Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhất định, song kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị và góp phần nào đó vào việc đưa ra những giải pháp hữu hiệu khi giải quyết
Trang 1j -
NGUY N HOÀNG H NG
GI I PHÁP XÂY D NG H TH NG BÁO CÁO TÀI CHÍNH H P NH T T I CÔNG TY
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đề tài nghiên cứu “Giải pháp xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường” là nghiên cứu do chính tác giả thực hiện Các số liệu và kết quả nêu trong đề tài này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Tác giả xin cam đoan những lời nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật
Tp Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2010
Người thực hiện Nguyễn Hoàng Hưng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Trước tiên, tôi xin tỏ lòng tri ân đến tất cả các quý thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cô đã dày công giảng dạy và truyền đạt cho chúng tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập
và nghiên cứu tại Trường
Tôi xin gởi lời biết ơn thật chân thành và sâu sắc đến TS Trần Văn Thảo, Thầy
đã luôn tận tình hướng dẫn, định hướng và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Nhân đây, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh cùng quý thầy cô trong Khoa Đào Tạo Sau Đại Học đã luôn tạo cho chúng tôi những điều kiện tốt nhất để học tập và nghiên cứu trong suốt quá trình học tập tại Trường
Đồng thời, tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các anh, chị học viên đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên và chia sẻ những kiến thức cũng như kinh nghiệm trong quá trình học tập và nghiên cứu
Sau cùng, xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc và các anh, chị trong Công ty
Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường cùng bạn bè và gia đình đã tạo những điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình thu thập dữ liệu, nghiên cứu và thực hiện luận văn này
Người thực hiện Nguyễn Hoàng Hưng
Trang 4Nghiên cứu này được thực hiện thông qua hai phương pháp là: (1) phương pháp
so sánh nhằm so sánh, đối chiếu giữa hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường với nội dung của các thông tư hướng dẫn và các chuẩn mực
kế toán Việt Nam có liên quan để nhận thức về vấn đề nghiên cứu, (2) phương pháp phân tích nhằm tìm hiểu về thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường để nắm bắt thật rõ ràng và cụ thể những
ưu và khuyết điểm của hệ thống báo cáo tài chính tại công ty
Kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ thống báo cáo tài chính của công ty còn tồn tại một số vấn đề như việc điều chỉnh và loại trừ các giao dịch nội bộ chưa được triệt để, khoản đầu tư vào các công ty liên kết chưa được đánh giá lại theo phương pháp vốn chủ
sở hữu, các chính sách kế toán áp dụng chưa thống nhất, báo cáo tài chính của hầu hết các đơn vị thành viên trong tập đoàn chưa được kiểm toán Từ kết quả này, đề tài đã đề xuất một số giải pháp gồm: xác định lại phạm vi hợp nhất, quy trình hợp nhất, cơ sở hợp nhất, xây dựng chính sách kế toán áp dụng thống nhất toàn công ty, xây dựng hệ thống biểu mẫu để thu thập thông tin phục vụ việc hợp nhất, trình tự và thủ tục xử lý những nghiệp vụ phát sinh trong quá trình hợp nhất, triển khai thực hiện việc kiểm toán các báo cáo tài chính,… nhằm góp phần giúp cho hệ thống báo cáo tài chính của công ty thực sự là nguồn cung cấp thông tin hữu ích, đảm bảo được độ tin cậy, và có thể đáp ứng nhu cầu thông tin cho tất cả các đối tượng sử dụng
Mặc dù vẫn còn một số hạn chế nhất định, song kết quả nghiên cứu của đề tài
sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị và góp phần nào đó vào việc đưa ra những giải pháp hữu hiệu khi giải quyết những vấn đề phức tạp liên quan đến công tác xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh theo mô hình công ty mẹ - công ty con ở Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường nói riêng ngày một hiệu quả hơn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh mục sơ đồ và bảng viii
Danh mục từ viết tắt ix
Phần mở đầu x
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CÓ LIÊN QUAN 1.1 Những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất 1
1.1.1 Hợp nhất kinh doanh 1
1.1.2 Tập đoàn kinh tế 2
1.1.3 Mô hình công ty mẹ - công ty con 3
1.1.3.1 Khái niệm công ty mẹ - công ty con 3
1.1.3.2 Các đặc điểm của quan hệ công ty mẹ - công ty con 4
1.1.3.3 Các mối liên kết trong mô hình công ty mẹ - công ty con 4
1.1.3.4 Các hình thức hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con 5
1.1.3.5 Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con 6
1.1.3.6 Xác định phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con 9
1.2 Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất 10
1.2.1 Khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất 10
1.2.2 Bản chất của báo cáo tài chính hợp nhất 10
1.2.3 Vai trò của báo cáo tài chính hợp nhất 10
1.2.4 Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất 11
1.2.5 Nội dung của báo cáo tài chính hợp nhất 11
Trang 61.3 Nguyên tắc, trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất 12
1.3.1 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất 12
1.3.2 Trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất 13
1.3.2.1 Trình tự lập Bảng cân đối kế toán hợp nhất 13
1.3.2.2 Trình tự lập Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất 19
1.3.2.3 Trình tự lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 22
1.3.24 Trình tự lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất 22
1.4 Sổ kế toán hợp nhất 23
Kết luận chương 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG 2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.1.1 Lịch sử hình thành 26
2.1.1.2 Quá trình phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 27
2.1.3 Tổ chức công tác kế toán 29
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 29
2.1.3.2 Đặc điểm công tác kế toán 29
2.1.3.3 Quy định về thời gian nộp báo cáo tài chính 30
2.2 Mối quan hệ giữa Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường với các công ty con và công ty liên kết 31
2.2.1 Quan hệ hoạt động kinh doanh 31
2.2.2 Quan hệ tài chính, kế toán 31
2.2.3 Một số chính sách kế toán chủ yếu áp dụng tại công ty 33
2.3 Thực trạng công tác lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệpVĩnh Tường 37
2.3.1 Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính tại công ty 37
2.3.1.1 Đối với các công ty con 37
2.3.1.1 Đối với công ty mẹ 37
Trang 72.3.2 Thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại công ty 38
2.3.2.1 Bảng cân đối kế toán tổng hợp của công ty 38
2.3.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của công ty 39
2.3.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tổng hợp của công ty 39
2.3.2.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính tổng hợp của công ty 40
2.4 Nhận xét, đánh giá về thực trạng hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 41
2.4.1 Những ưu điểm của hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 41
2.4.2 Những khuyết điểm của hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 42
Kết luận chương 2 44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHO CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG 3.1 Các quan điểm, mục tiêu và phương hướng xây dựng 45
3.1.1 Các quan điểm xây dựng 45
3.1.2 Mục tiêu xây dựng 48
3.1.3 Phương hướng xây dựng 48
3.2 Một số giải pháp cụ thể nhằm xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 49
3.2.1 Phạm vi hợp nhất báo cáo tài chính tại công ty 49
3.2.2 Quy trình hợp nhất báo cáo tài chính tại công ty 51
3.2.3 Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính tại công ty 52
3.2.4 Xây dựng các chính sách kế toán áp dụng thống nhất tại công ty mẹ và các công ty con trong toàn công ty 53
3.2.4.1 Thống nhất về phương pháp ghi nhận doanh thu đối với trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán 53
3.2.4.2 Thống nhất về phương pháp hạch toán hàng tồn kho 54
3.2.5 Thống nhất về phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 54
Trang 83.2.6 Xây dựng hệ thống biểu mẫu để thu thập thông tin phục vụ cho việc hợp nhất
báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty 55
3.2.7 Minh họa việc triển khai thực hiện lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty 57
3.2.7.1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất 57
3.2.7.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 60
3.2.7.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 63
3.2.7.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất 68
3.2.8 Cách xử lý một số nghiệp vụ trong tương lai có thể phát sinh khi lập báo cáo tài chính hợp nhất tại công ty 69
3.3 Một số kiến nghị liên quan đến việc tạo nền tảng để thực hiện báo cáo tài chính hợp nhất và hoạt động của mô hình công ty mẹ - công ty con tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 76
3.3.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 77
3.3.2 Đối với Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 78
3.3.2.1 Nâng cao nhận thức của lãnh đạo công ty về tầm quan trọng của báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con 78
3.3.2.2 Thống nhất quy trình khóa sổ và lập báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con 79
3.3.2.3 Hướng dẫn thi hành và giám sát quá trình tổ chức thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con 80
3.3.2.4 Tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ kế toán hợp nhất báo cáo tài chính cho đội ngũ nhân sự kế toán 81
3.3.2.5 Trang bị phần mềm kế toán có hỗ trợ công tác lập báo cáo tài chính hợp nhất cho công ty mẹ 81
3.3.2.6 Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính trong toàn công ty 82
Kết luận chương 3 83
Phần kết luận 84
Tài liệu tham khảo xiv
Phụ lục xv
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Công nghiệp
Vĩnh Tường 27
Sơ đồ 2.2: Mô hình đầu tư của Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 33
Sơ đồ 3.1: Quy trình hợp nhất báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 51 Bảng 2.1: Hệ thống các công ty con và các công ty liên kết của Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 32 Bảng 2.2: Thời gian hữu dụng ước tính của tài sản cố định hữu hình 35 Bảng 3.1: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất báo cáo lưu chuyển tiền tệ 67
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
CĐKT : Bảng cân đối kế toán
WTO : World Trade Organization – Tổ chức thương mại thế giới
VAS : Việt Nam Accounting Standard – Chuẩn mực kế toán Việt Nam
IAS : Internaltional Accounting Standard – Chuẩn mực kế toán quốc tế
QLDN : Quản lý doanh nghiệp
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
KQKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang vận hành theo cơ chế thị trường và trong xu thế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt đã đòi hỏi các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế phải hợp tác với nhau trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất và kinh doanh cũng như trong quá trình nghiên cứu phát triển
và mở rộng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu nếu như các đơn vị muốn tồn tại một cách ổn định và bền vững trên thị trường Chính vì vậy, để có thể vượt qua được những khó khăn và thách thức cũng như để thích ứng với tình hình thực tại của nền kinh tế, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đã tiến hành hợp tác với nhau Một trong những hình thức hợp tác mà hiện được rất nhiều các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế ưa thích đó là hợp nhất kinh doanh vì hình thức hợp tác này không những giúp cho các đơn vị có thể mở rộng được quy mô hoạt động, giảm đối thủ cạnh tranh mà còn có thể
đa dạng hóa được ngành nghề, thu hút được nhiều khách hàng, mở rộng thị trường,…
Và khi đó, một yêu cầu bắt buộc đặt ra đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế là phải làm như thế nào để có được một bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của một tổng thể duy nhất dưới dạng hợp nhất Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất là kết quả của quy trình hợp nhất các báo cáo tài chính, là phương tiện hữu ích giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thực hiện được điều này nhằm cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng bên trong lẫn bên ngoài đơn vị
Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tổng hợp và trình bày một cách đầy đủ và toàn diện nhất về tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm tài chính của toàn doanh nghiệp như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý giữa công ty mẹ với các công ty con riêng biệt Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất có ý nghĩa và tác dụng vô cùng quan trọng đối với những đối tượng sử dụng thông tin kế toán hợp nhất về một doanh nghiệp hay một tập đoàn kinh tế, bởi chính việc hạch toán các bút toán điều chỉnh để loại trừ hoàn toàn ảnh hưởng của các giao dịch nội bộ phát sinh giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn sẽ giúp cho người sử dụng
Trang 12thông tin kế toán trên hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất đánh giá chính xác hơn về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của toàn bộ nhóm công ty với tư cách là một thực thể kinh tế duy nhất hoạt động dưới sự kiểm soát và chi phối của công ty mẹ
Do hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất có vai trò quan trọng như vậy, không những chỉ quan trọng đối với chính bản thân của các doanh nghiệp hay tập đoàn kinh
tế mà nó còn quan trọng đối với cả những đối tượng sử dụng thông tin kế toán có liên quan, nên việc triển khai thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế là yêu cầu hết sức cấp thiết Mặc dù vậy, song vì công tác kế toán hợp nhất báo cáo tài chính rất phức tạp và đòi hỏi người vận dụng phải có sự am hiểu sâu về nó, trong khi đó vấn đề này lại là vấn đề tương đối mới mẻ và đồng thời nguồn tài liệu để tham khảo cũng rất khan hiếm nên việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế ở nước ta hiện nay vẫn còn nhiều thiếu sót, hạn chế và bất cập Bởi vì vậy mà hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất lập ra chỉ mang tính hình thức dẫn đến cung cấp thông tin thiếu chính xác và chưa hợp lý, không thể hiện một cách trung thực tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của toàn bộ doanh nghiệp Điều này tất yếu sẽ gây ra không ít những khó khăn và vướng mắc cho ban lãnh đạo của doanh nghiệp và một số đối tượng liên quan như: các nhà đầu tư, nhà cung cấp, ngân hàng, tổ chức tín dụng,… khi đánh giá về thực trạng tài chính của đơn vị để đưa ra các quyết định kinh
tế nhanh chóng, kịp thời và đúng đắn Đứng trước tình hình thực tế nêu trên, đề tài
nghiên cứu “Giải pháp xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty
Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường” được thực hiện
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm hệ thống hóa và ứng dụng những lý luận có liên quan đến hợp nhất kinh doanh và lập báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con vào công tác lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường Theo đó, đề tài sẽ đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình này cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường
Trang 133 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do năng lực chủ quan của người viết còn những hạn chế nhất định và đồng thời thời gian để thực hiện luận văn tốt nghiệp cũng có hạn nên trong khuôn khổ của đề tài này, đối tượng và phạm vi nghiên cứu chỉ được giới hạn ở vấn đề lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại Công ty
Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường
4 Phương pháp nghiên cứu
Như đã chỉ ra trong mục mục tiêu nghiên cứu, đề tài này được thực hiện nhằm xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường nên cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu sẽ thiên về hướng ứng dụng thực tế nhiều hơn là nghiên cứu lý thuyết Bằng cách ứng dụng những lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất và những khái niệm liên quan, đồng thời kết hợp với kết quả nghiên cứu và tìm hiểu về thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường, đề tài được thực hiện theo phương pháp so sánh, đối chiếu
và phân tích để nhận định và tổng hợp các vấn đề nhằm rút ra các kết luận cần thiết
Vì vậy, hai phương pháp gồm phương pháp so sánh và phương pháp phân tích được
sử dụng trong quá trình nghiên cứu
- Phương pháp so sánh được sử dụng để so sánh, đối chiếu giữa hệ thống báo cáo tài chính hiện tại của Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường với nội dung của một số chuẩn mực kế toán như: chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 – VAS 25: “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con”, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 – VAS21: “Trình bày báo cáo tài chính”, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 – VAS 11: “Hợp nhất kinh doanh”, chuẩn mực kế toán Việt Nam số
08 – VAS 08: “Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh”, chuẩn mực
kế toán Việt Nam số 07 – VAS 07: “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”,
và thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính nhằm
để nhận thức về vấn đề nghiên cứu
- Phương pháp phân tích được sử dụng để nghiên cứu và tìm hiểu về thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường nhằm nắm bắt một cách thật tường tận, rõ ràng và cụ thể những mặt tích cực
Trang 14cũng như những điểm hạn chế còn tồn tại của hệ thống báo cáo tài chính tại công ty,
từ đó rút ra những nhận định, sau đó đưa ra những nhận xét và đánh giá về thực trạng của hệ thống báo cáo tài chính tại công ty Kết quả thu thập được từ quá trình nghiên cứu và tìm hiểu về thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty
Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường là cơ sở quan trọng và cần thiết để đề tài đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con cho công ty
5 Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài chính là nguồn tài liệu tham khảo thật hữu ích,
có giá trị và đáng tin cậy nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế ở Việt Nam nói chung và Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường nói riêng trong quá trình triển khai thực hiện lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất để phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của toàn bộ doanh nghiệp Đồng thời, kết quả nghiên cứu cũng sẽ góp phần giúp cho các doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế đang tổ chức hoạt động sản xuất và kinh doanh theo mô hình công ty mẹ - công ty con có được cái nhìn tổng quát và đúng đắn về sự cần thiết của việc xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất cho đơn vị mình
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì kết cấu của đề tài này được trình bày thành 3 chương Chương 1 sẽ giới thiệu tổng quan cơ sở lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất và những khái niệm có liên quan Chương 2 sẽ nêu lên kết quả nghiên cứu và tìm hiểu về thực trạng của công tác lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường Căn cứ vào kết quả được trình bày trong chương 2, chương 3 sẽ đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm xây dựng hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường
Trang 151.1 Những vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất
1.1.1 Hợp nhất kinh doanh
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 - VAS 11, hợp nhất kinh doanh là việc kết hợp các doanh nghiệp riêng biệt hoặc các hoạt động kinh doanh riêng biệt thành một đơn vị báo cáo Kết quả của phần lớn các trường hợp hợp nhất kinh doanh là một doanh nghiệp (bên mua) nắm được quyền kiểm soát một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh khác (bên bị mua) Nếu một doanh nghiệp nắm quyền kiểm soát một hoặc nhiều đơn vị khác không phải là các hoạt động kinh doanh thì việc kết hợp các đơn vị này không phải là hợp nhất kinh doanh Khi một doanh nghiệp mua một nhóm các tài sản hoặc các tài sản thuần nhưng không cấu thành một hoạt động kinh doanh thì phải phân bổ giá phí của nhóm tài sản đó cho các tài sản và nợ phải trả có thể xác định riêng rẽ trong nhóm tài sản đó dựa trên giá trị hợp lý tương ứng tại ngày mua
Thực chất của việc thực hiện hợp nhất kinh doanh đó chính là cho ra đời một chủ thể kinh tế mới trên cơ sở kết hợp giữa hai hay nhiều chủ thể kinh tế hiện hữu Kết quả của việc thực hiện hợp nhất kinh doanh thông thường sẽ xảy ra một trong hai trường hợp cụ thể sau đây:
- Hợp nhất kinh doanh có thể sẽ dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con, trong đó doanh nghiệp mua sẽ là công ty mẹ nắm giữa quyền chi phối chính sách tài chính và hoạt động của công ty con và doanh nghiệp bị mua sẽ là công ty con chịu sự kiểm soát của công ty mẹ
- Hợp nhất kinh doanh có thể sẽ không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con, chẳng hạn như hợp nhất kinh doanh có liên quan đến việc mua tài sản thuần, bao gồm cả lợi thế thương mại (nếu có) của một doanh nghiệp khác mà không phải là việc mua cổ phần của doanh nghiệp đó
Trang 161.1.2 Tập đoàn kinh tế
Một trong những kết quả của việc thực hiện hợp nhất kinh doanh đó chính là sự
ra đời của các tập đoàn kinh tế Tập đoàn kinh tế bao gồm nhóm các công ty có tư cách pháp nhân độc lập được hình thành trên cơ sở tập hợp, liên kết thông qua đầu tư, góp vốn, sáp nhập, mua lại, tổ chức lại hoặc các hình thức liên kết khác, gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác tạo thành một tổ hợp kinh doanh có từ hai cấp doanh nghiệp trở lên dưới hình thức công ty mẹ - công ty con1
Tuy nhiên, nếu như xét theo yêu cầu khái niệm về tập đoàn kinh tế phải bao gồm những yếu tố cơ bản nhất và thể hiện rõ nhất thì tập đoàn kinh tế là một cơ cấu sở hữu và kinh doanh đa dạng, có quy mô lớn, nó vừa có chức năng sản xuất kinh doanh, vừa có chức năng liên kết kinh tế nhằm tăng cường khả năng tích tụ, tập trung cao nhất các nguồn lực ban đầu như: vốn, sức lao động, công nghệ, thị phần,… để tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và tối đa hóa lợi nhuận Trong đó, các tập đoàn kinh tế là tổ hợp các công ty thành viên do công ty mẹ nắm quyền lãnh đạo chi phối
về nguồn lực ban đầu, chiến lược phát triển và hoạt động tại nhiều ngành, lĩnh vực ở nhiều vùng lãnh thổ khác nhau2
Như vậy, qua hai khái niệm trên đã cho thấy được rằng, một tập đoàn kinh tế
có những đặc điểm như sau:
- Không có tư cách pháp nhân, có quy mô lớn về vốn, lao động, doanh thu và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh
- Đa dạng về cơ cấu tổ chức, pháp nhân, thể nhân, và sở hữu Thường là sở hữu hỗn hợp dựa trên hình thức sở hữu tư nhân, tổ chức hoạt động chủ yếu theo mô hình công ty mẹ - công ty con
- Các công ty thành viên đều có tư cách pháp nhân, độc lập về mặt pháp lý và hoạt động hoàn toàn bình đẳng trên thị trường theo quy định của pháp luật Mối quan
hệ giữa công ty mẹ với các công ty con và giữa các công ty con trong tập đoàn với nhau là mối quan hệ kinh tế dựa trên cơ sở hợp đồng kinh tế khi thực hiện các mục tiêu sản xuất và kinh doanh
Trang 171.1.3 Mô hình công ty mẹ - công ty con
1.1.3.1 Khái niệm công ty mẹ - công ty con
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 27 - IAS 27, công ty mẹ (Parent company)
là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn vị trực thuộc - công ty con (Subsidiary) Công ty con cũng là một thực thể pháp lý nhưng bị kiểm soát bởi công ty mẹ Kiểm soát ở đây được hiểu như sau:
- Sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp nhiều hơn 50% số phiếu bầu
- Sở hữu 50% số phiếu bầu hoặc ít hơn nhưng nắm quyền đối với hơn 50% số phiếu bầu theo sự thỏa thuận của các cổ đông khác; hoặc nắm quyền lãnh đạo, điều hành liên quan đến các chính sách tài chính hay sản xuất kinh doanh của công ty và được quy định tại điều lệ, theo sự thỏa thuận hay hợp đồng; hoặc có quyền bổ nhiệm hay miễn nhiệm phần lớn các thành viên của hội đồng quản trị, ban lãnh đạo; hoặc có quyền quyết định, định hướng đến phần lớn số phiếu bầu tại các cuộc hợp của hội đồng quản trị, ban lãnh đạo
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 - VAS 25, công ty được đầu tư trở thành công ty con khi một trong các điều kiện dưới đây được thỏa mãn:
- Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết
- Trong các trường hợp sau đây, quyền kiểm soát vẫn được thực hiện ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ ít hơn 50% quyền biểu quyết tại các công ty con: (1) các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết, (2) công ty
mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận, (3) công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đại đa số các thành viên hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương, (4) công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương
Như vậy, có thể nêu lên khái niệm rằng, mô hình công ty mẹ - công ty con là một hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh được thực hiện bởi sự liên kết và chi phối lẫn nhau giữa các công ty có tư cách pháp nhân độc lập thông qua việc đầu tư và góp vốn Trong tổ hợp kinh tế này, công ty nào thực sự có tiềm lực mạnh nhất về khả năng tài chính, bí quyết công nghệ, thương hiệu và thị phần thì sẽ nắm giữ quyền kiểm soát đối với các công ty khác và trở thành công ty mẹ, còn các công ty nào nhận góp vốn đầu tư và bị kiểm soát bởi công ty mẹ sẽ trở thành công ty con
Trang 181.1.3.2 Các đặc điểm của quan hệ công ty mẹ - công ty con
Tuy có nhiều cách diễn giải khác nhau về mối quan hệ giữa công ty mẹ và các công ty con nhưng nhìn chung thì có các đặc điểm như sau:
- Công ty mẹ và các công ty con đều là các doanh nghiệp độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có vốn và tài sản riêng, bình đẳng với nhau trước pháp luật, và quan hệ với nhau trên cơ sở hợp đồng
- Công ty mẹ có lợi ích kinh tế nhất định liên quan đến hoạt động của công ty con, bởi lẻ sự liên kết giữa công ty mẹ và các công ty con là liên kết về vốn, tài sản và thông qua các công cụ của thị trường
- Công ty mẹ thực hiện quyền kiểm soát, chi phối các công ty con tương ứng với tỷ lệ góp vốn, vốn cổ phần đầu tư ở công ty con bằng các hình thức như quyền bỏ phiếu chi phối đối với các quyết định của công ty con, quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm thành viên hội đồng quản trị, ban lãnh đạo điều hành công ty con
- Vị trí công ty mẹ và công ty con chỉ trong mối quan hệ giữa hai công ty với nhau và chỉ mang tính tương đối, nghĩa là công ty con này hôm nay là công ty con của công ty mẹ nhưng ngày mai có thể là công ty liên kết hay hoàn toàn độc lập với công
ty mẹ, hoặc công ty con này có thể là công ty mẹ của công ty khác
- Trách nhiệm của công ty mẹ đối với công ty con nói chung là trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn góp hay cổ phần của công ty mẹ trong công ty con Nhưng bởi do chính mối quan hệ có tính chất chi phối các quyết định của công ty con nên luật pháp nhiều nước đã buộc công ty mẹ phải liên đới chịu trách nhiệm về những ảnh hưởng của công ty mẹ đối với công ty con
- Về mặt lý thuyết, mô hình quan hệ này sẽ tạo cho cơ cấu tổ chức của các công
ty trong nhóm có chiều sâu không hạn chế, tức là: công ty mẹ, công ty con, công ty cháu,… ở mỗi cấp đều có các đơn vị hạch toán độc lập và phụ thuộc
1.1.3.3 Các mối liên kết trong mô hình công ty mẹ - công ty con
Mô hình công ty mẹ - công ty con có ba mối liên kết chủ yếu sau đây: liên kết chủ yếu bằng vốn, liên kết theo dây chuyền sản xuất kinh doanh, liên kết giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh
- Liên kết chủ yếu bằng vốn: Công ty mẹ thường là những công ty có tiềm lực
mạnh về tài chính, chẳng hạn như: ngân hàng, tổ chức tín dụng, công ty tài chính,…
Trang 19và chỉ thuần túy đầu tư vốn vào các công ty con, không tổ chức sản xuất kinh doanh
mà chủ yếu tập trung vào việc giám sát tài chính Trong mô hình liên kết này, công ty
mẹ sẽ tiến hành thôn tính một số công ty bằng cách mua lại toàn bộ hoặc phần lớn số
cổ phần của các công ty này Thông qua việc nắm giữ cổ phần chi phối, công ty mẹ nắm giữ quyền lãnh đạo các công ty này trong việc đưa ra các quyết sách về nhân sự, tài chính, định hướng sản xuất và kinh doanh, chiến lược phát triển, … biến chúng thành các công ty con của mình
- Liên kết theo dây chuyền sản xuất kinh doanh: Công ty mẹ là công ty hàng
đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh ở một ngành nghề, vừa trực tiếp kinh doanh
và vừa thực hiện hoạt động đầu tư vào các công ty con Trong mô hình liên kết này, công ty mẹ có tiềm lực mạnh về tài chính, thiết bị, công nghệ - kỹ thuật, thị trường sẽ thực hiện chức năng trung tâm, chẳng hạn như: xây dựng chiến lược kinh doanh, phát triển sản phẩm, quy hoạch ngành hàng, huy động và phân bổ nguồn vốn đầu tư, thay đổi cơ cấu tài sản để phát triển kinh doanh, xây dựng các định mức tiêu chuẩn để áp dụng, đào tạo nguồn nhân lực, tổ chức phân công công việc cho các công ty con trên
cơ sở hợp đồng kinh tế,… Sự phối hợp giữa công ty mẹ và các công ty con được thực hiện thông qua chiến lược kinh doanh
- Liên kết giữa nghiên cứu khoa học và sản xuất kinh doanh: Trong mô hình
liên kết này, công ty mẹ là cơ quan nghiên cứu ứng dụng lớn, lấy việc phát triển công nghệ mới làm đầu mối để chi phối sự liên kết Các công ty con là những cơ sở sản xuất và kinh doanh có nhiệm vụ triển khai, ứng dụng nhanh chóng những kết quả nghiên cứu công nghệ mới của công ty mẹ để biến công nghệ mới này thành sản phẩm
có ưu thế trên thị trường Năng lực cạnh tranh của toàn bộ tập đoàn đó chính là khả năng liên kết từ nghiên cứu đến ứng dụng
Việc liên kết giữa các công ty sẽ được thực hiện dựa trên những cơ sở khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu kinh doanh Song tựu trung lại thì cơ sở quan trọng nhất vẫn là mối quan hệ chi phối về tài chính
1.1.3.4 Các hình thức hình thành quan hệ công ty mẹ - công ty con
Hiện nay, quan hệ giữa công ty mẹ với các công ty con có thể được hình thành
từ ba hình thức chủ yếu như sau: thành lập công ty con, thôn tính các công ty khác, và
sự sáp nhập - hợp nhất giữa các công ty
Trang 20- Thành lập công ty con: Khi một công ty phát triển mạnh về quy mô, có tiềm
lực về tài chính, thiết bị, công nghệ - kỹ thuật,… muốn mở rộng địa bàn hoạt động trên nhiều lĩnh vực và vùng lãnh thổ khác nhau thì lúc đó công ty mẹ sẽ bỏ vốn ra để thành lập công ty con mới có tư cách pháp nhân trực thuộc công ty mẹ
- Thôn tính các công ty khác: Quan hệ công ty mẹ - công ty con được hình
thành từ việc thôn tính các công ty khác Đây là hình thức phổ biến nhất hiện nay, nó được thực hiện bằng cách giữ một số lượng cổ phiếu đủ lớn để nắm giữ quyền kiểm soát, qua đó đưa công ty mua trở thành công ty mẹ của công ty bị mua Cách thức phổ biến của các nước trên thế giới là mua lại cổ phần và khi công ty mua mua lại được hơn 50% số cổ phần của công ty bán thì quan hệ giữa hai công ty này được xem là quan hệ công ty mẹ - công ty con
- Sáp nhập - hợp nhất giữa các công ty: Quan hệ công ty mẹ - công ty con xuất
phát từ sự tự nguyện liên kết giữa các công ty trên cơ sở sáp nhập hay hợp nhất Sáp nhập là một hoặc một số công ty chấp nhận từ bỏ pháp nhân của mình để gia nhập vào một công ty khác có điều kiện hơn và sử dụng pháp nhân của công ty này để hoạt động sản xuất và kinh doanh Hợp nhất là các công ty có sức mạnh tương đương nhau hoặc do thỏa thuận được với nhau nên kết hợp lại dưới một pháp nhân hoàn toàn mới, các công ty đồng ý hợp nhất sẽ từ bỏ pháp nhân của mình hay nói khác, đây là sự ra đời của một công ty mới từ sự kết hợp của các công ty cũ hình thành nên quan hệ công ty mẹ - công ty con Như vậy, sự sáp nhập hay hợp nhất sẽ đạt được mục tiêu về tăng vốn huy động, mở rộng thị trường, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả kinh doanh cho cả các công ty lẫn toàn tập đoàn, đồng thời tạo ra được sự tín nhiệm cao hơn đối với khách hàng
1.1.3.5 Xác định quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con
Kiểm soát là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của một công
ty nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của công ty đó Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định như trong hai trường hợp sau:
Trường hợp 1: Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết của công ty con
Khi công ty mẹ đã nắm giữ được trên 50% quyền biểu quyết trong công ty con thì quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con sẽ được xác định khác nhau tùy theo từng tình huống cụ thể dưới đây:
Trang 21- Công ty mẹ đầu tư trực tiếp vào công ty con: Trong tình huống này, quyền
kiểm soát của công ty mẹ được xác định tương ứng với tỷ lệ quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con, và vì vậy, việc xác định quyền kiểm soát của công ty
mẹ được thực hiện theo công thức:
Trong đó:
+ Qt: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết trực tiếp của công ty mẹ ở công ty con + P: Số cổ phiếu có quyền biểu quyết mà công ty mẹ nắm giữ
+ T: Tổng số cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty con đang lưu hành
- Công ty mẹ đầu tư gián tiếp vào công ty con thông qua một công ty con khác
trong tập đoàn: Theo VAS 25 thì một công ty cũng có thể trở thành công ty mẹ khi nó
đầu tư vốn gián tiếp vào công ty nào đó thông qua một công ty con khác trong tập đoàn
và công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trong công ty con đầu tư gián tiếp Trong tình huống này, tỷ lệ quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con được xác định theo công thức:
Trong đó:
+ Qg: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con đầu tư gián tiếp + q1: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con đầu tư trực tiếp ở công ty con đầu tư gián tiếp
+ q2: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết của công ty con đầu tư trực tiếp trong công
ty con đầu tư gián tiếp
- Công ty mẹ vừa đầu tư trực tiếp và vừa đầu tư gián tiếp vào một công ty con
thông qua một công ty con khác: Công ty mẹ có thể đạt được quyền kiểm soát công ty
con thông qua hoạt động vừa đầu tư trực tiếp và vừa đầu tư gián tiếp vào một công ty con khác Với tình huống đầu tư này thì tỷ lệ quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con sẽ được xác định theo công thức:
Trong đó:
+ Q: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con được đầu tư kết hợp trực tiếp và gián tiếp
% 100
Trang 22+ Qt: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết trực tiếp của công ty mẹ ở công ty con được đầu tư kết hợp
+ Qg: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con được đầu tư kết hợp thông qua công ty con đầu tư trực tiếp
Trường hợp 2: Công ty mẹ nắm giữ dưới 50% quyền biểu quyết của công ty con
Mặc dù bản thân công ty mẹ không nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trong công ty con nhưng quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con vẫn được thực hiện nếu một trong các điều kiện dưới đây được thỏa mãn
- Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu
quyết: Các nhà đầu tư khác ở đây thường là những đối tác có mối liên hệ rất mật thiết
với công ty mẹ, chẳng hạn như: cán bộ - công nhân viên của công ty mẹ, các công ty
mà đại đa số vốn vay có nguồn gốc xuất phát từ công ty mẹ, các công ty có quy trình công nghệ - kỹ thuật do công ty mẹ trợ giúp và quy trình công nghệ - kỹ thuật này có ảnh hưởng đáng kể đến sự tồn tại và phát triển ổn định của các công ty này,… Trong tình huống này, tỷ lệ quyền biểu quyết của công ty mẹ trong công ty con được xác định theo công thức:
Trong đó:
+ Q: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết của công ty mẹ ở công ty con
+ Qt: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết trực tiếp của công ty mẹ ở công ty con chưa tính đến quyền biểu quyết của các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ trong công ty con
+ Ki: Tỷ lệ (%) quyền biểu quyết của nhà đầu tư khác thứ i thỏa thuận dành cho công ty mẹ trong công ty con
+ n: Số nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ quyền biểu quyết trong công ty con
- Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy
chế thỏa thuận: Khi công ty mẹ dù không nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết trong
công ty con nhưng vẫn có quyền kiểm soát đối với công ty con do công ty mẹ có khả năng chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận, chẳng hạn
1
Trang 23như: công ty mẹ là nhà cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ chính yếu cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty con, công ty mẹ là nhà tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ chủ yếu của công ty con, công ty mẹ trợ giúp công nghệ - kỹ thuật mà sự tồn tại và phát triển của công ty con phụ thuộc vào sự trợ giúp này,…
- Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đại đa số các thành viên hội
đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương: Trường hợp có hơn 50% thành viên Hội
đồng quản trị của công ty con là các nhân viên đặc phái của công ty mẹ thì công ty mẹ
có quyền kiểm soát đối với công ty con, ngay cả khi công ty mẹ nắm giữ thấp hơn 50% quyền biểu quyết trong công ty con
- Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị
hoặc cấp quản lý tương đương: Trong đại hội cổ đông, vì nhiều lý do khác nhau nên
các cổ đông không thể đến tham dự một cách đầy đủ, chẳng hạn như: lý do về khoảng cách địa lý xa xôi, tâm lý e ngại vì có số lượng phiếu nắm giữ không nhiều, dẫn đến tình trạng công ty đầu tư giành được đa số quyền biểu quyết tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị Nếu điều này xảy ra thường xuyên qua các kỳ đại hội cổ đông, công ty được đầu tư vẫn là công ty con của công ty đầu tư
1.1.3.6 Xác định phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con
Nếu các bên không có sự thỏa thuận nào khác thì về cơ bản, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ tương đương với tỷ lệ quyền kiểm soát của công ty mẹ Tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con được xác định trong hai trường hợp sau:
Trường hợp 1 - Công ty mẹ đầu tư trực tiếp: Khi công ty mẹ sở hữu trực tiếp công ty
con, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ ở công ty con được xác định như sau:
Trường hợp 2 - Công ty mẹ đầu tư gián tiếp: Khi công ty mẹ sở hữu gián tiếp công ty
con thông qua một công ty con khác, tỷ lệ lợi ích của công ty mẹ ở công ty con đầu tư gián tiếp được xác định như sau:
Tỷ lệ (%) lợi ích trực tiếp của
công ty mẹ tại công ty con
Tỷ lệ (%) quyền kiểm soát tại công ty con đầu tư trực tiếp
=
Tỷ lệ (%) lợi ích gián
tiếp của công ty mẹ
tại công ty con
Tỷ lệ (%) lợi ích tại công ty con đầu tư trực tiếp
Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty con đầu tư trực tiếp tại công ty con đầu tư gián tiếp
Trang 241.2 Cơ sở lý luận về báo cáo tài chính hợp nhất
1.2.1 Khái niệm báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo tài chính của một tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất các báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con
1.2.2 Bản chất của báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất mang tính chất tổng hợp có điều chỉnh các chỉ tiêu kinh tế từ các báo cáo tài chính riêng biệt của công ty mẹ và các công ty con
Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp, được lập trên cơ sở hợp nhất các báo cáo tài chính riêng biệt của công ty mẹ và của các công ty con
Báo cáo tài chính hợp nhất tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện nhất về tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm tài chính của toàn bộ tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập, không tính đến ranh giới pháp lý giữa công ty mẹ và các công ty con
1.2.3 Vai trò của báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất có vai trò quan trọng đối với những đối tượng sử dụng thông tin kế toán về một tập đoàn Việc loại trừ ảnh hưởng của các giao dịch nội
bộ phát sinh trong tập đoàn sẽ giúp cho người sử dụng thông tin kế toán đánh giá chính xác hơn về thực trạng tài chính, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nhóm công ty với tư cách là một thực thể kinh tế duy nhất hoạt động dưới sự kiểm soát của công ty mẹ
Đánh giá tình hình tài chính của tập đoàn gồm: đánh giá về cấu trúc vốn, năng lực tài chính, các thông tin trên thị trường chứng khoán của tập đoàn,… Đánh giá hoạt động kinh doanh của tập đoàn gồm: đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh, sự phát triển trên từng lĩnh vực hoạt động, tình hình mua và thanh lý các đơn vị kinh doanh,… Thông qua đó, các nhà quản lý của công ty mẹ - những người chịu trách nhiệm kiểm soát nguồn lực và hoạt động của nhóm công ty có thể ra các quyết định có liên quan đến hoạt động của tập đoàn, các cổ đông hiện tại và tương lai của công ty
mẹ - những người quan tâm đến khả năng sinh lời của mọi hoạt động mà công ty mẹ
Trang 25kiểm soát có thể ra các quyết định đầu tư, các chủ nợ của công ty mẹ có thể sử dụng thông tin hợp nhất để đánh giá sự ảnh hưởng của các hoạt động ở công ty con do công
ty mẹ kiểm soát đến khả năng trả nợ của công ty mẹ,…
1.2.4 Mục đích của báo cáo tài chính hợp nhất
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát và toàn diện nhất tình hình tài sản,
nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc năm tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính của tập đoàn như một doanh nghiệp độc lập không tính đến ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay các công ty con trong tập đoàn
Cung cấp những thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu phục vụ cho việc đánh giá thực trạng tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của toàn bộ tập đoàn trong năm tài chính đã qua và dự đoán trong tương lai Thông tin của báo cáo tài chính hợp nhất là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản
lý, điều hành hoạt động sản xuất và kinh doanh hoặc đầu tư vào tập đoàn của các chủ
sở hữu, của các nhà đầu tư, của các chủ nợ hiện tại và tương lai,
1.2.5 Nội dung của báo cáo tài chính hợp nhất
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con, khi kết thúc kỳ kế toán, tất cả công ty mẹ phải lập
và trình bày báo cáo hợp nhất để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các dòng lưu chuyển tiền tệ của toàn bộ tập đoàn Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất gồm có bốn biểu mẫu báo cáo là:
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất (Mẫu số B 01 - DN/HN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất (Mẫu số B 02 - DN/HN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất (Mẫu số B 03 - DN/HN)
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất (Mẫu số B 09 - DN/HN)
Ngoài ra, để phục vụ cho yêu cầu về quản lý kinh tế - tài chính, yêu cầu chỉ đạo
và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các tập đoàn có thể quy định thêm các báo cáo tài chính hợp nhất chi tiết khác Trong quá trình áp dụng, các tập đoàn có thể
bổ sung thêm các chỉ tiêu của báo cáo tài chính hợp nhất cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất và kinh doanh của tập đoàn mình nếu thấy cần thiết Nếu có sửa đổi, bổ sung thì phải được Bộ Tài chính chấp nhận bằng văn bản
Trang 261.3 Nguyên tắc, trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất
1.3.1 Nguyên tắc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
- Khi lập báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn, công ty mẹ cần phải hợp nhất các báo cáo tài chính riêng của đơn vị mình và của các công ty con (kể cả trong và ngoài nước) do công ty mẹ kiểm soát, ngoại trừ các trường hợp như: quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong tương lai gần (dưới 12 tháng), hoặc hoạt động của công ty con bị hạn chế trong suốt một thời gian dài (trên 12 tháng) làm ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ
- Công ty mẹ không được phép loại trừ ra khỏi báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn các báo cáo tài chính của công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của tất cả các công ty con khác trong tập đoàn
- Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp độc lập theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 – VAS 21: “Trình bày báo cáo tài chính”, và các quy định của các chuẩn mực kế toán khác
- Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn phải được lập trên cơ sở áp dụng một chính sách kế toán thống nhất cho tất cả các giao dịch và sự kiện cùng loại phát sinh trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn bộ tập đoàn
+ Trường hợp công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách
kế toán áp dụng thống nhất trong tập đoàn thì báo cáo tài chính được sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh lại theo chính sách chung của tập đoàn
+ Trường hợp công ty con không thể sử dụng cùng một chính sách kế toán với chính sách chung của tập đoàn thì Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất phải trình bày rõ về các khoản mục đã được ghi nhận và trình bày theo các chính sách kế toán khác và phải thuyết minh rõ các chính sách kế toán khác đó
- Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và của các công ty con sử dụng để hợp nhất báo cáo tài chính phải được lập cho cùng một kỳ kế toán Khi ngày kết thúc kỳ kế toán là khác nhau, công ty con phải lập thêm một bộ báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán của công ty mẹ Nếu điều này không thể thực hiện, các báo cáo tài chính được lập vào thời điểm khác nhau có thể được sử dụng
Trang 27với điều kiện là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 03 tháng Trong trường hợp này, báo cáo tài chính sử dụng để hợp nhất phải được điều chỉnh cho ảnh hưởng của những giao dịch và sự kiện quan trọng xảy ra giữa ngày kết thúc kỳ kế toán của công ty con và ngày kết thúc kỳ kế toán của tập đoàn Độ dài của kỳ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập báo cáo tài chính phải được thống nhất qua các kỳ
- Kết quả hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty con phải được đưa vào báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn kể từ ngày công ty mẹ thực sự nắm giữ quyền kiểm soát đối với công ty con và kết thúc vào ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con
- Số chênh lệch giữa tiền thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị còn lại của nó tại ngày thanh lý (bao gồm cả chênh lệch tỷ giá liên quan đến công ty con này được trình bày trong chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc phần vốn chủ sở hữu và lợi thế thương mại chưa phân bổ) được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất như một khoản lãi, lỗ từ việc thanh lý công ty con
- Khoản đầu tư vào công ty con sẽ được hạch toán như một khoản đầu tư tài chính thông thường hoặc kế toán theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 07 – VAS 07:
“Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết” và chuẩn mực kế toán Việt Nam số
08 – VAS 08: “Thông tin tài chính về những khoản góp vốn liên doanh” kể từ khi công ty mẹ không còn nắm giữ quyền kiểm soát trong công ty con nữa
1.3.2 Trình tự lập báo cáo tài chính hợp nhất
1.3.2.1 Trình tự lập bảng cân đối kế toán hợp nhất
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất phải được lập trên cơ sở hợp nhất bảng cân đối
kế toán của công ty mẹ và của các công ty con trong cùng tập đoàn theo từng khoản mục bằng cách hợp cộng các khoản mục tương đương của tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu theo các nguyên tắc sau:
+ Đối với những khoản mục của bảng cân đối kế toán mà không cần thiết phải thực hiện việc điều chỉnh thì sẽ được cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của bảng cân đối kế toán hợp nhất;
+ Đối với các khoản mục phải điều chỉnh theo nguyên tắc và phương pháp điều chỉnh thích hợp thì phải điều chỉnh, sau đó mới cộng để hợp nhất khoản mục này
và trình bày trên bảng cân đối kế toán hợp nhất
Trang 28- Khi tiến hành lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn thì các chỉ tiêu chủ yếu và cần phải được điều chỉnh khi thực hiện hợp nhất bảng cân đối kế toán của công ty mẹ và của các công ty con đó là: khoản đầu tư của công ty
mẹ vào công ty con, lợi ích của cổ đông thiểu số, các khoản phải thu, phải trả nội bộ giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn, các khoản lãi (lỗ) nội bộ chưa phát sinh, và khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
+ Điều chỉnh khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con:
Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và
phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ hoàn toàn trên hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất
Chính bởi vậy nên khi tiến hành hợp nhất các báo cáo tài chính, kế toán
cần thực hiện bút toán điều chỉnh giảm toàn bộ giá trị khoản mục “Đầu tư vào công ty con” của công ty mẹ và đồng thời điều chỉnh giảm phần vốn đầu tư của chủ sở hữu mà từng công ty con đã nhận của công ty mẹ trong khoản mục “Vốn đầu tư của chủ sở hữu” của công ty con
+ Điều chỉnh để xác định lợi ích cổ đông thiểu số:
Cần thiết phải tiến hành việc xác định phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất bao gồm: (i) giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu được xác định phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11 – VAS 11: “Hợp nhất kinh doanh” và được xác định trên cơ sở tỷ lệ (%) góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số với vốn chủ sở hữu của công ty, (ii) phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh bao gồm phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong phần lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của tập đoàn trong kỳ báo cáo được xác định và loại trừ ra khỏi thu nhập của tập đoàn và phần lợi ích trong biến động của vốn chủ sở hữu của tập đoàn sau ngày hợp nhất kinh doanh
Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong phần lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo cần phải được xác định trên cơ sở tỷ lệ (%) góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số với phần thu nhập sau thuế thu nhập doanh nghiệp tại công ty con trong kỳ báo cáo
Trang 29Phần lợi ích của cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh được xác định trên cơ sở tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số với tổng giá trị các khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận chưa phân phối của các đơn vị này
Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số trong công ty con được hợp nhất có thể lớn hơn vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con Khoản vượt trội cũng như bất kỳ các khoản lỗ thêm nào khác được tính vào phần lợi ích của cổ đông đa số trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó Nếu sau đó công ty con có lãi, khoản lãi đó sẽ được phân bổ vào phần lợi ích của cổ đông đa số cho tới khi phần lỗ trước đây do các cổ đông đa số gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất trên bảng cân đối kế toán hợp nhất phải được trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ
Để phản ánh khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất trên bảng cân đối kế toán hợp nhất phải thực hiện các bút toán điều chỉnh sau:
Điều chỉnh giảm vốn chủ sở hữu của công ty con có phần vốn của cổ đông thiểu số (điều chỉnh giảm các khoản mục “Vốn đầu tư của chủ sở hữu”, “Quỹ dự phòng tài chính”, “Quỹ đầu tư phát triển”, “Lợi nhuận chưa phân phối”,… của các công ty con có liên quan), và điều chỉnh tăng khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu
số ” trên bảng cân đối kế toán hợp nhất, ghi:
Giảm khoản mục - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Giảm khoản mục - Quỹ dự phòng tài chính
Giảm khoản mục - Quỹ đầu tư phát triển
Giảm khoản mục - Lợi nhuận chưa phân phối
…
Tăng khoản mục - Lợi ích của cổ đông thiểu số
Trường hợp ở công ty con có khoản lỗ tích lũy (Lợi nhuận chưa phân phối ghi âm (…) trong vốn chủ sở hữu), khi xác định lợi ích của cổ đông thiểu số
Trang 30trong tài sản thuần của các công ty con hợp nhất phải xác định riêng biệt khoản lỗ tích lũy của cổ đông thiểu số trong lỗ tích lũy của công ty con và phải ghi giảm khoản mục
“Lợi nhuận chưa phân phối” của công ty con và ghi giảm khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trên bảng cân đối kế toán hợp nhất Tuy nhiên, bút toán ghi giảm khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trên bảng cân đối kế toán hợp nhất tối đa cũng chỉ tương ứng với phần giá trị lợi ích của cổ đông thiểu số trong vốn chủ sở hữu (chỉ được ghi giảm đến giá trị bằng 0 phần lợi ích của cổ đông thiểu số tại công ty con, không được tạo ra giá trị âm của khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trên bảng cân đối kế toán hợp nhất của tập đoàn)
+ Điều chỉnh số dư các khoản phải thu, phải trả nội bộ:
Số dư các khoản phải thu phải trả giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn Kế toán cần lập bảng tổng hợp và đối chiếu số dư công nợ phải thu, phải trả nội bộ giữa các đơn vị, sau đó thực hiện loại trừ
Tùy thuộc vào việc các khoản phải thu, phải trả nội bộ giữa các đơn vị trong tập đoàn phản ánh trong khoản mục nào của bảng cân đối kế toán thì bút toán loại trừ được ghi nhận tương đương Bút toán điều chỉnh, ghi:
Giảm khoản mục - Phải thu trả người bán
Giảm khoản mục - Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
Giảm khoản mục - Chi phí phải trả
…
Giảm khoản mục - Phải thu khách hàng
Giảm khoản mục – Các khoản phải thu khác
+ Điều chỉnh các khoản lãi chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ:
Các khoản lãi chưa thực hiện từ các giao dịch nội bộ nằm trong giá trị còn lại của tài sản như hàng tồn kho, tài sản cố định, lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp phải được loại bỏ hoàn toàn
Điều chỉnh giảm khoản lãi nội bộ nằm trong các khoản mục “Hàng tồn kho”, “Tài sản cố định hữu hình”, hoặc “Tài sản cố định vô hình”,… và điều chỉnh giảm khoản lãi nội bộ nằm trong khoản mục “Lợi nhuận chưa phân phối” ở đơn vị có liên quan đến giao dịch nội bộ chưa thực hiện ở công ty mẹ, công ty con trong tập đoàn và đã tạo ra khoản lãi nội bộ chưa thực hiện này, ghi:
Trang 31Giảm khoản mục - Lợi nhuận chưa phân phối Giảm khoản mục - Hao mòn TSCĐ
Giảm khoản mục - Hàng tồn kho Giảm khoản mục - TSCĐ hữu hình, hoặc
Giảm khoản mục - TSCĐ vô hình
+ Điều chỉnh các khoản lỗ chưa thực sự phát sinh từ các giao dịch nội bộ:
Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ nằm trong giá trị còn lại của tài sản như: hàng tồn kho, tài sản cố định,… cũng được loại bỏ, trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được
Điều chỉnh tăng khoản lỗ nội bộ nằm trong khoản mục “Hàng tồn kho”,
“TSCĐ hữu hình”, hoặc “TSCĐ vô hình”,… và điều chỉnh tăng khoản lỗ nội bộ nằm trong khoản mục “Lợi nhuận chưa phân phối” ở đơn vị có liên quan đến giao dịch nội
bộ chưa thực hiện ở công ty mẹ, công ty con trong tập đoàn và đã tạo ra khoản lỗ nội
bộ chưa thực hiện này, ghi:
Tăng khoản mục - Hàng tồn kho
Tăng khoản mục - TSCĐ hữu hình, hoặc
Tăng khoản mục - TSCĐ vô hình
Tăng khoản mục - Hao mòn TSCĐ
Tăng khoản mục - Lợi nhuận chưa phân phối
+ Điều chỉnh các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết:
Trong hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất của nhà đầu tư, khoản đầu tư vào công ty liên kết phải được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu, ngoại trừ một số trường hợp được quy định tại đoạn 09 và đoạn 11 của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 07 – VAS 07: “Kế toán khoản đầu tư vào công ty liên kết”, và đoạn 27 và đoạn 28 của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 08 – VAS 08: “Thông tin về những khoản góp vốn liên doanh”
Điều chỉnh phần lãi hoặc lỗ trong kỳ báo cáo của nhà đầu tư trong công ty liên kết: nhà đầu tư phải xác định và điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết tương ướng với phần vốn sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp của công ty liên kết tại thời điểm cuối mỗi kỳ kế toán khi lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn Trong trường
Trang 32hợp nếu như khoản lỗ trong công ty liên kết mà nhà đầu tư phải gánh chịu lớn hơn giá trị ghi sổ của khoản đầu tư trên báo cáo tài chính hợp nhất thì nhà đầu tư chỉ ghi giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết trong báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn cho đến khi nó bằng không (= 0) Phương pháp vốn chủ sở hữu được sử dụng trong kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết khi lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn
Điều chỉnh các khoản chênh lệch phát sinh khi mua khoản đầu tư vào công ty liên kết: cuối kỳ khi kế toán xác định phần lãi hoặc lỗ của nhà đầu tư trong công ty liên kết để lập báo cáo tài chính hợp nhất, nhà đầu tư cần phải thực hiện các điều chỉnh cho phù hợp như phân bổ khoản chênh lệch giữa phần sở hữu của nhà đầu
tư trong giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần có thể xác định được của công
ty liên kết theo thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ và phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết, phân bổ khoản lợi thế thương mại (nếu có) tối đa không quá 10 năm vào phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết Trường hợp giá mua khoản đầu tư nhỏ hơn phần sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được tại thời điểm mua khoản đầu tư, nhà đầu tư phải xem xét lại việc xác định giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được và việc xác định giá mua khoản đầu tư Nếu sau khi xem xét mà vẫn còn chênh lệch thì tất cả các khoản chênh lệch vẫn còn sau khi đánh giá lại được điều chỉnh ngay vào phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên kết khi lập báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn
Điều chỉnh các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia: các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty liên kết trong kỳ phải được ghi giảm giá trị ghi sổ của khoản đầu tư vào công ty liên kết và phần lãi hoặc lỗ từ công ty liên kết
Điều chỉnh các khoản thay đổi trong vốn chủ sở hữu của công ty liên kết: trong trường hợp nếu như vốn chủ sở hữu của công ty liên kết có sự thay đổi nhưng không được phản ánh qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ như khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá nhưng không được ghi nhận là lãi hoặc lỗ trong kỳ thì kế toán căn cứ vào bảng cân đối kế toán của công ty liên kết để xác định và ghi nhận phần sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị thay đổi vốn chủ sở hữu của công ty liên kết Khoản này sẽ được ghi tăng (giảm) giá trị khoản đầu tư vào công
ty liên kết và các khoản mục tương ứng của vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
Trang 331.3.2.2 Trình tự lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của tập đoàn được lập trên cơ
sở hợp nhất các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mẹ và của các công
ty con trong cùng tập đoàn theo từng khoản mục bằng cách hợp cộng các khoản mục tương đương về doanh thu, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,… theo các nguyên tắc sau:
+ Đối với khoản mục không cần điều chỉnh được cộng trực tiếp để xác định khoản mục tương đương của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất;
+ Đối với các khoản mục cần phải điều chỉnh theo nguyên tắc lập và trình bày báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất thì phải thực hiện các điều chỉnh thích hợp, sau đó mới cộng để hợp nhất khoản mục này và trình bày trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
- Các nghiệp vụ cần phải thực hiện việc điều chỉnh khi thực hiện hợp nhất báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm:
+ Loại trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, và lãi (lỗ) chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch bán hàng nội bộ
Trường hợp có lãi:
Giảm khoản mục - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giảm khoản mục - Giá vốn hàng bán ( = Doanh thu bán hàng nội bộ trừ lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ)
Giảm Hàng tồn kho (Lãi chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ)
Trường hợp bị lỗ: Nếu như giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn
kho nhỏ hơn giá gốc của số hàng tồn kho tiêu thụ nội bộ (giá trị tại bên bán) thì kế toán không cần phải loại trừ khoản lỗ chưa thực hiện mà chỉ cần tiến hành điều chỉnh và loại trừ đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cùng giá vốn hàng bán nội bộ bằng bút toán như sau:
Giảm khoản mục - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giảm khoản mục - Giá vốn hàng bán
Và khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối kỳ phát sinh từ giao dịch bán hàng nội bộ trong kỳ lớn hơn giá gốc của số hàng còn tồn kho trong nội
Trang 34bộ (giá trị tại bên bán) thì kế toán loại trừ khoản lỗ chưa thực hiện Ở đây, kế toán ghi bút toán điều chỉnh như sau:
Giảm khoản mục - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Giảm khoản mục - Hàng tồn kho (Lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ)
Giảm khoản mục - Giá vốn hàng bán ( = Doanh thu bán hàng nội bộ cộng lỗ chưa thực hiện trong hàng tồn kho cuối kỳ)
+ Loại trừ giá vốn hàng bán và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đầu kỳ do ảnh hưởng của khoản lãi hoặc lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn kho đầu kỳ khi bán hàng ở kỳ sau
Trường hợp năm trước đã loại trừ lãi chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn
kho đầu kỳ này:
Giảm khoản mục - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Giảm khoản mục - Giá vốn hàng bán
Trường hợp năm trước đã loại trừ lỗ chưa thực hiện trong giá trị hàng tồn
kho đầu kỳ này:
Giảm khoản mục - Giá vốn hàng bán
Tăng khoản mục - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
+ Lợi ích của cổ đông thiểu số trong phần lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp của các công ty con tham gia hợp nhất trong kỳ báo cáo cần phải được loại trừ hoàn toàn trước khi thực hiện hợp nhất báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con để xác định lợi nhuận (lãi hoặc lỗ) trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của những đối tượng sở hữu công ty mẹ
Bút toán điều chỉnh: Giảm khoản mục “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp” của các công ty con, tăng khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số” và được trình bày thành một chỉ tiêu riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của công ty
+ Lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con được hợp nhất được trình bày ở một khoản mục riêng biệt trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Bút toán điều chỉnh: Giảm khoản mục “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp” phần lợi nhuận thuộc về lợi ích của cổ đông thiểu số của các công ty con và
Trang 35điều chỉnh tăng khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số ” trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của tập đoàn
+ Lợi ích của cổ đông thiểu số trong lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các công ty con khi lập báo cáo tài chính hợp nhất được xác định trên cơ
sở căn cứ vào tỷ lệ góp vốn kinh doanh của cổ đông thiểu số và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị này
+ Trường hợp số lỗ kinh doanh thuộc về cổ đông thiểu số trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh riêng của công ty mẹ và các công ty con lớn hơn phần vốn góp của các cổ đông thiểu số tại thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất thì trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất chỉ tính, phân bổ và trình bày theo số lỗ phân bổ tối đa bằng số vốn góp của cổ đông thiểu số trong chỉ tiêu riêng biệt về phần lợi ích của cổ đông thiểu số của bảng cân đối kế toán, trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó Nếu sau đó công ty con có lãi, khoản lãi đó sẽ được phân bổ vào phần lợi ích của cổ đông đa số cho tới khi phần
lỗ trước đây thuộc về lợi ích của cổ đông thiểu số do các cổ đông đa số gánh chịu được bồi hoàn đầu đủ Như vậy sẽ không cần phải thực hiện bút toán điều chỉnh giảm khoản mục “Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp” để ghi tăng khoản mục “Lợi ích của cổ đông thiểu số”
+ Số chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị ghi sổ còn lại của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty con này tại ngày thanh lý được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của tập đoàn như khoản lãi, lỗ thanh lý công ty con Nhằm để đảm bảo cho tính so sánh được của các báo cáo tài chính giữa các niên độ thì cần thiết phải giải trình thông tin bổ sung trong bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất về ảnh hưởng của việc mua và thanh lý các công ty con đến tình hình tài chính tại ngày báo cáo, kết quả của kỳ báo cáo và ảnh hưởng đến các khoản mục tương ứng của năm trước
+ Nếu như công ty con có cổ phiếu ưu đãi (loại ưu đãi về cổ tức) và cổ tức lũy
kế chưa thanh toán bị nắm giữ bởi các đối tượng ở bên ngoài tập đoàn thì công ty mẹ chỉ được xác định phần kết quả lãi hoặc lỗ của mình sau khi đã thực hiện điều chỉnh cho
số cổ tức ưu đãi lũy kế chưa thanh toán của công ty con phải trả, cho dù số cổ tức đó đã được công bố hay chưa
Trang 361.3.2.3 Trình tự lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của tập đoàn được lập trên cơ sở hợp nhất các báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của các công ty con trong cùng tập đoàn theo từng khoản mục bằng cách hợp cộng các khoản mục tương ứng trên các báo cáo này
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập trên cơ sở hợp nhất các báo cáo lưu chuyển tiền tệ riêng của công ty mẹ và của các công ty con trong cùng tập đoàn phải dựa trên một cơ sở thống nhất hoàn toàn về phương pháp lập chúng (có thể là phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp)
1.3.2.4 Trình tự lập bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn được lập và trình bày theo trình tự giống như bản thuyết minh báo cáo tài chính thông thường Tuy nhiên, phần số liệu được sử dụng để phục vụ cho việc thuyết minh có thể thực hiện theo một trong hai cách sau đây: (1) cộng tương ứng từng khoản mục trên bản thuyết minh báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và bản thuyết minh báo cáo tài chính riêng của các công ty con, sau đó tiến hành loại trừ theo các bút toán điều chỉnh như ở phần 1.4.2.1
và phần 1.4.2.2, hoặc (2) lấy số liệu trực tiếp từ hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất
đã thực hiện điều chỉnh để thuyết minh
Bên cạnh đó, kế toán cũng phải bổ sung thêm vào sau Phần I - “Đặc điểm hoạt động của tập đoàn” một số thông tin cần thiết phải trình bày trong bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn theo đúng yêu cầu của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 – VAS 25: “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 – VAS 21: “Trình bày báo cáo tài chính”, chuẩn mực kế toán Việt Nam số 07 - VAS 07: “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”, và chuẩn mực kế toán Việt Nam số 08 – VAS 08: “Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh”, gồm:
1 Tổng số các công ty con
- Số lượng các công ty con được hợp nhất
- Số lượng các công ty con không được hợp nhất Cần thiết phải giải thích thật rõ ràng lý do và tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty mẹ của nó đã lập và phát hành báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 372 Danh sách các công ty con quan trọng được hợp nhất
3 Các công ty con bị loại khỏi quá trình hợp nhất, giải thích rõ lý do
4 Danh sách các công ty liên kết quan trọng được phản ánh trong báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu
5 Danh sách các công ty liên kết ngừng áp dụng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập báo cáo tài chính hợp nhất
6 Danh sách các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát quan trọng được phản ánh trong báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu
7 Danh sách các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ngừng áp dụng hoặc không
áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập báo cáo tài chính hợp nhất
8 Những sự kiện ảnh hưởng quan trọng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đoàn trong năm báo cáo
1.4 Sổ kế toán hợp nhất
Công ty mẹ có trách nhiệm phải triển khai thực hiện lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn, mở sổ kế toán hợp nhất theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25 – VAS 25: “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”
Sổ kế toán hợp nhất là sổ kế toán được sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế - tài chính đã thực hiện có liên quan đến quá trình lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ và của các công ty con tại công ty mẹ
Sổ kế toán hợp nhất phải ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; ngày, tháng, năm khóa sổ; chữ ký của người lập sổ; kế toán trưởng và người đại diện pháp luật của đơn vị kế toán; số trang; đóng dấu giáp lai Sổ kế toán hợp nhất phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
Trang 38- Số tiền của những nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh ghi vào các khoản mục báo cáo tài chính hợp nhất
- Số tiền phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25, sổ kế toán hợp nhất có hai loại đó là:
sổ kế toán hợp nhất tổng hợp và sổ kế toán hợp nhất chi tiết (loại sổ kế toán hợp nhất chi tiết sẽ được đơn vị mở tùy theo nhu cầu chi tiết về các thông tin, số liệu hợp nhất theo từng loại báo cáo tài chính hợp nhất)
Mỗi một đơn vị kế toán khi triển khai thực hiện công việc lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất chỉ có duy nhất một hệ thống sổ kế toán hợp nhất cho kỳ kế toán năm Sổ kế toán hợp nhất được mở vào thời điểm lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn Công ty mẹ phải căn cứ vào hệ thống báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ, và hệ thống báo cáo tài chính riêng của các công ty con cùng các bút toán điều chỉnh để ghi sổ kế toán hợp nhất Sổ kế toán hợp nhất phải được ghi kịp thời, rõ ràng và đầy đủ theo các nội dung của sổ Những thông tin, số liệu được ghi vào sổ kế toán hợp nhất phải đảm bảo tính chính xác, trung thực
và đúng với căn cứ ghi sổ kế toán hợp nhất
Những số liệu trên sổ kế toán hợp nhất chính là căn cứ rất quan trọng và cần thiết nhất để bộ phận kế toán hợp nhất của đơn vị có thể tiến hành lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn nhằm phản ánh chính xác, trung thực
và hợp lý thực trạng tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình lưu chuyển tiền tệ của toàn bộ tập đoàn
Sổ kế toán hợp nhất (bao gồm sổ kế toán hợp nhất tổng hợp hoặc số kế toán hợp nhất chi tiết) được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế - tài chính hợp nhất nhằm cung cấp các số liệu, thông tin trình bày trên hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn Chính vì vậy, để ghi nhận các số liệu, thông tin chi tiết có liên quan đến việc triển khai hợp nhất các báo cáo tài chính thì bộ phận kế toán có thể mở những loại sổ kế toán hợp nhất chi tiết sau đây, chẳng hạn như: sổ theo dõi chi tiết tình hình mua và sáp nhập doanh nghiệp, sổ theo dõi chi tiết khoản đầu tư vào các công ty liên kết, sổ theo dõi chi tiết khoản đầu tư vào các công ty liên doanh,… Và những loại mẫu sổ chi tiết này sẽ được mở ra tùy thuộc vào các yêu cầu theo dõi số liệu, thông tin của từng đơn vị
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 này, những lý luận cơ bản về hợp nhất kinh doanh, tập đoàn kinh tế theo mô hình công ty mẹ - công ty con được giới thiệu để thấy được bản chất của mối quan hệ này Bên cạnh đó, một số vấn đề mang tính chất lý luận liên quan đến báo cáo tài chính hợp nhất cũng đã được trình bày
Tập đoàn kinh tế là một hình thức liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp, là một tổ hợp các công ty có tư cách pháp nhân độc lập liên kết với nhau về tài chính, bí quyết công nghệ, uy tín thương hiệu, và thị phần,… Các mối liên kết này chủ yếu xuất phát từ chính lợi ích của các công ty thành viên và hình thức liên kết phổ biến hiện nay đó chính là mô hình công ty mẹ - công ty con Trong mô hình hoạt động này, công ty nào có tiềm lực mạnh nhất sẽ là công ty mẹ, nắm giữ quyền kiểm soát và chi phối hoạt động đối với các công ty thành viên khác về vốn, mục tiêu cũng như chiến lược hoạt động và phát triển kinh doanh, còn các công ty thành viên khác bị công ty
mẹ kiểm soát và chi phối hoạt động là các công ty con
Báo cáo tài chính hợp nhất được lập để phản ánh tổng quát thực trạng tài chính, quy mô và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một tập đoàn kinh tế hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Tuy nhiên, thực tế việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tại các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều thiếu sót
và gặp không ít những khó khăn, vướng mắc Bản thân các đơn vị này cũng chưa nhận thức đầy đủ và đúng đắn mối quan hệ hạch toán giữa công ty mẹ và các công ty con, trách nhiệm của các bên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như trình tự và phương pháp lập chúng Vì vậy, việc tổ chức thực hiện công tác kế toán về báo cáo tài chính hợp nhất tại các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam là hết sức cần thiết nhằm bảo vệ lợi ích của người sử dụng thông tin kế toán hợp nhất Đồng thời đảm bảo cho các báo cáo tài chính hợp nhất duy trì và đáp ứng được các yêu cầu đặt ra đối với thông tin kế toán nói chung và thông tin kế toán hợp nhất nói riêng
Để góp phần làm rõ thực tế tình hình thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất theo mô hình công ty mẹ - công ty con tại các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam, phần tiếp theo của đề tài sẽ tiếp tục phân tích, đánh giá thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường
Trang 40CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG
Chương này trước tiên sẽ giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường Sau đó sẽ thực hiện phân tích và đánh giá về thực trạng công tác lập và trình bày báo cáo tài chính tại công ty
2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường là một doanh nghiệp hàng đầu ở Việt Nam chuyên hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, thương mại và dịch vụ Tiền thân của công ty là một Cửa hàng vật liệu xây dựng được thành lập năm 1991 Vào năm 1997, Công ty TNHH Công nghiệp Vĩnh Tường được thành lập và đến năm 2004, công ty tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty
Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường có trụ sở chính đặt tại Lô C23A Khu công nghiệp Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh
2.1.1.2 Quá trình phát triển
Từ khi thành lập công ty vào năm 1997, Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường hoạt động trong điều kiện khó khăn rất nhiều về vốn, máy móc thiết bị lạc hậu, sản xuất và kinh doanh không ổn định, Đứng trước tình hình đó, ban lãnh đạo của công ty đã tập trung vào chiến lược: “Đầu tư phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, lấy thương hiệu và năng lực làm nền tảng, chủ động mọi phương thức hoạt động và sẵn sàng cơ sở vật chất làm tiền đề đi đến sự thành công”
Với việc định hướng lại chiến lược kinh doanh, Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường đã gặt hái được nhiều kết quả khả quan trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh như: nhiều năm liền công ty đạt được mục tiêu tăng trưởng cao, phát triển sản phẩm, tăng thị phần, nâng cao thu nhập cho người lao động, đóng góp ngày càng cao vào ngân sách quốc gia,… Và đến nay, Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường được biết đến như một doanh nghiệp hàng đầu trong ngành vật liệu xây dựng và trang trí nội thất của TP Hồ Chí Minh và cả nước với các thế mạnh về thị