1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hệ thống ngân hàng phát triển Việt Nam Luận văn thạc sĩ

79 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 674,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn ñề tài Ngân hàng Phát triển Việt Nam VDB ñược hình thành và phát triển qua nhiều giai ñoạn, thời kỳ khác nhau, với các mô hình tổ chức bộ máy, với các tên gọi khác nhau Tổng

Trang 1

PHẠM THỊ THU HÀ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2010

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM THỊ THU HÀ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT

LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỆ THỐNG

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60.31.12

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

GS.TS DƯƠNG THỊ BÌNH MINH

Tp Hồ Chí Minh - Năm 2010

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời ñầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Cô GS.TS Dương Thị Bình Minh - Hiệu phó trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh, người ñã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp ñỡ em trong quá trình nghiên cứu, viết ñề tài này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo ở trường Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh ñã hết lòng dạy dỗ, ñào tạo và giúp ñỡ em trong quá trình học tập tại trường

Trong thời gian nghiên cứu và viết ñề tài này, em cũng ñã nhận ñược sự ñóng góp ý kiến chân tình của các ñồng nghiệp, những người ñang công tác tại Hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn Em xin chân thành ghi nhận và cảm ơn sự hỗ trợ ñầy ý nghĩa này

Mặc dù có nhiều cố gắng ñể hoàn thành luận văn này nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong các nhà khoa học cùng Quý Thầy, Cô, những Bạn ñọc có quan tâm ñóng góp ý kiến ñể ñề tài ñược hoàn thiện hơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu ñộc lập của tôi Các số liệu trong luận văn

là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả của luận văn chưa từng ñược công bố trong bất kỳ ñề tài khoa học nào Nếu có sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Người thực hiện ñề tài

Phạm Thị Thu Hà

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng Phát triển 4 1.1.2 Đặc ñiểm của Ngân hàng Phát triển 4 1.1.3 Chính sách tín dụng của Ngân hàng Phát triển 6 1.1.3.1 M ục ñích chính sách tín dụng 6 1.1.3.2 Các quy ñịnh về cơ chế, chính sách tín dụng của Ngân hàng Phát triển 7

1.2 Phân loại và nội dung các hình thức tín dụng của Ngân hàng Phát triển 7

1.4 Chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng của

1.4.1 Khái ni ệm chất lượng tín dụng 10 1.4.2 Các ch ỉ tiêu ñánh giá chất lượng tín dụng 11 1.4.2.1 Ch ỉ tiêu ñịnh tính 11 1.4.2.2 Các ch ỉ tiêu ñịnh lượng 11 1.4.3 Các nhân t ố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng 13 1.4.3.1 Các nhân t ố từ phía Ngân hàng 13 1.4.3.2 Các nhân t ố từ phía khách hàng 16

Trang 6

1.4.3.3 Các nhân t ố khác 18

1.5 Khái quát về Ngân hàng Phát triển một số nước trên thế giới và các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 20

1.5.1 Ví d ụ về một số Ngân hàng phát triển trên thế giới 21

1.5.1.1 Ngân hàng phát tri ển Nhật Bản (DBJ) 21

1.5.1.2 Ngân hàng tái thi ết Đức (KfW) 21

1.5.2 Bài h ọc kinh nghiệm cho Việt Nam 22

Kết luận chương 1 23

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2.1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam 23

2.2 Thực trạng tín dụng của VDB 25

2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 29

2.3.1 Đánh giá chất lượng tín dụng của VDB theo chỉ tiêu ñịnh tính 29

2.3.2 Đánh giá chất lượng tín dụng của VDB theo chỉ tiêu ñịnh lượng 29

2.3.2.1 Ch ỉ tiêu tổng dư nợ 29

2.3.2.2 Ch ỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn và lãi treo 31

2.3.2.3 Ch ỉ tiêu doanh số cho vay tín dụng Nhà nước 37

2.4 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 42

2.5 Đánh giá chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 48

2.5.1 Nh ững kết quả ñạt ñược 48

2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 49

2.5.2.1 Những hạn chế 49

2.5.2 2 Nguyên nhân 51

Kết luận chương 2 53 Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Trang 7

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam từ 2011 – 2015,

tầm nhìn ñến năm 2020 54

3.1.1 Mục tiêu 54

3.1.2 Nội dung ñịnh hướng 54

3.2 Các giải pháp vĩ mô nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 55

3.2.1 V ề hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tín dụng ñầu tư phát triển và tín d ụng xuất khẩu của Nhà nước 55

3.2.2 Về mô hình hoạt ñộng của Ngân hàng phát triển Việt Nam 56

3.3 Các giải pháp mở rộng chất tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

57 3.3.1 Đơn giản hóa và công khai quy trình cho vay 57

3.3.2 Đẩy mạnh huy ñộng vốn 57

3.4 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 58

3.4.1 V ề hệ thống chính sách quản lý nguồn nhân lực 58

3.4.2 Nâng cao ch ất lượng thẩm ñịnh dự án 60

3.4.3 Xây dựng hệ thống kiểm soát rủi ro 60

3.4.4 Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin 61

3.4.5 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và xử lý nợ 64

3.5 Các giải pháp hỗ trợ 65

3.5.1 Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin 65

3.5.2 Tăng cường công tác Marketing về Ngân hàng 65

Kết luận chương 3 65

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NHNN Ngân hàng Nhà nước

NHPT Ngân hàng Phát triển Việt Nam

ODA Official Development Assistant

TDĐT Tín dụng ñầu tư

TDXK Tín dụng xuất khẩu

VDB The Vietnam Development Bank WTO World Trade Organization

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn ñề tài

Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB) ñược hình thành và phát triển qua nhiều giai ñoạn, thời kỳ khác nhau, với các mô hình tổ chức bộ máy, với các tên gọi khác nhau (Tổng cục Đầu tư Phát triển, Quỹ Hỗ trợ ñầu tư Quốc gia, Quỹ Hỗ trợ Phát triển, và hiện nay là VDB), nhưng với cùng mục tiêu là công cụ của Chính phủ trong việc quản lý về tài chính ñầu tư phát triển, quản lý vốn tín dụng ñầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước, thu hút và huy ñộng vốn dài hạn, trung hạn trong mọi thành phần kinh tế và tầng lớp dân cư nhằm thực hiện chủ trương huy ñộng nội lực cho phát triển kinh tế, thúc ñầu sự ổn ñịnh và tăng trưởng của nền kinh tế theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chú ý ñúng mức ñến sự phát triển ñồng ñều giữa các vùng, các ngành, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước

Được sự quan tâm trong chỉ ñạo của Chính phủ, thủ tướng chính phủ và các

Bộ, ngành và UBND các tỉnh, Thành phố trong cả nước, VDB ñã tập trung vốn ñầu

tư và thúc ñẩy việc hoàn thành nhiều chương trình kinh tế, các công trình, dự án quan trọng và then chốt cả nền kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa, góp phần tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế nhanh trong thời gian qua Chính sách tín dụng ưu ñãi ñã làm thay ñổi ñối tượng và phạm vi sử dụng vốn theo hướng xóa dần bao cấp, nâng cao trách nhiệm của Doanh nghiệp và chất lượng sử dụng vốn, ñây là sự ñổi mới hết sức quan trọng, ñã tạo ra sự chuyển biến về chất ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

Mặc dù ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng khích lệ tuy nhiên hoạt ñộng của VDB vẫn còn nhiều bất cập bắt nguồn từ nhiều yếu tố trong ñó có cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan

Trang 11

Vì vậy, việc nghiên cứu những nguyên nhân ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng tại VDB nhằm ñưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng cho vay vốn ñối với hệ thống VDB là thật sự cần thiết

2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài

- Tìm hiểu rõ hơn về nghiệp vụ cho vay vốn tín dụng ñầu tư tại VDB;

- Phân tích, ñánh giá một cách khách quan và chủ quan về thực trạng hoạt ñộng tín dụng tại VDB nhằm tìm ra những mặt làm ñược, những mặt còn hạn chế, tìm ra nguyên nhân ñể có giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng cho vay vốn trong thời gian tới góp phần thúc ñẩy VDB phát triển ngày càng bền vững hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

* Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu những nội dung cơ bản của tín dụng Nhà nước và kinh nghiệm cho vay vốn tín dụng Nhà nước của một số nước trên thế giới;

- Nghiên cứu thực trạng hoạt ñộng tín dụng tại VDB;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của VDB

* Phạm vi nghiên cứu

- Hoạt ñộng tín dụng của VDB bao gồm cho vay vốn ñầu tư phát triển và cho vay vốn xuất khẩu Cụ thể gồm có: Cho vay ñầu tư phát triển, Hỗ trợ sau ñầu tư, Bảo lãnh tín dụng ñầu tư, cho vay tín dụng xuất khẩu, Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu

Đề tài chỉ nghiên cứu về hoạt ñộng cho vay ñầu tư phát triển và cho vay tín dụng xuất khẩu

- Thời gian nghiên cứu: giai ñoạn 2006 - 2010 và 2011 – 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập thông tin, số liệu từ các báo cáo của ngành, Quỹ hỗ trợ phát triển, ñịnh hướng của Nhà nước Dựa trên những dữ liệu thu thập ñược, thực hiện phân tích, ñánh giá ñể ñưa ra những nhận ñịnh về cho vay của VDB và ñề ra giải pháp

Trang 12

phát huy những mặt ñược và khắc phục những mặt hạn chế của hoạt ñộng tín dụng của VDB trong thời gian tới

Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học: Thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp và chuyên gia

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở ñầu, phần kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về tín dụng và chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển

-Chương 2: Thực trạng hoạt ñộng tín dụng và chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

-Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ñối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

1.2 Lý luận cơ bản về Ngân hàng Phát triển

1.2.1 Khái niệm về Ngân hàng Phát triển

Các tổ chức tài trợ chính cho các dự án dài hạn có chung tên gọi là “Các công ty tài chính Phát triển” và Ngân hàng phát triển là tổ chức ñiển hình thuộc loại này ở các nước ñang phát triển Mục tiêu của nó là chỉ giới hạn cho vay các dự án vừa mang tính phát triển vừa theo kiểu Ngân hàng, tức là ñáp ứng ñược các tiêu chí tài chính nghiêm ngặt của Ngân hàng Ngân hàng Phát triển có thể chia thành Ngân hàng Phát triển cấp quốc gia, cấp vùng hoặc Ngân hàng Phát triển chuyên ngành

Xét về quy mô thì vị trí của Ngân hàng Phát triển trong nền kinh tế quốc dân thay ñổi rất nhiều giữa các quốc gia Theo ñiều tra gần ñây ở các nước ñang phát triển, các Ngân hàng Phát triển thường chiếm khoảng 1/8 tổng tài sản nợ của hệ thống tài chính và là loại hình tổ chức tài chính lớn nhất sau Ngân hàng thương mại

và Ngân hàng Trung ương Có thể tóm tắt về Ngân hàng Phát triển như sau: Ngân hàng Phát triển thường:

- Cấp vốn dài hạn cho nền kinh tế với giá rẻ trong khi các Ngân hàng thương mại không ñảm ñương ñược chức năng này

- Phục vụ một số ñối tượng ñi vay nhất ñịnh theo sự chỉ ñạo của Chính phủ trong từng thời kỳ

- Ít nhất là có Chính phủ tham gia một phần, nhưng phần nhiều là Chính phủ do nguồn gốc vốn sở hữu;

- Có nhiệm vụ chính là tìm kiếm, thẩm ñịnh, xúc tiến, tài trợ, thực hiện và giám sát các dự án ñầu tư phù hợp với mục tiêu phát triển và thứ tự ưu tiên ñầu tư của quốc gia

1.2.2 Đặc ñiểm của Ngân hàng Phát triển

Ngân hàng Phát triển có những ñặc ñiểm cơ bản sau:

Trang 14

Th ứ nhất, Ngân hàng Phát triển hoạt ñộng không vì mục ñích lợi nhuận mà

nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý ñiều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước;

Th ứ hai, ñối tượng cho vay của Ngân hàng Phát triển bị giới hạn bởi các

chương trình, mục tiêu, ñịnh hướng và chủ trương ñầu tư của Nhà nước;

Th ứ ba, nguồn vốn ñể Ngân hàng Phát triển hoạt ñộng thường có nguồn gốc

từ ngân sách Nhà nước và các khoản huy ñộng khác theo quy ñịnh của Pháp luật;

Th ứ tư, Ngân hàng Phát triển cho vay với lãi suất ưu ñãi do Nhà nước ñiều

tiết phù hợp với yêu cầu, ñặc ñiểm cụ thể của quốc gia, vùng lãnh thổ, chủ trương khuyến khích ñầu tư, phát triển xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ theo từng thời kỳ

và theo thông lệ của quốc tế

Th ứ năm, Ngân hàng Phát triển là cơ quan trực thuộc Nhà nước, hoạt ñộng

như một Ngân hàng nhưng theo cơ chế quản lý riêng, không giống như các quy ñịnh ñối với các Ngân hàng thương mại

Sự khác nhau cơ bản giữa Ngân hàng Phát triển và Ngân hàng thương mại

Ngân hàng Phát triển và Ngân hàng thương mại cùng hoạt ñộng trên nguyên tắc tín dụng, nhưng do tính ñặc thù của mình nên Ngân hàng Phát triển và Ngân hàng thương mại có những ñiểm khác biệt rõ rệt Cụ thể như sau:

Mục ñích hoạt ñộng

Không vì mục tiêu lợi nhuận

mà vì mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội theo ñịnh hướng của Nhà nước từng thời kỳ

Hoạt ñộng vì mục tiêu lợi nhuận trên cơ sở tình hình thực

tế của thị trường và khả năng nội tại của mình

Đối tượng cho vay

Chỉ cho vay ñối với những ñối tượng ñược Nhà nước chỉ ñịnh

ở từng thời kỳ

Cho vay theo chiến lược kinh doanh của Ngân hàng phù hợp với quy ñịnh của Pháp luật hiện hành

Thời hạn cho vay Chủ yếu ñầu tư cho các dự án

vay trung và dài hạn

Cho vay với tất cả các kỳ hạn phù hợp với ñịnh hướng hoạt

Trang 15

Chỉ tiêu Ngân hàng phát triển Ngân hàng thương mại

ñộng (Ngân hàng bán sỉ, Ngân hàng bán lẻ)

Lãi suất cho vay Cho vay theo lãi suất ưu ñãi,

thấp hơn lãi suất thị trường

Cho vay theo lãi suất thị trường

Nguồn vốn cho vay

Nguồn vốn của Nhà nước, vay

từ các tổ chức trung gian tài chính, các khoản viện trợ nước ngoài, nguồn vốn huy ñộng từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Nguồn vốn huy ñộng ñược từ thị trường theo các kênh khác nhau

Bảo ñảm tiền vay Chủ yếu bảo ñảm bằng tài sản

hình thành từ vốn vay

Ngoài tài sản hình thành từ vốn vay, khách hàng phải dùng tài sản khác thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình ñể bảo ñảm cho khoản vay theo tỷ lệ nhất ñịnh

1.2.3 Chính sách tín dụng của Ngân hàng Phát triển

1.1.3.1 M ục ñích chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của Ngân hàng Phát triển là hệ thống các chủ trương, ñịnh hướng, quy ñịnh chi phối hoạt ñộng tín dụng vốn tại Ngân hàng Phát triển do Ban lãnh ñạo Ngân hàng Phát triển ban hành phù hợp với quy ñịnh hiện hành của Nhà nước, chiến lược phát triển của Ngân hàng Phát triển và quy ñịnh pháp luật hiện hành

Chính sách tín dụng do Ngân hàng Phát triển thiết lập nhằm quản lý hiệu quả việc cho vay vốn trên nguyên tắc: bảo toàn và phát triển vốn; giảm thiểu rủi ro tín dụng; ñảm bảo ñúng ñịnh hướng khuyến khích ñầu tư của Chính phủ và chiến lược phát triển của Ngân hàng Phát triển

Trang 16

1.1.3.2 Các quy ñịnh về cơ chế, chính sách tín dụng của Ngân hàng Phát

tri ển

+ Lãi suất cho vay: do Chính phủ quy ñịnh phù hợp với yêu cầu, mục tiêu

và ñặc ñiểm của phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, từng giai ñoạn phát triển của Đất nước

+ Đối tượng cho vay: theo quy ñịnh của Chính phủ, giới hạn chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực then chốt, cần thiết có tác dụng thúc ñẩy phát triển kinh tế -

xã hội, hay chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc các lĩnh vực mà các thành phần kinh tế

tư nhân không có khả năng hoặc không muốn tham gia ñầu tư do hiệu quả thấp, vốn ñầu tư lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài… Về nguyên tắc, tín dụng Ngân hàng Phát triển chỉ cho vay ñối với các dự án ñầu tư theo ñịnh hướng phát triển của Nhà nước

và phải nằm trong kế hoạch ñầu tư bằng nguồn vốn tín dụng ñầu tư phát triển hàng năm của Nhà nước

+ Nguồn vốn ñể cho vay: là vốn ngân sách của Nhà nước ñược cân ñối ñể cho vay ñầu tư; nguồn vốn huy ñộng theo kế hoạch của Nhà nước ñể phục vụ cho ñầu tư phát triển theo chủ trương của Nhà nước

- Tín dụng Ngân hàng Phát triển có tính lịch sử, nó chỉ tồn tại và phát triển trong giai ñoạn ñầu của quá trình phát triển kinh tế Đất nước Khi nền kinh tế phát triển, chuyển sang kinh tế thị trường, các nhà ñầu tư quen với hoạt ñộng trong môi trường cạnh tranh… thì phạm vi của tín dụng ñầu tư phát triển thu hẹp lại và chuyển ñổi sang các hình thức tín dụng khác

1.2 Phân loại và nội dung các hình thức tín dụng của Ngân hàng Phát

triển

* Phân lo ại tín dụng:

Ngân hàng phát triển cho vay vốn dựa vào mục ñích sử dụng của Chủ ñầu

tư, gồm hai loại:

- Cho vay vốn tín dụng Nhà nước;

Trang 17

- Cho vay vốn tín dụng xuất khẩu

* N ội dung và các hình thức cho vay:

- Cho vay vốn tín dụng Nhà nước: loại này bao gồm các hình thức tín dụng sau:

+ Cho vay ñầu tư và cho các dự án vay theo hiệp ñịnh của Chính phủ: là việc Ngân hàng Phát triển cho các Chủ ñầu tư vay vốn ñể thực hiện các dự án thuộc danh mục các dự án, chương trình do Chính phủ quy ñịnh từng thời kỳ với thời gian cho vay tối ña lên ñến 12 năm tùy thuộc vào khả năng trả nợ và ñặc thù của từng dự

án

+ Hỗ trợ lãi suất sau ñầu tư: là việc Ngân hàng Phát triển hỗ trợ một phần lãi suất cho Chủ ñầu tư vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác ñể ñầu tư dự án thuộc danh mục các dự án, chương trình do Chính phủ quy ñịnh từng thời kỳ, sau khi dự

án hoàn thành và ñã trả ñược nợ vay cho các tổ chức tín dụng

+ Bảo lãnh tín dụng ñầu tư: là cam kết của Ngân hàng Phát triển với tổ chức tín dụng cho Chủ ñầu tư vay vốn ñể thực hiện dự án thuộc danh mục các dự án, chương trình do Chính phủ quy ñịnh từng thời kỳ về việc trả nợ ñầy ñủ, ñúng hạn của Chủ ñầu tư Trường hợp Bên vay vốn không trả ñược nợ hoặc trả không ñầy ñủ khi ñến hạn, Ngân hàng Phát triển sẽ ñứng ra trả nợ thay

- Cho vay vốn tín dụng xuất khẩu: là việc Ngân hàng Phát triển cho các Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân vay vốn ñể thực hiện sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu theo chính sách khuyến sách xuất khẩu của Nhà nước Tín dụng xuất khẩu bao gồm các hình thức sau:

+ Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn: cho vay ñầu tư trung và dài hạn, hỗ trợ lãi suất sau ñầu tư và bảo lãnh tín dụng ñầu tư: thực hiện giống như cho vay vốn tín dụng Nhà nước ñối với các mặt khuyến khích xuất khẩu từng thời kỳ

+ Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn: cho vay ngắn hạn hỗ trợ xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp ñồng

Trang 18

1.3 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các các bước ñi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho ñến khi ngân hàng ra quyết ñịnh cho vay, giải ngân và thanh lý hợp ñồng tín dụng Hầu hết các ngân hàng ñều thiết lập cho mình một quy trình tín dụng cụ thể, bao gồm nhiều bước ñi khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước ñi Quy trình tín dụng bao gồm các bước:

- Lập hồ sơ ñề nghị cấp tín dụng: do khách hàng thực hiện, bộ hồ sơ ñề nghị cấp tín dụng sẽ lập theo yêu cầu của Ngân hàng

- Phân tích tín dụng: do Ngân hàng thực hiện nhằm xác thực thông tin do khách hàng cung cấp ở bước ñầu tiên từ ñó nhận ñịnh về khả năng, thái ñộ trả nợ của khách hàng làm cơ sở quyết ñịnh cho vay

- Quyết ñịnh và ký hợp ñồng tín dụng: sau khi có ñầy ñủ thông tin ñầy ñủ, ñáng tin cậy từ khâu phân tích tín dụng, trường hợp khách hàng có dự án/ phương án vay vốn có hiệu quả, phù hợp ñối tượng cho vay của Ngân hàng và ñược xác ñịnh là

có thiện chí trả nợ, Ngân hàng sẽ phối hợp cùng khách hàng ký hợp ñồng tín dụng

và thực hiện các bước tiếp theo Ngược lại, Ngân hàng sẽ có thông báo từ chối cho vay vốn gửi khách hàng và quy trình tín dụng sẽ dừng lại tại ñây

- Giải ngân: thực hiện phát tiền vay cho khách hàng theo ñúng ñối tượng vay vốn ñược cam kết trên hợp ñồng

- Giám sát tín dụng: kiểm tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng, kiểm tra việc sử dụng, bảo quản tài sản hình thành từ vốn vay, kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng nhằm phát hiện kịp thời những rủi ro có thể ảnh hưởng ñến khả năng trả nợ của khách hàng

- Thu hồi nợ: Ngân hàng thực hiện thu hồi nợ theo ñúng cam kết ñã ký trên hợp ñồng tín dụng với khách hàng Trong trường hợp khách hàng gặp khó khăn trong quá trình trả nợ, Ngân hàng có thể áp dụng các giải pháp tín dụng ñể hỗ trợ khách hàng như giãn nợ, gia hạn nợ, xóa nợ

Trang 19

- Thanh lý hợp ñồng tín dụng: thanh lý sau khi khách hàng ñã thực hiện ñầy

ñủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng

1.4 Chất lượng tín dụng và các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển

1.4.1 Khái ni ệm chất lượng tín dụng

Chất lượng, giá cả và lượng hàng hoá là ba chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá sức mạnh và khả năng của doanh nghiệp Để có thể ñứng vững trong hoạt ñộng kinh doanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là ñiều tất yếu Các nhà kinh tế nói ñến chất lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là "Sự phù hợp với mục ñích và sự sử dụng", là "một trình ñộ dự kiến trước về ñộ ñồng ñều và ñộ tin cậy với chi phí thấp

và phù hợp với thị trường" hay chất lượng là "năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những nhu cầu của người sử dụng"

Với cách ñề cập như vậy, thì chất lượng tín dụng là sự ñáp ứng yêu cầu của khách hàng, ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội

Để có thể hiểu rõ hơn về chất lượng tín dụng, ta xem xét sự thể hiện chất lượng tín dụng trên các khía cạnh sau:

- Đối với khách hàng: Chất lượng tín dụng ñược thể hiện ở chỗ số tiền mà Ngân hàng cho vay phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục ñơn giản, thuận lợi, thu hút ñược nhiều khách hàng nhưng vẫn ñảm bảo nguyên tắc tín dụng

- Đối với Ngân hàng: Chất lượng tín dụng ñược thể hiện ở phạm vi, mức ñộ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân Ngân hàng với nguyên tắc hoàn trả ñúng hạn và có lãi

- Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng tín dụng ñược thể hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc ñẩy quá

Trang 20

trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế

1.4.2 Các ch ỉ tiêu ñánh giá chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh ñộ thích nghi của Ngân hàng với sự thay ñổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một Ngân hàng trong quá trình tồn tại và phát triển Chính vì vậy, ñể ñánh giá ñược Ngân hàng ñó mạnh hay yếu thì phải ñánh giá ñược chất lượng tín dụng Có rất nhiều chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tín dụng, có chỉ tiêu mang tính ñịnh lượng có chỉ tiêu mang tính ñịnh tính

1.4.2.1 Ch ỉ tiêu ñịnh tính

- Cảm giác an tâm của khách hàng khi ñến giao dịch với Ngân hàng nếu Ngân hàng có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ phí thì Ngân hàng sẽ tạo ñược một ấn tượng ñầu tiên rất tốt ñẹp trong lòng khách hàng Nếu Ngân hàng có sơ ñồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàng không bị bỡ ngỡ và

ñỡ tốn thời gian Từ ñó khách hàng sẽ có ấn tượng tốt về Ngân hàng

Cách bố trí sắp sếp trong phòng làm việc của Ngân hàng, trang phục của nhân viên, ñặc biệt là thái ñộ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nếu chất lượng tín dụng cao thì chắc chắn Ngân hàng sẽ có nhiều khách hàng mới

Uy tín của Ngân hàng cũng góp phần làm nên chất lượng tín dụng của Ngân hàng Như vậy, dựa vào các chỉ tiêu ñịnh tính có thể ñánh giá ñược phần nào chất lượng tín dụng của Ngân hàng

1.4.2.2 Các ch ỉ tiêu ñịnh lượng

* Ch ỉ tiêu tổng dư nợ

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền Ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời ñiểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt ñộng của Ngân hàng yếu kém, không có khả

Trang 21

năng mở rộng, khả năng tiếp thị của Ngân hàng kém, trình ñộ cán bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì ñằng sau những khoản tín dụng ñó còn những rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải gánh chịu

Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của Ngân hàng, sự uy tín của Ngân hàng ñối với doanh nghiệp Tổng dư nợ của Ngân hàng khi so sánh với thị phần tín dụng của Ngân hàng trên ñịa bàn sẽ cho chúng ta biết ñược dư nợ của Ngân hàng là cao hay thấp

* Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người ñi vay không thực hiện ñược nghĩa vụ trả nợ của mình cho Ngân hàng ñúng hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của Ngân hàng ở một thời ñiểm nhất ñịnh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Tỷ lệ nợ quá hạn = Số dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do ñó tính an toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất ñể cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vay không ñược trả ñúng hạn như ñã cam kết, mà không có lý do chính ñáng thì nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn ñề, có khả năng mất vốn Như vậy,

tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì Ngân hàng càng gặp khó khăn về tài chính vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp

* Lãi treo

Lãi treo là lãi tính trên nợ gốc và các khoản cho vay của Ngân hàng nhưng chưa thu hồi ñược Tổng các khoản lãi treo trên các món nợ càng thấp càng tốt Lãi

Trang 22

treo càng cao phản ánh rủi ro mất vốn của Ngân hàng càng lớn, Ngân hàng có khả năng mất cả vốn lẫn lãi Từ ñó chất lượng tín dụng giảm

* Chỉ tiêu doanh số cho vay

Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của Ngân hàng ñối với nền kinh tế Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt ñối về hoạt ñộng cho vay trong một thời gian dài, thấy ñược khả năng hoạt ñộng tín dụng qua các năm

Trên ñây là một số chỉ tiêu ñược sử dụng ñể ñánh giá chất lượng tín dụng tại VDB Tuy nhiên, ñể ñánh giá một cách chính xác cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

1.4.3 Các nhân t ố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng

Hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng cơ bản của một Ngân hàng, hoạt ñộng tín dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt ñộng khác của VDB

Nâng cao chất lượng tín dụng ñã, ñang, và sẽ là cái ñích mà tất cả các Ngân hàng hướng tới, trong ñó có cả VDB Có nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng Bên cạnh các nhân tố từ chính Ngân hàng, còn có những nhân tố từ khách hàng của Ngân hàng và các nhân tố khách quan khác

1.4.3.1 Các nhân t ố từ phía Ngân hàng

- Chính sách tín dụng của Ngân hàng: Chính sách tín dụng của là một trong

những chính sách trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Đó là yếu tố ñầu tiên tác ñộng ñến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế

Chính sách tín dụng ñược hiểu là ñường lối, chủ trương ñảm bảo cho hoạt ñộng tín dụng ñi ñúng quỹ ñạo, liên quan ñến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng Chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, các loại cho vay ñược thực hiện

Các ñiều khoản của chính sách tín dụng ñược xây dựng dựa trên nhiều yếu

tố khác nhau như các ñiều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của Ngân

Trang 23

hàng Nhà nước, khả năng về vốn của Ngân hàng Khi các yếu tố này thay ñổi, chính sách tín dụng cũng thay ñổi theo

Một chính sách tín dụng ñúng ñắn sẽ ñáp ứng ñược tốt hơn nhu cầu của khách hàng cũng như hoàn thành ñược nhiệm vụ của Chính phủ giao phó trong từng thời kỳ và ñảm bảo công bằng xã hội Điều ñó cũng có nghĩa chất lượng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của Ngân hàng có ñúng ñắn hay không Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lượng tín dụng tốt cũng ñều phải có chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của Ngân hàng cũng như của thị trường

- Quy trình tín dụng; Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp

vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm ñảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó bao gồm các bước bắt ñầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay cho ñến khi thu hồi ñược nợ

Trong quy trình tín dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng, bao gồm 3 giai ñoạn: tìm kiếm khách hàng; hướng dẫn khách hàng về ñiều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm ñịnh khách hàng và phương án, dự án vay vốn Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm ñịnh và quy ñịnh

về ñiều kiện, thủ tục cho vay của Ngân hàng

Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho Ngân hàng nắm ñược diễn biến của khoản tín dụng ñã cho vay cho khách hàng ñể có những hành ñộng ñiều chỉnh can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và

áp dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập ñược một hệ thống phòng ngừa hữu hiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lượng tín dụng

Thu hồi và xử lý nợ vay là khâu quyết ñịnh ñến chất lượng tín dụng Sự nhạy bén của Ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra ñối với khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng

sẽ giảm thiểu ñược những khoản nợ quá hạn và ñiều ñó sẽ có tác dụng tích cực ñối với hoạt ñộng tín dụng

Trang 24

Đồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông tin Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng chống rủi ro tín dụng càng tốt Thông tin tín dụng có thể thu thập ñược từ rất nhiều nguồn: từ trung tâm tín dụng của Ngân hàng Nhà nước, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc cán bộ tín dụng trực tiếp thu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài chính của khách hàng

Quy trình tín dụng của Ngân hàng không mang tính cứng nhắc Đối với mỗi khách hàng khác nhau, Ngân hàng có thể chủ ñộng, linh hoạt, thực hiện các bước trong quy trình tín dụng cho phù hợp Ví dụ như ñối với các dự án lớn, bước thẩm ñịnh phải cực kỳ thận trọng

- Công tác tổ chức Ngân hàng: Tổ chức của Ngân hàng cần cụ thể hoá và

sắp xếp có khoa học, có tính linh hoạt trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc ñã quy ñịnh

Ngân hàng ñược tổ chức một cách có khoa học sẽ ñảm bảo ñược sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các Ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng như với các cơ quan liên quan khác Qua ñó sẽ tạo ñiều kiện ñáp ứng kịp thời các yêu cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn ñề, từ ñó nâng cao chất lượng tín dụng

- Phẩm chất và trình ñộ cán bộ: Chất lượng ñội ngũ cán bộ Ngân hàng là

nhân tố quyết ñịnh ñến sự thành bại trong hoạt ñộng của Ngân hàng nói chung và trong hoạt ñộng tín dụng nói riêng Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước ñầu tiên ñến bước cuối cùng

Cán bộ tín dụng mà không có ñạo ñức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết ñịnh ñến sự thành công của công tác tín

Trang 25

dụng Cán bộ tín dụng giỏi về chuyên mơn nghiệp vụ, cĩ kỹ năng, cĩ kinh nghiệm đánh giá chính xác tính khả thi của dự án, xác định được tính chân thực của các báo cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng (như sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp đi vay ở nhiều nơi ) từ đĩ phân tích được khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định cĩ cho vay hay khơng

Bên cạnh đĩ cán bộ tín dụng cần cĩ sự hiểu biết rộng về pháp luật, mơi trường kinh tế xã hội, đường lối phát triển của đất nước, sự thay đổi của thị trường…dự đốn trước được những biến động cĩ thể xảy ra từ đĩ tư vấn lại cho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp

- Kiểm sốt nội bộ: Thơng qua kiểm sốt nội bộ giúp cho Ban lãnh đạo

Ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra; phát hiện những thuận lợi, khĩ khăn, sai trái từ đĩ đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời

Chất lượng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy chế, quy trình, chính sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sĩt cũng nguyên nhân dẫn đến những lệch lạc trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng

- Tình hình huy động vốn: Tình hình huy động vốn ảnh hưởng tới chất lượng

tín dụng Vốn huy động là nguồn chủ yếu để cho vay Vốn huy động càng lớn, Ngân hàng càng cĩ khả năng tự chủ về tài chính và vì thế việc đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng sẽ tốt, tạo tiền đề để mở rộng hoạt động tín dụng Nếu ở Ngân hàng khơng cĩ sự phù hợp về kỳ hạn giữa nguồn huy động và cho vay mà khơng dự kiến được nguồn bù đắp thì rủi ro thanh khoản sẽ xảy ra

1.4.3.2 Các nhân t ố từ phía khách hàng

Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được Ngân hàng thẩm định, chấp nhận cho vay, khách hàng sẽ là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh Vì vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Trang 26

- Năng lực của khách hàng: Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định

đến việc khách hàng sử dụng vốn vay cĩ hiệu quả hay khơng Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc khơng dự đốn được những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường; khơng cĩ kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư …thì sẽ

dễ dàng gặp thất bại trong tương lai Từ đĩ làm ảnh hưởng đến khả năng thanh tốn

nợ vay cho Ngân hàng, chất lượng tín dụng của Ngân hàng bị ảnh hưởng Và ngược lại năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng cĩ hiệu quả

- Sự trung thực của khách hàng: Sự trung thực của khách hàng ảnh hưởng

lớn tới chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nếu các doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng khơng cung cấp các số liệu trung thực, vi phạm chế độ kế tốn thống kê đã được ban hành thì sẽ gây khĩ khăn cho Ngân hàng trong việc nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh, cũng như việc quản lý vốn vay của khách hàng để qua đĩ cĩ thể đưa ra quyết định cho vay đúng đắn

Nếu khách hàng sử dụng vốn vay khơng đúng mục đích, khơng đúng với phương án, dự án được Ngân hàng chấp thuận tài trợ sẽ ảnh hưởng đến nghĩa vụ trả

nợ vốn vay

- Rủi ro trong cơng việc kinh doanh của khách hàng: Trong sản xuất kinh

doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khác nhau: do thiên tai, hoả hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạn nhân của sự thay đổi chính sách của Nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp…Ví dụ như giá bán nguyên vật liệu tăng vọt nhưng giá bán sản phẩm khơng thay đổi sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, ảnh hưởng đến việc trả nợ Ngân hàng Nếu doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm lên thì sẽ bị khĩ khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu hồi vốn chậm, dễ dàng

vi phạm việc trả nợ Ngân hàng về mặt thời hạn

- Tài sản đảm bảo: Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn để

được xét duyệt vay (cĩ thể là tài sản hình thành từ vốn vay hoặc các loại tài sản khác

Trang 27

thuộc quyền sở hữu của Chủ ñầu tư hoặc sự bảo ñảm của bên thứ ba) Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều tài sản của các pháp nhân và cá nhân không có giấy chứng nhận sở hữu Tài sản cố ñịnh phần lớn là nhà xưởng, máy móc, thiết bị lạc hậu do ñó khi xử lý tài sản sẽ rất khó trong việc ñịnh giá vì tính khả mãi thấp, khả năng thu hồi

nợ vay từ việc xử lý tài sản không cao

- Sự không theo kịp với quá trình ñổi mới: Nhiều doanh nghiệp Nhà nước

thường có thói quen dựa dẫm trông chờ vào Nhà nước Vốn tự có của họ ít nhưng lại ñược giao những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lớn Hơn nữa, do ñã quen với kiểu làm ăn bao cấp nên khi chuyển sang cơ chế thị trường tự hạch toán kinh doanh, họ vay vốn Ngân hàng ñể kinh doanh nhưng khi thua lỗ vẫn trông chờ vào sự giúp ñỡ của Nhà nước như trước ñây Điều này ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng, ñặc biệt

là chất lượng tín dụng trung dài hạn

1.4.3.3 Các nhân t ố khác

- Môi trường kinh tế: Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt ñộng

kinh tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến ñộng của một hoạt ñộng kinh tế nào ñó cũng sẽ gây ảnh hưởng ñến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực còn lại Hoạt ñộng của Ngân hàng có thể ñược coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự ổn ñịnh hay mất ổn ñịnh của nền kinh tế sẽ có tác ñộng mạnh mẽ ñến hoạt ñộng của Ngân hàng - ñặc biệt là hoạt ñộng tín dụng

Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng Một nền kinh tế ổn ñịnh tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo ñiều kiện cho các khoản tín dụng có chất lượng cao Tức là các doanh nghiệp hoạt ñộng trong một môi trường ổn ñịnh thì khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn, từ ñó mà có thể trả vốn và lãi cho Ngân hàng Ngược lại khi nền kinh tế biến ñộng thì các doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh cũng thất thường ảnh hưởng ñến thu nhập của doanh nghiệp, từ ñó ảnh hưởng tới khả năng thu nợ của Ngân hàng

Trang 28

Chu kỳ kinh tế có tác ñộng không nhỏ tới hoạt ñộng tín dụng Trong thời kỳ suy thoái, sản xuất vượt quá nhu cầu dẫn tới hàng tồn kho lớn, hoạt ñộng tín dụng gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp không phát triển ñược Hơn nữa nếu Ngân hàng bỏ qua các nguyên tắc tín dụng thì lại càng làm giảm chất lượng tín dụng Ngược lại trong thời kỳ hưng thịnh, tốc ñộ tăng trưởng cao, các doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu tín dụng tăng và rủi ro ít, do ñó chất lượng tín dụng cũng tăng Tuy nhiên trong thời kỳ này có những khoản vay vượt quá quy mô sản xuất cũng như khả năng quản lý của khách hàng nên những khoản vay này vẫn gặp rủi ro

- Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nước: Các chính sách của

Nhà nước ổn ñịnh hay không ổn ñịnh cũng tác ñộng ñến chất lượng tín dụng Khi các chính sách này không ổn ñịnh sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, từ ñó gây trở ngại cho Ngân hàng khi thu hồi nợ và ngược lại

- Hệ thống pháp luật là cơ sở ñể ñiều tiết các hoạt ñộng trong nền kinh tế Nếu hệ thống pháp luật không ñồng bộ, hay thay ñổi sẽ làm cho hoạt ñộng kinh doanh gặp khó khăn Ngược lại nếu nó phù hợp với thực tế khách quan thì sẽ tạo một môi trường pháp lý cho mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi

và ñạt kết quả cao

- Môi trường xã hội: Quan hệ tín dụng ñược thực hiện trên cơ sở lòng tin

Nó là cầu nối giữa Ngân hàng và khách hàng Đạo ñức xã hội ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Trong trường hợp ñạo ñức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin ñể lừa ñảo sẽ làm giảm chất lượng tín dụng Hơn nữa trình ñộ dân trí chưa cao, kém hiểu biết về hoạt ñộng Ngân hàng cũng sẽ làm giảm chất lượng tín dụng

- Môi trường tự nhiên: Những biến ñộng bất khả kháng xảy ra trong môi

trường tự nhiên như thiên tai (hạn hán, lũ lụt, ñộng ñất, hoả hoạn …), làm ảnh hưởng tới hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của khách hàng, ñặc biệt là trong các

Trang 29

ngành có liên quan ñến nông nghiệp, thuỷ sản, hải sản Vì vậy khi môi trường tự nhiên không thuận lợi thì doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn từ ñó làm giảm chất lượng tín dụng của Ngân hàng Trên ñây là những nhân tố chính tác ñộng tới chất lượng tín dụng của VDB cũng như chất lượng tín dụng của hệ thống ngân hàng Để nâng cao chất lượng tín dụng, chúng ta cần nghiên cứu và nhận thức ñúng ñắn các yếu tố trên, cùng với kết quả hoạt ñộng thực tiễn của VDB, ñể từ ñó ñưa ra các biện pháp khắc phục có tính khả thi cao

1.5 Khái quát về Ngân hàng Phát triển một số nước trên thế giới và các

bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Nhiều quốc gia trên thế giới ñã và ñang sử dụng một cách có hiệu quả các

tổ chức tài chính - tín dụng của Nhà nước hoặc có sự bảo trợ của Nhà nước Nhiệm

vụ chính của các tổ chức này là: cùng với các Ngân hàng thương mại thuộc sở hữu Nhà nước bảo ñảm sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt ñộng của Ngân hàng; tài trợ cho các dự án, chương trình mục tiêu của chính phủ nhằm ñảm bảo nền tảng cho phát triển kinh tế, cải thiện cơ cấu kinh tế, tài trợ cho các chính sách xã hội của Nhà nước; cung cấp vốn cho các dự án cần thiết về kinh tế - xã hội mà Ngân hàng thương mại không ñảm nhận ñược Vào ñầu thiên niên kỷ này, trên thế giới có khoảng 550 tổ chức tài chính tín dụng, bao gồm các Ngân hàng phát triển các quốc gia, khu vực; các quỹ ñầu tư phát triển, các Ngân hàng chính sách, Ngân hàng xuất nhập khẩu, Xét về lịch sử, các Ngân hàng phát triển có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện công nghiệp hoá ở các nước phương tây (trường hợp công nghiệp hoá ở Mỹ ), hay xây dựng lại nền kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai (Châu Âu, Nhật) hay khắc phục khủng hoảng tài chính, tiền tệ, khủng hoảng nợ (Nam Mỹ - 1986; Hàn Quốc và Đông Nam Á 1997 - 1998)

- Hoạt ñộng của các tổ chức tài chính - tín dụng Nhà nước không ñơn giản

vì mức ñộ và cơ chế can thiệp thị trường của các quốc gia ñược hình thành trên cơ

sở sự phát triển hệ thống tài chính và tín dụng khác nhau Tuy nhiên, ở Châu Âu,

Trang 30

chúng ta thấy Ngân hàng ñầu tư Châu Âu (EIB) là tổ chức chính sách cho toàn bộ Châu Âu; ở Đức, Chính phủ Đức cũng thành lập tổ chức tài chính của mình như Ngân hàng tái thiết Đức (KFW); Chính phủ Mỹ áp dụng hệ thống hỗ trợ chính thức cho các khoản vay hoặc bảo lãnh các khoản vay; Chính phủ Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc thành lập các tổ chức tài chính như Ngân hàng phát triển Nhật Bản (DBJ), Ngân hàng phát triển Hàn Quốc (KDB), Ngân hàng phát triển Trung Quốc (CDB) ñể thực hiện chính sách ñầu tư phát triển, hỗ trợ ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế và các giải pháp kinh tế - xã hội quan trọng khác

1.5.1 Ví dụ về một số Ngân hàng phát triển trên thế giới

1.5.1.1 Ngân hàng phát tri ển Nhật Bản (DBJ)

DBJ thành lập năm 1951, thuộc sở hữu Nhà nước, hoạt ñộng theo Luật Ngân hàng phát triển Nhật Bản Mục tiêu hoạt ñộng của DBJ là tài trợ cho các ngành công nghiệp có quy mô lớn Phần lớn tài sản của DBJ là cho vay dài hạn Tỷ

lệ ñầu tư cho các ngành công nghiệp then chốt trong giai ñoạn 1950 - 1960 khá lớn trong danh mục ñầu tư của DBJ nhằm khôi phục nền kinh tế bị tàn phá sau chiến tranh Về sau, tỷ lệ này giảm dần và chuyển sang các dư án ñầu tư kết cấu hạ tầng Nguồn vốn chủ yếu của DBJ là tiền vay tư Chính phủ, lãi suất cho vay do DBJ xác ñịnh theo từng thời kỳ dựa trên nguyên tắc cân ñối giữa chi phí và thu nhập và phản ánh ñược thực tế chung của thị trường tài chính DBJ ñược xem là thành công, có khả năng tuân thủ ñược các nguyên tắc Ngân hàng trong quyết ñịnh cho vay của mình

1.5.1.2 Ngân hàng tái thi ết Đức (KfW)

KfW là Ngân hàng chính sách của Cộng hoà Liên bang Đức thành lập năm

1948, thuộc sở hữu Nhà nước KfW hoạt ñộng theo Luật KfW về khuyến khích tái thiết nền kinh tế Mục ñích ban ñầu của KfW là cung cấp nguồn tài chính cho các ngành công nghiệp cơ bản Hiện tại, KfW thực hiện nhiệm vụ ñầu tư phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và môi trường của Cộng hoà Liên bang Đức, thực hiện nhiệm

Trang 31

vụ tài trợ xuất nhập khẩu của Cộng hòa Liên bang Đức và tài trợ tín dụng phát triển cho các nước ñang phát triển và các nước chuyển ñổi nền kinh tế (khu vực Đông Âu cũ) Nguồn vốn cho vay của KfW chủ yếu là phát hành chứng khoán Với sự bảo lãnh 100% của Chính phủ, KfW là nhà phát hành chứng khoán hàng ñầu ở Châu Âu, ñứng thứ 5 sau Chính phủ các nước Đức, Anh, Pháp và Italia Trung bình hàng năm KfW huy ñộng khoảng 50 - 55 tỷ Euro với lãi suất rất cạnh tranh Lãi suất cho vay cao hơn lãi suất ưu ñãi nhưng thấp hơn lãi suất thương mại

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Từ chính sách cho vay vốn tín dụng thông qua ngân hàng phát triển ở các nước, rút ra những bài học kinh nghiệm sau cho Việt Nam:

- Thứ nhất : Hệ thống ngân hàng ñóng vai trò quan trọng trong việc phân phối vốn, trước hết ñể thực hiện thành công công nghiệp hoá- hiện ñại hóa, Chính phủ nên sớm có một khung pháp lý lành mạnh cho hệ thống tài chính, một khuôn khổ pháp lý và cơ chế giám sát hữu hiệu hỗ trợ cho hệ thống ngân hàng nội Đồng thời, việc sử dụng chính sách kinh tế vĩ mô cũng như những hạn chế mục tiêu thời

kỳ ñầu là cần thiết ñể kìm chế sự bùng nổ cho vay, cho vay quá nhiều mà ngân hàng khó kiểm soát ñược chất lượng tín dụng, hoặc ñẩy mạnh tín dụng phát triển kinh tế theo “kiểu bong bóng” là nguy cơ tổn thương của hệ thống ngân hàng

- Thứ hai: Xây dựng hệ thống ngân hàng phát triển có tiềm lực vững mạnh, nhanh chóng ña dạng các hình thức huy ñộng vốn, cùng với ñẩy mạnh phát triển thị trường tài chính nhằm khai thông vốn trong nước, ñồng thời thu hút tư bản nước ngoài ñể ñáp ứng vốn và kỹ thuật cho quá trình công nghiệp hóa Bên cạnh ñó, Chính phủ cần có biện pháp mở cửa ñồng bộ cắt giảm thuế quan, chính sách ưu ñãi tín dụng… ñể nâng cao chất lượng tín dụng

- Thứ ba: Khi ñịnh chế tài chính trong nước còn yếu kém, nhất là khi hệ thống ngân hàng chưa ñủ khả năng phân phối tín dụng một cách hữu hiệu, việc tự do hóa thị trường vốn ngắn hạn là rất nguy hiểm Dòng vốn tư bản ngắn hạn ồ ạt gây

Trang 32

hiện tượng “thừa vốn”, dẫn ñến tình trạng lãng phí, hâm nóng thị trường bất ñộng sản, và sự ñảo ngược dòng vốn này gây ra bất ổn trong thị trường tài chính

- Thứ tư: Cần có sự can thiệp kịp thời của Chính phủ ñối với hệ thống ngân hàng, mở rộng tín dụng và thực hiện chính sách ưu ñãi lãi suất ñối với những mặt hàng, ngành công nghiệp ưu tiên hướng ñến xuất khẩu, nhằm tạo ñộng lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vấn ñề hỗ trợ lãi suất cho tín dụng cần phải có chương trình hành ñộng bước ñi thích hợp với những chỉ tiêu cụ thể, với kinh nghiệm của các nước cần phải có chế ñộ kiểm soát chặt chẽ các khoản tín dụng ñể tránh nguy cơ thất thoát vốn Tuy nhiên nếu sự can thiệp quá mức mang tính áp ñặt của Chính phủ vào hoạt ñộng ngân hàng sẽ trở nên bị gò bó, thiếu tính linh ñộng, gây khó khăn cho ngân hàng trong tiến trình hội nhập quốc tế

Kết luận chương 1:

Tác giả nêu tổng quan về tín dụng và chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển Trong ñó, tác giả trình bày tổng quát về ngân hàng phát triển, chất lượng tín dụng chỉ tiêu ñánh giá và các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng của Ngân hàng phát triển Đồng thời, tác giả cũng nêu kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về tín dụng ñầu tư phát triển của Nhà nước từ ñó ñưa ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trang 33

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

2.1 Khái quát về Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Nhằm ñáp ứng yêu cầu ñổi mới thực hiện chính sách tín dụng ñầu tư phát triển (TDĐT) và tín dụng xuất khẩu (TDXK) của Nhà nước phù hợp với lộ trình cam kết gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), ngày 19/5/2006 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 108/2006/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Phát triển Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ Phát triển (ñược thành lập theo Nghị ñịnh số 50/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ) Tên giao dịch quốc tế của Ngân hàng Phát triển Việt Nam là The Vietnam Development Bank (viết tắt là VDB)

VDB ñược tổ chức và hoạt ñộng theo ñiều lệ ban hành kèm theo Quyết ñịnh

số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ Là một công cụ tài chính của Chính phủ, VDB thực hiện nhiệm vụ huy ñộng, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nước ñể thực hiện chính sách TDĐT và chính sách TDXK của Nhà nước

Thực hiện chính sách TDĐT thông qua việc cho vay ñối với các dự án ñầu

tư, bảo lãnh cho các chủ dự án vay vốn ñầu tư, hỗ trợ lãi suất sau ñầu tư ñối với các

dự án ñược ưu ñãi ñầu tư của tất cả các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực, chương trình kinh tế lớn và các vùng kinh tế khó khăn cần khuyến khích ñầu tư theo luật khuyến khích ñầu tư trong nước;

Thực hiện chính sách TDXK của Nhà nước thông qua việc cho vay xuất khẩu, bảo lãnh TDXK, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp ñồng xuất khẩu

VDB có tư cách pháp nhân, có vốn ñiều lệ, có con dấu, ñược mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng thương mại trong nước

Trang 34

và nước ngoài, ñược tham gia hệ thống thanh toán với các Ngân hàng và cung cấp dịch vụ thanh toán theo quy ñịnh của pháp luật

Hoạt ñộng của VDB không vì mục ñích lợi nhuận, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, ñược Chính phủ ñảm bảo khả năng thanh toán, ñược miễn nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật

Nguồn vốn hoạt ñộng của VDB bao gồm: vốn ñiều lệ (10.000 tỷ ñồng); vốn ngân sách Nhà nước cấp hàng năm cho mục tiêu tín dụng ñầu tư và TDXK; vốn ODA ñược Chính phủ giao ñể cho vay lại; phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gởi; nhận tiền gởi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước…; vốn nhận uỷ thác, cấp phát cho vay ñầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua hợp ñồng nhận uỷ thác giữa VDB với các tổ chức uỷ thác

VDB là ñơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống; tự chủ về tài chính; tự chịu trách nhiệm về hoạt ñộng của mình trước pháp luật; thực hiện bảo toàn và phát triển vốn; bù ñắp chi phí và rủi ro hoạt ñộng tín dụng; ñược Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý ñối với hoạt ñộng TDĐT và tín dụng hỗ trợ xuất khẩu theo quy ñịnh

Trụ sở chính của VDB ñặt tại Thủ ñô Hà Nội, Sở giao dịch tại Hà Nội, văn phòng ñại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh và 59 Chi nhánh VDB tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và 02 Sở Giao dịch

2.2 Thực trạng tín dụng của VDB

Trong giai ñoạn 2006 – 2010, ñất nước ta ñạt ñược những thành tựu phát triển ñáng kích lệ trên nhiều mặt: Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại Thế giới (WTO) và hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới trong xu hướng toàn cầu hóa; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng ñược ñánh giá cao, ñã thoát khỏi vị thế một ñất nước nghèo kém phát triển, mức sống của ñại bộ phận dân

cư ñã ñược cải thiện ñáng kể, thu nhập bình quân từ 722 USD/người ñến nay ñã tăng

Trang 35

lên trên 1.000 USD/người, kinh tế vĩ mô cơ bản ñược ổn ñịnh, các cân ñối lớn của nền kinh tế cơ bản ñược ñảm bảo

Trong bối cảnh ñó, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của tổ chức tài trợ phát triển, phù hợp với ñiều kiện hội nhập quốc tế mà Việt Nam ñã cam kết, ngày 19/05/2006, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành quyết ñịnh thành lập VDB Trong bốn năm hoạt ñộng và phát triển, VDB ñã từng bước phấn ñấu phát huy vai trò của một Ngân hàng Chính phủ, có quy mô hoạt ñộng rộng lớn và phạm vi hoạt ñộng rộng khắp trên toàn quốc, có trọng trách lớn trong huy ñộng, quản lý và cung cấp vốn ñầu tư phát triển cơ sở kỹ thuật hạ tầng của nền kinh trế theo chiến lược phát triển mà Nghị quyết ñại hội X của Đảng ñã ñề ra VDB cũng là một công cụ của Chính phủ ñể triển khai thực hiện các giải pháp từ kiềm chế lạm phát ñến ngăn ngừa suy giảm kinh tế VDB từng bước xây dựng và thực hiện mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của tổ chức tài trợ phát triển, phù hợp với giai ñoạn ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước trong ñiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Huy ñộng vốn: Trong khoảng thời gian từ năm 2006 ñến nay, VDB ñã huy

ñộng mới ñược trên 130 ngàn tỷ ñồng bằng 7% tổng số vốn ñầu tư của toàn xã hội, trong ñó trái phiếu Chính phủ chiếm trên 51% với thời hạn dài 5 năm, 7 năm, 10 năm và 15 năm Trái phiếu do VDB phát hành ñã là các công cụ nợ quan trọng trên thị trường, chiếm 29% tổng giá trị niêm yết toàn thị trường góp phần ña dạng hóa các công cụ nợ và tăng lượng hàng hóa trên thị trường chứng khoán, gia tăng sự tích

tụ tài chính, thúc ñẩy sự phát triển của thị trường vốn ñặc biệt là vốn dài hạn Tính chung trong giai ñoạn 2006 – 2009 nguồn vốn do VDB giải ngân chiếm 4,3% tổng vốn ñầu tư toàn xã hội, bằng 1,8% GDP, trong ñó nguồn vốn trong nước chiếm 2,9% tổng nguồn vốn ñầu tư toàn xã hội, bằng 1,2% GBP, nguồn vốn ODA chiếm 1,3% tổng vốn ñầu tư toàn xã hội, bằng 0,56% GDP

Về tín dụng ñầu tư: hiện VDB ñang quản lý trên 3.200 dự án với tổng số

vốn theo hợp ñồng ñã ký gần 146 nghìn tỷ ñồng, trong ñó có 73 dự án nhóm A với

Trang 36

tổng vốn vay chiểm khoảng 24% tổng mức ñầu tư của dự án, bằng 43% tổng số vốn chấp thuận cho vay của các dự án VDB ñang quản lý Có thể kể ñến một số dự án lớn VDB ñang cho vay như: Dự án thủy ñiện Sơn La lớn nhất Đông Nam Á, nhà máy lọc dầu Dung Quất, dự án ñường ô tô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, … ngoài các

dự án trọng ñiểm nhóm A, VDB cho vay các dự án theo chương trình kinh tế của Chính phủ như: các dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng ñiểm, kiên cố hóa kênh mương, tôn nền vượt lũ, chương trình ñóng tàu biển, nhà ở cho công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho người có thu nhập thấp, …Tổng số vốn tín dụng ñầu tư VDB ñã giải ngân trong giai ñoạn 2006 – 2009 là trên 75.000 tỷ ñồng, dư nợ ñến nay trên 77.000 tỷ ñồng, tăng gấp 2 lần so với thời ñiểm ñi vào hoạt ñộng (01/07/2006) Tăng trưởng bình quân hàng năm ñạt 20%

Về tín dụng xuất khẩu: VDB ñã thực hiện cho vay ñối với hầu hết các mặt

hàng thuộc ñối tượng khuyến khích xuất khẩu (26 nhóm ñối tượng) Doanh số cho vay xuất khẩu tăng trưởng mạnh qua các năm: năm 2009 ñạt trên 34.000 tỷ ñồng gấp

4 lần doanh số cho vay năm 2006, dư nợ ñến 31/12/2009 ñạt trên 17.000 tỷ ñồng tăng 5,7 lần so với năm 2006 Đến nay, VDB ñã thực hiện cho vay xuất khẩu sang thị trường 43 nước trên thế giới, chủ yếu tập trung vào các ngành hàng như: Gạo, Tàu biển, Cà phê, Chè, Điều, Thủy sản, Đồ gỗ,…

Về vốn ODA cho vay lại và các chương trình tín dụng ODA có mục tiêu:

ñến nay VDB ñang quản lý và cho vay lại 403 dự án với tổng số vốn vay theo Hợp ñồng tín dụng ñã ký tương ñương gần 9,2 tỷ USD VDB hiện cũng ñược Chính phủ giao quản lý các Quỹ quay vòng: Quỹ ñầu tư ngành giống, Quỹ phà, dự án cấp nước ñồng bằng Sông Cửu Long… nhằm tận dụng tối ña nguồn vốn viện trợ của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế của Chính phủ các nước ñể phát triển kinh tế Tổng

số giải ngân vốn ODA và các chương trình tín dụng ODA có mục tiêu trong giai ñoạn 2006 – 2009 là 29.450 tỷ ñồng Dư nợ cuối năm 2009 gần 73.000 tỷ ñồng, tăng hơn 1,6 lần so với năm 2006

Trang 37

Hỗ trợ lãi suất sau ñầu tư: Thông qua hình thức hỗ trợ gián tiếp, VDB ñã

hỗ trợ lãi suất sau ñầu tư cho các doanh nghiệp vay vốn của các NHTM góp phần ñẩy mạnh huy ñộng các nguồn lực ñầu tư cho xã hội VDB ñã ký 406 hợp ñồng với tổng số vốn hỗ trợ trên 1.330 tỷ ñồng (bình quân 1 dự án ñược hỗ trợ 3,3 tỷ ñồng)

Số hỗ trợ sau ñầu tư thực hiện cấp ñến nay gần 950 tỷ ñồng

Bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn tại các NHTM: Đặc biệt, trong

năm 2009 VDB ñược Thủ tướng Chính phủ giao thêm nhiệm vụ bảo lãnh cho các doanh nghiệp vay vốn tại các NHTM, cho doanh nghiệp gặp khó khăn do suy giảm kinh tế vay ñể trả nợ lương, thanh toán bảo hiểm xã hội và trợ cấp thôi việc; hỗ trợ lãi suất 4% cho các khoản vay TDĐT, TDXK trong gói kích cầu của Chính phủ Triển khai nhiệm vụ này VDB ñã ký thỏa thuận hợp tác với trên 30 NHTM; ñã chấp thuận bảo lãnh 1.450 dự án và phương án sản xuất kinh doanh với tổng số tiền gần 11.500 tỷ ñồng, ñã phát hành trên 1.100 chứng thư bảo lãnh với tổng số tiền trên 7.200 tỷ ñồng Đã có 192 dự án ñầu tư ñược VDB hỗ trợ lãi suất 4% ñối với số dư

nợ trên 5.300 tỷ ñồng, 249 khoản vay TDXK ñược hỗ trợ lãi suất 4% ñối với số dư

nợ trên 6.960 tỷ ñồng

Có thể khẳng ñịnh rằng hoạt ñộng của VDB trong thời gian qua với nhiệm vụ TDĐT, TDXK của Nhà nước ñã góp phần thúc ñẩy phát triển thị trường tài chính, tín dụng, tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, ñẩy mạnh xuất khẩu, hỗ trợ tích cực cho tăng trưởng kinh tế Mặc dù vậy, việc cho vay vốn tín dụng Nhà nước gây nên những tác ñộng,

có khả năng làm lệch lạc thị trường, giảm hiệu quả phân bổ nguồn lực của thị trường, bởi ñầu tư phát triển (ĐTPT) dựa trên những tính toán chủ quan mà những tính toán này có khả năng không phù hợp với thực tiễn thị trường Hệ quả là ñầu tư không hiệu quả, không dẫn ñến những thay ñổi thực chất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lãng phí nguồn lực Mặc khác, với cơ chế ưu ñãi của tín dụng Nhà nước sẽ

Trang 38

gia tăng khả năng bị lạm dụng, làm lệch hướng tài trợ dẫn ñến sụt giảm hiệu quả thực hiện mục tiêu Trong ñiều kiện thông tin bất cân xứng và cơ hội tiếp cận các nguồn tài trợ ưu ñãi ñối với các chủ thể kinh tế không ñược phân phối ñồng ñều, những hành vi tiêu cực còn gây ra một hậu quả lớn hơn nhiều, ñó là rủi ro về việc các nguồn tài chính sẽ không ñến ñược những nơi thực sự cần thiết sẽ gia tăng

2.3 Thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam

2.3.1 Đánh giá chất lượng tín dụng của VDB theo chỉ tiêu ñịnh tính

Khi ñến giao dịch tại VDB, khách hàng sẽ có cảm giác yên tâm bởi vì ở ñây tài sản của khách hàng ñược trông coi cẩn thận (Ngân hàng có bộ phận bảo vệ, bãi giữ xe và không thu lệ phí) Khách hàng sẽ không phải mất nhiều thời gian ñể tìm kiếm bộ phận mình cần giao dịch bởi ngay khi bước vào Sảnh có sơ ñồ chỉ dẫn vị trí các phòng làm việc, nhân viên lễ tân sẵn sàng hướng dẫn tận tình khi khách hàng có nhu cầu Đội ngũ nhân viên luôn tạo cảm giác cởi mở, lịch thiệp và ân cần ñối với khách hàng nhằm tạo ra một bầu không khí vui vẻ trong quá trình làm việc giữa khách hàng và cán bộ Ngân hàng

Tất cả những ñiều ñó ñã tạo ñược ấn tượng tốt mỗi khi khách hàng ñến giao dịch, góp phần làm nên chất lượng tín dụng của VDB

2.3.2 Đánh giá chất lượng tín dụng của VDB theo chỉ tiêu ñịnh lượng

Trang 39

Ngu ồn: Báo cáo Ngân hàng Phát triển Việt Nam qua các năm

Nhìn vào bảng 2.1 ta thấy, sau 4 năm hoạt ñộng, dư nợ cho vay của VDB tăng trưởng mạnh mẽ, năm 2006 dư nợ cho vay của toàn VDB là 51.297 tỷ ñồng thì ñến năm 2010 dư nợ cho vay ñạt 100.624 tỷ ñồng, tăng gần 2 lần so với thời ñiểm chuyển sang hoạt ñộng theo mô hình mới

Trong ñó, dư nợ chủ yếu tập trung vào các dự án ñầu tư tín dụng Nhà nước (chiếm tỷ trọng từ 82 - 94%/tổng dư nợ), ñối với các phương án sản xuất hàng xuất khẩu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ vay

51296.580 59403.460

76494.90

94194.780 100623.680

.0 20000.0

Ngày đăng: 18/05/2015, 01:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành từ vốn vay. - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hệ thống ngân hàng phát triển Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
Hình th ành từ vốn vay (Trang 15)
Bảng 2.1. Tình hình dư nợ tín dụng Nhà nước - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hệ thống ngân hàng phát triển Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.1. Tình hình dư nợ tín dụng Nhà nước (Trang 39)
Bảng 2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn và lãi treo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hệ thống ngân hàng phát triển Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.2. Tỷ lệ nợ quá hạn và lãi treo (Trang 41)
Bảng 2.3. Doanh số cho vay tín dụng Nhà nước - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng đối với hệ thống ngân hàng phát triển Việt Nam  Luận văn thạc sĩ
Bảng 2.3. Doanh số cho vay tín dụng Nhà nước (Trang 46)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w