Thời gian gần ñây, ñược sự quan tâm của UBND tỉnh Bến Tre nhằm ñưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn phát triển mạnh trong thời gian tới, Bến Tre ñã thông qua nghị quyết số 21/2007/NQ
Trang 1TR NG I H C KINH T TP.HCM
j -
HOÀNG V N H NG
GI I PHÁP THU HÚT V N U T PHÁT TRI N NGÀNH DU L CH T NH B N TRE
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DÙNG TRONG LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN
ĐẦU TƯ ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH 1
1.3 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ………… ……… 1
1.1.1 Khái niệm về ñầu tư……… 1
1.1.2 Phân loại ñầu tư……… 2
1.2 CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ……… 5
1.2.1 Nguồn vốn ñầu tư trong nước……… 6
1.2.2 Nguồn vốn ñầu tư nước ngoài……… 7
1.3 VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƯ ….………
1.3.1 Vai trò của vốn ñầu tư ñối với phát triển kinh tế………
1.3.2 Vai trò vốn ñầu tư ñối với phát triển du lịch………
9 9 12 1.4 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO DU LỊCH …… 14
1.4.1 Ổn ñịnh về chính trị - xã hội ………… ……… …… 14
1.4.2 Tài nguyên – môi trường du lịch ……… 14
1.4.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch ……… ……… 15
1.4.4 Chính sách thu hút vốn ñầu tư ……… 15
1.4.5 Tính hiệu quả của các dự án ñã triển khai trong ngành du lịch …… … 16
Trang 31.4.6 Công tác quảng bá thế mạnh du lịch, ưu ñãi ñầu tư của ñịa phương …… 16
1.5 KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH Ở MỘT SỐ TỈNH THÀNH TRONG KHU VỰC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI BẾN TRE ……… 17
1.5.1 Thành phố Hồ Chí Minh……… 17
1.5.2 Kinh nghiệm của các quốc gia lân cận trong thu hút ñầu tư vào du lịch 18
1.5.3 Bài học kinh nghiệm ñối với Bến Tre……… 21
Chương 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DU LỊCH TỈNH BẾN TRE 23
2.1 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO DU LỊCH BẾN TRE ………
23 2.1.1 Điều kiện tự nhiên ……… ……… 23
2.1.2 Cơ sở hạ tầng – giao thông…….……… 25
2.1.3 Hệ thống tài chính – ngân hàng ……… 26
2.1.4 Chính sách thu hút ñầu tư ……….……… 26
2.1.5 Tốc ñộ phát triển kinh tế ……….………
2.1.6 Môi trường tự nhiên và xã hội ………
27 27 2.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DU LỊCH TỈNH BẾN TRE …… 28
2.2.1 Khách du lịch và doanh thu từ du lịch ……… ………… 28
2.2.2 Cơ sở vật chất phục vụ du lịch ……… 30
2.2.3 Hoạt ñộng du lịch và nhân lực ngành du lịch ……… ……… 30
2.2.4 Hoạt ñộng quảng bá du lịch ……… 31
2.2.5 Công tác quy hoạch và ñịnh hướng phát triển du lịch ……… 32 2.3 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DU LỊCH
Trang 4TỈNH BẾN TRE THỜI GIAN QUA……… 32
2.3.1 Phân tích hình hình thu hút vốn ñầu tư vào du lịch……… 32
2.3.2 Thực trạng thu hút vốn ñầu tư ñể phát triển du lịch……… 33
2.4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO NGÀNH DU LỊCH TỈNH BẾN TRE THỜI GIAN QUA ……… 38
2.4.1 Các mặt tích cực ……… 38
2.4.2 Các mặt hạn chế ……… ………… 39
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH BẾN TRE ĐẾN 2020 42
3.1.QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE… 42 3.1.1 Các quan ñiểm phát triển ……… 42
3.1.2 Mục tiêu phát triển ……… 43
3.1.3 Định hướng phát triển du lịch ñịa phương……… 44
3.2 NHU CẦU VỐN ĐỂ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BẾN TRE ĐẾN NĂM 2020……… 48
3.2.1 Dự báo nhu cầu vốn ñầu tư ñể phát triển du lịch Bến Tre ñến 2020…… 48
3.2.2 Dự báo các nguồn vốn cho ñầu tư phát triển du lịch Bến Tre ñến năm 2020……… 49
3.3 CÁC GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH BẾN TRE……… 50
3.3.1 Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật……… ……… 50
3.3.2 Thu hút vốn ñầu tư các cơ sở kinh doanh du lịch……… 54
3.3.4.Công tác quảng bá ……… 55
Trang 53.3.5 Yếu tố con người ……… 3.3.6 Chính sách ……… …
58
59 KẾT LUẬN……… 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 64 PHỤ LỤC……… ……… 66
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh ñã giảng dạy và trang bị cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học tại trường
Tôi xin gởi lời biết ơn chân thành ñến Thầy Tiến sĩ Nguyễn Tấn Hoàng ñã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này Dưới sự hướng dẫn tâm huyết của Thầy, tôi
ñã học tập ñược rất nhiều kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học bổ ích
Xin chân thành cám ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp trong công ty ñã hết sức tạo ñiều kiện và ñộng viên tôi hoàn thành luận văn của mình
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù ñã có nhiều cố gắng song do năng lực và ñiều kiện nghiên cứu còn hạn chế, chắc chắn nội dung luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñược sự quan tâm ñóng góp quí báu của quý Thầy
Cô
Học viên
Hoàng Văn Hưng
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu mang tính ñộc lập của cá nhân Luận văn ñược hoàn thành sau quá trình học tập, nghiên cứu thực tiễn, kinh nghiệm bản thân và dưới sự hướng dẫn của Thầy TS Nguyễn Tấn Hoàng Luận văn này chưa ñược ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào
Tác giả
Hoàng Văn Hưng
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 TIẾNG ANH:
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
ODA: Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)
NGO: Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (Non – Government
Organization)
WTO: Tổ chức thương mại Thế giới (World Trade Organization)
GDP: Tổng sản phẩm nội ñịa (Gross Domestic Product)
GNP: Tổng sản phẩm quốc gia (Gross National Product)
KH&ĐT: Kế hoạch và Đầu tư
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
SGGP: Sài Gòn giải phóng
QL: Quốc lộ
NSNN: Ngân sách nhà nước
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9DANH MỤC BẢNG VÀ ĐỒ THỊ
1 DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Nội dung Trang
2.1 Doanh thu và số lượng khách du lịch ñến Bến Tre từ năm
2.1 Lượng khách du lịch ñến Bến Tre từ năm 2000 ñến năm
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài:
Bến Tre ñược mệnh danh là “quê hương” của xứ dừa, với trên 44.000 ha trồng dừa và là một trong những cái nôi cây ăn trái nổi tiếng của Nam bộ, với 36.000 ha xanh tươi trĩu quả quanh năm, ñây cũng là quê hương “Đồng Khởi” lừng lẫy năm 1960, nơi sinh ra và an nghỉ của các danh nhân nổi tiếng: Võ Trường Toản, Nguyễn Đình Chiểu, Phan Văn Trị, Phan Thanh Giản, Trương Vĩnh Ký, Sương Nguyệt Ánh…, nơi ñã nổi tiếng với các làng nghề ñậm chất Nam bộ “bánh tráng Mỹ Lồng – bánh phồng Sơn Đốc”… và cả với ñặc sản kẹo dừa nổi tiếng của Việt Nam
Thời gian gần ñây, ñược sự quan tâm của UBND tỉnh Bến Tre nhằm ñưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn phát triển mạnh trong thời gian tới, Bến Tre ñã thông qua nghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND về “Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch ñến năm 2020”, tỉnh ñã tổ chức nhiều kiện kiện quy mô thu hút sự quan tâm của ñông ñảo nhà ñầu tư và du khách như: “Du lịch Bến Tre – cơ hội ñầu tư và phát triển” với sự quan tâm của hơn 40 chuyên gia và trên 200 doanh nghiệp, “Festival dừa 2009” thu hút hàng chục ngàn lượt khách tham dự…
Chỉ cách trung tâm Tp HCM 85 km ñường bộ, ñược xóa thế ốc ñảo ñể nối liền giao thông ñường bộ với các tỉnh thành lân cận với sự kiện khánh thành cầu Rạch Miễu vào ngày 19/01/2009, lượng khách du lịch ñến Bến Tre trong 6 tháng ñầu năm 2009 ñã tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ năm 2008, Bến Tre hứa hẹn sẽ phát triển thành trung tâm
du lịch sinh thái ñặc thù nổi bật của Nam Bộ, tuy nhiên ñể có thể phát triển ngành du lịch trong thời gian tới ñòi hỏi Bến Tre phải giải quyết rất nhiều vấn ñề, nổi bật lên trong ñó là vấn ñề thu hút các nguồn vốn ñầu tư ñáp ứng yêu cầu phát triển ngành du lịch ñóng vai trò vô cùng quan trọng Với mong muốn tìm hiểu, phân tích và ñánh giá
Trang 11thực trạng ñể từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn ñầu tư cho phát triển ngành
du lịch cho tỉnh Bến Tre trong thời gian sắp tới, tôi xin chọn ñề tài “Giải pháp thu hút
vốn ñầu tư phát triển ngành du lịch tỉnh Bến Tre ñến năm 2020” làm luận văn tốt
nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài:
- Phân tích thực trạng thu hút vốn ñầu tư vào ngành du lịch của tính Bến Tre
- Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn ñầu tư phát triển ngành du lịch tỉnh Bến Tre
3 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic
ñể tổng hợp các số liệu, dữ kiện nhằm xác ñịnh mục tiêu và các giải pháp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nguồn vốn trong và ngoài nước tác ñộng ñến phát triển ngành du lịch tỉnh Bến Tre
- Phạm vi nghiên cứu: Các yếu tố liên quan ñến quá trình thu hút vốn ñầu tư vào ngành du lịch tỉnh Bến Tre
5 Nội dung ñề tài:
Ngoài lời mở ñầu, các danh mục, kết luận và phục lục, ñề tài ñược thực hiện với 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận tổng quan về ñầu tư và nguồn vốn ñầu tư ñể phát triển ngành du lịch
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn ñầu tư vào ngành du lịch tỉnh Bến Tre
Chương 3: Giải pháp nhằm thu hút vốn ñầu tư phát triển ngành du lịch tỉnh Bến Tre ñến năm 2020
Trang 12CHƯƠNG I
LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm về ñầu tư
Theo Từ ñiển kinh tế học hiện ñại: “Đầu tư là thuật ngữ ñược dùng phổ biến nhất ñể mô tả các khoản chi tiêu (trong một thời kỳ nhất ñịnh) ñể làm tăng hay duy trì tài sản thực” Trên thực tế, một ñịnh nghĩa chính xác hơn bao hàm ñược yếu tố trên là: Đầu tư là những khoản chi tiêu dành cho các dự án sản xuất hàng hóa, những khoản chi tiêu này không dự ñịnh dùng cho tiêu dùng trung gian Các dự án ñầu tư có thể có dạng
bổ sung vào tài sản vật chất và vốn nhân lực (tài sản con người) cũng như hàng hóa
tồn kho
Theo từ ñiển Các thuật ngữ ñầu tư và tài chính: “Đầu tư là việc sử dụng vốn ñể tạo ra thêm tiền thông qua phương thức sản xuất hình thành thu nhập hoặc thông qua công việc kinh doanh mang tính mạo hiểm (risk-oriented ventures) mang lại” Đầu tư
có thể ñề cập tới ñầu tư tài chính hoặc ñầu tư công sức và thời gian như là một phần của một cá nhân - người mong muốn thu ñược lợi nhuận từ thành công trong lao ñộng của mình Đầu tư hàm ý một ý tưởng của nguyên tắc an toàn là quan trọng
Theo Từ ñiển Kinh tế học: “Đầu tư là hoạt ñộng hình thành tài sản thực, như mua mới hoặc duy tu máy móc, xây dựng nhà ñể tạo ra hàng hóa và dịch vụ dùng cho tiêu dùng trong tương lai Đầu tư liên quan tới việc hy sinh tiêu dùng hiện tại, tạo ra tư liệu sản xuất dùng ñể sản xuất hàng hóa, bao gồm cả tích lũy tài sản lưu ñộng Đầu tư theo nghĩa phổ thông nhất bao gồm những khoản chi tiêu ñể có ñược tài sản vật chất và
tài sản tài chính Các nhà kinh tế không coi chi mua tài sản tài chính là ñầu tư mà ñơn
Trang 13giản ñó chỉ là việc chuyển khoản ñể dành từ dạng này sang dạng khác” - Đây là bản chất của ñầu tư vào tài sản tài chính
Tóm lại: Qua các khái niệm về ñầu tư trích trong các từ ñiển khác nhau, có một ñiểm chung ñó là sự hy sinh giá trị chắc chắn ở thời ñiểm hiện tại ñể ñổi lấy (khả năng không chắc chắn) giá trị trong tương lai Đầu tư hiểu theo nghĩa rộng bao gồm ñầu tư vào tài sản vật chất và vốn nhân lực Mục ñích của ñầu tư mong muốn có ñược lợi nhuận trong tương lai Tuy vậy, bản chất của ñầu tư vào tài sản vật chất, tài sản tài chính và vốn nhân lực khác nhau cơ bản ñó là:
- Đầu tư vào tài sản vật chất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng…) làm tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, tạo ra hàng hóa và dịch vụ phục vụ tiêu dùng trong tương lai và dễ dàng ñánh giá ñược hiệu quả của hoạt ñộng ñầu tư
- Đầu tư vào tài sản tài chính (mua trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu công ty…) chỉ
là thay ñổi quyền sở hữu của tài sản tài chính hiện có từ thực thể kinh tế này sang thực thể kinh tế khác, không tạo ra hàng hóa và dịch vụ Tuy nhiên việc mua sắm các tài sản tài chính ñược xem như một việc ñầu tư bởi người mua hy vọng chúng sẽ ñem lại nguồn thu nhập trong tương lai (chẳng hạn như cổ tức hay lãi của trái phiếu…)
- Đầu tư vào vốn nhân lực nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng sản xuất của lực
lượng lao ñộng Đầu tư vào vốn nhân lực với kỳ vọng thu nhập trong tương lai sẽ trang
trải chi phí ñầu tư hiện tại Không ai dám chắc chi cho một khóa ñào tạo sẽ thu ñược lợi ích kinh tế, ño ñược bằng giá trị trong tương lai, do ñó rất khó ñánh giá hiệu quả ñầu tư vào vốn nhân lực
1.1.2 Phân loại ñầu tư
1.1.2.1 Theo ñặc ñiểm ñầu tư
Đầu tư trực tiếp: Đầu tư trực tiếp là hoạt ñộng ñầu tư mà người bỏ vốn
tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt ñộng và quản lý ñầu tư Chủ ñầu tư biết ñược mục tiêu ñầu tư cũng như phương thức hoạt ñộng của các loại vốn mà họ bỏ ra (người bỏ vốn và người sử dụng vốn là một chủ thể) Hoạt ñộng ñầu tư này có thể
Trang 14được thực hiện dưới các dạng: hợp đồng hợp tác, liên doanh, cơng ty cổ phần, cơng ty TNHH…;
Đầu tư gián tiếp: Đầu tư gián tiếp là hình thức bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cho bản thân người bỏ vốn vào hoạt động kinh tế nhằm đem lại hiệu quả cho bản thân người cĩ vốn cũng như cho xã hội, nhưng người
cĩ vốn khơng trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư Đầu tư gián tiếp thường được thực hiện thơng qua mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ cĩ giá khác, quỹ đầu tư chứng khốn và thơng qua các định chế tài chính trung gian khác…
1.1.2.2 Theo tính chất sử dụng vốn đầu tư
Đầu tư phát triển: Đầu tư phát triển là phương thức đầu tư trực tiếp;
trong đĩ, việc bỏ vốn nhằm gia tăng giá trị tài sản Sự gia tăng giá trị tài sản trong đầu tư phát triển nhằm tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp năng lực hiện cĩ vì mục tiêu phát triển Đối với các nước đang phát triển, đầu tư phát triển cĩ vai trị quan trọng hàng đầu: là phương thức căn bản để tái sản xuất mở rộng, tăng thu nhập quốc dân, tạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động như đầu tư để tạo mới, mở rộng, cải tạo hoặc nâng cấp đường xá, cầu cống, cơ sở hạ tầng, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, cơ sở dịch vụ…
Đầu tư dịch chuyển: Đầu tư dịch chuyển là phương thức đầu tư gián
tiếp: trong đĩ việc bỏ vốn nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị tài sản Trong đầu
tư dịch chuyển, khơng cĩ sự gia tăng giá trị tài sản Đầu tư dịch chuyển cĩ ý nghĩa quan trọng trong hình thành và phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khốn, thị trường hối đối…, hỗ trợ cho hoạt động đầu tư phát triển như hoạt động mua bán cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường vốn…
1.1.2.3 Theo ngành đầu tư
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng là hoạt
động đầu tư phát triển nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội Cơ sở hạ tầng
kỹ thuật như giao thơng vận tải, thơng tin liên lạc, điện, nước…Cơ sở hạ tầng xã hội
Trang 15như trường học, bệnh viện, nhà trẻ, cơ sở văn hóa, thể thao… Đối với các nước ñang phát triển, cơ sở hạ tầng rất yếu kém và mất cân ñối nghiêm trọng Cơ sở hạ tầng cần ñược ñầu tư phát triển, ñi trước một bước, tạo tiền ñề phát triển các lĩnh vực kinh
tế khác
Đầu tư vào lĩnh vực sản xuất
o Đầu tư phát triển công nghiệp: Đầu tư phát triển công nghiệp là hoạt
ñộng ñầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình công nghiệp Trong công cuộc phát triển ở Việt Nam hiện nay, ñịnh hướng ñầu tư công nghiệp ñất nước theo hướng công nghiệp hóa - hiện ñại hóa là chính yếu, nhằm gia tăng giá trị sản lượng công nghiệp trong GDP
o Đầu tư phát triển nông nghiệp: Đầu tư phát triển nông nghiệp là hoạt
ñộng ñầu tư phát triển nhằm xây dựng các công trình nông nghiệp Việt Nam từ ñiểm xuất phát là một nước nông nghiệp, với lợi thế so sánh trong nông nghiệp, ñặc biệt là sản xuất lương thực Vì thế ñầu tư phát triển nông nghiệp có ý nghĩa chiến lược, lâu dài nhằm ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia và tỷ trọng giá trị sản lượng nông nghiệp hợp lý trong GDP
o Đầu tư phát triển dịch vụ: Đầu tư phát triển dịch vụ là hoạt ñộng ñầu
tư phát triển nhằm xây dựng các công trình dịch vụ (thương mại, khách sạn-du lịch, dịch vụ khác…) Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, ñầu tư dịch vụ là xu thế phát triển nhằm gia tăng tỷ trọng giá trị dịch vụ trong GDP ở Việt Nam trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
1.1.3.4 Theo tính chất ñầu tư
Đầu tư theo chiều rộng (ñầu tư mới): Đầu tư mới là hoạt ñộng ñầu tư xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các công trình mới Trong ñầu tư mới, cùng với việc hình thành các công trình mới, ñòi hỏi có bộ máy quản lý mới Đầu tư mới có ý nghĩa quyết ñịnh trong thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đầu tư mới ñòi hỏi nhiều vốn, trình ñộ công nghệ và quản lý mới
Trang 16Đầu tư chiều sâu: Đầu tư chiều sâu là hoạt ñộng ñầu tư xây dựng cơ
bản nhằm cải tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện ñại hóa, ñồng bộ hóa dây chuyền sản xuất, dịch vụ trên cơ sở các công trình ñã có sẵn; tiến hành việc cải tạo, mở rộng và nâng cấp các công trình có sẵn, với bộ máy quản lý ñã hình thành từ trước khi ñầu tư Đầu tư chiều sâu là hình thức ñầu tư ưu tiên ñối với các nước ñang phát triển trong ñiều kiện còn thiếu vốn, công nghệ và quản lý và cần ñược xem xét trước khi có quy ñịnh ñầu tư mới
Tận dụng năng lực sản xuất - dịch vụ: Trước khi quyết ñịnh ñầu tư, dù
là ñầu tư mới hay ñầu tư chiều sâu, cần ñánh giá ñúng năng lực sản xuất - dịch vụ hiện có Nếu năng lực sản xuất - dịch vụ của một ngành, sản phẩm kinh tế - kỹ thuật chưa ñược tận dụng, trên quan ñiểm tiết kiệm và hiệu quả, cần huy ñộng các giải pháp ñể sử dụng 100% công suất thiết kế của năng lực sản xuất ñã có
1.2 CÁC NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Trong tổng thu nhập của mỗi nước, sau khi trừ ñi phần tiêu dùng, còn lại là phần ñể bù ñắp và tích lũy Quỹ bù ñắp và quỹ tích lũy chính là nguồn gốc hình thành vốn ñầu tư, trong ñó quỹ tích lũy là bộ phận quan trọng nhất Quỹ tích lũy ñược hình thành từ các khoản tiết kiệm Nền kinh tế càng phát triển thì tỉ lệ tích luỹ càng cao
Đối với các nước ñang phát triển, do thu nhập còn thấp nên quy mô và tỉ lệ tích lũy ñều thấp, trong khi nhu cầu về vốn ñầu tư rất cao, do ñó rất cần ñến nguồn vốn ñầu
tư từ nước ngoài Mặt khác, trong xu hướng chu chuyển vốn quốc tế và toàn cầu hoá kinh tế hiện nay, ngay cả các nước phát triển vẫn cần có sự kết hợp giữa vốn ñầu tư trong và ngoài nước ñể phát triển kinh tế
Như vậy, vốn ñầu tư có ñược của mỗi nước hình thành từ tiết kiệm trong nước và tiết kiệm của nước ngoài Tiết kiệm trong nước bao gồm tiết kiệm của Nhà nước, tiết kiệm của doanh nghiệp và tiết kiệm của dân cư là nguồn hình thành vốn ñầu
tư trong nước Tiết kiệm của nước ngoài hình thành vốn ñầu tư nước ngoài dưới các
Trang 17dạng ñầu tư trực tiếp và gián tiếp
1.2.1 Nguồn vốn ñầu tư trong nước
Nguồn vốn ñầu tư trong nước hình thành từ tiết kiệm của ngân sách nhà nước, tiết kiệm của các doanh nghiệp và tiết kiệm của dân cư
1.2.1.1 Tiết kiệm của ngân sách nhà nước
Là chênh lệch giữa tổng các khoản thu mang tính không hoàn lại (chủ yếu là các khoản thu thuế) với tổng chi tiêu dùng của ngân sách Tổng thu ngân sách sau khi chi cho các khoản chi thường xuyên, còn lại hình thành nguồn vốn ñầu tư phát triển
Như vậy, vốn ñầu tư của Nhà nước là một phần tiết kiệm của ngân sách ñể chi cho ñầu tư phát triển Nguồn vốn này phụ thuộc vào khả năng tập trung thu nhập quốc dân vào ngân sách và quy mô, cách thức chi tiêu dùng của nhà nước: Sự tăng giảm tổng số thuế của nhà nước, sự tăng hay giảm chi tiêu thường xuyên của NSNN, phụ thuộc vào việc bán tài nguyên hay cho thuê tài sản do Chính phủ quản lý Đây là nguồn vốn ñầu tư quan trọng, ổn ñịnh và có tính ñịnh hướng cao ñối với các nguồn vốn ñầu tư khác
1.2.1.2 Tiết kiệm của các doanh nghiệp
Là một nguồn hình thành vốn ñầu tư trong nước Tiết kiệm của các doanh nghiệp nhà nước cũng như tiết kiệm của các doanh nghiệp tư nhân (gọi chung là tiết kiệm của công ty) ñược hình thành từ lợi nhuận ñạt ñược trong kinh doanh ñể lại cho doanh nghiệp ñể ñầu tư (không chia) và quỹ khấu hao tài sản cố ñịnh của công ty
Tiết kiệm của công ty là một bộ phận quan trọng của vốn ñầu tư nhằm mở rộng quy mô kinh doanh, ñổi mới trang thiết bị, ñổi mới công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế Đặc biệt trong những năm gần ñây bộ phận DN ngoài quốc doanh (DN tư nhân, CT TNHH, CT CP…) có tốc ñộ tăng trưởng nhanh, khả năng tăng mạnh các khoản tiết kiệm ñể ñầu tư phát triển kinh doanh
Trang 181.2.1.3 Tiết kiệm của dân cư
Là phần tiết kiệm của các hộ gia đình và các cá nhân, tổ chức đồn thể xã hội Đây là phần cịn lại của thu nhập sau khi đã đĩng thuế và sử dụng cho mục đích tiêu dùng Mức độ tiết kiệm của dân cư phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ phát triển của đất nước ảnh hưởng đến mức thu nhập bình quân đầu người, tập quán tiêu dùng của dân cư, chính sách lãi suất, chính sách thuế và sự ổn định kinh tế vĩ mơ
Tiết kiệm của dân cư giữ vai trị quan trọng trong hệ thống tài chính, do khả năng chuyển hố nhanh chĩng thành nguồn vốn cho đầu tư thơng qua các hình thức gởi tiết kiệm, mua chứng khốn, trực tiếp đầu tư Tiết kiệm dân cư cũng dễ dàng chuyển thành nguồn vốn đầu tư của Nhà nước bằng cách mua trái phiếu chính phủ, hoặc chuyển thành nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp qua việc mua trái phiếu, cổ phiếu của các cơng ty phát hành
1.2.2 Nguồn vốn đầu tư nước ngồi
1.2.2.1 Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngồi (FDI)
Là nguồn vốn do các nhà đầu tư nước ngồi đưa vào để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, gĩp vốn vào các cơng ty, xí nghiệp liên doanh hoặc thành lập các doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngồi hình thành
từ tiết kiệm của tư nhân và các cơng ty nước ngồi đầu tư vốn vào một nước khác nhằm khai thác lợi thế so sánh, tận dụng các yếu tố lao động, tài nguyên của địa
phương, tiết kiệm chi phí vận chuyển để tăng lợi nhuận cho việc đầu tư
Đối với các nước đang phát triển, vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi mang ý nghĩa quan trọng trong việc tạo nên cú hích ban đầu cho sự tăng trưởng, tạo cơng ăn việc làm, bên cạnh nguồn vốn ngoại tệ, FDI cịn mang theo cơng nghệ, trình độ quản lý tiên tiến và khả năng tiếp cận thị trường thế giới
1.2.2.2 Vốn đầu tư gián tiếp nước ngồi
Là những khoản đầu tư thực hiện thơng qua các hoạt động cho vay và viện trợ Nguồn vốn cĩ thể là của chính phủ các nước, cĩ thể là của các tổ chức quốc tế Đầu tư
Trang 19gián tiếp nước ngoài bao gồm: Vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) và Vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO)
Viện trợ phát triển chính thức (ODA: Official Development Assictance):
Là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (chính quyền Nhà nước hay ñịa phương) của một nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ nhằm thúc ñẩy sự phát triển kinh tế xã hội của các nước ñang phát triển
Nguồn viện trợ phát triển chính thức ñược thực hiện trên cơ sở song phương hoặc ña phương Trong ñó viện trợ song phương chiếm ñến 80% Viện trợ ña phương ñược thực hiện qua các tổ chức Liên hiệp quốc (UNDP, UNICEF…) và các tổ chức kinh tế tài chính quốc tế (IMF, WB, ADB, OPEC…) Có hai dạng: viện trợ kỹ thuật thường ñược thực hiện dưới dạng cung cấp chuyên gia; viện trợ vốn là cung cấp hàng hóa, tiền nhằm thực hiện các mục tiêu khác nhau Nội dung của ODA gồm:
- Viện trợ không hoàn lại (thường chiếm 25% tổng vốn ODA);
- Hợp tác kỹ thuật;
- Cho vay ưu ñãi: Bao gồm cho vay không lãi suất và cho vay với lãi suất ưu ñãi tùy thuộc mục tiêu vay và mức vay, thời hạn trả vốn dài (từ 25- 40 năm) ñể giảm gánh nặng trả nợ, có thời gian ân hạn ñể nước tiếp nhận có thời gian phát huy hiệu quả vốn vay, tạo ñiều kiện trả nợ
Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO: Non – Government
Organization)
Là các khoản viện trợ không hoàn lại Trước ñây loại viện trợ này chủ yếu là vật chất, phục vụ cho mục ñích nhân ñạo như cung cấp thuốc men cho các trung tâm y tế, chỗ ở và lương thực cho các nạn nhân thiên tai… Hiện nay, loại viện trợ này lại ñược thực hiện nhiều hơn bằng các chương trình phát triển dài hạn, có sự hỗ trợ của các chuyên gia như huấn luyện những người làm công tác bảo vệ sức khỏe, thiết lập các
dự án tín dụng, cung cấp nước sạch ở nông thôn…
Nguồn vốn ñầu tư gián tiếp ñược sử dụng có hiệu quả sẽ có tác dụng thúc
Trang 20ñẩy, khuyến khích và tạo ñiều kiện thu hút ñầu tư trực tiếp Đối với các nước ñang phát triển, nguồn vốn ñầu tư gián tiếp của nước ngoài là nguồn vốn rất quý giá, cần phải tận dụng và khai thác có hiệu quả, tạo ñòn bẩy kích thích tăng trưởng kinh tế Các nguồn vốn viện trợ chính thức hay không chính thức thường gắn với thái ñộ chính trị của chính phủ và các tổ chức quốc tế ñối với chính phủ nước tiếp nhận
Do ñó, khi tiếp nhận nguồn vốn này cần phải tỉnh táo ñể nhận rõ mục ñích tài trợ của
tổ chức, chính phủ nước ngoài Việt Nam là một ñất nước giàu tài nguyên thiên nhiên, nhân công trẻ, giá thành rẻ, vị trí ñịa lý thuận lợi… ñây là những ñiểm hấp dẫn ñối với mọi chính phủ cũng như tổ chức kinh tế quốc tế Cần phải cẩn trọng tính toán kỹ mức
ñộ nhận tài trợ, mức ñộ phụ thuộc vào kinh tế, chính trị cũng như những chính sách có liên quan, tính cấp thiết và khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn, khả năng hoàn trả
nợ vay trước khi tiếp nhận nguồn vốn này
Vốn ñầu tư gián tiếp nước ngoài
Là những khoản ñầu tư tự do mà người nước ngoài thực hiện thông qua việc mua
cổ phiếu, trái phiếu của nước sở tại và không làm công việc quản lý Bên cạnh ñó, còn
có việc cấp tín dụng thông qua các ngân hàng thương mà mà các nhà xuất khẩu dành cho các nhà nhập khẩu Với hình thức huy ñộng này, người ñi vay chủ ñộng hơn trong việc sử dụng nguồn vốn Tuy nhiên, việc trả gốc và lãi, với lãi suất tương ñối cao khi không tiếp nhận ñược nguồn vốn ở thị trường vốn chính thức, thông qua xuất khẩu ñể tạo ngoại tệ trả nợ là những vấn ñề cần cân nhắc
1.3 VAI TRÒ CỦA VỐN ĐẦU TƯ
1.3.1 Vai trò của vốn ñầu tư ñối với phát triển kinh tế
1.3.1.1 Đầu tư thúc ñẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Từ thực tiễn của các nước có mức tăng trưởng cao cho thấy vốn là một nhân tố ñặc biệt quan trọng, là chìa khoá của sự thành công về tăng trưởng Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NIC) ñã ñạt ñược những thành quả vượt bậc về kinh tế nhờ
Trang 21thực hiện tốt chính sách huy ñộng và ñầu tư vốn Vốn ñã ñóng góp hơn 50% mức tăng trưởng thu nhập của các nước này trong một thời gian dài
Mô hình tăng trưởng kinh tế Harrod – Domar ñã chứng minh có sự quan hệ tỷ lệ thuận giữa tỷ lệ vốn ñầu tư và tỷ lệ tăng trưởng kinh tế (mức tăng GDP) bằng phương trình kinh tế:
Mức tăng GDP = Mức tăng vốn ñầu tư/ ICOR
Trong ñó: ICOR (Incremental Capital Output Ratio) là hệ số tăng trưởng vốn – ñầu ra, biểu thị cho hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư
Nếu ICOR không ñổi, mức tăng GDP phụ thuộc mức ñộ vốn ñầu tư Chỉ tiêu ICOR của mỗi nướcc phụ thuộc vào nhiều nhân tố như trình ñộ phát triển, cơ chế chính sách trong nước Như vậy theo phương trình thì về lâu dài, nều kinh tế cần giữ vững và tăng tăng tỷ lệ vốn ñầu tư, không chế ở mức chấp nhận ñược ñối với hệ số ICOR Vì tốc ñộ tăng trưởng của nền kinh tế tỷ lệ thuận với mức ñộ tích lũy của nền kinh tế và tỷ
lệ nghịch với ICOR
Ngoài những tác ñộng ñến tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, việc duy trì lâu dài nguồn cung cấp vốn ñầu tư một cách hiệu quả sẽ góp phần quan trọng ñể ñạt ñược những mục tiêu phát triển kinh tế Trong quá trình phát triển kinh tế qua từng giai ñoạn, vốn ñầu
tư góp phần hoàn thiện thể chế thị trường, hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế, thúc ñẩy cải cách các thể chế kinh tế, hình thành ñồng bộ các loại thị trường trong nền kinh tế, ñặc biệt là thị trường lao ñộng, du lịch, bất ñộng sản Sự liên kết giữa các thành phần kinh tế, công nghệ và năng lực kinh doanh tăng lên, có ñộng lực tạo sự cạnh tranh nhằm thích ứng bối cảnh kinh tế toàn cầu
Vai trò của vốn ñối với phát triển kinh tế còn thể hiện qua việc vốn bảo ñảm sự kết hợp cân ñối giữa tiết kiệm và ñầu tư Trong tình trạng thừa vốn, nhà nước phải khuyến khích ñầu tư và kích cầu tiêu dùng ñể tiêu hoá tốt lượng vốn từ tiết kiệm Trong trường hợp thiếu vốn, nhà nước phải có chính sách thu hút vốn từ bên ngoài, kiểm soát và nâng cao hiệu quả hấp thụ vốn của nền kinh tế, ñồng thời phải thực hành
Trang 22tiết kiệm ñể nâng cao tỷ trọng nguồn vốn trong nước Sự chu chuyển vốn sẽ tạo nên sự cân bằng vĩ mô giữa tiết kiệm và ñầu tư, góp phần ổn ñịnh và phát triển kinh tế
1.3.1.2 Đầu tư tác ñộng ñến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Để ñạt ñược mục ñích phát triển kinh tế nhanh và bền vững, cần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, phù hợp ñặc thù mỗi nước Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con ñường tất yếu ñể tăng trưởng kinh tế nhanh là tăng cường ñầu tư nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với ngành nông, lâm nghiệp, do những hạn chế về ñất ñai và các khả năng sinh học nên khó ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng cao Như vậy, chính ñầu tư quyết ñịnh quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng nhanh cho nền kinh tế
Với thị trường lao ñộng: Vốn ñầu tư làm chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua sử dụng, bồi dưỡng, ñào tạo, ñào tạo lại lực lượng lao ñộng trực tiếp và lao ñộng quản lý, phát triển nguồn nhân lực tương lai cho nền kinh tế Ngoài ra, với tác ñộng thúc ñẩy công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, phát triển kinh tế tri thức, góp phần xây dựng cơ sở vật chất cho nền kinh tế, vốn ñầu tư làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiếp cận kinh tế tri thức
Về cơ cấu lãnh thổ, ñầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân ñối về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, ñưa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng ñói nghèo, phát huy tối ña hệ số so sánh tài nguyên, ñịa thế, kinh tế, chính trị… của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn ñạp thúc ñẩy những vùng khác cùng phát triển
1.3.1.3 Đầu tư tăng cường khả năng khoa học của ñất nước
Cùng với quá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế thì nguồn vốn ñầu tư góp phần thúc ñẩy áp dụng, chuyển giao công nghệ tiên tiến, thúc ñẩy công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, mở rộng hợp tác, phân công lao ñộng Đặc biệt với nguồn vốn ñầu tư nước ngoài
Trang 23vào các nước ñang phát triển, thì trình ñộ công nghệ cao hơn, các thiết bị tiên tiến, trình
ñộ quản lý khoa học hiệu quả ñược áp dụng
1.3.2 Vai trò vốn ñầu tư ñối với phát triển du lịch
1.3.2.1 Du lịch
Theo Luật du lịch Việt Nam: “Du lịch là các hoạt ñộng có liên quan ñến chuyến ñi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoản thời gian nhất ñịnh”
Nếu xem xét du lịch như là hiện tượng nhân văn, hiện tượng xã hội làm phong
phú thêm nhận thức và cuộc sống con người Tổ chức Du lịch Thế giới (World
Tourism Organization - WTO) ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Du lịch bao gồm những hoạt ñộng của những người ñi ñến một nơi khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời hạn không quá một năm liên tục ñể vui chơi, vì công việc hay vì mục ñích
khác không liên quan ñến những hoạt ñộng kiếm tiền ở nơi mà họ ñến”
Nói chung, du lịch là một khía cạnh của con người do nhu cầu về thể chất và tinh thần Sở dĩ có sự khác biệt nhau giữa các ñịnh nghĩa về du lịch vì du lịch tuỳ thuộc vào hoàn cảnh của từng ñất nước, từng khu vực… Hơn nữa, trình ñộ phát triển
du lịch của mỗi nước khác nhau nên nhận thức về nội dung du lịch cũng không như nhau
Ðối với nước ta, ñiều này có ý nghĩa to lớn, chúng ta ñánh giá ñúng tiềm năng
du lịch, từ ñó có giải pháp huy ñộng vốn ñể ñầu tư, khai thác thật sự khoa học, ñồng bộ và thống nhất nhằm chuyển hoá chúng thành các sản phẩm du lịch ña dạng
và phong phú ñáp ứng ñược nhu cầu, nâng cao lợi thế cạnh tranh và ñạt hiệu quả kinh
Trang 24như giao thông, hệ thống bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc, ñiện, nước,… phục vụ cho phát triển du lịch
Để ñưa du khách ñến với các ñịa ñiểm du lịch, ngoài việc quảng bá trên các phương tiện thông tin ñại chúng, trước hết cần phải ñầu tư xây dựng hoàn thiện và ñảm bảo an toàn các cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật như hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển… Muốn giữ chân du khách phải ñầu tư xây dựng, tôn tạo các khu du lịch, xây dựng cơ sở lưu trú, hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp ñiện, nước sạch cho các khu du lịch Muốn gia tăng nguồn thu từ khách du lịch phải ñầu tư vốn ñể tạo ra các sản phẩm du lịch ña dạng, phong phú và hấp dẫn… Sự tăng trưởng của ngành du lịch cũng có quan hệ chặt chẽ với mức ñộ gia tăng vốn ñầu tư và tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn ñầu tư ñể phát triển cơ sở hạ tầng du lịch
Khai thác tốt tiềm năng, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bảo vệ cảnh
quan môi trường, phát triển kinh tế du lịch bền vững
Vốn ñầu tư vào du lịch sẽ khai thác tốt tiềm năng du lịch, thúc ñẩy ngành du lịch phát triển, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, trong ñó nâng dần
tỷ trọng của các ngành dịch vụ trong thu nhập quốc dân và giảm dần tỷ trọng của các ngành nông lâm nghiệp Việc xác ñịnh quy mô và ñịnh hướng ñầu tư vốn phù hợp sẽ tạo ñiều kiện cho kinh tế du lịch phát triển bền vững, khai thác tốt các tiềm năng
và bảo vệ cảnh quan môi trường
Gia tăng GNP cho nền kinh tế
Vốn ñầu tư vào du lịch sẽ giúp ngành du lịch phát triển, từ ñó tiếp tục ñóng góp một cách bền vững và mạnh mẽ ñối với sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu và ñịa phương, tạo ra việc làm và thúc ñẩy giao lưu thương mại, ñem lại nhiều lợi ích cho các nước ñang phát triển và các khu vực nghèo tại tất cả các quốc gia
Sự ñi lại của khách du lịch trên toàn toàn cầu với mục ñích kinh doanh và giải trí ñã trở thành một nhân tố quan trọng trong sự phát triển hài hòa của xã hội hiện tại Quyền ñi du lịch, nhằm giao lưu, khám phá, kinh doanh thương mại và trải
Trang 25nghiệm là một nhân tố gắn kết quan trọng ñóng góp ñáng kể trong việc gia tăng GNP cho nền kinh tế nơi khách ñến ñầu tư kinh doanh, tham quan
1.4 ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO DU LỊCH
1.4.1 Ổn ñịnh về chính trị - xã hội
Sự ổn ñịnh về kinh tế, chính trị - xã hội và hệ thống pháp lý là nhân tố cơ bản, ñầu tiên ñược nhà ñầu tư xem xét trước khi quyết ñịnh ñầu tư Không chỉ ở lĩnh vực dịch vụ, mà mọi lĩnh vực kinh doanh trong nền kinh tế, thì ñây là ñiều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro của vốn ñầu tư vượt khỏi sự kiểm soát của chủ ñầu tư Những bất ổn kinh tế - chính trị làm dòng vốn ñầu tư bị chững lại, thu hẹp, ñồng thời dòng vốn ñầu tư trong nước chảy ngược ra ngoài, tìm ñến ñịa ñiểm an toàn hấp dẫn hơn
Hệ thống pháp luật ñầu tư ở ñịa phương phải ñảm bảo sự an toàn về vốn và cuộc sống cá nhân cho nhà ñầu tư khi hoạt ñộng ñầu tư của họ không làm phương hại ñến an ninh quốc gia, ñảm bảo pháp lý ñối với tài sản tư nhân và môi trường cạnh tranh lành mạnh, ñảm bảo việc di chuyển nguồn vốn, lợi nhuận của nhà ñầu tư Nội dung hệ thống pháp luật càng ñồng bộ, chặt chẽ, tiên tiến, cởi mở, phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế thì khả năng hấp dẫn vốn ñầu tư càng cao
1.4.2 Tài nguyên – môi trường du lịch
Sự phát triển ngành du lịch gắn liền với việc khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên Do ñó, tài nguyên thiên nhiên như núi, rừng, biển, ñảo, sông ngòi, ghềnh thác, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, con người… là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng ñến thu hút ñầu tư vào ngành du lịch Những ñiều kiện tài nguyên sẽ giúp cho ñịa phương có lợi thế trong việc phát triển ngành công nghiệp không khói này, và có ñiều kiện ñể thu hút ñầu tư
Tuy nhiên, tài nguyên thiên nhiên chỉ là một trong những lợi thế trong thu hút vốn ñầu tư và phát triển du lịch Nhiều nước không có tài nguyên thiên nhiên hoặc tài
Trang 26nguyên thiên nhiên không ñặc sắc, ñiển hình là các nước lân cận như Singapore, ñặc khu kinh tế HongKong, Thailand… vẫn có ngành du lịch phát triển mạnh Có nhiều nguyên nhân, nhưng quan trọng nhất là ñịnh hướng phát triển du lịch thông minh, phát triển các dạng du lịch mua sắm, vui chơi, tham quan các công trình nhân tạo, các chương trình biểu diễn ñặc sắc, tạo ñược môi trường du lịch khá hoàn thiện… ñã phát triển thành công ngành du lịch và thu hút nhiều nguồn vốn ñể phát triển cho ngành du lịch cũng như cho nền kinh tế quốc gia
1.4.3 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
Sự phát triển hạ tầng của quốc gia, ñịa phương tiếp nhận ñầu tư luôn là ñiều kiện vật chất hàng ñầu ñể các chủ ñầu tư quyết ñịnh triển khai các dự án Cơ sở vật chất hạ tầng phải ñảm bảo cho việc xây dựng, triển khai dự án ñược thuận tiện, ñảm bảo khả năng thu hút khách hàng, tăng doanh thu, lợi nhuận…
Một tổng thể hạ tầng phát triển bao gồm hệ thống giao thông vận tải ñồng bộ, hiện ñại gồm: sân bay, cầu cảng, ñường sá và các phương tiện vận tải ñủ sức bao phủ quốc gia và ñủ tầm hoạt ñộng quốc tế; hệ thống bưu ñiện thông tin liên lạc viễn thông với các phương tiện nghe – nhìn hiện ñại, hệ thống mạng internet băng thông rộng, tốc
ñộ nhanh; hệ thống ñiện – nước ñầy ñủ, ñảm bảo chất lượng an toàn, phân bổ tiện lợi cho các hoạt ñộng kinh doanh du lịch cũng như ñời sống xã hội; cơ sở hạ tầng về nghỉ dưỡng, lưu trú ñảm bảo chất lượng, tiện nghi (khách sạn, nhà nghỉ, khu resort…); hệ thống mạng lưới các dịch vụ khác (y tế, vui chơi, vận tải, giáo dục, hành chính, thương mại, quảng cáo, kỹ thuật…) phát triển rộng khắp, ñang dạng và chất lượng cao
1.4.4 Chính sách thu hút vốn ñầu tư
Chính sách thu hút vốn ñầu tư của ñịa phương là thể hiện trên văn bản ñường hướng, quyết tâm, lòng mong muốn, ñịnh hướng của lãnh ñạo ñịa phương trong thu hút vốn ñầu tư, ñược ño lường bằng khả năng tiến hành ñầu tư, sự thuận tiện, nhanh chóng, kết nối liên tục giữa các giai ñoạn triển khai dự án Chính sách thông thoáng theo hướng tư do hóa là một trong những ñiều kiện ñảm bảo lợi nhuận cho chủ ñầu tư
Trang 27Chính sách ñể thu hút ñầu tư có thể bao gồm ưu ñãi thiết thực cho những dự án phát triển du lịch quy mô phù hợp, tạo mặt bằng có sẵn cho các dự án; áp dụng khung giá thuê ñất, miễn giảm tiền thuê ñất ở mức tốt nhất cho nhà ñầu tư du lịch Ngoài ra, còn cần ñẩy mạnh cải cách thủ tục ñầu tư trên cơ sở một ñầu mối, một cửa liên thông
và hỗ trợ xuyên suốt cho nhà ñầu tư từ khi có chủ trương ñến triển khai thực hiện dự
án Có các mức ưu ñãi tài chính dành cho vốn ñầu tư ñảm bảo cho chủ ñầu tư kiếm ñược mức lợi nhuận tốt nhất trong ñiều kiện kinh doanh chung của khu vực, của mỗi nước; ñồng thời khuyến khích họ ñầu tư vào nơi mà ñịa phương muốn khuyến khích ñầu tư Trong ñó, ưu ñãi về thuế ưu ñãi quan trọng dành cho nhà ñầu tư vào ngành du lịch
1.4.5 Tính hiệu quả của các dự án ñã triển khai trong ngành du lịch
Đây là căn cứ, là cơ sở trực quan cho những tính toán, ñầu tư ban ñầu của các nhà kinh doanh Vì mục tiêu của kinh doanh là lợi nhuận, nếu dự án thu hút ñầu tư ñã triển khai ñạt kết quả tỷ suất lợi nhuận cao sẽ khuyến khích và củng cố niềm tin cho các nhà ñầu tư tiếp tục ñầu tư, mở rộng kinh doanh Đồng thời, ñây cũng chính là cầu nối thuyết phục các nhà ñầu tư khác yên tâm bỏ vốn Ngược lại, nếu các dự án ñang triển khai kinh doanh không hiệu quả, thường xuyên thua lỗ sẽ làm nản lòng các nhà ñầu tư, vì họ cho rằng môi trường ñầu tư ñã có rủi ro
1.4.6 Công tác quảng bá thế mạnh du lịch, ưu ñãi ñầu tư của ñịa phương
Cũng giống như hoạt ñộng quảng cáo ñể bán hàng, muốn thu hút ñược nguồn vốn ñầu tư du lịch giữa sự cạnh tranh quyết liệt giữa các ñịa phương, khu vực, thì chính những hình ảnh, thế mạnh, những ñiểm ñặc sắc, hấp dẫn, ưu ñãi của mình phải quảng
bá rộng rãi, liên tục ñến nhà ñầu tư Sự thông hiểu về ñiều kiện, lịch sử, thế mạnh của ñịa phương phải ñược ñưa tới tận nơi cho nhà ñầu tư, ñể họ dễ dàng nhận ra sự hấp dẫn, tiềm năng khai thác Nếu không có thông tin giới thiệu từ ñịa phương, thì việc ñầu
tư vẫn diễn ra nếu vùng miền ñó có thế mạnh ñể khai thác Nhưng việc ñầu tư chỉ do
Trang 28chủ ñầu tư tự tìm hiểu, khảo sát, ñầu tư manh mún, không theo quy hoạch, không mang tính phát triển ñồng bộ, khó phát triển ñược nền du lịch ñịa phương
Các ñiều kiện ñã phân tích là ñiều kiện cơ bản cần có trong việc thu hút ñầu tư vào du lịch, nhưng ñể thu hút ñầu tư du lịch bền vững, toàn diện theo quy hoạch của ñịa, cần những ñiều kiện ñủ như ñịnh hướng phát triển du lịch hợp lý, thông minh, phù hợp với lợi thế riêng có, khai thác tối ña bản sắc ñịa phương, bảo vệ môi trường sinh thái, xây dựng ý thức du lịch cộng ñồng cho doanh nghiệp, chính quyền ñịa phương, người dân, tạo cho du khách, các nhà ñầu tư có ấn tượng tốt nhằm thu hút ñầu tư
1.5 KINH NGHIỆM THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN DU LỊCH
Ở MỘT SỐ TỈNH THÀNH TRONG KHU VỰC VÀ BÀI HỌC KINH
NGHIỆM ĐỐI VỚI BẾN TRE
1.5.1 Thành phố Hồ Chí Minh
- Cải thiện môi trường ñầu tư kinh doanh là ưu ñiểm nổi bật của TP.HCM: ñẩy mạnh việc cải cách thủ tục hành chính, tạo sự ñồng bộ trong khâu tiếp nhận thủ tục, tăng cường phối hợp trong việc giải quyết nhanh thủ tục cấp phép dự án ñầu tư Đẩy mạnh sự liên kết của các cơ quan chức năng và doanh nghiệp trong giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án Cụ thể:
+ Mô hình “một cửa liên thông” tại Sở Kế hoạch và Đầu tư với cơ quan thuế và công an ñã giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh, con dấu, mã
số thuế chỉ trong 5 ngày làm việc Đối với các dự án ñầu tư nước ngoài, Thành phố giao Sở Kế hoạch và Đầu tư (Sở KH&ĐT) làm ñầu mối, nhà ñầu tư chỉ cần nộp hồ sơ một lần tại Sở KH&ĐT, Sở KH&ĐT ñảm nhận việc lấy ý kiến các bộ ngành liên quan hoặc Chính phủ (ñối với các dự án ñặc biệt) và ấn ñịnh thời hạn trả lời rõ ràng
+ Để tạo ñiều kiện cho nhà ñầu tư nước ngoài và thân nhân của họ ñến Thành phố, Sở KH&ĐT còn cấp thẻ ưu tiên làm thủ tục tại sân bay ñể không phải chờ ñợi
Trang 29+ Nhà ñầu tư ở bất cứ nước nào trên thế giới ñều có thể vào các trang Web của thành phố ñể tìm hiểu và ñăng ký thẻ ưu tiên trước khi ñến ñầu tư Thời gian ñến, thành phố sẽ mở hệ thống cấp phép ñầu tư nước ngoài qua mạng ñể tạo thuận lợi hơn nữa cho các nhà ñầu tư
- Công tác quảng bá xúc tiến, giới thiệu hình ảnh ñiểm ñến của thành phố ñược ñẩy mạnh và chuyển biến rõ nét qua việc tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế tại thành phố và nước ngoài, khai thác lợi thế của các hãng hàng không, báo chí quốc tế
- Đẩy mạnh công tác liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành và các doanh nghiệp bổ trợ ngành nhằm khai thác, phát triển thị trường du lịch, tạo nguồn khách
ổn ñịnh
- Đa dạng các kênh huy ñộng vốn: Đối với kênh huy ñộng vốn qua ngân hàng, các ngân hàng ñã liên tục ñiều chỉnh lãi suất tiền gửi linh hoạt kèm theo nhiều hình thức khuyến mại hấp dẫn nên thu hút lượng vốn lớn nhàn rỗi trong dân cư; thành lập quỹ phát triển ñô thị - thông qua quỹ này huy ñộng vốn bằng cách phát hành trái phiếu ñô thị TP.HCM
1.5.2 Kinh nghiệm của các quốc gia lân cận trong thu hút ñầu tư vào du lịch
1.5.2.1 Thái Lan là một quốc gia lân cận với chúng ta, mặc dù ñiều kiện thiên
nhiên của Thái Lan không ñặc sắc hơn Việt Nam, tuy nhiên sự tăng trưởng cho ñầu tư vào du lịch và sự phát triển du lịch mạnh mẽ của Thái Lan là một ñiểm ñáng ngưỡng
mộ và học tập Có nhiều nguyên nhân, tuy nhiên những ñiểm nổi bật là:
- Thành lập cơ quan quản lý thống nhất và cao nhất có trách nhiệm xúc
tiến và phát triển du lịch Thái Lan: Cơ quan Du lịch Quốc gia Thái Lan, gọi tắt là TAT
Hoạt ñộng của TAT có chiến lược rõ ràng và biết tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu thị trường và xúc tiến quảng bá, sau ñó ñưa ra ñịnh hướng và những giải pháp cụ thể cho các doanh nghiệp thực hiện TAT luôn phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành có liên quan ñến du lịch ñể chỉ ñạo các doanh nghiệp triển khai các hoạt ñộng du lịch;
Trang 30qua ñó, liên tục ñề xuất, trình Chính phủ phê duyệt từ các chính sách, chiến lược cho ñến các chiến dịch, chương trình xúc tiến quảng bá từng thị trường khách cụ thể,
trong từng giai ñoạn nhất ñịnh
- Thái Lan với những chiến dịch quảng bá và xúc tiến ña dạng ñã thu hút ñược nhiều nhà ñầu tư, mang lại lợi nhuận cao: chiến dịch quảng bá và xúc tiến ña dạng như: Năm 1982 là Rattanakosin Bicentennial; 1987 và năm 1992 ñều có chủ ñề là
Năm Du lịch Thái Lan; hai năm liền 1998 - 1999 là Chiến dịch Amazing Thailand…
- Nhận thức vai trò và tác ñộng của du lịch ñối với phát triển kinh tế, TAT
ñã ñưa ra nhiều chính sách cụ thể nhằm xúc tiến, thu hút các nguồn vốn phát triển du
o Hỗ trợ phát triển các ñối tượng cung cấp dịch vụ cho du khách thông qua việc
áp dụng các tiến bộ về khoa học, ñặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ thông tin
o Tăng cường hợp tác với các nước láng giềng, phối hợp xúc tiến, quảng bá phát triển các hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới giao thông và các tiện ích phục
vụ du lịch
o Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực, tăng cường ñào tạo ñội ngũ cán bộ
du lịch cả về số lượng và chất lượng
o Thực hiện nghiêm túc các quy ñịnh trong việc ñảm bảo an ninh cho du khách
và môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp du lịch
1.5.2.2 Trung Quốc và những chủ ñề du lịch ñược sắp xếp theo từng năm
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch Trung Quốc là Cục Du lịch Quốc gia Trung Quốc, dưới sự chỉ ñạo của Quốc Vụ viện (Chính phủ) Chức năng, nhiệm
vụ chủ yếu của Cục Du lịch Quốc gia gồm: xây dựng, ban hành các chính sách du
Trang 31lịch và giám sát việc tuân thủ, thực hiện các chính sách ñó; xây dựng chiến lược phát triển khu du lịch, phối hợp với các ban, ngành liên quan trong hoạt ñộng thu hút các nguồn vốn ñầu tư, phát triển du lịch; nghiên cứu và thu thập thông tin du lịch; cấp giấy phép hoạt ñộng lữ hành; xúc tiến, quảng bá du lịch ra nước ngoài
Chính phủ Trung Quốc xác ñịnh du lịch là một trong những trọng ñiểm tăng trưởng kinh tế mới; là một ngành kinh tế trọng ñiểm, trụ cột cần ưu tiên ñầu tư phát triển Để thu hút các nguồn vốn ñầu tư vào du lịch cũng như ñể quản lý và phát triển tốt ngành du lịch, các chính sách về du lịch của Trung Quốc không ngừng ñược ban hành, ñiều chỉnh và hoàn thiện
Trong quá trình thu hút vốn ñầu tư du lịch và phát triển ngành du lịch, Trung Quốc chủ yếu phát triển mô hình nhà nước và lấy ñó làm chủ ñạo với hai nội dung chính: một là Nhà nước và các ñịa phương dựa vào bộ máy quản lý hành chính quản
lý du lịch là chủ yếu ñể chỉ ñạo phương hướng, chính sách phát triển của các doanh nghiệp du lịch, tổ chức và tuyên truyền xúc tiến, quản lý thị trường; hai là phát huy tính chủ ñộng tích cực của chính quyền ñịa phương, ñặc biệt là cấp tỉnh trong việc phối hợp các lực lượng, phát triển mạnh du lịch các ñịa phương Nhằm thu hút các nhà ñầu tư, các du khách quốc tế và nội ñịa, ngành du lịch Trung Quốc ñã ñưa ra những sản phẩm du lịch ñộc ñáo, ña dạng với các chủ ñề ñược sắp xếp theo từng năm
1.5.2.3 Malaysia tăng cường thu hút ñầu tư và chú trọng phát triển du lịch
sinh thái
Malaysia là quốc gia có nền kinh tế du lịch phát triển vào bậc nhất Đông Nam Á Chinh phủ Malaysia ñã sớm nhận thức ñược tầm quan trọng của du lịch trong nền kinh tế quốc dân, nên ñã ñi trước chúng ta một bước dài trong công tác thu hút vốn ñầu tư du lịch và phát triển du lịch Ngân sách của cơ quan du lịch quốc gia khoảng trên 40 triệu USD mỗi năm, Hàng không quốc gia Malaysia ñã mở nhiều tuyến bay nội ñịa và quốc tế, phát triển nhiều trung tâm du lịch mạo hiểm, các khách
Trang 32sạn ñược phân bố ñều khắp cả nước
Cơ sở hạ tầng và nền kinh tế có mức tăng trưởng cao ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển Malaysia rất chú trọng phát triển du lịch sinh thái Thị trường thu hút khách trọng ñiểm là các nước trong khu vực, ñặc biệt là Singapore, Thái Lan; chú trọng khai thác thị trường Nhật Bản, Đài Loan, Anh… Ngoài ra, Malaysia rất coi trọng công tác quảng bá sản phẩm du lịch trên cơ sở ña dạng sản phẩm - thỏa mãn khách hàng Đồng thời, Chính phủ Malaysia thường xuyên nâng cấp trang thiết bị cho ngành du lịch và duy trì phát triển văn hóa dân tộc
1.5.3 Bài học kinh nghiệm ñối với Bến Tre
Từ những kinh nghiệm về thu hút ñầu tư, tổ chức và quản lý phát triển du lịch của Thái Lan, Trung Quốc và Malaysia cho thấy, ñể phát triển du lịch các nước ñã tập trung ñầu tư và giải quyết những vấn ñề cơ bản sau:
- Chính phủ rất chú trọng ñến công tác huy ñộng các nguồn lực ñể phát triển
du lịch, coi công tác phát triển du lịch là một quốc sách nên ñã dành sự ưu tiên ñầu
tư cho du lịch cả về cơ chế, chính sách lẫn hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất
- Các bộ, ngành hữu quan ñều có sự phối hợp chặt chẽ với ngành du lịch ñể tổ chức và quản lý các hoạt ñộng du lịch; tạo ra những chiến lược và sản phẩm du lịch tốt, có chất lượng cao; khai thác hiệu quả, ñồng bộ tài nguyên du lịch, ñem lại nguồn thu cho ñất nước, tạo một vị thế nhất ñịnh với nước ngoài
- Ngành du lịch ñã xây dựng ñược chiến lược, sách lược phát triển du lịch phù hợp, ñạt hiệu quả kinh tế cao Cơ chế, chính sách nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho du lịch phát triển rất linh hoạt và uyển chuyển
- Các nước ñã biết xây dựng kế hoạch phát triển ưu tiên cho du lịch có trọng ñiểm, phù hợp với từng giai ñoạn, từng thời kỳ; ñồng thời, rất coi trọng và ñẩy mạnh hoạt ñộng quảng bá du lịch, mạnh dạn ñầu tư cho công tác phát triển thị trường của ngành du lịch ra nước ngoài nói chung và ở một số thị trường trọng ñiểm…
Có thể thấy rằng, Việt Nam và ngành Du lịch nói chung và tỉnh Bến Tre
Trang 33nói riêng cần tham khảo và học tập các nước trong việc thu hút ñầu tư du lịch, phát triển và quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng du lịch về năm vấn ñề chủ yếu:
Một là, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và ñề ra các chính sách, giải pháp ñể thúc ñẩy phát triển du lịch, ñược chủ trì bởi một cơ quan chuyên trách, ñược sự phối hợp, hỗ trợ của các ñơn vị liên quan
Hai là, mạnh dạn huy ñộng vốn, ñang dạng các kênh huy ñộng vốn ñể ñầu
tư hạ tầng kỹ thuật và cơ sở vật chất nhằm phát triển du lịch
Ba là, tạo ra những sản phẩm ñộc ñáo, ña dạng, hấp dẫn lôi cuốn sự chú ý của du khách với quy hoạch tổng thể, chiến lược phát triển du lịch dài hạn trên cơ
KẾT LUẬN: Chương I ñã khái quát khái niệm về ñầu tư, các cách phân
loại ñầu tư theo từng tiêu chí cụ thể; phân loại cụ thể từng nguồn vốn ñầu tư trong
và ngoài nước cũng như tác ñộng của những nguồn vốn ñó Ngoài ra, ñể làm rõ mục ñích của ñề tài là thu hút ñầu tư vào du lịch, chương I ñã tập trung phân tích tác ñộng của ñầu tư ñối với nền kinh tế, cũng như tác ñộng ñến sự phát triển ngành
du lịch của một ñịa phương Bên cạnh ñó, ñể nắm bắt vấn ñề một cách toàn diện, khách quan, ñề tài ñã trình bày kinh nghiệm thành công của TPHCM và các nước lân cận trong việc thu hút ñầu tư phát triển du lịch, và bài học kinh nghiệm cho Bến Tre Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn của các ñịa phương khác, sang Chương II tác giả sẽ trình bày cụ thể ñặc ñiểm tỉnh Bến Tre, thực trạng hoạt ñộng du lịch và công tác thu hút nguồn vốn ñầu tư cho phát triển
du lịch, những ñiểm tương ñồng, khác biệt, mặt tích cực và yếu kém so với lý thuyết và tình hình chung
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO
NGÀNH DU LỊCH TỈNH BẾN TRE
2.1 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO
DU LỊCH BẾN TRE
2.1.1 Điều kiện tự nhiên:
Vị trí ñịa lý: Bến Tre là một trong 13 tỉnh ñồng bằng sông Cửu Long, có
diện tích tự nhiên là: 2.315 km2, ñược hình thành bởi cù lao An Hoá, cù lao Bảo, cù lao Minh và do phù sa của 4 nhánh sông Cửu Long bồi tụ mà thành (gồm sông Tiền dài
83 km, sông Ba Lai 59 km, sông Hàm Luông 71 km, sông Cổ Chiên 82 km) Điểm cực bắc của Bến Tre nằm trên vĩ ñộ 10o20’ bắc, ñiểm cực nam nằm trên vĩ ñộ 9o48’ bắc, ñiểm cực ñông nằm trên kinh ñộ 106o48’ ñông, ñiểm cực tây nằm trên kinh ñộ 105o57’ ñông Phía bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền, phía nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía tây giáp tỉnh Vĩnh Long, có ranh giới chung là sông Cổ Chiên, phía ñông giáp biển Đông, với chiều dài bờ biển là 65 km
Địa hình: Địa hình Bến Tre tương ñối bằng phẳng, có xu thế thấp dần từ
Tây sang Đông, nghiêng dần ra biển, có nhiều giồng cát hình vòng cung quay lưng ra biển là kết quả của quá trình lấn biển Sự chênh lệch tuyệt ñối giữa vùng ñất cao nhất
và thấp nhất không quá 3,5m
Khí hậu: Bến Tre nằm trong miền khí hậu nhiệt ñới gió mùa cận xích ñạo,
nhưng lại nằm ngoài ảnh hưởng của gió mùa cực ñới, nên nhiệt ñộ cao, ít biến ñổi trong năm, nhiệt ñộ trung bình hằng năm từ 26oC – 27oC Trong năm không có nhiệt ñộ tháng nào trung bình dưới 20oC Hằng năm, mặt trời ñi qua thiên ñỉnh 2 lần (16 tháng 4
và 27 tháng 7) Với vị trí nằm tiếp giáp với biển Đông, nhưng Bến Tre ít chịu ảnh hưởng của bão, vì nằm ngoài vĩ ñộ thấp (bão thường xảy ra từ vĩ ñộ 15o bắc trở lên)
Trang 35Ngoài ra, nhờ có gió ñất liền, nên biên ñộ dao ñộng ngày ñêm giữa các khu vực bị giảm
bớt
Thủy văn: Nằm ở hạ lưu sông Mekong, giáp với biển Đông, nơi mà 4 trong
9 "con rồng" nhả nước ra biển Bến Tre có một mạng lưới sông ngòi chằng chịt với tổng chiều dài xấp xỉ 6.000 km, trong ñó có sông Cổ Chiên 82 km, sông Hàm Luông
71 km, sông Ba Lai 59 km, sông Mỹ Tho 83 km Mật ñộ sông ngòi dày ñặc này ñã khiến cho giao thông thủy thuận lợi, nguồn thủy sản phong phú, nước tưới cho cây
trồng ít gặp khó khăn
Tài nguyên du lịch: So với các tỉnh, thành trong vùng, Bến Tre có vẻ như
ñược thiên nhiên ưu ái nhiều mặt: kênh rạch nhiều nhất miền Tây, cây trái nhiều nhất miền Tây và diện tích trồng dừa lớn nhất nước Bến Tre có ñiều kiện thuận tiện ñể phát triển du lịch xanh, bởi ở ñây còn giữ ñược nét nguyên sơ của miệt vườn, giữ ñược môi trường sinh thái trong lành trong màu xanh của những vườn dừa, vườn cây trái rộng lớn Đặc biệt Bến Tre là xứ sở của dừa (hơn 44.000 ha trồng dừa), nổi tiếng với ñặc sản kẹo dừa Bến Tre, bánh tráng Mỹ Lồng, bánh phồng Sơn Đốc Có thể kể ra một số ñiểm tham quan du lịch sinh thái như: Cồn phụng, Cồn Quy, Cồn Ốc, Sân chim Vàm Hồ,
Vườn cây ăn trái Cái Mơn…
Du lịch văn hóa - lịch sử: Bên cạnh sự ưu ái của thiên nhiên ñể có ñiều kiện
rất thuận lợi trong phát triển du lịch sinh thái và cũng từ sự ưu ái này bến còn ñược biết ñến qua các lễ hội văn hóa như: “ngày hội dừa”, “trái cây ngon”… Bến Tre còn là quê hương của những danh nhân lẫy lừng dân tộc mà Với khách phương xa, Bến Tre là vùng ñất có chiều dài lịch sử và chiều sâu văn hóa ñủ sức hấp dẫn, có thể kể ra các ñiểm tham quan du lịch văn hóa lịch sử như: Khu lăng mộ và nhà lưu niệm Nguyễn Đình Chiểu, Khu lăng mộ Phan Thanh Giản, Khu lăng mộ Võ Trường Toản, Di tích và nhà lưu niệm Trương Vĩnh Ký, Khu tưởng niệm và ñền thờ nữ tướng Nguyễn Thị Định…
Trang 362.1.2 Cơ sở hạ tầng - giao thông:
2.1.2.1 Hạ tầng giao thông:
Đường bộ: Mạng lưới giao thông ñường bộ Bến Tre hiện nay có tổng chiều
dài 4.590 km, trong ñó có 1.600km ñường ô tô gồm quốc lộ, ñường liên huyện liên xã,
có 2 quốc lộ huyết mạch ñi qua là quốc lộ 60 và quốc lộ 57 Bến Tre như bừng bừng sức sống kể từ khi cầu Rạch Miễu chính thức thông xe ngày 19/01/2009 Từ cầu Rạch Miễu, Bến Tre như ñược mở lòng, dang rộng ñôi tay chào ñón bạn bè trong và ngoài nước, tiềm năng du lịch của Bến Tre ñã ñược ñánh thức
Đường thủy: Bến Tre có chiều dài bờ biển là 65 km, bốn con sông Mỹ Tho,
Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên giữ vai trò quan trọng cho sự giao thương không chỉ trong tỉnh mà cả vùng ĐBSCL Ngoài bốn con sông chính trên, Bến Tre còn có một mạng lưới sông, rạch, kênh ñào chằng chịt nối liền nhau, tạo thành một mạng lưới giao thông và thủy lợi rất thuận tiện Trung bình ñi dọc theo các sông chính, cứ cách khoảng
1 ñến 2 km là có một con rạch hay kênh, có hàng trăm sông, rạch và kênh, trong khi ñó
có trên 60 con sông, rạch, kênh rộng từ 50 – 100m
2.1.2.2 Hệ thống cấp nước:
3 nhà máy nước công nghiệp lớn của tỉnh có công suất khoảng 50.000 m3/ngày ñêm ñủ cung ứng nước sạch cho toàn thành phố Bến Tre và các vùng phụ cận Nhiều thị trấn, thị từ và một số xã duyên hải cũng ñã có nhà máy nước mini cung cấp nước sạch cho dân
2.1.2.3 Hệ thống ñiện:
Hệ thống mạng ñiện nối liền lưới ñiện quốc gia với tổng chiều dài ñường dây trung thế trên 1.729 km, 4.019 km lưới ñiện hạ thế và 2.714 trạm biến thế rộng khắp trên ba dãy cù lao Bến Tre là một trong những Tỉnh ở ñồng bằng sông Cửu Long ñã sớm hoàn thành mục tiêu ñưa lưới ñiện quốc gia về phủ khắp 100% số xã, phường trong tỉnh và ñáp ứng ñược 92% nhu cầu ñiện phục vụ sản xuất kinh doanh và sinh hoạt trong tỉnh
Trang 372.1.4 Chính sách thu hút ñầu tư:
Năm 2008, Bến Tre ñứng thứ 7/64 trong bảng xếp hạng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.Với ñiều kiện về hạ tầng và môi trường kinh doanh như hiện nay, Bến Tre ñang trở thành một trong những ñiểm ñến hấp dẫn các nhà ñầu tư trong và ngoài nước Cùng với quyết ñịnh số 06/2008/QĐ-UBND ngày 13/03/2008 của UBND tỉnh về ban hành chính sách ưu ñãi ñầu tư trên ñịa phương, nhằm thu hút ñầu tư trong, ngoài tỉnh và ñầu tư nước ngoài, Bến Tre ñã tiến hành rà soát, ñơn giản hóa thủ tục hành chính trong cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh, thực hiện tốt mô hình “một cửa liên thông” trong cấp giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh, mã số thuế, khắc dấu… Thực hiện các hoạt ñộng hỗ trợ, nâng cao năng lực của doanh nghiệp như tư vấn, ñào tạo kỹ năng quản lý, cung cấp thông tin… Đẩy mạnh công tác xúc tiến ñầu tư, chú trọng thu hút các nhà ñầu tư có tiềm lực tài chính và công nghệ cao
Trang 38Để thu hút ñầu tư vào Bến Tre nói chung và ñầu tư vào phát triển du lịch, nhất là
du lịch sinh thái nói riêng, Bến Tre ñã tập trung ñầu tư kết cấu hạ tầng, ñặc biệt quan tâm ñầu tư cầu Rạch Miễu, Hàm Luông, Quốc lộ 57, 60 Ngày 01/07/09, UBND tỉnh Bến Tre cùng Báo SGGP phối hợp tổ chức hội thảo “Du lịch Bến Tre – cơ hội ñầu tư
và phát triển”, gần như tất cả các ý kiến của những người lãnh ñạo tỉnh, của các chuyên gia kinh tế ñều thống nhất phải ñẩy mạnh phát triển du lịch Bến Tre còn nhiều tiềm
năng nhất là du lịch xanh
2.1.5 Tốc ñộ phát triển kinh tế:
Bình quân tốc ñộ tăng trưởng trong 5 năm (2001-2005) của Bến Tre ñạt 9,22%, (so với giai ñoạn 1996-2000 là 6,18%) Từ năm 2006-2008 tốc ñộ tăng GDP bình quân 9,97%/năm Nếu như tổng GDP (theo giá hiện hành) năm 2005 là: 9.974,9 tỷ ñồng thì GDP tổng GDP (theo giá hiện hành) năm 2008 ñã là 17.253,9 tỷ ñồng , gấp 1.73 lần so với năm 2005, kéo theo thu nhập bình quân ñầu người năm 2008 ñã ñạt 12,6 triệu ñồng/người/năm
2.1.6 Môi trường tự nhiên và xã hội:
Nếu Tp.HCM bây giờ phải trả giá cho phát triển công nghiệp bằng việc bỏ ra rất nhiều tiền của, công sức và thời gian ñể khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường thì Bến Tre ñang hưởng thụ môi trường thiên nhiên quá tốt Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và phát triển ñô thị tiến lên Thành Phố Bến Tre, một trong những vấn ñề cần ñược ñặc biệt quan tâm ñó là vấn ñề môi trường ñô thị Theo ñánh giá của ngành chức năng hiện môi trường ñô thị thành phố Bến tre ñang ô nhiễm ở mức ñộ nhẹ ñến vừa
Thiên nhiên có lẽ ñã có ảnh hưởng rất mạnh mẽ ñến con người, cho nên người Bến Tre chất phác và phóng khoáng, cần cù và ñôn hậu, tình hình an ninh trật tự tương ñối ổn ñịnh, ñây có lẻ là lợi thế khi du khách ñến với Bến Tre, họ sẽ ñược chào ñón với tinh thần mến khách ñặc trưng của con người miền tây Nam bộ và sẽ ñể lại nhiều ấn tượng ñẹp trong lòng du khách
Trang 392.2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DU LỊCH TỈNH BẾN TRE
(Nguồn: Sở Văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Bến Tre)
Đồ thị 2.1: Lượng khách du lịch ñến Bến Tre từ năm 2000 ñến năm 2008
50,000 100,000 150,000 200,000 250,000 300,000 350,000 400,000 450,000
-khách
Khách du lịch Khách quốc tế
Trang 40Lượng khách du lịch ñến Bến Tre ñều tăng ổn ñịnh qua các năm, nếu như năm
2000 chỉ có 209.368 lượt khách ñến Bến Tre thì năm 2008 ñạt gần 415.000 lượt khách ñặc biệt sau khi cầu Rạch Miễu thông xe, lượng khách du lịch ñến Bến Tre tăng mạnh
mẽ Trong 6 tháng ñầu năm 2009 ñón trên 243.000 lượt khách ñến tham quan, tăng 11,4% so với cùng kỳ năm 2008, trong số này khách quốc tế là 101.000 lượt, tăng 12,3% so với cùng kỳ, trong 3 tháng ñầu năm 2009 sau khi thông xe cầu Rạch Miễu lượng khách ñến tham quan tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ năm 2008
Lượng khách ñến Bến Tre ngày càng tăng kéo theo doanh thu hoạt ñộng du lịch
ñã có sự tăng trưởng ñáng kể từ chỉ khoảng 32 tỷ ñồng năm 2000 thì ñến năm 2008 ñã ñạt 158,6 tỷ ñồng, gấp gần 5 lần so với năm 2000, doanh thu du lịch 6 tháng ñầu năm
2009 ñạt 105 tỷ ñồng, tăng 31% so với cùng kỳ năm 2008
Có thể thấy từ ñầu năm 2009 ñến nay, khi giao thông ñường bộ của Bến Tre ñược nối liền với các tỉnh thành, lượng khách du lịch ñến Bến Tre và doanh thu hoạt ñộng du lịch ñều có sự tăng trưởng rất mạnh mẽ, ñây là một tín hiệu rất ñáng mừng ñối với ngành du lịch Bến Tre
Đồ thị 2.2: Doanh thu du lịch Bến Tre từ năm 2000 ñến năm 2008
0 20 40 60 80 100 120 140 160 180