CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn ñề cơ bản về tín dụng ngân hàng 1.1.1 Bản chất của tín dụng ngân hàng Tín dụn
Trang 1-♠ -
LÊ ĐỨC THỊNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẠI TÍN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh, năm 2010
Trang 2-♠ -
LÊ ĐỨC THỊNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẠI TÍN
Chuyên ngành: Kinh tế – Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS TS BÙI KIM YẾN
TP Hồ Chí Minh, năm 2010
Trang 3Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Các số liệu về hoạt ñộng kinh doanh tín dụng của Ngân hàng Đại Tín từ năm 2005 – 2009 ñược sử dụng trong luận văn ñã ñược kiểm toán
Số liệu và nội dung trong luận văn là trung thực, ñược sử dụng từ những nguồn rõ ràng, ñáng tin cậy
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam ñoan của mình
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2010
Tác giả
Lê Đức Thịnh
Trang 4Với tất cả tấm chân tình và lòng biết ơn sâu sắc
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh ñã giảng dạy, dìu dắt cho em không chỉ trong những năm ở bậc ñại học mà còn tiếp tục ở bậc học cao hơn, giúp em tích lũy nhiều kiến thức bổ ích ñể vận dụng vào thực tiễn công tác
Em xin cảm ơn chân thành Ban giám ñốc Ngân hàng Đại Tín ñã cung cấp cho em thông tin và các số liệu cần thiết sử dụng trong luận văn này, ñảm bảo sự trung thực và chính xác của luận văn
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến PGS.TS Bùi Kim Yến ñã
tận tình hướng dẫn, ñịnh hướng và ñộng viên khuyến khích em trong quá trình thực hiện luận văn và giúp em hoàn thành luận văn này
Tuy nhiên, do còn nhiều hạn chế về năng lực và thông tin, luận văn không tránh khỏi những sai sót về lý luận và thực tiễn Kính mong ñưọc sự góp ý, chỉ bảo của Quý thầy cô và các chuyên gia ñể luận văn ñược hoàn thiện
Xin chân thành cảm ơn
Tp Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2010
Tác giả
Lê Đức Thịnh
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn ñề cơ bản về tín dụng ngân hàng ……… … 1
1.1.1 Bản chất của tín dụng ngân hàng ……… …… 1
1.1.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng ……… 1
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng……… 2
1.2 Những vấn ñề cơ bản về rủi ro tín dụng ……… 3
1.2.1 Nội dung và bản chất rủi ro tín dụng ……… 3
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ……… ………… 3
1.2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng ……… 5
1.2.1.3 Đặc ñiểm của rủi ro tín dụng ……… 6
1.2.1.4 Các căn cứ chủ yếu ñế xác ñịnh mức ñộ rủi ro tín dụng ……… 7
* Phân loại nợ ……… 7
* Các chỉ số cơ bản phản ánh rủi ro tín dụng ……… 8
1.2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ……… 9
1.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng ……… 10
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng của NHTM ……… 11
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ……… 11
1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng ……… 12
1.3.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng ……… 12
1.3.2.2 Phân tích rủi ro tín dụng ……… 12
1.3.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng ……… 12
1.3.2.4 Kiểm soát-phòng ngừa rủi ro tín dụng ……… 13
1.3.2.5 Tài trợ rủi ro tín dụng ……… 13
1.3.3 Công cụ quản trị rủi ro tín dụng……… 13
1.3.3.1 Chính sách tín dụng ……… 14
1.3.3.2 Quy trình tín dụng ……… 14
1.3.3.3 Lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất ……… 15
1.3.3.4 Mô hình ño lường rủi ro tín dụng ……… 17
1.4 Kinh nghiệm quản trị RRTD trên thế giới và bài học cho Việt Nam …… 18
Trang 61.4.1.3 Mô hình quản lý rủi ro tín dụng của Citibank ……… 22
1.4.1.4 Mô hình quản lý rủi ro tích hợp ……… 25
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về quản trị rủi ro tín dụng ……… 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG I CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẠI TÍN 2.1 Khái quát về hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Đại Tín 2.1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển ……… 28
2.1.2 Tình hình tăng trưởng tín dụng ……… 30
2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đại Tín 2.2.1 Thực trạng và nguyên nhân rủi ro tín dụng ……… 33
2.2.1.1 Nợ quá hạn ……… 34
2.2.1.2 Phân loại nợ ……… 35
2.2.1.3 Tổn thất tín dụng ……… 35
2.2.1.4 Nguyên nhân rủi ro tín dụng ……… 37
2.2.2 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đại Tín 40
2.2.2.1 Các mô hình quản trị RRTD ñang sử dụng ở Việt Nam ………… 41
2.2.2.2 Quan ñiểm chỉ ñạo của Ngân hàng Đại Tín về quản trị RRTD …… 43
2.2.2.3 Các nội dung cơ bản của quản trị RRTD của Ngân hàng Đại Tín … 45 * Mô hình chất lượng 6C ……… 45
* Chính sách quản lý rủi ro tín dụng ñối với khách hàng ……… 46
* Chính sách phân bổ tín dụng ……… 46
* Chính sách phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng RRTD…… 47
* Thẩm quyền phán quyết ……… 47
* Các qui ñịnh về báo cáo, kiểm tra giám sát rủi ro ……….…… 47
2.2.2.4 Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đại Tín * Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng ……… 48
* Thẩm quyền phán quyết ……… ……… 50
* Chính sách tín dụng……….… ……… 50
* Quy trình tín dụng ……… 51
* Bảo ñảm tiền vay ……… 52
* Phòng ngừa, phát hiện và hạn chế rủi ro tín dụng ……… 53
Trang 72.2.3.2 Những vấn ñề tồn tại hạn chế trong quản trị RRTD và nguyên nhân 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG II
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẠI TÍN
3.1 Định hướng mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đại Tín từ năm 2009 - 2013
3.1.1 Quan ñiểm ñịnh hướng về quản trị RRTD của Ngân hàng Đại Tín …… 62
3.1.2 Mục tiêu quản trị RRTD của Ngân hàng Đại Tín ……… 64
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng quản trị RRTD tại Ngân hàng Đại Tín 3.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả ……… 65
3.2.2 Các giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng ……… 70
3.2.2.1 Củng cố và hoàn thiện quy trình tín dụng ……… 70
3.2.2.2 Nâng cao chất lượng phân tích và thẩm ñịnh tín dụng ……… 72
* Hoàn thiện hệ thống chấm ñiểm và xếp hạng tín dụng ……… .72
* Các nội dung nâng cao chất lượng phân tích và thẩm ñịnh tín dụng… 75 3.2.2.3 Quản lý, giám sát và kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau cho vay ……… 77
3.2.2.4 Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ ……… 78
3.2.2.5 Hiện ñại hóa công nghệ ngân hàng trong quản trị RRTD ………… 79
3.2.2.6 Xây dựng văn hóa ứng xử rủi ro ……… 80
3.2.3 Các giải pháp hạn chế, bù ñắp tổn thất khi rủi ro xảy ra ……….……… 81
3.2.3.1 Tăng cường hiệu quả công tác quản lý và xử lý nợ xấu ………… 81
3.2.3.2 Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo ñảm tiền vay ……… 83
3.2.3.3 Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng ………… 83
3.2.4 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng ……… 84
3.2.5 Các giải pháp về nhân sự ……… 85
3.3 Kiến nghị 3.3.1 Kiến nghị ñối với Ngân hàng nhà nước ……… 86
3.3.2 Kiến nghị ñối với Chính phủ ……… 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG III
KẾT LUẬN
TÀI LIỆUTHAM KHẢO
Trang 8DN : Doanh nghiệp
DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa
OECD : Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
(Organization for Economic Co-operation and Development)
SMEs : Chương trình phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trang 91 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu của Ngân hàng Đại Tín từ 2005 – 2009
2 Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn từ 2005 – 2009
3 Bảng 2.3: Cơ cấu tín dụng theo loại hình khách hàng từ 2005 – 2009
4 Bảng 2.4: Đầu tư tín dụng theo ngành hàng ñến 31/12/2009
5 Bảng 2.5: Số liệu nợ quá hạn của Ngân hàng Đại Tín từ 2005 – 2009
6 Bảng 2.6: Bảng phân loại nợ của Ngân hàng Đại Tín từ 2005 – 2009
7 Bảng 2.7: Trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng 2005 - 2009
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
1 Phụ lục 1: Mô hình ñiểm số tín dụng ở các ngân hàng ở Mỹ
2 Phụ lục 2: Mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor
3 Phụ lục 3: Bảng phân loại các nhóm nợ của Citibank
4 Phụ lục 4: Mô hình xếp hạng tín dụng của Citibank
5 Phụ lục 5: Mô hình tổ chức quản lý rủi ro tích hợp
6 Phụ lục 6: Mô hình xếp hạng tín dụng của Ngân hàng Công thương Việt Nam
7 Phụ lục 7: Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tín dụng của Ngân hàng Đại Tín
8 Phụ lục 8: Quy ñịnh hạn mức tín dụng cho Hội ñồng tín dụng và Giám ñốc chi nhánh
9 Phụ lục 9: Quy trình tín dụng của Ngân hàng Đại Tín
10 Phụ lục 10: Quy trình kiểm tra giám sát vốn vay của Ngân hàng Đại Tín
11 Phụ lục 11: Quy trình tín dụng ñề xuất của tác giả
Trang 101 Lý do chọn ñề tài
Tình hình kinh tế thế giới ñang diễn biến phức tạp và nguy cơ khủng hoảng tín dụng tăng cao Việt Nam là một nước có nền kinh tế phát triển nên không tránh khỏi những ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới Đứng trước tình hình ñó, ñòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng ñể hạn chế ñến mức thấp những tổn thất do rủi ro tín dụng gây nên
Ngân hàng Đại Tín là Ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô nhỏ nên càng ñứng trước những thách thức trong bối cảnh cạnh tranh vô cùng khốc liệt giữa các ngân hàng trong nước và với các ngân hàng trên thế giới Để cạnh tranh, Ngân hàng Đại Tín ñã mở rộng quy mô tăng trưởng tín dụng, tuy nhiên sự tăng trưởng mở rộng ñầu tư tín dụng luôn ñi kèm với những rủi ro tiềm ẩn có thể xảy ra trong tương lai Kinh nghiệm và thực tế cho thấy, sự tăng trưởng nóng tín dụng ở một giai ñoạn nào ñó thường ñể lại hậu quả về tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong những năm tiếp theo Và Ngân hàng Đại Tín dường như cũng không thoát ra ñược quy luật khắc nghiệt ñó! Trong giai ñoạn 2005 - 2009 tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của Ngân hàng Đại Tín luôn ñược duy trì ở mức thấp, tuy nhiên kể từ năm 2008 trở ñi chất lượng tín dụng của Ngân hàng Đại Tín giảm sút thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu gia tăng
Hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng chính mang lại thu nhập cho Ngân hàng Đại Tín Tuy nhiên do nhiều yếu tố khách quan cũng như năng lực quản trị còn yếu kém, chưa ñảm bảo, Ngân hàng Đại Tín cũng ñã phải gánh chịu những tổn thất không nhỏ Việc mở rộng quy mô khai trương nhiều ñiểm giao dịch trong năm 2008
và những năm tiếp theo nhưng thiếu công cụ quản trị và kỹ thuật phòng ngừa rủi ro tín dụng ñã ñặt Ngân hàng Đại Tín trước tình trạng báo ñộng Do ñó yêu cầu Ngân hàng Đại Tín nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng là vô cùng cấp bách
Chính vì các lẽ trên, tôi mong muốn kết hợp giữa lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng và kinh nghiệm trong công tác quản lý DN ñể xây
Trang 112 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề trọng tâm sau ñây:
- Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng, nghiên cứu những mô hình quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng Việt Nam ñang áp dụng và kinh nghiệm trên thế giới về lĩnh vực này, từ ñó ñúc kết bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về quản trị rủi ro tín dụng
- Phân tích, ñánh giá thực trạng chất lượng tín dụng, công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đại Tín, từ ñó chỉ ra những mặt ưu ñiểm và những vấn ñề tồn tại hạn chế, nguyên nhân hạn chế cần khắc phục Đặc biệt phần này có ñánh giá
về những bất cập của tổ chức bộ máy cấp tín dụng và ñánh giá về việc Ngân hàng
Đại Tín tổ chức bộ máy cấp tín dụng thực tế không ñúng quy trình tín dụng ñề ra
- Ứng dụng lý luận vào thực tiễn, ñề xuất thay ñổi mô hình tổ chức và quy trình tín dụng Về mô hình tổ chức ñề xuất thành lập tổ thu nợ trực thuộc phòng kinh doanh của Chi nhánh làm nhiệm vụ kiểm soát giải ngân, kiểm soát sử dụng vốn, thu hồi, xử lý nợ xấu; bổ sung biên chế cán bộ hỗ trợ pháp lý ở chi nhánh; thành lập Phòng quản lý rủi ro và Phòng kiểm tra nội bộ khu vực Về quy trình tín dụng: tổ quan hệ khách hàng vừa làm nhiệm vụ tiếp thị và làm công tác thẩm ñịnh, tuy nhiên phải luôn có 2 cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ thẩm ñịnh riêng, ñề
xuất xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ; ñề xuất xây dựng “văn hóa rủi
ro” Ngoài ra xây dựng các giải pháp ñồng bộ, phù hợp với môi trường kinh doanh
và ñặc thù ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng Đại Tín ñể phòng ngừa và hạn chế rủi
ro tín dụng có hiệu quả, nâng cao chất lượng quản trị tín dụng theo phương châm
“An toàn, phát triển, hiệu quả và bền vững” và hướng ñến các chuẩn mực quốc tế
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của ñề tài là công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Đại Tín
Trang 12Để thực hiện ñề tài này, tác giả sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và một số phương pháp khác như: phương pháp thống kê và miêu tả, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh… xuất phát từ cơ sở lý luận ñến thực tiễn nhằm làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu
5 Những ñiểm mới của luận văn
- Toàn bộ các số liệu dùng ñể phân tích ñều lấy từ các tài liệu, báo cáo của Ngân hàng Đại Tín và các báo cáo tài chính ñã ñược kiểm toán, do ñó việc phân tích ñánh giá thực trạng phản ánh chính xác và ñáng tin cậy
- Xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng quản trị RRTD chặt chẽ trên cơ sở xây dựng ba tuyến phòng thủ vững chắc ñể ñối phó với RRTD: những nhân viên
“như một nền tảng”; Bộ phận quản lý RRTD và Bộ phận kiểm soát nội bộ
- Phát hiện việc tổ chức bộ máy cấp tín dụng thực tế không ñúng theo quy trình, làm quy trình bị phá vỡ, giảm hiệu lực của quy trình, dễ gây ra RRTD
- Đề xuất những thay ñổi trong cơ cấu tổ chức bộ máy và quy trình cấp tín dụng hiện hành của Ngân hàng Đại Tín
- Đề xuất xây dựng chính sách khách hàng dựa trên xây dựng và hoàn hiện
mô hình chấm ñiểm và xếp hạng tín dụng
- Đề xuất các giải pháp xây dựng văn hóa ứng xử rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Đại Tín theo quan ñiểm quản trị rủi ro tín dụng hiện ñại
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở ñầu và kết luận, luận văn ñược trình bày thành 3 chương:
Chương I: Cơ sớ lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng của ngân hàng thương mại
Chương II: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đại Tín
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đại Tín
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Những vấn ñề cơ bản về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Bản chất của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một phạm trù kinh tế của nền kinh tế hàng hóa, là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất ñịnh với một khoản chi phí nhất ñịnh
Như vậy, bản chất của tín dụng ngân hàng là nó phản ánh quan hệ kinh tế
giữa người sở hữu với người sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả gốc và lợi tức khi ñến hạn
1.1.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng thực hiện 2 chức năng sau:
- Thứ nhất, chức năng tập trung, phân phối lại vốn dựa theo nguyên tắc hoàn trả
vốn gốc và lãi sau một thời hạn nhất ñịnh: Ngân hàng tiến hành huy ñộng, tập trung
các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội ñể hình thành quỹ cho vay Trên cơ sở quỹ cho vay ñã có, các ngân hàng phân phối cho các DN, cá nhân ñủ ñiều kiện vay vốn có nhu cầu cần bổ sung vốn Quá trình này không những ñòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc tín dụng mà còn phải chấp hành ñầy ñủ những quy ñịnh của pháp luật hiện hành về tín dụng
- Thứ hai, chức năng kiểm soát các hoạt ñộng kinh tế bằng tiền: Trong quá trình tập
trung và phân phối lại vốn, các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng kiểm soát lẫn nhau nhằm bảo vệ lợi ích của mình và tác ñộng tích cực ñến quá trình lành mạnhhóa các quan hệ kinh tế - xã hội Trọng tâm của chức năng này là kiểm soát ñối với người ñi vay và phải ñược tiến hành trong cả quá trình cho vay, tức là trước, trong, sau khi cho vay ñến lúc nguời ñi vay hoàn trả xong nợ gốc và lãi cho ngân hàng Thông qua chức năng này mà biết ñược tiền nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu về vốn,
ñối tượng và sự biến ñộng của từng kỳ, kiểm tra tình hình tài chính sửdụng vốn của
Trang 14các ñơn vị, cá nhân vay vốn và tạo ñiều kiện cho thanh toán không dùng tiền mặt phát triển
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
* Tín dụng ngân hàng góp phần thúc ñẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
Nhờ có nguồn vốn tín dụng của ngân hàng nên các DN có ñiều kiện bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời hay mở rộng nguồn vốn ñảm bảo ñược quá trình sản xuất bình thường và còn có thể mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật công nghệ mới tăng tính cạnh tranh Tín dụng ñã giúp các DN ñẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ, tạo ñiều kiện ñể duy trì mối liên hệ hữu cơ giữa sản xuất, lưu thông hàng hoá và tiêu dùng xã hội Ngày nay trong quá trình toàn cầu hoá, quan hệ quốc tế ngày càng tăng cường, mỗi quốc gia trở thành một bộ phận của thị trường thế giới, do ñó tín dụng ngân hàng trên lĩnh vực tín dụng quốc tế cũng trở nên quan trọng giúp cho việc liên kết chuyển giao công nghệ giữa các nước trên thế giới ñược nhanh chóng, rút ngắn thời gian phát triển
* Tín dụng ngân hàng là công cụ tích tụ và tập trung vốn rất quan trọng, từ ñó giúp cho việc tích tụ và tập trung sản xuất
Tín dụng ngân hàng tập trung các khoản tín dụng nhỏ lẻ thành các khoản vốn lớn, tạo khả năng ñầu tư vào các công trình lớn hiệu quả cao Đồng thời các DN cũng nhờ các khoản tín dụng mà có ñủ vốn ñể mở rộng sản xuất rút ngắn thời gian tích luỹ vốn Thông qua tín dụng ngân hàng các DN nhận ñược khối lượng vốn bổ sung rất lớn từ ñó tăng quy mô sản xuất, tăng năng suất lao ñộng, ñổi mới thiết bị,
áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng khả năng cạnh tranh làm cho DN lớn ngày càng lớn lên, DN nhỏ phải liên kết với nhau ñể tồn tại trong cạnh tranh Như vậy tín dụng ñã góp phần thúc ñẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất
* Tín dụng ngân hàng giúp cho việc ñiều hoà nguồn vốn góp phần ổn ñịnh thị trường tiền tệ, phát triển cân ñối các ngành trong nền kinh tế quốc dân, và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thông qua tín dụng mà nguồn vốn dịch chuyển từ nơi thừa ñến nơi thiếu, làm cho xã hội bớt lãng phí ở những nơi thừa vốn, giảm khó khăn ở nơi thiếu vốn,
Trang 15giúp cho việc sử dụng vốn có hiệu quả, góp phần làm cho tốc ñộ luân chuyển hàng hoá và tiền vốn tăng lên, tạo sự phát triển ñồng ñều trong các ngành
Việc ñiều hòa nguồn vốn, ñồng thời thông qua khung lãi suất quy ñịnh giúp cho chính sách tiền tệ của Chính phủ ñược thực hiện, ñiều hòa lưu thông tiền tệ góp phần ổn ñịnh tiền tệ, và sự phát triển lành mạnh của thị trường tài chính tiền tệ
Hơn nữa, thông qua tín dụng ngân hàng, Chính phủ có những chính sách ưu tiên hỗ trợ phát triển các vùng, miền hay các ngành then chốt, trọng ñiểm nhờ vào việc ñưa ra các ưu ñãi tín dụng do vậy ñã kích thích thúc ñẩy các DN ñầu tư vào các vùng, ngành trọng ñiểm trong diện ưu tiên của Chính phủ, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo sự phát triển cân ñối trong cả nước
1.2 Những vấn ñề cơ bản về rủi ro tín dụng
1.2.1 Nội dung và bản chất rủi ro tín dụng
1.2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng, tín dụng là hoạt ñộng ñem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng, nhưng cũng là hoạt ñộng tiềm ẩn rủi ro rất cao Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm ñến 70% trong tổng rủi ro hoạt ñộng của ngân hàng
Có nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng
A.Saunders và H.Lange ñịnh nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể ñược thực hiện
ñầy ñủ về cả số lượng và thời hạn.”
Timothy W.Koch cho rằng: rủi ro tín dụng là sự thay ñổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc vốn vay không ñược thanh toán hay thanh toán trễ hạn
Theo Shelagh Heffernan: rủi ro tín dụng là rủi ro mà một tài sản hoặc một khoản vay không có khả năng thu hồi ñược hoàn toàn hoặc rủi ro về chậm trễ không mong ñợi trong hoạt ñộng cho vay
Còn theo Hennie Van Greuning - Sonja Brajovic Bratanovic thì rủi ro tín
Trang 16dụng là nguy cơ mà người ñi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn ñã ấn ñịnh trong hợp ñồng tín dụng
Rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng Ngân hàng của tổ chức tín dụng, theo quy
ñịnh tại Điều 2 Quy ñịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi
ro tín dụng ban hành theo Quyết ñịnh số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống ñốc NHNN, rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt ñộng Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng
thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Các ñịnh nghĩa về rủi ro tín dụng là khác nhau, tuy nhiên có một ñiểm chung: rủi ro tín dụng là khả năng (xác suất) xảy ra những tổn thất về mặt kinh tế cho các NHTM, là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả ñược nợ hoặc trả nợ không ñúng hạn cho ngân hàng Rủi ro tín dụng còn gọi là rủi ro mất khả năng chi trả hay rủi ro sai hẹn, liên quan ñến chất lượng tín dụng của ngân hàng Rủi ro tín dụng phát sinh khi một bên ñối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp ñồng tín dụng ñối với ngân hàng, bao gồm cả việc không thực hiện hoặc thực hiện không
ñầy ñủ, không ñúng thời hạn thanh toán các khoản nợ gốc hay lãi
Hãy khoan nói tới việc ñối tác phá sản hay vỡ nợ, cho dù có tin tưởng họ tới mức nào, hợp ñồng cam kết chặt chẽ ra sao, DN vẫn không tránh khỏi cảnh hàng tới chậm, thanh toán trễ… Tổn thất phát sinh không phải bao giờ cũng ñược bù ñắp bởi nhiều lý do: giữ quan hệ bạn hàng, hỗ trợ ñối tác… Ngay cả khi nhận ñược bồi hoàn
về kinh tế thì DN vẫn phải gánh chịu thiệt thòi về uy tín với ñối tác thứ ba Bởi vậy, trong bất kỳ mô hình kinh doanh nào, phức tạp hay ñơn giản, công tác quản trị luôn quan tâm tới các tình huống bất ngờ với hai khái niệm: thời gian và rủi ro
Về bản chất thì rủi ro tín dụng là tình huống mang tính xác suất, không mong muốn của cả hai phía – người cho vay và người vay, mà khi những tình huống ñó phát sinh trong quá trình thực hiện hợp ñồng tín dụng thì sẽ dẫn ñến một kết cục tất yếu là mục tiêu cuối cùng trong giao kết hợp ñồng không ñạt ñược như mong muốn Như vậy cần có quan ñiểm nhìn nhận rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả
Trang 17năng, do ñó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiểm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất; một ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu như danh mục ñầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt ñộng quản trị rủi ro tín dụng
ñược chủ ñộng trong việc phòng ngừa, trích lập dự phòng, hạn chế những tổn thất
và bù ñắp tổn thất khi rủi ro xảy ra
1.2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Tùy theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín dụng thành các loại khác nhau
* Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro: rủi ro tín dụng ñược phân chia
thành các loại sau ñây:
- Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, ñánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm: rủi ro lựa chọn (rủi ro có liên quan ñến quá trình ñánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn ñể quyết ñịnh tài trợ của ngân hàng); rủi ro bảo ñảm (rủi ro liên quan ñến các tiêu chuẩn ñảm bảo như mức cho vay, loại TSĐB, chủ thể ñảm bảo …); rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan ñến
Trang 18công tác quản lý khoản vay và hoạt ñộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vần ñề)
- Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, ñược phân thành rủi ro nội tại (xuất phát từ ñặc ñiểm hoạt ñộng và sử dụng vốn của khách hàng vay vốn, lĩnh vực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng ñịa lý nhất ñịnh hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao)
* Căn cứ vào tính chất của nguyên nhân gây ra rủi ro: rủi ro tín dụng ñược
phân thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan
- Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,
ñịch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến ñộng ngoài dự kiến khác làm thất
thoát vốn vay trong khi người vay ñã thực hiện nghiêm túc chế ñộ chính sách
- Rủi ro chủ quan là rủi ro do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay
và người cho vay dù cố tình hay vô ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác
Ngoài ra còn có những hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo
cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo ñối tượng sử dụng vốn vay…
1.2.1.3 Đặc ñiểm của rủi ro tín dụng
Để chủ ñộng phòng ngừa rủi ro tín dụng thì việc nắm rõ các ñặc ñiểm của rủi
ro tín dụng là rất cần thiết Rủi ro tín dụng có những ñặc ñiểm cơ bản sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: trong quan hệ tín dụng, ngân hàng ñã
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời hạn nhất ñịnh, do ñó những thất thoát về vốn của khách hàng ngân hàng thường nhận biết sau, hoặc không ñầy ñủ và chính xác những thông tin về sản xuất kinh doanh, về những khó khăn và thất bại trong hoạt ñộng kinh doanh của khách hàng gây ra rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng có tính chất ña dạng và phức tạp: biểu hiện ở sự ña dạng,
phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do ngân hàng là
Trang 19trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Vì vậy, cần phải nhận dạng ñược rủi ro tín dụng, phân tích nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, ño lường rủi ro tín dụng, kiểm soát phòng ngừa rủi ro tín dụng, dự phòng tổn thất rủi ro tín dụng… ñể có biện pháp phòng ngừa, hạn chế và khắc phục những tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Rủi ro tín dụng luôn tồn tại và gắn liền với
hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng thương mại: quy luật thông tin bất cân xứng ñã làm cho ngân hàng không thể nắm bắt ñược các dấu hiệu rủi ro tín dụng một cách
ñầy ñủ và toàn diện làm cho bất kỳ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro tín dụng ñối
với ngân hàng Tuy nhiên, kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro tín dụng ở mức phù hợp và ñạt ñược lợi nhuận tương ứng
1.2.1.4 Các căn cứ chủ yếu ñể xác ñịnh mức ñộ rủi ro tín dụng
* Phân loại nợ
Theo Quyết ñịnh số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết ñịnh
số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống ñốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1: (Nợ ñủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và TCTD ñánh giá có khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng hạn;
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và TCTD ñánh giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi ñúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ khác ñược phân vào nhóm 1 theo qui ñịnh
Nhóm 2: (Nợ cần chú ý) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày ñến 90 ngày;
- Các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn lần ñầu;
- Các khoản nợ khác ñược phân vào nhóm 2 theo qui ñịnh
Nhóm 3: (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày ñến 180 ngày;
- Các khoản nợ gia hạn tới hạn trả nợ lần ñầu;
Trang 20- Các khoản nợ khác ñược miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không ñủ khả năng thanh toán lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng;
- Các khoản nợ khác ñược phân vào nhóm 3 theo qui ñịnh
Nhóm 4: (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày ñến 360 ngày;
- Các khoản nợ có cơ cấu thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ khác ñược phân vào nhóm 4 theo qui ñịnh
Nhóm 5: (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần ñầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ khác ñược phân vào nhóm 5 theo qui ñịnh
* Các chỉ số cơ bản phản ánh rủi ro tín dụng
- Tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn (non performing loan- NPL): là khoản nợ mà một phần hoặc
toàn bộ nợ gốc và /hoặc lãi ñã quá hạn Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả ñúng hạn, nhưng vẫn có thể xin gia hạn nợ và thời gian gia hạn tối ña bằng thời gian vay
Tỷ lệ nợ quá hạn: là tỷ lệ tổng dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay, ñơn vị tính là phần trăm (%) Công thức:
Tổng dư nợ quá hạn
Tỷ ệ nợ quá hạn = x 1 0%
Tổng dư nợ cho vay
Trang 21Trong đĩ: Tổng dư nợ cho vay bao gồm dư nợ cho vay thực tế + số dư bảo
lãnh do tín dụng phát hành – cho vay sử dụng thẻ, chiết khấu chứng từ hàng xuất, bảo lãnh mở L/C hàng nhập khẩu
Theo quy định hiện nay, tỷ lệ nợ quá hạn khơng được vượt quá 5%
- Tỷ lệ nợ xấu:
+ Nợ xấu (Bad debt) (hay cịn gọi là nợ cĩ vấn đề): là những khoản nợ quá
hạn 90 ngày mà khơng địi được và khơng được tái cơ cấu, bao gồm các khoản nợ thuộc các nhĩm 3, 4 và 5 cĩ các đặc trưng sau:
+ Khách hàng đã khơng thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này đã đến hạn
+ Tình hình tài chính của khách hàng đang cĩ chiều hướng xấu dẫn đến khả năng ngân hàng khơng thu được cả vốn lẫn và lãi
+ TSĐB (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi khơng
đủ trang trãi nợ gốc và lãi
+ Thơng thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày
Nợ xấu
Tỷ ệ nợ xấu = x 1 0%
Tổng dư nợ cho vay
Theo quy định hiện nay của NHNN tỷ lệ nợ xấu khơng được vượt quá 3%
1.2.2 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Nhận diện rủi ro là một trong những nội dung của quản trị rủi ro tín dụng Cĩ 3 nhĩm nguyên nhân cơ bản dẫn đến rủi ro tín dụng sau:
* Các nguyên nhân thuộc về mơi trường:
- Do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn
- Tình hình an ninh chính trị trong nước, trong khu vực bất ổn
- Do khủng hoảng hoặc suy thối kinh tế, lạm phát, mất thăng bằng cán cân thanh tốn quốc tế dẫn đến tỷ giá hối đối biến động bất thường
- Mơi trường pháp lý khơng thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mơ
* Các nguyên nhân thuộc về khách hàng:
Trang 22- Khách hàng thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng ngay từ khi xin vay vốn
- Khách hàng sử dụng vốn vay khơng đúng mục đích, kém hiệu quả
- Do yếu kém về năng lực lãnh đạo và kinh nghiệm quản lý của người điều hành DN dẫn đến kinh doanh thua lỗ, khơng đảm bảo khả năng trả nợ
- Do mất đồn kết trong nội bộ Hội đồng quản trị, Ban giám đốc
- Khách hàng cĩ ý đồ thực hiện hành vi hiện tham ơ, lừa đảo tinh vi
* Các nguyên nhân thuộc về ngân hàng:
- Chính sách tín dụng khơng hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi nhuận dẫn đến đầu tư cho vay quá liều lĩnh, tập trung cho vay quá nhiều vào một đối tượng khách hàng hoặc một ngành nghề kinh doanh
- Quy trình tín dụng thiếu chặt chẽ, mối quan hệ giữa các bước thực hiện trong quy trình cĩ sự chồng chéo dẫm đạp lên nhau giữa các phịng ban chức năng quản lý rủi ro tín dụng, quá trình giải ngân thiếu các căn cứ xác đáng về đối tượng vay vốn, thời điểm giải ngân…
- Mơ hình lượng hĩa rủi ro tín dụng lạc hậu, việc phân tích và đánh giá mức
độ rủi ro của các khoản vay chưa chính xác dẫn đến những quyết định cấp tín dụng
sai lầm cĩ thể dẫn đến nguy cơ rúi ro tín dụng
- Cán bộ tín dụng khơng tuân thủ chính sách, quy trình tín dụng, yếu kém về trình độ chuyên mơn nghiệp vụ hoặc vi phạm đạo đức kinh doanh
- Do chạy theo lợi nhuận, chạy theo cạnh tranh giành thị phần
Tĩm lại, cĩ nhiều nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, nhưng tựu trung lại cĩ
2 nguyên nhân: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan Những nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, ngân hàng cĩ thể kiểm sốt được nếu như cĩ biện pháp thích hợp Tuy nhiên dù rủi ro tín dụng gây ra bởi nguyên nhân nào thì cũng đều dẫn đến những hậu quả nhất định
1.2.3 Hậu quả của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng: mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí làm giảm sút lợi nhuận, giảm sút giá trị của tài sản
- Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín ngân hàng, sự tín nhiệm của khách hàng và
Trang 23có thể ñánh mất thương hiệu của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng khiến ngân hàng bị thua lỗ và bị phá sản Sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn ñến sự hoảng loạn của hàng loạt các ngân hàng khác và làm
ảnh hưởng xấu ñến toàn bộ nền kinh tế trong nước
- Rủi ro tín dụng gây ra hậu quả cho khách hàng Khi DN ñể phát sinh nợ quá hạn thì chi phí của DN sẽ tăng lên Nguy cơ không có ñủ tiền ñể trả nợ cho ngân hàng là ñiều không thể tránh khỏi, dẫn ñến việc phát mại tài sản thế chấp, ñôi
khi dẫn ñến tình trạng phá sản cho khách hàng
- Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng ñến nền kinh tế thế giới, vì trong
ñiều kiện hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới hiện nay, nền kinh tế của mỗi
quốc gia ñều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới Mặc khác, mối liên hệ
về tiền tệ, ñầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước luôn ảnh hưởng trực tiếp ñến nền kinh tế có liên quan
Để phòng ngừa, hạn chế hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra, ngân hàng cần
phải xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng của NHTM
1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Đối với rủi ro tín dụng, trước hết, nên coi ñó là một hiện tượng có thể xảy ra
ngoài mong muốn của ngân hàng khi thực hiện cho vay ñối với khách hàng Với quan niệm như vậy, mỗi khi bắt ñầu xem xét một khoản tín dụng, ngân hàng cần lường trước những rủi ro có thể xảy ra Đây cũng chính là xuất phát ñiểm hình thành nên ý tưởng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Mặc dù rủi ro tín dụng là một hiện tượng tiềm ẩn và không phải bao giờ cũng xảy ra khi ngân hàng cho khách hàng vay vốn, nhưng trong nhiều trường hợp, do tính lặp lại của rủi ro nên người ta
có thể nhận biết ñược tính quy luật của nó Chính vì ñiều này mà ngân hàng có thể tìm ra những biện pháp quản lý nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng và giảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra
Cho ñến nay, vẫn chưa có khái niệm thống nhất về quản trị rủi ro nói chung
và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng Tuy nhiên quan ñiểm của trường phái mới ñược
Trang 24nhiều người tán ñồng hơn cả Quan ñiểm này cho rằng cần quản trị tất cả mọi loại
rủi ro của ngân hàng một cách toàn diện Theo ñó, quản trị rủi ro tín dụng là quá
trình tiếp cận một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng gồm các bước: nhận dạng rủi ro, phân tích rủi ro, ño lường rủi ro, kiểm soát phòng ngừa rủi ro và tài trợ rủi ro tín dụng
1.3.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
1.3.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng
Để quản trị rủi ro trước hết phải nhận dạng ñược rủi ro Nhận dạng rủi ro tín
dụng bao gồm: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt ñộng và toàn bộ hoạt
ñộng của ngân hàng nhằm thống kê ñược tất cả các loại rủi ro tín dụng, dự báo
những rủi ro mới có thể xuất hiện ñối với ngân hàng Trên cơ sở ñó ñề xuất các giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro thích hợp Hiện nay các ngân hàng Việt Nam chưa chủ ñộng trong nhận dạng rủi ro mà chủ yếu ñối phó khi ñã rủi ro ñã xuất hiện
1.3.2.2 Phân tích rủi ro tín dụng
Phân tích rủi ro là phải xác ñịnh nguyên nhân gây ra rủi ro và tìm ra biện pháp tốt nhất ñể phòng ngừa rủi ro tín dụng Trên cơ sở ñó tác ñộng ñến các nguyên nhân làm thay ñổi chúng và phòng ngừa rủi ro tín dụng một cách hữu hiệu hơn
1.3.2.3 Đo lường rủi ro tín dụng
Để ño lường rủi ro tín dụng, người ta sử dụng các mô hình ñể lượng hóa mức
ñộ rủi ro tín dụng, từ ñó xác ñịnh phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối ña ñối với một khách hàng cũng như ñể trích lập quỹ dự phòng rủi ro Các mô hình này
rất ña dạng, bao gồm cả mô hình phản ánh về mặt ñịnh tính và mô hình phản ánh về
mặt ñịnh lượng Các mô hình áp dụng khá phổ biến như: mô hình chất lượng 6C (1
Character: tư cách người vay; 2 Capacity: năng lực của người vay; 3 Cash: thu nhập của người vay; 4 Collateral: bảo ñảm tiền vay; 5 Conditions: các ñiều kiện; 6.Control: kiểm soát), mô hình ñiểm số tín dụng tiêu dùng, mô hình xếp hạng của
Moody và Standard & Poor, mô hình ñiểm số Z (Z – credit scoring model)…
Trang 25- Điển hình là mô hình ñiểm số tín dụng tiêu dùng ñược các ngân hàng Mỹ
sử dụng ñể xếp hạng và chấm ñiểm ñể ra quyết ñịnh tín dụng (Xem Phụ lục 1)
- Đối với Moody xếp hạng cao nhất từ Aaa nhưng với Standard & Poor thì cao nhất là AAA Việc xếp hạng giảm dần từ Aa (Moody) và AA (Standard & Poor)
sau ñó thấp dần ñể phản ánh rủi ro không ñược hoàn vốn vốn cao Trong ñó, chứng
khoán (khoản cho vay) mà ngân hàng nên ñầu tư, còn các loại chứng khoán (không cho vay) bên dưới ñược xếp hạng thấp hơn thì ngân hàng không ñầu tư (không cho
vay) (Xem Phụ lục 2)
1.3.2.4 Kiểm soát- phòng ngừa rủi ro tín dụng
Công việc trọng tâm của công tác quản trị là kiểm soát rủi ro Kiểm soát rủi
ro tín dụng là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt ñộng ñể ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong ñợi có thể xảy ra với ngân hàng
1.3.2.5 Tài trợ rủi ro tín dụng
Khi rủi ro ñã xảy ra, trước hết cần theo dõi, xác ñịnh chính xác những tổn thất về tài sản, về nguồn nhân lực, về giá trị pháp lý Sau ñó cần có những biện pháp tài trợ rủi ro thích hợp Các biện pháp này ñược chia thành 2 nhóm: tự khắc phục rủi
ro và chuyển giao rủi ro Ngân hàng tự khắc phục rủi ro chủ yếu bằng việc phân loại
nợ và trích lập quỹ dự phòng RRTD và sử dụng công cụ bảo ñảm tiền vay Nếu khoản vay ñược ngân hàng mua bảo hiểm thì khi RRTD xảy ra, công ty bảo hiểm có nhiệm vụ bồi thường cho NH theo quy ñịnh Tham gia bảo hiểm tín dụng sẽ ñảm bảo cho hoạt ñộng kinh doanh của NH diễn ra liên tục và bình thường Ngoài ra ngân hàng sử dụng các công cụ của nghiệp vụ mua bán nợ và các công cụ bảo hiểm tín dụng như quyền chọn (credit), hoán ñổi tín dụng (credit swap) ñể chuyển giao rủi ro và trung hòa rủi ro Hiện nay, các ngân hàng thường yêu cầu khách hàng vay phải mua bảo hiểm trong quá trình xây dựng và bảo hiểm công trình (ñối với các dự
án ñầu tư), bảo hiểm hàng hóa ñể có nguồn bù ñắp tổn thất khi rủi ro xảy ra
1.3.3 Công cụ quản trị rủi ro tín dụng
Trang 26Để quản trị rủi ro tín dụng, mỗi ngân hàng phải nghiên cứu và đưa ra những
cơng cụ quản lý phù hợp với quy mơ và tính chất hoạt động của ngân hàng đĩ Sau
đây là các cơng cụ chính để quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng của một NHTM
1.3.3.1 Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là hệ thống các quy định về cho vay của ngân hàng được ban hành bằng văn bản, bao gồm các nội dung cơ bản sau: chính sách khách hàng, chính sách quy mơ và giới hạn tín dụng, lãi suất và phí suất tín dụng, thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, các loại bảo đảm tiền vay, điều kiện giải ngân và điều kiện thanh tốn, chính sách đối với các khoản nợ xấu Chính sách tín dụng là yếu tố căn bản, là nền tảng để quản trị tín dụng hiệu quả với mục tiêu chính là mở rộng tíndụng đồng thời hạn chế rủi ro tín dụng nhằm nâng cao thu nhập cho ngân hàng Các
tổ chức giám sát hoạt động ngân hàng trên thế giới đều coi một chính sách tín dụng
được xây dựng đúng đắn là điều kiện thiết yếu để quản trị tốt rủi ro
1.3.3.2 Quy trình tín dụng
Để chuẩn hố quá trình tiếp xúc, phân tích, cho vay và thu nợ đối với khách
hàng, các ngân hàng thường đặt ra quy trình tín dụng Quy trình tín dụng là các
bước (hoặc nội dung cơng việc) mà các bộ tín dụng, các phịng, ban liên quan trong ngân hàng phải thực hiện khi tiến hành tài trợ cho khách hàng
Quy trình tín dụng cĩ 6 bước căn bản sau đây:
Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn
Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thơng tin như: năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, khả năng sử dụng vốn vay, khả năng hồn trả nợ vay
Bước 2: Phân tích tín dụng
Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay + hồn trả nợ vay Mục tiêu: tìm kiếm những tình huống
cĩ thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đốn khả năng khắc phục những rủi
ro đĩ, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng,
Trang 27phân tích tính chân thật của những thông tin ñã thu thập ñược từ phía khách hàng trong bước 1, từ ñó nhận xét thái ñộ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết ñịnh cho vay
Bước 4: Giải ngân
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức
tín dụng ñã ký kết trong hợp ñồng tín dụng Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận ñộng tiền tệ với sự vận ñộng hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục ñích sử dụng vốn vay của khách hàng và ñảm bảo khả năng thu nợ Nhưng
ñồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh
1.3.3.3 Lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất
Các NHTM muốn giữ khách hàng truyền thống ñồng thời mở rộng quy mô kinh doanh, thu hút khách hàng mới, vẫn thường sử dụng công cụ lãi suất Lãi suất
là giá cả của hàng hóa ñặc biệt- quyền sử dụng vốn tiền tệ, là ñối tượng giám sát, quản lý của NHNN thông qua việc ban hành các chính sách, công cụ ñể ñiều chỉnh lãi suất tín dụng của các NHTM ñối với nền kinh tế Lãi suất tín dụng của NHTM chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
+ Chính sách ñiều hành của NHNN
Trang 28+ Tương quan cung - cầu vốn trên thị trường
+ Chính sách khách hàng của NHTM
Lãi suất và quản lý rủi ro lãi suất trong hoạt ñộng tín dụng của NHTM ñang
là vấn ñề nhạy cảm, bởi vì có các trường hợp gây rủi ro lãi suất sau ñây:
- Rủi ro lãi suất trong huy ñộng vốn: Đây là loại rủi ro khi NHTM huy ñộng
quá nhiều tiền gửi có kỳ hạn dài, có lãi suất cao, nhưng sau ñó lãi suất thị trường giảm (do thay ñiều hành lãi suất của cơ quan chủ quản, do cung – cầu thị trường
…) Điển hình của loại rủi ro này là các NHTM chạy ñua tăng lãi suất huy ñộng, nhiều NHTM, ñặc biệt là các NHTM nhỏ có nguy cơ mất khả năng thanh khoản, ñã liên tục tăng lãi suất huy ñộng nhưng sau ñó lãi suất ñã giảm khiến các NHTM gặp rủi ro lãi suất Rủi ro huy ñộng vốn còn do chính sách ñiều tiết vĩ mô của NHNN, khi NHTW tăng dự trữ bắt buộc làm cho NHTM bị tăng chi phí vốn, nếu NHTM không có một cơ cấu tiền gửi hợp lý; hoặc khi chính sách ñiều tiết lãi suất của NHNN thay ñổi cũng khiến các NHTM gặp rủi ro lãi suất
- Rủi ro lãi suất trong cho vay: Đây là loại rủi ro có ảnh hưởng rất lớn và khá
thường xuyên vì hoạt ñộng kinh doanh của các NHTM Việt Nam hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào hoạt ñộng cho vay với tỷ lệ thu lãi chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các NHTM Rủi ro lãi suất trong cho vay xảy ra khi lãi suất thị trường giảm, ngân hàng phải cho vay với mức lãi suất thị trường trong khi ñã huy ñộng với lãi suất cao hơn Hơn nữa, lãi suất cho vay lại thường xuyên biến ñộng do áp lực cạnh tranh giữa các NHTM, thậm chí ngay giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống
ñể thu hút khách hàng
Rủi ro lãi suất trong cho vay còn xảy ra khi NHNN thay ñổi lãi suất cơ bản, thay ñổi dự trữ bắt buộc ñể thực thi chính sách tiền tệ, gây ra những hiệu ứng dẫn
ñến rủi ro lãi suất cho vay mà một số NHTM ñang vấp phải trong thời gian qua
cũng như giai ñoạn hiện nay Khi lãi suất cơ bản tăng, lãi suất huy ñộng và cho vay
sẽ tăng, nhưng chỉ áp dụng ñối với khoản vay phát sinh, còn các khoản dư nợ hiện hành của NHTM, nhất là các khoản dư nợ cho vay trung dài hạn có lãi suất danh nghĩa ghi trên hợp ñồng tín dụng ñang ở mức thấp, nhất là các khoản vay trung dài
Trang 29hạn thì rủi ro lãi suất là ñiều khó tránh Trong thực tế, rất ít NHTM có ñủ cơ cấu cân
ñối giữa nguồn vốn trung dài hạn với dư nợ trung dài hạn, trong khi chi phí huy ñộng vốn tăng nhưng thu nhập của các khoản vay trung dài hạn vẫn thực hiện theo
lãi suất ghi trên hợp ñồng tín dụng sẽ làm giảm ñáng kể thu nhập của ngân hàng Khi lãi suất cơ bản giảm, các NHTM sẽ thực hiện ñiều chỉnh giảm lãi suất huy
ñộng, giảm lãi suất cho vay, nhưng cũng áp dụng ñối với các khoản tiền gửi và tiền
vay mới phát sinh, còn các khoản tiền gửi tiền vay hiện hành sẽ ñươc thực hiện theo lãi suất ñã ghi trên hợp ñồng tín dụng và lãi suất ghi trên sổ tiết kiệm và các chứng chỉ tiền gửi cho ñến hết kỳ hạn Do ñó, khi lãi suất cơ bản giảm, lãi suất huy ñộng giảm, thì không có nghĩa là chi phí huy ñộng vốn của NHTM ñã giảm ngay lập tức Nhưng ñối với các khoản dư nợ phát sinh trước ñây với lãi suất trên hợp ñồng tín dụng khá cao thì chưa chắc NHTM ñã thu ñược lãi theo ñúng lãi suất ñã ghi trên hợp ñồng tín dụng, do khách hàng thấy các khoản vay mới có lãi suất thấp sẽ thỏa thuận với ngân hàng hạ lãi suất các khoản dư nợ hiện hành, hoặc tìm cách trả nợ trước hạn ñể ñảo lãi suất vay cao sang lãi suất vay thấp, gây ra rủ ro lãi suất
- Rủi ro lãi suất do sự thay ñổi cung – cầu trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng: Các khoản vay trên thị trường này thường có thời hạn ngắn và rất ngắn, lãi
suất của thị trường liên ngân hàng thường xuyên biến ñộng, việc vay vốn chủ yếu
ñảm bảo khả năng thanh khoản, và tìm kiếm chênh lệch lãi suất, song ñòi hỏi phải
có sự nhận ñịnh phân tích một cách ñộc lập, nếu không cũng dễ gặp rủi ro
Để hạn chế rủi ro lãi suất trong hoạt ñộng tín dụng ñòi hỏi các NHTM phải
có giải pháp phòng ngừa và hạn chế phù hợp, ñồng thời tạo cơ sở pháp lý ñể khách hàng dễ chấp nhận trong các trường hợp nền kinh tế có những biến ñộng khó lường,
có sự ñiều chỉnh về chính sách lãi suất
1.3.3.4 Mô hình ño lường rủi ro tín dụng
Để xác ñịnh chính xác mức ñộ rủi ro của mỗi khoản vay, các ngân hàng thường áp dụng một số mô hình cụ thể ñể ñánh giá rủi ro tín dụng Các mô hình này rất ña dạng, bao gồm mô hình phản ánh về mặt ñịnh tính (mô hình chất lượng 6C),
mô hình phản ánh về mặt ñịnh lượng (mô hình ñiểm số Z, mô hình ñiểm số tín dụng
Trang 30tiêu dùng, mô hình xếp hạng của Moody và Standard & Poor, mô hình hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ…) Đặc ñiểm của các mô hình này là không loại trừ lẫn nhau nên một ngân hàng có thể sử dụng cùng một lúc nhiều mô hình khác nhau ñể hỗ trợ,
bổ sung trong việc phân tích và ñánh giá mức ñộ rủi ro của các khoản vay
Một ngân hàng nếu chỉ sử dụng duy nhất một mô hình ñịnh tính (mô hình 6C) thì việc quản lý rủi ro tín dụng sẽ rất khó khăn và tốn kém nhiều thời gian do việc thẩm ñịnh xem xét cho vay hầu như phụ thuộc vào cảm tính và ý muốn chủ quan của cán bộ tín dụng Còn nếu một ngân hàng sử dụng mô hình ñịnh lượng rủi
ro tín dụng, tuy nhiên nếu việc xử lý số liệu vẫn theo phương pháp thủ công thì việc
xử lý như thế sẽ mất nhiều thời gian và tùy thuộc vào năng lực và cảm tính của cán
bộ tín dụng và thiếu chính xác
Trong khi ñó ở nhiều nơi trên thế giới các ngân hàng ñã vận dụng công nghệ,
tự ñộng hóa việc phân loại tín dụng Rủi ro phát sinh từ sai sót và thiên vị cá nhân
ñược loại bỏ tối ña trong hệ thống xếp hạng tự ñộng Theo ñó, khi khách hàng cần
sử dụng dịch vụ sẽ cung cấp thông tin theo mẫu ñịnh sẵn cho nhân viên tín dụng Các tiêu chí ñánh giá ñược chọn lọc từ thông tin dữ liệu về khách hàng trong quá khứ, chương trình phần mềm sẽ tự ñộng phân loại khách hàng vào nhóm tín dụng phù hợp nhất Sau ñó kết quả xếp hạng ñược trả lại trực tiếp tới khách hàng Thông thường, ñi kèm với kết quả này là thông báo của ngân hàng về việc chấp nhận hoặc
từ chối yêu cầu của khách hàng, các ñiều kiện về hạn mức và lãi suất… Áp dụng công nghệ như thế ngoài việc giúp ngân hàng rút ngắn thời gian, tăng ñộ tin cậy tín dụng, nó còn giúp ngân hàng tạo cảm giác thỏa mãn cho khách hàng
Tóm lại, các công cụ tín dụng có thể nói là rất quan trọng trong hoạt ñộng tín dụng của NHTM Mục tiêu cuối cùng của các công cụ này là phục vụ khách hàng trên cơ sở an toàn, giảm thiểu rủi ro tín dụng và nâng cao lợi nhuận cho NHTM
1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng trên thế giới và bài học cho Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng trên thế giới
1.4.1.1 Nguyên tắc của Basel trong quản trị rủi ro tín dụng
Trang 31Quan ñiểm của Ủy Ban Basel: sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia, dù quốc gia phát triển hay ñang phát triển, sẽ ñe dọa ñến sự ổn ñịnh về tài chính trong cả nội bộ quốc gia ñó Vì vậy nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính
là ñiều mà Ủy Ban Basel quan tâm Ủy Ban Basel không chỉ bó hẹp hoạt ñộng trong phạm vi các nước thành viên mà mở rộng mối liên hệ với các chuyên gia trên toàn cầu, và ban hành 2 ấn phẩm:
- Những nguyên tắc cơ bản cho việc giám sát hoạt ñộng của ngân hàng một cách hiệu quả (hệ thống các nguyên tắc chuẩn mực về biện pháp thận trọng)
- Tài liệu hướng dẫn (ñược cập nhật ñịnh kỳ) với các khuyến cáo, các hướng dẫn và tiêu chuẩn của Ủy Ban Basel
Như vậy từ chỗ là diễn ñàn trao ñổi kinh nghiệm, hợp tác quốc tế về thanh tra và giám sát ngân hàng, ngày nay ñã trở thành cơ quan xây dựng và phát triển các chuẩn mực ngân hàng ñược quốc tế công nhận Ủy Ban Basel ñã ban hành 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là ñưa ra các nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng, ñảm bảo tính hiệu quả và an toàn trong hoạt ñộng cấp tín dụng Các nguyên tắc này tập trung vào các nội dung cơ bản sau ñây:
Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (3 nguyên tắc): trong nội
dung này, Ủy Ban Basel yêu cầu Hội ñồng quản trị phải thực hiện phê duyệt ñịnh
kỳ chính sách rủi ro tín dụng, xem xét rủi ro tín dụng và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong hoạt ñộng của ngân hàng (tỷ lệ nợ xấu, mức ñộ chấp nhận rủi ro
…) Trên cơ sở này, Ban Tổng giám ñốc có trách nhiệm thực thi các ñịnh hướng này và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, ño lường, theo dõi và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt ñộng, ở cấp ñộ của từng khoản tín dụng và cả danh mục
ñầu tư Các ngân hàng cần xác ñịnh và quản lý rủi ro tín dụng trong mọi sản phẩm
và hoạt ñộng của mình, ñặc biệt là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hội
ñồng quản trị hoặc Ủy Ban của Hội ñồng quản trị
Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (4 nguyên tắc): các ngân hàng cần
xác ñịnh rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, ñối tượng khách hàng, ñiều khoản và ñiều kiện cấp tín dụng…) Ngân hàng cần xây dựng các
Trang 32hạn mức tín dụng cho từng loại khách hàng và nhóm khách hàng vay vốn ñể tạo ra các loại hình rủi ro tín dụng khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi ñược trên
cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ ñối với khách hàng trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Ngân hàng phải có quy trình rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa
ñổi tín dụng với sự tham gia của các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và
bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận tham gia, ñồng thời cần phát triển ñội ngũ nhân viên quản lý rủi ro tín dụng có kinh nghiệm, có kiến thức nhằm ñưa ra các nhận ñịnh thận trọng trong việc ñánh giá, phê duyệt và quản lý rủi ro tín dụng Việc cấp tín dụng cần ñược thực hiện trên cơ sở giao dịch công bằng giữa các bên, ñặc biệt cần có sự cẩn trọng và ñánh giá hợp lý
ñối với các khoản tín dụng cấp cho các khách hàng có quan hệ
Duy trì một quá trình quản lý, ño lường và theo dõi tín dụng phù hợp (10 nguyên tắc): các ngân hàng cần có hệ thống quản lý cập nhật ñối với các danh
mục ñầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản như hợp ñồng vay… theo quy mô và mức
ñộ phức tạp của ngân hàng Đồng thời hệ thống này phải có khả năng nắm bắt và
kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kết của khách hàng… ñể phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn ñề Ngân hàng cần có hệ thống khắc phục sớm ñối với các khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn ñề Các chính sách rủi ro tín dụng của ngân hàng cần chỉ rõ cách thức quản lý các khoản tín dụng có vấn ñề Trách nhiệm ñối với các khoản tín dụng này có thể ñược giao cho
bộ phận tiếp thị hay bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theo quy
mô và bản chất của mỗi khoản tín dụng Ủy Ban Basel cũng khuyến khích các ngân hàng phát triển và xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản lý rủi ro tín dụng, giúp phân biệt các mức ñộ rủi ro tín dụng trong các tài sản có tiềm năng rủi ro của ngân hàng
Như vậy, trong xây dựng mô hình quản lý rủi ro tín dụng, nguyên tắc Basel
có một số ñiểm cơ bản:
Trang 33- Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng cũng như trách nhiệm rạch rịi của các bộ phận tham gia
- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro tín dụng
- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thơng tin hiệu quả để duy trì một quá trình đo lường, theo dõi tín dụng thích hợp, đáp ứng yêu cầu thẩm định và quản lý rủi ro tín dụng
1.4.1.2 Kinh nghiệm của KESDEE Inc
KESDEE Inc là tập đồn cung cấp các giải pháp trực tuyến về tài chính ngân hàng lớn nhất thế giới, cĩ trụ sở tại California (Hoa Kỳ) và cĩ chi nhánh rộng khắp tại các nước trên thế giới, chuyên cung cấp các giải pháp trực tuyến cho các ngân hàng, tài chính, kế tốn, bảo hiểm và quản lý rủi ro cho các ngân hàng và tập đồn cơng ty lớn như: Ngân hàng Citibank, Ngân hàng Standard Chartered, Hệ thống dự trữ liên bang Mỹ, Cơng ty bảo hiểm tiền gửi liên bang Mỹ, IBM…) Tiến sĩ S L Srinivasulu, Chủ tịch tập đồn KESDEE Inc đúc kết từ kinh nghiệm thực tế đã khẳng định: để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng cần phải lưu ý tránh những cạm bẫy thường gặp trong quản lý rủi ro và xây dựng một văn hĩa rủi ro trong tồn
bộ tổ chức Từ lâu, cơng tác quản trị rủi ro được xem như là một chức năng nhằm thỏa mãn yêu cầu tuân thủ pháp chế và kiểm sốt nội bộ Dưới gĩc nhìn này, rủi ro
được xem như là “điều khơng mong muốn nhưng phải chấp nhận”, và hoạt động
quản lý rủi ro được coi là một trung tâm chi phí Tiến sĩ Srinivasulu cho rằng các
ngân hàng nên chuyển hướng tiếp cận ngược lại: Quản trị rủi ro tốt chính là một
nguồn lợi thế cạnh tranh và là một cơng cụ tạo ra giá trị, cũng gĩp phần tạo ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn Để vượt qua mơ hình quản lý rủi ro cũ gắn với
tuân thủ để đi tới mơ hình quản lý rủi ro mới nhằm tạo giá trị cần xây dựng một
“văn hĩa rủi ro” trong tồn bộ tổ chức Một tổn thất xảy ra với tổ chức tài chính
khơng phải một loại rủi ro mà là tổng hợp nhiều loại rủi ro và điều quan trọng nhất với các ngân hàng vẫn là quản trị, và hài hịa các mối quan hệ Nếu quan hệ khơng chuẩn thì sự vận hành khơng chuyên nghiệp được Các định chế tốt là các phịng
Trang 34ban và các bộ phận phải thường xuyên liên lạc, cùng phối hợp như bản đồng ca hịa
theo bản nhạc
Văn hĩa rủi ro đĩng một vai trị chiến lược trong mức độ hiệu quả của bất cứ
tổ chức nào: sự thiếu vắng của văn hĩa rủi ro cĩ thể làm suy yếu nghiêm trọng chất
lượng của quá trình quản lý rủi ro và ảnh hưởng xấu đến các nỗ lực và các khoản
đầu tư của ngân hàng cho các cơng cụ và kỹ thuật quản lý rủi ro tiên tiến, các nguồn
lực cĩ chất lượng và sự tuân thủ theo quy định của các cơ quan giám sát ngân hàng
Các yếu tố then chốt của văn hĩa rủi ro bao gồm:
- Những người kiểm sốt rủi ro khơng bị phân biệt đối xử so với những
người chấp nhận rủi ro về mặt kinh tế, cơ hội nghề nghiệp;
- Cần thiết phải tăng cường mối quan hệ chủ động và mang tính xây dựng
giữa những người chấp nhận rủi ro và người kiểm sốt rủi ro nhằm trao đổi thơng
tin, phân tích các hiện tượng, phát hiện và xử lý các vấn đề;
- Cĩ một đội ngũ nhân viên trong các bộ phận quản lý rủi ro phù hợp với
cường độ và mức độ phức tạp của các cơng việc và khuyến khích kết hợp những
người cĩ các chuyên mơn khác nhau (giữa kiến thức mang tính kỹ thuật - định
lượng với kiến thức kinh doanh về mặt định tính);
- Chia sẻ, truyền đạt các kiến thức, kinh nghiệm về quản lý rủi ro thơng qua
các cuộc hội thảo, khĩa đào tạo
Người quản lý tốt phải nuơi nấng được văn hĩa rủi ro trong tồn bộ tổ chức,
từ đĩ nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
1.4.1.3 Mơ hình quản lý rủi ro tín dụng của Citibank Citibank là một khách hàng của Tập đồn KESDEE Inc Với sự hỗ trợ
chuyên gia của KESDEE Inc, Citibank đã xây dựng một khung quản trị rủi ro tín
dụng, trong đĩ bao gồm các chính sách tín dụng được tuyên bố một cách rõ ràng,
quy trình quản lý rủi ro, các cơng cụ và nguồn thơng tin cần thiết để ra quyết định,
về đội ngũ nhân sự cĩ cùng một sự hiểu biết, một ngơn ngữ chung, trách nhiệm về
vai trị của họ trong quy trình tín dụng
Trang 35- Về quy trình tín dụng: Citibank ñã xây dựng quy trình tín dụng trên hai ñối tượng khách hàng là cá nhân và DN Mục tiêu của quy trình tín dụng hiệu quả là
ñảm bảo ngân hàng hoạt ñộng có hiệu quả cao, rủi ro ñược giảm thiểu một cách
thấp nhất với lợi nhuận mục tiêu
- Về chính sách tín dụng của Citibank: chia làm 3 giai ñoạn: hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay, tiến hành cho vay, ñánh giá và báo cáo thực thi
Giai ñoạn 1: Hình thành chiến lược và kế hoạch cho vay
Ngoài việc xây dựng mục tiêu hoạt ñộng tín dụng, ñưa ra hạn mức tập trung
ñối với khách hàng, các chính sách tín dụng ñặc thù, nét nổi bật trong giai ñoạn này
là Citibank chú trọng ñến cả ba vấn ñề cơ bản là hình thành chiến lược cho vay, phân tích thị trường mục tiêu và xây dựng các tiêu chí chấp nhận rủi ro
- Về chiến lược cho vay: Citibank ñặt mục tiêu trong hoạt ñộng tín dụng là
xây dựng mối quan hệ vững chắc với khách hàng và ña dạng hóa danh mục ñầu tư Chiến lược hoạt ñộng của ngân hàng sẽ bắt ñầu từ những ñánh giá về những yếu tố
bên trong và bên ngoài ngân hàng Các yếu tố bên trong bao gồm: năng lực trình ñộ
chuyên môn của nhân viên nhận diện cơ hội và rủi ro của DN, chất lượng và việc lựa chọn danh mục ñầu tư của ngân hàng, trạng thái vốn của ngân hàng liên quan
ñến rủi ro của DN, sự ñáp ứng ñầy ñủ về quản lý, kỹ thuật và nhân sự Các yếu tố
bên ngoài gồm có: xu hướng kinh tế trong nước và trên thế giới, các yếu tố kinh tế,
chính trị, xã hội, yếu tố pháp lý, nhận thức ñược vị trí các khách hàng của Citibanktrên thị trường tài chính và các xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm như các công ty tư nhân Moody, Standard & Poor
- Về phân tích thị trường mục tiêu thực hiện theo các bước sau: nhận diện thị
trường tiềm năng; theo dõi ñược môi trường kinh doanh, ñánh giá ñược vị trí của ngân hàng trên mỗi thị trường và theo ñó ñiều chỉnh ñược thị trường mục tiêu; mô
tả các yếu tố chất và lượng của khách hàng mục tiêu trên mỗi thị trường
- Về xây dựng các tiêu chí chấp nhận rủi ro: bao gồm các ñiều khoản và ñiều
kiện chọn khách hàng trên thị trường mục tiêu Mức rủi ro chấp nhận ñược dựa vào các yếu tố: doanh thu, chất lượng quản lý, tăng trưởng tiềm năng, quan hệ với chính
Trang 36phủ, vị trí trong ngành công nghiệp, các chỉ số tài chính, các ñiều khoản tín dụng phù hợp, thu nhập tiềm năng cho ngân hàng từ khoản cho vay
Nét ñổi mới của Citibank so với các ngân hàng khác trên thế giới thể hiện ở chỗ: chiến lược kinh doanh của ngân hàng chỉ có thể thành hiện thực khi có một thị trường mục tiêu và tiêu chí chấp nhận rủi ro ñược xác ñịnh rõ ràng
Giai ñoạn 2: Tiến hành cho vay
- Gặp gỡ khách hàng: thực hiện giao dịch với khách hàng trong phạm vi
hướng dẫn tiêu chuẩn về thị trường mục tiêu ñã ñược xác ñịnh và mức rủi ro chấp nhận của ngân hàng cũng như các ñánh giá của tổ chức xếp hạng tín dụng, giúp ngân hàng bước ñầu có ñánh giá sơ bộ khách hàng
- Đánh giá khách hàng: ngoài mô hình chất lượng 6C truyền thống, ngân
hàng còn ñánh giá khách hàng qua các yếu tố: chiến lược kinh doanh, năng lực quản
lý, ñối thủ cạnh tranh, tình trạng hiện tại, cấu trúc của khoản vay và báo cáo tài chính ñã ñược kiểm toán của DN
- Thông qua khoản vay: việc thông qua khoản vay của Citibank sử dụng một
hệ thống ba bước (a three – initial credit approval system) và phân trách nhiệm rõ ràng cho nhân viên về khoản vay ñó Các bộ phận tham gia góp ý phải chứng thực: thông tin trong bản phân tích tín dụng ñều thể hiện rủi ro và cơ hội; cấu trúc của khoản vay ñã dựa vào rủi ro ñã ñược nhận biết và bảo vệ ngân hàng thoát khỏi rủi ro này và những chủ nợ khác
- Quản lý và theo dõi khoản vay: Việc quản lý rủi ro ñối với khoản vay bình
thường bao gồm: kiểm tra hồ sơ và việc thanh toán gốc, lãi; quản lý thời gian hoàn trả; kiểm tra và ñịnh lại các khoản thế chấp; xem xét lại trạng thái dư nợ Tuy nhiên
ñiều quan trọng nhất là phải dự báo ñược các vấn ñề có khả năng phát sinh của
khoản vay và quá trình này ñược cập nhật liên tục Citibank còn phân loại các khoản vay thành các loại khác nhau ñể phù hợp hơn cho việc theo dõi, cũng như
trích lập dự phòng (Xem Phụ lục 3)
Giai ñoạn 3: Đánh giá và báo cáo thực thi
Trang 37Đây chính là quản lý danh mục ñầu tư thông qua việc quản lý và xử lý số liệu
thông tin Các báo cáo quan trọng ñược thực hiện trong giai ñoạn này là Báo cáo rủi
ro kinh doanh (Business Risk Review) và ñược dùng ñể xem xét hệ thống quản lý rủi ro kinh doanh, nhằm phân tích trạng thái rủi ro của các danh mục ñầu tư Các báo cáo này ñược cập nhật thường xuyên cung cấp thông tin cho các cấp quản lý và nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro
Bên cạnh hệ thống phân loại nợ, hệ thống tính ñiểm tín dụng cung cấp một ngôn ngữ tạo ñiều kiện ñể mô tả và so sánh dư nợ tín dụng của Citibank bất chấp bản chất, loại hình, phương thức cấp tín dụng Hệ thống tính ñiểm tín dụng ñược
tính từ 1 ñến 10 (Xem Phụ lục 4) Hạng tốt nhất là 1 tương ñương với mức AAA và
hạng thấp nhất là 10 tương ñương với mức D của Standard & Poor Từ hạng 1 ñến hạng 4 ñược coi là ñáng ñể ñầu tư, từ hạng 5 ñến hạng 10 là không nên ñầu tư
Trách nhiệm của các bộ phận tham gia 3 giai ñoạn trong chính sách tín dụng của Citibank ñược quy ñịnh như sau:
- Ủy ban quản lý (Management Committee): thiết lập mục tiêu hoạt ñộng và tiêu chuẩn danh mục ñầu tư ñối với ngân hàng; ñặt hạn mức tín dụng ñối với Ủy ban chính sách tín dụng
- Ủy Ban chính sách tín dụng (Credit Policy Committee): ñặt ra hạn mức tín dụng cùng với Ủy ban quản lý; xây dựng chính sách tín dụng; quản lý và ñánh giá danh mục ñầu tư và quản lý rủi ro tín dụng
- Bộ phận quản lý rủi ro (Line Management): lập chiến lược kinh doanh; nhận ñịnh ñược thị trường mục tiêu và mức chấp nhận rủi ro; gặp gỡ khách hàng và
ñánh giá rủi ro tín dụng; xét duyệt dư nợ rủi ro tín dụng; theo dõi việc hoàn trả và
các hồ sơ tín dụng; theo dõi và duy trì giao dịch; giải ngân cho nhà ñầu tư; theo dõi các vấn ñề phát sinh trong quá trình cho vay; xúc tiến tiến ñộ khoản vay
1.4.1.4 Mô hình quản lý rủi ro tích hợp
Theo Báo cáo tóm tắt về kết quả ñiều tra tổ chức quản lý rủi ro các ngân hàng của Công ty tư vấn MACFIN (1999), hầu hết các ngân hàng các nước tiên tiến trên thế giới ñang hướng ñến việc áp dụng một khuôn khổ QLRR tích hợp mà trong
Trang 38ñó, bộ phận QLRR ở cả cấp hội sở chính và cấp chi nhánh bao quát tất cả các loại
rủi ro: rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng và rủi ro hoạt ñộng Để thực hiện nhiệm vụ
ñó, bộ phận QLRR không chỉ phối hợp với các ñơn vị kinh doanh (chi nhánh) mà
còn với các bộ phận khác trong ngân hàng- công nghệ thông tin, kiểm toán nội bộ, pháp chế và tuân thủ, nhân sự, kế hoạch – ñể xây dựng và theo dõi việc thực hiện các chính sách Mục ñích của khuôn khổ QLRR tích hợp là nhằm: có cái nhìn bao trùm về rủi ro; tiết kiệm nguồn nhân lực; hòa hợp các phương pháp luận ñối với các loại rủi ro khác nhau; hỗ trợ việc tích hợp rủi ro và nâng cao hiệu quả giám sát rủi ro; tăng hiệu quả của quá trình tương tác giữa QLRR và kiểm soát rủi ro, chấp nhận
rủi ro (Xem Phụ lục 5)
Việc quản lý rủi ro tích hợp cho phép các ngân hàng sử dụng một khuynh hướng toàn diện về quản lý rủi ro, phát hiện và ngăn chặn tội phạm tài chính thông qua việc ứng dụng kỹ thuật công nghệ thông tin hiện ñại vận hành giải pháp quản lý rủi ro hoạt ñộng (như hệ thống System z10 BC của công ty IBM sử dụng công nghệ mainframe…), góp phần vào việc giảm chi phí IT và hỗ trợ ngân hàng trong quản lý
ñiều hành cùng những chức năng tiên tiến ñể cung cấp tới khách hàng các dịch vụ
chất lượng hoàn hảo, có ñộ tin cậy cao
1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về quản trị rủi ro tín dụng
Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và kinh nghiệm của các nước trên thế giới rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả quản trị rủi
ro tín dụng sau ñây:
- Xây dựng chính sách tín dụng hiệu quả và quy trình tín dụng một cách hợp
lý trên cơ sở tuân thủ các nguyên tắc của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng
- Phân tách bộ máy cấp tín dụng theo các bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng và bộ phận phê duyệt tín dụng, bộ phận xử lý nợ cũng như quy ñịnh trách nhiệm rạch ròi của các bộ phận, các cán bộ tham gia trong cấp tín dụng
- Xây dựng một hệ thống quản lý và cập nhật thông tin hiệu quả ñể duy trì một quá trình ño lường, theo dõi tín dụng thích hợp, ñáp ứng yêu cầu thẩm ñịnh và quản lý rủi ro tín dụng
Trang 39- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ kết hợp mô hình
ñịnh tính ñể ño lường, ñánh giá chính xác mức ñộ rủi ro tín dụng Hướng ñến các
chuẩn mực quốc tế và sử dụng công nghệ hiện ñại tự ñộng trong quản trị rủi ro tín dụng trong việc phân loại nợ, ñánh giá chất lượng tín dụng, trích lập dự phòng và ra quyết ñịnh cấp tín dụng chính xác ñể phòng ngừa, hạn chế tổn thất rủi ro tín dụng
- Nâng cao năng lực của cán bộ quản lý rủi ro tín dụng
- Xây dựng một “văn hóa rủi ro” trong toàn bộ tổ chức ngân hàng
- Tiến ñến áp dụng mô hình QLRR tích hợp vì ñây là mô hình tiên tiến hiện
ñại trên thế giới Các ngân hàng Việt Nam muốn phát triển trong môi trường hội
nhập kinh tế thế giới cần phải mạnh dạn ñầu tư mua công nghệ hiện ñại nhằm hỗ trợ cho ngân hàng trong quản lý ñiều hành, kiểm soát, phát hiện kịp thời giúp hạn chế
ñến mức thấp nhất những rủi ro hoạt ñộng và những tổn thất có thể xảy ra, cung cấp
các dịch vụ chất lượng hoàn hảo, tăng cường hiệu quả cạnh tranh
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong kinh doanh ngân hàng, việc ñương ñầu với rủi ro tín dụng là ñiều hết sức bình thường Quản trị rủi ro không phải chỉ ñể ñòi lại khoản vay/phát mãi tài sản thế chấp, cũng không phải là nhà ảo thuật có thể cứu ñược tất cả các khoản nợ xấu, mà ñiều quan trọng là ñể biết khi nào là ñủ và xử lý thế nào cho hiệu quả Chương I ñã khái quát các vấn ñề cơ bản về rủi ro tín dụng cũng như ñề cập ñến các
mô hình và kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, làm cơ sở cho các chương tiếp theo của luận văn
Trang 40CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG ĐẠI TÍN
2.1 Khái quát về hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng Đại Tín
2.1.1 Giới thiệu lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng Đại Tín (tên tiếng Anh: TRUSTBANK) chính thức thành lập vào năm 1989, với tên gọi là Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến - ngân hàng cổ phần ñầu tiên của tỉnh Long An, và ñược NHNN Việt Nam cấp giấy phép hoạt ñộng
số 0047/NH-GP ngày 29/12/1993 Ngày 17/08/2007, theo quyết ñịnh số NHNN, Ngân hàng TMCP nông thôn Rạch Kiến ñược Thống ñốc NHNN Việt Nam chấp thuận chính thức chuyển ñổi mô hình hoạt ñộng thành Ngân hàng TMCP ñô thị, và ñổi tên thành Ngân hàng TMCP Đại Tín (gọi tắt là Ngân hàng Đại Tín hoặc
1931/QĐ-Đại Tín Ngân hàng) theo quyết ñịnh số 2136/QĐ-NHNN ngày 17/09/2007 của
NHNN Việt Nam Việc chấp thuận cho Ngân hàng Đại Tín chuyển ñổi mô hình hoạt ñộng từ Ngân hàng TMCP nông thôn sang Ngân hàng TMCP ñô thị tạo ñiều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt ñộng kinh doanh, ñủ sức cạnh tranh và phát triển mạnh mẽ, ñánh dấu một giai ñoạn phát triển mới của Ngân hàng Đại Tín với mục tiêu phấn ñấu trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện ñại theo các chuẩn mực quốc tế, cung cấp sản phẩm dịch vụ ña dạng từ cơ bản ñến cao cấp, hoàn thành mục tiêu ñưa Ngân hàng Đại Tín trở thành một trong số các ngân hàng có chất lượng phục vụ tốt nhất tại Việt Nam
Đặc trưng nổi bật của Ngân hàng Đại Tín là quy mô nhỏ, mới chỉ phát triển
mở rộng trong vòng hơn 2 năm trở lại ñây, là ngân hàng bán lẻ và ñang trong giai
ñoạn mở rộng mạng lưới thành lập các chi nhánh, phòng giao dịch Năm 2009,
Ngân hàng Đại Tín ñã mở thêm 10 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố lớn trong cả nước như TPHCM, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tiền Giang, Bến Tre, An Giang,
Đồng Tháp, Vĩnh Long, Kiên Giang, Cần Thơ và mở thêm 23 phòng giao dịch, ñến
cuối năm 2009 mạng lưới hoạt ñộng của Ngân hàng Đại Tín bao gồm 60 ñiểm giao
dịch trong ñó có 12 chi nhánh và 48 phòng giao dịch: Khu vực miền Bắc có 1 chi