Với hình thức này, mục đích vay vốn của khách hàng không nhất thiết phải là đầu tư chứng khoán mà có thể là những mục đích vay khác : mua nhà, sửa chữa nhà, tiêu dùng…, thậm chí các doan
Trang 1(
LÊ ĐÀO THY
PHÒNG CHỐNG RỦI RO TRONG CHO
VAY KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
TẠI EXIMBANK SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – N M 2010
Trang 2(
LÊ ĐÀO THY
PHÒNG CHỐNG RỦI RO TRONG CHO
VAY KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
TẠI EXIMBANK SÀI GÒN
Chuyên ngành : Kinh tế Tài chính - Ngân hàng Mã số : 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN HỒNG THẮNG
TP H Chí Minh – N M 2010
Trang 3Các s li u, k t qu trình bày trong lu n v n là trung th c N i dung lu n v n có tham
kh o và s d ng các tài li u, thông tin đ c đ ng t i trên các t p chí và các trang web theo danh m c tài li u c a lu n v n
Tác gi lu n v n
Lê ào Thy
Trang 4MỞ ĐẦU 01
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CHO VAY CẦM CỐ – KINH DOANH CHỨNG KHOÁN 1.1 Rủi ro kinh doanh chứng khoán 03
1.1.1 Rủi ro là gì? .03
1.1.2 Rủi ro đầu tư kinh doanh chứng khoán 03
1.2 Rủi ro cho vay cầm cố – kinh doanh chứng khoán 08
1.2.1 Cho vay cầm cố – kinh doanh chứng khoán 08
1.2.2 Rủi ro cho vay cầm cố – kinh doanh chứng khoán 11
1.3 nh l ng r i ro cho vay c m c - kinh doanh ch ng khoán 13
1.3.1 nh ngh a v t su t sinh l i 14
1.3.2 R i ro c a một tài sản riêng biệt 14
1.3.3 R i ro c a m t danh mục đầu tư 16
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG RỦI RO CHO VAY CẦM CỐ – KINH DOANH CHỨNG KHOÁN TẠI EXIMBANK SÀI GỊN 2.1 Khái quát tình hình cho vay cầm cố, kinh doanh chứng khoán tại các ngân hàng VIỆT NAM 20
2.1.1 Thời gian trước 30/06/2007 .20
2.1.2 Thời gian từ 30/06/2007 đến 01/02/2008 21
Trang 5ngân hàng Nhà nước 28
2.2 Tình hình cho vay cầm cố – kinh doanh chứng khoán tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu VIỆT NAM (EXIMBANK) 30
2.2.1 Quy định chung về cho vay cầm cố, kinh doanh chứng khoán tại Eximbank 30
2.2.2 Quy trình cho vay cầm cố bằng chứng khoán tại Eximbank 33
2.2.3 Quy trình giải chấp chứng khoán cầm cố tại Eximbank 35
2.2.4 Kết quả cho vay kinh doanh chứng khoán của Eximbank 36
2.3 Rủi ro trong cho vay cầm cố – kinh doanh chứng khoán tại Eximbank 37
2.3.1 Rủi ro khi giá tr ch ng khốn c m c s t gi m 37
2.3.2 Rủi ro khi không thể quản lý chứng khoán cầm cố có nguồn gốc hình thành từ vốn vay 39
2.3.3 Rủi ro từ quá trình thẩm định tín dụng 40
2.3.4 Rủi ro do nhà đầu tư rút khỏi thị trường 40
CHƯƠNG 3 : GI I PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY CẦM CỐ – KINH DOANH CHỨNG KHOÁN TẠI EXIMBANK SÀI GỊN 3.1 Một số kiến nghị đối với cấp quản lý thị trường chứng khoán 44
3.1.1 Nhà nước không dùng các công cụ điều tiết can thiệp quá sâu vào thị trường chứng khoán làm mất đi tính hấp dẫn của thị trường 44
3.1.2 Không ấn định một tỷ lệ chung về cho vay kinh doanh chứng khoán 46
Trang 63.1.5 Yêu c u các t ch c niêm y t và CTCK cơng b thơng tin đ y đ , minh
b ch và k p th i 48
3.2 Giải pháp tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam 48
3.2.1 H n ch r i ro khi giá ch ng khốn s t gi m 48
3.2.2 H n ch r i ro do quá trình thNm đ nh 52
3.3 Giải pháp từ phía nhà đầu tư 58
KẾT LUẬN .61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PH L C 1 63
PH L C 2 73
PH L C 3 76
Trang 7Hình 1.1 : Chỉ số VNINDEX từ ngày 10/09/2008 đến ngày 25/09/2008 07
Hình 2.1: Chỉ số VNINDEX từ ngày 01/07/2007 đến ngày 15/09/2007 23
Hình 2.2: Quy trình ti p nh n và x lý h s cho vay 34
Hình 2.3: Quy trình thu n 35
Hình 3.1 : Quá trình xử lý hồ sơ cho vay tại Eximbank và CTCK 53
Hình 3.2 : Quá trình thu nợ và giải chấp chứng khoán cầm cố tại Eximbank và CTCK 55
Bảng 2.1 : Ước tính hạn mức cho vay chứng khoán 27
Bảng 2.2 : Tình hình d n vay c a Eximbank 2006 -2007 -2008 -2009 36
Bảng 2.3 : Dư nợ cho vay kinh doanh ch ng khốn t i Eximbank Sài Gịn 37
Trang 8CP : Cổ phiếu
NH : Ngân hàng
TMCP : Thương mại cổ phần
UBND : y ban Nhân dân
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
TTCK : Thị trường chứng khoán
TTGDCK : Trung tâm giao dịch chứng khoán
UBCKNN : y ban chứng khoán Nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMQD : Ngân hàng thương mại quốc doanh
VCB : Ngân hàng Ngoại thương
BIDV : Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam
ACB : Ngân hàng Á Châu
TCTD : Tổ chức tín dụng
OTC : Over the Counter _ Giao dịch không qua sàn
GDP : Gross Domestic Product _ tổng sản phẩm quốc nội
HOSE : Sở giao dịch chứng khoán TP.HCM
HASTC : Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
WTO : World Trade Organization _Tổ chức thương mại thế giới
IPO : Initial Public Offering _ Phát hành lần đầu ra công chúng
Trang 9CCA : Tài khoản nội bộ
Trang 10-oOo -
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thị trường chứng khoán là một bộ phận cấu thành của thị trường tài chính quốc gia, là kênh huy động vốn quan trọng đối với nền kinh tế Khi nền kinh tế phát triển, sẽ xuất hiện mối quan hệ chặt chẽ (liên thông) giữa các thị trường Ở Việt Nam, nhiều người đã xem đầu tư vào chứng khốn là một phương cách dễ dàng để tìm kiếm lợi nhuận và vì vậy họ cần vốn để mua cổ phiếu Từ nhu cầu trên, cho vay cầm cố –kinh doanh chứng khốn là một lo i hình tín dụng nhiều tiềm năng mới được khai thác ở Việt Nam nên còn nhiều cơ hội cho ngân hàng Theo một quy luật tất yếu, khi phát triển nền kinh tế theo xu hướng hội nhập quốc tế, giữa các thị trường : thị trường tín dụng ngân hàng, thị trường bất động sản, thị trường chứng khoán, thị trường hàng hóa sẽ có mối quan hệ chặt chẽ và liên thông với nhau, do đó nếu không cẩn trọng và có các biện pháp hạn chế sẽ dẫn đến nguy cơ rủi ro cho cả hệ thống ngân hàng lẫn thị trường chứng khóan
Cho vay vốn để kinh doanh chứng khoán không phải là nhiệm vụ, là chức năng của ngân hàng thương mại, song đây là một nghiệp vụ cần có các biện pháp quản trị rủi ro, áp dụng cơ chế bảo đảm tiền vay phù hợp
Đề tài “PHÒNG CHỐNG RỦI RO TRONG CHO VAY KINH DOANH CHỨNG KHOÁN TẠI EXIMBANK SÀI GỊN” phản ánh tóm tắt tình hình cho vay, những rủi ro đã, đang và có thể xảy ra về phía người cho vay _ngân hàng đối với loại hình cho vay này Không chỉ riêng Eximbank, phát hiện, đánh giá, cảnh báo và phòng chống rủi ro kịp thời là vấn đề mà tất cả các ngân hàng đều quan tâm bởi
ý nghĩa quan trọng của nó trong việc duy trì một nền tài chính tiền tệ ổn định
Trang 112 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn :
- nh tính rủi ro trong loại hình cho vay cầm cố chứng khóan nhằm mục đích đầu tư kinh doanh chứng khoán
- a ra đ c các gi i pháp gi m thi u r i ro cho vay c m c ch ng khốn
3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
- Ho t đ ng cho vay đ i v i nhà đ u t nh m m c đích kinh doanh ch ng khốn t i Eximbank Sài Gịn t n m 2007 đ n nay
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu th c p và đánh giá thực
trạng
- Phương pháp mô tả nhằm đưa ra những phản ánh tổng quan về các chính
sách, quyết định liên quan đến cho vay đầu tư chứng khoán và thực trạng của loại hình cho vay này
5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của đề tài gồm 03 chương :
Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ CHO VAY CẦM CỐ - KINH DOANH CHỨNG KHỐN
Chương 2 : THỰC TRẠNG VÀ RỦI RO CHO VAY CẦM CỐ - KINH DOANH CHỨNG KHỐN TẠI EXIMBANK SÀI GỊN
Chương 3 : GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO CHO VAY CẦM CỐ - KINH DOANH CHỨNG KHOÁN TẠI EXIMBANK SÀI GỊN
Trang 12CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CHO VAY CẦM CỐ - KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
1.1 RỦI RO KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
1.1.1 Rủi ro là gì ?
R i ro là nh ng nguy c cĩ th x y ra, tác đ ng đ n t su t l i nhu n Rủi ro là những yếu tố không chắc chắn xu t hi n trong ho t đ ng mà chúng ta thực hiện, có thể đem đến một kết quả không mong đợi, hay theo một cách hiểu khác, rủi
ro là sự kết hợp giữa mức độ nguy hiểm và tần suất xảy ra
l n c a r i ro th hi n biên đ dao đ ng t su t l i nhu n Nĩi theo cách khác,
đ l n c a r i ro đ c xác đ nh nh sau:
Độ lớn của rủi ro = Mức độ nguy hiểm x Tần suất có thể xảy ra
Hầu hết những điều chúng ta làm đều chứa đựng rủi ro và hoạt động đầu tư cũng không thể tránh khỏi
1.1.2 Rủi ro đầu tư kinh doanh chứng khoán
1.1.2.1 Định nghĩa
Rủi ro trong kinh doanh chứng khoán thể hiện ở sự dao động của lợi nhuận mong đợi Do đó, nhà đầu tư phải quản lý được mức rủi ro này nếu muốn đạt được tỷ lệ lợi nhuận cao trong đầu tư chứng khoán
1.1.2.2 Các loại rủi ro trong đầu tư kinh doanh chứng khoán
a Rủi ro mang tính hệ thống
Rủi ro hệ thống là rủi ro tác động đến toàn bộ hoặc hầu hết các chứng khoán Sự không ổn định của môi trường kinh tế nói chung như : sự sụt giảm GDP, biến
Trang 13động lãi suất, tốc độ lạm phát thay đổi… đều có thể dẫn đến rủi ro hệ thống, những biến đổi này tác động đến sự dao động giá của các chứng khoán trên thị trường Rủi ro hệ thống bao gồm những yếu tố rủi ro sau:
- Rủi ro thị trường : rủi ro thị trường xuất hiện do phản ứng của nhà đầu tư đối với các biểu hiện trên thị trường Những sự sụt giảm đầu tiên trên thị trường do các yếu tố khác nhau từ kinh tế, chính trị, tâm lý… làm nhà đầu tư thấy bất ổn và họ cố gắng rút vốn Phản ứng dây chuyền này làm tăng số lượng bán và giá chứng khoán biến động theo chiều hướng giảm
- Rủi ro lãi suất : rủi ro lãi suất xuất hiện khi giá chứng khoán thay đổi do lãi suất thị trường dao động và không ổn định Quan hệ giữa lãi suất thị trường và giá chứng khoán tỷ lệ nghịch với nhau Khi lãi suất thị trường tăng, nhà đầu tư có
xu hướng bán chứng khoán lấy tiền gửi ngân hàng dẫn đến giá chứng khoán giảm và ngược lại
- Rủi ro sức mua : rủi ro sức mua là tác động của lạm phát đến các khoản đầu
tư Lợi tức thực tế của chứng khoán là kết quả giữa lợi tức danh nghĩa trừ mức lạm phát Do đó, khi xuất hiện tình trạng lạm phát thì lợi tức thực tế sẽ giảm, một đồng lợi tức của hôm nay trong tương lai sẽ không còn giá trị một đồng do tác động của lạm phát
b Rủi ro phi hệ thống
Rủi ro phi hệ thống là rủi ro chỉ tác động đến một loại chứng khoán c th , bao gồm : rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính
- Rủi ro kinh doanh xuất hiện trong quá trình kinh doanh, từ kết quả thực tế không đạt như kế hoạch, lợi nhuận trong năm tài chính thấp hơn dự kiến Rủi ro kinh doanh được cấu thành bởi yếu tố bên ngoài và yếu tố nội tại trong công ty
Trang 14Rủi ro nội tại phát sinh trong quá trình hoạt động công ty Rủi ro bên ngoài bao gồm những tác động vượt ngoài sự kiểm soát của công ty gây ảnh hưởng đến tình
tr ng hoạt động của công ty như chi phí tiền vay, thuế, chu kỳ kinh doanh…
- Rủi ro tài chính liên quan đến đòn bẩy tài chính hay liên quan đến cơ cấu nợ của công ty Sự xuất hiện các khoản nợ trong cấu trúc vốn sẽ tạo ra nghĩa vụ trả nợ trả lãi của công ty Công ty phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ (gồm trả nợ Ngân hàng và trả nợ trái phiếu) trước việc thanh toán cổ tức cho cổ đông
Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính sẽ dẫn đến rủi ro thanh khoản Khi nhà đầu
tư mua chứng khoán của một công ty có tình trạng tài chính thiếu lành mạnh, triển vọng cung cấp các yếu tố đầu vào cũng như khả năng tiêu thụ sản phẩm thiếu hiệu quả vững chắc, chứng khoán đó khó và có thể không chuyển nhượng được
Tại thị trường chứng khoán Việt Nam, trường hợp cổ phiếu của công ty Bông Bạch Tuyết (BBT) là một ví dụ điển hình khi ngày 11/07/2008, cổ phiếu của Công ty này bị tạm ngừng giao dịch vì lỗ lũy kế hai năm liên tiếp Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thua lỗ là do trong năm 2004-2005, BBT đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất lớn nhưng hoạt động không hết công suất, không tổ chức được kênh phân phối Công ty chỉ còn vốn cố định, không còn vốn lưu động mà phải phụ thuộc vào hạn mức tín dụng của ngân hàng, do đó đã nâng cao chi phí tiền vay hàng năm
c Rủi ro chất lượng thông tin
Đầu tư chứng khoán là hoạt động kinh doanh mà sự thành công hay không thành công của nhà đầu tư đòi hỏi và gắn liền với yêu cầu về tính đa dạng, tính hệ thống, toàn diện, cập nhật và chính xác của các thông tin có liên quan trực
Trang 15tiếp và gián tiếp Đối với tâm lý các nhà đầu tư, nắm được thông tin tốt hơn sẽ có nhiều lợi thế cùng với việc giảm thiểu được rủi ro, nhà đầu tư thường phản ứng trước tin đồn và đôi khi góp phần vào tin đồn Do đó, rủi ro trong kinh doanh chứng khoán có nguồn gốc từ số lượng và chất lượng thông tin mà nhà đầu tư chọn làm cơ sở để đưa ra quyết định đầu tư
d Rủi ro từ chất lượng dịch vụ của sàn giao dịch
Mua bán chứng khoán bắt buộc phải thông qua các tổ chức trung gian, môi giới, nên các nhà đầu tư có thể gặp nhiều rủi ro liên quan đến chất lượng dịch vụ của các tổ chức trung gian Rủi ro gặp phải lúc này là khi lệnh mua – bán nhập vào hệ thống chậm hơn so với các nhà đầu tư khác có lệnh tương tự nên không thực hiện được
e Rủi ro từ chấn động thị trường nước ngoài đưa vào
Khủng hoảng ở thị trường nước ngoài có thể khiến nguồn vốn đầu tư vào thị trường chứng khoán Việt Nam bị ảnh hưởng Nguồn tiền của các tổ chức đầu tư ở Việt Nam cũng là tiền từ các công ty mẹ ở nước ngoài Nếu các công ty ở nước ngoài gặp khó khăn thì công ty con ở Việt Nam cũng e dè trong việc tiếp tục cấp vốn đầu tư Điều này làm hạn chế nguồn cung của thị trường, làm cho thị trường chứng khoán có xu hướng điều chỉnh giảm
Trong bối cảnh hàng loạt các tổ chức tài chính của Mỹ gặp rất nhiều khó khăn, Lehman Brothers _ngân hàng lớn thứ 4 của Mỹ chính thức nộp đơn phá sản ngày 15/09/2008, Merrill Lynch_một trong những tập đoàn tài chính hàng đầu của Mỹ được Bank of America mua lại với giá 50 tỷ USD đã có tác động mạnh đến thị trường chứng khoán Việt Nam Các nhà đầu tư nước ngoài bán ra số lượng lớn cổ phiếu trong ngày 15/09/2008 và sang đến ngày 16/09/2008, tác
Trang 16động từ các nhà đầu tư nước ngoài đã lan sang các nhà đầu tư khác dẫn đến sự sụt giảm của VNIndex (xuống gần 450 điểm) Ta có thể nhận thấy sự ảnh hưởng này qua hình 1.1
Hình 1.1 : BIỂU ĐỒ CHỈ SỐ VNINDEX từ ngày 10/09/2008 đến ngày
25/09/2008 (Bi n đ ng c a VNIndex tr c thơng tin t th tr ng n c ngịai)
Nếu không có tác động thông tin từ sự sụp đổ của tổ chức tài chính ngân hàng lớn ở Mỹ thì thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ không có đợt điều chỉnh giảm nhanh Đây là một rủi ro bất khả kháng đối với các nhà đầu tư Việt Nam, tuy nhiên ảnh hưởng này phần lớn đến từ tác động tâm lý của nhà đầu tư
f Rủi ro do quan điểm sai lầm của nhà đầu tư
- Nhà đ u t th ng quan ni m r ng mua và giữ chứng khốn trong một thời gian dài thì chứng khốn sẽ tăng giá và c phiếu thường tăng giá qua thời gian,
Trang 17- Thói quen đầu tư theo cảm tính : nhiều nhà đầu tư mua cổ phiếu của một công ty vì họ thích sản phẩm của công ty đó hoặc từ thói quen mua cổ phiếu của những công ty mà họ biết tên hoặc quen thuộc với họ Điều này không hoàn toàn đúng do có những nơi đầu tư tốt lại chính là những cổ phiếu của những công ty mới xuất hiện trên thị trường
- Đầu tư theo tin đồn : đa số các nhà đầu tư không có điều kiện tiếp cận được những nguồn thông tin và dịch vụ tư vấn tốt Do đó, nhà đầu tư thường mua bán cổ phiếu theo tin đồn, do dự và không thể tự chủ trong suy nghĩ Đa số các nhà đầu tư không quan sát diễn biến chứng khốn một cách khách quan và thường có xu hướng dựa vào những ý kiến chủ quan trên thị trường
- Nhà đầu tư chứng khoán cũng có thể chịu rủi ro do “bỏ hết trứng vào một giỏ” vì ngay cả những chứng khoán tốt nhất cũng khó có thể giữ được vị thế lâu dài trước s biến động của thị trường
1.2 RỦI RO CHO VAY CẦM CỐ - KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
1.2.1 Cho vay cầm cố - kinh doanh chứng khoán
1.2.1.1 Khái niệm
Cho vay cầm cố kinh doanh chứng khoán là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn dành cho các nhà đầu tư đang sở hữu chứng khoán có nhu cầu sử dụng vốn vào việc đầu tư một số chứng khoán khác Với dịch vụ này, số chứng khoán đưa
ra cầm cố sẽ không được giao dịch trong thời gian vay nhưng có thể bán chứng khoán cầm cố để trả nợ Với hình thức cho vay này, nhà đầu tư sẽ có thêm vốn
Trang 18để mua thêm chứng khoán mong muốn vào lúc có lợi nhất, trợ giúp nhà đầu tư nắm bắt cơ hội trên thị trường
1.2.1.2 Các hình thức cho vay
a Cho vay cầm cố bằng tài sản là chứng khoán
Danh sách các chứng khoán (niêm y t và ch a niêm y t) được cầm cố tùy theo quy định của từng ngân hàng và theo từng thời điểm Các điều kiện đối với chứng khoán là chứng khoán phải được phát hành theo trình tự đã được quy định của pháp luật và được niêm yết chính thức trên thị trường chứng khoán tập trung (đối với chứng khoán niêm yết) Thông thường, các ngân hàng thương mại cổ phần chỉ lựa chọn một số loại cổ phiếu của các doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt để cho vay, thông tin minh bạch, có uy tín Mức cho vay tối đa tùy th i
đi m cĩ th lên đ n gấp 10 lần mệnh giá nhưng tối đa cũng chỉ bằng 30% - 50% giá thị trường
Với hình thức này, mục đích vay vốn của khách hàng không nhất thiết phải là đầu tư chứng khoán mà có thể là những mục đích vay khác : mua nhà, sửa chữa nhà, tiêu dùng…, thậm chí các doanh nghiệp có thể cầm cố bằng chứng khoán để vay bổ sung vốn lưu động phục vụ theo ngành nghề đã đăng ký Với mục đích vay nào thì khách hàng vẫn phải chứng minh đầy đủ thu nhập để trả nợ vay, cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã trình bày, từ đó ngân hàng sẽ cơ cấu một kỳ hạn vay vốn và trả nợ hợp lý
Ngồi s ch ng khốn c m c ban đ u, khách hàng có thể thay thế một phần hoặc toàn bộ tài sản cầm cố với điều kiện tài sản xin thay thế được xác định tại thời điểm xin thay thế phải có giá trị lớn hơn hoặc bằng giá trị tài sản bị thay thế Ngân hàng sau khi giải ngân cho khoản vay sẽ phải theo dõi tình hình biến động
Trang 19b Cho vay hỗ trợ mua chứng khoán
Dịch vụ này cho vay hỗ trợ mua chứng khoán, khách hàng không cần đưa chứng khoán ra cầm cố mà vẫn được vay tiền để mua chứng khoán Số tiền vay là một tỷ lệ nhất định so với số tiền khách hàng có trong tài khoản Tỷ lệ này sẽ được quy định theo từng thời điểm Hình thức này giống như chiết khấu thẻ (sổ) tiết kiệm, tài khoản tiền gửi, tiền khoanh
Một hình thức cho vay để hỗ trợ mua chứng khoán khác là “Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán” Theo quy định, tiền bán chứng khoán của nhà đầu
tư chỉ có trong tài khoản sau 03 ngày bán chứng khoán, hình thức này sẽ đáp ứng những nhu cầu sử dụng nguồn vốn liên tục, tạo nhiều cơ hội cho nhà đầu tư Tỷ lệ cho vay tùy từng ngân hàng, tại Eximbank, số tiền mà Eximbank cho vay t i
đa bằng 100% số tiền bán chứng khoán (sau khi trừ đi lãi vay, thu , phí liên quan), thời gian vay tối đa là đến ngày tiền về kể từ ngày khớp lệnh bán chứng khoán
c Cho vay nhằm mục đích đầu tư, kinh doanh chứng khoán
Với mục đích vay này, ngoài tài sản có thể cầm cố bằng chứng khoán, nhà đầu
tư còn có thể dùng các tài sản khác (động sản, bất động sản) thuộc sở hữu của nhà đầu tư hoặc bên thứ 3 bảo lãnh Yêu cầu hồ sơ vay vốn của ngân hàng sẽ gồm:
- Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người vay và bên thứ 3 bảo lãnh (nếu dùng tài sản của bên thứ 3 để đảm bảo)
- Hồ sơ của tài sản thế chấp
- Phương án kinh doanh chứng khoán của nhà đầu tư
Trang 20- Các giấy tờ chứng minh quá trình đ u t , kinh doanh chứng khoán tr c đây (thường là sao kê tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư từ 06 tháng đến 01 năm tùy từng ngân hàng)
- Các giấy tờ chứng minh năng lực tài chính
1.2.2 Rủi ro cho vay cầm cố – kinh doanh chứng khoán
Rủi ro về phía ngân hàng _người cho vay vốn trước tiên sẽ bao gồm tất cả những rủi ro của người đi vay vốn tại ngân hàng Do đó, khi nhà đầu tư gặp rủi ro dẫn đến thiệt hại về nguồn vốn đầu tư mà nguồn vốn đó do ngân hàng cung cấp thì rủi ro sẽ xảy ra cho ngân hàng về việc khó có thể thu hồi dòng tiền đã giải ngân đầy đủ đúng hạn như kế hoạch
Ngoài những rủi ro do nhà đầu tư mang lại, các ngân hàng còn gặp những rủi
ro như sau:
1.2.2.1 Rủi ro khi giá chứng khoán giảm ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn
vay của ngân hàng
Khi giá chứng khoán cầm cố giảm dù nguyên nhân chủ quan hay khách quan thì thiệt hại về phía nhà đầu tư sẽ là số tiền đầu tư thua lỗ cộng thêm chi phí lãi vay, và ngân hàng sẽ gặp phải những khó khăn trong việc thu hồi vốn cho vay do khả năng trả nợ của khách hàng không còn được đảm bảo Lúc này, rủi ro về phía ngân hàng trong trường hợp xấu nhất là khơng th bán gi i ph p chứng khoán dẫn đến nợ quá hạn tăng, hoặc tr giá tài s n không đủ thu hồi nợ, chưa kể khó khăn trong quá trình xử lý những khoản nợ vay liên quan đến thái độ hợp tác hay bất hợp tác của khách hàng đối với ngân hàng
Trang 211.2.2.2 Rủi ro do ch a chú trọng quá trình thẩm định tín dụng ban đầu
Khách hàng tìm đến ngân hàng để vay vốn, lấy chứng khoán mua được từ vốn vay ngân hàng thế chấp, và tiếp tục vay vốn để mua chứng khoán, và liên tiếp như thế trong khi chờ giá tăng để bán Một thực tế tại ngân hàng khi cho vay
c m c chứng khoán là quá trình thẩm định tín dụng ban đầu đôi khi đã không được chú trọng Điều này liên quan đến đạo đức của cán bộ thẩm định hồ sơ, sự chủ quan khi nh n đ nh r ng không có rủi ro đối với loại hình cho vay này
Với cách nhận định trên, các ngân hàng đã thực hiện việc cho vay một cách đơn giản : có chứng khoán cầm cố thuộc danh mục cho phép, có sao kê giao dịch chứng khoán vài tháng gần nhất (đôi khi chỉ c n sao kê 01 tháng) là ngân hàng có thể đồng ý cho vay và tiến hành giải ngân Nguyên nhân lại xuất phát từ việc cạnh tranh giữa các ngân hàng, nếu không thẩm định, giải quyết hồ sơ nhanh thì khách hàng sẽ đi vay tại ngân hàng khác, trong khi đây là một trong những phương thức cho vay góp phần đẩy nhanh tăng trưởng dư nợ tín dụng cho ngân hàng Khi chứng khoán liên tục tăng, VNIndex t ng m c 900 điểm đến trên 1.000 điểm, tỷ lệ cho vay từ 30% đến 50% giá thị trường, đã có những cảnh báo rằng thị giá của chứng khoán có thể biến động thất thường khó lường trước Tuy nhiên không phải rủi ro từ cho vay kinh doanh chứng khoán khi xảy ra đều có nguyên nhân xuất phát từ chất lượng thẩm định của cán bộ tín dụng Rủi
ro còn tùy thuộc vào nhiều nguyên nhân khách quan khác do thị trường chứng khoán chịu tác động của nhiều nhân tố kinh tế – chính trị – xã hội trong và ngoài nước, rất khó dự báo một cách chính xác mức độ và xu hướng biến động của thị trường chứng khoán Yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng thẩm định hiệu quả vốn cho vay và nguồn thu hồi nợ của các ngân hàng khi cho vay đ đầu tư, kinh doanh chứng khoán
Trang 221.2.2.3 Rủi ro do các biện pháp can thiệp của các cấp quản lý ảnh hưởng đến
sự tăng trưởng của thị trường chứng khoán
Sự can thiệp bằng các công cụ điều tiết sẽ ảnh hưởng đến đối tượng mà cấp quản lý ban hành hướng đến và đối tượng được đề cập ở đây là thị trường chứng khoán Khi sự tăng trưởng quá nhanh của thị trường chứng khoán đã được can thiệp, giá chứng khoán được điều chỉnh giảm theo phản ứng tâm lý của nhà đầu
tư, và ngân hàng_ một chủ thể đã cung cấp vốn vào thị trường chứng khoán thông qua các nhà đầu tư sẽ không tránh khỏi ảnh hưởng có thể dẫn đến rủi ro tùy theo chính sách và cách thức quản lý vốn vay của từng ngân hàng Chương I của đề tài không đi sâu trình bày vấn đề này, thực trạng của sự can thiệp này sẽ được phân tích tại chương II
1.3 ĐỊNH LƯỢNG RỦI RO CHO VAY CẦM CỐ – KINH DOANH CHỨNG
KHOÁN
Rủi ro cho vay
cầm cố – kinh doanh = Rủi ro của ngườivay + Rủi ro tại ngân hàng chứng khóan
Rủi ro trong đầu tư chứng khoán là khả năng thua lỗ một phần hoặc có thể là tất cả các khoản đầu tư ban đầu, là khả năng mà tại đó tỷ suất sinh lợi nhận được trong đầu tư có thể khác với tỷ suất sinh lợi mong đợi Một cách định lượng rủi ro là rủi ro được đo lường bằng độ lệch chuẩn theo phương pháp thống kê Một độ lệch chuẩn lớn hơn cho biết một mức rủi ro cao hơn và ngược lại Theo nguyên tắc cân bằng giữa rủi ro và tỷ suất sinh lợi : một mức rủi ro thấp sẽ đi kèm với
Trang 23một tỷ suất sinh lợi thấp và ngược lại, mức rủi ro cao hơn sẽ đi kèm với tỷ suất sinh lợi cao hơn
1.3.1 nh ngh a v t su t sinh l i (Rate of Return)
T su t sinh l i t m t c h i đ u t là t s gi a t ng ti n lãi hay l thu đ c
t c h i đ u t chia cho t ng v n đ u t trong 1 th i gian nh t đ nh Do v y, ta s
t
P
C P P
r
(1.1)
Trong đĩ:
t
r : lãi su t th c, lãi su t k v ng (d đốn), hay lãi su t yêu c u c a các nhà
đ u t trong kho ng th i gian t t-1 đ n t
: giá tr c a tài s n t i th i đi m t
t
P P t−1
Chúng ta cĩ th s d ng cơng th c (1.1) đ tính t su t sinh l i t vi c đ u t trong kho ng th i gian ng n nh m t ngày, dài nh m t n m ho c h n n a … Tuy nhiên, kho ng th i gian m t n m th ng đ c s d ng đ tính tốn, do v y, rt
th ng bi u th cho lãi su t đ u t c a n m
1.3.2 R i ro c a m t tài s n riêng bi t
ti p c n v i r i ro, tr c h t ta đo l ng r i ro c a nhà đ u t khi gi ch m t tài s n duy nh t Trong th c t , h u h t các nhà đ u t đ u đ u t vào nhi u tài s n (đ c g i là n m gi danh m c đ u t ), nh ng tìm hi u v r i ro c a 1 tài s n riêng
bi t là b c kh i đ u t t nh t đ tìm hi u r i ro c a 1 danh m c đ u t
Trang 241.3.2.1 ánh giá r i ro
R i ro có th đ c đánh giá b ng cách phân tích đ nh y (sensitivity analysis)
ho c s d ng thu t toán phân ph i xác su t Các ph ng pháp này đ u cho chúng ta
nh ng c m nh n đ u tiên v m c đ c a r i ro g n li n v i 1 tài s n
• Phân tích đ nh y: Phân tích đ nh y là m t ph ng pháp s d ng nhi u k t
qu có th x y ra đ i v i t su t sinh l i Qua m c đ bi n đ ng c a t su t sinh
l i, s đánh giá đ c r i ro khi đ u t vào tài s n
• Phân ph i xác su t: Kh n ng có th x y ra 1 s ki n đ c đ nh ngh a “là 1 c
h i đ s ki n đó x y ra” Ví d : M t nhà đ u t c phi u d đoán: “S có kh
n ng 60% đ c phi u A t ng giá trong ngày hôm nay và kh n ng 40% c phi u
A xu ng giá”
T ng t t c các kh n ng có th x y ra ph i b ng 100% (hay b ng 1)
1.3.2.2 o l ng s r i ro
R i ro c a m t tài s n có th đ c l ng hóa b ng các phép toán th ng kê Hai
ch tiêu th ng kê th ng đ c s d ng trong vi c đo l ng r i ro là đ l ch chuNn (Standard deviation) và h s bi n đ ng CV (Coefficient of variance)
• l ch chu n: l ch chuNn là 1 ch s th ng kê th ng dùng đ đo l ng đ phân tán chung quanh giá tr k v ng (giá tr k v ng là giá tr có kh n ng xu t
hi n cao nh t) l ch chuNn có th đ c tính b ng các b c sau:
Trang 25i n
) (
(4) Khai c n b c hai c a ph ng sai, ta s đ c đ l ch chuNn, ký hi u
i n
1
l ch chuNn cho chúng ta bi t đ bi n đ ng (trên hay d i) c a t su t sinh l i
th c s so v i t su t sinh l i k v ng Khi t su t sinh l i k v ng c a c phi u A
có đ l ch chuNn l n h n so v i đ l ch chuNn c a c phi u B, nhà đ u t s g p nhi u r i ro h n n u đ u t vào c phi u A
• H s bi n đ ng (CV) : H s bi n đ ng là 1 ch s th ng kê giúp chúng ta
ch n l a gi a các c h i đ u t khi t su t sinh l i k v ng c a chúng khác nhau
và đ l ch chuNn c ng khác nhau H s bi n đ ng đ c tính b ng công th c sau:
1.3.3 R i ro c a m t danh m c đ u t
T đ u m c đ n gi , chúng ta t p trung vào vi c đo l ng r i ro c a m t tài s n riêng bi t Tuy nhiên trong th c t , h u h t các nhà đ u t đ u n m gi các danh
m c đ u t t hai tài s n tr lên Trong ph n sau c a m c này chúng ta s nghiên
c u các ph ng pháp đ đo l ng t su t sinh l i và r i ro c a m t danh m c đ u
t
1.3.3.1 T tr ng c a danh m c đ u t (Portfolio Weights)
Có nhi u ph ng pháp đ mô t m t danh m c đ u t Cách th ng dùng nh t là cách li t kê t tr ng c a t ng lo i tài s n đ c đ u t trong danh m c T tr ng
Trang 26đ c tính b ng cách l y giá tr c a t ng lo i tài s n chia cho giá tr c a toàn b danh
m c đ u t
1.3.3.2 T su t sinh l i c a danh m c đ u t
T su t sinh l i c a m t danh m c đ u t đ c tính b ng cách l y t su t sinh l i
c a t ng tài s n nhân v i t tr ng c a tài s n đó trong danh m c, sau đó c ng l i
N u g i r P là t su t sinh l i k v ng c a danh m c đ u t , ta s có:
i n
i i n
n
P w r w r w r w r
rˆ ˆ ˆ ˆ ˆ
1 2
2 1
=
= +
+ +
Gi s 1 nhà đ u t đang n m gi m t danh m c đ u t bao g m 2 tài s n A và
B, c hai tài s n A và B đ u có cùng m c t su t sinh l i k v ng nh ng v i khuynh
h ng chuy n đ ng khác nhau Khi t su t sinh l i k v ng c a tài s n A cao thì t
su t sinh l i k v ng c a tài s n B th p và ng c l i Do v y, danh m c đ u t do 2 tài s n này k t h p t o nên s có t su t sinh l i k v ng t ng đ ng v i tài s n A
và B nh ng l i có r i ro th p h n
V i m t danh m c đ u t ban đ u ch có duy nh t 1 lo i c phi u, sau đó m
r ng danh m c đ u t b ng cách ch n thêm các lo i c phi u đ c mua bán r ng rãi trên th tr ng ch ng khoán S d ng đ l ch chuNn c a t su t sinh l i đ đo l ng
t ng r i ro danh m c đ u t
Nh v y n u m t c phi u đ c n m gi a trong 1 danh m c đ u t đã đ c đa
d ng hóa 1 cách h p lý (th ng bao g m t 20 đ n 40 lo i c phi u), 1 ph n r i ro
c a c phi u này có th đ c lo i b hoàn toàn Ph n r i ro này đ c g i là r i ro
Trang 27có th đa d ng hóa (diversifiable risks) ho c còn g i là r i ro đ n v (Universifiable risks) ho c còn g i là r i ro không h th ng (non-systematic risks)
R i ro có th đa d ng hóa và r i ro không th đa d ng hóa là nh ng thành ph n c u
t o nên t ng r i ro c a m t lo i ch ng khoán và có th đ c vi t nh sau:
T ng r i ro c a 1 lo i ch ng khoán = r i ro có th đa d ng hóa + r i ro không
th đa d ng hóa (c a lo i ch ng khoán đó)
R i ro có th đa d ng hóa liên quan đ n nh ng s ki n mang tính ng u nhiên và
ch tác đ ng đ n 1 s doanh nghi p nh t đ nh (do đó có th lo i b đ c qua vi c đa
d ng hóa đ u t ) ch ng h n nh :
- Các v ki n, đình công
- Thành công (ho c th t b i) trong 1 h p đ ng quan tr ng
- Thành công ( ho c th t b i) trong 1 ch ng trình qu ng cáo
R i ro không th đa d ng hóa th ng liên quan đ n nh ng nhân t gây tác đ ng
đ n h u h t các doanh nghi p (do v y không th lo i b b ng cách đa d ng hóa đ u
t ) ch ng h n nh :
- Chi n tranh
- L m phát
- S gia t ng lãi su t
- Suy thóai kinh t …
i v i các nhà đ u t , ch có r i ro không th đa d ng hóa (r i ro h th ng)
m i là r i ro thích h p (Relevant risks) c n đ c xem xét đ n trong quá trình đ u
t R i ro không th đa d ng hóa c a 1 tài s n là ph n r i ro mà tài s n đó “đóng góp” vào t ng r i ro c a danh muc đ u t Do đó, vi c đo l ng r i ro không th đa
d ng hóa c a 1 tài s n đóng m t vai trò r t quan tr ng trong quá trình các nhà đ u
t ch n l a các tài s n cho danh m c đ u t c a mình Tuy nhiên, đ tài s không đi quá sâu phân tích đo l ng r i ro này
Trang 28Nh v y, n u các tài s n cĩ r i ro riêng bi t b ng nhau, th hi n qua đ l ch chuNn c a t su t sinh l i c a các tài s n này b ng nhau, n u c ng chúng thêm vào cùng 1 danh m c đ u t , s tác đ ng c a chúng lên t ng r i ro c a danh m c đ u t này ch c ch n là khơng b ng nhau B i vì các tài s n khác nhau đ u cĩ m c “r i ro thích h p” (r i ro h th ng) khác nhau, do v y, s tác đ ng c a chúng lên t ng r i
ro c a danh m c s r t khác nhau
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong chương I, đề tài đã trình bày một số lý luận cơ bản, những cơ sở lý luận liên quan đến rủi ro, rủi ro kinh doanh chứng khoán đối với nhà đầu tư và rủi ro về phía ngân hàng trong lọai hình cho vay cầm cố, kinh doanh chứng khóan Những cơ sở lý luận được đề cập trong chương I là nền tảng để tác giả tập trung phân tích thực trạng, tổng hợp và đưa ra các giải pháp trong các chương sau
Trang 29CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG RỦI RO CHO VAY CẦM CỐ - KINH DOANH CHỨNG KHÓAN TẠI EXIMBANK SÀI GỊN
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHO VAY CẦM CỐ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN T I CÁC NGÂN HÀNG VIỆT NAM
2.1.1 Thời gian trước 30/06/2007
Nhiều nhà đầu tư có nhu cầu cầm cố cổ phiếu để mua cổ phiếu mới, do đĩ, các ngân hàng như Á Châu (ACB), Phương Nam, Phương Đông, Đông Á, Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Đông Nam Á (Seabank), VIB Bank … đều có dịch vụ cho vay cầm cố – kinh doanh chứng khoán Hầu hết ngân hàng đều cho vay cầm cố những cổ phiếu chưa niêm yết (OTC) và cổ phiếu đang được niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khóan (TTGDCK) Danh mục cho vay của từng ngân hàng khác nhau, cả về số lượng cổ phiếu OTC cũng như cổ phiếu đã niêm yết Với cổ phiếu OTC, ngân hàng h u
nh chỉ nhận cho vay cầm cố cổ phiếu của các ngân hàng Tuy nhiên, nhiều ngân hàng vẫn có xu hướng ưu tiên cho vay các nhà đầu tư cầm cố những cổ phiếu niêm yết hơn so với cổ phiếu đang giao dịch trên sàn OTC Thời gian cho vay đối với dịch vụ này tại các ngân hàng thường không quá 06 tháng
Mức cho vay được các ngân hàng đ a ra dựa trên việc định giá cổ phiếu (CP) mà nhà đầu tư cầm cố Mỗi ngân hàng có cách định giá cổ phiếu OTC và mức cho vay khác nhau Riêng đối với những lọai CP đang được niêm yết, mức cho vay sẽ dao động từ 30% – 50% thị giá của CP đó Lãi suất cho vay cầm cố CP của các ngân hàng trong th i gian này dao động trong kho ng 1,00% – 1,3%/tháng Thông thường, tỷ lệ cho vay cầm cố CP của các ngân hàng được khống chế ở một mức nhất định để hạn chế rủi ro
Trang 30Các công ty chứng khoán (CTCK) cần tăng số lượng nhà đầu tư đến giao dịch và phương pháp cho cầm cố chứng khoán để mua chứng khoán tạo ra sức cầu tự nhiên đối với đám đông người tham gia mua cổ phiếu Thực tế, một số ngân hàng vừa và nhỏ như : ABBANK (NH An Bình), HDBank (NH Phát triển Nhà TP.HCM), SeABank (NH Đông Nam Á) và một số ngân hàng khác đã triển khai cho vay cầm cố chứng khoán bằng cách kết hợp với CTCK
Một trong những dịch vụ nữa của các CTCK là cho nhà đầu tư ứng trước tiền bán ch ng khoán Theo quy định, tiền bán ch ng khoán của khách hàng chỉ có trong tài kho n sau 03 ngày bán ch ng khoán, vì vậy rất nhiều khách hàng có nhu cầu được ứng trước tiền để xoay vòng vốn sử dụng vào việc khác Hầu như các khách hàng của CTCK đều có nhu cầu ứng trước tiền bán ch ng khoán, vì vậy đây là dịch vụ đáp ứng nhu cầu thiết thực của các nhà đầu tư mà không hề có chút rủi ro nào cho công ty
2.1.2 Thời gian từ 30/06/2007 đến 01/02/2008
2.1.2.1 Chỉ thị 03 của ngân hàng Nhà nước
a Nội dung chính
Chỉ thị số 03/2007/CT-NHNN ban hành ngày 28/05/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) về kiểm soát quy mô, chất lượng tín dụng và cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán nhằm kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế có hiệu lực từ ngày 30/06/2007 Theo đó, các tổ chức tín dụng phải khống chế dư nợ vốn cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư, kinh doanh chứng khóan ở mức dưới 3% tổng dư nợ tín dụng của tổ chức tín dụng
Dư nợ vốn cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư, kinh doanh chứng khóan được xác định bao gồm: cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá đối với các công ty chứng khóan; cho vay cầm cố bằng chứng khóan và/ hoặc bảo đảm bằng
Trang 31tài sản khác để đầu tư, kinh doanh chứng khóan đối với các tổ chức khác và cá nhân; chiết khấu giấy tờ có giá đối với tổ chức và cá nhân để đầu tư, kinh doanh chứng khóan
Sau khi có nhiều phản ứng về ảnh hưởng của Chỉ thị 03 đến hoạt động ngân hàng, NHNN đã có công văn số 7021 cho phép các ngân hàng thương mại kéo dài thời gian thu hồi nợ và giảm dư nợ cho vay chứng khoán xuống dưới 3% đến ngày 31/12/2007 Trong công văn 7021 hướng dẫn Chỉ thị 03, có 03 đối tượng không được xác định là “khách hàng” khi xác định dư nợ cho vay chứng khoán, gồm: công ty chứng khoán; các tổ chức tín dụng; người lao động trong công ty nhà nước mua cổ phần lần đầu khi chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
b Mục đích của việc kiểm soát từ phía ngân hàng Nhà nước
Lý do NHNN đưa ra chỉ thị trên là do những tháng đầu năm 2007, vốn tín dụng có xu hướng tăng trưởng ở mức cao hơn so với cùng kỳ các năm trước và mục tiêu cả năm, có thể ảnh hưởng không thuận lợi đối với kiểm soát lạm phát Đặc biệt, cho vay để đầu tư, kinh doanh chứng khoán có nguy cơ rủi ro do thị trường chứng khoán đang điều chỉnh Sự tăng nhanh quá mạnh của chỉ số chứng khoán (ngày 17/01/2007 vượt ngưỡng 1.000 điểm) khiến các nhà quản lý phải lo ngại và Ủy ban chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) đã phối hợp với NHNN đưa
ra những giải pháp nhằm giảm tốc độ tăng giá quá nhanh của thị trường chứng khóan
Sự cẩn trọng của UBCKNN là cần thiết khi thị trường chứng khoán quá
“nóng”, bởi những biến động giá khó dự đoán cho thấy thị trường chứng khóan tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi các ngân hàng phải thận trọng, nếu rủi ro không trả được nợ của các nhà đầu tư xảy ra sẽ ảnh hưởng tới ho t động của chính các
Trang 32ngân hàng Một vấn đề khiến các nhà quản lý cũng như các nhà đầu tư quan tâm là hệ thống ngân hàng đã cho vay vào đầu tư chứng khoán là bao nhiêu vì điều này là nhân tố ti m ẩn gây rủi ro thị trường
2.1.2.2 Kết quả thực hiện chỉ thị 03
Thị trường chứng khóan (TTCK) Việt Nam bắt đầu giảm giá từ cuối tháng 04/2007, tháng 05/2007 và lại tiếp tục giảm hơn vào tháng 06/2007 Đang trên đà
đi xuống với tốc độ nhanh, nên Chỉ thị 03 được coi là nguyên nhân làm cho thị trường chao đảo hơn Thực tế, nếu như chỉ số VNIndex đầu tháng 06/2007 còn 1.039,66 điểm thì đến ngày 06/08/2007 chỉ còn 883,9 điểm…, giữa tháng 09/2007 chỉ xoay quanh mốc 900 điểm và tại ngày 02/01/2008 là 921,07 điểm Song, nhiều nhà phân tích thì cho đó là động thái tốt để duy trì tính an toàn cho TTCK
Hình 2.1: CHỈ SỐ VNINDEX TỪ 01/07/2007 ĐẾN 15/09/2007
(N guồn : www.ssc.gov.vn)
Quyết định khống chế dư nợ cầm cố chứng khoán theo Chỉ thị 03 của NHNH làm nhiều ngân hàng cổ phần không biết phản ứng như thế nào vì đã cho nhà
Trang 33đầu tư vay vốn trước đó Tuy nhiên, với các ngân hàng thương mại quốc doanh (NHTMQD), đây lại là một trong những thuận lợi để phát triển vốn đầu ra Nguyên nhân là dư nợ cầm cố của khối NHTMQD trong cho vay cầm cố vẫn chưa sử dụng hết Ngoài ra, dư nợ của khối NHTMQD lớn hơn khối ngân hàng cổ phần, nên 3% trên tổng dư nợ là rất lớn, có khả năng đáp ứng được nguồn vốn cho giới đầu tư kinh doanh chứng khoán Điển hình là ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh và ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) – Chi nhánh TP.HCM, sau một thời gian tạm ngưng cho vay cầm cố chứng khoán, dư nợ cho vay kinh doanh chứng khoán hầu như là bằng không Với ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa, để hạn chế rủi ro, ngân hàng cho vay có sự chọn lọc và chỉ cho nhà đầu tư cầm cố cổ phiếu niêm yết vay vốn, tái kinh doanh chứng khoán , giá cho vay chỉ từ 10.000 – 15.000 đồng/CP trong thời gian
06 tháng Lãi suất cho vay của BIDV- Chi nhánh Nam Kỳ Khởi Nghĩa tương đối thấp hơn so với các ngân hàng khác, chỉ với 1%/tháng Thời hạn 31/12/2007 của Chỉ thị 03 cũng là thời điểm cuối để hoàn thành báo cáo kế hoạch kinh doanh một năm nên bằng mọi cách, các ngân hàng đều cố gắng đưa tỷ lệ cho vay kinh doanh chứng khoán về đúng quy định
Kết quả là hết năm 2007, các ngân hàng đều đưa được tỷ lệ cho vay chứng khoán xuống dưới mức 3% tổng dư nợ Các ngân hàng đã lên kế hoạch và áp dụng các biện pháp tích cực xử lý các khoản vay chứng khoán đến hạn Có thể
điểm qua kết quả thực hiện Chỉ thị 03 của một số Ngân hàng (Nguồn : Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng) :
- Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) đưa tỷ lệ về 2,4% tổng dư nợ 31.600 tỷ đồng
Trang 34- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) cũng đã kịp đưa tỷ lệ đạt dưới 3% trên tổng dư nợ 34.316 tỷ đồng
- Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) đạt 2% trên tổng dư nợ 7.557 tỷ đồng Ngân hàng TMCP Việt Á (VAB) đạt 2,11% trên tổng dư nợ 5.757 tỷ đồng
- Ngân hàng Đông Nam Á (SeABank) đạt 2,78% trên tổng dư nợ 11.041 tỷ đồng
- Ngân hàng TMCP Quốc tế (VIB Bank) đạt 2,746% trên tổng dư nợ 16.744 tỷ đồng
- Tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank), tính đến thời điểm 31/12/2007, tỷ lệ cho vay kinh doanh chứng khoán chiếm 2% trên tổng dư nợ 18.452 tỷ đồng
2.1.3 Thời gian từ 01/02/2008 đến nay
2.1.3.1 Quyết định 03 của Ngân hàng Nhà Nước
Ngày 01/02/2008, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký ban hành Quyết định số 03/2008/QĐ-NHNN về việc cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư và kinh doanh chứng khoán Quyết định này thay thế chỉ thị số 03/2007/CT-NHNN ngày 28/05/2007 và các văn bản hướng dẫn của NHNN hướng dẫn thực hiện chỉ thị nay Nội dung của Quyết định này bao gồm 04 nội dung chính như sau:
Thứ nhất, quy định các điều kiện đối với các tổ chức tín dụng (TCTD) cho vay kinh doanh chứng khoán nhằm yêu cầu các TCTD tuân thủ pháp luật về tín dụng và đảm bảo an toàn trong hoạt động cho vay, như phải ban hành quy trình nghiệp vụ cho vay kinh doanh chứng khoán làm cơ sở cho việc thanh tra, giám sát hoạt động cho vay; đảm bảo các tỷ lệ an toàn theo Quy định của NHNN; có tỷ lệ nợ
Trang 35xấu so với tổng dư nợ tín dụng dưới 5%; thực hiện hạch toán, thống kê chính xác, báo cáo đúng thời hạn các khoản vay để phục vụ cho quản trị kinh doanh nội bộ và giám sát của NHNN
Thứ hai, hệ số rủi ro của các khoản cho vay kinh doanh chứng khoán để tính hệ số an toàn vốn tối thiểu là 250% (trước đây là 150%), theo đó, TCTD sẽ phải xem xét, quyết định cho vay một cách thận trong
Thứ ba, tổng dư nợ cho vay kinh doanh chứng khoán không vượt quá 20% vốn điều lệ của TCTD Biện pháp kiểm soát tín dụng này gắn quy mô, rủi ro cho vay kinh doanh chứng khoán với quy mô vốn điều lệ của TCTD, đồng thời tránh được tình trạng tăng tổng dư nợ tín dụng nếu quy định giới hạn tỷ lệ % trên tổng
dư nợ như trước đây Với quy định này, cho vay kinh doanh chứng khoán không quá mở rộng cho vay, nhiều NHTM có dư nợ cho vay ở mức thấp so với vốn điều lệ vẫn có thể tiếp tục cho vay
Thứ tư, khi cơ chế cho vay kinh doanh chứng khoán mới có hiệu lực thi hành, nếu các TCTD đáp ứng được các quy định nêu trên thì tiếp tục cho vay Đối với các TCTD chưa đáp ứng được các quy định đó thì không được phép cho vay kinh doanh chứng khoán, khi đáp ứng được các quy định này thì mới được tiếp tục cho vay kinh doanh chứng khoán trong giới hạn cho phép
2.1.3.2 Aûnh hưởng của Quyết định 03 đến các ngân hàng thương mại
Tại thời điểm 31/01/2008, có khoảng 10 ngân hàng cổ phần có vốn điều lệ trên 2.000 tỷ đồng, một số đạt trên 3.000 tỷ đồng Với hạn mức mới, một ngân hàng có vốn điều lệ 2.000 tỷ đồng chỉ được cấp tối đa 400 tỷ đồng cho vay đầu tư chứng khoán Nếu theo hạn mức 3% tổng dư nợ của chỉ thị 03, với tổng dư nợ thường thấy ở mức 20.000 tỷ đồng của một ngân hàng quy mô vốn điều lệ 2.000 tỷ đồng, lượng tín dụng đó có thể lên đến 600 tỷ đồng
Trang 36Bảng 2.1 : ƯỚC TÍNH HẠN MỨC CHO VAY CHỨNG KHOÁN
(Số liệu tại thời điểm 31/12/2007)
Tổng dư nợ là một con số thường xuyên biến động, vì vậy việc cho vay cầm cố chứng khoán dựa trên tổng dư nợ có thể rủi ro và khó kiểm soát Trong khi đó, vốn điều lệ chính là con số phản ánh quy mô của Ngân hàng, nên việc cho vay cầm cố chứng khoán căn cứ trên tiêu chí này dễ quản lý theo khía cạnh của ngân hàng Nhà nước Tuy nhiên, quy định này thuận lợi cho việc quản lý của ngân hàng Nhà nước nhiều hơn cho hoạt động kinh doanh dịch vụ của các ngân hàng thương mại Xem bảng 2.1, có thể thấy trong khối các Ngân hàng lớn, có thế mạnh về cho vay, ngoài Eximbank không bị thay đổi đáng kể, các ngân hàng còn lại đều bị giảm cho vay cầm cố chứng khoán theo quyết định mới Techcombank, ACB sẽ giảm phân nửa giá trị cho vay so với theo Chỉ thị 03 Sacombank có nguồn vốn điều lệ lớn, 4.449 tỷ, nên vẫn có thể cho vay ở mức cao nhưng cũng phải giảm đi 140 tỷ cho vay so với Chỉ thị 03 Kết quả là tình hình thị trường chứng khoán cũng không giảm khó khăn hơn so với trước, bởi quyết định mới này vẫn chưa tạo ra tính thanh khoản cho cổ phiếu
Trang 37Ngày 22/08/2008, Eximbank chính thức bổ sung hơn 515,6 tỷ đồng nhằm tăng vốn điều lệ lên 4.248,9 tỷ đồng Sau đợt tăng vốn này, Eximbank là NHTM cổ phần lớn thứ 3 về vốn điều lệ, sau ACB và Sacombank
2.1.4 Aûnh hưởng và phản ng của thị trường từ việc thắt chặt cho vay của Ngân hàng nhà nước
2.1.4.1 Phản ứng của thị trường
Thị trường chứng khoán trầm lắng, cũng với những quy định hạn chế cho vay chứng khoán hiện nay khiến các ngân hàng không còn hào hứng đối với sản phẩm cho vay này u n m 2008, trước khi lãi suất huy động tiền gửi được các ngân hàng điều chỉnh tăng cao và sau đó là đụng trần cho phép 12%/năm, lãi suất cho vay cầm cố chứng khoán tại các ngân hàng cổ phần đã là 1,30% – 1,35%/tháng Sau đợt tăng lãi suất huy động, đầu tháng 04/2008, để đảm bảo doanh thu và lợi nhuận, lãi suất cho vay cầm cố chứng khoán cũng tăng theo, lên đến 1,80%/tháng
Tại Eximbank, thời điểm tháng 04/2008, lãi suất cho vay cầm cố cổ phiếu dao động trong khoảng từ 1,70% - 1,80%/tháng tùy theo tình hình nguồn vốn huy động Do trước đó, trong quá trình ký kết hợp đồng vay vốn, Eximbank chưa có thỏa thuận với khách hàng về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời gian định kỳ cụ thể nên khi lãi suất trên thị trường biến động tăng cao, lãi suất cũ trên các hợp đồng đã ký vẫn giữ nguyên cho đến hết thời hạn của hợp đồng Đây cũng chính là một sơ sót do không lường trước được biến động mặt bằng lãi suất trong quá trình ký kết hợp đồng vay vốn của Eximbank với khách hàng
Lãi suất cho vay tăng cao, nhiều nhà đầu tư tự do không đủ khả năng để trả lãi cũng như nộp thêm tiền ký quỹ đã quyết định bỏ luôn chứng khoán đang cầm cố Giá nhiều loại cổ phiếu trên thị trường OTC đã giảm sâu so với một năm
Trang 382.1.4.2 Phản ứng từ phía nhà đầu tư
Các chính sách liên quan đến thị trường chứng khoán tác động rất lớn đến tâm lý của nhà đầu tư, ngoài UBCKNN quản lý và giám sát thị trường chứng khóan còn có NHNN và cả cơ quan thuế cũng thể hiện vai trò can thiệp vào thị trường chứng khóan thông qua việc đề xuất đánh thuế thu nhập trên lợi nhuận từ kinh doanh chứng khoán Nhà đầu tư cảm thấy khi kiếm được lợi nhuận thì các
cơ quan quản lý can thiệp, tìm cách kìm hãm lại, trong khi lúc h gặp phải rủi ro thì không ai tính đến
Theo tình hình tại các CTCK, tại thời điểm này số nhà đầu tư sử dụng dịch vụ vay cầm cố chứng khoán rất ít Thậm chí tại một số CTCK hầu như không có hợp đồng mới nào phát sinh trong tháng 03 và tháng 04/2008 Một trong những nguyên nhân khiến nhà đầu tư không còn “mặn mà” với dịch vụ này là do lãi suất cho vay đã tăng lên quá cao so với trước, nhất là trong giai đoạn giá chứng khoán liên tục giảm Bên cạnh đó, ngân hàng yêu cầu nhà đầu tư phải bổ sung thêm chứng khoán hoặc bổ sung bằng tiền để đảm bảo trị giá tài sản cầm cố cho các h p đồng c trong tình hình thị trường chưa có gì khả quan, xu hướng tăng trưởng của thị trường chứng khoán trong thời gian tới chưa thấy gì chắc chắn, ngay cả những nhà đầu tư có tiền mặt cũng không dám đầu tư vào thị trường, do đó phương án đi vay lúc này ít được tính đến
Trang 392.2 TÌNH HÌNH CHO VAY CẦM CỐ - KINH DOANH CHỨNG KHÓAN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM (EXIMBANK)
2.2.1 Quy định chung về cho vay cầm cố, kinh doanh chứng khóan tại Eximbank
Ngày 09/04/2007, Eximbank chính thức ban hành Quyết định số TGĐ/07, hiệu lực kể từ ngày 12/04/2007 Đây là quyết định đầu tiên c a Eximbank về h ng d n nghiệp vụ cho vay bảo đảm bằng chứng khoán
268/EIB-Nội dung chính hướng dẫn nghiệp vụ cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá để đầu tư, kinh doanh chứng khoán trong toàn hệ thống Eximbank hiện nay như sau:
- Đối tượng sử dụng vốn vay : tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có đủ điều kiện vay vốn theo quy định của Eximbank và của Ngân hàng nhà nước Việt Nam
- Chứng khóan cầm cố bao gồm : cổ phiếu, trái phiếu (chuyển đổi hoặc không chuyển đổi), chứng chỉ quỹ đã được niêm yết hoặc chưa niêm yết tại Sở giao dịch chứng khóan hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán theo danh sách do Phòng Đầu tư tài chính Eximbank quy định
- i v i tài sản đảm bảo là chứng khoán : th i h n cho vay t i đa khơng quá 06 (sáu) tháng và khơng v t quá th i h n cịn l i n u b o đ m b ng trái phi u
i v i Tài s n b o đ m khơng ph i là ch ng khốn: Th i h n cho vay t i đa
tu thu c kh n ng ngu n v n c a Eximbank, ngu n thu nh p đ tr n c a
khách hàng.”
- Tỷ lệ cho vay :
Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ:
Tỷ lệ cho vay không vượt quá 40% thị giá và không vượt quá:
Trang 4003 lần mệnh giá, nếu cổ phiếu, chứng chỉ quỹ xếp hạng 1 ;
02 lần mệnh giá, nếu cổ phiếu, chứng chỉ quỹ xếp hạng 2 ;
01 lần mệnh giá, nếu cổ phiếu, chứng chỉ quỹ xếp hạng 3 ;
i v i trái phi u khơng chuy n đ i
- T l cho vay khơng v t quá 95% (chín m i l m ph n tr m) giá tr hi n giá
c a trái phi u, n u trái phi u khơng chuy n đ i x p h ng 1
- Khơng nh n b o đ m đ cho vay đ i v i trái phi u khơng chuy n đ i, n u trái phi u khơng chuy n đ i x p h ng 2 ho c h ng 3
Đối với trái phiếu chuyển đổi:
Nếu trái phiếu chuyển đổi bắt buộc phải chuyển đổi thành cổ phiếu thì tỷ lệ cho vay không vượt quá 30% thị giá và không vượt quá:
03 lần mệnh giá, nếu trái phiếu chuyển đổi xếp hạng 1 ;
02 lần mệnh giá, nếu trái phiếu chuyển đổi xếp hạng 2 ;
01 lần mệnh giá, nếu trái phiếu chuyển đổi xếp hạng 3 ;
Nếu trái phiếu chuyển đổi không bắt buộc phải chuyển đổi thành cổ phiếu thì tỷ lệ cho vay xác định như trái phiếu chuyển đổi hoặc như đối với trái phiếu không chuyển đổi
- Xử lý chứng khóan :
Hàng ngày, căn cứ vào giá khớp lệnh tại Sở Giao dịch chứng khóan hoặc Trung tâm giao dịch chứng khóan trong phiên giao dịch gần nhất đối với chứng khóan niêm yết hoặc Bảng thông báo giá các lọai chứng khóan do Phòng Đầu tư tài chính công bố đối với chứng khóan chưa niêm yết, nếu có bất kỳ lọai chứng khóan nào trong số các chứng khóan nhận bảo đảm giảm giá đến mức thấp hơn 103% (nếu tỷ lệ cho vay xác định theo trái phiếu không chuyển đổi) hoặc 150% (nếu tỷ lệ cho vay xác định theo các phương thức còn