Trong nền kinh tế thị trường hiện nay tổ chức tiền lương là nội dung quan trọng trong công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp là nhân tố quan trọng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp
Trang 1lời nói đầu
Trong nền sản xuất xã hội của bất kỳ một quốc gia nào, tiền lơngluôn là một vấn đề “ cần bàn cần nói” Nó hàm chứa trong đó nhiều mốiquan hệ giữa sản xuất – phân phối, trao đổi, giữa tích luỹ – tiêu dùng,giữa thu nhập – nâng cao của các thành phần dân c
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay,tổ chức lao dộng tiền lơng là nôidung quan trọng trong công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nó làmột trong những nhân tố quan trọng quyết định sự sống còn của doanhnghiệp bởi con ngời luôn là nhân tố trung tâm của sản xuất, dù máy móc cóhiện đại đến đâu thì vẫn cần sự trợ giúp của con ngời lao động Tổ chức tốtcông tác tiền lơng giúp việc quản lý lao động của doanh nghiệp ngày cànghoàn thiện hơn , thúc đẩy ngời lao động hăng say làm việc hơn và chấphành tốt kỷ luật lao động nhăm tăng năng xuất và hiệu quả công việc , đồngthời cũng tạo cơ sở tính lơng đúng với nguyên tắc phân phối theo lao độngnhanh hơn tăng tiền lơng bình quân và mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữanhững ngời làm các ngành nghề khác nhau Nếu tổ chức tốt công tác tiền l-
ơng , q uản lý tốt quỹ lơng và đảm bảo trả lơng , trợ cấp BHXH theo
đúng quy định chính sách sẽ tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân côngvào giá thành đợc chính xác , đặc biệt đối với doanh nghiệp có quy mô và
số lợng cán bộ công nhân viên lớn Công ty may 40-HN là một doanhnghiệp Nhà nớc thuộc Bộ Hoạt động chính Công ty là sản xuất nhữngmặt hàng may mặc phục vụ cho ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc Tiếnhành kinh doanh và nhập khẩu trực tiếp, gia công các sản phẩm may mặc
có chất lợng cao theo đơn đặt hàng Đó yêu cầu đặt ra đối với công ty làxây dựng một nền tảng vững chắc trong đó công tác tổ chức quản lý tiền l-
ơng cũng không nhằm ngoại lệ để đảm bảo tốt cho hoạt động sản xuất kinhdoanh và tạo cho công ty chỗ đứng vững chắcửtong nền kinh tế thị trờngcạnh tranh nóng bỏng hiện nay
Thông qua việc nghiên cứu , thực tập tình hình thực tế tại Công tymay 40-HN , bằng những kiến thức đã đợc trang bị trong quá trình học tậptại trờng cùng với sự hớng dẫn chỉ bảo tận tình của Thầy Hùng của trờng
CĐKT-KTCN I , em đã chọn chuyên đề tốt nghiệp về vấn đề: “ Hoàn
thiện công tác tổ chức quản lý tiền lơng tại Công ty may 40-HN ”.
Trang 2Cùng với hệ thống lý thuyết đã đợc học ở trờng để từ đó tiếp cận hiểu
đợc công tác tổ chức quản lý tiền lơng tại Công ty Cuối cùng để đa ra cácbiện pháp hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức quản lý tiền lơng góp phần
đa công ty ngày càng phát triển lớn mạnh không ngừng
Để phù hợp với mục đích nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu , emchia kết cấu bài chuyên đề thực tập này thành 3 phần chính sau:
Phần I : Qúa trình hình thành và phát triển ở Công ty may HN
40 Qúa trình hình thành và phát triển
- Chức năng và nhiệm vụ
- Bộ máy Quản lý ( Sơ đồ , chức năng GĐ, PGĐ , Các phòng ban )
- Đặc điểm tổ chức SX Phần II: Thực trạng Quản lý tiền lơng ở Công ty may 40-HN Phần III: Giải pháp nâng cao hiệu quả Quản lý tiền lơng ở Công
ty may 40-HN.
Do kiến thức cũng nh kinh nghiệm của một sinh viên lần dầu tiếpcận với thực tế nên khó tránh khỏi thiếu sót , rất mong sự đóng góp ý kiếncủa thầy cô và các bạn sinh viên để chuyên đề này đợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn phòng tài vụ của Công ty may 40-HN và
sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo Hùng đã giúp em hoàn thiện chuyên đềnày
Trang 3phần I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
may 40 - hn
I : Quá trình hình thành và phát triểncủa công ty:
Xí nghiệp May 40-HN đợc thành lập theo quyết định của tổng cụchậu cần quân đội Việt Nam Với sự có mặt của 30 đồng chí cán bộ quân
đội, đó là những ngời đầu tiên đặt nền móng cho việc xây dựng xí nghiệpMay 40 Nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là sản xuất các mặt hàng maymặc giày da, quân hàm phục vụ cho quấc phòng
Đến cuối năm 1960, xí nghiệp May 40 đợc chuyển giao về sở côngnghiệp Hà Nội quản lý Trong giai đoạn từ 1961 đến 1973, trong hoàn cảnh
đất nớc vẫm còn chiến tranh, xí nghiệp tuy đã lớn mạnh nhiều về quy mônhng còn gặp rất nhiều khó khăn nh việc ổn định cơ sở, xây dựng nhà x-ởng, ổn định đời sống, máy móc thiết bị thì nghèo nàn lạc hậu chủ yếu làsản xuất thủ công Mặc dù trong điều kiện khó khăn nh vậy nhng với tinhthần “tất cả cho tiền tuyến” Cán bộ công nhân trong xí nghiệp đã hoànthành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao trong xuất 10 năm
Sau khi hoà bình lặp lại năm 1975, xí nghiệp đã chuyển về địa điểmhiện nay (phờng Hạ Đình, Thanh Xuân, Hà Nội )với công việc đầu tiên làxây dựng 12000 m2 nhà xởng đẹp đẽ, thoáng mát rất thuận lợi cho côngviệc sản xuất và tuyển chọn thêm nhiều lớp công nhân bổ sung Đồng thời
xí nghieepj chuyển hớng sản xuất từ những mặt hàng phục vụ cho quân đội
và hàng nội địa chuyển sang sản xuất sang sản xuất mặt hàng xuất khẩu choTiệp Khắc, Liên Xô, Cộng hoà dân chủ Đức
Trong những năm 1990-1992 do ảnh hởng của sự tan rã các nơcskhối XHCN và sự biến động của thị trờng Đông Âu Công ty May 40 đứngtrớc ngỡng cửa của sự thử thách đầy nguy hiểm, thiết công nghệ lạc hậu,trình độ công nhân viên mất ổn định, hoạt động sản xuất kinh doanh kémhiệu quả Nhng với ý trí quyết tâm và nỗ lực của giám đốc, tập thể lãnh đạocũng nh toàn thể anh em công nhân trong công ty bằng việc chủ động tìmkiếm khách hàng, đổi mới thiết bị công nghệ(trên 6 tỷ đồng) hiện đại củaNhật- Đức đã khắc phục đợc khó khăn và bắt đầu làm ăn có hiệu quảDoanh thu năm 1985 tăng gấp 8 lần 1991 Tốc độ gia tăng giá trị tổng sản l-ợng hàng hoá bình quân trên năm từ 20-30%, năm sau cao hơn năm trớc.Hàng năm, công ty đã xuất khẩu sang thị trờng Tây Âu, Bắc Âu, Nhật Bản,
Trang 4Triều Tiên, Đài Loan hàng triệu sản phẩm đa dạng có chất lợng cao có thểnói, sau 5 năm thực hiện đổi mới công ty May 40 đã có đợc những yếu tốcủa một đơn vị công nghiệp hiện đại, thích ứng với thị trờng thế giới, bắt
đầu có thị trờng ổn định và đời sống của ngời lao động ngày càng một hoànthiện
Trong những năm kinh doanh theo cơ chế thị trờng, công ty đã tạo
đ-ợc lợi thế cạnh tranh và đứng trên thị trờng hiện nay, cong ty có 10 kháchhàng các nớc ký kết hợp đồng sản xuất hàng may mặc sẵn, trong đó cónhững mặt hàng cao cấp nh Măng Tô, áo khoác bộ ,áo trợt tuyết, thể thaoxuất đi thị trờng nh Mỹ, Nhật, Canada, Đài Loan, Hàn Quốc
Với sự phấn đấu nỗ lực trong sản xuấ của tập thể cán bộ công nhânviên Công ty May 40 đã đạt đợc một số kết quả đáng kể trong mấy năm quathông qua các chỉ tiêu sau:
tình hình hoạt động của công ty may 40Theo báo cáo tài chính năm 2000,2001, 2000
Trang 5- Chủ động trong công tác tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm, chủ
động trong liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc
- Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm đợcnguồn vốn, có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, đảm bảo công ăn việc làm,nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty
- Là một doanh nghiệp Nhà nớc, công ty cần thực hiện đầy đủnghiệp vụ và nghĩa vụ Nhà nớc giao Tuân thủ các quy định của pháp luật,chính sách của nhà nớc, báo cáo định kỳ lên công ty, tiến hành sản xuấtkinh doanh theo sự chỉ đạo của Tổng công ty
III Bộ máy quản lý
Công ty May 40 HN là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập Đây làcông ty đợc xếp vào loại doanh nghiệp có quy mô vừa do đặc điểm sản xuấtsản phẩm của nghành may mặc nói chung và đặc điểm của công ty nóiriêng nên việc tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý của công ty đợc tổ chứctheo sơ đồ sau:
Trang 6Giám đốc: Là ngời đợc giao trách nhiệm quản trị doanh nghiệp là
ngời chỉ huy cao nhất trong doanh nghiệp có nhiệm vụ quản lý toàn diện,chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kỹ thuật và đời sống củadoanh nghiệp
Để có thời gian tập chung vào những vấn đề lớn có tính chất chiến
l-ợc nên Giám Đốc giao quyền chỉ huy sản xuất kinh doanh cho Phó Giám
Đốc sản xuất kinh doanh và Phó GIám Đốc kỹ thuật
- Phó Giám Đốc sản xuất :
Là ngời đợc Giám Đốc giao quyền chỉ huy và điều hành quá trìnhsản xuất do vậy Giám đốc phải tiến hành lập kế hoạch cho việc sản xuất saocho phù hợp với khả năng của công ty trong từng thời kỳ cụ thể
giám đốc
Phó Giám Đốc SX
phó giám đốc kỹ thuật
Phòng KTCN KCS
-Phân xởng cắtphân xởng may 1
phân xởng may 7
phân xởng may 2phân xởng may 3
phân xởng may 5phân xởng may 6
Trang 7Tổ chức và chỉ huy quá trình sản xuất hàng ngày từ khâu chuẩn bịsản xuất nh bố trí điều khiển lao động, cấp phát vật t đến việc tổng hợpphân tích kết quả của qua trình sản xuất Đồng thời chỉ đạo xây dựng kếhoạch đào tạo công nhân, nhân viên trong công ty
- Phó Giám đốc kỹ thuật :
Chỉ đạo công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm ở tất cả các đơn vị sản xuấtnên kế hoạch và thực hiện việc sửa chữa bảo dỡng máy móc thiết bị trongtoàn công ty, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các vấn đề kỹ thuật
Nhiệm vụ chủ yếu của các phòng chức năng.
Do áp dụng mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng nên các phòngtài vụ, phòng kế hoạch vật t xuất nhập khẩu, phòng kỹ thuật công nghệ –KCS Sẽ có trách nhiệm tham mu, giúp đỡ cán bộ giai quyết vấn đề Nh-
ng quyền quyết định các vấn đề ấy vẫn thuộc về thủ trởng, các phòng chứcnăng các phân xởng, các bộ phận phải thực hiện mệnh lệnh chr thị củagiám đốc Giám đốc đôn đốc hớng dẫn cho các bộ phận sản suất thực hiện
kế hoạch sản suất kinh doanh của công ty
.IV:Đặc điểm tổ chức sản xuất
Tính chất sản xuất của công ty là sản xuất phức tạp, chu kỳ sản xuấtngắn, loại hình sản xuất hàng loạt Công ty đã tổ chức sản xuất theo phân x-ởng, một phân xởng cắt, một phân xởng thêu Các phân xởng sản xuất theo
kế hoạch hàng tháng của công ty, sản phẩm chủ yếu của công ty là gia côngxuất khẩu với chủng loại đa dạng nh quần áo trợt tuyết, quần áo thể thao, áoJacket, áo sơ mi, áo Jacket nữ, áo phông Ngoài ra công ty còn nhận theo
đơn đặt hàng của các đơn vị trong và ngoài nớc khác Dây truyền sản xuấtkhép kín từ công đoạn đầu đến công đoạn cuối cùng bao gồm: cắt, thêu,may, là, đóng gói, nhập kho Cụ thể là công ty dựa trên cơ sở năng lực sảnxuất, trình độ tay nghề và máy móc thiết bị của từng phân xởng để dự kiến
bố trí mặt hàng cho phù hợp
Công ty với phơng trâm là: Chủ động, tích cực bám sát khách hànglớn nên đã tạo nguồn hàng đảm bảo việc giữ vững mở rộng quan hệ vớicác bạn hàng trong và ngoài nớc, tăng cờng đầu t kỹ thuật Để khôngngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, tăng thu nhậpcho ngời lao động
Trang 8Mô hình tổ chức sản xuất tại công ty may 40.
giám đốc
Phó Giám ĐốcSản Xuất
Phânxởngmay 2
Phân xởng may 3
Phân xởng may 5
Phân xởng may 6
Trang 9Phần II Thực trạng công tác tổ chức quản lý tiền lơng tại
công ty xây dựng chi nhánh số 18- licori
Dựa trên công văn 4320 của BLĐTBXH ngày 28/12/1998, NĐ26/CP ngày 23/05/1993 và NĐ 43/CP ngày 22/06/1993 của Chính phủ vềchế độ tiền lơng và BHXH trong các doanh nghiệp, thông t số 05/2001/TT-BLĐTBXH ngày 29/01/2001 Quyết định số 723/QĐ-TCLĐ ngày19/10/2001 của tổng Công ty xây dựng về định mức tiền lơng trên doanhthu, quy định về hình thành và phân phối quỹ tiền lơng, quỹ thu nhập năm
2002, của đơn vị số 05/TL-TCVP ngày 26/01/2002, dựa trên quy định số618/QĐ-TCLĐ ngày 11/12/1996 của tổng Công tỗngây dựng Việt NamCông ty đã lấy làm kim chỉ xuyên suốt quá trình hình thành, phân phối, tổchức công tác quản lý tiền lơng tại công ty
I Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng khoán.
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu đã đạt
đợc qua các năm, dự toán sản xuất năm tới Chi nhánh sẽ căn cứ vào từng
đơn vị sản xuất, mặt hàng sản xuất để giao cho hình thành lên quỹ tiền
l-ơng quỹ tiền lơng này sẽ đợc tính theo doanh thu của các xí nghiệp thànhviên thông qua các chỉ tiêu cần xác định :
+: Xác định các chỉ tiêu nh: thu nhập bình quân, tiền lơng , tiền thởng vàcác khoản phụ cấp gắn với doanh thu, thu nhập ngoài lơng
Ví dụ : 2003 các chỉ tiêu trên của công ty là :
Trang 10Năng suất lao động bình quân một công nhân may: 9,13 $/ngày.Năng suất lao động bình quân một ngời lao động trong Công
ty :6,02$/ngày
Và doanh thu: 12,958$/ngày
+ Xác định cấp bậc công việc bình quân và hệ số phân phối tiền lơngcủa các chức danh công việc trong Công ty
Căn cứ vào kế hoạch lao động hằng năm, mức lơng cán bộ công nhân
và hệ số phân phối thu nhập đã xác định cho từng chức danh nghề, xác địnhmức lơng cấp bậc công việc bình quan (Hệ số lơng cấp bậc công việc bìnhquân) và hệ số hân phối thu nhập hình quân của đơn vị
LDdbi
LDdbi Hcbi
H
1
1
*
Trong đó Hcbi: Hệ số CBCV vủa chức danh i
LDdbi: Lao động định biên có chcs danh i
Hcb: Hệ số CBCV b/phân phối của đơn vị
Mức lơng CBCV (CVbq): CVbq= T(minh)*(Hcb+Hpc)
Hệ số phân phối thu nhập bình quân (HTN): HTN= Hi*LĐdb.Trong đó:
Hi: Hệ số phân phối thu nhập của chức danh i
+ Thứ năm: Xác định tỷ lệ khoác quỹ lơng theo doanh thu của các xínghiệp và đơn vị trực thuộc Công ty
Theo quy chế của tổng công ty xây dựng việt nam quy định quỹ lơngbằng 52% doanh thu công trình Phần quỹ lơng này sẽ đợc dùng để phânphối cho các xí nghiệp trực tiếp sản phẩm và các phòng ban, đơn vị trựcthuộc công ty Quỹ này sẽ đợc chia theo các tỷ lệ sau:
- Đối với các chi nhánh khác : Tỷ lệ khoán quỹ lơng là 41,76%doanh thu của Còn tỷ lệ tăng đơn giá luỹ tiến đối với phần doanh thu vợt
Trang 11mức là 30% của doanh thu vợt mức kế hoạch khi đó quỹ tiền lơng khoán
đợc hởng sẽ là :
QTL(hởng) = 41,76% x DTTH + 30% DTVKH
- Đối với khối phòng ban và đơn vị phục vụ : tỷ lệ khoán quỹ lơng
là 6,24% doanh thu chiếm Còn tỷ lệ tăng đơn giá quỹ lơng đối với phầndoanh thu vợt mức là 5%của doanh thu vợt mức kế hoạch
Khi đó quỹ tiền lơng khoán đợc hởng sẽ là :
QTL(hởng) = 6,24% x DTTH + 1,5 DTBH + 3% DTT + 5%DTVKHDoanh nghiệp sẽ căn cứ vào tình hình thực hiện nhiệm vụ qua cácnăm và khả năng sản xuất tiêu thụ sản phẩm của công ty Nhằm tăngdoanh thu nội địa đồng thời khuyến khích cán bộ công nhân viên Tổnggiám đốc nội địa sẽ ra mức khoán quỹ lơng đến từng phòng kinh doanhnội địa Ví dụ : năm 2002 doanh thu nội địa ớc đạt 23,5 tỷ đồng thìphòng kinh doanh nội địa đảm bảo 16,180 tỷ đồng
Nh vậy quỹ tiền lơng của từng phòng kinh doanh nội địa bằng 1%doanh thu thực hiện Còn đối với phần vợt kế hoạch đợc thanh toán vàocuối năm kế hoạch đợc tính 1% doanh thu Riêng đối với doanh thu tựkhai thác công ty sẽ chi cho đơn vị 2% so với lợi nhuận đối với trờng hợpthua lỗ thì pahỉ chịu hoàn toàn
II xác định đơn giá tiền lơng
Đơn giá tiền lơng đợc xác định trên cơ sở cấp bậc công việc, địnhmức lao động, định mức phụ cấp Mỗi mặt hàng chỉ đợc tính một đơn giánhất định Mặt hàng khác nhau thì đơn giá cũng khác nhau sản phẩm cóchất lợng khác nhau có các cách tính khác nhau mặt khác, đơn gái tiềnlơng có tính chất tơng đối khi mức tiwnf lơng thay đổi thì cũng pahỉ tínhlại đơn giá tiền lơng
Doanh nghiệp tính đơn giá dựa trên doanh thu, khi đó công thức xác
định tỷ lệ phần %thu nhập lơng trên doanh thu :
Tỷ lệ thu nhậplơng trên doanh thu
tạm tính theo chi phí SPSX kỳ kế hoạch =
Doanhthu
kh V
Trang 12III Phơng pháp trả lơng của công ty :
III.1 Nguyên tắc trả lơng
- Mức lơng để tính thu nhập cho ngời lao động : căn cứ vào mức
l-ơng cấp bậc công việc đã đợc xác định cho các chức danh ngành, nghề,công việc tại công ty may 40- HN công ty đã thực hiện trả thu nhập longtháng cho ngời lao động (gồm cả khối hởng lơng thời gian và cả khối hơngrlơng sản phẩm )
- Hệ số phân phối thu nhập hàng tháng cho từng chức danh đợc xác
định trên cơ sở thu nhập lơng tháng, chế độ lơng chức danh, phụ cấp lơngtháng cho từng dối tợng đợc hởng cùng với hệ thống bảng hệ số phân phốithu nhập
- lơng hàng tháng của ngời lao động đợc phân phối một lần trongtháng, đợc tính trên cơ sở mức lơng cấp bậc công việc hệ số phân phối thunhập, mức lơng hàng tháng và thành tích đóng góp của mỗi cá nhân
- Mức chi lơng hàng tháng : Căn cứ vào kết quả sản xuất và thựchiện chi phí khoán của đơn vị
III.2 Phơng pháp trả lơng
a xác định tỷ lệ % long trong tổng doanh thu
+ Đối với các xí nghiệp may :
Sau khi các xí nghiệp hoàn thành nhiệm vụ của sản xuất khi hạchtoán Quỹ tiền lơng của xí nghiệp bằng 41,76% doanh thu đạt đợc của xínghiệp, trong đó :
- Quỹ phụ cấp chiếm : 0,15% tổng doanh thu
- Lơng dành cho những ngày nghỉ phép : 1,12% doanh thu
- Quỹ dự phòng chiếm : 1,7% doanh thu
b Nguồn hình thành và phân chia quỹ tiền lơng
Khi thởng năng xuất cá nhân :
Thởng = TLSP x HS(thởng) x Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cá nhân Trong đó :
HS(thởng) do xí nghiệp quy định
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cá nhân đợc tính dựa trên tỷ lệ giữa doanh thu
đạt đợc so với doanh thu kế hoạch
- Khi thởng thi đua :
- Công thức tính :
Trang 13đảm nhiệm nhiều công vịêc, đi muộn về sớm không quá 3 lần, ý thức kỷluật tốt
Loại B: Là những lao động cơ bản đảm bảo đợc các tiêu chuẩn loại Anhng do vì do sức khoẻ hay những nguyên nhân khác mà có từ 4-8 ngàynghỉ, có một lần bị lập biên bản về chất lợng sản phẩm
Loại K: là những lao động không đạt tiêu chuẩn 2 loại trên
c Công thức tính mức lơng cho từng lao động
+ Đối với các xí nghiệp may :
Tỷ lệ tiền Quỹ lơng của Hệ số Sốlơng từng x xí nghiệp chia phân côngcông đoạn chia đơn giá
Số công Hệ số phân phối việc chế độ x tiền lơng của cá nhân thực
+Đối với khối phòng ban và khu vực phục vụ:
Tỷ lệ Quỹ lơng của Hệ số Số lơng từng x phòng ban phân công
phòng và PV
của phòng x tiền lơng cá nhân thực theo định biên theo định biên tế
của từng phòng
*Hệ số tiền lơng các chức danh trong công ty :
khu vục phong ban và đơn vị phục vụ :bảng 1
Trang 14IV Những chi phí tính theo lơng cán bộ công nhân viên:
Theo chế độ hiện hành, hàng tháng các doanh nghiệp phải tiến hànhtính, trích lập thêm các quỹ khác ngoài quỹ tiền lơng Đó là quỹ BHXH,BHYT, KPCĐ
IV 1 Quỹ bảo hiểm xã hội :
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành từ việc trích lập và tính vào chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để dùng vào trả các khoản chiphí bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nớc Hàng tháng doanh nghiệptiến hành tính, trích lập quỹ bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lơng thực tế phải trả cho cán bộ công nhân viên trong tháng
quỹ bảo hiểm xã hội đợc thiết lập nhằm đảm bảo nguồn chi trả chocông nhân viên trong trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất sức,nghỉ hu
Quỹ bảo hiểm xã hội của công ty may 40 HN hình thành bằng cáchtrích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng cấp bậc, chức vụ và cáckhoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng.Tỷ lệ tríchbảo hiểm xã hội 20% trong đó 15% là do công ty trực tiếp trích nộp (tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh), 5% còn lại là do công nhân viên trongcông ty đóng và đợc trừ vào lơng hàng tháng
IV 2 Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ bảo hiểm y tế theo quy định của chế độ tài chính hiện nay cũng
đợc hình thành từ 2 nguồn : Một phần do doanh nghiệp đóng trích vào chiphí sản xuất kinh doanh hàng tháng theo tỷ lệ quy định tính trên tổng sốtiền lơng thực tế phải trả, một phần do ngời lao động gánh chịu và đợc trừvào lơng