1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu

59 470 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2007
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 430,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu

Trang 1

Môc lôc

Lêi më ®Çu ……… trang 3 Ch¬ng I : Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bánh kẹo Hải châu

… ……… trang 5

I Khái quát về công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu ……… trang 5

1 Những thông tin chung ……… trang 5

2 Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña C«ng ty ………… .trang 6

3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty ……… trang 13

II Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty……….……… trang 13

1 Cơ cấu tổ chức quản lý……….……… trang 13

2 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường….……….……… trang 15

4 Đặc điểm về tổ chức sản xuất, công nghệ, thiết bị……… trang 22

5 Đặc điểm về nguồn nguyên liệu ……….……… trang 29

6 Đặc điểm về vốn, tài chính……… ……… trang 30 Ch¬ng II : Thực trạng hiÖu qu¶ sản xuất kinh doanh cña C«ng ty cổ phần b¸nh kÑo H¶i Ch©u ……… trang 33

I T×nh h×nh s¶n xuÊt kinh doanh cña C«ng ty trong vµi n¨m gÇn ®©y

Trang 2

3 Tình hình tiªu thô sản phẩm và thị trường của công ty…… trang 38

II Thực trạng hiÖu qu¶ kinh doanh cña C«ng ty cổ phần b¸nh kÑo H¶i Ch©u ……… ……… trang 39

1 Lợi nhuận và mức tăng lợi nhuận ……… .trang 39

2 Các chỉ tiêu hiÖu qu¶ chung ………… trang 40 III Đánh giá chung……… trang 42

1 Phương hướng phát triển sản xuất kinh doanh của công ty… trang 46

2 Kế hoạch phát triển của công ty năm 2007 … ……… trang 48

II Mét sè gi¶i ph¸p nh»m n©ng cao hiÖu qu¶ kinh doanh trang 49

1 lựa chọn phương án đầu tư sản xuất kinh doanh hợp lý… trang 49

2 Nâng cao trình độ cho cán bộ và tay nghề cho công nhân … trang 51

3 Giảm tối đa giá thành sản phẩm… trang 52

3 Huy động và sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả trang 54

3 Đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hoá và mở rộng thị trường nhằm tăng nguồn thu cho hoạt động sản xuất kinh doanh trang 55 KÕt luËn trang 57

Trang 3

Tài liệu tham khảo .trang 59 Nhận xột và đỏnh giỏ của đơn vị thực tập trang 60 Nhận xột của Giỏo viờn hướng dẫn thực tập trang 61

lời mở đầu

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luụn là mục tiờu và điều kiện tiờn quyết để cỏc doanh nghiệp cú thể tồn tại và phỏt triển trong nền kinh tế thị trờng đặc biệt trong giai đoạn toàn cầu húa và đẩy mạnh tự do húa thương mại trờn thị trường thế giới ngày nay Cạnh tranh trở thành đặc điểm quan trọng nhất trong thời đại toàn cầu húa Bất kể doanh nghiệp nào quốc gia nào cũng phải tham gia cạnh tranh bỡnh đẳng trờn thị trường với một mụi trường kinh doanh tương đối đồng nhất về luật chơi Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là nguồn gốc của mọi sự tăng trưởng và phỏt triển của cỏc doanh nghiệp và cỏc quốc gia Sức mạnh kinh tế, khả năng cạnh tranh của cỏc doanh nghiệp cỏc quốc gia phục thuộc lớn vào mức độ hiệu quả đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Vỡ vậy hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào mà còn là mối quan tâm của bất kỳ xã hội nào, quốc gia nào Đó là vấn đề bao trùm, xuyên suốt thể hiện chất lợng của toàn bộ hoạt động quản lý kinh tế

Cũng giống như nhiều doanh nghiệp nhà nước khỏc, khi chuyển sang

cơ chế thị trường, những năm đầu Cụng ty cổ phần bỏnh kẹo Hải Chõu cũng gặp phải khụng ớt khú khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờ sự chủ động tớch cực sỏng tạo của ban lónh đạo cựng với sự đoàn kết nỗ lực phấn đấu của toàn bộ cỏn bộ cụng nhõn viờn Cụng ty cổ phần bỏnh kẹo Hải Chõu đó vượt qua những thỏch thức ban đầu và từng bước khảng định vị trớ của mỡnh

Trang 4

trên thị trường Ngày nay, Công ty cổ phần bánh kẹo Hải châu là một trong những công ty bánh kẹo lớn có khả năng cạnh tranh trên thị trường bánh kẹo nhờ hiệu qủa đạt được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình những năm gần đây Tuy nhiên, để tiếp tục vươn lên trong bối cảnh mới - Việt nam đã gia nhập WTO đòi hỏi công ty phải không ngừng phấn đấu hơn nữa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho tương xứng với vị thế và tiềm năng của mình

Là một cán bộ đi học được đào tạo tại trường Đại học kinh tế quốc dân nhờ những kiến thức trang bị được trong thời gian học tập tôi đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được vào thực tế hoạt động của các doanh nghiệp Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu tôi nhận thấy đây là một vấn đề rất quan trọng còn có tiềm năng to lớn trong giai đoạn tới nếu biết quản lý các nguồn lực tốt hơn Vì vậy, t«i xin chọn đề tài

“Nâng cao hiÖu qu¶ sản xuất kinh doanh cña C«ng ty Cổ phần b¸nh kÑo H¶i Ch©u " làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1 Giới thiệu tổng quan về công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu

Chương 2 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu

Chương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu

Trong thời gian thực tập tại công ty tôi đã được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ nhân viên Công ty bánh kẹo Hải Châu Tôi xin trân trọng gửi lời cám ơn toàn thể Ban lãnh đạo và cán bộ nhân viên của công ty đã cung cấp cho tôi những tư liệu thiết thực bổ ích để hoàn thành chuyên đề này Tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới PGS.TS Trương Đoàn Thể đã tận tình giúp đỡ góp ý

Trang 5

cho tôi trong quá trình viết chuyên đề tốt nghiệp Do trình độ hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi một số hạn chế nhất định rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn.

ch¬ng I : Giíi thiÖu tæng quan vÒ C«ng ty Cæ

phÇn BÁNh kÑo h¶i ch©u

I Khái quát về công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Châu

1 Những thông tin chung

Tªn C«ng ty : C«ng ty cæ phÇn B¸nh kÑo H¶i ch©u

Tªn giao dÞch quèc tÕ: Hai CHau confectionery joint stock company

Tªn viÕt t¾t: hachaco.jsc

Trô së : 15 M¹c ThÞ Bëi - phêng VÜnh Tuy - quËn Hai Bµ Trng - Hµ néi

Trang 6

- Kinh doanh các loại sản phảm đồ uống có cồn và không có cồn gồm: Bia hơi, nớc khoáng, rợu

- Kinh doanh sản phẩm mì ăn liền

- Kinh doanh bột gia vị

- Kinh doanh vật t nguyên liệu, bao bì ngành công nghiệp thực phẩm

- Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng mà Công ty đợc phép kinh doanh

2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu nằm trên phố Mạc Thị Bởi, đờng Minh khai Quận Hai Bà Trng thuộc phớa nam thành phố Hà Nội Hiện nay trực thuộc Tổng công ty mía đờng I - thuộc Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Nhà máy Hải Châu khởi đầu bằng sự kiện ngày 16/11/1964, Bộ trởng

Bộ Công nhiệp nhẹ ra quyết định số 305/QĐBT tách Ban kiến thiết cơ bản ra khỏi Nhà máy Miến Hoàng Mai, thành lập Ban Kiến thiết và Chuẩn bị sản xuất Dới sự hớng dẫn của các chuyên gia Trung Quốc từ Thợng Hải, Quảng Châu

Trang 7

sang, bộ phận Kiến thiết và chuẩn bị sản xuất khẩn trơng vừa xây dựng, vừa lắp

đặt thiết bị cho một phân xởng mỳ sợi

Tháng 3 năm 1965 ngay đợt đầu tiên nhà máy đã tuyển 116 công nhân cho phân xởng mỳ, 95 công nhân cho phân xởng kẹo Cũng tháng 3 năm 1965

Bộ cử 17 cán bộ trung cấp sang Trung Quốc học quy trình công nghệ sản xuất

mỳ, bánh kẹo, chế biến thực phẩm

Ngày 02/9/1965 xởng kẹo đã có sản phẩm xuất xởng bán ra thị trờng Cùng ngày vẻ vang của cả nớc (2/9) Bộ Công nghiệp nhẹ thay mặt nhà nớc chính thức cắt băng khánh thành Nhà máy Hải Châu

Sau hơn 40 năm không ngừng phát triển, và liên tục đổi mới trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo, thực phẩm với công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại của CHLB Đức, Hà Lan, Đài Loan, Trung Quốc, cùng một đội ngũ cán bộ khoa học

kỹ thuật và quản lý kinh tế (chiếm 10% lực lợng lao động) cùng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đã đa quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tăng trởng bình quân hàng năm với tốc độ >20% Hiện nay tổng số vốn pháp

định của công ty trên 40 tỷ đồng, tổng sản phẩm các loại đạt trên 120 tỷ đồng năm

Suốt 40 năm qua công ty đã có những nỗ lực vợt bậc để tạo dựng cho công ty có đợc vị trí nh ngày nay quá trình phát triển có thể chia ra làm các giai

đoạn sau

Thời kỳ đầu thành lập 1965 - 1975

Đây là giai đoạn đất nớc còn trong thời kỳ chiến tranh, nên các sản phẩm sản xuất ra cũng phần lớn là các loại lơng thực thực phẩm để phục vụ cho chiến tranh Trong giai đoạn này nhà máy Bánh Kẹo Hải Châu không ngừng lắp

đặt thêm các thiết bị mới, các dây truyền công nghệ mới nh dây truyền dây truyền sản xuất bột mỳ, dây truyền sản xuất kẹo, dây truyền sản xuất bánh Bích quy

Trang 8

Vợt qua những khó khăn thử thách trong những năm tháng chiến tranh, nhà máy Bánh Kẹo Hải Châu không ngừng nỗ lực vơn lên, để rồi khi chiến tranh qua đi cán bộ công nhân viên toàn nhà máy lại bắt tay vào công cuộc xây dựng và phát triển trong giai đoạn mới

Vốn đầu t ban đầu: Do chiến tranh đánh phá của đế quốc Mỹ nên Công

ty không còn lu giữ đợc số liệu vốn đầu t ban đầu

Năng lực sản xuất gồm 3 phõn xưởng:

* Phân xởng sản xuất mỳ sợi: Một dây chuyền sản xuất mỳ thanh (mỳ trắng) bán cơ giới, năng suất 1 ữ 1,2 tấn/ca sau nâng lên 1,5 ữ 1,7 tấn/ca; Thiết

bị sản xuất mỳ ống 500 ữ 800kg/ca sau nâng lên 1 tấn/ca; Hai dây mỳ vàng 1,2

ữ 1,5 tấn/ca sau nâng lên 1,8 tấn/ca

Sản phẩm chính : MÚ sợi lơng thực, mỳ thanh, mỳ hoa

* Phân xởng Bánh: Gồm 1 dây chuyền máy cơ giới công suất 2,5 tấn/ca.Sản phẩm chính: Bánh quy (Hơng thảo, quy dứa, quy bơ, quít)

Bánh lơng khô (phục vụ Quốc phòng)

* Phân xởng kẹo: Gồm 2 dây chuyền bán cơ giới công xuất mỗi dây 1,5tấn/ca

Sản phẩm chính: Kẹo cứng, kẹo mềm (chanh, cam, cà phê)

- Số cán bộ công nhân viên : Bình quân 850 ngời/năm

Trong thời kỳ này do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ (1972) nên một phần nhà xởng, máy móc thiết bị bị h hỏng Công ty đợc Bộ tách Phân x-ởng kẹo sang Nhà máy Miến Hà nội thành lập Nhà máy Hải Hà (Nay là Công ty Bánh kẹo Hải Hà - Bộ Công nghiệp)

Cũng trong thời gian này nhà máy có thêm 6 dây chuyền sản xuất mì

l-ơng thực của Liên Xô (cũ) và xây dựng thêm 1 dây chuyền sản xuất thủ công bánh kem xốp Đây là giai đoạn đầu của quá trình phát triển của nhà máy bánh kẹo Hải Châu Nhiệm vụ và chức năng chủ yếu trong giai đoạn này là sản xuất thực phẩm và chế biến lơng thực phục vụ cho chiến tranh và thực hiện một số công tác dân vận khác Mặc dù trang thiết bị còn nhỏ bé, lạc hậu, lao động thủ

Trang 9

công là chính song đây cũng là cơ sở vật chất ban đầu tạo điều kiện cho sự đi lên của nhà máy sau này.

Thời kỳ 1976 1990

Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nớc thống nhất, Nam Bắc giao lu, lu khắp mọi miền Cũng nh nhiều doanh nghiệp khác, nhà máy bánh kẹo Hải Châu cũng đứng trớc những vận hội và thách thức mới Bên ngoài thị tr-ờng thì sôi động, trong khi doanh nghiệp vẫn sản xuất kinh doanh trong môi truờng bao cấp, trong cơ chế tập chung quan liêu

Cho đến cuối những năm 1990 đây là giai đoạn công ty gặp rất nhiều khó khăn tởng trừng không vợt qua nổi do những thiết bị của nhà máy quá cũ kỹ lạc hậu, sản phẩm không đủ sức cạnh tranh đời sống cán bộ công nhân viên thấp, thu nhập không ổn định nhng những chính sách mới của Đảng của Nhà nớc đã tạo ra luồng sinh khí mới cho Công ty CP bánh kẹo hải châu vùng đứng dậy với chính sách 10 năm đổi mới

Sang thời kỳ này Công ty đã khắc phục những thiệt hại sau chiến tranh và

đi vào hoạt động bình thờng

Năm 1976 Bộ Công nghiệp thực phẩm cho nhập nhà máy Sữa Mẫu Sơn (Lạng Sơn) thành lập phân xởng sấy phun Phân xởng này sản xuất hai mặt hàng

- Sữa đậu nành: Công suất 2,4 - 2,5 tấn/ngày

- Bột canh: Công suất 3,5 - 4 tấn/ngày

Năm 1978 Bộ Công nghiệp thực phẩm cho điều động 4 dây chuyền MÚ

ăn liền từ Công ty Sam Hoa (TP Hồ Chí Minh) thành lập Phân xởng MÚ ăn liền

Trang 10

Công suất một dây : 2,5 tấn/ca.

Do nhu cầu thị trờng và tình trạng thiết bị Công ty đã thanh lý 2 dây chuyền hiện tại Công ty đã nâng cấp và đa vào hoạt động 1 dây chuyền

Năm 1982: Do khó khăn về bột mỳ và Nhà nớc bỏ chế độ độn mỳ sợi thay lơng thực Công ty đợc Bộ Công nghiệp thực phẩm cho ngừng hoạt động Phân xởng MÚ lơng thực

Công ty đã tận dụng mặt bằng và lao động đồng thời đầu t 2 lò sản xuất Bánh kem xốp công suất 240kg/ca Đây là sản phẩm đầu tiên ở Phía Bắc

Năm 1989 - 1990: Tận dụng nhà xởng của Phân xởng Sấy phun Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất Bia với công suất 2.000lít/ngày Dây chuyền này là

do nhà máy tự lắp đặt, thiết bị không đồng bộ, công nghệ sản xuất yếu kém nên giá thành sản phẩm cao Thêm vào đó, thuế suất đánh vào bia cao nên dây chuyền sản xuất bia mang lại hiệu quả thấp Đến năm 1996 dây chuyền này ngừng sản xuất

ở giai đoạn này, mặc dù nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy bánh kẹo Hải Châu không phải là sản xuất phục vụ chiến tranh nhng nhiệm vụ của nhà máy là thực hiện các kế hoạch từ cấp trên Các yếu tố đầu vào và đầu ra đều đợc Nhà n-

ớc đảm bảo, máy móc và công nghệ khác đều đợc các nớc anh em giúp đỡ Mặc

dù vậy, nhà máy bánh kẹo Hải Châu không phải không gặp những khó khăn

Thứ nhất, đất nớc vừa mới thoát khỏi cuộc chiến tranh nên cơ sở vật chất

kỹ thuật của cả nớc còn lạc hậu, máy móc thiết bị của nhà máy rất yếu kém

Thứ hai, đội ngũ cán bộ lãnh đạo của nhà máy không đủ năng lực để tổ chức lãnh đạo trong việc thực hiện các nhiệm vụ đợc giao

- Số cán bộ công nhân viên : Bình quân 1.250 ngời/năm

Trang 11

Thời kỳ 1991 2000

Công ty CP bánh kẹo hải châu đã trải qua những bớc thang trầm, nhất vào những năm đầu thập kỷ 90 những thách thức này càng gay gắt khi bối cảnh trong nớc và quốc tế có nhiều biến động phức tạp, môi trờng sản xuất kinh doanh ít nhiều bị tác động tiêu cực Những năm chuyển sang cơ chế thị trờng cũng là thời điểm bánh kẹo từ Miền Nam và bánh kẹo từ nớc ngoài chuyển vào nhiều, làm cho nhiệm vụ của Công ty CP bánh kẹo hải châu càng nặng nề hơn Trớc tình hình đó công ty đã chọn giải pháp mạnh dạn vay vốn để đầu t chiều sâu, trang thiết bị công nghệ mới đa vào sản xuất để trụ vững trong cơ chế thị tr-ờng

Cùng với quá trình đầu t chiều sâu về máy móc thiết bị công nghệ thì trong giai đoạn này công ty cũng chú trọng tới nhiều mặt khác nh: tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm, điều hành sản xuất, phát triển sản xuất kinh doanh, cụ thể: Duy trì đội ngũ tiếp thị, duy trì và mở rộng những thị trờng hiện có của công ty từng bớc mở rộng những thị trờng mới, tích cực tìm hớng xuất khẩu ban đầu là thông qua một số bạn hàng để xuất khẩu sang một số nớc nh Trung Quốc, Lào

Có thể thấy giai đoạn này là một bớc chuyển mình đánh dấu sự thay đổi cơ bản về chất của Công ty CP bánh kẹo hải châu khi bớc vào thị trờng cạnh tranh đầy phức tạp Dù quy mô doanh nghiệp mới chỉ là doanh nghiệp vừa nhng những gì mà doanh nghiệp đã làm đợc thật đáng ghi nhận và khích lệ

Năm 1990 - 1991: Công ty lắp đặt thêm một dây chuyền sản xuất Bánh qui Đài Loan nớng bánh bằng lò điện đây là một dây chuyền hiện đại, sản phẩm sản xuất ra có chất lợng cao và đợc thị trờng chấp nhận Hiệu quả kinh doanh của dây chuyền này rất cao Đến nay sản phẩm bánh quy Hải Châu do dây chuyền nhập từ Đài Loan sản xuất ra là một trong những sản phẩm chủ đạo của nhà máy Công suất của dây chuyền này là 2,5 - 2,8 tấn/ ca

Trang 12

Công ty đẩy mạnh sản xuất đi sâu vào các mặt hàng truyền thống (Bánh, kẹo) mua sắm thêm thiết bị mới, thay đổi mẫu mã mặt hàng, nâng cao chất lợng sản phẩm cho phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng

Năm 1993: Nhận thấy sản phẩm của nhà máy có chất lợng ở mức trung bình và thấp, giám đốc nhà máy quyết định lắp thêm 1 dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của CHLB Đức với công suất 1 tấn/ca, nhằm sản xuất một loại sản phẩm cao cấp Sản phẩm bánh kem xốp mới này đã đợc thị trờng chấp nhận

và đây cũng là một loại sản phẩm cao cấp trong ngành bánh Đây là một dây chuyền sản xuất bánh hiện đại nhất ở Việt Nam

Năm 1994: Nhà máy đã đầu t thêm dây chuyền bánh kem xốp phủ Socola cũng của CHLB Đức, công suất 0,5 tấn/ca Đây là dây chuyền hiện đại nhất và sản phẩm bánh kem xốp phủ Socola là loại sản phẩm cao cấp nhất trong ngành bánh kẹo Việt Nam

Ngày 29-09-1994 nhà máy có quyết định đổi tên thành Công ty CP bánh kẹo hải châu cho phù hợp với chức năng và nhiệm vụ kinh doanh Công ty CP bánh kẹo hải châu là thành viên của Công ty Mía Đờng I, trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nhiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn)

Năm 1995: Đợc sự tài trợ của Oxtralia, trong chơng trình chống bớu cổ, Công ty Hải Châu đã đầu t dây chuyền sản xuất bột canh iốt Đây là một dây chuyền của phân xởng bột canh có công suất từ 2-4 tấn/ca

Năm 1996 một bộ phận của Công ty Hải Châu đã liên doanh với một Công ty Bỉ thành lập một Công ty liên doanh sản xuất sô-cô-la, sản phẩm này chủ yếu là để xuất khẩu (70%)

Cũng trong năm 1996 Công ty đã đầu t lắp đặt mới hai dây chuyền sản xuất kẹo của CHLB Đức

Dây chuyền sản xuất kẹo cứng công suất 2.400kg/ca

Dây chuyền sản xuất kẹo mềm công suất 3.000kg/ca

Trang 13

Năm 1998 Đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất Bánh Hải Châu - Công

suất thiết kế 4tấn/ca Số cán bộ công nhân viên: Bình quân 950ngời/năm

Thời kỳ 2001 cho đến nay

Năm 2001 Đầu t mở rộng dây chuyền sản xuất Bánh kem xốp (CHLB

Đức) - Công suất thiết kế 1,6 tấn/ca

Cuối năm 2001 Công ty đầu t một dây chuyền sản xuất Sôcôla năng suất

200kg/giờ

Năm 2004 Công ty đợc cổ phần hoá theo quyết định số: 3656 QĐ/BNN - TCCB ngày 22 tháng 10 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và PTNT V/v chuyển doanh nghiệp Nhà nớc Công ty Bánh kẹo Hải Châu thành công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu Số cán bộ công nhân viên bình quân hiện nay: 1000 ngời/năm

3 Chức năng và nhiệm vụ của cụng ty

Trong giai đoạn hiện nay, chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP bánh kẹo hải châu đợc xác định, chủ yếu là sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm bánh kẹo, đóng góp một phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nớc, tạo công ăn việc làm cho ngời lao động, nâng cao đời sống công nhân, cụ thể nh sau:

* Kinh doanh các loại sản phẩm bánh kẹo bao gồm: Bánh quy Hơng Thảo, bánh Hớng Dơng, bánh Hải Châu, lơng khô, Quy bơ, Quy kem, bánh kem xốp các loại và kem xốp phủ sô-cô-la Kẹo các loại: Keo cốm, kẹo sữa dừa, kẹo sô-cô-la sữa

* Kinh doanh các loại sản phảm đồ uống có cồn và không có cồn gồm: Bia hơi, nớc khoáng, rợu

* Kinh doanh sản phẩm mì ăn liền

* Sản xuất kinh doanh các loại bột gia vị

* Kinh doanh vật t nguyên liệu, bao bì ngành công nghiệp thực phẩm

* Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng mà Công ty đợc phép kinh doanh

Trang 14

(theo giÊy phÐp kinh doanh cÊp giÊy 29-09-1994).

II Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Giám đốc có quyền ra quyết định cho cấp dưới theo tuyến còn các phòng ban chỉ có chức năng chuyên môn tư vấn cho giám đốc về những lĩnh vực chuyên môn

cụ thể Với có cấu tổ chức náy sẽ đảm bảo chế độ một thủ trưởng đồng thời sử dụng được trình độ chuyên môn sâu của cán bộ quản lý trong công ty

Sơ đồ 1: Bé m¸y qu¶n lý cu¶ C«ng ty

chøc

Ban XDCB B¶o vÖBan Phßng KD

T thÞ

Phßng Hµnh chÝnh

Trang 15

Trực tuyếnChức năngPhân công quản lý trong công ty

Hội đồng quản trị : Điều hành mọi hoạt động của công ty, ra các quyết

định quản trị, thống nhất hoạch định các chiến lợc kinh doanh cũng nh chiến

l-ợc phát triển của Công ty

Ban kiểm soát: Có trách nhiệm, quyền hạn là kiểm tra giám sát các hoạt

động về quản lý sử dụng nguồn tài chính của công ty, báo các trớc đại hội Cổ

đông công ty

Tổng Giám đốc: là ngời lãnh đạo cao nhất Phụ trách chung và phụ trách

các mặt công tác cụ thể sau:

- Công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lơng (Phòng Tổ chức lao động)

- Công tác kế hoạch, vật t và tiêu thụ (Phòng Kế hoạch vật t)

- Công tác tài chính thống kê kế toán (Phòng Tài chính - Kế toán)

- Tiến bộ kỹ thuật và đầu t XDCB ( Phòng Kỹ thuật và Ban XDCB)

Phó Giám đốc Kỹ thuật sản xuất : Giúp việc cho Giám đốc phụ trách

các công tác:

- Công tác kỹ thuật (Phòng Kỹ thuật)

- Công tác bồi dỡng nâng cao trình độ công nhân, công tác BHLĐ

(Phòng Tổ chức)

- Điều hành kế hoạch tác nghiệp của các Phân xởng

Phó Giám đốc Kinh doanh: Giúp việc cho Giám đốc phụ trách các công

XN bánh III

canh

XN cơ

điện

Trang 16

Phòng Tổ chức lao động: Tham mu cho Giám đốc về các mặt công tác

- Quản lý quy trình kỹ thuật và quy trình công nghệ sản xuất

- Nghiên cứu các mặt hàng mới, mẫu mã bao bì

- Quản lý và xây dựng kế hoạch, lịch xích tu sửa thiết bị

- Soạn thảo các quy trình, quy phạm

- Giải quyết các sự cố máy móc, công nghệ của sản xuất

- Tham gia đào tạo công nhân và kỹ thuật an toàn

Phòng Kế toán - Tài chính (Gọi tắt là Phòng Tài vụ)

Tham mu cho Giám đốc về công tác kế toán, thống kê và tài chính

Phòng Hành chính : Tham mu cho Giám đốc các mặt công tác:

- Thực hiện Nghĩa vụ quân sự

Ban Xây dựng cơ bản : Tham mu cho Giám đốc các mặt công tác

-Kế hoạch xây dựng

Trang 17

- Sửa chữa nhỏ trong Công ty.

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm và các văn phòng đại diện.

Cửa hàng giới thiệu sản phẩm là nơi giới thiệu và bán các sản phẩm của Công ty

Văn phòng đại diện tại các nơi giúp việc cho Công ty tại các địa điểm đó, vì điều kiện địa lý xa nên các văn phòng này sẽ hỗ trợ để Công ty hiểu và nắm

rõ hơn về các đặc điểm về các thị trờng này

Các Phân xởng sản xuất

- Quản lý thiết bị, công nghệ sản xuất

- Quản lý công nhân

- Thực hiện các kế hoạch tác nghiệp

- Ghi chép các số liệu ban đầu

2 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường

Sản phẩm chủ yếu của cụng ty là cỏc loại bỏnh kẹo Đõy là sản phẩm thuộc nhúm thực phẩm cú nhu cầu tiờu dựng lớn và đũi hỏi về vệ sinh an toàn cao Sản phẩm cú thời hạn tiờu dựng ngắn, dễ hư hỏng đũi hỏi phải bảo quản tốt Sản phẩm tiờu dựng quanh năm tuy nhiờn nhiều loại cú tớnh mựa vụ rừ rệt nhất là vào cỏc dịp lễ tết nhu cầu tăng nhanh Khi đời sống phỏt triển nhu cầu

về sản phẩm ngày càng đũi hỏi cao về chất lượng, mẫu mó, chủng loại Giỏ trị của sản phẩm khụng lớn nhưng chủng loại thường rất đa dạng và thay đổi nhanh theo thị hiếu, khẩu vị của từng vựng miền, từng giai đoạn nhất định Những đặc điểm này của sản phẩm cú ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của cụng ty Chủ trương phỏt triển của cụng ty là đa dạng hoá

và nâng cao chất lợng của sản phẩm nhằm tăng cờng khả năng cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay Chủng loại sản phẩm cuả Công ty trong những năm gấn đây không ngừng tăng lên Tính đến nay Công ty đã có hơn 30 loại sản phẩm đợc bán trên thị trờng Sản phẩm của Công ty đã đợc ngời tiêu dùng biết đến không chỉ ở thị trờng Hà Nội và các vùng lân cận mà còn cả thị trờng miền núi phía

Trang 18

Bắc và thị trờng miền Trung, miền Nam Đi kèm với đa dạng hoá sản phẩm là chất lợng sản phẩm của Công ty Sản phẩm mới với chất lợng cao đã góp phần làm cho sản phẩm của Công ty dễ thâm nhập thị trờng và dễ đợc chấp nhận Sản phẩm và chất lợng sản phẩm đã góp phần nâng cao uy tín của Công ty trên thị trờng, đây là một tài sản vô hình vô cùng quý giá Công ty cần phải khai thác lợi thế của tài sản này và đồng thời phải làm cho giá trị của nó ngày càng tăng.

Khách hàng trực tiếp mua hàng của Công ty phần lớn là các đại lý và những ngời bán buôn Một số năm trớc đây, Công ty có rất ít đại lý và chỉ có những ngời bán buôn là khách hàng thờng xuyên Chính vì thế Công ty phần nào phải chịu sức ép của ngời mua, đặc biệt là những nhà buôn mua hàng theo lợt Với số lợng khách hàng ít nh vậy, Công ty cha thâm nhập đợc vào các thị tr-ờng ở xa, cha mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ

Thị trờng của Công ty có thể chia làm ba khu vực Bắc, Trung và Nam dựa trên địa giới hành chính những cũng từ đó mà ngời tiêu dùng có những thị hiếu và thói quen khác nhau ở mỗi khu vực Rõ ràng là thị hiếu và thói quen tiêu dùng ở thị trờng mỗi khu vực là khác nhau Sự khác nhau này thể hiện ở mùi vị bánh kẹo, quy cách bao gói, màu sắc và hình vẽ trên bao bì Chính điều này đã khuyến khích Công ty đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng theo nhu cầu của từng khu vực

3 Đặc điểm về nguồn nhõn lực

Lực lợng lao động là yếu tố cơ bản quyết định sự thành bại của một doanh nghiệp Công ty CP bánh kẹo hải châu có lực lợng lao động dồi dào, ổn

định và có chất lợng tơng đối cao

Lực lợng lao động của Công ty đợc chia làm hai bộ phận là lao động gián tiếp và lao động trực tiếp Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và Công ty CP bánh kẹo hải châu nói riêng, việc xác định số lao động cần thiết ở từng bộ phận

có ý nghĩa quan trọng trong vấn đề hình thành cơ cấu lao động tối u Lực lợng lao động của Công ty đợc thể hiện bằng bảng sau

Trang 19

Biểu 1 : Cơ cấu lao động của Công ty những năm gần đây

80208

-64551612949

80207,6

-66553912650

81197,5

-69558011550

8416

-7,1Lao động gián tiếp của Công ty bao gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng và đội ngũ nhân viên phục vụ Tỷ lệ lao động gián tiếp này chiếm từ

16 - 20% so với lực lợng lao động toàn Công ty Đây là tiến bộ lớn trong quan

điểm quản lý của Công ty Lực lợng lao động gián tiếp đợc tinh giảm gọn nhẹ,

tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ quản lý cao là mục tiêu của Công ty Mục tiêu này đạt đợc sẽ tạo điều kiện để nâng cao trình độ cho các cán bộ quản lý, tập trung nhiều nguồn lao động hơn cho lực lợng lao động trực tiếp sản xuất

Trình độ và chất lợng của lực lợng lao động đợc thể hiện ở bảng sau:

Biểu 6 : Trình độ và chất lợng đội ngũ quản lý của Công ty:

ngànhCán bộ lãnh đạo

CBNV phòng ban

520

10

40

-1-

510

240

150

Theo số liệu ở bảng trên ta thấy rằng 90% lực lợng lao động gián tiếp của Công ty có trình độ Đại học và trên Đại học Giám đốc Công ty đã có học vị PTS về kinh tế, các cán bộ lãnh đạo đều đã phải qua một lớp lý luận chính trị và

đợc theo học các lớp bồi dỡng quản lý Đây là một lợi thế rất lớn bởi vì trình độ của các cán bộ lãnh đạo sẽ đóng vai trò to lớn trong sự thành bại của Công ty

Trang 20

Những cán bộ năng động, có trình độ quản lý cao sẽ là những ngời chèo lái để

đa Công ty tới thành công trong hoạt động kinh doanh Hơn nữa học vị của họ

sẽ tạo nên uy tín và sự tin tởng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

ở các phòng ban chức năng, ta nhận thấy rằng Công ty có một lực lợng cán bộ giúp việc cho Giám đốc dồi dào và có trình độ chuyên môn khá cao Đây

là một trong những điểm mạnh nhất của Công ty, đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ chuyên sâu sẽ tạo ra sự linh hoạt trong quản lý và ảnh hởng tích cực

đến hiệu quả kinh doanh của Công ty Đội ngũ cán bộ giúp việc cho Giám đốc

đều có trình độ cao và năng động trong công tác, có thể đa ra những sáng kiến, cải tiến kỹ thuật giúp cho Giám đốc hoàn thành công việc, hoạt động của Công ty đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Nguồn chất xám của Công ty thật là đáng quý và rất quan trọng

Lực lợng lao động trực tiếp của Công ty chiếm khoảng từ 80 - 84% tổng

số lao động toàn Công ty, chủ yếu tập trung ở các phân xởng sản xuất Lực lợng lao động trực tiếp bao gồm lực lợng công nhân công nghệ và lực lợng công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề khá cao Bậc thợ bình quân của công nhân cơ khí là 4,81/7 và của công nhân công nghệ là 4,83/6 Bảng dới đây là tổng hợp bậc thợ cơ khí và công nghệ của năm 1998

Hợp đồng lao động đợc ký kết giữa Giám đốc với công nhân và có thời hạn nhất định Công nhân làm việc dới sự quản lý trực tiếp của quản đốc và tr-ởng ca sản xuất Thời hạn hợp đồng lao động của công nhân thờng chỉ kéo dài

từ 1 - 2 năm, hàng năm Công ty tổ chức cho công nhân thi tay nghề và nâng bậc thợ Tỷ lệ lao động trực tiếp là nữ chiếm khoảng 72% nhng phù hợp với đặc

điểm sản xuất của Công ty vì lao động nữ thờng khéo tay, rất cần cù và chịu khó

Biểu 2 : Tổng hợp bậc thợ cơ khí của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu

Trang 21

244724

336521

335821

16182527105

1015571047

3025512587

852523656204

2520725784

1601005012045475Công nhân công nghệ của Công ty là những ngời trực tiếp đứng máy sản xuất và bao gói Tay nghề của họ càng cao thì càng làm cho năng suất lao động tăng lên, tỷ lệ sản phẩm hỏng giảm xuống, hiệu quả sản xuất tăng Công nhân cơ khí là những ngời điều hành, sử lý và sửa chữa máy móc Trình độ tay nghề cao của họ đã làm chủ đợc những công nghệ hiện đại của Đài Loan, CHLB

Đức

Qua tình hình trên ta có thể thấy Công ty CP bánh kẹo hải châu sử dụng lực lợng lao động trực tiếp sản xuất và lao động quản lý rất tốt Đội ngũ cán bộ lãnh đạo có trình độ học vấn cao đã biết phát huy năng lực của lực lợng lao

động, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Ngoài lực lợng lao động

có trình độ chuyên môn cao, tay nghề vững vàng thì ý thức làm việc của họ cũng rất tốt, nhiệt tình, năng nổ Tất cả mọi ngời từ cấp lãnh đạo đến công nhân

Trang 22

đều ý thức đợc trách nhiệm của mình là đa Công ty ngày càng có vị thế trên

th-ơng trờng Đó là yếu tố giúp Công ty phát triển và ngày càng vững mạnh

4 Đặc điểm về tổ chức sản xuất, cụng nghệ, thiết bị

Hiện nay Công ty CP bánh kẹo hải châu chia làm sỏu phân xởng trong đó bốn phân xởng sản xuất sản phẩm tiêu thụ là

Sơ đồ 2 sơ đồ công nghệ sản xuất bánh Hơng thảo

Giải thích:

Ban đầu nguyên liệu đợc trộn sau khi trộn đợc chuyển sang bộ phận cán dày tại đây nguyên liệu đợc cán thành hình khối lớn sau đó đợc chuyển sang bộ phận cán mỏng tại đây nguyên liệu đợc cán với chiều dày bằng với chiều dày của sản phẩm, sau đó chuyển sang bộ phận định hình (dập hình ) tại đây sản

Trang 23

phẩm đợc định hình (dập hình ) sau quá trình này sản phẩm đợc hình thành và chuyển sang bộ phận chọn lọc phân loại bánh, cuối cùng là quá trình đóng gói

1.2 Phân xởng bột canh

Tại đây có hai dây truyền công nghệ là dây truyền sản xuất bột canh ờng và dây truyền sản xuất bột canh Iốt cụ thể nh sau:

th-Sơ đồ 4 s ơ đồ dây truyền sản xuất bột canh thờng

Ban đầu muối đợc rang kỹ sau đó đợc xay nghiền nhỏ, qua bộ phận sàng lọc, chuyển sang bộ phận chộn thêm phụ gia, cuối cùng là bao gói và đóng hộp

Sơ đồ 5 Sơ đồ dây truyền sản xuất bột canh iốt

Giang

muối nghiềnxay sàng lọc phụ giaTrộn Bao

gói sàng lọc

Trang 24

Quá trình rang muối, xay nghiền, sàng lọc giống nh quá trình sản xuất

bột canh thờng Tuy nhiên kết hợp với quá trình này còn có sự tham gia của

muối tinh đợc nhập về, sau đó cũng đợc phun bột iốt, trộn phụ gia bao gói và

đóng hộp

1 3 Phân xởng bánh II:

Tại đây có dây truyền sản xuất bánh kem xốp đợc nhập từ CHLB Đức,

t-ơng đối hiện đại Quy trình công nghệ sản xuất nh sau :

Sơ đồ 7 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh kem xốp

Trang 25

Ban đầu bột + nớc đợc trộn lẫn với nhau sau đó đợc phun thêm phụ gia (là những chất đảm bảo màu sắc mùi vị), qua bộ phận nớng, bán thành phẩm đ-

ợc nớng chín, đợc làm nguội và chuyển sang bộ phận phết kem, cùng với quá trình này có sự tham gia của nguyên liệu làm kem nh đờng, sữa, dầu sau đó chuyển sang bộ phận làm lạnh, thực chất đây là bộ phận ổn định kem, qua bộ phận chọn cắt, sản phẩm đợc cắt thành hình cuối cùng là khâu bao gói và đóng hộp sản phẩm

Phủ sôcôla Làm lạnh

Bao gói

Đóng hộp Nhập kho Bao gói

Trang 26

Dây truyền sản xuất bánh kem xốp phủ sôcôla cũng giống nh dây truyền sản xuất bánh kem xốp nhng có thêm công đoạn phủ sôcôla cụ thể nh sau: Bán thành phẩm sau khi đợc chọn cắt đợc chuyển sang công đoạn phủ sôcôla, song song với quá trình này có quá trình đun mỡ, trộn phụ gia giữ nhiệt để tiến hành phủ sôcôla, cuối cùng là quá trình làm lạnh hay (ổn định sôcôla) và bao gói.

1.5 Phân xởng kẹo

Tại đây có hai dây truyền sản xuất đợc nhập từ CHLB Đức tơng đối hiện

đại, có công suất cao Cụ thể nh sau:

Sơ đồ 10 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm

Nguyên liệu đợc trộn lẫn sau đó chuyển sang bộ phận nấu kẹo, kết thúc quá trình nấu kẹo bán thành phẩm đợc chuyển sang công đoạn trộnthêm phụ gia sau đó chuyển sang bộ phận làm nguội, quất kẹo, sau đó chuyển sang công

đoạn giữ nhiệt ở một nhiệt độ nhất định, chuyển sàng bộ phận vuốt lăn côn, vuốt dây côn, sau đó cắt và gói kẹo, cuối cùng là quá trình bao gói

Sơ đồ 11 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng

Định nhiệt

Vuốt lăn côn

Vuốt dây côn

Cắt và gói kẹo Bao gói

Trang 27

Cũng giống nh dây truyền sản xuất kẹo mềm chỉ khác ở chỗ trải qua quá trình dập viên kẹo sau đó mới làm nguội nên sản phẩm thu đợc là kẹo cứng.

Thiết bị công nghệ là yếu tố trực tiếp nâng cao chất lợng, cải tiến mẫu mã của sản phẩm, là yếu tố quan trọng để góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao đợc hiệu quả của Công ty, từ đó có thể nâng cao vị thế của Công ty trên thơng trờng

Trong những năm gần đây, Công ty đã đầu t đổi mới công nghệ một số dây chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại nhằm sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị trờng Hiện nay Công ty CP bánh kẹo hải châu có những dây chuyền sản xuất sau:

Biểu 4: Trang thiết bị sản xuất của Công ty

Tự động các công đoạn sản xuất, bao gói thủ công

Tự động các công đoạn sản xuất, chọn bánh, bao gói thủ công

Thủ công bán cơ khí, lò nớc và bao gói thủ công

Thủ công bán cơ khí, trôn thủ công, bao gói thủ công

bột canh Iốt ( úc ) 2 - 4 tấn/ca

Tự động các công đoạn, bao gói

tự động

Trang 28

9 Dây chuyền lơng khô

Qua biểu 4 ta thấy rằng trang thiết bị sản xuất của Công ty cha đồng bộ, một số dây chuyền sản xuất có trình độ cao nhng vẫn còn một số lạc hậu Với những dây chuyền mới chuyển giao hiện đại, mức độ tự động hoá cao, các công

đoạn thủ công là do Công ty muốn tạo việc làm cho ngời lao động Dây chuyền sản xuất bánh kem xốp và kem xốp phủ sôcôla có trình độ tiên tiến trong nớc và khu vực Dây chuyền sản xuất kẹo và bánh Hải Châu có trình độ hiện đại Đây

là những dây chuyền có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất của Công ty So với dây chuyền sản xuất cùng loại của các đối thủ cạnh tranh thì những dây chuyền này có thể sản xuất ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh không những với đối thủ trong nớc mà còn đủ sức đối với đối thủ trong khu vực Tuy nhiên, các đối thủ có các dây chuyền sản xuất mà Công ty không có thì lại làm cho khả năng cạnh tranh của Công ty bị giảm sút Ví dụ nh Công ty bánh kẹo Hải

Hà có các dây chuyền sản xuất kẹo cao su các loại và sản xuất Bimbim nhng Hải Châu lại không có

5 Đặc điểm về nguyờn liệu

Các loại nguyên vật liệu dùng cho quá trình sản xuất của công ty gồm rất nhiều loại nh: Bột mỳ, đờng kính, mỳ chính Chẳng hạn, bột mỳ là loại nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn trong sản phẩm của công ty Nguyên liệu này chủ yếu đợc nhập từ các nớc Pháp, Nga, ấn Độ, Trung Quốc Việc nhập đợc thực hiện thông qua công ty thơng mại Bảo Phớc, công ty Nông Sản An Giang, công

ty lơng thực Thăng Long Do phải nhập ngoại nên phải chịu sự biến động của thị trờng, để duy trì sản xuất ổn định, công ty cần chủ động nhập trực tiếp của nớc ngoài Đờng kính đứng sau bột mỳ, chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất bánh kẹo, nguồn cung cấp chu yếu là trong nớc, nên giá cả tơng đối ổn định, sản lợng dồi dào Nhà cung cấp chính là nhà máy đờng Lam Sơn, Quảng Ngãi

Trang 29

Công ty luôn chú trọng tới công tác quản lý và sử dụng vật liệu để sản xuất có hiệu quả và tránh lãng phí nguyên vật liệu, đồng thời thờng xuyên rà soát và xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu hợp lý tiết kiệm cho từng sản phẩm

Để tiết kiệm nguyờn vật liờu cụng ty rất chỳ trọng tới cụng tỏc xây dựng

định mức nguyên vật liệu Việc định mức nguyên vật liệu đợc dựa trên kinh nghiệm của các nhà chuyên môn kết hợp với việc sản xuất thử Vớ dụ tình hình

định mức một số nguyên vật liệu cho sản xuất bỏnh nh sau:

Định mức nguyên vật liệu cho một tấn bánh Cơ cấu vật liệu Khối lợng tiêu dùng(kg)

đây

Biểu 5: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty

Ngày đăng: 08/04/2013, 08:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế cụng nghiệp – GS.TS. Nguyễn Đỡnh Phan NXB Giỏo dục.2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế cụng nghiệp
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Đỡnh Phan
Nhà XB: NXB Giỏo dục
Năm: 2002
2. Giáo trình Quản trị doanh nghiệp – PGS.TS. Lờ Văn Tõm - NXB Giỏo dục 2004 Khác
3. Quản trị học - NXB Thống kê 1996 Khác
4. Quản trị kinh doanh - ĐH Tổng hợp - 1990 Khác
5. T tởng Quản trị kinh doanh hiện đại - Licosaxyba - Hà Nội 1990 Khác
6. Giáo trình quản trị nhân lực - Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
7. Kinh tế học tập I & II - NXB Giáo dục - Hà Nội 1992 Khác
8. Giáo trình Marketing - ĐHKHXH & NV - ĐHQGHN Khác
9. Số liệu lu trữ hàng năm (2003 - 2006) của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Ch©u Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý cuả Công ty - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý cuả Công ty (Trang 14)
Sơ đồ 2. sơ đồ công nghệ sản xuất bánh Hơng thảo - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ 2. sơ đồ công nghệ sản xuất bánh Hơng thảo (Trang 22)
Sơ đồ 3. sơ đồ dây truyền sản xuất bánh hải châu - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ 3. sơ đồ dây truyền sản xuất bánh hải châu (Trang 23)
Sơ đồ 4.  s ơ đồ dây truyền sản xuất bột canh thờng - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ 4. s ơ đồ dây truyền sản xuất bột canh thờng (Trang 23)
Sơ đồ 7. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh kem xốp - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ 7. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bánh kem xốp (Trang 24)
Sơ đồ 8. Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất bánh kem xốp phủ sôcôla - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ 8. Sơ đồ Quy trình công nghệ sản xuất bánh kem xốp phủ sôcôla (Trang 25)
Sơ đồ 10. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ 10. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo mềm (Trang 26)
Sơ đồ 11. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Sơ đồ 11. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng (Trang 26)
Biểu 6: Bảng cân đối kế toán (31/12/2005) - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
i ểu 6: Bảng cân đối kế toán (31/12/2005) (Trang 30)
Bảng số liệu sau phản ánh tình hình sản xuất chính của Công ty trong vài  năm gần đây - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Bảng s ố liệu sau phản ánh tình hình sản xuất chính của Công ty trong vài năm gần đây (Trang 36)
Hình thức tiêu thụ chủ yếu của Công ty là thông qua hệ thống các đại lý  bán lẻ, bán buôn và bán trực tiếp - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Hình th ức tiêu thụ chủ yếu của Công ty là thông qua hệ thống các đại lý bán lẻ, bán buôn và bán trực tiếp (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w