1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm INTERNET Việt Nam đến năm 2020

86 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu ñể ñạt ñược các mục tiêu ñó, nó cho thấy rõ công ty ña

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

-

NGUYỄN ðỖ HẢI VÂN

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM INTERNET VIỆT

NAM ðẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

MỤC LỤC

Trang TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ðOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ðẦU

1 Lý do lựa chọn ñề tài 01

2 Mục ñích nghiên cứu 02

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 02

4 Phương pháp nghiên cứu 02

5 Bố cục của luận văn 03

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về chiến lược 04

1.2 Vai trò của chiến lược 04

1.3 Phân loại chiến lược 05

1.4 Quy trình hoạch ñịnh chiến lược của doanh nghiệp 07

1.4.1 Sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp 07

1.4.2 Phân tích và ñánh giá môi trường bên ngoài 08

1.4.2.1 Môi trường vĩ mô 08

1.4.2.2 Môi trường vi mô 10

1.4.2.3 Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài 11

1.4.2.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 12

1.4.3 Phân tích và ñánh giá môi trường bên trong 14

1.4.4 Ma trận SWOT 18

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu về Trung tâm Internet Việt Nam 19 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm Internet Việt Nam 19

Trang 3

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Internet Việt Nam 19

2.1.2.1 Chức năng 19

2.1.2.2 Nhiệm vụ 20

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 21

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài của Trung tâm Internet Việt Nam 21

2.2.1 Môi trường vĩ mô 22

2.2.1.1 Các yếu tố kinh tế 22

2.2.1.2 Các yếu tố chính trị pháp luật 26

2.2.1.3 Các yếu tố xã hội 27

2.2.1.4 Các yếu tố công nghệ và kỹ thuật 29

2.2.1.5 Yếu tố quốc tế 31

2.2.2 Môi trường vi mô 32

2.2.2.1 ðối thủ cạnh tranh 32

2.2.2.2 Khách hàng 32

2.2.2.3 Nhà cung cấp 35

2.2.2.4 ðối thủ tiềm ẩn 35

2.2.2.5 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 35

2.2.3 Ma trận ñánh giá môi trường bên ngoài 37

2.3 Phân tích môi trường bên trong 40

2.3.1 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức 40

2.3.2 Nghiên cứu và phát triển 41

2.3.3 Chất lượng sản phẩm 42

2.3.4 Tài chính 43

2.3.5 Marketing 44

2.3.6 Hệ thống thông tin 45

2.3.7 Ma trận ñánh giá môi trường bên trong 46

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM ðẾN NĂM 2020 3.1 Dự báo sự phát triển Internet Việt Nam ñến năm 2020 49

3.1.1 Phân tích môi trường kinh doanh Internet ở Việt Nam 49

3.1.2 Dự báo sự phát triển Internet ở Việt Nam ñến năm 2020 51

Trang 4

3.2 ðịnh hướng phát triển 52

3.3 Mục tiêu của Trung tâm Internet Việt Nam 53

3.4 Xây dựng chiến lược 53

3.4.1 Chiến lược phát triển thị trường 60

3.4.2 Chiến lược phát triển sản phẩm 60

3.4.3 Chiến lược hội nhập về phía trước 61

3.4.4 Chiến lược liên doanh 62

3.4.5 Chiến lược mở rộng quy mô hoạt ñộng 62

3.5 Một số giải pháp thực hiện chiến lược ñề ra 63

3.5.1 Giải pháp về cơ cấu bộ máy tổ chức 63

3.5.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 63

3.5.3 Giải pháp về Marketing 66

3.5.4 Giải pháp xây dựng và ñầu tư mở rộng 67

3.5.5 Giải pháp về tài chính 74

3.6 Kiến nghị 75

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

mạng Châu Á Thái Bình Dương

đông Nam Á

ngoài

mạng IP

- IP: Internet Protocol Ờ Giao thức Internet

- IPv6: Internet Protocol Version 6 Ờ Giao thức Internet phiên bản 6, là giao thức thế hệ mới, ựược phát triển ựể thay thế IPv4 hiện tại

tắch các ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và nguy cơ

Việt Nam

chắnh Viễn thông Việt Nam

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG – BIỂU

Trang 7

Bảng 2.7 Ma trận ñánh giá các yếu tố bên trong của VNNIC 45

Trang 8

và cầu tìm thấy nhau trên Internet từ lâu ñã không còn là ñiều gì mới mẻ Những hợp ñồng có giá trị không hề nhỏ ñã ñược ký kết, khi các ñối tác chưa một lần gặp

gỡ trực tiếp Có thể nó trong môi trường toàn cầu hóa, Internet ñã làm rất tốt vai trò cầu nối Không chỉ là con ñường ảo kết nối thế giới trong môi trường kinh doanh toàn cầu, không chỉ là cầu nối ñể tạo ra lợi nhuận, bản thân Internet còn là môi trường kinh doanh lý tưởng, nếu khai thác tốt có thể ñem lại những nguồn lợi nhuận khổng lồ Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) ñã ra ñời nhằm thúc ñẩy phát triển Internet cho quốc gia Trong những năm gần ñây ở Việt Nam số lượng người truy cập Internet và số doanh nghiệp có website ñể quảng bá cho ñơn vị ngày càng phát triển VNNIC ñã có những bước tiến vượt bậc tận dụng cơ hội giảm thiểu nguy cơ, phát huy ñược ñiểm mạnh hạn chế ñiểm yếu ñẩy mạnh sự phát triển Internet của Việt Nam

Tuy nhiên VNNIC ñứng trước những khó khăn trong quá trình hội nhập toàn cầu thì số lượng người sử dụng website, e-mail ở Việt Nam còn ít, vẫn còn cách biệt so với một số nước trong khu vực như Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore, Indonesia…

Trang 9

Xuất phát từ thực tiễn ñó, việc xây dựng chiến lược kinh doanh là hết sức cần thiết ñể VNNIC có ñịnh hướng, mục tiêu rõ ràng ñể phát triển sánh vai với các

nước khác trong khu vực Vì thế em ñã chọn ñề tài: “Xây dựng chiến lược phát

triển Trung tâm Internet Việt Nam ñến năm 2020” ñể nghiên cứu xây dựng

chiến lược phát triển một cách hiệu quả và ñề xuất các biện pháp khả thi ñể thực hiện thành công các mục tiêu ñề ra

2 Mục ñích nghiên cứu

- Phân tích môi trường bên ngoài và xác ñịnh các cơ hội, nguy cơ

- Phân tích môi trường bên trong và xác ñịnh các ñiểm mạnh, ñiểm yếu

- Xây dựng chiến lược phát triển cho Trung tâm Internet Việt Nam và ñưa ra các giải pháp ñể thực hiện chiến lược

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu của luận văn là chiến lược kinh doanh của Trung tâm

Internet Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu là hoạt ñộng kinh doanh Internet của Trung tâm Internet Việt Nam

ðề tài ñi tập trung vào nghiên cứu, phân tích các thông tin và số liệu thứ cấp

thu thập ñược qua các phương tiện thông tin ñại chúng và trực tiếp từ nội bộ VNNIC ở những nội dung cơ bản nhất

Phương pháp nghiên nghiên cứu tại bàn: thông tin thu thập từ số liệu nội bộ Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của Ban lãnh ñạo và các chuyên gia trong ngành ñể phân tích tình hình hoạt ñộng của Trung tâm

Việc nghiên cứu và xây dựng các ma trận lựa chọn chiến lược ñược thực hiện bằng phương pháp chuyên gia, tức là tham khảo ý kiến những chuyên gia có am hiểu sâu về Internet ở Việt Nam ñể từ ñó thiết lập các tiêu chí và ñánh giá các tiêu

Trang 10

chí ñó Ưu ñiểm của phương pháp này là ñơn giản dễ thực hiện, tuy nhiên phương pháp này cũng có nhược ñiểm là mức ñộ chuẩn xác thường không ở mức ñộ cao so với việc khảo sát thực tế vì nó xuất phát từ ý chí chủ quan của các chuyên gia Mặc

dù vậy phương pháp này cũng ñủ ñể xây dựng một chiến lược kinh doanh hiệu quả

5 Bố cục của luận văn

Luận văn có bố cục như sau:

Lời mở ñầu

Chương 1: Cơ sở lý luận của ñề tài nghiên cứu

Chương 2: Phân tích môi trường kinh doanh của Trung tâm Internet Việt Nam

Chương 3: Xây dựng chiến lược phát triển Trung tâm Internet Việt Nam ñến năm 2020 Kết luận

Trang 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI

NGHIÊN CỨU

Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và chính sách cũng như các kế hoạch chủ yếu ñể ñạt ñược các mục tiêu ñó, nó cho thấy rõ công ty ñang hoặc sẽ thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh gì và công ty sẽ hoặc sẽ thuộc lĩnh vực kinh doanh gì

Theo Fred David: Chiến lược là những phương tiện ñạt tới những mục tiêu dài hạn Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về ñịa lý, ña dạng hóa hoạt

ñộng, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu,

thanh lý và liên doanh

Theo Alfred Chandler: Chiến lược là tiến trình xác ñịnh các mục tiêu cơ bản lâu dài của doanh nghiệp, lựa chọn cách thức hoặc phương hướng hành ñộng và phân bổ nguồn lực cần thiết ñể thực hiện các mục tiêu ñó

Từ các cách tiếp cận chúng ta có thể khái niệm: Chiến lược là một chương trình hành ñộng tổng quát, bao gồm việc xác ñịnh mục tiêu dài hạn, cơ bản của doanh nghiệp; lựa chọn cách thức hoạt ñộng và các chính sách thích ứng trong việc

sử dụng nguồn lực nhằm ñạt ñược mục tiêu ñược ñề ra một cách hiệu quả, giành

ñược và duy trì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường và trước ñối thủ

cạnh tranh

Xây dựng chiến lược phát triển là tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, phân tích hoàn cảnh hiện tại, tận dụng các yếu tố nội tại và yếu tố bên ngoài ñề ra các chính sách và giải pháp thực hiện phát triển

1.2 Vai trò của chiến lược

Chiến lược kinh doanh giúp các tổ chức thấy rõ mục ñích và hướng ñi của mình Nó chỉ cho nhà quản trị phải xem xét và xác ñịnh xem tổ chức ñi theo hướng nào và khi nào thì ñạt tới vị trí nhất ñịnh

Trang 12

ðiều kiện môi trường mà các tổ chức gặp phải luôn biến ñổi Những biến ñổi

nhanh thường tạo ra các cơ hội và nguy cơ bất ngờ Dùng quản trị chiến lược giúp nhà quản trị nhằm vào các cơ hội và nguy cơ trong tương lai Nhờ thấy rõ ñiều kiện môi trường tương lai mà nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng hết các cơ hội ñó và giảm bớt nguy cơ liên quan ñến ñiều kiện môi trường Nhờ có quản trị chiến lược doanh nghiệp sẽ gắn liền với các quyết ñịnh ñề ra với ñiều kiện môi trường liên quan

Phần lớn các công ty vận dụng quản trị chiến lược thì ñạt ñược kết quả tốt hơn nhiều so với các kết quả mà không vận dụng quản trị chiến lược

1.3 Phân loại chiến lược

Quản trị chiến lược có thể xảy ra ở nhiều mức khác nhau trong tổ chức Thông thường có ba mức chiến lược cơ bản:

một công ty, nó xác ñịnh và vạch rõ mục ñích, các mục tiêu của công ty, xác ñịnh hoạt ñộng kinh doanh mà công ty theo ñuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch

cơ bản ñể ñạt ñược các mục tiêu ñó

Chiến lược công ty thường áp dụng cho toàn bộ xí nghiệp Chiến lược công ty

ñề ra nhằm xác ñịnh các hoạt ñộng kinh doanh mà trong ñó công ty sẽ cạnh tranh và

phân phối các nguồn lực giữa các hoạt ñộng kinh doanh ñó

ñịnh việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt ñộng kinh doanh

riêng trong nội bộ công ty, và nó xác ñịnh xem một công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt ñộng kinh doanh cùng với vị trí ñã biết của bản thân công ty giữa những người cạnh tranh của nó

Chiến lược cấp ñơn vị kinh doanh của doanh nghiệp xác ñịnh cách thức mỗi

ñơn vị kinh doanh sẽ cố gắng hoàn thành mục tiêu của nó ñể ñóng góp vào hoàn

thành mục tiêu cấp công ty Nếu như công ty là ñơn ngành thì chiến lược cấp ñơn vị kinh doanh có thể ñược xem là chiến lược cấp công ty

Trang 13

• Chiến lược cấp chức năng: Chiến lược cấp chức năng tập trung hỗ trợ vào việc

bố trí của chiến lược công ty và tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh

Ngoài ra, căn cứ vào mục tiêu phát triển của công ty mà chiến lược có thể ñược chia thành những loại sau:

lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm

trường hiện tại

- Chiến lược phát triển thị trường: tăng trưởng bằng cách gia nhập những thị trường mới với những sản phẩm hiện có

- Chiến lược phát triển sản phẩm: sự tăng trưởng bằng cách phát triển thị trường hiện tại cho sản phẩm mới Những sản phẩm mới này có thể ñưa tới sự phát triển nội bộ, ñạt ñược nhờ những hợp ñồng nhượng quyền hay thông qua một sự sát nhập với một doanh nghiệp khác

• Chiến lược phát triển hội nhập: trong nhóm chiến lược này có chiến lược kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau và kết hợp theo chiều ngang

quyền sở hữu ñối với các nhà phân phối hoặc bán lẻ

soát ñối với các nhà cung cấp ðiều này sẽ cho phép doanh nghiệp ổn ñịnh trong việc cung cấp, kiểm soát ñược chi phí ñầu vào

- Kết hợp theo chiều ngang: doanh nghiệp muốn kiểm soát các ñối thủ cạnh tranh Chiến lược này cho phép tập trung tài nguyên, mở rộng phạm vi hoạt ñộng

và làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

chiến lược ña dạng hóa hoạt ñộng ñồng tâm, ña dạng hóa hoạt ñộng theo chiều ngang và ña dạng hóa hoạt ñộng hoạt ñộng kết hợp

Trang 14

- ða dạng hóa hoạt ñộng ñồng tâm: tăng trưởng bằng cách kêu gọi thị trường

mới sản phẩm mới có sự thích hợp về tiếp thị, phù hợp với sản phẩm hiện có Sự

ña dạng hóa ñồng tâm có thể thực hiện then chốt của nó là tìm lợi ích của ít nhất

sức mạnh nội bộ chính của một doanh nghiệp

- ða dạng hóa hoạt ñộng theo chiều ngang: ñưa vào thị trường hiện hữu cho

nhóm khách hàng hiện tại những sản phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên quan ñến các sản phẩm ñang có

- ða dạng hóa hoạt ñộng kết hợp: ñưa vào thị trường hiện hữu tại những sản

phẩm hoặc dịch vụ mới, không liên quan gì về quy trình công nghệ với các sản phẩm ñang có

- Ngoài các chiến lược ñã nêu ở trên, trong thực tế còn có một số chiến lược khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng như chiến lược liên doanh, thu hẹp hoạt

ñộng, từ bỏ hoạt ñộng, thanh lý

theo ñuổi một mục tiêu nào ñó

từ bỏ một số sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt ñộng nhằm cứu vãn lại vị thế của doanh nghiệp

- Chiến lược thanh lý: là việc bán ñi tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp chấp nhận thất bại và cố gắng cứu vớt tối ña những gì có thể

1.4.1 Sứ mạng và mục tiêu của doanh nghiệp

Sứ mạng là một phát biểu có tính chất lâu dài về mục ñích Nó phân biệt doanh nghiệp này với những doanh nghiệp khác Những tuyên bố như vậy cũng có thể gọi là phát biểu của một doanh nghiệp về triết lý kinh doanh, những nguyên tắc kinh doanh, những sự tin tưởng của công ty Tất cả những ñiều ñó xác ñịnh khu vực kinh doanh của doanh nghiệp, cụ thể là loại sản phẩm, dịch vụ cơ bản, những nhóm khách hàng cơ bản, nhu cầu thị trường, lĩnh vực kỹ thuật hoặc là sự phối hợp

Trang 15

những lĩnh vực này Sứ mạng chứa ñựng tổng quát thành tích mong ước tuyên bố với bên ngoài công ty như là một hình ảnh công khai mà doanh nghiệp mong ước Mục tiêu chỉ ñịnh những ñối tượng riêng biệt hay những kết quả kinh doanh

mà doanh nghiệp ñạt tới Mục tiêu xuất phát từ sứ mạng chúng phải ñược riêng biệt

và cụ thể

Mục tiêu ñược xây dựng trên cơ sở nhiệm vụ hay là sứ mệnh của doanh nghiệp và các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Mục tiêu phải phù hợp với các ñiều kiện cả khách quan và chủ quan, tức là cần phải ñược cân nhắc xây dựng và ñiều chỉnh dựa trên cơ sở các yếu tố môi trường cả bên trong

và bên ngoài doanh nghiệp

1.4.2 Phân tích và ñánh giá môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

1.4.2.1 Môi trường vĩ mô

Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời cho câu hỏi: doanh nghiệp ñang ñối diện với những gì?

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng to lớn ñến các doanh nghiệp kinh doanh Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp ñối với sức thu hút tiềm năng của các chiến lược khác nhau Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, giai ñoạn của chu kỳ kinh tế, cán cân thanh toán, chính sách tài chính và tiền tệ… Mỗi yếu tố trên có thể là cơ hội hoặc nguy cơ

Các yếu tố luật pháp và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn ñến hoạt ñộng của các doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân theo các quy ñịnh về thuê mướn, thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo, nơi ñặt nhà máy và bảo vệ môi trường… Yếu tố luật pháp bao gồm các thể chế, chính sách, quy chế, ñịnh chế, luật lệ, chế ñộ

ñãi ngộ, thủ tục, qui ñịnh,… của Nhà nước Tại một số nước cũng phải kể ñến mức

ñộ ổn ñịnh chính trị hay tính bền vững của chính phủ Luật lệ và các cơ quan nhà

nước cùng với các nhóm áp lực ñều có vai trò ñiều tiết các hoạt ñộng kinh doanh

Trang 16

 Yếu tố văn hóa xã hội

Tất cả các doanh nghiệp phải phân tích một cách rộng rãi những yếu tố văn hóa xã hội ñể nhận biết những cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra Các yếu tố văn hóa

xã hội bao gồm các yếu tố xu hướng nhân chủng, sở thích vui chơi giải trí, chuẩn mực ñạo ñức, quan ñiểm về mức sống, cộng ñồng kinh doanh và lao ñộng nữ… Những thay ñổi về ñịa lý, nhân khẩu, văn hóa và xã hội có ảnh hưởng quan trọng

ñến hầu như tất cả các quyết ñịnh về sản phẩm, dịch vụ, thị trường và người tiêu

thụ

Tác ñộng của ñiều kiện tự nhiên ñối với các chính sách trong kinh doanh từ lâu ñã ñược các doanh nghiệp thừa nhận Tuy nhiên cho ñến nay các yếu tố về duy trì môi trường tự nhiên hầu như hoàn toàn không ñược chú ý tới Sự quan tâm ngày càng nhiều hơn của công chúng về chất lượng môi trường tự nhiên khiến chính phủ

và công chúng phải quan tâm ñến các vấn ñề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng với sự khan hiếm các nguồn lực cũng như các doanh nghiệp phải thay ñổi các quyết ñịnh và biện pháp hoạt ñộng liên quan

Doanh nghiệp nào cũng phải phụ thuộc vào cơ sở công nghệ ngày càng hiện

ñại Các doanh nghiệp nghiên cứu phát triển và chuyển giao công nghệ tìm tòi các

giải pháp kỹ thuật mới nhằm khai thác công nghệ hiện ñại trên thị trường ñể phát triển Chu kỳ sống của công nghệ mới ñược xem như ảnh hưởng vĩ mô Tiến bộ kỹ thuật giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tạo ưu thế trong cạnh tranh

Toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại ñang là vấn ñề nổi bật của kinh tế thế giới hiện nay Các luật lệ và qui ñịnh thống nhất của các thành viên của cộng ñồng chung châu Âu, các ngân hàng trên thế giới, tổ chức thương mại thế giới (WTO), các hiệp ñịnh tự do thương mại khu vực và thế giới… ñã ñặt ra các tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn về vấn ñề ô nhiễm môi trường, các luật chống ñộc

Trang 17

quyền, chống bán phá giá… Các chiến lược gia cần phải tận dụng ñược những lợi thế

mà xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế mang lại, ñồng thời hạn chế những rủi ro từ môi trường quốc tế, ñó là sự cạnh tranh khốc liệt của các ñối thủ nước ngoài, với sản phẩm có giá cả cạnh tranh và chất lượng hơn

1.4.2.2 Môi trường vi mô

Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh

ñối với doanh nghiệp quyết ñịnh tính chất và mức ñộ cạnh tranh trong ngành sản

xuất kinh doanh ñó

 ðối thủ cạnh tranh

Sự hiểu biết về các ñối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng ñối với các doanh nghiệp Các ñối thủ cạnh tranh nhau quyết ñịnh tính chất và mức ñộ cạnh tranh và giành lợi thế trong ngành Các doanh nghiệp phân tích từng ñối thủ cạnh tranh ñể nắm và hiểu ñược các biện pháp phản ứng và hành ñộng của họ ñể giữ vững vị trí

Những công ty bao giờ cũng phải liên kết với những doanh nghiệp cung cấp

ñể ñược cung cấp những tài nguyên khác nhau như nguyên vật liệu, thiết bị, nhân

công, vốn… Các nhà cung cấp có thể gây một áp lực mạnh trong hoạt ñộng của một doanh nghiệp Việc nghiên cứu ñể hiểu biết các nhà cung cấp nguồn lực cho doanh nghiệp là không thể bỏ qua trong nghiên cứu môi trường Các ñối tượng chủ yếu cần quan tâm là: người bán vật tư thiết bị, cộng ñồng tài chính, nguồn lao

ñộng…

 ðối thủ tiềm ẩn mới

ðối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể là yếu tố làm giảm lợi

Trang 18

nhuận của doanh nghiệp do họ ñưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành ñược thị phần và các nguồn lực cần thiết Mặc dù không phải bao giờ doanh nghiệp cũng gặp phải ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn mới song nguy cơ

ñối thủ mới hội nhập vào ngành ảnh hưởng ñến chiến lược của doanh nghiệp Vì

thế ñể bảo vệ vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp phải duy trì hàng rào hợp pháp ngăn cản sự xâm nhập từ bên ngoài

Sức ép do có sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý ñến các sản phẩm thay thế tiềm

ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt hậu so với các thị trường nhỏ bé Vì vậy các doanh

nghiệp không ngừng nghiên cứu và kiểm tra các mặt hàng thay thế tiềm ẩn

1.4.2.3 Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

Sau khi phân tích từng yếu tố riêng biệt của môi trường vĩ mô và vi mô, nhiệm

vụ của các nhà quản trị chiến lược là ñưa ra một kết luận chung về các yếu tố chủ yếu ñem lại cơ hội và nguy cơ ñe dọa của môi trường

Ma trận EFE cho phép các nhà quản trị chiến lược tóm tắt và ñánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, ñịa lý, chính trị, pháp luật, công nghệ, cạnh tranh,… Có 5 bước trong việc phát triển một ma trận ñánh giá yếu tố bên ngoài

thành công như ñã nhận diện trong quá trình kiểm tra các yếu tố bên ngoài, bao gồm cả những cơ hội và mối ñe dọa ảnh hưởng ñến công ty và ngành kinh doanh của công ty này

(không quan trọng) ñến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Tổng số các mức phân loại ñược ấn ñịnh cho các nhân tố này phải bằng 1,0

ñể cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với các

yếu tố này Trong ñó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là

Trang 19

phản ứng trung bình và 1 là phản ứng ít

tầm quan trọng với cột phân loại tương ứng

ñịnh tổng số ñiểm quan trọng cho tổ chức Tổng số ñiểm quan trọng cao nhất

của một tổ chức có thể là 4,0 và thấp nhất là 1,0 Tổng số ñiểm quan trọng là 4,0 cho thấy tổ chức ñang phản ứng tốt với cơ hội và ñe dọa của môi trường, tổng số ñiểm quan trọng trung bình là 2,5 và tổng số ñiểm quan trọng là 1 cho thấy chiến lược mà công ty ñề ra không tận dụng ñược cơ hội hoặc không tránh ñược các mối ñe dọa bên ngoài

Bảng 1.1: Ma trận ñánh giá các yếu tố bên ngoài

Xây dựng ma trận cạnh tranh cũng qua 5 bước như ma trận ñánh giá các yếu tố

Trang 20

môi trường bên ngoài:

của các doanh nghiệp cùng ngành

(không quan trọng) ñến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Tổng số các mức

phân loại ñược ấn ñịnh cho các nhân tố này phải bằng 1,0

trên tầm quan trọng của mỗi yếu tố của doanh nghiệp và ñối thủ cạnh tranh

tầm quan trọng với cột phân loại tương ứng

ñịnh tổng số ñiểm quan trọng cho tổ chức Tổng số ñiểm quan trọng ñánh giá

vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp và ñối thủ cạnh tranh

Hạng

ðiểm

quan trọng

Hạng

ðiểm

quan trọng

Hạng

ðiểm

quan trọng

Trang 21

chiến lược của một công ty, ảnh hưởng cạnh tranh thường ñược xem là quan trọng nhất Ma trận cạnh tranh nhận diện ñược những ñối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp, những ưu thế và hạn chế của ñối thủ ñể doanh nghiệp ñề ra chiến lược hiệu quả

1.4.3 Phân tích và ñánh giá môi trường bên trong

Trong doanh nghiệp bao gồm các yếu tố và hệ thống bên trong của nó Phân tích các yếu tố nội bộ ñó nhằm xác ñịnh rõ các ưu ñiểm và nhược ñiểm của doanh nghiệp Trên cơ sở ñó ñưa ra các biện pháp nhằm giảm bớt nhược ñiểm và phát huy

ưu ñiểm ñể ñạt ñược lợi nhuận tối ña Các yếu tố của môi trường bên trong: nguồn

nhân lực, nghiên cứu và phát triển, sản xuất, tài chính kế toán, marketing, hệ thống thông tin,…

Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng ñối với sự thành công của công

ty Con người là nguồn dữ liệu ñầu vào ñể hoạch ñịnh mục tiêu, phân tích bối cảnh môi trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của công ty Hệ thống kế hoạch hóa tổng quát có ñúng ñắn ñến mức ñộ nào ñi chăng nữa cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có con người làm việc có hiệu quả

Nguồn nhân lực bao gồm nhà quản trị các cấp và người thừa hành Phân tích nguồn nhân lực giúp doanh nghiệp biết ñược ñiểm mạnh và ñiểm yếu của mỗi người

ñể từ ñó sắp xếp và ñào tạo ñúng người ñúng việc giúp doanh nghiệp thực hiện tốt

các chiến lược ñề ra

Việc nỗ lực nghiên cứu phát triển giúp doanh nghiệp giữ vững vị trí ñi ñầu trong ngành hoặc ngược lại sẽ tụt hậu so với các doanh nghiệp ñầu ngành trong lĩnh vực phát triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm, kiểm soát giá thành và công nghệ sản xuất

Sản xuất là lĩnh vực hoạt ñộng của doanh nghiệp gắn liền với việc tạo ra sản phẩm ðây là một trong các lĩnh vực hoạt ñộng chính yếu của doanh nghiệp Nó có

Trang 22

ảnh hưởng mạnh mẽ ñến khả năng thành công của doanh nghiệp

Tài chính có ảnh hưởng sâu rộng trong doanh nghiệp Tài chính và chiến lược tổng quát của doanh nghiệp thường gắn bó mật thiết với nhau vì kế hoạch và quyết

ñịnh của doanh nghiệp ñều liên quan ñến tài chính ðiều kiện tài chính thường ñược

xem là phương pháp ñánh giá vị trí cạnh tranh tốt nhất của công ty và là ñiều kiện thu hút nhất ñối với các nhà ñầu tư ðể hình thành hiệu quả các chiến lược cần xác

ñịnh những ñiểm mạnh và yếu về tài chính của tổ chức Các yếu tố tài chính thường

làm thay ñổi các chiến lược hiện tại và việc thực hiện các kế hoạch Các chức năng của tài chính bao gồm: khả năng huy ñộng vốn; quản trị rủi ro tài chính; khả năng sinh lãi…

Marketing bao gồm việc phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các chương trình trong ñó ñặt trọng tâm vào việc tạo ra và duy trì các mối quan hệ và trao ñổi với khách hàng theo nguyên tắc ñôi bên cùng có lợi Nhiệm vụ của công tác quản trị marketing là ñiều chỉnh mức ñộ thời gian và tính chất của nhu cầu giúp doanh nghiệp ñạt ñược mục tiêu ñề ra

Lãnh ñạo là một quá trình gây ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của một cá nhân hoặc một nhóm, nhằm ñạt ñược mục ñích trong những ñiều kiện cụ thể nhất ñịnh

ðể trở thành một nhà lãnh ñạo giỏi, ngoài yếu tố thiên phú cần phải có ý chí,

có tầm nhìn, có nỗ lực quyết tâm, có tích lũy kinh nghiệm, biết không ngừng học hỏi

và trao dồi kinh nghiệm

ðể quản lý và truyền cảm hứng cho nhân viên làm việc trong một môi trường

có năng suất cao nhất, bạn cần phải thể hiện, phải biết và phải thực hiện Những yếu

tố này không ñến một cách tự nhiên, tuy nhiên, bạn có thể làm ñược ñiều này thông qua quá trình nghiên cứu, tìm tòi cũng như quá trình làm việc, kinh doanh thực tế Những nhà lãnh ñạo thành công không bao giờ cảm thấy bằng lòng với kết quả hiện tại, cho dù có thể họ ñã ñạt ñược những kết quả mỹ mãn nhất

Trang 23

Quản lý và lãnh ñạo không giống nhau Tuy vậy cả hai ñều cần thiết ñối với sự thành công của công ty Lãnh ñạo và quản lý luôn gắn chặt với nhau không tách rời nhau Lãnh ñạo làm việc với con người còn quản lý làm việc với công việc Lãnh

ñạo là tìm chiến lược còn quản lý là chuẩn bị cho chiến lược Lãnh ñạo mang tính

tiên phong rồi mới ñến quản lý nhưng cả hai ñều cần thiết

Phân tích hệ thống thông tin giúp ñánh giá thông tin của doanh nghiệp thực hiện có ñầy ñủ các bộ phận phù hợp nhu cầu thu thập thông tin môi trường không, thông tin thu thập có chính xác và kịp thời giữa các bộ phận hay không, giúp doanh nghiệp có ñược những thông tin với ñộ chính xác cao, ñầy ñủ làm cơ sở xây dựng chiến lược ñúng ñắn

Ma trận ñánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Ma trận ñánh giá các yếu tố bên trong ñánh giá những mặt mạnh, mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng và nó cũng cung cấp cơ sở ñể xác ñịnh,

ñánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận này Tương tự như ma trận EFE, xây dựng

ma trận IFE cũng bao gồm 5 bước:

nội bộ Sử dụng các yếu tố bên trong chủ yếu bao gồm cả những ñiểm mạnh

và ñiểm yếu

(không quan trọng) ñến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Tổng số các mức phân loại ñược ấn ñịnh cho các nhân tố này phải bằng 1,0

nhất (phân loại bằng 1), ñiểm yếu nhỏ nhất (phân loại bằng 2), ñiểm mạnh nhỏ nhất (phân loại bằng 3) hay ñiểm mạnh lớn nhất (phân loại bằng 4)

mức ñộ quan trọng với cột phân loại tương ứng

ñịnh tổng số ñiểm quan trọng cho tổ chức Tổng số ñiểm quan trọng cao nhất

Trang 24

của một tổ chức có thể là 4,0 và thấp nhất là 1,0 Tổng số ñiểm quan trọng cao hơn 2,5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ và tổng số ñiểm quan trọng thấp hơn 2,5 cho thấy công ty yếu về nội bộ

Bảng 1.3: Ma trận ñánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

ñối ñầu với vô số những mối ñe dọa bên ngoài và những ñiểm yếu bên trong có thể lâm

vào tình trạng không an toàn Ma trận SWOT sẽ giúp nhà quản trị lựa chọn chiến lược

Trang 25

phù hợp nhất nhằm ñạt hiệu quả cao nhất

Bảng 1.4: Ma trận SWOT

SWOT

O: Những cơ hội Liệt kê những cơ hội

T: Những nguy cơ Liệt kê những nguy cơ S: những ñiểm mạnh

Liệt kê những ñiểm

mạnh

Các chiến lược S-O

Sử dụng các ñiểm mạnh ñể tận dụng cơ hội

Các chiền lược S-T Vượt qua những bất trắc bằng cách tận dụng các ñiểm mạnh

và tránh khỏi các mối ñe dọa

Kết luận chương 1:

Xây dựng chiến lược là một việc hết sức quan trọng ñối với bất kỳ doanh

nghiệp nào muốn tồn tại, phát triển và thành công với mục tiêu ñề ra Trong quá trình toàn cầu hóa, môi trường kinh doanh thường xuyên biến ñổi và cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Vì thế ñể thành công ñòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng và lựa chọn cho mình chiến lược thích hợp ðể xây dựng chiến lược cần ñánh giá ñúng ñắn những hoạt ñộng hiện tại của doanh nghiệp, nghiên cứu một cách khoa học các nhân tố tác ñộng ñến việc ñề ra chiến lược sao cho hoàn thành sứ

mạng của doanh nghiệp với hiệu quả cao

Trang 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TRUNG TÂM INTERNET VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu về Trung tâm Internet Việt Nam

Tên công ty: Trung tâm Internet Việt Nam

Tên giao dịch: VNNIC ( Vietnam Internet Network Information Center)

địa chỉ: 18 Nguyễn Du, Quận Hai Bà Trưng , Hà Nội

điện thoại: 04-336564948 Fax: 04-37821462

Chi nhánh tại TP.HCM

địa chỉ: 27 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Quận 1, TP.HCM

Chi nhánh tại đà Nẵng

địa chỉ: 42 Trần Quốc Toản, đà Nẵng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Trung tâm Internet Việt Nam

Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) là ựơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc

Bộ Thông tin và Truyền thông, ựược thành lập từ ngày 28/04/2000, thực hiện chức năng quản lý, phân bổ, giám sát và thúc ựẩy việc sử dụng nguồn tài nguyên tên miền, ựịa chỉ, số hiệu mạng Internet ở Việt Nam; thông tin hướng dẫn, thống kê về mạng Internet; tham gia các hoạt ựộng quốc tế về Internet

Từ khi ựi vào hoạt ựộng, VNNIC ựã góp phần quan trọng từng bước ựưa Internet Việt Nam hội nhập thế giới, là ựầu mối thông tin, hướng dẫn người sử dụng Internet tại Việt Nam, thúc ựẩy Internet trong nước phát triển

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Internet Việt Nam

2.1.2.1 Chức năng

ựể phát triển Trung tâm Internet Việt Nam phù hợp với yêu cầu thực tiễn

Trang 27

- Thiết lập, khai thác và duy trì hoạt ựộng hệ thống máy chủ tên miền ".vn"; trạm trung chuyển Internet quốc gia; ựăng ký và duy trì ựịa chỉ IP, số hiệu mạng cho Internet Việt Nam; tham gia khai thác các công nghệ mới liên quan ựến tài nguyên Internet, công nghệ DNS, giao thức IP và hệ thống chứng thực CA trên

Internet

Trung tâm Internet Việt Nam là ựơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng ựể giao dịch theo quy ựịnh của pháp luật Lĩnh vực kinh doanh của Trung tâm:

thông tin ựể tăng doanh thu

 đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Internet theo quy ựịnh

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- Cung cấp tên miền, ựịa chỉ IP, số hiệu mạng và tên miền ựối với các tổ chức,

cá nhân tham gia hoạt ựộng Internet

xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý nhà nước về tài nguyên Internet, về khai thác, sử dụng dịch vụ và chất lượng Internet trên phạm vi

cả nước

ựối với các hoạt ựộng của hội và tổ chức phi chắnh phủ trong lĩnh vực Internet

- Tham gia ựại diện chắnh thức về Internet của Việt Nam, tham gia các hoạt

ựộng của các tổ chức Internet quốc tế liên quan ựến tài nguyên mạng Internet và

công nghệ IP

- Cung cấp các thông tin và các số liệu thống kê liên quan tới hoạt ựộng Internet Thực hiện báo cáo thống kê tình hình phát triển Internet trong nước

Trang 28

- Phối hợp, hợp tác với các tổ chức quốc tế ñể khai thác dự phòng hệ thống cho tên miền quốc gia vn, ñăng ký và duy trì tài nguyên Internet Việt Nam, quảng

bá quốc tế về Internet Việt Nam và phát triển sử dụng tên miền vn

Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của VNNIC

(Nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam)

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài của Trung tâm Internet Việt Nam

Việc phân tích ñánh giá môi trường bên ngoài của VNNIC sẽ cho thấy ñược những cơ hội và nguy cơ mà công ty có thể gặp phải từ môi trường kinh doanh Từ

ñó có các chiến lược thích hợp ñể hạn chế nguy cơ và tận dụng tối ña các cơ hội cho

sự phát triển của công ty Môi trường bên ngoài bao gồm có môi trường vĩ mô và

Trang 29

môi trường vi mô

2.2.1 Môi trường vĩ mô:

2.2.1.1 Các yếu tố về kinh tế

Nền kinh tế Việt Nam ñang trong giai ñoạn tăng trưởng Mức ñộ tăng trưởng kinh tế GDP hàng năm tăng lên bình quân hơn 6% qua các năm ðây là ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ñầu tư vào sản xuất kinh doanh Kinh tế tăng trưởng dẫn ñến số lượng doanh nghiệp cũng tăng lên do ñó nhu cầu sử dụng Internet cũng ngày càng tăng

Bảng 2.1: Mức ñộ tăng trưởng kinh tế GDP của Việt Nam từ năm 2003 ñến năm 2008

(Nguồn: Cục thống kê) Tốc ñộ tăng trưởng của nền kinh tế ổn ñịnh là ñiều kiện thuận lợi ñể các doanh nghiệp ñầu tư vào sản xuất kinh doanh, mạnh dạn mở rộng quy mô nên việc quản lý ngày càng phức tạp phát sinh nhu cầu sử dụng Internet vào quản lý kinh doanh Do ñó ñã thúc ñẩy sự phát triển Internet

Theo Bộ Kế hoạch và ðầu tư, vốn ñầu tư toàn xã hội thực hiện 6 tháng ñầu năm 2009 của cả nước theo giá thực tế ñạt khoảng 322,6 nghìn tỷ ñồng, tăng 18,1%

so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: vốn khu vực Nhà nước ñạt 141,5 nghìn tỷ

ñồng, chiếm 43,9% tổng số và tăng 33,4%; vốn khu vực ngoài Nhà nước 110,1

nghìn tỷ ñồng, chiếm 34,1% và tăng 37,4%; vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài 71 nghìn tỷ ñồng, chiếm 22% và giảm 18,4% Vốn ñầu tư tăng ñã mang lại cơ hội sử dụng Internet tăng nhanh

Liên minh viễn thông quốc tế (ITU) vừa công bố xếp hạng chỉ số phát triển công nghệ thông tin và viễn thông toàn cầu, theo ñó Việt Nam tăng 15 bậc (từ 107 lên 92/154 quốc gia) và nằm trong tốp 10 quốc gia phát triển công nghệ thông tin và viễn thông nhanh nhất thế giới

Trang 30

Theo ITU, trong 5 năm qua Việt Nam ñã tiến bộ vượt bậc trong việc phát triển công nghệ thông tin và viễn thông Trong 5 năm, tỷ lệ người dân dùng Internet trên

100 dân ñã tăng từ 1,8% lên 24,4%

Cho dù ñã trải qua hơn 10 năm Internet Việt Nam mới chỉ thực sự phát triển mạnh từ năm 2002, nhất là khi nghị ñịnh 55/2001/Nð-CP về quản lý, cung cấp và khai thác sử dụng Internet ra ñời thay thế cho nghị ñịnh 21/1998/Nð-CP Số lượng gia tăng không ngừng phản ảnh qua con số thống kê Internet không chỉ tăng trưởng

về lượng mà còn tăng trưởng về chất Người sử dụng Internet có tần xuất trao ñổi trên Internet lớn hơn thì thời gian cho Internet nhiều hơn

Những dịch vụ ứng dụng trên Internet ñã ñược các doanh nghiệp Internet quan tâm, các ISP, OSP bắt ñầu ñẩy mạnh ña dạng hóa dịch vụ cung cấp cho cộng ñồng Cho ñến thời ñiểm này danh sách các dịch vụ ứng dụng trên Internet của các doanh nghiệp Internet trở nên phong phú hơn trước rất nhiều ðối tượng tham gia khai thác Internet ở Việt Nam ña dạng hơn rất nhiều Chất lượng Internet ñược cải thiện

rõ rệt ngoài lý do băng thông Internet quốc tế tăng mạnh; hệ thống kết nối giữa các IXP trong nước thông qua hệ thống trung chuyển Internet quốc gia – VNIX ñã loại

bỏ các truy nhập vòng ra quốc tế, giảm thời gian sử dụng của người dân, dự phòng

ứng cứu kết nối cho IXP trong trường hợp ñứt vật lý kênh quốc tế Các dịch vụ ứng

dụng trong nước như xem tin tiếng Việt, video, game online… ñược áp dụng triệt

ñể trên hệ thống này Thực tế cho thấy sức bùng nổ về dung lượng truy nhập

Internet trong nước tăng nhanh qua hệ thống VNIX

Số lượng ñịa chỉ IP ñược sử dụng sẽ mô tả phần nào ñược quy mô hạ tầng mạng Internet và trình ñộ ứng dụng các sản phẩm dịch vụ trên Internet ADSL ñã làm cho ñịa chỉ IP gia tăng sử dụng nhanh chóng, những ISP ra ñời cũng cần có ñịa chỉ IP Tuy nhiên vẫn thấp hơn các nước Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan Hiện nay mức phí sử dụng ñịa chỉ IP ở Việt Nam bình quân thấp hơn ña số các quốc gia trong khu vực châu Á Kinh nghiệm của các quốc gia ñi trước cho thấy Việt Nam vẫn sẽ phát triển mạnh về hạ tầng trong vòng 5 năm nữa trước khi ñi ñến sự tăng trưởng ổn ñịnh

Trang 31

Tên miền Internet cũng cho thấy tính xã hội hóa về Internet trong cộng ñồng Tên miền thể hiện ñịa chỉ ứng dụng mà người sử dụng thông thường khai thác Tên miền ít cho thấy sức sống về thông tin và các dịch vụ trên mạng còn chưa phong phú cũng như mức ñộ sử dụng không cao

Bảng 2.2: Thống kê sự phát triển của Internet Việt Nam từ năm 2006 ñến 2008

quốc tế của Việt Nam

Mbps

Tổng băng thông kênh kết nối

Trong ñó băng thông kết nối qua

Tổng lưu lượng trao ñổi qua trạm

trung chuyển VNIX

Tổng số ñịa chỉ IPv4 ñã cấp ñịa chỉ 1,862,400 3,830,528 6,589,440

Số lượng ñịa chỉ IPv6 qui ñổi

theo ñơn vị /64 ñã cấp

/64 ñịa chỉ

16,295,032,832 42,065,754,112

Tổng thuê bao băng rộng (xDSL) 516,569 1,294,111 2,048,953

(Nguồn: Trung tâm Internet Việt Nam)

Trang 32

Hạ tầng mạng Internet Việt Nam khi mới thành lập ñược xây dựng năm 1996 chỉ là một hệ thống rất nhỏ ñược ñối tác của VNPT tặng kèm theo một dự án tổng

ñài dữ liệu Khi ñó với 64kbps kết nối quốc tế, khoảng 300 người sử dụng ñầu tiên

ñã có cơ hội kết nối với Internet Cho ñến nay chỉ hơn 10 năm phát triển hệ thống

hạ tầng mạng của chúng ta ñã ñạt ñược mức phát triển tiên tiến trong khu vực ñáp

ứng ñược nhu cầu phát triển cao của xã hội Băng thông kết nối trong nước ñã ñược

nâng cấp vượt bậc cho thấy khả năng ñáp ứng nhu cầu dịch vụ trong nước kể cả các dịch vụ cao cấp như video, game online cũng như xu thế cải thiện của nội dung thông tin trong nước

Phân tích trên cho thấy ñây là cơ hội ñể VNNIC tồn tại và phát triển

Xã hội ngày càng phát triển ñời sống con người càng cao thì mức nhận thức của con người cũng ñược nâng cao Họ sẽ nhận thức ñược tầm quan trọng của việc

ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc, trong phương tiện truyền thông, kinh

doanh, học tập và trong các hoạt ñộng khác trong xã hội Các doanh nghiệp tuy có nhận thức về sự cần thiết của công nghệ thông tin nhưng số lượng các doanh nghiệp

sử dụng Internet như một công cụ giao tiếp thì số lượng còn hạn chế Mức ñộ phát triển Internet ở Việt Nam hiện còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng ñòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường Vì thế VNNIC sẽ ñối mặt với những khó khăn trong thời gian tới nếu không có chiến lược phù hợp

cầu về sử dụng Internet cũng tăng lên phù hợp với xu thế phát triển Tiềm năng của thị trường lớn

- Tốc ñộ tăng trưởng của nền kinh tế ổn ñịnh là ñiều kiện thuận lợi ñể các doanh nghiệp ñầu tư vào sản xuất kinh doanh, mạnh dạn mở rộng quy mô nên việc quản lý ngày càng phức tạp phát sinh nhu cầu sử dụng Internet vào quản lý kinh doanh

Trang 33

Nguy cơ:

cách khác biệt xa so với các nước phát triển trên thế giới về lĩnh vực công nghệ thông tin

2.2.1.2 Các yếu tố về chính trị pháp luật

Việt Nam là một trong những quốc gia có nền chính trị ổn ñịnh và hệ thống luật pháp ñang từng bước ñược hoàn thiện tạo ñiều kiện thuận lợi thu hút vốn ñầu

tư vào Việt Nam

Yếu tố chính trị và hành lang pháp lý là một trong các yếu tố tham gia vào tiến trình hoạt ñộng của Internet Việt Nam Nghị ñịnh 55/2001/Nð-CP và thông tư 04/2001-TCBð về việc quản lý cung cấp và sử dụng Internet ñã góp phần thực hiện lành mạnh quá trình phát triển Internet Việt Nam Với phương thức ñiều hành, kiểm soát không can thiệp sâu vào hoạt ñộng kinh doanh, ñã chuyển từ mô hình ñộc quyền doanh nghiệp sang cạnh tranh

Luật giao dịch ñiện tử, luật công nghệ thông tin ñược ban hành ñã góp phần thúc ñẩy nhanh hơn ứng dụng Internet trong xã hội

Phân cấp thực thi pháp luật về viễn thông, Internet từ Bộ về các Sở thông tin

và Truyền thông ñịa phương giúp Internet gần với người dân hơn

Việc tính cước ñã chuyển từ Bộ Thông tin và Truyền thông sang các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh kinh doanh, chống phá giá làm hỗn loạn thị trường

Tuy nhiên lĩnh vực công nghệ thông tin của Việt Nam vẫn còn non trẻ so với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Luật công nghệ thông tin vừa ñược ban hành năm 2006 nên doanh nghiệp công nghệ thông tin có thể bị tổn thất nhiều

do Việt Nam ñang thiếu hành lang pháp lý cần thiết Các chính sách, pháp lý chưa

ñồng bộ, các văn bản quy phạm pháp luật về công nghệ thông tin còn rất nhiều bất

cập, chồng chéo nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp khi sử dụng, kinh doanh dịch vụ Internet

Xét trên tổng thể các chính sách phát triển Internet Việt Nam ñã hội nhập với

Trang 34

thế giới Thông lệ quốc tế và các kinh nghiệm của các quốc gia trên thế giới ñã

ñược áp dụng ở Việt Nam Việt Nam ñang từng bước hoàn thiện hành lang pháp lý

thúc ñẩy phát triển Internet Việt Nam

- Tình hình chính trị ổn ñịnh tạo ñiều kiện thuận lợi ñể các nhà ñầu tư trong

và ngoài nước kinh doanh dịch vụ Internet

công nghệ thông tin còn nhiều bất cập, chồng chéo nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp khi sử dụng, kinh doanh dịch vụ Internet

2.2.1.3 Các yếu tố về văn hóa xã hội

Việt Nam có hơn 86 triệu dân do ñó nhu cầu về trao ñổi thông tin, kinh doanh hàng hóa tương ñối nhiều ðây là ñiều kiện thuận lợi ñể ứng dụng Internet vào việc trao ñổi của các doanh nghiệp trong nước cũng như trên thế giới

Theo Viện Khoa học dân số giáo dục và trẻ em - Bộ Y tế cho biết, trong hơn

10 năm qua, chỉ số phát triển con người của Việt Nam ñã tăng từ 0,539 ñiểm, xếp thứ 120/174 nước năm 1995 lên 0,709 ñiểm, xếp thứ 109/174 nước Tỷ lệ người lớn biết chữ ñạt 90,3%, tỷ lệ ñi học các cấp của Việt Nam ñạt 64% Theo ITU chỉ

số phát triển công nghệ thông tin và viễn thông tăng 15 bậc so với năm 2002 Trình ñộ dân trí của người dân ngày càng cao nhu cầu sử dụng Internet càng nhiều.Vì thế Việt Nam càng có cơ hội phát triển Internet trong một số lĩnh vực quan trọng: giáo dục, y tế, kinh doanh, giải trí…

Hạ tầng công nghệ thông tin ñang ñược cải thiện nhanh chóng và bước ñầu

ñáp ứng ñược một số nhu cầu của xã hội Số người sử dụng Internet ñến cuối năm

2008 ñã tăng lên 20,834,401 người, ñến tháng 6/2009 là: 21,524,417 người Số người sử dụng Internet tăng lên hàng năm Internet không còn là khái niệm ít người biết ñến mà nó trở thành công cụ thiết yếu trong ñời sống văn hóa xã hội, nhất là khu vực thành thị

Trang 35

Biểu ñồ 2.1: Số người sử dụng Internet qua các năm

(Nguồn: Bộ thông tin và Truyền thông)

ðối tượng tham gia khai thác sử dụng Internet ña phần là lớp trẻ, những người ñang trong ñộ tuổi học tập, làm việc Trình ñộ dân trí ngày càng tăng ðiều này tạo

ra nền tảng tích cực cho khả năng phổ cập, mở rộng số lượng người sử dụng và nâng cao trình ñộ ứng dụng Internet, trình ñộ dân trí vì các chuẩn mực về liên lạc, trao ñổi thông tin khiến sự thích ứng của người dân nhanh hơn với những ñiều kiện mới tiện lợi, hữu dụng Internet ñã ñem lại các phong cách làm việc và học tập mới cho ñối tượng sử dụng, tiết kiệm về thời gian và kinh tế, cập nhật kiến thức, thông tin rộng rãi Việt Nam ñã sở hữu phương tiện truyền thông công cộng mới bên cạnh các phương tiện thông tin ñại chúng truyền thống

Các doanh nghiệp Việt Nam ñã nhận thức ñược vai trò cũng như tầm quan trọng của Internet ñối với sự phát triển và thành bại của doanh nghiệp ñể áp dụng vào hoạt ñộng kinh doanh

Sau 10 năm phát triển, Internet ñã trở thành một phần không thể thiếu trong

ñời sống kinh tế - văn hóa - xã hội Internet ñã chuyển mạnh từ hình thức quay số

sang băng rộng và liên tục ñạt tốc ñộ tăng trưởng ở mức bùng nổ

Trang 36

Internet ñã tác ñộng khá toàn diện ñến mọi mặt ñời sống xã hội và tạo ñộng lực mạnh mẽ thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Ngay cả các hoạt

ñộng của bộ máy công quyền cũng ngày càng sử dụng Internet như một công cụ

hữu hiệu ñể tăng cường hiệu quả quản lý Những cuộc ñối thoại qua mạng, tiếp nhận giải quyết ñơn khiếu nại trực tuyến của nhân dân ñang ñược nhiều ñịa phương triển khai Internet hỗ trợ cho sự giao lưu thông tin giữa con người với nhau về mọi lĩnh vực: văn hóa, chính trị, kinh tế, có lợi cho sự phát triển của ñất nước, giúp phát triển thương mại dịch vụ, phát triển quan hệ quốc tế, phát triển khoa học, tri thức, truyền bá tri thức…

phát triển sử dụng Internet

2.2.1.4 Các yếu tố công nghệ và kỹ thuật

Sự phát triển như vũ bão của công nghệ, nhất là công nghệ thông tin mang lại nhiều lợi ích như chi phí kinh doanh thấp, tạo cơ hội kết nối hàng trăm triệu người Việc sử dụng Internet trở nên phổ biến và phát triển Sự phát triển nhanh chóng của Internet ñã cung cấp các dịch vụ Internet ngày càng hiện ñại ñáp ứng nhu cầu của

xã hội

Internet từ giai ñoạn ñầu là công nghệ dial-up, tiếp theo là công nghệ băng thông rộng ADSL ñã trở nên phổ biến ADSL ñã phủ khắp 64 tỉnh thành, từ ñô thị cho ñến các vùng nông thôn Hiện nay trang bị một ñường truy cập Internet tốc ñộ cao Internet leased line ñang ñược các doanh nghiệp nước ta sử dụng Việt Nam

ñang tiếp tục triển khai nâng cấp cổng Internet quốc tế ñạt 100Gbps và mở rộng

thêm nhiều hướng kết nối mới ñể việc truy cập Internet nhanh hơn Internet ñã góp phần thay ñổi tích cực khả năng tiếp cận thông tin, trao ñổi thông tin trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, hoạt ñộng kinh doanh thương mại, bản thân nó trở thành công cụ phục vụ ở nhiều lĩnh vực trong xã hội

Doanh nghiệp cho thuê Internet băng thông rộng ngày càng tăng so với trước

Trang 37

ñây chứng tỏ nhu cầu Internet chất lượng cao tăng lên theo xu thế toàn cầu

Biểu ñồ 2.2: Thị phần thuê bao Internet băng thông rộng năm 2008

(Nguồn: Bộ thông tin và Truyền thông)

Sự tiến bộ của công nghệ giúp cho các doanh nghiệp trao ñổi thông tin trong sản xuất kinh doanh, truyền thông, ngân hàng… sẽ rút ngắn khoảng cách ñịa lý và

sẽ tiết kiệm ñược nhiều thời gian và chi phí

Việt Nam ñã xây dựng một hệ thống hạ tầng kỹ thuật phát triển không kém các quốc gia trong châu lục, phù hợp với hạ tầng Internet chung của thế giới Việc duy trì ổn ñịnh hệ thống hạ tầng Internet Việt Nam trong thời gian qua ñã ñem lại lợi ích cho các ngành kinh tế, lĩnh vực xã hội liên quan.VNNIC ñã tập trung tiến hành xây dựng hệ thống mạng lưới cho hệ thống máy chủ tên miền quốc gia và hệ thống trạm trung chuyển VNIX trong giai ñoạn vừa qua Nhìn chung, cho tới nay,

hệ thống mạng lưới của VNNIC ñã ñược trang bị với các thiết bị và công nghệ tiên tiến, ñủ mạnh ñáp ứng ñược các nhu cầu phát triển Internet trong thời gian trước mắt

Tuy nhiên cho ñến nay ña số người dân nước ta, kể cả một số lượng không nhỏ cán bộ quản lý nhà nước và các doanh nghiệp chưa có nhận thức ñầy ñủ về lợi ích của Internet Số lượng người ñăng ký truy nhập Internet còn thấp hơn rất nhiều

so với các nước trong khu vực Hơn nữa, trên bình diện toàn xã hội, lề lối làm việc nói chung và cách mua bán hàng hóa nói riêng, vẫn còn theo tập quán cũ: giao dịch

Trang 38

vẫn trên giấy tờ, hợp ñồng phải có văn bản gốc, phải có dấu ñỏ, mua hàng phải trông thấy, sờ vào hàng hóa, nếm thử, mặc thử, ñi thử, trả tiền mặt, ñếm tiền mặt…

Không thể nào phát triển ñất nước trong hội nhập quốc tế mà lại không phát

tin Cũng nhờ Internet, các nhà doanh nghiệp ñã có ñiều kiện tiếp xúc với nền kinh

tế cạnh tranh toàn cầu, bước ñầu nhận thấy rõ hơn những thời cơ và thách thức mới trong môi trường của nền kinh tế thị trường và hòa nhập Từ Internet, hoạt

ñộng của nhiều ngành nghề ở Việt Nam ñã có nhiều biến chuyển tốt như: du lịch,

thông tin báo chí, giáo dục… góp phần thúc ñẩy kinh tế, văn hóa, xã hội Việt Nam phát triển Tuy nhiên quá trình hội nhập quốc tế cũng dẫn ñến sự cạnh tranh gay gắt ñến từ các doanh nghiệp kinh doanh Internet trên thế giới ñang xâm nhập vào thị trường Việt Nam

Trình ñộ ngoại ngữ của người Việt Nam còn thấp, chưa ñủ năng lực ñể sử dụng các website tiếng anh Trình ñộ ngoại ngữ vẫn là rào cản lớn ñối với người sử dụng Internet cũng như việc tạo lập và phát triển các website

- Quá trình hội nhập quốc tế cũng dẫn ñến sự cạnh tranh gay gắt ñến từ các doanh nghiệp kinh doanh Internet trên thế giới ñang xâm nhập vào thị trường của

Trang 39

Việt Nam

2.2.2 Môi trường vi mô

2.2.2.1 ðối thủ cạnh tranh

Mỗi công ty có một thế mạnh riêng, công ty thì chuyên về tên miền của Việt Nam vn, công ty chuyên về tên miền quốc tế com Các công ty luôn tìm cách cạnh tranh nhau về giá cả, chất lượng sản phẩm ðể phát triển VNNIC ñã phải tìm cách phát huy thế mạnh của mạnh, quảng bá ñến các tổ chức và cá nhân chưa thật am hiểu về tên miền

Các công ty cung cấp tên miền quốc tế ở Việt Nam ñang phát triển và cạnh tranh mạnh mẽ: Công ty P.A Việt Nam chiếm thị phần 20.6%, công ty Mắt Bão chiếm 19.5%, công ty Nhân Hòa chiếm 15.3%, công ty Siêu Host Việt Nam chiếm 5.7%, công ty NSViet chiếm 5.5%, công ty FPT chiếm 5.1%, công ty Vi Sun chiếm 1.8%, công ty Digipower chiếm 1.6%, công ty Dot Vn chiếm 1.2%, công ty THHH

ðầu tư và Phát triển Phần mềm mạng Việt Nam chiếm 1.1%, công ty Cổ phần Công

nghệ Ánh sáng Việt chiếm 0.9%, công ty Mũi Tên Việt chiếm 0.9%, công ty LP Việt Nam chiếm 0.9%, công ty TNHH Máy chủ Việt chiếm 0.9%, công ty Cổ phần GNET chiếm 0.8%

Tổng số tên miền quốc tế com do khách hàng tại Việt Nam mua là: 68,901 tên miền (nguồn: www.webhosting.info)

Các nhà cung cấp họ cạnh tranh bằng cách tăng cường dịch vụ kèm theo nhằm thu hút khách hàng Họ mở các chiến dịch tiếp thị, quảng cáo, chăm sóc khách hàng

và khuyến mại Thị trường kinh doanh Internet ở nước ta ñang tăng trường và mang lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp vì thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh Internet ngày càng gay gắt

Trang 40

thương mại đây là những nơi nhiều người có trình ựộ dân trắ cao, có nhu cầu trao

ựổi thông tin vì công việc và sinh hoạt thường nhật lớn

Internet giúp khách hàng nhận ựược các thông tin xác thực và chi tiết một cách nhanh chóng trong môi trường mạng, thay vì trước ựây việc này có thể mất khoảng vài ngày hay vài tuần

ựịa chỉ IPv4 ựã cấp là 6,589,440 ựịa chỉ

Số người sử dụng Internet theo thống kê ựến tháng 12/2008 là 20,834,401 người chiếm tỉ lệ 24,4% dân số; ựến hết tháng 6/2009 là 21,524,417 người chiếm

tỉ lệ 24,98%

Biểu ựồ 2.3: Tỉ lệ số dân sử dụng Internet (% dân) từ năm 2003 ựến tháng 6/2009

(Nguồn: Bộ thông tin và Truyền thông)

Số lượng người sử dụng Internet ở Việt Nam tăng lên nhanh chóng, ựã vươn

lên vị trắ số 17 trong top 20 quốc gia có số người sử dụng ựông nhất trên thế giới

và ựứng thứ tư ở đông Nam Á sau Singapore, Malaysia, Brunei

Trong bảng xếp hạng của Miniwatts Marketing Group, tắnh ựến năm 2008, Việt Nam ựứng thứ 17 trong top các quốc gia có nhiều người sử dụng Internet nhất

Ngày đăng: 18/05/2015, 03:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.7 Ma trận ủỏnh giỏ cỏc yếu tố bờn trong của VNNIC  45 - Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm INTERNET Việt Nam đến năm 2020
Bảng 2.7 Ma trận ủỏnh giỏ cỏc yếu tố bờn trong của VNNIC 45 (Trang 7)
Bảng 1.1: Ma trận ủỏnh giỏ cỏc yếu tố bờn ngoài - Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm INTERNET Việt Nam đến năm 2020
Bảng 1.1 Ma trận ủỏnh giỏ cỏc yếu tố bờn ngoài (Trang 19)
Bảng 1.2: Ma trận hình ảnh cạnh tranh - Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm INTERNET Việt Nam đến năm 2020
Bảng 1.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 20)
Bảng 1.4: Ma trận SWOT - Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm INTERNET Việt Nam đến năm 2020
Bảng 1.4 Ma trận SWOT (Trang 25)
Bảng 2.1: Mức ủộ tăng trưởng kinh tế GDP của Việt Nam từ năm 2003 ủến năm 2008 - Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm INTERNET Việt Nam đến năm 2020
Bảng 2.1 Mức ủộ tăng trưởng kinh tế GDP của Việt Nam từ năm 2003 ủến năm 2008 (Trang 29)
Bảng 2.2: Thống kờ sự phỏt triển của Internet Việt Nam từ năm 2006 ủến 2008 - Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm INTERNET Việt Nam đến năm 2020
Bảng 2.2 Thống kờ sự phỏt triển của Internet Việt Nam từ năm 2006 ủến 2008 (Trang 31)
Bảng 2.3: Thống kê số liệu phát triển Internet thế giới - Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm INTERNET Việt Nam đến năm 2020
Bảng 2.3 Thống kê số liệu phát triển Internet thế giới (Trang 41)
Bảng  2.4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh - Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm INTERNET Việt Nam đến năm 2020
ng 2.4: Ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 44)
Bảng  2.5: Ma trận ủỏnh giỏ cỏc yếu tố bờn ngoài của VNNIC - Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm INTERNET Việt Nam đến năm 2020
ng 2.5: Ma trận ủỏnh giỏ cỏc yếu tố bờn ngoài của VNNIC (Trang 45)
Bảng 3.1: Ma trận SWOT - Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm INTERNET Việt Nam đến năm 2020
Bảng 3.1 Ma trận SWOT (Trang 61)
Bảng 3.3:  Ma trận QSPM nhóm chiến lược S/T - Xây dựng chiến lược phát triển trung tâm INTERNET Việt Nam đến năm 2020
Bảng 3.3 Ma trận QSPM nhóm chiến lược S/T (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w