Các nghiên cứu này bước ñầu ñã xác ñịnh ñược một số nguyên nhân chính gây ra tình trạng viêm vú ở bò sữa và thử nghiệm các biện pháp phòng bệnh viêm vú bò sữa.. Hoặc mới nghiên cứu xác
Trang 1NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ PHÒNG CHỐNG VIÊM VÚ BÒ SỮA TẠI
KHU VỰC HÀ NỘI Trịnh Quang Phong
Bộ môn Sinh lý Sinh hoá và TTVN
TÓM TẮT Bàn bò lai hướng sữa hạt nhân, ñàn nhân giống và ñàn sản xuất tại Ba Vì và vùng ven:
TĐLĐ 31,10±2,58 tháng; SLS toàn ñàn 4.169,57±14,97 kg/chu kỳ; ñàn hạt nhân là 5.633,97 kg; ñàn nhân giống 4.421,25 kg; ñàn sản xuất 3.673,50 kg; KL cơ thể trung bình của tháp giống là 410,79±0,76kg SLS qua các năm ñược tăng lên từ 3.969,23 kg/chu kì năm 2006 lên 4.394,13 kg/chu kì năm 2010 SLS tăng lên từ lứa 1(3.402,2 kg/chu kì) lên ứa 4 (4.353,2 kg/chu kì), lứa 5 trở ñi chỉ ñạt 4.332,4 kg/chu
kì
SLS của nhóm 3/4HF 4149,7kg/chu kỳ, ñàn 7/8HF 4.190,5 kg/chu kì SLS 3 chu kì ñầu của ñàn mẹ là 4.081,1 và ñàn con là 4.100,7 kg/chu kì Hệ số di truyền về các tính trạng: TĐLĐ 0,37±0,09, SLS 0,33±0,10 và TLMS 0,34±0,08 ; Mối tương quan di truyền giữa các tính trạng ñều thấp: TĐLĐ và SLS là 0,08±0,07; TĐLĐ và TLMS là 0,06±0,04 Hệ số tương quan di truyền giữa tính trạng SLS và TLMS rất chặt chẽ, nhưng ngược chiều nhau -0,92±0,08
1 Đặt vấn ñề
Bệnh viêm vú bò sữa xẩy ra trên phạm vi toàn thế giới, ở bất cứ nơi nào có chăn nuôi bò sữa Sự lưu hành bệnh có thể do sự yếu kém về quản lý, các phương pháp vắt sữa không thích hợp, chuồng trại không phù hợp, do các giống bò có năng suất sữa cao Tất cả các nhân tố trên ñều có quan hệ với nhau Người ta nhận thấy rằng, bệnh viêm vú bò sữa là bệnh truyền nhiễm và tất cả các phương pháp sản xuất sữa ñều góp phần lây truyền bệnh từ con này sang con khác
Đối với bệnh viêm vú, tổn thất kinh tế còn nặng nề hơn Tại Mỹ, người chăn nuôi bị thiệt hại khoảng 184 USD /con bò /chu kỳ sữa Tại Anh, bệnh viêm vú ñã gay tổn thất kinh tế hàng năm như sau: ngành chăn nuôi bò sữa thiệt hại khoảng 57-185 triệu bảng Anh, tốn 45-78 triệu bảng Anh cho việc ñiều trị, 4 triệu bảng Anh cho việc phòng bệnh (trong giai ñoạn 1990-1999) (Owen et al, 2000) Các nhà kinh tế Anh xác ñịnh: tổn thất kinh tế do bệnh viêm vú vượt xa các bệnh khác
Tại Việt Nam, có ít các nghiên cứu về bệnh viêm vú trên bò sữa Một số nghiên cứu như: Tăng Xuân Lưu, Chung Anh Dũng, Trần Thi Loan ñã tiến hành trên ñàn bò sữa nuôi tại khu vực Ba Vì năm 2006-2007 (Tạp chí khoa học Viện chăn nuôi) cho kết quả: ñã xác minh ñược một số tác nhân gây bệnh viêm vú là:- Tác nhân do vi
Trang 2khuẩn: Các loại cầu khuẩn: Staphylococus, Streptococcus, E.coli Quy trình vệ sinh bầu vú, dụng cụ vắt sữa và chuồng nuôi không nghiêm ngặt
Các nghiên cứu này bước ñầu ñã xác ñịnh ñược một số nguyên nhân chính gây
ra tình trạng viêm vú ở bò sữa và thử nghiệm các biện pháp phòng bệnh viêm vú bò sữa (Chung Anh Dũng và ctv, 2005) Hoặc mới nghiên cứu xác ñịnh ñược loại vi khuẩn chủ yếu gây bệnh viêm vú cận lâm sàng, thử nghiệm một vài loại thuốc kháng sinh ñể ñiều trị, mà chưa ñề xuất các giải pháp tổng họp phòng và trị bệnh viêm vú bò sữa (Nguyễn Ngọc Nhiên, 2007)
Trong các loại bệnh xẩy ra thường xuyên trên bò sữa thì bệnh chậm sinh (bệnh sản khoa) là bệnh thường xuyên túc trực trên bò sữa, là bệnh mà người chăn nuôi bò sữa nói chung và người nông dân chăn nuôi bò sữa khu vực ngoại thành Hà Nội nói riêng luôn luôn quan tâm với một tâm trạng vô cùng bức bách Nếu chăn nuôi bò sữa
mà mắc phải bệnh chậm sinh thì thiệt hại rất lớn về kinh tế, bởi vì chậm sinh bò sữa ñồng nghĩa với không có hiện tượng chửa ñẻ và ñương nhiên là không có sữa
Về vấn ñề sinh sản bò sữa, các nhà chuyên môn ñã xác ñịnh 04 nguyên nhân chính dẫn ñến tình trạng sinh sản kém của gia súc nuôi tại Châu á (Proceeding of Final Research Co-ordination Meeting of an FAO & IAEA, 1993) là: Stress do nhiệt
ñộ và ẩm ñộ môi trường.; Dinh dưỡng kém, ñặc biệt là tình trạng thiếu năng lượng và protein trong mùa khô; Chăm sóc gia súc kém, nhất là việc quản lý khả năng sinh sản
và phối giống gia súc; Tình trạng bệnh tật gây ra do virus, vi khuẩn và ký sinh trùng Điều này gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi bò sữa Ví dụ tại Mỹ, người ta ước tính mỗi năm thiệt hại khoảng 400 triệu USD do gia súc bị loại thải vì sinh sản kém Riêng việc ñàn bò sữa chậm sinh sản (khoảng cách 2 lứa ñẻ dài hơn bình thường, từ 14-15 tháng ), các nhà chăn nuôi nuôi Mỹ thiệt hại khoảng 600 triệu USD mỗi năm.(William ED 1997)
Riêng tại Việt Nam, nguyên nhân gây nên hiện tượng sinh sản kém cho bò sữa
là khá nhiều, nhưng nguyên nhân sâu sa và cơ bản nhất vẫn là chế ñộ ăn và phương thức nuôi dương bò sữa của người chăn nuôi Người ta ñã thống kê ñược rằng 70 %
bò sữa chậm sinh sản do phương thức chăn nuôi, 20 % do di truyền từ cha hoặc mẹ,
10 % là do lây lan bệnh tật
2 i tượng,Nội dung va phương pháp nghiên cứu
2.1 Địa ñiểm thực hiện các nội dung tiến hành
2.1.1 Địa ñiểm thực hiện
- Viện Chăn Nuôi, phòng sinh lý sinh hóa và tập tính vật nuôi
- Trung tâm bò và ñồng cỏ Ba vì: Xã Tản Lĩnh, Ba Vì Hà Nội, các hộ chăn nuôi bò sữa trong khu vực xã Tản Lĩnh
- Trung tâm ñào tạo và chuyển giao kỹ thuật bò sữa Phù Đổng, các hộ gia ñình chăn nuôi bò sữa tại xã Phù Đổng, gia Lâm, Hà Nội
2.1.2 Các nội dung nghiên cứu
Trang 3- Nghiên c u ứ ng d ng một số biện pháp kỹ thuật phòng bệnh sản khoa trên
bò sữa
- Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật ñiều trị bệnh sản khoa trên
bò sữa
- Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật phòng bệnh viêm vú bò sữa
- Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp kỹ thuật ñiều trị bệnh viêm vú bò sữa
2.2 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực hiện
2.2.1 Phòng b+nh s0n khoa trên bò s3a
Ch$ ñộ dinh dưỡng: Dùng phương pháp chia lô so sánh:
- Lô ñối chứng, ăn thức ăn cơ sở
- Lô TN có bổ sung: năng lượng, protein, vitamin ADE, khóang ña lượng Ca,
P, Na,
Thức ăn của bò thí nghiệm bao gồm cám hỗn hợp, cỏ voi, cỏ ủ chua, bã bia Cám hỗn hợp cho bò sữa có mức năng lượng trao ñổi 2450 – 2500 Kcal, hàm lượng Protein 14%
Chăm Sóc thú y:
Lô ñối chứng:
- Nhốt thường xuyên trong chuồng
- Chỉ sử dụng quạt mát
Lô thí nghiệm:
- Phun sương làm mát không khí chuồng nuôi trong mùa hè
- Cho bò vận ñộng hàng ngày từ 4 – 6 giờ
Quản lý sinh sản
Lô ñối chứng:
- Không can thiệp trước và sau khi ñẻ
Lô thí nghiệm:
- Đặt viên kháng sinh (Clo-tetracycline 1g) ngay sau khi sinh (12-24 giờ) ñể ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm ñường sinh sản trong giai ñọan sau khi sinh
- Sử dụng tốt các biện pháp quản lý phối giống: phát hiện biểu hiện ñộng dục chính xác, xác ñịnh thời ñiểm phối giống tối ưu
2.2.2 Điều trị bệnh sản khoa trên bò sữa
- Sử dụng liệu pháp Hormone ñiều trị chậm sinh ở bò
- Buồng trứng kém hoạt ñộng: sử dụng phương pháp ñặt vòng PRID (Progesterone +Estradiol) và vòng CIDR ñối với bò chậm sinh
- Buồng trứng có thể vàng tồn lưu: sử dụng liệu pháp Prosstagladine PG F2 α liều lượng 25mg/con
- Buồng trứng có u nang: liệu pháp HCG + PG F2 α : liều lượng 3000 UI, chia
3 lần cách nhật
Trang 42 2 Phòng bệnh viêm vú bò sữa
- Kiểm tra sữa bằng phương pháp CMT, phát hiện sớm viêm vú cận lâm sàng
- Cách ly bò bị viêm vú
Cách vắt sữa hợp vệ sinh
Vệ sinh vắt sữa cần ñược thực hiện nghiêm chỉnh trong cả 3 giai ñọan: trước – trong khi và sau khi vắt sữa Thực hiện tốt 12 quy tắc vàng trong khai thác sữa, bao gồm:
Tr(c khi vắt sữa
- Vệ sinh môi trường, xung quanh nơi vắt sữa, sạch sẽ và không gây stress cho
bò sữa Kiểm tra tình trạng vệ sinh máy, tay của người vắt sữa và vệ sinh dụng cụ vắt sữa (ñúng phương pháp) trước khi sử dụng
- Kiểm tra tình trạng viêm vú thông qua việc quan sát bầu vú và những tia sữa ñầu
- Rửa sạch bầu vú bằng dung dịch sát trùng phù hợp có chứa I ốt 0,5-1% hay hypochlorite 4% với 0,05% sodium hydroxide
- Lau khô từng núm vú bằng giấy thấm riêng biệt, hoặc có khăn lau khô cho từng
bò sữa
Trong khi vắt sữa
- Điều chỉnh thao tác vắt sữa cho phù hợp: ñối với máy vắt sữa kiểm tra áp lực hút, gắn ñầu hút thẳng vào núm vú, trong thời gian vắt sữa không làm việc gì khác ñề tránh tình trạng vắt sữa quá mức
- Kiểm tra bầu vú trước khi ngừng vắt, tắt máy vắt sữa trước khi rút ñầu hút ra khỏi núm vú, rút 4 ñầu hút (teatcup) ra khỏi núm vú cùng lúc
- Có thể cho bê bú vét ñể ñảm bảo sạch sữa trong bầu vú
Sau khi vắt sữa
- Ngay lập tức, nhúng núm vú vào dung dịch sát trùng hiệu quả trong 30 giây Các dung dịch sau ñây có thể sử dụng ñể sát trùng núm vú chlorhexidine (0,5%), iodophor (0,5 – 1,0%), hypochlorite (4%), chlorous acid-chlorine dioxide, linear dodecyl benzene sulfonic acid (1,94%) và ambicin NTM
- Vệ sinh sạch sẽ dụng cụ vắt sữa ngay sau khi vắt Đối với máy vắt sữa theo ñúng trình tự sau: rửa các ống dẫn bằng nước sạch và ấm (35-45 oC ), lấy chính xác số lượng chất tẩy (chất tẩy chuyên dụng có hàm lượng kiềm khỏang 25% và 4% chlorine) cần dùng pha vào nước nóng 80-85 oC , sau ñó cho chảy tuần hòan trong hệ thống từ 10-15 phút, chú ý ñủ nhiệt ñộ cần thiết (nhiệt ñộ nước chảy vào là 80-85 oC và nhiệt ñộ nước chảy ra là > 50 oC ), sau ñó rửa lại bằng nước lạnh và sạch, ñể khô ráo 2.2.4 Điều trị bệnh viêm vú bò sữa
- Phân lập vi khuẩn các mấu sữa bị viêm có biểu hiện lâm sàng bằng môi trường nuôi cấy ñặc hiệu, xác ñịnh chủng vi khuẩn gây bệnh
- Lập kháng sinh ñồ, xác ñịnh tính mẫn cảm của vi khuẩn ñối với kháng sinh
- Xây dựng phác ñồ ñiều trị phù hợp, theo dõi ñánh giá kết quả ñạt ñược
Trang 53 Kết quả và phương pháp
Kế hoạch
TT Nội dung nghiên cứu
(nội dung công việc)
Thời hạn phải hoàn thành và kết quả dự kiến cần ñạt
Kết quả thực hiện
1 Nghiên cứu ứng
dụng một số biện
pháp kỹ thuật phòng
bệnh sản khoa trên
bò sữa
2 Nghiên cứu ứng
dụng một số biện
pháp kỹ thuật ñiều trị
bệnh sản khoa trên
bò sữa
3 Nghiên cứu ứng
dụng một số biện
pháp kỹ thuật phòng
bệnh viêm vú bò sữa
4 Nghiên cứu ứng
dụng một số biện
pháp kỹ thuật ñiều trị
bệnh viêm vú bò sữa
6/2010 – 6/2012
6/2010 - 6/2012
6/2010 - 8/2011
6/2010 - 8/2011
Gồm 1 chuyên ñề : chuyên ñề 3 ñã hoàn thành khối lượng công việc năm
2010 ñã có báo cáo chuyên ñề, kế hoạch năm 2011 ñang tiếp tục triển khai
Gồm 1 chuyên ñề: chuyên ñề 4 ñã hoàn thành khối lượng công việc năm
2010, kế hoạc năm 2011 ñang triển khai: Đã khám sản khoa cho 70 bò sữa,phân loại chậm sinh và sử dụng các loại hóc môn kích thích ñộng dục chữa trị cho 70 bò sữa
Gồm 1 chuyên ñề : chuyên ñề 7, ñã hoàn thành khối lượng công việc năm
2010, kế hoạch năm 2011 ñang triển khai
Gồm 1 chuyên ñề: chuyên ñề số 8 ñã hoàn thành khối lượng công việc năm
2010, kế hoạc năm 2011 ñang triển khai: phân lâp vi khuẩn 25 mấu sữa
và lập kháng sinh ñồ Xây dựng 3 phác ñồ ñiều trị Tiến hành ñiều trị cho 50 bò bị viêm vú lâm sàng
3.1 Trên cơ sở nghiên cứu, theo dõi các thí nghiệm của ñề tài, nội dung 1 chúng tôi
ñã chọn hai lô thí nghiệm: lô I (lô thí nghiệm) gồm 15 bò cái HF có lứa ñẻ thứ 2 - 3 (F2: 5 con; F3: 5 con; HF thuần 5 con) lô 2 (lô ñối chứng ) gồm 15 bò cái HF có lứa
ñẻ 2 - 3 (F2: 5 con; F3: 5 con; HF thuần 5 con) Lô ñối chứng ñược nuôi dưỡng theo khẩu phần hiện có của các hộ nông dân (bột ngô, cám gạo, khoáng vi lượng, cỏ voi) hàm lượng ñạm thức ăn tinh 12%, cỏ voi 40 kg/con/ngày Bò nhốt thường xuyên trong chuồng Lô thí nghiệm cho bò vận ñộng 4 - 6 giờ/ngày, thức ăn tinh hàm lượng ñạm 14%, bổ xung thêm premicvitamin ADE, cỏ voi 40kg/con/ngày.Bò sau khi ñẻ ñược ñạt thuốc Clo – Tetracicline, Các chỉ tiêu theo dõi là: tỉ lệ bò viêm nhiễm ñường
Trang 6sinh dục sau ñẻ, tỉ lệ ñộng dục lại sau ñẻ, tỉ lệ phối giống có chửa Kết quả thí nghiệm ñược trình bầy ở bảng 1
Bảng 1 Kết quả theo dõi phòng bệnh sản khoa trên bò sữa
Lô thí nghiệm
Lô ñối chứng
Lô thí nghiệm
Lô ñối chứng
Lô thí nghiệm
Lô ñối chừng
n : 5 n : 5 n : 5 n : 5 n : 5 n : 5
Các chỉ
tiêu
Số
con
Tỉ lệ Số
con
Tỉ lệ Số
con
Tỉ lệ Số
con
Tỉ
lệ
Số con
Tỉ
lệ
Số con
Tỉ lệ
Viêm
ñường
sinh dục
Động
dục lại
sau ñẻ
60 ngày
Động
dục lại
sau ñẻ
90 ngày
Động
dục lại
sau ñẻ
120
ngày
Tỉ lệ
phối có
chửa
Qua bảng số liệu ta ta thấy rằng sau 6 tháng theo dõi ñối với bò sữa sau khi ñẻ ñược chăm sóc ñặt thuốc thì tỉ lệ bò bị viêm ñường sinh dục dưới 20 %, trong ñiều kiện tương ñương thì bò ở lô ñối chứng ñối với bò HF thuần tỉ lệ viêm ñường sinh dục tăng tới 60 % (3/5 con), ñiều này cho thấy rằng với bò có tỉ lệ máu Hà Lan cao (F3 ñến HF thuần) nếu không ñược chăm sóc thú y tốt sau khi ñẻ thì tỉ lệ viêm nhiễm ñường sinh dục sẽ tăng cao, ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng sinh sản của dàn bò Cũng tương tự tỉ lệ ñộng dục lại sau ñể cũng ñược theo dõi ở hai lô thí nghiệm và ñối chứng ở ba nhóm bò sữa, kết quả cho thấy, ở nhóm bò F2 lô thí nghiệm sau khi ñẻ 90 ngày tất cả 100%(5/5) bò cái ñã ñộng dục và tỉ lệ phối có chửa là 100% ở lô ñối
Trang 7chứng sau ñẻ 120 ngày có 3 con ñộng dục chiếm 60 % và tỉ lệ phối có chửa là 66,70
% Ở nhóm bò F3 sau ñẻ 120 ngày lô thí nghiệm có 100 % bò ñộng dục (5/5 con), tỉ
lệ phối có chửa ñạt 80 % (4/5 con) Ở lô ñối chứng sau ñẻ 120 ngày tỉ lệ ñộng dục ñạt
80 % (4/5 con), tỉ lệ phối có chửa ñạt 60 % (3/4 con), Ở nhóm bò HF thuần sau 120 ngày lô thí nghiệm có 80 % bò ñông dục, tỉ lệ phối có chửa ñạt 75%, ở lô ñối chứng tỉ
lệ ñộng dục ñạt 60 %, tỉ lệ thụ thai ñạt 66,7 % Điều này có thể lý gải ñối với bò có tỉ
lệ máu hà Lan cao hơn thì tỉ lệ ñộng dục và phối giống có chửa sau khi ñẻ ñều giảm xuống
3.2 Kết quả ñiều trị bệnh sản khoa trên bò sữa
Đối với những bò ñược coi là mắc bệnh sản khoa (bệnh chậm sinh) thì trước khi tiến hành can thiệp thuốc chúng tôi tiến hành khám sản khoa (khám qua trực tràng) ñể phân loại các bệnh sản khoa Chúng tôi ñã tiến hành khám sản khoa, phân loại bệnh chậm sinh cho 70 bò cái sữa ở 3 giống F2, F3 và HF thuần, kết quả ñược thể hiện trên bảng 2
Trang 8Bảng 2 Kết quả khám bệnh sản khoa, phân loại bò chậm sinh
Bò F2 (n 24) Bò F3 (n 32) Bò HF thuần
(n 14) Bệnh sản khoa
Thể vàng tồn lưu,
Buồng trứng hoạt
Qua bảng 2 chúng ta thấy tỉ lệ bò mắc bệnh sản khoa, dẫn ñến chậm sinh do nguyên nhân buồng trứng kém hoạt ñộng là cao nhất ở F3 là 71, 68 % và ở bò HF thuần là 71,43 % Đối với bò F2 tỉ lệ bò chậm sinh do buồng trứng kém hoạt ñộng là 62,50 % Điều này có thể lý giải do ñiều kiện nuôi dưỡng của các hộ gia ñình nông dân chưa ñầy ñủ và chư cân ñối trong khẩu phần ăn, ñặc biệt về mùa ñông thức ăn xanh còn thiếu, vắt sữa kéo dài trên 300 ngày, dẫn ñến hiện tượng bò bị suy kiệt, gây nên buồng trứng không ñủ kích thích tiết kích tố Estrogen dẫn ñến buồng trứng kém hoạt ñộng Nguyên nhân tiếp theo gây nên bệnh sản khoa trên bò sữa là thể vàng bệnh
lý tồn lưu và viêm nhiễm ñường sinh dục giao ñộng trong khoảng 20 – 25 % ở cả ba giống, F2 chiếm 20,8%, F3 là cao nhất 25% và HF thuần là 21,43% Nguyên nhân bệnh sản khoa gây chậm sinh do thể vàng bệnh lý tồn lưu và viêm ñường sinh dục chủ yếu do khẩu phần thức ăn thiếu, mặt khác bò không ñược vận ñộng, môi trường chuồng nuôi ô nhiễm Một nguyên nhân nữa là chu kỳ khai thác sữa kéo dài ( trên 300 ngày)
Trang 9Bảng 3 Kết quả sử dụng Prostagladine (PGF2α)ñiều trị bệnh sản khoa do thể vàng
bệnh lý tBn lưu và viêm ñường sinh dục của bò sữa
Số con
thí
nghiệm
Số con ñộng dục
Số con phối có chửa
Số con thí nghiệ
m
Số con ñộng dục
Số con phối có chửa
Số con thí nghiệ
m
Số con ñộng dục
Số con phối có chửa
Thời
gian
ñộng
dục
(ngà
y)
5 5 100 5 100 8 6 75,00 5 62,50 3 2 66,66 1 50
6 3 60 3 100 3 50,00 2 66,66 1 33,30 1 100
Qua bảng 3 thấy rằng khi sử dụng chế phẩm Prostagladine (PGF 2α) tiêm cho
bò sữa có thể vàng bệnh lý tồn lưu có 100 % bò ñộng dục ở nhóm bò F2, thời gian ñộng dục xuất hiện sau 3 – 6 ngày tiêm, tỉ lệ phối có chửa ñạt 100 % sau 2 lần phối giống Tương tự ñối với nhóm bò F3 sau 6 ngày tiêm Prostagladine (PGF 2α) có 6/8
bò ñộng dục ñạt tỉ lệ 75%, sau 2 lần phối giống có 5 con có thai ñạt tỉ lệ 62,50 % Đối với nhóm bò HF thuần sau khi tiêm Prostagladine (PGF 2α) sau 10 ngày tiêm có 66,60 % (2/3 con) bò ñộng dục, tỉ lệ thụ thai ñạt 50 %.(1/2 con) Như vậy nếu bò có máu Hà Lan càng cao khi sử dụng chế phẩm Prostagladine (PGF 2α) phá thể vàng bệnh lý thì tỉ lệ ñộng dục và tỉ lệ có thai sẽ giảm
Trang 10Bảng 4 Kết quả sử dụng PRID và CIDR ñiều trị bệnh sản khoa do bung trứng kém
hoạt ñông, u nang bung trứng
Số con
thí
nghiệm
Số con ñộng dục
Số con phối có chửa
Số con thí nghiệ
m
Số con ñộng dục
Số con phối có chửa
Số con thí nghiệ
m
Số con ñộng dục
Số con phối có chửa
Thời
gian
ñộng
dục
(ngà
y)
Vòn
g
PRI
D
5 5 100 4 80 10 7 70 5 71,42 5 3 60 2 66,60
Vòn
g
CID
R
+
Estro
gen
10 8 80 7 87,5
0
13 11 84,61 9 81,80 5 3 60 2 66,60
HCG
+
PGF
2 α
4 3 75 2 66,6
6
1 1 100 1 100 1 0 0 0 0
TB 19 16 84,2
1
13 81,2
5
24 19 79,16 15 78,94 11 6 54,60 4 66,66
Qua bảng 4 cho thấy ở nhóm bò F2 ñặt vòng PRID (có 1,55 g progesterone và
5 mg Estradiol Benzoate) sau 12 ngày ñã có 100 % bò ñộng dục (5/5 con), tỉ lệ phối
có chửa ñạt 100% (5/5 con) sau 2 chu kỳ phối giống Tương tự khi sử dụng vòng CIDR kết hợp tiêm 5 Mg mg Estradiol Benzoate tỉ lệ bò ñộng dục ñạt 80%, tỉ lệ thụ thai ñạt 87,50 % Nêu so sánh với các tác giả khác như Lưu Công Khánh, Nguyễn Thanh Dương (2004) thì tỉ lệ ñộng dục và thụ thai của nhóm tác giả trên tương ñương 82% ñộng dục và thụ thai là 64% ở nhóm bò F3 khi sử dụng vòng PRID cho bò chậm sinh do buồng trứng kém hoạt ñômg tỉ lệ ñộng dục ñạt 70%, tỉ lệ thụ thai ñạt 71,42% Tương tự ñối với nhóm bò HF thuần tỉ lệ này là 60% ñộng dục và tỉ lệ thụ thai ñạt