Dưới áp lực cạnh tranh ngày càng tăng do việc áp dụng lộ trình nới lỏng cácquy định đối với các tổ chức tài chính nước ngoài, nhất là về việc mở chi nhánh vàcác điểm giao dịch, việc dỡ b
Trang 1-DƯƠNG PHƯƠNG ĐÔNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM (VPBANK) SAU KHI
VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010
Trang 2-DƯƠNG PHƯƠNG ĐÔNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VIỆT NAM (VPBANK) SAU KHI
VIỆT NAM GIA NHẬP WTO
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THANH HỘI
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010
Trang 3Tôi xin cam đoan bản luận văn “Một số giải pháp nâng cao năng lực
cạnh tranh của Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank) sau khi Việt Nam gia nhập WTO” này là công trình nghiên cứu
của riêng tôi
Các số liệu được sử dụng trung thực và kết quả nêu trong luận văn chưatừng được người nào công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khác
TP Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 03 năm 2010
Tác giả
Dương Phương Đông
Trang 4Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Danh mục các sơ đồ
Trang
Lời mở đầu 1
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam 6
1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 6
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 6
1.1.2 Năng lực cạnh tranh 7
1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của NHTM 9
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM 13
1.2 Tác động của hội nhập WTO đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam 15
1.2.1 Những cam kết của Việt Nam đối với lĩnh vực ngân hàng khi gia nhập WTO 15 1.2.2 Điểm mạnh và điểm yếu của các NHTM khi Việt Nam gia nhập WTO 17
1.2.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập WTO 19
1.3 Một số kinh nghiệm của Trung Quốc về năng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM khi gia nhập WTO 20
* Kết luận Chương 1 24
Trang 5nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO 25
2.1 Giới thiệu tổng quan về VPBank 25
2.2 Kết quả hoạt động của VPBank đến năm 2008 28
2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh của VPBank sau khi Việt Nam gia nhập WTO 31
2.3.1 Nguồn nhân lực 32
2.3.2 Năng lực công nghệ ngân hàng 36
2.3.3 Chỉ số về năng lực tài chính 38
2.3.4 Năng lực quản trị - điều hành 45
2.3.5 Hệ thống mạng lưới phân phối 48
2.3.6 Tính đa dạng của các sản phẩm, dịch vụ cung cấp 49
2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh và vị thế của VPBank trong hệ thống NHTM Việt Nam 49
2.4.1 Phân tích các yếu tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của VPBank 49
2.4.2 Phân tích các đối thủ cạnh tranh của VPBank 51
2.4.2 Đánh giá khả năng cạnh tranh và vị thế của VPBank 57
* Kết luận chương 2 61
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VPBank sau khi Việt Nam gia nhập WTO 62
3.1 Cơ sở của giải pháp 62
3.1.1 Mục tiêu và định hướng của Chính phủ về phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam 62
3.1.1 Định hướng phát triển của VPBank 67
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VPBank sau khi Việt Nam gia nhập WTO 68
Trang 63.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 71
3.2.4 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ 74
3.2.5 Nâng cao năng lực quản trị, điều hành 77
3.2.6 Xây dựng thương hiệu, củng cố và phát triển mạng lưới 78
3.3 Kiến nghị 80
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính Phủ 80
3.3.2 Kiến nghị đối với NHNN 81
* Kết luận chương 3 82
Kết luận 83
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7AFTA : Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á
ALCO : Hội đồng quản lý Tài sản nợ - Tài sản có
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ATM : Máy rút tiền tự động
Basel I, II : Hiệp ước Basel về hoạt động ngân hàng
BTA : Hiệp định thương mại Việt-Mỹ
CAR : Hệ số an toàn vốn
EAB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Á
HSBC : Ngân hàng Hồng Kông & Thượng Hải
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
MB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội
NDT : Đồng Nhân dân tệ
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN : Ngân hàng thương mại Nhà nước
NHTW : Ngân hàng Trung Ương
OCBC : Oversea Chinese Banking Corporation Limited – Ngân hàng lớn thứ 3Singapore
ROA : Suất sinh lợi/tổng tài sản
ROE : Suất sinh lợi/vốn tự có
SCB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
STB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài GÒn Thương Tín
TCTD : Tổ chức tín dụng
USD, VND : Đô la Mỹ, Đồng Việt Nam
Trang 8Việt Nam
WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới
VIETINBANK : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
ARGIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt NamEXIMBANK : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt NamTECHCOMBANK/TCB: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt NamVIETCOMBANK/VCB : Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương ViệtNam
Trang 9Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của VPBank giai đoạn 2005 - 2008 33
Bảng 2.2: Vốn chủ sở hữu của VPBank giai đoạn 2005 – 2008 39
Bảng 2.3: Hệ số CAR của một số NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 - 2008 40
Bảng 2.4: Khả năng sinh lời của VPBank giai đoạn 2005-2008 42
Bảng 2.5: Khả năng thanh toán của VPBank giai đoạn 2005-2008 44
Bảng 2.6: Ma trận hình ảnh cạnh tranh của VPBank với các đối thủ 56
Trang 10Biểu đồ 2.1: Vốn điều lệ của VPBank giai đoạn 2005-2008 28
Biểu đồ 2.2: Tổng tài sản của VPBank giai đoạn 2005-2008 29
Biểu đồ 2.3: Nguồn vốn huy động giai đoạn 2005-2008 29
Biểu đồ 2.4: Dư nợ tín dụng giai đoạn 2005-2008 30
Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận trước thuế giai đoạn 2005-2008 31
Biểu đồ 2.6: Thu nhập từ lãi và phí của VPBank giai đoạn 2005-2008 43
Biểu đồ 2.7: Thị phần cho vay toàn ngành ngân hàng năm 2008 59
Biểu đồ 2.8: Thị phần huy động vốn toàn ngành ngân hàng năm 2008 59
Trang 11Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức của VPBank 47
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Sự kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã tạo ra mộtbước ngoặt lớn trong quá trình phát triển kinh tế của đất nước, nó không chỉ manglại cho Việt Nam những cơ hội lớn trong hoạt động giao thương với thế giới bênngoài với dòng vốn đầu tư nước ngoài không ngừng gia tăng, thị trường xuất khẩuđược mở rộng mà còn đưa đến cho chúng ta nhiều thách thức phải đối mặt donhững cam kết về mở cửa thị trường, áp dụng nguyên tắc không phân biệt đối xử,xóa bỏ bao cấp và các loại trợ cấp bị cấm, công khai minh bạch chính sách… khitham gia vào WTO
Ngành ngân hàng Việt Nam là một trong những ngành chịu ảnh hưởng nhanh
và mạnh từ việc hội nhập nền kinh tế quốc tế, theo lộ trình cam kết khi vào WTO,đến 01/01/2011, các chi nhánh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài sẽ được đối xửquốc gia đầy đủ như các ngân hàng trong nước
Dưới áp lực cạnh tranh ngày càng tăng do việc áp dụng lộ trình nới lỏng cácquy định đối với các tổ chức tài chính nước ngoài, nhất là về việc mở chi nhánh vàcác điểm giao dịch, việc dỡ bỏ hạn chế về huy động tiền gửi bằng VND, khả năng
mở rộng dịch vụ ngân hàng và sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, cácNHTM Việt Nam đã bắt đầu đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, pháttriển các loại hình dịch vụ mới, đa tiện ích như máy giao dịch tự động (ATM),internet banking, home banking, mobile banking, nâng cao năng lực tài chính vàphát triển nguồn nhân lực
Vì vậy, các NHTM Việt Nam đã có những cải thiện đáng kể về năng lực tàichính, công nghệ, quản trị điều hành, cơ cấu tổ chức và mạng lưới kênh phân phối,
hệ thống sản phẩm dịch vụ ngân hàng, góp phần phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ,đem lại cho khách hàng ngày càng nhiều tiện ích mới
Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, hoạt động kinh doanh của các NHTMViệt Nam vẫn còn nhiều bất cập:
Trang 13- Tính cạnh tranh chưa hoàn thiện, chủ yếu là mở rộng mạng lưới phân phối vàcạnh tranh về giá cả dịch vụ, cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và công nghệ chưaphổ biến Các ngân hàng chưa tìm được tiếng nói chung để đi đến thoả thuận kết nốithống nhất nhằm chia sẻ hạ tầng kỹ thuật nên chưa có sự liên kết giữa các ngânhàng trong việc phát hành các loại thẻ và khai thác dịch vụ mới, do đó gây lãng phítrong việc đầu tư mua sắm máy móc và không tạo được sự thuận lợi cho khách hàngtrong việc sử dụng các dịch vụ.
- Các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng còn mang tính truyền thống, nghèo nàn vềchủng loại, chất lượng dịch vụ chưa cao, chưa định hướng theo nhu cầu khách hàng
- Chiến lược tiếp thị trong hoạt động kinh doanh chưa được xây dựng chi tiết,thiếu đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp về tiếp thị dịch vụ ngân hàng, tỷ lệ khách hàng
cá nhân tiếp cận và sử dụng dịch vụ ngân hàng vẫn còn ở mức khiêm tốn
- Kênh phân phối không đa dạng, hiệu quả thấp, phương thức giao dịch vàcung cấp các dịch vụ chủ yếu vẫn là giao dịch trực tiếp tại quầy, các hình thức giaodịch từ xa dựa trên nền tảng công nghệ thông tin chưa phổ biến Dịch vụ ngân hàngđiện tử chưa được triển khai rộng rãi, lượng khách hàng sử dụng hình thức giao dịchthanh toán thương mại điện tử còn hạn chế, tính bảo mật chưa cao
- Hiệu quả của chính sách dành cho khách hàng còn thấp, chất lượng dịch vụtương đối thấp, bộ máy tổ chức các ngân hàng chưa được xây dựng theo định hướngkhách hàng Hầu hết các ngân hàng đều thiếu bộ phận nghiên cứu, thiết kế sảnphẩm và phát triển dịch vụ ngân hàng chuyên nghiệp, thiếu hệ thống chỉ tiêu địnhlượng và đánh giá năng lực cạnh trạnh cũng như tính hiệu quả trong việc ứng dụng
hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng
Bên cạnh đó, từ đầu năm 2008 đến giữa năm 2009, các NHTM Việt Nam đãchịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng tài chính tín dụng tại Mỹ mà sau đó
đã lan ra tới các nền kinh tế lớn trên thế giới như Đức, Nhật Sự yếu kém trongkhả năng tài chính đã dẫn đến một số NHTM mất khả năng thanh toán và phải nhờđến sự giúp đỡ từ NHNN, điều này đã đưa các NHTM Việt Nam vào sự lực chọnduy nhất là nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển
Trang 14Từ đây cho thấy nhu cầu thực hiện nghiên cứu nhằm đưa ra các biện phápnâng cao năng lực canh tranh của ngân hàng là một nhu cầu cần thiết Kết quảnghiên cứu sẽ cung cấp cho các NHTM nói chung và NHTM chọn làm đối tượngnghiên cứu nói riêng quan điểm và nhận thức mới về ý nghĩa và tầm quan trọng củaviệc nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
2 Xác định vấn đề nghiên cứu
Như được trình bày ở trên, thị trường dịch vụ ngân hàng sẽ ngày càng pháttriển và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Ở Việt Nam hiện nay, với qui môdân số trên 85 triệu người, thị trường dịch vụ ngân hàng là một thị trường rất rộnglớn và nhiều tiềm năng để các NHTM khai thác, đặc biệt khi mà nền kinh tế đangngày càng phát triển, thu nhập bình quân đầu người ngày càng được nâng cao thìnhu cầu sử dụng các dịch vụ tài chính – ngân hàng của các bộ phận dân cư càng lớn.Quan tâm nghiên cứu về năng lực cạnh tranh, đề tài sử dụng kết quả hoạt độngthực tiễn của NHTM Cổ Phần Các doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam(VPBank), một NHTM đang nỗ lực nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh làmđối tượng nghiên cứu để phân tích Hiện tại, vị trí của VPBank chỉ nằm trong nhómngân hàng trung bình, thiết nghĩ việc quan tâm đúng mức đến vấn đề năng cao nănglực cạnh tranh đối với ngân hàng là yêu cầu cần thiết Xác định vấn đề nghiên cứu
về năng lực cạnh tranh, đề tài sẽ đi sâu vào giải quyết vấn đề nâng cao năng lực
cạnh tranh của VPBank sau khi Việt Nam gia nhập WTO.
Năng lực cạnh tranh ngân hàng nhìn chung không phải là một đề tài quá mới
mẻ, tuy nhiên cho đến nay hầu tại VPBank như không có nhiều nghiên cứu đề cậpchuyên sâu và toàn diện về vấn đề năng lực cạnh tranh Vì vậy đây sẽ là một vấn đềnghiên cứu có tính đột phá và hữu ích không chỉ đối với NHTM chọn nghiên cứu
mà còn đối với các NHTM ở Việt Nam nói chung
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu những lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánhgiá năng lực cạnh tranh của NHTM Đánh giá tác động của sự gia nhập WTO đối
Trang 15với ngành NH Việt Nam, đúc rút kinh nghiệm từ nâng cao năng lực cạnh tranh của
hệ thống NHTM Trung Quốc khi nước này gia nhập WTO
Phân tích, đánh giá thực trạng về năng lực cạnh tranh của VPBank, nhận diệncác điểm mạnh, điểm yếu và vị thế của VPBank trong hệ thống NHTM Việt Nam
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại VPBank trongbối cạnh hội nhập nền kinh tế quốc tế
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và những
giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của VPBank sau khi Việt Nam gia nhậpWTO
4.2 Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích những yếu tố môi
trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của VPBank
5 Phương pháp nghiên cứu
Như đã đề cập trong phần mục tiêu nghiên cứu, trước hết đề tài nghiên cứu sẽtìm hiểu về mặt lý luận của khái niệm năng lực cạnh tranh của NHTM Kế đến sẽthu thập những dữ liệu phản ánh năng lực cạnh tranh của VPBank hiện nay Từnhững kết quả thu được sẽ được phân tích, so sánh và đánh giá để tìm ra những vấn
đề còn yếu kém, những vấn đề làm giảm năng lực cạnh tranh của ngân hàng, từ đóđưa ra các giải pháp để khắc phục, nâng cao năng lực cạnh tranh Do vậy đề tài sẽ
sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau nhằm tận dụng tính hợp lý và ưuđiểm của từng loại phương pháp nghiên cứu khoa học
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp được sử dụng để nghiên cứu thựctiễn về năng lực cạnh tranh của VPBank Phương pháp này được sử dụng để pháthiện ra các sự kiện cần nghiên cứu có liên quan đến đề tài Cụ thể là thống kê, tìmhiểu các chỉ tiêu thể hiện năng lực cạnh tranh của ngân hàng như vốn điều lệ, chấtlượng tài sản có, khả năng thanh khoản, chất lượng nguồn nhân lực Đồng thời thuthập các thông tin về các yếu tố bên ngoài có thể tác động đến năng lực cạnh tranhcủa VPBank như môi trường pháp lý, đối thủ cạnh tranh Trên cơ sở đó, hiểu đượcnăng lực cạnh tranh chịu ảnh hưởng của các yếu tố nào trong thực tế và mức độ tác
Trang 16động của từng loại yếu tố, từ đó nghiên cứu đưa ra các biện pháp xử lý cụ thể đốivới từng yếu tố tác động nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
6 Ý nghĩa và ứng dụng của đề tài nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về mặt khoa học cũng nhưthực tiễn Về mặt khoa học, đề tài đặt vấn đề và phân tích về khái niệm cạnh tranh
và lợi thế cạnh tranh, cũng như những đặc thù trong cạnh tranh của NHTM Đề tàinghiên cứu sẽ góp phần hình thành một khái niệm cụ thể về năng lực cạnh tranhngân hàng dựa trên cơ sở chắt lọc và tổng hợp nhiều ý kiến khác nhau từ các nguồntài liệu, sách báo về các vấn đề có liên quan và cả theo quan điểm của cá nhânngười thực hiện đề tài
Về mặt thực tiễn, đề tài cung cấp cho nhà quản trị ngân hàng một cách nhìntích cực về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh kinh doanh dịch vụ ngân hàng.Đồng thời đề tài nghiên cứu sẽ cung cấp một số các giải pháp được xem như là công
cụ để nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng chọn làm đối tượng nghiên cứu làNgân hàng TMCP Cổ Phần Ngoài Quốc Doanh Việt Nam (VPBank)
7 Bố cục của đề tài nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục, luậnvăn bao gồm: 3 chương, 84 trang
Chương I: Một số vấn đề lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh.
Chương II: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của VPBank sau khi Việt Nam
gia nhập WTO.
Chương III: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của VPBank sau khi Việt
Nam gia nhập WTO.
Trang 17CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA NHTM VIỆT NAM 1.1 Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là hành động ganh đua, đấu tranh giữa các cá nhân hay tổ chức,giữa các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sự phát triển, hay giànhđược quyền lợi, địa vị, phạm vi ảnh hưởng hay những thứ khác Thuật ngữ cạnhtranh được sử dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau như lĩnh vực kinh tế, thương mại,
luật, chính trị, sinh thái, thể thao Cạnh tranh, theo Từ điển Tiếng Việt “Cạnh tranh
là cố gắng giành phần hơn, phần thắng về mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm những lợi ích như nhau”.
Trong hoạt động kinh tế, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế(nhà sản xuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế tương đối trong sảnxuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnhtranh có thể xảy ra giữa những nhà sản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra giữa ngườisản xuất với người tiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa với giá cao,người tiêu dùng lại muốn mua được với giá thấp
Cạnh tranh trong kinh tế luôn liên quan đến quyền sở hữu Nói cách khác, sởhữu là điều kiện để cạnh tranh kinh tế diễn ra
Cạnh tranh có vai trò quan trọng trong nền sản xuất hàng hóa nói riêng, vàtrong lĩnh vực kinh tế nói chung, là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phầnvào sự phát triển kinh tế Cạnh tranh mang lại nhiều lợi ích, đặc biệt cho người tiêudùng Người sản xuất phải tìm mọi cách để làm ra sản phẩm có chất lượng hơn, đẹphơn, có giá thành rẻ hơn, trình độ công nghệ cao hơn, tiện ích hơn để đáp ứng vớithị hiếu của người tiêu dùng Cạnh tranh, làm cho người sản xuất năng động hơn,nhạy bén hơn, nắm bắt tốt hơn nhu cầu của người tiêu dùng, thường xuyên cải tiến
kỹ thuật, áp dụng những thành tực công nghệ mới nhất vào trong sản xuất đồng thời
Trang 18hoàn thiện cách thức tổ chức, quản lý sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng vàhiệu quả kinh tế.
Ngoài mặt tích cực, cạnh tranh cũng đem lại những hệ quả không mong muốn
về mặt xã hội Nó làm thay đổi cấu trúc xã hội trên phương diện sở hữu của cải,phân hóa mạnh mẽ giàu nghèo, có những tác động tiêu cực khi cạnh tranh khônglành mạnh, dùng các thủ đoạn vi phạm pháp luật hay bất chấp pháp luật Vì lý dotrên cạnh tranh kinh tế bao giờ cũng phải được điều chỉnh bởi các định chế xã hội,
sự can thiệp của nhà nước
Trong xã hội, mỗi con người, xét về tổng thể, vừa là người sản xuất đồng thờicũng là người tiêu dùng, do vậy cạnh tranh thường mang lại nhiều lợi ích hơn chomọi người và cho cộng đồng, xã hội
1.1.2 Năng lực cạnh tranh
Khái niệm
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh dược sử dụng rỗng rãi trên phạm vi toàn cầu vàđược xem xét ở các gốc độ khác nhau như năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lựccạnh tranh doanh nghiệp Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa có sự nhất trí cao giữacác học giả, các nhà chuyên môn về khái niệm cũng như cách đo lường, phân tíchnăng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia, cấp ngành và cấp doanh nghiệp
Theo lý thuyết thương mại truyền thống thì năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp/ngành/ quốc gia được xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và
năng suất Và, các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh chủ yếu dựa trên mức
chi phí thấp
Quan điểm tổng hợp của Van Duren, Martin và Westgren(1)
thì cho rằng năng lực cạnh tranh là khả năng tạo ra và duy trì lợi nhuận và thị phần trên các thị
trường trong và ngoài nước Để đánh giá năng lực cạnh tranh, thường dựa trên các
chỉ số như: năng suất lao động, tổng năng suất các yếu tố sản xuất, công nghệ, chiphí cho nghiên cứu và phát triển, chất lượng và tính khác biệt của sản phẩm,
(1)
Van Duren, Martin và Westgren, Assessing the Competitiveness of Canada’s Agrifood Industry, Canadian Journal of Agricultural Economics, 1991
Trang 19Lý thuyết tổ chức công nghiệp xem xét năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp/ngành dựa trên khả năng sản xuất ra sản phẩm ở một mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ biến mà không có trợ cấp, đảm bảo cho ngành/ doanh nghiệp đứng vững trước các đối thủ khác hay sản phẩm thay thế.(2)
Còn theo quan điểm quản trị chiến lược của M Porter(3) thì cho rằng chiến
lược cạnh tranh liên quan tới việc xác định vị trí của doanh nghiệp để phát huy các
năng lực độc đáo của mình trước các lực lượng cạnh tranh: đối thủ tiềm năng, đối
thủ hiện tại, sản phẩm thay thế, nhà cung cấp và khách hàng.
Ngân hàng cũng như các công ty đều phải đối mặt với cạnh tranh, các NHTMkhông chỉ bị áp lực cạnh tranh trong nội bộ ngành mà còn từ tất cả các tổ chức tàichính khác trên thị trường Tuy nhiên, so với sự cạnh tranh trên thị trường, sự cạnhtranh giữa các NHTM có những đặc thù như sau:
- Kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực rất nhạy cảm và chịu tác động bởi rấtnhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, truyền thống, tập quán … Mỗi một nhân tố này
có sự thay đổi dù là nhỏ nhất cũng có tác động rất nhanh và mạnh đến môi trườngkinh doanh
- Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có liên quan đến tất cả các tổchức và cá nhân trong xã hội thông qua các hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm,cho vay cũng như các loại hình dịch vụ tài chính khác Vì vậy nếu như một ngânhàng khó khăn trong thanh khoản, có nguy cơ đổ vỡ thì tất yếu sẽ tác động dâychuyền đến các ngân hàng thương mại khác cũng như cho toàn xã hội
- Hoạt động ngân hàng mang tính hệ thống, do đó ngân hàng Nhà nướcđều giám sát chặt chẽ thị trường này và đưa ra hệ thống cảnh báo sớm để phòngngừa rủi ro
- Hoạt động của các NHTM liên quan đến lưu chuyển tiền tệ trên phạm
vi toàn cầu, do vậy kinh doanh trong hệ thống ngân hàng phải chịu nhiều yếu tố
Trang 20trong nước và quốc tế như: Môi trường pháp luật, tập quán kinh doanh trongnước, các thông lệ quốc tế…
Từ các quan điểm trên, chúng ta có thể hiểu về năng lực cạnh tranh của một ngân hàng như sau: Năng lực cạnh tranh của một ngân hàng là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng, mở rộng hệ thống mạng lưới phân phối, thu hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố trong hoạt động kinh doanh nhằm thõa mãn tốt nhất các nhu cầu của khách hàng và đạt được lợi nhuận ngày càng cao và đảm bảo khả năng phát triển bền vững.
Lợi thế cạnh tranh
Lợi thế cạnh tranh cũng là một thuật ngữ được nhắc đến khi bàn về cạnh tranh.Lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp khác biệt với đối thủ cạnhtranh Đó là những thế mạnh mà doanh nghiệp có hoặc doanh nghiệp khai thác tốthơn đối thủ cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh thể hiện khả năng, năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp Như vậy, muốn nâng cao năng lực cạnh tranh thì trước hết doanhnghiệp phải xác định lợi thế cạnh tranh của mình
Theo M.Porter, doanh nghiệp có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh cho mình dựatrên các lĩnh vực sau:
- Lợi thế về chi phí: Tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh
tranh Các yếu tố như đất đai, vốn về lao động thường được xem là nguồn lực để tạolợi thế cạnh tranh
- Lợi thế về sự khác biệt: Dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng giá
trị cho khách hàng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoànthiện khi sử dụng sản phẩm Lợi thế về sự khác biệt cho phép doanh nghiệp địnhmức giá sản phẩm thậm chí cao hơn đối thủ nhưng vẫn được thị trường chấp nhận
1.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng lực cạnh tranh của NHTM
Với các cam kết về mở cửa thị trường khi gia nhập WTO cũng như các camkết trong hiệp định thương mại song phương mà Việt Nam đã ký kết, ngành ngânhàng Việt Nam đang chịu sức ép cạnh tranh ngày càng mãnh mẽ và khốc liệt Điều
Trang 21này đòi hỏi các NHTM phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại
và phát triển, năng lực cạnh tranh này không chỉ bao gồm các yếu tố nội lực củangân hàng như tài chính, công nghệ, nguồn nhân lực, mạng lưới phân phối mà cònphụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như đối thủ cạnh tranh, khả năng thâm nhậpngành… Vì vậy để năng cao năng lực cạnh tranh, các NHTM trước hết phải xácđịnh được các tiêu chí để đánh giá năng lực cạnh tranh của chính ngân hàng mình
Theo nghiên cứu của TS Lê Khắc Trí về “Xây dựng phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của các TCTD” được đăng trên Tạp chí
ngân hàng số 05/2005 ngày 22/05/2005 thì các yếu tố tạo ra năng lực cạnh tranh củamột ngân hàng bao gồm:
Năng lực và chất lượng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự tồn tại và phát triểncủa mỗi ngân hàng Đó không chỉ là sự vững mạnh về cơ cấu tổ chức với bộ máylãnh đạo đủ sức tập hợp và lãnh đạo nhân viên cấp dưới mà còn là sự tiếp cận nhanhvới các hệ thống công nghệ ngân hàng hiện đại và sự chuyên nghiệp trong cungcách phục vụ khách hàng và sáng tạo các sản phẩm ngân hàng nhiều tiềm năng.Năng lực và chất lượng nguồn nhân lực thể hiện ở trình độ học vấn, trình độchuyên môn nghiệp vụ, khả năng thích nghi và ứng dụng của người lao động trongmôi trường làm việc mới, động cơ phấn đấu hay cam kết gắn bố với Ngân hàng.Trong giai đoạn cạnh trạnh hiện nay, nguồn nhân lực cho ngành ngân hàngđang ở tình trạng vừa thừa vừa thiếu, đặc biệt là thiếu những cán bộ lãnh đạo chủchốt, có kinh nghiệm Vì vậy việc xây dựng một chiến lược nhân sự dài hạn và đồng
bộ là cần thiết để nâng cao năng lực và chất lượng nguồn nhân lực, từ đó nâng caonăng lực cạnh trạnh của ngân hàng
Năng lực công nghệ ngân hàng
Công nghệ ngân hàng đóng vai trò ngày càng quan trọng trong quá trình pháttriển của ngành tài chính - ngân hàng, nó không chỉ giúp các ngân hàng mở rộng cácdịch vụ tiện ích cho khách hàng như hệ thống thanh toán điện tử, hệ thống máy rúttiền tự động, SMS banking hay Internet banking, nâng cao hệ thống thông tin quản
Trang 22lý, hệ thống báo cáo, kiểm soát rủi ro của ngân hàng mà còn giúp rút ngắn thời giangiao dịch giữa khách hàng và ngân hàng, giữa nội bộ ngân hàng, từ đó tiết giảmđược các chi phí không cần thiết Vì vậy, mức độ đầu tư đổi mới và nâng cấp côngnghệ ngân hàng sẽ là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá năng lực cạnhtranh của mỗi ngân hàng, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay.
Ngoài ra, nguồn vốn huy động cũng là một khía cạnh phản ánh năng lực vốncủa một ngân hàng khi mà hầu hết nguồn vốn cho vay đều được tài trợ từ nguồnvốn huy động
- Chất lượng tài sản có: nhóm chỉ tiêu này được thể hiện thông qua các chỉ tiêunhư tỷ lệ nợ xấu/tổng tài sản, kết cấu tài sản có của một ngân hàng gồm dự trữ sơcấp, dự trữ thứ cấp, các khoản cho vay và đầu tư dài hạn … Thông qua nhóm chỉtiêu này cho nhả quản trị thấy được “sức khỏe” của ngân hàng mình để đưa ranhững chiến lược phát triển hợp lý
- Mức sinh lời: nhóm chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt đông kinh doanh củamột ngân hàng và thông qua đó cho thấy năng lực cạnh tranh của ngân hàng đó trênthị trường Nhóm này thường được xem xét thông qua các chỉ số như: tỷ suất lợinhuận/vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận /tổng tài sản (ROA), tốc độ tăngtrưởng và cơ cấu lợi nhuận …
Trang 23- Khả năng thanh toán: đây là nhóm chỉ tiêu rất quan trọng, nhất là trong giaiđoạn hiện nay Thời gian vừa qua, thị trường tài chính ngân hàng trên thế giới biếnđộng không ngừng với những diễn biến trái chiều và khó lường do đó việc đảm bảokhả năng thanh toán của mỗi một ngân hàng là yếu tố sống còn Nhóm chỉ tiêu nàythể hiện thông qua tỷ lệ khả năng chi trả với kết cấu các tài sản có được chuyển đổi
dễ dàng thành tiền, tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn
Năng lực quản trị - điều hành
Năng lực quản trị - điều hành của ban lãnh đạo, trong đó bao gồm Hội đồngquản trị và Ban tổng giám đốc, của một ngân hàng là khả năng xác định chiến lược,mục tiêu và điều phối các hoạt động trong ngân hàng để đạt được mục tiêu đó Nănglực quản trị điều hành không chỉ thể hiện ở việc xác định các chiến lược trong dàihạn, kế hoạch ngắn hạn và điều hành, xử lý các công việc hàng ngày mà còn thểhiện ở sự linh động, linh hoạt và thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trườngbên ngoài cũng như những biến động ở bên trong ngân hàng Cuối cùng, hiệu quảhoạt động là thước đo hiệu quả nhất của năng lực quản trị điều hành của ban lãnhđạo ngân hàng đó
Hệ thống mạng lưới phân phối
Hệ thống mạng lưới phân phối là một nhân tố quan trọng trong hoạt động kinhdoanh của NHTM, nó thể hiện ở số lượng các chi nhánh, các phòng giao dịch trựcthuộc và mật độ phân bố theo khu vực địa lý và thị trường kinh doanh Hiện nay,phương thức giao dịch chủ yếu tại các NHTM vẫn là giao dịch tại quầy, các hìnhthức giao dịch qua điện thoại, internet vẫn còn chưa phổ biến trong đại bộ phậnkhách hàng, vì vậy việc mở rộng và phát triển hệ thống mạng lưới các chi nhánh,các phòng giao dịch của các ngân hàng là rất cần thiết để đưa các sản phẩm dịch vụđến với khách hàng, tạo sự tiện lợi tối đa cho khách hàng
Tính đa dạng của các sản phẩm, dịch vụ cung cấp
Tính đa dạng, phong phú của các sản phẩm, dịch vụ mà các ngân hàng cungcấp cũng là một yếu tố trong đánh giá năng lực cạnh tranh của ngân hàng và nó thểhiện ở số lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cũng như chất lượng mà các sản phẩm,
Trang 24dịch vụ đó mang lại cho khách hàng Tuy nhiên, sự đa dạng hóa này phải được thựchiện dựa trên mối tương quan so với các nguồn lực hiện có của ngân hàng như trình
độ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực …Và chỉ khi các nguồn lực của ngânhàng được tiển khai đồng bộ thì mới đem lại hiệu quả cao cho sự phát triển củangân hàng
1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của NHTM Các yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng vô cùng lớn đến các hoạt động kinh doanhcủa các thành phần kinh tế nói chung và hệ thống NHTM nói riêng Các yếu tố kinh
tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng là chính sách tài chính, tiền tệ;cán cân thanh toán; tỷ lệ lạm phát, … hay sự gia nhập của Việt Nam vào các tổ chứckinh tế như ASEAN, WTO…
Yếu tố chính trị và Chính phủ
Các yếu tố chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt độngcủa hệ thống NHTM Các ngân hàng phải tuân theo các quy định về hoạt động chovay, kiểm soát rủi ro tín dụng, quản lý ngoại hối, … vá các cam kết đa phương cóliên quan đến sự hoạt động của hệ thống NHTM Các yếu tố này có thể tạo ra nguy
cơ hoặc cơ hội cho sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng
Yếu tố công nghệ và kỹ thuật
Trong bối cảnh hiện nay, yếu tố công nghệ đóng vai trò then chốt trong sựthành công hay thất bại của một ngân hàng, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhậpWTO Sự đổi mới trong công nghệ sẽ đem lại cho các ngân hàng rất nhiều lợi thếtrong giai đoạn cạnh tranh ngày càng khốc liệt này, công nghệ mới đồng nghĩa với
Trang 25sản phẩm dịch vụ mới, tiện ích dành cho khách hàng nhiều hơn và thời gian xử lýcông việc rút ngắn hơn Bên cạnh đó, việc chuyển giao công nghệ, áp dụng kỹ thuậtcông nghệ vào thực tiễn hoạt động cụng là một nhân tố ảnh hưởng đến sự thànhcông của ngân hàng.
Đối thủ cạnh tranh
Trong ngành ngân hàng, sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh là điều quantrọng cho một ngân hàng vì nhiều lý do khác nhau Nhận diện được các đối thủ cạnhtranh sẽ giúp ngân hàng hoạch định chiến lược và mục tiêu hợp lý, qua đó từngbước tạo dựng vị thế, chiếm lĩnh thị phần trên thị trường Mặt khác, thông qua sựnhận diện và phân tích các đối thủ cạnh tranh, các ngân hàng sẽ tìm ra các điểm yếucần khắc phục, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Bên cạnh đó,các ngân hàng cũng cần phải nhận diện được các đối thủ tiềm ẩn mới, bởi vì sự gianhập ngành của các đối thủ này không chỉ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng màcón tạo ra sự cạnh tranh về giá cả sản phẩm dịch vụ do họ đưa vào khai thác cácnăng lực cung ứng mới với mong muốn dành được thị phần và các ngồn lực cầnthiết
Hiện nay, nguy cơ xuất hiện của các đối thủ tiềm năng trên thị trường ngânhàng Việt Nam là rất lớn, bao gồm cả các đối thủ tiềm ẩn trong nước và các đối thủ
từ nước ngoài Vì vậy, mỗi ngân hàng phải tự trang bị cho mình những lợi thề vữngchắc dựa trên sự gia tăng năng lực cạnh tranh với những nhóm yếu tố mà mìnhchiếm ưu thế như nguồn nhân lực, năng lực tài chính, trình độ công nghệ, mạng lướiphân phối…
Những khách hàng
Khách hàng là một phần của ngân hàng, khách hàng trung thành mà một lợithế của ngân hàng Sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thõa mãnnhững nhu cầu của khách hàng và mong muốn làm tốt hơn Các ngân hàng cần lậpbảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lại các thông tin thu được từ bảngphân loại này là cơ sở định hướng quan trọng cho việc hoạch định kế hoạch, xâydựng các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng
Trang 26Nhà cung cấp
Các ngân hàng luôn phải liên kết với các nhà cung cấp để được cung cấpnhững tài nguyên khách nhau như tài chính, công nghệ, nguồn nhân lực, vật tư –thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh Các nhà cung cấp có thể gây áp lực mạnhtrong hoạt động của ngân hàng, do đó việc nghiên cứu để hiểu biết những nhà cungcấp các nguồn lực cho ngân hàng là rất quan trọng, không chỉ tạo được sự ổn định
về các nguồn lực cung cấp mà còn tăng thế mạnh của ngân hàng trong quá trìnhmau bán
Sản phẩm thay thế
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế tri thức, sự bùng nổ củakhoa học công nghệ, mức sống của đại bộ phận dân chúng ngày càng được nâng cao,nhu cầu sử dụng các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng của xã hội thay đổi nhanhchóng Để không tụt hậu so với thời đại buộc các ngân hàng phải thường xuyên pháttriển các sản phẩm mới, nâng cấp và chuẩn hóa các sản phẩm dịch vụ cũ nhằm đápứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng
1.2 Tác động của hội nhập WTO đối với hệ thống ngân hàng Việt Nam
1.2.1 Những cam kết của Việt Nam đối với lĩnh vực ngân hàng khi gia nhập WTO
Các cam kết về chính sách thương mại dịch vụ liên quan đến ngân hàng
Các TCTD nước ngoài được hoạt động tại Việt Nam dưới các hình thức vàthời gian như sau:
- Văn phòng đại diện chi nhánh NH nước ngoài: thời hạn hoạt động khôngđược vượt quá thời hạn hoạt động của chi nhánh NH nước ngoài này
- NH liên doanh, NH 100% vốn nước ngoài: thời hạn hoạt động không quá
99 năm và không được vượt quá thời hạn hoạt động của NH mẹ ở nước ngoài
- Cty tài chính liên doanh, Cty tài chính 100% vốn nước ngoài; Cty chothuê tài chính liên doanh, Cty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài: thời hạn là
50 năm, các giấy phép hoạt động này có thể được gia hạn
Trang 27Vốn góp của bên nước ngoài vào một NH liên doanh hoạt động với tưcách của một NHTM không được vượt 50% vốn điều lệ của NH; vốn góp của bênnước ngoài vào một TCTD phi NH liên doanh cần phải đạt ít nhất là 30% vốnđiều lệ Tổng mức cổ phần của các tổ chức và cá nhân nước ngoài được giớihạn ở mức 30% vốn điều lệ của một NHTMCP Việt Nam.
Từ ngày 1/4/2007, các TCTD nước ngoài được phép mở chi nhánh tạiViệt Nam theo các điều kiện
- Một NH nước ngoài muốn mở chi nhánh tại Việt Nam, NH mẹ phải có tổngtài sản hơn 20 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn xin mở chi nhánh
- Thành lập một NH liên doanh hoặc NH 100% vốn nước ngoài, NH mẹ phải
có tổng tài sản hơn 10 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn xin mở NH
- Với Cty tài chính 100% vốn nước ngoài, phải có tổng tài sản có hơn 10 tỷUSD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn
Các điều kiện đối với các chi nhánh NH nước ngoài và các NH 100%vốn nước ngoài sẽ được áp dụng trên cơ sở không phân biệt đối xử
Về tham gia cổ phần: Việt Nam có thể hạn chế việc tham gia cổ phần của cácTCTD nước ngoài tại các NHTM quốc doanh của Việt Nam được cổ phần hoá nhưmức tham gia cổ phần của các NH Việt Nam
Việc góp vốn (hình thức mua cổ phần), tổng số cổ phần được phép nắmgiữ bởi các thể nhân và pháp nhân nước ngoài tại mỗi NHTMCP Việt Nam khôngđược vượt quá 30% vốn điều lệ của NH
Những sản phẩm và dịch vụ ngân hàng được cam kết
Các cam kết về dịch vụ NH, các dịch vụ tài chính khác được thực hiệnphù hợp với các luật và các qui định liên quan được ban hành bởi các cơ quan cóthẩm quyền của Việt Nam và theo nguyên tắc chung, trên cơ sở không phân biệtđối xử
Những sản phẩm, dịch vụ đã cam kết: (1) Nhận tiền gửi và các khoản phải trảkhác từ công chúng; (2) Cho vay dưới tất cả các hình thức, bao gồm tín dụng tiêudùng, tín dụng cầm cố thế chấp, bao thanh toán và tài trợ giao dịch thương mại; (3)
Trang 28Thuê mua tài chính; (4) Mọi dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tíndụng, thẻ thanh toán và thẻ nợ, séc du lịch và hối phiếu NH; (5) Bảo lãnh và camkết; (6) Kinh doanh trên tài khoản của mình hoặc của khách hàng, tại sở giao dịch,trên thị trường giao dịch thoả thuận hoặc bằng cách khác, như: công cụ thị trườngtiền tệ (gồm: séc, hối phiếu, chứng chỉ tiền gửi); ngoại hối; các công cụ tỷ giá và lãisuất, (gồm: các sản phẩm như hợp đồng hoán đổi, hợp đồng kỳ hạn); vàng nén; (7)Môi giới tiền tệ; (8) Quản lý tài sản, như quản lý tiền mặt hoặc danh mục đầu tư,mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu trí, các dịch vụ lưu ký và tínthác; (9) Các dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài chính, (gồm: chứng khoán, cácsản phẩm phái sinh, và các công cụ chuyển nhượng khác); (10) Cung cấp và chuyểngiao thông tin tài chính, và xử lý dữ liệu tài chính và phần mềm liên quan của cácnhà cung cấp dịch vụ tài chính khác; (l1) Các dịch vụ tư vấn, trung gian môi giới vàcác dịch vụ tài chính phụ trợ khác đối với tất cả các hoạt động được nêu từ các tiểumục (1) đến (10), kể cả tham chiếu và phân tích tín dụng, nghiên cứu và tư vấn đầu
tư và danh mục đầu tư, tư vấn về mua lại và về tái cơ cấu và chiến lược doanhnghiệp
Về lộ trình cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
Kể từ khi gia nhập, các TCTD nước ngoài được phép phát hành thẻ tíndụng trên cơ sở đối xử quốc gia, và trong vòng 5 năm Việt Nam có thể hạn chếquyền của chi nhánh NH nước ngoài, được nhận tiền gửi bằng VND từ các thểnhân Việt Nam mà NH không có quan hệ tín dụng theo tỷ lệ trên mức vốn đượccấp của chi nhánh phù hợp với lộ trình sau: ngày 1/1/2007: 650% vốn pháp địnhđược cấp; ngày 1/1/2008: 800% vốn pháp định được cấp; ngày 1/1/2009: 900% vốnpháp định được cấp; ngày 1/1/2010: 1000% vốn pháp định được cấp; ngày1/1/2011: Đối xử quốc gia đầy đủ
1.2.2 Điểm mạnh và điểm yếu của các NHTM khi Việt Nam gia nhập WTO
Điểm mạnh
- Các ngân hàng Việt Nam có lợi thế về đồng cảm văn hóa kinh doanh và đây
là yếu tố rất quan trọng, kỳ vọng giữ những vị trí của các ngân hàng thương mại
Trang 29Việt Nam khi hội nhập Niềm tin và những đồng cảm văn hóa là sức hút chủ yếucủa các ngân hàng thương mại trong nước trong việc tiếp tục củng cố mối quan hệtruyền thống với khách hàng khi mà các đối thủ cạnh tranh tỏ rõ sự hơn hẳn vềnhiều phương diện.
- Có đội ngũ nhân viên nhiều kinh nghiệm, bên cạnh đó là những cán bộ trẻ,năng động để tiếp cận với công nghệ hiện đại Trong thời gian qua, các ngân hàngViệt Nam đã đầu tư nhiều về xây dựng và phát triển nguồn nhân lực
- Có mạng lưới rộng khắp (đặc biệt là các ngân hàng thương mại quốc doanh).Hiện tại các ngân hàng thương mại Việt Nam đã xây dựng được hệ thống phân phốirộng lớn, đặc biệt là thị trường nông thôn Hiểu biết và khả năng thâm nhập thịtrường vẫn sẽ là thế mạnh vượt trội của các ngân hàng trong nước so với các ngânhàng nước ngoài
- Thị phần ổn định, đối tượng khách hàng mục tiêu đã tương đối định hìnhcũng là một lợi thế lớn của ngân hàng thương mại Việt Nam
Điểm yếu
- Vốn của một số ngân hàng vẫn còn thấp so với yêu cầu hội nhập: mức vốnđiều lệ cao nhất của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay mới đạt 13.400
tỷ đồng (Argibank và Vietinbank), tương đương khoảng 750 triệu USD, trong khi
đó mức vốn điều lệ bình quân của các NHTMCP (không bao gồm Vietcombank vàVietinbank) chỉ khoảng trên 2,100 tỷ đồng, tương ứng xấp xỉ 121 triệu USD, thấphơn rất nhiều so với mức vốn của các ngân hàng hàng đầu thế giới(xem Phụ lục 04).Vốn thấp đã dẫn đến khả năng chống đỡ rủi ro của các ngân hàng Việt Nam thấpkhi xảy ra các biến động lớn trên thị trường tài chính
- Sản phẩm dịch vụ còn quá ít và đơn điệu, tính tiện ích chưa cao, hoạt độngngân hàng chủ yếu dựa vào “độc canh” tín dụng
- Quy trình quản trị trong các ngân hàng thương mại nói riêng còn chưa phùhợp với các nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế, tính minh bạch thấp, hệ thống thôngtin quản lý và quản lý rủi ro chưa thực sự hiệu quả
Trang 30- Hạ tầng công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán lạc hậu, có nguy cơ lạchậu so với khu vực, chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển và nâng cao chất lượngdịch vụ, năng lực quản lý điều hành của Ngân hàng Nhà nước.
- Thể chế của hệ thống ngân hàng Việt Nam còn nhiều bất cập, hệ thống phápluật về ngân hàng thiếu đồng bộ, chưa phối hợp với yêu cầu cải cách và lộ trình hộinhập Hệ thống quản trị doanh nghiệp trong các NHTM Việt Nam còn nhiều khiếmkhuyết, đặc biệt nổi bật là sự chưa tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền kiểm soát,điều hành ngân hàng
- Thiếu chiến lược kinh doanh ở tầm trung và dài hạn Các ngân hàng thươngmại trong nước chỉ mới dừng lại ở tầm xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn,chưa có lộ trình, giải pháp thực hiện, giải pháp phát triển đồng bộ dẫn đến tình trạngphát triển thiếu bền vững
1.2.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập WTO
Việt Nam gia nhập tổ chức Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đánh dấubước ngoặt quan trọng trên con đường hội nhập của nền kinh tế đất nước Sự kiệnnày sẽ mang lại nguồn sinh khí mới trong quá trình phát triển kinh tế đất nước cũngnhư nỗ lực cải thiện và nâng cao năng lực cạnh tranh của mỗi thành phần kinh tế đểtồn tại và phát triển
Ngành ngân hàng Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, việc gia nhậpWTO mang lại cho hệ thống ngân hàng Việt Nam nhiều cơ hội như:
- Các ngân hàng có cơ hội khai thác và sử dụng hiệu quả lợi thế của các hoạtđộng ngân hàng hiện đại đa chức năng, có thể sử dụng vốn, công nghệ, kinh nghiệmquản lý từ ngân hàng các nước phát triển, đồng thời các ngân hàng trong nước sẽtiếp cận thị trường tài chính quốc tế dễ dàng hơn, hiệu quả tăng lên trong huy động
và sử dụng vốn
- Các ngân hàng trong nước sẽ phản ứng nhanh nhạy, điều chỉnh linh hoạt hơntheo tín hiệu thị trường trong nước và quốc tế nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảmthiểu rủi ro Hội nhập còn tạo ra động lực thúc đẩy trong việc nâng cao tính minh
Trang 31bạch của hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng như làm tăng uy tín và vị thế của hệthống ngân hàng Việt Nam, nhất là trên thị trường tài chính khu vực.
Bên cạnh những cơ hội do hội nhập kinh tế quốc tế mang lại, ngành ngân hàngViệt Nam cũng đối mặt với rất nhiều thách thức:
- Các ngân hàng trong nước sẽ mất dần lợi thế cạnh tranh về khách hàng và hệthống kênh phân phối Rủi ro đến với hệ thống ngân hàng trong nước tăng lên docác ngân hàng nước ngoài nắm quyền kiểm soát một số tổ chức trong nước qua hìnhthức góp vốn, mua cổ phần
- Hội nhập cũng làm tăng các giao dịch vốn dẫn đến gia tăng sự rủi ro của hệthống ngân hàng trong khi cơ chế quản lý và hệ thống thông tin giám sát của ngânhàng Việt Nam chưa thật tốt, chưa phù hợp với thông lệ quốc tế và hiệu quả Đồngthời, việc mở cửa thị trường tài chính cho các ngân hàng nước ngoài gia nhập thịtrường tài chính trong nước làm tăng thêm các đối thủ cạnh tranh có ưu thế hơn vềnăng lực tài chính, khả năng cạnh tranh, trình độ công nghệ và quản trị kinh doanhhơn hẳn các ngân hàng Việt Nam
- Thêm vào đó, với những cam kết về cắt giảm thuế quan và xóa bỏ chính sáchbảo hộ của Nhà nước sẽ làm tăng cường độ cạnh tranh đối với các doanh nghiệpViệt Nam Một số doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính và nguy cơ gia tăng
nợ quá hạn là khó tránh khỏi cho các ngân hàng Việt Nam
Có thể nói rằng hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang đứng trướcnhững vận hội to lớn cho sự phát triển của mình, song những thách thức và yếu kém
kể trên chắc chắn sẽ gây khó khăn cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Để không bị loại khỏi sân chơi lớn này buộc các ngân hàng Việt Nam không ngừngnâng cao năng lực cạnh tranh và xem đó là ưu tiên hàng đầu trên con đường hộinhập và phát triển
1.3 Một số kinh nghiệm của Trung Quốc về năng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM khi gia nhập WTO
Tháng 12/2001 Trung Quốc chính thức trở thành thành viên của Tổ chứcthương mại thế giới (WTO), sự kiện này mở ra một chương mới trong hành trình
Trang 32hội nhập nền kinh tế quốc tế mà qua đó, Trung Quốc kỳ vọng sự hội nhập này sẽ làđộng lực tăng tốc quá trình cải cách mở cửa và hiện đại hóa đất nước.
Cũng như Việt Nam, ngay khi vào WTO, bầu không khí nặng nề và đầy hoàinghi đã bao trùm toàn bộ ngành Ngân hàng Trung Quốc, khi mà những đánh giácho thấy sự non kém và thiếu tính cạnh tranh của ngành này Trong đó, nổi bật lànăng lực vốn hạn chế, tỷ lệ nợ xấu cao, một số ngân hàng kinh doanh thua lỗ vàhơn 70% thị trường tiền gửi và tín dụng tập trung vào 4 ngân hàng quốc doanh lớn.Trước tình hình đó, chính phủ Trung Quốc đã có những biện pháp để năng caonăng lực cạnh tranh của ngân hàng trong nước trước áp lực cạnh tranh ngày càngcao từ việc hội nhập, cụ thể là:
- Yêu cầu các NHTM Nhà nước tự hoạch định kế hoạch tăng vốn (thông quaviệc phát hành trái phiếu, thu hút vồn đầu tư nước ngoài … ) để nâng tỷ lệ an toànvốn tối thiểu từ 4.4% lên 8% đúng theo Luật Ngân hàng Thương mại
- Thành lập các công ty quản lý tài sản (AMCs) để xử lý nợ xấu của 4 NHTMlớn Các công ty này xử lý nợ xấu bằng nhiều cách như bán tài sản hoặc chuyển nợthành cổ phần Củng cố hệ thống giám sát các ngân hàng
- Cải cách lãi suất nhằm đưa mức lãi suất về sát với cung cầu thị trường đểtăng khả năng cạnh tranh và nâng cao chất lượng tài sản của các ngân hàng
- Cơ cấu lại sở hữu của 4 NHTM lớn, khuyến khích thực hiện xác định giá trịdoanh nghiệp, cổ phần hóa và niêm yết cổ phiếu NHTM trên sàn chứng khoán.Với các biện pháp kể trên, ngành ngân hàng Trung Quốc đã đạt được nhữngthành kết quả đáng khích lệ, các ngân hàng thương mại của nước này có tỷ lệ nợxấu trung bình giảm xuống 7.73% vào cuối năm 2005, 118 ngân hàng thương mạicủa Trung Quốc thu nhập hơn 12 tỷ NDT năm 2005, tăng 38% so với năm 2004.Cuối tháng 10/2005, đã có 19 nhà đầu tư nước ngoài đã trở thành cổ đông của 16ngân hàng Trung Quốc với tổng vốn đầu tư lên tới 16.5 tỷ USD (khoảng 15% tổngvốn của các ngân hàng Trung Quốc), …
Trang 33Tuy nhiên bên cạnh những thành công từ các biện pháp cải cách hệ thống ngânhàng mang lại, vẫn còn nhiều hạn chế mà hiện nay các ngân hàng Trung Quốc đangtiếp tục khắc phục:
- Một là, khu vực ngân hàng Trung Quốc có kích cỡ quá lớn, cùng với việcphân quyền từ lâu đã khiến việc thực thi các quy định mới khó khăn đối với các chinhánh ngân hàng ở các tỉnh Các quan chức địa phương không muốn từ bỏ sự kiểmsoát các chi nhánh ngân hàng bởi sự kiểm soát này cho phép họ có lợi ích từ cáckhoản vay địa phương Một số thông lệ không chuẩn tắc vẫn còn thịnh hành
- Hai là, đội ngũ ngân lực còn thiếu và yếu so với yêu cầu, trong khi đó vai tròcủa các nhà đầu tư chiến lược còn hạn chế so với vai trò đáng phải có của họ, cáckhoản đầu tư này chủ yếu là đầu tư gián tiếp trung hạn, với một số hỗ trợ kỹ thuật
và nhiệm vụ đào tạo
- Ba là chất lượng thông tin tài chính vẫn còn hạn chế, khung khổ kế toán vàkiểm toán vẫn còn yếu, làm giảm tính tin cậy của thông tin tài chính
- Cuối cùng, nạn tham nhũng cũng khiến cải cách khu vực ngân hàng thêmkhó khăn, nhất là sự tiếp cận thị trường cho vay tín dụng đối với các doanh nghiệpnhỏ và vừa
Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ cải cách hệ thống ngân hàng của TrungQuốc:
Một là, gia tăng năng lực vốn cho các ngân hàng Đặc biệt đối với các ngânhàng nhỏ, có thể hợp nhất hoặc sát nhập để nâng cao tính cạnh tranh khi gia nhậpWTO Bên cạnh đó cần nâng cao chất lượng các khoản vay, giảm tối đa tỷ lệ nợ xấu.Vấn đề này cần hết sức lưu tâm nhất là trong bối cảnh chuyển đổi từ nền kinh tế tậptrung bao cấp qua nền kinh tế thị trường, cơ chế “xin – cho” còn ảnh hưởng rất nặng
nề Tỷ lệ nợ xấu thấp là một trong những tiền đề quan trọng cho sự phát triển củacác ngân hàng
Ba là, xây dựng hệ thống giám sát chặt chẽ các ngân hàng đồng thời xây dựngcác chính sách vĩ mô đồng bộ và phù hợp với sự phát triển của hệ thống ngân hàng
Trang 34mà không vị phạm các cam kết song phương và đa phương, ở đây vai trò của Chínhphủ và NHNN là rất quan trọng.
Bốn là cơ cấu lại các NHTM nhà nước, minh bạch hóa thông tin để thu hút cácnhà đầu tư chiến lược, hướng tới niêm yết cổ phiếu trên sàn chứng khoán
Năm là, chú ý phát triển nội lực của các NHTM, tập trung phát triển nguồnnhân lực, chú trọng đến các mối quan hệ chặt chẽ và am hiểu văn hóa địa phương,đồng thời đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ cung cấp
Trang 35Kết luận chương 1
Trong chương 1, đề tài đã tập trung nghiên cứu những vấn đề về năng lực cạnhtranh của hệ thống NHTM, các tiêu thức đánh giá năng lực cạnh tranh cũng như cácyếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng Đồng thời đưa
ra những cam kết và lộ trình hội nhập của Việt Nam trong ngành ngân hàng Trên
cơ sở đó, nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của hệ thống NHTM Việt Nam và những
cơ hội hay thách thức mà ngành này phải đối khi Việt Nam vào WTO Bên cạnh đó,
đề tài cũng đã sàng lọc những kinh nghiệm về các biện pháp thực hiện của Chínhphủ Trung Quốc để năng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM nước nàykhi gia nhập WTO và rút ra những bài học kinh nghiệm mà Việt Nam có thể học tập.Các luận cứ trong chương 1 sẽ tạo tiền đề cho nghiên cứu, đánh giá, phân tích trongchương 2 và đề ra các biện pháp trong chương 3 của đề tài này
Trang 36Tên viết tắt: VPBank
Trụ sở chính: Số 8, đường Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
Điện thoại: (84 04) 39288869 Fax: (84 04) 39288867
• Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cánhân Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
• Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành
• Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng
• Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
• Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan đếnthanh toán quốc tế
• Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiềuhình thức, đặc biệt chuyển tiền nhanh Western Union
Trang 37Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank
Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (sau đây gọitắt là VPBank) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thờigian hoạt động 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 09 năm
1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993
Sứ mệnh phát triển
Là một ngân hàng thương mại đô thị đa năng, hoạt động với phương châm: lợiích của khách hàng là trên hết; lợi ích của người lao động được quan tâm; lợi íchcủa cổ đông được chú trọng; đóng góp có hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng
- Đối với Khách hàng: VPBank cam kết thoả mãn tối đa lợi ích của khách
hàng trên cơ sở cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ phong phú, đadạng, đồng bộ, nhiều tiện ích, chi phí có tính cạnh tranh
- Đối với nhân viên: VPBank quan tâm đến cả đời sống vật chất và đời sống
tinh thần của người lao động VPBank đảm bảo mức thu nhập ổn định và có tínhcạnh tranh cao trong thị trường lao động ngành tài chính ngân hàng Đảm bảo ngườilao động thường xuyên được chăm lo nâng cao trình độ nghiệp vụ, đảm bảo đượcphát triển cả quyền lợi chính trị và văn hoá
- Đối với cổ đông: VPBank quan tâm và nâng cao giá trị cổ phiếu, duy trì mức
cổ tức cao hàng năm
- Đối với cộng đồng: VPBank cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ tài chính đối với
ngân sách Nhà nước; Luôn quan tâm chăm lo đến công tác xã hội, từ thiện để chia
sẻ khó khăn của cộng đồng
Giá trị cốt lõi
- Định hướng khách hàng là nền tảng mọi hoạt động
- Kết hợp hài hoà lợi ích Khách hàng, nhân viên, cổ đông và cộng đồng là sợichỉ xuyên suốt mọi hành động
Trang 38- Xây dựng văn hoá ngân hàng theo phương châm tạo dựng một tập thể đoànkết, tương trợ, văn minh, không ngừng học hỏi để hoàn thiện; luôn trao đổi thôngtin để cùng tiến bộ
- Công nghệ tiên tiến và quản trị thông tin có khoa học là cơ sở để tăng tốc vàduy trì sức mạnh
- Đội ngũ nhân viên luôn minh bạch và có tinh thần trách nhiệm, luôn thể hiệntính chuyên nghiệp và sáng tạo là cơ sở cho thành công của ngân hàng
Tầm nhìn chiến lược
VPBank phấn đấu trở thành ngân hàng hàng đầu khu vực phía Bắc, Ngân hàngtrong top 5 của cả nước, một ngân hàng có tầm cỡ của khu vực Đông Nam Á vềchất lượng, hiệu quả, độ tin cậy
Những mốc lịch sử
• Ngày 10/09/1993: VPBank chính thức mở cửa giao dịch với khách hàng
• Ngày 08/01/2004: Ký kết Hợp đồng Ngân hàng đại lý thanh toán thẻMasterCard
• Ngày 25/02/2005: Nâng vốn điều lệ lên 250 tỷ đồng
• Ngày 31/12/2005: Nâng vốn điều lệ lên 310 tỷ đồng
• Ngày 21/03/2006: VPBank và OCBC Bank - Tập đoàn dịch vụ Tài chínhhàng đầu Châu á - đã ký kết Thỏa thuận hợp tác chiến lược
• Ngày 24/04/2006: VPBank chính thức ký Hợp đồng mua phần mềm hệthống Ngân hàng lõi (Core Banking – T24) của Temenos (Thụy Sỹ)
• Ngày 31/05/2006: Nâng vốn điều lệ đạt 500 tỷ đồng
• Ngày 01/11/2006: Chính thức tăng vốn điều lệ lên 750 tỷ đồng
• Ngày 04/07/2007: Ra mắt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ VPBank PlatinumEMV MasterCard
• Ngày 31/07/2007: VPBank tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỷ đồng
• Ngày 31/12/2007: Nâng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng
• Ngày 01/10/2008: Nâng vốn điều lệ lên 2.117 tỷ đồng
Thành tích và sự công nhận của xã hội(xem Phụ lục 1)
Trang 392.2 Kết quả hoạt động của VPBank giai đoạn 2005 - 2008
Năm 2005, sau khi thoát khỏi kiểm soát đặc biệt của NHNN, VPBank đã cónhững bước phát triển không ngừng cả về quy mô và chất lượng dịch vụ ngân hàng.Đặc biệt năm 2007 là một năm thành công trong hoạt động ngân hàng của VPBankvới sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô với mức tăng của tổng tài sản của năm 2007
so với năm 2006 là 78.53%, huy động vốn tăng 70.41% và dư nợ cho vay tăng164.82% Tuy nhiên đến năm 2008, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chínhtoàn cầu, sự khó khăn của nền kinh tế Việt Nam nên VPBank đã ưu tiên mục tiêukiểm soát rủi ro do đó các mặt hoạt động chính của VPBank trong năm 2008 nhưhuy động vốn, cho vay,… đều không có sự tăng trưởng đáng kể Cụ thể các chỉ tiêuhoạt động của VPBank giai đoạn này như sau:
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank các năm 2005-2008)
Trong 2 năm 2006 và 2007 VPBank đã tiến hành đàm phán và ký kết thỏathuận hợp tác chiến lược với OCBC, theo đó VPBank bán 10% vốn cổ phần choOCBC, do đó từ mức vốn điều lệ từ 309 tỷ đồng năm 2005 đã tăng lên 756 tỷ đồngnăm 2006 và đạt mức 2,000 tỷ đồng ở năm 2007 Năm 2008, vốn điều lệ củaVPBank tăng trưởng không đáng kể, chủ yếu từ thặng dư vốn và lợi nhuận giữ lại,
Trang 40đến thời điểm 31/12/2008 mức vốn điều lệ đạt 2,117 tỷ đồng Mức tăng trưởng bìnhquân của vốn điều lệ giai đoạn này đạt 89.86%.
(Nguồn: Báo cáo thường niên của VPBank các năm 2005-2008)
Năm 2005, tổng tài sản của VPBank mới chỉ đạt 6,093 tỷ đồng thì đến cuốinăm 2008 đã tăng lên 18,587 tỷ đồng, gấp 3 lần so với năm 2005 Tốc độ tăngtrưởng bình quân của tổng tài sản giai đoạn này đạt 45%