1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

167 625 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CL Composite liquidity Thước ño thanh khoản tổng hợp b Component of the eigenvector Yếu tố của giá trị riêng DIA Depth for price impact on the ask-side ðộ sâu ảnh hư

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NG ƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS THÂN THỊ THU THỦY

TP Hồ Chí Minh - Năm 2010

Trang 3

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng luận văn thạc sĩ này là do chắnh tôi nghiên cứu và thực

hi ện, chưa từng ựược ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Tác gi ả

Phạm đình Hoàng

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU

CL Composite liquidity Thước ño thanh khoản tổng hợp

b Component of the eigenvector Yếu tố của giá trị riêng

DIA Depth for price impact on the ask-side ðộ sâu ảnh hưởng giá ñối với phía cung

DIB Depth for price impact on the bid-side ðộ sâu ảnh hưởng giá ñối với phía cầu

LogQS Log quote slope Log của ñộ dốc giá niêm yết

LogQSadj Adjusted log quote slope Log của ñộ dốc giá niêm yết ñược ñiều chỉnh LogSabs Log absolute spread Log chênh lệch giá tuyệt ñối

LogSrellog Log relative spread calculated with log prices Log chênh lệch tương ñối của log giá

LR1 Liquidity ratio 1 Thước ño chỉ số thanh khoản 1

LR2 Liquidity ratio 2 Thước ño chỉ số thanh khoản 2

LR3 Liquidity ratio 3 Thước ño chỉ số thanh khoản 3

MIAV* Market impact on the ask-side Ảnh hưởng thị trường ñối với phía cung

MIBV* Market impact on the bid-side Ảnh hưởng thị trường ñối với phía cầu

N Number of trades in a given time period Số lượng giao dịch trong một ñơn vị thời gian

No Number of orders in a given time space Số lượng lệnh trong một ñơn vị thời gian

PIA Price impact on the ask-side Ảnh hưởng giá ñối với phía cung

PIB Price impact on the bid-side Ảnh hưởng giá ñối với phía cầu

Q Trading volume in a given time period Khối lượng giao dịch trong một ñơn vị thời gian

Trang 6

Ký hiệu Diễn giải Tiếng Anh Diễn giải Tiếng Việt

Seffrelp Relative effective spread calculated with last trade Chênh lệch hiệu quả tương ñối ñối với giao dịch

cuối cùng SeffrelpM Relative effective spread calculated with

mid price Chênh lệch hiệu quả tương ñối ñối với giá giữa Srellog Relative spread calculated with log prices Chênh lệch tương ñối log của giá

SrelM Relative spread calculated with mid prices Chênh lệch tương ñối ñược tính với giá giữa Srelp Relative spread calculated with last trade Chênh lệch tương ñối ñối với giao dịch cuối

cùng Std.Dev Standard Deviation ðộ lệch tiêu chuẩn

V Turnover in a given time period Giá trị giao dịch

VNLQ-Index Vietnam Liquidity Index Chỉ số thanh khoản Việt Nam

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 1.1 Các ñặc tính của ñộ thanh khoản trên một hình ảnh tĩnh của sổ lệnh

2 Hình 1.2 Cung và cầu trong một sổ lệnh

3 Hình 1.3 Sự phát triển của một sổ lệnh theo thời gian

4 Hình 1.4 Mức ñộ của ñộ thanh khoản

5 Hình 1.5 ðộ dốc giá niêm yết

6 Hình 2.1 ðộ lệch phân phối thống kê

7 Hình 2.2 ðộ nhọn phân phối thống kê

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 2.1 Xếp hạng 30 cổ phiếu dựa vào 24 thước ño thanh khoản khác nhau

2 Bảng 2.2 Hệ số tương quan giữa các thứ hạng của các thước ño thanh khoản

3 Bảng 2.3 Hệ số tương quan giữa các thước ño thanh khoản

4 Bảng 3.1 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu AGF

5 Bảng 3.2 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu BBC

6 Bảng 3.3 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu BMP

7 Bảng 3.4 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu BT6

8 Bảng 3.5 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu CII

9 Bảng 3.6 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu COM

10 Bảng 3.7 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DHG

11 Bảng 3.8 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DMC

12 Bảng 3.9 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DRC

13 Bảng 3.10 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu FPT

14 Bảng 3.11 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu GMD

15 Bảng 3.12 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu GIL

16 Bảng 3.13 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu HAP

17 Bảng 3.14 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu ITA

18 Bảng 3.15 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu KDC

19 Bảng 3.16 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu KHA

20 Bảng 3.17 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu PAC

21 Bảng 3.18 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu PVD

22 Bảng 3.19 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu REE

23 Bảng 3.20 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SAM

24 Bảng 3.21 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SJD

25 Bảng 3.22 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SJS

26 Bảng 3.23 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SSC

27 Bảng 3.24 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu STB

28 Bảng 3.25 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu TDH

29 Bảng 3.26 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu TRI

30 Bảng 3.27 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu ST4

31 Bảng 3.28 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VIS

32 Bảng 3.29 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VNM

33 Bảng 3.30 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VSH

34 Bảng 3.31 Chỉ số thanh khoản cổ phiếu ñang niêm yết tại SGDCK TP.HCM

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

1 Biểu ñồ 3.1 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu AGF

2 Biểu ñồ 3.2 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu BBC

3 Biểu ñồ 3.3 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu BMP

4 Biểu ñồ 3.4 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu BT6

5 Biểu ñồ 3.5 4 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu CII

6 Biểu ñồ 3.6 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu COM

7 Biểu ñồ 3.7 6 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DHG

8 Biểu ñồ 3.8 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DMC

9 Biểu ñồ 3.9 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DRC

10 Biểu ñồ 3.10 5vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu FPT

11 Biểu ñồ 3.11 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu GIL

12 Biểu ñồ 3.12 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu GMD

13 Biểu ñồ 3.13 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu HAP

14 Biểu ñồ 3.14 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu ITA

15 Biểu ñồ 3.15 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu KDC

16 Biểu ñồ 3.16 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu KHA

17 Biểu ñồ 3.17 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu PAC

18 Biểu ñồ 3.18 4 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu PVD

19 Biểu ñồ 3.19 4 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu REE

20 Biểu ñồ 3.20 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SAM

21 Biểu ñồ 3.21 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SJD

22 Biểu ñồ 3.22 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SJS

23 Biểu ñồ 3.23 4 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SSC

24 Biểu ñồ 3.24 4 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu STB

25 Biểu ñồ 3.25 6 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu TDH

26 Biểu ñồ 3.26 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu TRI

27 Biểu ñồ 3.27 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu TS4

28 Biểu ñồ 3.28 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VIS

29 Biểu ñồ 3.29 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VNM

30 Biểu ñồ 3.30 5 vector riêng ñầu tiên của phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VSH

31 Biểu ñồ 3.31 6 vector riêng ñầu tiên trung bình của phân tích yếu tố trọng yếu của 30 cổ phiếu

Trang 10

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Danh mục các từ viết tắt ii

Danh mục các ký hiệu iii

Danh mục các hình v

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu ñồ vii

Mục lục viii

Mở ñầu x

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ ðỘ THANH KHOẢN CỔ PHIẾU 1.1 Khái niệm ñộ thanh khoản cổ phiếu 1

1.2 ðặc tính của ñộ thanh khoản cổ phiếu 1

1.2.1 Th ời gian giao dịch .2

1.2.2 ðộ chặt .2

1.2.3 ðộ sâu 2

1.2.4 ðộ co giản 2

1.3 Công thức ño lường ñộ thanh khoản cổ phiếu 6

1.3.1 Nh ững công thức ño lường ñộ thanh khoản một chiều 6

1.3.2 Những công thức ño lường ñộ thanh khoản ña chiều .13

1.4 Giới thiệu phương pháp phân tích yếu tố trọng yếu 22

Kết luận chương 1 22

Chương 2 ỨNG DỤNG ðO LƯỜNG ðỘ THANH KHOẢN CỦA CÁC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TẠI SGDCK TP.HCM 2.1 Phương pháp chọn mẫu cổ phiếu và chọn mẫu số liệu thống kê 25

2.1.1 Ph ương pháp chọn mẫu cổ phiếu 25

Trang 11

2.1.2 Ph ương pháp chọn mẫu số liệu thống kê 26

2.2 Ứng dụng ño lường ñộ thanh khoản của các cổ phiếu niêm yết tại SGDCK TP.HCM 26 2.3 Xếp hạng ñộ thanh khoản cổ phiếu 51 2.4 Xác ñịnh mối tương quan giữa các công thức và loại bỏ những công thức

có quan hệ tương quan mạnh 54 Kết luận chương 2 57

Chương 3 ðỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP ðO LƯỜNG ðỘ THANH KHOẢN CỦA CÁC CỔ PHIẾU NIÊM YẾT TẠI SGDCK TP.HCM 3.1 Phân tích yếu tố trọng yếu của các cổ phiếu niêm yết tại SGDCK TP.HCM 58 3.2 ðề xuất ño lường ñộ thanh khoản của các cổ phiếu niêm yết tại SGDCK TP.HCM 96

3.3.1 Chọn công thức ño lường ñộ thanh khoản của các cổ phiếu 96 3.3.2 Ch ọn cơ quan quản lý về ño lường và công bố ñộ thanh khoản cổ phiếu

niêm y ết tại SGDCK TP.HCM 98 3.3.3 Xây d ựng phần mềm 99 3.3.4 Ph ổ biến kiến thức về ñộ thanh khoản cổ phiếu và ý nghĩa của các công

thức ño ñộ thanh khoản 99 3.3.5 Công b ố ñộ thanh khoản cổ phiếu 100

3.3.6 T ăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm trong giao dịch cổ phiếu 101

3.3.7 Nâng cao thanh kho ản thị trường 102

Kết luận chương 3 102 Kết luận

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 12

MỞ ðẦU Tính cấp thiết của đề tài

ðối với bất kỳ thị trường chứng khốn nào trên thế giới, các nhà đầu tư tham gia

th ị trường luơn phải chịu ảnh hưởng của nhiều rủi ro khác nhau như: Rủi ro phá sản, rủi ro kinh doanh, rủi ro chính sách, rủi ro thơng tin, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất,

r ủi ro hối đối, rủi ro lạm phát, rủi ro thanh khoản, …

ðể nhận diện và quản trị tốt từng loại rủi ro trên, nhà đầu tư cần phải sử dụng

nh ững phương pháp hiệu quả Riêng đối với rủi ro thanh khoản cổ phiếu, nhà đầu tư cần phải sử dụng các thước đo thanh khoản để đánh giá và so sánh rủi ro giữa các cổ phi ếu khác nhau và các thị trường khác nhau nhằm gĩp phần xây dựng một danh mục đầu tư hiệu quả

Tuy nhiên, hi ện nay trên thị trường chứng khốn Việt nam chưa cĩ tổ chức nào

đo lường và cung cấp thơng tin về độ thanh khoản của các cổ phiếu đang niêm yết cho các nhà đầu tư ðiều này dẫn đến rủi ro là các nhà đầu tư cĩ thể xây dựng danh mục đầu tư với những cổ phiếu kém thanh khoản

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Hi ện nay trên thế giới cĩ rất nhiều phương pháp đang được vận dụng để đo lường độ thanh khoản cổ phiếu, tuy nhiên mỗi thị trường chứng khốn sẽ cĩ những

ph ương pháp đặc thù Do vậy đề tài này sẽ đề xuất một phương pháp hiệu quả để đo

độ thanh khoản của các cổ phiếu niêm yết tại SGDCK TP.HCM, qua đĩ giúp các nhà đầu tư xây dựng danh mục đầu tư với rủi ro thanh khoản thấp nhất

Phạm vi nghiên cứu

Luận văn được nghiên cứu trong phạm vi 30 cổ phiếu đang được niêm yết tại SGDCK TP.HCM trong kho ảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2009 và tập trung vào nghiên c ứu các đặc tính của độ thanh khoản cổ phiếu

Phương pháp nghiên cứu

Ph ương pháp nghiên cứu được áp dụng trong luận văn này chủ yếu là phương pháp thống kê, so sánh, phân tích số liệu để tìm ra những đặc tính và những quy luật

Trang 13

phân ph ối của ñộ thanh khoản cổ phiếu, ñể từ ñó ñề xuất một phương pháp phù hợp

nh ất cho việc ño lường ñộ thanh khoản cổ phiếu ñang ñược niêm yết tại SGDCK TP.HCM ñể phục vụ các nhà ñầu tư trong việc quản trị rủi ro thanh khoản

Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở ñầu và kết luận, Luận văn này ñược kết cấu thành 3 chương, bao

g ồm:

Chương 1: T ổng quan về ñộ thanh khoản cổ phiếu

Chương 2: Ứng dụng ño lường ñộ thanh khoản của các cổ phiếu ñược niêm yết

t ại SGDCK TP.HCM

Chương 3: ðề xuất phương pháp ño lường ñộ thanh khoản của các cổ phiếu niêm y ết tại SGDCK TP.HCM

Trang 14

Chương 1

TỔNG QUAN VỀ ðỘ THANH KHOẢN CỦA CỔ PHIẾU

1.1 Khái niệm ñộ thanh khoản của cổ phiếu

Thanh khoản cổ phiếu nhìn có vẻ rất ñơn giản và dễ hiểu Tuy nhiên, thực tế cho th ấy không ñơn giản, có rất nhiều khái niệm khác nhau ñược nêu lên bởi những nhà nghiên c ứu và những nhà ñầu tư chuyên nghiệp

Robert F Stambaugh (2002) ñưa ra khái niệm về thanh khoản cổ phiếu như sau: “Thanh kho ản cổ phiếu là một khái niệm rất rộng và không rõ ràng, nhưng nhìn chung nó ph ản ánh khả năng giao dịch một khối lượng lớn cổ phiếu một cách nhanh chóng tại một mức phí thấp và không có sự dịch chuyển về giá”

M ặt khác, Send & Starr (2004) thì cho rằng không dễ ñưa ra một khái niệm về thanh kho ản và không có một khái niệm chung nào ñang tồn tại, thông thường có một khái ni ệm ñơn giản như sau: “Thanh khoản là khả năng thẩm thấu một cách trơn tru các dòng lệnh mua và lệnh bán”

Chiara Coluzzi, Sergio Ginebri và Manuel Turco (2008) cho rằng rất khó hiểu

và gi ải thích về thanh khoản cổ phiếu và ñã ñưa ra khái niệm như sau: “Thanh khoản

c ổ phiếu là khả năng giao dịch mà không bị ảnh hưởng ñến giá của chúng”

Nh ư vậy, thanh khoản cổ phiếu là khả năng chuyển ñổi cổ phiếu thành tiền dễ dàng với sự ảnh hưởng về giá không ñáng kể và với một khoản phí tương ñối thấp Thanh kho ản cổ phiếu ñược xem như một dòng máu của thị truờng chứng khoán, góp ph ần ñảm bảo thị trường tài chính cũng như nền kinh tế vận hành một cách thông su ốt ðây là một nội dung rất chung và trừu tượng vì bản thân nó có nhiều tính chất khác nhau

1.2 ðặc tính của ñộ thanh khoản cổ phiếu

Ở Việt Nam hầu hết những nhà ñầu tư, kể cả những nhà phân tích chứng khoán

ch ưa hiểu ñầy ñủ về ñộ thanh khoản cổ phiếu, bởi vì ñây không phải là một biến số có

m ột ñặc tính mà bao gồm nhiều ñặc tính khác nhau Thông thường có bốn ñặc tính của

ñộ thanh khoản cổ phiếu:

Trang 15

1.2.1 Thời gian giao dịch

Th ời gian giao dịch là khả năng thực hiện một giao dịch ngay lập tức tại một

Tính chặt thể hiện chi phí liên quan ñến giao dịch hoặc chi phí của sự chờ ñợi

Th ước ño cho tính chặt là những dạng khác nhau của chênh lệch về giá

1.2.3 ðộ sâu

ðộ sâu là khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nhất ñịnh nhưng không ảnh hưởng ñến giá niêm yết Giá niêm yết là giá chào bán hoặc giá ñặt mua ñược ñưa vào sổ lệnh

M ột dấu hiệu của ñộ thanh khoản yếu là sự ảnh hưởng tiêu cực của thị trường ñối với các nhà ñầu tư khi giao dịch ðộ sâu của thị trường có thể ñược ño bởi chỉ số lệnh, số lượng giao dịch hoặc chỉ số dòng tiền

1.2.4 ðộ co giản

ðộ co giản là khả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nào ñó nhưng có một

ít ảnh hưởng ñến giá niêm yết

Khi ñặc tính ñộ sâu thị trường chỉ quan tâm ñến số lượng giao dịch ở một mức giá ñặt mua hoặc chào bán tốt nhất, ñặc tính co giản sẽ ñảm nhận sự co giản của cung

và c ầu ðặc tính ñộ co giản của ñộ thanh khoản ñược mô tả bởi thu nhập trong ngày,

h ệ số hiệp phương sai hoặc hệ số thanh khoản

Hình 1.1 cho thấy một bức tranh tĩnh của một sổ lệnh Trên trục hoành, số

l ượng chào bán ñược diễn tả về phía bên phải và số lượng ñặt mua ñược mô tả ở bên trái Nh ững số lượng này có thể khác nhau và tổng của hai là một thước ño cho ñộ sâu

th ị trường

Trang 16

Tr ục tung thể hiện giá, có hai mức giá khác nhau: Giá ñặt mua và giá chào bán Giá c ủa một giao dịch bất kỳ có thể nằm tại mức giá chào bán hoặc ñặt mua, hoặc

c ũng có thể nằm ở giữa hai mức giá này Sự chênh lệch giữa hai mức giá chào bán và ñặt mua là thước ño của tính chặt Chiều ngang là ñộ sâu và cuối cùng ñộ co giản của cung và cầu thể hiện ñặc tính co giản

Hình 1.1: Các ñặc tính của ñộ thanh khoản trên một hình ảnh tĩnh của sổ lệnh

Giá bán Giá mua

Trang 17

Hình 1.2: Cung và cầu trong một sổ lệnh

Hình 1.3: Sự phát triển của một sổ lệnh theo thời gian

Trang 18

(Nguồn: Rico Von Wyss (2004), Measuring and Predicting Liquidity in the Stock Market.)

Nh ững ñặc tính trên của ñộ thanh khoản có thể ñược nhóm lại ñể diễn tả năm mức ñộ khác nhau:

1 Khả năng giao dịch của cổ phiếu rất thấp Mức ñầu tiên của ñộ thanh khoản là

hi ển nhiên Vì nếu cổ phiếu hoàn toàn không có ñộ thanh khoản trên thị trường, sẽ không có giao d ịch nào ñược thực hiện Trong một thị trường gọi là có ñộ thanh khoản thì ph ải có ít nhất một lệnh mua và một lệnh bán mà tại ñó có một giao dịch có thể ñược thực hiện

2 Kh ả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nào ñó có ảnh hưởng ñến giá niêm

y ết Nếu có khả năng giao dịch, mối quan tâm tiếp theo là sự ảnh hưởng của giá giao

d ịch Trên thị trường có ñộ thanh khoản, sẽ có khả năng giao dịch một lượng cổ phiếu nào ñó với một ít ảnh hưởng về giá

3 Kh ả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nào ñó mà không có sự ảnh hưởng

về giá niêm yết Nếu thị trường có ñộ thanh khoản càng cao thì giá niêm yết càng ít bị ảnh hưởng Do vậy khi ñộ thanh khoản tăng lên, sẽ có một ñiểm nào ñó mà tại ñó không có ảnh hưởng về giá ñối với một lượng cổ phiếu nhất ñịnh

4 Kh ả năng mua hoặc bán một lượng cổ phiếu nào ñó với một mức giá như nhau tại một thời ñiểm giống nhau

5 Kh ả năng thực hiện ngay lập tức một giao dịch từ ñiểm 2 ñến ñiểm 4

Hình 1.4 cho th ấy các mức ñộ khác nhau của ñộ thanh khoản Mức ñộ 1 tới

m ức ñộ 3 là hiển nhiên nhưng mức ñộ 4 và 5 không rõ, không biết là có thể nằm ở trên cùng hay không vì hai m ức này thể hiện ñặc tính khác của ñộ thanh khoản Có người cho rằng mức ñộ 1 là “không có khả năng giao dịch” vì ở trạng thái này vẫn có

kh ả năng giao dịch nhưng với một mức ảnh hưởng giá rất lớn, sau ñó mới ñến mức

th ứ hai là “Giao dịch ngay lập tức”

Chúng ta có th ể chỉ quan tâm ñến một ñặc tính của ñộ thanh khoản, có thể sử dụng nhiều thước ño khác nhau ñể xác ñịnh nhiều ñặc tính khác nhau của ñộ thanh kho ản và cũng có thể sử dụng thước ño thanh khoản tổng hợp ñể ño ñộ thanh khoản

Trang 19

Hình 1.4: Mức ñộ của ñộ thanh khoản

5 Giao d ịch ngay lập tức

4 Mua và bán t ại mức giá giống nhau

3 Giao dịch không có sự ảnh hưởng về giá

1.3 Công thức ño lường ñộ thanh khoản cổ phiếu

Bản chất của ñộ thanh khoản là rất trừu tượng và không thể quan sát ñược, do vậy khái niệm này cần phải ñược ño lường bởi nhiều công thức khác nhau Khi dùng nhi ều công thức khác nhau, kết quả sẽ rất phức tạp

Một cách tổng quát, các công thức ño ñộ thanh khoản ñược chia thành những cái ñơn chiều và những cái ña chiều Những thước ño một chiều chỉ mô tả duy nhất một biến của ñộ thanh khoản, ngược lại những thước ño ña chiều sẽ mô tả nhiều biến

số khác nhau trong cùng một thước ño

1.3.1 Những công thức ño lường ñộ thanh khoản một chiều

Những thước ño một chiều có thể ñược chia thành bốn nhóm: quy mô doanh nghi ệp, khối lượng giao dịch, thời gian giữa hai giao dịch và ñộ sâu Những thước ño phản ánh quy mô doanh nghiệp sẽ không ñược kiểm nghiệm trong Luận văn này bởi

vì bản thân số liệu giao dịch trong ngày không cho thấy một sự biến thiên ñủ lớn ñể thu ñược một kết quả hợp lý

1.3.1.1 Thước ño ñộ thanh khoản liên quan ñến khối lượng giao dịch

Các th ước ño ñộ thanh khoản liên quan ñến số lượng giao dịch có thể ñược tính toán ở một số lượng cổ phiếu nào ñó trên một ñơn vị thời gian Thông thường những thước ño này ñược sử dụng ñể tính ñộ sâu của ñộ thanh khoản, nhưng cũng có sự liên quan ñến ñặc tính thời gian bởi vì nếu khối lượng cổ phiếu ñược giao dịch trên thị trường càng lớn thì cần càng ít thời gian ñể giao dịch một ñơn vị số lượng cổ phiếu ñược xác ñịnh trước Do vậy nếu những thước ño ñộ thanh khoản liên quan ñến khối lượng giao dịch càng cao thì ñó là một dấu hiệu cho thấy ñộ thanh khoản càng cao

Trang 20

(1.1)

(1.3) (1.2)

 Kh ối lượng giao dịch:

Kh ối lượng giao dịch trong một khoảng thời gian (Qt) ñược sử dụng rất phổ

bi ến Khối lượng giao dịch trong khoảng thời gian từ t-1 ñến t ñược tính như sau:

Nt

Qt = ∑ qi

i=1

Trong ñó:

Nt : Ph ản ánh số lượng giao dịch trong khoảng thời gian t-1 ñến t,

qi : Là s ố lượng cổ phiếu của giao dịch i

Kích cở trung bình một giao dịch bị ảnh hưởng rất lớn bởi quy mô niêm yết

Nt : Ph ản ánh số lượng giao dịch trong khoảng thời gian t-1 ñến t,

pi : Th ể hiện giá của giao dịch i

ðể tính khối lượng giao dịch và giá trị giao dịch chỉ cần sử dụng các giao dịch như là một nguồn dữ liệu ñầu vào, việc tính toán rất ñơn giản Thước ño giá trị giao dịch có một ưu ñiểm lớn là giúp so sánh ñộ thanh khoản giữa các cổ phiếu khác biệt nhau và không b ị bóp méo bởi các mức giá tuyệt ñối

 ðộ sâu:

Dt = qtA+ qtB

Trong ñó:

Dt: ðộ sâu thị trường trong khoảng thời gian t, cũng có thể gọi là ñộ sâu khối

l ượng, ñược tính bằng cách cộng tất cả các khối lượng bán tốt nhất và khối lượng mua

t ốt nhất trong khoảng thời gian t

Trang 21

ñộ sâu cung và cầu trong sổ lệnh không di chuyển theo một xu hướng chung, do vậy

nó có th ể ñược nghiên cứu riêng biệt

 Log của ñộ sâu:

ðể cải thiện những thuộc tính phân phối của ñộ sâu, log của ñộ sâu sẽ ñược sử

d ụng

Dlogt = ln(qtA) + ln(qtB) = ln(qtA.qtB) Log của ñộ sâu ñơn thuần chỉ là tổng các log của khối lượng bán tốt nhất và khối lượng mua tốt nhất trong sổ lệnh

 ðộ sâu giá trị:

ðộ sâu giá trị (D$t) th ường ñược tính như là số trung bình của những ñộ sâu

c ủa giá trị mua và giá trị bán

qtA.ptA + qtB.ptB

D$t = ──────────────

2

ptA : Biểu thị giá bán tốt nhất tại thời ñiểm t,

ptB : Bi ểu thị giá mua tốt nhất tại thời ñiểm t

Gi ống như thước ño giá trị giao dịch, ñộ sâu giá trị có một ưu ñiểm là có thể ñược dùng ñể so sánh ñộ thanh khoản của nhiều cổ phiếu khác biệt nhau ðiều quan

tr ọng ở ñây là không có sự trộn lẫn số lượng cổ phiếu có thể giao dịch trên thị trường

t ại một mức giá nào ñó với giá trị tương ứng Nhưng thước ño giá trị không phải là

m ột thước ño tốt hơn thước ño số lượng giao dịch ðối với một nhà ñầu tư nhỏ lẻ, giá

c ủa một cổ phiếu ở mức 500.000ñ có thể là kém thanh khoản hơn giá của 10 cổ phiếu

ở mức 50.000ñ

Trang 22

(1.6)

Th ước ño ñộ sâu (1.3), log của ñộ sâu (1.4) và ñộ sâu giá trị (1.5) luôn tồn tại ở

m ọi thời ñiểm, thậm chí ngay cả khi không có giao dịch ñược thực hiện Chỉ duy nhất

m ức ñộ thanh khoản thứ nhất – có ít nhất một lệnh mua và một lệnh bán tồn tại – ñạt ñược trong trường hợp này Do vậy không cần thiết phải tính những thước ño này trong một khoảng ñơn vị thời gian

T ất cả các thước ño về ñộ sâu chỉ ñề cập ñến ñộ sâu tại các mức giá mua tốt

nh ất và giá bán tốt nhất Bởi vì những lệnh lớn không thể ñược giao dịch tại những

m ức giá mua tốt nhất và giá bán tốt nhất, do vậy cần phải thâm nhập sâu vào sổ lệnh, nghĩa là những thước ño ñộ thanh khoản phức tạp hơn cần phải ñược nghiên cứu

1.3.1.2 Những thước ño ñộ thanh khoản liên quan ñến thời gian

Nh ững thước ño liên quan ñến thời gian cho thấy những giao dịch hoặc các

l ệnh ñược thực hiện như thế nào Do vậy, những thước ño nào trong số này có giá trị càng l ớn thì ñộ thanh khoản càng cao

 S ố lượng giao dịch trong một ñơn vị thời gian:

C ũng giống như thước ño về khối lượng giao dịch, thước ño số lượng giao dịch

là m ột thước ño ñộ thanh khoản ñược sử dụng rộng rãi

Nt

Thước ño này dùng ñể ñếm số lượng giao dịch trong khoảng thời gian từ t-1

ñến t Thước ño này có thể ñược ñảo ngược thành thời gian chờ giữa các giao dịch

1 N

WTt = ── ∑ (tri - tri-1)

N -1 i=2

tri: thời gian của một giao dịch

tri-1: th ời gian của giao dịch trước ñó

Th ời gian chờ trong một khoảng thời gian nào ñó phải ñược tính như là một kho ảng thời gian chờ trung bình giữa hai giao dịch Bởi vì thước ño thời gian giữa các giao d ịch cho ra một kết quả có ý nghĩa tương tự với thước ño số lượng giao dịch, nên thước ño thời gian chờ giữa các giao dịch sẽ không ñược nghiên cứu thêm Thước ño thời gian chờ giữa các giao dịch cũng có thể ñược thay thế bởi thước ño thời gian chờ

Trang 23

 S ố lượng lệnh trong một ñơn vị thời gian:

T ương tự như thước ño số lượng giao dịch trong một khoảng ñơn vị thời gian, thước ño số lượng lệnh trong một ñơn vị thời gian (Not) ñược dùng ñể ñếm số lượng các l ệnh ñược nhập vào sổ lệnh trong một khoảng thời gian từ t-1 ñến t:

Not

1.3.1.3 Những thước ño ñộ thanh khoản liên quan ñến chênh lệch

S ự chênh lệch giữa giá mua và giá bán là một mức xấp xỉ chi phí phải gánh

ch ịu khi giao dịch Ngoài ra phí giao dịch và thuế nhà ñầu tư phải thanh toán ñược xem như là chi phí ñể thực hiện ngay lập tức một giao dịch Thước ño chênh lệch này thường ñược nghiên cứu dựa trên cở sở dữ liệu hàng ngày Những yếu tố quyết ñịnh

m ức chênh lệch giữa giá mua và giá bán là những thông tin về lợi nhuận của các doanh nghiêp ñược thông báo

Những thước ño liên quan ñến chênh lệch có giá trị càng nhỏ nói lên rằng ñộ thanh kho ản càng cao

 Chênh lệch tuyệt ñối, chênh lệch giá hoặc chênh lệch giá niêm yết:

Sabst = ptA - ptB

Chênh lệch tuyệt ñối là sự chênh lệch giữa giá bán thấp nhất và giá mua cao

nh ất Thước ño này luôn lớn hơn 0 và giới hạn thấp nhất là ñơn vị yết giá thấp nhất Nếu thước ño này ñược gọi là chênh lệch giá niêm yết thì không rõ ràng vì ở ñây vừa phản ánh chênh lệch về giá mua cao nhất và giá bán thấp nhất, vừa phản ánh chênh lệch giá của một nhà tạo lập thị trường ñơn lẻ, người này sẽ yết các mức giá mua và bán Chênh l ệch giá và chênh lệch giá niêm yết của các nhà tạo lập thị trường

Trang 24

(1.10)

(1.11)

c ần ñược tính riêng biệt nhằm ngăn chặn âm mưu của các nhà tạo lập thị trường ñể

t ăng ảo thước ño chênh lệch giá Tuy nhiên, không phải SGDCK nào cũng có những nhà t ạo lập thị trường và những thông tin về giá của những nhà tạo lập thị trường không ñược hầu hết các SGDCK trên thế giới cho phép công bố ra công chúng

 Log chênh l ệch giá:

LogSabst = ln(Sabst) = ln(ptA - ptB)

C ũng giống như log ñộ sâu, thước ño chênh lệch tuyệt ñối có thể ñược lấy log

ñể cải thiện những ñặc tính phân phối Bởi vì sự phân phối của nó gần với mức bình thường hơn là thước ño chênh lệch tuyệt ñối và do ñó về mặt toán học, việc tính toán rất dễ dàng

 Chênh lệch tương ñối ñược tính với giá giữa:

ptA - ptB 2.(ptA - ptB) SrelMt = ───── = ───────

ptM ptA + ptB

Trong ñó:

ptM: Biểu thị giá ở giữa ñược tính như sau:

Chênh lệch tương ñối là một thước ño ñộ thanh khoản ñược sử dụng nhiều nhất

vì d ễ tính toán và có thể ñược dùng ñể so sánh ñộ thanh khoản với các cổ phiếu khác nhau Ngoài ra, còn có m ột ưu ñiểm khác nữa là có thể ñược tính toán ngay cả khi không có giao dịch ñược thực hiện, ñiều này sẽ ngược với thước ño chênh lệch tương ñối ñược tính với giao dịch cuối cùng

 Chênh l ệch tương ñối ñược tính với giao dịch cuối cùng:

Thước ño này có một ưu ñiểm là ñược tính toán trong một thị trường luôn biến

ñộng, bởi vì giá ptcó th ể là giá bán khi thị trường ñang ñi lên, ngược lại là giá mua khi

pt A + pt B

2

Trang 25

(1.12)

(1.13)

th ị trường ñang ñi xuống Hơn nữa giá ñược trả ptph ải ñược biết ñến trước khi giá pt

A

ho ặc pt Bñược niêm yết Nếu giao dịch sau cùng xảy ra quá lâu trước khi thước ño

Srelptñược tính toán thì giá c ủa giao dịch ñó cũng như Srelpt không có ý ngh ĩa ñối với

di ễn biến thị trường hiện tại

 Chênh l ệch tương ñối log của giá:

LogSrellogtñược dùng ñể kiểm soát tốt hơn sự phân phối của thước ño chênh

l ệch Srellogt T ất cả những thước ño chênh lệch trên ñều có sự phân phối rất mạnh với

sự tính toán rất phức tạp Log chênh lệch tương ñối của log giá ñược phân phối hai bên r ất mạnh và do ñó rất dễ ñược ước lượng bởi phép phân phối bình thường

 Chênh l ệch hiệu quả:

Sefft = │pt - ptM│ Trong ñó:

pt : là giá giao d ịch cuối cùng trước thời gian t

ptM : là giá gi ữa

Th ước ño chênh lệch hiệu quả là một nội dung khác của thước ño chênh lệch Nếu thước ño chênh lệch hiệu quả nhỏ hơn một nửa của thước ño chênh lệch tuyệt ñối, ñiều này cho thấy cổ phiếu ñang giao dịch giữa các mức giá niêm yết

 Chênh l ệch hiệu quả tương ñối ñược tính với giao dịch cuối cùng:

│pt - ptM│ Seffrelpt = ──────

pt

(1.15) (1.14)

Trang 26

ptM

C ũng giống như thước ựo chênh lệch tương ựối, thước ựo chênh lệch hiệu quả

t ương ựối cũng ựược tắnh với mức giá giữa ở mẫu số

để có thể so sánh ựộ thanh khoản của các cổ phiếu khác nhau, các thước ựo ựộ thanh khoản chênh lệch tương ựối thường ựược sử dụng Tất cả các thước ựo chênh

l ệch chỉ ựề cập ựến mức giá mua tốt nhất và giá bán tốt nhất Trên thị trường thường

có các th ước ựo ựộ thanh khoản chênh lệch tổng hợp, mỗi thước ựo liên quan ựến khối lượng cổ phiếu khác nhau

đôi khi các thước ựo chênh lệch hiệu quả trên ựược nhân cho 2 ựể có thể so sánh t ốt hơn chúng với những thước ựo ựộ thanh khoản khác Thước ựo chênh lệch

hi ệu quả này sau khi ựược nhân ựôi, có thể so sánh với ựộ lớn của một giao dịch ựể ựạt ựược mức chênh lệch hiệu quả bình quân cho một khoảng thời gian nào ựó điều này cho k ết quả tương tự khi so sánh chúng với số lượng giao dịch ựược thực hiện Thước ựo chênh lệch hiệu quả cũng ựược dùng ựể tắnh phần bù của ựộ thanh khoản:

LPt = I (pt - pt M) v ới I là chỉ số giao dịch I bằng 1 ựối với người mua những giao

d ịch trước ựó và bằng -1 ựối với người bán những giao dịch trước ựó Phần bù ựộ thanh khoản này lớn hơn 0 nếu người mua trả nhiều hoặc nếu người bán trả ắt hơn (pt) ựiểm giữa của chênh lệch (pt M).

1.3.2 Những công thức ựo lường ựộ thanh khoản ựa chiều

Nh ững thước ựo ựộ thanh khoản ựa chiều kết hợp những ựặc ựiểm khác nhau

c ủa các thước ựo ựộ thanh khoản một chiều Có mười lăm thước ựo ựược giới thiệu, bốn thước ựo ựầu tiên kết hợp chênh lệch ở tử số và khối lượng ở mẫu số Do vậy

nh ững thước ựo này càng cao thì ựộ thanh khoản càng thấp

 độ dốc của giá niêm yết:

Trang 27

(1.18)

Sabst ptA - ptB

QSt = ──── = ────────

Dlogt ln(qtA) + ln(qtB)

ðộ dốc của giá niêm yết ñược tính bằng cách lấy ñộ chênh lệch chia cho log

c ủa ñộ sâu ðộ dốc càng cao thì ñộ thanh khoản càng thấp Về mặt hình vẽ, thước ño này là ñộ dốc của ñường thẳng giữa giá mua và giá bán ñược niêm yết

Hình 1.5: ðộ dốc giá niêm yết

 Log c ủa ñộ dốc giá niêm yết:

ptA ln(──)

Srellogt ptB

LogQSt = ──── = ───────

Dlogt ln(qtA.qtB)

Th ước ño Log của ñộ dốc giá niêm yết ñược tính bằng cách lấy log của thước

ño chênh lệch tương ñối chia cho thước ño log của ñộ sâu Thước ño này có thể ñược biểu diễn giống như hình 1.5, trục tung lúc này sẽ là ln(pt) thay vì pt

Bởi vì giá chào bán luôn luôn cao hơn giá ñặt mua, nên thước ño ñộ dốc của giá niêm y ết và Log của ñộ dốc giá niêm yết luôn luôn dương Mức giá bán pt Avà giá

mua pt Bcàng g ần nhau thì ñộ dốc càng thấp, tức là ñộ thanh khoản của cổ phiếu càng

Trang 28

(1.19)

(1.20)

Th ước ño ñộ thanh khoản dưới ñây ñược dùng ñể cải thiện thước ño Log ñộ

d ốc ñối với thị trường ñang biến ñộng theo một hướng nào ñó:

 Log c ủa ñộ dốc giá niêm yết ñược ñiều chỉnh:

LogQSadjt = ──────── + ────────

= ──────── ( 1 + )

= LogQSt ( 1 + ) Thành phần ñầu tiên của công thức trên là Log ñộ dốc Nếu khối lượng bán và mua bằng nhau (qt B = qt A), thành phần ñiều chỉnh ñược thêm vào sẽ bằng 0:

N ếu khối lượng bán và mua không bằng nhau, thành phần ñiều chỉnh sẽ lớn

h ơn 0 và thước ño ñộ thanh khoản ñiều chỉnh sẽ tăng, ñiều này có nghĩa là ñộ thanh khoản sẽ giảm

C ũng tương tự thước ño ñộ dốc, chỉ số tổng hợp (CLt) ño ñộ dốc của giá niêm

y ết Thước ño chênh lệch tương ñối ñược tính với giá giữa sẽ là tử số, mẫu số là thước

ño ñộ sâu giá trị ðiều này cho thấy CL ñộc lập với giá thực tế của cổ phiếu nếu thước

qtB

│ln(───)│

qtA

ptA ln( ──)

ln( ──)

ptBln(qtA.qtB)

ln(qtA.qtB)

ptA ln( ──)

│ln(──)│

qtAln(qtA.qtB)

ptB ln(qtA) + ln(qtB)

2

2 (ptA - ptB)

ptM (qtA.ptA+qtB.ptB)

Trang 29

ño chênh lệch tuyệt ñối không bị ảnh hưởng bởi giá cổ phiếu tuyệt ñối thông qua ñơn

v ị yết giá nhỏ nhất Chỉ số tổng hợp càng lớn thì ñộ thanh khoản càng yếu

 Ch ỉ số thanh khoản 1:

VtLR1t = ──── = ────

│rt│ │rt│ Trong ñó:

rt: là % thu nhập, tức là mức thay ñổi của giá giao dịch trong khoảng thời gian

t ừ t-1 ñến t

Vt: là giá tr ị giao dịch ñược tính bởi công thức 1.2

Ch ỉ số thanh khoản dùng ñể so sánh giá trị giao dịch và giá tuyệt ñối thay ñổi trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Giá trị giao dịch càng tăng thì sự thay ñổi của giá có thể càng ñược khớp dễ hơn Do ñó các chỉ số thanh khoản càng cao thì ñộ thanh khoản càng mạnh Chỉ số thanh khoản 1 ñược sử dụng rộng rãi ñể ño ñộ thanh khoản

c ủa chỉ số NASDAQ Nếu thu nhập trong một khoảng thời gian nào ñó bằng 0 thì

th ước ño chỉ số thanh khoản 1 sẽ bằng 0

Tương tự với thước ño chỉ số thanh khoản 1 là thước ño thu nhập trên giá trị giao dịch

N ∑ pi.qi i=1

Trang 30

(1.22)

(1.23)

Trong th ước ño LR2t, giá tr ị giao dịch ñược ñiều chỉnh cho số lượng cổ phiếu

s ẵn sàng cung cấp cho thị trường Ne – No là chênh lệch giữa tổng số lượng cổ phiếu

và s ố lượng cổ phiếu ñược sở hữu bởi công ty Số lượng cổ phiếu sẵn sàng bán ra thị

tr ường ñược xác ñịnh như sau:

ptmax - ptmin

──────

ptminLHHt = ──────

m ẫu số Ngược với chỉ số 1, chỉ số 3 càng cao thì ñộ thanh khoản càng thấp Nếu số lượng giao dịch trong một khoảng thời gian nào ñó bằng 0 thì chỉ số 3 phải bằng 0

 Chỉ số dòng tiền:

Sự kết hợp giữa giá trị giao dịch và thời gian sẽ quyết ñịnh chỉ số dòng tiền Chỉ số dòng tiền dùng ñể ño giá trị giao dịch trong một khoảng thời gian Do ñó nó xác ñịnh xem giao dịch ñược thực hiện trong một vài giao dịch với quy mô lớn hay là ñược thực hiện trong nhiều giao dịch với quy mô nhỏ

Nt

Nt

∑ pi.qi i=1

1 Nt

── ∑ (tri - tri-1) N-1

Trang 31

(1.24)

(1.25)

Trong ñó: WTtlà th ời gian chờ giữa hai giao dịch

Khi quan tâm ñến mối quan hệ giữa số lượng giao dịch và thời gian chờ, thước

ño chỉ số dòng tiền sẽ ñược tính như sau:

Th ước ño chỉ số lệnh là một chỉ số về ñộ sâu thị trường Ở ñây có thể so sánh

ñộ sâu ñược ño khi thị trường không cân bằng với giá trị giao dịch và nhận diện sự vận ñộng của thị trường hoặc sự không cân bằng của thị trường vì giá trị của thước ño này t ăng lên khi tử số tăng Nếu giá trị giao dịch trong một khoảng thời gian nào ñó bằng 0 thì thước ño chỉ số lệnh sẽ bằng 0 Chỉ số này càng cao thì ñộ thanh khoản càng th ấp

ðộ chênh lệch tuyệt ñối tăng lên hay giảm xuống không ñảm bảo rằng ñộ thanh kho ản sẽ giảm xuống hay tăng lên trong sổ lệnh Những thước ño sau ñây có thể ñược dùng ñể xử lý vấn ñề này:

 Ảnh hưởng thị trường tính trên một khoảng giá trị cổ phiếu nào ñó

Trang 32

(1.26)

(1.27)

Th ước ño ảnh hưởng thị trường khuếch trương ñộ chênh lệch ñược niêm yết tới

m ột giá trị nào ñó Thước ño này có thể ñược tính toán riêng biệt ñối với 2 phía của

th ị trường, ñiều này rất hữu ích trong một thị trường biến ñộng mạnh ðối với phía cung th ị trường, thước ño này như sau:

Và ñối với phía cầu, ảnh hưởng thị trường ñược tính như sau:

Ba thước ño ảnh hưởng trên ñược sử dụng ñể tính cho giá trị giao dịch Nếu

th ước ño này không thể tính giá trị sổ lệnh thì giá bán thấp nhất hoặc giá mua cao nhất

c ủa sổ lệnh tương ứng ñược sử dụng ñể tính ảnh hưởng thị trường Tương tự như các

th ước ño ñộ thanh khoản liên quan ñến ñộ chênh lệch, các thước ño ảnh hưởng càng cao thì ñộ thanh khoản càng thấp Nếu thông tin chi tiết của các giao dịch không ñược thống kê và công bố, ba thước ño ở trên có thể ñược thay thế bởi thước ño sau ñây:

 Ảnh hưởng thị trường ñược tính trên tổng giá trị giao dịch trong khoảng thời

gian t:

Trên thị trường tài chính, ảnh hưởng thị trường là một ảnh hưởng mà một nhà ñầu tư tham gia thị trường phải gánh chịu khi mua hoặc bán một cổ phiếu Thước ño này phản ảnh mức ñộ biến ñộng giá do việc mua hoặc bán tạo ra ñể chống lại người mua ho ặc người bán, giá sẽ tăng khi mua và giảm khi bán

ðặc biệt ñối với những nhà ñầu tư lớn như các tổ chức, ảnh hưởng thị trường là

m ột mối quan tâm lớn khi quyết ñịnh chuyển vốn ñầu tư bên trong một thị trường tài chính hoặc giữa các bộ phận của thị trường tài chính Nếu một lượng lớn vốn ñầu tư ñược chuyển ñi, khi ñó ảnh hưởng thị trường có thể là một vài phần trăm trên số tiền thu ñược và nhà ñầu tư phải chịu một khoảng chi phí giao dịch

Ảnh hưởng thị trường có thể tăng vì giá cần phải ñược ñiều chỉnh ñể thu hút những nhà ñầu tư khác mua hoặc bán cổ phiếu, nhưng cũng bởi vì những nhà ñầu tư chuyên nghi ệp có thể chốt lãi khi biết rằng một nhà ñầu tư lớn thường rất năng ñộng

Th ước ño ảnh hưởng thị trường ñược tính bằng cách lấy tổng mức biến ñộng giá chia cho t ổng khối lượng giao dịch ñến thời gian t

Trang 33

pt O: là giá mở cửa thị trường

pt C : là giá ñóng cửa thị trường

Khi thước ño này càng lớn thì ñộ thanh khoản cổ phiếu càng thấp

 ðộ sâu của ảnh hưởng giá:

ðối với phía cung của thị trường, ñộ sâu của ảnh hưởng giá ñược xác ñịnh bởi công thức:

DItA(k) = QkA

ðộ sâu phụ thuộc vào ảnh hưởng giá và ñược dùng ñể xác ñịnh ñường cung và

ñường cầu của sổ lệnh Thước ño này dùng ñể ño số lượng cổ phiếu (DI) cần phải ñược giao dịch ñể ñẩy giá dịch chuyển một khoảng nào ñó bằng với k lần của ñơn vị

yết giá tính từ mức giá giữa

ðối với phía cầu thị trường, ñộ sâu của ảnh hưởng giá ñược tính như sau:

DItB(k) = QkB

Một chức năng ñường thẳng của ñơn vị yết giá và ñộ sâu có thể là một dấu hiệu

c ủa những lệnh lớn, những lệnh lớn này ñược chia nhỏ thành những phần bằng nhau

v ề kích cỡ ñể ngăn ngừa trường hợp ảnh hưởng quá lớn trên thị trường Do ñơn vị yết giá t ại SGDCK TP.HCM không bằng nhau, k có thể ñược thay thế bởi một phần trăm

m ức biến ñộng giá nào ñó, có thể là mức biến ñộng giá bị khống chế +/- 5% Thước

ño ñộ sâu của ảnh hưởng giá càng lớn thì ñộ thanh khoản càng cao

 Ảnh hưởng giá:

Th ước ño ảnh hưởng giá ñược sử dụng ñể ño chi phí thực hiện dựa vào cung và

c ầu trong sổ lệnh Một lệnh thị trường có kích cỡ là q ñược giao dịch tại K mức giá

khác nhau, v ới qk là s ố lượng cổ phiếu ñang giao dịch tại mức giá pk và = q

ðối với phía cung của sổ lệnh, ảnh hưởng giá ñược tính như sau:

Trang 34

(1.31)

PIA(q) = ln( ───────) ðối với phía cầu, ảnh hưởng giá ñược nhân cho -1 bởi vì giá trị trong dấu ngoặc nhỏ hơn 1

PIB(q) = - ln( ───────)

Th ước ño ảnh hưởng thị trường là sự ñảo ngược của thước ño ñộ sâu ñối với sự

ảnh hưởng giá, do vậy nếu ñộ sâu thị trường DIt A(k) = q , mức biến ñộng giá của một

l ệnh có kích cỡ là q sẽ bằng với K Ảnh hưởng thị trường phụ thuộc vào mức giá tuyệt

ñối của cổ phiếu do vậy rất khó so sánh thước ño này với thước ño ảnh hưởng giá cho các chứng khoán khác nhau Ở ñây, q ñược tính bằng số lượng cổ phiếu cung, cầu cần thêm vào sổ lệnh ñể mức giá tăng trần hoặc giảm sàn Khi những thước ño ảnh hưởng giá càng cao thì ñộ thanh khoản càng thấp

Chúng ta th ấy mỗi thước ño ñộ thanh khoản có những ñặc tính khác nhau, có

nh ững thước ño khi tăng thì làm tăng ñộ thanh khoản và khi giảm thì làm giảm ñộ thanh khoản Ngược lại, có những thước ño khác khi tăng thì làm giảm ñộ thanh khoản và khi giảm thì làm tăng ñộ thanh khoản Bảng 1.1 sẽ tóm lược những phức tạp này ñể tiện theo dõi những nội dung ñược trình bày trong những phần tiếp theo

Bảng 1.1:Tổng hợp tính tăng giảm ñộ thanh khoản của 32 thước ño ñộ thanh khoản

Thước ño khi tăng sẽ làm tăng

ñộ thanh khoản và ngược lại Thước ño khi tăng sẽ làm giảm ñộ thanh khoản và ngược lại

th ước ño ñược sử dụng ñể ño bốn ñặc tính của ñộ thanh khoản cổ phiếu

K

∑ pk.qk k=1

q.pM

K

∑ pk.qk k=1

Trang 35

Bảng 1.2: Tổng hợp các thước ño ñộ thanh khoản theo chức năng

Th ước ño liên quan

ñến thời gian giao

1.4 Giới thiệu phương pháp phân tích yếu tố trọng yếu

Ph ương pháp phân tích yếu tố trọng yếu ñược trình bày bởi nhà toán học Pearson vào năm 1901 và ñược Hotelling hoàn thiện vào năm 1933 Phương pháp ñược sử dụng ñể tìm ra mối quan hệ giữa các biến số và giảm sự phức tạp của mối quan hệ ñó, ñây là quan hệ tuyến tính Số lượng của các biến số sẽ ñược giảm xuống chỉ còn một nhóm g ồm một số biến số nào ñó dùng ñể giải thích về sự linh hoạt của các thước ño

ñộ thanh khoản Trong phương pháp này, một giải pháp vector sẽ ñược sử dụng, nghĩa

là n thước ño ñộ thanh khoản sẽ ñược giải thích bởi n yếu tố trọng yếu Những yếu tố

này là các vector, y ếu tố trọng yếu ñầu tiên ñược tính toán như là một sự kết hợp tuyến tính của các thước ño ñộ thanh khoản:

F1 = b11.m1 + b12.m2 + … + b1n.mn

F1 phải là yếu tố có phương sai lớn nhất mi là thước ño ñộ thanh khoản thứ i Vì phương sai tăng theo tỷ lệ thuận với b, nên b bị ràng buộc bởi phương trình sau:

(1.33)

Trang 36

b211 + b212 + … + b21n = 1 Trong công th ức 1.35, F1, F2,…,Fn ñược gọi là các ñiểm yếu tố và b11 là vector riêng có giá tr ị riêng lớn nhất trong ma trận phương sai - hiệp phương sai ðiều này có nghĩa là yếu tố trọng yếu ñầu tiên sẽ giải thích cho phương sai lớn nhất Khi yếu tố

tr ọng yếu ñầu tiên ñược xác ñịnh, những yếu tố trọng yếu tiếp theo sẽ ñược xác ñịnh theo cách t ương tự Tiếp theo, b21 là vector riêng có giá tr ị riêng lớn thứ 2 Cách tính toán t ương tự sẽ ñược áp dụng cho n yếu tố Rất ñơn giản, các vector riêng của ma

tr ận phương sai - hiệp phương sai của các thước ño sẽ ñược xác ñịnh

Khi v ận dụng phương pháp phân tích yếu tố trọng yếu ñể phân tích ñộ thanh khoản của các cổ phiếu ta thấy những thước ño ñộ thanh khoản ban ñầu bây giờ sẽ ñược tính toán, trước hết thước ño ñầu tiên sẽ ñược xác ñịnh như sau:

m1 = b11.F1 + b21.F2 + … + bn1.Fn Tương tự các thước ño tiếp theo sẽ ñược tính toán Các thước ño ñộ thanh khoản ñược tính trong chương 2 bây giờ là sự kết hợp tuyến tính của các ñiểm yếu tố F ðể giảm bớt số lượng của các yếu tố mà không bị mất ñi thông tin, chúng ta chỉ chọn

nh ững giá trị riêng lớn hơn giá trị trung bình, tức lớn hơn 1 Thông thường phương sai

l ũy kế của các vector riêng lớn hơn 70% tổng phương sai sẽ ñược chấp nhận

ðể cải thiện những ñặc tính thống kê của các thước ño ñộ thanh khoản, những sự khác biệt, sự biến ñổi ñầu tiên trong ñộ thanh khoản sẽ ñược phân tích

Ph ương pháp phân tích yếu tố trọng yếu sẽ giúp tìm ra những yếu tố trọng yếu,

nh ững công thức có ảnh hưởng mạnh ñến ñộ thanh khoản cổ phiếu, từ ñó giúp xác ñịnh ñược công thức ñể ño lường ñộ thanh khoản cổ phiếu một cách ñơn giản với khối lượng công việc ñược giảm xuống ñáng kể nhưng không bị mất ñi thông tin

Kết luận chương 1

Ch ương 1 ñã thống nhất ñược khái niệm về thanh khoản cổ phiếu, ñồng thời

mô t ả ñược bốn ñặc tính của ñộ thanh khoản Hiện nay có rất nhiều công thức ño ñộ thanh khoản cổ phiếu, tuy nhiên ñã có ñến 32 công thức ñược trình bày trong chương

1 Các công th ức này ñược chia thành hai nhóm, nhóm các công thức ño ñộ thanh khoản một chiều và nhóm các công thức ño ñộ thanh khoản ña chiều

(1.34)

(1.35)

Trang 37

Ý ngh ĩa quan trọng nhất trong chương này nói lên rằng ñộ thanh khoản của cổ phi ếu không phải là một biến số một chiều và do ñó có thể rất khó ñược ñánh giá ñúng

m ức bởi một thước ño ñộ thanh khoản một chiều

Phương pháp phân tích yếu tố trọng yếu cũng ñược giới thiệu trong chương này Các bi ến số thống kê về thanh khoản cổ phiếu rất phức tạp, thông qua phương pháp phân tích y ếu tố trọng yếu các yếu tố không tác ñộng mạnh ñến thanh khoản cổ phi ếu sẽ không ñược quan tâm ðiều này giúp tìm ra những thước ño ñộ thanh khoản

c ổ phiếu có tác ñộng ñến ñộ thanh khoản rất dễ dàng

ðối với một thước ño ñộ thanh khoản trên toàn cầu, chắc chắn rằng sẽ có một trong những thước ño ñộ thanh khoản chứng khoán tổng hợp ña chiều ñược sử dụng

M ặc dầu chưa ñược nghiên cứu nhưng rất có thể sẽ không có một thước ño ñộ thanh kho ản ñơn lẻ nào có thể mô tả ñược hết các ñặc tính khác nhau của ñộ thanh khoản Mặt khác, những thước ño ñộ thanh khoản một chiều có thể cung cấp một khả năng

hi ểu biết về những vấn ñề nào ñó liên quan ñến ñộ thanh khoản thị trường

Trang 38

Chương 2

ỨNG DỤNG ðO LƯỜNG ðỘ THANH KHOẢN CỔ PHIẾU TRÊN SỞ

GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH

Ch ương 2 sẽ trình bày kết quả thống kê và hệ số tương quan giữa 24 thước ño ñộ thanh khoản Ở ñây chỉ sử dụng 24 công thức trong số 32 công thức ñược trình bày trong ch ương 1 vì hạn chế về số liệu giao dịch Hơn nữa, hiện nay có rất nhiều công

th ức ño ñộ thanh khoản cổ phiếu, do vậy cũng không thể nghiên cứu hết tất cả các công th ức, có thể có những công thức khác cũng rất hữu ích

ðối với 30 cổ phiếu mẫu, chỉ ño thanh khoản trung bình của dãy số liệu gần 3

n ăm giao dịch, không ño ñộ thanh khoản của từng thời ñiểm khác nhau Nếu ño ñộ thanh kho ản tại từng thời ñiểm khác nhau, nhiều khám phá thú vị có thể ñược tìm

th ấy Trong, nghiên cứu của Chordia, Roll & Bubrahmanyam (2005) ñã cho thấy ñối

v ới thị trường chứng khoán Mỹ, ñộ thanh khoản cổ phiếu trong ngày Thứ Ba là cao nhất và ngày Thứ Sáu là thấp nhất

2.1 Phương pháp chọn mẫu cổ phiếu và chọn mẫu số liệu thống kê

2.1.1 Phương pháp chọn mẫu cổ phiếu

SGDCK TP.HCM chính th ức hoạt ñộng từ ngày 20/07/2000 Tính ñến ngày 09/12/2009, t ổng giá trị vốn hóa thị trường ñạt 422,302 tỷ ñồng và có 183 cổ phiếu ñược niêm yết Tuy nhiên, trong ñó có rất nhiều cổ phiếu ñược niêm yết dưới 3 năm,

do v ậy danh sách cổ phiếu ñược niêm yết ñến ngày 01/01/2007 ñược sử dụng ñể chọn

30 c ổ phiếu mẫu ñại diện cho thị trường

C ổ phiếu mẫu phải ñảm bảo tiêu chí có giá trị vốn hóa thị trường lớn, ñược niêm yết tại SGDCK TP.HCM trước ngày 01/01/2007, có hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ổn ñịnh và thuộc nhiều ngành nghề khác nhau như: ngành thực phẩm, dược phẩm, nông nghi ệp, nuôi trồng thủy sản, xây dựng, vật liệu xây dựng, vận tải, năng lượng, công ngh ệ thông tin, bất ñộng sản, ngân hàng, thương mại và sản phẩm công nghiệp khác

Tỷ trọng vốn hóa thị trường của 30 cổ phiếu này chiếm khoảng 25% tổng số 183

c ổ phiếu ñược niêm yết tính ñến ngày 09/12/2009 Tỷ trọng này là tương ñối thấp, nếu ñạt trên 50% thì kết quả nghiên cứu sẽ có ñộ tin cậy cao hơn Tuy nhiên, ñây là tỷ lệ

Trang 39

t ối ña có thể ñạt ñược, vì số lượng cổ phiếu ñược niêm yết trước ngày 01/01/2007 với

v ốn hóa thị trường cao là rất hạn chế Nếu chọn thêm những cổ phiếu này sẽ làm tăng

ñộ phức tạp trong tính toán nhưng không làm tăng ñáng kể tỷ trọng vốn hóa

2.1.2 Phương pháp chọn mẫu số liệu thống kê

Số liệu thống kê ñược thu thập từ ngày 01/01/2007 ñến ngày 09/12/2009 Tính ñến thời ñiểm năm 2005 hoặc 2006, số lượng công ty niêm yết còn hạn chế và những công ty này không th ể ñại diện cho cả thị trường tính ñến thời ñiểm 09/12/2009, do

v ậy số liệu chỉ có thể ñược thu thập tối ña là gần 3 năm, tương ñương khoảng 670 ngày giao d ịch

Hi ện nay, vấn ñề công bố số liệu giao dịch cổ phiếu tại SGDCK TP.HCM cũng

nh ư các công ty chứng khoán còn rất hạn chế Có những thông tin giao dịch không thể thu th ập ñược ví dụ như số lượng và giá của từng giao dịch riêng lẻ trong một ngày giao d ịch Vì vậy không thể sử dụng hết 32 công thức ñã ñược giới thiệu trong chương

1 ñể do ñộ thanh khoản cho 30 cổ phiếu mẫu Bên cạnh ñó, số liệu thống kê bị lỗi

t ương ñối nhiều Lỗi thường do nhập liệu sai ví dụ giá của một cổ phiếu có khi lên ñến vài tri ệu ñồng Ngoài ra, lỗi do hệ thống cũng thường xảy ra, ví dụ có một dãy số liệu

b ị bỏ trống hoặc giá bán tốt nhất lại thấp hơn giá mua tốt nhất và ngược lại Những số

li ệu lỗi này ñã bị loại trong quá trình tính toán

Website c ủa công ty cổ phần chứng khoán FPT và phần mềm thống kê dữ liệu giao d ịch cổ phiếu stockonline của Công ty chứng khoán Phú Hưng ñược sử dụng ñể thu th ập số liệu

2.2 Ứng dụng ño lường ñộ thanh khoản của cổ phiếu niêm yết tại SGDCK TP.HCM

ðối với việc thống kê các thước ño ñộ thanh khoản cổ phiếu, các chỉ tiêu quan

tr ọng sẽ ñược trình bày gồm: giá trị trung bình, ñiểm giữa, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ

nh ất, ñộ lệch tiêu chuẩn, skewness, kurtosis và kết quả kiểm tra Bera Bera c ủa một phân phối bình thường thì bằng 0 bởi vì khi ñó S bằng 0 và K bằng 3

Jarque-Công thức kiểm tra Jarque-Bera:

Jarque-Bera = N

6 x ( S2 +

(K-3)2

Trang 40

Trong ñó:

N : là s ố quan sát, 670 ngày giao dịch, từ 01/01/2007 ñến 09/12/2009

S : là skewness Skewness là th ước ño dùng ñể tính ñộ tương xứng hay ñộ lệch

c ủa một phép phân phối thống kê so với giá trị trung bình Nếu phép phân phối ñược gọi là bình thường Gaussian thì skewness sẽ tiến về 0 Nếu skewness có giá trị dương thì phép phân ph ối có ñuôi lệch phải và ngược lại nếu skewness có giá trị âm thì phép phân ph ối có ñuôi lệch trái

Hình 2.1: ðộ lệch phân phối thống kê S

Skewness âm Skewness bằng 0 Skewness dương

ðuôi dài về bên trái ðường cong bình thường ðuôi dài về bên phải

K : là kurtosis Kurtosis là m ột thước ño dùng ñể xác ñịnh phép phân phối có ñỉnh

là nhọn hay phẳng khi so sánh với phân phối thường Gaussian, phân phối thường có K

b ằng 3 Nếu K có giá trị lớn hơn 3 thì phép phân phối có ñỉnh là nhọn, ngược lại nếu

có giá trị nhỏ hơn 3 thì ñỉnh sẽ phẳng so với phép phân phối bình thường

Hình 2.2: ðộ phẳng phân phối thống kê

4.0 - 3.5 - 3.0 - 2.5 - 2.0 - 1.5 - 0.0 -

K > 3

K = 3

K < 3

Ngày đăng: 18/05/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Cung và cầu trong một sổ lệnh. - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Hình 1.2 Cung và cầu trong một sổ lệnh (Trang 17)
Bảng 2.1: Xếp hạng 30 cổ phiếu dựa vào 24 thước ủo ủộ thanh khoản. - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 2.1 Xếp hạng 30 cổ phiếu dựa vào 24 thước ủo ủộ thanh khoản (Trang 66)
Bảng 3.6: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu COM dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.6 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu COM dựa trên sự khác nhau của (Trang 78)
Bảng 3.7: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DHG dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.7 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DHG dựa trên sự khác nhau của (Trang 79)
Bảng 3.8: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DMC dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.8 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu DMC dựa trên sự khác nhau của (Trang 81)
Bảng 3.10: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu FPT dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.10 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu FPT dựa trên sự khác nhau của (Trang 83)
Bảng 3.12: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu GMD dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.12 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu GMD dựa trên sự khác nhau của (Trang 86)
Bảng 3.16: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu KHA dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.16 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu KHA dựa trên sự khác nhau của (Trang 91)
Bảng 3.18: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu PVD dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.18 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu PVD dựa trên sự khác nhau của (Trang 93)
Bảng 3.20: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SAM dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.20 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SAM dựa trên sự khác nhau của (Trang 96)
Bảng 3.21: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SJD dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.21 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu SJD dựa trên sự khác nhau của (Trang 97)
Bảng 3.24: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu STB dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.24 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu STB dựa trên sự khác nhau của (Trang 101)
Bảng 3.25: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu TDH dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.25 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu TDH dựa trên sự khác nhau của (Trang 102)
Bảng 3.29: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VNM dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.29 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VNM dựa trên sự khác nhau của (Trang 107)
Bảng 3.30: Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VSH dựa trên sự khác nhau của - Đề xuất phương pháp đo lường độ thanh khoản cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh
Bảng 3.30 Phân tích yếu tố trọng yếu của cổ phiếu VSH dựa trên sự khác nhau của (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm