Ngành ngân hàng nĩi chung cũng khơng nằm ngồi quy luật đĩ, hiện nay các ngân hàng của nước ta nĩi chung đặc biệt là các ngân hàng thương mại cổ phần đã nhận thức được tầm quan trọng và t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHẠM THANH BÌNH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2010
Trang 2Xin trân trọng cảm ơn Hội ñồng quản trị, Ban Tổng giám ñốc ngân hàng
Á Châu và các ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, và giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập ở bậc cao học và thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế tại ngân hàng Á Châu
Xin trân trọng cảm ơn các ñồng nghiệp công tác trong ngành ngân hàng, tập thể học viên lớp Đêm 1 – QTKD, cao học khoá 15, trường ĐHKT TP.HCM ñã giúp ñỡ tôi trong việc cung cấp các tài liệu, số liệu phục vụ cho quá trình thực hiện luận văn này
Xin trân trọng!
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn thạc sĩ kinh tế “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Á Châu ñến năm 2020” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học ñộc lập, nghiêm túc
Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, ñược trích dẫn
và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu ñã ñược công bố, các website,…
Các giải pháp nêu trong luận văn ñược rút ra từ những cơ sở lý luận và quá trình nghiên cứu thực tiễn
Tp.HCM, tháng 10 năm 2010
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các bảng biểu và hình vẽ
Các chữ viết tắt
Lời mở ñầu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 1
1.1.1 Định nghĩa về cạnh tranh 1
1.1.2 Lợi thế cạnh tranh 2
1.1.3 Năng lực cạnh tranh 3
1.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NHTM 3
1.2.1 Cạnh tranh trong hoạt ñộng kinh doanh NHTM 3
1.2.2 Các ưu thế cạnh tranh trong hoạt ñộng NHTM 4
1.2.2.1 Ưu thế do ñịa ñiểm, vị trí hoạt ñộng mang lại 4
1.2.2.2 Ưu thế do quy mô, mạng lưới hoạt ñộng 5
1.2.2.3 Ưu thế do bề dày và kinh nghiệm hoạt ñộng lâu ñời 5
1.2.2.4 Ưu thế do trình ñộ ñội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng 5
1.2.2.5 Ưu thế do tính chất sở hữu 5
1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NHTM 6
1.3.1 Năng lực tài chính 7
1.3.2 Nguồn nhân lực 7
1.3.3 Năng lực quản trị ñiều hành 7
1.3.4 Chiến lược kinh doanh 7
1.3.5 Công nghệ thông tin 8
1.3.6 Chiến lược Marketing 8
1.3.7 Chăm sóc khách hàng 8
1.3.8 Quản lý rủi ro ngân hàng 9
1.3.9 Tính ña dạng, ñộc ñáo của sản phẩm và dịch vụ 9
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.4.1 Môi trường vĩ mô 9
1.4.1.1 Các yếu tố thuộc về kinh tế 9
1.4.1.2 Các yếu tố thuộc về chính trị pháp luật 10
1.4.1.3 Các yếu tố thuộc về môi trường văn hoá, giáo dục và xã hội 10
1.4.1.4 Các yếu tố về công nghệ và kỹ thuật 11
1.4.2 Môi trường vi mô 11
1.4.2.1 Nguy cơ từ các ngân hàng mới 11
1.4.2.2 Nguy cơ bị thay thế 13
1.4.2.3 Quyền lực của khách hàng 14
1.4.2.4 Quyền lực của nhà cung cấp 14
Trang 51.4.2.5 Cường ñộ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành 15
1.4.2.6 Xu hướng trong ngành ngân hàng 15
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
1.5.1 Quy trình nghiên cứu 16
1.5.2 Nghiên cứu ñịnh tính 17
1.5.3 Nghiên cứu ñịnh lượng 17
1.5.4 Xây dựng thang ño 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – ACB 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – ACB 21
2.1.1 Giới thiệu 21
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 21
2.1.3 Một số kết quả ñạt ñược của ngân hàng Á Châu 22
2.1.4.1 Thành tích và sự ghi nhận 22
2.1.4.2 Nhìn nhận và ñánh giá của xã hội, các ñịnh chế tài chính quốc tế và cơ quan thông tấn về tài chính ngân hàng 23
2.2 THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU 24
2.2.1 Kết quả nghiên cứu 24
2.2.2 Tiềm lực tài chính 25
2.2.2.1 Vốn tự có 25
2.2.2.2 Chất lượng tài sản có 28
2.2.2.3 Lợi nhuận 31
2.2.2.4 Thanh khoản 32
2.2.3 Nguồn nhân lực 34
2.2.3.1 Chất lượng ñội ngũ nhân lực hiện tại 34
2.2.3.2 Khả năng thu hút và giữ chân các nhân tài 35
2.2.3.3 Tồn tại trong chính sách tuyển dụng và ñào tạo 35
2.2.3.4 Tồn tại trong chính sách lương và ñánh giá nhân viên 36
2.2.4 Năng lực quản lý và ñiều hành ngân hàng 38
2.2.5 Cơ cấu tổ chức 39
2.2.5.1 Công cụ và chính sách quản lý 40
2.2.5.2 Mạng lưới chi nhánh 42
2.2.6 Công nghệ thông tin 42
2.2.7 Tính ña dạng, ñộc ñáo của sản phẩm và dịch vụ 43
2.2.8 Chiến lược Marketing 45
2.2.9 Chiến lược cạnh tranh 46
2.2.10 Quản lý rủi ro 47
2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG Á CHÂU 48
2.3.1 Những hạn chế 48
Trang 62.3.2 Những thách thức 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – ACB ĐẾN NĂM 2020 3.1 BỐI CẢNH QUỐC TẾ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KINH DOANH NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 55
3.1.1 Bối cảnh chung về hội nhập kinh tế quốc tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam 55
3.1.2 Những cam kết của Việt Nam ñối với WTO trong lĩnh vực ngân hàng 55
3.1.2.1 Các cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ trong lĩnh vực ngân hàng 56
3.1.2.2 Các cam kết ña phương 57
3.1.3 Những cơ hội và thách thức của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ñến năm 2020 58
3.1.3.1 Những cơ hội 58
3.1.3.2 Những thách thức 60
3.1.4 Yêu cầu ñối với hệ thống NHTM Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ñến năm 2020 61
3.2 ĐỊNH HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHẤU ĐẾN NĂM 2020 62
3.2.1 Các ñịnh hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Á Châu 62
3.2.2 Mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Á Châu ñến năm 2020 62
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU ĐẾN NĂM 2020 63
3.3.1 Giải pháp 1: Tăng cường năng lực tài chính 63
3.3.1.1 Tăng quy mô vốn 63
3.3.1.2 Giải pháp làm sạch bảng cân ñối kế toán 65
3.3.1.3 Giải pháp phòng ngừa rủi ro 66
3.3.1.4 Giải pháp minh bạch tình hình tài chính 68
3.3.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện hoạt ñộng Marketing của ngân hàng 69
3.3.2.1 Tăng cường số lượng và chất lượng kênh phân phối 69
3.3.2.2 Về thị trường 69
3.3.3 Giải pháp 3: Xây dựng chiến lược khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ ñể tạo lợi thế cạnh tranh 70
3.3.3.1 Chăm sóc khách hàng 70
3.3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 72
3.3.4 Giải pháp 4: Đa dạng hoá sản phẩm 72
3.3.5 Giải pháp 5: Xây dựng thương hiệu ngân hàng Á Châu 73
3.3.6 Giải pháp 6: Phát triển công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng 75
3.3.7 Giải pháp 7: Phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 77
3.3.7.1 Đào tạo và ñào tạo lại nguồn nhân lực hiện có 77
3.3.7.2 Có chính sách tuyển dụng thu hút nguồn nhân lực trẻ, có trình ñộ cao 78
3.3.7.3 Tạo ra mô trường làm việc và chế ñộ ñãi ngộ hợp lý 79
3.3.8 Giải pháp 8: Nâng cao năng lực quản lý 79
3.3.8.1 Nâng cao chất lượng ñội ngũ nhân sự quản lý 79
3.3.8.2 Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác ñiều hành 80
Trang 73.4 KIẾN NGHỊ 81 3.4.1 Kiến nghị với nhà nước 81 3.4.2 Kiến nghị ñối NHNN Việt Nam và các bộ liên quan 82 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Tiếng Anh
ASEAN Association of Southeast Hiệp hội các quốc gia Đông
GATS General Agreement on Trade Hiệp ñịnh chung về thương
IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
WTO World trade Organization Tổ chức thương mại thế giới ROE Return On Equity Thu nhập trên vốn cổ phần ROA Return On Assets Thu nhập trên tổng tài sản TCBS The complete Banking Solution Công nghệ ngân hàng toàn diện
Tiếng Việt
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của tồn cầu hố và hội nhập đã gĩp phần làm cho thương mại quốc
tế ngày càng phát triển Tự do hố thương mại hiện đang là mục tiêu phát triển của thế giới với mục đích tối đa hố lợi thế so sánh của các quốc gia, tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất và giảm bớt sự phát triển khơng đồng đều giữa các quốc gia trên thế giới, tuy nhiên tự do hố thương mại là một vấn đề mang tính hai mặt Trong quá trình hướng tới tự do hố thương mại, nhiều thách thức và khĩ khăn địi hỏi các quốc gia phải vượt qua Đặc trưng cơ bản của kinh tế thế giới hiện nay là
sự phát triển khơng đồng đều giữa các quốc gia và tự do hố thương mại một cách tuyệt đối cĩ thể đem lại lợi ích to lớn cho một số quốc gia nhưng lại đồng thời cĩ thể gây bất lợi cho thương mại sản xuất trong nước của các quốc gia khác
Vì nhiều lý do khác nhau, các quốc gia đã và sẽ tiếp tục sử dụng các biện pháp hạn chế thương mại khi đã gia nhập WTO, sự bảo hộ và đi đến tự do hố thương mại sẽ được cam kết bằng lộ trình cụ thể, mặc dù sự bảo hộ này chỉ nhằm cho các doanh nghiệp trong nước bắt nhịp dần với sự cạnh tranh khốc liệt của các tập đồn đa quốc gia Năng lực cạnh tranh và lợi thế so sánh của mỗi doanh nghiệp đang là một vấn đề được các quốc gia quan tâm, đặc biệt là Việt Nam bởi chúng ta đang cố gắng tham gia vào quá trình tồn cầu hố và hội nhập với mong muốn đưa nền kinh tế nước ta phát triển ngang với trình độ phát triển của các nước trên thế giới
Ngành ngân hàng nĩi chung cũng khơng nằm ngồi quy luật đĩ, hiện nay các ngân hàng của nước ta nĩi chung đặc biệt là các ngân hàng thương mại cổ phần đã nhận thức được tầm quan trọng và tính khốc liệt của sự cạnh tranh mang tính quốc tế, đã và đang hướng đến sự đổi mới về cả cơng nghệ, tư duy trong suy nghĩ về việc bán hàng, xây dựng thương hiệu, xây dựng mơi trường làm việc chuyên nghiệp hơn, liên doanh, liên kết với các tập đồn tài chính đa quốc gia để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thị trường thương mại tồn cầu
Nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và xác định lợi thế so sánh của ngân hàng thương mại ở Việt Nam nĩi chung và ngân hàng Á Châu (ACB) nĩi riêng trong thời điểm hiện nay để cĩ chính sách thay đổi thích hợp trong từng thời kỳ, tác giả đã thực hiện đề tài “ Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Ngân Hàng TMCP Á Châu
Trang 11ñến năm 2020”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Một là làm rõ các khái niệm về thị trường và năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, các khái niệm về ngân hàng và các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh ngân hàng và ñưa ra các tiêu chí ñể ñánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Hai là phân tích làm rõ thực trạng về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Á Châu trên những tiêu chí và nhân tố ñã ñề cập ở phần một, những vấn
ñề ñặt ra trong bối cảnh các ngân hàng thương mại Việt Nam khi thực hiện cam kết của WTO
Ba là ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Á Châu trên cơ sở phân tích những ñiểm mạnh và ñiểm yếu ở trên
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), phân tích ñánh giá hoạt ñộng của ngân hàng Á Châu trong mối tương quan giữa các ngân hàng trong và ngoài nước ñể ñưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Á Châu trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
4/ Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu ñề tài này, luận văn sử dụng các phương pháp như:
- Phương pháp nghiên cứu ñịnh tính ñược sử dụng trong giai ñoạn nghiên cứu khám phá ñể nghiên cứu các tài liệu thứ cấp và thảo luận với các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng ñể xây dựng thang ño sơ bộ về năng lực cạnh tranh của một ngân hàng
- Phương pháp ñịnh lượng ñược sử dụng ñể kiểm ñịnh thang ño và ñánh giá về năng lực cạnh tranh của ACB
- Phương pháp phân tích dữ liệu thông qua phương pháp thống kê, phân tích các
dữ liệu thứ cấp và sử dụng phần mềm SPSS 11.5 ñể phân tích số liệu sơ cấp qua bảng câu hỏi ñiều tra
5/ Những ñiểm mới của luận văn
- Tăng khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và của ngân hàng thương mại nói riêng là vấn ñề ñược mọi quốc gia ñặt lên hàng ñầu, khi kinh tế ngày càng bị ảnh hưởng sâu sắc bởi tiến trình hội nhập, tăng khả năng cạnh tranh là con ñường dẫn tới thành công của bất kỳ ngân hàng nào
Trang 12- Xác ñịnh vị thế cạnh tranh của ngân hàng Á Châu trong giai ñoạn hội nhập kinh
tế, rút kinh nghiệm từ thực tiễn hoạt ñộng thời gian qua, nghiên cứu vận dụng vào hoàn cảnh cụ thể trong tình hình mới, từ ñó ñưa ra những giải pháp xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng Á Châu trong thời gian tới
- Luận văn giúp lãnh ñạo ngân hàng Á Châu nhận diện ñược những năng lực cạnh tranh của mình; có những giải pháp chiến lược ñể nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng, từ ñó phát triển và cung ứng các dịch vụ tài chính, hướng phát triển thị trường…nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình
6/ Kết cấu của luận văn
Luận văn bao gồm 03 chương cùng với lời mở ñầu và kết luận ñược trình bày như sau:
Mục lục
Lời mở ñầu
Chương 1 : Cơ sở lý luận về khả năng cạnh tranh của ngân hàng
Chương 2 : Thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Á Châu – ACB Chương 3 : Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng TMCP Á Châu – ACB
Kết luận
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1.1 Định nghĩa về cạnh tranh
Cạnh tranh là một khái niệm ñược sử dụng ñể ñánh giá cho tất cả các doanh nghiệp, các ngành khác nhau Nhưng những mục tiêu cơ bản ñược ñặt ra cho mỗi loại hình ñó lại phụ thuộc vào những góc ñộ khác nhau Có không ít những khái niệm khác nhau về cạnh tranh, vì vậy, chúng ta có thể nhìn nhận cạnh tranh theo những cách riêng của mình
Các nhà kinh tế học cho rằng: “ cạnh tranh là sự ganh ñua, ñấu tranh của các chủ thể trên thị trường nhằm mang lại những lợi ích cao nhất về phía mình” Điều kiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khác nhau do ñó chi phí sản xuất ra sản phẩm cũng khác nhau Kết quả là doanh nghiệp có lãi nhiều, doanh nghiệp có lãi ít, thậm chí có doanh nghiệp thua lỗ, mất vốn, phá sản Vì vậy, ñể giành lấy những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, họ buộc phải cạnh tranh Hơn nữa, những ñiều kiện trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá lại thường xuyên biến ñộng, do ñó cạnh tranh không ngừng tiếp diễn
Cạnh tranh có thể mang lại lợi ích cho người này và thiệt hại cho người khác, nhưng xét trên toàn xã hội thì cạnh tranh luôn có tác ñộng tích cực Nó buộc người sản xuất phải làm ra những sản phẩm, dịch vụ tốt hơn với giá rẻ hơn Đồng thời thông qua cạnh tranh, thị trường sẽ loại bỏ những ñơn vị yếu kém, kinh doanh không hiệu quả Tuy nhiên cạnh tranh cũng có mặt tiêu cực, nếu cạnh tranh không lành mạnh, thiếu sự kiểm soát sẽ dẫn ñến tình trạng “ cá lớn nuốt các bé” và làm ảnh hưởng ñến quyền lợi của người tiêu dùng
Cạnh tranh là cuộc ñấu tranh giữa các doanh nghiệp trong những ñiều kiện có lợi nhất về sản xuất và tiêu dùng, sản phẩm hoặc dịch vụ ñể tồn tại và nâng cao vị thế của mình trên thương trường
Diễn ñàn cao cấp về sự cạnh tranh công nghiệp của tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì cho rằng: “ năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong ñiều kiện cạnh tranh quốc tế”
Một ñịnh nghĩa về sự cạnh tranh như sau: “cạnh tranh có thể ñịnh nghĩa như là một
Trang 14khả năng của doanh nghiệp nhằm ñáp ứng và chống lại các ñối thủ cạnh tranh của mình trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ một cách lâu dài và có lợi nhuận”
Trên thị trường, cạnh tranh thường xuyên diễn ra trên các lĩnh vực sau:
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua: ñây là cuộc cạnh tranh theo quy luật mua rẻ-bán ñắt Người mua lúc nào cũng muốn mua ñược hàng rẻ và người bán lúc nào cũng muốn mình bán ñược hàng với giá cao Sự cạnh tranh này diễn ra bình thường và kéo dài ñến khi ñạt ñược giá cả trung bình mà cả hai bên chấp nhận
- Cạnh tranh giữa người mua với nhau: cạnh tranh này diễn ra theo quy luật cung cầu Khi hàng hoá và dịch vụ khan hiếm sẽ làm cung nhỏ hơn cầu và cuộc cạnh tranh giữa những người mua với nhau sẽ gay gắt với giá cả ñược ñẩy lên cao và lợi thế thuộc
về người bán và ngược lại
- Cạnh tranh giữa người bán với nhau: ñây là cuộc cạnh tranh cơ bản nhất trên thị trường, nó ñược thực hiện nhằm tranh giành lợi thế cao nhất về ñiều kiện sản xuất và tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ Trong nền kinh tế thị trường, khi sản xuất hàng hoá phát triển cao, cuộc cạnh tranh giữa những người bán ngày càng quyết liệt, kết quả là những doanh nghiệp thua cuộc sẽ bị phá sản, một số doanh nghiệp khác sẽ ra ñời và phát triển lớn mạnh hơn
Từ ñó có thể rút ra khái niệm về năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại như sau: Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là những lợi thế mà ngân hàng
ñó tạo ra, duy trì và phát triển nhằm giữ vững và phát triển thị phần của mình thông qua việc cung cấp những sản phẩm dịch vụ chất lượng cao nhằm ñạt ñược mức lợi nhuận cao hơn mức bình quân của ngành ñồng thời ñảm bảo sự hoạt ñộng an toàn, lành mạnh có khả năng chống ñỡ rủi ro và vượt qua những biến ñộng bất lợi của môi trường kinh doanh
1.1.2 Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt so với các ñối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà tổ chức có hoặc khai thác tốt hơn những ñối thủ cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp ñược thể hiện ở hai khía cạnh sau:
- Chi phí: theo ñuổi mục tiêu giảm chi phí ñến mức thấp nhất có thể ñược Doanh nghiệp nào có chi phí thấp thì doanh nghiệp ñó có nhiều lợi thế hơn trong quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Chi phí thấp mang lại cho doanh nghiệp tỷ lệ lợi
Trang 15nhuận cao hơn mức bình quân trong ngành bất chấp sự hiện diện của các lực lượng cạnh tranh mạnh mẽ
- Sự khác biệt hoá: là lợi thế cạnh tranh có ñược từ những khác biệt xoay quanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà doanh nghiệp bán ra thị trường Những khác biệt này
có thể biểu hiện dưới nhiều hình thức như: sự ñiển hình về thiết kế hay danh tiếng sản phẩm, công nghệ sản xuất, ñặc tính sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mạng lưới bán hàng
Theo quan ñiểm quản trị chiến lược của Michael E.Porter thì năng lực cạnh tranh của công ty phụ thuộc vào khả năng khai thác năng lực ñộc ñáo của mình ñể tạo ra sản phẩm có giá trị thấp và sự dị biệt của sản phẩm tức là bao gồm các yếu tố vô hình Theo quan ñiểm của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) ñịnh nghĩa
“năng lực cạnh tranh là khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia hoặc khu vực siêu quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong ñiều kiện cạnh tranh quốc tế trên cơ sở bền vững”
Vậy năng lực cạnh tranh là toàn bộ giá trị gia tăng của doanh nghiệp mang ñến cho khách hàng có tính ñặc sắc, ñặc thù so với doanh nghiệp khác dưới cái nhìn của khách hàng lựa chọn mình
1.2 ĐẶC ĐIỂM VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Cạnh tranh trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thương mại
Cạnh tranh trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng ở nước ta gắn liền với sự hình thành và phát triển với nền kinh tế thị trường ñòi hỏi hệ thống ngân hàng phải ñược ñổi mới Do ñó tháng 7/1987 Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là chính phủ) ban hành quyết ñịnh 218/HĐBT cho phép ngân hàng thí ñiểm ñổi mới hoạt ñộng kinh doanh ở 5 tỉnh thành phố Sau gần 01 năm, ñến tháng 03/1988 Chính phủ ban hành nghị ñịnh
Trang 1653/HĐBT mở ñầu ñịnh chế chuyển ngân hàng sang hạch toán kinh doanh Đến tháng 05/1990 Chính phủ ñã ban hành pháp lệnh ngân hàng nhà nước và pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính có hiệu lực từ ngày 01/10/1990 Sự ra ñời 2 pháp lệnh ngân hàng là một bước ngoặc quan trọng, nó không chỉ thể hiện một văn bản mang tính ñầu tiên trong lịch sử hoạt ñộng ngân hàng, mà còn thể hiện ñược yêu cầu nội dung, nguyên tắc các bước chuyển sang kinh tế thị trường về lĩnh vực ngân hàng
Trên thế giới, ở các nước phát triển ñã có luật cạnh tranh từ rất lâu như Mỹ (1890), Đức (1909), Anh (1948)….tại Việt Nam, vấn ñề cạnh tranh trong kinh doanh nói chung vừa ñược quy ñịnh thành luật gần ñây Tuy nhiên, với việc ra ñời của Luật các
tổ chức tín dụng ñược Quốc Hội Việt Nam thông qua tại kỳ họp Quốc Hội khoá X lần thứ 2 ngày 12/12/1997 ñã có ñề cập ñến vấn ñề cạnh tranh tại ñiều 16 (hợp tác và cạnh tranh trong hoạt ñộng ngân hàng) như sau:
- Các tổ chức hoạt ñộng ngân hàng ñược hợp tác và cạnh tranh hợp pháp
- Nghiêm cấm các hành vi cạnh tranh bất hợp pháp gây tổn hại ñến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng và lợi ích hợp pháp của các bên
1.2.2 Các ưu thế cạnh tranh trong hoạt ñộng ngân hàng thương mại
Có rất nhiều ưu thế cấu thành nên năng lực cạnh tranh của một ngân hàng, một tổ chức, một ñơn vị Nhưng năng lực cạnh tranh của mỗi ngành, mỗi loại hình kinh doanh ñều có những ưu thế cấu thành riêng Trong ngành ngân hàng những ưu thế cơ bản ñó bao gồm:
1.2.2.1 Ưu thế do ñịa ñiểm, vị trí hoạt ñộng mang lại
Tất cả các nhà quản lý ngân hàng ñiều nhận thức ñược vấn ñề này, tuy nhiên việc lựa chọn ñược ñịa ñiểm kinh doanh tốt không phải là ñiều dễ dàng Việc lựa chọn vị trí ñặt trụ sở phải phù hợp với quy mô hoạt ñộng kinh doanh, nếu ngân hàng có vốn ít mà chi phí xây dựng trụ sở tốn kém làm tăng chi phí, ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh
Trang 171.2.2.2 Ưu thế do quy mô, mạng lưới hoạt ñộng
Quy mô hoạt ñộng của ngân hàng nhỏ cũng ảnh hưởng nhất ñịnh ñến ưu thế về tâm
lý khách hàng Khách hàng thường quan niệm khi gửi tiền vào ngân hàng lớn thì sẽ an toàn hơn Đã có nhiều trường hợp khách hàng không gửi tiền tại các chi nhánh, phòng giao dịch mà mang tiền ñến thẳng hội sở ñể gửi mặc dù lãi suất là như nhau
Về mạng lưới hoạt ñộng quốc tế thì ñó là một trong những ưu thế lớn của ngân hàng nước ngoài, còn riêng tại Việt Nam thì ñây lại là một ưu thế của các ngân hàng thương mại quốc doanh và một vài ngân hàng thương mại cổ phần
1.2.2.3 Ưu thế do bề dày và kinh nghiệm hoạt ñộng lâu ñời
Bề dày lịch sử hoạt ñộng của ngân hàng là ưu thế khá quan trọng, khách hàng thường chọn những ngân hàng nơi quen biết và có tên tuổi, thương hiệu ñể gửi tiền Thực tế ñã cho thấy; ở các trung tâm ñô thị, phần lớn nguồn tiền gửi cũng như thị trường tín dụng thương mại ñều do các ngân hàng TMQD và các ngân hàng TMCP có thương hiệu lớn nắm giữ vì lòng tin và uy tín vốn có của mình, với bề dày kinh nghiệm hoạt ñộng của mình, các ngân hàng nước ngoài lớn luôn chiếm ñược lòng tin của các công ty hàng ñầu tại Việt Nam
1.2.2.4 Ưu thế do trình ñộ ñội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng
Trình ñộ cán bộ nhân viên ngân hàng không chỉ là trình ñộ chuyên môn mà còn là phong cách thái ñộ giao tiếp có văn hoá và chuyên nghiệp Trên thực tế chỉ có những ngân hàng nào có chiến lược, chính sách ñào tạo và thu hút nhân tài tốt, có chế ñộ trả lương cao mới có thể sử dụng có hiệu quả ưu thế này Hiện tại, ñây là một trong những
ưu thế lớn nhất của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, nhưng gần ñây ñang diễn
ra một dòng chảy chất xám từ các ngân hàng nước ngoài về các ngân hàng cổ phần với chính sách lương bổng ñãi ngộ và vị trí hấp dẫn
1.2.2.5 Ưu thế do tính chất sở hữu
Ngày nay khi mức dân trí ñược nâng cao, ưu thế này không còn ñược rõ nét, xong vẫn còn một bộ phận khách hàng cá nhân quan niệm rằng gửi tiền vào các ngân hàng TMQD là tin tưởng hơn và không sợ mất do họ tin tưởng là các ngân hàng TMQD có chủ sở hữu là nhà nước
Tóm lại: Trong nền kinh tế thị trường, ñể có thể tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải tạo ra cho mình một khả năng chống chọi lại các thế lực cạnh tranh một cách có hiệu quả Điều này ñòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh
Trang 18tranh của mình ñây chính là ñòi hỏi cấp thiết và liên tục
Việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, ngoài ý nghĩa quan trọng ñối với bản thân doanh nghiệp, còn góp phần vào nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn ngành Đó là tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng ngày càng tốt hơn với giá rẻ hơn, nhờ ñó làm cho nền kinh tế phát triển và ñời sống dân cư ngày càng nâng cao
1.3 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trước hết, chúng ta có thể hiểu rằng năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng tạo ra lợi thế và sử dụng có hiệu quả các lợi thế ñó của mình so với các ñối thủ khác nhằm mang lại một kết quả tốt hơn ñối thủ Tuy nhiên, ñể ñạt ñược kết quả này, các NHTM cần phải hiểu rằng năng lực cạnh tranh là các tiêu chí ñộng, luôn có sự thay ñổi
Có rất nhiều tiêu chí cấu thành nên năng lực cạnh tranh của một ngân hàng, một tổ chức, một ñơn vị Nhưng năng lực cạnh tranh của mỗi ngành, mỗi loại hình kinh doanh ñều có những tiêu chí cấu thành riêng Trong ngành ngân hàng những tiêu chí
cơ bản ñó bao gồm:
Hình 1.1 Một số tiêu chí về năng lực cạnh tranh của ngân hàng thương mại
Năng lực tài chính
Nguồn nhân lực
Năng lực quản trị ñiều hành
Chiến lược cạnh tranh
Công nghệ thông tin
Chiến lược Marketing
Chăm sóc khách hàng
Quản lý rủi ro ngân hàng
Tính ña dạng và ñộc ñáo của
sản phẩm dịch vụ
MỘT SỐ TIÊU CHÍ
VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 191.3.1 Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của NHTM ñược thể hiện thông qua quy mô tổng tài sản, quy
mô vốn tự có và các chỉ số phản ảnh hiệu quả trong kinh doanh như chất lượng tài sản
nợ, tài sản có…
Một khi NHTM kiểm soát tốt chất lượng tài sản nợ, tài sản có của mình cũng như quy mô vốn ñể ñáp ứng ñầy ñủ các mục tiêu kinh doanh của mình thì sẽ làm cho năng lực tài chính càng trở nên lành mạnh
Bất kỳ một ñơn vị kinh doanh nào cũng cần có một tình hình tài chính lành mạnh, quy mô tài sản ñủ lớn ñể thực hiện những mục tiêu kinh doanh của mình Đối với NHTM thì năng lực tài chính tốt sẽ tạo ñược niềm tin cho khách hàng, dễ dàng huy ñộng vốn, tăng ñược tối ña số tiền trên mỗi món vay Ngoài ra, theo Luật các tổ chức tín dụng quy ñịnh thì tỷ lệ tài sản cố ñịnh phải chiếm tỷ lệ tối ña 50% trên vốn tự có,
do ñó NHTM sẽ có ñiều kiện mua thêm tài sản cố ñịnh, cải tiến công nghệ Tất cả những vấn ñề này sẽ làm tăng thêm năng lực cạnh tranh của một NHTM
1.3.2 Nguồn nhân lực
Cùng với năng lực tài chính, nguồn nhân lực là một trong những tiêu chí quan trọng trong chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM Con người là một yếu tố ñặc biệt, thể hiện ở chổ con người là tập hợp những yếu tố tâm, sinh lý, tình cảm và trí tuệ Như vậy, nếu một NHTM sở hữu ñược những con người có trí tuệ, có ñạo ñức thì NHTM sẽ có cơ hội phát triển và tạo ra sức cạnh tranh cao vì chính những con người này có thể tạo ra ñược tính ñột biến trong hoạt ñộng kinh doanh
1.3.3 Năng lực quản trị ñiều hành
Đánh giá năng lực quản trị ñiều hành của ngân hàng thương mại thông qua các ñiểm sau:
- Mô hình một ngân hàng hiện ñại
- Cơ cấu, trình ñộ, thực hiện của bộ máy lãnh ñạo, của lực lượng lao ñộng chủ yếu, trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ cao
- Khả năng ứng phó của cơ chế ñiều hành trước diễn biến của thị trường
- Cơ chế vận hành một ngân hàng hiện ñại (quản trị tài sản nợ, tài sản có, quản trị dịch vụ phi tín dụng, quản trị kế toán và ngân quỹ, quản trị nhân sự….)
1.3.4 Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh rất quan trọng trong hoạt ñộng kinh doanh hiệu quả của
Trang 20ngân hàng Một ngân hàng có thể phát triển thêm thị phần hay thu hẹp thị phần tuỳ thuộc vào chiến lược kinh doanh hiệu quả Hiện nay, các ngân hàng mới thành lập ngày càng nhiều vì vậy một ngân hàng muốn tồn tại trong thị trường thì cần phải có những chiến lược thiết thực, cụ thể cho từng năm, từng kỳ như chiến lược thu hút khách hàng, chiến lược marketing…Vì là một loại hình kinh doanh ñặc trưng nên sự thu hút nhiều khách hàng là cần thiết Vì thế, các chính sách, chiến lược cần phải ñi sâu vào từng khách hàng, tạo niềm tin cho khách hàng và mang lại hiệu quả cho hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng
1.3.5 Công nghệ thông tin
Trong ñiều kiện kinh doanh toàn cầu hoá, công nghệ thông tin là phương tiện hỗ trợ ñắc lực cho cạnh tranh trong và ngoài nước
Điều này cũng cho chúng ta thấy thông qua việc công nghệ thông tin hiện nay ñã làm thay ñổi mọi thứ, giúp cho hoạt ñộng kinh doanh trở nên thuận lợi và nhanh chóng hơn Hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng là loại hình kinh doanh ñặc biệt, các dịch vụ, các tiện ích gia tăng ñược ứng dụng bởi công nghệ rất nhiều
Công nghệ phát triển giúp NHTM giải quyết nhanh chóng, tiện lợi, chính xác và an toàn, có thể cho phép khách hàng giao dịch không cần trực tiếp tới ngân hàng mà thực hiện các dịch vụ trên tại nhà thông qua Internet, ñiện thoại….Như vậy, ứng dụng công nghệ cao vào công việc quản trị sẽ là tiền ñề giúp NHTM nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
1.3.6 Chiến lược Marketing
Khi có năng lực tài chính tốt, nguồn nhân lực chất lượng cao, công nghệ tiên tiến
và sản phẩm dịch vụ ña dạng nhưng không biết cách ñưa những sản phẩm ñó tới khách hàng thì cũng không thể thành công Vì vậy chiến lược Marketing tốt sẽ quảng bá ñược hình ảnh, sản phẩm và ñưa sản phẩm ñến tay người tiêu dùng một cách nhanh nhất Ngoài ra Marketing không chỉ là quảng cáo ñể bán hàng mà còn là tìm hiểu nhu cầu của thị trường, khơi gợi nhu cầu, thậm chí là ñịnh hướng thị trường ñể từ ñó chúng
ta có những chính sách và chiến lược kinh doanh dài hạn, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của mình
1.3.7 Chăm sóc khách hàng
Ngày nay, với công nghệ hiện ñại, các sản phẩm dịch vụ từ các ngân hàng thường không khác nhau về tính tiện lợi và các dịch vụ gia tăng khác, như vậy, cần phải chăm
Trang 21sĩc khách hàng sao cho khách hàng cảm thấy luơn được quan tâm, được đáp ứng nhu cầu thích hợp nhất…, như vậy ngân hàng sẽ ‘giữ chân’ khách hàng được lâu hơn 1.3.8 Quản lý rủi ro ngân hàng
Việc mở cửa thị trường tài chính sẽ làm tăng rủi ro về tỷ giá, rủi ro về thanh khoản,
và đặc biệt là yếu tố lãi suất giữa thị trường trong nước và quốc tế Ngân hàng thương mại đảm nhận vai trị mạch máu của nền kinh tế được lưu thơng liên tục, nên quản trị rủi ro là tất yếu, nhưng thủ tục rườm rà, quy định khĩ khăn, chính sách thay đổi liên tục làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và làm mất nhiều thời gian của khách hàng sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.3.9 Tính đa dạng và độc đáo của sản phẩm dịch vụ
Trong cùng một ngành kinh doanh, các NHTM thường cĩ những sản phẩm thơng thường và cùng loại với nhau Để nổi bật, các NHTM phải cĩ những sản phẩm đặc trưng riêng, nâng cao tiện ích của các sản phẩm để thu hút sự chú ý nhiều hơn của mọi người Như vậy:
- NHTM phải cĩ nhiều loại sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng và thay đổi của khách hàng, của nhiều nhĩm khách hàng
- NHTM phải cĩ những sản phẩm độc đáo của riêng mình
1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.4.1 Mơi trường vĩ mơ
Mơi trường vĩ mơ là một mơi trường rộng lớn bao gồm nhiều nhân tố ảnh hưởng
và tác động đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng Các yếu tố này thường thì các ngân hàng khơng thể kiểm sốt được nhưng cĩ thể dự báo để biến các khĩ khăn thuận lợi do nĩ gây ra để biến thành các cơ hội kinh doanh của mình Các yếu tố quan trọng trong mơi trường vĩ mơ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngành ngân hàng bao gồm:
1.4.1.1 Các yếu tố thuộc về kinh tế: Đây là nhĩm yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của ngành Tốc độ tăng trưởng, lãi suất ngân hàng, thu hút vốn FDI, vốn đầu tư phát triển, tỷ giá hối đối, lạm phát…là các yếu tố ảnh hưởng đến mọi
tổ chức Tuy nhiên, yếu tố tác động mạnh mẽ đến ngành ngân hàng là:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: tăng trưởng kinh tế sẽ đảm bảo cho chi tiêu của chính phủ được duy trì và phát triển, các nguồn lực ở bên trong cũng như bên ngồi được
Trang 22huy ñộng cho phát triển kinh tế, là ñiều kiện thuận lợi cho ngành phát triển Trong những năm qua, nền kinh tế nước ta luôn duy trì tốc ñộ tăng trưởng kinh tế từ 7 – 8,5%/năm, trong cuộc khủng hoảng tài chính nổ ra trên toàn thế giới từ giữa năm 2008 thì tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong năm 2009 và năm 2010 cũng ñược
dự báo trên 5,5%/năm Để ñảm bảo cho việc kinh tế tăng trưởng ổn ñịnh thì việc phát triển các cơ sở hạ tầng, kỹ thuật như: ñảm bảo ñiện năng, xây dựng hạ tầng giao thông, viễn thông, các trung tâm tài chính….ñảm bảo cho ngành thuận lợi ñể phát triển kinh doanh
Vốn vay ưu ñãi, vốn tài trợ của các tổ chức tài chính lớn trên thế giới: bao gồm nhiều khoản vốn ưu ñãi của các tổ chức tài chính lợi nhuận ñến các tổ chức phi lợi nhuận, hỗ trợ cho các doanh nghiệp tiếp cận ñược các nguồn vốn giá rẻ ñể ñầu tư mở rộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh… Đối với ngành tài chính ngân hàng thì ñây là các nguồn vốn giá rẻ tạo ñiều kiện ñể các ngân hàng mạnh dạng bơm vốn cho các doanh nghiệp, thu hút thêm nhiều khách hàng, nâng cao sức cạnh tranh của các ngân hàng
Thu hút vốn ñầu tư của nước ngoài: ñây là nguồn lực ñể phát triển kinh tế nói chung và là cơ hội cho ngành ngân hàng phát triển nói riêng So với 5 năm trước thì ngành ngân hàng ñã có bước phát triển cả chất lẫn lượng, tạo ñược thế ñứng vững chắc
1.4.1.2 Các yếu tố thuộc về chính trị pháp luật: ñây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến sự tồn tại và phát triển của ngành, ñặc biệt là ngành ngân hàng Các chính sách ñầu tư, hỗ trợ của chính phủ là ñòn bẩy ñể ngành phát triển, vì thế các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
ñể ñón nhận cơ hội mới này
Ngoài ra một thể chế chính trị, pháp luật rõ ràng và ổn ñịnh là ñảm bảo cho sự thuận lợi, bình ñẳng cho các doanh nghiệp, là tiền ñề quan trọng ñể thu hút vốn ñầu tư trực tiếp nước ngoài và huy ñộng các nguồn lực ñầu tư khác trong nước…ñiều này sẽ ảnh hưởng ñến khả năng nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong thời kỳ mới
1.4.1.3 Các yếu tố thuộc về môi trường văn hoá, giáo dục và xã hội: ñây là nhóm yếu tố quan trọng tạo lập nên xu hướng về phong cách quan ñiểm làm việc, ñịnh hướng nghề nghiệp, lối sống…Chính yếu tố này sẽ xây dựng nên thế hệ các nhà quản
Trang 23lý, nhân viên, người lao động gắn với sự phát triển của ngân hàng
1.4.1.4 Các yếu tố về cơng nghệ và kỹ thuật: đây là yếu tố quan trọng và cĩ ý nghĩa quyết định đến mơi trường cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của ngân hàng Trình độ cơng nghệ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố cơ bản đĩ là chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng, nĩ cũng là tiền đề để các ngân hàng định hướng phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của mình Đối với ngành ngân hàng thì ngồi trình độ cơng nghệ của các thiết bị, máy mĩc thì trình độ quản lý nguồn nhân lực và đội ngũ cán bộ quản
lý cấp cao cũng là yếu tố cơng nghệ quan trọng trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh
Các yếu tố trong mơi trưởng vĩ mơ cĩ mối quan hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau, vì thế để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành ngân hàng, cần xem xét trong mối quan
hệ tổng thể từ đĩ tiên đốn, dự báo và xây dựng các chính sách phát triển cho phù hợp 1.4.2 Mơi trường vi mơ
Chúng tơi sử dụng mơ hình của Michael Porter (Năm lực lượng của Porter - Porter’s 5 forces) để nhìn vào thị trường ngân hàng Việt Nam và phân tích những lực lượng cạnh tranh, các xu hướng phát triển cũng như cơ hội khai thác để tạo nên lợi thế cạnh tranh phù hợp với nguồn lực của các ngân hàng
1.4.2.1 Nguy cơ từ các ngân hàng mới
Nếu các ngân hàng mới dễ dàng gia nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh sẽ càng lúc càng gia tăng Nguy cơ từ các ngân hàng mới sẽ phụ thuộc vào “độ cao” của rào cản gia nhập Theo các cam kết khi gia nhập WTO, lĩnh vực ngân hàng sẽ được mở cửa dần theo lộ trình bảy năm Ngành ngân hàng đã cĩ những thay đổi cơ bản khi các
tổ chức tài chính nước ngồi cĩ thể nắm giữ cổ phần của các ngân hàng Việt Nam và
sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngồi
Ngay từ năm 2006, Việt Nam đã gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ phần trong ngành ngân hàng của các định chế tài chính nước ngồi theo cam kết trong Hiệp định thương mại với Hoa Kỳ
Cịn theo các cam kết trong khuơn khổ Hiệp định chung về hợp tác thương mại dịch vụ (AFAS) của Hiệp hội các nước ASEAN, Việt Nam phải gỡ bỏ hồn tồn các quy định về khống chế tỷ lệ tham gia gĩp vốn, dịch vụ, giá trị giao dịch của các ngân hàng nước ngồi từ năm 2008
Đã cĩ năm ngân hàng 100% vốn nước ngồi được cấp phép thành lập tại Việt
Trang 24Nam Tuy nhiên khi nhìn vào con số các ngân hàng nước ngoài có văn phòng ñại diện tại Việt Nam và các ngân hàng nước ngoài có vốn cổ phần trong các ngân hàng thương mại nội ñịa, số ngân hàng 100% vốn nước ngoài nhất ñịnh sẽ còn tăng lên trong tương lai
Các ngân hàng nước ngoài là vậy, rào cản cho sự xuất hiện của các ngân hàng có nguồn gốc nội ñịa ñang ñược nâng cao lên sau khi Chính phủ tạm ngưng cấp phép thành lập ngân hàng mới từ tháng 8-2008 Ngoài các quy ñịnh về vốn ñiều lệ, quãng thời gian phải liên tục có lãi, các ngân hàng mới thành lập còn bị giám sát chặt bởi Ngân hàng Nhà nước Tuy nhiên ñiều ñó sẽ không thể ngăn cản những doanh nghiệp,
ñủ ñiều kiện, tham gia vào ngành ngân hàng một khi Chính phủ cho phép thành lập ngân hàng trở lại
Rào cản gia nhập còn ñược thể hiện qua các phân khúc thị trường, thị trường mục tiêu mà các ngân hàng hiện tại ñang nhắm ñến, giá trị thương hiệu cũng như cơ sở khách hàng, lòng trung thành của khách hàng mà các ngân hàng ñã xây dựng ñược Những ñiều này ñặc biệt quan trọng bởi vì nó sẽ quyết ñịnh khả năng tồn tại của một ngân hàng ñang muốn gia nhập vào thị trường Việt Nam
Một khi các ngân hàng hiện tại ñã xây dựng ñược cho mình một thương hiệu bền vững, với những sản phẩm, dịch vụ tài chính hiệu quả và khác biệt cộng với một cơ sở khách hàng ñông ñảo và trung thành, chi phí chuyển ñổi (switching cost) ñể lôi kéo khách hàng của ngân hàng mới thành lập sẽ cực kỳ cao và do ñó họ bắt buộc phải cân nhắc thật kỹ trước khi quyết ñịnh gia nhập thị trường hay không Thực tế trên thị trường ngành ngân hàng Việt Nam cho thấy chi phí chuyển ñổi nhìn chung không cao
do các ngân hàng chưa thật sự tạo ñược ñiểm khác biệt về chiến lược sản phẩm, dịch
vụ
Một yếu tố có thể làm tăng chi phí chuyển ñổi lên một chút và tạo một lợi thế cạnh tranh cho các ngân hàng ñang hoạt ñộng là hệ thống phân phối Các ngân hàng thành lập sau này sẽ gặp khá nhiều rắc rối trong việc tìm một ñịa ñiểm ưng ý ñể ñặt văn phòng chính cũng như các chi nhánh văn phòng giao dịch bởi vì các vị trí ñẹp và tiện lợi ñều ñã bị các ngân hàng ñang hoạt ñộng dành mất Tuy vậy, các ngân hàng thành lập sau này vẫn có thể dựa vào lợi thế công nghệ ñể phát triển hệ thống kinh doanh của mình thông qua Internet banking hoặc hệ thống ATM
Nhìn vào ngành ngân hàng Việt Nam hiện tại trong bối cảnh Việt Nam cũng như
Trang 25thế giới ñang bị bao trùm bởi cuộc khủng hoảng kinh tế, rào cản gia nhập khá cao khiến cho nguy cơ xuất hiện ngân hàng mới trong tương lai gần là khá thấp Nhưng một khi kinh tế thế giới hồi phục cộng với sự mở cửa của ngành ngân hàng theo các cam kết với WTO và các tổ chức khác, sự xuất hiện của các ngân hàng mới là một ñiều gần như chắc chắn
1.4.2.2 Nguy cơ bị thay thế
Cơ bản mà nói, các sản phẩm và dịch vụ của ngành ngân hàng Việt Nam có thể xếp vào 5 loại:
• Là nơi nhận các khoản tiền (lương, trợ cấp, cấp dưỡng…)
• Là nơi giữ tiền (tiết kiệm…)
• Là nơi thực hiện các chức năng thanh toán
• Là nơi cho vay tiền
• Là nơi hoạt ñộng kiều hối
Đối với khách hàng doanh nghiệp, nguy cơ ngân hàng bị thay thế không cao lắm
do ñối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa ñơn trong các gói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng Nếu có phiền hà xảy ra trong quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ thì ñối tượng khách hàng này thường chuyển sang sử dụng một ngân hàng khác vì những lý do trên thay vì tìm tới các dịch vụ ngoài ngân hàng Đối với khách hàng tiêu dùng thì lại khác, thói quen sử dụng tiền mặt khiến cho người tiêu dùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoản thì khi có tiền lại rút hết ra ñể sử dụng Các cơ quan Chính phủ và doanh nghiệp trả lương qua tài khoản ngân hàng nhằm thúc ñẩy các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần làm minh bạch tài chính cho mỗi người dân Nhưng các ñịa ñiểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ lại ña số là các nhà hàng, khu mua sắm sang trọng, những nơi không phải người dân nào cũng tới mua sắm
Ngay ở các siêu thị, người tiêu dùng cũng phải chờ ñợi nhân viên ñi lấy máy ñọc thẻ hoặc ñi tới một quầy khác khi muốn sử dụng thẻ ñể thanh toán Chính sự bất tiện này cộng với tâm lý chuộng tiền mặt ñã khiến người tiêu dùng muốn giữ và sử dụng tiền mặt hơn là thông qua ngân hàng
Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn có khá nhiều lựa chọn khác như giữ ngoại tệ, ñầu tư vào chứng khoán, các hình thức bảo hiểm, ñầu tư vào kim loại quý (vàng, kim cương…) hoặc ñầu tư vào nhà ñất Đó là
Trang 26chưa kể các hình thức không hợp pháp như “chơi hụi” Không phải lúc nào lãi suất ngân hàng cũng hấp dẫn người tiêu dùng Chẳng hạn như thời ñiểm này, giá vàng ñang sốt, tăng giảm ñột biến trong ngày, trong khi ñô la Mỹ ở thị trường tự do cũng biến ñộng thì lãi suất tiết kiệm của ña số các ngân hàng chỉ ở mức 7-8% một năm
1.4.2.3 Quyền lực của khách hàng
Sự kiện nổi bật gần ñây nhất liên quan ñến quyền lực của khách hàng có lẽ là việc các ngân hàng quyết ñịnh thu phí sử dụng ATM trong khi người tiêu dùng không ñồng thuận Trong vụ việc này, ngân hàng và khách hàng ai cũng có lý lẽ của mình nhưng rõ ràng nó ñã ảnh hưởng không ít ñến mức ñộ hài lòng và lòng tin của khách hàng Nhưng không vì thế mà ta có thể ñánh giá thấp quyền lực của khách hàng trong ngành ngân hàng tại Việt Nam
Điều quan trọng nhất vẫn là: việc sống còn của ngân hàng dựa trên ñồng vốn huy ñộng ñược của khách hàng Nếu không còn thu hút ñược dòng vốn của khách hàng thì ngân hàng tất nhiên sẽ bị ñào thải Trong khi ñó, như ñã nói ở phần trên, nguy cơ thay thế của ngân hàng ở Việt Nam, ñối với khách hàng tiêu dùng, là khá cao Với chi phí chuyển ñổi thấp, khách hàng gần như không mất mát gì nếu muốn chuyển nguồn vốn của mình ra khỏi ngân hàng và ñầu tư vào một nơi khác
1.4.2.4 Quyền lực của các nhà cung cấp
Khái niệm nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá ña dạng Họ có thể là những
cổ ñông cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt ñộng, hoặc là những công ty chịu trách nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM Hiện tại ở Việt Nam các ngân hàng thường
tự ñầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng tùy theo ñiều kiện Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ không thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phải cạnh tranh với các nhà cung cấp khác Tuy nhiên khi ñã tốn một khoản chi phí khá lớn vào ñầu tư hệ thống, ngân hàng sẽ không muốn thay ñổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, ñiều này lại làm tăng quyền lực của nhà cung cấp thiết bị ñã thắng thầu
Quyền lực của các cổ ñông trong ngành ngân hàng thì như thế nào? Không nhắc ñến những cổ ñông ñầu tư nhỏ lẻ thông qua thị trường chứng khoán mà chỉ nói ñến những ñại cổ ñông có thể có tác ñộng trực tiếp ñến chiến lược kinh doanh của một ngân hàng Nhìn chung hầu hết các ngân hàng Việt Nam ñều nhận ñầu tư của một ngân hàng khác Quyền lực của nhà ñầu tư sẽ tăng lên rất nhiều nếu như họ có ñủ cổ
Trang 27phần và việc sáp nhập với ngân hàng ñược ñầu tư có thể xảy ra Ở một khía cạnh khác, ngân hàng ñầu tư sẽ có một tác ñộng nhất ñịnh ñến ngân hàng ñược ñầu tư
1.4.2.5 Cường ñộ cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành
Trong năm 2009, McKinsey dự báo doanh số của lĩnh vực ngân hàng bán lẻ ở Việt Nam có thể tăng trưởng ñến 25% trong vòng 5-10 năm tới, ñưa Việt Nam trở thành một trong những thị trường ngân hàng bán lẻ có tốc ñộ cao nhất châu Á ( * ) Tuy khủng hoảng kinh tế làm cho tốc ñộ tăng trưởng chậm lại, tác ñộng xấu tới ngành ngân hàng nhưng thị trường Việt Nam chưa ñược khai phá hết, tiềm năng còn rất lớn Ảnh hưởng tạm thời của cuộc khủng hoảng kinh tế sẽ khiến cho các ngân hàng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới, dẫn ñến việc cường ñộ cạnh tranh sẽ tăng lên Nhưng khi khủng hoảng kinh tế qua ñi, với một thị trường tiềm năng còn lớn như Việt Nam, các ngân hàng sẽ tập trung khai phá thị trường, tìm kiếm khách hàng mới, dẫn ñến cường ñộ cạnh tranh có thể giảm ñi
Cường ñộ cạnh tranh của các ngân hàng càng tăng cao khi có sự xuất hiện của nhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài Ngân hàng nước ngoài thường sẵn có một phân khúc khách hàng riêng, ña số là doanh nghiệp từ nước họ Họ ñã phục vụ những khách hàng này từ rất lâu ở những thị trường khác và khi khách hàng mở rộng thị trường sang Việt Nam thì ngân hàng cũng mở văn phòng ñại diện theo
Ngân hàng ngoại cũng không vướng phải những rào cản mà hiện nay nhiều ngân hàng trong nước ñang mắc phải, ñiển hình là hạn mức cho vay chứng khoán, nợ xấu trong cho vay bất ñộng sản Họ có lợi thế làm từ ñầu và có nhiều chọn lựa trong khi với không ít ngân hàng trong nước thì ñiều này là không thể Ngoài ra, ngân hàng ngoại còn có không ít lợi thế như hạ tầng dịch vụ hơn hẳn, dịch vụ khách hàng chuyên nghiệp, công nghệ tốt hơn (ñiển hình là hệ thống Internet banking)
Quan trọng hơn nữa, ñó là khả năng kết nối với mạng lưới rộng khắp trên nhiều nước của ngân hàng ngoại Để cạnh tranh với nhóm ngân hàng này, các ngân hàng trong nước ñã trang bị hệ thống hạ tầng công nghệ, sản phẩm dịch vụ, nhân sự khá quy mô Lợi thế của ngân hàng trong nước là mối quan hệ mật thiết với khách hàng có sẵn Ngân hàng trong nước sẵn sàng linh hoạt cho vay với mức ưu ñãi ñối với những khách hàng quan trọng của họ
1.4.2.6 Xu hướng trong ngành ngân hàng
Hiện nay Việt Nam ñang có quá nhiều ngân hàng nhưng chưa có một ngân hàng
Trang 28thực sự mạnh tầm cỡ quốc tế Nhìn chung, các ngân hàng ñã ñua nhau mở rộng quy
mô mạng lưới ñể huy ñộng nhiều vốn (phát triển theo chiều rộng) Việc này dẫn ñến tình trạng các ngân hàng ñang cạnh tranh quyết liệt với nhau trong hoạt ñộng tín dụng
mà quên mất các sản phẩm và dịch vụ tiện ích kèm theo (chiều sâu) Đồng thời, các ngân hàng mở rộng quy mô nhưng do thiếu nguồn nhân lực có chất lượng cho nên công tác quản trị lại không theo kịp quy mô phát triển
Khủng hoảng kinh tế cũng mang lại rất nhiều khó khăn cho ngành ngân hàng, một
số ngân hàng ñã không thể duy trì ñược mức tăng trưởng trong năm vừa qua Đây chính là cơ sở ñể nhiều chuyên gia về sáp nhập (M&A) ñưa ra nhận ñịnh rằng xu hướng sáp nhập trong ngành ngân hàng ñang ñến gần
Tuy nhiên, ngành ngân hàng là một trong những ngành nghề nhạy cảm, do vậy việc sáp nhập chỉ có thể xảy ra trong vòng một, hai năm nữa khi ngành ngân hàng ñã ñược mở nhiều cửa hơn theo cam kết với WTO
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trong phần trên tác giả ñã trình bày cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh và giới thiệu mô hình ñánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM Những cơ sở lý luận này sẽ làm nền tảng cho nghiên cứu và ñề ra giải pháp ở chương 3 Tuy nhiên, ñể phân tích một cách ñầy ñủ và chính xác, trong mục này tác giả sẽ giới thiệu phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng trong xây dựng và ñánh giá các thang ño, kiểm ñịnh thang ño
1.5.1 Quy trình nghiên cứu
Hình 1.2 Quy trình nghiên cứu ñề tài
- Hệ thống hoá ý luận về năng lực cạnh tranh của
NHTM
- Xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh
tranh nội tại của NHTM
Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của ACB thông qua tài liệu thứ cấp
Thiết kế bảng câu hỏi ñể phỏng vấn
Lấy thông tin vào bảng câu hỏi
Nhập số liệu và lấy số liệu trên phần mềm SPSS
Kết luận và nhận xét từ phân tích, xử lý số liệu
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị
Nội dụng xử lý dữ liệu
- Kiểm ñịnh thang ño
- Đo lường sức cạnh tranh
- Phân tích hồi quy ñể xác ñịnh trọng số cho từng nhóm biến
Trang 291.5.2 Nghiên cứu ñịnh tính
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về năng lực cạnh tranh của NHTM và thông qua việc tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng về năng lực cạnh tranh của NHTM ñể xây dựng nên các yếu tố ảnh hưởng ñến sức cạnh tranh của NHTM
Các ý kiến ñược tác giả tập hợp và hoàn chỉnh ñể ñưa vào bảng câu hỏi tập trung vào các mảng lớn như sau:
- Tiềm lực tài chính và hiệu quả kinh doanh
- Sản phẩm dịch vụ ña dạng thoả mãn khách hàng
- Chất lượng nhân sự và trình ñộ chuyên nghiệp trong QL và ĐH ngân hàng
- Công nghệ tiên tiến và khả năng khai thác sản phẩm thông qua công nghệ Xuất phát từ các nhân tố này, tác giả ñã tiến hành phân tích, ñánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh nội tại của ACB thông qua những thông tin, dữ liệu thứ cấp ñể phân tích và ñánh giá những tồn tại cũng như ưu thế mà ACB ñang có Sau ñó, sử dụng dữ liệu sơ cấp ñể xác ñịnh mô hình và sự ảnh hưởng của các nhân tố ñến sức cạnh tranh nội tại của ACB
1.5.3 Nghiên cứu ñịnh lượng
Được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp CBCNV của ACB thông qua bảng câu hỏi chi tiết ñược xây dựng sau quá trình nghiên cứu ñịnh tính Mục ñích của bước nghiên cứu này là ño lường các yếu tố tác ñộng ñến sức cạnh tranh của ACB, ñồng thời kiểm tra mô hình lý thuyết ñặt ra
Mẫu nghiên cứu: mẫu ñược lựa chọn theo phương pháp ngẫu nhiên, kích thước mẫu là 150 phần tử, phân bố tại Hội sở, các chi nhánh của ACB trên ñịa bàn TP.HCM, theo ñộ tuổi, bộ phận làm việc, vị trí khác nhau
Để ñạt kết quả tốt hơn, tác giả ñã tiến hành bước thử nghiệm phỏng vấn thử 30 người Sau ñó thực hiện việc hiệu chỉnh một số câu hỏi chưa rõ hoặc yêu cầu thêm phỏng vấn viên về cách thuyết phục người trả lời, ñánh giá theo suy nghĩ của mình ñể hạn chế ñến mức thấp nhất số câu hỏi bị bỏ trống
Sau khi thực hiện phỏng vấn thử, chúng tôi ñã phát 200 phiếu ñiều tra Kết quả thu
về ñược 162 phiếu, kiểm tra sự phù hợp của các phiếu ñiều tra có 18 phiếu bị loại bỏ vì chỉ có một lựa chọn duy nhất cho tất cả các câu hỏi hoặc bỏ trống quá nhiều Với 144 phiếu hoàn chỉnh ñược sử dụng, chúng tôi tiến hành việc cập nhật và làm sạch dữ liệu
Trang 30Bảng 1.1 : Thang ño về tiềm lực tài chính
Ký hiệu biến Câu hỏi C8.1
C8.2 C8.3 C8.4 C.8.5
Vốn tự có của ACB Thị phần
Tỷ lệ tăng trưởng Thu nhập (Lợi nhuận) Hình ảnh thương hiệu của ACB
thông qua phần mềm SPSS 11.5
1.5.4 Xây dựng thang ño
Theo nội dung phân tích ở trên, tác giả ñã rút ra 4 nội dung chủ yếu về nhân tố năng lực nội tại áp dụng cho việc nghiên cứu, ñánh giá sức cạnh tranh nội tại của ACB Sau khi ñiều chỉnh, thang ño về năng lực nội tại của ACB bao gồm 04 nhóm biến tiềm ẩn ñược tác giả mô tả cụ thể như sau :
1.5.4.1 Tiềm lực tài chính và hiệu quả kinh doanh
Tiềm lực tài chính là yếu tố ñầu tiên ảnh hưởng ñến sức cạnh tranh của NHTM Trong lĩnh vực ngân hàng tiềm lực về vốn tự có và hiệu quả kinh doanh sẽ tác ñộng ñến uy tín và lòng tin của khách hàng cũng như ñảm bảo khả năng thanh toán, mở rộng
và an toàn cho việc phát triển kinh doanh
1.5.4.2 Sản phẩm dịch vụ ña dạng thoả mãn khách hàng
Trong kinh doanh ngân hàng, sự thoả mãn của khách hàng là yếu tố rất quan trọng bởi chỉ có khách hàng mới biết ñược chất lượng sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng như thế nào Và ñiều này cũng tạo nên uy tín của ngân hàng
Bảng 1.2 : Thang ño mức ñộ ña dạng của sản phẩm
Ký hiệu biến Câu hỏi C.8.6
C.8.7 C.8.8 C.8.9 C.8.10 C8.11
Hiệu quả quảng cáo, tiếp thị Mức ñộ ña dạng của sản phẩm
Sự khác biệt của sản phẩm Giả cả cạnh tranh
Mạng lưới chi nhánh Phối hợp & liên kết với NH khác
Trang 311.5.4.3 Chất lượng nhân sự và trình ñộ chuyên nghiệp trong quản lý & ñiều hành ngân hàng
Để có thể thoả mãn khách hàng, trình ñộ chuyên nghiệp của ñội ngũ nhân sự cũng như khả năng ñiều hành ngân hàng là yếu tố rất quan trọng Hiện nay, ñể có thể nâng cao khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng thì yếu tố nhân sự sẽ quyết ñịnh lợi thế cạnh tranh
Bảng 1.3 : Thang ño về chất lượng nhân sự và trình ñộquản lý và ñiều hành
Ký hiệu biến Câu hỏi C.8.12
C.8.13 C.8.14 C.8.15
Chính sách chăm sóc khách hàng Kinh nghiệm quản lý
Chất lượng nhân sự
Hệ thống thông tin nội bộ
1.5.4.4 Công nghệ tiên tiến và khả năng khai thác sản phẩm mới từ công nghệ Đây là yếu tố ñánh giá về khả năng cung cấp các loại sản phẩm mới của ngân hàng ra thị trường, cũng như khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến vào trong quá trình kinh doanh của ngân hàng
Bảng 1.4 : Thang ño về công nghệ và khả năng phát triển sản
phẩm mới
Ký hiệu biến
Câu hỏi C.816
C.8.17
C.8.18
Tổ chức phối hợp giữa các phòng ban trong R & D Chất lượng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của ngân hàng
Hiệu quả phần mềm quản trị ngân hàng
Để ñánh giá về năng lực cạnh tranh nội tại của ACB chúng tôi ñã sử dụng một biến
về năng lực cạnh tranh tổng thể của ngân hàng
Bảng 1.5: Thang ño về năng lực cạnh tranh tổng thể của ACB
Ký hiệu biến
Câu hỏi C.8.19 Năng lực cạnh tranh tổng thể của ACB
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG MỘT
Chương một của luận văn ñã ñề cập ñến các khái niệm về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh của các ngân hàng thương mại, ñồng thời trình bày phương pháp nghiên cứu của ñề tài Trong chương này cũng xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến sức cạnh tranh của NHTM thông qua cơ sở lý luận và ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng Từ ñây, tác giả ñã xây dựng thang ño Likert 5 bậc và thực hiện việc nghiên cứu với kích thước mẫu n=144 Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ tổng hợp kết quả nghiên cứu của vấn ñề và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP Á Châu
Trang 33CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – ACB
2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU (ACB)
2.1.1 Giới thiệu
Tên gọi: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
Tên giao dịch quốc tế: ASIA COMMERCIAL BANK
Tên viết tắt: ACB
Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q 3, TP Hồ Chí Minh
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.21 Bối cảnh thành lập
Pháp lệnh về Ngân hàng Nhà nước và Pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính ñược ban hành vào tháng 5 năm 1990, ñã tạo dựng một khung pháp
lý cho hoạt ñộng NHTM tại Việt Nam Trong bối cảnh ñó, NHTMCP Á Châu (ACB)
ñã ñược thành lập theo Giấy phép số 0032/NH-GP do NHNNVN cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993 Ngày 04/06/1993, ACB chính thức ñi vào hoạt ñộng
2.1.2.1 Tầm nhìn
Ngay từ ngày ñầu hoạt ñộng, ACB ñã xác ñịnh tầm nhìn là trở thành NGÂN HÀNG TMCP bán lẻ hàng ñầu Việt Nam Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam vào thời ñiểm ñó “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa
và nhỏ” là một ñịnh hướng rất mới ñối với ngân hàngViệt Nam, nhất là một ngân hàng mới thành lập như ACB
Trang 342.1.2.3 Chiến lược
Cơ sở cho việc xây dựng chiến lược hoạt động qua các năm là:
Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng;
Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và chuyên nghiệp để đảm bảo cho sự tăng trưởng được bền vững;
Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an tồn cao, tối ưu hĩa việc sử dụng vốn cổ đơng (ROE mục tiêu là 30%) để xây dựng ACB trở thành một định chế tài chính vững mạnh cĩ khả năng vượt qua mọi thách thức trong mơi trường kinh doanh cịn chưa hồn hảo của ngành ngân hàng Việt Nam;
Cĩ chiến lược chuẩn bị nguồn nhân lực và đào tạo lực lượng nhân viên chuyên nghiệp nhằm đảm bảo quá trình vận hành của hệ thống liên tục, thơng suốt và hiệu quả;
Xây dựng “Văn hĩa ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết tồn hệ thống một cách xuyên suốt
2.1.3 Một số kết quả đạt được của ngân hàng TMCP Á Châu
2.1.4.1 Thành tích và sự ghi nhận
Với tầm nhìn và chiến lược đúng đắn, chính xác trong đầu tư cơng nghệ và nguồn nhân lực, nhạy bén trong điều hành và tinh thần đồn kết nội bộ, trong điều kiện ngành ngân hàng cĩ những bước phát triển mạnh mẽ và mơi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện cùng sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam, ACB đã cĩ những bước phát triển nhanh, ổn định, an tồn và hiệu quả Vốn điều lệ của ACB ban đầu là 20 tỷ đồng, đến 30/8/2010 đã đạt trên 7.800 tỷ đồng, tăng hơn 390 lần so với ngày thành lập Tổng tài sản năm 1994 là 312 tỷ đồng, đến 2009 đã đạt trên 167.000 tỷ đồng, tăng 538 lần, dư nợ cho vay cuối năm 1994 là 164 tỷ đồng, cuối năm 2009 đạt 62.361 tỷ đồng, tăng 380 lần Lợi nhuận trước thuế cuối năm 1994 là 7,4 tỷ đồng, đến cuối năm 2009
là hơn 2.800 tỷ đồng, tăng hơn 378 lần
ACB với hơn 600 sản phẩm dịch vụ được khách hàng đánh giá là một trong các ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất, dựa trên nền cơng nghệ thơng tin hiện đại ACB vừa tăng trưởng nhanh vừa thực hiện quản lý rủi ro hiệu quả Trong mơi trường kinh doanh nhiều khĩ khăn thử thách, ACB luơn giữ vững vị thế của một ngân hàng bán lẻ hàng đầu
Trang 35Sự hồn hảo là điều ACB luơn nhắm đến: ACB hướng tới là nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính hồn hảo cho khách hàng, danh mục đầu tư hồn hảo của cổ đơng, nơi tạo dựng nghề nghiệp hồn hảo cho nhân viên, là một thành viên hồn hảo của cộng đồng xã hội “Sự hồn hảo” là ước muốn mà mọi hoạt động của ACB luơn nhằm thực hiện
2.1.4.2 Nhìn nhận và đánh giá của xã hội, các định chế tài chính quốc tế và cơ quan thơng tấn về tài chính ngân hàng
- Năm 1997, ACB được Tạp chí Euromoney chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
- Trong bốn năm liền 1997 - 2000, ACB được tổ chức chuyển tiền nhanh Western Union chọn là Đại lý tốt nhất khu vực Châu Á
- Năm 1998, ACB được chọn triển khai Chương trình Tài trợ các doanh nghiệp vừa
và nhỏ (SMEDF) do Liên minh châu Âu tài trợ
- Năm 1999, ACB được Tạp chí Global Finance (Hoa Kỳ) chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam
- Năm 2001 và 2002, chỉ cĩ ACB là ngân hàng TMCP hội đủ điều kiện để cơ quan định mức tín nhiệm Fitch Ratings đánh giá xếp hạng
- Năm 2002 ACB được Giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Hội đồng xét duyệt Quốc gia xét cấp
- Năm 2002 nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ về thành tích nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, và nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
- Năm 2003, ACB đoạt được Giải thưởng Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương hạng xuất sắc của Tổ chức Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương (APQO) Đây là lần đầu tiên một tổ chức tài chính của Việt Nam nhận được giải thưởng này
- Năm 2005, ACB được Tạp chí The Banker thuộc Tập đồn Financial Times, Anh Quốc, bình chọn là Ngân hàng tốt nhất Việt Nam (Bank of the Year) năm 2005
- Năm 2006, ACB được Tổ chức The Asian Banker chọn là Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất (Best Retail Bank) Việt Nam và được Tạp chí Euromoney chọn là Ngân hàng tốt nhất (Best Bank) Việt Nam Như vậy, trong vịng một năm, ACB đoạt được
ba danh hiệu ngân hàng tốt nhất Việt Nam của ba cơ quan thơng tấn tài chính ngân hàng cĩ tiếng trên thế giới
- Năm 2006 ACB là ngân hàng TMCP duy nhất nhận Bằng khen của Thủ tướng
Trang 36Chính phủ trong việc ñẩy mạnh ứng dụng phát triển công nghệ thông tin, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Cũng trong năm 2006 này, ACB vinh dự ñược Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam trao tặng Huân chương lao ñộng hạng III
- Năm 2007, ACB nhận giải thưởng ‘Doanh nghiệp ASEAN xuất sắc nhất”
- Năm 2008, ACB ñón nhận danh hiệu “ Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ ñược hài lòng nhất năm 2008” do Báo Sài Gòn Tiếp Thị trao tặng
- Năm 2009, lần ñầu tiên tại Việt Nam chỉ có ACB nhận ñược 6 giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2009” do 6 tạp chí tài chính ngân hàng danh tiếng quốc
2.2 THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU
2.2.1 Kết quả nghiên cứu
Phần này sẽ trình bày các kết quả thăm dò, khám phá những nhận ñịnh, ñánh giá của CBCNV về năng lực cạnh tranh nội tại của ACB qua kết quả ñiều tra, khảo sát bảng câu hỏi CBCNV của ACB tại Hội sở, các chi nhánh, Phòng giao dịch ở Q1, Q3, Q5, Q10 và Q.BT, dựa trên 4 yếu tố ñã ñược thực hiện thông qua quá trình nghiên cứu ñịnh tính và ñịnh lượng theo quy trình nghiên cứu
Theo kết quả phân tích EFA với 5 nhân tố và 18 biến ñạt yêu cầu, ñược ñiều chỉnh
mô hình lại như sau:
Hình 2.1 Mô hình lý thuyết ñược ñiều chỉnh theo EFA
Nhân sự và ñiều hành (H1) Tiềm lực tài chính (H2) Sản phẩm dịch vụ (H3) Hình ảnh thương hiệu (H4) Giá cả và liên kết (H5)
Năng lực cạnh tranh
Trang 37Sau khi phân tích bằng phần mềm SPSS 11.5 (xem phụ lục 2), tác giả thu ñược kết quả ñánh giá năng lực cạnh tranh nội tại của ACB như sau:
Nhìn chung, kết quả ñánh giá về năng lực cạnh tranh nội tại của ACB ñạt mức khá cao (có tới 47,2% ý kiến cho rằng năng lực cạnh tranh của ACB ở mức tương ñối cao, 27,8% ý kiến mạnh và 8,3% ñánh giá ở mức trung bình) Mô hình hồi quy cũng ñã thể hiện, yếu tố mà làm cho năng lực cạnh tranh ảnh hưởng nhiều nhất là sự ña dạng và khác biệt về sản phẩm, ñiều này phù hợp với tình trạng hiện nay khi mà các ngân hàng Việt Nam so với các ngân hàng nước ngoài thì số lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp quá ít cũng như tính chuyên nghiệp trong phục vụ chưa cao Bên cạnh ñó thì thương hiệu chính là uy tín, lòng tin của khách hàng ñối với ngân hàng Những ngân hàng có tiềm lực tài chính mạnh và hiệu quả hoạt ñộng tốt cũng là những nhân tố làm cho sự trung thành của khách hàng ñối với ngân hàng tăng lên Tuy nhiên, một thực tế cho thấy khi mà giá cả các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cao hơn so với ñối thủ cạnh tranh thì sẽ tác ñộng ngược làm giảm sức cạnh tranh của ngân hàng
Kết quả nghiên cứu tương ñối phù hợp với thực tế, nhưng kết quả ño lường năng lực cạnh tranh nội tại chỉ phản ánh ñúng cho riêng NHTMCP Á Châu; ñối với các ngân hàng khác, kết quả này chỉ mang tính tham khảo Nếu muốn có ñược kết quả chính xác thì công tác khảo sát phải ñược thực hiện lại trên quy mô của ngân hàng cần thực hiện ño lường
Từ những kết quả kiểm ñịnh trên, chúng tôi sẽ ñánh giá một cách chi tiết từng yếu
tố ảnh hưởng ñến năng lực cạnh tranh nội tại của ACB trong phần 2.3 và ñề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nội tại của ACB trong quá trình hội nhập quốc tế ñã và ñang diễn ra trong giai ñoạn hiện nay và sắp tới
2.2.2 Tiềm lực tài chính
2.2.2.1 Vốn tự có
Năng lực tài chính của ngân hàng ñược thể hiện ngay chỉ tiêu ñầu tiên là quy mô
về vốn tự có Quy mô về vốn pháp ñịnh của các tổ chức tín dụng ñược chính phủ quy ñịnh tại nghị ñịnh số 141/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006, theo ñó các NHTMCP phải có mức vốn ñiều lệ tối thiểu là 1.000 tỷ ñồng chậm nhất là vào ngày 31/12/2008 và phải ñạt mức tối thiểu là 3.000 tỷ ñồng vào ngày 31/12/2010 Trong báo cáo ñại hội thường niên năm 2010 thì vào thời ñiểm 31/12/2009, mức vốn ñiều lệ của
Trang 38ACB ñã ñạt ñược là 7.814 tỷ ñồng, tăng 1.458 tỷ ñồng so với thời ñiểm cuối năm
2008
Trong năm 2010 ACB dự kiến sẽ phát hành thêm 1.562 tỷ ñồng cổ phiếu ñể nâng
mức vốn ñiều lệ ñến cuối năm 2010 là 9.377 tỷ ñồng với các lý do sau:
+ Mức vốn ñiều lệ hiện tại còn quá khiêm tốn so với các ngân hàng thương mại
nhà nước, mức vốn này ñang ngày càng nhỏ ñi tương ñối so với một số NHTMCP
ñang ráo riết tăng cường năng lực tài chính bên cạnh ñó ngày càng có nhiều ngân hàng
100% vốn nước ngoài mạnh về vốn ñang gia nhập thị trường
+ Trong xu hướng các NHTW tăng cường giám sát ngân hàng sau cuộc khủng
hoảng tài chính toàn cầu từ mùa thu năm 2008, chắc chắn tại Việt Nam việc trích lập
dự phòng rủi ro tín dụng và xác ñịnh các chỉ số an toàn tài chính sẽ ngày càng ñược
quy ñịnh chặt chẽ hơn, tiến ñến phù hợp với các chuẩn mực quốc tế Khi ñó vốn ñiều
lệ và vốn tự có sẽ là các thành tố ñảm bảo tuân thủ theo chuẩn mực quốc tế Ngoài ra,
theo ñánh giá của các chuyên viên kinh tế thì sức mạnh về vốn của ACB chưa theo kịp
với ñà tăng trưởng của chính mình
Như vậy ACB ñã ñáp ứng ñược quy ñịnh về mức vốn ñiều lệ theo qui ñịnh của
nghị ñịnh 141 Hội ñồng quản trị và ban ñiều hành của ngân hàng ACB ñã rất ý thức
ñược tầm quan trọng của việc tăng vốn tự có và vốn ñiều lệ là cần thiết ñể nâng cao
năng lực tài chính, ñảm bảo tỷ lệ an toàn vốn khi tăng trưởng tài sản có và cải thiện
ñịnh mức tín nhiệm, cải thiện năng lực cạnh tranh của ngân hàng trước sức ép hội nhập
KỸ THƯƠNG
NGOẠI THƯƠNG
2007 6,258 3,229 6,295 7,181 2,378 2,166 3,573 13,528
2008 7,766 3,515 12,844 7,638 2,809 2,383 5,615 13,790
2009 8,768 4,133 13,353 10,289 4,584 2,936 7,324 16,710
(Nguồn: tổng hợp từ báo cáo thường niên của ACB và các ngân hàng TMCP qua các năm)
Qua bảng trên cho thấy mức vốn chủ sở hữu của ACB năm 2009 là 8.768 tỷ ñồng,
nằm trong top 5 ngân hàng TMCP có quy mô lớn nhất Việt Nam và ñang có kế hoạch
Trang 39tăng thêm theo kết quả lợi nhuận từ hoạt ñộng kinh doanh hàng năm
Có thể nói quy mô vốn chủ sở hữu là tấm ñiệm ñể ñảm bảo cho ngân hàng tăng cường khả năng chống ñỡ trước những rủi ro trong hoạt ñộng kinh doanh Với quy mô vốn chủ sở hữu càng cao thì khả năng chống ñỡ của ngân hàng sẽ cao hơn nếu xảy ra những biến cố về tài chính không lường trước ñược xuất hiện trong nền kinh tế Điều này càng có ý nghĩa hơn trong môi trường kinh doanh có nhiều biến ñộng phức tạp, không dự báo trước ñược, nhất là sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế càng lúc càng gia tăng trong bối cảnh hội nhập, toàn cầu hoá kinh tế mỗi lúc thêm sâu rộng Theo lý thuyết chung, vốn tự có thấp dẫn ñến hạn chế rất lớn khả năng mở rộng hoạt ñộng kinh doanh bởi giới hạn cho vay tối ña ñối với một khách hàng, hạn chế trong việc mở rộng phát triển mạng lưới, ñịa bàn hoạt ñộng và ñổi mới thiết bị công nghệ, ñặc biệt là hệ thống thanh toán, chi phí hoạt ñộng tăng và kết quả tất yếu là mức ñộ cạnh tranh yếu, kết quả hoạt ñộng thấp Một khi có những thay ñổi chính sách hoặc biến ñộng bất lợi về kinh tế dễ dẫn ñến khả năng suy yếu, nếu nghiêm trọng thì có thể dẫn ñến mất khả năng thanh khoản, gây thiệt hại cho khách hàng, cho hệ thống ngân hàng và nền kinh tế
Trong hoạt ñộng kinh doanh, các ngân hàng cần phải ñảm bảo một tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (hệ số CAR) theo quy ñịnh của Base I Theo quy ñịnh của ngân hàng nhà nước tại quyết ñịnh số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 do thống ñốc NHNN ban hành thì các NHTM Việt Nam phải luôn duy trì tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu là 8%, hiện nay tỷ lệ này ñược NHNN nâng lên là 9% trong năm 2010 Tỷ lệ này cho thấy nếu quy mô vốn tự có của ngân hàng thấp thì càng khó mở rộng hoạt ñộng cho vay vì nếu mở rộng hoạt ñộng cho vay thì tỷ lệ an toàn tối thiểu sẽ có khả năng không ñạt 9% như quy ñịnh và sẽ ñối mặt với những nguy cơ rủi ro lớn hơn
Ý thức ñược tầm quan trọng của việc ñảm bảo các tỷ lệ an toàn trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng, ACB luôn duy trì hệ số CAR ñạt trên mức tối thiểu quy ñịnh, hiện nay theo số liệu ñến 31/12/2009 thì tỷ lệ an toàn vốn của ACB ñạt 9,37%
Trang 40Bảng 2.2: Hệ số an toàn vốn (CAR) của một số ngân hàng TMCP
KỸ THƯƠNG
NGOẠI THƯƠNG
Chất lượng tài sản có thể hiện trước hết qua chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Tỷ lệ nợ xấu của ACB trong nhiều năm liền chưa bao giờ vượt quá 1% Phần lớn các
khoản nợ quá hạn ñều có khả năng thu hồi ñược do ñược ñảm bảo bằng tài sản có tính
khả mại cao và chủ yếu là bất ñộng sản
Bảng 2.3: Tỷ lệ nợ quá hạn của ACB và một số ngân hàng TMCP
XUẤT NHẬP KHẨU
THƯƠNG TÍN
SÀI GÒN
PHƯƠNG NAM
KỸ THƯƠNG
NGOẠI THƯƠNG
(Nguồn: tổng hợp từ báo cáo thường niên của ACB và các ngân hàng TMCP qua các năm)
Đến thời ñiểm 31/12/2008 thì tổng dư nợ quá hạn của toàn hệ thống ACB là
707.616 triệu ñồng (trong ñó dư nợ xấu là 308.714 triệu ñồng), chiếm tỷ lệ 0,9% trên
tổng dư nợ Sang năm 2009 thì tổng dư nợ quá hạn của ACB giảm xuống là 618.564
triệu ñồng ( trong ñó nợ xấu là 254.680 triệu ñồng) trong khi dư nợ cho vay tăng từ
34.125.084 năm 2008 lên 61.739.414 triệu ñồng làm cho tỷ lệ nợ xấu giảm xuống còn
0,4%, tốt hơn rất nhiều so với mục tiêu ñặt ra là duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,2% mà
ACB ñặt ra từ ñầu năm 2009
Các con số này ñược tính toán trên cơ sở quyết ñịnh số 493/2005/QĐ-NHNN ngày
22 tháng 04 năm 2005 của thống ñốc NHNN ban hành quy ñịnh về phân loại nợ, trích
lập và sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của tổ
chức tín dụng và Quyết ñịnh số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 04 năm 2007 về