1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

100 495 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 365,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo một định nghĩa cổ điển thì :“Kế toán là công việc tính toán, ghi chép bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh,

Trang 1

TRƯỜ NG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

HOÀ N THIỆ N CHẾ ĐỘ KẾ TOÁ N Á P DỤNG

Chuyê n ngành : Kế toá n Mã số : 60.34.30

LUẬ N VĂ N THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜ I HƯỚ NG DẪ N KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄ N XUÂ N HƯNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂ M 2010

Trang 2

liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực

Tác giả luận văn

PHẠM PHÚ THẮNG

Trang 3

Quý Thầy Cô Trường Đại Học Kinh Tế Tp.HCM tôi đã được những kiến thức hết sức quý báu

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ hết sức chân thành và nhiệt tình

của Cô PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng và Thầy PGS.TS Võ Văn Nhị cùng tập

thể Quý Thầy Cô Khoa Kế toán – Kiểm toán Trường Đại Học Kinh Tế Tp.HCM để tôi hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Qúy Doanh Nghiệp đã dành thời gian quý báu chia sẽ kinh nghiệm thực tế, hỗ trợ cung cấp số liệu, trả lời phiếu khảo sát để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, cơ quan đang công tác đã tạo điều kiện thời gian hết sức quý báu

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô, Quý Doanh Nghiệp luôn dồi dào sức khỏe và hạnh phúc!

Học viên PHẠM PHÚ THẮNG

Trang 4

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Lời mở đầu 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp 3

1.1.1 Bản chất, vai trò của kế toán 3

1.1.1.1 Bản chất của kế toán 3

1.1.1.2 Vai trò của kế toán 6

1.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán 9

1.1.2.1 Khái niệm hệ thống kế toán 9

1.1.2.2 Các bộ phận cấu thành 10

1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc điểm của hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 14

1.2.1 Một số vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa 14

1.2.1.1 Khái niệm 14

1.2.1.2 Tiêu thức phân loại 15

1.2.1.3 Mục tiêu yêu cầu quản lý 19

1.2.1.4 Nhu cầu thông tin 19

1.2.2 Đặc điểm hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa 20

1.2.2.1 Đặc điểm liên quan đến môi trường pháp lý 20

1.2.2.2 Đặc điểm liên quan đến môi trường hoạt động 20

Trang 5

Kết luận chương 1 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM 24

2.1 Tình hình chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 24

2.1.1 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 24

2.1.2 Tình hình kinh doanh và quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 25

2.1.2.1 Tình hình kinh doanh doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 25

2.1.2.2 Tình hình quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 27

2.2 Các quy định pháp lý liên quan đến kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 28

2.2.1 Luật kế toán, chuẩn mực kế toán 28

2.2.1.1 Luật kế toán 28

2.2.1.2 Chuẩn mực kế toán 29

2.2.2 Chế độ kế toán 32

2.3 Tình hình thực hiện chế độ kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 35

2.3.1 Mục tiêu khảo sát 35

2.3.2 Phạm vi, đối tượng khảo sát 35

2.3.3 Nội dung khảo sát 35

2.3.4 Phương pháp khảo sát 36

2.3.5 Kết quả khảo sát 36

2.3.5.1 Kết quả khảo sát về hệ thống chứng từ kế toán 36

2.3.5.2 Kết quả khảo sát về hệ thống tài khoản kế toán 38

2.3.5.3 Kết quả khảo sát về sổ sách kế toán 38

2.3.5.4 Kết quả khảo sát về hệ thống báo kế toán 40

2.3.5.5 Kết quả khảo sát về tổ chức bộ máy kế toán 42

Trang 6

2.3.5.9 Kết quả khảo sát về ứng dụng công nghệ thông tin và phân tích tài chính 46

2.4 Đánh giá tình hình thực hiện kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 47

2.4.1 Ưu điểm 47

2.4.2 Nhược điểm, hạn chế 47

2.4.3 Nguyên nhân 49

Kết luận chương 2 49

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM 3.1 Quan điểm hoàn thiện 50

3.1.1 Phù hợp với môi trường pháp lý, kinh doanh ở Việt Nam 50

3.1.2 Phù hợp với đặc điểm về quy mô và trình độ quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 51

3.1.3 Tăng cường chất lượng thông tin kế toán để đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 51

3.2 Các giải pháp hoàn thiện 52

3.2.1 Giải pháp chung 52

3.2.1.1 Giải pháp về môi trường pháp lý 52

3.2.1.2 Giải pháp về môi trường hoạt động 55

3.2.2 Giải pháp liên quan đến chế độ kế toán 58

3.2.2.1 Giải pháp về chứng từ kế toán 58

3.2.2.2 Giải pháp về hệ thống tài khoản 59

3.2.2.3 Giải pháp về sổ kế toán 62

3.2.2.4 Giải pháp về hệ thống báo cáo tài chính 63

3.2.3 Giải pháp về kế toán quản trị 64

3.2.4 Giải pháp về hệ thống kiểm soát nội bộ 65

Trang 7

3.3.1 Kiến nghị với bộ tài chính 71

3.3.2 Kiến nghị với cơ quan quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa 72

3.3.3 Kiến nghị với hội nghề nghiệp kế toán 72

3.3.4 Kiến nghị với các đơn vị đào tạo 73

3.3.5 Kiến nghị với bản thân doanh nghiệp 74

Kết luận chương 3 75

Kết luận 76

Trang 8

DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 9

Trang

Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực 16

Bảng 2.1 Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ 29

Bảng 2.2 Các chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy đủ 30

Bảng 2.3 Các chuẩn mực kế toán không áp dụng 31

Bảng 2.4 Biểu mẫu các loại chứng từ sử dụng trong doanh nghiệp 36

Bảng 2.5 Loại biểu mẫu chứng từ sử dụng 37

Bảng 2.6 Kiểm soát nội bộ đối với chứng tư ø& việc ký chứng từ 37

Bảng 2.7 Một số vấn đề chung về hệ thống tài khoản kế toán 38

Bảng 2.8 Một số vấn đề chung về sổ kế toán 39

Bảng 2.9 Quy định về quản lý sổ kế toán 40

Bảng 2.10 Biểu mẫu báo cáo tài chính được lập 40

Bảng 2.11 Một số vấn đề liên quan đến việc áp dụng kế toán quản trị 41

Bảng 2.12 Mức độ cung cấp thông tin 41

Bảng 2.13 Một số vấn đề liên quan đến bộ máy kế toán 42

Bảng 2.14 Một số vấn đề liên quan đến việc tập huấn kế toán 43

Bảng 2.15 Một số vấn đề liên quan đến kiểm soát nội bộ 44

Bảng 2.16 Khảo sát về phương pháp kế toán 45

Bảng 2.17 Kiểm tra kế toán 46

Bảng 2.18 Kết quả khảo sát về ứng dụng công nghệ thông tin và phân tích tài chính 46

Trang 10

Lời nói đầu

1 Lý do chọn đề tài:

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Việt Nam không chỉ chịu sức ép cạnh tranh với các công ty trong nước mà còn gay gắt, quyết liệt hơn từ các tập đoàn đa quốc gia, những công ty hùng mạnh cả về vốn, thương hiệu và trình độ quản lý Do vậy, để cạnh tranh được, các DNNVV phải tìm được cho mình một hướng đi hợp lý để tồn tại và phát triển

Một trong số các giải pháp cần phải làm là tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả quản lý Để thực hiện những giải pháp này thì thông tin kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng Do đó, các DNNVV muốn phát triển bền vững thì đòi hỏi phải có bộ máy kế toán tốt, hiệu quả Trên thực tế, các chủ doanh nghiệp chưa coi trọng đúng mức vấn đề tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp Những quyết định kinh doanh của chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cảm tính, ít khi có những căn cứ cụ thể về tình hình doanh nghiệp, tình hình thị trường

Nếu cứ như thế, các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam khó có thể cạnh

tranh và phát triển tốt trong nền kinh tế hiện nay

Chính vì vậy, việc nghiên cứu để hoàn thiện chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa là một trong những vấn đề cần thiết hiện nay Do đó tác giả chọn đề tài

“Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” cho luận văn cao học của mình với mong muốn góp một phần kiến thức nho nhỏ để hoàn thiện hơn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất đưa ra một số giải pháp để nhằm hoàn thiện chế độ kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu về cơ sở lý luận cũng như tìm hiều tình hình thực tế

Trang 11

về công tác kế toán tại các doanh nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu về chế độ kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách, báo cáo kế toán, bộ máy kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ cũng như vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và giải quyết những vấn đề chủ yếu sau:

- Nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung chế độ kế toán DNNVV

- Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán trong một số DNNVV trên cơ sở khảo sát thực tế từ đó đánh giá những ưu, nhược điểm về tình hình thực hiện chế độ kế toán

- Đề xuất những giải pháp nhằm giúp hệ thống ngày càng hoàn thiện hơn, phục vụ tốt hơn cho công tác kế toán

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả chủ yếu sử dụng các phương pháp định tính bao gồm so sánh, đối chiếu, phương pháp phân tích và tổng hợpĐể có căn cứ cho việc đánh giá thực trạng tổ chức công tác tại DNVVN, tác giả sử dụng phương pháp thống kê trên một mẫu DNNVV

5 Bố cục của đề tài :

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về hệ thống kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt nam

Ngoài ra trong luận văn còn có 2 phụ lục có liên tới vấn đề cần nghiên cứu

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN ÁP DỤNG

CHO DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp

1.1.1 Bản chất, vai trò của kế toán

1.1.1.1 Bản chất của kế toán

 Định nghĩa kế toán:

Có nhiều tác giả đã đề cập đến định nghĩa của kế toán dưới nhiều khía cạnh khác nhau, kể cả những tác giả trong nước và ngoài nước Chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu các định nghĩa này.1

Theo Luật kế toán ngày 17 tháng 6 năm 2003: “Kế toán là việc thu thập,

xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”

Theo một định nghĩa cổ điển thì :“Kế toán là công việc tính toán, ghi chép bằng con số dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động, chủ yếu dưới hình thức giá trị để phản ánh, kiểm tra tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn và kinh phí của nhà nước cũng như từng tổ chức, xí nghiệp.”

Một định nghĩa khác: “ Kế toán là công việc tính toán, ghi chép bằng con số biểu hiện giá trị tiền tệ tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong các đơn vị

cơ quan xí nghiệp”

Theo một số tác giả nước ngoài thì :

“Kế toán là một diễn trình ghi chép đo lường và báo cáo các tài liệu tài chính liên quan đến hoạt động kinh tế của một tổ chức để dùng vào điều hành quyết định”

1 Bộ môn nguyên lý kế toán (2008) – Trường ĐH Kinh tế TPHCM, Nguyên Lý Kế Toán, NXB Lao Động

Trang 13

“Kế toán là việc tập hợp những hoạt động để ghi lại, phân loại, trình bày một cách có ý nghĩa những giao dịch và công việc tài chính của một thực thể kinh tế trong một kỳ hạn tài chính, hơn nữa, kế toán cung cấp những sơ đồ phân tích và giải thích những thông tin kinh tế”

Theo tác giả, “Kế toán là một hệ thống thông tin thực hiện việc ghi nhận xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin về hoạt động kế toán tài chính của một tổ chức để phục vụ cho nhu cầu sử dụng của các đối tượng khác nhau ở bên trong và bên ngoài của tổ chức đó”

=> Bản chất của kế toán: Về mặt bản chất thì kế toán là một hệ thống đo lường, xử lý và truyền đạt những thông tin có ích cho các quyết định kinh tế Cũng có thể nói, kế toán là trung tâm hoạt động tài chính của hệ thống thông tin quản lý, nó giúp cho các nhà quản lý, các nhà kinh doanh có khả năng xem xét toàn diện về hoạt động của đơn vị kinh tế

 Phân loại kế toán

Xuất phát từ yêu cầu cung cấp thông tin và đặc điểm của những thông tin được cung cấp cho các đối tượng khác nhau, kế toán phân biệt thành hai phân hệ : kế toán tài chính và kế toán quản trị

- Kế toán tài chính là việc thu thập xử lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thông tin kinh tế – tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin của đơn vị kế toán

- Kế toán quản trị là việc thu thập xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

Phần sau đây trình bày các điểm giống nhau và khác nhau của kế toán tài chính và kế toán quản trị

 Những điểm giống nhau

Trang 14

- Cả hai đều có liên hệ với hệ thống thông tin kế toán, kế toán quản trị sử dụng các số liệu ghi chép hàng ngày của kế toán tài chính nhưng có phân tích

- Cả hai đều liên quan đến trách nhiệm và việc quản lý doanh nghiệp, kế toán tài chính liên quan đến hoạt động của toàn đơn vị trong khi đó kế toán quản trị liên quan đến quản lý và trách nhiệm của từng bộ phận trong đơn vị

 Những điểm khác nhau

Những đặc điểm cơ bản sau đây cho thấy sự khác biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị :

1 Mục đích cung cấp

thông tin

Cung cấp thông tin hữu ích cho các chủ thể bên ngoài doanh nghiệp

Cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý trong nội bộ doanh nghiệp theo các cấp quản lý

2 Đặc điểm của

thông tin

- Ghi nhận thông tin trong quá khứ

- Có tính pháp lệnh

- Phải có tính khách quan và có thể thẩm tra được

- Dự báo số liệu trong tương lai

- Không có tính pháp lệnh

- Thông tin thích hợp và linh hoạt phù hợp với vấn đề cần giải quyết

3 Tính bắt buộc theo

luật định

Có tính bắt buộc theo luật định

Không có tính bắt buộc

4 Thước đo sử dụng Chủ yếu là thước đo giá trị Cả giá trị và hiện vật, thời

gian

5 Nguyên tắc cung Phải tuân thủ các nguyên tắc Doanh nghiệp tự xây

Trang 15

cấp thông tin kế toán chung đã được thừa

nhận, mang tính bắt buộc

dựng, tự triển khai, có tính linh hoạt, không mang tính pháp lệnh

6 Người sử dụng

thông tin

Các thành phần bên ngoài doanh nghiệp như các tổ chức tín dụng; đối thủ cạnh tranh;

nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, người đầu tư; người lao động v.v

Các thành phần bên trong công ty: Giám đốc, quản lý hội đồng quản trị, quản đốc

7 Các báo cáo kế

toán chủ yếu

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

-Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo tình hình thực hiện

- Báo cáo phân tích

năm

9 Phạm vi thông tin Toàn doanh nghiệp Gắn với các bộ phận trực

thuộc doanh nghiệp Kế toán tài chính và kế toán quản trị có mối liên hệ mật thiết trong quá trình tổ chức thực hiện và cung cấp thông tin Hai loại kế toán này tạo nên liên kết để thông tin kế toán được cung cấp thông suốt, thể hiện được những sự kiện kinh tế đã, và đang xảy ra trong hoạt đông sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.2 Vai trò của kế toán

Vai trò của kế toán là tạo ra thông tin về sự kiện kinh tế phát sinh từ các hoạt động của doanh nghiệp trong môi trường của nó Kết quả của kế toán được

Trang 16

trình bày tốt nhất bởi mô hình thông tin, và được trình bày trên các báo cáo tài chính với những ghi chú giải trình của quá trình lập báo cáo tài chính và những thông tin khác của doanh nghiệp

Kế toán thu thập, xử lý, kiểm tra phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho các đối tượng có liên quan Thông tin kế toán hiện nay gồm hai loại: thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản trị

Các thông tin của kế toán được tao ra nhằm giúp cho những người có nhu cầu sử dụng thông tin khác nhau Cụ thể bao gồm các đối tượng sau đây:

 Đối với doanh nghiệp

- Kế toán giúp doanh nghiệp theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như việc sản xuất sản phẩm, bán sản phẩm, cung cấp nguyên vật liệu…, giúp theo dõi thị trường để sản xuất, tích trữ hàng hóa nhằm kịp thời cung cấp cho thị trường theo nhu cầu và thị hiếu của người tiêu thụ Như vậy, nhờ kết toán mà người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động của đơn vị, nhờ nó tạo cho sự quản lý lành mạnh, tránh những hiện tượng thâm lạm tài sản vì qua nó thực hiện việc kiểm soát nội bộ

- Kế toán còn cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương trình hành động cho từng giai đoạn từng thời kỳ để doanh nghiệp tiến tới hay lùi bước Như vậy, nhờ kế toán mà người quản lý tính được hiệu quả của công việc mình làm đồng thời cũng qua đó vạch ra hướng hoạt động cho tương lai

- Kế toán giúp cho người quản lý điều hòa tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Kế toán là cơ sở để giải quyết sự tranh tụng khiếu tố, được tòa án chấp nhận là bằng chứng về hành vi thương mại

- Kế toán là cơ sở đảm bảo vững chắc trong sự giao dịch buôn bán

Trang 17

- Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật – tự động hóa trong sản xuất – các công cụ do các ngành toán và khoa học thống kê cung cấp như lập phương trình, phân tích, xác suất… đã giúp cho người quản lý hạ giá thành sản phẩm và quản lý doanh nghiệp kịp thời, ra quyết định phù hợp… trên cơ sở số liệu của kế toán

- Kế toán cho biết một kết quả tài chính rõ rệt không ai chối cãi được

 Đối với nhà nước

- Nhờ kế toán, Nhà nước có thể theo dõi được sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh để tứ đó tổng hợp được sự phát triển của nền kinh tế quốc gia

- Nhờ số liệu kế toán, Nhà nước làm trọng tài giải quyết sư tranh chấp về quyền lợi giữa các doanh nghiệp

- Nhờ kế toán, Nhà nước tìm ra một cách tính thuế tốt nhất hạn chế thất thu thuế, hạn chế sai lầm trong chính sách thuế

- Kế toán cung cấp các dữ kiện hữu ích cho các quyết định kinh tế, chính trị, xã hội… xác định được khả năng trách nhiệm, cương vị quản lý và cung cấp các dữ kiện hữu ích cho việc đánh giá khả năng tổ chức và lãnh đạo

- Đối với nền kinh tế quốc gia, kế toán lưu ý với chính quyền trong việc soạn thảo và ban hành những luật lệ và thuế, thiết lập những chính sách kinh tế cho phù hợp với tình hình thương mại và kinh tế nước nhà Qua kết quả tổng hợp các báo cáo tài chính của ngành, chính quyền có thể được tình hình thịnh suy của nền kinh tế nước nhà, biết được sự thành công hay thất bại của các ngành, doanh nghiệp đồng thời biết được nguồn lợi về thuế sẽ thu được cho ngân sách

 Đối với những người sử dụng báo cáo tài chính

- Các nhà cho vay và cung cấp hàng hóa dịch vụ

Các ngân hàng, các tổ chức tài chính cũng như các nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ trước khi cho vay hoặc cung cấp đều có nhu cầu thông tin về khả năng thanh

Trang 18

toán của doanh nghiệp như thế nào Nghĩa là doanh nghiệp đã có đủ khả năng chi trả hay không Để có được thông tin này, họ phải sử dụng thông tin của kế toán

- Các nhà đầu tư

Các nhà đầu tư là người cung cấp vốn cho tổ chức hoạt động kinh doanh với

hy vọng thu được lợi tức trên vốn đầu tư Họ luôn luôn muốn đầu tư vào nơi nào có tỷ lệ hoàn vốn cao nhất và thời gian ngắn nhất Do vậy, trước khi đầu tư họ cần thông tin về tình hình tài chính doanh nghiệp để qua đó nghiên cứu, phân tích, đánh giá rồi đi đến quyết định

Như vậy, kế toán đóng một vai trò quan trọng, là một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý của đơn vị, đồng thời, kế toán cũng có vai trò quan trọng đối với các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin kế toán của đơn vị

1.1.2 Các bộ phận cấu thành hệ thống kế toán

1.1.2.1 Khái niệm hệ thống kế toán

Hệ thống kế toán là một tập hợp bao gồm các bộ phận có mối quan hệ mật thiết để thực hiện quá trình tổ chức thực hiện công tác kế toán và kiểm tra kế toán ở các đơn vị kế toán nhằm qua đó cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng ở bên trong lẫn bên ngoài Các bộ phận này có thể chịu sự chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp của nhà nước

Thuộc hệ thống kế toán bao gồm các văn bản pháp lý như : luật kế toán, chẩun mực kế toán, chế độ kế toán… Các nội dung tổ chức do từng đơn vị kế toán xác lập theo đặc điểm về quy mô, về hoạt động, về yêu cầu quản lý, về nguồn nhân lực thực hiện

Trong luận văn này khi nghiên cứu về hệ thống kế toán tác giả chỉ tập trung đi sâu về hệ thống thông tin kế toán

Trang 19

Hệ thống thông tin kế toán là một tập hợp bao gồm nhiều bộ phận có mối liên hệ mật thiết trong quá trình thu thập thông tin, xử lý thông tin, tổng hợp thông tin và chuyển tải thông tin đến các đối tượng sử dụng khác nhau

Hệ thống thông tin kế toán vận hành dựa trên các quy định pháp lý và sự điều khiển của các nhà quản lý trong phạm vi đơn vị kế toán

Hệ thống thông tin kế toán bao gồm các hệ thống con :

+ Hệ thống thông tin đầu vào

+ Hệ thống xử lý thông tin

+ Hệ thống thông tin đầu ra

Các hệ thống con này có quan hệ chặt chẽ với hệ thống kiểm soát nội bộ Nó được thể hiện qua sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa các bộ phận hệ thống thông tin kế toán với hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.2.2 Các bộ phận cấu thành

 Hệ thống thông tin đầu vào

Hệ thống thông tin đầu vào thực hiện việc tổ chức thu thập thông tin có tính chất rời rạc liên quan đến từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị kế toán

Hệ thống thông

tin đầu vào

Hệ thống xử lý thông tin Hệ thống thông tin đầu ra

Hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 20

Chứng từ kế toán là nguồn thông tin đầu vào được xem như là nguồn nguyên liệu mà kế toán sử dụng để qua đó tạo lập nên những thông tin có tổng hợp và hữu ích để phục vụ cho nhiều đối tượng khác nhau Do có vai trò như vậy nên việc tổ chức, vận dụng chế độ chứng từ kế toán có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thông tin của kế toán (kể cả kế toán tài chính lẫn kế toán quản trị) Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành Nó có ý nghĩa kinh tế và pháp lý quan trọng không chỉ đối với công tác kế toán mà còn có liên quan ở nhiều lĩnh vực khác nhau Chứng từ kế toán trong một doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng kế toán khác nhau nên mang tính đa dạng gắn liền với đặc điểm hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, tính chất sở hữu…

Chế độ chứng từ kế toán được nhà nước quy định có tính chất chung, liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động cũng như các thành phần kinh tế khác nhau

Do vậy, cần căn cứ vào quy định của chế độ chứng từ kế toán và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp để chọn lựa, xác định các loại chứng từ cần phải sử dụng trong công tác kế toán Cần lưu ý bên cạnh những chứng từ được quy định trong chế độ còn có những chứng từ hoàn toàn mang tính chất nội bộ liên quan đến kỹ thuật và phương pháp hạch toán mà doanh nghiệp cần phải thiết lập một cách thích ứng với yêu cầu cung cấp và xử lý thông tin

Chứng từ kế toán được lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp kể cả bên ngoài doanh nghiệp nên việc xác lập quy trình luân chuyển chứng từ cho các loại chứng từ khác nhau nhằm đảm bảo chứng từ về đến phòng kế toán trong thời gian ngắn nhất có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc đảm bảo tính kịp thời cho việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin

 Hệ thống xử lý thông tin

Trang 21

Hệ thống xử lý thông tin là thực hiện việc phân loại và hệ thống hóa thông tin theo thời gian và theo nội dung kinh tế để phản ánh sự vận động của đối tượng kế toán trong quá trình hoạt động của đơn vị kế toán Hệ thống xử lý thông tin bao gồm: hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ sách kế toán

- Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng trong doanh nghiệp là một mô hình phân loại đối tượng kế toán được nhà nước quy định để thực hiện việc xử lý thông tin gắn liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc tổng hợp và kiểm tra, kiểm soát

Các nội dung cơ bản được quy định trong hệ thống tài khoản bao gồm : loại tài khoản, tên gọi tài khoản, số lượng tài khoản, số hiệu tài khoản, công dụng và nội dung phản ánh vào từng tài khoản, một số quan hệ đối ứng chủ yếu giữa các tài khoản có liên quan

Hệ thống tài khoản kế toán được quy định chung cho nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau nên doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu và khả năng quản lý để lựa chọn các tài khoản phù hợp và sử dụng chúng đúng theo các quy định về ghi chép trong từng tài khoản

Việc xác định các tài khoản phải sử dụng là cơ sở để tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết nhằm xử lý thông tin phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

- Hệ thống sổ sách kế toán

Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xử lý thông tin từ các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo tài chính và quản trị cũng như phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát từng loại tài sản từng loại nguồn vốn cũng như từng quá trình hoạt động của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện các chức năng của kế toán

Trang 22

Hệ thống sổ kế toán bao gồm nhiều loại sổ khác nhau trong đó có nhiều loại sổ được mở theo quy định chung của nhà nước và có những loại sổ được mở theo yêu cầu và đặc điểm quản lý của doanh nghiệp Để tổ chức hệ thống sổ kế toán phù hợp cần phải căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp, đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý, tính chất của quy trình sản xuất và đặc điểm về đối tượng kế toán của doanh nghiệp

 Hệ thống thông tin đầu ra

Hệ thống thông tin đầu ra là thực hiện việc tập hợp thông tin từ các sổ kế toán để từ đó tạo ra các thông tin tổng hợp dưới dạng các báo cáo kế toán Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong doanh nghiệp, là nguồn thông tin quan trọng cho các nhà quản trị của doanh nghiệp cũng như cho các đối tượng khác bên ngoài doanh nghiệp trong đó có các cơ quan chức năng của nhà nước

Báo cáo kế toán bao gồm 2 phân hệ : hệ thống báo cáo tài chính và hệ thống báo cáo kế toán quản trị

- Hệ thống báo cáo tài chính bao gồm những báo cáo được nhà nước quy định thống nhất mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm lập đúng theo mẫu quy định, đúng phương pháp và phải gởi, nộp cho các nơi theo quy định đúng thời hạn Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Bản thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị bao gồm các báo cáo được lập ra để phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau Báo cáo kế toán quản trị không bắt buộc phải công khai

Trang 23

Việc lập bao nhiêu báo cáo, cách xây dựng nội dung, cơ cấu của báo cáo, phương pháp lập và sử dụng báo cáo kế toán quản trị phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp Nói chung, báo cáo kế toán quản trị đa dạng và mang tính linh hoạt cao để không ngừng thích ứng với các mục tiêu quản lý của doanh nghiệp

1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc điểm của hệ thống kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1 Một số vấn đề chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.1.1 Khái niệm

Theo Nghị định của Chính phủ số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm

2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người

Tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngày 30/6/2009

Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên),

Cụ thể như sau: doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động từ

10 người trở xuống; doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống hoặc có số lao động từ trên 10 người đến 200 người (đối với doanh nghiệp hoạt động thương mại và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồn vốn được

Trang 24

xác định là từ 10 tỷ đồng trở xuống hoặc có số lao động từ trên 10 người đến 50 người); doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng hoặc có số lao động từ trên 200 người đến 300 người (đối với doanh nghiệp hoạt động thương mại và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồn vốn được xác định là từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng hoặc có số lao động từ trên 50 người đến 100 người)

1.2.1.2 Tiêu thức phân loại

 Theo quan điểm một số quốc gia trên thế giới:

Dựa theo quy mô có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa và nhỏ Trong đó, việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giá quy mô của một DNNVV có sự khác biệt ở các quốc gia trên thế giới Ngay trong cùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể được thay đổi theo thời gian vì sự phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triển kinh tế của quốc gia đó Tuy nhiên, các tiêu chí phổ biến nhất được nhiều quốc gia sử dụng là : số lượng lao động bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong năm, tổng mức vốn đầu tư của doanh nghiệp, tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp (Bảng 1.1)

Trang 25

Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực

Vốn đầu tư Doanh thu

A NHÓM CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN

1 Hoa kỳ Nhỏ và vừa 0-500 Không quy định Không quy định

0-300 triệu yên 0-100 triệu yên 0-50 triệu yên

Không quy định

Nhỏ Vừa

7 Korea Nhỏ và vừa < 300 Không quy định Không quy định

8 Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < NT$ 80 triệu < NT$ 100 triệu

B NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

1 Thailand Nhỏ và vừa Không

quy định

< Baht 200 triệu Không quy định

2 Malaysia Đối với ngành sản

xuất

0-150 Không quy định RM 0-25 triệu

3 Philippine Nhỏ và vừa < 200 Peso 1,5-60

4.Brunei Nhỏ và vừa 1-100 Không quy định Không quy định

C NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI

Vừa

1-249 250-999

Không quy định Không quy định

Vừa

50-100 101-500

Không quy định Không quy định

Vừa 51-200 < 50 Không quy định Không quy định

4 Hungary Siêu nhỏ

Nhỏ Vừa

1-10 11-50 51-250

Không quy định Không quy định

Trang 26

Nguồn: 1) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998; 2) Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, UN/ECE, 1999; 3) Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ, OECD, 2000

Bảng 1.1 cho thấy, hầu hết các quốc gia đều lấy tiêu chí số lao động bình quân làm cơ sở quan trọng để phân loại doanh nghiệp theo quy mô Điều này là hợp lý hơn so với việc lựa chọn các tiêu chí khác như doanh thu, vốn là các chỉ tiêu có thể lượng hóa được bằng giá trị tiền tệ Các tiêu chí như doanh thu, vốn tuy rất quan trọng nhưng thường xuyên chịu sự tác động bởi những biến đổi của thị trường, sự phát triển của nền kinh tế, tình trạng lạm phát nên thiếu sự ổn định trong việc phân loại doanh nghiệp Điều này giải thích tại sao tiêu chí số lao động bình quân được nhiều quốc gia lựa chọn, tiêu chí này thường có tính ổn định lâu dài về mặt thời gian, lại thể hiện được phần nào tính chất, đặc thù của ngành, lĩnh vực kinh doanh mà doanh nghiệp đang tham gia

Số liệu ở Bảng 1.1 cũng cho thấy, đa số các quốc gia chỉ sử dụng 1 trong 3 tiêu thức đánh giá trên, đặc biệt là nhóm các nước kinh tế đang chuyển đổi Một số quốc gia khác sử dụng kết hợp 2 trong 3 tiêu thức nói trên Một số ít quốc gia sử dụng kết hợp cả 3 tiêu thức số lao động, vốn và doanh thu

Ngân hàng thế giới (World Bank) và nhiều tổ chức quốc tế khác cũng đều sử dụng tiêu chí số lao động để đánh giá Theo World Bank, doanh nghiệp được chia thành 4 loại tương ứng với số lượng lao động như sau: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người đến dưới 50 người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 người đến 300 người), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 người)2

2 Vũ Quốc Tuấn, Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ: Bài học kinh nghiệm của các nước và thực tiễn ở

Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội

Trang 27

 Theo quan điểm của Việt nam

Việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giá quy mô của một DNNVV tại Việt Nam chủ yếu dựa vào hai tiêu chí : số lao động, vốn kinh doanh

-Theo Nghị định của Chính phủ số 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm

2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định “ DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người

Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, Chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Ngày 30/6/2009 quy định “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)

- Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động từ 10 người trở xuống

- Doanh nghiệp nhỏ là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống hoặc có số lao động từ trên 10 người đến 200 người (đối với doanh nghiệp hoạt động thương mại và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồn vốn được xác định là từ

10 tỷ đồng trở xuống hoặc có số lao động từ trên 10 người đến 50 người)

Trang 28

- Doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng hoặc có số lao động từ trên 200 người đến 300 người (đối với doanh nghiệp hoạt động thương mại và dịch vụ thì tiêu chí tổng nguồn vốn được xác định là từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng hoặc có số lao động từ trên 50 người đến 100 người)

1.2.1.3 Mục tiêu và yêu cầu quản lý

Để đạt được mục tiêu phát triển doanh nghiệp với quy mô lớn hơn đồng thời nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường thì yêu cầu trong công tác quản lý phải đòi hỏi nắm bắt được mọi hoạt động cũng như kiểm soát toàn bộ hoạt động bên trong doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải thiết lập một hệ thống kế toán vững mạnh và hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu đồng thời chủ động hơn nữa trong công tác dự báo và định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

1.2.1.4 Nhu cầu thông tin

Thông tin là một yếu tố không thể thiếu, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, đặc biệt là các DNNVV

Để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì người quản lý phải biết cách khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn thông tin Thông tin mà doanh nghiệp có được thu thập từ hai nguồn chính : thông tin bên trong và thông tin bên ngoài

- Thông tin bên trong là thông tin do các phòng ban trong nội bộ cung cấp Thông tin bên trong để nhà quản lý đưa ra quyết định chủ yếu dựa vào thông tin kế toán Như vậy đòi hỏi bộ phận kế toán và các bộ phận khác có liên quan cần phải cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời

- Thông tin bên ngoài là thông tin thu thập từ phía bên ngoài doanh nghiệp

Do một số hạn chế, khối doanh nghiệp này đang thiếu và khó được tiếp cận

Trang 29

những thông tin có chất lượng từ nguồn bên ngoài Chẳng hạn như thông tin về thị trường ngành hàng, thiết bị, tình hình thị trường quốc tế, thực trạng nền kinh tế trong nước để các nhà quản lý chủ động trong việc dự báo và định hướng sản xuất, kinh doanh của mình

Tuy nhiên, thường những thông tin họ cần thì không có, thông tin có thì họ không cần, hoặc nếu có thì chất lượng và tính thời sự của thông tin chưa đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp Yêu cầu hiện nay là thông tin cung cấp cho DNNVV phải thực sự phong phú, rộng rãi, dễ tiếp cận, tìm hiểu, không chỉ qua cổng thông tin trên các website của các cấp bộ, sở mà phải bao gồm cả những văn bản mang tính địa phương; thông tin cần đa dạng về loại hình bao gồm cả chính sách pháp luật

1.2.2 Đặc điểm hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.2.1 Đặc điểm liên quan đến môi trường pháp lý

Doanh nghiệp nhỏ và vừa đều là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh tế nên phải tuân thủ các quy định pháp lý có liên quan đến hoạt động do nhà nước quy định Tuy nhiên do trình độ quản lý còn thấp, nhu cầu thông tin không đa dạng và đối tượng sử dụng thông tin không rộng rãi nên về mặt pháp lý cần có những quy định có tính chất đặc thù để phù hợp với những đặc điểm này nhằm tạo điều kiện cho DNNVV hoạt động một cách thuận lợi Đồng thời cần phải có lộ trình để đưa cấp DNNVV vào những quy định chung chứ không mang tính chất phân biệt đối xử như hiện nay Có thể nhận thấy những vấn đề này trong luật thuế hoặc trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán

1.2.2.2 Đặc điểm liên quan đến môi trường hoạt động

Hầu hết các DNNVV tồn tại hai đặc điểm cơ bản sau:

- DNNVV tổ chức quản lý đơn giản, phân công phân nhiệm chưa cao (tập trung quyền lực không phân quyền) Nhân viên kế toán cùng một lúc kiêm rất

Trang 30

nhiều bộ phận như : kế toán kho kiêm thủ kho, kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ, kế toán công nợ kiêm nhân viên thu nợ… điều này có thể dẫn đến gian lận, sai sót trong kế toán

Nguyên nhân chủ yếu là do các DNNVV hạn chế về tiềm lực tài chính, do đó không đủ khả năng chi trả tiền lương một khi tổ chức bộ máy kế toán hoàn hảo khi có sự phân công phân nhiệm đầy đủ

- Địa bàn và lĩnh vực kinh doanh không đa dạng do đó nhu cầu thông tin kế toán không mang tính chất đa dạng Thông tin kế toán chỉ nhằm phục vụ cho hai đối tượng chính là chủ doanh nghiệp và cơ quan thuế Chính vì thế mà hệ thống kế toán phần lớn ở các DNNVV chỉ chú trọng đến kế toán tài chính mà không quan tâm đến bộ phận kế toán quản trị

1.2.2.3 Đặc điểm liên quan đến môi trường thông tin

Do đối tượng sử dụng thông tin kế toán chỉ dừng lại hai đối tượng là chủ doanh nghiệp và cơ quan thuế nên thông tin kế toán thường không minh bạch, không trung thực

Trên thực tế, ở các DNNVV tồn tại hai hệ thống sổ kế toán Hệ thống thứ nhất được gọi là "kế toán nội bộ" chỉ có chủ doanh nghiệp được biết Đó là hệ thống "sổ chợ", không theo bất kỳ quy định nào của pháp luật Hệ thống thứ hai được gọi là "kế toán thuế" Hệ thống này, về hình thức, theo đúng quy định của pháp luật nhưng thông tin, số liệu trong đó hoàn toàn không phản ánh đúng thực tiễn hoạt động kinh doanh, và nếu thông tin có minh bạch đi chăng nữa thì thông thông tin đó lại không chính xác Trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, số liệu kế toán phản ánh tình trạng "lãi thật, lỗ giả" Ngược lại, ở các doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả các Công ty cổ phần do Nhà nước nắm cổ phần chi phối) thì tình hình hoạt động kinh doanh thua lỗ nghiêm trọng nhưng trên báo cáo tài

Trang 31

chính vẫn có lãi, vẫn chia tiền thưởng và thậm chí có doanh nghiệp vẫn "lên sàn" giao dịch của thị trường chứng khoán

Công tác kế toán, đặc biệt là ở các DNNVV chỉ là "công cụ để đối phó" với việc kiểm tra, quyết toán thuế Tình trạng "hai trong một" - hai hệ thống sổ kế toán xảy ra khá phổ biến, nếu không muốn cho rằng, ở tất cả các DNNVV

1.2.2.4 Đặc điểm liên quan đến môi trường kiểm soát

Trên cơ sỡ đã phân tích những đặc điểm liên quan đến môi trường hoạt động và môi trường thông tin thì cho thấy rằng môi trường kiểm soát ở các DNNVV bộc lộ một số yếu kém sau :

+ Tổ chức quản lý đơn giản, phân cấp yếu

+ Chủ doanh nghiệp quản lý bằng kinh nghiệm là chính chứ ít dựa vào thông tin từ hệ thống kế toán

+ Tính chuyên nghiệp trong việc tổ chức bộ máy kế toán chưa cao

+ Chỉ chú trọng kế toán tài chính chưa quan tâm nhiều lắm đến kế toán quản trị

+ Không xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ

Với những đặc điểm trên cho thấy hệ thống kế toán ít nhiều vẫn tồn tại những sai sót, gian lận và chính điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính trung thực hợp lý trên báo cáo tài chính

Trang 32

Kết luận chương 1

Để có thể nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường thì một trong những giải pháp là phải nâng cao chất lượng thông tin trong hệ thống kế toán Điều này càng quan trọng hơn ở các DNNVV Để đưa ra những giải pháp hữu hiệu thì cần phải nghiên cứu cơ sở lý luận chung về tổ chức bộ máy kế toán ở các DNNVV Trong chương 1 này tác giả tập trung nghiên cứu về bản chất, vai trò của kế toán; hệ thống kế toán và các yếu tố cấu thành của nó; khái niệm, tiêu chí phân loại DNNVV; đặc điểm hệ thống kế toán DNNVV Trên cơ sở đó tìm hiểu về thực trạng và định hướng đưa ra những giải pháp để hoàn thiện hệ thống kế toán

ở các DNNVV

Trang 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO DOANH

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở VIỆT NAM 2.1 Tình hình chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

2.1.1 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

DNNVV là một loại hình doanh nghiệp không những thích hợp đối với nền kinh tế của những nước công nghiệp phát triển mà còn đặc biệt thích hợp với nền kinh tế của những nước đang phát triển Trước đây, ở Việt Nam việc phát triển các DNNVV cũng đã được quan tâm, song chỉ từ khi có đường lối đổi mới kinh tế do Đảng cộng sản Việt Nam khởi xướng thì các doanh nghịêp này mới thực sự phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng

Ta có thể tóm gọn những đặc điểm của các DNNVV tại nước ta ở một số điểm như sau:

- DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả

- DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế : các DNNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thương mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông lâm ngư nghiệp và hoạt động dưới mọi hình thức như: Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể

- DNNVV có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường, các DNNVV có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt hàng nhanh

Trang 34

- Năng lực kinh doanh còn hạn chế Do quy mô vốn nhỏ nên các DNNVV không có điều kiện đầu tư quá nhiều vào nâng cấp, đổi mới máy móc, mua sắm thiết bị công nghệ tiên tiến, hiện đại Việc sử dụng các công nghệ lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩm không cao, tính cạnh tranh trên thị trường kém DNNVV cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm, thâm nhập thị trường và phân phối sản phẩm do thiếu thông tin về thị trường, công tác marketing còn kém hiệu quả Điều đó làm cho các mặt hàng của DNNVV khó tiêu thụ trên thị trường

- Năng lực quản lý còn thấp: Đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên trình độ, kỹ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng như của người lao động còn hạn chế Số lượng DNNVV có chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, trình độ chuyên môn cao và năng lực quản lý tốt chưa nhiều Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp và giám đốc doanh nghiệp tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh Mặt khác, DNNVV ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý và lao động có trình độ, tay nghề cao do khó có thể trả lương cao và có các chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng như những người lao động giỏi

2.1.2 Tình hình kinh doanh và quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 2.1.2.1 Tình hình kinh doanh doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Theo Phó Cục trưởng Cục phát triển Doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, tính đến tháng 5/2010, số lượng DNNVV hiện nay lên tới 496.101; vốn đăng ký gần 2.313.857 tỷ VND (khoảng 121 tỷ USD); ngoài ra khoảng 3,7 triêu hộ kinh doanh DNNVV chiếm 97% doanh nghiệp; trên 50,1% lao động trong doanh nghiệp, ước tính đóng góp khoảng trên 40% GDP.3

Trang 35

- Thiếu tư duy chiến lược trong việc hoạch định tìm kiếm khách hàng cũng như hình thành và phát triển một hệ thống kiểm soát nhằm duy trì hiệu quả kinh doanh

Trang 36

- Hoạt động trong một lĩnh vực hẹp, mua bán trên cơ sở quen biết sẵn có và kinh doanh trên sự tin cậy Do vậy khi phải tuân thủ hàng loạt sự điều chỉnh của pháp luật; chẳng hạn như tuân thủ theo hợp đồng mua bán, hệ thống sổ sách theo thông lệ quốc tế sẽ dẫn đến nhiều doanh nghiệp bị phạt khi không giao hàng đúng hạn hoặc bị kiện bán phá giá

- DNNVV là những doanh nghiệp gia đình, không coi trọng bộ phận kế toán, không xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ nên những sai sót, gian lận kế toán là điều khó tránh khỏi

- Do khả năng tiếp cận thông tin và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của các DNNVV rất thấp, chất lượng nguồn nhân lực thấp, hạn chế về trình độ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ của giám đốc và đội ngũ quản lý kinh doanh, cũng như việc đầu tư cho hệ thống thông tin thấp, chưa có phương tiện kỹ thuật nên chưa theo kịp diễn biến của thị trường Do đó, theo các doanh nghiệp, họ đang rất cần được trợ giúp thông tin về thị trường, liên kết trong việc xúc tiến quảng bá thương hiệu và sản phẩm…

Những điểm yếu trên sẽ dẫn đến một hậu quả tất yếu là khả năng quản lý kém, sức cạnh tranh kém, thiếu sự liên kết trong kinh doanh, khả năng tìm cơ hội giao thương kém, chậm nắm bắt công nghệ

2.1.2.2 Tình hình quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Tình hình hoạt động DNNVV ở Việt Nam đã bộc lộ một số yếu kém Nguyên nhân của những sự yếu kém là do công tác quản lý còn hạn chế, biểu hiện cụ thể như sau:

- Do nhận thức của chủ doanh nghiệp còn yếu kém, chưa coi trọng công tác kế toán, chưa quan tâm đến tổ chức bộ máy kế toán Đa số các doanh nghiệp chỉ

lo đối phó với cơ quan thuế hơn là thực hiện nghĩa vụ của mình

Trang 37

- Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo kiểu gia đình, nhân viên vào công ty làm việc đa số do người quen giới thiệu vì các chủ doanh nghiệp không muốn cho bên ngoài biết thực trạng hoạt động của doanh nghiệp, do đó đội ngũ nhân viên cũng không có trình độ chuyên môn cao

- Thiếu tầm nhìn về chiến lược, thiếu kiến thức về kinh tế, thiếu kiến thức về quản lý, thiếu vốn hoạt động do đó các chủ doanh nghiệp chỉ quan tâm đến lợi ích trước mắt, có khi chủ doanh nghiệp vừa quản lý vừa là người thực hiện vì họ chỉ tin chính mình

- Thiếu tiếp cận các nguồn thông tin cần thiết từ các chính sách mới của chính quyền, thông tin sản phẩm và thị trường cũng như những quy tắc chung khi hội nhập

- Ra quyết định không dựa trên những thông tin về hệ thống kế toán, không phân tích hoạt động kinh doanh, không phân tích báo cáo tài chính cũng không xây dựng các chiến lược kinh doanh lâu dài Vì vậy, khi ra quyết định kinh doanh họ dựa vào kinh nghiệm thực tế trong quá trình kinh doanh hơn là dựa vào những thông tin do hệ thống kế toán cung cấp

Do đó cần một sự điều chỉnh năng lực quản lý cho phù hợp với quy mô phát triển của doanh nghiệp là một thách thức lớn khi bước vào hội nhập kinh tế thế giới

2.2 Các quy định pháp lý liên quan đến kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt nam

2.2.1 Luật kế toán, chuẩn mực kế toán

2.2.1.1 Luật kế toán

Để thống nhất quản lý kế toán, bảo đảm kế toán là công cụ quản lý, giám sát chặt chẽ, có hiệu quả mọi hoạt động kinh tế, tài chính, cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, kịp thời, công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu tổ chức,

Trang 38

quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Ngày 17 tháng 6 năm 2003 tại kỳ họp thứ 3 quốc hội thứ XI đã thông qua Luật kế toán số 03/2003/QH11 Đây là văn bản pháp lý cao nhất cho kế toán doanh nghiệp Việt Nam không phân biệt quy mô loại hình doanh nghiệp

Luật này quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán

Luật kế toán không có chương mục riêng về DNNVV, nhưng có những quy định tính đến khả năng áp dụng cho DNNVV, ví dụ như hướng dẫn tố chức công tác kế toán, nội dung công tác kế toán, điều kiện kế toán trưởng, các quy định về khen thưởng và xử lý vi phạm đối với doanh nghiệp

2.2.1.2 Hệ thống chuẩn mực kế toán

Để từng bước đưa chế độ kế toán Việt Nam hòa nhập cùng chế độ kế toán của các nước trên thế giới, kể từ ngày 31/12/2001 đến ngày 28/12/2005 Bộ Tài chính đã tích cực nghiên cứu và ban hành được 26 chuẩn mực kế toán

Nếu các doanh nghiệp lớn áp dụng đầy đủ 26 chuẩn mực kế toán thì ngược lại, trong quá trình vận dụng chuẩn mực kế toán các DNNVV áp dụng đầy đủ 7 chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 chuẩn mực kế toán và không áp dụng 7 chuẩn mực kế toán do không phát sinh hoặc do quá phức tạp không phù hợp với DNNVV

Bảng 2.1 Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ

STT Số hiệu và tên chuẩn mực

1 CM số 01 - Chuẩn mực chung

2 CM số 05 - Bất động sản đầu tư

3 CM số 14 - Doanh thu và thu nhập khác

4 CM số 16 - Chi phí đi vay

5 CM số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng

Trang 39

6 CM số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm

7 CM số 26 - Thông tin về các bên liên quan

Bảng 2.2 Các chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy đủ

1 CM số 02- Hàng tồn kho Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định

theo công suất bình thường máy móc thiết bị

2 CM số 03- TSCĐ hữu hình Thời gian khấu hao và phương pháp khấu

hao

3 CM số 04 TSCĐ vô hình

4 CM số 06 - Thuê tài sản Bán và thuê lại tài sản là thuê hoạt động

5 CM số 07- Kế toán các

khoản đầu tư vào công ty

liên kết

Phương pháp vốn chủ sở hữu

6 CM số 08- Thông tin tài

chính về những khoản vốn

góp liên doanh

- Phương pháp vốn chủ sở hữu;

- Trường hợp bên góp vốn liên doanh góp

vốn bằng tài sản, nếu bên góp vốn liên

doanh đã chuyển quyền sở hữu tài sản thì bên góp vốn liên doanh chỉ được hạch toán phần lãi hoặc lỗ có thể xác định tương ứng cho phần lợi ích của các bên góp vốn liên doanh khác;

- Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán tài sản cho liên doanh: Nếu bên góp vốn liên doanh đã chuyển quyền sở hữu tài sản và tài sản này được liên doanh giữ lại chưa bán cho bên thứ ba độc lập thì bên góp vốn liên doanh chỉ được hạch toán phần lãi hoặc lỗ có thể xác định tương ứng cho phần lợi ích của các bên góp vốn liên doanh khác Nếu liên doanh bán tài sản này cho bên thứ ba độc lập thì bên góp vốn liên doanh được ghi nhận phần lãi, lỗ thực tế phát sinh từ nghiệp vụ bán

Trang 40

tài sản cho liên doanh

7 CM số 10- Ảnh hưởng của

việc thay đổi tỷ giá hối

đoái

Chênh lệch tỷ giá phát sinh khi chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở ở nước ngoài

8 CM số 15 - Hợp đồng xây

dựng Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng trong trường hợp nhà thầu được

thanh toán theo tiến độ kế hoạch

9 CM số 17- Thuế thu nhập

10 CM số 21- Trình bày báo

cáo tài chính Giảm bớt các yêu cầu trình bày trong báo cáo

11 CM số 24 - Báo cáo lưu

chuyển tiền tệ

Chỉ khuyến khích áp dụng chứ không bắt buộc

12 CM số 29 – Thay đổi chính

sách kế toán, ước tính kế

toán và các sai sót

Áp dụng hồi tố đối với thay đổi chính sách kế toán

Bảng 2.3 Các chuẩn mực kế toán không áp dụng

1 CM số 11- Hợp nhất kinh doanh

2 CM số 19- Hợp đồng bảo hiểm

3 CM số 22- Trình bày bổ sung báo cáo tài chính của các ngân hàng và tổ chức tài chính tương tự

4 CM số 25- Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con

5 CM số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ

6 CM số 28 – Báo cáo bộ phận

7 CM số 30- Lãi trên cổ phiếu

Ngày đăng: 18/05/2015, 01:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Trần Phước (2007), Một số giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức sử dụng phần mềm kế toán DN Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tổ chức sử dụng phần mềm kế toán DN Việt Nam
Tác giả: Trần Phước
Năm: 2007
16. Hệ thống các qui định kế toán và kiểm toán Việt Nam - Hội nhập với các nguyên tắc kế toán và kiểm toán quốc tế (Sách tham khảo) - NXB Chính trị Quốc gia (2005) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nhập với các nguyên tắc kế toán và kiểm toán quốc tế (Sách tham khảo)
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia (2005)
17. Quốc hội (2003), Luật kế toán (Luật số 03/2003/QH11) - Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, khoá XI, kỳ họp thứ 3 (3/5/2003 - 17/6/2003) thông qua, Quốc Hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán (Luật số 03/2003/QH11) - Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, khoá XI, kỳ họp thứ 3 (3/5/2003 - 17/6/2003) thông qua
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2003
7. Bộ kế hoạch đầu tư : http://www.mpi.gov.vn Link
8. Thư viện trường đại học kinh tế Tp. HCM :http://www.lib.ueh.edu.vn Link
18. Các luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ có liên quan đến đề tài. Các trang web Khác
1. Năm thành lập doanh nghiệp Khác
2. Số lượng lao động bình quân trong năm Dưới 30 người Từ 30 – 100 người Từ 100 – 200 người Từ 200 – 300 người 3. Voỏn ủieàu leọ (VND):Dưới 1 tỷ Từ 1-5 tỷTừ 5- 10 tỷ Khác
4. Loại hình doanh nghiệp Coõng ty THHH Coõng ty Coồ phaàn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối liên hệ giữa các bộ phận hệ thống thông tin kế toán với hệ  thống kiểm soát nội bộ - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Sơ đồ 1.1 Mối liên hệ giữa các bộ phận hệ thống thông tin kế toán với hệ thống kiểm soát nội bộ (Trang 19)
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 1.1 Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực (Trang 25)
Bảng 2.1. Các chuẩn mực kế toán áp dụng  đầy đủ - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 2.1. Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ (Trang 38)
Bảng 2.3. Các chuẩn mực kế toán không áp dụng - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 2.3. Các chuẩn mực kế toán không áp dụng (Trang 40)
Bảng 2.6 Kiểm soỏt nội bộ đối với chứng tư ứ&amp; việc ký chứng từ - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 2.6 Kiểm soỏt nội bộ đối với chứng tư ứ&amp; việc ký chứng từ (Trang 46)
Bảng 2.5 Loại biểu mẫu chứng từ sử dụng - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 2.5 Loại biểu mẫu chứng từ sử dụng (Trang 46)
Bảng 2.7 Một số vấn đề chung về hệ thống tài khoản kế toán - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 2.7 Một số vấn đề chung về hệ thống tài khoản kế toán (Trang 47)
Bảng 2.8 Một số vấn đề chung về sổ kế toán - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 2.8 Một số vấn đề chung về sổ kế toán (Trang 48)
Bảng 2.10 Biểu mẫu báo cáo tài chính được lập - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 2.10 Biểu mẫu báo cáo tài chính được lập (Trang 49)
Bảng 2.9 Quy định về quản lý  sổ kế toán - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 2.9 Quy định về quản lý sổ kế toán (Trang 49)
Bảng 2.12 Mức độ cung cấp thông tin - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 2.12 Mức độ cung cấp thông tin (Trang 50)
Bảng 2.13 Một số vấn đề liên quan đến bộ máy kế toán - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 2.13 Một số vấn đề liên quan đến bộ máy kế toán (Trang 51)
Bảng 2.15. Một số vấn đề liên quan đến kiểm soát nội bộ - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 2.15. Một số vấn đề liên quan đến kiểm soát nội bộ (Trang 53)
Bảng 2.17 Kiểm tra kế toán - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Bảng 2.17 Kiểm tra kế toán (Trang 55)
Hình thức kiểm tra kế toán  Số DN  Tỷ trọng - Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Hình th ức kiểm tra kế toán Số DN Tỷ trọng (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w