1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế địa phương

131 483 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 6,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRỊNH MINH HIẾU THU HÚT VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TÂY NINH TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ ðỊA PHƯƠNG CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ - TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TÂY NINH – THÁNG 8 NĂM 2010

Trang 2

TRỊNH MINH HIẾU

THU HÚT VỐN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TÂY NINH

TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ ðỊA PHƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ - TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã ngành: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS - TS TRẦN HUY HOÀNG

TÂY NINH – THÁNG 8 NĂM 2010

Trang 3

FDI ðầu tư trực tiếp của nước ngoài

Trang 4

Số bảng Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế Tây Ninh (giá so sánh 1994) 28

Bảng 2.6 Hiệu quả hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong

Trang 6

Tôi xin cam ñoan, Luận văn “Thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào các

KCN Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế ñịa phương” là do chính bản

thân tôi soạn thảo, không sao chép từ luận văn khác Các nội dung từ các tác giả

và các công trình nghiên cứu ñã công bố ñược tôi sử dụng làm tài liệu tham khảo

trong luận văn này ñược trích dẫn cẩn thận

Trang 7

1 Lý do chọn ñề tài 1

2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài 3

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Những ñóng góp của luận văn 4

6 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG I TỔNG LUẬN VỀ ðẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Lý thuyết về ñầu tư nước ngoài 6

1.1.1 ðầu tư nước ngòai 6

1.1.1.1 Khái niệm ñầu tư 6

1.1.1.2 Các hình thức ñầu tư nước ngòai 7

1.1.2 ðầu tư trực tiếp nước ngòai (FDI) 8

1.1.3 Những nhân tố thúc ñẩy dòng vốn FDI 8

1.1.4 Các hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam 9

1.2 Lợi ích của thu hút FDI 10

1.3 Tác ñộng tiêu cực: 12

1.4 Một số vấn ñề về sự hình thành và phát triển KCN 14

1.4.1 Khái niệm và sự hình thành 14

1.4.2 ðặc ñiểm chủ yếu KCN Việt Nam 15

1.4.3 Vai trò của KCN của Việt Nam trong quá trình CNH, HðH 16

Trang 8

1.5 đẩy mạnh phát tiển KCN ựể thu hút FDI Ờ bài học kinh nghiệm của một số

quốc gia và các ựịa phương của Việt Nam 19

1.5.1 Qua nghiên cứu kinh nghiệm thu hút đTNN của các quốc gia khác (chủ yếu là đài Loan và Malaysia mà ựề tài không ựưa vào), rút ra một số nhận xét chung như sau 19

1.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các ựịa phương của Việt Nam trong lĩnh vực thu hút FDI 21

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN FDI VÀO CÁC KCN TÂY NINH 2.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến phát triển KCN và khả năng thu hút FDI 24

2.1.1 đặc ựiểm tự nhiên 24

2.1.2 Kinh tế xã hội 28

2.2 Tình hình thu hút FDI vào các KCN Tây Ninh 2000-2009 30

2.2.1 FDI vào các KCN Tây Ninh từ năm 2000 ựến 2009 30

2.2.2 Lĩnh vực ựầu tư FDI 37

2.2.3 đối tác ựầu tư trực tiếp nước ngòai 38

2.3 đánh giá về việc thu hút FDI vào KCN Tây Ninh 39

2.3.1 đánh giá chung 39

2.3.2 Các nhân tố tác ựộng thu hút FDI vào các KCN Tây Ninh 40

2.3.2.1 Các yếu tố truyền thống 40

2.3.2.2 Công tác ựiều hành kinh tế tạo sự khác biệt giữa các ựịa phương 41

Trang 9

2.3.3 Một số vấn ñề kinh tế-xã hội ảnh hưởng ñến sự phát triển các KCN

Tây Ninh trong tiến trình phát triển kinh tế ñịa phương 43

2.3.3.1 Vấn ñề quy hoạch KCN 43

2.3.3.2.Về quản lý nhà nước ñối với KCN 44

2.3.3.3 Vấn ñề giải phóng mặt bằng KCN 45

2.3.3.4 Vấn ñề ô nhiễm môi trường tại KCN 46

2.3.3.5 Vấn ñề lao ñộng, thực trạng quản lý lao ñộng tại KCN 47

2.3.3.6 Vấn ñề ñào tạo nguồn nhân lực 51

2.3.3.7 Dịch vụ, dịch vụ công tại KCN 52

2.4 Các ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và các nguy cơ ñe dọa sự phát triển các KCN Tây Ninh 53

2.5 Nguyên nhân của những hạn chế 56

CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU HÚT FDI VÀO CÁC KCN TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TỈNH TÂY NINH 3.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh 58

3.2 Phương hướng phát triển các KCN Tây Ninh ñến 2015 59

3.2.1 Phát triển KCN phải ñược ñặt trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và vùng lãnh thổ 60

3.2.2 Phát triển KCN phải trên cơ sở ổn ñịnh và phát triển kinh tế - xã hội và hài hòa các lợi ích 61

3.2.3 Phát triển KCN phải góp phần giải quyết vấn ñề môi trường và giữ gìn bản sắc văn hóa ñịa phương 63

3.2.4 Phát triển KCN phải gắn liền với phát triển ñô thị, trung tâm thương mại – dịch vụ, trung tâm ñào tạo, khu vui chơi giải trí 65

3.3 Các quan ñiểm ñề xuất các giải pháp 66

Trang 10

3.4 Ma trận SWOT và các chiến lược phát triển các KCN Tây Ninh hướng ñến thu hút mạnh FDI phục vụ mục tiêu tăng trưởng của tỉnh 67 3.5 Một số giải pháp nhằm thu hút FDI vào các KCN Tây Ninh trong tiến trình phát triển kinh tế ñịa phương 68

3.5.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản lý nhà nước ñối với KCN, hoàn thiện cơ chế một cửa tại chỗ 68 3.5.2.Nhóm giải pháp nâng cao sức cạnh tranh các KCN 71

3.5.2.1 Về khả năng cạnh tranh 71 3.5.2.2 Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của các KCN Tây Ninh 71 3.5.2.3 Các giải pháp ñề xuất 72 3.5.3 Nhóm giải pháp về quản lý môi trường 74 3.5.4 Nhóm giải pháp ñẩy mạnh bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ ñất thu hút ñầu tư 75 3.5.5 Nhóm giải pháp nâng cao số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho các KCN 82 3.5.6 Nhóm giải pháp về tăng cường công tác xúc tiến ñầu tư và cho thuê lại ñất 85

KIẾN NGHỊ & KẾT LUẬN

KIẾN NGHỊ 91 KẾT LUẬN 93

Trang 11

PHẦN MỞ ðẦU

1 Lý do chọn ñề tài

Qua thực tiễn ñổi mới, ðảng và Nhà nước ta càng tích lũy thêm nhiều

kinh nghiệm lãnh ñạo và quản lý; bài học: “phát huy cao ñộ nội lực, ñồng thời

ra sức khai thác ngoại lực, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời ñại trong ñiều kiện mới” càng có ý nghĩa trong quá trình CNH, HðH nền kinh tế Ngoại lực cần ñược khai thác ở ñây có cả nhân tố quan trọng là ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) – một nguồn lực mà các nước ñang phát triển ñều rất cần và tìm mọi cách ñể thu hút mạnh vào quốc gia mình Và ñã có nhiều nghiên cứu cho thấy: do sự phát triển không ñồng ñều về lực lượng sản xuất, làm cho chi phí sản xuất hàng hóa giữa các nước không giống nhau; các yếu

tố khí hậu, ñịa lý, nguồn nhân lực có khác biệt dẫn ñến sự chênh lệch về trình

ñộ sản xuất hàng hóa, sức lao ñộng, tài nguyên… nên xuất hiện nhiều cơ hội cho các nhà ñầu tư nước ngoài, họ ñầu tư nguồn lực vào quốc gia khác ñể tận dụng lợi thế so sánh của từng quốc gia tạo ra lợi ích cùng phát triển ðối với quốc gia tiếp nhận các nguồn vốn, công nghệ bên ngoài ñể khơi dậy tiềm năng của quốc gia chưa có ñiều kiện khai thác và giải quyết áp lực thất nghiệp cũng như kéo giảm tình trạng chậm phát triển so với khu vực và thế giới Sau hơn 22 năm khi Luật ðầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam ra ñời (năm 1987), Nhà nước ta ñã có những chính sách khuyến khích về ñất ñai, thuế và cải thiện hạ tầng ñể thu hút FDI; quan ñiểm tăng cường thu hút FDI của Việt Nam thể hiện rõ dần qua các lần sửa ñổi Luật ñầu tư nước ngoài, tạo

ra hành lang pháp lý tương ñối thuận lợi, thông suốt cho các dự án FDI vào hoạt ñộng ðặc biệt là chính sách thành lập các KCN từ những năm 1992 với

hạ tầng hoàn chỉnh, cơ chế chính sách ưu ñãi, một cửa, một ñầu mối ngày càng ñáp ứng tốt hơn cho các nhà ñầu tư FDI về môi trường ñầu tư, mục tiêu phát triển bền vững thông qua các KCN ngày càng thể hiện rõ ràng hơn

Trang 12

Với thành công bước ñầu trong việc tăng cường thu hút FDI, ñặc biệt là vào KCN, từ năm 1988 ñến 12/2007 Việt Nam ñã thu hút ñược 8.590 dự án ðTNN còn hiệu lực với vốn ñầu tư ñăng ký 83,1 tỷ USD, vốn thực hiện ñạt 29,2 tỷ USD; trong ñó các KCN thu hút ñược 35,16 % số dự án với 35,94% tổng vốn ñầu tư ñăng ký của cả nước (chưa kể 976 triệu USD ñầu tư phát triển

hạ tầng KCN) Các dự án FDI ñã góp phần giải quyết khoảng 1,25 triệu lao ñộng[1] và tính ñến tháng ngày 15/12 năm 2009, Việt Nam ñã thu hút ñược 10.960 dự án FDI với vốn ñầu tư ñăng ký 177.112.847.397 USD [2]

Trong phạm vi quốc gia, Tây Ninh nằm trong vùng KTTðPN là vùng kinh tế năng ñộng, tập trung nhiều KCN và dự án FDI nhiều nhất; giá trị sản xuất công nghiệp cũng như tác ñộng ñến tăng trưởng kinh tế của các ñịa phương từ hiệu quả thu hút FDI là rất rõ nét Tuy nhiên, ñối với Tây Ninh dòng vốn FDI thu hút chậm, quy mô nhỏ và chưa có khả năng ñột phá ðến 15/12/2009 thu hút ñược 188 dự án (dự án còn hiệu lực) với 796 triệu USD vốn ñăng ký, chiếm tỷ lệ không cao (chiếm khoảng 0,94%) về số dự án và vốn ñầu tư FDI trong Vùng KTTðPN (85 tỷ USD) ðặc biệt, năm 2009 trong khi các tỉnh trong vùng tiếp tục thu hút mạnh dự án mới FDI như: Bà Rịa - Vũng Tàu 2.857,5 triệu USD, Bình Dương 2.152,8 triệu USD, ðồng Nai 2.299,9 triệu USD, Thành phố Hồ Chí Minh 984,4 triệu USD nhưng Tây Ninh chỉ ở mức 94,4 triệu USD [3]

Mặc dù nỗ lực cải thiện môi trường ñầu tư nhằm thu hút nhiều dự án ñầu

tư trong và ngoài nước vào Tây Ninh ñã ñược quan tâm từ kế hoạch 5 năm

1996 - 2000 thông qua Nghị quyết tỉnh ñảng bộ lần thứ VI Những cải tiến ban ñầu của chính quyền tỉnh vẫn chưa bù ñắp ñược những khó khăn, thách thức do thiếu ñồng bộ về hạ tầng, chất lượng nguồn nhân lực thấp ảnh hưởng ñến tốc ñộ thu hút FDI còn chậm, quy mô dự án nhỏ, ñóng góp của FDI cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa ñáng kể

[ 1 ] Tổng kết 20 năm ðTNN tại Việt Nam- Bộ Kế Hoạch và ðầu tư

[ 2 ] Cụ ðTNN – Bộ Kế hoạch và ðầu tư

[ 3 ] Cục ðTNN – Bộ Kế Hoạch và ðầu tư

Trang 13

Câu hỏi ñặt ra là làm thế nào ñể rút ngắn khoảng cách về thu hút dòng vốn FDI so với các tỉnh trong vùng KTTðPN, tạo bước ñột phá về tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế Câu hỏi này ñã ñược lãnh ñạo và các nhà quản lý của tỉnh ñặt ra, và cũng là vấn ñề mà luận văn này ñi sâu nghiên cứu nhằm

“Thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài vào các KCN Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế ñịa phương”

2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài

- Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận và thực tiễn về FDI trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh Vận dụng lý luận của các ngành khoa học có liên quan ñến ñề tài làm cơ sở lý luận ñể nghiên cứu ñề tài

- Phân tích, ñánh giá thực trạng thu hút ñầu tư FDI vào các KCN Tây Ninh trong thời gian qua (2000 – 2009)

- Phân tích những yếu tố tác ñộng ñến môi trường ñầu tư, bài học kinh nghiệm trong việc cải thiện môi trường ñầu tư

- Kiến nghị các giải pháp tăng cường thu hút FDI vào các KCN Tây Ninh trong tình hình phát triển kinh tế hiện nay

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 ðối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu dòng vốn FDI, các mô hình KCN và chính sách thu hút FDI vào KCN; ñánh giá thực trạng thu hút FDI vào các KCN Tây Ninh và quan hệ tác ñộng giữa phát triển KCN với thu hút FDI Từ ñó, ñịnh hướng và kiến nghị các giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào các KCN Tây Ninh trong ñiều kiện tình hình phát triển kinh tế hiện nay

Trang 14

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Tình hình thu hút FDI vào các KCN Tây Ninh từ năm 2000-2009; xác ñịnh phương hướng, giải pháp cải thiện môi trường ñầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của KCN ñể thu hút mạnh dòng vốn FDI trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh

4 Phương pháp nghiên cứu:

- Luân văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học như: phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp phân tích hệ thống, thống kê, so sánh ðồng thời, tổng quan qua tài liệu có liên quan ñến FDI, phát triển KCN trong chiến lược phát triển bền vững; vận dụng kết quả ñược nghiên cứu trước của các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan ñến ñề tài nghiên cứu ñể làm sâu sắc thêm luận ñiểm của luận văn

- Thu thập và phân tích số liệu sẵn có từ báo cáo của các sở, ban, ngành, UBND tỉnh, Trung tâm xúc tiến ðầu tư – Thương mại – Du lịch Tây Ninh, BQL các KCN Tây Ninh và các tỉnh trong vùng KTTðPN

5 Những ñóng góp của luận văn:

- Hệ thống hóa lý luận về FDI và KCN, phân tích quá trình hình thành

và phát triển các KCN nhằm ñẩy mạnh thu hút FDI, qua ñó làm sáng tỏ vai trò của FDI ñối với kinh tế của Tây Ninh, ñồng thời xác ñịnh các yêu cầu của quá trình phát triển kinh tế của tỉnh

- Phân tích và ñánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn FDI vào các KCN Tây Ninh giai ñoạn 2000-2009 Trên cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu về FDI, về môi trường ñầu tư của tỉnh, luận văn ñề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao thu hút FDI vào tỉnh mà chủ yếu là các KCN Tây Ninh

Trang 15

6 Kết cấu của luận văn: Ngoài lời mở ñầu và kết luận, luận văn có 3

chương

Chương I: Tổng luận về ñầu tư trực tiếp nước ngoài và KCN

Chương II: Thực trạng thu hút nguồn vốn FDI vào các KCN Tây Ninh Chương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút FDI

vào các KCN trong quá trình phát triển kinh tế của tỉnh Tây Ninh

Trang 16

CHƯƠNG I TỔNG LUẬN VỀ ðẦU TƯ NƯỚC NGOÀI VÀ KHU CÔNG NGHIỆP 1.1 Lý thuyết về ñầu tư nước ngoài

1.1.1 ðầu tư nước ngoài

1.1.1.1 Khái niệm ñầu tư:

Cho ñến nay, ñầu tư không phải là một khái niệm mới ñối với nhiều người; thuật ngữ ñầu tư có thể ñược hiểu ñồng nghĩa với sự bỏ ra, sự hy sinh với những nguồn lực ở hiện tại như vốn, công nghệ, ñất ñai, sức lao ñộng, trí tuệ vào một hoạt ñộng kinh tế cụ thể ñể ñạt ñược những kết quả lớn hơn cho người ñầu tư trong tương lai Nhưng cũng có người lại quan niệm ñầu tư là các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñể thu lợi nhuận Thậm chí thuật ngữ này thường ñược sử dụng rộng rãi, như câu cửa miệng ñể nói lên sự chi phí về thời gian, sức lực và tiền bạc vào mọi hoạt ñộng của con người trong cuộc sống[4] Vậy, thực chất ñầu tư là gì và những ñặc trưng nào quyết ñịnh một hoạt ñộng ñược gọi là ñầu tư ? Vẫn còn khá nhiều quan ñiểm khác nhau về vấn ñề này và ñược hiểu như sau:

"ðầu tư là việc nhà ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô

hình ñể hình thành tài sản tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của pháp luật có liên quan" [5]

“Hoạt ñộng ñầu tư là hoạt ñộng của nhà ñầu tư trong quá trình ñầu

tư gồm các khâu chuẩn bị ñầu tư, thực hiện và quản lý dự án ñầu tư ” [6]

“Vốn ñầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác ñể tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư theo hình thức ñầu tư trực tiếp và ñầu tư gián tiếp”.[7]

[ 4] TS Phùng Xuân Nhạ (2001), ðầu tư quốc tế, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội (28)

[ 5 ] Luật ðầu tư năm 2005

[ 6] TS Phùng Xuân Nhạ (2001), ðầu tư quốc tế, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội (28)

[ 7] TS Phùng Xuân Nhạ (2001), ðầu tư quốc tế, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội (28)

Trang 17

Nhà ñầu tư có thể là các tổ chức, cá nhân và cũng có thể là Nhà nước (ñầu tư của Chính phủ) Nhà ñầu tư có thể là tổ chức, cá nhân ở trong nước hay ở nước ngoài Những lợi ích thu ñược của nhà ñầu tư, của xã hội

và cộng ñồng có thể là sự tăng thêm tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, ñường xá …), tài sản trí tuệ (trình ñộ văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật, )

Như vậy, theo khái niệm trên, ñầu tư là hoạt ñộng ảnh hưởng trực tiếp ñến việc tăng trưởng kinh tế nói chung và phát triển của doanh nghiệp nói riêng, là hoạt ñộng kinh tế gắn với việc sử dụng vốn trong dài hạn, nhằm mục

ñích sinh lợi và chứa ñựng yếu tố rủi ro Tuy nhiên, ‘‘nếu hoạt ñộng ñầu tư nào

cũng sinh lãi thì trong xã hội ai cũng muốn trở thành nhà ñầu tư Chính hai thuộc tính này ñã sàng lọc các nhà ñầu tư và thúc ñẩy sản xuất - xã hội phát triển ’’[8]

1.1.1.2 Các hình thức ñầu tư nước ngoài:

ðầu tư nước ngoài (ðTNN) thông qua 2 kênh chính: kênh chính phủ và kênh tư nhân Hình thức chủ yếu kênh chính phủ là viện trợ, bao gồm viện trợ không hoàn lại và vay dài hạn với lãi suất thấp; kênh tư nhân chủ yếu là ñầu

tư trực tiếp và gián tiếp của nước ngoài

Các hình thức ñầu tư chủ yếu trong ñầu tư quốc tế là :

- ðầu tư trực tiếp nước ngoài

- ðầu tư gián tiếp qua thị trường chứng khoán

- Cho vay của các ñịnh chế tài chính và các ngân hàng nước ngoài

- Nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA)

Nguồn vay, vốn hỗ trợ chính thức sẽ trở thành gánh nặng nợ nước ngoài; ñầu tư qua thị trường chứng khoán không trở thành nợ nhưng không ổn ñịnh

và dễ rút lui khỏi thị trường có thể gây những cơn sốc trong thị trường vốn của quốc gia tiếp nhận ñầu tư

[ 8] TS Phùng Xuân Nhạ (2001), ðầu tư quốc tế, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội (29)

Trang 18

ðầu tư trực tiếp nước ngoài cũng không là gánh nặng nợ, vốn FDI có

tính chất “bén rễ” ở nước tiếp nhận nên không dễ rút ñi trong thời gian ngắn

Bên cạnh ñó, FDI còn mang theo công nghệ và tri thức kinh doanh giúp tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn

1.1.2 ðầu tư trực tiếp nước ngoài

- “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức ñầu tư dài hạn của cá nhân

hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài ñó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh” [9] Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế: “ñầu tư trực tiếp nước ngoài

là một công cuộc ñầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong ñó người ñầu tư trực tiếp ñạt ñược một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp ñầu tư trực tiếp trong một quốc gia khác Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới ñược công nhận là FDI”

- FDI là hình thức chủ yếu trong ðTNN, nó gắn liền với quá trình sản xuất trực tiếp, tham gia vào phân công lao ñộng quốc tế theo chiều sâu và là ñặc trưng hoạt ñộng của các công ty ña quốc gia

1.1.3 Những nhân tố thúc ñẩy dòng vốn FDI:

- Tại các nước công nghiệp phát triển, tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm dần và kéo theo dư thừa tư bản trong nước, nên có nhu cầu ñầu tư ra

nước ngoài nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn “Helpman và Sibert,

Richard S.Eckaus cho rằng có sự khác nhau về năng suất cận biên của vốn giữa các nước Một nước thừa vốn thường có năng suất cận biên thấp hơn Còn một nước thiếu vốn thường có năng suất cận biên cao hơn Tình trạng này sẽ dẫn ñến sự di chuyển dòng vốn từ nơi dư thừa sang nơi khan hiếm nhằm tối ña hóa lợi nhuận” [10]

[ 9 ] Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

[ 10 ] Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang 19

- Các quốc gia có nền công nghiệp hiện ñại, khoa học kỹ thuật tiên tiến, chắc chắn sản phẩm của những nước này sẽ hơn hẳn các nước ñang phát triển

về chất lượng và kiểu dáng nên sẽ có lợi thế cạnh tranh và ñiều này khuyến khích ñầu tư ra nước ngoài của các nước phát triển là biện pháp hữu hiệu ñể xâm nhập thị trường, vừa tránh ñược hàng rào bảo hộ mậu dịch vừa giảm ñược chi phí xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài

- Cũng tại các nước công nghiệp phát triển, nguồn tài nguyên khoáng sản cạn kiệt dần, trong khi ñó tại các nước ñang phát triển và chậm phát triển

có nguồn tài nguyên phong phú do mới bắt ñầu hoặc chưa khai thác nên ñầu

tư ra nước ngoài cũng nhằm nắm bắt nguồn cung cấp nguyên liệu chiến lược,

ổn ñịnh và có giá rẻ phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế với tốc ñộ cao

- Không phải FDI chỉ ñi theo hướng từ nước phát triển hơn sang nước kém phát triển hơn Chiều ngược lại thậm chí còn mạnh mẽ hơn nữa Nhật Bản là nước tích cực ñầu tư trực tiếp vào Mỹ ñể khai thác ñội ngũ chuyên gia

ở Mỹ Ví dụ, các công ty ô tô của Nhật Bản ñã mở các bộ phận thiết kế xe ở

Mỹ ñể sử dụng các chuyên gia người Mỹ Các công ty máy tính cũng làm như vậy nhằm khai thác chuyên gia và công nghệ tại các nước phát triển

1.1.4 Các hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam

- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà ñầu tư Nhà ñầu tư trong nước (ðTTN), nhà ñầu tư nước ngoài ñược ñầu tư 100% vốn thành lập công

ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp 100% vốn FDI ñược hợp tác với nhau ñể thành lập Doanh nghiệp 100% vốn ðTNN mới Doanh nghiệp 100% vốn FDI có tư cách pháp nhân Việt Nam, ñược thành lập và hoạt ñộng từ ngày cấp giấy chứng nhận ñầu tư

- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà ðTTN và nhà ðTNN Nhà ðTTN ñược hợp tác với nhà ðTNN ñể ñầu tư thành lập công ty TNHH,

Trang 20

công ty cổ phần, công ty hợp danh Doanh nghiệp liên doanh ñược hợp tác với nhà ðTNN và nhà ðTTN ñể ñầu tư lập doanh nghiệp liên doanh mới

- ðầu tư theo hình thức hợp ñồng hợp tác kinh doanh: Nhà ðTTN và nhà ðTNN ñược ñầu tư theo hình thức hợp ñồng hợp tác kinh doanh mà không thành lập pháp nhân Hợp ñồng hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm theo quy ñịnh riêng Hợp ñồng phát triển hạ tầng theo hình thức BOT, BT, BTO cũng là một hình thức ñầu theo hợp ñồng hợp tác kinh doanh

- ðầu tư phát triển kinh doanh: Nhà ñầu tư ñược ñầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau: mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh; ñổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm

ô nhiễm môi trường

- ðầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp: nhà ñầu tư có quyền góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp ñể tham gia quản lý hoạt ñộng ñầu tư kinh doanh Việc ñầu

tư góp vốn, mua cổ phần, sáp nhập và mua lại doanh nghiệp phải ñáp ứng các ñiều kiện: phù hợp ñiều ước quốc tế, ñáp ứng ñiều kiện tập trung kinh tế theo pháp luật về cạnh tranh, ñáp ứng ñiều kiện ñầu tư quy ñịnh theo luật

1.2 Lợi ích của thu hút FDI

- Là nguồn vốn hỗ trợ CNH, HðH: trong lý luận về tăng trưởng kinh tế

có 3 nguồn lực truyền thống: tài nguyên thiên nhiên, vốn và lao ñộng Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn Nếu vốn trong nước không ñủ, nền kinh tế sẽ muốn có vốn từ nước ngoài, trong ñó có vốn FDI

Trang 21

- FDI giúp nâng cao khoa học kỹ thuật trong nước: vốn có thể huy

ựộng phần nào qua chắnh sách Ộthắt lưng buộc bụngỢ Tuy nhiên, công nghệ

và bắ quyết quản lý thì không thể có ựược bằng chắnh sách ựó Thu hút FDI từ các công ty ựa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bắ quyết quản lý kinh doanh mà các công ty ựa quốc gia này ựã tắch lũy và phát triển qua nhiều năm bằng những khoản chi phắ lớn đi kèm với chuyển giao công nghệ là việc chuyển giao kỹ thuật và kỹ năng quản lý Các doanh nghiệp FDI thường tổ chức sản xuất có hiệu quả, quy mô doanh nghiệp lớn, ựào tạo tay nghề và bồi dưỡng kỹ năng cho nguồn nhân lực nước sở tại Helleiner (1989) cho rằng vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ ảnh hưởng ựến tổng nguồn vốn ựầu tư, mà còn ảnh hưởng ựến tốc ựộ thay ựổi tắnh hiệu quả của ựầu tư Vốn FDI không chỉ là sự dịch chuyển các quỹ ựầu tư, mà còn là sự chuyển giao hàng loạt các nhân tố: công nghệ mới, kỹ năng quản lý, kênh phân phối quốc tế, bắ quyết sản xuất và kinh doanh FDI có thể ựóng góp trong việc chuyển giao công nghệ và tăng năng suất tổng hợp các nhân tố

- đóng góp tăng trưởng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế: khi thu hút FDI từ các công ty ựa quốc gia, không chỉ doanh nghiệp có vốn ựầu tư của công ty ựa quốc gia, mà ngay cả các doanh nghiệp khác trong nước có quan

hệ làm ăn với doanh nghiệp ựó cũng tham gia quá trình phân công lao ựộng khu vực Các công ty ựa quốc gia thường tìm ra lợi thế so sánh giữa các nền kinh tế ựể tiến hành ựầu tư ra nước ngoài, nhằm mở rộng thị phần và tối ựa hóa lợi nhuận Chắnh quá trình ựó ựã góp phần vào việc phân công lao ựộng quốc tế giữa các quốc gia và cơ cấu lại nền kinh tế các nước ựang phát triển

- FDI giúp ựẩy mạnh xuất khẩu: các dự án FDI thường nhắm vào các

mặt mạnh của nền kinh tế quốc gia sở tại có giá trị xuất khẩu cao, ựồng thời trong trường hợp tận dụng nguồn lao ựộng rẻ tiền, các sản phẩm thường ựược tái xuất ra nước ngoài, giúp ựẩy mạnh xuất khẩu của quốc gia tiếp nhận FDI

Trang 22

- FDI giúp tăng thu ngân sách nhà nước thông qua thuế ñánh trên sản phẩm, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, tiền thuê ñất…

- FDI tạo ra việc làm cho người lao ñộng: vì một trong những mục ñích của FDI là khai thác các ñiều kiện ñể tối ña hóa lợi nhuận, nên doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao ñộng ñịa phương, cầu về lao ñộng tăng nhanh mở ra khả năng giải quyết việc làm cho ñịa phương Thu nhập của một bộ phận dân cư ñịa phương ñược cải thiện sẽ ñóng góp tích cực vào tăng trưởng Trong quá trình thuê mướn lao ñộng, ñào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, tạo ra một ñội ngũ lao ñộng có chất lượng

là một vấn ñề mang tính tất yếu

- Cạnh tranh với kinh tế trong nước và tình trạng chèn ép doanh

nghiệp nội ñịa: Thu nhập trong doanh nghiệp FDI thường cao hơn khu vực trong nước và quốc doanh do lợi thế cạnh tranh cao hơn nhà ðTTN, chi phí vốn rẻ hơn, kênh phân phối tiêu thụ sản phẩm tốt, công nghệ hiện ñại, trình ñộ quản lý cao hơn Lợi thế cạnh tranh cao hơn này dẫn ñến việc nhà ñầu tư có

thể khai thác tối ña thế lực ñộc quyền và “bóp chết” sản xuất trong nước

Trang 23

Các ñối tác nước ngoài trong liên doanh thường sử dụng tri thức, thông tin và mối quan hệ trên thế giới ñể tính một mức giá ñầu vào của dự án (máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ …) cao hơn giá thế giới, làm cho các ñối tác trong nước tiếp nhận ñầu tư thua lỗ và rút lui

- Vấn ñề chuyển giao kỹ thuật không thích hợp, sử dụng công nghệ lạc hậu và lỗi thời, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm không phù hợp. Môi trường cạnh tranh tại các nước phát triển ngày càng gay gắt, các công ty luôn tìm cách giảm chi phí, giảm tiêu hao năng lượng, giảm chí phí nhân công, ñáp ứng yêu cầu ngày càng cao về môi trường và cải tiến sản phẩm phù hợp về tính năng cũng như kiểu dáng sản phẩm nên ñòi hỏi luôn nghiên cứu phát triển và ñổi mới công nghệ tại các công ty, chi nhánh lớn ở những nước phát

triển Thế là các máy móc, thiết bị công nghệ “hạng 2” sẽ ñược di chuyển vào

các nước ñang phát triển có nhiều lao ñộng, có nhiều ưu ñãi, ít cạnh tranh và còn nới lỏng về môi trường thông qua con ñường ñầu tư

- Ảnh hưởng vào môi trường và làm khánh kiệt tài nguyên thiên

nhiên : Một trong những chi phí lớn của doanh nghiệp nước ngoài là chi phí bảo toàn môi trường và luật lệ của các quốc gia phát triển rất nghiêm ngặt, các nước ñang phát triển tranh nhau trải thảm kêu gọi ñầu tư mà chưa có ñiều kiện lựa chọn dự án, lựa chọn công nghệ thân thiện với môi trường Tận dụng ñiều này các nhà ñầu tư có thể ñưa những dự án, hoặc một công ñoạn sản xuất có nguồn gây ô nhiễm cao vào các nước ñang phát triển, nơi mà luật pháp và khả năng kiểm soát bảo vệ môi trường còn chưa hữu hiệu Do ñó, tình trạng phát triển nóng khi có dòng FDI ồ ạt vào sẽ ñánh ñổi với khả năng gây ô nhiễm môi trường cao Hiện tượng FDI làm khánh kiệt tài nguyên thiên nhiên là một thực tế có thể xảy ra nhất là ñối với các loại FDI nhắm vào tài nguyên thiên nhiên và lao ñộng rẻ tiền

Trang 24

- Tác ñộng của FDI vào ñời sống xã hội: FDI thường tập trung ở các ñô thị lớn, nơi tập trung ñầy ñủ các tiện ích cuộc sống, gần sân bay, bến cảng, cơ

sở hạ tầng khá, gần nguồn lao ñộng, gần thị trường tiêu thụ, làm cho sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn ngày càng xa hơn, phân hóa giàu nghèo rõ rệt

và tạo dòng di cư từ nông thôn ra thành thị Vì muốn thu hút FDI nên quốc gia

sở tại ñã nới lỏng các quy ñịnh về sử dụng lao ñộng khiến quyền lợi của công nhân có thể bị xâm phạm, phúc lợi tập thể không ñược giải quyết thỏa ñáng

mà thiếu sự hỗ trợ của chính quyền ñịa phương

1.4 Một số vấn ñề về sự hình thành và phát triển KCN

1.4.1 Khái niệm và sự hình thành: Các nghiên cứu về sự hình thành và phát triển KCN trên thế giới ñã rút ra mối liên hệ chặt chẽ giữa sự hình thành các KCN của các nước gắn liền với quá trình CNH ở các nước Khu vực Châu

Á tuy mới chỉ phát triển các KCN trong vòng 50 năm trở lại ñây, nhưng tốc

ñộ phát triển rất nhanh, góp phần ñưa nhiều nước từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một nước công nghiệp mới Thực tiễn cho thấy vai trò của các KCN không thể thiếu ñối với tiến trình CNH quốc gia và hội nhập quốc

tế, do ñó sự phát triển các KCN ở các khu vực trên thế giới tăng rất nhanh trong khoảng 30 năm trở lại ñây ðến năm 2000 theo số liệu của Trung tâm nghiên cứu phát triển quốc tế Canada (IDRC) có 90 nước có KCN với số lượng ñến 12.600 KCN[11]

ðến nay vẫn chưa có một ñịnh nghĩa chính thức, mang tính thống nhất

về KCN Theo các chuyên gia của Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hiệp

quốc ñưa ra khái niệm “KCN là khu có hàng rào ngăn cách với bên ngoài,

chịu sự quản lý riêng, tập trung tất cả các doanh nghiệp hoạt ñộng theo bất

kỳ cơ chế nào (xuất khẩu hàng hóa và/hoặc tiêu thụ nội ñịa), miễn là phù hợp với các quy ñịnh quy hoạch về vị trí và ngành nghề Một phần ñất nằm trong KCN có thể dành cho KCX

[ 11 ] ðề tài cấp Nhà nước – mã số ðTðL -2003/08, GS.TS Võ Thanh Thu chủ nhiệm ñề tài

Trang 25

Theo Nghị ñịnh 36/NðCP khái niệm “KCN là khu tập trung các doanh

nghiệp chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp, có ranh giới xác ñịnh, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh thành lập Trong KCN có thể có doanh nghiệp chế xuất

Rất nhiều khái niệm khác nhau về KCN nhưng có những ñặc ñiểm chung như sau:

+ Là khu vực ñược quy hoạch mang tính liên vùng, liên lãnh thổ

+ Là khu vực ñược kinh doanh bởi các công ty phát triển cơ sở hạ tầng thông qua việc tạo quỹ ñất có ñầy ñủ cơ sở hạ tầng và dịch vụ phục vụ cho việc ñầu tư của các doanh nghiệp

+ Trong KCN không có dân cư sinh sống, ngoài KCN phải có hệ thống dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực làm việc tại các KCN

+ Sản phẩm của doanh nghiệp KCN có thể xuất khẩu hoặc bán nội ñịa

+ Thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa tại chỗ” tạo ñiều kiện thuận

lợi cho các doanh nghiệp

1.4.2 ðặc ñiểm chủ yếu của KCN ở Việt Nam

Trước năm 1986, hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp trên lãnh thổ chủ yếu là khu vực tập trung công nghiệp ðược hình thành trên cơ sở một xí nghiệp liên hợp hoặc các xí nghiệp có mối liên kết kỹ thuật, công nghệ, hạ tầng chỉ sử dụng chung một phần, nằm trên các ñầu mối giao thông, gần cơ sở nguyên liệu, năng lượng nên rất thuận lợi cho quá trình phát triển sản xuất Nhiều khu ñã trở thành hạt nhân hình thành các ñô thị như: Biên Hòa, Việt Trì, Thái Nguyên …Tuy nhiên, các KCN trên không ñược xây dựng theo quy hoạch tổng thể trong cả nước, hình thành riêng lẻ, theo từng ngành, từng ñịa phương tách rời nhau, thiếu ñồng bộ và gắn bó về cơ cấu, công nghệ sản xuất

Trang 26

Tính ñến hết năm 2009, cả nước ñã có 249 KCN ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên 63.173 ha, diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê ñạt khoảng 38.858 ha, chiếm 61,5% tổng diện tích ñất tự nhiên Trong ñó, 162 KCN ñã ñi vào hoạt ñộng với tổng diện tích ñất tự nhiên 38.804 ha và 74 KCN ñang trong giai ñoạn bồi thường giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích ñất tự nhiên 14.792 ha Các KCN phân bố ở các tỉnh, thành phố trên cả nước; tỷ lệ lấp ñầy diện tích ñất công nghiệp các KCN ñã vận hành ñạt khoảng 48% Các KCN ñã thu hút ñược trên 3.600 dự án ðTNN với tổng vốn ñầu tư ñăng ký ñạt 46,9 tỷ USD (chiếm 30% về số dự án và 25%

về vốn ñầu tư so với cả nước) và 3.200 dự án ðTTN với tổng vốn ñầu tư ñăng

ký 254.000 tỷ ñồng; giải quyết việc làm cho hơn 1,34 triệu lao ñộng Tính riêng trong năm 2009, các doanh nghiệp KCN ñã tạo ra 12,2 tỷ USD và 67,9 nghìn tỷ ñồng doanh thu; xuất khẩu ñạt 12,3 tỷ USD và 2,6 nghìn tỷ ñồng; nộp ngân sách ñạt 689 triệu USD và 4,0 nghìn tỷ ñồng [12]

Các KCN ñược xây dựng theo quy ñịnh thống nhất trên toàn quốc Là khu vực tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, có ranh giới xác ñịnh, sử dụng chung kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Các doanh nghiệp trong KCN ñược hưởng một số quy chế ưu ñãi riêng của Nhà nước và ñịa phương, có BQL thực hiện quản lý Nhà nước thống nhất theo quy ñịnh Các KCN ñang ñược hoàn chỉnh nhằm ñáp ứng ña dạng nhu cầu ðTTN và nước ngoài, thích ứng các loại hình công nghệ sản xuất

1.4.3 Vai trò của KCN trong quá trình CNH, HðH

Qua nhiều năm xây dựng và phát triển kể từ khi KCX Tân Thuận ñầu tiên ñược thành lập năm 1991, KCN ñang từng bước thể hiện rõ vai trò không thể thay thế của nó trong tiến trình CNH, HðH ñất nước Các KCN trong thời gian qua ñã góp phần quan trọng vào việc HðH hệ thống kết cấu hạ tầng, thúc ñẩy sự phát triển ngành công nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung

[ 12 ] Vụ Quản lý các Khu Kinh tế - Bộ Kế hoạch và ðầu tư

Trang 27

Bên cạnh ñó, nâng cao năng lực lãnh ñạo của ðảng, vai trò của Nhà nước trong việc giải quyết tổng lực những yếu tố quan trọng của quá trình CNH, HðH KCN là giải pháp quan trọng giải quyết ñồng thời các vấn ñề: tích lũy vốn, lao ñộng, khoa học công nghệ, trình ñộ quản lý - Là con ñường tối ưu nhất ñể tiến ñến mục tiêu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật cho chủ nghĩa

xã hội Vai trò của KCN ñược thể hiện ở các khía cạnh sau:

Một là, KCN hấp thu nhanh nhất chính sách mới phát triển hiệu quả nền kinh tế quốc dân: Việc áp dụng cùng một lúc nhiều chính sách mới ở diện rộng là quá khó khăn Trong nhiều trường hợp là không ñủ nguồn lực hoặc vấp phải sự phản ñối KCN là nơi thí ñiểm những chính sách kinh tế mới, ñặc biệt là chính sách về kinh tế ñối ngoại và ñầu tàu tiên phong trong phát triển kinh tế quốc dân

Hai là, KCN là nơi hấp thu vốn và chuyển giao có hiệu quả những thành

tựu khoa học công nghệ: KCN ñược hình thành dựa trên cơ sở khoa học và

thực tiễn theo kế hoạch và chiến lược phát triển lâu dài của nền kinh tế, và thường theo một mô hình tập hợp các doanh nghiệp cùng ngành Do vậy, chùm doanh nghiệp hợp tác, liên kết với nhau trong việc nhập khẩu, hấp thu công nghệ và trình ñộ quản lý tiên tiến, hiện ñại trên thế giới; tận dụng ñược những lợi thế của nước ñi sau, rút ngắn ñược khoảng cách về khoa học kỹ thuật với các nước ñi trước, tiết kiệm ñược chi phí trong lĩnh vực nghiên cứu, phát triển và quyền sở hữu trí tuệ

Ba là, KCN hình thành và phát triển là cầu nối hội nhập nền kinh tế nội ñịa với thế giới: KCN thường gắn liền với các ñiều kiện thuận lợi cả về vị trí ñịa lý và các dịch vụ ñi kèm cùng với các chính sách ưu ñãi và ñơn giản;

ñó là ñiều kiện thuận lợi thu hút doanh nghiệp có vốn ðTNN làm cầu nối tốt nhất cho doanh nghiệp trong nước tiếp cận với thế giới

Trang 28

Bốn là, KCN là nơi tạo việc làm và phát triển kỹ năng cho người quản lý

và người lao ñộng: Tình trạng khan hiếm nguồn lao ñộng và giá nhân công cao ở các nước tư bản phát triển ñặt các nước này trước sự lựa chọn giải pháp ñầu tư vào các KCN của các nước ñang phát triển nhằm tận dụng lao ñộng dư thừa và giá nhân công rẻ ở các quốc gia này Lực lượng lao ñộng trong KCN tăng mạnh mẽ cùng với sự gia tăng các KCN, các dự án hoạt ñộng trong các KCN

Năm là, KCN là nơi tạo ñiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, góp phần quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế: KCN hình thành và phát triển sẽ góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế

Sáu là, KCN góp phần nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan Nhà nước về KCN: ðối với nhiều nước, KCN thường là mô hình mới ñược xây dựng và phát triển, nên việc triển khai mô hình này xuất hiện rất nhiều vấn ñề bất cập trong quản lý nhà nước về KCN như: phân cấp, uỷ quyền thực hiện các thủ tục hành chính trong ñầu tư vào các KCN, các vấn ñề về thuế, vấn ñề

về quy hoạch xây dựng, vấn ñề về lao ñộng

Tóm lại, KCN có vai trò quan trọng ñối với sự nghiệp CNH, HðH của mỗi quốc gia Phát triển KCN vừa là ñiều kiện vừa là tiền ñề ñể thực hiện CNH, HðH ñất nước ðối với nước ta các KCN còn có vai trò quan trọng trong việc thúc ñẩy quá trình CNH, HðH nông nghiệp nông thôn CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn có nội dung chủ yếu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thị trường, nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá Sự thành công CNH, HðH nông nghiệp nông thôn quyết ñịnh tiến trình CNH, HðH sẽ rút ngắn

Trang 29

Sự tác ựộng của các KCN vào quá trình ựó ựược thể hiện: Thúc ựẩy hình thành vùng nguyên liệu và trang trại sản xuất tập trung; Chuyển ựổi nghề nghiệp, lao ựộng (lao ựộng khu vực bị thu hồi ựất sẽ chuyển vào KCN làm việc hoặc làm các dịch vụ khác); Phát triển hạ tầng giao thông, ựiện nước, thủy lợi, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ; thay ựổi bộ mặt nông thôn theo hướng ựô thị hoá

1.5 đẩy mạnh phát triển KCN ựể thu hút FDI; bài học kinh nghiệm của một số quốc gia và các ựịa phương của Việt Nam

1.5.1 Qua nghiên cứu kinh nghiệm thu hút đTNN của các quốc gia khác, rút ra một số nhận xét chung như sau:

Nhìn chung, tác ựộng tốt của FDI ựối với sự phát triển kinh tế quốc gia

là ựiều chắc chắn và kinh nghiệm thế giới cho thấy các quốc gia như Trung Quốc, Ấn ựộ và vùng đông Nam Á ựều phải ựi qua con ựường này ựể ựẩy mạnh phát triển ựất nước Trong bối cảnh kinh tế quốc tế có xu hướng hội nhập ngày càng cao thì vai trò của kinh tế ựối ngoại có tác ựộng lớn ựến quá trình CNH, HđH nền kinh tế của một quốc gia Trong ựó FDI là một ựối tượng mà các nước thường tập trung tạo ựiều kiện thu hút mạnh mẽ vào quốc gia mình, tạo thành một nguồn lực tạo bức ựột phá trong tăng trưởng kinh tế; ựặc biệt quan trọng ựối với một nền sản xuất nông nghiệp khi bắt ựầu chương trình CNH

Từ giữa thập niên 1980 ựến nay, trên thế giới hầu như nước nào cũng xem FDI là yếu tố quan trọng ựể nhanh chóng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế Có thể nhận ra có ba giai ựoạn trong chiến lược, chắnh sách và biện pháp tranh thủ FDI của các nước:

Trang 30

- Giai đoạn 1: Xây dựng hành lang pháp lý, cải thiện mơi trường đầu tư,

đầu tư nâng cấp mở rộng cơ sở hạ tầng và ban hành chính sách ưu đãi về thuế

và tiền thuê đất

- Giai đoạn 2: ðẩy mạnh tiếp thị, quảng cáo xúc tiến giới thiệu mơi

trường đầu tư của mình đến những nước cĩ dịng FDI ra nước ngồi mạnh

- Giai đoạn 3: ðịnh ra một số ngành chiến lược, ngành cĩ kỹ thuật cao

và một vài địa điểm cĩ tính chất chiến lược cho việc phát triển lâu dài của đất nước và các cấp lãnh đạo cao nhất đứng ra tiếp thị trực tiếp mời gọi các tập đồn đa quốc gia cĩ khả năng FDI lớn

Chính sách kinh tế hướng ngoại của các quốc gia trong thời kỳ đầu chủ yếu thu hút các dự án sử dụng nhiều lao động, cơng nghệ bình thường và giá trị tăng thêm khơng cao Dịng đầu tư dịch chuyển từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển thường thuộc dạng dự án nêu trên Bởi vì nguồn lực

tự nhiên ở các quốc gia này cịn nhiều và chi phí thấp rất hấp dẫn các nhà ðTNN đầu tư khai thác cĩ hiệu quả

Khi nền kinh tế vững chải, chiều hướng tăng trưởng mạnh, tài nguyên thiên nhiên, lao động bắt đầu khan hiếm thì các quốc gia luơn điều chỉnh chính sách hợp lý để chuyển sang khuyến khích các dự án FDI cĩ chất lượng

và giá trị tăng thêm cao hơn nhưng sử dụng nguồn lực tự nhiên ít hơn, các khu cơng nghệ cao bắt đầu phát huy tác dụng

Khơng chỉ các quốc gia nghèo, các nước đang phát triển mới tranh thủ dịng vốn FDI thế giới mà các nước phát triển cũng đặc biệt quan tâm đến thu hút FDI thế giới, đồng thời đẩy mạnh đầu tư ra nước ngồi trong mối quan hệ lợi ích tương hỗ giữa các quốc gia đầu tư và tiếp nhận đầu tư

Trang 31

ðể thực hiện mục tiêu thu hút FDI các quốc gia luôn chú ý ñến cải thiện

hạ tầng, cung ứng lao ñộng và cơ chế quản lý hành chính một cửa, thuận lợi cho ñầu tư thông qua chương trình phát triển hệ thống các KCN tại các quốc gia Mô hình phát triển KCN thật sự phát huy tốt tác dụng thu hút FDI phục

vụ cho CNH, HðH nền kinh tế của các quốc gia ñang phát triển Vừa ñảm bảo cung ứng hạ tầng, dịch vụ ñồng bộ phục vụ sản xuất công nghiệp với chi phí thấp vừa có thể kiểm soát giảm nhẹ ô nhiễm môi trường một cách hiệu quả

1.5.2 Bài học kinh nghiệm rút ra từ các ñịa phương của Việt Nam trong lĩnh vực thu hút FDI

- Có sự thống nhất trong nhận thức về vai trò của ðTNN ñối với sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội

- Sự nhận thức ñúng ñắn, chỉ ñạo sát sao và quyết tâm hành ñộng của lãnh ñạo ñịa phương và các ban, ngành trong thu hút ðTNN

- Giữ vững ổn ñịnh an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và kinh tế vĩ

mô Tích cực hoàn thiện các chủ trương, chính sách của ñịa phương, các hành lang pháp lý, ñảm bảo tính minh bạch, thông suốt và tính nhất quán trong chính sách thu hút FDI

- Các ñịa phương tạo môi trường ñầu tư hấp dẫn bằng các hoạt ñộng cụ

thể có chất lượng trong giải phóng mặt bằng, chuẩn bị sẵn ñất “sạch” cho nhà

ñầu tư, hỗ trợ nhà ñầu tư ngay từ khi mới hình thành ý ñịnh ñầu tư dự án và các dự án sau khi cấp phép triển khai hoạt ñộng theo ñúng kế hoạch, tiến ñộ

dự án

- ðẩy mạnh công tác xúc tiến ñầu tư phù hợp với khả năng của mình ñể

tiếp tục cải thiện môi trường ñầu tư “Xúc tiến ñầu tư tại chỗ” rất có ý nghĩa,

vừa tiết kiệm vừa mở rộng khả năng thu hút ñầu tư Thông qua việc thực hiện các cam kết của lãnh ñạo ñịa phương cũng như chỉ ñạo tích cực của các sở, ban, ngành trong xúc tiến ñầu tư ñã tạo niềm tin cho các nhà ñầu tư, từ ñó tạo nên những bước chuyển ñáng kể về thu hút ðTNN

Trang 32

- Kết quả thu hút và sử dụng hiệu quả vốn ðTNN còn phụ thuộc vào môi trường ñầu tư và khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế, do vậy, ngoài việc phải tiếp tục giữ vững, cải thiện và nâng cao khả năng cạnh tranh của môi trường ñầu tư- kinh doanh, các cơ quan quản lý ðTNN của các ñịa phương ngày càng nâng cao chất lượng hiệu quả công tác quản lý ñiều hành

- Hỗ trợ doanh nghiệp giảm chi phí ñầu tư, chi phí sản xuất; tăng cường cải thiện kết cấu hạ tầng giao thông, ñiện, thông tin liên lạc, cảng và vận tải biển, vận tải hàng không; tăng cường ñào tạo nghề, giới thiệu việc làm ñảm bảo số lượng và chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển; thủ tục hành chính ñơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện… ñã tác ñộng lớn ñến khả năng thu hút và hấp thụ vốn ðTNN

- Phát huy mạnh cơ chế hành chính “một cửa tại chỗ” và tính năng ñộng

sáng tạo của lãnh ñạo và chính quyền ñịa phương

- Tập trung nguồn lực phát triển các KCN, KKT làm hạt nhân thu hút nguồn vốn FDI, ñẩy nhanh quá trình CNH, HðH kinh tế ñịa phương theo hướng phát triển bền vững

Có thể nhận thấy mối quan hệ ñồng biến giữa thành công phát triển mô hình KCN, tại các vùng kinh tế trọng ñiểm với hiệu quả thu hút FDI, ñịa phương nào có chính sách năng ñộng, mạnh dạn chuyển ñổi ñất nông nghiệp hình thành hệ thống các KCN có vị trí thuận lợi; kết hợp hài hòa hạ tầng trong

hàng rào và ngoài hàng rào một cách ñồng bộ và cơ chế hành chính “một cửa

tại chỗ” trong KCN sẽ mở ra một khả năng thu hút mạnh FDI

Trang 33

Kết Luận

Tóm lại, việc phân tích ý nghĩa, vai trò của FDI, mối quan hệ tác ñộng giữa phát triển KCN với thu hút FDI, tác ñộng của sự hình thành KCN ñối với phát triển kinh tế và những kinh nghiệm, bài học ñược ñúc kết nêu trên cùng với thực trạng về tình hình thu hút FDI vào các KCN Tây Ninh sẽ cho ta những cái nhìn ñịnh hướng và từ ñó ñề ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao thu hút FDI trong quá trình phát triển kinh tế ñịa phương

Trang 34

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN VỐN FDI VÀO CÁC KCN TÂY NINH

2.1 đặc ựiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác ựộng ựến phát triển KCN

và khả năng thu hút FDI

2.1.1 đặc ựiểm tự nhiên

a Vị trắ: Tây Ninh là một tỉnh thuộc miền đông Nam Bộ, nằm trong Vùng KTTđPN; phắa ựông giáp tỉnh Bình Dương và Bình Phước, phắa Nam giáp thành phố Hồ Chắ Minh và tỉnh Long An, phắa Tây và Bắc giáp ba tỉnh Svayrieng, Prâyveng và Kongpôngchàm của Campuchia Như vậy, Tây Ninh tiếp giáp với các tỉnh ựều nằm trong vùng KTTđPN, nơi có kinh tế phát triển nhất của cả nước

Tây Ninh nằm ở vị trắ cầu nối giữa thành phố Hồ Chắ Minh (trung tâm kinh tế, thương mại lớn nhất nước ta) và thủ ựô Phnôm Pênh (trung tâm kinh

tế thương mại lớn nhất Campuchia) là ựiều kiện thuận lợi ựể Tây Ninh có thể trao ựổi hàng hoá, phát triển kinh tế

Với khoảng cách không xa sân bay Tân Sơn Nhất (khoảng 45 km), cảng Sài GònẦ và rất gần với các KCN tập trung trên ựịa bàn Củ Chi - Thành phố

Hồ Chắ Minh và Bình Dương, cùng với lợi thế về hạ tầng, giao thông thuỷ bộ, tỉnh có thể bổ sung, hỗ trợ hay thay thế các nguồn lực quan trọng cho sản xuất kinh doanh, có khả năng thu hút ựầu tư trong và ngoài nước

Trang 36

b Khắ hậu: Khắ hậu Tây Ninh tương ựối ôn hoà, chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa khô từ tháng 12 năm trước ựến tháng 4 năm sau

và tương phản rất rõ với mùa mưa (từ tháng 5 - tháng 11) Nhiệt ựộ cao và ổn ựịnh, trung bình ựạt 27,40C0/năm, lượng ánh sáng quanh năm dồi dào, mỗi ngày trung bình có ựến 6 giờ nắng Mặt khác, Tây Ninh nằm sâu trong lục ựịa,

ắt chịu ảnh hưởng của bão và những yếu tố bất lợi khác

Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 - 2200 mm, ựộ ẩm trung bình trong năm vào khoảng 70 - 80%, tốc ựộ gió 1,7m/s và thổi ựiều hòa trong năm Tây Ninh chịu ảnh hưởng của 2 loại gió chủ yếu là gió Tây - Tây Nam vào mùa mưa và gió Bắc - đông Bắc vào mùa khô

c Tài nguyên ựất

Theo tài liệu ựiều tra thổ nhưỡng, Tây Ninh có 5 nhóm ựất chắnh với 15 loại ựất khác nhau theo nguồn gốc phát sinh Tài nguyên ựất trên ựịa bàn khá phong phú, có thể phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau, ngoài ra cũng rất thuận lợi cho phát triển các công trình cơ sở hạ tầng

Theo số liệu kiểm kê ựất ựai, tổng diện tắch ựất tự nhiên toàn tỉnh là 404.928 ha (năm 2007) và gần 99,96% tổng diện tắch ựất tự nhiên ựược ựưa vào sử dụng, khoảng 404.777 ha đất chưa sử dụng chỉ còn khoảng 0,04% diện tắch ựất tự nhiên của tỉnh

Tài nguyên ựất dự trữ cho phát triển kinh tế - xã hội về cơ bản ựã sử dụng hết, vì vậy vấn ựề sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm, nâng cao giá trị tạo ra trên 1 ha diện tắch ựất sử dụng là rất quan trọng trong tương lai

d Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt ở Tây Ninh chủ yếu dựa vào hệ thống kênh rạch trên ựịa bàn toàn tỉnh, với chiều dài của toàn bộ hệ thống 617 km, trung bình

đông Bên cạnh ựó, Tây Ninh có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố

Trang 37

rộng khắp Tổng lưu lượng nước ngầm có thể khai thác ựược 50 Ờ 100 ngàn

cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

e Tài nguyên khoáng sản: Tài nguyên khoáng sản nghèo, chủ yếu thuộc nhóm phi kim loại như: than bùn, ựá vôi, sỏi, cát, ựất sét và ựá xây dựng Than bùn có trữ lượng 16 triệu tấn, phân bố rải rác dọc theo sông Vàm

Cỏ đông, chất lượng rất tốt, dùng ựể chế biến phân vi sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp, cải tạo ựất

- đá vôi có trữ lượng khoảng 100 triệu tấn

- Sỏi, cát có trữ lượng khoảng 10 triệu m3

- đất sét dùng ựể sản xuất gạch, ngói có trữ lượng khoảng 16 triệu m3, ựược phân bố ở nhiều nơi trong tỉnh

- đá laterit có trữ lượng khoảng 4 triệu m3 và ựá xây dựng các loại có trữ lượng vào khoảng 1.300 Ờ 1.400 triệu m3, phân bố chủ yếu ở núi Phụng, núi

Bà đen thuộc Thị xã và huyện Dương Minh Châu

Như vậy, Tây Ninh cũng có thể xây dựng và phát triển một số ngành công nghiệp khai khoáng trên ựịa bàn

f Tài nguyên rừng: Rừng Tây Ninh phần lớn là rừng thứ sinh, do bị tàn phá trong chiến tranh trước ựây nên ựại bộ phận rừng thuộc dạng rừng thưa khô, rừng hỗn giao tre nứa và cây gỗ Tổng diện tắch rừng của tỉnh hiện có 69.561,7ha; trong ựó, diện tắch ựất rừng sản xuất có 8.639 ha, diện tắch ựất rừng phòng hộ có 29.865 ha và diện tắch ựất rừng ựặc dụng có 31.057 ha Nhìn chung, tài nguyên thiên nhiên trên ựịa bàn tỉnh Tây Ninh không quá phong phú, song cũng có thể khai thác và sử dụng, làm cơ sở ựể xây dựng các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệpẦ

Trang 39

Bảng 2.1 cho thấy tốc ñộ tăng GDP ñạt trên 10 % suốt nhiều năm liền; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực tăng dần tỷ trọng công nghiệp

và dịch vụ Trong thời kỳ 2000-2009 bắt ñầu hình thành và phát triển các KCN tại Tây Ninh, cải thiện thu hút FDI vào tỉnh góp phần giảm tỷ trọng nông -lâm -ngư nghiệp ñược gần hơn 20% và tăng tỷ trọng công nghiệp – xây dựng gần 10% Vai trò của FDI bắt ñầu phát huy, tỷ trọng khu vực FDI trong GDP khoảng 8,63% năm 2000 lên 18,1% năm 2009; ñóng góp của FDI vào thu ngân sách nhà nước tăng cao, từ 66,693 triệu ñồng năm 2005 tăng lên 99.320 triệu ñồng năm 2009

2000 2001

Trang 40

Sơ ựồ 2.1 thể hiện ựóng góp vào tăng trưởng của Tây Ninh còn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp, sản xuất công nghiệp còn hạn chế, dù xu hướng tăng nhưng tỷ trọng còn thấp, ựiều này cho thấy Tây Ninh cần phải nỗ lực nhiều trong việc thực hiện công nghiệp hoá, cần phải có những giải pháp ựột phá trong thu hút ựầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp và dịch vụ

2.2 Tình hình thu hút FDI vào các KCN Tây Ninh 2000-2009

2.2.1 FDI vào các KCN Tây Ninh từ năm 2000 ựến 2009:

Tây Ninh hiện có 04 KCN, trong ựó có 02 KCN vừa hoàn thành ựầu tư

cơ sở hạ tầng (năm 2009), ựang trong quá trình kêu gọi ựầu tư, cả 04 KCN ựều tập trung ở huyện Trảng Bàng, là huyện có ựiều kiện thuận lợi trong phát triển KCN Hiện tại Khu Liên hợp Công nghiệp Ờ đô thị - Dịch vụ Phước đông Ờ Bời Lời chưa có dự án FDI ựầu tư, có 01 dự án đTTN

Ngày đăng: 18/05/2015, 03:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Phát triển các khu công nghiệp khu chế xuất trong quá trình công nghiệp húa, hiện ủại húa; VS,TS Nguyễn Chơn Trung, PGS,TS Trương Giang Long (ðồng chủ biên); Nhà xuất bản chính trị quốc gia; Hà nội - 2004 Khác
11. Hai mươi năm ðầu tư nước ngoài nhìn lại và hướng tới; nhiều tác giả; Nhà xuất bản tri thức, 2008 Khác
12. Quy hoạch phỏt triển cụng nghiệp tỉnh Tõy Ninh ủến năm 2010, ủịnh hướng ủến năm 2020 Khác
13. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh tây Ninh thời kỳ 2006-2020 Khác
15. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội, an ninh- quốc phòng năm 2009 và ủịnh hướng kế hoạch năm 2010 của UBND tỉnh Tây Ninh Khác
16. Bỏo cỏo kết quả hoạt ủộng cỏc KCN năm 2009, phương hướng nhiệm vụ năm 2010 của Ban Quản lý các KCN Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, ðồng Nai và Long An Khác
18. Báo cáo số 30/BC-UBND, ngày 7 tháng 1 năm 2008 của UBND tỉnh Tây Ninh Tổng kết 20 năm hoạt ủộng ủầu tư nước ngoài trờn ủịa bà tỉnh Khác
19. Báo cáo của Hội ðồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về kết quả giám sát tỡnh hỡnh thực hiện cụng tỏc ủào tạo nghề cho lao ủộng ở nụng thụn và thực trạng sinh hoạt của công nhân tại một số khu, cụm công nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Tõy Ninh Khác
20. Báo cáo của Ban Quản lý các KCN Tây Ninh Tổng kết xây dựng và phỏt triển khu cụng nghiệp, khu chế xuất trờn ủịa bàn tỉnh Tõy Ninh Khác
21. Báo cáo của UBND tỉnh Tây Ninh sơ kết công tác xây dựng và phát triển khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu và công tác xúc tiến ủầu tư trờn ủịa bàn tỉnh giai ủoạn 2001-2005 và kế hoạch 2006-2010 Khác
22. Chỉ thị số 01/2007/CT-UBND, ngày 20 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh Tõy Ninh về một số giải phỏp chủ yếu thỳc ủẩy ủầu tư nước ngoài vào tỉnh Tây Ninh Khác
23. Quyết ủịnh số 38/2007/Qð-UBND, ngày 9 thỏng 11 năm 2007 của UBND tỉnh Tõy Ninh Ban hành Quy ủịnh về chớnh sỏch khuyến khớch, ưu ủói và thủ tục ủầu tư trờn ủịa bàn tỉnh Tõy Ninh Khác
24. Kế hoạch số 13-KH/TU, ngày 27 tháng 7 năm 2006 của Tỉnh ủy Tây Ninh thực hiện Nghị quyết 53-NQ/TW, ngày 29/8/2005 của Bộ Chính trị về phỏt triển kinh tế-xó hội và bảo ủảm quốc phũng, an ninh vựng đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Nam ựến năm 2010 và ủịnh hướng ủến năm 2020 Khác
25. Tài liệu Hội thảo Tây Ninh vươn lên tầm cao mới 29-30 tháng 11 năm 2007 Khác
26. Tỏc ủộng của Hiệp ủịnh thương mại song phương Việt Nam-Hoa Kỳ ủến ủầu tư trực tiếp nước ngoài và ủầu tư trực tiếp của Hoa Kỳ tại Việt Nam- Nhà xuất bản chính trị quốc gia-Hà Nội-2005 Khác
27. Báo cáo kết luận thanh tra việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường và tài nguyên nước ủối với Khu chế xuất- cụng nghiệp Linh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Tăng  trưởng  kinh  tế  và  cơ  cấu  kinh  tế  Tây  Ninh  (giá  so  sánh 1994) - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế địa phương
ng 2.1: Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế Tây Ninh (giá so sánh 1994) (Trang 38)
Bảng 2.1 cho thấy tốc ủộ tăng GDP  ủạt trờn 10 % suốt nhiều năm liền;  chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực tăng dần tỷ trọng công nghiệp - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế địa phương
Bảng 2.1 cho thấy tốc ủộ tăng GDP ủạt trờn 10 % suốt nhiều năm liền; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực tăng dần tỷ trọng công nghiệp (Trang 39)
Bảng 2.2: Các KCN tỉnh Tây Ninh - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế địa phương
Bảng 2.2 Các KCN tỉnh Tây Ninh (Trang 41)
Bảng 2.3: Số dự án FDI tại các KCN Tây Ninh - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế địa phương
Bảng 2.3 Số dự án FDI tại các KCN Tây Ninh (Trang 42)
Bảng 2.4: Vốn ủầu tư FDI theo năm cấp phộp tại cỏc KCN Tõy Ninh - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế địa phương
Bảng 2.4 Vốn ủầu tư FDI theo năm cấp phộp tại cỏc KCN Tõy Ninh (Trang 43)
Bảng 2.5 So sánh FDI vào KCN với các tỉnh lân cận - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế địa phương
Bảng 2.5 So sánh FDI vào KCN với các tỉnh lân cận (Trang 45)
Bảng 2.7 : Thu hút FDI vào KCN theo ngành nghề ( 31/12/2009) - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế địa phương
Bảng 2.7 Thu hút FDI vào KCN theo ngành nghề ( 31/12/2009) (Trang 47)
Bảng 2.8: Dự ỏn FDI của cỏc ủối tỏc tại cỏc KCN Tõy Ninh cũn hiệu  lực ủến 31/12/2009 - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế địa phương
Bảng 2.8 Dự ỏn FDI của cỏc ủối tỏc tại cỏc KCN Tõy Ninh cũn hiệu lực ủến 31/12/2009 (Trang 48)
Bảng  2.9: So  sỏnh  cỏc  chỉ  tiờu ủỏnh giỏ chỉ số  năng lực  cạnh  tranh  năm 2009 của các tỉnh trong vùng KTTðPN - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế địa phương
ng 2.9: So sỏnh cỏc chỉ tiờu ủỏnh giỏ chỉ số năng lực cạnh tranh năm 2009 của các tỉnh trong vùng KTTðPN (Trang 52)
Bảng hỏi dành cho khu vực tư nhân: - Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các khu công nghiệp Tây Ninh trong quá trình phát triển kinh tế địa phương
Bảng h ỏi dành cho khu vực tư nhân: (Trang 116)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w