1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển phương thức tín dụng chứng từ trong thanh toán hàng nhập khẩu tại Ngân hàng Công thương, thành phố Hồ Chí Minh Luận văn thạc sĩ

145 304 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó chính là lý do vì sao Tôi chọ n đề tài nghiên cứ u là: “Giả i pháp phát triể n phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ trong thanh toán hàng NK tạ i NH Công Thư ơ ng, TP... theo thư tín dụ

Trang 1

- -

HOÀNG THỊ HẢ I YẾ N

GIẢ I PHÁP PHÁT TRIỂ N PHƯ Ơ NG THỨ C TÍN DỤ NG CHỨ NG TỪ TRONG THANH TOÁN HÀNG NHẬ P KHẨ U TẠ I NGÂN HÀNG CÔNG THƯ Ơ NG, TP HỒ CHÍ MINH

LUẬ N VĂN THẠ C SỸ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤ C VÀ ĐÀO TẠ O TRƯ Ờ NG ĐẠ I HỌ C KINH TẾ TP HCM

HOÀNG THỊ HẢ I YẾ N

GIẢ I PHÁP PHÁT TRIỂ N PHƯ Ơ NG THỨ C TÍN DỤ NG CHỨ NG TỪ TRONG THANH TOÁN HÀNG NHẬ P KHẨ U TẠ I NGÂN HÀNG CÔNG THƯ Ơ NG, TP HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kinh tế tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60.31.12

LUẬ N VĂN THẠ C SỸ KINH TẾ

NGƯ Ờ I HƯ Ớ NG DẪ N KHOA HỌ C: PGS-TS: PHẠ M VĂN NĂNG

TP Hồ Chí Minh - Năm 2010

Trang 3

Lờ i cam đoan

Tôi xin cam đoan luậ n văn này là công trình nghiên cứ u thự c sự

củ a cá nhân tôi về vấ n đề “Giả i pháp phát triể n phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ trong thanh toán hàng nhậ p khẩ u tạ i Ngân hàng Công Thư ơ ng,

TP Hồ Chí Minh” Các số liệ u và nhữ ng kế t quả trong luậ n văn là trung thự c, các giả i pháp đư a ra mộ t cách khách quan Tôi sẽ chị u trách nhiệ m trư ớ c Nhà Trư ờ ng về nộ i dung tôi đã trình bày trong luậ n văn này

Tác giả

Hoàng Thị Hả i Yế n

Trang 4

5 Ý nghĩa khoa họ c và thự c tiễ n củ a đề tài nghiên cứ u x

CHƯ Ơ NG 1: LÝ LUẬ N CHUNG VỀ PHƯ Ơ NG THỨ C TDCT 01-21

1.1 Khái niệ m phư ơ ng thứ c TDCT - Văn bả n pháp quy áp dụ ng – UCP 600 01

1.2 Quy trình nghiệ p vụ thanh toán bằ ng phư ơ ng thứ c TDCT 08

Trang 5

1.2.4 Quy trình nghiệ p vụ phư ơ ng thứ c TDCT 10

1.3 Đánh giá nhữ ng yế u tố để phát triể n phư ơ ng thứ c TDCT trong thanh toán

2.3 Mộ t số rủ i ro ngân hàng phả i gánh chị u khi sử dụ ng phư ơ ng thứ c TDCT

2.5 Sự cầ n thiế t phả i nâng cao chấ t lư ợ ng phụ c vụ đố i vớ i phư ơ ng thứ c TDCT

CHƯ Ơ NG 3: GIẢ I PHÁP PHÁT TRIỂ N PHƯ Ơ NG THỨ C TDCT TRONG

Trang 6

3.1 Đị nh hư ớ ng phát triể n củ a NHTMCPCTVN - CN TPHCM HCM trong thờ i

3.1.2 Đị nh hư ớ ng phát triể n củ a Vietinbank CN TP HCM 56

3.2 Mộ t số giả i pháp để phát triể n phư ơ ng thứ c TDCT trong thanh toán hàng NK 58

3.2.1.1 Đào tạ o để nâng cao năng lự c củ a độ i ngũ nhân viên 58 3.2.1.2 Phát triể n và mở rộ ng hệ thố ng ngân hàng đạ i lý 60

3.2.1.4 Thành lậ p bộ phậ n tư vấ n về hoạ t độ ng xuấ t nhậ p khẩ u 61 3.2.1.5 Tăng cư ờ ng huy độ ng vố n để phát triể n nghiệ p vụ tài trợ

3.2.2.1 Tiế p tụ c xây dự ng hình ả nh, thư ơ ng hiệ u, uy tín 64 3.2.2.2 Nâng cao hiệ u quả củ a công tác tiế p thị , quả ng bá sả n phẩ m,

3.2.2.3 Phát triể n công nghệ tin họ c, nâng cao trình độ công nghệ “Hiệ n

3.2.2.4 Nâng cao chấ t lư ợ ng sả n phẩ m, dị ch vụ và tạ o ra sả n phẩ m

củ a ngân hàng có sự khác biệ t đố i vớ i ngân hàng khác 67

3.3.1.1 Chính sách khuyế n khích xuấ t khẩ u để tạ o nguồ n ngoạ i tệ

3.3.1.2 Hoàn thiệ n hành lang pháp lý về phư ơ ng thứ c thanh toán TDCT 71 3.3.1.3 Hoàn thiệ n hệ thố ng thông tin thị trư ờ ng trong và ngoài nư ớ c 72

3.3.2.1 Xây dự ng các văn bả n pháp lý về tài trợ xuấ t nhậ p khẩ u 73

Trang 7

3.3.2.2 Nâng cao hiệ u quả hoạ t độ ng củ a thông tin tín dụ ng (CIC) 73

Trang 9

DANH MỤ C BẢ NG, BIỂ U VÀ PHỤ LỤ C

Bả ng

2.1 Kế t quả kinh doanh củ a NHTMCPCTVN - Chi nhánh TP HCM 33

2.5 Kế t quả hoạ t độ ng phát triể n dị ch vụ củ a NHTMCPCTVN - Chi

nhánh TP HCM

51

2.6 Kế t quả thu phí dị ch vụ củ a NHTMCPCTVN - Chi nhánh TP HCM 52

Biể u đồ

2.2 Tổ ng nguồ n vố n huy độ ng củ a NHTMCPCTVN - Chi nhánh TP

HCM

35

2.6 Nguồ n thu từ hoạ t độ ng TTTM củ a NHTMCPCTVN - Chi nhánh

Trang 10

nư ớ c ta Và trong bố i cả nh đó, các nghiệ p vụ ngân hàng quố c tế như : Séc, thanh toán quố c tế , tài trợ xuấ t nhậ p khẩ u… ngày càng phát triể n và chiế m vị trí quan trọ ng đố i

vớ i hoạ t độ ng củ a ngân hàng Nó đã mở ra nhiề u cơ hộ i cũ ng như thách thứ c đố i vớ i

tấ t cả các tổ chứ c kinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng Chính vì vậ y, các ngân hàng phả i không ngừ ng nâng cao chấ t lư ợ ng phụ c vụ và sả n phẩ m củ a mình để đứ ng

vữ ng trong nề n kinh tế mở Nói đế n hoạ t độ ng kinh tế đố i ngoạ i thì không thể không nhắ c đế n các phư ơ ng thứ c thanh toán như : Nhờ thu, chuyể n tiề n, thanh toán tín dụ ng chứ ng từ … trong đó, phư ơ ng thứ c thanh toán tín dụ ng chứ ng từ là phư ơ ng thứ c an toàn, hiệ u quả , khách quan và đư ợ c các doanh nghiệ p sử dụ ng nhiề u nhấ t, chiế m tỉ trọ ng lớ n nhấ t trong các giao dị ch ngoạ i thư ơ ng

Trên thự c tế , nghiệ p vụ thanh toán bằ ng phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ đã chiế m vị trí hàng đầ u và mang lạ i nguồ n phí dị ch vụ rấ t lớ n cho ngân hàng nói chung

và NHTMCP CTVN – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh nói riêng Do đó, nâng cao chấ t

lư ợ ng và khả năng cạ nh tranh củ a nghiệ p vụ này đang là mộ t trong nhữ ng chủ trư ơ ng quan trọ ng trong hoạ t độ ng kinh doanh củ a NHTMCP CTVN – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh Đó chính là lý do vì sao Tôi chọ n đề tài nghiên cứ u là: “Giả i pháp phát triể n phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ trong thanh toán hàng NK tạ i NH Công Thư ơ ng,

TP Hồ Chí Minh”

2 Mụ c tiêu nghiên cứ u

Trang 11

Quan tâm đế n hoạ t độ ng này và vớ i mong muố n góp phầ n nhỏ vào việ c thúc

đẩ y sự phát triể n phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ trong thanh toán hàng NK tạ i Vietinbank nói chung và Chi nhánh TP Hồ Chí Minh nói riêng

3 Đố i tư ợ ng và phạ m vi nghiên cứ u

Luậ n văn chỉ đi sâu nghiên cứ u về phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ trong thanh toán hàng NK và nhữ ng vấ n đề cầ n quan tâm để phát triể n phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ trong thanh toán hàng NK tạ i Ngân Hàng Thư ơ ng Mạ i Cổ Phầ n Công Thư ơ ng VN – Vietinbank

4 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u:

Luậ n văn sử dụ ng phư ơ ng pháp nghiên cứ u từ lý thuyế t đế n phân tích, so sánh, đố i chiế u thự c tế thông qua thố ng kê đị nh lư ợ ng, phư ơ ng pháp suy luậ n logic trong khoả ng thờ i gian từ năm 2007-2009

5 Ý nghĩ a khoa họ c và thự c tiễ n củ a đề tài nghiên cứ u:

Bằ ng nhữ ng phư ơ ng pháp nghiên cứ u trên, từ cơ sở lý luậ n đế n quy trình thự c tiễ n củ a phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ trong thanh toán hàng NK tạ i Vietinbank

cũ ng như qua điề u tra thự c tế các doanh nghiệ p hiệ n đang giao dị ch bằ ng hình thứ c tín dụ ng chứ ng từ tạ i Vietinbank thì luậ n văn có nhữ ng điể m mớ i cầ n quan tâm như sau:

• Đánh giá lạ i phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ trong thanh toán hàng NK tạ i

NHTMCP CTVN - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh

• Nêu mộ t số giả i pháp có thể đư a vào vậ n dụ ng tạ i Vietinbank để phát triể n

phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ trong thanh toán hàng NK

6 Tên và kế t cấ u củ a luậ n văn

Tên đề tài nghiên cứ u: Giả i pháp phát triể n phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ trong thanh toán hàng NK tạ i NH Công Thư ơ ng, TP Hồ Chí Minh

Kế t cấ u luậ n văn: Để thự c hiệ n nộ i dung cơ bả n củ a đề tài nghiên cứ u, ngoài

lờ i mở đầ u, kế t luậ n và các phụ lụ c Nộ i dung chính chủ yế u gồ m 3 phầ n chính như sau:

Trang 12

• Chư ơ ng 1: Lý luậ n chung về phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ

• Chư ơ ng 2: Thự c trạ ng phư ơ ng thứ c TDCT trong thanh toán hàng NK tạ i

NH Công Thư ơ ng, TP Hồ Chí Minh

• Chư ơ ng 3: Giả i pháp phát triể n phư ơ ng thứ c TDCT trong thanh toán hàng

NK tạ i NH Công Thư ơ ng, TP Hồ Chí Minh

Trang 13

v Khái niệ m phư ơ ng thứ c TDCT:

Phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ đã và đang đư ợ c sử dụ ng rấ t rộ ng rãi trên thế giớ i nói chung và Việ t Nam nói riêng Phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ là phư ơ ng thứ c thanh toán, trong đó, theo yêu cầ u củ a khách hàng, mộ t ngân hàng sẽ phát hành mộ t bứ c thư (gọ i là thư tín dụ ng - letter of credit) cam kế t trả tiề n hoặ c chấ p nhậ n hố i phiế u cho mộ t bên thứ ba khi ngư ờ i này xuấ t trình cho ngân hàng mộ t bộ chứ ng từ thanh toán phù hợ p vớ i nhữ ng điề u kiệ n và điề u khoả n quy đị nh trong thư tín dụ ng

Từ khái niệ m trên cho thấ y, phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ có thể đư ợ c áp

dụ ng trong nộ i thư ơ ng và ngoạ i thư ơ ng Trong khuôn khổ củ a luậ n văn, Tôi chỉ đề

cậ p đế n phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ đư ợ c áp dụ ng trong hoạ t độ ng ngoạ i thư ơ ng, theo đó, căn cứ yêu cầ u củ a nhà nhậ p khẩ u, ngân hàng phát hành mộ t thư tín dụ ng (Letter of Credit - L/C) cho nhà xuấ t khẩ u hư ở ng Nộ i dung chủ yế u củ a thư tín dụ ng là sự cam kế t củ a ngân hàng phát hành L/C sẽ trả tiề n cho nhà xuấ t khẩ u, khi nhà xuấ t khẩ u tuân thủ nhữ ng điề u kiệ n quy đị nh trong L/C và chuyể n bộ chứ ng từ cho ngân hàng để đư ợ c thanh toán

Thuậ t ngữ "tín dụ ng - credit" ở đây đư ợ c dùng theo nghĩ a rộ ng, nghĩ a là "tín nhiệ m", chứ không phả i để chỉ "mộ t khoả n cho vay" theo nghĩ a thông thư ờ ng Điề u này đư ợ c thể hiệ n rõ trong trư ờ ng hợ p nhà nhậ p khẩ u ký quỹ 100% giá trị củ a L/C,

thì thự c chấ t ngân hàng không cấ p bấ t cứ mộ t khoả n tín dụ ng nào, mà chỉ cho nhà

nhậ p khẩ u "vay" sự tín nhiệ m củ a mình Ngay cả trong trư ờ ng hợ p nhà nhậ p khẩ u

không ký quỹ , thì mộ t khoả n tín dụ ng chỉ thự c sự xả y ra khi ngân hàng phát hành

Trang 14

L/C tiế n hành trả tiề n cho nhà xuấ t khẩ u và ghi nợ nhà nhậ p khẩ u Như vậ y, thuậ t

ngữ "tín dụ ng" trong phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ chỉ thể hiệ n khoả n "tín dụ ng

trừ u tư ợ ng" bằ ng lờ i hứ a trả tiề n củ a ngân hàng thay cho lờ i hứ a trả tiề n củ a nhà

nhậ p khẩ u, vì ngân hàng có tín nhiệ m hơ n nhà nhậ p khẩ u

Qua phân tích cho thấ y, trong phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ , ngân hàng

không chỉ là ngư ờ i trung gian thu hộ , chi hộ , mà còn:

- Là ngư ờ i đạ i diệ n cho nhà nhậ p khẩ u thanh toán tiề n hàng cho nhà xuấ t khẩ u, đả m bả o cho nhà xuấ t khẩ u nhậ n đư ợ c khoả n tiề n tư ơ ng ứ ng vớ i hàng hóa mà

đư ợ c tiề n hàng xuấ t khẩ u nế u anh ta trao cho ngân hàng phát hành L/C bộ chứ ng từ

đầ y đủ và phù hợ p theo như quy đị nh trong L/C

v Văn bả n pháp quy áp dụ ng - UCP 600

Hiệ n nay phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ đang đư ợ c áp dụ ng theo quy tắ c và

thự c hành thố ng nhấ t về tín dụ ng chứ ng từ (The Uniform Customs and Practice for Documentary Credits - viế t tắ t là UCP) - Ấ n bả n số 600 do Phòng Thư ơ ng mạ i Quố c

tế (International Chamber of Commerce - ICC) tạ i Paris ban hành và có hiệ u lự c từ ngày 01/07/2007

Quy tắ c và Thự c hành thố ng nhấ t Tín dụ ng chứ ng từ là mộ t bộ các quy đị nh

về việ c ban hành và sử dụ ng thư tín dụ ng (hay L/C) UCP đư ợ c các ngân hàng và các bên tham gia thư ơ ng mạ i áp dụ ng ở hơ n 175 quố c gia Khoả ng 15-20% thư ơ ng

mạ i quố c tế sử dụ ng thư tín dụ ng vớ i tổ ng giá trị hơ n 1.000 tỷ USD mỗ i năm

Về mặ t lị ch sử , các bên tham gia thư ơ ng mạ i, đặ c biệ t là các ngân hàng, đã phát triể n các kỹ thuậ t nghiệ p vụ và các phư ơ ng pháp sử dụ ng thư tín dụ ng trong tài chính-thư ơ ng mạ i quố c tế Các thông lệ này đã đư ợ c Phòng thư ơ ng mạ i quố c tế tiêu

Trang 15

chuẩ n hóa thông qua việ c xuấ t bả n UCP năm 1993 và tiế p theo đó là cậ p nhậ t nó qua các năm ICC đã phát triể n và đư a vào khuôn khổ UCP bằ ng các bả n sử a đổ i thư ờ ng xuyên, bả n trư ớ c đây là UCP500 Còn hiệ n nay, trên thế giớ i đã phát hành

ấ n bả n số 600 đư ợ c xem là ấ n bả n mớ i nhấ t Nó đư ợ c xem là ấ n bả n hoàn thiệ n nhấ t cho đế n thờ i điể m hiệ n tạ i

Tính chấ t củ a UCP

Là văn bả n pháp lý tùy ý, không bắ t buộ c tuân theo UCP chỉ mang tính bắ t

buộ c mộ t khi cả hai bên cùng nhấ t trí áp dụ ng và có dẫ n chiế u cụ thể điề u ấ y vào L/C

Đây là văn bả n pháp lý quố c tế chứ không phả i quố c gia nên chỉ có hiệ u lự c

điề u tiế t các mố i quan hệ mang tính quố c tế

Chỉ có bả n UCP bằ ng tiế ng Anh do ICC ban hành mớ i có hiệ u lự c thi hành

và giả i quyế t tranh chấ p Nhữ ng bả n dị ch chỉ có giá trị tham khả o

Tính năng độ ng củ a UCP rấ t cao thể hiệ n trong hầ u hế t các điề u khoả n củ a

nó đề u có quy đị nh rằ ng: "Nế u thư tín dụ ng không quy đị nh khác đi " Điề u này cho thấ y bộ luậ t UCP rấ t tôn trọ ng chủ ý củ a các bên liên quan đế n thư tín dụ ng

Sơ lư ợ c về sự ra đờ i củ a UCP 600

Năm 2003, Phòng Thư ơ ng mạ i quố c tế (ICC) đã ủ y quyề n cho ủ y ban Kỹ thuậ t và nghiệ p vụ Ngân hàng (ICC Commission on Banking Technique and Practice) bắ t đầ u xem xét lạ i UCP 500 để có thể có nhữ ng sử a đổ i cầ n thiế t đáp ứ ng

vớ i tình hình thự c tiễ n mớ i

Cũ ng như nhữ ng lầ n sử a đổ i trư ớ c đây, mụ c đích chính củ a lầ n sử a đổ i này là

để đáp ứ ng đư ợ c sự phát triể n trong hoạ t độ ng ngân hàng, vậ n tả i và bả o hiể m Hơ n

nữ a, cũ ng cầ n thiế t xem xét lạ i ngôn ngữ và phong cách đã đư ợ c sử dụ ng trong UCP

để loạ i bỏ nhữ ng cách diễ n đạ t có thể gây ra sự hiể u nhầ m và áp dụ ng không thố ng nhấ t

Ngay khi công việ c xem xét lạ i đư ợ c tiế n hành, thông qua mộ t số kế t quả điề u tra toàn cầ u, ủ y ban Kỹ thuậ t và Nghiệ p vụ ngân hàng nhậ n thấ y có tớ i khoả ng 70% chứ ng từ xuấ t trình theo tín dụ ng thư đã bị từ chố i ở lầ n xuấ t trình đầ u tiên vì

Trang 16

có sai sót Điề u này rõ ràng có ả nh hư ở ng tiêu cự c đế n phư ơ ng thứ c thanh toán tín

dụ ng chứ ng từ , vố n là mộ t phư ơ ng thứ c thanh toán quố c tế truyề n thố ng và có nhiề u

ư u điể m, vì chi phí tăng lên do các trư ờ ng hợ p phả i chị u phí chứ ng từ bấ t hợ p lệ gia tăng (thông thư ờ ng mỗ i bộ chứ ng từ bấ t hợ p lệ sẽ bị thu phí từ 50 - 100USD khi thanh toán) và quan trọ ng hơ n là nhữ ng sai sót chứ ng từ đó lạ i tỏ ra không mấ y rõ ràng

Do đó, Ban soạ n thả o gồ m 9 thành viên đã ra đờ i để sử a đổ i UCP 500 Đồ ng thờ i, ủ y ban Kỹ thuậ t và Nghiệ p vụ ngân hàng thành lậ p Ban cố vấ n gồ m 41 thành viên là các chuyên gia trong lĩ nh vự c ngân hàng và vậ n tả i đế n từ 26 nư ớ c trên thế giớ i

Sau 3 năm soạ n thả o và chỉ nh lý, ngày 25 tháng 10 năm 2006, ICC đã thông qua Bả n Quy tắ c thự c hành thố ng nhấ t về tín dụ ng chứ ng từ số 600 (UCP 600) thay cho UCP 500 UCP 600 chính thứ c có hiệ u lự c từ ngày 01 tháng 07 năm 2007

Nhữ ng thay đổ i cơ bả n trong UCP 600 so vớ i UCP 500:

Nhữ ng điể m mớ i trong UCP 600

Thứ nhấ t: Thay đổ i về thờ i gian: trong UCP 600 bỏ đi cụ m từ “thờ i gian hợ p

lý (reasonable time)” và quy đị nh mỗ i ngân hàng sẽ có thờ i gian tố i đa là 5 ngày làm việ c tiế p theo ngày xuấ t trình chứ ng từ để xác đị nh chứ ng từ có hợ p lệ hay không

Thứ hai: Quy đị nh mớ i trong UCP 600-điề u 14j cho phép đị a chỉ củ a ngư ờ i

bán hoặ c mua trên hóa đơ n không cầ n giố ng như đư ợ c chỉ đị nh trong L/C mà có thể

là đị a chỉ khác trong cùng quố c gia

Thứ ba: Ngân hàng phát hành đư ợ c phép từ chố i chứ ng từ và giao bộ chứ ng

từ cho ngư ờ i mở L/C cho đế n khi đư ợ c sự đồ ng ý chấ p nhậ n bỏ qua sai biệ t (Cụ thể trong điề u 16.c.iii củ a UCP 600 )

Thứ tư : Điề u 6 UCP 600 có thêm khoả n mụ c mớ i quy đị nh về nơ i xuấ t trình

chứ ng từ so vớ i Điề u 42 UCP 500 Khoả n d.ii có nói: tín dụ ng thư có hiệ u lự c tạ i ngân hàng nào thì tạ i đó cũ ng là nơ i xuấ t trình chứ ng từ Đị a điể m xuấ t trình củ a

mộ t tín dụ ng có giá trị thanh toán vớ i bấ t kỳ ngân hàng nào là đị a điể m xuấ t trình

Trang 17

củ a ngân hàng bấ t kỳ đó Và “A place for presentation other than that of the issuing bank is in addition to the place of the issuing bank.”

Thứ năm: Quy đị nh về Hoá đơ n thư ơ ng mạ i ở UCP 600 có thêm nộ i dung

mớ i so vớ i UCP 500 là khoả n mụ c a.iii: hoá đơ n thư ơ ng mạ i phả i đư ợ c lậ p bằ ng tiề n

tệ tư ơ ng tự vớ i tiề n tệ trong tín dụ ng

Thứ sáu: Điề u 7 và điề u 8.c UCP 600 quy đị nh mớ i cho phép chiế t khấ u L/C

thanh toán theo hình thứ c chậ m trả

Thứ bả y: Trong UCP 600 điề u 38 có quy đị nh mớ i là cho phép “Mộ t ngân

hàng phát hành có thể là ngân hàng chuyể n như ợ ng đư ợ c”

Thứ tám: Trong UCP 600, điề u 22, khoả n (a) đã quy đị nh thêm rằ ng vậ n đơ n

thể hiệ n là nó phụ thuộ c vào hợ p đồ ng thuê tàu phả i đư ợ c ký bở i ngư ờ i thuê tàu hay

đạ i lý đích danh hay nhân danh cho ngư ờ i thuê tàu Mộ t đạ i lý hoặ c đạ i diệ n ký cho chủ tàu hoặ c ngư ờ i thuê tàu phả i thể hị ên tên củ a ngư ờ i chủ tàu hoặ c ngư ờ i thuê tàu

Qua đó ta thấ y vậ n đơ n này sẽ có giá trị pháp lý cao hơ n, nhiề u ngư ờ i có nghĩ a

vụ và chị u trách nhiệ m hơ n và từ đó thì bả o đả m an toàn hơ n cho ngư ờ i nhậ p khẩ u trong quá trình vậ n chuyể n hàng hoá

Thứ chín: UCP 600 không còn cho phép phát hành L/C có thể hủ y ngang Và

trong UCP 600 bổ sung thêm trư ờ ng hợ p bấ t khả kháng là “torrisism-khủ ng bố ”

Thứ mư ờ i: UCP 600 rút gọ n lạ i chỉ có 39 điề u khoả n như ng ý nghĩ a súc tích

hơ n Việ c đị nh nghĩ a và giả i thích thuậ t ngữ rõ ràng, chi tiế t và dễ hiể u hơ n, đặ c biệ t

là các thuậ t ngữ “Honour, Negotiation, sự xuấ t trình phù hợ p….”, và đư ợ c cụ thể hóa và đư a hẳ n thành điề u khoả n mớ i là điề u 2 “Đị nh nghĩ a” và điề u 3 “Giả i thích ”

Nhữ ng khác biệ t UCP 600 và UCP 500

Thứ nhấ t: Thay đổ i trong việ c chỉ đị nh ủ y quyề n chiế t khấ u - UCP 600 dành

mộ t điề u khoả n riêng để nói về việ c chỉ đị nh (Điề u 11) Điề u này có nộ i dung tư ơ ng

tự như Điề u 18 củ a UCP 500 như ng có thêm khoả n mụ c mớ i, Đ12b quy đị nh: bằ ng việ c chỉ đị nh ngân hàng chấ p nhậ n hố i phiế u hoặ c cam kế t thanh toán khoả n nợ chậ m trả , ngân hàng phát hành đã uỷ quyề n cho ngân hàng đư ợ c chỉ đị nh đó trả

Trang 18

trư ớ c hoặ c mua hố i phiế u đã đư ợ c chấ p nhậ n hoặ c mộ t cam kế t thanh toán chậ m đã

đư ợ c ngân hàng đư ợ c chỉ đị nh nhậ n nợ

Thứ hai: Thay đổ i trong việ c yêu cầ u thố ng nhấ t chứ ng từ

UCP 600 điề u 14d : Dữ liệ u trong mộ t chứ ng từ không nhấ t thiế t phả i giố ng hệ t khi so sánh vớ i L/C, bả n thân chứ ng từ và thự c hành ngân hàng tiêu chuẩ n quố c tế , như ng không đư ợ c mâu thuẫ n nhau và không mâu thuẫ n vớ i bấ t cứ chứ ng từ quy

đị nh nào khác hoặ c vớ i thư tín dụ ng – UCP 500 điề u 21: Khi các chứ ng từ vậ n tả i, chứ ng từ bả o hiể m và các hóa đơ n thư ơ ng mạ i đư ợ c yêu cầ u thì L/C phả i quy đị nh nhữ ng chứ ng từ như vậ y phả i đư ợ c phát hành và nhữ ng nộ i dung, từ ngữ hoặ c dữ liệ u củ a các chứ ng từ đó Nế u L/C không ghi rõ như vậ y, các ngân hàng sẽ chấ p nhậ n các chứ ng từ đó như đư ợ c xuấ t trình, miễ n là các nộ i dung dữ liệ u củ a chúng không mâu thuẫ n vớ i bấ t kỳ chứ ng từ nào khác đư ợ c quy đị nh phả i xuấ t trình

Thứ ba: Thay đổ i trong việ c quy đị nh từ ngữ và chứ ng từ thấ t lạ c

Điề u 35 trong UCP 600 không gì thay đổ i so vớ i điề u 16 củ a UCP 500 Từ ngân hàng ở đây bao gồ m tấ t cả các ngân hàng nào có liên quan Như ng trong điề u 35 này

có quy đị nh thêm 1 phầ n là nế u ngân hàng đư ợ c chỉ đị nh xác nhậ n chứ ng từ xuấ t

trình phù hợ p và chuyể n chứ ng từ tớ i ngân hàng phát hành hoặ c ngân hàng xác nhậ n thì ngân hàng phát hành hoặ c ngân hàng xác nhậ n phả i thanh toán/ thư ơ ng lư ợ ng

ngay cả khi chứ ng từ bị mấ t trong quá trình chuyể n chứ ng từ giữ a ngân hàng

Điề u này quy đị nh thêm để thể hiệ n rõ ràng vai trò độ c lậ p củ a ngân hàng chỉ

Thứ tư : Về chứ ng từ vậ n tả i đa phư ơ ng thứ c

Sự khác nhau quan trọ ng ở đây là trong UCP 600 đã bỏ từ “multimodal transport

operator” (kinh doanh vậ n tả i đa phư ơ ng thứ c) Còn UCP 500 điề u 26, khoả n (A) quy đị nh chứ ng từ vậ n tả i đa phư ơ ng thứ c có ghi tên ngư ờ i chuyên chở (carrier)

Trang 19

hoặ c ngư ờ i kinh doanh vậ n tả i đa phư ơ ng thứ c (MTO) Ở đây ICC đã xem vai trò

củ a ngư ờ i chuyên chở và MTO như nhau Trong thự c tế , MTO có thể là ngư ờ i chuyên chở khi họ có đủ mọ i phư ơ ng tiệ n vậ n tả i Như ng MTO thư ờ ng không có đủ

mọ i phư ơ ng tiệ n nên họ sẽ phả i thuê đạ i lý hoặ c ngư ờ i chuyên chở thự c hiệ n việ c giao hàng Và khi có rủ i ro xả y ra thì MTO là ngư ờ i chị u trách nhiệ m pháp lý, các

đạ i lý hoặ c ngư ờ i chuyên chở sẽ không chị u mọ i trách nhiệ m pháp lý Vì vậ y trong UCP 600 đã quy đị nh rõ ràng vai trò củ a ngư ờ i vậ n chuyể n và đạ i lý Ngoài ra, trong UCP 600, điề u 19 có quy đị nh thêm khoả n (b) về chuyể n tả i mà trong UCP

500, điề u 26 chư a quy đị nh Quy đị nh điề u này để thể hiệ n rõ bả n chấ t củ a phư ơ ng tiệ n vậ n tả i đa phư ơ ng thứ c

Thứ năm: Quy đị nh về chứ ng từ vậ n tả i hàng không Trong UCP 600-điề u

23-phầ n khác nhau cơ bả n so vớ i UCP 500 là quy đị nh về ngày giao hàng Khi

chứ ng từ vậ n tả i hàng không không thể hiệ n ghi chú ngày giao hàng thự c tế thì ấ n chỉ chuyế n bay trên vậ n đơ n hàng không sẽ đư ợ c xem là ngày giao hàng, bấ t kể trong L/C có quy đị nh như vậ y hay không

Thứ sáu: Trong UCP 500, điề u 20 B&C có quy đị nh về chứ ng từ gố c Khái

niệ m chứ ng từ gố c không rõ ràng Còn trong UCP 600, điề u 17 quy đị nh rõ ràng và chi tiế t hơ n về chứ ng từ gố c

Thứ bả y: Điề u 6 UCP 600 quy đị nh tín dụ ng thư phả i ghi tên ngân hàng mà

tạ i đó tín dụ ng thư có giá trị hiệ u lự c hoặ c tín dụ ng thư có hiệ u lự c tạ i bấ t kỳ ngân hàng nào Còn điề u 10 UCP 500 quy đị nh chỉ có Tín dụ ng thư không giớ i hạ n ngân hàng chiế t khấ u, thì mớ i đư ợ c thừ a nhậ n tính hiệ u lự c bấ t kỳ , ngân hàng nào cũ ng

đư ợ c coi là ngân hàng chỉ đị nh

Nhậ n đị nh về UCP 600: Có thể nói UCP 600 là phiên bả n khá hòan thiệ n so

vớ i UCP 500 vì nó đã giả i quyế t rấ t nhiề u nhữ ng bấ t cậ p và giả i thích kỹ hơ n nhữ ng điề u khỏ an chư a rõ ràng trong UCP 500 Ngoài ra nó còn tạ o điề u kiệ n thuậ n lợ i

hơ n cho các bên khi áp dụ ng vào phư ơ ng thứ c thanh toàn tín dụ ng chứ ng từ Tuy nhiên UCP 600 vẫ n còn mộ t số vấ n đề chư a giả i quyế t đư ợ c như việ c phân biệ t “one copy of” và “in one copy”, chư a quy đị nh về nhữ ng chứ ng từ bấ t hợ p lệ xuấ t trình

Trang 20

theo thư tín dụ ng chuyể n như ợ ng…Nên trong tư ơ ng lai chúng ta sẽ đón nhậ n thêm nhữ ng phiên bả n mớ i hơ n về UCP để ngày càng giúp cho phư ơ ng thứ c thanh tóan tín dụ ng chứ ng từ ngày càng hoàn thiệ n hơ n nữ a Và bên cạ nh đó trong giai đoạ n

hộ i nhậ p kinh tế quố c tế như hiệ n nay, quy mô trao đổ i thư ơ ng mạ i là rấ t lớ n kèm

vớ i nhữ ng rủ i ro không thể lư ờ ng trư ớ c trên thư ơ ng trư ờ ng quố c tế thì các doanh nghiệ p Việ t Nam càng phả i cậ p nhậ t kị p thờ i nhữ ng điể m mớ i trong UCP 600, còn các ngân hàng Việ t Nam phả i có nhữ ng am hiể u tư ờ ng tậ n về bả n sử a đổ i lầ n này để

có thể đóng vai trò là ngư ờ i tư vấ n đáng tin cậ y cho các doanh nghiệ p xuấ t nhậ p khẩ u, từ đó mà nâng cao uy tín củ a mình trên trư ờ ng quố c tế

1.2 QUY TRÌNH NGHIỆ P VỤ THANH TOÁN BẰ NG PHƯ Ơ NG THỨ C TÍN

DỤ NG CHỨ NG TỪ

1.2.1 Đị nh nghĩ a thư tín dụ ng

Thư tín dụ ng là mộ t cam kế t chắ c chắ n và không hủ y ngang bằ ng văn bả n

củ a mộ t ngân hàng (ngân hàng phát hành L/C) đư ợ c phát hành theo chỉ thị củ a nhà nhậ p khẩ u (ngư ờ i yêu cầ u mở L/C) cho ngư ờ i xuấ t khẩ u hư ở ng (ngư ờ i hư ở ng lợ i L/C) về việ c thanh toán theo phư ơ ng thứ c trả ngay hay trả kỳ hạ n khi ngư ờ i hư ở ng xuấ t trình chứ ng từ phù hợ p

Từ khái niệ m trên ta thấ y rằ ng việ c thanh toán bằ ng thư tín dụ ng có thể đư ợ c

sử dụ ng cho cả thanh toán trong nư ớ c và quố c tế mà theo đó có sự cam kế t củ a mộ t ngân hàng phát hành L/C rằ ng sẽ thanh toán khi nhà xuấ t khẩ u tuân thủ đúng các quy đị nh trong L/C và chuyể n bộ chứ ng từ phù hợ p cho ngân hàng Như vậ y việ c thanh toán giữ a ngân hàng và ngư ờ i xuấ t khẩ u dự a trên cơ sở là L/C và bộ chứ ng từ , không liên quan đế n hợ p đồ ng mua bán giữ a nhà xuấ t khẩ u và nhà nhậ p khẩ u

1.2.2 Tính chấ t, ý nghĩ a củ a thư tín dụ ng

Thư tín dụ ng là cố t lõi, là phư ơ ng tiệ n chủ yế u củ a phư ơ ng thứ c thanh toán

tín dụ ng chứ ng từ Do đó, nế u thư tín dụ ng hế t hạ n hiệ u lự c thì phư ơ ng thứ c thanh toán tín dụ ng chứ ng từ sẽ không còn ý nghĩ a

Trang 21

Thư tín dụ ng là văn bả n thể hiệ n cam kế t củ a ngân hàng phát hành đố i vớ i

nhà xuấ t khẩ u để thự c hiệ n nghĩ a vụ thanh toán củ a hợ p đồ ng mua bán ngoạ i thư ơ ng

Thư tín dụ ng là cơ sở pháp lý chính củ a việ c thanh toán, nó ràng buộ c các

bên tham gia vào phư ơ ng thứ c thanh toán tín dụ ng chứ ng từ như : nhà nhậ p khẩ u, ngân hàng phát hành còn hợ p đồ ng mua bán ngoạ i thư ơ ng chỉ có giá trị pháp lý ràng buộ c quyề n lợ i và nghĩa vụ giữ a nhà nhậ p khẩ u và xuấ t khẩ u

Ngoài ra, nhà nhậ p khẩ u còn sử dụ ng thư tín dụ ng để cụ thể hóa, chi tiế t hóa

hoặ c để bổ sung đầ y đủ hơ n vào điề u khoả n hoạ t độ ng mua bán và cũ ng có thể dùng L/C để đính chính, sử a đổ i nhữ ng nộ i dung đã ký sai trong hợ p đồ ng

Trong trư ờ ng hợ p không có ký kế t hợ p đồ ng, bên nhậ p khẩ u dự a vào hóa

đơ n chào hàng (Proforma invoice) củ a bên bán, tự mình đề nghị mở L/C và nế u

đư ợ c bên xuấ t khẩ u chấ p nhậ n thì nó sẽ là hợ p đồ ng củ a hai bên

1.2.3 Các bên tham gia

1.2.3.1 Ngư ờ i xin mở L/C

Là ngư ờ i nhậ p khẩ u hay ngư ờ i mua yêu cầ u ngân hàng phát hành mộ t L/C và có trách nhiệ m pháp lý về việ c trả tiề n cho ngư ờ i bán theo L/C này Ngư ờ i xin mở L/C còn đư ợ c gọ i là ngư ờ i mở (opener), ngư ờ i trả tiề n hay ngư ờ i ủ y thác (Principal)

1.2.3.2 Ngư ờ i thụ hư ở ng L/C

Ngư ờ i thụ hư ở ng còn đư ợ c gọ i là ngư ờ i hư ở ng hay ngư ờ i hư ở ng lợ i L/C Theo quy đị nh củ a L/C, là ngư ờ i đư ợ c hư ở ng số tiề n thanh toán hay sở hữ u hố i phiế u đã đư ợ c chấ p nhậ n thanh toán Tùy từ ng hoàn cả nh cụ thể mà ngư ờ i thụ

hư ở ng L/C có nhữ ng tên khác nhau: Ngư ờ i bán (seller), nhà xuấ t khẩ u (exporter), ngư ờ i ký phát hố i phiế u (drawer), ngư ờ i thắ ng thầ u (contractor)

1.2.3.3 Ngân hàng phát hành (ngân hàng mở L/C)

Là ngân hàng, theo yêu cầ u củ a ngư ờ i mua, phát hành mộ t L/C cho ngư ờ i bán hư ở ng ngân hàng phát hành thư ờ ng đư ợ c hai bên mua và bán thỏ a thuậ n

Trang 22

và quy đị nh trong hợ p đồ ng mua bán Nế u không có quy đị nh trư ớ c thì nhà nhậ p khẩ u đư ợ c phép chọ n ngân hàng phát hành

1.2.3.4 Ngân hàng thông báo

Là ngân hàng đư ợ c ngân hàng phát hành yêu cầ u thông báo L/C cho ngư ờ i hư ở ng Ngân hàng thông báo thư ờ ng là ngân hàng đạ i lý hay mộ t chi nhánh

củ a ngân hàng phát hành ở nư ớ c nhà nhậ p khẩ u

1.2.3.5 Ngân hàng xác nhậ n

Trong trư ờ ng hợ p nhà xuấ t khẩ u muố n có sự bả o đả m chắ c chắ n củ a L/C, thì mộ t ngân hàng có thể đứ ng ra xác nhậ n L/C theo yêu cầ u củ a ngân hàng phát hành Thông thư ờ ng, ngân hàng xác nhậ n là mộ t ngân hàng có uy tín trong nhiề u trư ờ ng hợ p ngân hàng thông báo đư ợ c đề nghị là ngân hàng xác nhậ n Muố n

đư ợ c xác nhậ n, ngân hàng phát hành phả i trả phí xác nhậ n rấ t cao và thư ờ ng phả i

đặ t cọ c trư ớ c, mứ c đặ t cọ c có thể tớ i 100% trị giá củ a L/C

1.2.3.6 Ngân hàng chỉ đị nh

Là ngân hàng xác nhậ n hoặ c bấ t cứ ngân hàng nào khác đư ợ c ngân hàng phát hành ủ y nhiệ m để khi nhậ n đư ợ c bộ chứ ng từ xuấ t trình phù hợ p vớ i nhữ ng quy đị nh trong L/C thì:

Thanh toán cho ngư ờ i thụ hư ở ng Ngân hàng đư ợ c chỉ đị nh thanh toán gọ i là

Paying bank

Chấ p nhậ n hố i phiế u có kỳ hạ n Ngân hàng chấ p nhậ n hố i phiế u thì đư ợ c gọ i

là Accepting Bank

Chiế t khấ u hố i phiế u hoặ c bộ chứ ng từ Ngân hàng đư ợ c chỉ đị nh chiế t khấ u

bộ chứ ng từ hoặ c hố i phiế u có tên gọ i là Negotiating Bank

Chị u trách nhiệ m trả chậ m giá trị củ a L/C

1.2.4 Quy trình nghiệ p vụ phư ơ ng thứ c TDCT

Các bư ớ c củ a quy trình thanh toán bằ ng phư ơ ng thứ c TDCT

1 Hai bên xuấ t khẩ u và nhậ p khẩ u ký hợ p đồ ng thư ơ ng mạ i

2 Ngư ờ i nhậ p khẩ u yêu cầ u ngân hàng mở L/C mở L/C cho ngư ờ i xuấ t khẩ u thụ hư ở ng

Trang 23

3 Ngân hàng mở L/C mở L/C theo yêu cầ u củ a ngư ờ i nhậ p khẩ u và chuyể n L/C sang ngân hàng thông báo L/C để thông báo cho ngư ờ i xuấ t khẩ u biế t

4 Ngân hàng thông báo thông báo cho ngư ờ i xuấ t khẩ u biế t L/C đã mở

5 Dự a vào nộ i dung củ a L/C, ngư ờ i xuấ t khẩ u giao hàng cho ngư ờ i nhậ p khẩ u

6 Ngư ờ i xuấ t khẩ u sau khi giao hàng lậ p bộ chứ ng từ thanh toán gử i vào ngân hàng thông báo/ ngân hàng thư ơ ng lư ợ ng để đư ợ c thanh toán

7 Ngân hàng thông báo/ ngân hàng thư ơ ng lư ợ ng chuyể n bộ chứ ng từ thanh toán sang để ngân hàng mở L/C xem xét trả tiề n

8 Ngân hàng mở L/C sau khi kiể m tra chứ ng từ nế u thấ y phù hợ p thì trích tiề n chuyể n sang ngân hàng thông báo/ ngân hàng thư ơ ng lư ợ ng để ghi có cho ngư ờ i thụ hư ở ng Nế u thấ y không phù hợ p thì từ chố i thanh toán

9 Ngân hàng thông báo/ ngân hàng thư ơ ng lư ợ ng ghi có và báo có cho ngư ờ i xuấ t khẩ u

10 Ngân hàng mở L/C trích tài khoả n và báo nợ cho ngư ờ i nhậ p khẩ u

11 Ngư ờ i nhậ p khẩ u xem xét chấ p nhậ n trả tiề n và ngân hàng mở L/C trao

bộ chứ ng từ để ngư ờ i nhậ p khẩ u có thể nhậ n hàng

Sơ đồ 1.1 QUY TRÌNH THANH TOÁN L/C

Trang 24

1.3 ĐÁNH GIÁ NHỮ NG YẾ U TỐ ĐỂ PHÁT TRIỂ N PHƯ Ơ NG THỨ C TDCT TRONG THANH TOÁN HÀNG NHẬ P KHẨ U

Hiệ n nay, vớ i sự hộ i nhậ p củ a nề n kinh tế thì nhu cầ u về thư ơ ng mạ i ngày càng mạ nh mẽ , kéo theo đó là sự gia tăng nhu cầ u về dị ch vụ tài chính quố c tế Từ

đó, các phư ơ ng thứ c thanh toán qua ngân hàng ngày càng đư ợ c sử dụ ng rộ ng rãi đố i

vớ i các doanh nghiệ p hoạ t độ ng XNK và làm nả y sinh sự so sánh về chấ t lư ợ ng dị ch

vụ thanh toán mà các ngân hàng có thể cung cấ p Cùng thờ i điể m này thì các ngân hàng trong và ngoài nư ớ c ngày càng nhiề u do Việ t Nam đã gia nhậ p vào WTO nên các ngân hàng nư ớ c ngoài đã và đang từ ng bư ớ c tiế p cậ n vào Việ t Nam dẫ n đế n việ c

cạ nh tranh giữ a các ngân hàng ngày càng trở nên khố c liệ t Chính vì thế , các ngân hàng cầ n phả i nâng cao chấ t lư ợ ng dị ch vụ củ a từ ng mả ng nghiệ p vụ mà mình cung

cấ p để có thể duy trì và tăng thêm lư ợ ng khách hàng hiệ n có củ a mình Trong nộ i dung củ a bài luậ n văn này, Tôi chỉ đề cậ p tớ i các yế u tố mà ngân hàng cầ n phả i quan tâm khi muố n nâng cao chấ t lư ợ ng dị ch vụ củ a mình đố i vớ i phư ơ ng thứ c tín

dụ ng chứ ng từ trong thanh toán hàng nhậ p khẩ u

Thanh toán hàng nhậ p khẩ u bằ ng phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ là mộ t trong nhữ ng nghiệ p vụ củ a ngân hàng đòi hỏ i phả i đả m bả o đư ợ c các yế u tố mà Tôi sẽ đề

cậ p dư ớ i đây để có thể đả m bả o đư ợ c sự an toàn, nhanh chóng, hiệ u quả và chính xác đố i vớ i ngân hàng cũ ng như các doanh nghiệ p thự c hiệ n XNK:

Các yế u tố khách quan:

Tình hình kinh tế - chính trị củ a dấ t nư ớ c: Đây là yế u tố mà các doanh nghiệ p

XNK thư ờ ng quan tâm để tránh các rủ i ro có thể xả y ra trong giao dị ch ngoạ i thư ơ ng Đố i vớ i các nư ớ c có nề n kinh tế phát triể n, môi trư ờ ng chính trị ổ n đị nh thì khả năng xả y ra rủ i ro trong TTQT thấ p hơ n các nư ớ c đang gặ p khó khăn về kinh tế hoặ c có nề n chính trị bấ t ổ n Khi nề n kinh tế suy thoái, các ngân hàng thư ờ ng không thể hoàn thành nghĩ a vụ thanh toán củ a mình dẫ n đế n rủ i ro cho nhà xuấ t khẩ u; hoặ c nhà xuấ t khẩ u không thự c hiệ n đư ợ c nghĩ a vụ giao hàng gây tổ n thấ t cho nhà nhậ p khẩ u; hoặ c nhà nhậ p khẩ u không nhậ n hàng hay không có khả năng thanh toán tiề n hàng

Trang 25

Các quy đị nh, quy chế , chính sách, luậ t pháp củ a từ ng nư ớ c như : Chính sách

về thư ơ ng mạ i, các quy đị nh, bộ luậ t về xuấ t nhậ p khẩ u đố i vớ i các giao dị ch ngoạ i thư ơ ng, các quy đị nh về quả n lý ngoạ i hố i Có nhữ ng quy đị nh có lợ i như ng cũ ng

có nhữ ng chính sách gây thiệ t hạ i cho các bên tham gia Ví dụ , Chính sách về thuế suấ t theo mặ t hàng sẽ gây ả nh hư ở ng đế n nhà nhậ p khẩ u hoặ c xuấ t khẩ u tùy từ ng trư ờ ng hợ p cụ thể ; Điể n hình như chính sách củ a Mỹ đố i vớ i việ c nhậ p khẩ u các basa củ a Việ t Nam hay chính sách đố i vớ i hàng dệ t may xuấ t khẩ u củ a Việ t Nam đã gây không ít tổ n hạ i đố i vớ i các doanh nghiệ p củ a nư ớ c ta; hoặ c nế u nhữ ng quy đị nh

về chuyể n ngoạ i tệ ra nư ớ c ngoài củ a nư ớ c nhậ p khẩ u … mà bị thay đổ i độ t ngộ t (như hạ n chế chuyể n hay cấ m chuyể n ngoạ i tệ ra nư ớ c ngòai) thì sẽ gây rủ i ro cho ngân hàng chiế t khấ u và ngư ờ i xuấ t khẩ u; Hoặ c nế u mộ t quố c gia có dự trữ ngoạ i

hố i thấ p, nhà nhậ p khẩ u gặ p khó khăn hay thậ m chí không thể mua đư ợ c ngoạ i tệ để thanh tóan cho nư ớ c ngoài Đây là thự c trạ ng điể n hình đang xả y ra ở nư ớ c ta trong năm nay

Các yế u tố chủ quan:

Về thủ tụ c để thự c hiệ n nghiệ p vụ : thủ tụ c phả i đơ n giả n, rõ ràng, hợ p lý,

không chồ ng chéo để giả m thiể u thờ i gian khai báo và giả m bớ t các giấ y tờ , văn bả n không cầ n thiế t cũng nh ư thờ i gian xử lý nhanh chóng củ a nhân viên ngân hàng sẽ giúp giả m thiể u thờ i gian chờ đợ i củ a họ

Về biể u phí dị ch vụ : các ngân hàng phả i xây dự ng biể u phí dị ch vụ đủ cạ nh

tranh vì mộ t mặ t phí dị ch vụ phả i đả m bả o tính cạ nh tranh giữ a các ngân hàng cùng thự c hiệ n mộ t nghiệ p vụ , mặ t khác phả i đả m bả o nguồ n thu cũ ng như trang trả i các chi phí phát sinh có liên quan khi thự c hiệ n nghiệ p vụ Từ đó, nên xây dự ng biể u phí

cạ nh tranh theo từ ng nhóm khách hàng mà họ có thể đáp ứ ng đư ợ c mộ t số điề u kiệ n theo quy đị nh củ a ngân hàng để ngày càng gia tăng giao dị ch vớ i ngân hàng, giúp ngân hàng có đư ợ c nguồ n thu từ khoả n phí dị ch vụ rấ t cao củ a nghiệ p vụ này

Về lãi suấ t tài trợ : chính sách lãi suấ t tài trợ có ả nh hư ở ng trự c tiế p đế n hoạ t

độ ng thanh toán bằ ng phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ vì đa số các doanh nghiệ p XNK giao dị ch vớ i ngân hàng đề u quan tâm và cầ n nguồ n tài trợ củ a ngân hàng để

Trang 26

phát triể n hoạ t độ ng kinh doanh củ a mình Do đó, lãi suấ t cạ nh tranh giữ a các ngân hàng hiệ n nay thư ờ ng diễ n ra rấ t gay gắ t, đặ c biệ t là trong lĩ nh vự c tài trợ XNK, lãi suấ t tài trợ thư ờ ng thấ p hơ n lãi suấ t cho vay thông thư ờ ng hoặ c đôi khi bằ ng không

để thu hút nguồ n ngoạ i tệ đang khan hiế m hiệ n nay từ hàng xuấ t khẩ u Các ngân hàng thư ơ ng mạ i sẵ n sàng mờ i chào doanh nghiệ p vớ i lãi suấ t tài trợ thấ p, mặ c dù

họ phả i huy độ ng lãi suấ t đầ u vào cao, đôi khi giao dị ch này không có lãi hoặ c thậ m chí lỗ như ng họ vẫ n tài trợ vì họ rấ t cầ n nguồ n ngoạ i tệ củ a nhữ ng nhà XK này để

có ngoạ i tệ cung cấ p cho nhữ ng khách hàng NK khác và sẽ thu các khoả n dị ch vụ này để bù đắ p lạ i khoả n thiế u hụ t từ lãi suấ t nêu trên

Trình độ chuyên môn nghiệ p vụ củ a nhân viên ngân hàng: thanh toán hàng

nhậ p khẩ u bằ ng phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ đòi hỏ i thanh toán viên phả i có trình

độ chuyên môn và nghiệ p vụ cao do luậ t pháp củ a mỗ i nư ớ c khác nhau nên trong hoạ t độ ng thư ơ ng mạ i quố c tế có nhữ ng quy tắ c, tậ p quán dự a trên thông lệ và tậ p quán quố c tế , hư ớ ng dẫ n và chi phố i mọ i giao dị ch trong chứ ng từ mà bấ t cứ bên nào liên quan cũ ng đề u phả i tuân thủ như : UCP600, eUCP600, ISP 98, URDG 458, ISBP 681 do Phòng Thư ơ ng Mạ i Quố c Tế ban hành và đang đư ợ c các quố c gia trên thế giớ i áp dụ ng trong các giao dị ch ngoạ i thư ơ ng Các quy tắ c này đã trở thành tiêu chuẩ n cho mọ i giao dị ch thư ơ ng mạ i khi thanh toán bằ ng phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ và là cơ sở để bả o vệ quyề n lợ i củ a các bên trên thư ơ ng trư ờ ng quố c tế Thanh toán viên ngân hàng làm công tác tín dụ ng chứ ng từ phả i nắ m rõ nhữ ng quy

tắ c này vì chúng quy đị nh rấ t chặ t chẽ nộ i dung từ ng câu chữ , từ ng điề u khoả n và rấ t chi tiế t Do đó, thanh toán viên phả i có trình độ chuyên môn và nghiệ p vụ cao để có thể thự c hiệ n công việ c trôi chả y, tránh gây hiể u lầ m và thiệ t hạ i đáng tiế c xả y ra trong quá trình xử lý nghiệ p vụ đả m bả o quyề n lợ i củ a khách hàng và ngân hàng

cũ ng như tạ o niề m tin và nâng cao uy tín củ a ngân hàng trong quá trình xử lý nghiệ p

vụ củ a mình

Về công nghệ thông tin, hiệ n đạ i hóa ngân hàng: Hoạ t độ ng ngoạ i thư ơ ng đòi

hỏ i tính an toàn, nhanh chóng, bả o mậ t rấ t cao vì giao dị ch diễ n ra giữ a các quố c gia khác nhau trên thế giớ i Do đó, để đả m bả o phát triể n dị ch vụ này thì hệ thố ng công

Trang 27

nghệ thông tin củ a ngân hàng phả i không ngừ ng nâng cao, nâng cấ p các dị ch vụ viễ n thông và cơ sở xử lý dữ liệ u để đáp ứ ng đư ợ c tấ t cả các yêu cầ u trên Các ngân hàng phả i luôn chú trọ ng đế n các biệ n pháp an toàn trong thanh toán bằ ng phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ như : mã hóa thông tin truyề n đi, thiế t lậ p mã điệ n (testkey), tham gia hệ thố ng SWIFT, lọ c nhữ ng thông tin gây nhiễ u, đố i chiế u số liệ u tài khoả n thông qua mạ ng vi tính … đã đả m bả o việ c thanh toán ngày càng an toàn cho các bên tham gia Ngày nay, mộ t số ngân hàng đã có nhữ ng ứ ng dụ ng công nghệ thông tin tư ơ ng đố i hoàn chỉ nh và đã phát huy đư ợ c nhữ ng tiệ n ích củ a mạ ng thông tin trong việ c xử lý nghiệ p vụ kiể m chứ ng từ thông qua mạ ng đư ợ c kế t nố i từ ngân hàng đế n doanh nghiệ p

Về nguồ n đáp ứ ng ngoạ i tệ củ a ngân hàng: Cung ứ ng đủ ngoạ i tệ thanh toán

hàng NK cho khách hàng là mộ t yế u tố rấ t quan trọ ng để phát triể n nghiệ p vụ thanh toán hàng nhậ p khẩ u bằ ng phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ Các ngân hàng có ư u thế

mạ nh về ngoạ i tệ thư ờ ng thuậ n lợ i hơ n các ngân hàng khác về nghiệ p vụ này Các ngân hàng thư ơ ng mạ i có lợ i thế như : Ngân hàng Ngoạ i Thư ơ ng Việ t Nam đứ ng

đầ u các ngân hàng khi có các doanh nghiệ p XK lớ n, Ngân hàng Thư ơ ng mạ i Cổ Phầ n Eximbank có lợ i thế phát triể n nhiề u loạ i hình phụ c vụ cho thanh toán hàng

NK như là quyề n chọ n mua bán ngoạ i tệ (Options), hoán đổ i (Swap) …

Về Tài trợ XNK: để phát triể n và mở rộ ng nghiệ p vụ thanh toán bằ ng phư ơ ng

thứ c TDT hàng XK thì các ngân hàng thư ờ ng tạ o thuậ n lợ i về mặ t tài chính cho các doanh nghiệ p kinh doanh XNK Ngoài việ c cạ nh tranh về lãi suấ t, các ngân hàng thư ơ ng mạ i còn linh hoạ t trong việ c cho vay bằ ng ngoạ i tệ (USD, EUR…), hoặ c dự a trên mố i quan hệ uy tín củ a khách hàng thì các ngân hàng sẽ cho vay trên cơ sở tín chấ p (chỉ nhậ n đư ợ c TDT gố c củ a các ngân hàng nư ớ c ngoài uy tín) …

Về thờ i gian thự c hiệ n giao dị ch: Nghiệ p vụ này liên quan đế n các giao dị ch

quố c tế nên các múi giờ sẽ theo thờ i gian quố c tế Do đó, các giao dị ch đư ợ c thự c hiệ n nhanh chóng, kị p thờ i sẽ mang lạ i hiệ u quả tố t cho các đơ n vị xuấ t nhậ p khẩ u,

đặ c biệ t là các giao dị ch đang trong tình trạ ng có tranh chấ p hoặ c có sự tra soát

thông tin như : lị ch giao hàng, thờ i hạ n xuấ t trình, các chứ ng từ yêu cầ u thêm…

Trang 28

1.4 NHỮ NG ĐIỂ M CẦ N LƯ U Ý KHI THỰ C HIỆ N THANH TOÁN BẰ NG PHƯ Ơ NG THỨ C TDCT

Phư ơ ng thứ c TDCT là phư ơ ng thứ c an toàn nhấ t cho cả nhà NK, nhà XK và

kể cả NH so vớ i tấ t cả các phư ơ ng thứ c khác Tuy nhiên, trong bấ t cứ phư ơ ng thứ c thanh toán nào thì cũng vẫ n tiề m ẩ n các rủ i ro trong quá trình thự c hiệ n Không nh ư các chuyể n tiề n thanh toán trong nư ớ c, các giao dị ch thanh toán quố c tế đư ợ c thự c hiệ n từ yêu cầ u củ a ngư ờ i chuyể n tiề n và ngư ờ i nhậ n tiề n mà thư ờ ng thì nhữ ng ngư ờ i này ở cách xa nhau, ở tạ i nhữ ng quố c gia khác nhau và sử dụ ng nhữ ng đồ ng tiề n khác nhau Thêm vào đó, ngay trong từ ng quố c gia việ c quả n lý, kiể m soát ngoạ i hố i cũ ng không giố ng nhau Đó cũ ng chính là nhữ ng lý do làm cho rủ i ro trong thanh toán quố c tế thư ờ ng nhiề u hơ n, lớ n hơ n và khó quả n lý, kiể m soát hơ n

đư ợ c rủ i ro trong thanh toán trong nư ớ c

Các rủ i ro trong hoạ t độ ng kinh doanh / thanh toán quố c tế có thể là mộ t rủ i

ro đơ n lẻ hoặ c cũ ng có khi bao gồ m từ hai loạ i rủ i ro sau đây trở lên mà khi gặ p phả i

NH hoặ c khách hàng sẽ phả i gánh chị u các tổ n thấ t, thiệ t hạ i trong kinh doanh

(Sơ đồ 1.2 Rủ i ro liên quan đế n phư ơ ng thứ c TDCT)

RỦI RO TỔNG HỢP

RỦI RO

TÍN DỤNG

RỦI RO LÃI SUẤT

RỦI RO HỐI ĐOÁI

RỦI RO THANH KHOẢN

QUAN HỆ VỚI

KHÁCH HÀNG

QUAN HỆ GIỮA CÁC NH

CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁCH QUAN

Trang 29

Rủ i ro tổ ng hợ p là rủ i ro có thể kế t hợ p từ các loạ i rủ i ro đơ n lẻ như : rủ i ro tín dụ ng, rủ i ro hố i đoái, rủ i ro lãi suấ t, rủ i ro thanh khoả n, rủ i ro trong quan hệ vớ i khách hàng, rủ i ro trong quan hệ giữ a các ngân hàng, rủ i ro về các điề u kiệ n khách quan như : tình hình kinh tế chính trị , luậ t quố c gia, các điề u luậ t quố c tế …

Rủ i ro tín dụ ng xuấ t phát từ việ c các ngân hàng không thẩ m đị nh khách hàng

mộ t cách cẩ n thậ n, việ c thẩ m đị nh sơ sài dẫ n đế n khả năng mấ t vố n củ a ngân hàng khi khách hàng không có khả năng thanh toán vào ngày đáo hạ n

Rủ i ro hố i đoái là loạ i rủ i ro ả nh hư ở ng rấ t lớ n đế n các hoạ t độ ng ngoạ i thư ơ ng Tỷ giá hố i đoái trong các năm qua liên tụ c biế n độ ng không ngừ ng và các doanh nghiệ p nhậ p khẩ u nư ớ c ta đã phả i chị u ả nh hư ở ng lớ n trong hoạ t độ ng kinh doanh củ a mình Do đó, hiệ n nay các doanh nghiệ p đã dùng mộ t số các công cụ như

hợ p đồ ng hoán đổ i, hợ p đồ ng tư ơ ng lai…để hạ n chế rủ i ro củ a mình

Rủ i ro thanh khoả n là rủ i ro liên quan đế n việ c mấ t khả năng thanh toán củ a khách hàng Hiệ u quả hoạ t độ ng củ a các khách hàng bị giả m sút, lỗ dẫ n đế n việ c khách hàng không có khả năng trả nợ cho ngân hàng vào ngày đáo hạ n Đây là mộ t loạ i rủ i ro rấ t đáng lo ngạ i cho các ngân hàng trong hoạ t độ ng kinh doanh, vì nế u khách hàng không có khả năng trả nợ ngân hàng sẽ phả i trả thay và gánh chị u toàn

bộ các tổ n thấ t củ a khách hàng

Do đó, chúng ta phân tích rủ i ro để đo lư ờ ng rủ i ro không phả i là mộ t biệ n pháp tuyệ t đố i trong tài chính như ng lạ i là mộ t biệ n pháp đo xác suấ t các kế t quả kinh doanh mộ t cách hữ u ích Từ việ c phân tích rủ i ro trong thanh toán quố c tế để trên cơ sở đó có thể đề xuấ t / đư a ra đư ợ c nhữ ng biệ n pháp khả thi kiể m soát và hạ n chế đế n mứ c thấ p nhấ t thiệ t hạ i từ các rủ i ro này hoặ c cho phép ngân hàng có thể chị u đự ng đư ợ c rủ i ro mộ t khi rủ i ro xả y ra Tùy thuộ c vào từ ng đố i tư ợ ng tham gia

mà ta cầ n phả i lư u ý mộ t số vấ n đề nhằ m giả m thiể u tố i đa rủ i ro có thể xả y ra Ở đây, Tôi chỉ đề cậ p đế n các lư u ý đố i vớ i ngân hàng phát hành và nhà NK để hạ n chế rủ i ro

1.4.1 Đố i vớ i nhà NK

v Mộ t số điể m liên quan đế n hợ p đồ ng mua bán ngoạ i thư ơ ng

Trang 30

Trư ớ c khi nhà NK ký kế t HĐ ngoạ i thư ơ ng cầ n phả i tìm hiể u đầ y đủ các thủ

tụ c pháp lý để tránh xả y ra các tranh chấ p sau khi L/C đã đư ợ c phát hành Hợ p đồ ng XNK về bả n chấ t là hợ p đồ ng mua bán quố c tế , là sự thỏ a thuậ n giữ a các bên mua bán ở các nư ớ c khác nhau, trong đó quy đị nh bên bán phả i cung cấ p hàng hóa, chuyể n giao các chứ ng từ có liên quan đế n hàng hóa và quyề n sở hữ u hàng hóa, bên mua phả i thanh toán tiề n hàng và nhậ n hàng Tạ i Việ t Nam các nhà NK còn bị hạ n chế trong việ c soạ n thả o, ký kế t hợ p đồ ng nên dễ gây ra các rủ i ro, vớ i biể u hiệ n cụ thể như : hợ p đồ ng chứ a nhiề u sơ hở , gây bấ t lợ i, thiệ t hạ i cho bên ký hợ p đồ ng, thậ m chí không thể thự c hiệ n hợ p đồ ng Tạ i Việ t Nam, khi ký kế t hợ p đồ ng các nhà

NK thư ờ ng dễ bị các đố i tác nư ớ c ngoài đư a nhữ ng điề u kiệ n bấ t lợ i vào hợ p đồ ng hoặ c có khi các nhà NK cũ ng chấ p nhậ n mở L/C dự a trên thư chào hàng củ a đố i tác nên khi xả y ra tranh chấ p không giao hàng thư ờ ng không đư ợ c giả i quyế t và chị u

mọ i rủ i ro về phí tổ n phát sinh như : thủ tụ c phí, không có hàng hoặ c hàng giao không đúng chấ t lư ợ ng, hoặ c ngư ờ i XK không có khả năng giao hàng…

Ngoả i ra, nhà NK cũ ng phả i quan tâm đế n các vấ n đề liên quan trong hợ p

đồ ng NK như : giá cả , thờ i hạ n hiệ u lự c, thờ i hạ n giao hàng, phư ơ ng thứ c thanh toán

để đàm phán vớ i đố i tác XK nhằ m đả m bả o quyề n lợ i củ a mình

+ Giá cả : Phả i tìm hiể u giá cả trên thị trư ờ ng hiệ n tạ i và tính toán đư ợ c sự biế n độ ng trong tư ơ ng lai Giá đã bao gồ m bả o hiể m hay chư a ? Ai là ngư ờ i phả i có trách nhiệ m mua bả o hiể m ? Bả o hiể m chị u rủ i ro từ đị a điể m nào và tạ i thờ i điể m nào…

+ Thờ i hạ n hiệ u lự c: Thể hiệ n tính pháp lý củ a hợ p đồ ng khi xả y ra tranh chấ p

+ Thờ i hạ n giao hàng: phả i phù hợ p nhu cầ u củ a nhà NK Nế u nhà NK cầ n hàng vào tháng 8 thì phả i quy đị nh thờ i hạ n giao hàng chậ m nhấ t là cuố i tháng 8 trừ

đi khoả ng thờ i gian hàng vậ n chuyể n để tớ i Việ t Nam và thờ i gian để nhà NK có thể hoàn thành các thủ tụ c nhậ p hàng đả m bả o nhu cầ u SX củ a mình

+ Phư ơ ng thứ c thanh toán: đây là điể m rấ t quan trọ ng để bả o vệ quyề n lợ i

củ a nhà NK Nế u quy đị nh các phư ơ ng thứ c rủ i ro như ứ ng trư ớ c tiề n hàng thì nhà

Trang 31

NK sẽ hoàn toàn chị u mọ i rủ i ro khi đã thanh toán như ng không nhậ n đư ợ c hàng hóa

v Hạ n ngạ ch nhậ p khẩ u

Nhà NK phả i đả m bả o có hạ n ngạ ch đủ để nhậ p khẩ u trư ớ c khi ký kế t hợ p

đồ ng Nế u tạ i thờ i điể m hàng về mà nhà NK không có hạ n ngạ ch thì hàng sẽ không

đư ợ c thông quan Do đó, sẽ phát sinh rấ t nhiề u các chi phí như lư u kho, lư u bãi

đồ ng thờ i nhà NK không thể có nguồ n hàng để đả m bả o nhu cầ u SX củ a mình Hoặ c đố i vớ i hàng hóa thư ơ ng mạ i thì nhà NK còn phả i chị u các rủ i ro do giá cả thị

trư ờ ng biế n độ ng tạ i thờ i điể m hàng đư ợ c thông quan…

v Nguồ n ngoạ i tệ chuẩ n bị thanh toán

Nhà NK và NHPH cầ n phả i đả m bả o và tính toán đư ợ c khả năng đáp ứ ng nguồ n ngoạ i tệ để thanh toán cho L/C đã đư ợ c phát hành Trong nhữ ng năm gầ n đây tình hình ngoạ i tệ thư ờ ng xuyên biế n độ ng, do đó nế u nhà NK không lư ờ ng trư ớ c và chuẩ n bị các khả năng đáp ứ ng sẽ dẫ n đế n phả i chị u rủ i ro về tỉ giá khi có sự trư ợ t giá hoặ c không tìm đư ợ c nguồ n thanh toán và bị phạ t do trả chậ m Đố i vớ i NHPH

nế u không thể tìm đư ợ c nguồ n ngoạ i tệ đáp ứ ng cho các đơ n vị NK sẽ gây ả nh

hư ở ng đế n uy tín củ a mình trên thư ơ ng trư ờ ng quố c tế Do đó, nhà NK cầ n phả i chuẩ n bị các công cụ để có đủ nguồ n thanh toán thông qua các dị ch vụ NH cung cấ p như : hợ p đồ ng kỳ hạ n, hợ p đồ ng hoán đổ i…

1.4.2 Đố i vớ i Ngân hàng phát hành

v Thẩ m đị nh để nắ m vữ ng tình hình tài chính củ a nhà NK là biệ n pháp có

hiệ u quả nhấ t để ngăn ngừ a rủ i ro Có nắ m vữ ng đư ợ c tình hình tài chính và khả năng thanh toán củ a nhà NK mớ i giúp ngân hàng hạ n chế rủ i ro mấ t khả năng thanh toán củ a nhà NK Do đó, các NHPH thư ờ ng quy đị nh các tỉ lệ khác nhau đố i vớ i

từ ng nhóm khách hàng Đố i vớ i các khách hàng mớ i thư ờ ng tỉ lệ ký quỹ rấ t cao có khi lên đế n 100% Đị nh mứ c ký quỹ hợ p lý sẽ giúp các ngân hàng tránh đư ợ c rủ i ro

về tỉ giá, đặ c biệ t trong nhữ ng thờ i kỳ tỷ giá có biế n độ ng thấ t thư ờ ng Đây không phả i là mộ t việ c làm dễ vì tỉ lệ ký quỹ cao sẽ gây bấ t lợ i đố i vớ i nhà NK và mấ t tính

Trang 32

cạ nh tranh củ a ngân hàng Do đó, khi quy đị nh mứ c ký quỹ cầ n phố i hợ p các yế u tố sau:

+ Uy tín củ a nhà NK

+ Khả năng tiêu thụ sả n phẩ m

+ Hiệ u quả kinh tế lô hàng nhậ p về

+ Tỷ lệ trư ợ t giá củ a đồ ng tiề n…

v Cân nhắ c các điề u khoả n bấ t lợ i trong L/C như phả i có bả o hiể m đố i vớ i

giá FOB, CNF…, vậ n đơ n phả i lậ p theo lệ nh củ a ngân hàng hoặ c đích danh ngân hàng đố i vớ i không vậ n đơ n hoặ c toàn bộ vậ n đơ n phả i đư ợ c xuấ t trình Trư ờ ng

hợ p L/C cho phép đòi tiề n bằ ng điệ n cũ ng rấ t rủ i ro cho NHPH nế u BCT khi nhậ n

đư ợ c có bấ t hợ p lệ và ngư ờ i mua không chấ p nhậ n thanh toán NHPH sẽ phả i đòi tiề n ngân hàng thư ơ ng lư ợ ng Vì thế , để chấ p nhậ n điề u kiệ n này, NHPH cầ n xem xét kỹ về uy tín và khả năng thanh toán củ a nhà NK và mố i quan hệ giữ a hai bên

án kinh doanh khả thi và tình hình tài chính lành mạ nh, mứ c ký quỹ đố i vớ i nhữ ng

mặ t hàng nhà nư ớ c hạ n chế NK phả i lớ n hơ n mứ c tố i thiể u do Thố ng đố c ngân hàng nhà nư ớ c công bố trong từ ng thờ i kỳ Số dư L/C trả chậ m phả i nằ m trong hạ n mứ c vay và bả o lãnh theo quy đị nh củ a Thố ng đố c trong từ ng thờ i kỳ

Kế t luậ n: ở chư ơ ng đầ u tiên này Tôi đã trình bày nhữ ng nề n tả ng cơ bả n về

cơ sở lý thuyế t củ a phư ơ ng thứ c thanh toán tín dụ ng chứ ng từ Tiế p theo dự a trên cơ

sở lý thuyế t đó, Tôi đã đề cậ p đế n mộ t số điể m cầ n lư u ý khi thự c hiệ n thanh toán

bằ ng phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ Từ đó, chúng ta đã có đư ợ c cơ sở lý thuyế t khá tổ ng quát về phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ cũ ng như có đư ợ c cái nhìn khá đầ y

đủ để phát triể n nghiệ p vụ này Có thể nói, chư ơ ng I đư ợ c xem là nề n tả ng để làm

Trang 33

cơ sở cho việ c đánh giá chi tiế t phư ơ ng thứ c tín dụ ng chứ ng từ trong thanh toán hàng nhậ p khẩ u tạ i NHTMCP CTVN - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh mà Tôi sẽ trình bày tiế p theo ở chư ơ ng II Và để hiể u rõ hơ n về nghiệ p vụ này, sau đây chúng ta hãy cùng đi đế n chư ơ ng II và tìm hiể u về NHTMCPCTVN và tình hình thự c tiễ n phư ơ ng thứ c TDCT trong thanh toán hàng NK đang áp dụ ng tạ i NHTMCP CTVN - Chi nhánh TP Hồ Chí Minh vớ i nhữ ng phân tích cụ thể hơ n

Trang 34

2.1.1.1 Ngân hàng Thư ơ ng Mạ i Cổ Phầ n Công Thư ơ ng VN

Ngân hàng Thư ơ ng mạ i Cổ phầ n Công thư ơ ng Việ t Nam (VietinBank), tiề n thân là NHCT Việ t Nam, đư ợ c thành lậ p dư ớ i tên gọ i NH chuyên doanh Công thư ơ ng Việ t Nam theo Nghị đị nh số 53/NĐ-HĐBT ngày 26 tháng 03 năm 1988

củ a Hộ i đồ ng Bộ trư ở ng về tổ chứ c bộ máy NHNNVN và chính thứ c đư ợ c đổ i

tên thành “Ngân hàng Công thư ơ ng Việ t Nam” theo quyế t đị nh số 402/CT củ a

Chủ tị ch Hộ i đồ ng Bộ trư ở ng ngày 14 tháng 11 năm 1990

Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thố ng đố c NHNN đã ký Quyế t đị nh số 67/QĐ-NH5 về việ c thành lậ p NHCTVN thuộ c NHNNVN Ngày 21 tháng 09 năm 1996, đư ợ c sự ủ y quyề n củ a Thủ tư ớ ng Chính Phủ , Thố ng đố c NHNN đã ký Quyế t đị nh số 285/QĐ-NH5 về việ c thành lậ p lạ i NHCTVN theo mô hình Tổ ng Công ty Nhà nư ớ c đư ợ c quy đị nh tạ i Quyế t đị nh số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 củ a Thủ tư ớ ng Chính Phủ

Theo quyế t đị nh số 196/QĐ-NHNN ngày 16/01/2008 củ a NHNN Việ t Nam, tên giao dị ch quố c tế bằ ng tiế ng Anh củ a NHCT Việ t Nam đư ợ c đổ i thành:

“Viet Nam Bank for Industry and Trade”, viế t tắ t là Vietinbank (tên giao dị ch

cũ là Industry and Commercial Bank of Vietnam, viế t tắ t là Incombank)

Ngày 23 tháng 9 năm 2008, Thủ tư ớ ng Chính phủ đã ký Quyế t đị nh Số 1354/QĐ-TTg phê duyệ t Phư ơ ng án Cổ phầ n hóa NHCT Việ t Nam NHCT Việ t Nam tiế n hành cổ phầ n hóa theo hình thứ c giữ nguyên vố n nhà nư ớ c hiệ n có, phát

Trang 35

hành cổ phiế u thu hút thêm vố n theo nguyên tắ c Nhà nư ớ c nắ m giữ cổ phầ n chi phố i, không thấ p hơ n 51% vố n điề u lệ Theo kế hoạ ch, tổ ng khố i lư ợ ng phát hành

lầ n đầ u là 20% vố n điề u lệ , trong đó cổ phầ n bán đấ u giá công khai, bán cho nhà

đầ u tư chiế n lư ợ c trong nư ớ c, và bán ư u đãi cho cán bộ nhân viên và tổ chứ c công đoàn là 10% vố n điề u lệ , cổ phầ n bán lầ n đầ u cho nhà đầ u tư chiế n lư ợ c nư ớ c ngoài

là 10% vố n điề u lệ

Ngày 02 tháng 11 năm 2008, NHNN ký quyế t đị nh số 2604/QĐ-NHNN

về việ c công bố giá trị doanh nghiệ p NHCT Việ t Nam Ngày 25 tháng 12 năm

2008, NHCT tổ chứ c bán đấ u giá cổ phầ n ra công chúng thành công và thự c hiệ n chuyể n đổ i thành doanh nghiệ p cổ phầ n

Ngày 25 tháng 12 năm 2008, NH đã thự c hiệ n việ c chào bán lầ n đầ u ra công chúng cho các nhà đầ u tư chiế n lư ợ c trong nư ớ c, bán ư u đãi cho cán bộ nhân viên và tổ chứ c công đoàn là 10% vố n điề u lệ vớ i giá bán bình quân là 20.265 đồ ng

so vớ i mệ nh giá là 10.000 đồ ng/ cổ phiế u Các hình thứ c đầ u tư tín dụ ng cũ ng ngày

mộ t mở rộ ng và phát triể n như : cho vay ngoạ i tệ , nộ i tệ , bả o lãnh, tài trợ XNK, tín

dụ ng thuê mua, tín dụ ng ủ y thác, tín dụ ng theo dự án

Ngày 03/07/2009, NHNN ký quyế t đị nh số 14/GP-NHNN thành lậ p và hoạ t độ ng NHTMCPCTVN NHTMCP Công thư ơ ng Việ t Nam chính thứ c hoạ t

độ ng theo giấ y chứ ng nhậ n đăng ký kinh doanh lầ n đầ u số 03038874 do Sở Kế hoạ ch và Đầ u tư TP Hà Nộ i cấ p ngày 03/07/2009

Trả i qua 22 năm xây dự ng và phát triể n đế n nay, VietinBank đã phát triể n theo mô hình ngân hàng đa năng vớ i mạ ng lư ớ i hoạ t độ ng đư ợ c phân bố

rộ ng khắ p tạ i 63 tỉ nh, thành phố trong cả nư ớ c Đế n 31/12/2009, hệ thố ng mạ ng

lư ớ i củ a VietinBank bao gồ m 01 Hộ i sở chính; 01 Sở Giao dị ch; 149 chi nhánh;

695 phòng giao dị ch; 98 quỹ tiế t kiệ m; 1.092 máy rút tiề n tự độ ng (ATM); 02 Văn phòng đạ i diệ n; và 04 Công ty con bao gồ m Công ty cho thuê tài chính, Công ty cổ phầ n Chứ ng khoán NHCT (VietinBankSc) và Công ty Bấ t độ ng sả n và đầ u tư tài

chính NHCT Việ t Nam và Công ty Bả o hiể m NHCT Việ t Nam; 03 đơ n vị sự

nghiệ p bao gồ m Trung tâm thẻ , Trung tâm Công nghệ thông tin, Trư ờ ng Đào tạ o

Trang 36

và Phát triể n nguồ n nhân lự c Ngoài ra, NHCT còn góp vố n liên doanh vào Ngân hàng Indovina, góp vố n vào 08 công ty trong đó có Công ty cổ phầ n Chuyể n mạ ch Tài chính quố c gia Việ t Nam, Công ty cổ phầ n Xi măng Hà Tiên, Công ty cổ phầ n cao su Phư ớ c Hòa, NH thư ơ ng mạ i cổ phầ n Gia Đị nh, NH thư ơ ng mạ i cổ phầ n Sài Gòn Công Thư ơ ng, Công ty CP Thép Thái Nguyên v.v Vớ i quy mô này, NHCT trở thành mộ t trong nhữ ng ngân hàng lớ n nhấ t tạ i Việ t Nam

NH hiệ n tạ i có quan hệ đạ i lý vớ i 900 N H , đị nh chế tài chính tạ i trên

90 quố c gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giớ i, là thành viên củ a Hiệ p hộ i ngân hàng châu Á, là thành viên củ a hệ thố ng thẻ Visa, Master và Hiệ p hộ i tài chính viễ n thông toàn cầ u (SWIFT) Năm 2009 VietinBank đã đạ t đư ợ c kế t quả : Tổ ng tài

sả n tăng 25%, tổ ng nguồ n vố n tăng 27%, cho vay nề n kinh tế tăng 32%, lợ i nhuậ n tăng 36% so vớ i năm trư ớ c, nợ xấ u 0,6% Vố n điề u lệ củ a NHCT Việ t Nam khi thành lậ p là 1.100 tỷ và đế n thờ i điể m 30/06/2010 là 19.883 tỷ đồ ng

NHCT đã đầ u tư tín dụ ng và ký hợ p đồ ng hợ p tác toàn diệ n vớ i mộ t số ngành công nghiệ p mũ i nhọ n, các tậ p đoàn và tổ ng công ty lớ n như : Ngành điệ n, Ngành xi măng, Ngành dầ u khí, Ngành đóng tàu, Ngành dệ t may, Tậ p đoàn Than và Khoán sả n, Tậ p đoàn bư u chính viễ n thông và khoả ng 66 tổ ng công ty nhà nư ớ c

Vớ i nhữ ng kế t quả đạ t đư ợ c, NHCT Việ t Nam xứ ng đáng nhậ n đư ợ c nhiề u giả i thư ở ng lớ n như : giả i thư ở ng “Sao Vàng Đấ t Việ t” cho sả n phẩ m điệ n tử năm 2003, giả i thư ở ng ngân hàng có “Hoạ t độ ng xuấ t sắ c trong ngành thanh toán quố c tế năm 2003/2004 vớ i tỷ lệ STP cao” do Citigroup trao tặ ng và giả i thư ở ng “Thư ơ ng hiệ u

mạ nh Việ t Nam” năm 2004 và 2005, 2006 Trong đó năm 2005 và 2006 đạ t Topten; giả i thư ở ng “Sao Vàng Đấ t Việ t” năm 2004, 2005 cho thư ơ ng hiệ u NHCT; giả i thư ở ng “Thư ơ ng hiệ u cạ nh tranh 2006” do Cụ c sở hữ u trí tuệ trao tặ ng; giả i thư ở ng

“Ngọ n Hả i Đăng” năm 2006 do Hiệ p hộ i Doanh nghiệ p vừ a và nhỏ trao tặ ng; giả i

“Cầ u Vàng” năm 2007 do Phòng Thư ơ ng Mạ i và Công Nghiệ p Việ t Nam và Hiệ p

hộ i Doanh nghiệ p Vừ a và Nhỏ tổ chứ c bình chọ n ; giả i “Cúp vàng Thư ơ ng hiệ u và nhãn hiệ u” năm 2007 và năm 2008 Vietinbank vinh dự là tổ chứ c tài chính đầ u tiên nhậ n giả i ISAQ (International Star Award for Quanlity) củ a Thụ y Sỹ Ngày 23/8/2010, VietinBank nhậ n Giả i thư ở ng Thư ơ ng hiệ u bề n vữ ng và là ngân hàng

Trang 37

duy nhấ t nhậ n Cúp vàng Top 10 Thư ơ ng hiệ u bề n vữ ng và thị nh vư ợ ng Ngày 12/9/2010 tạ i Hà Nộ i, VietinBank đã vinh dự nhậ n Giả i thư ở ng “Thư ơ ng hiệ u Chứ ng khoán uy tín” 2010 Năm 2010, Vietinbank là ngân hàng duy nhấ t trong Ngành tài chính ngân hàng đư ợ c bầ u chọ n trong Top 10 giả i thư ở ng Sao Vàng Đấ t Việ t năm 2010, VietinBank tiế p tụ c khẳ ng đị nh uy tín, vị thế nổ i trộ i và nhữ ng đóng góp tích cự c trong việ c nâng cao hình ả nh đấ t nư ớ c trong hộ i nhậ p kinh tế quố c tế …

2.1.1.2 Ngân hàng TMCP Công thư ơ ng Việ t Nam, CN TP.HCM

- Logo

- Slogan: Nâng giá trị cuộ c số ng

- Trụ sở : 79A–Hàm Nghi, Phư ờ ng Nguyễ n Thái Bình, Quậ n I, TP.HCM

Trang 38

ngay trung tâm Tài chính – Ngân hàng củ a TP Hồ Chí Minh ở số 79A - Hàm Nghi – Quậ n I – TP HCM, mộ t đị a điể m rấ t thuậ n lợ i cho việ c phát triể n các hoạ t độ ng kinh doanh ngân hàng

Từ 07/1988 đế n 31/09/1997: Chi nhánh hoạ t độ ng dư ớ i tên gọ i là NHCT Việ t Nam, Chi nhánh TP HCM

Sau sự đổ vỡ củ a các công ty thuộ c nhóm Epco, Minh Phụ ng đã làm cho hoạ t

độ ng củ a NHCT, Chi nhánh TP.HCM gặ p rấ t nhiề u khó khăn do nợ xấ u quá lớ n, nhiề u cán bộ tín dụ ng bị pháp luậ t xử lý; nhiề u cán bộ có năng lự c chuyể n đi ngân hàng khác do thu nhậ p bị giả m mạ nh, số còn lạ i cũ ng không thậ t an tâm, nhiề u cán

bộ tín dụ ng xin chuyể n sang làm công tác khác… Trư ớ c tình hình ấ y, NHCT VN đã

có quyế t đị nh sáp nhậ p NHCT chi nhánh TP.HCM vào Sở Giao Dị ch II (cũ ) thành

lậ p Sở Giao Dị ch II – NHCT VN (mớ i) Sở Giao Dị ch II (mớ i) đư ợ c thành lậ p vào tháng 10 năm 1997 Từ 1/10/1997 Chi nhánh TP Hồ Chí Minh chính thứ c sáp nhậ p vào Sở Giao Dị ch II NHCTVN theo quyế t đị nh số 53/QĐ-NHCT ngày 16/10/1997

củ a Hộ i Đồ ng Quả n Trị NHCT Việ t Nam Từ đây có tên gọ i là Sở Giao Dị ch II NHCTVN vớ i chứ c năng cung ứ ng các dị ch vụ đa dạ ng về ngân hàng, tài chính và các dị ch vụ cho các khách hàng là tổ chứ c kinh tế và cá nhân trong và ngoài nư ớ c

Tháng 8/2008, phòng Giao Dị ch Nam Sài Gòn đư ợ c tách ra thành Chi nhánh Nam Sài Gòn trự c thuộ c NHTMCPCTVN và chính thứ c đi vào hoạ t độ ng vào tháng 04/2009

Tháng 11/2008, Phòng Giao Dị ch Hiệ p Phư ớ c trự c thuộ c Vietinbank, CN TP

Hồ Chí Minh đư ợ c tách ra thành Chi nhánh Nhà Bè trự c thuộ c NHTMCPCTVN và chính thứ c đi vào hoạ t độ ng vào tháng 08/2009

Từ tháng 08/2009, sau khi chuyể n đổ i sang mô hình cổ phầ n hóa Sở Giao

Dị ch II NHCTVN đổ i tên lạ i thành NHTMCP Công Thư ơ ng VN - Chi nhánh TP HCM và hoạ t độ ng đế n nay Hiệ n nay, Chi nhánh TP HCM có độ i ngũ gầ n 400 cán

bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao, tậ n tâm phụ c vụ khách hàng vớ i

phư ơ ng châm “Vì sự thành đạ t củ a mọ i ngư ờ i, mọ i nhà, mọ i doanh nghiệ p”

Trang 39

Ngân hàng TMCP Công thư ơ ng Việ t Nam – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh đư ợ c xác đị nh là ngân hàng hàng đầ u phía Nam củ a hệ thố ng Ngân hàng TMCP Công Thư ơ ng Việ t Nam Hiệ n nay, Chi nhánh TP Hồ Chí Minh có mạ ng lư ớ i gồ m 09 phòng giao dị ch, 62 máy ATM, 310 máy chấ p nhậ n thẻ , gầ n 100 trung tâm tư vấ n

du họ c; 2 đạ i lý phát hành thẻ ATM,… đặ c biệ t Chi nhánh TP Hồ Chí Minh có

mạ ng lư ớ i khách hàng rộ ng lớ n nhiề u đố i tư ợ ng khách hàng là các doanh nghiệ p, tổ chứ c kinh tế , tổ chứ c kinh tế xã hộ i và dân cư

NHTMCP Công Thư ơ ng VN - Chi nhánh TP HCM là ngân hàng đầ u tiên củ a phía Nam trong hệ thố ng đư ợ c cấ p chứ ng nhậ n củ a hệ thố ng chính sách quả n lý chấ t

lư ợ ng ISO 9001:2000

NHTMCP Công Thư ơ ng VN - Chi nhánh TP HCM luôn hư ớ ng đế n việ c cung

cấ p sả n phẩ m, dị ch vụ ngân hàng nhiề u tiệ n ích vớ i chấ t lư ợ ng tố t, nhằ m thỏ a mãn nhữ ng yêu cầ u ngày càng đa dạ ng củ a khách hàng và coi đây là nề n tả ng vữ ng chắ c cho cạ nh tranh và phát triể n

2.1.2 Sơ đồ tổ chứ c

Chi tiế t sơ đồ tổ chứ c hoạ t độ ng Ngân hàng TMCP Công Thư ơ ng Việ t Nam, Chi nhánh TP.Hồ Chí Minh (Xem phụ lụ c 1)

* Ban giám đố c: gồ m Giám đố c và 4 phó giám đố c, có trách nhiệ m trong việ c điề u

hành hoạ t độ ng chung củ a ngân hàng; nghiên cứ u soạ n thả o chế độ quả n lý, nghiệ p

vụ hành chính cho ngân hàng, phân bổ nhân sự cho các phòng ban và phổ biế n bằ ng các văn bả n chỉ thị củ a cấ p trên cho các phòng liên quan

- Hoạ ch đị nh các mụ c tiêu, chính sách, chấ t lư ợ ng, mụ c tiêu kinh doanh hằ ng năm nhằ m đạ t lợ i nhuậ n

- Kiể m tra, giám sát và đánh giá việ c thự c hiệ n chứ c năng và nhiệ m vụ các phòng ban theo đúng quy đị nh tổ chứ c củ a ngân hàng

- Giám đố c trự c tiế p thự c hiệ n đố i ngoạ i vớ i các khách hàng, đố i tác lớ n trong và ngoài nư ớ c, hoặ c phân công cho phó giám đố c khố i phụ trách củ a từ ng

mả ng nghiệ p vụ Nế u giám đố c đi vắ ng thì ủ y quyề n bằ ng văn bả n cho mộ t phó giám đố c chỉ đạ o và điề u hành công việ c chung

Trang 40

- Bố n phó giám đố c làm việ c dư ớ i sự phân công, chỉ đạ o củ a giám đố c theo

từ ng mả ng nghiệ p vụ cụ thể đồ ng thờ i tham mư u kế hoạ ch, chiế n lư ợ c kinh doanh cho giám đố c Trự c tiế p tổ chứ c điề u hành nhiệ m vụ củ a chi nhánh

- Quyế t đị nh các vấ n đề về tổ chứ c cán bộ và đào tạ o, đề xuấ t các kiế n nghị

và đư a ra các quyế t đị nh trong cuộ c họ p xem xét lãnh đạ o

- Ký kế t các hợ p đồ ng liên quan đế n hoạ t độ ng kinh doanh củ a ngân hàng

Chi nhánh có 16 phòng chứ c năng là:

* Phòng khách hàng số 01: (khách hàng lớ n) là phòng nghiệ p vụ trự c tiế p giao

dị ch vớ i khách hàng là các doanh nghiệ p lớ n để khai thác bằ ng vố n VND và ngoạ i

tệ , xử lý các nghiệ p vụ liên quan đế n TTTM và cho vay, quả n lý các sả n phẩ m cho vay phù hợ p chế độ , thể lệ hiệ n hành và hư ớ ng dẫ n củ a ngân hàng

* Phòng khách hàng số 02: (khách hàng vừ a và nhỏ ) là phòng nghiệ p vụ trự c tiế p

giao dị ch vớ i khách hàng là các doanh nghiệ p vừ a và nhỏ để khai thác bằ ng vố n VND và ngoạ i tệ , xử lý các nghiệ p vụ liên quan đế n TTTM và cho vay, quả n lý các

sả n phẩ m cho vay phù hợ p chế độ , thể lệ hiệ n hành và hư ớ ng dẫ n củ a ngân hàng

* Phòng quả n lý rủ i ro: có nhiệ m vụ tham mư u cho Ban Giám đố c chi nhánh về

công tác quả n lý rủ i ro củ a chi nhánh, chị u trách nhiệ m về quả n lý và xử lý các khoả n nợ có vấ n đề , quả n lý giám sát thự c hiệ n danh mụ c cho vay, đầ u tư đả m bả o tuân thủ các giớ i hạ n tín dụ ng cho từ ng khách hàng Thẩ m đị nh hoặ c tái thẩ m đị nh khách hàng, dự án, phư ơ ng án đề nghị cấ p tín dụ ng Thự c hiệ n chứ c năng đánh giá, quả n lý rủ i ro trong toàn bộ hoạ t độ ng ngân hàng theo chỉ đạ o củ a NHCT Việ t Nam Quả n lý khai thác và xử lý tài sả n đả m bả o nợ vay theo quy đị nh củ a nhà nư ớ c nhằ m thu hồ i các khoả n nợ gố c và lãi tiề n vay quả n lý Theo dõi, thu hồ i các khoả n nợ đã

đư ợ c xử lý rủ i ro

* Phòng thẩ m đị nh : quyế t đị nh hư ớ ng dẫ n đầ u tư tín dụ ng, quả n lý chỉ đạ o điề u

hành nghiệ p vụ thẩ m đị nh Xác đị nh hạ n mứ c tín dụ ng (cho vay, tài trợ thư ơ ng mạ i,

bả o lãnh thấ u chi) cho mộ t khách hàng Thẩ m đị nh, tái thẩ m đị nh khách hàng, dự

án, phư ơ ng án vay vố n, bả o lãnh, thự c hiệ n nghiệ p vụ trự c tiế p phòng ngừ a rủ i ro, quả n lý nợ có vấ n đề , là thành viên hộ i đồ ng tín dụ ng, thành viên thư ờ ng trự c hộ i

Ngày đăng: 18/05/2015, 01:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w