1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam Luận văn thạc sĩ

82 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 754,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khủng hoảng tài chính được hiểu là sự sụp đổ của thị trường tài chính, khiến cho nĩ khơng thể thực hiện được hai chức năng cơ bản nhất: 1 ổn định giá trị đồng tiền hoặc các tài sản tài c

Trang 1

  

ĐÀO THỊ BẢO NGÂN

NGUY CƠ TIỀM ẨN KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM

Chuyên Ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng

Trang 2

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh Tế TP.HCM ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu

Chân thành cảm ơn các Thầy Cô Khoa Sau ñại học ñã tham gia giảng dạy chương trình Các Thầy, Cô ñã cung cấp cho tôi những kiến thức quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn và những kiến thức này sẽ là hành trang theo tôi trong con ñường phát triển năng lực và sự nghiệp

Xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận văn Những ý kiến của Cô

ñã giúp tôi sửa chữa, bổ sung và hoàn thiện thêm những ñiều hữu ích cho luận văn

Và cuối cùng xin cảm ơn những anh chị, bạn bè ñã cùng tôi chia sẻ những kinh nghiệm, kiến thức trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu luận văn

Xin trân trọng cảm ơn

Tác giả luận văn

Đào Thị Bảo Ngân

Trang 3

Tôi xin cam ñoan luận văn “NGUY CƠ TIỀM ẨN KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH CHO VIỆT NAM” là công trình nghiên cứu của bản thân, ñược ñúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Trang

Tác giả luận văn

Đào Thị Bảo Ngân

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH

1.1.Khủng hoảng tài chính và bản chất 1

1.2.Các loại khủng hoảng tài chính 2

1.2.1.Khủng hoảng ngân hàng 2

1.2.2.Khủng hoảng tiền tệ 3

1.2.2.1.Khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ nhất 4

1.2.2.2.Khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ hai 5

1.2.2.3.Khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ ba 6

1.2.3.Khủng hoảng nợ 8

1.2.4.Khủng hoảng kép 9

1.3.Một số cuộc khủng hoảng tài chính tiêu biểu 9

1.3.1.Đại suy thoái 1929-1933 9

1.3.1.1.Diễn biến khủng hoảng 9

1.3.1.2.Nguyên nhân 11

1.3.2.Khủng hoảng tài chính Mexico 1994 12

1.3.2.1.Diễn biến khủng hoảng 12

1.3.2.2.Nguyên nhân 14

1.3.3.Khủng hoảng tài chính Thái Lan 1997 15

1.3.3.1.Diễn biến khủng hoảng 15

1.3.3.2.Nguyên nhân 16

1.4.Nguyên nhân của khủng hoảng tài chính 17

Trang 5

Kết luận chương 1 19

CHƯƠNG 2 NỀN KINH TẾ VIỆT NAM VÀ NHỮNG NGUY CƠ TIỀM ẨN 2.1.Nền kinh tế USD hóa 20

2.2.Mất cân ñối trong cán cân thanh toán 21

2.2.1.Thâm hụt tài khoản vãng lai 21

2.2.2.Nguy cơ từ thâm hụt tài khoản vãng lai 24

2.3.Thâm hụt ngân sách và nợ công 26

2.3.1.Chính sách tài khóa và tình hình thâm hụt ngân sách 26

2.3.2.Tài trợ thâm hụt ngân sách và tình hình nợ công 27

2.3.3.Nguy cơ từ thâm hụt ngân sách và nợ công 28

2.4.Lạm phát 29

2.4.1.Tình hình lạm phát và nguyên nhân 29

2.4.2.Nguy cơ tiềm ẩn từ lạm phát 32

2.5.Chính sách tiền tệ - tỷ giá 34

2.5.1.Lãi suất 34

2.5.2.Tỷ giá và việc ñiều hành tỷ giá 35

2.5.3.Nguy cơ tiền tệ 37

2.6.Hệ thống tài chính dễ bị tổn thương 38

2.6.1.Ngân hàng Nhà nước có mức ñộ ñộc lập thấp 39

2.6.2.Hệ thống ngân hàng yếu kém 40

2.6.3.Đánh giá hệ thống tài chính Việt Nam 42

2.7.Đánh giá những nguy cơ tiềm ẩn ñối với kinh tế Việt Nam 43

Kết luận chương 2 45

Trang 6

HOẢNG Ở VIỆT NAM

3.1.Cải thiện nền tảng vĩ mô nền kinh tế 46

3.1.1.Thực hiện chính sách tiền tệ kinh hoạt và ñộc lập 47

3.1.1.1.Nâng cao tính ñộc lập cho NHNN 47

3.1.1.2.Cơ chế ñiều hành lãi suất 50

3.1.1.3.Lựa chọn chính sách tỷ giá phù hợp 53

3.1.2.Chính sách tài khóa 56

3.1.3.Xây dựng một cơ quan hoạch ñịnh chính sách kinh tế cao cấp 59

3.2.Bảo vệ hệ thống tài chính nội ñịa khỏi nguy cơ lây nhiễm từ bên ngoài 60

3.3.Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm khủng hoảng tài chính 60

3.4.Hoàn thiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi 64

Kết luận chương 3 66

KẾT LUẬN 67

ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

CPI Chỉ số giá tiêu dùng

DNNN Doanh nghiệp nhà nước

NCIEC Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần

VNBA Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 8

Hình 1.1 Tiến trình KH tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ nhất 4

Hình 1.2 Tiến trình KH tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ hai 5

Hình 1.3 Tiến trình KH tài chính tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ ba 8

Hình 2.1 Thâm hụt thương mại Việt Nam 22

Hình 2.2 Tình hình dự trữ ngoại hối Việt Nam 24

Hình 2.3 Thâm hụt ngân sách Việt Nam giai ñoạn 2005-2011 26

Hình 2.4 Tỷ lệ dư nợ của Chính phủ qua các năm 27

Hình 2.5 Diễn biến giá tiêu dùng trong năm 2010 29

Hình 2.6: Tốc ñộ tăng trưởng cung tiền và GDP 31

Hình 2.7 Tỷ giá USD/VND thị trường tự do và tỷ giá quy ñịnh của NHNN 36

Trang 9

sản từ cuộc cải cách hai thập kỷ, gắn liền với những xáo trộn to lớn của nền kinh tế thế giới sau cuộc khủng khoảng tài chính-kinh tế toàn cầu lớn nhất kể

từ sau cuộc Đại khủng hoảng 1929-1933 Điều này hàm ý rằng nền kinh tế Việt Nam ñang ñứng trước một giai ñoạn mà sự thay ñổi từ bên trong vừa ñòi hỏi một sự biến ñổi mới về chất, ñồng thời lại phải diễn ra trong một môi trường quốc tế cũng ñang thay ñổi quyết liệt Vì vậy, việc hoạch ñịnh, xây dựng một tầm nhìn cho tương lai trong thập kỷ tới vào thời ñiểm hiện nay có

ý nghĩa bản lề trong con ñường phát triển của Việt Nam

Từ kinh nghiệm phát triển quốc tế và các nghiên cứu lý thuyết về khủng hoảng kinh tế và tài chính, việc nhận ra những ñiểm yếu căn bản của nền kinh

tế vĩ mô có thể dẫn ñến khủng hoảng mà Việt Nam phải ñối mặt là ñiều cần thiết

Nhằm góp phần vào mục tiêu trên, bài luận văn này hướng tới ñịnh dạng những ñiểm yếu căn bản của nền kinh tế vĩ mô Việt Nam trong bối cảnh mới của nền kinh tế toàn cầu, trên cơ sở ñó phân tích những rủi ro liên quan ñến kinh tế vĩ mô và hệ thống tài chính mà Việt Nam phải ñối mặt Bài nghiên cứu bước ñầu ñề xuất các giải pháp ñể giảm thiểu những rủi ro này, với mục tiêu ngăn chặn khủng hoảng xảy ra tại Việt Nam, góp phần hướng ñến sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế trong dài hạn

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

Đề tài ñã tập trung nghiên cứu lý luận chung về khủng hoảng tài chính và tình hình kinh tế tài chính Việt Nam hiện nay, tìm ra những rủi ro tiềm ẩn và phân tích, ñánh giá, tìm hiểu nguyên nhân của thực trạng Qua ñó ñề xuất một số

Trang 10

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu, ñánh giá thực trạng nền kinh tế Việt Nam với những rủi ro tiềm ẩn

Phạm vi nghiên cứu: ñề tài nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến sự vận ñộng

và những rủi ro bên trong nền kinh tế Việt Nam Trong ñó, ñề tài tập trung nghiên cứu các vấn ñề thuộc kinh tế vĩ mô như lạm phát, chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ Trên cơ sở phân tích và nhận ñịnh, tác giả ñề xuất các khuyến nghị về mặt chính sách cho việc ngăn ngừa nguy cơ khủng hoảng xảy

ra ở Việt Nam hiện nay

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu ñược sử dụng trong suốt ñề tài là phương pháp ñịnh tính, phân tích thống kê và so sánh theo quan ñiểm biện chứng

Kết cấu ñề tài: gồm 03 chương

Chương 1: tác giả trình bày những vấn ñề cơ sở lý luận liên quan ñến khủng hoảng tài chính

Chương 2: tác giả trình bày thực trạng nền kinh tế Việt Nam và phân tích những nguy cơ tiềm ẩn trong nền kinh tế có thể kích hoạt một cuộc khủng hoảng

Chương 3: tác giả trình bày một số khuyến nghị về mặt chính sách giúp Việt Nam có thể tránh khỏi nguy cơ khủng hoảng

Trang 11

liệu thống kê Số liệu thống kê trong bài viết có thể không thống nhất với số liệu trích dẫn từ những nguồn khác, tuy nhiên, nó cũng không làm thay ñổi nhiều về bản chất của vấn ñề nghiên cứu cũng như nhận ñịnh của tác giả Vì vậy mong ñược sự thông cảm của Quý thầy cô và ñộc giả

Mặc dù bài viết ñược tác giả dành nhiều công sức ñể nghiên cứu tuy nhiên không thể tránh khỏi những hạn chế Tác giả rất mong nhận ñược sự góp ý của Quý thầy cô và ñộc giả ñể bài viết ñược hoàn thiện hơn

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH

1.1.Khủng hoảng tài chính và bản chất:

Khủng hoảng trong tài chính là quá trình thơng thường, tiến triển phụ thuộc

sự vận động bên trong của hệ thống tài chính Khủng hoảng tài chính được hiểu là sự sụp đổ của thị trường tài chính, khiến cho nĩ khơng thể thực hiện được hai chức năng cơ bản nhất: (1) ổn định giá trị đồng tiền hoặc các tài sản tài chính như một phương tiện giao dịch, cất trữ tài sản, và (2) là trung gian chuyển vốn tiết kiệm vào những dự án đầu tư cĩ hiệu quả nhất Kéo theo là sự xấu đi một cách rõ ràng và nhanh chĩng của các nhĩm chỉ tiêu tài chính trong nền kinh tế quốc gia (lãi suất ngắn hạn, tỷ giá hối đối…) Hệ quả là các tổ chức tài chính hoặc các tài sản tài chính bất ngờ bị mất đi phần lớn giá trị, hệ thống ngân hàng trục trặc, thị trường chứng khĩan và các bong bĩng tài chính

đổ vỡ Vì rằng trong nền kinh tế hiện đại đầu cơ tài chính chiếm một khối lượng giá trị cao nhất, và mọi hoạt động của các thị trường khác đều chịu sự chi phối của thị trường tài chính nên khủng hoảng tài chính là khởi nguồn của suy thối kinh tế Từ đĩ, nền kinh tế bị đẩy ra khỏi quỹ đạo tăng trưởng tiềm năng, gây nên sự sụt giảm mạnh về sản lượng, việc làm, đi kèm với giảm phát, hoặc gây nguy cơ bùng nổ lạm phát

Như vậy, cĩ thể thấy biểu hiện rõ ràng nhất của khủng hoảng tài chính chính

là sự mất giá nhanh với quy mơ lớn của đồng nội tệ Sự phá sản và thua lỗ với tốc độ và quy mơ bất thường của hệ thống ngân hàng, tài chính quốc gia chính

là biểu hiện bên ngồi thứ hai của khủng hoảng tài chính Cuối cùng là sự thua lỗ và phá sản hàng loạt của hệ thống doanh nghiệp khiến cho tỷ lệ thất nghiệp tăng mạnh và tăng trưởng kinh tế quốc gia giảm sút

Bản chất của khủng hoảng tài chính và suy thối kinh tế hiện nay đĩ là sự đổ

vỡ, sự mất cân bằng giữa những thành phần cấu thành sự thống nhất trên tất

Trang 13

cả các thị trường hiện hữu từ thị trường tài chính, thị trường sản xuất kinh doanh, ñến thị trường lao ñộng

Khi làn sóng ñầu tư vào các thị trường tăng lên nhanh chóng, ñặc biệt là làn sóng tăng lên của các thị trường phi sản xuất, như thị trường tài chính, thị trường ñịa ốc, thị trường ngoại tệ, … tính ảo của thị trường sẽ xuất hiện Nghĩa là người mua ở ñây không còn là người “tiêu thụ” sản phẩm mà chủ yếu là những nhà ñầu cơ, kể cả trong thị trường sản xuất Quá trình này ñã làm cho các thị trường bành trướng mau lẹ, GDP tăng lên nhanh chóng, cho ñến lúc sự mất cân bằng tăng lên ñỉnh ñiểm và thị trường không thể tiếp tục chứa ñựng những hàng hóa – dịch vụ mà nó phải chứa ñựng, cũng như sự mất cân ñối ñã ñạt mức quá sức chịu ñựng của thị trường và phải ñi ñến sự sụp ñổ

Do ñó có thể nói sự khủng hoảng ñã tiềm ẩn trong các nền kinh tế, ngay cả trong nền kinh tế nhỏ và mới phát triển như Việt Nam

1.2.Các loại khủng hoảng tài chính:

1.2.1.Khủng hoảng ngân hàng:

Khủng hoảng ngân hàng xảy ra nếu ít nhất là một các tiêu chí sau xảy ra:

- Tỷ lệ nợ xấu NPLs so với tổng vốn cho vay trong hệ thống ngân hàng vượt quá 10%

- Chi phí cho hoạt ñộng cứu trợ ngân hàng tối thiểu bằng 2% GDP

- Giai ñoạn cứu trợ kéo theo hoặc là quốc hữu hóa các ngân hàng ở quy mô lớn, hoặc là hiện tượng rút tiền gửi ồ ạt khỏi ngân hàng, hoặc các biện pháp khẩn cấp khác như ñóng băng tiền gửi, cho phép ngân hàng nghỉ giao dịch, phát hành bảo lãnh chính phủ

Khủng hoảng ngân hàng có thể xảy ra ñối với từng ngân hàng riêng lẻ hoặc lây lan trong hệ thống các ngân hàng

Hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng truyền thống thường dựa vào sự chênh lệch giữa các kỳ hạn, có nghĩa là, ngân hàng huy ñộng tiền gửi ngắn hạn và

Trang 14

cho vay dài hạn Phần lớn lượng tiền gửi huy động sẽ được đem đi cho vay đầu tư lấy lãi vào những dự án dài hạn, với khả năng thanh khoản thấp Tình trạng cho vay bất cẩn và cơng tác thẩm định dự án khơng tốt sẽ dẫn đến tình trạng ngân hàng đổ vốn vào các dự án rủi ro cao, khơng hiệu quả

Trong thời kỳ thị trường tài chính phát triển như hiện nay, các ngân hàng cĩ

xu hướng chuyển việc đầu tư số vốn họ huy động được vào các loại chứng khốn Như vậy, ngân hàng phải gánh chịu rủi ro khi giá trị thị trường của các tài sản của họ cĩ thể giảm xuống bằng hoặc thấp hơn giá trị các khoản

nợ tiền gửi của ngân hàng đối với người gửi tiền do những thay đổi khơng mong đợi từ tỷ lệ lãi suất, vỡ nợ, tỷ giá hối đối, thay đổi về quy chế, những sai phạm…

Khi cĩ sự cố ảnh hưởng đến niềm tin của người dân vào hệ thống ngân hàng khiến họ rút tiền ồ ạt, khủng hoảng ngân hàng xảy ra Bởi vì ngân hàng cho vay hầu hết phần tiền gửi mà họ huy động được, và họ khơng thể lập tức địi lại những khoản đã cho vay, do đĩ sẽ vơ cùng khĩ khăn để ngân hàng cĩ thể nhanh chĩng hồn trả lại tất cả tiền gửi khi cĩ yêu cầu đột xuất Với lượng

dự trữ hạn hẹp, các ngân hàng cĩ thể nhanh chĩng rơi vào tình trạng mất khả năng thanh tốn và phá sản

Khi bị phá sản, các ngân hàng buộc phải dừng việc thanh tốn các cam kết của mình, do đĩ, khủng hoảng ngân hàng cĩ thể xảy ra tại một ngân hàng hoặc lan rộng trong hệ thống

Trang 15

1.2.2.1.Khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ nhất:

Hình 1.1 Tiến trình khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ nhất

Dựa trên mô hình tiền tệ ñơn giản, lý thuyết của Paul Krugman (1979) và sau ñó là Food&Garber (1984) ñã giải thích tiến trình dẫn ñến khủng hoảng tiền tệ khi chính phủ duy trì cơ chế tỷ giá cố ñịnh và theo ñuổi các chính sách kinh tế vĩ mô không mang tính bền vững như thâm hụt ngân sách, tài trợ bằng lạm phát tiến ñến mất giá kỳ vọng ñồng nội tệ

Cụ thể là ñể duy trì tỷ giá, chính phủ có thể can thiệp vào thị trường ngoại hối thông qua các hoạt ñộng thị trường mở hay can thiệp vào thị trường ngoại hối kỳ hạn Với tỷ lệ thâm hụt ngân sách cao và tài trợ bằng lạm phát dẫn ñến sức ép giảm giá nội tệ, chính phủ sẽ phải bán ngoại tệ liên tục, dự trữ ngoại hối giảm Kết quả là cuối cùng chính phủ có thể bị buộc phải chấm dứt tỷ giá cố ñịnh và chuyển sang thả nổi tỷ giá

Tuy nhiên lý do chính ñẩy nhanh và làm trầm trọng khủng hoảng chính là những cuộc tấn công ñầu cơ vào ñồng nội tệ, ñược thực hiện bởi các tổ

Tấn công ñầu

cơ vào nội tệ

KHỦNG HOẢNG TIỀN TỆ

Dự trữ ngoại hối suy giảm

Trang 16

chức hoặc các cá nhân được hướng dẫn bởi các tín hiệu xuất phát từ sự suy yếu trong các yếu tố kinh tế vĩ mơ căn bản trước khi đồng nội tệ bị mất giá

1.2.2.2.Khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ hai:

Nếu như mơ hình khủng hoảng tiền tệ của Krugman (1979) giải thích quá trình sụp đổ của tỷ giá hối đối cố định khi dự trữ ngoại tệ cạn kiệt thì Obstfeld (1994) đưa ra một cách giải thích khác về khủng hoảng tiền tệ được gọi là lý thuyết khủng hoảng tiền tệ thế hệ thứ hai

Lý thuyết khủng hoảng tiền tệ thế hệ thứ hai cũng xuất phát trong một hồn cảnh chính phủ duy trì chế độ tỷ giá hối đối cố định Tuy nhiên, dựa vào thực tế là rất nhiều cuộc khủng hoảng tiền tệ (đặc biệt là xảy ra ở các nền kinh tế phát triển) vẫn xảy ra dù các chính phủ cĩ đủ dự trữ ngoại tệ để bảo vệ tỷ giá, mơ hình Obstfeld cho rằng khủng hoảng cĩ thể mang tính

Chính phủ Lãi suất tăng lên, ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng và tình trạng thất nghiệp nên thả nổi tỷ giá

Hình 1.2 Tiến trình khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ hai

Trang 17

Kỳ vọng đầu cơ phụ thuộc vào việc suy đốn về phản ứng của chính phủ trong việc điều hành tỷ giá, những phản ứng của chính phủ lại phụ thuộc vào những thay đổi về giá cả và các chỉ số kinh tế khác tác động thế nào tới tình hình kinh tế và chính trị, nhưng những thay đổi về giá cả và các chỉ số lại cĩ thể xảy ra đơn giản là vì kỳ vọng của các nhà đầu cơ Những yếu tố và tác động xoay vịng này cĩ thể tạo ra một cuộc khủng hoảng mà

cĩ thể đã khơng xảy ra, nhưng cuối cùng lại xảy ra khi các đối tượng tham gia trên thị trường cĩ kỳ vọng như vậy

Cụ thể, việc quyết định bảo vệ tỷ giá hối đối cố định cĩ cả lợi ích và chi phí Đứng trước sức ép phải thả nổi tỷ giá, nếu chính phủ quyết định bảo

vệ tỷ giá cố định thì sẽ cĩ lợi ích là uy tín về chính sách trong dài hạn, tuy nhiên chi phí của quyết định này cĩ thể đến từ những tác động tiêu cực đến nền kinh tế nội địa khi lãi suất tăng lên Đứng trước sự cân đối giữa lợi ích

và chi phí, chính phủ cĩ thể lựa chọn bảo vệ hay thả nổi tỷ giá hối đối Ngược lại, các nhà đầu cơ cũng cĩ hai lựa chọn: tấn cơng đồng nội tệ hoặc khơng, tùy theo suy đốn về phản ứng của chính phủ sẽ kiên quyết bảo vệ

tỷ giá cố định hay bằng lịng thả nổi để thực hiện các mục tiêu kinh tế khác

Như vậy hai điểm cân bằng trong mơ hình khủng hoảng tiền tệ thế hệ thứ hai là khi nhà đầu cơ tấn cơng và chính phủ thả nổi tỷ giá, và khi nhà đầu

cơ khơng tấn cơng và chính phủ tiếp tục cố định tỷ giá Khủng hoảng xảy

ra, khơng hẳn do yếu tố kinh tế căn bản, mà do thị trường kỳ vọng như vậy

1.2.2.3.Khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ ba:

Mơ hình khủng hoảng thế hệ thứ ba được Yoshitomi, M và Ohno, K (1999) xây dựng, đặc trưng cho các cuộc khủng hoảng tài khoản vốn trong cán cân thanh tốn quốc tế Việc tự do hĩa tài khoản vốn thiếu một trình tự thích hợp đã dẫn đến hai hệ quả là tiền đề cho cuộc khủng hoảng kép:

Trang 18

- Luồng vốn ñổ vào ồ ạt vượt quá mức thâm hụt cán cân vãng lai: khiến cán cân thanh toán thặng dư và dự trữ ngoại hối tăng Điều này dẫn tới

sự bành trướng tín dụng, ñầu tư và tiêu dùng trong nước Điểm mấu chốt ở ñây là việc ñầu tư quá mức (dư thừa năng lực sản xuất), ñầu tư kém hiệu quả (vào các lĩnh vực như bất ñộng sản…), ñã dẫn tới hậu quả

là thâm hụt cán cân vãng lai tăng, xuất hiện nền “kinh tế bong bóng” và mức cung dư thừa Khi các nhà ñầu tư nhận thức ñược những yếu kém

kể trên và những dấu hiệu bất ổn khác như sự sụt giảm giá bất ñộng sản

và cổ phiếu cũng như các hoạt ñộng tấn công ñầu cơ tiền tệ, họ ñồng loạt rút vốn ra khỏi nền kinh tế Hậu quả là cán cân thanh toán trở nên thâm hụt trầm trọng và dự trữ ngoại hối dần cạn kiệt, báo hiệu về một cuộc khủng hoảng tiền tệ xảy ra

- Vốn ngắn hạn chiếm tỷ trọng quá lớn: trong ñiều kiện tự do hóa cán cân vốn, một lượng vốn ngắn hạn với tỷ trọng quá lớn (lớn hơn nhiều dự trữ ngoại hối) ñã ñổ vào nền kinh tế Trong ñiều kiện giám sát các khoản vay nợ kém hiệu quả, một lượng lớn vốn vay ngắn hạn bằng ngoại tệ ñã ñược cho vay bằng nội tệ ñể ñầu tư dài hạn vào những dự án kém hiệu quả ñã dẫn ñến vấn ñề “sai lệch kép” trầm trọng Bảng cân ñối tài sản của các công ty cũng như của hệ thống ngân hàng - tài chính xấu ñi một cách trầm trọng khi ñồng nội tệ mất giá và một lượng vốn lớn của các nhà ñầu tư nước ngoài bị rút ra ñột ngột; ñến lượt nó, tài sản ròng của các ngân hàng bị sụt giảm, dẫn ñến tín dụng càng bị thắt chặt và bảng cân ñối tài sản của các ngân hàng càng tồi tệ hơn Quá trình tác ñộng vòng xoáy và cộng hưởng này gây nên khủng hoảng bùng phát trong một thời gian rất ngắn và ñẩy các nền kinh tế ngập sâu vào vòng suy thoái

Trang 19

Hình 1.3 Tiến trình KH tài chính tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ ba

Nợ chính phủ thường được phân thành: Nợ trong nước (các khoản vay từ người cho vay trong nước) và nợ nước ngồi (các khoản vay từ người cho vay ngồi nước) Việc đi vay của chính phủ cĩ thể được thực hiện thơng qua phát hành trái phiếu chính phủ để vay từ các tổ chức, cá nhân Trái phiếu chính phủ phát hành bằng nội tệ được coi là khơng cĩ rủi ro tín dụng vì

Hệ thống tài chính nội

địa -Tập trung vào ngân hàng

-Giám sát yếu kém

-Tâm lý ỷ lại

Dịng vốn nước ngồi chảy vào

Nợ mệnh giá ngoại tệ

và kỳ hạn ngắn gia tăng

Chính sách kinh tế vĩ mơ

Tỷ giá hối đối

cố định

Phân bổ vốn sai lệch

-Đầu tư quá mức

-Bong bĩng giá tài

sản

-Tham nhũng

Tình hình tài chính -Tỷ lệ nợ khĩ địi cao -Mất cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản nợ và tài sản cĩ

Tình hình kinh tế

vĩ mơ -Tỷ giá hối đối thực bị nâng giá -Thâm hụt thương mại gia tăng

KHỦNG HOẢNG

Trang 20

chính phủ vì cĩ thể tăng thuế thậm chí in thêm tiền để thanh tốn cả gốc lẫn lãi khi đáo hạn So với trái phiếu chính phủ phát hành bằng nội tệ, trái phiếu chính phủ phát hành bằng ngoại tệ (thường là các ngoại tệ mạnh cĩ cầu lớn)

cĩ rủi ro tín dụng cao hơn vì chính phủ cĩ thể khơng cĩ đủ ngoại tệ để thanh tốn, thêm vào đĩ cịn cĩ thể xảy ra rủi ro về tỷ giá hối đối

Ngồi việc vay bằng cách phát hành trái phiếu nĩi trên, chính phủ cũng cĩ thể vay tiền trực tiếp từ các ngân hàng thương mại, các thể chế tài chính quốc tế, chẳng hạn Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) Hình thức vay này thường được chính phủ của các nước cĩ độ tín cậy tín dụng thấp áp dụng vì khi đĩ khả năng vay nợ bằng hình thức phát hành trái phiếu chính phủ của họ khơng cao

Cĩ thể nĩi, tất cả các quốc gia trên thế giới đều đang duy trì một mức nợ nước ngồi nhất định để đầu tư cho tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, việc kiểm sốt mức nợ phù hợp với quy mơ nền kinh tế và chi tiêu đầu tư cĩ hiệu quả để tạo nguồn thu trả nợ là điều khơng phải nền kinh tế nào cũng làm được Việc vay nợ tràn lan, thiếu tính tốn, khơng minh bạch và đầu tư khơng hiệu quả, thiếu cơ chế giám sát sẽ khiến cho quốc gia lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả và khủng hoảng nợ xảy ra

1.2.4.Khủng hoảng kép:

Khủng hoảng tiền tệ và khủng hoảng ngân hàng, hoặc khủng hoảng nợ và khủng hoảng tiền tệ cĩ thể đi liền với nhau, cái nọ dẫn đến cái kia tạo thành khủng hoảng kép Đây là trường hợp khủng hoảng tài chính trở nên trầm trọng nhất và cĩ thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội

1.3.Một số cuộc khủng hoảng tài chính tiêu biểu:

1.3.1.Đại suy thối 1929-1933:

1.3.1.1.Diễn biến khủng hoảng:

Trang 21

Thập niên 20 là thập niên tăng trưởng mạnh tại Mỹ, sản lượng công nghiệp tăng 40%-50%, nông nghiệp ñược hiện ñại hóa nên năng suất tăng cao, dẫn ñến tình trạng sản xuất thừa Ngân hàng phát triển tín dụng, cho phép người dân mua sắm hàng hóa tiêu dùng lâu bền như xe hơi, nhà ở Nền kinh tế Mỹ rơi vào tình trạng bong bóng, bắt ñầu từ việc ñầu cơ bất ñộng sản ở Florida, sau ñó là việc thị trường chứng khoán phát triển mạnh mẽ Với các quy ñịnh về vay vốn dễ dàng, và lợi nhuận kỳ vọng vào thị trường chứng khoán quá lớn, người dân Mỹ bắt ñầu vay mượn tiền từ ngân hàng

ñể ñầu cơ Bong bóng chứng khoán ngày càng phồng lên, hoạt ñộng ñầu

cơ với quy mô lớn cũng hình thành nhiều vào những năm 1920

Với tình trạng hàng hóa dư thừa, không tiêu thụ ñược cộng với việc nguồn vốn trong nền kinh tế ñổ vào chứng khoán, sản xuất sụt giảm, lãi suất bắt ñầu tăng dần, kéo theo nguy cơ mất khả năng trả nợ ñối với các nhà ñầu cơ chứng khoán bằng ñòn bẩy kinh doanh Hiện tượng bán cổ phiếu hàng loạt bắt ñầu diễn ra

Ngày 24 tháng 10 năm 1929, Phố Wall rối loạn Gần 13 triệu cổ phiếu, nhiều gấp ba lần số lượng giao dịch thông thường, bị các nhà ñầu tư hoảng loạn bán tháo trên thị trường chứng khoán New York Ngày này ñi vào lịch sử như ngày thứ Năm ñen tối, mở ñầu cho cuộc Đại khủng hoảng của thị trường chứng khoán Mỹ và cuộc Đại suy thoái kéo dài từ năm 1929 tới năm 1933 Chỉ số Dow Jones ñạt ñiểm ñáy ngày 08/07/1932 khi ñóng cửa

ở mức 41,2 - giảm gần 90% so với mức ñỉnh nó từng ñạt ñược ba năm trước

Sự sụp ñổ của thị trường chứng khoán ñã ñưa nước Mỹ vào suy thoái Tiêu dùng và ñầu tư bị ảnh hưởng trực tiếp Ngân hàng phá sản hàng loạt hoặc phải sáp nhập lại do một mặt không thu hồi ñược các khoản nợ ñã cho vay

Trang 22

ñầu tư chứng khoán, mặt khác lại phải ñối diện với làn sóng rút tiền của những người dân ñang hoảng loạn trước tình hình kinh tế khó khăn Trong khi ñó, ñể bảo vệ chế ñộ bản vị vàng, chính phủ Mỹ ñã không thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ cần thiết, dẫn ñến cung tiền giảm mạnh, gây ra tình trạng giảm phát, làm trầm trọng thêm cơn suy thoái Đến năm 1930, cuộc khủng hoảng chứng khoán ñã trở thành khủng hoảng ngân hàng với

9000 ngân hàng phá sản, số lượng ngân hàng tại Mỹ giảm 35% trong giai ñoạn 1929 ñến 1933

Cuộc khủng hoảng trên thị trường tài chính kéo theo suy thoái kinh tế trầm trọng trên phạm vi toàn cầu Riêng tại Mỹ, sản xuất công nghiệp giảm 45%, GDP giảm 30%, tỷ lệ thất nghiệp lên tới 25% và 60% người Mỹ sống dưới ngưỡng nghèo khổ

1.3.1.2.Nguyên nhân:

Nguyên nhân ñầu tiên bắt nguồn từ những chính sách ñược Chính phủ Mỹ

áp dụng trong thập kỷ 1920 Để thúc ñẩy sản xuất, FED giữ lãi suất ở mức thấp và tăng cấp tín dụng, doanh nghiệp mở rộng sản xuất, dẫn ñến việc sản xuất vượt quá khả năng tiêu dùng của thị trường Cuối thập kỷ 1920, khi hàng rào thuế quan của Mỹ tăng cao theo Luật Thuế quan Smoot–Hawley làm cho việc xuất khẩu vào Mỹ gặp khó khăn, các nước trên thế giới không còn khả năng mua hàng Mỹ và hoạt ñộng xuất khẩu của Mỹ cũng bị thiệt hại Tình trạng khủng hoảng thừa trở nên trầm trọng

Một nguyên nhân khác là sự dễ dãi trong việc cấp tín dụng ñẩy các ngân hàng tích cực cho vay, dẫn tới bùng nổ quá mức cung tiền ngay trước khi khủng hoảng Thứ nhất, việc mở rộng cấp tín dụng ñã khiến hệ thống ngân hàng Mỹ chấp nhận những khoản thế chấp không an toàn như bất ñộng sản

và chứng khoán, khiến cho hệ thống ngân hàng rơi vào trạng thái rủi ro do

Trang 23

dự trữ quá ít và ñầu tư quá nhiều vào các tài sản không bảo ñảm Thứ hai, việc tín dụng dư thừa ñã khiến nền kinh tế phát triển nóng, ñẩy bong bóng chứng khoán bùng nổ quá mức Khi thị trường chứng khoán sụp ñổ, không thu hồi ñược nợ, việc các ngân hàng bán ra số lượng lớn tài sản thế chấp với giá rẻ, làm cho tài sản nhìn chung lại càng mất giá, khiến các khoản nợ còn tồn lại càng giảm chất lượng (do tài sản thế chấp bị giảm giá) Vòng xoáy này ngày càng lớn, ñẩy cả thị trường nợ và tài sản xuống, làm cho các thể chế tài chính và cá nhân trên thị trường vỡ nợ

Chính sách tiền tệ của chính phủ Mỹ cũng là một nguyên nhân gây trầm trọng thêm tình hình Thay vì tăng cung tiền ñể cứu hệ thống ngân hàng khỏi nguy cơ sụp ñổ và tăng thanh khoản cho nền kinh tế, FED lại thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, tài khóa ñúng lúc cuộc khủng hoảng lan rộng Sự xiết chặt quá mức của FED ñã khiến cho hiện tượng giảm phát xảy ra, không còn nguồn vốn cho sản xuất, ngân hàng sụp ñổ và tiêu dùng của dân chúng suy giảm, kéo theo sự suy thoái trên diện rộng.

1.3.2.Khủng hoảng tài chính Mexico 1994:

1.3.2.1.Diễn biến khủng hoảng:

Sau khủng hoảng nợ năm 1982, Mexico ñã tiến hành một loạt cải cách giúp khôi phục ñược nền kinh tế Kinh tế tăng trưởng, ñồng peso Mexico ñược neo vào ñồng USD, lãi suất của Mexico ñược giữ cao hơn lãi suất của Mỹ ñã thúc ñẩy dòng vốn tư nhân nước ngoài ñổ vào nền kinh tế Mexico Riêng thời gian từ 1990 ñến 1993, Mexico ñã thu hút ñược 93 tỷ USD ñầu tư nước ngoài, chiếm một nửa tổng ñầu tư nước ngoài vào Mỹ Latinh Điều này ñã dẫn tới hiện tượng peso lên giá tới 40% so với USD trong vòng 5 năm, từ năm 1988 ñến năm 1993 Hậu quả là xuất khẩu của Mexico chịu ảnh hưởng bất lợi trong khi nhập khẩu ñược thúc ñẩy, dẫn tới

Trang 24

Mexico bị thâm hụt cán cân thương mại, từ 2,6% GDP vào giữa năm 1989 lên 5% vào năm 1993 Sự thâm hụt này chủ yếu ñược bù ñắp bằng vay nợ ngắn hạn nước ngoài

Năm 1994, một loạt sự kiện an ninh trong nước (bầu cử tổng thống, sự nổi dậy của lực lượng vũ trang Zapatistas, ứng cử viên tổng thống Colosio bị

ám sát) ñã khiến hoảng loạn tài chính xảy ra Các nhà ñầu tư trong và ngoài nước ñã giảm nhu cầu về chứng khoán của Mexico khiến cho dòng vốn vào Mexico suy giảm Thêm vào ñó là sức ép của các khoản nợ ñáo hạn vào năm 1995 Peso chịu sức ép mất giá và chính phủ ñã tung khoảng

10 tỷ USD dự trữ ngoại hối nhà nước ra ñể bảo vệ tỷ giá danh nghĩa

Khi lãi suất trái phiếu chính phủ ñịnh danh bằng peso có xu hướng tăng, chính phủ ñã một mặt dùng dự trữ ngoại hối ñể chống lại xu hướng tăng lãi suất, một mặt tiến hành ñổi các trái phiếu chính phủ từ ñịnh danh bằng peso sang ñịnh danh bằng USD.Đối phó với việc giá peso quá cao so với USD, chính phủ Mexico chọn biện pháp vừa dùng dự trữ ngoại hối ñể giữ

ổn ñịnh tỷ giá, vừa từng bước tiến hành phá giá peso theo từng biên ñộ nhỏ

Các nhà ñầu tư trở nên lo ngại về sự bền vững của nền kinh tế Mexico Thị trường chứng khoán Mexico chao ñảo Thêm vào ñó là hiện tượng lãi suất quốc tế tăng lên kích thích các nhà ñầu tư ñiều chỉnh danh mục ñầu tư của mình theo hướng giảm ñầu tư vào các nền kinh tế ñang phát triển Các nhà ñầu tư rút vốn khỏi Mexico, ñồng peso bị mất giá mạnh, trong khi dự trữ ngoại hối của Mexico không còn nhiều Kết quả là chính phủ ñành tuyên

bố thả nổi ñồng peso, nền kinh tế Mexico rơi vào khủng hoảng thật sự Nợ nước ngoài của Mexico vượt quá 200 tỷ USD Lạm phát ít nhất lên tới 60%, thất nghiệp từ 3,6% tăng lên xấp xỉ 10% Tốc ñộ tăng trưởng năm

Trang 25

1995 là -6,2% Khi đĩ chính quyền Mexico phải kêu gọi cộng đồng quốc

tế giúp đỡ Mexico thốt khỏi cuộc khủng hoảng

1.3.2.2.Nguyên nhân:

Cĩ thể nĩi, như hầu hết các cuộc khủng hoảng tài chính khác, nền tảng kinh tế vĩ mơ yếu kém và việc điều hành chính sách của chính phủ chính là nguyên nhân ban đầu của khủng hoảng tài chính Mexico Đầu tiên là việc Mexico thực hiện chế độ neo tỷ giá vào đồng USD Việc duy trì tỷ giá hối đối cố định quá lâu này chính là nguyên nhân chính của tình trạng thâm hụt cán cân thanh tốn, đồng thời khi kết hợp với mức lãi suất hấp dẫn của Mexico đã khiến cho giá trị thực của đồng peso bị lên giá khi các dịng vốn nước ngồi ồ ạt chảy vào

Sau đĩ là một cơ cấu nợ với chủ yếu là nợ ngắn hạn nước ngồi khiến cho Mexico gặp khĩ khăn về thanh khoản khi dịng vốn nước ngồi vào nền kinh tế đột ngột suy giảm

Kế đến là tình trạng mong manh của hệ thống ngân hàng khiến chính phủ phải sử dụng chính sách tăng tín dụng nội địa để chống lại việc giảm dự trữ ngoại hối, dẫn đến sự khơng nhất quán giữa chính sách tỷ giá và chính sách tiền tệ

Với một nền tảng vĩ mơ bộc lộ nhiều nguy co rủi ro của Mexico, biến động chính trị và tác động của việc rút vốn của các nhà đầu tư đã khiến cho cuộc khủng hoảng đồng peso bùng phát

Như vậy, chúng ta cĩ thể thấy rõ nguyên nhân của khủng hoảng luơn xuất phát từ nền tảng kinh tế vĩ mơ, tức là cái gốc căn bản của nền kinh tế Một nền tảng vĩ mơ tốt sẽ là một lá chắn hữu hiệu giúp cho nền kinh tế - tài chính vượt qua những giai đoạn kinh tế khĩ khăn Ngược lại, một nền tảng

Trang 26

vĩ mô tiềm ẩn nhiều nguy cơ sẽ có cơ hội bùng phát thành rủi ro khủng hoảng khi bị châm ngòi bởi những biến ñộng trong nền kinh tế Chúng ta

có thể nhìn thấy rõ hơn ñiều này khi tiếp tục xem xét cuộc khủng hoảng tài chính Thái Lan năm 1997

1.3.3.Khủng hoảng tài chính Thái Lan 1997:

1.3.3.1.Diễn biến khủng hoảng:

Thái Lan thực thi một chiến lược phát triển dựa vào xuất khẩu từ thập niên

80 bằng cách cố ñịnh giá trị ñồng baht vào USD và cho phép tự do lưu chuyển vốn Tăng trưởng GDP cộng với mức lãi suất trong nước cao hơn quốc tế ñể thu hút ñầu tư ñã khiến cho các dòng vốn ñổ vào Thái Lan, tạo sức ép tăng giá nội tệ Để bảo vệ tỷ giá cố ñịnh, Thái Lan thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng Kết quả là cung tiền tăng gây ra sức ép lạm phát Chính sách vô hiệu hóa ñược áp dụng ñể chống lạm phát lại tạo ñiều kiện cho các dòng vốn ñầu tư tài chính chảy vào nền kinh tế

Việc FED nâng lãi suất của Mỹ ñể ngăn chặn lạm phát ñã khiến cho ñồng USD tăng giá, và do ñồng baht ñược neo vào USD, nên xuất khẩu của Thái Lan trở nên kém cạnh tranh, khiến cho cán cân thương mại của Thái Lan

bị thâm hụt Để bù ñắp thâm hụt thương mại và có vốn ñầu tư cho nền kinh tế, Thái Lan tăng cường vay nợ nước ngoài Kết quả là trong tổng số vốn nước ngoài thuần ñã ñổ vào Thái Lan thời kỳ 1991 – 1996 là 85.293 tỷ USD thì ñầu tư gián tiếp chiếm 19,23% và tín dụng, vay ngắn hạn chiếm ñến 70,4%, ñặc biệt, nợ ngắn hạn vào thời ñiểm tháng 6 năm 2007 gấp 1,5 lần dự trữ ngoại hối quốc gia

Nhận thấy ñồng baht ñang bị ñịnh giá cao hơn 30% so với giá trị thực và

cơ chế tự do hóa tài khoản vốn của Thái Lan, các tổ chức tài chính ñã thực

Trang 27

hiện tấn cơng đồng baht bằng các hợp đồng bán khống Dự trữ ngoại hối của Thái Lan cạn kiệt Lo ngại về việc chính phủ khơng cịn đủ khả năng

để duy trì tỷ giá, các tổ chức tài chính và nhà đầu tư nước ngồi đồng loạt rút vốn khỏi Thái Lan Khủng hoảng tài chính nổ ra và Thái Lan phải thả nổi đồng baht

1.3.3.2.Nguyên nhân:

Khủng hoảng tài chính Thái Lan cĩ điểm chung với khủng hoảng tài chính Mexico, đĩ là sự yếu kém của nền tảng vĩ mơ, duy trì chế độ neo tỷ giá, lãi suất cao hơn mặt bằng lãi suất quốc tế khiến cho đồng nội tệ bị lên giá khi các dịng vốn nước ngồi đổ vào nền kinh tế

Việc gia tăng nguồn vốn đã gia tăng sức ép đối với việc tăng tỷ giá hối đối, từ đĩ làm trầm trọng thêm tình hình thâm hụt thương mại Tình hình của Thái Lan đặc biệt nguy hiểm khi tại thời điểm trước khủng hoảng, Thái Lan sử dụng gần 90% nguồn vốn nước ngồi ở dạng đầu tư tài chính

và tín dụng ngắn hạn Nguồn vốn này chẳng những khơng hỗ trợ đầu tư sản xuất trong nước để giúp kinh tế phát triển mà cịn hình thành nên các bong bĩng giá chứng khốn và bất động sản Đến khi thị trường tạo sức ép giảm giá đồng tiền, việc Thái Lan tự do hĩa tài khoản vốn đã khiến cho khủng hoảng xảy ra khi các nhà đầu tư nước ngồi đột ngột rút vốn

Tuy nhiên, cũng như khủng hoảng Mexico xảy ra do cĩ nguyên nhân tác động là các biến động trong chính trị, nguyên nhân trực tiếp của khủng hoảng tài chính Thái Lan năm 1997 là những cuộc tấn cơng đầu cơ vào đồng bath của các định chế tài chính nước ngồi

Trang 28

1.4.Nguyên nhân của khủng hoảng tài chính:

Nhìn vào nguyên nhân của một số cuộc khủng hoảng tài chính tiêu biểu, chúng ta cĩ thể nhận thấy khủng hoảng luơn luơn là kết quả của một quá trình tích lũy các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong nền kinh tế từ mức thấp đến mức cao Quá trình khủng hoảng cĩ thể được khởi động từ rất lâu bởi các thay đổi

cĩ quy mơ nhỏ, cĩ vẻ khơng nguy hiểm hằng năm, được tích lũy dần dần và tiến tới bùng nổ do sự chín muồi trong nền kinh tế hoặc khi cĩ tác động từ bên ngồi

Nhìn chung, những nguyên nhân gây ra khủng hoảng tài chính luơn xuất phát

từ bản thân nền kinh tế Phần lớn các cuộc khủng hoảng bắt đầu bằng sự yếu kém trong ngành sản xuất vật chất, số cịn lại bắt nguồn từ việc thị trường tài chính phát triển vượt quá khả năng giám sát của chính phủ Tiếp đến thường

là nguyên nhân đến từ các chính sách cấp tín dụng cho nền kinh tế Nghiệp vụ ngân hàng yếu kém, cấp tín dụng dưới chuẩn cho các khoản vay cĩ rủi ro cao

sẽ dẫn đến việc tích nợ xấu nhanh và khơng bền vững Làn sĩng vốn đầu tư vào nền kinh tế cộng với cung tín dụng cao sẽ khiến cho nền kinh tế tăng trưởng nĩng, lạm phát cao, hình thành nên các bong bĩng tài sản, tỷ giá hối đối chịu áp lực Nền tảng vĩ mơ nền kinh tế trở nên suy yếu và sức “đề kháng” trước khủng hoảng giảm

Trong giai đoạn này của nền kinh tế, hệ thống các chính sách của chính phủ, thay vì nên gĩp phần điều tiết, ngăn ngừa khủng hoảng xảy ra, lại thường vơ hiệu hoặc khơng đủ năng lực để giải quyết vấn đề Đây chính là nguyên nhân đến từ năng lực điều hành chính sách của chính phủ Nguyên nhân này cũng gián tiếp dẫn đến giai đoạn cuối cùng, khi mà các chính sách kinh tế vĩ mơ và các cú sốc ngoại sinh làm bùng nổ khủng hoảng Các chính sách vĩ mơ - phần lớn là các chính sách điều chỉnh tỷ giá hối đối và các chính sách tài khố - thường quyết định thời gian và độ lớn của khủng hoảng Yếu tố làm bùng phát khủng hoảng cĩ thể là các cú sốc bên ngồi hoặc bên trong nền kinh tế,

Trang 29

ví dụ như biến động chính trị của Mexico, sự tấn cơng đầu cơ vào đồng baht của các định chế tài chính quốc tế

1.5.Các dấu hiệu của khủng hoảng tài chính:

Việc nắm được nguyên nhân của khủng hoảng tài chính giúp cho việc xác định dấu hiệu cảnh báo khủng hoảng được dễ dàng hơn Nhìn chung, các dấu hiệu của khủng hoảng cĩ thể được tìm thấy trên phương diện kinh tế vi mơ hoặc thơng qua các chỉ số kinh tế vĩ mơ

1.5.1.Về phương diện kinh tế vi mơ:

Đầu tiên là tình trạng “sức khỏe” của các doanh nghiệp trong nền kinh tế Bản chất của hoạt động kinh doanh là chứa đựng rủi ro, do đĩ, việc các doanh nghiệp gặp phải rủi ro phá sản là điều dễ hiểu trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, nếu như hàng loạt doanh nghiệp trong nền kinh tế đối diện với nguy cơ phá sản, cĩ nghĩa là các chính sách điều hành nền kinh tế của chính phủ đang cĩ vấn đề Mặt khác, việc phá sản của hàng loạt doanh nghiệp sẽ kéo theo những hệ lụy xấu cho nền kinh tế, như tỷ lệ thất nghiệp, các khoản nợ khơng cĩ khả năng chi trả, sản xuất trì trệ…

Kế đến, tình hình hoạt động của hệ thống ngân hàng là chỉ số cần được đặc biệt lưu ý, bởi vì hệ thống ngân hàng chính là nơi cung cấp thanh khoản cho nền kinh tế Những dấu hiệu cần lưu ý là mức lợi nhuận của ngân hàng, sự tăng nhanh của danh mục cho vay, tỷ lệ các khoản nợ vay khĩ địi cao, tỷ lệ tiền gửi giảm hoặc tăng đột ngột, tỷ lệ vay trên thị trường liên ngân hàng… 1.5.2.Về phương diện kinh tế vĩ mơ:

Cĩ ba dấu hiệu báo trước một cuộc khủng hoảng là nền kinh tế tăng trưởng nĩng và tỷ giá hối đối quá yếu hoặc quá mạnh Khi nền kinh tế tăng trưởng quá nĩng sẽ thúc đẩy tăng trưởng nhu cầu đầu tư vào thị trường chứng khốn, bất động sản, thu hút đầu tư nước ngồi Cịn với tỷ giá hối đối quá yếu hoặc quá mạnh trong bối cảnh nền kinh tế tăng trưởng quá nĩng sẽ thúc

Trang 30

ñẩy các nhà ñầu tư tăng lượng tiền vào những nơi sinh lợi nhanh và ñầu cơ Hai yếu tố trên thường dẫn ñến hiện tượng bong bóng và nổ bong bóng giá tài sản, dẫn ñến khủng hoảng tài chính

Bên cạnh ñó là những dấu hiệu như: cung tiền mặt dồi dào, quản lý lỏng lẻo,

hệ thống ngân hàng yếu kém, thâm hụt ngân sách, dự trữ ngoại hối mỏng, hệ thống thể chế chưa hiện ñại

Kết luận Chương 1

Trong chương 1, tác giả ñã trình bày khái quát cơ sở lý luận chung về khủng hoảng tài chính như: bản chất, nguyên nhân, các dấu hiệu… Việc hiểu rõ về khủng hoảng tài chính sẽ giúp ích trong việc nhận diện sự hình thành của các

“cơn bão tài chính” trong quá trình vận ñộng của nền kinh tế Trong chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày thực trạng nền kinh tế và phân tích những nguy

cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính tại Việt Nam

Trang 31

CHƯƠNG 2

NỀN KINH TẾ VIỆT NAM VÀ NHỮNG NGUY CƠ TIỀM ẨN

Nền kinh tế Việt Nam ñã bước vào một giai ñoạn tiềm ẩn những nguy cơ bất

ổn Rủi ro có thể xuất phát từ cả bên trong nền kinh tế lẫn từ bên ngoài, khi

mà nền kinh tế toàn cầu ñang có những biến ñộng khó lường Nếu như những nguy cơ từ bên trong xuất phát từ nội tại nền kinh tế, ñặc biệt là sự yếu kém của hệ thống tài chính, thì những nguy cơ từ bên ngoài lại xuất phát từ quá trình hội nhập, mở cửa, tự do hóa tài chính, tự do hóa thương mại, hoặc do lây nhiễm khủng hoảng Tuy ñộ mở của nền kinh tế Việt Nam ñã tương ñối cao, nhưng với các biện pháp kiểm soát vốn tương ñối chặt chẽ, thị trường tài chính – tiền tệ còn sơ khai và quá trình tự do hóa thương mại, tự do hóa tài chính chưa diễn ra mạnh mẽ thì những nguy cơ ñối với nền kinh tế Việt Nam chủ yếu do các nhân tố nội tại gây ra Phần này của ñề tài tập trung trình bày những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro trong nền kinh tế Việt Nam

2.1.Nền kinh tế USD hóa:

Việt Nam hiện ñang phải ñối diện với tình hình USD hóa không chính thức, khi mà USD ñược sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế, phần lớn người dân ñã quen với việc sử dụng ñồng USD mặc dù Chính phủ ñã có những quy ñịnh ngăn cấm như cấm niêm yết giá hàng hóa bằng USD, cấm dùng USD ñối với hầu hết giao dịch trong nước Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là sự mất lòng tin vào VND của người dân Việt Nam trong bối cảnh lạm phát cao, VND liên tục mất giá và khả năng tiếp cận USD trên thị trường tự do, không thông qua ngân hàng khá dễ dàng

USD hóa, nhất là khi nền kinh tế Việt Nam ñang trong giai ñoạn lạm phát cao,

sẽ khiến cho mức cung tiền trong nền kinh tế trở nên khó dự báo hơn và việc

Trang 32

kiểm soát giao dịch thanh toán trong nền kinh tế trở nên khó khăn, dẫn ñến việc tính toán vòng quay tiền tệ không chính xác USD hóa còn khiến cho cầu ngoại tệ tăng gây sức ép ñẩy tỷ giá lên cao, làm giảm giá trị VND và khiến cho cầu VND không ổn ñịnh Như vậy, USD hóa có tác ñộng không nhỏ ñến hiệu quả thực thi chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá

Tuy nhiên, tác ñộng nguy hiểm nhất của USD chính là khả năng Chính phủ không thể thực hiện tốt vai trò ñiều tiết tỷ giá, một khi lượng ngoại tệ trên thị trường tự do quá lớn, vượt quá khả năng tác ñộng lên giá cả ngoại tệ trên thị trường của Chính phủ

Ảnh hưởng của tình hình USD hóa ñối với nền kinh tế còn ñược thể hiện rõ hơn khi phân tích những rủi ro khác của nền kinh tế Việt Nam, như tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán

2.2.Mất cân ñối trong cán cân thanh toán:

2.2.1.Thâm hụt tài khoản vãng lai:

Hiện trạng cán cân vãng lai của Việt Nam chủ yếu bao gồm cán cân thương mại hàng hóa và cán cân chuyển giao, còn dịch vụ và thu nhập tương ñối nhỏ Thâm hụt thương mại là nhân tố chính ñóng góp vào thâm hụt cán cân tài khoản vãng lai ở Việt Nam hiện nay

Năm 2010, với xuất khẩu ước ñạt 71,6 tỷ USD, nhập khẩu ở mức 84 tỷ USD, nhập siêu năm 2010 ñạt khoảng 12,4 tỷ USD, giảm nhẹ so với năm

2009 (12,85 tỷ USD), nhưng vẫn chiếm khoảng 11,3% GDP

Trang 33

Xuất khẩu (tỉ USD) Nhập khẩu (tỉ USD) Nhập siêu (tỉ USD)

Hình 2.1 Thâm hụt thương mại Việt Nam (Nguồn : Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2010)

Nguyên nhân ñầu tiên của tình trạng thâm hụt cán cân thương mại hiện nay ñến từ bất cập trong cơ cấu xuất nhập khẩu Thông thường, nhập siêu nhưng

cơ cấu hàng nhập khẩu tập trung vào hàng hóa phục vụ ñầu ra tạo ra năng lực xuất khẩu mới hoặc dùng ñể sản xuất ra những mặt hàng có giá trị gia tăng cao thì việc nhập siêu ñó không ñáng ngại, bởi nó tạo ra năng lực sản xuất và sức cạnh tranh trong dài hạn ñể hỗ trợ xuất khẩu tương lai Tuy nhiên, với mặt hàng xuất khẩu chủ lực là hàng nông lâm sản, than ñá, dầu thô, dệt may và giày da, trong khi cơ cấu nhập khẩu chủ yếu là nguyên, nhiên, vật liệu và hàng tiêu dùng như trường hợp Việt Nam, thì tình trạng thâm hụt cán cân thương mại sẽ vẫn kéo dài và trầm trọng

Nguyên nhân tiếp theo, mang tính chất quyết ñịnh nhất khiến cho cán cân thương mại của Việt Nam bị thâm hụt ngày càng lớn, ñe dọa làm mất cân ñối cán cân thanh toán tổng thể, chính là cơ chế tỷ giá

Trong cơ chế tỷ giá thả nổi, một mặt tỷ giá phụ thuộc vào cán cân thương mại trước ñó nhưng mặt khác bản thân tỷ giá lại là yếu tố ñiều chỉnh cán cân thương mại trong tương lai trở về trạng thái cân bằng trong mối quan hệ tổng thể với các dòng vốn khác Khi tỷ giá ñược thả nổi, khi nhu cầu nhập

Trang 34

khẩu tăng cao khiến nhu cầu ngoại tệ trong nước tăng lên tương ứng, giá ngoại tệ sẽ tăng một cách tương ñối so với giá bản tệ Sự tăng giá ngoại tệ khiến cho nhập khẩu trở nên ñắt ñỏ, ñồng thời xuất khẩu lại ñược lợi Nhờ

cơ chế này khiến cho nhu cầu nhập khẩu giảm, xuất khẩu ñược lợi dẫn ñến cung ngoại tệ sẽ tăng Kết quả là không những nhập siêu giảm mà giá ngoại

tệ cũng giảm trở lại, cả cán cân thương mại và tỷ giá trở về trạng thái cân bằng

Việt Nam áp dụng chế ñộ neo tỷ giá, VND ñược neo chặt vào USD, tỷ giá

về cơ bản là cố ñịnh, khiến cho tỷ giá không thực hiện ñược chức năng ñiều hòa cán cân thương mại theo cơ chế trên Nền kinh tế có tốc ñộ tăng trưởng cao, các dòng vốn vào nhiều, lạm phát cao ñã khiến cho VND có xu hướng lên giá so với USD, khiến cho sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam giảm, làm giảm xuất khẩu, hỗ trợ nhập siêu

Một ñiều ñặc biệt cần xem xét trong cán cân thanh toán của Việt Nam là dù cán cân vốn thặng dư do ñầu tư nước ngoài vào Việt Nam ñạt 18,6tỷ USD, kiều hối ñạt 8tỷ USD, thì cán cân thanh toán vẫn bị thâm hụt khoảng 4% GDP, tuy mức thâm hụt này ñã giảm khá nhiều so với năm 2009

Trên lý thuyết, một quốc gia có thâm hụt tài khoản vãng lai nhưng cũng có mức thặng dư tài khoản vốn cao thì không ñáng lo ngại, bởi vì thâm hụt tài khoản vãng lai sẽ ñược bù ñắp bằng thặng dư trong tài khoản vốn Tuy nhiên, vấn ñề nằm ở chỗ Việt Nam là một nền kinh tế có mức ñộ USD hóa cao, tâm lý người dân ưa thích nắm giữ ngoại tệ, do ñó, thặng dư tài khoản vốn của Việt Nam không ñược sử dụng ñể bù ñắp thâm hụt tài khoản vãng lai hay bổ sung dự trữ ngoại hối, mà một số lượng ngoại tệ lớn ñã ñược găm giữ trong dân chúng, trong các doanh nghiệp… Xét trên khía cạnh này, nếu như chính phủ không có những biện pháp khắc phục tình trạng suy giảm niềm tin vào giá trị VND ñang hiện hữu trong tâm lý người dân, thì tình trạng thâm hụt của Việt Nam rất ñáng lo ngại

Trang 35

2.2.2.Nguy cơ từ thâm hụt tài khoản vãng lai:

Đối với một nền kinh tế ñang trong bước ñầu của quá trình phát triển như Việt Nam, tình hình thâm hụt cán cân thương mại là ñiều dễ hiểu Tuy nhiên, với tỷ lệ thâm hụt trên 10%, cộng với tâm lý găm giữ ngoại tệ của người dân ñã khiến Việt Nam ñối diện với nguy cơ sụt giảm dự trữ ngoại hối

Sự cân ñối của thị trường ngoại hối phụ thuộc vào cung cầu, nút thắt của sự cân ñối luồng ngoại tệ vào và ra chính là nhập siêu, bù ñắp nhập siêu là nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng ñến dự trữ ngoại hối, do thặng dư trên tài khoản vốn ñã bị găm giữ ngoài hệ thống ngân hàng, khiến cho dự trữ ngoại hối của Việt Nam trong thời gian qua ñã giảm mạnh

Hình 2.2 Tình hình dự trữ ngoại hối Việt Nam

(Nguồn : Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2010)

Dự trữ ngoại hối ñóng vai trò “giảm sốc”, giúp cho nền kinh tế chống ñỡ ñược các cú sốc trong thương mại quốc tế, và giúp ñiều hòa những biến ñộng của cá dòng lưu chuyển vốn và ổn ñịnh tỷ giá Dự trữ ngoại hối còn có vai trò quan trọng trong việc “bảo hiểm” cho nền kinh tế chống lại những thay ñổi bất lợi trong nền kinh tế nội ñịa hay toàn cầu

Trang 36

Đối với nền kinh tế áp dụng chế ñộ neo tỷ giá như Việt Nam, dự trữ ngoại hối giảm còn dẫn tới việc chính sách tiền tệ khó khăn hơn ñể tìm ñược ñiểm cân bằng cho cả hai vấn ñề: giảm lãi suất và ổn ñịnh tỷ giá Theo lý thuyết, khi cung tiền M2 tăng lên, ñồng nội tệ sẽ rẻ ñi và lãi suất giảm xuống, nhưng tỷ giá sẽ tăng lên, và ngược lại nếu giảm cung tiền M2, ñồng tiền sẽ khan hiếm hơn và ñắt lên, ñẩy lãi suất tăng cao, cho dù tỷ giá lúc ñó sẽ hạ hơn Để giảm lãi suất và giảm cả tỷ giá, chỉ có một cách duy nhất là tăng cung tiền, ñồng thời rút bớt dự trữ ngoại hối cung cấp ra thị trường ñể cân bằng lại Tuy nhiên, với khả năng hiện nay dự trữ ngoại hối Việt Nam khá mỏng, sẽ không dễ dàng ñể ngân hàng Nhà nước can thiệp khi tỷ giá tiếp tục

có những biến ñộng mạnh

Dự trữ ngoại hối giảm khiến cho VND chịu áp lực xuống giá cũng tạo áp lực lên nợ nước ngoài của Việt Nam theo hướng gia tăng rủi ro mất khả năng thanh toán và sụt giảm mức tín nhiệm về tín dụng Do ñó, dù tình hình cán cân thanh toán của Việt Nam không bị coi là quá trầm trọng bởi nghĩa

vụ nợ ngắn hạn của Việt Nam tương ñối nhỏ, nhưng nếu như Việt Nam không ổn ñịnh ñược tình hình kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và ñảm bảo môi trường ñầu tư hấp dẫn ñể giành ñược niềm tin của các nhà ñầu tư trong nước cũng như ngoài nước vào nền kinh tế của mình thì hiện tượng rút vốn hoàn toàn có thể xảy ra

Ngoài ra, Việt Nam còn ñối diện với nguy cơ “thâm hụt kép” khi mà tình hình thâm hụt ngân sách ngày càng trầm trọng Thâm hụt ngân sách và thâm hụt cán cân thanh toán luôn ñi liền với nhau, và trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam, ñiều này ñã làm gia tăng nguy co rủi ro khủng hoảng tiền tệ Vì vậy, phần tiếp theo của ñề tài sẽ nghiên cứu về thực trạng thâm hụt ngân sách ở Việt Nam ñể có một cái nhìn rõ hơn về những nguy cơ này

Trang 37

2.3 Thâm hụt ngân sách và nợ công:

2.3.1.Chính sách tài khóa và tình hình thâm hụt ngân sách:

Năm 2009, nhằm ñối phó với nguy cơ suy thoái kinh tế do cuộc khủng hoảng tài chính thế giới gây ra, Chính phủ ñã ñưa ra gói kích thích kinh tế với quy mô gần 8 tỷ USD, tương ñương 8%GDP, thực chi tăng 36.000 tỷ ñồng so với dự toán, ñạt 29,3% GDP Vì vậy, thâm hụt ngân sách năm 2009 lên tới 6,9% GDP

Trang 38

tiêu cũng như ñầu tư công Trong bối cảnh tỷ lệ ñầu tư của Việt Nam hiện nay là cao nhất thế giới mà hiệu quả ñầu tư lại thuộc dạng thấp (theo tính toán của Ủy ban Tài chính và Ngân sách của Quốc hội, hệ số ICOR năm

2010 của Việt Nam là 6,2), thì càng ñầu tư cao, càng cần vốn, cần tín dụng,

và vì không thể tăng năng suất nên sức ép lạm phát nảy sinh

Điều này cũng cảnh báo ñộ an toàn của ngân sách trong các năm tiếp theo nếu như không chủ ñộng có các biện pháp cải cách ñể tạo nền tảng tăng nguồn thu cũng như tăng cường kỷ luật tài chính cho ngân sách

2.3.2.Tài trợ thâm hụt ngân sách và tình hình nợ công:

Nguồn tài trợ thâm hụt ngân sách chủ yếu hiện nay là vay nợ, bao gồm nợ trong nước và nợ nước ngoài, cơ cấu nợ chủ yếu là nợ nước ngoài trung và dài hạn Do ngân sách thâm hụt thường xuyên, cộng với ñặc thù của một nước ñang phát triển là nhu cầu vốn cho tăng trưởng cao nên số nợ công của Việt Nam tăng nhanh trong những năm qua

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

Trang 39

42,2% GDP Trong ñó, tổng nợ nước ngoài tính ñến hết 30/06/2010 là 29 tỷ USD (so với lượng dự trữ ngoại hối khoảng 14 tỷ USD)

Như vậy, nếu so với các nền kinh tế ñang phát triển khác (phổ biến khoảng 30%-40%) thì tỷ lệ nợ công của Việt Nam cao hơn hẳn, tuy là vẫn trong tầm kiểm soát do chủ yếu là nợ trung và dài hạn Nếu xét mức nợ công bình quân ñầu người bình quân ñầu người trong vòng 8 năm (từ 2001 ñến 2009), mức nợ công bình quân ñầu người ñã tăng gần bốn lần, từ 144 USD lên tới

548 USD, tức trung bình hơn 18%/năm, trong khi tốc ñộ tăng GDP bình quân ñầu người của cùng thời kì chỉ là 6%/năm

2.3.3.Nguy cơ từ thâm hụt ngân sách và nợ công:

Thâm hụt ngân sách cao và liên tục thể hiện việc nền kinh tế Việt Nam ñang ñối mặt với sự mất cân bằng kinh tế lớn, trong ñó cốt lõi là mất cân bằng giữa tiết kiệm và ñầu tư trong khu vực công Điều này là hệ quả của mô hình tăng trưởng dựa trên mở rộng ñầu tư mà Việt Nam ñang theo ñuổi, trong khi

hệ số ICOR không ñược cải thiện

Mức bội chi ngân sách cao, trong khi hiệu quả ñầu tư thấp chính là một trong những nguyên nhân khiến cho cung tiền ở Việt Nam tăng cao, gây áp lực lạm phát Mặt khác, ñiều này còn thể hiện dấu hiện thiếu bền vững của ngân sách vì các khoản chi tiêu, ñầu tư của Chính phủ ñã không tạo ra nguồn thu trong tương lai và gây sức ép cho bội chi mới

Thâm hụt ngân sách còn khiến cho tình hình nợ công ngày càng trầm trọng Việc tài trợ thâm hụt ngân sách bằng trái phiếu trong nước cũng chính là một yếu tố góp phần khiến lãi suất ñược ghìm giữ ở mức cao, khiến cho ñầu

tư tư nhân sụt giảm Trong khi ñó, tài trợ bằng vay nợ nước ngoài tăng cao trong bối cảnh dự trữ ngoại hối ñang suy giảm, thâm hụt cán cân thương mại lớn, hiệu suất sử dụng vốn vay thấp dẫn ñến việc uy tín của Việt Nam bị giảm trên thị trường thế giới mà tiêu biểu là việc Fitch, công ty ñịnh giá tín nhiệm, ñã hạ mức tín nhiệm về nợ dài hạn nước ngoài và ñồng nội tệ của

Trang 40

Việt Nam xuống mức B+, có nghĩa là mức ñộ rủi ro tương ñối cao và xác suất vỡ nợ của chính phủ Việt Nam lớn

Như vậy, có thể nhận thấy Việt Nam ñang phải ñối diện với rủi ro ñến từ tỷ

lệ nợ công ñang tăng cao Tuy tỷ lệ nợ ngắn hạn Việt Nam thấp nên nguy cơ

về khủng hoảng nợ là chưa hiện hữu, tuy nhiên, nếu hệ số ICOR không ñược cải thiện, kỷ luật tài khóa không ñược thực hiện nghiêm túc thì trong trung và dài hạn, chính phủ sẽ gặp khó khăn trong việc trả nợ nước ngoài Bên cạnh ñó, bội chi ngân sách khiến cho cung tiền dư thừa trong nền kinh

tế, là một nguyên nhân dẫn ñến tình hình lạm phát tăng cao, khiến Việt Nam tiếp tục phải ñối diện với một rủi ro vĩ mô khác

2.4.Lạm phát:

2.4.1.Tình hình lạm phát và nguyên nhân:

Lạm phát ở Việt Nam bắt ñầu tăng cao từ năm 2004, cùng với giai ñoạn bùng nổ của kinh tế thế giới và việc tăng giá của nhiều loại hàng hóa Từ năm 2004 ñến nay, tỷ lệ lạm phát của Việt Nam ñều cao hơn tốc ñộ tăng GDP, ñặc biệt năm 2008 lên ñến 23%, gấp khoảng ba lần tốc ñộ tăng GDP

Hình 2.5 Diễn biến giá tiêu dùng trong năm 2010

(Nguồn : Tổng cục Thống kê)

Ngày đăng: 18/05/2015, 03:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Tiến trình khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ nhất - Nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
Hình 1.1 Tiến trình khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ nhất (Trang 15)
Hình 1.2 Tiến trình khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ hai - Nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
Hình 1.2 Tiến trình khủng hoảng tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ hai (Trang 16)
Hình 1.3 Tiến trình KH tài chính tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ ba - Nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
Hình 1.3 Tiến trình KH tài chính tiền tệ theo lý thuyết thế hệ thứ ba (Trang 19)
Hình 2.1 Thâm hụt thương mại Việt Nam  (Nguồn : Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2010) - Nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
Hình 2.1 Thâm hụt thương mại Việt Nam (Nguồn : Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2010) (Trang 33)
Hình 2.2 Tình hình dự trữ ngoại hối Việt Nam  (Nguồn : Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2010) - Nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
Hình 2.2 Tình hình dự trữ ngoại hối Việt Nam (Nguồn : Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2010) (Trang 35)
Hỡnh 2.3 Thõm hụt ngõn sỏch Việt Nam giai ủoạn 2005-2011 - Nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
nh 2.3 Thõm hụt ngõn sỏch Việt Nam giai ủoạn 2005-2011 (Trang 37)
Hình 2.4 Tỷ lệ dư nợ của Chính phủ qua các năm   (Nguồn : Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2010) - Nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
Hình 2.4 Tỷ lệ dư nợ của Chính phủ qua các năm (Nguồn : Báo cáo thường niên kinh tế Việt Nam 2010) (Trang 38)
Hình 2.5 Diễn biến giá tiêu dùng trong năm 2010. - Nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
Hình 2.5 Diễn biến giá tiêu dùng trong năm 2010 (Trang 40)
Hỡnh 2.6: Tốc ủộ tăng trưởng cung tiền và GDP. - Nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
nh 2.6: Tốc ủộ tăng trưởng cung tiền và GDP (Trang 42)
Hỡnh 2.7 Tỷ giỏ USD/VND thị trường tự do và tỷ giỏ quy ủịnh của NHNN - Nguy cơ tiềm ẩn khủng hoảng tài chính một số khuyến nghị chính sách cho Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
nh 2.7 Tỷ giỏ USD/VND thị trường tự do và tỷ giỏ quy ủịnh của NHNN (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm