñược giao như ñảm bảo chi phí thường xuyên cho bộ máy quản lý Nhà nước cấp xã, chăm lo
Trang 26lợi ích công cộng, ñê ñiều, thủy lợi nhỏ, giao thông nông thôn, giáo dục, y tế, ñời sống văn hóa, chính sách xã hội, môi trường môi sinh và ñảm bảo an toàn xã hội
kinh tế thị trường
Trước hết cấp uỷ và UBND cấp xã phải nhận thức ñược vị trí, vai trò quan
trọng của ngân sách cấp xã trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã cũng như trong sự phát triển KT - XH trên ñịa bàn ñể có những ñịnh hướng thiết thực, phù hợp tình hình thực tế của ñịa phương trong quá trình xây dựng và ñiều
hành ngân sách
Bên cạnh ñó, ñể có thể thực hiện tốt công tác quản lý ngân sách cấp xã phải có
sự quan tâm, chỉ ñạo sát sao của các cấp chính quyền, của cơ quan tài chính, KBNN các cấp và sự tham gia giám sát của nhân dân theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, phát huy nguyên tắc công khai, dân chủ trong quản lý ngân sách cấp xã
Chính quyền cấp xã cần phải có quan ñiểm dựa vào nội lực, chủ ñộng khai thác tiềm năng, thế mạnh của cấp xã, không ỷ lại vào ngân sách cấp trên Phải nắm vững và tuân thủ pháp luật, biết dựa vào dân, vì dân trong việc huy ñộng các nguồn thu cũng như sự ñóng góp ngày công lao ñộng, tiền của của dân vào việc xây dựng ngân sách cấp xã
Trong công tác quản lý ngân sách cấp xã cần coi trọng công tác quản lý thu ngân sách cấp xã, kiểm soát chặt chẽ các nguồn thu, thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời Cần
có tổ chức ñội thu thuế chuyên trách ở cấp xã và có sự chỉ ñạo trực tiếp của UBND cấp
xã và sự chỉ ñạo chuyên môn của ngành thuế Cấp xã cần có biện pháp thực hiện thật
cụ thể, biết thay ñổi hình thức thu và biện pháp thu ñối với các khoản thu còn thất thu Chi ngân sách cấp xã phải chú trọng ưu tiên xây dựng các cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội dựa trên tính cấp bách, tình hình cụ thể của từng xã mà HĐND cấp xã quyết ñịnh, thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu, ưu tiên các khoản chi lương, phụ cấp và các khoản theo lương của cán bộ công chức cấp xã, ñảm bảo kinh phí thường xuyên, hạn chế chi hội nghị, tiếp tân, tiếp khách
Đẩy mạnh phân cấp quản lý tài chính ngân sách cho chính quyền nhà nước cấp
xã ñể thực hiện chế ñộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí
Trang 27quản lý hành chính tạo ñiều kiện thực hiện thắng lợi công cuộc cải cách hành chính nhà nước giai ñoạn 2006 - 2010
1.6 Kinh nghiệm một số tỉnh trong nước về quản lý ngân sách cấp xã: 1.6.1 Kinh nghiệm quản lý ngân sách xã của tỉnh Bình Dương:
Bình Dương là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam Bình Dương có 01 thị xã, 6 huyện với 6 phường, 8 thị trấn và 75 xã Là một tỉnh có nền kinh
tế năng ñộng nhất nước NSĐP của tỉnh Bình Dương ñược chia thành 03 cấp: Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã
Tỉnh phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã như sau:
* Phân cấp nguồn thu:
- Các khoản xã hưởng 100%: Thuế môn bài khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thu từ các cá nhân, hộ kinh doanh từ bậc 4, 5, 6 kể cả số thuế khoán thu; Thuế CQSDĐ (một số xã ñược hưởng 70%, thậm chí có xã không ñược ñiều tiết thuế CQSDĐ); Thuế nhà ñất ( có một số xã ñược hưởng 85 ñến 90% thuế nhà ñất); Lệ phí trước bạ nhà, ñất (một số xã hưởng 70% lệ phí trước bạ, nhà ñất); Các khoản phí, lệ phí quy ñịnh thu vào ngân sách cấp xã; Các khoản thu từ hoạt ñộng sự nghiệp kinh tế, văn hóa, xã hội phát sinh trên ñịa bàn; Các khoản thu ñóng góp của các tổ chức cá nhân ñể ñầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của cấp xã; viện trợ không hoàn lại bằng tiền, hiện vật của các tổ chức cá nhân nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy ñịnh của pháp luật; thu từ quỹ ñất công ích và hoa lợi công sản; thu xử phạt hành chính; thu từ hoạt ñộng chống buôn lậu và kinh doanh trái phép theo phân cấp; Các khoản thu khác theo quy ñịnh của pháp luật, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): Thuế nhà, ñất; Thuế CQSDĐ; Thuế GTGT, TNDN ngoài quốc doanh ñối với số khoán thu; Thuế TTĐB hàng hóa dịch vụ trong nước thu từ khu vực kinh tế quốc doanh ñịa phương và kinh tế ngoài quốc doanh
* Phân cấp nhiệm vụ chi cấp xã:
Trang 28- Chi ñầu tư phát triển: Đầu tư, xây dựng và sửa chữa các công trình kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội của cấp xã theo phân cấp
- Chi thường xuyên: Chi hoạt ñộng về sự nghiệp kinh tế; chi hoạt ñộng văn hóa
thông tin, thể dục, thể thao, công tác xã hội do cấp xã quản lý; Chi hoạt ñộng quản lý nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, hoạt ñộng của các tổ chức chính trị - xã hội, chi hỗ trợ các tổ chức xã hội nghề nghiệp theo quy ñịnh của pháp luật; chi về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội do cấp xã quản lý; chi các khoản chi khác do cấp xã quản lý theo quy ñịnh của pháp luật
Tỉnh Bình Dương thực hiện việc khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho các xã, phường, thị trấn Mức khoán trên số lượng cán bộ chuyên trách và công chức, cụ thể:
+ Đối với các xã vùng ñồng bằng: 31 triệu ñồng/biên chế/năm
+ Đối với xã vùng sâu, vùng xa: 33 triệu ñồng/biên chế/năm
Đối với cán bộ không chuyên trách không thực hiện khoán, có 03 mức phụ cấp cho từng loại cán bộ không chuyên trách ( 280.000ñ/người/tháng, 250.000ñ /người/ tháng, 220.000ñ/người/tháng)
Ngoài mức khoán trên ñể chi nhiệm vụ chi thường xuyên ñược phân cấp, cấp
xã còn ñược bố trí thêm một số nhiệm vụ chính trị theo chỉ ñạo của cấp huyện, tỉnh
Nhận xét:
Về phân cấp nguồn thu, tỉnh Bình Dương ñã thực hiện phân cấp mạnh, ñã phân cấp cho xã hưởng thuế GTGT, TNDN và TTĐB nhưng chưa ñồng ñều cho các xã, phường, thị trấn Một số loại thuế chưa ñược phân cấp ñúng Luật NSNN
Về nhiệm vụ chi: ñã phân cấp tương ñối ñầy ñủ nhiệm vụ chi của cấp chính quyền cơ sở Bên cạnh ñó ñã thực hiện chế ñộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính ñối với cấp xã, phường, thị trấn Kết quả bước ñầu theo báo cáo có tiết kiệm chi quản lý hành chi ñể tăng thu nhập cho cán bộ, công chức
Trang 29Bài học kinh nghiệm:
- Đẩy mạnh phân cấp nguồn thu cho xã, phường về các khoản thuế GTGT, TNDN, TTĐB ñể tăng dần số xã, phường, thị trấn tự cân ñối ngân sách
- Chú trọng việc tích lũy nguồn thu, khai thác, nuôi dưỡng nguồn thu tốt, chi ñầu tư phát triển ñược quan tâm ñúng mức Cơ sở hạ tầng ñược ñầu tư, xây dựng ñúng quy hoạch Điện, ñường, trường, trạm ñược xây dựng ñể phục vụ nhu cầu cho nhân dân ñịa phương và ñồng thời phục vụ cho việc phát triển KT – XH trên ñịa bàn toàn tỉnh có những bước ñột phá
- Công tác ñào tạo và thu hút nguồn nhân lực cũng ñược chú trọng và có những chế ñộ ưu ñãi ñể thu hút nguồn nhân lực có trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật cao về phục
vụ trong bộ máy chính quyền nhà nước cấp xã
- Thực hiện chế ñộ tự chủ, tực chịu trách nhiệm về việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính ñối với cấp, phường, thị trấn
1.6.2 Kinh nghiệm quản lý ngân sách cấp xã của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu:
Bà Rịa – Vũng Tàu cũng là tỉnh nằm trong vùng trọng ñiểm kinh tế phía Nam,
có diện tích tự nhiên là 1.988,65km2, dân số năm 2007 là 942.533 người, mật ñộ dân
số là 468 người/km2 Bà Rịa – Vũng Tàu có 8 ñơn vị hành chính cấp huyện, trong ñó
có 01 huyện ñảo, một thành phố và 01 thị xã Được chia thành 82 ñơn vị hành chính cấp xã, trong ñó có 23 phường, 54 xã và 05 thị trấn Ngân sách tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ñược chia thành 03 cấp ngân sách: Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã
Tỉnh phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ñối với ngân sách xã, phường, thị trấn như sau:
* Phân cấp nguồn thu:
- Các khoản thu xã hưởng 100%:
Thuế môn bài từ các cá nhân và nhóm kinh doanh nhỏ; lệ phí trước bạ nhà ñất; Thuế CQSDĐ; Thuế nhà ñất; Các khoản phí, lệ phí và các khoản thu ñóng góp cho ngân sách cấp xã, thị trấn theo quy ñịnh của pháp luật; Thu từ sử dụng quỹ ñất công ích và thu hoa lợi công sản khác; Thuế SDĐNN; Thu tiền thuê mặt ñất, mặt nước; Thu phạt; Thu từ hoạt ñộng sự nghiệp do xã, thị trấn quản lý; Viện trợ không hoàn lại của
Trang 30các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho xã, thị trấn theo quy ñịnh của pháp luật; Thu kết dư ngân sách cấp xã, thị trấn; Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; các
khoản thu khác theo quy ñịnh của pháp luật Đối với ngân sách cấp phường trừ khoản
thuế CQSDĐ; Thuế nhà, ñất, Lệ phí trước bạ nhà ñất,Thuế môn bài thu từ hộ kinh doanh, cá nhân
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ %:
Thuế SDĐNN; Thuế nhà ñất; Thuế GTGT; Thuế TNDN; Thuế TTĐB; Thuế tài nguyên; ñối với cấp phường còn có: Lệ phí trước bạ nhà ñất (ñối với ngân sách cấp phường); Thuế CQSDĐ; Thuế nhà ñất, Thuế môn bài;
* Phân cấp nhiệm vụ chi:
- Chi ñầu tư phát triển:
Chi ñầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT - XH theo phân cấp của tỉnh (ngân sách phường không có nhiệm vụ chi này) Chi ñầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT – XH của xã từ nguồn huy ñộng ñóng góp của nhân dân, do HĐND cấp xã quyết ñịnh ñưa vào ngân sách cấp xã quản lý Các khoản chi ñầu tư phát triển khác theo quy ñịnh của pháp luật
- Chi thường xuyên về: Các công tác xã hội và hoạt ñộng văn hoá, thông tin, thể
dục thể thao của xã,thị trấn quản lý; hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo của xã, thị trấn quản lý; hoạt ñộng y tế xã, thị trấn; Quản lý duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, ñường giao thông do xã, thị trấn quản lý; hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước xã, trị trấn; Hoạt ñộng của các tổ chức chính trị xã hội ở xã Công tác dân quân tự vệ, trật tự-an toàn xã hội; các khoản chi khác theo quy ñịnh của pháp luật
Căn cứ Nghị ñịnh 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thực hiện thí ñiểm khoán chi ñối với một số xã, phường, thị trấn, với ñịnh mức khoán chi, mức khoán năm 2006 là 17 triệu ñồng người/năm, năm 2008 là
25 triệu ñồng người/năm Số lượng ñịnh biên ñược giao khoán tính cho số lượng công chức, chuyên trách và không chuyên trách, công chức dự bị cấp xã, phường, thị trấn
Trang 31theo quy ñịnh của UBND tỉnh Không bao gồm các chức dannh cán bộ chuyên môn, nhân viên bảo vệ trung tâm văn hóa – Học tập cộng ñồng, bảo vệ dân phố, dân phòng, dân quân tự vệ, cán bộ thôn ấp, khu phố; cán bộ nhân viên các ñơn vị sự nghiệp cấp
xã
Trên cơ sở số lượng ñịnh biên ñược giao, ñơn vị tự sắp xếp lại biên chế, sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính Bố trí kinh phí hành chính ñược giao vào các mục chi cho phù hợp, ñược quyền ñiều chỉnh mục chi; vận dụng các chế ñộ chi tiêu tài chính hiện hành ñể thực hiện, không ñược vượt quá mức chi tối ña do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh;
Đến tháng 4 năm 2009, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tiến hành thực hiện thí ñiểm bỏ HĐND cấp huyện và xã, phường (trong ñó : 05 huyện là Long Điền, Đất Đỏ, Tân Thành, Xuyên Mộc, Châu Đức và 24 phường thuộc thành phồ Vũng Tàu và thị xã Bà Rịa)
Nhận xét:
Việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã ñược tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chú trọng Nguồn thu ñược phân cấp mạnh nhưng chưa thực hiện ñúng quy ñịnh của Luật NSNN, ñịnh mức chi thường xuyên hàng năm ñược tỉnh xem xét tính thêm yếu tố trượt giá Tỉnh ñã áp dụng khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho cấp xã
Bài học kinh nghiệm:
- Có chú trọng phân cấp nguồn thu
- Định mức chi thường xuyên hàng năm có xem xét tính ñến yêu tố trượt giá nhằm ñảm bảo ñủ nguồn ñể chính quyền cấp xã thực hiện nhiệm vụ phát triển KT –
XH trên ñịa bàn
- Đã thí ñiểm không tổ chức HĐND cấp huyện và phường
1.6.3 Kinh nghiệm quản lý ngân sách cấp xã của thành phố Hồ Chí Minh:
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước, là hạt nhân của vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và cũng là vùng ñộng lực cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở ñịa bàn Nam Bộ và cả nước theo chiến lược công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước; co diện tích tự nhiên 2.095,239 km2, với dân số là 6.239.938 người ( số liệu thống kê năm 2005), mật ñộ dân số khá cao (2.978
Trang 32người/km2) Thành phố Hồ Chí Minh ñược chia thành 24 ñơn vị hành chính cấp huyện, trong ñó có 19 quận và 05 huyện; Và 322 ñơn vị hành chính cấp xã, trong ñó
co 259 phường, 05 thị trấn và 58 xã
NSĐP của thành phố Hồ Chí Minh ñược phân thành 03 cấp: Ngân sách cấp tỉnh (thành phố), Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã
Thành phố phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã như sau:
* Phân cấp nguồn thu:
- Nguồn thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: phí, lệ phí; thu sự nghiệp, thu phạt
vi phạm hành chính theo phân cấp; thu khác ngân sách; Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho xã; Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách xã; ñóng góp xây dựng kết cấu hạ tầng của xã; thu kết dư; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
- Nguồn thu ngân sách cấp xã phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thuế nhà ñất, thuế môn bài, lệ phí trước bạ nhà ñất
* Phân cấp nhiệm vụ chi: Hiện tại thành phố Hồ Chí Minh thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho các xã, phường, thị trấn (bắt ñầu thí ñiểm là năm 2004) vì vậy nhiệm vụ chi ñược phân cấp như sau:
- Chi thường xuyên: chi quản lý hành chính, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam, UBMTTQ, các tổ chức chính trị xã hội, xã hội nghề nghiệp; chi sự nghiệp kinh tế; văn hóa thông tin; thể dục thể thao; truyền thanh; duy tu bảo dưỡng các công trình công cộng
Cơ sở khoán biên chế: gồm có cán bộ chuyên trách, công chức chuyên môn, cán
bộ không chuyên trách (không bao gồm cán bộ không chuyên trách ấp, khu phố, tổ dân phố và tổ nhân dân)
Định mức kinh phí giao quyền tự chủ tài chính: hiện tại áp dụng theo quyết ñịnh số 188/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006, cụ thể:
+ Đối với cán bộ chuyên trách và công chức: 33.500.000ñ/người/năm + Đối với cán bộ không chuyên trách: 23.000.000ñ/người/năm
Mỗi khu phố, ấp ñược phụ cấp là 1.500.000ñ/tháng (trong ñó có phụ cấp các chức danh trưởng khu phố - ấp; bí thư chi bộ khu phố - ấp hoặc Đảng ủy bộ phận) Mỗi tổ dân phố, tổ nhân dân: phụ cấp 200.000ñ/tháng
Trang 33Đối với kinh phí tự chủ: sau khi sắp xếp bộ máy biên chế và các khoản chi quản
lý hành chính, nếu tiết kiệm được phép chi bộ sung tăng thu nhập và trích lập các quỹ theo quy định tại Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày17/10/2005 của Chính phủ
Đến tháng 4 năm 2009, thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành thực hiện thí điểm việc khơng tổ chức HĐND cấp quận, huyện và phường ( gồm cĩ 5 huyện, 19 quận và
259 phường) và tiến hành bổ nhiệm đối với các chức danh chủ tịch, phĩ chủ tịch và thành viên UBND quận, huyện, phường trên
Nhận xét:
Thành phố Hồ Chí Minh đi đầu cả nước về mọi lĩnh vực kinh tế, văn hĩa, ,y học, khoa học – cơng nghệ kể cả lĩnh vực cải cách hành chính Và cũng là 01 trong
số ít tỉnh, thành đi đầu cả nước trong việc thực hiện khốn biên chế và kinh phí quản
lý hành chính đối với ngân sách cấp xã Với việc cải cách trên lĩnh tài chính cơng này
đã đem lại nhiều mặt tích cực trong quản lý ngân sách, chi tiêu hành chính tiết kiệm hơn, đời sống của cán bộ cơng chức cấp xã được cải thiện Tuy nhiên, trong phân cấp nguồn thu cho ngân sách cấp xã cịn nhiều điểm chưa hợp lý Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % chưa được thực hiện đúng Luật NSNN Hiện tại số xã tự cân đối ngân sách chưa nhiều, nhưng cấp xã chưa được phân cấp mạnh các nguồn thu tại chỗ, nguồn thu trên địa bàn
Bài học kinh nghiệm:
- Mạnh dạn khốn biên chế và kinh phí quản lý hành chính cũng như việc thực hiện chế độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản lý hành chính đã đem lại hiệu quả trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vừa chi tiêu tiết kiệm vừa tăng thu nhập cho cán bộ xã, phường, thị trấn, giúp cán bộ cơng chức cấp xã an tâm phục vụ cơng tác và gắn bĩ với chính quyền nhà nước cấp xã hơn
- Đã mạnh dạn kiến nghị Quốc hội cho phép thực hiện thí điểm khơng tổ chức HĐND cấp phường và cấp quận cách đây nhiều năm Và hiện tại, tháng 4 năm 2009 thành phố Hồ Chí Minh là 01 trong 10 tỉnh, thành đã thực hiện thí điểm việc khơng tổ chức HĐND cấp phường, quận
- Đảng, chính quyền, đồn thể từ cấp thành phố đến đến cấp quận, huyện, thị xã
và cho đến cấp xã, phường, thị trấn; trên dưới một lịng, thống nhất quan điểm và quyết tâm thực hiện mọi đường lối, chủ trương đổi mới của Đảng và pháp luật của
Trang 34Nhà nước ñã ñem lại thành tựu to lớn trong công cuộc cải cách hành chính nhất là lĩnh vực cải cách tài chính công
1.6.4 Kinh nghiệm quản lý ngân sách cấp xã của tỉnh Lâm Đồng:
Lâm Đồng là một tỉnh miền núi thuộc khu vực cao nguyên Nam Trung Bộ, có diện tích tự nhiên là 9.764km2, dân số toàn tỉnh năm 2006 khoảng 1.279,8 ngàn người, mật ñộ dân số tương ñối thấp (120người/km2) Tỉnh Lâm Đồng có 01 thành phố, 01 thị
xã và 10 huyện, ñược chia thành 145 xã, phường, thị trấn NSĐP của tỉnh Lâm ñồng cũng chia thành 03 cấp: Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã Tỉnh phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã như sau:
* Phân cấp nguồn thu:
- Nguồn thu ngân sách cấp xã hưởng 100%: Thuế môn bài thu trên ñịa bàn xã,
thị trấn (bậc 4-6); Các khoản phí, lệ phí (trừ lệ phí trước bạ nhà, ñất) của cấp xã; Thu ñóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng trên ñịa bàn xã, thị trấn; Thu ñấu thầu, thu sử dụng quỹ ñất công ích và hoa lợi công sản khác trên ñịa bàn xã, thị trấn; Thu nghĩa vụ lao ñộng công ích; Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực do cấp xã ra quyết ñịnh; Thu từ các hoạt ñộng sự nghiệp do cấp xã quản lý; Các khoản ñóng góp tự nguyện cho cấp xã theo quy ñịnh của pháp luật; Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã theo quy ñịnh của pháp luật; Thu kết dư của ngân sách cấp xã; Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện; Các khoản thu phạt, tịch thu và thu khác theo quy ñịnh của pháp luật; Thu chuyển nguồn từ ngân sách cấp
xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau
- Nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%): Thuế CQSDĐ, thuế SDĐNN
thu từ hộ gia ñình; Thuế nhà ñất; Thuế môn bài (bậc 1-3); Lệ phí trước bạ nhà, ñất; Thu thủy lợi phí; Thuế TTĐB ñối với hoạt ñộng giải trí, bài lá, vàng mã phát sinh trên ñịa bàn huyện
* Phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã:
- Chi ñầu tư phát triển: Chi ñầu tư xây dựng phát triển KT – XH do cấp xã
quản lý theo phân cấp của tỉnh; Chi chương trình mục tiêu quốc gia do cấp xã quản lý theo phân cấp của tỉnh; Chi ñầu tư các công trình trụ sở, trạm y tế, nhà trẻ, mẫu giáo và
Trang 35các cơ sở hạ tầng khác do xã, thị trấn quản lý (ñối với các xã, thị trấn có nguồn thu ñược hưởng theo quy ñịnh lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên); Chi ñầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng từ nguồn ñóng góp trên ñịa bàn xã, thị trấn;
- Chi thường xuyên: Thực hiện ñúng quy ñịnh của Luật NSNN và Thông tư
60/2003/TT-BTC
Ngoài ra còn có tiêu chí phụ xác ñịnh vùng ñối với cấp xã ñể tính hệ số vùng
trong ñó ưu tiên ñịnh mức cao cho các vùng có ñiều kiện khó khăn về phát triển kinh
tế - xã hội Toàn tỉnh có 145 xã, phường, thị trấn ñược phân chia thành 3 vùng, trong ñó: Vùng 1 (vùng có ñiều kiện phát triển KT-XH thuận lợi); Vùng 2 (vùng có ñiều kiện phát triển KT-XH trung bình); Vùng 3 (vùng có ñiều kiện phát triển KT-XH ít thuận lợi)
Qua quá trình thực hiện việc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa 03 cấp ngân sách: tỉnh, huyện, xã thì trong 12 huyện, thành phố, thị xã chỉ có 3 ñơn vị tự cân ñối ñược ngân sách từ nguồn thu trên ñịa bàn, còn lại 9 ñơn vị phải nhận trợ cấp từ ngân sách tỉnh Trong 145 xã, phường, thị trấn chỉ có 17 ñơn vị tự cân ñối ñược ngân sách, còn lại ñều phải nhận trợ cấp từ ngân sách cấp huyện
Tuy nhiên ñể tăng cường tính chủ ñộng của ngân sách cấp xã, tỉnh Lâm Đồng cần phân mạnh về nguồn thu cho ngân sách cấp xã hơn về thuế nhà ñất, thuế GTGT và TNDN lĩnh vực ngoài quốc doanh phần UNT phụ trách thu nộp, ñể từ ñó cấp xã tích cực hơn trong việc khai thác triệt ñể nguồn thu, thu ñúng, thu ñủ, thu kịp thời các khoản thu theo phân cấp
Bài học kinh nghiệm:
Trang 36- Về ñịnh mức chi thường xuyên có tính ñến yếu tố khác biệt của mỗi vùng, miền Tạo tính công bằng và phù hợp với thực tiễn hơn trong bố trí nhiệm vụ chi ở mỗi ñịa phương xã, phường, thị trấn Giúp chính quyền nhà nước cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển KT –XH trên ñịa bàn
- Đã thực hiện thí ñiểm tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế và kinh phí quản
- Quan tâm công tác ñào tạo và thu hút nguồn nhân lực, có những chế ñộ ưu ñãi
ñể thu hút nguồn nhân lực có trình ñộ chuyên môn, kỹ thuật cao về phục vụ trong bộ máy chính quyền nhà nước cấp xã Đặc biệt ñối với công chức cấp xã phụ trách chức danh tài chính – kế toán, phải ñược tuyển chọn và ñược ñào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu
về kế toán ngân sách nhà nước
- Thực hiện chế ñộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về việc sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính ñối với cấp, phường, thị trấn Mạnh dạn khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính cũng như việc thực hiện chế ñộ tự chủ tự chịu trách nhiệm
về biên chế và kinh phí quản lý hành chính ñã ñem lại hiệu quả trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vừa tiết kiệm chi quản lý hành chính, vừa tăng thu nhập cho cán
bộ xã, phường, thị trấn, giúp cán bộ công chức cấp xã an tâm phục vụ công tác và gắn
bó với chính quyền nhà nước cấp xã hơn
- Về ñịnh mức chi thường xuyên có tính ñến yếu tố khác biệt của mỗi vùng, miền và có xem xét ñến yếu tố trượt giá nhằm tạo tính công bằng và phù hợp với thực tiễn hơn trong bố trí nhiệm vụ chi ở mỗi ñịa phương xã, phường, thị trấn; và ñảm bảo
ñủ nguồn ñể chính quyền nhà nước cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển KT –XH trên ñịa bàn
Trang 37- Nếu như Đảng, chính quyền, đồn thể từ cấp tỉnh, cấp huyện và cho đến cấp
xã, phường, thị trấn; trên dưới một lịng, thống nhất quan điểm và quyết tâm thực hiện mọi đường lối, chủ trương đổi mới của Đảng và pháp luật của Nhà nước thì nhất định
sẽ đem lại những thành quả to lớn trong việc cơng cuộc đổi mới của đất nước trên mọi lĩnh vực đặc biệt là lĩnh vực cải cách hành chính và nhất là lĩnh vực cải cách tài chính cơng
Bắt đầu quý II năm 2009, cĩ 67 huyện, 32 quận và 483 phường của 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã tiến hành thí điểm khơng tổ chức HĐND cấp quận, huyện và phường (trong đĩ cĩ thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu là
02 tỉnh, thành đại diện vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thực hiện thí điểm) Đây
là chủ trương lớn, hồn tồn mới mẻ và chưa cĩ tiền lệ Việc làm thí điểm này là thí điểm mơ hình chính quyền đơ thị, đây là một bước tiến mạnh mẽ, quan trọng của tiến trình cải cách hành chính, tinh giản bộ máy Nhà nước theo hướng gọn nhẹ nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả hoạt động Tuy nhiên đây là một vấn đề hệ trọng, nhạy cảm, liên quan đến tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị, cần được tiến hành thận trọng
và cĩ bước đi thích hợp, cần sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm, nếu thành cơng sẽ nhân rộng mơ hình trên cả nước trong thời gian tới
Trang 38Trong chương 1, luận văn ñã hệ thống hóa những vấn ñề lý luận về quản lý ngân sách cấp xã, cụ thể ñã trình bày ñược những nội dung chủ yếu sau:
- Khái niệm, ñặc ñiểm và chức năng của ngân sách cấp xã
- Vị trí và vai trò của ngân sách cấp xã
- Cơ cấu thu – chi của ngân sách cấp xã
- Các nội dung cơ bản về quản lý ngân sách cấp xã
- Các tiêu chí ñánh giá hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã
Và nghiên cứu kinh nghiệm quản lý ngân sách cấp xã của các tỉnh trong và ngoài vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam: Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Lâm Đồng Từ ñó rút ra bài học kinh nghiệm ñể vận dụng vào thực tiễn trên ñịa bàn tỉnh Đồng Nai
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH CẤP XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI 2.1 Khái quát về ñặc ñiểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai:
2.1.1 Vị trí ñịa lý và ñặc ñiểm tự nhiên và xã hội:
Đồng Nai là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ nước ta, có ñịa hình trung du chuyển tiếp từ vùng cao nguyên Nam trung bộ ñến ñồng bằng Nam bộ, tương ñối bằng phẳng có ñộ cao trung bình dưới 100m so với mực nước biển, giảm dần từ Đông Bắc sang Tây Nam Có diện tích 5.903,94 km2 chiếm 1,76% diện tích cả nước và chiếm 25,5% diện tích tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ
Là một tỉnh nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng ñiểm phía Nam
Đồng Nai nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa, khí hậu ôn hòa, ít bị ảnh hưởng của bão lụt, ñất ñai màu mỡ, khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, ñặc biệt phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ngắn và dài ngày, các loại cây ăn trái ñặc sản nổi tiếng
Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội trên ñịa bàn tương ñối phát triển: có hệ thống giao thông thuận tiện với nhiều tuyến ñường huyết mạch quốc gia ñi qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 20, quốc lộ 51; tuyến ñường sắt Bắc - Nam; gần cảng Sài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng kinh tế trong vùng cũng như giao thương với cả nước ñồng thời có vai trò gắn kết vùng Đông Nam Bộ với Tây Nguyên
Thu hút ñược nguồn nhân lực khá dồi dào, phần lớn là lực lượng lao ñộng trẻ với trình ñộ khá cao
Những yếu tố cơ bản trên ñã góp phần tạo cho Đồng Nai có nhiều lợi thế ñể phát triển kinh tế xã hội
2.1.2 Khái quát tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Đồng Nai:
Giá trị tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trên ñịa bàn tỉnh năm sau cao hơn năm trước, ñạt mức tăng trưởng bình quân hàng năm là 12,8% cho giai ñoạn 2001 – 2005
và 14,5% giai ñoạn 2006 – 2008 Tổng thu ngân sách Nhà nước hàng năm chiếm
Trang 40khoảng 23 – 25%, số thu năm sau tăng khá cao so với năm trước, cơ bản ñáp ứng nhu cầu chi thường xuyên có tích lũy ñể chi ñầu tư phát triển Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp – xây dựng, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, cơ cấu kinh tế hiện tại : công nghiệp – xây dựng chiếm 57%, dịch vụ chiếm 28% và nông – lâm - thủy là 15% Cho thấy, cơ cấu kinh tế ñã chuyển mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
Sản xuất công nghiệp tiếp tục ñạt nhịp ñộ tăng trưởng cao, một số ngành công nghiệp chủ lực, công nghiệp có lợi thế so sánh phát triển nhanh, công nghiệp cơ khí phục vụ nông nghiệp ñược ñầu tư ñúng mức, phục vụ ñắc lực cho yêu cầu công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn, bước ñầu phát triển ñược một số ngành công nghiệp kỹ thuật cao Kinh tế tư nhân phát triển nhanh và cùng với kinh tế có vốn ñầu tư nước ngoài chiếm vị trí ngày càng quan trọng trong kinh tế của tỉnh
2.1.3 Đặc ñiểm hành chính, xã hội:
Tỉnh Đồng Nai gồm có 11 ñơn vị hành chính: thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và 09 huyện (Long Thành, Nhơn Trạch, Thống Nhất, Trảng Bom, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Định Quán, Vĩnh Cửu, Tân Phú) Và chia thành 171 xã, phường, thị trấn;
Cụ thể : 29 phường, 8 thị trấn và 134 xã Dân số theo thống kê năm 2008 là 2.321.487 người và có trên 50 ñồng bào dân tộc sinh sống trên ñịa bàn tỉnh Mật ñộ dân số tương ñối cao (393,210 người/km2)
Bảng 2.1 : Các ñơn vị hành chính cấp huyện, xã của tỉnh Đồng Nai