1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCPcông thương Việt Nam chi nhánh Đồng Tháp Luận văn thạc sĩ

88 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quảntrị rủi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-PHẠM NGỌC TÚ

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP

Chuyên ngành : KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưacông bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thôngtin xác thực

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Tp Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 12 năm 2010

Tác giả luận văn

PHẠM NGỌC TÚ

Trang 3

MỤC LỤC

.LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 4

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG 4

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 4

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 4

1.1.3 Đánh giá rủi ro tín dụng 5

1.1.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 6

1.1.4.1 Nguyên nhân khách quan 6

1.1.4.2 Nguyên nhân chủ quan 7

1.1.5 Thiệt hại do rủi ro tín dụng 8

1.1.5.1 Đối với ngân hàng 8

1.1.5.2 Đối với nền kinh tế- xã hội 8

1.1.6 Các dấu hiệu nhận biết khoản tín dụng có vấn đề 9

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 11

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 11

1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 12

1.2.3 Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng 12

1.2.4 Biện pháp quản trị rủi ro tín dụng 15

1.2.4.1 Xác định mục tiêu và thiết lập chính sách tín dụng 15

1.2.4.2 Phân tích và thẩm định tín dụng 15

1.2.4.3 Xếp hạng tín dụng 17

1.2.4.4 Bảo đảm tín dụng 17

1.2.4.5 Mua bảo hiểm tín dụng 18

1.2.4.6 Lập dự phòng rủi ro tín dụng 18

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NHTM TRÊN THẾ GIỚI ĐỐI VỚI VIỆT NAM 19

1.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM một số nước trên thế giới 19

Trang 4

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của NH Malaysia 19

1.3.1.2 Kinh nghiệm phòng chống rủi ro tín dụng của các ngân hàng Thái Lan 20

1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng đối với Việt Nam 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 27

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP 27

2.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP 28

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Đồng Tháp 29

2.2.2.1 Tài sản 29

2.2.2.2 Nguồn vốn 30

2.2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 32

2.3 CƠ CẤU VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG GIAI ĐOẠN 2007-2010 33

2.3.1 Cơ cấu tín dụng 35

2.3.2 Chất lượng tín dụng 38

2.4 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CN ĐỒNG THÁP 42

2.4.1 Những thành tựu về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Công Thương Việt Nam CN Đồng Tháp trong thời gian qua 42

2.4.1.1 Từng bước hoàn thiện khung pháp lý hướng dẫn việc cấp tín dụng 42

2.4.1.2 Xây dựng chính sách tín dụng thống nhất cho toàn Chi nhánh 43

2.4.1.3 Xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng 44

2.4.1.4 Phân loại nợ và Trích lập dự phòng rủi ro 45

2.4.1.5 Xây dựng được quy trình xử lý rủi ro đối với khoản nợ có vấn đề 47

Trang 5

2.4.1.6 Ứng dụng công nghệ hỗ trợ quản trị rủi ro tín dụng 49

2.4.2 Những tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Đồng Tháp 50

2.4.2.1 Khung pháp lý liên quan đến việc cấp tín dụng chưa hoàn chỉnh và đồng bộ 50

2.4.2.2 Hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng còn hạn chế 51

2.4.2.3 Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Công Thương Việt Nam CN Đồng Tháp 51

2.4.2.4 Chưa thực hiện tốt công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 53

2.4.2.5 Công tác xử lý rủi ro đối với các khoản nợ có vấn đề còn nhiều bất cập 53

2.4.2.6 Hệ thống công nghệ thông tin chưa hỗ trợ đầy đủ cho công tác quản trị rủi ro tín dụng 54

2.4.3 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Công Thương Việt Nam CN Đồng Tháp 54

2.4.3.1 Các nguyên nhân phát sinh từ phía ngân hàng 54

2.4.3.2 Các nguyên nhân phát sinh ngoài ngân hàng 57

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CN ĐỒNG THÁP 61

3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của NH TMCP Công Thương Việt Nam CN Đồng Tháp đến 2015 61

3.1.1 Định hướng chung: 61

3.1.2 Chiến lược cụ thể đến năm 2015: 61

3.2 Những giải pháp quản trị rủi ro tín dụng 63

3.2.1 Giải pháp ở cấp độ vĩ mô 63

3.2.1.1 Đối với Chính phủ 63

3.2.1.2 Đối với NHNN Việt Nam 64

3.2.1.3 Đối với NH TMCP Công Thương Việt Nam 66

3.2.2 Các giải pháp ở cấp độ vi mô .68

Trang 6

3.2.2.1 Đối với NH TMCP Công Thương Việt Nam CN Đồng Tháp .68

3.2.2.2 Đối với các đơn vị có liên quan khác .76

Kết luận chương 03 77

KẾT LUẬN 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Bảng cân đối nguồn vốn kinh doanh năm 2007, 2008, 2009, II/2010 Phụ lục 02: Báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng năm 2007, 2008, 2009, quý

II/2010

Trang 7

DANH MỤC BIỂU BẢNG

BIỂU ĐỒ

Biểu 2.1: Tình hình tài sản qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010 30

Biểu 2.2: Tình hình nguồn vốn qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010 31

Biểu 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh 32

Biểu 2.4: Dư nợ tín dụng qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010 33

Biểu 2.5: Dư nợ NH TMCP Công Thương Đồng Tháp và NHTM khác qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010 34

Biểu 2.6: Dư nợ NH TMCP Công Thương Đồng Tháp và Toàn Tỉnh .34

Biểu 2.7: Cơ cấu tín dụng phân theo ngành kinh tế .36

Biểu 2.8: Cơ cấu tín dụng phân theo loại hình kinh doanh .37

Biểu 2.9: Dư nợ quá hạn qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010 38

Biểu 2.10: Dư nợ quá hạn phân theo ngành kinh tế 39

Biểu 2.11: Dư nợ quá hạn phân theo loại hình kinh doanh 40

BẢNG Bảng 2.1: Cơ cấu tín dụng của Chi nhánh 35

Bảng 2.2: Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010 .38

Bảng 2.3: Dư nợ quá hạn toàn tỉnh qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010 41

Bảng 2.4: Doanh số cho vay, doanh số phát sinh nợ quá hạn 41

Bảng 2.5: Phân loại nợ trích lập dự phòng rủi ro 46

Bảng 2.6: Xử lý nợ có vấn đề 49

Trang 8

NHNN VN: Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

NHTM: Ngân hàng thương mại

QTRR: Quản trị rủi ro

TCTD: Tổ chức tín dụng

TMCP: Thương mại cổ phần

Vietinbank: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

Vietinbank CN Đồng Tháp: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương ViệtNam Chi nhánh Đồng Tháp

Trang 9

.LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tíndụng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng Tuy nhiên, hoạt

động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như

Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quảntrị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao…

Do đó, yêu cầu xây dựng một mô hình quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả và phù

hợp với điều kiện Việt Nam là một đòi hỏi bức thiết để đảm bảo hạn chế rủi rotrong hoạt động cấp tín dụng, hướng đến các chuẩn mực quốc tế trong quản trị rủi

ro và phù hợp với môi trường hội nhập

Thực tiễn hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt

Nam CN Đồng Tháp thời gian qua đã có những bước tiến bộ vượt bực và đạt

những thành tựu đáng khích lệ, chất lượng tín dụng ngày càng tăng cao, ngày càngtiến sát với các chuẩn mực quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt đượctrên thì công tác quản trị rủi ro tín dụng vẫn tiềm ẩn trong nó những nhân tố phátsinh rủi ro Trong điều kiện kinh tế không ổn định như hiện nay thì nguy cơ dẫn

đến phát sinh nợ quá hạn có hệ thống là rất cao Chính vì vậy, yêu cầu cấp bách đặt

ra là rủi ro tín dụng phải được quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả,

đảm bảo tín dụng hoạt động trong phạm vi rủi ro chấp nhận được, hỗ trợ việc phân

bổ vốn hiệu quả hơn trong hoạt động tín dụng, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từrủi ro tín dụng và tăng thêm lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng Góp phần nângcao uy tín và tạo ra lợi thế của ngân hàng trong cạnh tranh

Một ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, có năng lực tài chínhmạnh và quản lý được rủi ro trong giới hạn cho phép sẽ tạo được niềm tin của

khách hàng và nâng cao được vị thế, uy tín đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín

dụng trong và ngoài nước Và đây cũng là điều vô cùng quan trọng giúp ngân hàng

đạt được mục tiêu tăng trưởng và phát triển bền vững cũng như thực hiện thành

công các hoạt động hợp tác, liên doanh liên kết trong xu thế hội nhập

Trang 10

Đó là lý do tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam Chi Nhánh Đồng Tháp”.

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của đề tài làm sáng tỏ những vấn đề sau:

- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, nguyên nhân dẫn đến rủi ro

và các phương pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank CN Đồng Tháp

- Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, từ đó đưa ramột số biện pháp nhằm quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam CN Đồng Tháp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng,

thực trạng quản trị rủi ro tín dụng và các biện pháp nhằm nâng cao chất lượngquản trị rủi ro

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế nguyên nhân dẫn

đến rủi ro tín dụng, thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong thời gian qua tại

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN Đồng Tháp, từ đó đưa ra các giảipháp nhằm quản trị rủi ro tín dụng

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện có sử dụng phương pháp duy vật biện chứng,

phương pháp so sánh, phân tích và phương pháp thống kê để làm sáng tỏ vấn đề

cần nghiên cứu - thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam CN Đồng Tháp…từ đó dựa trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn

nhằm đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng

6 Cấu trúc nội dung nghiên cứu

Đề tài bao gồm những nội dung chính sau:

Lời mở đầu.

Chương 1: Cơ sở lý luận quản trị rủi ro tín dụng.

Chương 2: Thực trạng Quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Công

Thương Việt Nam CN Đồng Tháp

Trang 11

Chương 3: Giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại NH TMCP Công

Thương Việt Nam CN Đồng Tháp

Trang 12

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1 RỦI RO TÍN DỤNG

1.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng, theo khái niệm cơ bản nhất, là khả năng khách hàng nhậnkhoản vốn vay không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đối với ngânhàng, khách hàng không trả, không trả đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi cho ngânhàng, gây tổn thất cho ngân hàng

Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng theo điều 2 của Quy định vềphân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt

động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành theo quyết định

493/2005/QD-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc 493/2005/QD-NHNN (gọi tắt là QĐ 493), là khả nănggây ra tổn thất trong hoạt động NH do khách hàng không thực hiện hoặc không cókhả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro danh mục (Portfolio risk) và rủi ro giao dịch(Transaction risk)

- Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhânphát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đượcphân ra hai loại rủi ro nội tại (Intrinsic risk) và rủi ro tập trung (Concentration risk)

+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trongcùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặccùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

- Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá

Trang 13

khách hàng Rủi ro giao dịch có 3 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến quản lý khoản vay và hoạt độngcho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý cáckhoản cho vay có vấn đề

Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của cácNgân hàng thương mại không được vượt quá 3%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngân

hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 3 đồng

- Tỷ trọng nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay

Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi được và không

được tái cơ cấu

Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thểthu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không

được Chính Phủ xử lý rủi ro

- Hệ số rủi ro tín dụng

Tổng dư nợ cho vay

Hệ số rủi ro tín dụng =

Trang 14

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoảntín dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tíndụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng được chiathành ba nhóm:

+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản

cho vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng

Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản

cho vay có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân

hàng Đây là cũng khoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của

ngân hàng

+ Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những

khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại chongân hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư

nợ cho vay của ngân hàng nên ta có công thức sau:

Tổng dư nợ của các khoản cho vay có chất

lượng trung bình

1.1.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

1.1.4.1 Nguyên nhân khách quan

- Do tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong nước

Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt

động của mọi đối tượng tham gia vào nền kinh tế đó Kinh tế bị suy thoái, lạm

phát sẽ khiến cho doanh nghiệp vay vốn gặp khó khăn, phá sản, không trả nợ

đ ược cho ngân hàng; còn đối với cá nhân vay vốn sẽ bị thất nghiệp, thu nhập

sút giảm nên cũng khó có khả năng trả nợ cho ngân hàng

Việc thay đổi chính sách của quốc gia hay nền kinh tế khủng hoảng,

đất nước có chiến tranh, thiên tai cũng làm cho các doanh nghiệp không kịp

thay đổi, thích ứng với những điều kiện mới về môi trường kinh doanh từ đógặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và như vậy khoản tín dụng của

Trang 15

ngân hàng cũng chứa đựng nhiều rủi ro.

- Do tình hình kinh tế, chính trị thế giới

Trong tình hình thế giới đang trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay,mọi tình hình biến động về kinh tế, chính trị ở bất cứ quốc gia nào, khu vực nào

đều ảnh hưởng nhất định đến nền kinh tế, chính trị trong nước từ đó làm gia tăng

nguy cơ rủi ro tín dụng của ngân hàng

1.1.4.2 Nguyên nhân chủ quan

- Nguyên nhân từ phía khách hàng

+ Do k h á c h hàng không đủ năng lực pháp lý: nguời vay phải có đủnăng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng

+ Ý thức, trình độ quản lý của khách hàng: đây cũng là nguyên nhânquan trọng trong việc dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng, khách hàng có khả năng trả

nợ nhưng cố tình chây ì không có thiện chí trả nợ

+ Sử d ụ n g vốn vay sai mục đích kém hiệu quả

+ Do kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hóa không tiêu thụ được

+ Quản lý vốn vay không hợp lý dẫn đến thiếu khả năng thanh khoản.+ Khách hàng cố tình lừa đảo, chiếm đoạt vốn ngân hàng

- Nguyên nhân từ phía ngân hàng

+ Do ngân hàng tăng trưởng tín dụng mà không có sự kiểm soát chấtlượng tín dụng: bỏ bớt các điều kiện tín dụng, thực hiện cho vay không đúng

quy định, thiếu kiểm soát quản lý tín dụng trước, trong và sau cho vay

+ Phương tiện cho vay chưa được cơ cấu hợp lý: số lượng vốn vay

thừa hoặc thiếu so với nhu cầu dẫn đến khách hàng sử dụng vốn vay không đúngmục đích, kỳ hạn trả nợ không phù hợp với dòng tiền thu được của khách hànghoặc dòng đời dự án, thời hạn rút vốn, tài sản đảm bảo

+ Do ngân hàng không giải quyết hợp lý quan hệ giữa nguồn vốn huy

động và nguồn vốn sử dụng: ngân hàng dự trữ vốn quá ít so với nhu cầu bảo đảm

thanh toán từ đó sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán nếu khách hàng có nhu cầurút vốn nhiều hoặc ngân hàng dự trữ vốn quá nhiều, gây ứ đọng vốn, lãng phí

Trang 16

trong sử dụng vốn.

+ Ngân hàng thiếu thông tin về khách hàng nên không dự đoán được rủi

ro đối với một khoản vay

+ Ngân hàng đánh giá không đúng về đảm bảo

+ Do cán bộ tín dụng, cán bộ lãnh đạo yếu hoặc thiếu chuyên môn, chủquan về khách hàng cũ, hoặc do thiếu đạo đức nghề nghiệp

1.1.5 Thiệt hại do rủi ro tín dụng

1.1.5.1 Đối với ngân hàng

Rủi ro tín dụng sẽ gây thiệt hại cho ngân hàng do ngân hàng bị mất cơhội nhận được thu nhập tiền lãi, tổn thất trước hết tác động đến lợi nhuận và sau

đó là vốn tự có của ngân hàng Bên cạnh đó, vốn sử dụng để cho vay chủ yếu là

vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng vì vậy trong trường hợp nợ xấu quánhiều ngân hàng phải sử dụng các nguồn vốn của mình để trả cho người gửitiền, đến một chừng mực nào đấy ngân hàng không có đủ nguồn vốn để trả chongười gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, cóthể dẫn đến phá sản

1.1.5.2 Đối với nền kinh tế- xã hội

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trunggian tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổchức và cá nhân có nhu cầu vay lại Do đó, thực chất quyền sở hữu những khoảncho vay là quyền sở hữu của người đã gửi tiền vào ngân hàng Bởi vậy, khi rủi

ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi củanhững người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng Tổn thất của các ngân hàng làm giatăng quan ngại về tài chính công như khả năng xảy ra sự đổ xô rút tiền ngân hàng

“bank runs”

Bên cạnh đó, ngày nay hoạt động của ngân hàng mang tính xã hội hóacao nên một khi rủi ro tín dụng xảy ra đối với ngân hàng thì nó sẽ ảnh hưởng rấtlớn đến nền kinh tế-xã hội Nếu có sự thất thoát trong hoạt động tín dụng, dù chỉ ởmột ngân hàng mà không được ứng cứu kịp thời thì có thể gây phản ứng dây

Trang 17

chuyền đe dọa đến tính an toàn toàn và ổn định của cả hệ thống ngân hàng Từ đó

sẽ gây ra những bất ổn về kinh tế - xã hội

Rõ ràng, rủi ro tín dụng có thể gây ra những thiệt hại to lớn, không lườngtrước được đối với nền kinh tế-xã hội của một quốc gia

1.1.6 Các dấu hiệu nhận biết khoản tín dụng có vấn đề

Việc kinh doanh khó có thể thất bại qua một đêm, do vậy mà sự thất bại đó

thường có một vài dấu hiệu báo động Có dấu hiệu biểu hiện mờ nhạt, có dấu hiệu

biểu hiện rất rõ ràng Ngân hàng cần có cách nhận ra những dấu hiệu ban đầu củakhoản vay có vấn đề và có hành động cần thiết nhằm ngăn ngừa hoặc xử lý chúng

Nhưng cần phải chú ý là: các dấu hiệu này đôi khi được nhận ra qua một quá trình

chứ không hẳn là tại một thời điểm Dấu hiệu của các khoản tín dụng có vấn đề cóthể xếp thành các nhóm sau:

Nhóm 1: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng

- Trong quá trình hạch toán của khách hàng, xu hướng của các tài khoảncủa khách hàng qua một quá trình sẽ cung cấp một số dấu hiệu quan trọng gồm :

+ Khó khăn trong thanh toán lương

+ Thường xuyên yêu cầu hỗ trợ vốn lưu động từ nhiều nguồn khác nhau

+ Không có khả năng thực hiện các hoạt động cắt giảm chi phí

+ Gia tăng các khoản nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán nợ

khi đến hạn

- Các hoạt động cho vay:

+ Mức độ vay thường xuyên gia tăng

+ Thanh toán chậm các khoản nợ gốc và lãi

+ Thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn

+ Yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến

- Phương thức tài chính :

+ Sử dụng khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động phát triển dài hạn.+ Chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, ví dụ: thường xuyên sửdụng nghiệp vụ chiết khấu các khoản phải trả

Trang 18

+ Giảm các khoản phải trả và tăng các khoản phải thu.

+ Các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu

+ Có biểu hiện giảm vốn điều lệ

Nhóm 2: Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng.

- Thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệ thống quản trị hoặc ban điều hành

- Hệ thống quản trị hoặc ban điều hành luôn bất đồng về mục tiêu quản trị,

điều hành độc đoán hoặc ngược lại quá phân tán

- Cách thức quản lý của khách hàng có biểu hiện :

+ Hội đồng quản trị hoặc giám đốc điều hành ít hay không có kinh nghiệm.+ Thiếu quan tâm đến lợi ích của cổ đông, của chủ nợ

+ Thuyên chuyển nhân viên diễn ra thường xuyên

+ Lập kế hoạch xác định mục tiêu kém

- Việc lập kế hoạch những người kế cận không đầy đủ

- Quản lý có tính gia đình hoặc có tranh chấp trong quá trình quản lý

- Có các chi phí quản lý bất hợp lý

Nhóm 3: Nhóm các dấu hiệu thuộc về kỹ thuật và thương mại.

- Khó khăn trong phát triển sản phẩm

- Thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất, thay đổi thị hiếu, cập nhật kỹthuật mới, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh

- Những thay đổi từ chính sách nhà nước: đặc biệt chú ý đến sự tác độngcủa các chính sách thuế, điều kiện thành lập và hoạt động, môi trường

- Sản phẩm của khách hàng mang tính thời vụ cao

- Có biểu hiện cắt giảm các chi phí sửa chữa thay thế

Nhóm 4: Nhóm các dấu hiệu về xử lý thông tin về tài chính, kế toán

- Chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc chậm trễ, trì hoãn nộp báocáo tài chính

- Những kết luận về phân tích tài chính cho thấy :

+ Sự gia tăng không cân đối về tỉ lệ nợ thường xuyên Lượng tiền mặt giảm

Trang 19

+ Tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có.

+ Các tài khoản hạch toán vốn điều lệ không khớp

+ Những thay đổi về tỷ lệ lãi gộp và lãi ròng trên doanh số bán

+ Lượng hàng hóa tăng nhanh hơn doanh số bán

+ Số khách hàng nợ tăng nhanh và thời gian thanh toán của các con nợ

được kéo dài

+ Hoạt động lỗ; Lập kế hoạch trả nợ mà nguồn vốn không đủ

+ Không hạch toán đúng tài sản cố định

+ Thường xuyên không đạt kế hoạch về sản xuất và bán hàng

+ Tăng giá trị quá cao thông qua việc tính lại tài sản

+ Phân bố nợ không thích hợp

+ Lệ thuộc vào những sản phẩm bất thường để tạo lợi nhuận

- Những dấu hiệu phi tài chính khác:

+ Những vấn đề về đạo đức, thậm chí dáng vẻ của nhà kinh doanh cũngbiểu hiện dấu hiệu gì đó

+ Sự xuống cấp trông thấy của nơi kinh doanh cũng là một dấu hiệu

+ Nơi lưu giữ hàng hóa quá nhiều, hư hỏng và lạc hậu

1.2 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Đối với rủi ro tín dụng, trước hết, nên coi đó là một hiện tượng có thể xảy ra

ngoài mong muốn của ngân hàng khi thực hiện cho vay đối với khách hàng Vớiquan niệm như vậy, mỗi khi bắt đầu xem xét một khoản tín dụng, ngân hàng cần

lường trước những rủi ro có thể xảy ra Đây cũng chính là xuất phát điểm hình

thành nên ý tưởng quản trị rủi ro tín dụng của NHTM Mặc dù rủi ro tín dụng là mộthiện tượng tiềm ẩn và không phải bao giờ cũng xảy ra khi ngân hàng cho kháchhàng vay vốn, nhưng trong nhiều trường hợp, do tính lặp lại của rủi ro nên người ta

có thể nhận biết được tính quy luật của nó Chính vì điều này mà ngân hàng có thểtìm ra những biện pháp quản trò nhằm hạn chế khả năng xảy ra rủi ro tín dụng vàgiảm thiểu tổn thất do rủi ro tín dụng gây ra

Trang 20

Như vậy, “quản trị rủi ro tín dụng là một trong những nội dung quản trị của NHTM bao gồm: nhận biết và đánh giá mức độ rủi ro, thực thi các biện pháp hạn chế khả năng xảy ra rủi ro và giảm thiểu tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra”.

1.2.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng gắn liền với quản trị và kinh doanh tín dụng - mộttrong những hoạt động chủ đạo của Ngân hàng Thương mại Quản trị rủi ro tín dụngphải hướng vào việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừngnâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại ngay cả trong

điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng

Nói một cách cụ thể hơn thì quản trị rủi ro tín dụng phải nhằm vào việc hạthấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của mỗi Ngân hàngthương mại bằng các chính sách, các biện pháp quản trị, giám sát các hoạt động tíndụng khoa học và hiệu quả

1.2.3 Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng

Hiện nay nhiều quốc gia và các ngân hàng trên thế giới đã và đang áp dụngcác tiêu chuẩn quốc tế về hoạt động giám sát ngân hàng do Uỷ ban Basel ban hành

Quan điểm của Uỷ ban Basel là sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc

gia có thể ảnh hưởng tới sự ổn định về tài chính không chỉ trong phạm vi quốc gia

đó mà trên phạm vi toàn cầu Chính vì thế, vấn đề giám sát rủi ro của hệ thống ngânhàng được Uỷ ban này đặc biệt quan tâm

Bộ nguyên tắc thứ nhất của Basel bao gồm các nguyên tắc và chuẩn mực

mà hoạt động giám sát của ngân hàng trung ương nên thực hiện, bao hàm một sốnhóm nội dung chủ yếu sau:

- Các nguyên tắc thuộc về điều kiện tiên quyết cho việc giám sát ngân hàng hiệu quả, theo đó, điều kiện để có được một hệ thống giám sát hiệu quả là phải có

một khung pháp lý phù hợp, đảm bảo phân định mục tiêu, nguồn lực và trách nhiệm

rõ ràng giữa các cơ quan giám sát và có những quy định đầy đủ và khả thi về chia sẻ

và bảo mật thông tin

Trang 21

- Các nguyên tắc thuộc về cấp phép và cơ cấu, theo đó, cần xác định rõ ràng

các hoạt động tổ chức tài chính được phép làm và chịu sự giám sát Đồng thời, cơquan cấp phép có quyền đưa ra các tiêu chí và bác bỏ đơn xin thành lập nếu không

đạt yêu cầu, có quyền rà soát và từ chối bất kì một đề xuất nào đối với việc chuyển

quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát NH hiện tại cho các bên khác

- Các nguyên tắc thuộc về các quy định và yêu cầu thận trọng Nội dung

chính của nhóm nguyên tắc là đưa ra các chuẩn mực mà các chuyên gia giám sátnghiệp vụ ngân hàng được làm và nhất thiết phải biết xử lý trong hoạt động củamình Ví dụ: yêu cầu về an toàn vốn cho các ngân hàng, xác định rõ những khu vựcnào của vốn ngân hàng chịu rủi ro; đánh giá các chính sách, thực tiễn hoạt động, cácthủ tục cho vay vốn, đầu tư, việc kiểm soát vốn vay hiện tại và hồ sơ đầu tư của

ngân hàng đó

- Các nguyên tắc thuộc về giám sát nghiệp vụ ngân hàng hiện nay Nhóm

nguyên tắc này quy định yêu cầu đối với một hệ thống giám sát nghiệp vụ ngânhàng hiệu quả bao gồm cả các hình thức giám sát từ xa và giám sát tại chỗ Cơ quangiám sát cần thường xuyên liên hệ với Ban giám đốc ngân hàng để hiểu rõ về hoạt

động của ngân hàng, xây dựng phương pháp phân tích báo cáo thống kê và có biện

pháp thẩm định độc lập thông tin giám sát thông qua kiểm tra tại chỗ

- Các nguyên tắc yêu cầu về thông tin: yêu cầu cán bộ giám sát phải biết

chắc mỗi ngân hàng có hệ thống lưu trữ tài liệu phù hợp cho phép chuyên gia giámsát có thể tiếp cận và thấy được tình hình tài chính thực tế của ngân hàng

- Nguyên tắc thuộc về quyền hạn hợp pháp của chuyên gia giám sát chỉ ra

các quyền hạn được đưa ra các hành động can thiệp kịp thời khi ngân hàng không

đáp ứng được những yêu cầu cơ bản (ví dụ tỉ lệ an toàn vốn tối thiểu không đảm

bảo, năng lực quản trị điều hành yếu…)

- Các nguyên tắc thuộc về nghiệp vụ ngân hàng xuyên biên giới: có nội dung

hướng dẫn giám sát đối với các nghiệp vụ giao dịch ngân hàng quốc tế, theo đó, yêu

cầu các ngân hàng nước ngoài hoạt động theo đúng các tiêu chuẩn cao bằng tiêuchuẩn của các ngân hàng trong nước và thiết lập quan hệ và hệ thống trao đổi thông

Trang 22

tin với các chuyên gia giám sát khác, đặc biệt là với chuyên gia giám sát của nước

sở tại

Bộ nguyên tắc thứ hai là những nguyên tắc giám sát dành cho bản thân các

ngân hàng, bao gồm những nội dung chính sau:

- Ban giám đốc của ngân hàng phải có trách nhiệm bảo đảm ngân hàng cótrình tự đánh giá rủi ro tín dụng phù hợp và hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả phùhợp với tính chất, quy mô và tính phức tạp của nghiệp vụ cho vay của đơn vị đồngthời phù hợp với chính sách, hệ thống kế toán và hướng dẫn giám sát ở nước sở tại;

- Ngân hàng phải có một hệ thống phân loại khoản cho vay đáng tin cậy dựa

trên cơ sở đánh giá rủi ro tín dụng;

- Chính sách của ngân hàng phải được mô hình đánh giá rủi ro tín dụng nội

bộ nhất định phê chuẩn;

- Ngân hàng phải phê chuẩn và ban hành phương pháp quản lý tổn thấtkhoản cho vay hợp lý trong đó đề cập đến: quy trình, chính sách đánh giá rủi ro tíndụng, quy trình kiểm tra lại và xác định những vấn đề về khoản cho vay, hướngtrích lập dự phòng một cách kịp thời;

- Khoản dự phòng trích lập phải đủ để có thể bù đắp những tổn thất cho vaytrong danh mục các khoản cho vay;

- Việc sử dụng phương pháp đánh giá tín dụng đã được kiểm chứng và ước

lượng hợp lý là một phần cơ bản trong việc đánh giá tổn thất cho vay;

- Quy trình đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng phải cung cấp cho ngânhàng những công cụ, trình tự và dữ liệu thích hợp để đánh giá rủi ro tín dụng

Bộ nguyên tắc Basel đang rất được nhiều quốc gia ưa chuộng và áp dụng.Việt Nam cũng đã và đang tiến hành rất nhiều những sửa đổi cần thiết về hệ thốngpháp luật để từng bước áp dụng những nguyên tắc này như việc quy định về xâydựng hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả, cơ chế minh bạch thông tin, phân loại nợ

và trích lập dự phòng, các tỉ lệ bảo đảm an toàn… nhằm đáp ứng được các chuẩnmực quốc tế về kiểm soát rủi ro tín dụng

Trang 23

1.2.4 Biện pháp quản trị rủi ro tín dụng

1.2.4.1 Xác định mục tiêu và thiết lập chính sách tín dụng

Biện pháp trước tiên trong công tác quản trị rủi ro tín dụng là xác định mụctiêu và thiết lập chính sách tín dụng của Ngân hàng Mục tiêu quản trị rủi ro tíndụng là giảm thiểu rủi ro tín dụng, cụ thể là giảm tỷ lệ nợ quá hạn đến mức thấpnhất có thể được Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ (doanh số) cáckhoản tín dụng quá hạn so với tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng Tất cả cácNHTM đều theo dõi sát sao và thường xuyên báo cáo với hội đồng quản trị về chỉtiêu này Tuy nhiên, do đặc điểm tình hình của mội ngân hàng khiến cho tỷ lệ nợquá hạn của các NHTM rất khác nhau Nhưng nhìn chung, ngân hàng nào cũng đặtmục tiêu giảm tối đa tỷ lệ nợ quá hạn đến mức có thể được Với các NHTM quản trịtín dụng tốt, tỷ lệ nợ quá hạn thường xoay quanh mức 1%

Để đạt mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng đề ra, các ngân hàng cần thiết lập

cho mình chính sách tín dụng phù hợp Chính sách tín dụng là hệ thống các quan

điểm và công cụ do Hội đồng tín dụng đề ra và thực thi khi xem xét cấp tín dụng

cho khách hàng nhằm mục tiêu quản trị tốt dư nợ và rủi ro tín dụng Chính sách tíndụng nói chung có hai trạng thái hay hai kiểu chính sách: mở rộng và thắt chặt và

được thực hiện thông qua các công cụ như lãi suất, tỷ lệ tham gia vốn của ngân

hàng và tiêu chuẩn xét duyệt cấp tín dụng

1.2.4.2 Phân tích và thẩm định tín dụng

Phân tích và thẩm định tín dụng là khâu quan trọng trong toàn bộ quy trìnhtín dụng Nếu thực hiện tốt sẽ góp phần đáng kể trong việc quản trị tốt và giảm thiểurủi ro tín dụng

- Phân tích tín dụng: là quá trình thu thập, xử lý thông tin một cách khoa

học nhằm hiểu rõ thêm về khách hàng và phương án sản xuất kinh doanh để phục

vụ cho việc ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp sử dụng dữ liệu từ các báo cáotài chính của Doanh nghiệp và áp dụng các kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính để

đánh giá xem tình hình thanh khoản, tình hình sử dụng nợ, hiệu quả sử dụng tài sản

Trang 24

và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp như thế nào? Từ đó, cò cơ sở đánh giá doanhnghiệp có khả năng trả nợ hay không? Tuy nhiên, do sử dụng dữ liệu quá khứ nênphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp chỉ thích hợp đánh giá khả năng trả nợcủa doanh nghiệp ở quá khứ, trong khi việc cho vay được thực hiện ở hiện tại vàviệc thu hồi nợ lại diễn ra ở tương lai Do đó, phân tích tình hình tài chính có nhữnghạn chế nhất định cần được bổ sung bằng phân tích phương án sản xuất kinh doanh.

Phân tích phương án sản xuất kinh doanh sử dụng dữ liệu quá khứ và dữliệu ước lượng để đánh giá tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và dòng tiền kỳvọng, từ đó đánh giá sự khả thi của phương án sản xuất kinh doanh Kết hợp giữaphân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích phương án sản xuất kinhdoanh là sự kết hợp giữa quá khứ và tương lai nhằm đánh giá chính xác hơn khả

năng trả nợ của khách hàng

- Thẩm định dự án đầu tư: thẩm định dòng tiền của dự án đầu tư, thẩm định

chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp, thẩm định cách xác định và sử dụng các chỉtiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dự án như giá trị hiện tại thuần (NPV), tỉ suấthoàn vốn nội bộ (IRR) và thời gian hoàn vốn (PP)

Ngoài ra, cần lưu ý rằng, dù khách hàng có tiến hành nghiên cứu và lập

dự án đầu tư kỹ lưỡng và ngân hàng đã tiến hành công tác thẩm định theo đúng quy

định thì cũng chỉ góp phần hạn chế, chứ không thể hoàn toàn loại bỏ rủi ro tín dụng

Chỉ khi khoản cấp tín dụng được thu về cả gốc và lãi thì mới có thể nói là khôngcòn rủi ro tín dụng

Phân tích và thẩm định tín dụng như vừa trình bày trên đây có đặc điểm là

thường sử dụng khi khách hàng có đề nghị vay vốn lần đầu hoặc khách hàng vay

vốn không thường xuyên mà vay vốn theo từng phương án sản xuất kinh doanhhoặc dự án đầu tư Đối với khách hàng vay vốn thường xuyên, ngân hàng có thể sửdụng kỹ thuật xếp hạng tín dụng để đánh giá và quản trị rủi ro tín dụng đối vớikhách hàng

Trang 25

1.2.4.3 Xếp hạng tín dụng

- Chấm điểm tín dụng: Chấm điểm tín dụng là kỹ thuật sử dụng các dữ liệunghiên cứu thống kê và hoạt động để đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với khách

hàng Điểm tín dụng thể hiện ở một con số do ngân hàng xác định dựa trên cơ sở

phân tích thống kê của chuyên viên tín dụng, của phòng tín dụng hoặc của công tychuyên thực hiện dịch vụ chấm điểm tín dụng Ở Việt Nam một số NHTM cũng đãquan tâm và triển khai thực hiện chấm điểm tín dụng đối với khách hàng, tuy nhiênviệc này cũng chưa được áp dụng phổ biến rộng rãi vì còn trong quá trình thửnghiệm và cần hoàn thiện dần

- Xếp hạng tín dụng: Xếp hạng tín dụng là kỹ thuật đánh giá rủi ro tín dụng

do các tổ chức xếp hạng thực hiện và công bố dựa trên các tiêu chí phản ánh uy tíntín dụng của người vay nợ Ở Mỹ có các tổ chức xếp hạng tín dụng như standard &

Poor (S&P) và Moody’s Investor service and Fitch Hai tổ chức xếp hạng tín dụng

này rất uy tín không chỉ thực hiện xếp hạng tín dụng trên thị trường vốn ở Mỹ, màcòn xếp hạng tín dụng trên thị trường vốn của nhiều nước khác trong đó có thị

trường vốn Australia Chẳng hạn, S&P xem xét các yếu tố như loại tín dụng cung

cấp, loại tài sản đảm bảo và các yếu tố khác để xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp

từ cao nhất là AAA xuống thấp nhất là C, theo đó hạng càng thấp thì rủi ro tín dụngcàng cao Ngoài ra, S&P còn xếp hạng giảm dần tương đối từ AAA, AA đến A và

sử dụng các dấu + và - để chỉ thứ hạng khác biệt tương đối

1.2.4.4 Bảo đảm tín dụng

Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức tíndụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý

để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay Các hình thức bảo đảm tín

dụng bao gồm: thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo đảm bằng tài sản hình thành từvốn vay và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh Cần phải lưu ý rằng bảo đảm tín dụng

thường đươc xem xét như là cái phao cuối cùng hầu giúp ngân hàng thu hồi khoản

cho vay có vấn đề Tuy nhiên, nếu quyết định cho vay quá chú trọng đến việc dựavào cái phao này dễ dẫn đến tâm lý ỷ lại và khi ấy dễ mắc sai lầm chủ quan Mặt

Trang 26

khác, bảo đảm tín dụng cũng chưa hẳn loại bỏ được rủi ro tín dụng Thực tế chothấy nhiều trường hợp khách hàng không trả được nợ vay và tòa án đã phán quyếtthanh lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ nhưng công việc thanh lý tài sản đôi khi vẫnkhông thể thực hiện được, hoặc thực hiện quá chậm và giá trị tài sản thanh lý saucùng thu về có thể thấp hơn giá trị nợ phải thu hồi.

1.2.4.5 Mua bảo hiểm tín dụng

Trong nhiều trường hợp khách hàng vay vốn, đặc biệt là khách hàng cánhân, không có tài sản thế chấp hoặc cầm cố nhưng họ vẫn có nhu cầu vay vốn.Phần lớn các khoản cho vay tiêu dùng và cho vay bất động sản chỉ dựa vào thu nhậpcủa khách hàng để xem xét cho vay Thế nhưng, thu nhập thì hoàn toàn lệ thuộc vàotình hình việc làm của khách hàng Những khách hàng nào có việc làm không mấy

ổn định hoặc việc làm quá phụ thuộc vào tình trạng nền kinh tế không thể đảm bảo

có thu nhập để trả nợ vay mua bất động sản trong một khoản thời gian dài đến 25hoặc 30 năm Trong những trường hợp như vậy, ngân hàng thường cho khách hàngvay với điều kiện là khách hàng mua bảo hiểm tín dụng Nhưng khi khách hàng rơivào tình trạng thất nghiệp không có thu nhập trả nợ vay ngân hàng thi công ty bảohiểm sẽ trả

1.2.4.6 Lập dự phòng rủi ro tín dụng

Như đã đề cập ở trên, đôi khi tài sản đảm bảo nợ vay vẫn chưa thể giúp

ngân hàng thu hồi được khoản vay Mặt khác, không phải lúc nào khách hàng cũng

có đủ tài sản đảm bảo nợ vay trong khi áp lực cạnh tranh đòi hỏi ngân hàng đôi khi

phải chấp nhận cho vay không có tài sản đảm bảo Vì vậy các ngân hàng đều lậpquỹ dự phòng rủi ro tín dụng nhằm khắc phục rủi ro nếu có trong những tình huốngnày Dự phòng rủi ro tín dụng được trích ra theo định kỳ từ thu nhập của ngân hàng

trước khi nộp thuế để hình thành nên quỹ dự phòng rủi ro tín dụng Trong trường

hợp xảy ra khoản tín dụng không thể thu hồi, ngân hàng có thể sử dụng quỹ dựphòng này để bù đắp nhằm khắc phục rủi ro

Trang 27

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NHTM TRÊN THẾ GIỚI ĐỐI VỚI VIỆT NAM

1.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM một số nước trên thế giới

1.3.1.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của NH Malaysia

a Nguyên tắc “đặt cược cân bằng-Proportionate stake”

Cam kết phần vốn chủ sở hữu tham gia vào phương án, dự án Nguyêntắc này coi trọng phần vốn tự có của doanh nghiệp khi thực hiện dự án Nguồnvốn tự có càng cao thì trách nhiệm của người vay càng được nâng cao Nguyên tắcnày nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng thông qua việc nâng cao trách nhiệmcủa doanh nghiệp sao cho phần chênh lệch tài trợ cần thiết càng thấp càng tốt

b Nguyên tắc “ngang bằng-pari passu”

Trong trường hợp hai ngân hàng cùng cho vay đối với một khách hàng,phải bảo đảm rằng vị thế thế chấp của Ngân hàng không tồi hơn so với ngânhàng khác cùng cho vay Đồng thời, tùy thuộc vào phương tiện cấp cho ngườivay so với định chế tài chính khác

c Nguyên tắc “Bảo vệ - protection”

- Nếu khoản tín dụng đã xác định có tài sản thế chấp ngoài sự bền vữngkinh doanh thì ngân hàng phải bảo đảm rằng khoản vay hoặc phương tiện đượcbảo vệ đủ an toàn và chất lượng của tài sản thế chấp Đảm bảo rằng ngân hàng

có đầy đủ quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ

- Nếu khoản tín dụng được xác nhận dựa hoàn toàn vào sức mạnh tàichính của người vay và không cần tới tài sản thế chấp (tín chấp) thì tài sản củangười vay phải bảo vệ khoản vay hoặc phương tiện đã cấp

d Nguyên tắc “Kiểm soát- Control”:

Ngân hàng cần quan tâm tới việc cơ cấu hợp lý các phương tiện đểbảo đảm rằng người cho vay ở thế chủ động Bảo đảm các phương tiện dànhcho mục đích đã định như tiền vay phải được trả trực tiếp cho bên bán hoặc nhàthầu… chứ không trả cho người vay “hạn chế giải ngân bằng tiền mặt” để kiểmsoát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích

Trang 28

e Nguyên tắc “Danh mục cho vay đủ rộng- well spread lending portfolio”

Cần đa dạng hóa danh mục cho vay của ngân hàng Bảo đảm không có

sự tập trung cao các khoản vay vào 1 ngành cụ thể Nghĩa là đừng “bỏ tất cảtrứng vào một giỏ”

f Nguyên tắc “Lối ra đầu tiên – good first way out”

Ngân hàng luôn nhận diện nguồn trả nợ như ai trả, ở đâu, khi nào…

đánh giá độ tin cậy của mỗi nguồn trả Luôn phân tích các rủi ro hoạt động định

tính có ảnh hưởng đến khả năng của doanh nghiệp tạo đủ dòng tiền và dự báodòng tiền định lượng

g Nguyên tắc “kỳ hạn tài trợ phù hợp-Appropriate tenor of financing”

Kỳ hạn của khoản vay càng dài thì rủi ro càng lớn (rủi ro kỳ hạn).Tuy nhiên ngân hàng cũng không được chỉ cân nhắc phương diện rủi ro và bỏqua phương diện nhu cầu của người vay Nếu nhu cầu tài trợ là dài hơn thì

đừng rút ngắn kỳ hạn Ngược lại, nếu quãng đời của tài sản được mua là giới

hạn thì không cấp kỳ hạn dài tới khi giá trị tài sản bằng không

h Nguyên tắc “phản ánh chính sách quốc gia – Reflective of national policy”

Chính sách tín dụng của ngân hàng phải phù hợp với chính sách kinh tếcủa Chính Phủ và đi theo dòng chảy Ngân hàng cần nhận biết các ngành được ưu

tiên để nhận sự hỗ trợ trực tiếp của Chính Phủ

Ngân hàng cũng cần lưu tâm tới chương trình xã hội của Chính Phủ.Chính Phủ có thể tài trợ vốn cho ngân hàng để ngân hàng cho vay các ngành ưutiên của Chính Phủ

1.3.1.2 Kinh nghiệm phòng chống rủi ro tín dụng của các ngân hàng Thái Lan

Hệ thống ngân hàng Thái Lan đã có bề dầy hoạt động hàng trăm năm,

nhưng đứng trước cơn khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á năm 1997 -1998 đã bịchao đảo Nhiều công ty tài chính và ngân hàng thương mại bị phá sản hoặc buộc

phải sát nhập Tình hình đó buộc các ngân hàng Thái Lan phải xem xét lại toàn bộ

Trang 29

chính sách, cách thức, quy trình hoạt động ngân hàng, trong đó đặc biệt là lĩnh vựctín dụng, nhằm giảm thiểu rủi ro Đi đôi với việc đa dạng hóa các sản phẩm tíndụng và dịch vụ, xác định khách hàng, mục tiêu, chủ động tiếp thị khách hàng mộtloạt thay đổi cơ bản, trong tín dụng đã được các ngân hàng Thái Lan triển khainhanh chóng và triệt để Dưới đây là một số nét đặc trưng đáng quan tâm của quátrình đó.

a Tách bạch, phân công rõ chức năng các bộ phận và tuân thủ các khâutrong quy trình giải quyết các khoản vay

Hoạt động ngân hàng bán lẻ là một xu hướng của các ngân hàng TháiLan Hoạt động này trong tín dụng càng phát triển thì sự tách bạch các bộ phận cóliên quan trong quy trình tín dụng lại càng cần thiết

Tại Bangkok Bank, trước đây các bộ phận trong quy trình này gộp làmmột, nay ngân hàng đã tách hẳn thành 2 bộ phận độc lập với nhau: bộ phận tiếpnhận và giải quyết hồ sơ và bộ phận thẩm định Trong đó, bộ phận thẩm định địnhphải có báo cáo thẩm định tín dụng, gồm: chiến lược và kế hoạch kinh doanh, báocáo xếp hạng rủi ro Đây là một thay đổi căn bản của Bangkok Bank nhằm bảo đảm

tính độc lập, khách quan trong quá trình thực thi công việc

Tương tư, tại Siam Comercial Bank (SCB) cũng đã xây dựng mô hình

tổ chức triển khai dịch vụ tín dụng theo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm của 3

bộ phận: Markerting khách hàng, bộ phận thẩm định và bộ phận quyết định cho vay

Ngân hàng đã phân loại khách hàng theo từng nhóm khác nhau: khách

hàng tiêu dùng (nhiều nhất), khách hàng kinh doanh, khách hàng cá nhân (giàu,nghèo), từ đó, nhận rõ tính chất khác nhau cho từng bộ phận nói trên trong việc tiếpnhận và giải quyết hồ sơ, thẩm định và quyết định

b Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụngTại KASIKORN Bank, trước đây chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp,không quan tâm đến dòng tiền của khách hàng vay, vì thế, hậu quả tín dụng là: nợxấu có lúc lên tới 40% (năm 1997 -1999) Ngân hàng tìm ra nguyên nhân đã khôngtuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng trong quá trình cho vay

Trang 30

Giờ đây, ngân hàng đã quan tâm và thực hiện triệt để các nguyên tắc tíndụng, đặc biệt là các thông tin về khách hàng Cụ thể, khi khách hàng đến vay vốn,các bộ phận liên quan trong ngân hàng phải giải đáp được các vấn đề sau đây, mớiquyết định cho vay:

Tư cách của khách hàng vay, có tin tưởng họ được không?

Hiệu quả kinh doanh của khách hàng: công việc kinh doanh của kháchhàng hoạt động nào thành công hoặc không thành công?

Mục đích của khoản vay để làm gì?

Nguồn trả nợ là gì? (dòng tiền và khả năng trả nợ)

Khả năng kiểm soát khoản vay: Ngân hàng có kiểm soát được kháchhàng sử dụng tiền vay không?

Việc xem xét cơ cấu món vay (theo thời gian) cũng rất quan trọng, ngânhàng rất quan tâm, vì qua đó thấy được khách hàng có bảo đảm được thanh khoảnkhông, có nguồn để trả nợ không, trong thời gian nào Ngân hàng phải thườngxuyên năm bắt, cập nhật thông tin về khách hàng, để nhanh chóng phát hiện các tìnhhuống xử lý kịp thời

d Tuân thủ thẩm quyền phán quyết tín dụng

Kasikorn Bank quy định việc quyết định tín dụng theo mức tăng dần:mức phán quyết của một người, một nhóm người, hội đồng quản trị:

Lớn hơn 10tr Baht -> 1 người chịu trách nhiệm;

Trang 31

Từ 100tr baht -> phải qua 2 người chịu trách nhiệm;

Từ 3tỷ Baht -> phải do Hội đồng quản trị ngân hàng quyết định

Những khoản vay vượt quá hạn mức quy định trên thì phải chuyển cho

bộ phận thẩm định độc lập để thẩm định trước khi trình lên cấp trên có thẩm quyềnphê duyệt khoản vay

Còn tại Siamcity Bank (SCIB), quyền phê duyệt khoản vay được phâncấp từ giám đốc đến hội đồng quản trị tại trụ sở chính Tùy thuộc vào mức cho vay,

điều kiện tín dụng và tài sản bảo đảm, ngân hàng áp dụng chính sách tập quyền

trong phê duyệt tín dụng tại trụ sở chính

e Giám sát khoản vay

Tại Siamcity Bank (SCIB) có 2 bộ phận: bộ phận tác nghiệp và bộ phậntái xét Bộ phận tác nghiệp giám sát sự thay đổi những rủi ro của từng khoản vay và

có hành động thích ứng kịp thời Bộ phận này cũng giám sát nhằm bảo đảm tất cảcác điều khoản và điều kiện của khoản vay phải được tuân thủ Bộ phận tái xét: quyđịnh cụ thể phương pháp tái xét phải thực thi theo các quy định của NHTW Thái

Lan Bộ phận quản lý rủi ro tín dụng quản lý danh mục tín dụng, thường xuyên cậpnhật các báo cáo kinh doanh cho danh mục tín dụng, báo cáo xếp hạng tín dụng, cáckhoản vay có vấn đề và danh mục khoản vay cần giám sát, khoản nợ không hoạt

động

Ngoài những vấn đề quan trọng nói trên, các ngân hàng Thái Lan đềurất coi trọng việc cập nhật hiểu biết nghề nghiệp cho nhân viên ngân hàng, liên tục

đào tạo theo từng loại công việc, để nâng cao trình độ, kỹ năng và tạo khả năng thực

thi độc lập nhiệm vụ được phân công Các ngân hàng đều áp dụng số tay tín dụng

cho các ngân hàng thương mại được viết rất công phu và rõ ràng; có chính sách cho

vay riêng đối với bất động sản là lĩnh vực có rủi ro rất cao

1.3.2 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng đối với Việt Nam

Hiện tại có rất nhiều mô hình quản trị rủi ro tín dụng đang được áp dụng trênthế giới Các mô hình này rất đa dạng bao gồm cả mô hình định lượng (Mô hình6C) và mô hình định tính (Mô hình điểm số Z, mô hình xếp hạng của Moody và

Trang 32

Standard & Poor ) Mỗi mô hình quản trị rủi ro tín dụng đều có những ưu và nhược

điểm, mặt khác các mô hình này không loại trừ lẫn nhau, nên thông thường cácngân hàng thường kết hợp sử dụng nhiểu mô hình để phân tích đánh giá mức độ rủi

ro tín dụng Trong điều kiện thực tế ở Việt Nam, các ngân hàng thường sử dụng môhình định tính để đánh giá khoản vay từ khâu thẩm định đến việc quản lý, theo dõi,kiểm tra và giám sát các khoản nợ vay

- Yếu tố 1: thẩm định cho vay: Nhìn chung các ngân hàng đều có quy định

về quy trình thẩm định khoản vay bao gồm các yếu tố cơ bản sau đây:

Thẩm định tính pháp lý: kiểm tra tư cách pháp nhân, năng lực pháp luật củakhách hàng vay, hồ sơ vay vốn, kiểm tra mục đích vay vốn của khách hàng có hợppháp không

Thẩm định uy tín của khách hàng vay vốn, năng lực quản lý điều hành củakhách hàng hay là ban quản lý doanh nghiệp: về phẩm chất đạo đức, thiện chí, uytín trong giao dịch, năng lực quản lý điều hành, hê thống kiểm tra kiểm soát nội bộ

Thẩm định về khả năng tài chính, năng lực hoạt động: thông qua các chỉ số

như khả năng thanh toán, tỷ trọng vốn tự có, vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử

dụng tài sản, tỷ suất lợi nhuận

Thẩm định về tính hiệu quả của phương án vay vốn: về khả năng thực hiện

phương án kinh doanh, nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ, về

nguồn vốn tài trợ cho phương án, về vốn vay từ ngân hàng có hợp lý không

Thẩm định về nguồn trả nợ: khách hàng dự kiến dùng những nguồn thu nào

để thanh toán nợ gốc và lãi, các nguồn thu này có ổn định không

Thẩm định về tài sản thế chấp khoản vay: tài sản thế chấp có thuộc sở hữuhợp pháp của người vay không, có dễ chuyển nhượng, dễ bán không, có bị hao mòn

vô hình không

- Yếu tố 2: Kiểm tra tín dụng: các ngân hàng hầu hết đều có quy trình tíndụng riêng để kiểm tra tín dụng, tuy nhiên những nguyên lý chung nhất đang được

áp dụng tại hầu hết các ngân hàng là:

Tiến hành kiểm tra tất cả các loại tín dụng theo định kỳ nhất định

Trang 33

Xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung quá trình kiểm tra một cáchthận trọng và chi tiết, đảm bảo rằng những khía cạnh quan trọng của mỗi khoản tíndụng đều được kiểm tra, bao gồm:

+ Kế hoạch trả nợ của khách hàng nhằm đảm bảo trả nợ đúng hạn.+ Chất lượng và điều kiện của tài sản đảm bảo

+ Tính đầy đủ và hợp lệ của hợp đồng tín dụng, đảm bảo tính hợp pháp

để sở hữu các tài sản khi người vay không trả được nợ

+ Đánh giá điều kiện tài chính và những kế họach kinh doanh của

người vay, trên cơ sở đó xem xét lại nhu cầu tín dụng

+ Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của

ngân hàng

+ Kiểm tra thường xuyên các khoản tín dụng lớn Vì chúng có ảnh

hưởng rất lớn tình trạng tài chính của ngân hàng

+ Quản lý thường xuyên, chặt chẽ các khoản tín dụng có vấn đề, tăng

cường kiểm tra, giám sát khi phát hiện những dấu hiệu xấu liên quan đến khoản

vay

+ Tăng cường công tác kiểm tra khoản tín dụng khi nền kinh tế có

nhiều hướng đi xuống, hoặc những ngành nghề cho vay có biểu hiện nghiêm trọngtrong phát triển

Tóm lại, để có thể kiểm soát được rủi ro tín dụng, thì chức năng cho vaycủa ngân hàng phải được thực hiện một cách chặt chẽ nhằm tuân thủ chính sách vàthực hành tín dụng của ngân hàng Ngoài ra, để kiểm soát rủi ro tín dụng, các ngân

hàng thường xây dựng một “Chính sách tín dụng” và “Quy trình nghiệp vụ cấp tín

dụng”

Cuối cùng, khi một khoản tín dụng trở nên có vấn đề, thì cần đến xử lýnghiệp vụ của cán bộ ngân hàng Cán bộ ngân hàng phải tìm ra được nguyên nhâncủa tín dụng có vấn đề và hợp tác cùng khách hàng để tìm ra giải pháp để ngânhàng thu hồi vốn Các chuyên gia đưa ra các giải pháp thu hồi những khoản tíndụng có vấn đề như sau:

Trang 34

+ Tận dụng tối đa các cơ hội để thu hồi nợ.

+ Khẩn trương khám phá và báo cáo kịp thời vấn đề thực chất liênquan đến tín dụng

+ Tách chức năng cho vay và xử lý tín dụng ra riêng biệt nhằm tránhxung đột có thể xảy ra với quan điểm của CBTD trực tiếp cho vay

+ Cần xem trọng chất lượng, năng lực và sự nhất quán trong quản lý,

đồng thời trực tiếp tiến hành khảo sát các hoạt động, các tài sản của doanh nghiệp

+ Phải cân nhắc mọi phương án để có thể hoàn thành việc thu hồi nợ cóvấn đề, bao gồm cả việc thỏa thuận gia hạn tạm thời nếu khách hàng chỉ gặp khó

khăn trước mắt Các khả năng khác là có thể bổ sung tài sản đảm bảo, yêu cầu có

bảo lãnh của bên thứ ba

KẾT LUẬN CHƯƠNG 01

Chương 01 của luận văn đã khái quát các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng, quản

trị rủi ro tín dụng cũng như các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng Đồng thời luận

văn cũng giới thiệu một số kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của NHTM một sốnước trên thế giới và kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng đối với Việt Nam để làm

cơ sở cho các chương tiếp theo của luận văn

Trang 35

2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT

được chia thành 12 đơn vị hành chính gồm 9 huyện (Cao Lãnh, Tháp Mười, Thanh

Bình, Tam Nông, Tân Hồng, Hồng Ngự, Châu Thành, Lai Vung, Lấp Vò), 1 thị

xã cổ (Sa Đéc) vốn là trung tâm kinh tế, văn hóa có tiếng trong vùng và 1 thành phố(Cao Lãnh - tỉnh lỵ), 1 thị xã trẻ (Hồng Ngự) đang vươn mình đi lên cùng cả nướctrong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa …

Với đường biên giáp nước bạn Campuchia dài hơn 48 km và 7 cửa khẩu, trong

đó có 2 cửa khẩu Quốc tế Thường Phước và Dinh Bà Đồng Tháp đang tập trungđầu tư khai thác, lợi thế kinh tế biên giới để góp phần phát triển thương mại, dịch vụđưa nền kinh tế tỉnh nhà ngày một đi lên

Điều kiện tự nhiên, địa lý thuận lợi, Đồng Tháp có 2 nhánh sông Cửu Long

(sông Tiền và sông Hậu) hiền hòa chảy qua, hàng năm bồi đắp phù sa cho vùng đấtnày 4 mùa cây xanh, trái ngọt và hệ thống giao thông thủy thông suốt 2 bến cảngCao Lãnh và Sa Đéc nằm bên bờ sông Tiền giúp vận chuyển hàng hóa thuận tiệnvới biển Đông và nước bạn Campuchia

Trên bước đường công nghiệp hóa cùng cả nước, Đồng Tháp đang tập trung

xây dựng hạ tầng và mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước Đồng Tháp đã quyhoạch tổng thể 6 khu công nghiệp, trong đó có 3 khu công nghiệp (Trần Quốc Toản,

Sa Đéc, Sông Hậu) tập trung với quy mô lớn đảm bảo về hạ tầng thuận tiện về giao

thông cả đường bộ và đường thủy, đã thu hút 58 dự án đầu tư, trong đó có 32 dự ánxây dựng hoàn thành, đi vào sản xuất, 17 dự án đang triển khai xây dựng, 9 dự ánchuẩn bị đầu tư với tổng vốn đầu tư hơn 21 triệu USD và hơn 3.300 tỷ đồng; thực

Trang 36

hiện quy hoạch 34 cụm công nghiệp với tổng diện tích hơn 2.000 ha, trong đó có 19cụm đã được lập quy hoạch chi tiết với diện tích gần 1.000 ha.

Hiện có 44 dự án đăng ký đầu tư trong các cụm công nghiệp, trong đó có 8 dự

án đã đi vào hoạt động, 15 dự án đang xây dựng và 21 dự án chuần bị đầu tư Ngoài

ra, còn có 10 dự án đăng ký đầu tư ngoài cụm công nghiệp, với diện tích xây dựng

23 ha, tổng vốn đăng ký hơn 800 tỷ đồng

Ngoài các dự án trong khu công nghiệp, Đồng Tháp còn có các nhà máy chếbiến thủy sản công suất 20.000 tấn/năm, sản xuất bánh phồng tôm 5.500 tấn/năm,xay xát lau bóng gạo 1,7 triệu tấn/năm, sản phẩm may mặc 7 triệu sản phẩm/năm.Nhà máy sản xuất tân dược đạt tiêu chuẩn GMP 1.500 triệu viên/năm Sảnxuất gạch ngói và các sản phẩm gốm phát triển đa dạng

Hệ thống thương mại và dịch vụ ở Đồng Tháp được phân bố phù hợp theotừng địa bàn, khu vực: chế biến lúa gạo Sa Đéc, chợ đầu mối trái cây Mỹ Hiệp(huyện Cao Lãnh), các siêu thị ở 3 trung tâm của tỉnh (thành phố Cao Lãnh, thị xã

Sa Đéc và thị xã Hồng Ngự); các chợ phủ khắp các địa bàn, tạo thuận lợi cho phát

triển sản xuất và tiêu dùng Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ năm 2009 đạt

hơn 21.500 tỷ đồng Kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt trên 430 triệu USD, trong đó

giá trị thuỷ sản xuất khẩu bằng 99,6% kế hoạch, tăng 5,4% so năm 2008

Tốc độ tăng trưởng GDP luôn đạt kết quả cao, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra đãphần nào khẳng định được tính năng động và tiềm năng phát triển to lớn của Tỉnh

Trang 37

Xã Hội Chủ Nghĩa thị xã Cao Lãnh, thành lập chi nhánh Ngân hàng Công Thương(NHCT) thị xã Cao Lãnh trực thuộc chi nhánh NHCT ĐT Ngày 01/07/1988 chinhánh NHCT ĐT chính thức đi vào hoạt động.

Ngày 15/07/2006 Chi nhánh NHCT TX SaĐéc tách khỏi CN NHCT Đồng

Tháp thành Chi nhánh hoạt động độc lập thuộc NHCT Việt Nam

Ngày 08/07/2009, NH Công Thương Việt Nam thực hiện cổ phần hóa và đổi

tên thành NH TMCP Công Thương Việt Nam CN NHCT Đồng Tháp cũng chính

thức đổi tên thành NH TMCP Công Thương Việt Nam CN Đồng Tháp Hiện nay

mô hình tổ chức NH TMCP Công Thương Việt Nam CN Đồng Tháp, ngoài chinhánh trung tâm tại TP Cao Lãnh còn có 6 phòng giao dịch trực thuộc được phân bốrộng khắp Tỉnh nhằm phục vụ nhu cầu giao dịch của khách hàng ngày một tốt hơn

theo phương châm hoạt động của Ngân hàng là “Nâng giá trị cuộc sống”

Phương thức hoạt động kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh là hoạt động theo

cơ chế thị trường gắn liền với chủ trương: “Mở rộng địa bàn, mở rộng đối tượngđầu tư tới mọi thành phần kinh tế trên tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh tế, kinh

doanh, tiêu dùng, sửa chữa và xây dựng nhà… Trước hết ưu tiên vốn cho các Doanhnghiệp Nhà nước hoạt động kinh doanh hiệu quả, uy tín trong quan hệ tín dụng, bêncạnh đó xem đầu tư cho kinh tế hộ là trọng điểm ”; góp phần nâng cao hiệu quả

đầu tư cho các ngành nông- ngư nghiệp, phát triển đời sống kinh tế xã hội, đẩy

mạnh sự nghiệp công nghệ hóa - hiện đại hóa cho tỉnh nhà nói riêng và đất nướcViệt Nam nói chung

2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam Chi Nhánh Đồng Tháp

2.2.2.1 Tài sản

Tổng tài sản tăng đều qua các năm Năm 2008, tổng tài sản có đạt1.516.276 triệu đồng, tăng 123.852 triệu đồng so với năm 2007, tỷ lệ tăng đạt8,89% Năm 2009, tổng tài sản tiếp tục tăng đạt 2.429.184 triệu đồng, tỷ lệ tăng đạt60.21% Nguyên nhân tăng chủ yếu là do các khoản đầu tư và cho vay tăng nhanhqua các năm mà cụ thể là khoản cho vay

Trang 38

Biểu 2.1: Tình hình tài sản qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010

29,057 1,191,349 813 171,205

32,646 1,354,225 129,405

18,552 1,854,296

120,745 435,592

19,415 1,907,586 221,652

Dự trữ và thanh tóan

(Nguồn: Bảng cân đối vốn kinh doanh năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010)

Năm 2008, chỉ tiêu cho vay nền kinh tế đạt 1.353.726 triệu đồng, tăng

168.605 triệu đồng so với năm 2007, tỷ lệ tăng đạt 14,23%, chiếm 89,28% trên tổngtài sản có của Chi nhánh Sang năm 2009, chỉ tiêu cho vay nền kinh tế vẫn duy trì tỷtrọng cao trong cơ cấu tài sản có của Chi nhánh, bên cạnh đó tốc độ tăng cũng vượtbực so với năm trước đó, tăng 496.082 triệu đồng, tỷ lệ tăng đạt 36,65% Sáu tháng

đầu năm 2010, mặc dù tổng tài sản có của đơn vị có giảm nhẹ so với đầu năm, tuy

nhiên hoạt động cho vay vẫn duy trì mức tăng trưởng của mình, tăng 53.777 triệu

đồng, tỷ lệ tăng đạt 2.91% Như vậy, Hoạt động cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn

trong cơ cấu tài sản có của đơn vị và tăng nhanh qua các năm điều này chứng tỏ

hoạt động kinh doanh chủ yếu của Đơn vị là chú trọng vào hoạt động cho vay – hoạt động truyền thống của ngành ngân hàng.

2.2.2.2 Nguồn vốn

Như đã trình bày ở trên, tài sản có của Đơn vị chủ yếu là chỉ tiêu cho vay

nền kinh tế, luôn chiếm tỷ trọng cao (Trên 85% ở các năm 2007, 2008 và quý

II/2010, trên 76% vào năm 2009) Để tài trợ cho nguồn vốn cho vay, Chi nhánh đã

sử dụng từ nhiều nguồn khác nhau mà chủ yếu là từ nguồn vốn huy động và vốn

điều chuyển từ Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam

Đvt: triệu đồng

Trang 39

Biểu 2.2: Tình hình nguồn vốn qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010

353,478

860,446

176,331

517,325 863,938 132,953

703,311 1,344,553 380,827

802,782

1,151,848 193,601

CÁC KHOẢN VAY VỐN HUY ĐỘNG

(Nguồn: Bảng cân đối vốn kinh doanh năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010)

Từ Biểu 2.2, ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng nguồn vốn chủ yếu để tài trợcho hoạt động cho vay của Chi nhánh là từ nguồn vốn huy động và các khoản thanhtoán vốn

Năm 2008, nguồn vốn huy động đạt 517.325 triệu đồng, tăng 163.847 triệuđồng so với năm 2007, tỷ lệ tăng đạt 46,35% Năm 2009, nguồn vốn huy động đạt

703.311 triệu đồng, tăng 185.987 triệu đồng so với năm 2008, tỷ lệ tăng đạt

35,95% Đến quý II/2010, nguồn vốn huy động tiếp tục tăng đạt 802.782 triệu đồng,tăng 99.471 triệu đồng so với năm 2009, tỷ lệ tăng đạt 14,14% Nguồn vốn huyđộng tăng đều qua các năm và tốc độ tăng khá cao tuy nhiên vẫn không đáp ứngđược nhu cầu vốn để cho vay nền kinh tế vì thế bên cạnh nguồn vốn huy động, Chi

nhánh còn nhận vốn điều hòa từ NH TMCP Công Thương Việt Nam

Các khoản thanh toán vốn mà chủ yếu là vốn điều hòa từ NH TMCP Công

Thương Việt Nam luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn hoạt động của đơn

vị Cụ thể, năm 2008 khoản thanh toán vốn đạt 863.938 triệu đồng, tăng 3.492 triệu

đồng so với năm 2007, tỷ lệ tăng đạt 0.41% Năm 2009, khoản thanh toán vốn đạt

1.344.533 triệu đồng, tăng 480.616 triệu đồng so với năm 2008, tỷ lệ tăng đạt55.63% Đến quý II/2010, khoản thanh toán vốn vẫn duy trì ở mức khá cao đạt1.151.848 triệu đồng, giảm 192.706 triệu đồng so với năm 2009, tỷ lệ giảm đạt14,33%

Đvt: triệu đồng

Trang 40

Như vậy, nguồn vốn huy động tuy tăng qua các năm nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu cho vay Vì vậy phần lớn Chi nhánh nhận vốn điều hòa từ NH TMCP Công Thương Việt Nam – nguồn vốn với chi phí khá cao và có áp dụng mức

lãi phạt nếu đơn vị nhận vượt chỉ tiêu đầu năm phân bổ Nên phần nào đã tạo nhiều

áp lực cho Ngân hàng trong việc tìm kiếm đầu ra với lợi suất cao và an toàn trong bối cảnh sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trong cùng địa bàn.

2.2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Biểu 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh

(Nguồn: Bảng cân đối vốn kinh doanh năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010) Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh đạt kết quả khả quan, cùng với

sự tăng trưởng về dư nợ cho vay thì lợi nhuận hoạt động cũng tăng trưởng tương

ứng, Chi nhánh luôn hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu hoạt động kinh doanh đã đề ra.

Riêng năm 2009, lợi nhuận có phần giảm sút so với các năm trước đó mặc dù trongnăm này hoạt động cho vay tăng trưởng vượt bực, chỉ đạt 51,24% chỉ tiêu lợi nhuận

Nguyên nhân là do tình hình kinh tế năm 2009 khó khăn, nếu như năm 2007 đánhdấu dấu hiệu khủng hoảng toàn cầu sang năm 2008, khủng hoảng kinh tế toàn cầubùng nổ và đến năm 2009 nền kinh tế trong nước nói chung và toàn tỉnh nói riêngmới gánh chịu của cuộc suy thóai nặng nề nhất Thêm vào đó lượng tiền nhàn rỗitrong nền kinh tế trở nên khan hiếm, các ngân hàng với cạnh tranh huy động vốn đãlàm cho giá cả đầu vào tăng cao và chính sách vĩ mô của NHNN, NH TMCP Công

Thương Việt Nam đã phần nào làm tăng chi phí hoạt động Ngân hàng (Lãi điều hòa

Đvt: triệu đồng

Ngày đăng: 18/05/2015, 01:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu tín dụng của Chi nhánh. - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCPcông thương Việt Nam chi nhánh Đồng Tháp  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.1 Cơ cấu tín dụng của Chi nhánh (Trang 43)
Bảng 2.2: Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010. - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCPcông thương Việt Nam chi nhánh Đồng Tháp  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.2 Tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010 (Trang 46)
Bảng 2.3: Dư nợ quá hạn toàn tỉnh qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010 Đvt: triệu đồng - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCPcông thương Việt Nam chi nhánh Đồng Tháp  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.3 Dư nợ quá hạn toàn tỉnh qua các năm 2007, 2008, 2009, quý II/2010 Đvt: triệu đồng (Trang 49)
Bảng 2.5: Phân loại nợ trích lập dự phòng rủi ro - Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCPcông thương Việt Nam chi nhánh Đồng Tháp  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.5 Phân loại nợ trích lập dự phòng rủi ro (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w