1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa Luận văn thạc sĩ

104 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 900,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng mà đề tài tập trung nghiên cứu là những đặc điểm cùng những rủi ro có khả năng xảy ra với các lĩnh vực ngành nghề mà công ty Tín N ghĩa tham gi

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ RỦI RO VÀ QUẢ TRN RỦI RO 2

1.1 Rủi ro đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp 2

1.1.1 Khái niệm về rủi ro 2

1.1.2 Phân loại rủi ro 3

1.1.2.1 Rủi ro kinh doanh 3

1.1.2.2 Rủi ro tài chính 4

1.2 Quản trị rủi ro kiệt giá tài chính 8

1.2.1 Sự cần thiết của quản trị rủi ro 8

1.2.2 Quản trị rủi ro 9

1.2.3 Đo lường rủi ro kiệt giá tài chính bằng các chỉ số trong báo cáo tài chính 9 1.2.3.1 Các chỉ số trong bảng cân đối kế toán 10

1.2.3.2 Các chỉ số trong báo cáo thu nhập hợp nhất 12

1.2.3.3 Các chỉ số trong báo cáo dòng tiền 14

1.3 Chương trình quản trị rủi ro 14

1.3.1 Bước 1: Nhận diện rủi ro 14

1.3.2 Bước 2: Phân biệt giữa quản trị rủi ro và đầu cơ 14

1.3.3 Bước 3: Đánh giá chi phí của hoạt động quản trị rủi ro trên phương diện chi phí phát sinh do không thực hiện hoạt động quản trị rủi ro 15

1.3.4 Bước 4: Sử dụng phương thức đánh giá đúng đắn để đánh giá hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro 15

1.3.5 Bước 5: Chương trình quản trị rủi ro không nên dựa vào quan điểm thị trường của nhà quản trị 15

1.3.6 Bước 6: Nắm rõ các công cụ quản trị rủi ro 15

1.3.7 Bước 7: Thiết lập hệ thống kiểm soát 15

1.4 Chương trình quản trị rủi ro kiệt giá tài chính 16

1.4.1 Công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro 16

1.4.2 Chiến lược phòng ngừa rủi ro kiệt giá tài chính 17

KẾT LUẬ CHƯƠG 1 17

Trang 4

Chương 2: HẬ DIỆ RỦI RO VÀ THỰC TRẠG QUẢ TRN RỦI RO TẠI

CÔG TY TÍ GHĨA 19

2.1 Giới thiệu chung về công ty Tín 2ghĩa 19

2.1.1 Lịch sử hình thành 19

2.1.2 Quy mô hoạt động 19

2.1.3 Ngành nghề hoạt động 20

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 21

2.2 Đo lường rủi ro kiệt giá tài chính 21

2.2.1 Đo lường rủi ro bằng bảng cân đối kế toán 21

2.2.1.1 Tính thanh khoản 21

2.2.1.2 Đòn bNy tài chính 22

2.2.1.3 Đo lường độ nhạy cảm rủi ro tỷ giá 25

2.2.1.4 Độ nhạy cảm lãi suất 28

2.2.1.5 Độ nhạy cảm với biến động giá hàng hóa 29

2.2.2 Đo lường rủi ro bằng báo cáo thu nhập hợp nhất 29

2.2.2.1 Tình hình thị trường của sản phNm chủ yếu của công ty 29

2.2.2.2 Biến động của chi phí 31

2.2.2.3 Khả năng chịu đựng nợ đến mức nào 32

2.2.3 Đo lường rủi ro bằng báo cáo dòng tiền 32

2.2.3.1 Chất lượng thu nhập của công ty 32

2.2.3.2 Các khoản phải thu: 32

2.2.3.3 Tiền mặt và các khoản đầu tư ngắn hạn 33

2.3 2hận diện rủi ro cho từng lĩnh vực, ngành nghề hoạt động 33

2.3.1 Đầu tư và kinh doanh hạ tầng KCN : 33

2.3.1.1 Đặc điểm ngành nghề: 33

2.3.1.2 Yếu tố tác động 35

2.3.1.3 N hận diện rủi ro 39

Trang 5

2.3.2 Kinh doanh xăng dầu: 40

2.3.2.1 Đặc điểm ngành nghề 40

2.3.2.2 Yếu tố tác động 41

2.3.2.3 N hận diện rủi ro 47

2.3.3 Kinh doanh dịch vụ khu nghỉ dưỡng, khu du lịch, trạm dừng chân 48

2.3.3.1 Đặc điểm ngành nghề 48

2.3.3.2 Yếu tố tác động 49

2.3.3.3 N hận diện rủi ro 52

2.3.4 Dịch vụ vận tải, thông quan nội địa 52

2.3.4.1 Đặc điểm ngành nghề 52

2.3.4.2 Yếu tố tác động 53

2.3.4.3 N hận diện rủi ro 55

2.3.5 Sản xuất vật liệu xây dựng: 56

2.3.5.1 Đặc điểm ngành nghề 56

2.3.5.2 Yếu tố tác động 56

2.3.5.3 N hận diện rủi ro 58

2.3.6 Kinh doanh bất động sản: 58

2.3.6.1 Đặc điểm ngành nghề 58

2.3.6.2 Yếu tố tác động 59

2.3.6.3 N hận diện rủi ro 64

2.3.7 Đầu tư tài chính: 64

2.3.7.1 Đặc điểm ngành nghề 64

2.3.7.2 Yếu tố tác động 67

2.3.7.3 N hận diện rủi ro 68

2.3.8 Chế biến và xuất khNu nông sản (cà phê nhân, cà phê rang xay) 68

Trang 6

2.3.8.1 Đặc điểm ngành nghề 68

2.4 Thực trạng quản trị rủi ro của công ty Tín 2ghĩa 76

2.4.1 N hận thức về quản trị rủi ro của công ty Tín N ghĩa 76

2.4.2 Công ty Tín N ghĩa đã thực hiện những biện pháp phòng ngừa nào 76

2.4.3 Kết quả đạt được từ hoạt động thực tế 76

2.5 Đánh giá chung về rủi ro của công ty Tín 2ghĩa 77

2.5.1 N hững rủi ro công ty phải đối diện 77

2.5.2 Xu hướng và nguyên nhân rủi ro (tăng/ giảm) theo thời gian 77

Kết luận chương 2 77

Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢ TRN RỦI RO TẠI CÔG TY THH TÍ GHĨA 79

3.1 2hóm giải pháp chung 79

3.1.1 Hình thành nhận thức về quản trị rủi ro từ bộ máy quản lý 79

3.1.1.1 Cần quan tâm đến quản trị rủi ro từ cấp lãnh đạo 79

3.1.1.2 Xác định quản trị rủi ro là công tác bảo hiểm, không phải là hoạt động kinh doanh hay đầu cơ 80

3.1.1.3 Loại bỏ tâm lý sợ trách nhiệm 80

3.1.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 80

3.1.2.1 Tuyển dụng, đào tạo nhân viên am hiểu về các công cụ quản trị rủi ro cho các phòng ban chuyên trách 80

3.1.2.2 Tuyển dụng, sắp xếp nhân viên có năng lực vào bộ phận lập kế hoạch và thNm định dự án 80

3.1.2.3 Điều chỉnh và bổ sung cơ cấu tổ chức công ty 81

3.1.3 Giải pháp về chính sách đầu tư 82

3.1.3.1 Xác định ngành nghề, sản phNm dịch vụ chủ lực của công ty 82

3.1.3.2 Tránh đầu tư dàn trải 82

3.1.3.3 Chuyển nhượng một phần hoặc từ bỏ những dự án, ngành nghề, sản phNm và dịch vụ không phải là thế mạnh 82

Trang 7

3.2 Giải pháp về quản trị rủi ro kiệt giá tài chính và sử dụng đòn bDy 83

3.2.1 Quản trị rủi ro tỷ giá 83

3.2.2 Quản trị rủi ro lãi suất 83

3.2.3 Quản trị rủi ro giá bán hàng hóa 84

3.2.4 Quản trị rủi ro trong sử dụng đòn bNy 84

3.3 2hóm giải pháp chi tiết cho từng lĩnh vực, ngành nghề 85

3.3.1 Đầu tư và kinh doanh hạ tầng KCN : 85

3.3.2 Kinh doanh xăng dầu: 86

3.3.3 Kinh doanh dịch vụ (khu nghỉ dưỡng, khu du lịch) 86

3.3.4 Dịch vụ vận tải, thông quan nội địa 87

3.3.5 Sản xuất vật liệu xây dựng: 88

3.3.6 Kinh doanh bất động sản 89

3.3.7 Đầu tư tài chính: 90

3.3.8 Chế biến và xuất khNu nông sản (cà phê nhân, cà phê rang xay) 91

Kết luận chương 3 91

TỔG KẾT LUẬ VĂ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 8

DA2H MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 EBIT: Earnings Before Interest and Tax – Thu nhập trước thuế và lãi vay

2 EIU: Cơ quan thông tin kinh tế Economist Intelligence Unit

3 EPS: Earnings Per Share - Tỉ suất thu nhập trên cổ phần

4 ICD: Inland Container Deport – Cảng nội địa

5 KCN : Khu công nghiệp

6 LIFFE: London International Financial Futures and Options Exchange - Sàn giao

dịch hàng hóa giao sau London

7 N PV: N et Present Value – Hiện giá

8 N YMEX: N ew York Mercantile Exchange - Sàn Giao dịch hàng hóa N ew York

9 TN HH: Trách nhiệm hữu hạn

10 TP HCM: Thành phố Hồ Chí Minh

11 USD: Đô-la Mỹ

12 VN D: Đồng Việt N am

Trang 9

DA2H MỤC CÁC BẢ2G BIỂU

Bảng 2.1: Quy mô hoạt động của công ty Tín N ghĩa 19

Bảng 2.2: Các hạng mục đầu tư của công ty Tín N ghĩa 19

Bảng 2.3: Lãi suất cơ bản bằng tiền Đồng Việt N am giai đoạn 2006 – 2008 23

Bảng 2.4: Kim ngạch xuất nhập khNu của công ty Tín N ghĩa 25

Bảng 2.5: Dự báo dòng tiền vào, ra thuần hàng năm tính bằng USD 27

Bảng 2.6: Tăng trưởng doanh thu năm 2008 30

Bảng 2.7: Tổng hợp chi phí hoạt động 31

Bảng 2.8: Kết quả kinh doanh xăng dầu của công ty Tín N ghĩa 41

Bảng 2.9: Tình hình kinh doanh xăng dầu của công ty Tín N ghĩa 44

Bảng 2.10: N hập khNu xăng dầu vào Việt N am năm 2006 46

Bảng 2.11: Kết quả kinh doanh ngành vận tải và thông quan nội địa của công ty Tín N ghĩa giai đoạn 2006 – 2008 53

Bảng 2.12: Danh mục đầu tư tài chính của công ty Tín N ghĩa 65

Bảng 2.13: Số lượng xuất khNu cà phê nhân của công ty Tín N ghĩa 69

PHỤ LỤC Tóm tắt bảng cân đối kế toán tổng hợp của công ty Tín N ghĩa 95

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu nghiên cứu

Công ty TN HH Một Thành Viên Tín N ghĩa (từ đây gọi là công ty Tín N ghĩa)

là một doanh nghiệp lớn của tỉnh Đồng N ai, hoạt động trên nhiều lĩnh vực ngành nghề, tạo việc làm cho hàng ngàn lao động Đặc biệt, công ty có thành tích nổi bật trong hoạt động xuất khNu cà phê đã gián tiếp tạo việc làm cho nhiều hộ nông dân, góp phần thúc đNy sản xuất nông nghiệp phát triển Quy mô hoạt động của công ty đang ngày càng mở rộng Đi kèm theo đó là những rủi ro tiềm Nn đe dọa sự tồn tại

và phát triển của công ty, ảnh hưởng đến rất nhiều người lao động

Việc nhận thức và sự quan tâm đúng mực của doanh nghiệp về rủi ro vì vậy là rất cần thiết phải được đề cao, từ đó giúp nhận diện rủi ro và đưa ra những giải pháp phù hợp để áp dụng phòng ngừa rủi ro tại công ty Tín N ghĩa Đây là lí do tôi chọn

đề tài “2hận diện và quản trị rủi ro tại Công ty T2HH Tín 2ghĩa”

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng mà đề tài tập trung nghiên cứu là những đặc điểm cùng những rủi

ro có khả năng xảy ra với các lĩnh vực ngành nghề mà công ty Tín N ghĩa tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty thông qua báo cáo tài chính tổng hợp từ đó nhận diện rủi ro một cách có hệ thống

Phạm vi nghiên cứu của đề tài tương đối rộng, trải đều trên 8 lĩnh vực ngành nghề khác nhau Mỗi lĩnh vực có đặc thù riêng biệt, vì vậy trong phạm vi đề tài này không thể phân tích đánh giá chi tiết cho từng lĩnh vực đơn lẻ, mà chỉ đề cập đến những vấn đề cốt yếu nhất Bên cạnh những giải pháp quản trị rủi ro “truyền thống” của các doanh nghiệp Việt N am, đề tài còn đề xuất sử dụng công cụ phái sinh nhằm mục đích bảo hiểm giá và quản trị rủi ro kiệt giá tài chính

3 Phương pháp nghiên cứu

Bằng phương pháp phân tích, nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu, sách báo, thông tin trên Internet có liên quan đến rủi ro và quản trị rủi ro, những thông tin liên quan đến các lĩnh vực ngành nghề mà công ty Tín N ghĩa tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh Tính toán, so sánh các chỉ tiêu tài chính để khái quát và đo lường

Trang 11

tài đã h th ng hóa nh ng khái ni m và ph ng pháp đo l ng r i ro ph bi n,

d áp d ng trong th c t Nh n di n r i ro theo ki n th c v qu n tr r i ro mà các nhà qu n lý và các doanh nghi p các n c phát tri n đang áp d ng Bên c nh đó,

đ tài đã đ xu t m t s gi i pháp ph.ng ng a r i ro kinh doanh và r i ro ki t giá tài chính, trong đó có s d ng công c phái sinh nh ng không đi sâu nghiên c u các công c này

Trang 12

R i ro là tình hu ng mà t i đó x y ra nh ng bi n c d n đ n vi c thu nh p

c a công ty b sai l ch so v i k v ng, ho c công ty b thua l hay th m chí r i vào tình tr ng phá s n Công ty luôn tìm cách né tránh r i ro hay gi m r i ro đ n m c t i thi u có th trong m i ho t đ ng kinh doanh c a mình

nh ng di n bi n trên th tr ng ch ng khoán Ph n l n các công ty trong nh ng ngành công nghi p c b n và khai khoáng, nh ng ngành có đ nh phí l n ch u nh

h ng r t cao c a r i ro h th ng, ví d ngành thép, cao su, xi m ng Trong ph m vi

lu n v n này tôi không t p trung nghiên c u ph n r i ro h th ng mà ch y u đi sâu vào r i ro phi h th ng

R i ro phi h th ng là m t ph n r i ro đ u t mà nhà đ u t có th lo i b

đ c Lo i r i ro này là k t qu c a nh ng bi n c ng u nhiên ho c không ki m soát

đ c ch nh h ng đ n m t công ty ho c m t ngành công nghi p nào đó Các y u

t này có th là nh ng bi n đ ng v l c l ng lao đ ng, n ng l c qu n tr , ki n t ng hay chính sách đi u ti t c a chính ph R i ro phi h th ng đ c chia làm hai lo i chính là r i ro kinh doanh và r i ro ki t giá tài chính

1.1.2.1 R i ro kinh doanh

R i ro kinh doanh là lo i r i ro liên quan đ n nh ng b t l i c a th tr ng làm doanh thu gi m, h u qu là l i nhu n tr c thu gi m hay th m chí b l

R i ro do b n ch t kinh doanh H u h t các doanh nghi p đ u ph i đ i m t

v i r i ro kinh doanh liên quan đ n b n ch t ngành ngh s n xu t kinh doanh ó là

d ng r i ro b n ch t g n li n v i t ng ngành ngh kinh doanh nh b n ch t c a

Trang 13

doanh số bất ổn theo chu kỳ kinh doanh, bản chất bất ổn trong giá bán, bản chất bất

ổn trong chi phí và cạnh tranh trên thương trường

Rủi ro hoạt động:

Rủi ro phát sinh từ các giao dịch trong kinh doanh xuất phát từ các đối tác hay những rủi ro phát sinh từ chính nội bộ doanh nghiệp, những thay đổi liên quan đến nhân sự, cơ cấu tổ chức hay quy trình sản xuất kinh doanh như rủi ro hoạt động, rủi

ro thanh toán, rủi ro pháp lý, rủi ro về thuế và các rủi ro hệ thống khác:

Rủi ro hoạt động: là rủi ro do thất bại trong hoạt động nghiệp vụ và hoạt động

kinh doanh hoặc hệ thống quản trị rủi ro Rủi ro này có thể bao gồm năng lực yếu kém của nhà quản lý, gặp sự cố vi tính hay lỗi phần mềm, hạn chế của ban giám đốc khi không phát hiện ra những nguy cơ tiềm Nn, những gian lận của người giao dịch hay của ban giám đốc Tầm quan trọng của rủi ro hoạt động nằm ở hệ thống kiểm soát nội bộ Tiến trình kiểm soát phải thực hiện tốt để đảm bảo là các thành viên tham gia tuân thủ những chính sách ban hành

Rủi ro thanh toán: rủi ro do các bên không có khả năng thanh toán

Rủi ro pháp lý và quy định: rủi ro do hệ thống pháp lý không còn bảo đảm

việc thực hiện hợp đồng hay các điều kiện hay quy định thay đổi ngoài dự kiến

Rủi ro về thuế: là rủi ro mà luật thuế hoặc các văn bản hướng dẫn luật thuế

thay đổi ngoài dự kiến Thuế tác động đáng kể đến lợi nhuận ròng của công ty

Rủi ro do bản chất ngành nghề:

Hầu hết các doanh nghiệp đều phải đối mặt với rủi ro kinh doanh liên quan đến bản chất ngành nghề sản xuất kinh doanh Đó là dạng rủi ro bản chất gắn liền với từng ngành nghề kinh doanh như: bản chất của doanh số bất ổn theo chu kỳ kinh doanh, bản chất bất ổn trong chi phí cạnh tranh trên thương trường

1.1.2.2 Rủi ro tài chính

Rủi ro tài chính là những rủi ro liên quan đến sự biến động của các yếu tố tỷ giá, lãi suất, giá bán hàng hóa, sử dụng các khoản nợ vay làm ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp Hay nói cách khác, rủi ro tài chính bao gồm rủi ro kiệt giá tài chính và rủi ro do sử dụng đòn bNy tài chính

Trang 14

Rủi ro kiệt giá tài chính:

Độ nhạy cảm từ các nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán tác động đến thu nhập của doanh nghiệp được gọi là rủi ro kiệt giá tài chính Ở các quốc gia phát triển, hầu hết tình trạng rủi ro kiệt giá tài chính là

có thể phòng ngừa được vì có sự tồn tại của nhiều thị trường lớn và một thị trường hiệu quả mà thông qua đó những rủi ro này có thể được trao đổi lẫn nhau

Độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá

Độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá bàn đến những trường hợp một công ty kinh doanh bị rủi ro tổn thất tỷ giá, nó nói lên mức độ mà công ty bị tác động như thế nào

do những thay đổi trong tỷ giá đem lại Vì vậy, thuật ngữ độ nhạy cảm đối với rủi ro

tỷ giá còn được gọi là “bị rủi ro tổn thất tỷ giá”

Việc dự báo chính xác tỷ giá là rất khó khăn, nếu không nói là không thể thực hiện được Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể đo lường được độ nhạy cảm đối với các dao động tỷ giá N ếu công ty chịu sự tác động cao của các thay đổi trong tỷ giá, họ

có thể sử dụng các công cụ khác nhau để phòng ngừa, hạn chế rủi ro này

Độ nhạy cảm đối với các dao động tỷ giá thể hiện dưới 3 hình thức sau:

 Độ nhạy cảm giao dịch đối với các rủi ro tỷ giá

 Độ nhạy cảm kinh tế đối với các rủi ro tỷ giá

 Độ nhạy cảm chuyển đổi đối với các rủi ro tỷ giá

Độ nhạy cảm giao dịch đối với các rủi ro tỷ giá

Giá trị của dòng tiền vào và ra của một công ty bằng nhiều loại ngoại tệ khác nhau sẽ bị tác động bởi những thay đổi trong tỷ giá Mức độ mà giá trị của các giao dịch bằng tiền mặt trong tương lai chịu sự tác động của những dao động trong tỷ giá được gọi là độ nhạy cảm giao dịch đối với các rủi ro tỷ giá, nó nói lên những phát sinh do có sự thay đổi giá trị trong các hợp đồng có doanh thu bằng ngoại tệ

Giả dụ như khi một công ty bán hàng ra thị trường nước ngoài và ghi hóa đơn cho khách hàng bằng đồng tiền của quốc gia khách hàng và đồng ý để cho khách hàng trả chậm trong vòng 60 ngày, như vậy công ty đã tự chấp nhận đặt mình theo những biến đổi tỷ giá trong thời gian 60 ngày cho khoản nợ Điều này đã làm cho

Trang 15

khoản nợ có khả năng tăng lên hoặc giảm đi tùy theo biến động tỷ giá có lợi cho công ty hay không

Đo lường độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá gồm hai bước: (1) xác định dòng tiền vào và ra dự kiến bằng ngoại tệ, (2) xác định rủi ro tổng thể của độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá của các dòng tiền này Dưới đây là diễn giải cách thức thực hiện hai bước như sau:

Bước 1: Xác định dòng tiền vào và ra dự kiến bằng ngoại tệ

Các công ty đa quốc gia có doanh thu bằng ngoại tệ có xu hướng tập trung độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá cho một kỳ ngắn hạn sắp đến (tháng, quý)

để họ có thể dự đoán chính xác dòng tiền bằng ngoại tệ Đo lường độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá yêu cầu phải dự kiến dòng tiền vào và ra hợp nhất cho tất

cả các công ty con phân theo từng loại ngoại tệ

Chúng ta có thể triển khai dòng tiền dự kiến cho các thời kỳ khác nhau như tuần, tháng, quý hoặc cho suốt nhiều thời kỳ Tuy nhiên, tương lai càng xa thì việc

đo lường độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá sẽ ít chính xác hơn do tính không chắc chắn lớn hơn về dòng tiền vào và ra của mỗi loại ngoại tệ và tính không chắc chắn của dự báo tỷ giá trong tương lai xa Độ nhạy cảm đối với rủi ro tỷ giá của tổng thể công ty chỉ có thể được đánh giá sau khi xem xét tính biến động và mối tương quan của các loại ngoại tệ

Bước 2: Xác định tỷ giá hối đoái trong tương lai

Độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá dựa trên tính biến động tiền tệ Mỗi công ty có phương pháp riêng trong việc dự đoán tỷ giá, việc dự đoán chính xác tỷ giá của các ngoại tệ trong tương lai rất khó thực hiện, nhưng công ty có thể

sử dụng dữ kiện lịch sử để dự kiến được phần nào mức độ tiềm Nn của những chuyển biến cho mỗi loại ngoại tệ

Độ nhạy cảm kinh tế đối với các rủi ro tỷ giá

Độ nhạy cảm kinh tế đối với các rủi ro tỷ giá xuất hiện khi có những thay đổi trong tỷ giá hối đoái làm xuất hiện thêm các đối thủ cạnh tranh Ví dụ như khi đồng nội tệ lên giá, một công ty thuần túy kinh doanh trong nước cũng sẽ chịu ảnh hưởng

Trang 16

vì hàng nhập khNu cùng loại sẽ trở nên rẻ hơn tương đối so với hàng trong nước

N hư vậy đã xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới gây ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh và thu nhập của công ty trong nước

Độ nhạy cảm chuyển đổi đối với các rủi ro tỷ giá

Độ nhạy cảm chuyển đổi đối với các rủi ro tỷ giá phản ánh những thay đổi trong giá trị công ty khi tài sản ở nước ngoài được chuyển đổi sang nội tệ Hầu hết các công ty trên thế giới thường không chú ý đến công tác quản lý rủi ro này

Rủi ro do sử dụng đòn bDy

Đòn bNy tài chính có tác dụng tích cực trong việc tăng EPS do sử dụng lá chắn thuế khuyếch đại tỷ suất lợi nhuận và đầu tư góp phần cải thiện dịch vụ Tuy nhiên,

nó cũng đưa đến các rủi ro sau:

N ếu EBIT nợ < EBIT hòa vốn thì EPS sẽ giảm

N ếu công ty không phát triển hơn sau khi vay nợ, doanh thu không chắc chắn

do việc sử dụng vốn vay mang lại rủi ro mất khả năng thanh toán lãi vay và nợ gốc Công ty hoạt động trong ngành có nhiều cạnh tranh thì doanh thu và lợi nhuận

dễ bị biến động và vì vậy vay nợ nhiều trong trường hợp này cũng không tốt vì không đảm bảo lợi nhuận

Đòn bNy tài chính xuất hiện khi công ty quyết định tài trợ cho phần lớn tài sản của mình bằng nợ vay Các công ty chỉ làm điều này khi nhu cầu vốn cho đầu tư của doanh nghiệp khá cao mà vốn chủ sở hữu không đủ để tài trợ Khoản nợ vay của công ty sẽ trở thành khoản nợ phải trả, lãi vay được tính dựa trên số nợ gốc này Một doanh nghiệp chỉ sử dụng nợ khi nó có thể tin chắc rằng tỷ suất sinh lợi trên tài sản cao hơn lãi suất vay nợ

Một tỷ lệ đòn bNy hoạt động cao có nghĩa là doanh nghiệp đang tạo ra ít doanh thu nhưng có lợi nhuận biên tế trên mỗi đơn vị sản phNm cao Điều này tiềm Nn rủi

ro cho việc dự báo chính xác doanh thu trong tương lai Chỉ cần một sự sai lệch nhỏ trong dự báo doanh thu so với thực tế diễn ra thì nó đã có thể tạo ra một khoảng cách sai lệch đáng kể giữa dòng tiền thực tế và dòng tiền theo dự toán Điều này rất quan trọng, nó có thể sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng hoạt động của công ty trong

Trang 17

tương lai Rủi ro doanh nghiệp gặp phải sẽ tăng lên cực đại khi tỷ lệ đòn bNy hoạt động cao kết hợp thêm với tỷ lệ đòn bNy tài chính cao trong khi tỷ suất sinh lợi trên tài sản không cao hơn mức lãi suất vay nợ Từ đó có thể làm giảm tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và lợi nhuận của doanh nghiệp

1.2 Quản trị rủi ro kiệt giá tài chính

Do tính bất ổn của thị trường liên quan đến các yếu tố tỷ giá hối đoái, lãi suất, giá cả hàng hóa và rủi ro có thể xảy ra với việc sử dụng đòn bNy tài chính của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Quản trị rủi ro kiệt giá tài chính vì vậy là một hoạt động không thể thiếu trong công tác quản trị doanh nghiệp hiện nay

1.2.1 Sự cần thiết của quản trị rủi ro

Quản trị rủi ro giúp doanh nghiệp tiết kiệm thuế, giảm chi phí phá sản và trong một vài trường hợp làm giảm thiểu rủi ro tài sản của các nhà quản trị công ty Cuối cùng, quản trị rủi ro chuyển tải một tín hiệu đến các trái chủ tiềm năng rằng công ty đang thực hiện những nỗ lực phối hợp để bảo vệ giá trị tài sản cơ sở và chúng sẽ làm cho các điều kiện tín dụng được nới lỏng hơn, ít tốn chi phí hơn cũng như các điều khoản bảo vệ được nghiêm ngặt hơn Trong các lý thuyết tài chính doanh nghiệp hiện đại, lập luận của Modigliani - Miller cho rằng công ty không cần quản trị rủi ro vì các cổ đông có thể tự quản lý bằng cách đa dạng hóa danh mục đầu tư của họ Lập luận của Modigliani - Miller đã bỏ qua một sự thật là công ty có thể thực hiện quản trị rủi ro hiệu quả với chi phí thấp hơn so với chính bản thân cổ đông

do lợi thế quy mô và những rủi ro chỉ có công ty mới nhận diện và phòng ngừa chính xác được

Quản trị rủi ro làm giảm xác suất phá sản cho doanh nghiệp – một tiến trình rất tốn kém mà trong đó chi phí pháp lý là một thành phần đáng kể tác động đến giá trị công ty Các giám đốc tích cực quản trị rủi ro vì trách nhiệm, danh dự và quyền lợi của họ Đối với công ty lâm vào tình trạng sắp phá sản, công ty ít có động cơ đầu tư vào các dự án mới cho dù các dự án này có N PV dương cao đến mức nào vì chúng làm tăng cơ hội để thanh toán cho chủ nợ Quản trị rủi ro giúp tránh tình

Trang 18

trạng đầu tư lệch lạc và gia tăng cơ hội cho công ty trong việc đầu tư vào các dự án hấp dẫn mà những dự án này có ích cho xã hội và nền kinh tế

Quản trị rủi ro cho phép công ty tạo ra dòng tiền cần thiết để thực hiện các dự

án đầu tư của mình Họ có thể chủ động tìm kiếm nguồn tài trợ bên ngoài N hưng việc phòng ngừa rủi ro lại tùy thuộc vào thái độ đối với rủi ro của Hội đồng quản trị

Để phòng ngừa rủi ro, ngoài chi phí cho việc mua các sản phNm phái sinh – công cụ chính yếu để thực hiện phòng ngừa rủi ro, doanh nghiệp cũng phải chấp nhận một rủi ro là có khi thị trường lại đảo chiều không như dự đoán của nhà quản trị, và doanh nghiệp phải chịu mất đi khoản phí khi mua sản phNm phái sinh

độ rủi ro mong muốn Quản trị rủi ro đã tạo ra một cuộc cách mạng trong dịch vụ tư vấn và phát triển các phần mềm phục vụ cho nhu cầu né tránh những rủi ro từ các yếu tố ngoại sinh ngoại tác của doanh nghiệp Trên thực tế, quản trị rủi ro đã phát triển thành một ngành công nghiệp ở các nước phát triển như Anh, Mỹ, N hật Bản,

… mặc dù vẫn có những ngờ vực về tính hiệu quả của việc sử dụng các công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro N hưng qua thời gian, các công cụ này đã dần được thừa nhận là công cụ tốt nhất để phòng ngừa rủi ro và những bất ổn ngày càng gia tăng, phức tạp Quản trị rủi ro ngày nay không đơn thuần tập trung vào các công cụ

phái sinh mà là một quá trình được gọi là quản trị rủi ro kiệt giá tài chính

1.2.3 Đo lường rủi ro kiệt giá tài chính bằng các chỉ số trong báo cáo tài chính

Có nhiều phương pháp được sử dụng để đo lường rủi ro thị trường như vòng đời, giá trị có rủi ro (VAR), kiểm định giới hạn/kịch bản và một số phương pháp khác Do tính đơn giản dễ áp dụng nên hầu hết các công ty phi tài chính thường sử dụng phương pháp nhận diện và đo lường độ nhạy cảm đối với rủi ro kiệt giá tài

Trang 19

chính Tài liệu đầu tiên để nghiên cứu ảnh hưởng của những biến động thất thường trong lãi suất, tỷ giá và giá hàng hóa đối với công ty chính là trong các báo cáo tài chính thông qua phân tích các số liệu phản ánh trong bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập hợp nhất và báo cáo dòng tiền của công ty

1.2.3.1 Các chỉ số trong bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán cùng các ghi chú đính kèm giúp chúng ta hiểu sâu hơn các vấn đề về tính thanh khoản, mức độ sử dụng đòn bNy, độ nhạy cảm chuyển đổi đối với tỷ giá, độ nhạy cảm giao dịch đối với tỷ giá, độ nhạy cảm dài hạn đối với tỷ giá của công ty

Hạn chế của bản cân đối kế toán: nó chỉ cho thấy tình hình tài chính ở một thời điểm, nó không cho thấy sức khỏe tài chính của doanh nghiệp đang ở trong tình trạng nào khi so sánh với những thời điểm khác nhau: tình trạng có cải thiện hơn không? Có tốt hơn không? Hay xấu đi?

Tính thanh khoản của công ty:

N ăng lực thanh toán là khả năng trả được các khoản nợ đến kỳ đáo hạn N ó là tiêu chí quan trọng phản ánh tình hình tài chính và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp N ếu khả năng thanh toán thấp, doanh nghiệp không những bị căng thẳng về vốn, không đủ tiền mặt để chi cho các hoạt động kinh doanh hàng ngày mà còn chứng tỏ vốn không quay vòng đủ nhanh để trả các khoản nợ đến hạn, thậm chí doanh nghiệp còn đứng trên bờ vực phá sản Một số chỉ số về tính thanh khoản đo lường khả năng công ty thanh toán các hóa đơn và các khoản nợ đến hạn, bao gồm:

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành đo lường khả năng công ty thanh toán

các hóa đơn của mình trong vòng một năm N ói chung chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt Chỉ số khả năng thanh toán hiện hành càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào tài sản lưu động quá nhiều và như vậy thì hiệu quả

sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/ợ ngắn hạn

Trang 20

Tỷ số thanh toán nhanh đo lường khả năng công ty thanh toán các hóa đơn của

mình ngay lập tức Chỉ những tài sản có tính thanh khoản cao mới được đưa vào để tính toán Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh khoản của chúng rất thấp

Công ty sử dụng đòn bDy cao đến mức nào?

Tỷ số đòn bNy tài chính đánh giá mức độ một công ty tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình bằng vốn vay Chi phí lãi vay luôn phải được ưu tiên trả trước

so với cổ tức và các khoản thu nhập khác của cổ đông nên nợ vay được xem như là tạo ra đòn bNy về tài chính Tỷ số đòn bNy tài chính giúp nhà quản trị tài chính lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý cho công ty mình Qua tỷ số đòn bNy tài chính nhà quản lý

và nhà đầu tư thấy được rủi ro về tài chính của công ty từ đó dẫn đến quyết định đầu

tư của mình Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể xác định nợ của công ty là bao nhiêu, tỷ lệ nợ so với lãi suất cố định, tỷ lệ nợ so với lãi suất thả nổi, khả năng chuyển đổi Chúng ta cần lưu ý có một số công ty có tỷ lệ đòn bNy tài chính khá lớn ngoài bản cân đối kế toán thông qua các hoạt động thuê mua tài chính thường được chú thích cuối trang trong các báo cáo tài chính Các tỷ số đòn bNy thông thường là:

Tỷ số nợ trên tổng tài sản Tỷ số này cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của

công ty được tài trợ bằng vốn vay Tỷ số nợ trên tổng tài sản lớn ám chỉ rằng các cổ đông đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ và do đó làm cho công ty trở nên rủi

ro hơn

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ/Tổng tài sản

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu Tỷ số này cho biết công ty đã tài trợ bằng tiền

vay nợ bằng bao nhiêu phần trăm so với vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ/Vốn chủ sở hữu

Công ty có độ nhạy cảm chuyển đổi đối với tỷ giá không?

Dấu hiệu để nhận biết công ty có độ nhạy cảm chuyển đổi đối với rủi ro tỷ giá, chúng ta chỉ cần xem xét công ty đó có sự đầu tư hay hoạt động của các chi nhánh ở nước ngoài hay không

Công ty có độ nhạy cảm giao dịch đối với tỷ giá không?

Trang 21

Bảng cân đối kế toán hoặc các ghi chú đính kèm có thể cho thấy các khoản phải thu hoặc phải trả sẽ thay đổi giá trị nếu tỷ giá biến động Độ nhạy cảm giao dịch thường xuất hiện khi có sự bất cân xứng giữa đồng tiền nhận được và đồng tiền dùng để chi trả

Công ty có độ nhạy cảm dài hạn đối với tỷ giá không?

Rủi ro độ nhạy cảm tỷ giá từ các chi nhánh tại nước ngoài bao gồm nguy cơ đến từ chuyển lợi nhuận và nguy cơ từ bảng cân đối kế toán: Chuyển lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài về nước dưới dạng cổ tức, tiền bản quyền hay

sự chuyển nhượng trong nội bộ tập đoàn Trong trường hợp này, nếu thực hiện ở quốc gia mà công ty dự đoán rằng giá trị đồng tiền quốc gia đó sẽ tiếp tục mất giá, kết quả là lợi nhuận công ty mẹ nhận được sẽ bị giảm đi; Giá trị bảng cân đối kế toán của công ty con tính theo đồng tiền của công ty mẹ sẽ biến động theo tỷ giá Tuy rằng sự biến động này không ảnh hưởng tới báo cáo kết quả kinh doanh của công ty nhưng nó có thể làm thay đổi các tỷ số tài chính quan trọng như các tỷ số đòn bNy tài chính

Công ty có độ nhạy cảm lãi suất không?

N ếu công ty đang sử dụng nợ với lãi suất thả nổi, thì những lãi suất ngắn hạn

sẽ làm thay đổi chi phí của công ty Sẽ rất bất ổn nếu lạm phát ngày càng cao, lãi suất leo thang theo mức tăng của lạm phát, chi phí lãi vay sẽ ngày càng phình to và thu hẹp lợi nhuận thậm chí có thể phát sinh lỗ cho công ty

Để đánh giá toàn diện và chính xác những thay đổi tài chính theo thời gian và tác động của chúng đối với tiểu sử rủi ro của công ty cần có những thông tin bổ sung, những thông tin linh hoạt hơn thể hiện sức khỏe tài chính của công ty trong một giai đoạn thay vì chỉ một thời điểm Báo cáo thu nhập hợp nhất sẽ cho chúng ta các thông tin này

1.2.3.2 Các chỉ số trong báo cáo thu nhập hợp nhất

Báo cáo này cung cấp dữ liệu về tình trạng ngành kinh doanh chính gồm nhu cầu đối với sản phNm của công ty, mô hình chi phí và cung cấp thông tin để phân

Trang 22

tích tình hình sức khỏe tài chính của công ty Dựa vào những chỉ số này ta có thể xác định rủi ro kiệt giá tài chính tác động đến vị thế của công ty trên thương trường

Tình hình thị trường đối với sản phDm đầu ra của công ty:

N gành kinh doanh chính của công ty đang phát triển hay thu hẹp dần được thể hiện qua chỉ tiêu doanh thu thuần và tỷ số vòng quay hàng tồn kho

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp

Có nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên chỉ số này quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thêm nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây chuyền bị ngưng trệ

Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Vòng quay hàng tồn kho = giá vốn hàng bán/hàng tồn kho trung bình

Trong đó: hàng tồn kho trung bình = (hàng tồn kho trong báo cáo năm trước +

hàng tồn kho năm nay)/2

Chi phí có tăng / giảm tương ứng với thu nhập không?

Chi phí của công ty có tăng (giảm) tương ứng với thu nhập không? Các chỉ báo bao gồm: giá vốn hàng bán; chi phí bán hàng; chi phí quản lý, phần bù định phí

và các chi phí khác

Có độ nhạy cảm với tỷ giá không?

Báo cáo thu nhập cung cấp thông tin về loại ngoại tệ công ty có giao dịch Các giám đốc tài chính sẽ quan tâm đến các khoản thu nhập gia tăng (hay khoản lỗ) liên quan đến các giao dịch ngoại tệ này

Khả năng chịu đựng nợ tốt đến đâu?

Trang 23

Báo cáo thu nhập còn cung cấp thông tin liệu có những thay đổi giữa các năm

về mức độ nợ hoặc tính nhạy cảm với các khoản nợ Các chỉ số cần quan tâm là chỉ

số khả năng thanh toán lãi vay và chỉ số khả năng trả nợ

Khả năng thanh toán lãi vay cho biết khả năng sử dụng vốn vay hiệu quả đến

đâu, có thể đem lại lợi nhuận bao nhiêu và có đủ để bù đắp lãi vay hay không Khả năng thanh toán lãi vay = Thu nhập trước thuế và lãi (EBIT)/Lãi vay

1.2.3.3 Các chỉ số trong báo cáo dòng tiền

N hững đánh giá các chỉ số trong báo cáo dòng tiền thường mang tính chủ quan hơn Chỉ có một vài chỉ báo kế toán có thể được sử dụng làm cơ sở cho các đánh giá khách quan Tuy vậy, có hai vấn đề cần được quan tâm nhấn mạnh đó là chất lượng thu nhập và quỹ hưu trí N hà phân tích thường nhìn vượt ra khỏi giới hạn những khoản tiền công ty tích lũy được Họ cần biết thu nhập từ các hoạt động kinh doanh

có đang tiến triển tốt không hay chỉ phản ánh những thu nhập cố định ngắn hạn, danh mục đầu tư có được đa dạng tốt hay không, có các khoản nợ bị chiếm dụng hay không Ai quản lý quỹ hưu trí, danh mục đầu tư gồm những gì, có các khoản nợ chiếm dụng đáng kể nào không?

1.3 Chương trình quản trị rủi ro

1.3.1 Bước 1: 2hận diện rủi ro

Rủi ro kiệt giá tài chính là loại rủi ro mà doanh nghiệp phải đối mặt do độ nhạy cảm của lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa (như giá dầu, giá cà phê) Khác với rủi ro kinh doanh, loại rủi ro này công ty phải chấp nhận mà không được bù đắp từ kết quả kinh doanh Rủi ro loại này có thể phòng ngừa được vì hiện nay trên thế giới đã hình thành thị trường rộng lớn và hiệu quả Công ty chỉ nên áp dụng chương trình quản trị rủi ro kiệt giá tài chính nếu những khoản lỗ dự báo là có thể xảy ra và

có tác động xấu đến thu nhập doanh nghiệp N ếu độ nhạy cảm yếu thì công ty không nên áp dụng chương trình này để tiết kiệm chi phí

1.3.2 Bước 2: Phân biệt giữa quản trị rủi ro và đầu cơ

Hoạt động quản trị rủi ro hoàn toàn khác với đầu cơ, nó cắt giảm rủi ro và không tạo ra rủi ro mới Các chương trình này cần chuNn bị chu đáo và thuyết phục

Trang 24

hội đồng quản trị về những rủi ro doanh nghiệp có thể gặp phải nếu không phòng ngừa và những lợi ích mà chương trình quản trị rủi ro mang lại

1.3.3 Bước 3: Đánh giá chi phí của hoạt động quản trị rủi ro trên phương diện chi phí phát sinh do không thực hiện hoạt động quản trị rủi ro

Chi phí cho hoạt động quản trị rủi ro đôi khi rất tốn kém Để đánh giá chính xác chi phí quản trị rủi ro này, chúng ta phải xem xét các khoản lỗ có thể xảy ra mà công ty phải gánh chịu nếu có sự biến động của các yếu tố thị trường theo chiều hướng xấu Chi phí quản trị rủi ro được xem là khoản phí bảo hiểm cho các khoản

lỗ tiềm năng N gày nay, tại thị trường giao sau (quyền chọn, kỳ hạn) chi phí giao dịch ngày càng rẻ Do đó, có nhiều trường hợp người ta sử dụng các công cụ phái sinh thay thế cho các giao dịch tài chính truyền thống Ví dụ như: nhà sản xuất có thể kết hợp nghiệp vụ mua bán giao ngay với nghiệp vụ hoán đổi giá cả thả nổi sang

N hững biến động thị trường là không thể dự đoán được N ghiệp vụ quản trị rủi

ro phải là nghiệp vụ nhằm mục tiêu giảm thiểu rủi ro chứ không nên như một canh bạc chuyển động theo hướng biến động thị trường

1.3.6 Bước 6: 2ắm rõ các công cụ quản trị rủi ro

Sự hiểu biết về công cụ phái sinh giúp cho việc vận dụng vào nghiệp vụ quản trị rủi ro kiệt giá tài chính hiệu quả hơn

1.3.7 Bước 7: Thiết lập hệ thống kiểm soát

Có 4 vấn đề cần được xem xét cNn trọng trong quy trình quản trị rủi ro, đó là: mục tiêu quản trị rủi ro, nhận dạng và định lượng rủi ro, xác định triết lý quản trị rủi

ro, đánh giá và kiểm soát

Trang 25

Mục tiêu quản trị rủi ro là khác nhau đối với các công ty khác nhau Thông

thường đối với các công ty hoạt động sản xuất kinh doanh đó là giảm tính biến động thất thường của dòng tiền hoặc lợi nhuận hoặc sự không ổn định giá trị thị trường của công ty

hận dạng và định lượng độ nhạy cảm: có nhiều phương pháp để đo lường

độ nhạy cảm đối với một công ty như: Phương pháp giá trị có rủi ro (VAR), phương pháp kiểm định giới hạn hay kịch bản, phương pháp đo lường độ nhạy cảm quyền chọn, phương pháp vòng đời, và nhiều phương pháp khác nữa Do tính thuận tiện và

dễ dàng, hầu hết các công ty phi tài chính đều chọn phương pháp đo lường biến động dòng tiền và lợi nhuận công ty

Xác định triết lý quản trị rủi ro Dựa trên triết lý chung về quản trị rủi ro của

công ty mà đề ra các nguyên tắc và kế hoạch hành động phù hợp

Triết lý quản trị rủi ro là đơn nhất hay là kết hợp Có các cách kết hợp như sau:

Kết hợp quản trị rủi ro các thị trường khác nhau Công ty có thể kết hợp quản

trị rủi ro thị trường theo danh mục hoặc theo từng giao dịch

Kết hợp quản trị rủi ro thị trường và quản trị rủi ro tài sản, tổn thất Đây là sự

kết hợp hai chức năng quản trị rủi ro kiệt giá tài chính và bảo hiểm

Kết hợp rủi ro trong toàn công ty: liên kết các bộ phận trong toàn công ty như

bộ phận quản lý vốn với bộ phận sản xuất, bộ phận Marketing Quản trị rủi ro kiệt giá tài chính giúp ổn định giá cả, giúp công ty tập trung vào mục tiêu nâng cao sản lượng sản xuất kinh doanh

Triết lý quản trị rủi ro là chủ động hay thụ động Triết lý nên đưa quan điểm

công ty vào thị trường gồm niềm tin của công ty vào tình trạng rủi ro kiệt giá tài chính có thể được dự đoán đến mức độ nào Quyết định quản trị rủi ro thụ động hay chủ động liên quan đến niềm tin của công ty, đến tính hiệu quả của thị trường

1.4 Chương trình quản trị rủi ro kiệt giá tài chính

1.4.1 Công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro

Phòng ngừa rủi ro có thể được thực hiện khi có một hệ thống dự báo tốt Tuy nhiên, do giá của các loại hàng hóa biến động một cách ngẫu nhiên trong thị trường

Trang 26

hiệu quả mà không một công cụ nào có thể dự báo một cách chính xác Vì dự báo không thể giải quyết được vấn đề rủi ro, người ta đã chuyển sang phương thức chuyển giao rủi ro Thị trường sản phNm phái sinh cho phép những người muốn làm giảm rủi ro chuyển giao rủi ro cho những người sẵn sàng chấp nhận nó

Các công cụ phái sinh cơ bản trên thị trường sản phNm phái sinh bao gồm hợp đồng kỳ hạn, giao sau, hoán đổi, quyền chọn Sau này các công cụ này đã phát triển

ở mức độ cao hơn đó là sự kết hợp của các giao dịch cơ bản lại với nhau hình thành những dạng thức phức tạp hơn

1.4.2 Chiến lược phòng ngừa rủi ro kiệt giá tài chính

Một chương trình quản trị rủi ro hiệu quả không phải là một chương trình loại trừ tất cả mọi rủi ro, nếu có thể thì chi phí sẽ khổng lồ lấn át cả kết quả phòng ngừa

mà nó mang lại Mục tiêu của chương trình là chuyển tất cả những rủi ro doanh nghiệp không thể chấp nhận được sang một hình thức khác có thể chấp nhận được Thách thức chính của nhà quản trị rủi ro là xác định được những rủi ro công ty có thể chấp nhận và những loại rủi ro cần phải chuyển đổi Chương trình quản trị rủi ro cần cân bằng mọi lợi ích của công ty ở một mức chi phí chấp nhận được

KẾT LUẬ2 CHƯƠ2G 1

Rủi ro luôn tồn tại và hiện hữu trong suốt đời sống của một doanh nghiệp, những ảnh hưởng tiêu cực của rủi ro càng tăng cao nếu ý thức phòng ngừa còn hạn chế, đặc biệt đối với các doanh nghiệp Việt N am Quản trị rủi ro không có nghĩa là

có thể loại trừ được tất cả rủi ro xảy ra với doanh nghiệp, nó giúp hạn chế thiệt hại bằng hình thức chuyển giao rủi ro cho bên sẵn sàng tiếp nhận rủi ro với một mức chi phí đôi khi rất lớn, vì vậy doanh nghiệp cần xác định được loại rủi ro nào có thể chấp nhận được, loại và mức độ rủi ro nào không thể chấp nhận thì cần chuyển giao với chi phí thấp nhất

Để xác định doanh nghiệp có nên thực hiện quản trị rủi ro trong thời điểm hiện tại hay không, sử dụng các công cụ tài chính phái sinh nào? Trước hết doanh nghiệp phải nhận diện và đo lường được rủi ro Các công ty phi tài chính thường sử dụng

Trang 27

bảng báo cáo tài chính tổng hợp để đo lường được rủi ro thông qua các chỉ tiêu tài chính

Quản trị rủi ro chỉ có thể đạt được hiệu quả cao khi doanh nghiệp am hiểu các công cụ phái sinh và thị trường các công cụ phái sinh phát triển

Trang 28

Chương 2: 2HẬ2 DIỆ2 RỦI RO VÀ THỰC TRẠ2G QUẢ2 TRN RỦI RO TẠI CÔ2G TY TÍ2 2GHĨA

2.1 Giới thiệu chung về công ty Tín 2ghĩa

2.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty TN HH Tín N ghĩa xuất thân từ Ban quản trị tài chính tỉnh ủy Đồng

N ai, được thành lập ngày 07 tháng 9 năm 1989 Từ một công ty quy mô nhỏ, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại đến nay Tín N ghĩa đã trở thành công ty hoạt động đa ngành quy mô lớn N hiều lĩnh vực hoạt động của công ty đã trở thành những lĩnh vực có thứ hạng cao không chỉ ở địa bàn tỉnh Đồng N ai mà còn trong phạm vi cả nước

N gày 12/06/2006 Tỉnh ủy Đồng N ai đã có quyết định số 39-QĐ/TU về việc ban hành điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty TN HH Một Thành Viên Tín N ghĩa hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con Hiện tại, công ty Tín N ghĩa có 4 đơn vị trực thuộc, 10 công ty con và tham gia góp vốn vào 24 đơn vị thành viên Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, công ty Tín N ghĩa đang nỗ lực hướng đến phát triển thành một tập đoàn kinh tế lớn mạnh ở Việt N am

2.1.2 Quy mô hoạt động

Cho đến thời điểm hiện tại công ty Tín N ghĩa đã trở thành một doanh nghiệp lớn của tỉnh Đồng N ai, tham gia hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau, với quy mô đầu tư lớn

Bảng 2.1 Quy mô hoạt động của công ty Tín 2ghĩa

Hạng mục

Tỷ VN D

2ăm 2007 2ăm 2008

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.947,833 2.141,390

Dguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2008 của công ty Tín Dghĩa

Trang 29

2.1.3 2gành nghề hoạt động

Công ty Tín N ghĩa là đơn vị hoạt động đa ngành nghề, các hạng mục đầu tư bao gồm: Đầu tư và kinh doanh hạ tầng KCN ; Kinh doanh xăng dầu; Kinh doanh dịch vụ (khu nghỉ dưỡng, khu du lịch, vận tải đường thủy bộ, kho ngoại quan và cảng); Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng (đá granite, gạch, ngói); Kinh doanh bất động sản; Đầu tư tài chính; Chế biến và xuất khNu nông sản

Bảng 2.2 Các hạng mục đầu tư của công ty Tín 2ghĩa

(ha)

Lĩnh vực đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp (KC2)

1 KCN N hơn Trạch 3 Huyện N hơn Trạch, tỉnh Đồng N ai 697

2 KCN Ông Kèo Huyện N hơn Trạch, tỉnh Đồng N ai 823

4 KCN An Phước Huyện Long Thành, tỉnh Đồng N ai 201

5 KCN N hơn Trạch 6 Huyện N hơn Trạch, tỉnh Đồng N ai 320

6 KCN Tam Phước Huyện Long Thành, tỉnh Đồng N ai 323

7 KCN Bàu Xéo Huyện Long Thành, tỉnh Đồng N ai 500

8 KCN Lộc An - Bình Sơn Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng N ai 500

9 Cụm công nghiệp Sông Thao Huyện Long Thành, tỉnh Đồng N ai 50

Dự án khu dân cư (KDC)

1 KDC Tam Phước Huyện Long Thành, tỉnh Đồng N ai 18

3 KDC Phước Khánh Huyện N hơn Trạch, tỉnh Đồng N ai 29

5 KDC An Phước Huyện Long Thành, tỉnh Đồng N ai 70

6 Chung cư cao cấp Quang Vinh TP Biên Hòa, tỉnh Đồng N ai 0.9

7 Khu đô thị Đông Sài Gòn Huyện N hơn Trạch, tỉnh Đồng N ai 942

Dự án khu du lịch (KDL) - nhà nghỉ dưỡng

Trang 30

1 KDL - dịch vụ cù lao Tân Vạn TP Biên Hòa, tỉnh Đồng N ai 45

2 Khu nghỉ dưỡng Đen Giòn TP Phan Rang, tỉnh N inh Thuận 7

4 KDL Đại Phước Huyện N hơn Trạch, tỉnh Đồng N ai 163

Dự án kho cảng

1 Cảng container Long Tân Huyện N hơn Trạch, tỉnh Đồng N ai 10.5

2 Kho cảng xăng dầu Phú Hữu Huyện N hơn Trạch, tỉnh Đồng N ai 20

3 Cảng bách hóa Phú Hữu Huyện N hơn Trạch, tỉnh Đồng N ai 20

Dự án giao thông vận tải

1 Trạm dừng xe Tân Phú Huyện Tân Phú, tỉnh Đồng N ai 3.7

2 Trạm dừng xe Xuân Lộc Huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng N ai 3

Dịch vụ y tế

1 Trung tâm chN n đoán y khoa TP Biên Hòa, tỉnh Đồng N ai 0.3

Dguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2008 của công ty Tín Dghĩa

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, ban Tổng giám đốc, ban kiểm soát nội bộ cùng các phòng ban chức năng và các công ty con và đơn

vị trực thuộc

2.2 Đo lường rủi ro kiệt giá tài chính

2.2.1 Đo lường rủi ro bằng bảng cân đối kế toán

2.2.1.1 Tính thanh khoản

Rủi ro thanh khoản xuất hiện khi các khoản nợ ngắn hạn, các khoản phải trả cho người bán hàng hay các khoản nợ dài hạn đến kỳ đáo hạn cần phải thanh toán nhưng công ty không thể tạo ra dòng tiền mặt để thanh toán

Bảng cân đối kế toán của công ty Tín N ghĩa cho thấy tỷ số thanh toán hiện hành là 1,22 như vậy năm 2008 công ty Tín N ghĩa có 1,22 đồng tài sản lưu động đảm bảo cho 1 đồng đến hạn trả Tỷ số này là thấp so với giá trị ít rủi ro từ 1,5 ~ 2,

do đó công ty đang ở trong tình trạng rủi ro thanh khoản

Trang 31

Chỉ số thanh toán nhanh đo lường khả năng thanh toán các hóa đơn hay các khoản nợ đến hạn ngay lập tức là 0,92 cho thấy năm 2008 công ty Tín N ghĩa có 92% tài sản có tính thanh khoản cho mỗi đồng nợ đến hạn, như vậy tiền mặt và các tài sản lưu động có tính thanh khoản cao không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn ngay lập tức Tuy nhiên, chỉ số này vẫn đang nằm trong ngưỡng chấp nhận được từ 0,75 ~ 1 Kết hợp cả hai chỉ số thanh toán hiện hành và chỉ số thanh toán nhanh cho thấy công ty đang đối diện với rủi ro thanh khoản

N guyên nhân của rủi ro thanh khoản này xuất phát từ các khoản vay và nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, bằng 85,5% tổng nợ ngắn hạn trong khi tiền mặt chỉ bằng 43,4% tổng nợ ngắn hạn và các tài sản có tính thanh khoản cao có tỷ lệ rất nhỏ

so với nợ ngắn hạn, hầu như không đáng kể

2.2.1.2 Đòn bDy tài chính

Cơ cấu nợ Căn cứ vào bảng cân đối kế toán của công ty Tín N ghĩa, cơ cấu nợ

năm 2008 được trình bày như sau:

 Tổng các khoản nợ của công ty là 1.610 tỷ đồng

 N ợ ngắn hạn là 958,04 tỷ đồng chiếm 59,5% tổng nợ, trong đó khoản vay

nợ ngắn hạn từ ngân hàng là 695,11 tỷ đồng chiếm 43,18% tổng nợ và khoản vay từ cá nhân là 1,55 tỷ đồng;

 N ợ dài hạn 652 tỷ đồng chiếm 40,5% tổng nợ, trong đó khoản vay nợ dài hạn là 608,34 tỷ đồng chiếm 37,78% tổng nợ

 Khoản vay nợ ngắn hạn có lãi suất cố định bằng 325,83 tỷ đồng, chiếm 20,23% tổng nợ và 34% tổng vay nợ ngắn hạn

 Khoản vay nợ ngắn hạn có lãi suất thả nổi bằng 632,21 tỷ đồng chiếm 39,26% tổng nợ và 90,95% tổng vay nợ ngắn hạn

 Khoản vay nợ dài hạn có lãi suất cố định bằng 17 tỷ đồng, chiếm 1,05% tổng nợ và 2,8% tổng vay nợ dài hạn

 Khoản vay nợ dài hạn có lãi suất thả nổi bằng 591,34 tỷ đồng chiếm 36,73% tổng nợ và 97,2% tổng vay nợ dài hạn

Trang 32

 Các khoản vay nợ còn lại chiếm khoảng 2,8% tổng nợ là các khoản vay không tính lãi từ UBN D tỉnh Đồng N ai

Với cơ cấu đòn cân nợ như trên của công ty Tín N ghĩa, có thể thấy tỷ lệ vay

nợ có lãi suất thả nổi rất lớn (75,99% tổng nợ), rủi ro trong sử dụng đòn bN y tài chính vì vậy sẽ rất cao khi có sự biến động tăng của lãi suất cho vay N gược lại, nếu lãi suất cho vay xuống thấp hơn thì lợi ích công ty thu được từ các khoản vay này cũng là một khoản thu nhập đáng kể

Lãi suất huy động và cho vay của các ngân hàng thương mại trong thời gian qua luôn được điều chỉnh theo các đợt điều chỉnh lãi suất cơ bản bằng tiền đồng Việt N am của N gân hàng N hà nước Diễn biến điều chỉnh lãi suất cơ bản trong 3 năm gần đây được thể hiện qua bảng 2.3

Bảng 2.3 Lãi suất cơ bản bằng tiền đồng Việt 2am giai đoạn 2006 - 2008

(%/năm)

Điều chỉnh (tăng/giảm)

Mức độ điều chỉnh (%)

Trang 33

Xét một trường hợp cụ thể Mức lãi suất bằng đồng Việt N am thực hiện từ ngày 19/5/2008 là 12%/năm khiến các ngân hàng thương mại cổ phần điều chỉnh lãi suất không kỳ hạn là 4,38%/năm, kỳ hạn 3 tháng là 14,16%/năm, kỳ hạn 6 tháng là 14,23%/năm, kỳ hạn 12 tháng là 14,19%/năm Một số ngân hàng thương mại cổ phần đã tăng lãi suất huy động VN D lên trên 15%/năm đối với kỳ hạn trên 12 tháng Lãi suất cho vay của N HTM đối với khách hàng không quá 18%/năm Lãi suất liên ngân hàng tương đối ổn định ở mức 12-18%/năm

Sang ngày 11/6/2008, lãi suất cơ bản bằng đồng Việt N am tăng từ 12%/năm lên 14%/năm theo nội dung quyết định số 1317/QĐ-N HN N Với mức lãi suất cơ bản này, trần lãi suất mà các ngân hàng thương mại cho các tổ chức kinh tế vay được nới lên thành 21%, thay vì 18% so với một tháng trước đó

Tỷ số nợ trên vốn của công ty Tín N ghĩa năm 2008 bằng 0,7117 Tỷ số này

cho thấy 71,17% tài sản của công ty được tài trợ bởi vốn vay

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty Tín N ghĩa năm 2008 bằng 146,89%

Tỷ số này cho thấy vốn vay đã cao hơn vốn chủ sở hữu 146,89% Mặc dù đây là một tỷ số cao, nhưng trong một vài trường hợp bản thân nó chưa phản ánh chính xác vì nợ ngắn hạn của công ty có thể được vay với lãi suất bằng không, hay vay với lãi suất thấp Để có đánh giá chính xác hơn chúng ta xem xét tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu tại công ty Tín nghĩa N ăm 2008 tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ

sở hữu là 99,98%, thấp hơn rất nhiều so với tỷ số nợ ngắn hạn trên vốn chủ sở hữu

là 146,91%, điều này chứng tỏ đòn bN y tài chính được tạo ra chủ yếu bởi nợ ngắn hạn Tuy nhiên, khoản vay dài hạn cũng tương đương vốn chủ sở hữu của công ty (99,98%) Đây là một tỷ số rất cao, rủi ro do sử dụng đòn bN y vì vậy cũng rất cao khi có sự biến động tăng của lãi suất cho vay trong dài hạn

Hệ số thanh toán lãi vay trong năm 2008 của công ty Tín N ghĩa bằng 2,941

N hư vậy một đồng lãi vay được đảm bảo bằng 2,941 đồng thu nhập trước thuế và lãi Thu nhập của công ty đủ khả năng để thanh toán lãi vay N hưng vì công ty có khoản vay nợ trung và dài hạn tương đương 99,98% vốn chủ sở hữu, do đó công ty đang phải đối diện với rủi ro biến động lãi suất là rất lớn

Trang 34

2.2.1.3 Đo lường độ nhạy cảm rủi ro tỷ giá

Độ nhạy cảm chuyển đổi đối với rủi ro tỷ giá:

Trong báo cáo tài chính tổng hợp và thuyết minh báo cáo thể hiện công ty Tín

N ghĩa đang có dự án trồng cao su tại Lào Chỉ báo này cho thấy công ty sẽ có độ nhạy cảm chuyển đổi đối với rủi ro tỷ giá Chi phí và thu nhập trên báo cáo tài chính tổng hợp của công ty mẹ cho dự án này sẽ bị ảnh hưởng bởi biến động tỷ giá do công ty phải mua Đôla Mỹ (USD) bằng tiền đồng (VN D) sau đó chuyển sang Lào

để đầu tư Trị giá khoản đầu tư sang Lào năm 2008 là 4,75 tỷ đồng

Độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tín N ghĩa cho đến thời điểm hiện nay có phát sinh giao dịch thu, chi với duy nhất một ngoại tệ là đồng USD Vì vậy công ty có độ nhạy cảm giao dịch đối với rủi ro tỷ giá VN D/USD

Các khoản thu vào của công ty được định danh bằng USD bao gồm tiền cho thuê đất và hạ tầng KCN cùng các khoản phí dịch vụ liên quan, riêng kim ngạch xuất khN u cà phê nhân và đá granite tiền thu về bằng USD; Các khoản chi của công

ty bằng USD bao gồm chi phí nhập nguyên vật liệu, máy móc, phụ tùng phục vụ cho sản xuất đá granite; nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc

Để dự đoán được dòng ngoại tệ vào/ra thuần trong tương lai, chúng ta sẽ nghiên cứu xu hướng của dòng ngoại tệ trong quá khứ thông qua kim ngạch xuất khN u và trị giá hàng nhập khN u được thể hiện trên báo cáo xuất nhập khN u hàng tháng của công ty Tín N ghĩa Tiếp theo đó

Bảng 2.4 Kim ngạch xuất nhập khDu của công ty Tín 2ghĩa

Dguồn: Báo cáo xuất nhập khQu hàng tháng của công ty Tín Dghĩa

Trang 35

Kim ngạch xuất khN u của công ty Tín N ghĩa năm 2008 có sự sụt giảm do hai mặt hàng xuất khN u là cà phê và đá granite đều giảm về số lượng, trong đó lượng xuất hàng cà phê có sự sụt giảm rất mạnh: N ếu như năm 2007 số lượng cà phê xuất khN u đạt 42.216 tấn và kim ngạch xuất khN u đạt 51.490.069USD thì năm 2008 số lượng xuất khN u giảm xuống còn 27.934 tấn và kim ngạch xuất khN u là 44.176.534USD N ăm 2007 kim ngạch xuất khN u đá granite của công ty đạt 321.856USD nhưng sang năm 2008 chỉ đạt 94.900USD Dự báo kim ngạch xuất khN u của công ty Tín N ghĩa trong vài năm tới sẽ tiếp tục giảm do tính kém hiệu quả trong hoạt động xuất khN u hai mặt hàng chính nêu trên

N guồn thu chính, lớn nhất của công ty Tín N ghĩa có liên quan đến ngoại tệ là tiền cho thuê đất và hạ tầng KCN cùng các khoản phí dịch vụ liên quan Công ty hiện đang quản lý 8 KCN và 1 cụm công nghiệp với tổng diện tích khoảng 3.500ha

Dự kiến đến năm 2020 công ty sẽ cho thuê hết quỹ đất công nghiệp Đơn giá cho thuê đất và hạ tầng KCN được định danh bằng USD, thanh toán bằng đồng Việt

N am theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán N hư vậy, số tiền cho thuê đất công ty thu được trong 5 năm tới là rất lớn Dự báo dòng tiền thu vào từ hoạt động cho thuê đất

và hạ tầng KCN tính theo Đôla Mỹ trong 10 năm tới, với diện tích đất có thể cho thuê còn lại là 1.500ha, mức giá cho thuê bình quân dự kiến là 400.000USD/ha thì tổng doanh thu đạt khoảng 600 triệu USD, trung bình khoảng 60 triệu USD/năm Bất kỳ một biến động tỷ giá nào trong vòng 10 năm tới của số tiền 600 triệu USD cũng sẽ gây ảnh hưởng rất lớn tới thu nhập của công ty và rất đáng phải quan tâm Theo dự báo của cơ quan thông tin kinh tế Economist Intelligence Unit (EIU) thuộc tập đoàn báo chí The Economist của Anh quốc, trong bản phân tích tình hình kinh tế Việt N am vừa công bố dự báo tỷ giá VN D/USD sẽ ở mức bình quân 17.761

VN D trong năm 2009, bình quân 18.200 VN D vào năm 2010 Mức tỷ giá hối đoái này sẽ không thay đổi nhiều trong kỳ dự báo sau đó, bình quân ở mức 18.287 VN D trong thời kỳ 2011 – 2013 Trong năm 2009, tỷ giá thực tế VN D/USD được dự báo

sẽ tăng khoảng 7,4% và chỉ tăng khoảng 2,4% trong năm 2010

Trang 36

Tỷ giá VN D/USD dự báo tiếp tục tăng, nhưng EIU cho rằng các nhà hoạch định chính sách của Việt N am cũng sẽ tìm cách ngăn chặn sự mất giá mạnh của

VN D so với USD, vì điều này có thể làm tăng giá trị tính theo VN D của các khoản

nợ bằng USD mà các công ty trong nước đang có nghĩa vụ phải trả

Để đo lường rủi ro tỷ giá của công ty Tín N ghĩa đối với các khoản thu – chi bằng ngoại tệ USD trong thời gian tới, sử dụng thông tin dự báo của EIU ở phần trên để lượng hóa dòng tiền vào, dòng tiền ra thuần tính bằng VN D trung bình hàng năm trong 5 năm tới, từ năm 2010 đến cuối năm 2014 Dự đoán thu nhập trung bình bằng ngoại tệ USD hàng năm của công ty Tín N ghĩa đạt 105 triệu USD/năm (tiền cho thuê đất và hạ tầng KCN ước đạt 60 triệu USD/năm; kim ngạch xuất khN u cà phê và đá granite ước đạt 45 triệu USD/năm); Dự đoán trị giá nhập khN u trung bình hàng năm của công ty Tín N ghĩa khoảng 1,1 triệu USD/năm N hư vậy, dòng tiền vào / ra thuần tính bằng USD của công ty hàng năm ước đạt 103,5 triệu USD/năm Trị giá xuất khN u mủ cao su từ dự án trồng cao su ở Lào không được tính ở đây vì

dự kiến đến năm 2018 cây cao su mới cho thu hoạch

Vì dòng tiền vào và ra của công ty Tín N ghĩa tính bằng USD và tỷ giá là không chắc chắn, nên cần phải triển khai một dãy tỷ giá có thể thay cho ước lượng điểm Bảng ước tính dòng tiền thuần hàng năm của công ty Tín N ghĩa như sau

Bảng 2.5 Dự báo dòng tiền vào, ra thuần hàng năm tính bằng USD

N ăm Dòng vốn vào /

vốn ra thuần (triệu USD)

Tỷ giá hối đoái

VN D/USD có thể có

ở cuối mỗi năm

Dòng vốn vào / ra thuần tính bằng VN D (triệu VN D)

17.761 đến 18.200 18.200 đến 18.229 18.229 đến 18.258 18.258 đến 18.287 18.287 đến 18.290

1.838.263,5 đến 1.883.700 1.883.700 đến 1.886.701,5 1.886.701,5 đến 1.889.703 1.889.703 đến 1.892.704,5 1.892.704,5 đến 1.893.015

Trang 37

N hư vậy, khi có sự biến động tăng của tỷ giá hối đoái thu nhập của công ty sẽ tăng lên do dòng tiền thuần tính bằng USD luôn luôn dương, những thiệt hại do tỷ giá tăng của dòng tiền ra (trị giá nhập khN u) sẽ được bù đắp bằng thu nhập từ dòng tiền vào vì tỷ trọng dòng tiền ra chỉ bằng 1,05% dòng ngoại tệ thu vào Tuy nhiên, nếu tỷ giá tăng giống như ở bảng trên thì công ty còn có thể gia tăng thu nhập hơn nữa nếu sử dụng các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ, quyền chọn mua ngoại tệ và một số công cụ phái sinh khác Trường hợp tỷ giá đi xuống, thiệt hại của công ty từ dòng ngoại tệ thuần sẽ là rất lớn

Độ nhạy cảm dài hạn đối với rủi ro tỷ giá:

Công ty Tín N ghĩa có dự án trồng cao su ở tỉnh Chăm Pa Sắc – Lào Chỉ báo này cho thấy công ty đang đối diện với độ nhạy cảm dài hạn đối với rủi ro tỷ giá

N guy cơ này xuất phát từ hai dạng đặc trưng sau:

Chuyển lợi nhuận Giá trị tiền tệ của công ty mẹ - công ty Tín N ghĩa về dòng

lưu chuyển lợi nhuận không đổi từ hoạt động kinh doanh ở Lào về nước sẽ thay đổi khi có sự thay đổi về tỷ giá Do sản phN m mủ cao su của công ty Tín N ghĩa ở Lào sẽ được xuất khN u ra thị trường nước ngoài và sử dụng USD làm đồng tiền thanh toán, nên tuy có độ nhạy cảm dài hạn đối với rủi ro tỷ giá nhưng chỉ là rủi ro đối với đồng USD, mà không phải với nhóm tỷ giá Kíp Lào – USD – VN D Mặt khác, dự

án ở Lào mới đang trong thời điểm chuN n bị kỹ thuật, cơ sở hạ tầng trong khi cây cao su từ khi trồng đến khi bắt đầu cho thu hoạch mủ phải mất 7 năm Theo dự kiến, khoảng năm 2018 dự án trồng và khai thác mủ cao su ở Lào mới cho thu hoạch lứa đầu tiên

Giá trị bảng cân đối kế toán của dự án trồng và khai thác mủ cao su ở Lào tính

theo VN D của công ty mẹ sẽ biến động theo tỷ giá, nó có thể làm thay đổi các tỷ số tài chính quan trọng như các tỷ số đòn bN y tài chính, đặc biệt là những khoản nợ bằng USD cho dự án

2.2.1.4 Độ nhạy cảm lãi suất

Rủi ro do độ nhạy cảm lãi suất là loại rủi ro phổ biến nhất của hầu như tất cả mọi doanh nghiệp vì nguồn vốn hoạt động sản xuất kinh doanh thường được tài trợ

Trang 38

một phần bằng vay nợ, tỷ lệ nợ tùy theo từng doanh nghiệp khác nhau Có rất ít công ty hoạt động hoàn toàn bằng vốn tự có Các khoản vay nợ ngắn hạn có lãi suất thả nổi của Công ty Tín N ghĩa năm 2008 là 632,21 tỷ đồng, các khoản vay nợ trung

và dài hạn có lãi suất cho vay thả nổi là 591,34 tỷ đồng Tổng cộng các khoản vay

nợ có lãi suất cho vay thả nổi là 1.223,55 tỷ đồng, với giá trị khoản vay lớn như vậy chỉ một biến động nhỏ trong lãi suất sẽ gây thiệt hại đáng kể cho công ty

Lãi suất thường biến động cùng chiều với tỷ lệ lạm phát, theo đánh giá của ngân hàng phát triển Châu Á ADB và ngân hàng HSBC tỷ lệ lạm phát tại Việt N am

sẽ tăng trong năm 2010, khoảng 8,5% trong khi tỷ lệ lạm phát của Việt N am năm

2009 được dự báo khoảng 6,8% N guyên nhân chính khiến tỷ lệ lạm phát tăng sẽ là việc giá thực phN m và năng lượng thế giới tăng cao và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ số giá CPI của Việt nam dù Việt N am là nước xuất khN u ròng hai mặt hàng này Giả dụ dự báo về tỷ lệ lạm phát năm 2009 và năm 2010 của hai ngân hàng trên là tương đối chính xác, biến động tăng của tỷ lệ lạm phát khoảng 1,7% và lãi suất cho vay tăng thêm mức tương ứng 1,7%/năm thì thiệt hại trong thu nhập năm 2010 của công ty ước khoảng 20,8 tỷ đồng

2.2.1.5 Độ nhạy cảm với biến động giá hàng hóa

Theo số liệu từ bảng cân đối kế toán, các khoản chi trong năm chủ yếu tập trung vào đầu tư xây dựng bất động sản, chi phí xây dựng cơ bản dở dang cho các hạng mục hạ tầng KCN , hệ thống kho cảng, xây dựng các trạm xăng dầu và những công trình khác Tổng chi phí cho các hạng mục này là 477,35 tỷ đồng

Việc đầu tư xây dựng bất động sản và các hạng mục hạ tầng đưa công ty vào tình trạng rủi ro về giá của nguyên vật liệu xây dựng như thép, xi măng, cát, đá cùng với chi phí vận chuyển gia tăng do biến động giá xăng dầu

2.2.2 Đo lường rủi ro bằng báo cáo thu nhập hợp nhất

2.2.2.1 Tình hình thị trường của sản phDm chủ yếu của công ty

Doanh thu thuần của công ty Tín N ghĩa thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp và các thuyết minh báo cáo tài chính cho thấy có sự tăng trưởng khá: năm 2008 doanh thu tăng 193,88 tỷ đồng so với năm 2007, từ 1.947,06

Trang 39

tỷ đồng lên 2.140,94 tỷ đồng Tỷ lệ tăng trưởng chung của doanh thu là 9,96% Cơ cấu doanh thu từ các lĩnh vực hoạt động kinh doanh năm 2008 so với năm 2007 được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Bảng 2.6 Tăng trưởng doanh thu năm 2008

(tỷ VN D)

N ăm 2007 (tỷ VN D)

Tỷ lệ tăng trưởng (%) Doanh thu bán thành phN m và hàng hóa 1.866,07 1.762,71 5,86

Doanh thu bán căn hộ và bất động sản 11,65 50,61 (23,00)

Dguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2008 của công ty Tín Dghĩa

Sản phN m hàng hóa chính của công ty bao gồm các mặt hàng xăng dầu, vật liệu xây dựng, hàng nông sản vẫn duy trì được mức tiêu thụ cao tuy tốc độ tăng trưởng doanh thu còn khiêm tốn Lĩnh vực xây dựng có mức tăng trưởng cao nhất 610,25% nhưng doanh thu chỉ bằng 0,77% so với tổng doanh thu của công ty nên đóng góp vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh không đáng kể Lĩnh vực kinh doanh căn hộ và bất động sản năm 2008 có sự giảm sút doanh thu lớn, chỉ bằng 77% doanh thu của năm 2007

Biên lợi nhuận ròng của công ty Tín N ghĩa năm 2008 là 2,18% tăng 46,3% so với biên lợi nhuận ròng năm 2007 là 1,49%

Chỉ số vòng quay hàng tồn kho năm 2008 là 7,64 vòng, trung bình khoảng 48 ngày hàng tồn kho của công ty quay vòng được 1 lần

Trang 40

2.2.2.2 Biến động của chi phí

Để xem xét tính biến động của chi phí trong năm 2008 của công ty Tín N ghĩa, trước tiên cần xem xét số liệu ghi chép tại báo cáo tài chính tổng hợp của công ty năm 2008, sau đó lập bảng tóm tắt như dưới đây:

Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí hoạt động

(tỷ VN D)

N ăm 2007 (tỷ VN D)

Tỷ lệ tăng (%) Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp 1.955,66 1.821,79 7,35

Dguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2008 của công ty Tín Dghĩa

Trong năm 2008, tổng chi phí tăng 8,82% trong khi doanh thu thuần tăng 9,96% Tốc độ tăng chi phí thấp hơn tốc độ tăng trưởng của doanh thu cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty Tín N ghĩa năm 2008 có tín hiệu tốt

Tuy nhiên, nếu phân tích riêng rẽ biến động của từng loại chi phí chúng ta sẽ thấy có sự bất ổn trong tình hình tài chính của công ty Chi phí hoạt động tài chính

có tốc độ gia tăng đột biến 802,65% trong khi doanh thu của lĩnh vực này chỉ tăng 28,12% Điều này cho thấy hiệu quả trong hoạt động đầu tư tài chính rất đáng quan ngại Kế đến là tốc độ gia tăng của chi phí lãi vay, khoản chi này đã tăng thêm 23,72 tỷ đồng, tức cao hơn 60,42% so với năm 2007 làm cho chỉ số khả năng thanh toán lãi vay giảm từ 3,191 lần năm 2007 xuống 2,941 lần trong năm 2008 N hư vậy một lần nữa chúng ta có thể khẳng định thêm rằng công ty Tín N ghĩa đang đối diện với rủi ro do sử dụng đòn bN y và độ nhạy cảm lãi suất rất lớn

Ngày đăng: 18/05/2015, 03:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Các thông tin trên mạng Internet: - http://www.baothuongmai.com.vn (Trang tin điện tử của Báo thương mại) - http://giacaphe.com (Trang tin điện tử chuyên đề cà phê của Y5cafe) Link
1. TS. N guyễn Thị N gọc Trang (2006), Quản trị rủi ro kiệt giá tài chính, N hà xuất bản Thống kê, Tp. Hồ Chí Minh Khác
2. PGS.TS Trần N gọc Thơ (2005), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, N hà xuất bản Thống kê, Tp. Hồ Chí Minh Khác
3. PGS.TS Trần N gọc Thơ, TS. N guyễn N gọc Định (2005), Tài chính quốc tế, N hà xuất bản Thống kê, Tp. Hồ Chí Minh Khác
4. Một số văn bản pháp luật liên quan: Thông tư số 13/2008/TT-BXD ngày 21/5/2008 của Bộ Xây dựng.Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12.N ghị định 124/2008/N Đ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ.N ghị định số 55/2007/N Đ-CP ngày 06/4/2007 của Chính phủ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Quy mô hoạt động của công ty Tín 2ghĩa - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.1 Quy mô hoạt động của công ty Tín 2ghĩa (Trang 28)
Bảng 2.2  Các hạng mục đầu tư của công ty Tín 2ghĩa - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.2 Các hạng mục đầu tư của công ty Tín 2ghĩa (Trang 29)
Bảng  cân  đối  kế  toán  của  công  ty  Tín  N ghĩa  cho  thấy  tỷ  số  thanh  toán  hiện  hành là 1,22 như vậy năm 2008 công ty Tín N ghĩa có 1,22 đồng tài sản lưu động  đảm bảo cho 1 đồng đến hạn trả - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
ng cân đối kế toán của công ty Tín N ghĩa cho thấy tỷ số thanh toán hiện hành là 1,22 như vậy năm 2008 công ty Tín N ghĩa có 1,22 đồng tài sản lưu động đảm bảo cho 1 đồng đến hạn trả (Trang 30)
Bảng 2.3  Lãi suất cơ bản bằng tiền đồng Việt 2am giai đoạn 2006 - 2008 - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.3 Lãi suất cơ bản bằng tiền đồng Việt 2am giai đoạn 2006 - 2008 (Trang 32)
Bảng 2.4 Kim ngạch xuất nhập khDu của công ty Tín 2ghĩa - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.4 Kim ngạch xuất nhập khDu của công ty Tín 2ghĩa (Trang 34)
Bảng 2.5  Dự báo dòng tiền vào, ra thuần hàng năm tính bằng USD - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.5 Dự báo dòng tiền vào, ra thuần hàng năm tính bằng USD (Trang 36)
Bảng 2.6  Tăng trưởng doanh thu năm 2008 - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.6 Tăng trưởng doanh thu năm 2008 (Trang 39)
Bảng 2.7  Tổng hợp chi phí hoạt động - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.7 Tổng hợp chi phí hoạt động (Trang 40)
Bảng 2.8  Kết quả kinh doanh xăng dầu của công ty Tín 2ghĩa - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.8 Kết quả kinh doanh xăng dầu của công ty Tín 2ghĩa (Trang 50)
Bảng 2.10  2hập khDu xăng dầu vào Việt 2am năm 2006 - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.10 2hập khDu xăng dầu vào Việt 2am năm 2006 (Trang 55)
Bảng 2.11  Kết quả kinh doanh ngành vận tải và thông quan nội địa của  công ty Tín 2ghĩa giai đoạn 2006 - 2008 - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.11 Kết quả kinh doanh ngành vận tải và thông quan nội địa của công ty Tín 2ghĩa giai đoạn 2006 - 2008 (Trang 62)
Bảng 2.12  Danh mục đầu tư tài chính của công ty Tín 2ghĩa - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.12 Danh mục đầu tư tài chính của công ty Tín 2ghĩa (Trang 74)
Bảng 2.12 (tiếp theo) Danh mục đầu tư tài chính của công ty Tín 2ghĩa - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.12 (tiếp theo) Danh mục đầu tư tài chính của công ty Tín 2ghĩa (Trang 75)
Bảng 2.13 Số lượng xuất khDu cà phê nhân của Công ty Tín 2ghĩa - Nhận diện quản trị rủi ro tại công ty TNHH Tín Nghĩa  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.13 Số lượng xuất khDu cà phê nhân của Công ty Tín 2ghĩa (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w