1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam

97 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 893,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của thị trường thị trường chứng khoán và phát huy ñược vai trò của thị trường chứng khoán, là nơi mà các doanh nghiệp có thể huy ñộng ñược nguồn lực tài c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-

TỪ THỊ HOÀNG LAN

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60.31.12

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN HOÀNG NGÂN

TP Hồ Chí Minh – Năm 2010

Trang 2

L I CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu và thông tin sử dụng trong luận văn này ñều có nguồn gốc, trung thực và ñược phép công bố

Tác giả luận văn

TỪ THỊ HOÀNG LAN

Trang 3

Trang bìa

L i cam ñoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các hình vẽ, ñồ thị

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 4

1.1TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 4

1.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm thị trường chứng khoán 4

1.1.2 Cơ cấu của thị trường chứng khoán 4

1.1.3 Các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán 8

1.1.4 Chức năng của thị trường chứng khoán 9

1.1.5 Vai trò của thị trường chứng khoán 10

1.2 CÁC CÔNG CỤ CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 13

1.2.1 Khái niệm chứng khoán 13

1.2.2 Phân loại chứng khoán 13

1.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 16

1.3.1 Yếu tố kinh tế vĩ mô trong nước: 17

1.3.2 Yếu tố chính trị trong nước: 21

1.3.3 Yếu tố môi trường kinh tế chính trị thế giới 21

1.3.4 Yếu tố cơ sở hạ tầng của thị trường chứng khoán 22

1.3.5 Yếu tố hàng hóa trên thị trường chứng khoán 23

1.3.6 Yếu tố nhà ñầu tư chứng khoán 24

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC NƯỚC 24

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TỪ THÁNG 7/2000 ĐẾN 7/2010 31

Trang 4

2.1 S LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 31

2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM TỪ THÁNG 7/2000 ĐẾN 7/2010 34

2.2.1 Đánh giá qui mô hoạt ñộng của TTCK Việt Nam 34

2.2.1.1 Đánh giá qui mô thị trường theo cấu trúc hoạt ñộng 34

2.2.1.2 Đánh giá qui mô TTCK theo tỷ trọng vốn hóa thị trường cổ phiếu 38

2.2.1.3 Đánh giá qui mô của TTCK theo qui mô niêm yết chứng khoán 39

2.2.1.4 Đánh giá qui mô TTCK theo qui mô thành viên Sở giao dịch Chứng khoán 42

2.2.1.5 Đánh giá qui mô TTCK theo qui mô tài khoản chứng khoán 44

2.2.2 Đánh giá khung pháp lý của TTCK Việt Nam 45

2.2.3 Đánh giá chất lượng các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam47 2.2.4 Đánh giá sự biến ñộng của TTCK Việt Nam 50

2.2.4.1 Đánh giá sự biến ñộng giá của TTCK VN qua chỉ số giá 50

2.2.4.2 Đánh giá sự biến ñộng của TTCKViệt Nam qua tỷ suất sinh lời và rủi ro 52

2.2.4.3 Đánh giá sự biến ñộng của thị trường chứng khoán Việt Nam qua mối tương quan vận ñộng với Dow Jones và Nikkei 55

2.2.5 Đánh giá tính chuyên nghiệp của nhà ñầu tư trên TTCK Việt Nam 57

2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TTCK VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA 62

2.3.1 Đánh giá các yếu tố tác ñộng ñến sự phát triển của TTCK 62

2.3.1.1 Đánh giá tổng hợp các yếu tố tác ñộng 62

2.3.1.2 Đánh giá yếu tố kinh tế vĩ mô 62

Trang 5

2.3.1.3 Đánh giá yếu tố chính trị trong nước 63

2.3.1.4 Đánh giá yếu tố kinh tế chính trị thế giới 64

2.3.1.5 Đánh giá yếu tố cơ sở hạ tầng của TTCK 64

2.3.1.6 Đánh giá yếu tố hàng hóa của thị trường chứng khoán 65

2.3.1.7 Đánh giá yếu tố nhà ñầu tư trên thị trường chứng khoán 66

2.3.2 Đánh giá sự tương quan của rủi ro và các yếu tố tác ñộng qua mô hình hồi qui tương quan bội 66

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 70

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TTCK VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 70

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNGTTCK VIỆT NAM 71

3.2.1 Giải pháp ñối với Chính phủ và các cơ quan Nhà nước 71

3.2.1.1 Ổn ñịnh môi trường kinh tế vĩ mô 71

3.2.1.2 Tiếp tục tái cấu trúc thị trường chứng khoán 72

3.2.1.3 Hoàn thiện khung pháp lý về thị trường chứng khoán 76

3.2.1.4 Hoàn thiện hệ thống công bố thông tin 77

3.2.1.5 Nâng cao chất lượng các công ty chứng khoán 78

3.2.1.6 Giải pháp về tài khoản 79

3.2.1.7 Tăng số lượng hàng hóa trên thị trường chứng khoán 79

3.2.1.8 Đưa quyền chọn cổ phiếu vào giao dịch trênTTCK 80

3.2.2 Giải pháp ñối với Sở giao dịch chứng khoán 81

3.2.3 Giải pháp ñối với công ty chứng khoán 82

3.2.4 Giải pháp ñối với công ty niêm yết 83

3.2.5 Giải pháp ñối với các tổ chức hỗ trợ 84

3.2.6 Giải pháp ñối với nhà ñầu tư 84

KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

UBCKNN : Ủy ban chứng khoán Nhà nước

TTCK : Th trường chứng khoán

HOSE : Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh

HNX : Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

UPCOM : Thị trường giao dịch chứng khoán công ty i chúng chưa niêm y t

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1: Thời gian thành lập TTCK ở một số quốc gia 35 Bảng 2.2: Qui mô công ty ñại chúng niêm yết trên các Sàn giao dịch tính ñến ngày 30/07/2010 37 Bảng 2.3: Tỷ trọng vốn hóa thị trường trên GDP 38 Bảng 2.4: Số lượng công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam giai ñoạn 2000-2010 40 Bảng 2.5: Qui mô niêm yết chứng khoán trên TTCK Việt Nam tại thời ñiểm

31/07/2010 41 Bảng 2.6: Qui mô niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán TPHCM tại thời ñiểm 31/07/2010 41 Bảng 2.7: Qui mô niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội tại thời ñiểm 31/07/2010 42 Bảng 2.8: Số lượng công ty chứng khoán tham gia trên thị trường chứng khoán Việt Nam từ năm 2000 ñến 31/07/2010 43 Bảng 2.9: Số lượng tài khoản chứng khoán từ năm 2000-7/2010 44 Bảng 2.10: So sánh tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn HOSE qua hai năm 2008-2009 48 Bảng 2.11: So sánh tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết trên HNX qua hai năm 2008, 2009 49 Bảng 2.12: Chỉ tiêu thống kê tỉ suất sinh lời của VN-Index và Lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà Nước từ 7/2000-7/2010 52 Bảng 2.13: Chỉ tiêu thống kê tỉ suất sinh lời của HNX-Index và Lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà Nước từ 7/2005-7/2010 53 Bảng 2.14: Thống kê mức ñộ ảnh hưởng của các yêu tố ñến quyết ñịnh mua bán của nhà ñầu tư 59 Bảng 2.15: Thống kê mức ñộ ảnh hưởng của các yêu tố ñến quyết ñịnh mua bán của nhà ñầu tư theo ñối tượng 60 Bảng 2.16: Các biến yếu tố giả ñịnh tác ñộng ñến thị trường chứng khoán 67

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Sự bi n ng của Chỉ số VN-Index giai ñọan 2000-2010 50 Hình 2.2: Sự biến ñộng của Chỉ số HNX-Index giai ñọan 2005-2010 51 Hình 2.3: Tương quan vận ñộng giữa tỉ suất sinh lời của VN-Index và Lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà Nước từ 2000-2010 53 Hình 2.4: Tương quan vận ñộng giữa tỉ suất sinh lời của HNX-Index và Lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà Nước từ 2005-2010 54 Hình 2.5: Đánh giá thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian qua 55 Hình 2.6: Tương quan vận ñộng giữa chỉ số VN-Index và Dow Jones, Nikkei, trong quí II/2010 56 Hình 2.7: Tương quan vận ñộng giữa chỉ số VN-Index và Dow Jones, Nikkei, trong giai ñoạn từ tháng7/2000 ñến tháng 7/2010 57 Hình 2.8: Đánh giá tổng hợp các yếu tố tác ñộng ñến thị trường chứng khoán 62 Hình 2.9: Đánh giá sự tác ñộng của yếu tố kinh tế ñến thị trường chứng khoán 63 Hình 2.10: Đánh giá sự tác ñộng của yếu tố chính trị ñến thị trường chứng khoán 63 Hình 2.11: Đánh giá sự tác ñộng của yếu tố kinh tế chính trị thế giới ñến TTCK 64 Hình 2.12: Đánh giá sự tác ñộng của yếu tố cơ sở hạ tầng ñến TTCK 65 Hình 2.13: Đánh giá sự tác ñộng của yếu tố hàng hóa ñến TTCK 65 Hình 2.14: Đánh giá sự tác ñộng của yếu tố nhà ñầu tư ñến TTCK 66

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của thị trường tài chính giữ một vai trò ñặc biệt trong việc phân bổ hữu hiệu các nguồn vốn trong nền kinh

tế Thị trường chứng khoán phát triển lành mạnh là một nhân tố thiết yếu ñảm bảo

ổn ñịnh vĩ mô, tăng trưởng kinh tế và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế, nhất là trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế

Thị trường chứng khoán Việt Nam ra ñời, hoạt ñộng hơn 10 năm qua và trở thành một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế Việt Nam Trong thời gian gần ñây, thị trường chứng khoán Việt Nam có sự phát triển nhanh chóng, góp phần không nhỏ trong việc huy ñộng vốn cho sự phát triển của nền kinh tế ñất nước Những ñóng góp của thị trường chứng khoán Việt Nam trong 10 năm hình thành và phát triển cho thấy phát triển thị trường chứng khoán là bước ñi quan trọng trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, nếu không

có thị trường chứng khoán thì chắc chắn mục tiêu phát triển kinh tế cũng khó ñạt ñược Bên cạnh ñó, thị trường chứng khoán cũng là nơi giám sát hiệu quả hoạt ñộng của nền kinh tế, là hàn thử biểu của nền kinh tế, là thước ño quan trọng, là công cụ kiểm soát tính hiệu quả của nền kinh tế

Thị trường chứng khoán Việt Nam ñã phát triển rất nhanh Từ chỗ chỉ có 2

cổ phiếu niêm yết ban ñầu nay ñã lên ñến hơn 550 cổ phiếu, với vốn hóa trên thị trường chứng khoán ước ñạt 40% GDP Tuy nhiên, theo ñề án “Phát triển thị trường vốn ñến năm 2010 và tầm nhìn ñến năm 2020” của chính phủ ñã phê duyệt, nhằm mục tiêu phát triển nhanh, ñồng bộ vững chắc thị trường vốn, trong ñó thị trường chứng khoán ñóng vai trò chủ ñạo, phấn ñấu ñến năm 2010 giá trị vốn hóa của thị trường chứng khoán ñạt 50% GDP, và ñến năm 2020 ñạt 70% GDP

Nhìn vào sự biến ñộng của chỉ số VN_index trong 10 năm qua, có lúc VN- Index ñạt ñến trên 1100 ñiểm, nhưng cũng có lúc lại tuột dốc không phanh ñến gần

200 ñiểm, giá trị tài sản và giá cổ phiếu giảm ñi nhanh chóng cũng ñã làm cho tính

Trang 10

hấp dẫn của thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay cũng giảm sút khá nhiều

Để nâng cao năng lực cạnh tranh của thị trường thị trường chứng khoán và phát huy ñược vai trò của thị trường chứng khoán, là nơi mà các doanh nghiệp có thể huy ñộng ñược nguồn lực tài chính ñể phát triển, là nơi giám sát hiệu quả hoạt ñộng của nền kinh tế, hàn thử biểu của nền kinh tế, tính hiệu quả của nền kinh tế, thì thị trường chứng khoán cần phát triển nhanh, ổn ñịnh và bền vững Vấn ñề ñặt ra: Thị trường chứng khoán Việt Nam có phát triển bền vững hay không? Làm thế nào ñể thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển bền vững trong tương lai?

Xuất phát từ những vấn ñề trên và mong muốn ñóng góp một vài giải pháp

ñể thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển bền vững hơn trong tương lai nên tôi

ñã chọn ñề tài “PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ” ñể nghiên cứu

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Tìm hiểu, nghiên cứu lý luận về ñặc ñiểm, vai trò của chứng khoán và thị trường chứng khoán cũng như những ñiều kiện ñể thị trường chứng khoán phát triển

ổn ñịnh và bền vững Phân tích, ñánh giá thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam trong 10 năm hình thành và phát triển, phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng ñến sự phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam Từ ñó ñề xuất một

số giải pháp nhằm góp phần phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam bền vững ñến năm 2020

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

• Đối tượng nghiên cứu: Các lý luận về chứng khoán và thị trường chứng khoán, ñiều kiện ñể thị trường chứng khoán phát triển bền vững, nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng của thị trường chứng khoán ở Việt Nam

• Phạm vi nghiên cứu: Hoạt ñộng của thị trường chứng khoán Việt Nam từ khi

thành lập cho ñến tháng 07/2010

Trang 11

4 PH NG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dựa trên cơ sở lý thuy t thị trường tài chính, lý thuyết thị trường chứng khoán, số liệu thực tế, sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp ñiều tra thực tiễn, phương pháp phân tích số liệu và phương pháp thu thập thông tin ñể phân tích

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở ñầu và kết luận thì kết cấu của luận văn gồm có 3 chương:

• Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

• Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN VIỆT NAM TỪ THÁNG 7/2000 ĐẾN 7/2010

• Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THỊ

TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Trang 12

CH NG 1:

C S LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1.1 Khái niệm và ñặc ñiểm thị trường chứng khoán

1.1.1.1 Khái niệm thị trường chứng khoán

Thị trường chứng khoán là m t b ph n quan trọng của thị trường vốn,

hoạt ñộng của nó nhằm huy ñộng những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tài trợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ ñể phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế

Về mặt hình thức, thị trường chứng khoán chỉ là nơi diễn ra các hoạt ñộng trao ñổi, mua bán, chuyển nhượng các loại chứng khoán như: trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ñầu tư và các công cụ tài chính phái sinh; qua ñó thay ñổi chủ thể nắm giữ chứng khoán

1.1.1.2 Đặc ñiểm chủ yếu của thị trường chứng khoán:

Thị trường chứng khoán là thị trường ñược ñặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp vốn ñều trực tiếp tham gia thị trường, giữa họ không có trung gian tài chính

Thị trường chứng khoán là thị trường gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo Mọi người ñều tự do tham gia vào thị trường Không có sự áp ñặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả ở ñây ñược hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu;

Thị trường chứng khoán là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán ñược phát hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể ñược mua ñi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp Thị trường chứng khoán ñảm bảo cho các nhà ñầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn

1.1.2 Cơ cấu của thị trường chứng khoán

1.1.2.1 Căn cứ v o hình thức hoạt ñộng của thị trường

Căn cứ vào hình thức hoạt ñộng của thị trường, thị trường chứng khoán ñược chia ra thành thị trường chứng khoán tập trung và thị trường chứng khoán phi tập trung và thị trường tự do:

Trang 13

1.1.2.1.1 Thị trường chứng khoán tập trung (The stock exchange)

Thị trường chứng khoán tập trung là thị trường chứng khoán chính thức, trong ñó việc giao dịch chứng khoán ñược thực hiện tại một ñịa ñiểm tập trung là sàn giao dịch hay qua hệ thống mạng thông tin máy tính ñiện tử do các thành viên của Sở Giao dịch Chứng khoán thực hiện Các chứng khoán ñược giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán thông thường là chứng khoán của các công ty có uy tín, công ty lớn ñáp ứng ñủ ñiều kiện hay tiêu chuẩn niêm yết Thị trường chứng khoán chính thức ñược thể hiện bằng các Sở giao dịch chứng khoán, giá cả ñược ñịnh theo thể thức ñấu giá công khai, có sự kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước

Với sự phát triển của kỹ thuật tin học, thị trường chứng khoán phi tập trung phát triển rất nhanh chóng trở thành một loại hình chứng khoán hiện ñại Thị trường chứng khoán phi tập trung là một thị trường chứng khoán ñược tổ chức chặt chẽ bởi các tổ chức theo quy ñịnh của pháp luật và chịu sự quản lý của Nhà nước Trên thị trường phi tập trung, chứng khoán ñược giao dịch là chứng khoán chưa niêm yết ở

Sở Giao dịch Chứng khoán; việc giao dịch ñược thực hiện bởi các nhà môi giới, tự doanh chứng khoán và nhà tạo lập thị trường liên kết với nhau và liên kết với trung tâm quản lý thông qua mạng dịch vụ viễn thông dữ liệu diện rộng; cơ chế xác lập giá chủ yếu là dựa trên cơ sở thương lượng giá, thỏa thuận giá giữa bên mua và bên bán

Thị trường phi tập trung không có ñịa ñiểm giao dịch tập trung giữa bên mua

và bên bán như ñối với thị trường chứng khoán tập trung Tuy nhiên, vì kỹ thuật tin học phát triển và việc sử dụng mạng thông tin dữ liệu trên diện rộng ñã làm cho việc giao dịch trên thị trường phi tập trung có tính tập trung cao hơn

Chứng khoán giao dịch trên thị trường là chứng khoán chưa ñủ tiêu chuẩn niêm yết trên thị trường chứng khoán tập trung, trong ñó chủ yếu là của công ty nhỏ

và vừa; chính vì thế, chứng khoán trên thị trường này có ñộ rủi ro cao hơn so với chứng khoán trên thị trường chứng khoán tập trung Tiêu chuẩn ñể chứng khoán

Trang 14

ược giao dịch trên thị trường phi tập trung thấp hơn, linh hoạt hơn so với tiêu chuẩn niêm yết ở thị trường chứng khoán tập trung

1.1.2.1.3 Thị trường chứng khoán tự do

Thị trường chứng khoán tự do là thị trường tự phát, không chính thức, hoạt ñộng không theo các qui ñịnh của pháp luật, mua bán chứng khoán ngoài sở giao dịch, không có ñịa ñiểm tập trung những người môi giới, những người kinh doanh chứng khoán như ở sở giao dịch chứng khoán, không có sự kiểm soát của cơ quan quản lý Nhà nước về chứng khoán, không có ngày giờ hay thủ tục nhất ñịnh mà do

sự thoả thuận của người mua và người bán Phương thức giao dịch thông qua mạng ñiện thoại và vi tính Các chứng khoán giao dịch trên thị trường này thường là các loại chứng khoán không ñược ñăng ký, ít người biết hay ít ñược mua bán Thị trường tự do không có sự quản lý của nhà nước, nên ñộ rủi ro rất cao Khi thị trường chứng khoán ngày càng phát triển, càng chuyên nghiệp hơn thì thị trường chứng khoán tự do ngày càng thu hẹp dần

1.1.2.2 Căn cứ v o sự uân chuyển của nguồn vốn

Căn cứ vào sự luân chuyển của nguồn vốn, thị trường chứng khoán ñược chia làm 2 cấp:

1.1.2.2.1 Thị trường chứng khoán sơ c p

Thị trường chứng khoán sơ cấp còn gọi là thị trường cấp một hay thị trường phát hành là thị trường phát hành các loại chứng khoán Đây là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua bán chứng khoán mới phát hành lần ñầu cho phép các chủ thể cần nguồn tài chính tiếp nhận ñược các nguồn tài chính bằng việc phát hành các chứng khoán mới, những chứng khoán bán cho người ñầu tiên mua nó nhằm thu hút vốn ñầu tư Nguồn vốn cung ứng chủ yếu tại thị trường sơ cấp là nguồn tiết kiệm của dân chúng, của các tổ chức phi tài chính

Thị trường sơ cấp là thị trường tạo vốn cho ñơn vị phát hành Thị trường này tập trung các nguồn vốn nhà rỗi của các nhà ñầu tư về phía các ñơn vị phát hành, ñồng thời các chứng khoán ñược chuyển ñến tay các nhà ñầu tư lần ñầu Thị trường

sơ cấp làm tăng vốn cho nền kinh tế ñồng thời tạo ra hàng hoá chứng khoán cho thị

Trang 15

trường thứ cấp Việc phát hành chứng khoán ở thị trường sơ cấp nhằm thu hút mọi nguồn vốn ñầu tư, tiết kiệm vào phát triển kinh tế

Thị trường này chỉ ñược tổ chức một lần, việc phát hành chứng khoán ñược bắt ñầu kể từ khi ñơn vị phát hành chứng khoán chào bán chứng khoán ra công chúng và chấm dứt khi toàn bộ số chứng khoán của ñợt phát hành ñến tay các nhà ñầu tư thứ nhất

1.1.2.2.2 Thị trường chứng khoán thứ cấp

Thị trường chứng khoán thứ cấp là thị trường cấp hai hay thị trường lưu thông, thị trường mua ñi bán lại các chứng khoán ñã ñược phát hành trên thị trường chứng khoán sơ cấp, làm thay ñổi quyền sở hữu chứng khoán Đây là nơi diễn ra các hoạt ñộng mua bán chứng khoán ñến tay người thứ hai, tức là thị trường diễn ra việc chuyển nhượng các chứng khoán ñã ñược phát hành trên thị trường chứng khoán sơ cấp

Việc giao dịch mua bán ở thị trường thứ cấp diễn ra rất nhộn nhịp nhưng không làm tăng thêm qui mô ñầu tư vốn, không thu hút ñược thêm các nguồn tài chính mới Nó có tác dụng chuyển dịch quyền sở hữu ñảm bảo tính thanh khoản của chứng khoán Các hoạt ñộng giao dịch ở thị trường thứ cấp giúp các nhà ñầu tư xác ñịnh ñược giá thị trường của công ty phát hành ra chứng khoán ñó và ảnh hưởng rất lớn ñến giá cả cổ phiếu ở lần phát hành sau

Thị trường chứng khoán thứ cấp là một thị trường cạnh tranh tự do Trên thị trường này, các nhà ñầu tư, các nhà môi giới, các nhà kinh doanh chứng khoán ñược

tự do tham gia Mặt khác, giá cả của chứng khoán phản ảnh nguyên tắc cạnh tranh

và kết quả của quan hệ cung cầu chứng khoán Thị trường thứ cấp là một thị trường hoạt ñộng liên tục không ngừng nghỉ Các nhà ñầu tư có thể mua bán chứng khoán nhiều lần trên thị trường này

1.1.2.3 Căn cứ v o phương thức gia dịch

Căn cứ vào phương thức giao dịch, thị trường chứng khoán ñược chia ra thành hai loại thị trường:

Trang 16

1.1.2.3.1 Thị trường giao ngay Spot market

Thị trường giao ngay còn gọi là thị trường thời ñiểm, tức là thị trường thực hiện việc giao dịch mua bán chứng khoán theo giá thỏa thuận của ngày giao dịch nhưng việc thanh toán và giao hoán sẽ diễn ra tiếp sau ñó hai hoặc ba ngày

Thị trường tương lai là thị trường mua bán chứng khoán theo một hợp ñồng ñịnh sẵn, giá cả ñược thoả thuận trong ngày giao dịch nhưng việc thanh toán và giao hoán sẽ diễn ra trong một kỳ hạn nhất ñịnh trong tương lai

1.1.2.4 Căn cứ v o ñặc ñiểm hàng ho ưu thông tr n thị trường chứng kho n

Căn cứ vào ñặc ñiểm hàng hoá lưu thông trên thị trường chứng khoán, thị trường chứng khoán ñược chia ra thành ba loại thị trường:

1.1.2.4.1 Thị trường cổ phiếu và chứng chỉ quỹ là thị trường giao dịch

chuyển nhượng cổ phiếu và chứng chỉ quỹ ñầu tư

1.1.2.4.2 Thị trường trái phiếu là thị trường giao dịch chuyển nhượng trái

phiếu do chính phủ và doanh nghiệp phát hành

1.1.2.4.3 Thị trường các công cụ có nguồn gốc chứng khoán là thị trường

giao dịch chuyển nhượng các loại chứng khoán phái sinh như: hợp ñồng kỳ hạn, hợp ñồng tương lai, quyền chọn mua, quyền chọn bán, quyền mua cổ phần…

1.1.3 Các chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán

Các tổ chức và cá nhân tham gia thị trường chứng khoán có thể ñược chia thành các nhóm sau: nhà phát hành, nhà ñầu tư, các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán và các tổ chức có liên quan ñến chứng khoán

(i) Nhà phát hành: Nhà phát hành là các tổ chức thực hiện huy ñộng vốn

thông qua thị trường chứng khoán Nhà phát hành là người cung cấp các chứng khoán - hàng hoá của thị trường chứng khoán Chính phủ và chính quyền ñịa phương là nhà phát hành các trái phiếu Chính phủ và trái phiếu ñịa phương Công ty

là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu, chứng chỉ thụ hưởng phục

vụ cho hoạt ñộng của họ

Trang 17

(ii) Nhà ñầu tư: Nhà ñầu tư là những người thực sự mua và bán chứng

khoán trên thị trường chứng khoán Nhà ñầu tư có thể ñược chia thành 2 loại: nhà ñầu tư cá nhân và nhà ñầu tư có tổ chức

(iii) Các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán: gồm các công ty

chứng khoán; Các trung gian tài chính

(iv)) Các tổ chức có liên quan ñến thị trường chứng khoán: gồm Cơ quan

quản lý Nhà nước; Sở giao dịch chứng khoán; Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán; Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán; Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán; Các tổ chức tài trợ chứng khoán; Công ty ñánh giá hệ số tín nhiệm

1.1.4 Chức năng của thị trường chứng khoán

1.1.4.1 Huy ñộng vốn ñầu tư cho nền kinh tế

Đây là chức năng quan trọng hàng ñầu của thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán ñóng vai trò là kênh dẫn vốn từ người có vốn nhà rỗi ñến người

có nhu cầu sử dụng vốn ñể kinh doanh Giúp cho việc chuyển vốn từ người không

có cơ hội ñầu tư sinh lợi ñến những người có cơ hội ñầu tư sinh lợi Khi các nhà ñầu

tư mua chứng khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ ñược ñưa vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và qua ñó góp phần mở rộng sản xuất kinh doanh xã hội Thông qua thị trường chứng khoán, vốn không chỉ ñược tập trung từ nguồn vốn nhàn rỗi trong nước, mà còn hút ñược nguồn vốn từ nước ngoài vào các ngành sản xuất kinh doanh trong nước Ngoài ra, Chính phủ và chính quyền ở các ñịa phương cũng huy ñộng ñược các nguồn vốn cho mục ñích sử dụng và ñầu tư phát triển hạ tầng kinh tế, phục vụ các nhu cầu chung của xã hội thông qua việc phát hành trái phiếu ra nước ngoài

1.1.4.2 Cung cấp môi trường ñầu tư cho công chúng

Thị trường chứng khoán cung cấp cho công chúng một môi trường ñầu tư lành mạnh với các cơ hội lựa chọn phong phú Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về tính chất, thời hạn và ñộ rủi ro, cho phép các nhà ñầu tư có thể lựa chọn loại hàng hoá phù hợp với khả năng, mục tiêu và sở thích của mình

Trang 18

1.1.4.3 T,o tính thanh kho>n cho các chứng khoán

Nhờ có Thị trường chứng khoán các nhà ñầu tư có thể dể dàng chuyển ñổi các chứng khoán họ sở hữu thành tiền mặt hoặc các loại chứng khoán khác khi họ muốn Khả năng thanh khoản là một trong những ñặc tính hấp dẫn của chứng khoán ñối với người ñầu tư Đây là yếu tố cho thấy tính linh hoạt, an toàn của vốn ñầu tư Thị trường chứng khoán hoạt ñộng càng năng ñộng và có hiệu quả thì tính thanh khoản của các chứng khoán giao dịch trên thị trường càng cao

1.1.4.4 Đánh giá hoạt ñộng của các doanh nghiệp

Thông qua chứng khoán, hoạt ñộng của các doanh nghiệp ñược phản ánh một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc ñánh giá và so sánh hoạt ñộng của doanh nghiệp ñược nhanh chóng và thuận tiện, từ ñó cũng tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, kích thích áp dụng công nghệ mới, cải tiến sản phẩm

1.1.5 Vai trò của thị trường chứng khoán

1.1.5.1 Tập trung ñược số vốn khổng lồ thúc ñẩy nền kinh tế phát triển

Trong nền kinh tế thị trường, sức sản xuất của xã hội ngày càng phát triển và quy mô sản xuất ngay càng mở rộng, nhu cầu tiền vốn ngày càng tăng, nếu chỉ dựa vào nguồn vốn tích luỹ của bản thân hay qua con ñường vay mượn thì không thể nào ñáp ứng ñược về mặt thời gian và số lượng Với nội lực ñó không thể nào có ñủ sức mạnh ñể thúc ñẩy nền kinh tế phát triển, nghĩa là cần phải huy ñộng trong và ngoài nước tất cả những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi và nguồn vốn ñang tìm cơ hội ñầu tư Nhờ có thị trường chứng khoán mà các nhà trung gian, môi giới bảo lãnh chứng khoán, các ñơn vị kinh tế và cả chính phủ có thể phát hành chứng khoán và bán rộng rãi trong công chúng ñể huy ñộng vốn Thị trường chứng khoán ra ñời ñể thu hút nguồn vốn này và chuyển trực tiếp vào sản xuất kinh doanh, thông qua ñó thúc ñẩy nền kinh tế phát triển Thị trường chứng khoán phát triển ổn ñịnh và bền vững sẽ thực hiện ñược chức năng quan trọng của cùa nó là tập trung ñược một số vốn khổng lồ, là cơ sở cho nền kinh tế có khả năng phát triển ổn ñịnh và bền vững

Trang 19

1.1.5.2 Khuyến khích dân chúng tiết kiệm ñể ñầu tư từ ñó xã hội hóa việc ñầu tư

Trên thị trường chứng khoán luôn có những công cụ ñầu tư mới, ña dạng phù hợp với từng loại người ñầu tư khác nhau, nên những người thừa tiền dễ dàng lựa chọn cho mình hoặc thông qua những nhà môi giới chọn cho mình một hình thức ñầu tư phù hợp nhất Bên cạnh ñó ñầu tư trên thị trường chứng khoán, không bắt buộc nhà ñầu tư phải là người có thật nhiều tiền mới có thể ñầu tư ñược mà mọi người mọi tầng lớp ñều có thể tiết kiệm ñể ñầu tư Nhờ ñó, vốn nhàn rỗi trong xã hội sẽ ñược tập trung cho ñầu tưi Vốn ñầu tư sinh lời càng kích thích dân chúng tiết kiệm Nguồn vốn này không phải do thị trường chứng khoán thu hút nhưng nhờ có thị trường chứng khoán mà người ta mạnh dạn ñầu tư Sự phát triển của thị trường chứng khoán có sức hấp dẫn và nhờ tính hấp dẫn của nó sẽ tạo cho mọi người thói quen tham gia vào hoạt ñộng ñầu tư trên thị trường chứng khoán

1.1.5.3 Thúc ñẩy các doanh nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả

Nguyên tắc hoạt ñộng chủ ñạo của thị trường chứng khoán là công khai, công bằng và trung thực, nên mọi thông tin về doanh nghiệp ñều ñược công chúng kiểm tra ñánh giá thị trường chứng khoán chỉ nhận các cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp ñủ ñiều kiện: kinh doanh hợp pháp, tài chính lành mạnh, có doanh lợi và dân chúng chỉ mua cổ phiếu ñối với những công ty thành ñạt Thị trường chứng khoán

là nơi thông tin kinh tế ñược tập hợp, phân tích và ñánh giá một cách ñầy ñủ và nhanh nhất Thị trường chứng khoán có quyền tạm ngưng hay mua bán một loại chứng khoán nào ñó nếu vi phạm nguyên tắc của thị trường chứng khoán có thể gây thiệt hại cho nhà ñầu tư Chỉ cho phép yết giá trở lại khi mọi ñiều kiện ñược ñáp ứng ñầy ñủ Thị trường chứng khoán xem xét ñánh giá các loại cổ phiếu trước khi bán nhằm ñảm bảo sự an toàn cho các nhà ñầu tư, hướng các ñơn vị kinh tế ñầu tư vào các ngành hay các lĩnh vực ñược khuyến khích cũng như việc thúc ñẩy chương trình cổ phần hoá bằng cách phát hành cổ phiếu của những ñơn vị ñã ñược ñánh giá tốt Thị trường chứng khoán vừa tạo ñiều kiện vừa bắt buộc các doanh nghiệp

Trang 20

không nh ng phải hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñúng pháp luật mà còn phải hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả

nhanh và ñồng ñều trong nền kinh tế

Nhờ vào việc mua ñi bán lại chứng khoán ở thị trường thứ cấp, vốn thừa ở ngành này sẽ có cơ hội chuyển sang ngành khác ñang thiếu vốn Các nhà ñầu tư dể dàng chuyển hướng kinh doanh bằng cách bán lại chứng khoán ñó cho nhà ñầu tư khác, thu hồi tiền và mua lại chứng khoán của ngành ñầu tư mới Do bình quân hoá lợi nhuận của nền kinh tế, tất yếu sẽ có doanh nghiệp những ngành có lợi nhuận thấp hoăc thiếu vốn phải chọn nhiều phương cách ñể huy ñộng vốn Nhờ thị trường chứng khoán, các doanh nghiệp, các ngành này có thể huy ñộng thêm ñược vốn ñồng thời thu hút thêm những nhà ñầu tư mới tham gia vào quản lý doanh nghiệp Vốn, nhân lực là cơ sở cho doanh nghiệp phát triển, cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp và giữa các ngành kinh tế, từ ñó thúc ñẩy nền kinh tế phát triển một cách nhanh chóng và ñồng ñều giữa các ngành với nhau

1.1.5.5 Tạo môi trường giúp chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô

Các chỉ báo của thị trường chứng khoán phản ánh ñộng thái của nền kinh tế một cách nhạy bén và chính xác Giá các chứng khoán tăng lên cho thấy ñầu tư ñang mở rộng, nền kinh tế tăng trưởng; ngược lại giá chứng khoán giảm sẽ cho thấy các dấu hiệu tiêu cực của nền kinh tế Vì thế, Thị trường chứng khoán ñược gọi là phong vũ biểu của nền kinh tế và là một công cụ quan trọng giúp Chính phủ thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô Thông qua thị trường chứng khoán, Chính phủ có thể mua và bán trái phiếu Chính phủ ñể tạo ra nguồn thu bù ñắp thâm hụt ngân sách

và quản lý lạm phát Ngoài ra, Chính phủ cũng có thể sử dụng một số chính sách, biện pháp tác ñộng vào thị trường chứng khoán nhằm ñịnh hướng ñầu tư ñảm bảo cho sự phát triển cân ñối của nền kinh tế

Trang 21

1.2 CÁC CÔNG CỤ CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.2.1 Khái niệm chứng khoán

Chứng khoán là b ng chứng xác nhận quy n và lợi ích hợp pháp của người

sở hữu ñối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán ñược thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu ñiện tử, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp ñồng tương lai, hoặc chỉ số chứng khoán

Chứng khoán là công cụ rất hữu hiệu trong nền kinh tế thị trường ñể tạo nên một lượng vốn tiền tệ khổng lồ tài trợ dài hạn cho các mục ñích mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hay các dự án ñầu tư của nhà nước và tư nhân

1.2.2 Phân loại chứng khoán

1.2.2.1 Căn cứ vào nội dung, tính chất chứng khoán:

Theo nội dung, tính chất của chứng khoán, các loại chứng khoán ñược phân thành: Chứng khoán vốn; Chứng khoán nợ; Các chứng khoán phái sinh

i Chứng kho n nE

Chứng khoán nợ là loại chứng khoán do Nhà nước hoặc các doanh nghiệp phát hành khi cần huy ñộng vốn cho các mục ñích tài trợ dài hạn Đại biểu cho loại chứng khoán này là trái phiếu, là một loại chứng khoán quy ñịnh nghĩa vụ của người phát hành (người ñi vay) phải trả cho người ñứng tên sở hữu chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền nhất ñịnh bao gồm cả gốc và lãi trong những khoảng thời gian cụ thể Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu ñối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành

i  Chứng kho n vốn

Chứng khoán vốn là giấy chứng nhận sự góp vốn, quyền sở hữu phần vốn góp và các quyền hợp pháp khác ñối với tổ chức phát hành Đại diện cho chứng khoán vốn là cổ phiếu và chứng chỉ quỹ ñầu tư

Cổ phiếu là một loại chứng khoán vốn ñược phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp ñối với tài sản hoặc vốn của một công ty cổ phần Cổ phiếu là công cụ tài chính có thời hạn thanh

Trang 22

toán là vô h n Khi tham gia mua cổ phiếu, các nhà ñầu tư trở thành các cổ ñông của công ty cổ phần Cổ ñông có thể tiến hành mua bán, chuyển nhượng các cổ phiếu trên thị trường thứ cấp theo quy ñịnh của pháp luật

Chứng chỉ quỹ là loại chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của nhà ñầu tư ñối với một phần vốn góp của quỹ ñại chúng Quỹ ñại chúng là quỹ ñầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng Quỹ ñầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà ñầu tư với mục ñích kiếm lợi nhuận từ việc ñầu tư vào chứng khoán hoặc các dạng tài sản ñầu tư khác, kể cả bất ñộng sản, trong ñó nhà ñầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày ñối với việc ra quyết ñịnh ñầu tư của quỹ

i i Chứng kho n phái sinh

Chứng khoán phái sinh là các công cụ tài chính có nguồn gốc từ chứng khoán

và có quan hệ chặt chẽ với các chứng khoán gốc

Các chứng khoán phái sinh ñược hình thành do nhu cầu giao dịch của người mua và người bán và phát triển phụ thuộc vào mức ñộ phát triển của thị trường chứng khoán Có thể phân loại chứng khoán phái sinh thành các loại như sau:

Quyền mua cổ phần:

Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo ñợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo ñảm cho cổ ñông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới theo những ñiều kiện ñã ñược xác ñịnh

Chứng quyền:

Chứng quyền là loại chứng khoán ñược phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu ñãi, cho phép người sở hữu chứng khoán ñược quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất ñịnh theo mức giá ñã ñược xác ñịnh trước trong thời

kỳ nhất ñịnh

Hợp ñồng kỳ hạn:

Hợp ñồng kỳ hạn là một thoả thuận giữa người mua và người bán thực hiện một giao dịch về chứng khoán ở một thời ñiểm chắc chắn trong tương lai với khối lượng và mức giá xác ñịnh

Trang 23

Hợp ñồng kỳ hạn không trao ñổi trên thị trường, không ñược ñịnh giá hàng ngày Hợp ñồng kỳ hạn không phải theo tiêu chuẩn của thị trường riêng biệt, ngày thực hiện hợp ñồng ñược xác ñịnh tuỳ theo từng hợp ñồng Hợp ñồng kỳ hạn ñược nhà ñầu tư sử dụng ñể tiến hành ñầu cơ và bảo hộ

Hợp ñồng tương lai là một thoả thuận ñể mua hoặc bán một tài sản chứng khoán vào thời ñiểm chắc chắn trong tương lai với một mức giá xác ñịnh Chức năng kinh tế cơ bản của các hợp ñồng tương lai là cung cấp một cơ hội cho những người tham gia thị trường ñể phòng ngừa rủi ro về những biến ñộng giá bất lợi Hợp ñồng tương lai, nhờ ñặc ñiểm có tính linh hoạt ñã khắc phục ñược những nhược ñiểm của hợp ñồng kỳ hạn và thường ñược xem là một phương thức tốt hơn

ñể phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh

Quyền chọn cổ phiếu cho phép người nắm giữ quyền chọn có cơ hội (nhưng không bắt buộc thực hiện) mua hoặc bán cổ phiếu với giá ñược thỏa thuận trước trong một thời hạn nhât ñịnh Người mua quyền chọn trả cho người bán quyền chọn một số tiền gọi là phí quyền chọn Quyền chọn ñược nhà ñầu tư sử dụng như một công cụ phòng ngừa rủi ro

Người bán hoặc người phát hành quyền chọn bắt buộc phải thực hiện hợp ñồng quyền chọn nếu như người mua quyền chọn yêu cầu Một hợp ñồng quyền chọn ñược thực hiện tại bất cứ thời ñiểm nào trước khi ñáo hạn ñược gọi là quyền chọn theo kiểu Mỹ và chỉ có thể thực hiện ñược vào ngày ñáo hạn thì ñược gọi là quyền chọn theo kiểu Châu Âu.Mặc dù có nhiều có quyền chọn của nhiều loại chứng khoán cơ sở nhưng quyền chọn cổ phiếu ñược giao dịch phổ biến nhất

1.2.2.2 Căn cứ vào hình thức chứng khoán

i Chứng kho n vô d nh bearer se uri ies

Chứng khoán vô danh là loại chứng khoán không có ghi tên người sở hữu trên chứng khoán Loại chứng khoán này ñược chuyển nhượng dễ dàng, không cần

Trang 24

những thủ tục xác nhận của công ty hoặc cơ quan công chứng Người mua có trách nhiệm chi trả cho người bán theo giá cả ñã ñược xác ñịnh

i  Chứng kho n ký d nh registered se uri ies

Chứng khoán ký danh là loại chứng khoán mà tên người sở hữu ñược lưu giữ trong hồ sơ của chủ thể phát hành và trên chứng khoán Việc chuyển quyền sở hữu chứng khoán này có phần khó khăn hơn, là loại chứng khoán này ñược phép chuyển nhượng nhưng phải tuân theo những qui ñịnh pháp lý cụ thể Nếu muốn chuyển nhượng, người sở hữu phải chứng minh mình là người ñược phép và có quyền chuyển nhượng (xác nhận chữ ký, chứng minh thư, tên trong danh sách cổ ñông) Ví

dụ : Cổ phiếu ghi danh và trái phiếu ghi danh là những loại chứng khoán mà tên và những thông tin cần thiết của người sở hữu ñược ghi trên phần bìa của những chứng khoán này

1.2.2.3 Căn cứ vào lợi tức chứng khoán

i Chứng kho n có i ức ổn ñịnh

Chứng khoán có lợi tức ổn ñịnh: là loại chứng khoán mà người cầm giữ loại chứng khoán này ñược hưởng lợi tức ổn ñịnh theo tỷ lệ lãi suất tính trên mệnh giá chứng khoán, ñiển hình là trái phiếu và cổ phiếu ưu ñãi

i  Chứng kho n có ợi ức không ổn ñịnh

Chứng khoán có lợi tức không ổn ñịnh là loại chứng khoán mà các nhà ñầu

tư mong ñợi một mức lợi tức cao hơn nhiều so với chứng khoán có lợi tức ổn ñịnh, lãi suất không ñược ghi trên chứng khoán Các loại chứng khoán này thường mang tính chất rủi ro cao và không ổn ñịnh

1.3 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Thị trường chứng khoán phát triển bền vững là một thị trường hoạt ñộng hoạt ñộng tốt và hiệu quả Việc mua bán chứng khoán trên thị trường diễn ra thuận lợi, cung cấp cho nhà ñầu tư một cơ chế giao dịch thuận tiện, an toàn, công khai, công bằng và minh bạch, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nhà ñầu tư Hay nói khác, thị trường chứng khoán ñược xem là hoạt ñộng tốt nếu như nó tạo ra tính

Trang 25

thanh khoản cao cho các chứng khốn giao dịch, cung cấp đầy đủ thơng tin cho nhà đầu tư và các đối tượng tham gia thị trường, qua đĩ hình thành nên giá chứng khốn hợp lý, tạo được niềm tin của cơng chúng vào thị trường chứng khốn và thực hiện được chức năng quan trọng vốn cĩ của nĩ là tập trung vốn cho nền kinh tế Sự phát triền của thị trường chứng khốn lại phụ thuộc vào sự tác động của các yếu tố sau đây:

1.3.1 Y u t kinh t vĩ mơ trong nước:

Một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu tác động đến thị trường chứng khốn là yếu tố vĩ mơ về kinh tế Sự tác động của các yếu tố này cĩ tính chất trực tiếp, và năng động hơn so với một số yếu tố khác Những diễn biến của yếu tố kinh

tế vĩ mơ bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau, và cĩ ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của nhà đầu tư, đến sự phát triển của thị trường chứng khốn

Sự ổn định mơi trường kinh tế vĩ mơ nhằm khuyến khích đầu tư và tiết kiệm của cơng chúng; mức độ lạm phát được kiềm chế vừa đủ để duy trì nền kinh tế phát triển; mức thâm hụt ngân sách trong giới hạn an tồn, các chiến lược phát triển kinh

tế, xố đĩi giảm nghèo và tạo cơng ăn việc làm được thực hiện cĩ hiệu quả

Cĩ rất nhiều yếu tố của mơi trường kinh tế vĩ mơ Chúng ta xem xét mơi trường kinh tế qua các mặt: Các chỉ tiêu tổng hợp của nền kinh tế quốc dân GDP, lạm phát, cán cân thương mại, cán cân thanh tốn quốc tế, dự trữ ngoại tệ, cân đối ngân sách nhà nước, nợ nước ngồi, tỷ giá hối đối và một số phân tích kinh tế vĩ

mơ khác

1.3.1.1 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ốc độ tăng trưởng GDP

Tổng sản phẩm quốc nội thường được viết tắt là GDP ( từ cụm từ đầy đủ tiếng Anh Gross Domestic Product) là một con số thống kê cho biết tổng mức thu nhập của tồn nền kinh tế quốc dân và tổng mức chi tiêu trên đầu ra của hàng hĩa

và dịch vụ GDP là số đo về giá trị của hoạt động kinh tế quốc gia là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm GDP là một

Trang 26

trong những chỉ số cơ bản để đánh giá sự phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nào đĩ

GDP thường được dùng để đánh giá mức phát triển kinh tế của cả nước, từng ngành, từng địa phương và từng vùng lãnh thổ Phân tích xu hướng của tổng sản phẩm quốc nội, nghĩa là phân tích số liệu về tốc độ tăng trưởng của GDP và hàng năm sẽ cho biết tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và tốc độ tăng của thu nhập tính bình quân đầu người, cho phép dự đốn dung lượng thị trường của từng ngành và thị phần của doanh nghiệp Phân tích sự biến động của GDP trong quan hệ biến động với dân số để xem xét mức tăng trưởng bình quân đầu người và từ đĩ xem xét khả năng tích lũy của một quốc qia Đánh giá hiệu quả kinh tế, chi phí sản xuất và khả năng hồn vốn đầu tư ở từng ngành, từng khu vực kinh tế, đánh giá cơ cấu ngành kinh tế….thơng qua chỉ tiêu GDP Do đĩ, để đánh giá xu hướng phát triển chung của thị trường chứng khốn, chúng ta cũng cần phải xem xét đánh giá tốc độ tăng trưởng GDP

1.3.1.2 Chính sách lãi suất:

Khi phân tích nền kinh tế nĩi chung để đi tới quyết định đầu tư vào thị trường chứng khốn, nhất thiết nhà đầu tư phải xem xét đến lãi suất, yếu tố cơ bản quyết định việc đầu tư Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế cĩ ảnh hưởng tới xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư, và do vậy ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư chứng khốn Lãi suất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư, ảnh hưởng đến mức lời của nhà đầu tư, của các doanh nghiệp Ngồi ra khi lãi suất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn, do vậy cũng sẽ làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống

Chính sách Lãi suất trên thị trường tiền tệ cĩ ảnh hưởng lớn đến việc phát hành và mua bán chứng khốn trên thị trường chứng khốn Nếu lãi suất mà ngân hàng trả cho người tiết kiệm cao, điều này sẽ khiến cho người tiết kiệm thích gửi tiền vào ngân hàng để hưởng lãi suất cao nhưng lại cĩ rủi ro thấp hơn là đầu tư vào chứng khốn Sự thay đổi về lãi suất trên thị trường tiền tệ cĩ tác động rất lớn đến

Trang 27

cung cầu, giá cả các loại chứng khốn Một số chứng khốn dài hạn cĩ lãi suất thả nổi thường căn cứ vào lãi suất tiền gửi ngắn hạn của ngân hàng để điều chỉnh Hoặc khi định giá chứng khốn tại một thời điểm nào đĩ trên thị trường, nhà đầu tư cĩ thể tham khảo lãi suất ngân hàng được hình thành trên thị trường tiền tệ

Lạm phát là một chỉ tiêu luơn được nhà đầu tư quan tâm, bởi vì lạm phát cao

sẽ chứng tỏ nền kinh tế khơng ổn định, lạm phát cao sẽ làm xĩi mịn kết quả sản xuất kinh doanh, kết quả đầu tư Khi lạm phát cao thị trường chứng khốn, tín dụng cũng bị rơi vào khủng hoảng

Như vậy, khi xem xét các yếu tố tác động đến thị trường chứng khốn, nhà đầu tư khơng thể nào bỏ qua chỉ tiêu lạm phát Mức độ lạm phát vừa phải và ổn định là điều kiện hết sức quan trọng nhằm đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng bền vững, là điệu kiện thuận lợi cho việc thu hút vốn đầu tư nĩi chung và phát triển thị trường chứng khốn nĩi riêng

1.3.1.4 Chính sách t giá hối đối:

Tỷ giá hối đối (thường được gọi tắt là tỷ giá) là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của hai nước Cũng cĩ thể gọi tỷ giá hối đối là giá của một đồng tiền này tính bằng một đồng tiền khác Thơng thường tỷ giá hối đối được biểu diễn thơng qua tỷ

Trang 28

lệ bao nhiêu đơn vị đồng tiền nước này (nhiều hơn một đơn vị) bằng một đơn vị đồng tiền của nước kia

Sự biến động của tỷ giá làm thay đổi những điều kiện kinh doanh nĩi chung, tạo ra những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với các doanh nghiệp, đặc biệt nĩ cĩ tác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Thơng thường, chính phủ sử dụng cơng cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hướng cĩ lợi cho nền kinh

tế Sự thay đổi tỷ giá hối đối cĩ thể ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động xuất nhập khẩu và ảnh hưởng tới hoạt động của cả nền kinh tế bao gồm cả thị trường chứng khốn

1.3.1.5 Cán cân thanh tốn:

Cán cân thanh tốn quốc tế do quan hệ xuất nhập khẩu quyết định Những căn bệnh trong nền kinh tế cĩ thể nảy sinh do sự thâm thủng mậu dịch và trong chừng mực nào đĩ làm thay đổi mơi trường kinh tế nĩi chung Cán cân thanh tốn quốc tế ảnh hưởng nhiều đến khả năng trả nợ, khả năng cân bằng ngân sách trong nước, khả năng duy trì ổn định thị trường hối đối và khả năng tích lũy của cả quốc gia Vì vậy, nĩ tác động rất nhiều đến thị trường chứng khốn, đến quyết định đầu

tư chứng khốn

Kinh tế thị trường làm xuất hiện các quan hệ cung cầu về hàng hĩa và các quan hệ về tiền tệ Các quan hệ này càng phát triển tất yếu sẽ dẫn đến nhu cầu vận động nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu càng mạnh mẽ Thị trường tài chính đĩng vai trị nồng cốt trong quá trình luân chuyển dịng vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ người tiết kiệm đến người cĩ nhu cầu sử dụng, được ví như nguồn cung cấp năng lượng cho tồn bộ cơ thể kinh tế

1.3.1.6 Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng hợp lý nhằm giải quyết các mục tiêu: cung ứng đủ và kịp thời vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn cho nền kinh tế; cung cấp các dịch vụ tài chính để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế; cung ứng điều tiết hợp lý khối lượng tiền tệ cho lưu thơng kinh tế; sử dụng cơng cụ tiền tệ, lãi suất

để kích thích nền kinh tế phát triển

Trang 29

1.3.2 Y u tố chính trị trong nước:

Bao gồm hệ thống các quan ñiểm, ñường lối chính sách của chính phủ, hệ thống pháp luật hiện hành, các xu hướng chính trị ngoại giao của chính phủ, và những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới Sự tác ñộng của môi trường chính trị và pháp luật ñối với thị trường chứng khoán như sau:

1.3.2.1 Quan ñiểm, ñường lối chính sách của chính phủ:

Chính phủ là cơ quan giám sát, duy trì, thực hiện pháp luật và bảo vệ lợi ích

cua quốc gia Chính phủ có một vai trò to lớn trong ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ, và các chương trình chi tiêu của mình Chính phủ vừa ñóng vai trò là người kiểm soát, khuyến khích, tài trợ, quy ñịnh, ngăn cấm, hạn chế, vừa ñóng vai trò là một nhà cung cấp các dịch vụ cho nhà ñầu

tư, chẳng hạn như: cung cấp các thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác Ngược lại, chính phủ có thể có chủ trưởng “giảm nhiệt” của thị trường chứng khoán thì Chính phủ có thể ñề ra chính sách hạn chế cho vay của ngân hàng ñối vối ñầu tư chứng khoán, hoặc tăng thuế thu nhập từ hoạt ñộng kinh doanh chứng khoán…

Các xu hướng chính trị và ñối ngoại: chứa ñựng những tín hiệu và mầm mống cho sự thay ñổi của môi trường kinh doanh Thị trường chứng khoán rất nhạy cảm ñối với các sự kiện chính trị Xu thế hoà bình, hợp tác, tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc ñang là xu thế chủ ñạo hiện nay

1.3.2.2 Hệ thống pháp luật hiện hành:

Chính phủ ñưa ra những quy ñịnh, luật lệ cho phép hoặc không cho phép, hoặc những ràng buộc ñòi hỏi các doanh nghiệp, nhà ñầu tư phải tuân thủ Môi trường pháp lý cũng là ñiều kiện rất cơ bản ñể thị trường chứng khoán hoạt ñộng an toàn, hiệu quả Môi trường pháp lý cũng là yếu tố rất quan trọng ñể thu hút vốn ñầu

tư nước ngoài

1.3.2 Yếu tố môi trường kinh tế chính trị thế giới:

Có thể nói trong xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập ngày nay thì không thể

có một quốc gia nào lại không có mối quan hệ với nền kinh tế thế giới, trái lại mối

Trang 30

quan hệ phụ thuộc giữa các quốc gia và cộng ñồng kinh tế thế giới ngày càng tăng

Xu hướng phân công lao ñộng quốc tế, hợp tác quốc tế ngày càng phát triển, làm cho quan hệ thị trường nội ñịa của các nước cũng nhanh chóng thay ñổi theo xu hướng phát triển của của thị trường thế giới Bởi vậy, ñiều kiện phát triển nói chung của một quốc gia không thể thoát hẳn môi trường quốc tế Tính phụ thuộc lẫn nhau

về nhiều mặt giữa các quốc gia trong cộng ñồng thế giới ngày càng rõ rệt Vì vậy, những sự thay ñổi của môi trường ñầu tư quốc tế chắc chắn sẽ tác ñộng làm thay ñổi các ñiều kiện môi trường vĩ mô và môi trường vi mô trong nước Trong bối cảnh như vậy chắc chắn rằng những biến ñộng của môi trường kinh doanh quốc tế

sẽ có tác ñộng ñến môi trường kinh doanh của các công ty hoạt ñộng trong nước và chắc chắn sẽ tác ñộng ñến sự phát triển của thị trường chứng khoán

Tùy theo mức ñộ và tính chất quốc tế hoá, vấn ñề nghiên cứu môi trường quốc tế ñược ñặt ra ñối với từng doanh nghiệp niệm yết khác nhau Chúng ta nên xem xét môi trường quốc tế trên các mặt sau:

- Tình hình kinh tế thế giới và khu vực: những diễn biến về tình hình tài chính quốc tế, tính hình tài chính trong khu vực, sự tác ñộng của tình kinh tế giới ñến nền kinh tế trong nước Những ñối thủ cạnh tranh trên thương trường quốc tế

và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thương trường quốc tế

- Tình hình chính trị trên thế giới: Sự bất ốn về chính trị giữa các nước trên thế giới, sự ủng hộ của cộng ñồng quốc tế…cũng là những yếu tố tác ñộng ñến thị trường chứng khoán

- Diễn biến của các thị trường chứng khoán trên thế giới, nhất là các thị trường lớn như New York, Tokyo, London, …

1.3.4 Y u tố cơ sở hạ tầng của thị trường chứng khoán

1.3.4.1 Khung pháp lý thị trường chứng khoán:

Hệ thống các văn bản pháp quy ñầy ñủ, rõ ràng, ñiều chỉnh các mặt hoạt ñộng của thị trường chứng khoán giúp cho thị trường hoạt ñộng an toàn, bảo vệ ñược quyền và lợi ích hợp pháp cho các chủ thể tham gia thị trường

Trang 31

1.3.4.2 Chất lượng hoạt ñộng của các tổ chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán:

Các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ ñầu tư… ñóng vai trò cầu nối

giữa các nhà ñầu tư thực hiện nghiệp vụ môi giới mua bán chứng khoán trên thị trường tập trung, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ khác cho các nhà ñầu tư như cho vay, cung cấp thông tin và các dịch vụ liên quan ñến giao dịch chứng khoán cho nhà ñầu

tư như tư vấn ñầu tư chứng khoán, tham gia bảo lãnh phát hành và tư vấn cho các công ty trong việc niêm yết Vì vậy, chất lượng hoạt ñộng của các tổ chức kinh doanh chứng khoán sẽ ảnh hưởng ñến sự phát triển của thị trường chứng khoán

1.3.4.3 Cơ chế giao dịch hiệu quả:

Cơ chế giao dịch của thị trường chứng khoán thông qua việc tổ chức, vận

hành của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Sở Giao dịch Chứng khoán gồm hệ

thống giao dịch, giám sát, công bố thông tin, hệ thống lưu ký, thanh toán bù trừ…vv Sự vận hành của các hệ thống này có những ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của thị trường thông qua năng lực xử lý nhanh, chính xác các giao dịch trên thị trường, ñảm bảo tính minh bạch của các giao dịch, giúp tăng tốc ñộ luân chuyển vốn trên thị trường

1.3.4.4 Chất lượng hoạt ñộng của các tổ chức hỗ trợ phát triển thị trường:

Các tổ chức hổ trợ phát triển thị trường là các tổ chức ñịnh mức tín nhiệm,

tổ chức kiểm toán, tư vấn, tổ chức lưu ký, ngân hàng thanh toán… Chất lượng hoạt ñộng của các tổ chức này cũng góp phần ñáng kể vào sự phát triển của thị trường chứng khoán Ngoài ra thị trường cần ñến sự tham gia của các nhà ñầu tư chuyên nghiệp ñóng vai trò dẫn dắt thị trường, can thiệp thị trường vào những thời ñiểm mất cân ñối quan hệ cung cầu

1.3.5 Y u tố hàng hóa trên thị trường chứng khoán

1.3.5.1 Chất lượng hàng hóa trên thị trường:

Một thị trường chứng khoán không thể phát triển nếu như hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết kém Mọi thông tin về hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp ñều ñược công chúng kiểm tra ñánh giá Chất lượng

Trang 32

của hàng hóa chứng khóan trên thị trường chứng khoán là một yếu tố quan trọng tạo nên sự hấp dẫn, sự sôi ñộng của thị trường chứng khoán

1.3.5.2 Sự ña dạng về số lượng và chủng loại hàng hóa trên thị trường:

Nhà ñầu tư trên thị trường chứng khoán có khẩu vị rủi ro khác nhau, nên sẽ ñầu tư vào những loại chứng khoán mà mình thích Ở các nước có thị trường chứng khoán phát triển, bên cạnh các chứng khoán cơ bản còn có sự sôi ñộng không kém của các chứng khoán phái sinh như quyền chọn chứng khoán, hợp ñồng tương lai, hợp ñồng kỳ hạn… Việc phát triển các sản phẩm phái sinh trên thị trường chứng khoán không chỉ ña dạng hóa sản phẩm cho thị trường mà còn tạo ra công cụ ñể bảo

vệ nhà ñầu tư trước những rủi ro biến ñộng của thị trường Vì vậy sự ña dạng về số lượng và chủng loại hàng hóa trên thị trường là sẽ tạo ñiều kiện ñể thị trường phát triển ổn ñịnh

1.3.6 Y u tố nhà ñầu tư chứng khoán:

Không phải bất cứ nhà ñầu tư nào cũng có khả năng tự mình phân tích Quyết ñịnh của nhà ñầu tư phụ thuộc vào kiến thức, kinh nghiệm và tâm lý của nhà ñầu tư Một khi nhà ñầu tư chưa trang bị ñủ cho mình hành trang kiến thức, sự hiểu biết nhất ñịnh thì chắc chắn nhà ñầu tư sẽ rơi vào trạng thái không biết mình ñang làm gì, sẽ bị chi phối rất lớn vào những thông tin ñồn thổi Kiến thức và kinh nghiệm ñầu tư là thứ quan trọng nhất mang lại sự thành công cho nhà ñầu tư Thị trường chứng khoán là loại hình thị trường cao cấp nhất và không thể phát triển ñược nếu thị trường ñó hoạt ñộng theo tâm lý bầy ñàn

1.4 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC NƯỚC

Thị trường chứng khoán Mỹ có lịch sử phát triển hơn 200 năm với 14 Sở giao dịch chứng khoán, thị trường OTC và ñã ñạt ñến trình ñộ cao về mọi mặt Dù ra ñời muộn hơn một số TTCK ở Châu Âu nhưng TTCK Mỹ ñã vươn lên vị trí dẫn ñầu và

có sức ảnh hưởng mạnh mẽ ñến TTCK các nước Ở khu vực Châu Á, một số TTCK nổi tiếng có thể kể ñến ñó là TTCK Nhật, TTCK Trung Quốc Trong lịch sử phát

Trang 33

tri n của mình, các TTCK này ñã trải qua những giai ñoạn khó khăn nhất, TTCK

Mỹ từng hai lần rơi vào khủng hoảng – năm 1929 và “ngày thứ hai ñen tối” năm 1987- gần ñây nhất là khủng hoảng tài chính vào năm 2008 SGDCK Tokyo cũng bị ñóng cửa trong thời kỳ chiến tranh thế giới lần thứ II Tuy vậy, TTCK Mỹ, TTCK Nhật và TTCK Trung Quốc ngày càng phát triển mạnh, do ñó, việc nghiên cứu cách thức tổ chức SGDCK, hệ thống thông tin, cơ chế giám sát thị trường,…sẽ giúp chúng ta có những kinh nghiệm và bài học quý trong quá trình xây dựng và phát triển TTCK Việt Nam

Kinh nghiệm tổ chức Sở giao dịch chứng khoán

Các nước này ñã thành công trong việc xây dựng mô hình cho TTCK Hình thức tổ chức của SGDCK ñược lựa chọn phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng quốc gia SGDCK New York, SGDCK Tokyo ñược tổ chức như một công ty trách nhiệm hữu hạn SGDCK Thượng Hải là một tổ chức kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước

Trong quá trình phát triển, các SGDCK rất chú trọng việc tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

và giao dịch, ñảm bảo lợi ích cho nhà ñầu tư Hoạt ñộng giao dịch ở hầu hết các SGDCK ñều ñược tự ñộng hóa, ñưa khối lượng giao dịch tăng lên nhanh chóng Kết nối các SGDCK trong Nước ñể hình thành một TTCK thống nhất cũng là

xu hướng phổ biến ở các nước này Với cách làm này, thông tin tại các sở giao dịch luôn thông suốt, có thể xóa ñi tối ña sự chênh lệch về giá

Quá trình mở cửa TTCK ñược áp dụng ở các nước là một kinh nghiệm quý nữa cho Việt Nam Mở cửa TTCK sẽ giúp thu hút vốn ñầu tư nước ngoài và gia tăng nguồn thu cho SGDCK nhờ hoạt ñộng giao dịch của các nhà ñầu tư nước ngoài Năm 1971, Nhật ban hành Luật các công ty chứng khoán nước ngoài, cho phép các công ty chứng khoán nước ngoài tham gia với tư cách thành viên SGDCK TTCK Nhật sau ñó ñã có những bước phát triển vượt bậc do chính sách tự do hóa và quốc

tế hóa TTCK

Trang 34

Kinh nghiệm xây dựng hệ thống thông tin

Một trong những yêu cầu quan trọng ñể TTCK hoạt ñộng có hiệu quả, bảo ñảm quyền và lợi ích của nhà ñầu tư là thị trường phải minh bạch, trong ñó minh bạch thông tin là vấn ñề ñược các cơ quan quản lý và nhà ñầu tư quan tâm Tính ổn ñịnh về mặt kỹ thuật của TTCK Mỹ ñến ngày nay cho thấy hệ thống thông tin ñã ñược tổ chức một cách rất tốt Mọi hoạt ñộng của các chủ thể tham gia trên TTCK như SGDCK, các công ty niêm yết, công ty chứng khoán, ñều phải tuân thủ theo những qui ñịnh của Ủy ban Chứng khoán Mỹ

Các công ty niêm yết ngoài việc chấp hành các nguyên tắc về công bố thông tin chung của các TTCK, họ còn chịu sự kiểm soát khác từ nhà ñầu tư Chẳng hạn, nhà ñầu tư có quyền khởi kiện công ty nếu công ty công bố thông tin sai sự thật trong bản thông cáo phát hành khi phát hành cổ phiếu ra công chúng

Ngoài ra, ở Mỹ còn có mạng lưới các hãng cung cấp thông tin chuyên nghiệp phục vụ cho khách hàng là hội viên của công ty và công ty bảo vệ nhà ñầu tư cho nên các hành vi công bố thông tin sai trái, thông tin không trung thực làm ảnh hưởng ñến nhà ñầu tư thì khó có thể tồn tại

Thị trường chứng khoán Trung Quốc ra ñời rất muộn 1981, và cho ñến ñầu những năm 90 thế kỷ 20, phát triển không mấy hiệu quả Do phát triển thị trường từ

tự phát lên có tổ chức, từ không tập trung ñến tập trung, nên TTCK Trung Quốc hoạt ñộng lỏng lẻo Trong thời gian ñầu, hệ thống thông tin của TTCK Trung Quốc hết sức lộn xộn, các thông tin giữa hai sở giao dịch chứng khoán Thâm Quyến và Thượng Hải không thống nhất bởi chúng tuân theo các quy ñịnh của ñịa phương, mạng truyền thông chưa ñược chú trọng và áp dụng các giao dịch thủ công, mặc dù lúc ñó ngành ñiện toán ñã có những ứng dụng rất hiệu quả vào giao dịch chứng khoán của một số TTCK trên thế giới Cũng chính vì chưa có cơ quan nhà nước quản lý thống nhất về chứng khoán nên các quy chế, quy ñịnh về thông tin không ñược coi trọng, do ñó chất lượng thông tin trên thị trường rất kém, các công bố thông tin của các công ty niêm yết, công ty chứng khoán có ñộ tin cậy rất thấp Kết quả là, TTCK Trung Quốc phát triển một cách chậm chạp, không ñáp ứng ñược nhu

Trang 35

cầu cổ phần hóa, không ñẩy mạnh việc thu hút vốn từ TTCK và gây lãng phí thời gian

Chỉ từ năm 1992 ñến nay, khi Ủy ban Chứng khoán nhà nước ñược thành lập, TTCK Trung Quốc mới dần ñi vào trật tự Ủy ban Chứng khoán nhà nước giữ vai trò quản lý và giám sát các hoạt ñộng thuộc lĩnh vực chứng khoán Các công ty niêm yết, công ty chứng khoán, các sở giao dịch chứng khoán hoạt ñộng theo chuẩn thống nhất, ñặc biệt là các quy chế về công bố thông tin trên thị trường

Trung Quốc nhận thức rằng, trong ñiều kiện tin học phát triển như hiện nay, các TTCK cần ñược hiện ñại hóa Các Sở giao dịch Thâm Quyến và Thượng Hải ñã

áp dụng giao dịch tự ñộng, ñưa khối lượng giao dịch tăng lên nhanh chóng Thông qua hệ thống giao dịch tự ñộng, mỗi giờ có thể tiến hành 100.000 cuộc giao dịch, ñáp ứng lượng giao dịch ngày càng tăng của ñất nước có hơn 1,3 tỷ dân này

Các sở giao dịch chứng khoán Trung Quốc ñã nối mạng với nhau và với các công ty chứng khoán trong nước Toàn bộ các giao dịch ñã ñược thực hiện thông qua mạng vi tính, xóa ñi sự không thống nhất về thông tin Gần ñây, Trung Quốc ñang tiến hành khảo sát lại hiện trạng và học hỏi kinh nghiệm về phát triển hệ thống thông tin chứng khoán của thế giới

Tại TTCK Trung Quốc, cơ chế giám sát hoạt ñộng công bố thông tin khi phát hành cổ phiếu ñược thực hiện rất chặt chẽ Cơ quan quản lý ñã thành lập Ủy ban ñiều tra có trách nhiệm thẩm tra toàn bộ thông tin liên quan ñến công ty mới niêm yết trên TTCK Khi các doanh nghiệp vi phạm các qui ñịnh về công bố thông tin thì căn cứ vào kết luận của Ủy ban ñiều tra sẽ ñưa ra các mức phạt, nhẹ nhất là thông báo trong nội bộ ngành, cảnh báo và phạt tiền, nặng nhất là cấm doanh nghiệp tham gia TTCK

Kinh nghiệm trong công tác quản lý, giám sát thị trường

Công tác quản lý, giám sát thị trường giữ vai trò rất quan trọng trong việc duy trì sự ổn ñịnh và phát triển bền vững của TTCK Ở bất kỳ TTCK nào cũng có sự tồn tại của các hành vi vi phạm TTCK càng phát triển thì hành vi vi phạm càng tinh vi hơn Do ñó, vấn ñề quan trọng là phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm minh

Trang 36

Để bảo vệ các nhà ñầu tư trên TTCK sau vụ sụp ñổ thị trường năm 1929, Quốc hội Mỹ ñã thông qua Đạo luật Chứng khoán Securities Act vào năm 1933 và Đạo luật Giao dịch Chứng khoán Securities Exchange Act vào năm 1934 Đạo luật Chứng khoán khẳng ñịnh "người trong nội bộ không ñược phép mua bán dựa trên các thông tin nội bộ", công bố báo cáo không ñúng sự thật dù vô tình hoặc cố ý Trong trường hợp người nghe hay ñọc báo cáo ñó bị thiệt hại về những thông tin không ñúng sự thật, họ có thể kiện về những thiệt hại Thao túng thị trường cũng là một loại vi phạm bằng cách tạo ra một hình thức giả tạo về cuộc mua bán sôi ñộng,

kẻ bị kết tội thao túng thị trường có thể chịu các hình phạt hình sự và dân sự

Tháng 03/2007, Ngân hàng Mỹ (BoA) ñã chấp nhận nộp phạt 26 triệu USD cho Ủy ban chứng khoán Mỹ (SEC) liên quan việc người của ngân hàng ñã sử dụng thông tin nghiên cứu chưa công bố ñể giao dịch, thu lợi bất hợp pháp Trong một vụ khác, SEC và SGDCK New York (NYSE) ñã phạt Goldman Sachs Group 2 triệu USD vì không kiểm soát các giao dịch bất hợp pháp do thông tin nội gián trước các

vụ lên sàn chứng khoán lần ñầu của nhiều công ty

Cuối năm 2009, thị trường chứng khoán Mỹ lại rung ñộng khi Giám ñốc quỹ ñầu cơ Galleon Group - ông Raj Rajaratnam và 5 người khác bị bắt vì tội tham gia vào một vụ giao dịch nội gián Raj Rajaratnam ñã phải nộp 100 triệu USD ñể ñược tại ngoại hầu tra trong khi số tiền thu lợi từ phi vụ giao dịch nội gián ước tính chỉ hơn 20 triệu USD

Không chỉ Mỹ, giữa tháng 2.2010 vừa qua, Trung Quốc ñã bắt giữ Hoàng Quang Dụ, người giàu nhất nước này thời ñiểm năm 2008, về tội giao dịch nội gián

và hối lộ, nhiều khả năng Hoàng Quang Dụ sẽ ngồi tù từ 10 - 20 năm

Năm 2006, SGDCK Tokyo lần ñầu tiên trong lịch sử hoạt ñộng ñã phải tuyên

bố ngừng giao dịch khi Chủ tịch công ty Livedoor – công ty kinh doanh cổng thông tin trên internet bị bắt vì tội danh giao dịch nội gián và công bố sai thông tin tài chính Hàng loạt nhà ñầu tư cá nhân tìm cách bán toàn bộ cổ phiếu ñang nắm giữ, không chỉ của Livedoor mà của cả các công ty niêm yết khác

Trang 37

Cú sốc Livedoor ñã làm lộ rõ một số vấn ñề còn tồn tại của TTCK Nhật như việc bỏ qua các chuẩn mực kế toán, hệ thống giám sát yếu Đây cũng là một bài học

có ý nghĩa ñối với TTCK Việt Nam

Bài học kinh nghiệm ñối với thị trường chứng khoán Việt Nam:

Việc áp dụng công nghệ hiện ñại trong tổ chức giao dịch và quản lý hệ thống thông tin trong việc vận hành sở giao dịch là một yêu cầu bắt buộc ñối với các sở giao dịch lớn trên thế giới Sở giao dịch cần ñược hiện ñại hóa ngay từ ñầu, nhất là ñối với các xử lý giao dịch trên sàn Đối với Việt Nam, trong ñiều kiện TTCK phát triển muộn, tuy chúng ta có ñược lợi thế so sánh như chi phí cho hệ thống tự ñộng hóa ngày càng có xu hướng giảm xuống, nhưng phải luôn chú ý ñến vấn ñề trang thiết bị phục vụ việc giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán Các thiết bị không nên quá giản tiện, vì như thế sẽ rất khó hiện ñại hóa, khi quy mô TTCK phát triển Song, không chỉ vì hiện ñại hóa thuần túy mà xây dựng hệ thống trang thiết bị quá cầu kỳ Chúng ta cần chú ý ñến trạng thái mở ñể khi khối lượng giao dịch tăng lên

có thể nâng cấp, mở rộng công suất xử lý của hệ thống Cách làm như vậy sẽ cho phép tiết kiệm ñược các chi phí ban ñầu, ñồng thời vẫn bảo ñảm tính liên tục của hệ thống khi TTCK phát triển

Nên có một chiến lược phát triển hệ thống thông tin từ phía Ủy ban Chứng khoán nhà nước Bài học thực tế từ TTCK Mỹ cho thấy, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Mỹ ñã có chiến lược bao quát, theo sát thị trường với sự phát triển của công nghệ thông tin cùng các ñạo luật chặt chẽ về quản lý thị trường, quy chế thông tin cho các thành viên thị trường Vì vậy, hệ thống thông tin có sự thông suốt ñồng bộ thông tin giữa các sở giao dịch và với toàn bộ thị trường, chất lượng thông tin ñầu

ra có ñộ tin cậy cao

Thông tin trên TTCK cần phải thông suốt và có sự thống nhất Ở TTCK Mỹ,

do ñược quan tâm ñến vấn ñề truyền tin ñúng mức nên giữa các sở giao dịch cũng như các bộ phận thị trường thông tin ñều ñáp ứng ñược các nguyên tắc về ñộ tin

Trang 38

c y, kịp thời, chính xác, nhanh chóng và hiệu quả Còn ở TTCK Trung Quốc, vấn

ñề mạng truyền thông lúc ñầu chưa ñược chú trọng gây nên tình trạng lộn xộn thông tin, sai lệch thông tin, nay ñã kịp thời ñiều chỉnh

Khuyến khích hoạt ñộng của các hãng cung cấp thông tin chuyên nghiệp, nhất

là khi TTCK phát triển, có thị trường phi tập trung Ở TTCK Mỹ, ñội ngũ các hãng thông tin chuyên nghiệp khá hùng hậu, cung cấp thông tin rất nhiều và phong phú cho các nhà ñầu tư trên toàn thế giới Tại TTCK Trung Quốc, do ñội ngũ thông tin chuyên nghiệp mỏng nên việc cung cấp thông tin cho các nhà ñầu tư trong nước còn kém, ñặc biệt là ñối với các nhà ñầu tư nước ngoài quan tâm ñến TTCK Trung Quốc, nhất là khi cần quan sát TTCK Trung Quốc thông qua những kênh chuyên nghiệp cũng trở nên rất khó khăn Vì thế ñiều ñó trực tiếp hạn chế rất nhiều ñến việc thu hút vốn của Trung Quốc Do vậy, khi TTCK Việt Nam phát triển, nhất là khi chúng ta chuẩn bị ñể tiếp nhận nguồn vốn lớn của các nhà ñầu tư nước ngoài thì càng phải khuyến khích các hãng cung cấp thông tin chuyên nghiệp có những ñầu

tư về thông tin chứng khoán

K t lu n chương 1

Chương 1 ñã trình bày những vấn ñề lý luận thị trường chứng khoán và các yếu tố cơ bản tác ñộng ñến thị trường chứng khoán Qua chương 1, tác giả cũng ñã trình bày thị trường chứng khoán là thị trường có chức năng và vai trò rất quan trọng ñối với sự phát triển của nền kinh tế, ñồng thời qua chương 1 cũng ñã cung cấp phần nào những lý luận cơ bản về những yếu tố tác ñộng ñến sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán

Trang 39

Để thực hiện ñường lối công nghiệp hóa – hiện ñại hóa ñất nước, duy trì nhịp

ñộ tăng trưởng kinh tế bền vững và chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, ñòi hỏi phải có nguồn vốn lớn cho ñầu tư phát triển Việc xây dựng thị trường chứng khoán ở Việt Nam ñã trở thành nhu cầu bức xúc và cấp thiết nhằm huy ñộng các nguồn vốn trung, dài hạn ở trong và ngoài nước vào ñầu tư phát triển kinh tế thông qua chứng khoán nợ và chứng khoán vốn

Trên tinh thần ñó, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ñược thành lập ngày 28/11/1996 theo Nghị ñịnh số 75/CP của Chính phủ, là cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng tổ chức và quản lý Nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán Việc thành lập cơ quan quản lý thị trường chứng khoán trước khi thị trường ra ñời là bước ñi phù hợp với chủ trương xây dựng và phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam, có ý nghĩa quyết ñịnh cho sự ra ñời của thị trường chứng khoán sau ñó

Việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước với sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán sẽ tạo môi trường ngày càng công khai và lành mạnh hơn Ngày 10/07/1998 Thủ tướng Chính phủ ñã ký ban hành Nghị ñịnh 48/1998/NĐ-CP về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán cùng với Quyết ñịnh thành lập hai Trung tâm Giao dịch Chứng khoán tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Ngày 20/07/2000, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Tp.HCM ñã chính thức khai trương ñi vào vận hành theo Quyết ñịnh số 127/1998/QĐ-TTg ngày 11/07/1998, thực hiện phiên giao dịch ñầu tiên vào ngày 28/07/2000 với 02 loại cổ phiếu niêm yết, ñã ñánh dấu một sự kiện quan trọng trong ñời sống kinh tế- xã hội của ñất nước Sự ra ñời Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM có ý nghĩa rất

Trang 40

lớn trong việc tạo ra một kênh huy ñộng và luân chuyển vốn mới phục vụ công cuộc công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, là sản phẩm của nền chuyển ñổi cơ cấu nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa của Đảng và nhà nước ta

Tên gọi “Trung tâm giao dịch chứng khoán” mà chưa phải “Sở giao dịch chứng khoán” giai ñoạn ñầu ñã gián tiếp nói lên ñịnh hướng về bước ñi, quy mô, trình ñộ, phương thức giao dịch chứng khoán ban ñầu của thị trường Điểm khác biệt của Việt nam với các nước khác trên thế giới trong giai ñoạn ñầu là Việt nam chưa có nền kinh tế thị trường thực sự, hàng hóa trên thị trường chủ yếu là cổ phiếu

từ doanh nghiệp nhà nước ñược cổ phần hóa và trái phiếu chính phủ ñược Bộ tài chính phát hành; doanh nghiệp và công chúng ñầu tiên ñược tiếp cận với khái niệm

và hình thức huy ñộng vốn, ñầu tư trên thị trường chứng khoán

Tại thời ñiểm Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM ra ñời, hệ thống pháp luật Việt Nam nói chung chưa ñược hoàn thiện, các văn bản ñiều chỉnh hoạt ñộng trên thị trường chứng khoán còn nhiều bất cập, chồng chéo, chưa thống nhất , ñội ngũ cán bộ quản lý ñiều hành chưa có kinh nghiệm thực tiễn, sự hiểu biết của công chúng về ñầu tư chứng khoán và thị trường chứng khoán còn nhiều hạn chế Thêm vào ñó, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán khai trương và chính thức ñi vào hoạt ñộng trong bối cảnh ñất nước chưa thoát khỏi ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, tiền tệ khu vực, mức ñầu tư cho nền kinh tế giảm sút, nhu cầu huy ñộng vốn của các doanh nghiệp chưa cao, thu nhập bình quân ñầu người còn quá thấp Tuy vậy, sự quan tâm rất lớn của Chính phủ, các Bộ ngành, ñặc biệt là sự chỉ ñạo kịp thời, hiệu quả của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, qua hơn 4 năm hoạt ñộng Trung tâm Giao dịch Chứng khoán TP.HCM ñã phát triển về nhiều mặt, thực hiện tốt vai trò tổ chức và vận hành các hoạt ñộng giao dịch chứng khoán trên thị trường tập trung thông suốt, an toàn và hiệu quả

Ngày 05/8/2003 Thủ tướng Chính phủ ñã phê duyệt chiến lược phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam ñến 2010 Theo ñó, xây dựng thị trường giao dịch

... lại rung ñộng Giám ñốc quỹ ñầu Galleon Group - ông Raj Rajaratnam người khác bị bắt tội tham gia vào vụ giao dịch nội gián Raj Rajaratnam ñã phải nộp 100 triệu USD ñể ñược ngoại hầu tra số tiền... thống giám sát yếu Đây học

có ý nghĩa ñối với TTCK Việt Nam

Bài học kinh nghiệm ñối với thị trường chứng khoán Việt Nam:

Việc áp dụng cơng nghệ đại tổ chức giao dịch... độ, phương thức giao dịch chứng khốn ban đầu thị trường Điểm khác biệt Việt nam với nước khác giới giai đoạn đầu Việt nam chưa có kinh tế thị trường thực sự, hàng hóa thị trường chủ yếu cổ phiếu

Ngày đăng: 18/05/2015, 02:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Lê V n Tề, TS Trần Đắc Sinh, TS Nguyễn Văn Hà (2005), Thị trường chứng khoán tại Việt Nam, Nhà Xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường chứng khoán tại Việt Nam
Tác giả: PGS.TS Lê V n Tề, TS Trần Đắc Sinh, TS Nguyễn Văn Hà
Nhà XB: Nhà Xuất bản Thống Kê
Năm: 2005
2. PGS.TS Bùi Kim Yến(2009), Giáo trình thị trường chứng khoán, Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thị trường chứng khoán
Tác giả: PGS.TS Bùi Kim Yến
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao Thông Vận Tải
Năm: 2009
3. PGS.TS Bùi Kim Yến(2007), Phân Tích Và Đầu Tư Chứng Khoán, Nhà xuất bản Thông Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân Tích Và Đầu Tư Chứng Khoán
Tác giả: PGS.TS Bùi Kim Yến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông Kê
Năm: 2007
12. John C. Hull (2006), Options, Futures, and other derivatives, Pearson Prentice Hall, Upper Saddle River, New Jersey 07458 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Options, Futures, and other derivatives
Tác giả: John C. Hull
Năm: 2006
5. Các thông tin trên trang web của Ủy ban chứng khoán Nhà nước, http://www.ssc.gov.vn Link
6. Các thông tin trên trang web của Cục thống kê, http://www.gso.gov.vn 7. Các thông tin trên trang web của Sở giao dịch chứng khoán TPHCM,http://www.hsx.vn Link
8. Các thông tin trên trang web của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, http://www.hnx.vn Link
9. Các thông tin trên trang web của Công ty cổ phần chứng khoán FPT, http://www.fpts.com.vn Link
10. Các thông tin trên trang web Vietstock- thông tin chứng khoán tài chính kinh tế Việt Nam, Lào và Campuchia, http://www.vietstock.vn Link
4. Quyết ủịnh số 128/2007/QĐ-TTg ngày 2/8/2007 của Thủ tướng Chớnh Phủ về việc phờ duyệt Đề ỏn phỏt triển thị trường vốn Việt Nam ủến năm 2010 và tầm nhỡn ủến năm 2020 Khác
11. Báo cáo xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp niêm y ết trên thị trường chứng khoán năm 2009 của Công ty cổ phần xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp VNTiếng Anh Khác
13. Các thông tin trên trang web: http:// www.finance.yahoo.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1: Sự biến ủộng của chỉ số VN O Index giai ủoạn 2000 O 2010 - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 2.1: Sự biến ủộng của chỉ số VN O Index giai ủoạn 2000 O 2010 (Trang 58)
Hỡnh  2.2:Sự biến ủộng của Chỉ số HN XR Index giai ủoạn 2005 R 2010 - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 2.2:Sự biến ủộng của Chỉ số HN XR Index giai ủoạn 2005 R 2010 (Trang 59)
Hỡnh 2.3 : Tương quan vận ủộng giữa tỉ suất sinh lời của VN W Index và Lói - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 2.3 : Tương quan vận ủộng giữa tỉ suất sinh lời của VN W Index và Lói (Trang 61)
Hỡnh 2.4 : Tương quan vận ủộng giữa tỉ suất sinh lời của HN ] ^ Index và - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 2.4 : Tương quan vận ủộng giữa tỉ suất sinh lời của HN ] ^ Index và (Trang 62)
Hình 2.5: Đánh giá thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian qua - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
Hình 2.5 Đánh giá thị trường chứng khoán Việt nam trong thời gian qua (Trang 63)
Hỡnh  2.6:  Tương  quan  vận  ủộng  giữa  chỉ  số  VN a Index  và  Dow  Jones b Nikkei b  trong quí II/2010 - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 2.6: Tương quan vận ủộng giữa chỉ số VN a Index và Dow Jones b Nikkei b trong quí II/2010 (Trang 64)
Hỡnh 2.7: Tương quan vận ủộng giữa chỉ số VN c Index và Dow Jones d Nikkei d  trong giai ủoạn từ thỏng7/2000 ủến thỏng 7/2010 - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 2.7: Tương quan vận ủộng giữa chỉ số VN c Index và Dow Jones d Nikkei d trong giai ủoạn từ thỏng7/2000 ủến thỏng 7/2010 (Trang 65)
Bảng  báo  cáo  phân  tích,  khuyến  nghị  của - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
ng báo cáo phân tích, khuyến nghị của (Trang 67)
Bảng báo cáo phân tích, khuyến nghị - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
Bảng b áo cáo phân tích, khuyến nghị (Trang 68)
Hỡnh 2.8:  Đỏnh giỏ tổng hợp cỏc yếu tố tỏc ủộng ủến thị trường chứng khoỏn - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 2.8: Đỏnh giỏ tổng hợp cỏc yếu tố tỏc ủộng ủến thị trường chứng khoỏn (Trang 70)
Hỡnh  2.9:  Đỏnh giỏ sự tỏc ủộng của yếu tố kinh tế  ủến thị trường chứng khoỏn - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 2.9: Đỏnh giỏ sự tỏc ủộng của yếu tố kinh tế ủến thị trường chứng khoỏn (Trang 71)
Hỡnh 2.11:  Đỏnh giỏ sự tỏc ủộng của yếu tố kinh tế chớnh trị thế giới  ủến thị - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 2.11: Đỏnh giỏ sự tỏc ủộng của yếu tố kinh tế chớnh trị thế giới ủến thị (Trang 72)
Hỡnh  2.12:  Đỏnh giỏ sự tỏc ủộng của yếu tố cơ sở hạ tầng  ủến TTCK - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 2.12: Đỏnh giỏ sự tỏc ủộng của yếu tố cơ sở hạ tầng ủến TTCK (Trang 73)
Hỡnh  2.13:  Đỏnh giỏ sự tỏc ủộng của yếu tố  hàng húa  ủến TTCK - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 2.13: Đỏnh giỏ sự tỏc ủộng của yếu tố hàng húa ủến TTCK (Trang 73)
2  Bảng báo cáo phân tích, khuyến  nghị của các công ty chứng - Phát triển bền vững thị trường chứng khoán Việt Nam
2 Bảng báo cáo phân tích, khuyến nghị của các công ty chứng (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w