1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả bước đầu tạo 2 dòng lai tổng hợp (L06TM x L64) và L64 (L19 x L06TM) có định hướng từ nguồn gen của Pic

10 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 452,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả bước đầu như sau: Nhóm đực lai L06TMxL64 cho kết quả tốt hơn bố mẹ của chúng.. Việt Nam hiện nay c ng đang đi theo hướng này tr n con đư ng chăn nuôi lợn, tuy nhi n mới ch m c s

Trang 1

Kết quả bước đầu tạo 2 dòng đực lai tổng hợp (L06TM x L64) và L64(L19 x L06TM) có

định hướng từ nguồn gen của Pic

n o n n ạ ị u n N u n n run rần ị M n o n

1 L an ả 2 P ạm n ịn

Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi; 1 Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương

2 Trung tâm Giống gia súc Hải Dương

Tóm tắt

Trong việc tao 2 dòng lợn đực tổng hợp chất lượng cao, các nái và đực có giá trị giống (EBV) cao về tăng trọng (ADG) và độ dày mỡ lưng (BF) của các dòng cụ kỵ L06TM, L64 và L19 có nguồn gốc PIC Việt Nam được lựa chọn để ghép đôi giao phối có định hướng với nhau

56 đực lai (L06TMxL64) và 60 đực lai (L64x(L19xL06TM)) được kiểm tra năng suất

Kết quả bước đầu như sau:

Nhóm đực lai (L06TMxL64) cho kết quả tốt hơn bố mẹ của chúng ADG đạt 761.39 g/ngày, cao hơn thế hệ

bố mẹ của chúng (>750 g/ngày); FCR là 2,58 kg và mỡ lưng đạt 10,98 mm Tỷ nạc 58,37%

Nhóm đực lai tổng hợp L64 (L19xL06TM) đạt được là: FCR-2,47 kg; ADG đạt 742,09 g/ngàyvà mỡ lưng đạt 11,17 mm; tỷ lệ nạc là 57.56%

1 t vấn đề

T nh ng năm th p ni n 90 tr về trước, Việt Nam lợn đực s dụng trong các cơ s giống c ng như ngoài sản xuất hầu hết là lợn đực thuần ho c một số đực lai đơn giản như L ,

L uan niệm này đ thay đổi khi mà một số công ty giống lợn nước ngoài vào Việt Nam đầu

tư kinh doanh như PIC, Hybrid, CP, Họ đ có nh ng chương tr nh giống hiệu quả với nh ng đực lai chuy n biệt như đực 402 trong công th c lai tạo để sản xuất lợn thương ph m 4, 5 máu với tỷ lệ nạc cao t 60 – 63% iều đó cho thấy việc s dụng đực lai vào sản xuất đ mang lại hiệu quả cao cho ngành chăn nuôi lợn Việc nghi n c u chọn lọc, lai tạo các dòng lợn tổng hợp

để t m ra các tổ hợp lai đạt năng suất cao c ng đ thành công nhiều nước như M , Canada, Pháp Việt Nam hiện nay c ng đang đi theo hướng này tr n con đư ng chăn nuôi lợn, tuy nhi n mới ch m c s dụng các đực lai đ được tạo ra t một số công ty giống lợn nước ngoài mà chưa chú trọng vào việc tạo ra các giống, dòng lơn có năng suất cao t các nguồn gen qu đ được th ch nghi tốt với điều kiện kh h u Việt Nam

ể s dụng ưu thế lai t các nguồn gen qu của công ty PIC để lại và t m ra các công

th c lai hiệu quả cao trong sản xuất lợn hàng hoá, Bộ môn Di truyền Giống v t nuôi – Viện chăn nuôi kết hợp với Trung t m Nghi n c u lợn Thụy Phương và Trung t m Giống gia súc Hải

Dương thực hiện đề tài nhằm mục đ ch tạo 02 nhóm đực chất lượng cao: 01 nhóm có tăng khối

lượng cao (tr n 750 gram/ngày), tỷ lệ nạc tr n 58%, ti u tốn th c ăn t 2,5-2,8 kg th c ăn/kg tăng khối lượng xuất phát t hai dòng L06 TM và L64; 01 nhóm có ti u tốn th c ăn thấp (dưới 2,5 kg th c ăn/kg tăng khối lượng), tỷ lệ nạc 57% và tăng khối lượng đạt 700-750 g/ngày xuất phát t lợn L06TM, L19 và L64 ể đánh giá chất lượng của 2 dòng đực lai tổng hợp được tạo

Trang 2

ra, chúng tôi tiến hành nghi n c u đề tài ”

2 Mục tiêu của đề tài

ánh giá khả năng sinh trư ng, chất lượng th n thịt và ti u tốn th c ăn của 2 dòng lợn đực lai (L06TMxL46) và L64(L19xL06TM)

3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

tượn địa đ m v t an n n ứu

ối tượng nghi n c u: Hai dòng lợn được tạo ra t các dòng lợn L64, L19 và L06TM có nguồn gốc PIC được nuôi tại Trung t m Giống gia súc Hải Dương

56 lợn lai (L06TMxL64) gồm 30 đực và 26 cái được tạo ra t 2 dòng L06TM và L64

60 lợn lai (L64x(L19xL06TM)) gồm 30 đực và 30 cái được tạo ra t 3 dòng L64, L19

và L06TM

ịa điểm nghi n c u: Trung t m NC Lợn Thụy Phương và Trung t m Giống gia súc Hải Dương

Th i gian nghi n c u: Năm 2008 - 2010

Nộ un n n ứu

ánh giá khả năng sinh trư ng và chất lượng th n thịt của 2 dòng đực lai L06TMxL64 và L64(L19 x L06TM)

ánh giá ti u tốn th c ăn/kg tăng khối lượng của 2 nhóm đực lai L06TMxL64 và L64(L19 x L06TM)

ác định ưu thế lai tổng thể qua các thế hệ con lai so với bố mẹ chúng

P ươn p p n n ứu

Chọn nh ng cá thể có giá trị giống cao về t nh trạng được nghi n c u, đưa vào ghép đôi giao phối theo công th c tạo ra nhóm đực lai cuối c ng

ơ đồ lai tạo: + ự la n

♂L06TM ♀L64

ự la n

♂L19 ♀L06TM

♂L64 ♀(L19 x L06TM)

L64(L19 x L06TM)

Phương pháp kiểm tra năng suất cá thể lợn đực h u bị, phương pháp mổ khảo sát được áp dụng theo ti u chu n TCVN10-2005 do Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành

Trang 3

u thế lai được t nh theo công th c

100 2

2 (%)

1

x X

X

X X X H

M B

M B F

Trong đó: H l mức ộ i u hi n ưu th lai

1

F

X l trung nh c a i con

B

X l trung nh c a ố

M

X l trung nh c a m

Các ch ti u theo d i: (i) kiểm tra năng suất cá thể: khả năng tăng khối lượng, ti u tốn

th c ăn và độ dày mỡ lưng (ii) khảo sát chất lượng th n thịt: tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt x , tỷ lệ nạc

Công cụ x l số liệu: số liệu thu th p được nh p vào Excell 2003 và các tham số thống

k được t nh toán tr n chương tr nh Excell 2003 và A 9.0, giá trị giống được t nh toán tr n chương tr nh PIGBL P ố liệu được t nh toán và x l tại Bộ môn Di truyền – Giống v t nuôi – Viện Chăn nuôi

4 Kết quả và thảo luận

4 G trị n về ỉ t u t n k lượn ( KL) v mỡ lưn ( ML) ủa t ở

t ế ệ xuất p t

G r ố ề D ể ở

T các nguồn gen giống lợn PIC Việt Nam, bước đầu đ tạo ra 2 dòng đực tổng hợp có năng suất cao là L06TMxL64 và L64(L19xL06TM) Việc chọn các cá thể tham gia lai tạo thế

hệ xuất phát được dựa tr n giá trị giống của các cá thể nái và đực của các dòng L64, L19 và L06TM (bảng 1) tr n các t nh trạng tăng khối lượng (TKL/ngày) và dày mỡ lưng (DML) Giá trị giống của các cá thể bố mẹ được chọn lai tạo phải lớn hơn trung b nh toàn đàn (GTG > 0) đối với

t nh trạng TKL và có giá trị nh hơn trung b nh toàn đàn (GTG < 0) đối với ch ti u DML bảng 1 cho thấy các cá thể bố mẹ được chọn đều có giá trị giống tr n cả 2 ch ti u TKL và DML cao hơn trung b nh toàn đàn ( GTG 0)

ản Gi tr giống c a c c c th th h u t ph t

Giới

t nh

Trang 4

C PP23 3 PP62 -0,2 LL23 3 LL63 -0,2

r ở ể ở

Kết quả kiểm tra năng suất cá thể tr n 3 dòng lơn thế hệ bố mẹ được chọn để tham gia lai tạo 2 dòng lợn đực chất lượng cao có định hướng được tr nh bày bảng 2 Tuổi b t đầu vào kiểm tra của cả 3 dòng lợn không có sự sai khác lớn (dao động t 76,96 – 77,47 ngày), khối lượng vào kiểm tra đạt t 26,22 – 27,14 kg/con Kết thúc kiểm tra 166,96 – 167,47 ngày tuổi với khối lượng kết thúc đạt t 92,37 – 93,93 kg Dày mỡ lưng cao nhất L06TM (11,94 mm), thấp nhất L64 (11,29 mm) và L19 là 11,41 mm, sai khác này có ngh a thống k với P<0,05

ản ng su t sinh trư ng c a c c c th th h u t ph t

Tăng khối lượng/ngày đối với L64 là 742,06 g, lợn L06TM và L19 có phần thấp hơn lần lượt là 734,92 g và 738,24 g Ti u tốn th c ăn/kg tăng khối lượng dòng lợn L64 là 2,70 kg, L06TM là 2,69 kg và L19 là 2,64 kg Theo Phạm Thị Kim Dung và C (2006) th DML của L06

và L19 lần lượt là 9,67 và 11,07 mm, thấp hơn kết quả nghi n c u của chúng tôi, tuy nhi n kết quả về khả năng tăng khối lượng lại thấp hơn m c 613,9 g đối với L06 và 603,5 g/ngày đối với L19

Kết quả thu được trong nghi n c u của chúng tôi có phần thấp hơn so với kết quả nghi n

c u của Phạm Thị Kim Dung (2007) khi nghi n c u làm tươi máu các dòng lợn cụ kỵ nuôi tại

Trang 5

Trung t m nghi n c u lợn Thụy Phương, theo chúng tôi là hợp l b i v có thể kết quả làm tươi máu (s dụng t nh đực ngoại nh p t Canada và PIC-M ) sẽ làm năng suất cao hơn nh ng cá thể qua chọn lọc theo hướng dòng thuần

C ng qua bảng 2 cho thấy rằng mỗi dòng lợn đều có ưu điểm ri ng L06 có thế mạnh về

độ dày mỡ lưng thấp, tăng khối lượng cao, nhưng ti u tốn th c ăn lai cao L19 có ưu thế về độ dày mỡ lưng và ti u tốn th c ăn thấp

4 N n suất s n trưởn ủa tổ ợp đự L06 MxL64

Mục ti u của tổ hợp lai L06TMxL64 là tạo ra con lai tăng khối lượng cao Kết quả kiểm tra năng suất cá thể của tổ hợp đực lai 2 máu L06TMxL64 được tr nh bày bảng 3 và biểu đồ 1 Kết thúc kiểm tra 165,82 ngày tuổi lợn đạt khối lượng 94,47 kg, tăng khối lượng trong giai đoạn kiểm tra là 761,39 g/ngày cao hơn so với trung b nh của bố, mẹ của chúng thể hiện bảng

2 Ti u tốn th c ăn/kg tăng khối lượng giảm t 2,69 kg con bố và 2,70 kg con mẹ xuống 2,58

kg con lai ộ dày mỡ lưng được cải thiện nhiều con lai so với con bố và con mẹ t 0,96 – 0,31 mm (11,94 và 11,29 mm thế hệ bố mẹ so với con lai đạt 10,98 mm)

ản t quả i m tra n ng su t c th c a t hợp c lai T

Khối lượng b t đầu kiểm tra (kg) 60 25,95 0,21 8,19

Khối lượng kết thúc kiểm tra (kg) 60 94,47 0,40 4,18

Ti u tốn th c ăn/kg tăng khối lượng (kg) 60 2,58 0,01 5,40

Biểu đồ 1

Tăng khối lượng (g/ngày)

734.92

742.06

761.39

720 730 740 750 760 770

g/ngày

Trang 6

Kết quả tr n cho thấy các ch ti u kiểm tra năng suất cá thể của con lai đều cho kết quả tốt hơn so với kết quả khảo sát tr n thế hệ bố mẹ của chúng c biệt, ch ti u về tăng khối lượng/ngày bước đầu đ đạt mục ti u đề ra tr n 750 g/ngày

4 Kết quả k m tra n n suất s n trưởn ủa n óm đự tổn ợp ó n uồn en òn L19, L06TM và L64

3 k ể r r ở

Kiểm tra năng suất cá thể thế hệ 1, con lai gi a L19 và L06TM, kết quả thu được bảng

4 Kiểm tra 56 con lợn lúc 76,13 ngày tuổi có khối lượng đạt 26,72 kg và kết thúc 166,13 ngày tuổi có khối lượng kết thúc đạt 93,33 kg Tăng khối lượng trong giai đoạn kiểm tra đạt 740,08

kg, ti u tốn th c ăn trong giai đoạn kiểm tra là 2,53 kg/kg tăng khối lượng Hai ch ti u này thế

hệ bố mẹ (bảng 2) đều cao hơn so với thế hệ con lai, cụ thể 2 ch ti u này lần lượt con bố là 738,24 g và 2,64 kg, con mẹ là 734,92 g và 2,69 kg ộ dày mỡ lưng của con lai cao hơn con

bố nhưng lại thấp hơn con mẹ Ch ti u này con lai là 11,63 mm, con bố là 11,41 mm và con mẹ là 11,94 mm o sánh với kết quả nghi n c u của Ph ng Thị V n và cs (2006) của lợn Landrace nuôi tại Trung t m nghi n c u lợn Thụy Phương là 10,17mm th nhóm đực lai trong nghi n c u của chúng tôi cho kết quả cao hơn

Trang 7

ản 4 t quả i m tra n ng su t c th con lai T

Kết quả tr n cho thấy thế hệ 1 đ được cải thiện về khả năng tăng khối lượng và ti u tốn

th c ăn so với thế hệ bố mẹ, nhưng dày mỡ lưng th vấn chưa được cải thiện

3 k ể r r ở (L19xL06TM)

dụng đực L64 phối với cái lai L19xL06TM trong công th c lai tạo đực tổng hợp 3 giống với mục ti u giảm độ dày mỡ lưng và tăng tỷ lệ nạc con lai L64(L19xL06TM) Khảo sát

30 con đực và 30 con cái thuộc dòng đực lai 3 giống thu được kết quả tr nh bày bảng 5 Kết thúc kiểm tra 166,68 ngày tuổi lợn đạt khối lượng 93,99 kg

ản t quả i m tra n ng su t c th ng c lai T

Tăng khối lượng trong th i gian kiểm tra của con lai 3 giống là 742,09 g/ngày, tương đương với bố (742,06 g/ngày) và cao hơn mẹ của chúng (740,08 g/ngày), kết quả này tương đương với kết quả nghi n c u về lợn lai 3 giống L, và D là 756,16 g/ngày của L Thanh Hải

và cs (2007)

Trang 8

Biểu đồ 2: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng

2.69

2.64

2.70

2.53

2.47

2.30 2.40 2.50 2.60 2.70 2.80

kg

Ti u tốn th c ăn/kg tăng khối lượng của con lai 3 giống là 2,47 kg, thấp hơn so với bố 2,70 kg và mẹ 2,58 kg (biểu đồ 2) Kết quả này thấp hơn so với giá trị 2,88 kg/kg TKL của tổ hợp đực lai F1 (YL) trong nghi n c u của Nguyễn Văn ồng và Phạm Tiệp (2004)

Dày mỡ lưng giảm t 11,29 mm con bố và 11,63 mm con mẹ xuống 11,17 mm con lai

4 4 u t ế la tổn t ủa một s t n trạn ở t ế ệ on la so vớ m ủa n

ự tăng l n về trị số của một t nh trạng nào đó của con lai so với bố mẹ của chúng đó là

sự th a hư ng ưu thế lai của cả bố và mẹ Ngoài ra nếu bố ho c mẹ là con lai th đ i con còn được hư ng ưu thế lai của bố mẹ lai, trong nghi n c u này dòng đực 3 máu con lai được th a

hư ng ưu thế lai của mẹ lai L19xL06TM Bảng 6 cho thấy ưu thế lai ch ti u dày mỡ lưng của dòng đực lai 2 máu là – 5,49%, hay nói khác đi là độ dày mỡ lưng của con lai đ giảm 5,49% so với trung b nh của bố và mẹ u thế lai về ch ti u dày mỡ lưng con lai L19xL06TM đạt thấp (-0,17%), con lai 3 giống đạt trung b nh là – 2,67% Khả năng tăng khối lượng không được cải thiện nhiều nhóm đực lai 3 giống cả hai thế hệ, ưu thế lai của ch ti u này ch đạt t 0,14% – 0,35% Nhưng ưu thế lai của ch ti u này đực lai 2 giống lại đạt khá là 3,10%

Ti u tốn th c ăn của dòng lợn đực 3 giống được cải thiện nhiều thể hiện ưu thế lai đạt cao – 5,66% thế hệ th nhất và – 5,34% thế hệ th 2, điều này cho thấy khả năng ti u tốn

th c ăn đ giảm so với thế hệ xuất phát gần 11%

Qua bảng 6 có thể thấy rằng dòng lợn đực 2 giống ưu thế lai thể hiện đồng đều cả 3

ch ti u là dày mỡ lưng, tăng khối lượng và ti u tốn th c ăn còn dòng lợn đực 3 giống lại biểu hiện thế mạnh trong giảm ti u tốn th c ăn/kg tăng khối lượng cả thế hệ 1 và thế hệ 2

ản 6 u th lai c a một số t nh tr ng trên con lai so v i ố m c a chúng

4 n ất lượn t n t ịt ủa n óm đự la

Trang 9

Kết quả mổ khảo sát đánh giá chất lượng th n thịt của 8 con (4 đực, 4 cái) của dòng lợn đực 2 giống L06TMxL64 và 4 con (2 đực, 2 cái) dòng lợn đực 3 giống L64(L19xL06TM) được

tr nh bày bảng 5 Khối lượng giết thịt của dòng lợn đực 2 giống là 94,38 kg và dòng đực 3 giống là 95,75 kg

ản t quả m hảo s t ng c T v T

Tỷ lệ móc hàm của dòng lợn đực 3 giống đạt 82,17 %, cao hơn đực 2 giống là 80,67% Tuy nhi n tỷ lệ thịt x của đực 3 giống lại thấp hơn đực 2 giống và ch đạt 70,75% so với 72,64% Tỷ lệ nạc của 2 dòng lợn đạt cao lần lượt là 58,37% đực 2 giống và 57,56% đực 3 giống Theo Nguyễn Ngọc Phục và cổng sự (2007) th lợn lai F1(L x ) có tỷ lệ móc hàm 79,86%, tỷ lệ nạc là 55,71% còn lợn lai 3 máu (L D) có tỷ lệ móc hàm là 80,39% và tỷ lệ nạc

là 58,89% th kết quả của chúng tôi là tương đương

5 Kết luận và đề nghị

Kết luận

Năng suất sinh trư ng của tổ hợp đực L06TMxL64 cho kết quả tốt hơn so với kết quả khảo sát tr n thế hệ bố mẹ của chúng Ch ti u về tăng khối lượng/ngày bước đầu đ đạt 761,39g/ngày cao hơn so với mục ti u đề ra ban đầu (tr n 750 gram/ngày); Ti u tốn th c ăn/kg tăng khối lượng đạt 2,58 kg; ộ dày mỡ lưng đạt 10,98 mm Tỷ lệ nạc đạt 58,37%

Nhóm đực tổng hợp L64(L19xL06TM) cho kết quả tốt về các ch ti u: Ti u tốn th c ăn/kg tăng khối lượng đạt 2,47 kg; Tăng khối lượng/ngày đạt 742,09 g và dày mỡ lưng đạt 11,17 mm; Tỷ lệ nạc đạt 57,56%

u thế lai tổng thể của các t nh trạng được thể hiện r các thế hệ con lai Việc s dụng GTG trong việc lựa chọn các cá thể đưa vào ghép phối mang lại hiệu quả r rệt

ề n ị

Tiếp tục khảo sát đánh giá năng suất sinh trư ng, chất lượng th n thịt và tiến hành đánh giá chất lượng thịt của các nhóm đực lai

Tài liệu tham khảo

1 T Th B ch Duyên guy n u Côi Tr n Th inh Ho ng ê Th im g c Giá trị giống và

khuynh hướng di truyền của đàn lợn giống Landrace và orkshire nuôi tại Trung t m nghi n c u lợn Thuỵ Phương” Trong Báo cáo khoa học – Viện chăn nuôi, phần Di truyền - Giống v t nuôi

Trang 10

2 Ph m Th im Dung guy n V n Đồng guy n g c Phục ê Th im g c Tr nh Hồng Sơn Ph m

Duy Phẩm guy n nh Cư ng v guy n V n g n 7 Kết quả bước đầu làm tươi máu các dòng

lợn cụ kỵ tại Trung t m nghi n c u lợn Thụy Phương” Trong Báo cáo khoa học chăn nuôi – Thú y Viện Chăn nuôi, 2007

3 guy n V n Đồng Ph m Sỹ Ti p Nghi n c u khả năng sinh trư ng, phát triển, chất lượng tinh

dịch của lợn đực F1 ( xLR); F1(LRx ) và hiệu quả trong sản xuất” Trong Báo cáo khoa học chăn nuôi – thú y Viện Chăn nuôi Trang 294-300

4 ê Thanh Hải guy n V n Đồng guy n g c Phục hu t V n An Ph m Th Thúy 7 Khả năng

sinh trư ng và cho thịt của lợn thương ph m 3, 4 và 5 giống ngoại nuôi tại Trung t m nghi n c u lợn Thụy Phương”, Tạp ch Khoa học Công nghệ Chăn nuôi, số 6 tr.7

5 Phùng Th Vân Ph m Th im Dung ê Th im g c Ho ng Th gh Ph m Duy Phẩm Ph m Th

Thúy (2006) Khả năng sinh trư ng, thành phần thịt x cuả lợn thịt Ladrace, orkshire, Duroc, F1 (LY) (Landrace x Yorkshire) và F1 ( L) Trong Báo cáo khoa học chăn nuôi – Thú y Viện Chăn nuôi, 2006

6 guy n V n Đồng Ph m Sỹ Ti p Nghi n c u khả năng sinh trư ng, phát triển, chất lượng tinh

dịch của lợn đực F1( x LR); F1(LR x ) và hiệu quả trong sản xuất” Trong Báo cáo khoa học năm 2010 – Viện Chăn nuôi Trang 78-84

7 guy n g c Phục ê Thanh Hải v Đinh H u Hùng 7 ánh giá năng suất sinh sản của lợn nái

thuần (L, ) và nái lai F1(L ), nái C22 và khả năng sinh trư ng, cho thịt của lợn thương ph m 2, 3, 4 giống trong điều kiện chăn nuôi trang trại tại uảng B nh” Trong Báo cáo khoa học năm 2007 Viện Chăn nuôi – Phần di truyền giống Trang 7 – 15

Ngày đăng: 18/05/2015, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w