1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015

132 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

mục tiêu của chính sách tiền tệ trong 5 năm 2006-2010 là “Ổn định giá trị đồng tiền, kiểm sốt lạm phát, gĩp phần tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an ninh hệ thống ngân hàng và các tổ chức

Trang 1

LÊ MINH DIỆU TRÂN

HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CHO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015

LUẬN VĂN THẠC S KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010

Trang 2

LÊ MINH DIỆU TRÂN

HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CHO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015

Chuyên ngành: Kinh tế - Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC GS.TS DƯƠNG THỊ BÌNH MINH

TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010

Trang 3

Chí Minh Tơi xin cam đoan luận văn nghiên cứu sau đây là do bản thân tơi thực hiện Các cơ sở lý luận được tơi tham khảo trực tiếp từ các tài liệu về tỷ giá hối đối Các số liệu đều hồn tồn trung thực

TP.Hồ Chí Minh, năm 2010

Học viên

LÊ MINH DIỆU TRÂN

Trang 4

TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015” Trong suốt quá

trình thực hiện, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn và sự hỗ trợ thông tin nhiệt tình từ

Quý thầy cô, bạn bè Vì vậy, tôi xin phép ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến:

- GS.TS DƯƠNG TH BÌNH MINH, người ñã tận tình hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề cương ñến khi hoàn tất luận văn

- Quý thầy cô, bạn bè tại Khoa Sau Đại học – ĐH Kinh tế TP.HCM ñã hỗ trợ, tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn

TP.Hồ Chí Minh, năm 2010

Học viên

LÊ MINH DIỆU TRÂN

Trang 5

Mục lục

Phần mở đầu

1.1 Khái niệm về tỷ giá hối đối và các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đối 1

1.1.1 Khái niệm về tỷ giá hối đối 1

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đối 4

1.2 Các chế độ tỷ giá hối đối 7

1.2.1 Chế độ tỷ giá hối đối cố định 8

1.2.2 Chế độ tỷ giá hối đối thả nổi 8

1.2.3 Chế độ tỷ giá hối đối thả nổi cĩ sự quản lý của Nhà nước 9

1.3 Các lý thuyết về lựa chọn chế độ tỷ giá hối đối 10

1.3.1 Vấn đề bù trừ lợi ích – thiệt hại 10

1.3.2 Lý thuyết bộ ba bất khả (Impossible trinity) 12

1.4 Tác động của chế độ tỷ giá hối đối đối với phát triển kinh tế 13

1.4.1 Tác động của tỷ giá hối đối đến xuất nhập khẩu 13

1.4.2 Tác động của tỷ giá hối đối đến cán cân thanh tốn 16

Trang 6

1.5.1 Khái quát vận dụng chế độ tỷ giá hối đối ở một số nước trên thế giới 19

1.5.2 Các bài học kinh nghiệm 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24

CH NG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐỐI CHO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM 2.1 Khái quát về chính sách tỷ giá hối đối của Việt Nam từ năm 2001 đến nay 25

2.2 Thực trạng tác động của chế độ tỷ giá hối đối 30

2.2.1 Thực trạng tác động của tỷ giá hối đối đối với xuất nhập khẩu 30

2.2.2 Thực trạng tác động của tỷ giá hối đối đối với lạm phát 40

2.2.3 Thực trạng tác động của tỷ giá hối đối đối với cán cân thanh tốn 44

2.2.4 Thực trạng tác động của tỷ giá hối đối đối với giá chứng khốn 48

2.3 Đánh giá chế độ tỷ giá hối đối 56

2.3.1 Ưu điểm 56

2.3.2 Hạn chế 57

2.3.3 Nguyên nhân hạn chế 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60

Trang 7

3.1.1 Dự báo tổng quát về phát triển kinh tế Việt Nam 61

3.1.2 Định hướng chính sách tỷ giá hối đối 63

3.2 Các giải pháp hồn thiện chế độ tỷ giá hối đối 64

3.2.1 Các giải pháp đối với hoạt động quản lý ngoại tệ, quản lý ngoại hối, 64

can thiệp tỷ giá hối đối của NHTW 64

3.2.2 Các giải pháp đối với hệ thống pháp luật liên quan đến tỷ giá hối đối 69

3.2.3 Các giải pháp đối với các ngân hàng thương mại 69

3.2.4 Các giải pháp về mặt k thuật 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74

KẾT LUẬN TỒN ĐỀ TÀI 75 PHỤ LỤC – DANH MỤC HÌNH VẼ

PHỤ LỤC – DANH MỤC BẢNG BIỂU

PHỤ LỤC – DANH MỤC CÁC BÀI VIẾT

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Bảng 2.1 Diễn biến các thời ñiểm thay ñổi biên ñộ giao dịch tỷ giá Trang 26

Trang 9

Hình 1.2 Ảnh hưởng của tăng lãi suất Trang 5 đến sự hình thành tỷ giá hối đối

đến sự sụt giảm giá hối đối đồng bảng Anh

Hình 1.4 Ảnh hưởng của tăng thu nhập tương đến tỷ giá hối đối Trang 6

đến cán cân thương mại - Lý thuyết đường cong ch J

Hình 2.1: Diễn biến xuất nhập khẩu qua các năm, 2001-T11/2009 Trang 30 Hình 2.2: Giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam: 1986-2008 Trang 30 Hình 2.3: Diễn biến cán cân thương mại Việt Nam 11 tháng trước Trang 32

của các khu vực kinh tế 11 tháng trước

Hình 2.6: Tương quan giữa tỷ giá hối đối và cán cân thương mại Trang 32 qua các năm, 2001-T11/2009

Trang 10

và cán cân thương mại

Hình 2.11: Tăng giá của các ngoại tệ mạnh so với USD từ năm 2006 Trang 35

từ 1984 đến 2008

Hình 2.13: Tương quan tăng trưởng kinh tế và sản lượng tiềm năng Trang 40 qua các năm, 2001-T11/2009

Hình 2.14: Tăng trưởng GDP thực tế và Lạm phát 1990-2008 Trang 41

và khu vực 2000-2007

so với cùng kỳ năm trước

Hình 2.17: Diễn biến lạm giá lương thực và phi lương thực Trang 42

từ 2003-10/2006

qua các năm 2001-T11/2009

Hình 2.20: Biến động vốn FDI và số dự án đầu tư , 1988-T10/2008 Trang 44 Hình 2.21: Tương quan cán cân thanh tốn và tỷ giá hối đối Trang 46

Trang 11

Hình 2.24: Tương quan giữa VN-INDEX Trang 49

và giá vàng 11 tháng năm 2009

DANH MỤC CÁC CH VIẾT TẮT

Trang 12

VND Đồng Việt Nam

Trang 13

mục tiêu của chính sách tiền tệ trong 5 năm 2006-2010 là “Ổn định giá trị đồng tiền, kiểm sốt lạm phát, gĩp phần tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an ninh hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng, kết hợp chặt ch chính sách tiền tệ với chính sách tài khố để ổn định kinh tế vĩ mơ, tăng dự trữ ngoại tệ … Tiếp tục thực hiện cơ chế tỷ giá hối đối linh hoạt theo nguyên tắc thị trường với biên độ mở rộng hơn phù hợp với mức độ mở cửa thị trường của thị trường tài chính và năng lực kiểm sốt của nhà nước…”

Từ khi chuyển sang cơ chế tỷ giá hối đối mới, tỷ giá hối đối đã phát huy được vai trị quan trọng của mình vừa là phạm trù kinh tế vận động theo quan hệ cung cầu trong nền kinh tế vừa là cơng cụ quản lý vĩ mơ quan trọng của chính phủ Bên cạnh những thành cơng, cơ chế quản lý tỷ giá hối đối ở Việt Nam đã bộc lộ những hạn chế nhất định Chính vì thế việc hồn thiện cơ chế tỷ giá hối đối để cơ chế này trở nên đúng đắn hợp lý sẽ gĩp phần ổn định và tăng trưởng nền kinh tế

Mặt khác, các bài học rút ra từ các nước đã thành cơng trong cơng cuộc phát triển kinh tế đã chỉ ra rằng chế độ tỷ giá nào c ng cĩ ưu điểm và hạn chế riêng cĩ Vậy đâu là chế độ tỷ giá hối đối phù hợp và tối ưu cho Việt Nam?

Xuất phát từ suy nghĩ đĩ và tính thiết thực của nĩ, chúng tơi đã chọn đề tài “HỒN

THIỆN CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐỐI CHO MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH

TẾ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2015” làm luận văn thạc sỹ của mình

II TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Các đề tài nghiên cứu về vấn đề tỷ giá hối đối đã được cơng bố trong thực tế đã được nhiều người quan tâm và thực hiện như:

Trang 14

Luận án Tiến sỹ của Trương Văn Phước: “ Lựa chọn cơ chế phù hợp và điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế” ĐHKT.TPHCM –

2006

Trong đĩ:

Cơng trình nghiên cứu của tiến sỹ của Nguyễn Hồng Giang chủ yếu nghiên cứu về

cơ chế tỷ giá hối đối và các giải pháp hồn thiện cơ chế tỷ giá hối đối

Cơng trình nghiên cứu khoa học của GS.TS Trần Ngọc Thơ đi vào việc xem xét cơ chế điều hành tỷ giá hối đối của Việt Nam trong thời gian qua cĩ gì chưa phù hợp với kinh tế thị trường và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Cơng trình nghiên cứu tiến sỹ của Trương Văn Phước về lựa chọn cơ chế tỷ giá hối đối, điều hành chính sách tỷ giá hối đối của Việt Nam và đề ra lộ trình linh hoạt hố cơ chế tỷ giá hối đối và các vấn đề cần xử lý khi thực hiện cơ chế tỷ giá hối đối linh hoạt

Trước hết cơng trình của Luận văn này đi vào hướng xem xét một số mơ hình lý thuyết về chế độ tỷ giá hối đối của IMF, một số bài học kinh nghiệm trong việc điều hành chính sách tỷ giá hối đối đã được các học giả trong nước và ngồi nước rút ra về khía cạnh phối hợp các chính sách tài chính và chính sách tiền tệ trong việc thực hiện chế độ tỷ giá hối đối đã được lựa chọn nhằm đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế (Chương 1) Sau đĩ, cơng trình đi sâu vào phân tích thực trạng vận dụng chế độ tỷ giá hối đối, thực trạng tác động của chế độ tỷ giá hối đối đối với phát triển kinh tế Việt Nam từ năm 2001 đến nay (Chương 2) Cuối cùng cơng trình

Trang 15

Dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các văn bản nhà nước, các tài liệu số liệu thống kê, luận văn sử dụng phương pháp suy luận logic, phân tích, so sánh, tổng hợp, các học thuyết kinh tế hiện đại, kinh nghiệm về điều hành tỷ giá hối đối của một số nước để đánh giá sự hợp lý của cơ chế tỷ giá hối đối và từ đĩ đưa ra các giải pháp hồn thiện cơ chế tỷ giá hối đối đã được lựa chọn ở Việt Nam

IV ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng nghiên cứu

Điều hành cơ chế tỷ giá hối đối liên quan đến nhiều vấn đề và cĩ quan hệ mật thiết đến nhiều mặt hoạt động của kinh tế vĩ mơ mà phạm vi Luận văn khơng thể giải quyết hết Do đĩ đối tượng nghiên cứu của Luận văn này là:

Nghiên cứu lý thuyết về chế độ tỷ giá hối đối qua các cơng trình nghiên cứu của IMF và của các chuyên gia trong nước và ngồi nước

Nghiên cứu thực trạng vận dụng chế độ tỷ giá hối đối, thực trạng tác động của chế

độ tỷ giá hối đối đối với phát triển kinh tế Việt Nam từ năm 2001 đến nay

Dự báo tổng quát về phát tiển kinh tế Việt Nam, định hướng chính sách tỷ giá hối đối và kiến nghị các giải pháp nhằm hồn thiện chế độ tỷ giá hối đối cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015

2 Phạm vi nghiên cứu

Bài viết này tập trung nghiên cứu các chế độ tỷ giá hối đối được vận dụng ở Việt Nam từ năm 2001 đến nay, qua đĩ đánh giá, phân tích và kiến nghị để hồn thiện

Trang 16

Chế độ tỷ giá hối đối đã phát triển từ chế độ bản vị vàng (trước chiến tranh Thế Giới lần thứ nhất năm 1914), đến hệ thống Bretton Woods (sau chiến tranh Thế Giới lần thứ hai), đến các chế độ tỷ giá hối đối linh hoạt hơn từ sau năm 1973 và phát triển cao nhất là liên minh tiền tệ Châu Âu (khu vực đồng Euro) Đến nay, đã

cĩ rất nhiều cơng trình nghiên cứu của IMF về chủ đề này, ch ng hạn như lý thuyết Miền Tiền Tệ Tối Ưu OCA (Mundell-1961), lý thuyết Bộ Ba Bất Khả

“Trilemma”vào những năm 1980, phân loại chế độ tỷ giá hối đối của IMF năm

1999 và nhiều kinh nghiệm rút ra từ các cuộc khủng hoảng Tuy nhiên, đối với Việt Nam thì vấn đề này cịn tương đối mới do Việt Nam chính thức cơng bố chương trình đổi mới kinh tế từ năm 1996 Kể từ đĩ, Việt Nam mới dần chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, mở cửa giao lưu kinh tế với nước ngồi và tỷ giá hối đối mới thực sự phát huy vai trị là một cơng cụ quản lý, điều tiết vĩ mơ nền kinh

tế Những năm gần đây, khối lượng mậu dịch giữa Việt Nam và các nước ngày càng lớn, đầu tư nước ngồi đổ vào Việt Nam ngày càng nhiều, cùng với cam kết lộ trình cắt giảm thuế quan CEPT, Hiệp Định Thương Mại Việt Mỹ … thì vấn đề tỷ giá hối đối nĩi chung và chế độ tỷ giá hối đối nĩi riêng càng đĩng vai trị quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam

Chính vì thế, nghiên cứu chế độ tỷ giá hối đối của Việt Nam cĩ ý nghĩa to lớn cả khía cạnh khoa học lẫn khía cạnh thực tiễn Thực tế, nhiều chuyên gia trong nước

và ngồi nước đã cho ra đời nhiều cơng trình nghiên cứu, bài viết liên quan đến vấn

đề này Tuy nhiên, trước thềm năm 2020 là năm Việt Nam hồn thành kế hoạch 5 năm (2010-2015), chuẩn bị bước qua một kế hoạch 5 năm mới (2015-2020), đặt ra cho Việt Nam nhiều thách thức và cơ hội mới: Làm sao Việt Nam cĩ thể đứng vững

và phát triển được trong sân chơi bình ng của WTO? Làm sao hàng hố nước ta

Trang 17

điều hành chính sách tiền tệ một cách uyển chuyển và hiệu quả, phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế quốc gia

Luận văn bao gồm 3 chương, trình bày với khối lượng:

Chương 1: Tổng quan về chế độ tỷ giá hối đối

Chương 2: Thực trạng về chế độ tỷ giá hối đối cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam

Chương 3: Các giải pháp hồn thiện chế độ tỷ giá hối đối cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam

Trang 18

CH NG 1

T NG QUAN VỀ CHẾ ĐỘ TỶ GIÁ HỐI ĐỐI

1.1 Khái niệm về tỷ giá hối đối và các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đối 1.1.1 Khái niệm về tỷ giá hối đối

Đ t ệ trao đổi mua bán khơng chỉ giới hạn trong phạm vi một nước mà cĩ

sự tham gia của nhiều quốc gia khác nhau Khi đĩ, các quan hệ thanh tốn, tín dụng trong giao dịch ngoại thương giữa các bên địi hỏi phải sử dụng đơn vị tiền tệ của một trong hai nước nhưng cũng cĩ thể là đồng tiền của nước thứ ba Vì vậy, vấn đề chuyển đổi đồng tiền nước này sang tiền nước khác để xác định giá trị giao dịch, thanh tốn cĩ ý nghĩa rất quan trọng Muốn thực hiện việc chuyển đổi đĩ phải dựa vào một mức qui đổi xác định, hay nĩi cách khác là phải dựa vào tỷ giá hối đối Tùy theo từng thời kỳ và phương pháp tiếp cận người ta đưa ra nhiều khái niệm

khác nhau về tỷ giá hối đối

Theo quan điểm cổ điển, tỷ giá hối đối là tỷ lệ so sánh ngang giá sức mua (ngang

giá vàng) giữa đồng tiền của hai nước

Theo quan điểm kinh tế hiện đại, “Tỷ giá hối đối là sự so sánh mối tương quan giá trị giữa hai đồng tiền hay đĩ là giá chuyển đổi của một đồng tiền nước này trong

quan hệ so sánh với các đồng tiền khác”

Cịn ở Việt Nam, theo mục 10/Điều 3, NĐ160/2006/CP : “Tỷ giá hối đối là giá cả

của một n vị tiền tệ n c ngồi tính bằng n vị tiền tệ của Việt Nam”

Ví dụ: Ngày 25/09/2009, tại Việt Nam, NHNNVN niêm yết tỷ giá hối đối giữa USD và VND: 1USD = 17.842VND (17.842VND/USD)

Trang 19

a nếu khách hàng trao cho ngân hàng 1USD thì ngân hàng sẽ đưa lại cho khách hàng 17.842 VND; hoặc nếu khách hàng trao cho ngân hàng 17.842 VND thì khách hàng sẽ nhận được 1USD Thực tế, ngân hàng sẽ niêm yết giá bán và mua USD khác nhau Sự chênh lệch này là một trong những nguồn lợi nhuận cho ngân hàng

T giá hối đối danh nghĩa và tỷ giá hối đối thực

- Tỷ giá hối đối danh nghĩa: là tương quan giữa giá cả của hai đồng tiền Tỷ giá hối đối danh nghĩa là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thơng qua đồng tiền khác

mà khơng đề cập đến tương quan sức mua hàng hĩa và dịch vụ giữa chúng Tỷ giá danh nghĩa gồm:

* Tỷ giá hối đối niêm yết trên các thị trường hối đối thế giới

* Tỷ giá hối đối chính thức cơng bố tại các Ngân hàng

* Tỷ giá hối đối thị trường tự do khơng nằm trong kiểm sốt của Nhà nước

Tùy theo phương pháp yết giá của từng quốc gia, tỷ giá danh nghĩa được tính như sau:

Một đơn vị nội tệ đổi lấy bao nhiêu

Trang 20

Nếu tỷ ố đ thay đổi sao cho 1USD cĩ thể đổi được nhiều VND hơn thì chúng ta gọi đĩ là sự giảm giá của VND Ngược lại, nếu 1USD mua được ít VND hơn thì chúng ta gọi đĩ là sự lên giá của VND

- Tỷ giá hối đối thực: là tương quan giữa giá cả của hàng mậu dịch và giá cả của

hàng phi mậu dịch, điều chỉnh bởi tương quan giá cả trong nước và giá cả ngồi nước Khi tỷ giá danh nghĩa tăng hay giảm khơng cĩ nghĩa là gia tăng hay sụt giảm sức cạnh tranh thương mại quốc tế Nhưng tỷ giá hối đối thực đại diện cho khả năng cạnh tranh quốc tế của một quốc gia

Tỷ giá hối đối thực cĩ thể được xác lập trong mối quan hệ với một đối tác thương mại hoặc dựa trên trung bình cho tất cả các đối tác thương mại Trong trường hợp

so sánh giữa hai nước, tỷ giá hối đối thực gọi là tỷ giá hối đối thực song phương (BRER) Trong trường hợp thứ hai gọi là tỷ giá hối đối thực đa phương (MEER) hay cịn gọi là tỷ giá hối đối thực hiệu lực (REER) và được tính tốn trên cơ sở trung bình cĩ trọng số với các đối tác mà quốc gia chủ nhà cĩ quan hệ thương mại

Tỷ giá thực Cách yết giá gián tiếp Cách yết giá trực tiếp

Trong đĩ:

NER1 : Tỷ giá hối đối danh nghĩa, trong trường hợp yết giá gián tiếp

NER2 : Tỷ giá hối đối danh nghĩa, trong trường hợp yết giá trực tiếp

CIP : Gía trong nước

CIP* : Gía nước ngồi

BRERi : Tỷ giá hối đối thực tế song phương của nước i với nước đang xét

Trang 21

MEER Tỷ ố đ ực đa phương (cịn gọi là tỷ giá thực cĩ hiệu lực REER)

Wi : Tỷ trọng thương mại của nước i trong tổng giá trị thương mại của nước đang xét

1.1.2 Các y u tố ảnh hưởng tới tỷ giá hối đối

Trong giai đoạn hiện nay, tỷ giá hối đối rất nhạy cảm với tình hình kinh tế chính trị

xã hội, nĩ thường xuyên biến động, biến động hàng ngày, hàng giờ và nĩ chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố: tốc độ lạm phát, tình hình cung cầu ngoại tệ, lãi suất ngân hàng, chính sách kinh tế, kể cả các sự kiện chính trị xã hội, thiên tai đặc biệt là chỉ

số của nước Mỹ

1.1.2.1 Quan hệ cung cầu ngoại tệ

Khi cĩ sự thay đổi trong lượng cung ứng hoặc lượng cầu về ngoại tệ của quốc gia

cĩ nghĩa là đường cầu hay đường cung ngoại tệ sẽ bị dịch chuyển, từ đĩ tạo lập một

tỷ giá cân bằng mới trên thị trường ngoại hối

Cĩ rất nhiều nhân tố tác động đến sự thay đổi cung cầu ngoại tệ: xuất nhập khẩu, đầu tư, dự trữ ngoại hối, can thiệp của chính phủ Ch ng hạn, khi chính phủ tăng thuế đối với hàng nhập khẩu sẽ làm cho giá hàng nhập khẩu gia tăng, trong điều kiện mặt hàng này co dãn theo giá sẽ dẫn đến nhu cầu đối với hàng hĩa này giảm Việc giảm nhu cầu hàng nhập khẩu cĩ nghĩa là giảm nhu cầu về ngoại tệ, cho nên giá của đồng ngoại tệ sẽ giảm đi hay nĩi khác hơn là đồng nội tệ tăng giá Ngồi ra, khi chính phủ cĩ nhu cầu gia tăng dự trữ ngoại hối quốc gia sẽ làm cho nhu cầu ngoại tệ tăng, từ đĩ tỷ giá sẽ tăng và ngược lại

{Xem Hình1.1 - &nh h) ng của tăng xuất khẩu (xuất khẩu tăng tương đối nhiều hơn nhập khẩu) đến sự sụt giảm của tỷ giá hối đối – Danh mục hình vẽ - Phụ lục}

Trang 22

1.1.2.2 Lãi suất ngân hàng

- Lãi su t tương đối: Giả định rằng lãi suất của Mỹ tăng trong khi lãi suất của Anh khơng thay đổi Khi đĩ, các cơng ty Mỹ cĩ khả năng sẽ giảm nhu cầu của họ đối với đồng bảng Anh vì giờ đây lãi suất của Mỹ hấp dẫn hơn một cách tương đối so với lãi suất của Anh, và vì thế cĩ ít đầu tư vào các khoản ký gởi tại ngân hàng Anh Tuy nhiên, giờ đây lãi suất của Mỹ hấp dẫn hơn đối với các cơng ty Anh với khoản tiền vượt trội nên cung bảng Anh (bởi các cơng ty Anh) sẽ tăng khi họ thiết lập nhiều khoản ký gởi hơn vào ngân hàng Mỹ Do một sự chuyển dịch vào bên trong của đường cầu bảng Anh và sự dịch chuyển ra phía ngồi của đường cung bảng Anh nên tỷ giá hối đối cân bằng sẽ giảm

- Lãi suất thực: Nếu lãi suất cao cĩ thể thu hút dịng vốn nước ngồi đầu tư vào các

chứng khốn thì lãi suất cao này cĩ thể phản ánh dự kiến lạm phát cao Vì lạm phát cao cĩ thể đặt áp lực giảm giá lên đồng tiền của nước đĩ nên khơng khuyến khích các nhà đầu tư nước ngồi trong việc đầu tư vào các chứng khốn định danh bằng đồng tiền này Vì vậy cần phải xem xét đến lãi suất thực, đĩ là lãi suất danh nghĩa

đã điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát

Chúng ta thường so sánh lãi suất thực giữa các quốc gia để đánh giá những biến động của tỷ giá vì nĩ kết hợp giữa lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát mà cả hai nhân tố này đều ảnh hưởng đến tỷ giá Khi các nhân tố khác khơng đổi, sẽ cĩ một tương quan cao giữa chênh lệch lãi suất thực của hai quốc gia với tỷ giá của hai đồng tiền của hai nước đĩ

{Xem Hình1.2 - Ảnh hưởng của tăng lãi suất tương đối đến sự hình thành tỷ giá hối

đối – Danh mục hình vẽ - Phụ lục} và {Xem Hình1.3 - Ảnh hưởng của tăng lãi suất

thực đến sự sụt giảm tỷ giá hối đối đồng bảng Anh – Danh mục hình vẽ - Phụ lục}

Trang 23

1.1.2.3 Thu nh p tương đối

tố ba tác động đến tỷ giá hối đối là mức thu nhập tương đối Giả định rằng thu nhập của Mỹ tăng đáng kể trong khi thu nhập của Anh vẫn khơng thay đổi Điều này sẽ tác động lên đường cầu bảng Anh và tỷ giá hối đối cân bằng Đường cầu bảng Anh sẽ dịch chuyển ra phía ngồi phản ánh một sự gia tăng trong thu nhập của Mỹ và vì thế làm tăng nhu cầu về hàng hĩa Anh của người Mỹ, trong khi đĩ đường cung bảng Anh khơng thay đổi Vì vậy tỷ giá hối đối cân bằng của đồng bảng Anh sẽ tăng lên

{Xem Hình1.4 - Ảnh hưởng của tăng thu nhập tương đến sự tăng lên của tỷ giá hối đối – Danh mục hình vẽ - Phụ lục}

1.1.2.4 Kiểm sốt của Chính phủ

Chính phủ của nước ngồi cĩ thể tác động đến tỷ giá qua nhiều cách khác nhau như:

áp đặt những rào cản về ngoại hối, rào cản về ngoại thương, can thiệp vào thị trường ngoại hối, tác động đến những biến động vĩ mơ như lạm phát, lãi suất, thu nhập quốc dân Nếu lãi suất của Mỹ tăng tương đối so với lãi suất Anh, phản ứng dự kiến là cung bảng Anh sẽ tăng lên để đầu tư và hưởng lãi suất cao ở Mỹ Nhưng nếu chính phủ Anh áp đặt thuế cao lên thu nhập khi đầu tư nước ngồi thì điều này cĩ thể khơng làm giảm tỷ giá của bảng Anh so với đơ-la Mỹ

1.1.2.5 Kỳ vọng

Nhân tố thứ năm tác động đến tỷ giá là kỳ vọng của thị trường vào tỷ giá tương lai Giống như các thị trường tài chính khác, thị trường ngoại hối phản ứng lại với các thơng tin trong tương lai cĩ liên quan đến tỷ giá hối đối Ch ng hạn, tin về gia tăng lạm phát tiềm ẩn ở Mỹ cĩ thể làm những nhà đầu cơ bán đồng đơ-la vì cho rằng đơ-

la sẽ giảm giá trong tương lai Điều này sẽ gây áp lực làm giảm giá đồng đơ-la ngay lập tức Trong suốt cuộc khủng hoảng tài chính châu Á, nhiều ngân hàng thương mại trên thế giới đã bán tháo các đồng tiền các nước châu Á để mua những đồng

Trang 24

n khác vì họ đánh giá rằng đồng tiền các nước châu Á được đánh giá cao hơn giá trị thật của chúng Hành vi này đã gây sức ép giảm giá đồng tiền của các nước châu

Á và các ngân hàng thương mại đã bị một số người chỉ trích là đã hành động làm tăng thêm sự yếu kém của các đồng tiền này

1.1.2.6 Nh ng nhân tố khác

Khi tỷ giá hối đối được thả nổi thì nĩ rất nhạy cảm với những sự kiện kinh tế, chính trị, xã hội, chiến tranh, kể cả yếu tố tâm lý, cụ thể như các nhân tố: chỉ số thất nghiệp, chỉ số bán lẽ, kết quả của hội nghị G7, EU, ASEAN… Ch ng hạn, nguyên nhân làm cho tỷ giá giữa VND và USD tăng vào những tháng cuối năm 2009 là do USD cĩ dấu hiệu yếu đi so với các đồng tiền chủ đạo khác trên thị trường ngoại hối quốc tế, với sự kỳ vọng vào một số chỉ tiêu kinh tế Mỹ: tăng trưởng, thất nghiệp, thâm hụt ngân sách, sức mua của người tiêu dùng cĩ dấu hiệu xấu Bên cạnh đĩ, các quốc gia xuất khẩu dầu mỏ hàng đầu thế giới đã chuyển phương cách giao dịch

từ việc đổi dầu mỏ lấy USD sang vàng làm cho giới đầu tư tin tưởng vào sự tiếp tục giảm giá của đồng USD Nguyên nhân thứ 2 là do tâm lý người dân lo ngại lạm phát gia tăng khi gĩi kích cầu kinh tế của chính phủ sẽ phát huy hiệu quả khi mà chỉ số tăng giá tiêu dùng hết tháng 11/2009 được cơng bố là 6,9%, mức tăng cao nhất kể từ khi Việt Nam bị “cuốn” vào dịng suy thối của nền kinh tế

1.2 Các chế độ tỷ giá hối đối

Theo phân loại chính thức của IMF cĩ 8 chế độ tỷ giá

Theo phân loại mức độ cố định của tỷ giá từ cao xuống thấp, gồm 9 chế độ tỷ giá Nhưng nếu đứng trên tiêu thức những điều kiện tồn trong nền kinh tế quốc tế, về cơ bản, cĩ ba loại chế độ: chế độ tỷ giá hối đối cố định, chế độ tỷ giá hối đối thả nổi

và các chế độ tỷ giá hối đối thả nổi cĩ sự quản lý của nhà nước

Trang 25

{Xem B;ng 1.1 - Phân lo@i chế độ tỷ giá hối đối của IMF - Danh mục bảng biểu – Phục lục} và {Xem Bảng 1.2 - Phân loại chế độ tỷ giá hối đối theo mức độ cố định

tỷ giá ố đ - Danh mục bảng biểu – Phụ lục}

1.2.1 Ch độ tỷ giá hối đối cố định

một chế độ tỷ giá hối đối mà trong đĩ nhà nước, cụ thể là NHTW tuyên bố sẽ duy trì tỷ giá giữa đồng tiền của quốc gia mình với một đồng tiền nào đĩ hoặc theo một rổ các đồng tiền nào đĩ ở một mức cố định khơng đổi, bằng cách thường xuyên can thiệp vào thị trường ngoại tệ để thực hiện các hoạt động mua bán lượng dư cung hay dư cầu ngoại tệ với mức tỷ giá cố định đã cơng bố Đặc trưng của chế độ tỷ giá hối đối này như sau:

- Về cơ bản, những lực lượng cung - cầu vẫn tồn tại trên thị trường ngoại tệ và chi phối số lượng cung, cầu ngoại tệ trên thị trường

- Nhà nước mà cụ thể là NHTW cam kết sẽ duy trì tỷ giá ở một mức độ nhất định nào đĩ bằng cách: Nếu cung trên thị trường lớn hơn cầu ở mức tỷ giá cố định đo thì NHTW sẽ đảm bảo mua hết số lượng dư cung ngoại tệ Và ngược lại, NHTW sẽ đảm bảo bán ra một lượng ngoại tệ bằng với lượng dư cầu NHTW sẽ thực hiện hoạt động mua, bán lượng dư cung hay cầu đĩ với tư cách là người mua bán cuối cùng

- Những dự báo về thay đổi tỷ giá trên thị trường là bằng Zero (ngoại trừ những trường hợp đặc biệt khi thị trường dự báo là chính phủ sẽ thay đổi mức tỷ giá cố định)

1.2.2 Chế độ tỷ giá hối đối thả nổi

Là một chế độ tỷ giá hối đối mà trong đĩ tỷ giá sẽ được xác định và vận động một cách tự do theo quy luật thị trường, cụ thể là quy luật cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ với các yếu tố đứng đằng sau những lực cung, cầu đĩ đã được chỉ ra

ở phần trên Đặc trưng của chế độ tỷ giá hối đối này như sau:

Trang 26

- Tỷ giá được xác định và thay đổi tuỳ thuộc cung cầu ngoại tệ trên thị trường

- Nhà nước mà cụ thể là NHTW hồn tồn khơng cĩ bất kỳ một tuyên bố, một cam kết nào về việc chỉ đạo, điều hành tỷ giá hối đối

- Nhà nước mà cụ thể là NHTW khơng cĩ bất kỳ sự can thiệp trực tiếp nào vào thị trường ngoại tệ (đương nhiên vẫn cĩ thể can thiệp một cách gián tiếp để làm giảm bớt những biến động mạnh của tỷ giá trên thị trường nhằm giảm bớt những tác hại đối với nền kinh tế bằng các biện pháp thuần tuý kinh tế như tham gia mua bán ngoại tệ theo giá cả do thị trường quyết định và với tư cách như một nhà kinh doanh giao dịch bình thường)

1.2.3 Ch độ tỷ giá hối đối thả nổi cĩ sự quản lý của Nhà nước

Là một chế độ tỷ giá hối đối cĩ sự kết hợp giữa 2 chế độ tỷ giá hối đối ở trên Trong đĩ, tỷ giá sẽ tự xác định theo quy luật cung cầu, chính phủ chỉ can thiệp vào thị trường khi tỷ giá cĩ những biến động mạnh Đặc trưng của chế độ tỷ giá hối đối này như sau:

- Tỷ giá được xác định và thay đổi tuỳ thuộc cung cầu ngoại tệ trên thị trường

- Nhà nước mà cụ thể là NHTW tuyên bố một mức biến động cho phép đối với tỷ giá và chỉ can thiệp vào thị trường với tư cách người mua bán cuối cùng khi tỷ giá trên thị trường cĩ những biến động mạnh vượt mức cho phép này Cách thức thường thấy ở các nước hiện nay là xác định một mức tỷ giá chính thức và một biên

độ dao động, nếu tỷ giá hối đối trên thị trường dao động vượt quá biên độ cho phép này so với tỷ giá hối đối chính thức thì nhà nước sẽ can thiệp để duy trì sự chênh lệch giữa tỷ giá hối đối trên thị trường và tỷ giá hối đối chính thức vẫn chỉ nằm trong biên độ cho phép

- Nếu tình hình kinh tế cĩ những thay đổi lớn thì mức tỷ giá cũng như biên độ dao động cho phép cũng thường được nhà nước xác định và cơng bố lại Như vậy, trong

Trang 27

chế độ tỷ giá hối đối bán thả nổi, việc can thiệp dẫn đến những biến động tỷ giá trên thị trường cịn tuỳ thuộc vào tầm nhìn của các nhà điều hành chính sách kinh tế

vĩ mơ, tuỳ thuộc vào việc đánh giá của các nhà điều hành chính sách khi đánh giá các biến số, các mục tiêu của nền kinh tế Do đĩ, thị trường rất khĩ cĩ những dự báo đúng về xu hướng vận động của tỷ giá hối đối Sự mất phương hướng này tất yếu sẽ làm cho yếu tố tâm lý thường chực chờ và cĩ trọng số lớn trong tác động làm biến đổi tỷ giá hối đối trên thị trường

1.3 Các lý thuy t v lựa chọn chế độ tỷ giá hối đối

1.3.1 Vấn đề bù trừ lợi ích – thiệt hại

Gần đây, cĩ một cơng trình nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề của nền kinh tế

mở, trong trạng thái cân bằng tổng thể năng động của nền kinh tế mở, đĩ là Kinh Tế Học Mới Thời Mở Cửa (New Open-Economy Microeconomics- NOEM) Một vấn

đề gây tranh cãi của NOEM trong thời gian dài đĩ là vấn đề bù trừ giữa lợi ích và thiệt hại Nĩi chung, cả chế độ tỷ giá hối đối thả nổi lẫn chế độ tỷ giá hối đối cố định đều cĩ những lợi thế và hạn chế nhất định vì mỗi quốc gia đều cĩ hồn cảnh kinh tế đặc thù nội tại của mình trong khi các điều kiện ngoại cảnh lại biến đổi khơng ngừng Do đĩ, để cĩ sự chọn lựa xác đáng, vấn đề quan trọng là phải hiểu thấu đáo mơi trường trong nước cũng như ngồi nước và cân đối giữa các lợi ích của chế độ tỷ giá hối đối cố định và chế độ tỷ giá hối đối thả nổi

So sánh đầy đủ những lợi thế và hạn chế của chế độ tỷ giá hối đối cố định và chế

độ tỷ giá hối đối thả nổi sẽ gây ra sự tranh cãi khơng cĩ hồi kết Nhưng những điểm chính yếu cĩ thể gút lại như sau:

Lợi thế tương đối của chế độ tỷ giá hối đối cố định

- Đưa ra mức neo tỷ giá danh nghĩa rõ ràng, đáng tin cậy đối với chính sách tiền tệ

Trang 28

- Chi phí giao dịch thấp hơn nhưng rủi ro về tỷ giá hối đối cĩ thể khơng khuyến khích thương mại và đầu tư do đĩ làm giảm các rào cản đối với thương mại và dịng vốn đầu tư

- Để chống lại tình trạng lạm phát, NHTW cĩ thể cam kết bằng việc cố định tỷ giá hối đối vào một đồng tiền mạnh, hoặc thậm chí từ bỏ đồng tiền riêng của mình

- Sự biến động cao hơn của tỷ giá hối đối cĩ thể tạo ra tình trạng khơng chắc chắn,

và do đĩ rủi ro đến lượt mình khơng khuyến khích thương mại quốc tế và đầu tư Hơn một thập kỷ trước đây, nĩ đã là vấn đề gây tranh cãi mạnh mẽ chống lại chế độ

tỷ giá hối đối thả nổi Tuy nhiên, ngày nay hầu hết các nhà kinh tế cĩ xu hướng ơn hịa hơn với tranh cãi này, bởi vì rủi ro tỷ giá hối đối cĩ thể được phịng ngừa thơng qua thị trường kỳ hạn và các chứng chỉ tài chính phái sinh khác Ngược lại, khơng cĩ sự thẩm định thuyết phục nào rằng thương mại và đầu tư gia tăng đáng kể bởi một liên minh tiền tệ đầy đủ, trong điều kiện tỷ giá trong tương lai cĩ thể bị loại trừ cùng với các chi phí giao dịch

Lợi thế tương đối của chế độ tỷ giá hối đối thả nổi

- Cho phép một chính sách tiền tệ độc lập

- Khai thơng chính sách tài khĩa với vai trị tạo ra sự ổn định

- Khơng bị ảnh hưởng bởi các cuộc tấn cơng đầu cơ

- Điều chỉnh các điều kiện thương mại và tỷ giá hối đối thực thơng qua vận động của tỷ giá theo quan hệ cung cầu trên thị trường

Mặc dù, chế độ tỷ giá hối đối thả nổi khơng bị ảnh hưởng bởi các cuộc tấn cơng đầu cơ vẫn là vấn đề gây tranh cãi, tính khơng ổn định cố hữu của thị trường tài chính cũng cĩ thể gây hại cho nền kinh tế Cĩ một bất lợi dễ thấy của chế độ tỷ giá thả nổi tự do đĩ là xu thế hướng về tính hay biến đổi, khơng phải lúc nào nĩ cũng cĩ nguồn gốc từ các yếu tố cơ bản của nền kinh tế vĩ mơ, bao gồm sự sụp đổ và bùng

Trang 29

đầu cơ khơng thường xuyên Sự đầu cơ làm mất ổn định trong thị trường tài chính cĩ khuynh hướng đặt trọng tâm vào sự dao động xung quanh giá trị dài hạn của tỷ giá, thơng thường nĩ xảy ra như là kết quả của những xáo trộn kinh tế khơng mong đợi Tuy nhiên, cũng cĩ một bất lợi dễ thấy của neo tỷ giá đĩ là người đi vay khơng được bảo vệ hiệu quả về ngoại tệ được tạo ra từ các cuộc tấn cơng đầu cơ và những cân bằng đa phương Do đĩ, việc định giá quá cao và tính biến động quá mức

cĩ thể xảy ra với bất kỳ chế độ tỷ giá hối đối nào

1.3.2 Lý thuy t bộ ba bất khả (Impossible trinity)

Ngồi ra, cĩ một lý thuyết khác được phát triển vào những năm 1980 cũng thu hút được sự quan tâm rộng rãi Nĩ được gọi là “Bộ Ba Bất Khả”, tên khác là

“Trilemma” Lý thuyết phát biểu rằng các nhà làm chính sách nhìn chung phải đương đầu với 3 mục tiêu kỳ vọng nhưng đối kháng nhau:

1 Cố định tỷ giá hối đối nhằm mục đích ổn định giá cả tương đối

2 Luân chuyển vốn tự do nhằm mục đích linh hoạt và hiệu quả

3 Cam kết một chính sách tiền tệ tích cực nhằm mục đích ổn định sản lượng đầu ra Bởi vì chỉ cĩ 2 trong 3 mục tiêu cĩ thể cùng tồn tại, các nhà làm chính sách phải từ

bỏ mục tiêu cịn lại Bất kỳ một cặp nào trong 3 mục tiêu nêu trên đều ứng với một chế độ tỷ giá Một quốc gia cố gắng đạt được ổn định về tỷ giá và độc lập về tiền tệ thì sẽ phải theo đuổi nghiêm ngặt kiểm sốt vốn trên diện rộng Cịn quốc gia đĩ muốn đạt được hội nhập về tài chính và độc lập tiền tệ thì phải từ bỏ sự ổn định về

tỷ giá và chấp nhận chế độ tỷ giá thả nổi hồn tồn Cịn nếu quốc gia muốn đạt được ổn định về tỷ giá và hội nhập hồn tồn về tài chính phải thực hiện cố định tỷ giá thơng qua các cơ chế khác nhau, như là neo tỷ giá cố định, chuẩn tiền tệ hoặc liên minh tiền tệ, do đĩ nĩ sẽ đánh mất độc lập về tiền tệ

Để đơn giản, lý thyết này được minh họa theo sơ đồ sau đây:

Trang 30

Sơ đồ 1.1 uyết Bộ Ba Bất Khả - Nguồn: Frankel (1999)

Mỗi một cạnh của bộ ba này cĩ sức lơi cuốn riêng của nĩ - sự hấp dẫn của độc lập

về tiền tệ, ổn định tỷ giá, và hội nhập hồn tồn về tài chính Như sơ đồ trên đã chỉ

ra, sự phát triển chung của hội nhập về tài chính đã thúc đẩy hầu hết các quốc gia hướng về phần thấp hơn của tam giác, nĩ cĩ vẻ trùng khớp với lý thuyết về giải pháp gĩc Tuy nhiên, vài ý kiến khác cho rằng thậm chí trong điều kiện biến động vốn hồn hảo, cũng khơng cĩ sự cản trở một quốc gia lựa chọn các giải pháp trung gian giữa thả nổi và liên minh tiền tệ

1.4 Tác động của chế độ tỷ giá h i đối đối với phát triển kinh tế

Tỷ giá là một cơng cụ kinh tế vĩ mơ chủ yếu để điều tiết cán cân thương mại quốc tế theo mục tiêu đã định trước của một quốc gia Việc thay đổi tỷ giá sẽ ảnh hưởng đến các lĩnh vực, các doanh nghiệp cĩ thu chi ngoại tệ, từ đĩ ảnh hưởng đến tồn bộ nền kinh tế

1.4.1 Tác động của tỷ giá hối đối đến xuất nhập khẩu

Giả thiết cơ bản cho mơ hình là một nước sẽ sản xuất một hàng hố được tiêu dùng trong nước và xuất khẩu đồng thời nhập khẩu hàng hố khác từ phần cịn lại của thế

Độc lập về tiền tệ

Thả nổi hồn tồn

Kiểm sốt vốn hồn tồn

Liên minh tiền tệ Hội nhập tài chính hồn tồn

Ổn định tỷ giá hối đối Tính biến động

vốn gia tăng

Trang 31

ới, khi ñó cân bằng thương mại (xuất khẩu ròng) NX ñược xác ñịnh như sau (theo

lý thuyết Marshall - Lerner)

NX = EX(e) - eIM(e,Y)

Trong ñó:

NX : cán cân thương mại của nước ñang xét

EX : xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ

IM : nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ

e : giá cả tương ñối hàng hoá nhập khẩu so với hàng hoá sản xuất trong nước (REER)

Y : thu nhập quốc dân (GDP)

Hàm cầu xuất khẩu phụ thuộc vào tỷ giá thực e (REER) Khi phá giá tiền tệ, ñồng nội tệ mất giá, hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trở nên rẻ hơn trên góc ñộ người tiêu dùng nước ngoài Do ñó tạo nên lợi thế canh tranh về giá cả, thúc ñẩy các doanh nghiệp trong nước tăng cường xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ ra nước ngoài Trong ngắn hạn hàng hoá thường không co giãn theo giá bởi vì người ta thường không thay ñổi thói quen một cách dễ dàng Do ñó, ta xét ñiều kiện Marshall- Lerner trong dài hạn với mô hình kinh tế lượng thực chứng :

dNX/de = α + β(EX/e) + χIM+ γdY/de

Trong ñó:

dNX/de : mức thay ñổi của cán cân thương mại so với thay ñổi của tỷ giá thực

β = ESEX : hệ số co giãn của nhu cầu xuất khẩu

Trang 32

e ẩu ực tế ñ ñược ñiều chỉnh theo tỷ giá thực

E : hệ số co giãn của thu nhập quốc dân (GDP)

dY/de : mức thay ñổi của thu nhập quốc dân (GDP) so với biến ñộng của tỷ giá thực

Điều kiện Marshall – Lener cho rằng nếu cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng (EX/e=IM) và với β + χ > 0 thì phá giá VND sẽ ảnh hưởng tốt ñến cán cân thương mại

Tỷ giá thường ñược coi là có ảnh hưởng quan trọng ñến cán cân thương mại một quốc gia Các tổ chức tài chính quốc tế như WB và IMF thường khuyến nghị phá giá ñồng nội tệ khi các nước gặp khó khăn về cán cân thanh toán quốc tế với lập luận cho rằng phá giá sẽ làm tăng giá trong nước của hàng nhập khẩu và giảm giá ngoài nước của hàng xuất khẩu của nước ñó, cả hai tác ñộng này ñều cải thiện sức cạnh tranh quốc tế của hàng trong nước1 Các nguồn lực sẽ ñược thu hút vào các ngành sản xuất nội ñịa mà giờ ñây có thể cạnh tranh có hiệu quả hơn so với hàng nhập khẩu, và nguồn lực cũng sẽ ñược thu hút vào các ngành xuất khẩu mà giờ ñây

có thể cạnh tranh có hiệu quả hơn trên thị trường quốc tế Kết quả làm cho cán cân thương mại của nước phá giá ñược cải thiện

Tuy nhiên, phá giá tác ñộng ñến cán cân thương mại cần chú ý những ñiều sau:

Trang 33

Sự chậm ễ ản ứ củ ườ ần ả ờ gian để người tiêu dùng ở cả nước phá giá và thế giới bên ngồi điều chỉnh hành vi mua hàng trước mơi trường cạnh tranh đã thay đổi

- Sự cạnh tranh khơng hồn hảo Sự tham nhập và gây được ảnh hưởng trên thị trường thế giới là một cơng việc khĩ khăn và mất nhiều thời gian Các nhà xuất khẩu nước ngồi cĩ thể khơng chịu chia sẻ thị trường và cĩ thể phản ứng trước sự suy giảm khả năng cạnh tranh của họ bằng cách giảm giá hàng xuất khẩu sang nước phá giá Tương tự, những ngành cơng nghiệp nước ngồi phải cạnh tranh với hàng nhập khẩu từ các nước phá giá, cĩ thể phản ứng trước sự suy giảm khả năng cạnh tranh bằng cách giảm giá cả trên thị trường trong nước, và do đĩ hạn chế khối lượng nhập khẩu từ các nước phá giá

- Sự chậm trễ trong phản ứng của nhà sản xuất Ngay cả khi phá giá cải thiện được khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu, những nhà sản xuất trong nước cũng cần

cĩ thời gian để mở rộng sản xuất Hơn nữa các đơn đặt hàng thường được đặt trước

và những hợp đồng như vậy khơng thể hủy bỏ trong ngắn hạn Việc giảm giá đồng nội tệ cĩ thể khơng cải thiện được cán cân thương mại trong thời gian trước mắt Theo lý thuyết đường cong chữ J, thời gian sau khi giảm giá đồng nội tệ cán cân thương mại giảm tới đáy của đường J, nhưng sau đĩ lại cải thiện và tăng cao hơn vị trí ban đầu

{Xem Hình1.5 - Tác động của tỷ giá hối đối đến cán cân thương mại- Lý thuyết đường cong chữ J – Danh mục hình vẽ - Phụ lục}

1.4.2 Tác động của tỷ giá hối đối đến cán cân thanh tốn

Tỷ giá hối đối tác động đến cán cân thanh tốn chủ yếu qua tài khoản vãng lai và tài khoản vốn

Trang 34

khoản độ đến ản tỷ hối đ độtrực tiếp đến cán cân thương mại thơng qua hoạt động xuất nhập khẩu

- Tài khoản vốn: Đầu vào của tài khoản vốn bao gồm đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp và nợ nước ngồi

+ Đối với đầu tư trực tiếp (FDI): Tỷ giá tác động trực tiếp tới phần vốn mà nhà đầu

tư nước ngồi đầu tư hoặc gĩp vốn liên doanh Vốn ngoại tệ hoặc phần tư liệu sản xuất thường được quy đổi ra đồng nội tệ theo tỷ giá chính thức Bên cạnh đĩ, tỷ giá cịn tác động tới chi phí và hiệu quả kinh doanh của các hoạt động đầu tư nước ngồi

+ Đầu tư gián tiếp: Là loại hình đầu tư thơng qua việc mua bán các loại chứng khốn và tham gia vào các hoạt động trên thị trường tài chính

1.4.3 Tác động của tỷ giá hối đối đến lạm phát

Khi xem xét tỷ giá tác động như thế nào đến lạm phát, ta cần xem xét biến động của đồng tiền ảnh hưởng như thế nào đến lạm phát

- Ảnh hưởng của một đồng nội tệ yếu: Việc giảm gía đồng nội tệ cĩ thể cải thiện được cán cân tài khoản vãng lai, tài khoản vốn, cải thiện được khả năng cạnh tranh quốc tế của hàng hĩa sản xuất trong nước, làm giảm thất nghiệp Tuy nhiên khi đồng nội tệ yếu nĩ lại đưa đến lạm phát cao Cụ thể, các cơng ty trong nước cĩ thể tăng giá bán hàng hĩa của mình mà khơng sợ các nhà ngoại quốc cạnh tranh Bên cạnh đĩ, các hộ gia đình trong nước phải trả hàng tiêu dùng nhập khẩu với mức gia tăng cùng với tỷ lệ phá giá Tương tự như vậy, các nhà xuất khẩu sử dụng các đầu vào nhập khẩu bao gồm nguyên, nhiên, vật liệu, máy mĩc, thiết bị cũng bị tổn thất vì phải chấp nhận mức giá cao hơn Kết quả là mức giá chung của nền kinh tế trở nên cao hơn, cĩ thể châm ngịi cho sự gia tăng lạm phát, đặc biệt trong trường hợp một nền kinh tế nhỏ, mở cửa với thế giới bên ngồi cĩ xuất khẩu và nhập khẩu chiếm tỷ lệ cao trong GDP Như vậy, tác dụng thực tế của biện

Trang 35

tỷ n ĩa sẽ nhanh chĩng mất tác dụng và ch ng bao lâu tỷ giá thực tế ch ng cịn thấp nữa và khả năng cạnh tranh quốc tế của hàng hĩa trong nước cũng khơng được cải thiện

- Ảnh hưởng của một đồng nội tệ mạnh: Một đồng nội tệ mạnh sẽ khuyến khích người tiêu dùng và các cơng ty của nước đĩ mua hàng từ các nước khác, từ đĩ làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hĩa trong nước, buộc các nhà sản xuất trong nước khơng được tăng giá Vì vậy, lạm phát dự kiến sẽ xảy ra nếu các điều kiện khác khơng đổi Trong khi đồng nội tệ mạnh là giải pháp đối với lạm phát cao nhưng nĩ lại gây ra thất nghiệp lớn do giá cả hàng hĩa nước ngồi hấp dẫn, tiêu thụ hàng hĩa trong nước sẽ giảm đi

1.4.4 Tác động của tỷ giá hối đối đến giá chứng khốn và thị trường tài chính

Tác động của tỷ giá đến giá chứng khốn tùy loại chứng khốn được mua bán nhưng

ta cĩ thể cĩ một vài khái quát về tác động của nĩ đến giá trái phiếu và cổ phiếu

- Gía trái phiếu: Nếu các điều kiện khác giống nhau, dự kiến một đồng tiền yếu sẽ làm gia tăng tỷ lệ lạm phát Vì vậy, mức cầu vốn tăng và mức cung vốn giảm đi làm lãi suất tăng lên từ đĩ giá trái phiếu giảm đi do những người nắm giữ trái phiếu bán chúng đi

- Gía cổ phiếu: Nếu các điều kiện khác giống nhau, tỷ giá tác động đến giá cổ phiếu

của các cơng ty ở một quốc gia vì nhiều lý do:

* Thứ nhất, giá cổ phiếu của các cơng ty chịu tác động từ hành động của các nhà đầu

tư nước ngồi Họ sử dụng cổ phiếu trong nước như một phương tiện kiếm lời từ đầu

cơ tiền tệ Khi nội tệ yếu đi, sẽ cĩ một luồng tiền từ trong nước chảy ra nước ngồi làm mức cầu cổ phiếu giảm, giá cổ phiếu giảm Hơn nữa, cung vốn giảm gây áp lực tăng lãi suất càng làm giá cổ phiếu giảm hơn nữa

Trang 36

ứ ai gi ổ phiếu củ c n y mẹ cịn chịu ảnh hưởng bởi dịng tiền của cơng ty con ở nước ngồi chuyển về Ví dụ: ở Mỹ, USD yếu đi làm cho các cơng ty con tăng chuyển lợi nhuận về nước và giá cổ phiếu của cơng ty mẹ ở Mỹ tăng

* Thứ ba, giá cổ phiếu của các cơng ty sẽ thay đổi khi cĩ những dự báo về kinh tế trong tương lai ảnh hưởng đến thành quả của cơng ty Ví dụ: một đồng nội tệ sẽ kích thích nền kinh tế trong nước, từ đĩ cĩ thể thúc đẩy một cơng ty nào đĩ tăng doanh số hoặc giảm đi, nhất là đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

- Thị trường tài chính: Tỷ giá tác động đến thị trường tài chính thơng qua hoạt động tín dụng quốc tế

Trong một thế giới cĩ vốn luân chuyển tự do sẽ xảy ra tình trạng là luồng vốn sẽ chảy

ra nước ngồi khi lợi tức cho vay bằng ngoại tệ lớn hơn lãi suất trong nước, ch ng hạn khi mọi người dự tính đồng nội tệ sẽ giảm giá trong tương lai Và khi lãi suất trong nước lớn hơn lợi tức cho vay bằng ngoại tệ sẽ cĩ luồng vốn lớn chảy vào trong nước

1.5 Khái quát v n d ng ch độ tỷ giá hối đối ở một số nước trên thế giới và các bài học kinh nghiệm

1.5.1 Khái quát vận dụng chế độ tỷ giá hối đối ở một số nước trên thế giới 1.5.1.1 Kinh nghiệm điều hành tỷ giá hối đối ở àn Quốc

Hàn Quốc đã đạt được những thành tựu kinh tế được cả thế giới biết đến như “Kỳ tích trên sơng Hàn” Để cĩ được một Hàn Quốc như ngày nay, Chính phủ Hàn Quốc

đã áp dụng hàng loạt các biện pháp nhằm quản lý, điều tiết nền kinh tế, trong đĩ đặt trọng tâm là hướng về xuất khẩu với hai bước đi quan trọng đĩ là khuyến khích và tăng cường tiết kiệm thơng qua việc tăng lãi suất, cải thiện thâm hụt thương mại bằng việc phá giá đồng nội tệ

Bên cạnh đĩ, chính phủ đã thực hiện hàng loạt biện pháp nhằm hỗ trợ xuất khẩu như giảm thuế xuất khẩu, hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp xuất khẩu một cách

Trang 37

ợp ưu đ về chính cho các ngành cơng nghiệp mũi nhọn, điều chỉnh chế độ

tỷ giá linh hoạt, mục tiêu xuất khẩu được cụ thể hĩa bởi Chính phủ và khen thưởng, động viên từ Tổng thống

1.5.1.2 Kinh nghi m điều hành tỷ giá hối đối ở Trung Quốc

Chế độ tỷ giá của Trung Quốc từ năm 1997 - 21/07/2005: CNY được neo cố định với USD tại mức tỷ giá 8,28CNY/USD Theo nhận xét của Hiệp hội các doanh nghiệp của Mỹ, so với giá trị thực của nĩ, CNY đang giảm đi mất 40% và chính điều này đã tạo ra một mơi trường kinh doanh khơng cơng bằng, trong đĩ, hàng nhập khẩu từ Mỹ trở nên quá đắt và mất đi tính cạnh tranh trên thị trường Theo các nhà phân tích, một minh chứng cho thấy đồng tiền CNY đang bị Chính phủ nước này “dìm giá” chính là sự tăng lên đột biến trong nguồn ngân sách quốc gia Đất nước được đánh giá là khá thành cơng trong lĩnh vực xuất khẩu này đã trở thành

“miếng nam châm” thu hút lượng lớn ngoại tệ Các chuyên gia Hoa Kỳ nĩi rằng sở

dĩ cĩ được điều này là vì các nhà sản xuất Trung Quốc cĩ lợi thế về đồng tiền, được duy trì trong một chế độ hối đối rẻ theo kiểu nhân tạo so với USD, như vậy giúp làm cho giá các mặt hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn Trước tình hình này, Mỹ và các đối tác thương mại lớn khác của Trung Quốc đã gây sức ép để đồng nhân dân tệ tăng giá Cuối cùng Trung Quốc đã phải điều chỉnh tỷ giá vào năm 2005

Chế độ tỷ giá của Trung Quốc từ 07/2005 - nay: Năm 2005, NHTW Trung Quốc đã cơng bố thay đổi chế độ tỷ giá Tỷ giá định dựa trên một rổ các đồng tiền nhưng thành phần và tỷ trọng các đồng tiền khơng được đưa ra trong lần cơng bố này Đồng thời với việc neo tỷ giá theo một rổ tiền tệ, NHTW Trung Quốc cho phép biên

độ dao động hàng ngày của các tỷ giá song phương với Mỹ là 0,3% Ngày 09/08/2005, trong bài phát biểu khai mạc trụ sở thứ 2 của NHTW tại Thượng Hải, Thống đốc NHTW Trung Quốc ZhouXia Chuan đã cơng bố 11 đồng tiền trong rổ, các đồng tiền chính là USD, EUR, JPY, KRW, GBP, Ruble Nga và Baht Thái cũng

cĩ mặt trong rổ tiền tệ nhưng cĩ tỷ trọng nhỏ hơn nhiều

Trang 38

ể ấy rằ chế độ tỷ củ Trun Quố một ạ củ chế độ tỷ B(Basket, Band and Crawl Regime) – là chế độ tỷ giá dựa vào rổ tiền tệ với biên độ dao động rộng được điều chỉnh định kì)1 So với lý thuyết thì biên độ dao động của

tỷ giá (B-band) là khá nhỏ chỉ là 2%/ năm Mặc dù tỷ giá song phương CNY/USD giảm giá nhưng tỷ giá đa phương danh nghĩa của CNY lại cĩ xu hướng tăng dần Như vậy, Trung Quốc vẫn duy trì được lợi thế cạnh tranh thương mại quốc tế so với các quốc gia bạn hàng, gĩp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế và thặng dư của cán cân thương mại của Trung Quốc2

1.5.1.3 Kinh nghi m điều hành tỷ giá hối đối ở Thái Lan

Sau khủng hoảng tài chính năm 1997, Thái Lan đã cạn kiệt các nguồn dự trữ ngoại hối, để cải thiện và phát triển kinh tế, Chính phủ Thái Lan đã chủ trương duy trì tỷ giá cố định giữa đồng Bath và USD

Từ cuối năm 1998 – 2004, tỷ giá Baht/USD đơi lúc giảm và sau đĩ tăng nhẹ nhưng nĩi chung duy trì ở mức ổn định Tỷ giá tăng nhẹ từ 39,06 năm 2004 lên 41,03 năm

2005 nhưng cho tới nay, tỷ giá giảm do USD giảm giá Mặc dù luơn chú trọng tới xuất khẩu, nhưng Thái Lan đã phải chấp nhận để tỷ giá của nội tệ tăng hơn 20% so với USD và duy trì ở mức lạm phát trung bình là 3% từ năm 2006 tới nay do Chính phủ Thái Lan nhận thức được rằng trong bối cảnh kinh tế thế giới hiện nay, nội tệ tăng giá so với USD là chính sách cĩ lợi hơn Kết quả là Thái Lan giảm nhập siêu từ 4,624 tỷ USD năm 1997 và thặng dư là 12,781 tỷ USD năm 2008

1

Theo World Economy- Prenceton Encyclopedia, 2009: Chế độ tỷ giá BBC dựa trên một rổ tiền tệ (Basket) chứ khơng phải một đồng tiền nhất định, cĩ biên độ dao động rộng (Band) quanh tỷ giá trung tâm, cĩ thể là 5, 10 và 15% nhưng NHTW sẽ can thiệp ngăn cho tỷ giá thị trường khơng vượt ra ngồi biên độ Tỷ giá trung tâm sẽ bị trườn (Crawl) theo từng bước nhỏ và cĩ chu kỳ hơn là thay đổi đột ngột

2

Chế độ tỷ giá của Singapore và Trung Quốc – lý thuyết, thực tế và những gợi ý cho Việt Nam – ThS Phạm Thị Hồng Anh

Trang 39

1.5.2 Các bài học kinh nghiệm

ự tế ở nướ o ấy: chế độ tỷ hối đ chố đị ay ả nổ đều ể cơng, như trường hợp chế độ tỷ giá hối đối cố định ở Thái Lan hay chế độ tỷ giá thả nổi cĩ quản lý ở Trung Quốc hay Hàn Quốc Vấn đề là ở chỗ, khi một quốc gia lựa chọn chế độ tỷ giá này hay chế độ tỷ giá khác thì phải thực hiện các chính sách tương ứng và phải phối hợp các chính sách theo cách riêng nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc phục những hạn chế ở mỗi mơi trường kinh tế chính trị

và xã hội khác nhau Trên khía cạnh này, một số bài học sau đây cần lưu ý:

- Cần cĩ sự phối hợp đồng bộ các chính sách kinh tế vĩ mơ trong cải cách

- Trong chính sách tỷ giá hối đối, mục tiêu của chính sách tỷ giá và các chính sách kinh tế khác trong ngắn hạn thường cĩ sự mâu thuẫn với nhau Một sự phối hợp chặt chẽ và linh hoạt trong điều hành các chính sách cĩ thể đem lại hiệu quả cao hơn cho chính sách tỷ giá giảm thiểu được những hậu quả rủi ro đối với nền kinh tế mà

nĩ cĩ thể gây ra

- Chính sách tỷ giá là một bộ phận của chính sách tiền tệ và nằm trong mối quan hệ của hệ thống các chính sách kinh tế.Vì vậy, chính sách tỷ giá chỉ cĩ thể đạt được những mục tiêu của mình khi quá trình điều hành được đặt ra trong mối quan hệ của hệ thống các chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ

- Chính sách tỷ giá cĩ khả năng dự kiến những diễn biến của tỷ giá cao sẽ tạo khả năng ổn định tương đối dài hạn và giảm thiểu được những rủi ro hối đối, đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngồi

- Chính sách phá giá đồng nội tệ ở các nước đang phát triển cĩ thể mang lại nhiều lợi ích hơn và phải trả giá ít hơn, xét cả về ngắn hạn và dài hạn (tạo lợi thế so sánh mới, tăng sức cạnh tranh quốc tế, mở rộng nhanh quan hệ, quan hệ kinh tế đối ngoại, thu hút đầu tư cĩ hiệu quả và thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng nhanh …)

Trang 40

- Tính nhạy cảm và khả năng phản ứng của các nhà điều hành chính sách luơn là yếu

tố hàng đầu quyết định sự thành bại của chính sách tỷ giá Kinh nghiệm vẫn luơn luơn chỉ là kinh nghiệm, nĩ chỉ thực sự cĩ giá trị khi những người phân tích và khai thác kinh nghiệm tìm được lối đi riêng trong điều kiện cụ thể của mình

- Phải duy trì một chính sách tỷ giá phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của quốc gia trong từng giai đoạn Một chính sách tỷ giá được coi là phù hợp bao gồm:

* Lựa chọn thời điểm phá giá đồng nội tệ phù hợp Thành cơng trong việc phá giá tiền tệ thể hiện rõ nét ở thời điểm phá giá và mức điều chỉnh tỷ giá hối đối Nhờ sự nhạy bén của các cơng cụ trong chính sách tỷ giá mà Trung Quốc đã đạt được sự ổn định giá cả trong nước và cân bằng tài chính tiền tệ với bên ngồi Trong khi các chính sách kinh tế khác như chính sách tiền tệ bị vơ hiệu hĩa để giảm lạm phát thì chính sách tỷ giá vẫn đạt được mục tiêu là đẩy mạnh xuất khẩu

* Duy trì tỷ giá phù hợp với mục tiêu phát triển theo hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy việc duy trì tỷ giá trong thời gian dài cùng với sự phá giá hợp lý CNY đã tạo ra sự phát triển tối ưu cho nền kinh tế và áp dụng những biện pháp hỗ trợ khơn khéo để giảm bớt tác động ngược chiều Đảm bảo cung ứng ngoại tệ được duy trì thường xuyên, liên tục đảm bảo cho sự thành cơng trong việc điều hành chính sách tỷ giá Điều hành chính sách

tỷ giá hối đối phải luơn hướng tới mục tiêu hỗ trợ tốt nhất cho chính sách xuất khẩu, từ đĩ cải thiện cán cân thanh tốn quốc tế và tăng dự trữ ngoại tệ, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

* Khơng nên neo giữ quá lâu đồng bản tệ với một đồng ngoại tệ mạnh Tỷ giá cần được xác lập trên cơ sở một rổ ngoại tệ để tránh được cú sốc trong nền kinh tế

Ngày đăng: 18/05/2015, 03:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.2. Ảnh hưởng của tăng lói suất tương ủối ủến sự hỡnh thành tỷ giỏ hối - Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015
nh 1.2. Ảnh hưởng của tăng lói suất tương ủối ủến sự hỡnh thành tỷ giỏ hối (Trang 93)
Hình 1.3. Ảnh hưởng của tăng lãi suất thực đến sự sụt giảm tỷ giá hối đối - Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015
Hình 1.3. Ảnh hưởng của tăng lãi suất thực đến sự sụt giảm tỷ giá hối đối (Trang 94)
Hình 2.1: Diễn biến xuất nhập khẩu qua các năm, 2001-T11/2009 - Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015
Hình 2.1 Diễn biến xuất nhập khẩu qua các năm, 2001-T11/2009 (Trang 95)
Hình 2.2: Giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam: 1986-2008 - Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015
Hình 2.2 Giá trị xuất, nhập khẩu của Việt Nam: 1986-2008 (Trang 96)
Hình 2.5: Tăng trưởng xuất nhập khẩu của các khu vực kinh tế 11 tháng - Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015
Hình 2.5 Tăng trưởng xuất nhập khẩu của các khu vực kinh tế 11 tháng (Trang 97)
Hình 2.4:Xuất nhập khẩu 11 tháng trước - Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015
Hình 2.4 Xuất nhập khẩu 11 tháng trước (Trang 97)
Sơ đồ 2.6: Tương quan giữa tỷ giá hối đối và cán cân thương mại qua - Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015
Sơ đồ 2.6 Tương quan giữa tỷ giá hối đối và cán cân thương mại qua (Trang 98)
Hình 2.9: Mối quan hệ giữa tỷ giá thực song phương BRER và cán cân thương mại - Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015
Hình 2.9 Mối quan hệ giữa tỷ giá thực song phương BRER và cán cân thương mại (Trang 99)
Hình 2.11: Tăng giá của các ngoại tệ mạnh so với USD t ừ  n ă m 2006 - Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015
Hình 2.11 Tăng giá của các ngoại tệ mạnh so với USD t ừ n ă m 2006 (Trang 100)
Hình 2.18 : Tương quan giữa tỷ giá hối đối và lạm phát qua các năm, - Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015
Hình 2.18 Tương quan giữa tỷ giá hối đối và lạm phát qua các năm, (Trang 104)
Hình 2.21: Tương quan cán cân thanh tốn và tỷ giá hối đối, 2001- - Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015
Hình 2.21 Tương quan cán cân thanh tốn và tỷ giá hối đối, 2001- (Trang 105)
Bảng 2.1 Diễn biến cỏc thời ủiểm thay ủổi biờn ủộ giao dịch tỷ giỏ - Hoàn thiện chế độ tỷ giá hối đoái cho mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2015
Bảng 2.1 Diễn biến cỏc thời ủiểm thay ủổi biờn ủộ giao dịch tỷ giỏ (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w