1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khả năng sinh sản của nhóm lợn móng cái tổng hợp nuôi tại Hải Phòng và Lào Cai

8 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 345,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NHÓM LỢN MÓNG CÁI TỔNG HỢP NUÔI TẠI HẢI PHÒNG VÀ LÀO CAI 1 Giang Hồng Tuyến, Nguyễn Văn Trung, 2 Hà Thu Trang, Nguyễn Văn Đức và 3 Nguyễn Thị Viễn ViÖn Ch¨n Nu«i;

Trang 1

KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA NHÓM LỢN MÓNG CÁI TỔNG HỢP

NUÔI TẠI HẢI PHÒNG VÀ LÀO CAI

1 Giang Hồng Tuyến, Nguyễn Văn Trung, 2

Hà Thu Trang, Nguyễn Văn Đức và 3 Nguyễn Thị Viễn

ViÖn Ch¨n Nu«i; 1 Đại học Dân lập Hải Phòng

2 Cao học viên Khoá 18 - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam

3 Phòng Di truyền - Giống Vật nuôi - Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam

Tóm tắt

Từ 52 lợn nái MCTH nuôi tại Công ty CP Đầu tư&Phát triển Nông nghiệp Hải Phòng và 10 lợn nái MCTH nuôi tại các gia trại tại tỉnh Lào Cai, thời gian nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2010

Tuổi đẻ đầu của lợn MCTH là 350,57 ngày tại Hải Phòng và 354,30 ngày tại Lào Cai Số con sinh ra còn sống/ổ và số con cai sữa/ổ trong 8 lứa đầu tương ứng là 12,69 con/lứa và 9,75 con/lứa tại Hải Phòng và 12,48 con/lứa và 10,08 con/lứa tại Lào Cai

Số con sinh ra còn sống tăng lên từ lứa 1 đến lứa 5, đạt đến 12,98 con/lứa và giảm xuống từ lứa 6 đến lứa 8

1 Đặt vấn đề

Trong những năm gần đ y, c ng v i s phát triển của hoa h c thu t, sản lượng lương

th c tăng nhanh đ g p phần th c đ y ngành chăn nuôi phát triển, trong đ c ngành chăn nuôi lợn Theo thống ê, tổng đàn lợn trong cả nư c là 27,63 triệu con vào năm 2009 (Cục Chăn nuôi, 2010) Tuy đàn lợn của nư c ta tăng nhanh, đứng thứ 4 trên thế gi i và thứ 2 ở châu Á (FAO, 2006), song lượng thịt sản xuất hàng năm thấp vì tăng hối lượng thấp và tỷ lệ lợn nội thuần và lai cao, hoảng 85-90% dẫn đến hối lượng lợn xuất chuồng thấp, chỉ đạt 63,8 g/con (Cục Chăn nuôi, 2010)

Để n ng cao năng suất chất lượng lợn, trong thời gian qua, các nhà chăn nuôi đ áp dụng nhiều biện pháp thu t m i về giống, thức ăn, thu t chăn nuôi, th y, cải tiến các chế độ quản lí Trong công tác giống, các nhà nghiên cứu đ tiến hành ch n l c các giống lợn nội, nh p một số giống lợn ngoại c năng suất cao và tạo các tổ hợp lợn lai c giá trị inh tế cao Song, trong điều iện nền inh tế nông thôn còn nhiều yếu ém, thu t chăn nuôi chưa tốt dẫn đến nuôi lợn ngoại còn nhiều hạn chế, hả năng sinh sản và sức sản xuất thịt chưa cao

Lợn nội, phổ biến nhất nư c ta là giống M ng Cái (MC), bên cạnh những đặc điểm tốt:

dễ nuôi, c hả năng sinh sản cao, sức chịu đ ng tốt v i điều iện ngoại cảnh và tính thích nghi rộng, song do hả năng tăng hối lượng và tỉ lệ nạc thấp nên giống MC hông được người chăn nuôi ưa chuộng trong lĩnh v c hai thác thịt

Trư c th c tế đ , đòi hỏi các nhà hoa h c tạo ch n giống lợn phải ch n l c n ng cao hả năng sinh sản, đặc biệt số con sơ sinh sống/ổ cao ở lợn nái vì đ là cơ sở v t chất di truyền đ ng góp quan tr ng cho s phát triển ngành chăn nuôi lợn Để giống lợn MC c thể phát triển nhanh, đáp ứng nhu cầu sản xuất, đặc biệt cho các hộ chăn nuôi ở những nơi chưa c điều iện tốt và hai

thác tối đa tính sinh sản tốt của giống, ch ng tôi ch n đề tài: “Đ

v i mục tiêu xác định được các

Trang 2

chỉ tiêu cơ bản về sinh sản và mức độ ổn định của ch ng đối v i nh m lợn MC tổng hợp (MCTH) nuôi tại Hải Phòng và Lào Cai g p phần n ng cao hiệu quả inh tế cho chăn nuôi lợn MC, đặc biệt đối v i phương thức chăn nuôi trong nông hộ ở v ng trung du, miền n i và làm nền tạo các

tổ hợp lai ngoại x nội cho năng suất cao, chất lượng tốt và hiệu quả inh tế l n

2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là nh m lợn MCTH

Nh m lợn MCTH là tổ hợp lai của 2 nh m lợn MC3000 và MC15 Hai nh m lợn MC3000 và

MC15 là 2 nh m lợn thuần chủng được l a ch n từ năm 1997 d a trên tổng số 7 nh m huyết thống của giống MC c đầy đủ thông tin Mỗi nh m c một con đ c đầu nh m, tên của con đ c được đặt tên cho nh m D a theo giá trị giống về tính trạng số con sơ sinh sống/ổ (SCSSS), tăng hối lượng (TKL) và tỉ lệ nạc (TLN), Bộ môn Di truyền Giống V t nuôi, Viện Chăn Nuôi đ sử dụng nh m lợn MC3000 c SCSSS cao nhất làm nguyên liệu để ch n l c định hư ng tạo ra nh m

MC c hả năng sinh sản tốt và nh m lợn MC15 c hả năng TKL và TLN làm nguyên liệu để

ch n tạo MC cao sản về 2 tính trạng đ

V i những ết quả đạt được trong quá trình ch n l c, năm 2003, hai nh m lợn MC3000 và

MC15 đ được Bộ NN  PTNT đánh giá là một trong những giống c y, con đạt chu n quốc gia Hai nh m lợn này đ và đang được nh n giống rộng r i trên cả nư c, đặc biệt ở một số cơ sở có trách nhiệm giữ giống gốc lợn MC

2.2 Địa điểm nghiên cứu

- TT giống Tràng Duệ, Công ty CP Đầu tư&Phát triển Nông nghiệp Hải phòng

- Các gia trại tại Bảo Thắng, Lào Cai

2.3 Thời gian

Thời gian nghiên cứu: từ năm 2006 đến năm 2010

2.4 N i ung nghiên cứu

Xác định các tham số thống ê của các tính trạng cơ bản về sinh sản của lợn nh m lợn

MCTH tại Hải Phòng và Lào Cai:

- Tuổi đẻ lứa đầu (ngày)

- Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ (ngày)

- Số con sơ sinh sống/ổ (con)

- Số con cai sữa/ổ (con)

- Khối lượng sơ sinh/con ( g)

- Khối lượng cai sữa/con ( g)

- Số con sơ sinh sống/ổ của 8 lứa đẻ đầu

2.5 Phương ph p nghiên cứu

2.5.1 Bố rí í ệ , ậ ố ệ

Trang 3

- Sử dụng 52 nái và 4 đ c giống của nh m MCTH tại Hải Phòng; 10 nái và 2 đ c giống tại Lào Cai để xác định các chỉ tiêu sinh sản qua 8 lứa đẻ đầu

- Thu th p, theo dõi ngày, tháng, năm sinh của từng nái theo từng lứa đẻ: Đếm số lượng con và c n hối lượng lợn con ở các thời điểm: sơ sinh, cai sữa

2.5.2 Tí ố ố ê ộ ố í r

Giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất (LSM) và sai số chu n (SE)

2.5.3 ố ệ

Các tham số thống ê được xác định bằng chương trình SAS (1999) và bố số liệu được

xử lý tại Bộ môn Di truyền Giống V t nuôi, Viện Chăn nuôi

3 Kết quả và thảo luận

Nghiên cứu về năng suất sinh sản của lợn nái, tuổi đẻ lứa đầu (TĐLĐ), hoảng cách lứa

đẻ (KCLĐ), số con sơ sinh sống/ổ (SCSSS), số con cai sữa/ổ (SCCS), hối lượng sơ sinh/con (KLss) và hối lượng cai sữa/con (KLcs) được coi là những tính trạng quan tr ng vì ch ng quyết định năng suất lợn nái và hiệu quả inh tế của ngành chăn nuôi lợn

Bảng 3.1 Năng suất sinh sản của nhóm lợn MC TH tại Hải Phòng v o Cai

Tính

trạng

ĐV

tính

P

TĐLĐ ngày 52 350,57 1,78 10 354,30 5,02 62 351,17 1,64 >0,05

KCLĐ ngày 342 173,22 0,42 70 173,77 1,53 412 173,31 0,35 >0,05

SCSSS con 394 12,28 0,06 80 12,51 0,21 474 12,33 0,05 <0,05

SCCS con 394 9,75 0,03 80 10,08 0,11 474 9,81 0,03 <0,05

KLss kg 356 0,52 0,004 80 0,53 0,004 436 0,52 0,003 >0,05

KLcs kg 394 6,51 0,02 80 5,84 0,04 474 6,40 0,02 <0,05

3.1 Tuổi đẻ lứa đầu

Tuổi đẻ lần đầu (TĐLĐ) là một chỉ tiêu rất quan tr ng, cho biết độ tuổi bắt đầu hai thác

hả năng sinh sản của lợn nái TĐLĐ càng s m thì thời gian sử dụng lợn nái càng dài TĐLĐ của nh m MCTH nuôi tại Hải Phòng là 350,57 ngày, nuôi tại Lào Cai là 354,30 ngày và trung bình cho 2 cơ sở là 351,17 ngày Như v y, giá trị trung bình về TĐLĐ của lợn MCTH nuôi tại Lào Cai cao hơn nuôi tại Hải Phòng là 3,73 ngày, song s sai hác này hông c ý nghĩa thống

ê rõ rệt giữa 2 cơ sở nuôi (p 0,05)

So v i ết quả TĐLĐ 354,60-375,42 ngày trên nhóm MC3000 qua 4 thế hệ ch n l c của Giang Hồng Tuyến (2009) thì nh m lợn MCTH có ết quả thấp hơn Kết quả này thấp hơn một số

ết quả nghiên cứu trên c ng giống MC: 36,93 ngày so v i của Nguyễn Văn Đức (1997) (388,10 ngày); 22,89 ngày so v i của Nguyễn Văn Thiện và cộng s (1999) (374,06 ngày); 14,76 ngày so

v i của Giang Hồng Tuyến (2003) trên nh m lợn MC3000 (365,93 ngày) và 17,99 ngày so v i

Trang 4

nh m lợn MC15 (369,16 ngày) Kết quả này chứng tỏ nh m lợn MCTH đẻ s m hơn nh m MC3000

và MC15 c thể do tác ưu thế lai trong phép lai giữa các nh m trong c ng giống Điều này hẳng định c s hác nhau rõ rệt về đặc điểm sinh h c của các nh m lợn MCTH này so v i các nh m hác nhau trong c ng một giống

3.2 Khoảng c ch lứa đẻ

Khoảng cách lứa (KCLĐ) đẻ quyết định đến số lứa đẻ/nái/năm của lợn nái KCLĐ càng ngắn thì năng suất sinh sản lợn nái càng cao vì số lứa đẻ/nái/năm càng cao, nên số con sơ sinh và

số con cai sữa nhiều dẫn đến hiệu quả inh tế càng l n Giá trị thu được về KCLĐ trong nghiên cứu này là 173,22 ngày nuôi tại Hải Phòng và nuôi tại Lào Cai là 373,31 ngày S sai hác về KCLĐ của nh m lợn MCTH nuôi tại 2 cơ sở là hông c ý nghĩa thống ê rõ rệt (P 0,05) Điều

đ hẳng định, mặc d được nuôi ở 2 nơi c điều iện địa lý hác nhau, nhưng KCLĐ của nh m lợn MCTH tương đương nhau hay n i cách hác là bản chất di truyền của tính trạng này tương đối ổn định

Các giá trị về KCLĐ trong nghiên cứu này tương đương v i ết quả của Giang Hồng Tuyến (2009) hi nghiên cứu trên nh m lợn MC3000 qua 4 thế hệ ch n l c (172,42-181,10 ngày) Kết quả này cao hơn 1,85 ngày so v i ết quả nghiên cứu của Giang Hồng Tuyến (2003) ở nh m

MC3000 (171,46 ngày) và 1,14 ngày ở nh m MC15 (172,17 ngày) Song, ết quả này thấp hơn ết quả của các tác giả Lê Viết Ly (1999) từ 5,5-6 tháng, thấp hơn 4,28 ngày so v i ết quả của Nguyễn Văn Thiện và cộng s (1999) (177,59 ngày) và cao hơn 4,29 ngày so v i ết quả của Nguyễn Văn Đức và cộng s (2000) (169,02 ngày) hi nghiên cứu trên c ng giống MC Giá trị này cao hơn giá trị về KCLĐ trên các giống lợn ngoại do hối lượng sơ sinh của lợn con thấp nên thời gian cai sữa éo dài hơn so v i lợn ngoại Thông thường, thời gian cai sữa của lợn MC

là 35-42 ngày, trong hi của lợn ngoại chỉ c 21 ngày

3.3 Số con sơ sinh sống/ổ

Số con sơ sinh sống/ổ (SCSSS) là chỉ tiêu quan tr ng nhất quyết định năng suất, chất lượng và hiệu quả inh tế chăn nuôi lợn nái SCSSS trong nghiên cứu này là 12,28 con nuôi tại Hải Phòng và nuôi tại Lào Cai là 12,51 con SCSSS của nh m lợn MCTH nuôi tại Lào Cai cao hơn so v i nuôi tại Hải Phòng là 0,23 con S chênh lệch này chứng tỏ lợn MCTH c hả năng thích nghi tốt v i điều iện chăn nuôi tại Lào Cai (P<0,05)

Các ết quả SCSSS trong nghiên cứu này ph hợp v i ết quả công bố của Lê Viết Ly (1999) là 10-14 con; v i ết quả của Giang Hồng Tuyến (2009) hi nghiên cứu trên nh m lợn

MC3000 qua 4 thế hệ (11,82-13,01 con) Nhưng, cao hơn so v i ết quả nghiên cứu trên giống MC: 1,39 con của Nguyễn Văn Đức (1997) (10,94 con); 1,02 con của Nguyễn Văn Đức và Giang Hồng Tuyến (2000) (11,31con); 1,23 con của Lê Hồng Minh (2000) (11,10 con) và cao hơn 1,48 con so v i ết quả của Đặng Vũ Bình và Nguyễn Văn Thắng (2002) trên lợn MC phối

v i đ c Pietrain (10,85 con); nh m lợn MC15 qua 4 thế hệ (11,03-12,14 con) của Giang Hồng Tuyến (2009) Song, thấp hơn 0,42 con so v i ết quả nghiên cứu của Giang Hồng Tuyến (2003) đối v i nh m lợn MC3000 (12,75 con) So v i lợn ngoại, ết quả trong nghiên cứu này cao hơn từ

Trang 5

2,43 đến 2,84 con công bố của Tạ Thị Bích Duyên (2003) (9,49 - 9,9 con) Nguyên nh n số con

sơ sinh sống trên ổ của lợn MCTH cao là do bản chất di truyền của lợn MC c hả năng sinh sản cao

3.4 Số con cai sữa/ổ

Vì lợn MC c KLss thấp hơn lợn ngoại nên thời gian cai sữa dài hơn Ngoài ra, số con cai sữa (SCCS) còn phụ thuộc vào số con để lại nuôi/ổ SCCS trong nghiên cứu này là 9,75 con nuôi tại Hải Phòng và nuôi tại Lào Cai là 10,08 con Như v y, nh m MCTH được nuôi tại Lào Cai c SCCS cao hơn nh m MCTH được nuôi tại Hải Phòng (P<0,05) Từ ết quả này cho thấy hả năng nuôi con của nh m lợn MCTH nuôi tại Lào Cai tốt hơn nuôi tại Hải Phòng

Kết quả về SCCS trong nghiên cứu của nh m lợn MCTH cao hơn các ết quả nghiên cứu trên c ng giống MC của Nguyễn Văn Đức (1997) (9,26 con); Đặng Vũ Bình và Nguyễn Văn Thắng (2002) (9,15 con); của Nguyễn Văn Nhiệm và cộng s (2002) (7,65-9,65 con); 0,35 con của Giang Hồng Tuyến (2003) hi nghiên cứu trên lợn MC3000 (9,46 con) và 0,46 con so v i nhóm MC15 (9,35 con); của Giang Hồng Tuyến (2009) trên 2 nh m lợn MC3000 qua 4 thế hệ (9,45-9,64 con) và MC15 qua 4 thế hệ (9,32-9,60 con); cao hơn ết quả nghiên cứu trên lợn ngoại của Tạ Thị Bích Duyên (2003) (8,32-9,07 con)

Từ ết quả trình bày tại Bảng 3.1 cho thấy, SCCS của nh m lợn MCTH đạt há cao, c thể cho 20,57 con/nái/năm

3.5 Khối lượng sơ sinh/con

Khối lượng sơ sinh/con (KLss) của nh m MCTH nuôi tại Hải Phòng trong nghiên cứu này đạt được 0,52 g/con và nuôi tại Lào Cai là 0,53 và của trung bình nh m là 0,52 Kết quả này tương đối cao so v i một số ết quả nghiên cứu trên giống MC trư c đ y của Nguyễn Quế Côi (1996) (0,49-0,53 g); của Nguyễn Văn Thiện và cộng s (1999) (0,47 g); của Giang Hồng Tuyến (2009) trên nh m lợn MC3000 qua 4 thế hệ (0,48 - 0,52 g/con), cao hơn 0,01 g so v i ết quả nghiên cứu của Lê Viết Ly (1999) (0,45-0,5 g); của Nguyễn Văn Đức và cộng s (2000) (0,51 g) và của Giang Hồng Tuyến (2003) trên nh m lợn MC3000

3.6 Khối lượng cai sữa/con

Khối lượng cai sữa/con (KLcs) của nh m MCTH nuôi tại Hải Phòng đạt 6,51 g/con, nuôi tại Lào Cai đạt 5,84 g/con và trung bình nh m là 6,40 g/con KLcs của nh m MCTH nuôi tại Hải Phòng cao hơn so v i nuôi tại Lào Cai 0,11 g/con (P<0,05)

Giá trị trong nghiên cứu này của trung bình nh m MCTH cao hơn so v i ết quả nghiên cứu của Giang Hồng Tuyến (2009) trên lợn MC3000 qua 4 thế hệ (5,79-6,32 g) nhưng tương đương v i ết quả hi nghiên cứu trên nh m MC15 qua 4 thế hệ (6,17-6,53 g), cao hơn 0,37 g đối v i ết quả Giang Hồng Tuyến (2003) trên nh m lợn MC3000 (6,03 g), cao hơn 0,15 g trên

nh m lợn MC15 (6,25 kg)

Kết quả này ph hợp v i các ết quả đ công bố trư c đ y của Lê Viết Ly (1999) (6-7 g), của Nguyễn Văn Nhiệm và cộng s (2002) (5,31-6,72 g), nhưng cao hơn ết quả của Nguyễn Văn Đức và cộng s (2000) (5,93 g) là 0,58 g

Trang 6

Hầu hết các giá trị sai số chu n (SE) của các tính trạng sinh sản của nh m MCTH đều hông cao, chứng tỏ mức độ ổn định của mỗi tính trạng của nh m giống này là há cao

Từ ết quả nghiên cứu trên cho phép ch ng tôi r t ra ết lu n, hả năng sinh sản của

nh m lợn MCTH tương đương v i nh m MC3000, nhưng cao hơn so v i nh m MC15 Bên cạnh

đ , hả năng TKL cho đến cai sữa của nh m MCTH cũng tương đương v i nh m MC15 Mặc d KLss của nh m MCTH thấp hơn so v i nh m MC15, nhưng KLcs của 2 nh m này đạt mức bằng nhau, chứng tỏ nh m MCTH đ được lai tạo thành công và mang ưu thế của mẹ về hả năng sinh sản cao (MC3000) và cuả bố về hả năng TKL nhanh (MC15)

3.7 Số con sơ sinh sống/ổ nu i t i Hải Ph ng và Lào Cai qua 8 lứa đẻ đầu

SCSSS luôn là tính trạng quan tr ng nhất để đánh giá chất lượng giống và hiệu quả của lợn nái thể hiện về hả năng sinh sản Nhìn chung, tính trạng SCSSS của lợn nái c xu hư ng tăng dần từ lứa đẻ thứ nhất, đạt đỉnh ở lứa thứ 4 hoặc 5, sau đ giảm dần từ lứa thứ 5 hoặc 6 Kết quả về SCSSS của nh m MCTH tu n thủ theo quy lu t đ : lứa đẻ thứ nhất c SCSSS thấp nhất, sau đ tăng dần và đạt giá trị cao nhất ở lứa thứ 5, sau đ giảm dần ở các lứa sau Hầu hết, những giống lợn c hả năng đẻ nhiều con như giống MC, SCSSS thường đạt giá trị cao nhất ch m hơn

v i các giống c SCSSS thấp hơn hoảng 1-2 lứa đẻ và éo dài số lứa đẻ hơn SCSSS phụ thuộc vào bản chất di truyền và môi trường, song yếu tố di truyền vẫn là quan tr ng

Kết quả về hả năng sinh sản đối v i tính trạng quan tr ng nhất của lợn nái là SCSSS của

nh m lợn MCTH nuôi tại Hải Phòng và Lào Cai từ lứa đẻ 1 đến lứa đẻ 8 được trình bày ở bảng 3.2 và được biểu thị trên đồ thị 3.1

Bảng 3.2 Số con sơ sinh sống/ổ của nhóm lợn MC TH qua 8 lứa đẻ đầu

Lứa

đẻ

Kết quả trình bày tại 3.2 và đồ thị 3.1 ta thấy, SCSSS của nh m lợn MCTH nuôi tại Lào Cai ở lứa thứ nhất thấp hơn nuôi tại Hải Phòng Song, từ lứa thứ 2 trở đi, SCSSS ở Lào Cai cao hơn so v i nuôi tại Hải Phòng Điều này chứng tỏ rằng hả năng sinh sản của nh m MCTH nuôi tại Lào Cai tốt hơn nuôi tại Hải Phòng

Số con

Trang 7

10.00 10.50 11.00 11.50 12.00 12.50 13.00 13.50

LC HP Chung

Đồ thị 3.1 SCSSS của nhóm MC TH qua 8 lứa đẻ đầu

SCSSS qua 8 lứa đẻ của lợn MCTH nuôi tại Hải Phòng, nuôi tại Lào Cai và trung bình chung của nh m MCTH đều tăng từ lứa thứ 1 đến lứa thứ 5, sau đ giảm dần từ lứa thứ 6 đến lứa thứ 8 Điều này tương đương v i ết quả nghiên cứu của Giang Hồng Tuyến (2009) trên nh m MC3000

và nhóm MC15 qua 4 thế hệ ch n l c Nguyễn Văn Đức (1997)

Các giá trị về SCSSS của nh m lợn MCTH qua 8 lứa đẻ trong nghiên cứu này thấp hơn các giá trị trong 8 lứa đẻ tương ứng của Giang Hồng Tuyến (2003) trên nh m lợn MC3000 là SCSSS ở lứa thứ nhất là 11,55 con, sau đ tăng lên 13,41 con ở lứa thứ 6 và giảm xuống còn 12,58 con ở lứa thứ 8)

Tuy đến lứa thứ 8, SCSSS của nh m MCTH c giảm, nhưng vẫn cao hơn ở lứa thứ nhất, chứng tỏ bản chất sinh sản đẻ con nhiều và éo dài của giống Đối v i nh m MCTH,sau 5 tuổi vẫn hoẻ mạnh và hả năng sinh sản vẫn rất tốt Vì v y, c thể hai thác lợn nái MCTH trên 8 lứa

đẻ

Nhìn chung, các giá trị sai số chu n của các tính trạng sinh sản của từng lứa đẻ đều thấp, chứng tỏ mức độ ổn định về các tính trạng này của nh m MCTH trong từng lứa đẻ cao, cho phép

c ng ta c thể hảng định về mặt di truyền ch ng đ ổn định

4 Kết luận và đề nghị

4.1 Kết luận

- Các tính trạng sinh sản của nh m MCTH tốt: TĐLĐ thấp (351,17 ngày), KCLĐ ngắn (173,31 ngày) Đặc biệt, SCSSS cao (12,33 con) KLss và KLcs ở mức trung bình (0,52 và 6,40 kg/con)

- SCSSS và SCCS của nh m lợn MCTH nuôi tại Lào Cai cao hơn so v i nuôi tại Hải Phòng là 0,23 con/ổ và 0,33 con/ổ

- SCSSS qua các lứa đẻ của nh m MCTH tăng từ lứa thứ nhất (11,25 con/ổ) đến lứa thứ 5 (12,98 con/ổ), sau đ giảm dần ở các lứa 6 (12,81 con/ổ), thứ 7 (12,51 con/ổ) và thứ 8 (12,16 con/ổ)

Lứa đẻ

Trang 8

4.2 Đề nghị

- Công nh n nh m MCTH là Tiến bộ thu t

- Phổ biến nh m lợn MCTH vào sản xuất nhằm n ng cao chất lượng giống lợn MC để tạo các tổ hợp lai thích hợp làm tăng nguồn sản ph m thịt lợn v i quy mô l n, chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu tiêu d ng trong nư c và xuất h u

Tài liệu tham khảo

1 Đặng Vũ Bình, Nguyễn Văn Thắng (2002) “Một số ết quả nghiên cứu ban đầu về hả năng sinh sản của

các nh m nái được phối v i lợn đ c giống Pietrain”, Trong ết quả nghiên cứu KHKT Nông nghiệp

2 Bộ NN PTNT (2003) “Một số loại c y con đạt chu n quốc gia”

3 Nguyễn Quế Côi (1996) Một số đặc điểm di truyền, chỉ số ch n l c về hả năng sinh trưởng, cho thịt của

lợn M ng Cái và Ỉ, Lu n án PTS KHNN, Viện KHKTNN Việt Nam, Hà Nội

4 Cục Chăn nuôi (2010) Báo cáo tổng ết về Tình hình Chăn nuôi Việt Nam năm 2009

5 Duc N.V (1997) Genetic Characterization of indigenous and exotic pig breed and crosses in VietNam, A

thesis submitted for the degree of doctor of philosophy, The University of New England, Australia

6 Duc N.V., G.H Tuyen (2000) “Heritability and genetic correlations for number born alive of Mong Cai

and Large White in the Red River Delta of Vietnam”, ITCPH, Vol 12, pp 3-7

7 Duc N.V., N.V Ha, G.H Tuyen (2000) “Mong Cai - The most popular local pig breed in Viet Nam”, ITCPH, Vol

12

8 FAO (2006) Selected indications of Food and Agricultural development in the Asia - Pacific region 1995 -

2005, Bangkok, Thailand

9 ê Viết y (1999) “Bảo tồn nguồn gen v t nuôi ở Việt Nam”, NXB NN, Hà Nội

10 ê Hồng Minh (2000) “Kết quả 6 năm (1992-1998) th c hiện M ng Cái hoá đàn lợn nái nền ở Tuyên

Quang”, Tạp chí Chăn Nuôi, Số 2, tr 16-18

11 SAS (1999) User’s Guide, Version 8.0, fourth edition, SAS Institute Inc., NC USA

12 Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Văn Đức, Tạ Thị Bích Duyên (1999) “Sức sinh sản cao của lợn MC nuôi tại Nông

trường Thành Tô", Tạp chí Chăn Nuôi, Số 4, tr 16-17

13 Giang Hồng Tuyến (2003) “Nghiên cứu đặc điểm di truyền một số tính trạng cơ bản về sinh sản và sản

xuất của 2 nh m lợn M ng Cái cao sản MC 3000 và MC 15 ” Lu n văn Thạc sĩ, trường ĐHNNI - Hà Nội

14 Giang Hồng Tuyến (2009) Nghiên cứu ch n l c n ng cao tính trạng số con sơ sinh sống/ổ đối v i nh m

lợn MC 3000 , hả năng tăng hối lượng và tỉ lệ nạc đối v i nh m lợn MC 15 Lu n án Tiến sĩ Nông nghiệp Viện Chăn Nuôi, Hà Nội

Ngày đăng: 18/05/2015, 01:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Năng suất sinh sản của nhóm lợn MC TH  tại Hải Phòng v    o Cai - Khả năng sinh sản của nhóm lợn móng cái tổng hợp nuôi tại Hải Phòng và Lào Cai
Bảng 3.1. Năng suất sinh sản của nhóm lợn MC TH tại Hải Phòng v o Cai (Trang 3)
Bảng 3.2. Số con sơ sinh sống/ổ của nhóm lợn MC TH  qua 8 lứa đẻ đầu - Khả năng sinh sản của nhóm lợn móng cái tổng hợp nuôi tại Hải Phòng và Lào Cai
Bảng 3.2. Số con sơ sinh sống/ổ của nhóm lợn MC TH qua 8 lứa đẻ đầu (Trang 6)
Đồ thị 3.1. SCSSS của nhóm MC TH  qua 8 lứa đẻ đầu - Khả năng sinh sản của nhóm lợn móng cái tổng hợp nuôi tại Hải Phòng và Lào Cai
th ị 3.1. SCSSS của nhóm MC TH qua 8 lứa đẻ đầu (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w