- Phư ơ ng pháp nghiên cứ u đị nh tính mô tả quá trình thay đổ i chính sách, cơ chế kiể m soát thanh toán vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n, giá thành công trình, quả n lý dự án, chấ t lư ợ
Trang 2LỜ I CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bả n luậ n văn này là công trình nghiên cứ u củ a riêng tôi Các dữ liệ u, kế t quả nêu trong luậ n văn là hoàn toàn trung thự c và có nguồ n gố c rõ ràng
TÁC GIẢ
Trầ n Mãn Hà
Trang 3MỤ C LỤ C
Trang phụ bìa
Lờ i cam đoan
Mụ c lụ c
Danh mụ c các chữ viế t tắ t
Danh mụ c các bả ng số liệ u
Mở đầ u
Trang
Chư ơ ng 1: Lý luậ n chung về đầ u tư công, vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n, hiệ u
quả sử dụ ng vố n đầ u tư cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c 1
1.1 Đầ u tư công 1
1.1.1 Khái niệ m đầ u tư công 1
1.1.2 Đặ c điể m đầ u tư công 1
1.1.3 Nộ i dung đầ u tư công 2
1.2 Vai trò củ a đầ u tư công đố i vớ i phát triể n kinh tế - xã hộ i 4
1.2.1 Chi đầ u tư công từ NSNN là khoả n chi tích luỹ 4
1.2.2 Chi đầ u tư công là khoả n chi lớ n như ng không ổ n đị nh, gắ n vớ i chiế n lư ợ c phát triể n kinh tế - xã hộ i trong từ ng thờ i kỳ 5
1.2.3 Chi đầ u tư phả i gắ n chặ t chi thư ờ ng xuyên nhằ m nâng cao hiệ u quả đồ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n 5
1.3 Vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN 6
1.3.1 Khái niệ m vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN 6
1.3.2 Vai trò vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN 9
1.4 Khái niệ m, ý nghĩ a hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư XDCB từ NSNN 10
1.4.1 Khái niệ m hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN 10
1.4.2 Ý nghĩ a hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN 11
1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN 12
Trang 41.4.3.1 Hệ số huy độ ng TSCĐ 12
1.4.3.2 Suấ t đầ u tư cầ n thiế t để làm tăng thêm mộ t đơ n vị tổ ng sả n phẩ m quố c nộ i 13
1.4.3.3 Tỷ lệ vố n đầ u tư thự c hiệ n xây dự ng cơ bả n từ NSNN 14
1.4.3.4 Vố n đầ u tư thự c hiệ n củ a mộ t đơ n vị TSCĐ huy độ ng trong kỳ 14
1.4.3.5 Mứ c vố n đầ u tư thự c hiệ n chư a đư ợ c huy độ ng ở cuố i kỳ so vớ i toàn bộ vố n đầ u tư thự c hiệ n 14
1.4.3.6 Mứ c tăng củ a tổ ng sả n phẩ m quố c nộ i so vớ i giá trị tài sả n cố đị nh huy độ ng trong kỳ nghiên cứ u 15
1.4.3.7 Mứ c huy độ ng TSCĐ so vớ i vố n thự c hiệ n còn tồ n đọ ng cuố i kỳ 15
1.5 Kinh nghiệ m và bài họ c về sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ các nư ớ c khác 15
1.5.1 Kinh nghiệ m củ a Hàn Quố c 16
1.5.2 Kinh nghiệ m củ a Indonesia 19
1.5.3 Kinh nghiệ m củ a Trung Quố c 19
Kế t luậ n chư ơ ng 1 21
Chư ơ ng 2: Thự c trạ ng sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n và hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai giai đoạ n từ năm 2005 đế n năm 2009 22
2.1 Giớ i thiệ u tổ ng quan về tỉ nh Đồ ng Nai 22
2.2 Thự c trạ ng sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai giai đoạ n 2005 – 2009 25
2.2.1 Tình hình đầ u tư vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN 25
2.2.2 Cơ cấ u phân bổ vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN 27
2.2.2.1 Cơ cấ u phân bổ vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN theo ngành 27
2.2.2.2 Cơ cấ u phân bổ vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN theo khoả n mụ c chi phí 31
2.2.3 Thự c trạ ng sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN trong các khâu thự c hiệ n đầ u tư DA 32
Trang 52.2.3.1 Trong công tác lậ p dự án đầ u tư xây dự ng 32
2.2.3.2 Trong công tác lự a chọ n nhà thầ u 35
2.2.3.3 Trong công tác giả i ngân vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n 37
2.2.3.4 Trong công tác quyế t toán vố n đầ u tư dự án hoàn thành 39
2.3 Đánh giá hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN 42
2.3.1 Kế t quả đầ u tư từ ngân sách 42
2.3.2 Đầ u tư XDCB phụ c vụ cho mụ c tiêu phát triể n kinh tế -xã hộ i 44
2.3.2.1 Giao thông vậ n tả i 44
2.3.2.2 Thuỷ lợ i-cấ p nư ớ c 45
2.3.2.3 Giáo dụ c-đào tạ o 45
2.3.2.4 Hạ tầ ng y tế 46
2.3.2.5 Văn hoá, thông tin liên lạ c, thể dụ c thể thao 46
2.3.2.6 Khoa họ c công nghệ và môi trư ờ ng 46
2.3.3 Phát huy hiệ u quả kinh tế -xã hộ i 47
2.3.4 Về hiệ u quả quả n lý dự án 49
2.3.5 Tỷ lệ vố n đầ u tư thự c hiệ n xây dự ng cơ bả n từ NSNN 51
2.3.6 Tình hình bố trí vố n đầ u tư XDCB từ NSNN tỉ nh Đồ ng Nai 52
2.3.7 Các chỉ tiêu đánh giá hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư XDCB từ NSNN 53
2.4 Nguyên nhân ả nh hư ở ng đế n hiệ u quả sử dụ ng vố n ĐTXDCB từ NSNN 56
2.4.1 Tình trạ ng đầ u tư phân tán, dàn trả i chư a khắ c phụ c có hiệ u quả 56
2.4.2 Lãng phí, thấ t thoát trong đầ u tư xây dự ng cơ bả n 58
2.4.3 Tiế n độ giả i ngân vố n chậ m 60
2.4.4 Chấ t lư ợ ng nguồ n nhân lự c chư a cao 61
Kế t luậ n chư ơ ng 2 62
Chư ơ ng 3: Nhữ ng giả i pháp nâng cao hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN trong quá trình phát triể n kinh tế -xã hộ i trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai 63
3.1 Đị nh hư ớ ng phát triể n đầ u tư xây dự ng cơ bả n trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai trong thờ i gian tớ i 63
Trang 63.2 Đề xuấ t giả i pháp nâng cao hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n
từ NSNN trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai 65
3.2.1 Đổ i mớ i công tác quy hoạ ch 65
3.2.2 Công tác lậ p dự án đầ u tư xây dự ng 66
3.2.3 Thự c hiệ n tố t công tác bồ i thư ờ ng giả i phóng mặ t bằ ng 67
3.2.4 Công tác đấ u thầ u 68
3.2.5 Đố i vớ i tổ chứ c tư vấ n DAĐTXDCB 70
3.2.6 Cả i tiế n công tác giám sát công trình 71
3.2.7 Áp dụ ng hệ thố ng công văn điệ n tử 72
3.2.8 Phát triể n chấ t lư ợ ng nguồ n nhân lự c 73
3.2.9 Chấ n chỉ nh và tăng cư ờ ng kỷ luậ t quyế t toán 74
3.2.10 Kiế n nghị các cơ quan Nhà nư ớ c 75
3.3 Nhữ ng điề u kiệ n cầ n thiế t để thự c hiệ n các giả i pháp 79
3.3.1 Uỷ ban nhân dân Tỉ nh nên ban hành quyế t đị nh tậ p hợ p các quy đị nh về Luậ t, Nghị đị nh, Thông tư liên quan 79
3.3.2 Phả i tuân thủ nguyên tắ c quả n lý chi phí đầ u tư xây dự ng công trình 79
3.3.3 Phả i tuân thủ nguyên tắ c kiể m soát thanh toán vố n đầ u tư XDCB 80
Kế t luậ n chư ơ ng 3 80
Kế t luậ n 81 Tài liệ u tham khả o
Trang 8DANH MỤ C CÁC BẢ NG SỐ LIỆ U
Bả ng 2.1: Tỷ trọ ng các nguồ n vố n trong việ c huy độ ng vố n đầ u tư phát triể n (giá
hiệ n hành) 27
Bả ng 2.2: Cơ cấ u phân bổ vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN theo ngành 28
Bả ng 2.3: Vố n Ngân sách Nhà nư ớ c trong đầ u tư xây dự ng cơ bả n phân theo khoả n mụ c chi phí 31
Bả ng 2.4: Tổ ng hợ p số dự án phả i điề u chỉ nh qua các năm 2005-2009 33
Bả ng 2.5: Kế t quả thự c hiệ n công tác đấ u thầ u giai đoạ n 2005-2009 36
Bả ng 2.6: Cấ p phát vố n kho bạ c thự c hiệ n trong các tháng cuố i năm 37
Bả ng 2.7: Hệ số huy độ ng TSCĐ qua các năm 2005-2009 39
Bả ng 2.8: Vố n đầ u tư phát triể n tỉ nh Đồ ng Nai 43
Bả ng 2.9: Suấ t đầ u tư cầ n thiế t để làm tăng thêm mộ t đơ n vị tổ ng sả n phẩ m quố c nộ i 44
Bả ng 2.10: Tỷ lệ vố n đầ u tư thự c hiệ n xây dự ng cơ bả n từ NSNN 51
Bả ng 2.11: Vố n bố trí / dự án qua các năm 2005-2009 53
Bả ng 2.12: Vố n đầ u tư thự c hiệ n củ a mộ t đơ n vị tài sả n cố đị nh huy độ ng trong kỳ qua các năm 2005-2009 54
Bả ng 2.13: Mứ c vố n đầ u tư thự c hiệ n chư a đư ợ c huy độ ng ở cuố i kỳ so vớ i toàn bộ vố n đầ u tư thự c hiệ n 54
Bả ng 2.14: Mứ c tăng củ a tổ ng sả n phẩ m quố c nộ i so vớ i giá trị tài sả n cố đị nh huy độ ng trong kỳ nghiên cứ u 55
Bả ng 2.15: Mứ c huy độ ng tài sả n cố đị nh so vớ i vố n đầ u tư thự c hiệ n còn tồ n đọ ng cuố i kỳ 56
Mẫ u giấ y rút vố n đầ u tư 82
Trang 9MỞ ĐẦ U
1 Lý do chọ n đề tài
Các nư ớ c liên minh Châu Âu đang đố i diệ n khủ ng hoả ng nợ công đã gióng lên hồ i chuông báo độ ng cho tấ t cả các nư ớ c trên thế giớ i nói chung và ở Việ t Nam nói riêng trong đó có tỉ nh Đồ ng Nai, phả i xem lạ i việ c sử dụ ng vố n Ngân sách Nhà
nư ớ c, đặ c biệ t vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c, qua đó góp phầ n vào công cuộ c đổ i mớ i nề n tài chính củ a đấ t nư ớ c ngày mộ t hoàn thiệ n hơ n
Để đầ u tư đạ t đư ợ c kế t quả mong muố n và thậ t sự góp phầ n không ngừ ng thúc đẩ y
nề n kinh tế củ a đấ t nư ớ c phát triể n thì song song vớ i việ c kêu gọ i vố n đầ u tư là phả i làm sao tăng cư ờ ng đư ợ c hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c Cơ sở hạ tầ ng không đáp ứ ng đủ nhu cầ u tăng trư ở ng kinh tế , sứ c ép
cạ nh tranh củ a các nư ớ c khi mở cử a nề n kinh tế , trình độ phát triể n kinh tế - xã hộ i còn thấ p Muố n vư ợ t qua đư ợ c nhữ ng thách thứ c đó trong thờ i kỳ hậ u khủ ng hoả ng,
Tỉ nh cầ n phả i mạ nh mẽ cả i cách hơ n nử a chấ t lư ợ ng quả n lý nhà nư ớ c cũng như hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n Chúng ta cầ n phả i tiế t kiệ m và nâng cao hiệ u quả chi ngân sách đầ u tư xây dự ng cơ bả n là yêu cầ u cấ p bách hiệ n nay
Mộ t đồ ng vố n củ a ngân sách chi ra đề u phả i đả m bả o tiế t kiệ m và hiệ u quả
Do vậ y, Tác giả chọ n nghiên cứ u đề tài “Giả i pháp nâng cao hiệ u quả sử
dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c trên đị a bàn tỉ nh
Đồ ng Nai” bả o vệ họ c vị Thạ c sĩ kinh tế nhằ m đư a ra các giả i pháp mang tính khả
thi để sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n có hiệ u quả là cầ n thiế t và là trách nhiệ m
củ a nhữ ng nhà làm kinh tế , đặ c biệ t là nhữ ng ngư ờ i làm công tác quả n lý vố n đầ u tư
Trang 10nguyên nhân và đề xuấ t nhữ ng giả i pháp cả i cách nhằ m từ ng bư ớ c hoàn thiệ n cơ chế quả n lý hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n, áp dụ ng vào trong kế hoạ ch điề u hành kinh tế - xã hộ i củ a tỉ nh Đồ ng Nai trong giai đoạ n sắ p tớ i, qua đó thúc đẩ y tăng trư ở ng kinh tế củ a Tỉ nh cao và ổ n đị nh trong dài hạ n, là mộ t việ c làm
có ý nghĩ a quan trọ ng trong quả n lý đầ u tư xây dự ng cơ bả n tạ i đị a phư ơ ng
3 Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u
- Đố i tư ợ ng nghiên cứ u: Hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai
- Phạ m vi nghiên cứ u:
+ Về không gian: Giớ i hạ n trong thự c tiễ n công tác sử dụ ng hiệ u quả vố n
đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c trong đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai
+ Về thờ i gian: Số liệ u thố ng kê, tài liệ u nghiên cứ u giai đoạ n từ năm 2005
đế n năm 2009 và mộ t số sách báo, tài liệ u khác
Câu hỏ i nghiên cứ u:
- Các vấ n đề còn tồ n tạ i trong công tác sử dụ ng hiệ u quả vố n đầ u tư xây
dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai từ năm 2005 đế n năm 2009 như thế nào?
- Nhữ ng giả i pháp cầ n thự c hiệ n để nâng cao hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u
tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai trong giai
đoạ n tớ i là gì?
4 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u
Trên cơ sở lý luậ n khoa họ c về đầ u tư công trong đó có vố n đầ u tư xây
dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c và hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ
bả n, đố i chiế u vớ i hoạ t độ ng đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN trên đị a bàn tỉ nh
Đồ ng Nai để đề xuấ t mộ t số giả i pháp thích hợ p góp phầ n hoàn thiệ n công tác quả n lý vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai
Các phư ơ ng pháp nghiên cứ u cơ bả n vậ n dụ ng để thự c hiệ n luậ n văn:
- Phư ơ ng pháp tiế p cậ n hệ thố ng
- Phư ơ ng pháp tư duy logic, tư duy trừ u tư ợ ng
Trang 11- Phư ơ ng pháp so sánh đố i chứ ng
- Phư ơ ng pháp quy nạ p và diễ n dị ch
- Phư ơ ng pháp khả o sát hiệ n trạ ng tạ i đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai để phân tích, đánh giá tình hình và có giả i pháp phù hợ p
- Phư ơ ng pháp thố ng kê tổ ng hợ p số liệ u, sử dụ ng các phầ n mề m vi tính như windows đánh văn bả n, excel để xử lý số liệ u, vẽ biể u bả ng
- Phư ơ ng pháp nghiên cứ u đị nh tính mô tả quá trình thay đổ i chính sách, cơ chế kiể m soát thanh toán vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n, giá thành công trình, quả n
lý dự án, chấ t lư ợ ng công trình
5 Hạ n chế củ a đề tài
Lĩ nh vự c hoạ t độ ng đầ u tư công rấ t rộ ng và phong phú mà luậ n văn chư a có điề u kiệ n đi sâu phân tích để xây dự ng thành mộ t đề tài toàn diệ n Luậ n văn chỉ giớ i hạ n nghiên cứ u chủ yế u thự c tiễ n về hoạ t độ ng đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai giai đoạ n 2005 - 2009
6 Ý nghĩa khoa họ c và thự c tiễ n củ a đề tài
Về mặ t khoa họ c, theo lý thuyế t kinh tế công, Chính phủ thự c hiệ n đầ u tư công là nhằ m đạ t đư ợ c tăng trư ở ng kinh tế và phát triể n các mặ t xã hộ i, môi trư ờ ng, con ngư ờ i Tuy nhiên không phả i cứ đầ u tư thậ t nhiề u sẽ đạ t đư ợ c kế t quả cao Mộ t số nhà kinh tế còn cho rằ ng tăng đầ u tư công quá mứ c sẽ gây tác độ ng lấ n
át đế n đầ u tư củ a khu vự c tư , trong khi hiệ u quả đầ u tư củ a khu vự c tư thư ờ ng cao
hơ n, khi đó sẽ làm chậ m tố c độ tăng trư ở ng củ a nề n kinh tế Vì vậ y, đánh giá hiệ u quả quả n lý đầ u tư công, xác đị nh các vấ n đề còn tồ n tạ i sẽ làm cơ sở cho việ c
tổ ng kế t áp dụ ng nhữ ng giả i pháp vào quả n lý đầ u tư công
* Nêu đư ợ c nhữ ng vấ n đề lý luậ n và thự c tiễ n về hoạ t độ ng đầ u tư xây
dự ng cơ bả n, nhữ ng giả i pháp nâng cao hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ
bả n trong quả n lý chi ngân sách (đầ u tư công) củ a Tỉ nh, giúp Tỉ nh vư ợ t qua giai đoạ n hậ u khủ ng hoả ng hiệ n nay và phát triể n nhanh hơ n trong thờ i gian tiế p theo
7 Đóng góp mớ i củ a luậ n văn
Mộ t là, hệ thố ng hoá nhữ ng vấ n đề lý luậ n cơ bả n về đầ u tư công nói chung,
Trang 12vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n, hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư cơ bả n từ Ngân sách Nhà
nư ớ c nói riêng và kinh nghiệ m về sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ các nư ớ c khác
Hai là, bằ ng các số liệ u chứ ng minh, luậ n văn phân tích và đánh giá thự c
trạ ng tình hình đầ u tư xây dự ng cơ bả n, hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ
bả n và đánh giá hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà
nư ớ c nhữ ng năm vừ a qua trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai; qua đó rút ra nguyên nhân
ả nh hư ở ng đế n hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà
nư ớ c trên đị a bàn Tỉ nh trong quá trình phát triể n kinh tế -xã hộ i
Ba là, vạ ch ra nhữ ng giả i pháp nâng cao hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây
dự ng cơ bả n nhằ m khắ c phụ c nhữ ng hạ n chế trong hoạ t độ ng đầ u tư xây dự ng cơ
bả n khi nề n kinh tế chuyể n đổ i theo cơ chế thị trư ờ ng và hộ i nhậ p là việ c làm có ý nghĩa thiế t thự c cả về lý luậ n và thự c tiễ n
8 Bố cụ c
Nộ i dung luậ n văn gồ m có 3 phầ n chính, đư ợ c kế t cấ u theo 3 chư ơ ng sau:
Chư ơ ng 1: Lý luậ n chung về đầ u tư công, vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n, hiệ u
quả sử dụ ng vố n đầ u tư cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c
Chư ơ ng 2: Thự c trạ ng sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n và hiệ u quả
sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai giai đoạ n từ năm 2005 đế n năm 2009
Chư ơ ng 3: Nhữ ng giả i pháp nâng cao hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây
dự ng cơ bả n từ NSNN trong quá trình phát triể n kinh tế - xã hộ i trên đị a bàn tỉ nh
Đồ ng Nai
Trang 13
CHƯ Ơ NG 1
LÝ LUẬ N CHUNG VỀ ĐẦ U TƯ CÔNG, VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY DỰ NG CƠ BẢ N, HIỆ U QUẢ SỬ DỤ NG VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY DỰ NG CƠ BẢ N TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C 1.1 Đầ u tư công
1.1.1 Khái niệ m đầ u tư công
Đầ u tư có thể hiể u là việ c bỏ vố n vào các hoạ t độ ng kinh tế -xã hộ i để mong nhậ n đư ợ c lợ i ích kinh tế hoặ c lợ i ích xã hộ i lớ n hơ n trong tư ơ ng lai Phân theo nguồ n vố n, đầ u tư trong nư ớ c gồ m có đầ u tư công và đầ u tư tư nhân Phân theo lĩ nh
vự c có đầ u tư tài chính, đầ u tư thư ơ ng mạ i, đầ u tư phát triể n Trong đó, đầ u tư công tậ p trung chủ yế u vào đầ u tư phát triể n vì đầ u tư phát triể n nhằ m tạ o ra tài sả n
mớ i cho nề n kinh tế , làm tăng tiề m lự c sả n xuấ t và mọ i hoạ t độ ng xã hộ i khác Theo dự thả o Luậ t Đầ u tư công, Đầ u tư công đư ợ c đị nh nghĩa là việ c sử dụ ng Ngân sách Nhà nư ớ c để đầ u tư vào các chư ơ ng trình, dự án phụ c vụ phát triể n kinh
tế -xã hộ i không có khả năng thu hồ i vố n hoặ c có khả năng thu hồ i vố n chậ m
Đố i tư ợ ng sử dụ ng Ngân sách Nhà nư ớ c trong đầ u tư công rấ t đa dạ ng gồ m:
dự án xây dự ng kế t cấ u hạ tầ ng kỹ thuậ t nhằ m phụ c vụ công tác an ninh quố c phòng, văn hoá xã hộ i, phát triể n kinh tế , các công trình công cộ ng, chư ơ ng trình
mụ c tiêu quố c gia, chi đầ u tư phát triể n
1.1.2 Đặ c điể m đầ u tư công
Đầ u tư công nhằ m phụ c vụ cho lợ i ích chung củ a cộ ng đồ ng nhân dân,
cung cấ p hàng hoá công
Hàng hoá công là loạ i hàng hoá không có tính cạ nh tranh trong tiêu dùng Tính phi cạ nh tranh về tiêu dùng biể u hiệ n cùng mộ t lúc có hơ n mộ t ngư ờ i tậ n
hư ở ng nhữ ng lợ i ích từ hàng hoá công và chi phí đáp ứ ng nhu cầ u đòi hỏ i các đố i
tư ợ ng tiêu dùng tăng thêm này là bằ ng không Khi hàng hoá công đư ợ c cung cấ p thì không thể loạ i trừ hoặ c rấ t tố n kém để loạ i trừ mộ t ngư ờ i nào đó tiêu dùng hàng hoá mà không chị u trả tiề n cho hành độ ng tiêu dùng củ a mình Phầ n lớ n hàng hoá
Trang 14công do Chính phủ cung cấ p và ngoài ra còn có thể huy độ ng sự tham gia củ a khu
vự c tư để đáp ứ ng nhu cầ u về hàng hoá công củ a xã hộ i
Tạ i sao Chính phủ phả i cung cấ p hàng hoá công? Nguyên nhân là có sự thấ t
bạ i củ a khu vự c tư trong việ c cung cấ p hàng hoá công, tính không hiệ u quả do khu
vự c tư cung cấ p hàng hoá công và làm giả m phúc lợ i xã hộ i Sự phát triể n củ a xã
hộ i trong giai đoạ n kinh tế thị trư ờ ng hiệ n đạ i đã cho thấ y chi tiêu công hoàn toàn không mấ t đi mà trái lạ i nó tạ o ra sự tái phân phố i giữ a các khu vự c trong nề n kinh
tế Chính phủ đóng vai trò là mộ t trung tâm củ a quá trình tái phân phố i thu nhậ p thông qua các khoả n chi tiêu công Vớ i ý nghĩ a đó, đầ u tư công đóng vai trò rấ t quan trọ ng trong giai đoạ n nề n kinh tế đang có nhữ ng bư ớ c chuyể n đổ i nhằ m sử
dụ ng các nguồ n vố n đầ u tư có hiệ u quả
Đầ u tư công luôn gắ n liề n vớ i bộ máy Nhà nư ớ c và nhiệ m vụ kinh tế ,
chính trị và xã hộ i củ a quố c gia và không nhằ m mụ c đích kinh doanh
Các dự án đầ u tư công thư ờ ng không có khả năng thu hồ i vố n hoặ c thu
hồ i vố n chậ m
1.1.3 Nộ i dung đầ u tư công
Chi đầ u tư từ Ngân sách Nhà nư ớ c bao gồ m nhiề u khoả n chi vớ i nhữ ng mụ c đích khác nhau, có tính chấ t và đặ c điể m khác nhau Tuy vậ y, để phụ c vụ công tác quả n lý, ngư ờ i ta có thể dự a vào nhiề u tiêu thứ c nhấ t đị nh để xác đị nh nộ i dung chi
cụ thể Căn cứ vào mụ c đích các khoả n chi thì có thể phân loạ i như sau:
Chi đầ u tư xây dự ng các công trình kế t cấ u hạ tầ ng kinh tế -xã hộ i không
có khả năng thu hồ i vố n
Đây là khoả n chi chiế m tỷ trọ ng lớ n nhấ t trong chi đầ u tư công và đư ợ c thự c hiệ n theo phư ơ ng thứ c không hoàn trả Khoả n chi này hư ớ ng vào củ ng cố và phát triể n hệ thố ng cơ sở hạ tầ ng củ a nề n kinh tế (chi đầ u tư cho cầ u cố ng, bế n cả ng, sân bay, hệ thố ng thuỷ lợ i, vậ n tả i…), các ngành công nghiệ p cơ bả n, các công trình kinh tế có tính chấ t chiế n lư ợ c, các công trình trọ ng điể m phụ c vụ phát triể n văn hoá xã hộ i, phúc lợ i công cộ ng Thự c chấ t loạ i chi này đả m bả o tái sả n xuấ t giả n
đơ n và tái sả n xuấ t mở rộ ng tài sả n cố đị nh cho các ngành sả n xuấ t vậ t chấ t và
Trang 15không sả n xuấ t, có ý nghĩ a quyế t đị nh đố i vớ i sự phát triể n kinh tế xã hộ i Sự tham gia củ a Nhà nư ớ c vào các lĩnh vự c nêu trên có ý nghĩ a rấ t quan trọ ng đố i vớ i sự phát triể n kinh tế -xã hộ i nói chung và củ a khu vự c kinh tế ngoài quố c doanh nói riêng, bở i nó nhằ m kích thích đầ u tư , giả m chi phí sả n xuấ t, mở rộ ng thị trư ờ ng, tăng cư ờ ng khả năng cạ nh tranh đồ ng thờ i tạ o ra các trung tâm kinh tế
Đầ u tư và hỗ trợ vố n cho các doanh nghiệ p Nhà nư ớ c, góp vố n cổ phầ n,
liên doanh vào các doanh nghiệ p thuộ c lĩnh vự c cầ n thiế t
Đây là khoả n chi gắ n liề n vớ i sự can thiệ p củ a Nhà nư ớ c vào các lĩnh vự c kinh tế Bằ ng khoả n chi này mộ t mặ t Nhà nư ớ c bả o đả m đầ u tư vào mộ t số lĩnh vự c
sả n xuấ t kinh doanh cầ n thiế t tạ o điề u kiệ n cho phát triể n kinh tế -xã hộ i, mặ t khác Nhà nư ớ c phả i bả o đả m sự phát triể n cơ cấ u kinh tế hợ p lý và giữ vữ ng các mố i quan hệ cân đố i nhằ m kích thích tăng trư ở ng kinh tế ở mứ c độ cao Khoả n chi này bao gồ m:
- Đầ u tư và hỗ trợ vố n cho các doanh nghiệ p để xây dự ng mớ i, cả i tạ o, mở
rộ ng cơ sở vậ t chấ t củ a các doanh nghiệ p Khoả n chi này thự c hiệ n theo phư ơ ng thứ c không hoàn trả hoặ c cho vay có hoàn trả
- Đầ u tư và hỗ trợ vố n lư u độ ng, bù giá cho các doanh nghiệ p Nhà nư ớ c, thự c hiệ n theo phư ơ ng thứ c hoàn trả và không hoàn trả
- Đầ u tư dư ớ i hình thứ c góp vố n cổ phầ n hoặ c liên doanh
Chi cho quỹ hỗ trợ phát triể n để thự c hiệ n tín dụ ng đầ u tư phát triể n củ a
Nhà nư ớ c
Đây là khoả n chi cho quỹ hỗ trợ phát triể n nhằ m thự c hiệ n cho vay ư u đãi đố i
vớ i các ngành nghề , dự án cầ n ư u đãi Quỹ hỗ trợ phát triể n là mộ t tổ chứ c tài chính Nhà nư ớ c hoạ t độ ng không vì mụ c đích lợ i nhuậ n, bả o đả m hoàn vố n và bù đắ p chi phí, có tư cách pháp nhân, có vố n điề u lệ , có con dấ u, đư ợ c mở tài khoả n ở Kho
bạ c Nhà nư ớ c và các ngân hàng trong và ngoài nư ớ c Quỹ đư ợ c miễ n nộ p thuế và các khoả n nộ p NSNN để giả m lãi suấ t và chi phí Nguồ n hình thành củ a quỹ hỗ trợ phát triể n gồ m vố n điề u lệ và vố n huy độ ng Nhà nư ớ c đầ u tư 50% vố n điề u lệ ban
đầ u củ a quỹ và cấ p bổ sung thêm hàng năm trong quá trình hoạ t độ ng Vố n huy
Trang 16độ ng gồ m vố n vay từ phát hành trái phiế u Chính phủ , tiế p nhậ n các nguồ n vố n ODA để cho vay lạ i, vay các khoả n tích luỹ trả nợ nư ớ c ngoài, tiế t kiệ m bư u điệ n,
bả o hiể m xã hộ i và các nguồ n huy độ ng khác theo quy đị nh củ a pháp luậ t Trên cơ
sở nguồ n vố n tiế p nhậ n và huy độ ng, quỹ hỗ trợ phát triể n thự c hiệ n hỗ trợ đầ u tư theo chính sách củ a Nhà nư ớ c
và mộ t số mặ t hàng chủ yế u, ổ n đị nh giá cả Trên cơ sở đó đả m bả o sự hoạ t độ ng
ổ n đị nh củ a nề n kinh tế xã hộ i; giả i quyế t nhữ ng hậ u quả các trư ờ ng hợ p rủ i ro bấ t ngờ xả y ra làm ả nh hư ở ng đế n sả n xuấ t và đờ i số ng củ a xã hộ i Dự trữ Nhà nư ớ c
đư ợ c thự c hiệ n dư ớ i hình thứ c hiệ n vậ t và giá trị
1.2 Vai trò củ a đầ u tư công đố i vớ i phát triể n kinh tế -xã hộ i
Đầ u tư công có ý nghĩ a xã hộ i rấ t lớ n trong đị nh hư ớ ng phát triể n chung củ a
đấ t nư ớ c, do đó, nế u chỉ tính hiệ u quả kinh tế đơ n thuầ n thì sẽ không chính xác,
mà phả i tính hiệ u quả cả trong xoá đói giả m nghèo, phát triể n giáo dụ c, an sinh xã
hộ i
Đầ u tư xây dự ng cơ bả n là đố i tư ợ ng chính trong lĩnh vự c đầ u tư công, là
mộ t bộ phậ n đặ c thù củ a cơ sở vậ t chấ t kỹ thuậ t trong nề n kinh tế quố c dân có chứ c năng, nhiệ m vụ cơ bả n là đả m bả o nhữ ng điề u kiệ n chung cầ n thiế t cho quá trình sả n xuấ t và tái sả n xuấ t mở rộ ng đư ợ c diễ n ra bình thư ờ ng, liên tụ c Đầ u tư xây dự ng cơ bả n cũng đư ợ c đị nh nghĩa là tổ ng thể các cơ sở vậ t chấ t, kỹ thuậ t, kiế n trúc đóng vai trò nề n tả ng cho các hoạ t độ ng kinh tế -xã hộ i đư ợ c diễ n ra mộ t cách bình thư ờ ng
1.2.1 Chi đầ u tư công từ NSNN là khoả n chi tích luỹ
Chi đầ u tư công trự c tiế p làm gia tăng số lư ợ ng và chấ t lư ợ ng tài sả n cố đị nh, gia tăng giá trị tài sả n cố đị nh cho nề n kinh tế quố c dân Vấ n đề này thể hiệ n rõ
Trang 17nét thông qua việ c Nhà nư ớ c tăng cư ờ ng đầ u tư xây dự ng cơ sở hạ tầ ng kinh tế
xã hộ i như : giao thông, thuỷ lợ i, y tế , giáo dụ c, văn hoá, thông tin liên lạ c, thể
dụ c thể thao, khoa họ c công nghệ và môi trư ờ ng Sự tăng lên về số lư ợ ng và chấ t
lư ợ ng củ a hàng hoá công này là cơ sở và nề n tả ng cho sự tăng trư ở ng kinh tế và phát triể n xã hộ i trên các lĩ nh vự c, nâng cao chấ t lư ợ ng và hiệ u quả hoạ t độ ng sả n xuấ t kinh doanh, làm tăng tổ ng sả n phẩ m quố c nộ i, thúc đẩ y sự phát triể n củ a các thành phầ n kinh tế , thu hút đầ u tư trong nư ớ c và ngoài nư ớ c và tạ o độ ng lự c cho sự tăng trư ở ng và phát triể n bề n vữ ng
1.2.2 Chi đầ u tư công là khoả n chi lớ n như ng không ổ n đị nh, gắ n vớ i chiế n lư ợ c phát triể n kinh tế -xã hộ i trong từ ng thờ i kỳ
Chi đầ u tư từ NSNN là yêu cầ u tấ t yế u nhằ m bả o đả m cho sự phát triể n kinh
tế -xã hộ i củ a mỗ i quố c gia Quy mô và tỷ trọ ng chi NSNN cho đầ u tư trong từ ng thờ i kỳ phụ thuộ c vào chủ trư ơ ng, đư ờ ng lố i phát triể n kinh tế -xã hộ i củ a Nhà nư ớ c
và khả năng NSNN, song nhìn chung các quố c gia luôn ư u tiên NSNN cho chi đầ u
tư phát triể n Theo kinh nghiệ m phát triể n, trong thờ i kỳ đầ u thự c hiệ n chiế n lư ợ c công nghiệ p hoá, quy mô chi đầ u tư từ NSNN chiế m tỷ trọ ng khá lớ n so vớ i tổ ng
đầ u tư xã hộ i Ở giai đoạ n này, do khu vự c kinh tế tư nhân còn yế u kém trong khi chính sách thu hút vố n đầ u tư chư a đư ợ c hoàn thiệ n, nên Nhà nư ớ c phả i tăng cư ờ ng quy mô đầ u tư từ NSNN để tạ o đà cho tiế n trình công nghiệ p hoá Quy mô chi đầ u
tư củ a Nhà nư ớ c sẽ giả m dầ n theo mứ c độ thành công củ a chiế n lư ợ c công nghiệ p hoá và mứ c độ phát triể n củ a khu vự c kinh tế tư nhân Khi đó chi đầ u tư phát triể n
củ a Nhà nư ớ c chủ yế u tậ p trung vào điề u chỉ nh nhằ m đạ t tớ i sự ổ n đị nh kinh tế vĩ
mô và các khoả n chi thự c hiệ n chư ơ ng trình mụ c tiêu kinh tế - xã hộ i sẽ đư ợ c cắ t giả m
1.2.3 Chi đầ u tư phả i gắ n chặ t chi thư ờ ng xuyên nhằ m nâng cao hiệ u quả đồ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n
Sự phố i hợ p không đồ ng bộ giữ a chi đầ u tư vớ i chi thư ờ ng xuyên sẽ dẫ n đế n tình trạ ng thiế u kinh phí để duy tu, sử a chữ a, bả o dư ỡ ng cơ sở hạ tầ ng Điề u này sẽ
Trang 18làm giả m hiệ u quả khai thác và sử dụ ng tài sả n đầ u tư Sự gắ n kế t giữ a hai nhóm chi này sẽ khắ c phụ c tình trạ ng đầ u tư tràn lan, không tính đế n hiệ u quả khai thác
Để đầ u tư mộ t dự án cầ n quan tâm rấ t nhiề u đế n các yế u tố , gồ m nhu cầ u thự c
tế , quy mô đầ u tư , giả i pháp kỹ thuậ t, vố n đầ u tư , hiệ u quả đầ u tư , Trong đó yế u
tố về nguồ n vố n đầ u tư và hiệ u quả đầ u tư là rấ t quan trọ ng, không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứ u dự án
Chi đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ nguồ n tài chính củ a Nhà nư ớ c hư ớ ng vào củ ng
cố và phát triể n hệ thố ng cơ sở hạ tầ ng củ a nề n kinh tế , các ngành công nghiệ p cơ
bả n, các công trình kinh tế có tính chấ t chiế n lư ợ c, các công trình trọ ng điể m phụ c
vụ phát triể n văn hoá xã hộ i, phúc lợ i công cộ ng
1.3 Vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN
1.3.1 Khái niệ m vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN
Vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN là việ c sử dụ ng mộ t phầ n vố n tiề n tệ đã
tậ p trung vào Ngân sách Nhà nư ớ c để đầ u tư xây dự ng cơ sở hạ tầ ng kinh tế -xã hộ i, phát triể n sả n xuấ t và dự trữ vậ t tư hàng hoá nhằ m thự c hiệ n mụ c tiêu ổ n đị nh và tăng trư ở ng kinh tế
Phân loạ i theo khoả n mụ c chi phí, Vố n đầ u tư XDCB đư ợ c cấ u thành:
Vố n xây lắ p bao gồ m: Vố n dùng cho chi phí xây dự ng các công trình, hạ ng
mụ c công trình, chi phí phá và tháo dỡ các vậ t kiế n trúc cũ , chi phí san lấ p mặ t bằ ng xây dự ng, chi phí xây dự ng công trình tạ m, công trình phụ trợ phụ c vụ thi công, nhà
tạ m tạ i hiệ n trư ờ ng để ở và điề u hành thi công
Vố n thiế t bị bao gồ m: Vố n dùng cho chi phí mua sắ m thiế t bị công nghệ ,
chi phí đào tạ o và chuyể n giao công nghệ (nế u có), chi phí lắ p đặ t, thí nghiệ m, hiệ u chỉ nh, chi phí vậ n chuyể n, bả o hiể m, thuế và các loạ i phí liên quan khác
Vố n khác bao gồ m: Vố n dùng cho các chi phí quả n lý dự án, chi phí tư vấ n
đầ u tư xây dự ng và chi phí khác
+ Chi phí quả n lý dự án
Bao gồ m các chi phí để tổ chứ c thự c hiệ n công việ c quả n lý dự án từ khi lậ p dự
án đế n đế n khi hoàn thành nghiệ m thu bàn giao đư a công trình vào khai thác sử
Trang 19dụ ng
+ Chi phí tư vấ n đầ u tư xây dự ng
Bao gồ m: chi phí tư vấ n khả o sát, thiế t kế , giám sát xây dự ng, tư vấ n thẩ m tra và các chi phí tư vấ n đầ u tư xây dự ng khác
+ Chi phí khác
Bao gồ m: vố n lư u độ ng trong thờ i gian sả n xuấ t thử và sả n xuấ t không ổ n
đị nh đố i vớ i các dự án đầ u tư xây dự ng nhằ m mụ c đích kinh doanh, lãi vay trong thờ i gian xây dự ng và các chi phí cầ n thiế t khác
Trong nhiề u công trình nghiên cứ u về kế t cấ u hạ tầ ng, các tác giả thư ờ ng phân chia kế t cấ u hạ tầ ng thành 2 loạ i cơ bả n, gồ m: Kế t cấ u hạ tầ ng kinh tế và
kế t cấ u hạ tầ ng xã hộ i
- Kế t cấ u hạ tầ ng kinh tế : Thuộ c loạ i này bao gồ m các công trình hạ tầ ng
kỹ thuậ t như : năng lư ợ ng (điệ n, than, dầ u khí) phụ c vụ sả n xuấ t và đờ i số ng, các công trình giao thông vậ n tả i (đư ờ ng bộ , đư ờ ng sắ t, đư ờ ng biể n, đư ờ ng sông,
đư ờ ng hàng không, đư ờ ng ố ng), bư u chính-viễ n thông, các công trình thuỷ lợ i phụ c vụ sả n xuấ t nông-lâm-ngư nghiệ p…Kế t cấ u hạ tầ ng kinh tế là bộ phậ n quan trọ ng trong hệ thố ng kinh tế , đả m bả o cho nề n kinh tế phát triể n nhanh, ổ n đị nh,
bề n vữ ng và là độ ng lự c thúc đẩ y phát triể n nhanh hơ n, tạ o điề u kiệ n cả i thiệ n cuộ c số ng dân cư
- Kế t cấ u hạ tầ ng xã hộ i: Xế p vào loạ i này gồ m nhà ở , các cơ sở khoa
họ c, trư ờ ng họ c, bệ nh việ n, các công trình văn hoá, thể thao… và các trang, thiế t
bị đồ ng bộ vớ i chúng Đây là điề u kiệ n thiế t yế u để phụ c vụ , nâng cao mứ c số ng
củ a cộ ng đồ ng dân cư , bồ i dư ỡ ng, phát triể n nguồ n nhân lự c phù hợ p vớ i tiế n trình công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá đấ t nư ớ c Như vậ y, kế t cấ u hạ tầ ng xã hộ i là
tậ p hợ p mộ t số ngành có tính chấ t dị ch vụ xã hộ i; sả n phẩ m do chúng tạ o ra thể hiệ n dư ớ i hình thứ c dị ch vụ và thư ờ ng mang tính chấ t công cộ ng, liên hệ vớ i sự phát triể n con ngư ờ i cả về thể chấ t lẫ n tinh thầ n
Vớ i tính chấ t đa dạ ng và thiế t thự c, kế t cấ u hạ tầ ng là nề n tả ng vậ t chấ t có vai trò đặ c biệ t quan trọ ng trong quá trình phát triể n kinh tế -xã hộ i củ a mỗ i quố c
Trang 20gia cũng như vùng lãnh thổ Có kế t cấ u hạ tầ ng đồ ng bộ và hiệ n đạ i, nề n kinh tế
mớ i có điề u kiệ n để tăng trư ở ng nhanh, ổ n đị nh và bề n vữ ng Có rấ t nhiề u công trình nghiên cứ u đã đi đế n kế t luậ n rằ ng, phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng có tác độ ng tích
cự c đế n phát triể n kinh tế - xã hộ i ở cả các nư ớ c phát triể n và đang phát triể n Trình độ phát triể n củ a kế t cấ u hạ tầ ng có ả nh hư ở ng đế n trình độ phát triể n củ a
đấ t nư ớ c, có tác độ ng tích cự c đế n tăng trư ở ng kinh tế và công tác xoá đói giả m nghèo
Nghiên cứ u về tác độ ng củ a việ c phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng ở đố i vớ i giả m nghèo ở Việ t Nam, tác giả Phạ m Thị Tuý (2006) đã phát hiệ n ra sáu tác độ ng quan trọ ng sau đây:
- Kế t cấ u hạ tầ ng phát triể n mở ra khả năng thu hút các luồ ng vố n đầ u tư đa
dạ ng cho phát triể n kinh tế -xã hộ i;
- Kế t cấ u hạ tầ ng phát triể n đồ ng bộ , hiệ n đạ i là điề u kiệ n để phát triể n các vùng kinh tế độ ng lự c, các vùng trọ ng điể m và từ đó tạ o ra các tác độ ng lan toả lôi kéo các vùng liề n kề phát triể n;
- Kế t cấ u hạ tầ ng phát triể n trự c tiế p tác độ ng đế n các vùng nghèo, hộ nghèo thông qua việ c cả i thiệ n hạ tầ ng mà nâng cao điề u kiệ n số ng củ a hộ ;
- Phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng thự c sự có ích vớ i ngư ờ i nghèo và góp phầ n vào việ c giữ gìn môi trư ờ ng;
- Đầ u tư cho kế t cấ u hạ tầ ng, nhấ t là hạ tầ ng giao thông nông thôn, đem đế n tác độ ng cao nhấ t đố i vớ i giả m nghèo; và
- Phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng tạ o điề u kiệ n nâng cao trình độ kiế n thứ c và
cả i thiệ n tình trạ ng sứ c khoẻ cho ngư ờ i dân, góp phầ n giả m thiể u bấ t bình đẳ ng về
mặ t xã hộ i cho ngư ờ i nghèo
Tóm lạ i, kế t cấ u hạ tầ ng đóng vai trò đặ c biệ t quan trọ ng đố i vớ i sự phát triể n kinh tế -xã hộ i củ a mộ t quố c gia, tạ o độ ng lự c cho sự phát triể n Hệ thố ng kế t
cấ u hạ tầ ng phát triể n đồ ng bộ , hiệ n đạ i sẽ thúc đẩ y tăng trư ở ng kinh tế , nâng cao năng suấ t, hiệ u quả củ a nề n kinh tế và góp phầ n giả i quyế t các vấ n đề xã hộ i
Ngư ợ c lạ i, mộ t hệ thố ng kế t cấ u hạ tầ ng kém phát triể n là mộ t trở lự c lớ n đố i
Trang 21vớ i sự phát triể n Ở nhiề u nư ớ c đang phát triể n hiệ n nay, kế t cấ u hạ tầ ng thiế u và
yế u đã gây ứ đọ ng trong luân chuyể n các nguồ n lự c, khó hấ p thụ vố n đầ u tư , gây ra nhữ ng “nút cổ chai kế t cấ u hạ tầ ng” ả nh hư ở ng trự c tiế p đế n tăng trư ở ng kinh tế
1.3.2 Vai trò vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN
Để gia tăng sự phát triể n kinh tế , nề n kinh tế nhấ t thiế t phả i có vố n để tậ p trung đầ u tư vào cơ sở hạ tầ ng vì nó là mộ t trong nhữ ng ngành có tác độ ng thúc đẩ y
đầ u tư phát triể n củ a các ngành khác mạ nh nhấ t Khi nề n kinh tế phát triể n cao thì
cơ sở hạ tầ ng cầ n phả i phù hợ p vớ i sự tiế n triể n củ a nhu cầ u Do đó, nề n kinh tế
cầ n phả i tạ o lậ p vố n đầ u tư vớ i quy mô lớ n để đáp ứ ng Như ng do ngành này mang
lạ i hiệ u quả tài chính thấ p vì khố i lư ợ ng đầ u tư cao, thờ i gian thu hồ i vố n lâu nên vai trò củ a Nhà nư ớ c là phả i cung cấ p đầ u tư cho cơ sở hạ tầ ng
Đồ ng thờ i, để đạ t đư ợ c mụ c tiêu kinh tế nhanh và bề n vữ ng, đòi hỏ i nề n kinh
tế phả i tạ o ra bộ khung kinh tế về cả cơ cấ u ngành lẫ n cơ cấ u vùng và lãnh thổ Đầ u
tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c lạ i chính là nhân tố đặ c biệ t quan trọ ng
để khai thác các nguồ n lự c tiề m năng như nhân lự c, vậ t lự c, tạ o ra tổ ng lự c đẩ y
mạ nh sự chuyể n dị ch cơ cấ u
(1) Xây dự ng kế t cấ u hạ tầ ng kinh tế , tạ o điề u kiệ n cho các tổ chứ c và cá nhân trong và ngoài nư ớ c đầ u tư mở rộ ng sả n xuấ t, kinh doanh thúc đẩ y sự tăng trư ở ng và chuyể n dị ch cơ cấ u kinh tế theo hư ớ ng công nghiệ p hoá, hiệ n đạ i hoá
(2) Tạ o sứ c hút các nguồ n vố n khác cùng tham gia đầ u tư vào mụ c tiêu công
cộ ng Trong trư ờ ng hợ p này, vố n củ a Nhà nư ớ c đóng vai trò tác nhân thúc đẩ y, do
vậ y cầ n phả i sử dụ ng thậ t hiệ u quả ; các dự án củ a nguồ n vố n Nhà nư ớ c phả i có sứ c lan toả và thu hút cao
(3) Cả i thiệ n cơ sở vậ t chấ t củ a ngành giáo dụ c và đào tạ o, phát triể n nguồ n nhân lự c, khoa họ c và công nghệ ; phát triể n y tế ; văn hoá và các mặ t xã hộ i khác
(4) Tác độ ng đế n phát triể n cơ sở hạ tầ ng và chuyể n dị ch cơ cấ u kinh tế , thự c hiệ n mụ c tiêu xoá đói, giả m nghèo, tạ o việ c làm, cả i thiệ n điề u kiệ n số ng ở các vùng nghèo, xã nghèo, vùng sâu, vùng xa; phát triể n nguồ n nhân lự c, xây dự ng các
cơ sở sả n xuấ t và dị ch vụ , tạ o nhữ ng tác độ ng tích cự c cho vùng nghèo, ngư ờ i
Trang 22nghèo, hộ nghèo khai thác các tiề m năng củ a vùng, vư ơ n lên làm ăn khá giả
1.4 Khái niệ m, ý nghĩ a hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN
1.4.1 Khái niệ m hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN
Hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n là sự tác độ ng có tổ chứ c và điề u chỉ nh bằ ng quyề n lự c Nhà nư ớ c đố i vớ i các quá trình xã hộ i và hành vi hoạ t
độ ng củ a con ngư ờ i do các cơ quan trong hệ thố ng hành pháp và hành chính thự c hiệ n nhằ m hỗ trợ các chủ đầ u tư thự c hiệ n đúng vai trò, chứ c năng, nhiệ m vụ củ a ngư ờ i đạ i diệ n sở hữ u Nhà nư ớ c trong các dự án công; ngăn ngừ a các ả nh hư ở ng tiêu cự c đế n dự án; kiể m tra, kiể m soát, ngăn ngừ a các hiệ n tư ợ ng tiêu cự c trong việ c sử dụ ng vố n Nhà nư ớ c nhằ m tránh thấ t thoát, lãng phí NSNN
Trong quả n lý Ngân sách Nhà nư ớ c không có chế tài máy móc nào để từ đó
có thể đem lạ i mộ t sự phân minh, sự chi tiêu công quỹ có hiệ u quả , tiế t kiệ m mà không cầ n đế n mộ t cơ chế kiể m soát thanh toán hữ u hiệ u Hạ n chế tiêu cự c, góp phầ n sử dụ ng hiệ u quả vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c nhằ m
tạ o lậ p cơ sở vậ t chấ t kỹ thuậ t cho nề n kinh tế , là vố n mồ i cho các thành phầ n kinh tế khác tham gia, là yế u tố quyế t đị nh quy mô và tố c độ phát triể n kinh tế không nhữ ng trư ớ c mắ t mà còn cho lâu dài
Trong nề n kinh tế thị trư ờ ng, sự chi phố i củ a quy luậ t cạ nh tranh khiế n các nhà thầ u luôn tìm cách hạ giá thành, tăng lợ i nhuậ n Trong vô số cách hạ giá thành
có cả thủ đoạ n cắ t giả m đị nh mứ c kinh tế kỹ thuậ t, thay đổ i kế t cấ u công trình, chủ ng loạ i vậ t tư … và hậ u quả tấ t yế u là công trình kém chấ t lư ợ ng, tuổ i thọ bị rút ngắ n, công suấ t thự c tế không như lúc phê duyệ t ban đầ u Vì vậ y, mộ t hệ thố ng
cơ chế kiể m soát thanh toán vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n chặ t chẽ , hoạ t độ ng có hiệ u quả sẽ hạ n chế nhữ ng mặ t tiêu cự c trong quá trình thự c hiệ n đầ u tư cũng như nâng cao hiệ u quả đầ u tư
Việ c xem xét hiệ u quả kinh tế xã hộ i củ a dự án đầ u tư công đư ợ c xác đị nh trong các bư ớ c quy hoạ ch, kế hoạ ch đầ u tư phát triể n dài hạ n, trung hạ n và ngắ n
hạ n củ a ngành, củ a từ ng đị a phư ơ ng Khi lậ p dự án đầ u tư xây dự ng cơ bả n, thiế t
Trang 23kế kỹ thuậ t củ a từ ng công trình cũng cầ n phả i xem xét yế u tố phụ c vụ phát triể n kinh tế xã hộ i, trư ờ ng hợ p không khả thi hoặ c quá trình nghiên cứ u dự án có phư ơ ng án tố t hơ n thì phả i xem xét lạ i nộ i dung quy hoạ ch và kế hoạ ch phát triể n kinh tế -xã hộ i trong ngắ n hạ n, trung hạ n và dài hạ n để có điề u chỉ nh cho phù hợ p
1.4.2 Ý nghĩa hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN
Để quả n lý lĩnh vự c đầ u tư có hiệ u quả , hầ u như quố c gia nào cũng coi trọ ng việ c đầ u tư , việ c xây dự ng chiế n lư ợ c và kế hoạ ch đầ u tư vào việ c xây dự ng
mộ t hệ thố ng đơ n giá, đị nh mứ c kinh tế kỹ thuậ t mộ t cách khoa họ c, chặ t chẽ nhấ t
là trong lĩnh vự c đầ u tư xây dự ng Công tác kiể m tra, giám sát đư ợ c tiế n hành nghiêm túc theo nguyên tắ c, kèm theo việ c xử lý nghiêm minh các hiệ n tư ợ ng lãng phí, thấ t thoát vố n đầ u tư Đố i vớ i công tác quả n lý dự án, vai trò củ a chủ đầ u
tư , chủ dự án đư ợ c phân đị nh rõ ràng trong điề u luậ t
Trong nề n kinh tế , khu vự c kinh tế tư nhân thư ờ ng không muố n tham gia vào việ c cung cấ p các hàng hoá công do khó thu lợ i Nhữ ng hàng hoá công này thư ờ ng là các công trình hạ tầ ng phụ c vụ cho phát triể n kinh tế -xã hộ i như :
đư ờ ng xá, cầ u cố ng, trư ờ ng họ c, bệ nh việ n… Vai trò củ a nhữ ng hàng hoá công này là vô cùng quan trọ ng vì nế u không có hệ thố ng hạ tầ ng giao thông thì nề n kinh tế không vậ n hành đư ợ c, không có hệ thố ng công trình trư ờ ng họ c, bệ nh việ n, nhà văn hoá phụ c vụ phát triể n con ngư ờ i thì yêu cầ u phát triể n xã hộ i cũ ng không đư ợ c đáp ứ ng… Hoạ t độ ng đầ u tư công củ a Nhà nư ớ c là nhằ m cung cấ p nhữ ng hàng hoá công nên vai trò củ a hoạ t độ ng này đố i vớ i phát triể n kinh tế -xã
hộ i là không thể phủ nhậ n đư ợ c Tác độ ng củ a việ c sả n xuấ t nhữ ng hàng hoá công không thể đo trự c tiế p bằ ng các chỉ tiêu thông thư ờ ng như đố i vớ i các hàng hoá do doanh nghiệ p tư nhân kinh doanh mà phả i thông qua ích lợ i đem lạ i cho toàn bộ nề n kinh tế -xã hộ i Chính vì thế việ c đánh giá kế t quả củ a đầ u tư công củ a
mộ t đị a phư ơ ng phả i thông qua kế t quả phát triể n kinh tế -xã hộ i củ a chính đị a phư ơ ng đó
Trang 241.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n
từ NSNN
* Khố i lư ợ ng vố n đầ u tư thự c hiệ n là tổ ng số tiề n đã chi để tiế n hành các
hoạ t độ ng củ a các công cuộ c đầ u tư bao gồ m các chi phí cho công tác xây dự ng, chi phí cho công tác mua sắ m và lắ p đặ t thiế t bị , chi phí quả n lý và chi phí khác theo quy đị nh củ a thiế t kế dự toán và đư ợ c ghi trong dự toán đầ u tư đư ợ c duyệ t
* Tài sả n cố đị nh huy độ ng là công trình hay hạ ng mụ c công trình, đố i tư ợ ng
xây dự ng có khả năng phát huy tác dụ ng độ c lậ p (làm ra sả n phẩ m hàng hoá hoặ c tiế n hành các hoạ t độ ng dị ch vụ xã hộ i đã đư ợ c ghi trong dự án đầ u tư ) đã kế t thúc quá trình xây dự ng, mua sắ m, đã làm xong thủ tụ c nghiệ m thu sử dụ ng, có thể đư a vào hoạ t độ ng đư ợ c ngay
Đố i vớ i toàn bộ hoạ t độ ng đầ u tư củ a cơ sở , ngành hoặ c đị a phư ơ ng, chỉ tiêu
hệ số huy độ ng tài sả n cố đị nh đư ợ c xác đị nh theo công thứ c
1.4.3.1 Hệ số huy độ ng TSCĐ
+
Chỉ tiêu này còn gọ i là: Hệ số huy độ ng vố n đầ u tư trong năm Về bả n chấ t, khi xác đị nh hệ số này phả i so sánh giữ a TSCĐ hình thành trong năm từ tổ ng mứ c
vố n đầ u tư trong năm để đầ u tư tạ o ra tài sả n đó Do đặ c điể m sả n phẩ m xây dự ng
có quy mô lớ n, thờ i gian xây dự ng dài nên trong thự c tế có độ trễ về thờ i gian thự c hiệ n đầ u tư kể từ khi bỏ vố n, đầ u tư đế n khi hoàn thành, đư a dự án, công trình vào khai thác, sử dụ ng Vì vậ y, chỉ tiêu này không phả n ánh đúng hiệ u quả đầ u tư củ a năm bỏ vố n, mà là phả n ánh hiệ u quả đầ u tư củ a vài năm trư ớ c đó Do đó, khi sử
dụ ng chỉ tiêu này để phân tích, đánh giá hiệ u quả phả i sử dụ ng theo cả dãy thờ i gian Do độ trễ và tính liên tụ c củ a đầ u tư qua các năm, hệ số huy độ ng vố n đầ u tư
Giá trị TSCĐ đư ợ c huy độ ng trong kỳ
Vố n đầ u tư thự c hiệ n trong các kỳ trư ớ c như ng chư a đư ợ c huy độ ng
Hệ số huy độ ng
đầ u tư thự c hiệ n trong kỳ
+
Trang 25(TSCĐ) từ ng năm trong cả dãy hệ số liên tụ c củ a các năm đư ợ c coi là chỉ tiêu đánh giá hiệ u quả đầ u tư củ a năm đó
Chỉ tiêu này chỉ ra mứ c độ đạ t đư ợ c kế t quả trự c tiế p củ a hoạ t độ ng đầ u tư trong tổ ng số vố n đầ u tư đã đư ợ c thự c hiệ n củ a dự án, củ a cơ sở , củ a ngành hoặ c
đị a phư ơ ng Trị số củ a chỉ tiêu này càng cao phả n ánh việ c thi công dứ t điể m xây
dự ng công trình, các công trình nhanh chóng đư ợ c huy độ ng vào sử dụ ng trong
từ ng ngành, vùng, đị a phư ơ ng và toàn bộ nề n kinh tế
1.4.3.2 Suấ t đầ u tư cầ n thiế t để làm tăng thêm mộ t đơ n vị tổ ng sả n phẩ m quố c
nộ i ICOR =
GDP
I V
∆Chỉ tiêu này cho biế t 1 đơ n vị tổ ng sả n phẩ m quố c nộ i tăng thêm 1 đơ n vị giá trị tăng thêm cầ n bao nhiêu vố n đầ u tư Iv
Nế u xét trên góc độ sử dụ ng nguồ n lự c đầ u vào là vố n và đầ u ra là mứ c tăng trư ở ng ( GDP∆ ) thì hệ số ICOR phả n ánh đúng hiệ u quả củ a việ c sử dụ ng vố n Tuy
nhiên sử dụ ng chỉ tiêu này để đánh giá hiệ u quả đầ u tư thì có nhữ ng hạ n chế như chư a tính đế n độ trễ củ a thờ i gian trong đầ u tư , chư a xem xét ả nh hư ở ng củ a các
yế u tố đầ u vào khác như lao độ ng, đấ t đai, công nghệ … và ả nh hư ở ng củ a các yế u
tố ngoạ i ứ ng Chính vì vậ y khi sử dụ ng chỉ tiêu này để đánh giá hiệ u quả đầ u tư phát triể n ở phạ m vi ngành, đị a phư ơ ng, vùng và toàn bộ nề n kinh tế trong các thờ i
kỳ hoạ t độ ng phả i xem xét trong điề u kiệ n nhấ t đị nh khi các điề u kiệ n liên quan
đế n việ c gia tăng sả n lư ợ ng không đổ i
Theo thờ i gian, khi nề n kinh tế tiế n hành hiệ n đạ i hoá, công nghiệ p hoá và đi kèm đó là mứ c độ thâm dụ ng vố n gia tăng thì chỉ số ICOR đư ơ ng nhiên sẽ gia tăng cho dù hiệ u quả đầ u tư không hề suy giả m Việ c so sánh ICOR giữ a các nề n kinh tế hay khu vự c kinh tế cũ ng tư ơ ng tự Ví dụ , nế u so sánh ICOR củ a Việ t Nam vớ i ICOR củ a nhữ ng nư ớ c công nghiệ p phát triể n thì trong nhiề u trư ờ ng hợ p chỉ số ICOR củ a Việ t Nam sẽ thấ p hơ n; Như ng điề u đó không hoàn toàn có nghĩa là hiệ u quả đầ u tư ở Việ t Nam cao hơ n mà có lẽ phầ n nhiề u là do các nư ớ c công nghiệ p
Trang 26phát triể n thâm dụ ng vố n nhiề u hơ n Đây chính là hạ n chế trong việ c sử dụ ng chỉ số ICOR để phân tích hiệ u quả đầ u tư
- Vố n đầ u tư thự c hiệ n trong kỳ
F - Giá trị tài sả n cố đị nh huy độ ng trong kỳ nghiên cứ u củ a đị a phư ơ ng, vùng và toàn bộ nề n kinh tế
Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tố t như ng phả i luôn lớ n hơ n 1 mớ i đả m bả o cho hoạ t độ ng đầ u tư ngày càng mở rộ ng và việ c triể n khai các kế t quả củ a hoạ t độ ng
đầ u tư đư ợ c thuậ n lợ i
1.4.3.5 Mứ c vố n đầ u tư thự c hiệ n chư a đư ợ c huy độ ng ở cuố i kỳ so vớ i toàn
Vố n đầ u tư thự c hiệ n trong kỳ
Tổ ng vố n đầ u tư củ a dự án
Tổ ng vố n đầ u tư trong kỳ
Trang 27Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tố t, chứ ng tỏ việ c thi công dứ t điể m và nhanh chóng huy độ ng các công trình đố i tư ợ ng xây dự ng đư ợ c chú ý, giả m ứ đọ ng vố n
1.4.3.6 Mứ c tăng củ a tổ ng sả n phẩ m quố c nộ i so vớ i giá trị tài sả n cố đị nh
huy độ ng trong kỳ nghiên cứ u (ký hiệ u: H F ( GDP ) )
∆Chỉ tiêu này đư ợ c xác đị nh bằ ng cách so sánh giữ a mứ c tăng củ a tổ ng sả n phẩ m quố c nộ i so vớ i giá trị tài sả n cố đị nh huy độ ng trong kỳ nghiên cứ u củ a đị a phư ơ ng, vùng và toàn bộ nề n kinh tế
- Vố n đầ u tư đư ợ c thự c hiệ n như ng chư a đư ợ c huy độ ng ở cuố i kỳ
Chỉ tiêu này càng lớ n càng tố t, chứ ng tỏ tình trạ ng tràn lan trong thự c hiệ n đầ u
tư đã đư ợ c khắ c phụ c
1.5 Kinh nghiệ m và bài họ c về sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n tạ i các nư ớ c khác
Đố i vớ i Việ t Nam, thái độ mạ nh dạ n khuyế n khích đầ u tư nư ớ c ngoài vào lĩ nh
vự c xây dự ng, kinh doanh nhà đấ t củ a Ấ n Độ đáng cho ta họ c hỏ i Hiệ n nay, chính sách củ a ta mặ c dù đã có thông thoáng hơ n so vớ i trư ớ c kia như ng tỉ lệ công trình
Trang 28liên doanh vẫ n còn thấ p và sự thậ t là các công trình liên doanh thư ờ ng đạ t chấ t
lư ợ ng cao hơ n so vớ i các công trình đư ợ c tài trợ bở i Ngân sách Nhà nư ớ c
1.5.1 Kinh nghiệ m củ a Hàn Quố c
Quá trình phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng ở Hàn Quố c đã diễ n ra mạ nh mẽ kể từ nhữ ng năm 1960 khi nề n kinh tế Hàn Quố c bắ t đầ u bư ớ c vào thờ i kỳ công nghiệ p hoá nhanh chóng Đế n nay, Hàn Quố c đang có mộ t hệ thố ng kế t cấ u hạ tầ ng tư ơ ng
đố i tiên tiế n so vớ i các nề n kinh tế công nghiệ p đang nổ i lên khác, tuy nhiên nó
vẫ n còn lạ c hậ u so vớ i các nề n kinh tế công nghiệ p phát triể n Ngay sau khi kế t thúc chiế n tranh Triề u Tiên, Hàn Quố c đã bắ t đầ u quá trình hồ i phụ c kinh tế củ a mình vớ i sự hỗ trợ mạ nh mẽ củ a việ n trợ nư ớ c ngoài Kế hoạ ch phát triể n 5 năm
lầ n đầ u tiên củ a Hàn Quố c (1962-1966) tậ p trung vào phát triể n các ngành công nghiệ p nhẹ và thay thế nhậ p khẩ u Chính phủ đã bắ t tay xây dự ng 275 km đư ờ ng
sắ t và nhiề u dự án đư ờ ng cao tố c nhỏ Kế hoạ ch phát triể n 5 năm lầ n thứ hai (1967-1971) tậ p trung đẩ y mạ nh xuấ t khẩ u vớ i tố c độ tăng trư ở ng gầ n 50% Chính phủ tiế p tụ c đầ u tư phát triể n đư ờ ng sắ t và đầ u tư xây dự ng đư ờ ng cao tố c Dự
án đư ờ ng cao tố c lớ n đầ u tiên Hàn Quố c đư ợ c xây dự ng nố i hai thành phố lớ n nhấ t nư ớ c, Seoul ở Tây Bắ c và Pusan ở Đông Nam Dự án này đã tạ o thành mộ t hành lang công nghiệ p tố i quan trọ ng ở Hàn Quố c, đồ ng thờ i cũng l à biể u tư ợ ng
về tính tự lự c tự cư ờ ng củ a dân tộ c Hàn Quố c
Tuy nhiên, các khoả n đầ u tư củ a Hàn Quố c cho phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng trong nhữ ng năm 1960 là chư a đủ Khi nề n kinh tế bư ớ c vào giai đoạ n toàn
dụ ng nhân công đầ u nhữ ng năm 1970, Hàn Quố c đã bắ t đầ u gặ p phả i tình trạ ng
“thắ t cổ chai” kế t cấ u hạ tầ ng Khi đó, nhậ n thấ y thự c tế rằ ng rấ t khó cạ nh tranh
vớ i nhữ ng ngành công nghiệ p nhẹ sử dụ ng nhiề u lao độ ng, Hàn Quố c đã chuyể n trọ ng tâm sang phát triể n các ngành công nghiệ p nặ ng và công nghiệ p hoá chấ t, đòi hỏ i trình độ phát triể n cao củ a kế t cấ u hạ tầ ng Bắ t đầ u từ kế hoạ ch phát triể n 5 năm lầ n thứ ba (1972-1976), Chính phủ Hàn Quố c đã xác đị nh nhữ ng ư u tiên mớ i cho phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng nhằ m phụ c vụ các ngành công nghiệ p hoá dầ u,
sả n xuấ t thép và đóng tàu Nhiề u dự án lớ n về phát triể n sân bay, cả ng biể n,
Trang 29đư ờ ng cao tố c, đư ờ ng sắ t và hệ thố ng viễ n thông đã đư ợ c thự c hiệ n Kể từ năm
1972, Chính phủ cũ ng bắ t đầ u xây dự ng các khu công nghiệ p lớ n vớ i cả ng nư ớ c sâu mớ i, chủ yế u dọ c bờ biể n Đông Nam gầ n các cả ng Pohang, Ulsan và Masan Bên cạ nh đó, các chính quyề n đị a phư ơ ng cũng tiế n hành xây dự ng các dự án
cả ng lớ n ở Inchon và Pusan, xây thêm 487 km đư ờ ng cao tố c ở miề n Nam và xây
dự ng mộ t hệ thố ng tàu điệ n ngầ m ở Seoul
Vào nử a đầ u nhữ ng năm 1980, Hàn Quố c thự c hiệ n các chính sách nhằ m ổ n
đị nh hoá nề n kinh tế , phát triể n khu vự c tư nhân và giả i điề u tiế t Chính phủ tậ p trung ít hơ n vào phát triể n công nghiệ p nặ ng và công nghiệ p hoá chấ t, song chú
ý nhiề u hơ n đế n các ngành sả n xuấ t hàng tiêu dùng chấ t lư ợ ng cao, đồ ng thờ i
hạ n chế chi tiêu Chính phủ Tuy vậ y, đầ u tư cho kế t cấ u hạ tầ ng vẫ n ở mứ c
tư ơ ng đố i cao, chiế m 8%GNP năm 1983 Năm 1985, nhậ n thấ y mứ c lạ m phát vẫ n trong tầ m kiể m soát, Chính phủ Hàn Quố c đã thự c hiệ n mộ t loạ t các biệ n pháp kích thích nề n kinh tế và bổ sung mộ t khoả n ngân sách để kích cầ u và tăng đầ u
tư cho kế t cấ u hạ tầ ng Nhữ ng biệ n pháp này đã góp phầ n nâng cao tố c độ tăng trư ở ng kinh tế lên mứ c 2 con số Mặ c dù tỷ trọ ng đầ u tư kế t cấ u hạ tầ ng trong GNP giả m xuố ng còn khoả ng 5%, như ng lư ợ ng vố n đầ u tư tuyệ t đố i gia tăng rấ t nhanh
Vào giữ a nhữ ng năm 1990, nhữ ng nút thắ t cổ chai lớ n đã bắ t đầ u ả nh hư ở ng
xấ u đế n nề n kinh tế Hàn Quố c, đặ c biệ t là nhữ ng nút cổ chai về giao thông đư ờ ng
bộ và đư ờ ng cao tố c Do sự gia tăng bấ t thư ờ ng củ a xe ô tô, là hệ quả củ a các chính sách hỗ trợ phát triể n ngành công nghiệ p ô tô nộ i đị a, Hàn Quố c đã phả i
đố i mặ t vớ i nhữ ng vấ n đề giao thông nghiêm trọ ng, làm gia tăng mạ nh nhữ ng chi phí hậ u cầ n Ngư ờ i ta tính toán rằ ng, tắ c nghẽ n giao thông đã gây tổ n hạ i tớ i 6,5
tỷ USD Để khắ c phụ c, trong nhữ ng năm 1990, Hàn Quố c đã có kế hoạ ch chi khoả ng 100 tỷ USD chỉ riêng cho phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng giao thông, trong đó khoả ng mộ t nử a cho đư ờ ng bộ , 40% cho đư ờ ng sắ t (kể cả tuyế n đư ờ ng sắ t cao
tố c từ Seoul đi Pusan) và phầ n còn lạ i cho sân bay và bế n cả ng Tuy vậ y, hệ thố ng
kế t cấ u hạ tầ ng củ a Hàn Quố c cũ ng gặ p phả i mộ t số vấ n đề khác, chẳ ng hạ n như
Trang 30chi phí xây dự ng gia tăng nhanh chóng (nhấ t là đề n bù giả i phóng mặ t bằ ng và tiề n lư ơ ng củ a lao độ ng trong nư ớ c) và các mố i quan tâm ngày càng tăng về thâm hụ t ngân sách Thí dụ , bong bóng đầ u cơ giá đấ t đã làm gia tăng chi phí xây dự ng mộ t km đư ờ ng cao tố c từ 4 triệ u USD năm 1985 lên khoả ng 26 triệ u USD năm 1990
Kế hoạ ch phát triể n kinh tế 5 năm 1993-1997 đã hoạ ch đị nh mộ t chư ơ ng trình tham vọ ng tậ p trung vào việ c cả i thiệ n mứ c số ng củ a ngư ờ i dân (nhà ở , môi trư ờ ng, giao thông đô thị ) và mở rộ ng phúc lợ i xã hộ i (giao thông và phân phố i,
kể cả việ c phát triể n các tiêu chuẩ n thông tin liên lạ c) nhằ m đáp ứ ng nhữ ng nhu
cầ u về kế t cấ u hạ tầ ng củ a xã hộ i
Do có nhữ ng nỗ lự c liên tụ c củ a Chính phủ nên sự gia tăng đầ u tư cho phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng đã đạ t mứ c kỷ lụ c hơ n 20% mộ t năm và nhữ ng năm gầ n đây thậ m chí đã vư ợ t qua tố c độ gia tăng ngân sách quố c gia Đáng chú ý, trong năm
1997, ngân sách chính phủ đầ u tư cho kế t cấ u hạ tầ ng lầ n đầ u tiên vư ợ t qua mứ c
10 tỷ Won Năm 2001, tỷ trọ ng vố n đầ u tư cho kế t cấ u hạ tầ ng trong tổ ng chi tiêu ngân sách củ a chính phủ đã đạ t mứ c 14,6%, tăng đáng kể so vớ i mứ c 11,2%
củ a năm 1993 và 14,2% năm 1997 Bên cạ nh nhữ ng chính sách mở rộ ng cung, Chính phủ Hàn Quố c cũ ng tậ p trung vào nhữ ng chính sách nhằ m thu hẹ p cầ u đầ u
tư cho kế t cấ u hạ tầ ng thông qua việ c sử dụ ng có hiệ u quả hơ n hệ thố ng kế t cấ u
hạ tầ ng hiệ n có, chẳ ng hạ n như áp dụ ng các hệ thố ng thông tin về hậ u cầ n hoặ c
hệ thố ng thông tin về giao thông trên đư ờ ng cao tố c
Chính phủ Hàn Quố c đóng vai trò đặ c biệ t quan trọ ng trong quá trình
phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng củ a đấ t nư ớ c, không chỉ vì Chính phủ và các cấ p chính quyề n chủ yế u là chủ đầ u tư củ a các dự án kế t cấ u hạ tầ ng lớ n, mà Chính phủ còn ban hành và thự c hiệ n các chính sách khuyế n khích phát triể n kế t cấ u hạ
tầ ng phù hợ p vớ i tình hình và yêu cầ u phát triể n kinh tế trong từ ng giai đoạ n
Cụ c Kế hoạ ch Kinh tế là cơ quan điề u phố i quá trình ra quyế t đị nh trong
lĩ nh vự c kế t cấ u hạ tầ ng, có trách nhiệ m quả n lý mộ t diệ n rộ ng các hoạ t độ ng liên quan đế n phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng, bao gồ m điề u phố i kế hoạ ch củ a các
Trang 31bộ , đư a ra các khuyế n nghị chính sách và phân bổ ngân sách Ngoài ra các bộ khác cũng có trách nhiệ m lậ p kế hoạ ch phát triể n và quả n lý kế t cấ u hạ tầ ng theo ngành Các chính quyề n đị a phư ơ ng có trách nhiệ m quả n lý hệ thố ng giao thông ở
đị a phư ơ ng
1.5.2 Kinh nghiệ m củ a Indonesia
Vớ i nhữ ng khoả n đầ u tư lớ n, Chính phủ Indonesia cho rằ ng kế t cấ u hạ tầ ng tiế p tụ c đóng vai trò quan trọ ng cho tăng trư ở ng và phát triể n kinh tế củ a nư ớ c này Kế t cấ u hạ tầ ng đư ợ c đầ u tư tố t sẽ tạ o cơ hộ i việ c làm trong các lĩnh vự c
kế t cấ u hạ tầ ng, hạ thấ p chi phí sả n xuấ t-kinh doanh, khuyế n khích đầ u tư trong
và ngoài nư ớ c, tạ o ra các trung tâm kinh tế mớ i, qua đó mở rộ ng cơ hộ i việ c làm, cả i thiệ n chấ t lư ợ ng cuộ c số ng, thúc đẩ y thư ơ ng mạ i quố c tế … Chính phủ cho rằ ng, sự phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng sẽ góp phầ n quan trọ ng để Indonesia có thể đạ t đư ợ c mộ t số mụ c tiêu phát triể n khá ấ n tư ợ ng vào năm 2009: GDP tăng 7,6%; lạ m phát đư ợ c duy trì ở mứ c 3%; đầ u tư tăng 12,8%; thu nhậ p bình quân
đầ u ngư ờ i đạ t 10.000 Rupiah, tỷ lệ thấ t nghiệ p giả m xuố ng còn 5,1%
1.5.3 Kinh nghiệ m củ a Trung Quố c
Từ năm 2009, Trung Quố c sẽ đầ u tư 7-9 tỉ USD để giúp nư ớ c này xây dự ng
cơ sở hạ tầ ng ở các hạ ng mụ c giao thông chính, xây dự ng hệ thố ng mạ ng lư ớ i điệ n quố c gia và hệ thố ng dẫ n nư ớ c sạ ch
Qua nhữ ng kinh nghiệ m củ a Trung Quố c vớ i nhữ ng sự kiệ n quan trọ ng mang
tầ m cỡ thế giớ i đã có có hoạ ch triể n khai thì chỉ đị nh thầ u không phả i là biệ n pháp
để đẩ y nhanh tiế n độ , mà quan trọ ng là cách thự c hiệ n có kế hoạ ch chứ không phả i
là mộ t sự "sắ p đặ t có kế hoạ ch" để đẩ y tiế n độ dự án vào thế "cấ p bách" Hầ u hế t các công trình đư ợ c đấ u thầ u rộ ng rãi, giúp tiế t kiệ m thờ i gian và tiề n bạ c Việ c triể n khai xây dự ng công trình cầ n đư ợ c cả i tiế n để bả o đả m hiệ u quả kinh tế - xã
hộ i Cầ n khuyế n khích việ c thành lậ p các tổ chứ c tư vấ n, giám đị nh các dự án xây
dự ng hạ tầ ng kỹ thuậ t để bả o đả m chấ t lư ợ ng, chi phí hợ p lý và triể n khai đúng tiế n độ
Phư ơ ng châm xã hộ i hoá cầ n đư ợ c thể chế hoá bằ ng các quy đị nh củ a Chính
Trang 32phủ trong từ ng lĩnh vự c, trên cơ sở tổ ng kế t và rút ra bài họ c từ các chủ tr ư ơ ng, như đổ i đấ t lấ y hạ tầ ng, đấ u giá quyề n sử dụ ng đấ t, giao khoán xây dự ng từ ng khu phố mớ i cho các nhà thầ u; đồ ng thờ i tham khả o kinh nghiệ m quố c tế để hình thành
mô hình thích hợ p trong xây dự ng cơ sở hạ tầ ng kỹ thuậ t
Khu vự c công cầ n đả m nhiệ m vai trò điề u tiế t các hoạ t độ ng, đồ ng thờ i cầ n khuyế n khích sự tham gia củ a dân chúng vào tiế n trình lậ p các dự án đầ u tư cho
đế n giám sát việ c thự c hiệ n; phả i bả o đả m bằ ng các quy đị nh củ a Chính phủ về quyề n củ a ngư ờ i dân đư ợ c tiế p cậ n thông tin các dự án, tính công khai và minh
bạ ch về thông tin, mọ i dự án phả i đư ợ c công bố trư ớ c khi thự c hiệ n và ngư ờ i dân
đư ợ c quyề n đư a ra ý kiế n phả n kháng Điề u đó sẽ kích thích sự tham gia củ a công chúng trong quá trình xây dự ng và lôi kéo mọ i công dân thự c hiệ n phư ơ ng châm
“dân biế t, dân bàn, dân làm, dân kiể m tra”
Thứ nhấ t: Điề u chỉ nh lạ i quy mô đầ u tư từ NSTƯ và cơ cấ u chi NSNN
Trọ ng điể m chi NSNN năm 2006 thiên về sự nghiệ p xã hộ i, tăng cư ờ ng mứ c độ
đả m bả o đố i vớ i nhữ ng khâu yế u kém trong phát triể n xã hộ i Bên cạ nh đó, Trung Quố c cũ ng đã tăng chi ngân sách cho các vùng khó khăn nhằ m thu hẹ p khoả ng cánh giữ a các vùng, miề n
Thứ hai: Tăng cư ờ ng đầ u tư cho hạ tầ ng cơ sở nông thôn, thúc đẩ y phát triể n
toàn diệ n nông nghiệ p nông thôn Tỷ lệ đầ u tư cho xây dự ng mớ i ở nông thôn năm
2006 lên tớ i 48%
Thứ ba: Bư ớ c đầ u cả i cách phân loạ i thu chi củ a Chính phủ , hoàn thiệ n hệ
thố ng cơ chế , luậ t pháp về tài chính Đây đư ợ c xem là điề u chỉ nh lớ n nhấ t trong hệ thố ng tài chính Trung Quố c kể từ năm 1949 đế n nay nhằ m minh bạ ch hoá quy mô thu chi củ a Chính phủ theo các chứ c năng trọ ng yế u Lầ n cả i cách này tư ơ ng đố i phứ c tạ p vớ i nhiề u khâu, trên diệ n rộ ng đi từ điề u chính chế độ kế toán, chuyể n
đổ i số liệ u, đư a ra mụ c lụ c ngân sách mớ i đế n đào tạ o nhân sự v.v… nhằ m tạ o điề u kiệ n để năm 2007 lậ p dự toán ngân sách theo mụ c lụ c mớ i Đồ ng thờ i, năm
2006, Trung Quố c đã mở rộ ng phạ m vi chi tậ p trung qua Kho bạ c Nhà nư ớ c đặ c biệ t vớ i các khoả n mua sắ m củ a Chính phủ , giúp việ c quả n lý đư ợ c tiề n mặ t củ a
Trang 33NSTƯ , đư a hoạ t độ ng mua sắ m củ a Chính phủ vào quy củ Bên cạ nh đó, Trung Quố c cũ ng chủ trư ơ ng đẩ y mạ nh kích cầ u trong nư ớ c, duy trì tố c độ tăng đầ u tư đi đôi vớ i tăng tiêu dùng, để tạ o sự cân bằ ng giữ a đầ u tư và tiêu dùng
Kế t luậ n chư ơ ng 1
Nêu nhữ ng vấ n đề lý luậ n cơ bả n về đầ u tư công nói chung, vố n đầ u tư xây
dự ng cơ bả n, hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c nói riêng
và kinh nghiệ m về sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ các nư ớ c khác Nâng cao hiệ u quả sử dụ ng vố n đầ u tư cơ bả n phụ thuộ c vào rấ t nhiề u yế u tố , trong đó làm tố t công tác kiể m soát, thanh toán vố n đầ u tư sẽ hạ n chế thấ t thoát công quỹ Nhà nư ớ c;.v.v; nhữ ng đặ c điể m, điề u kiệ n kinh tế -xã hộ i củ a mỗ i nư ớ c nói chung,
mỗ i tỉ nh nói riêng là yế u tố quyế t đị nh Từ cơ sở lý luậ n trên, luậ n văn tiế n hành phân tích thự c trạ ng sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n và hiệ u quả sử dụ ng vố n
đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ Ngân sách Nhà nư ớ c nhữ ng năm vừ a qua trên đị a bàn
Tỉ nh Đồ ng Nai trong chư ơ ng 2
Trang 34CHƯ Ơ NG 2 THỰ C TRẠ NG SỬ DỤ NG VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY DỰ NG CƠ
BẢ N VÀ HIỆ U QUẢ SỬ DỤ NG VỐ N ĐẦ U TƯ XÂY DỰ NG
CƠ BẢ N TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯ Ớ C TRÊN ĐỊ A BÀN
TỈ NH ĐỒ NG NAI
2.1 Giớ i thiệ u tổ ng quan về tỉ nh Đồ ng Nai
Đồ ng Nai là tỉ nh thuộ c Miề n Đông Nam Bộ , nằ m trong vùng kinh tế trọ ng điể m phía Nam (KTTĐPN), có diệ n tích 5.902,5 km2, chiế m 1,78% diệ n tích tự nhiên cả nư ớ c và chiế m 25,5% diệ n tích tự nhiên củ a vùng Đông Nam Bộ Đồ ng Nai có vị trí đị a lý và đị a hình hế t sứ c thuậ n lợ i để phát triể n kinh tế -xã hộ i và mở
rộ ng giao lư u thư ơ ng mạ i, phía Đông giáp tỉ nh Bình Thuậ n, phía Đông Bắ c giáp Lâm Đồ ng, phía Tây Bắ c giáp Bình Dư ơ ng, phía Tây giáp TP HCM và phía Nam giáp Bà Rị a-Vũng Tàu Là mộ t tỉ nh có hệ thố ng giao thông thuậ n tiệ n vớ i nhiề u tuyế n đư ờ ng huyế t mạ ch quố c gia đi qua như quố c lộ 1A, quố c lộ 20, quố c lộ 51; tuyế n đư ờ ng sắ t Bắ c-Nam; gầ n cả ng Sài Gòn, sân bay quố c tế Tân Sơ n Nhấ t, nằ m ở khu vự c cử a ngõ củ a vùng KTTĐPN kế t nố i ba vùng Đông Nam Bộ , Duyên Hả i Miề n Trung và Tây Nguyên, có thể giao thư ơ ng vớ i trong nư ớ c và quố c tế bằ ng
đư ờ ng biể n, đư ờ ng bộ và đư ờ ng hàng không (khi sân bay Long Thành đư ợ c xây
dự ng)
* Khái quát về tình hình kinh tế -xã hộ i 5 năm 2005-2009
- Tổ ng sả n phẩ m quố c nộ i (GDP) tăng trư ở ng bình quân 5 năm (2005-2009) là
13,3%/năm; Trong đó: ngành công nghiệ p, xây dự ng tăng bình quân là 14,6%; dị ch
vụ tăng bình quân là 14,9%; ngành nông, lâm nghiệ p và thuỷ sả n tăng bình quân là 4,8% Quy mô GDP theo giá thự c tế năm 2009 đạ t 60.419 tỷ đồ ng; GDP bình quân
đầ u ngư ờ i theo giá thự c tế năm 2009 là 24,723 triệ u đồ ng/ngư ờ i (tư ơ ng đư ơ ng 1.396 USD/ngư ờ i); GDP bình quân đầ u ngư ờ i năm 2009 (theo giá so sánh 1994 quy USD) là 1.168 USD/ngư ờ i, tăng gấ p 1,5 lầ n năm 2005
Trang 35- Giá trị sả n xuấ t công nghiệ p (giá cố đị nh 1994) tăng bình quân 4 năm 2009) là 18,7%/năm; Trong đó: khu vự c quố c doanh Trung ư ơ ng tăng bình quân 9,4%/năm, khu vự c quố c doanh đị a phư ơ ng tăng bình quân 4,6%/năm, khu vự c ngoài quố c doanh tăng bình quân 20,4%/năm, khu vự c đầ u tư nư ớ c ngoài tăng bình quân 21,1%/năm Giá trị sả n lư ợ ng xây dự ng tăng trư ở ng bình quân 4 năm 20,5%/năm Công tác quả n lý xây dự ng đư ợ c quan tâm thự c hiệ n theo quy hoạ ch Công tác phát triể n nhà ở đư ợ c quan tâm, nhấ t là nhà ở xã hộ i, nhà ở cho công nhân, nhà cho ngư ờ i có thu nhậ p thấ p Thị trư ờ ng vậ t liệ u xây dự ng phát triể n phong phú, đáp ứ ng nhu cầ u xây dự ng củ a xã hộ i
(2006 Giá trị sả n xuấ t nông, lâm nghiệ p và thuỷ sả n (giá cố đị nh 1994) tăng bình quân 5 năm (2005-2009) là 6,2%; trong đó giá trị sả n xuấ t nông nghiệ p tăng trư ở ng bình quân 5 năm là 5,5%/năm (trồ ng trọ t tăng 3,6%, chăn nuôi tăng 9,7%); giá trị
sả n xuấ t ngành lâm nghiệ p tăng bình quân 7,3%/năm; ngành thuỷ sả n tăng bình quân 13%/năm Cùng vớ i sự quan tâm đầ u tư phát triể n kế t cấ u hạ tầ ng nông thôn,
đờ i số ng ngư ờ i dân khu vự c nông thôn ngày càng ổ n đị nh và phát triể n
- Giá trị tăng thêm củ a các ngành dị ch vụ tăng bình quân 5 năm là 14,9%/năm;
đặ c biệ t trong năm 2008, có tố c độ tăng trư ở ng cao nhấ t từ trư ớ c đế n nay tăng 17,7% so vớ i năm 2007 Tỷ trọ ng các ngành dị ch vụ trong giá trị tổ ng sả n phẩ m quố c nộ i (GDP) củ a tỉ nh theo đúng đị nh hư ớ ng, cuố i năm 2009 chiế m 32,2%GDP Các loạ i hình thư ơ ng mạ i, dị ch vụ chấ t lư ợ ng cao từ ng bư ớ c đư ợ c đầ u tư phát triể n, nhiề u siêu thị đã đư ợ c xây dự ng và đi vào hoạ t độ ng, các cử a hàng tiệ n ích hình thành và từ ng bư ớ c phát triể n; nhiề u hình thứ c thư ơ ng mạ i mớ i như bán hàng đa
cấ p, như ợ ng quyề n thư ơ ng mạ i, cử a hàng tự chọ n, cử a hàng thự c phẩ m an toàn, đạ i
lý giao nhậ n hàng hoá đã ra đờ i, đánh dấ u sự phát triể n, hộ i nhậ p sâu củ a thư ơ ng
Trang 36-xã hộ i Bình quân tố c độ tăng chi ngân sách hàng năm là 15%/năm, trong đó chi đầ u
tư phát triể n chiế m tỷ trọ ng bình quân hàng năm trên 35,5% tổ ng chi ngân sách
- Trong 5 năm 2006-2010 huy độ ng tổ ng vố n đầ u tư phát triể n toàn xã hộ i đạ t trên 123.000 tỷ đồ ng, chiế m tỷ lệ bình quân 45,1% GDP hàng năm Trong đó, Vố n NSNN tăng bình quân 6,7%, chiế m tỷ trọ ng 7,6% trong tổ ng vố n Vố n tín dụ ng tăng bình quân 7,3%, chiế m tỷ trọ ng 14,4% Vố n đầ u tư các doanh nghiệ p nhà nư ớ c tăng bình quân 4,6%, chiế m tỷ trọ ng 3,3% Vố n dân cư , tư nhân tăng bình quân 32,5%, chiế m tỷ trọ ng 20,9% Vố n đầ u tư nư ớ c ngoài tăng vố n khác bình quân 24,1%, chiế m tỷ trọ ng 1,4% trong tổ ng vố n đầ u tư
- Về phát triể n các khu công nghiệ p: Trong giai đoạ n 2005-2009 có thêm 10 KCN đư ợ c thành lậ p, nâng tổ ng số KCN đư ợ c thành lậ p trên đị a bàn tỉ nh lên 29 KCN vớ i diệ n tích 9.076 ha, trong đó diệ n tích cho thuê là 6.003 ha, đã cho thuê 60% diệ n tích đấ t dùng cho thuê (cao hơ n so 47% củ a cả nư ớ c và 56% củ a vùng KTTĐPN Đế n cuố i năm 2009, có 8 KCN có nhà máy xử lý nư ớ c thả i (NMXLNT) hoàn thành 12 KCN có NMXLNT đang xây dự ng Ngoài các khu công nghiệ p tậ p trung trên, còn có Khu liên hợ p công nông nghiệ p Donataba, Khu công nghệ cao chuyên ngành công nghệ sinh họ c và Khu đô thị công nghệ cao tạ i Long Thành,
Cẩ m Mỹ đang triể n khai lậ p quy hoạ ch và thủ tụ c đầ u tư
- Thị trư ờ ng tài chính, thị trư ờ ng bấ t độ ng sả n đư ợ c phát triể n mạ nh nhằ m thu hút các nguồ n lự c cho đầ u tư phát triể n Công tác thông tin thị trư ờ ng, giá cả , quả ng cáo đư ợ c tổ chứ c tố t
- Công tác bả o vệ môi trư ờ ng luôn đư ợ c tỉ nh quan tâm đồ ng thờ i vớ i phát triể n kinh tế -xã hộ i, tỷ lệ thu gom xử lý chấ t thả i y tế đạ t 90%; thu gom chấ t thả i nguy
hạ i đạ t 45%; thu gom xử lý rác thả i sinh hoạ t đạ t 77%
Nhìn chung, tình hình kinh tế -xã hộ i tỉ nh Đồ ng Nai 5 năm 2005-2009 phát triể n tư ơ ng đố i cao so vớ i khu vự c và cả nư ớ c Tình hình chính trị ổ n đị nh, quố c phòng an ninh đư ợ c giữ vữ ng là nhữ ng tiề n đề cầ n thiế t để tỉ nh Đồ ng Nai tiế p tụ c phát triể n vớ i tố c độ cao, nhằ m đạ t đư ợ c mụ c tiêu năm 2015 tỉ nh cơ bả n công
nghiệ p hoá-hiệ n đạ i hoá sớ m hơ n so vớ i cả nư ớ c (năm 2020)
Trang 372.2 Thự c trạ ng sử dụ ng vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n và hiệ u quả sử dụ ng vố n
đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN trên đị a bàn tỉ nh Đồ ng Nai giai đoạ n từ năm
2005 đế n năm 2009
2.2.1 Tình hình đầ u tư vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN
Nhu cầ u về vố n đầ u tư XDCB quá lớ n nên UBND tỉ nh Đồ ng Nai cũng đã tìm nhiề u giả i pháp để triể n khai huy độ ng vố n đầ u tư bổ sung vào ngân sách và kêu gọ i
đầ u tư từ các thành phầ n kinh tế để đầ u tư phát triể n điể n hình như các công trình giao thông đư ờ ng bộ , gồ m các hình thứ c sau:
- Tậ p trung khai thác quỹ đấ t: Hàng năm nguồ n vố n khai thác quỹ đấ t cũ ng đóng góp vào tổ ng chi đầ u tư củ a toàn tỉ nh trung bình từ 600-750 tỷ đồ ng, nguồ n
vố n này thu đư ợ c trên cơ sở bán các khu đấ t quy hoạ ch làm khu dân cư , khu thư ơ ng
mạ i Nguồ n vố n thu đư ợ c này là nguồ n bổ sung lớ n cho việ c đầ u tư phát triể n cơ sở
hạ tầ ng
- Thự c hiệ n kêu gọ i nhà đầ u tư tự nguyệ n đóng góp vố n cùng vớ i Ngân sách
Tỉ nh để đầ u tư các công trình giao thông:
+ Đầ u tư đư ờ ng 319B đoạ n qua khu công nghiệ p Nhơ n Trạ ch: Để sớ m có
đư ờ ng giao thông phụ c vụ nhu cầ u thu hút đầ u tư vào các khu công nghiệ p và nhu
cầ u vậ n chuyể n hàng hoá củ a mộ t số doanh nghiệ p, các doanh nghiệ p đã tự nguyệ n thố ng nhấ t đóng góp 30% tổ ng kinh phí xây dự ng công trình, tổ ng vố n đầ u tư củ a
DA trên 130 tỷ đồ ng
+ DA Cầ u qua cù Lao Đạ i Phư ớ c-Nhơ n Trạ ch: Cù lao Đạ i Phư ớ c đư ợ c quy hoạ ch vớ i mụ c tiêu là khu du lị ch sinh thái, tuy nhiên về giao thông còn hạ n chế là chư a có cầ u bắ t qua nhánh sông củ a sông Đồ ng Nai, các nhà đầ u tư vào khu du lị ch này đã thố ng nhấ t bỏ vố n ra để đầ u tư , ngân sách tỉ nh hỗ trợ 20% giá trị công trình,
tổ ng vố n đầ u tư củ a DA là 100 tỷ đồ ng, đế n nay DA đã xây dự ng hoàn thành phầ n
cầ u
- Huy độ ng vố n đóng góp tự nguyệ n củ a nhân dân để đầ u tư đư ờ ng giao thông nông thôn:
Trang 38+ Hỗ trợ từ ngân sách tỉ nh 40% dự toán xây lắ p đư ợ c duyệ t đố i vớ i các DA có
dự toán từ 100 triệ u trở lên cho các DA vùng sâu, vùng xa, vùng đặ c biệ t khó khăn + Hỗ trợ từ ngân sách tỉ nh 30% dự toán xây lắ p đư ợ c duyệ t đố i vớ i DA có dự toán từ 150 triệ u đồ ng trở lên thuộ c vùng nông thôn còn lạ i
+ Ngân sách huyệ n xem xét hỗ trợ thêm cho các DA thuộ c diệ n nói trên để thự c hiệ n
- Vay vố n đầ u tư từ nguồ n nhàn rỗ i củ a KBNN Trung Ư ơ ng: UBND tỉ nh
Đồ ng Nai đã đư ợ c Thủ tư ớ ng Chính phủ chấ p thuậ n cho vay từ nguồ n vố n nhàn rỗ i KBNN Trung Ư ơ ng 300 tỷ đồ ng để đầ u tư phát triể n hạ tầ ng giao thông đô thị thành phố Biên Hoà-khu trung tâm hành chính Thành phố , hiệ n nay thành phố Biên Hoà đang tậ p trung xây dự ng các khu tái đị nh cư để thự c hiệ n công tác bồ i thư ờ ng giả i phóng mặ t bằ ng làm cơ sở triể n khai các DA
Đầ u tư XDCB từ NSNN còn có mộ t tác độ ng rấ t quan trọ ng là thúc đẩ y đầ u tư
tư nhân vì việ c cả i thiệ n cơ sở hạ tầ ng cũ ng như dị ch vụ công cộ ng sẽ tạ o ra môi trư ờ ng thuậ n lợ i, dễ dàng hơ n cho đầ u tư tư nhân, làm giả m đáng kể chi phí đầ u
tư … và do vậ y làm cho nhiề u DA đầ u tư tư nhân trở nên khả thi hơ n
Trang 39Bả ng 2.1: Tỷ trọ ng các nguồ n vố n trong việ c huy độ ng vố n đầ u tư phát triể n (giá hiệ n hành)
Tổ ng vố n đầ u tư phát triể n
Tổ ng số
(tỷ đồ ng)
Tỷ trọ ng /Tổ ng
vố n ĐTPT (%)
Tổ ng số (tỷ đồ ng)
Tỷ trọ ng /Tổ ng
vố n ĐTPT (%)
Tổ ng số (tỷ đồ ng)
Tỷ trọ ng /Tổ ng
vố n ĐTPT (%)
Tổ ng số (tỷ đồ ng)
Tỷ trọ ng /Tổ ng
vố n ĐTPT (%)
Nguồ n: Sở Kế hoạ ch và Đầ u tư tỉ nh Đồ ng Nai
Tỷ trọ ng vố n NSNN trong tổ ng vố n đầ u tư phát triể n có xu hư ớ ng giả m dầ n
Cụ thể , năm 2005 chiế m tỷ trọ ng 11,52%; năm 2006 chiế m tỷ trọ ng 10,69%; năm
2007 chiế m tỷ trọ ng 8,78%; năm 2008 chiế m tỷ trọ ng 7,72%; do ả nh hư ở ng củ a khủ ng hoả ng kinh tế tài chính toàn cầ u, năm 2009 chiế m tỷ trọ ng 8,53% tăng hơ n năm 2007, chứ ng tỏ vố n NSNN ngày càng thự c hiệ n đúng vai trò dẫ n xuấ t-làm vố n
mồ i cho các DA đầ u tư , tạ o điề u kiệ n để thu hút ngày càng nhiề u các nguồ n vố n khác tham gia vào việ c đầ u tư xây dự ng kế t cấ u hạ tầ ng kinh tế -xã hộ i cho tỉ nh nhà
Tổ ng vố n đầ u tư phát triể n trên đị a bàn trong giai đoạ n 2005-2009 đạ t khoả ng 104.652,7 tỷ đồ ng, trong đó vố n NSNN cấ p 9.480,65 tỷ đồ ng (chiế m 9,06%), vố n tín dụ ng 15.941,9 tỷ đồ ng (chiế m 15,23%), vố n củ a các DNNN 3.707,8 tỷ đồ ng (chiế m 3,54%)
2.2.2 Cơ cấ u phân bổ vố n đầ u tư XDCB từ NSNN
2.2.2.1 Cơ cấ u phân bổ vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN theo ngành
Trang 40Bả ng 2.2: Cơ cấ u phân bổ vố n đầ u tư xây dự ng cơ bả n từ NSNN theo
VCP (tr.đồ ng)
Tỷ trọ ng (%)
VCP (tr.đồ ng)
Tỷ trọ ng (%)
VCP (tr.đồ ng)
Tỷ trọ ng (%)
VCP (tr.đồ ng)
Tỷ trọ ng (%)
TỔ NG VCP (tr.đồ ng)
Tỷ trọ ng (%)
Giao thông 383.561 39,08 397.785 34,59 305.948 24,73 562.397 38,24 793.176 37.2 2.442.867 35,05
Quả n lý nhà
nư ớ c 110.518 11,26 131.976 11,48 108.374 8,76 98.259 6,68 201.517 9.46 650.644 9,33 Công trình
Nghiên cứ u
khoa họ c 3.787 0,39 9.414 0,82 9.744 0,79 9.529 0,65 21.157 0.99 53.631 0,77 Quy hoạ ch 12.930 1,32 17.838 1,55 20.456 1,65 21.920 1,49 31.293 1.47 104.437 1,5
Tổ ng 981.508 100 1.150.091 100 1.236.905 100 1.470.560 100 2.130.118 100 6.969.182 100
Nguồ n: KBNN tỉ nh Đồ ng Nai
Từ phân tích bả ng này, ta thấ y vố n đầ u tư bình quân cho ngành giao thông trong giai đoạ n 2005-2009 là 35,05%, trong khi đó tỷ trọ ng này ở Thành phố Hồ Chí Minh là 42,34%, Long An là 36% Điề u này chứ ng tỏ ngành giao thông ở Đồ ng Nai luôn dành đư ợ c sự quan tâm hàng đầ u cũ ng như các tỉ nh thành khác Tổ ng số
vố n đầ u tư cho hạ tầ ng giao thông từ năm 2005-2009 là 2.442.867 triệ u đồ ng Qua
đó, tỉ nh Đồ ng Nai ngày càng chú trọ ng đầ u tư các công trình giao thông, xây mớ i
đư ờ ng, cầ u, tạ o điề u kiệ n vậ n chuyể n liên lạ c giữ a thành phố và các huyệ n đư ợ c xuyên suố t, nhằ m tạ o nề n móng cho phát triể n kinh tế ; kích thích đầ u tư phát triể n