ƯỚC TÍNH LƯỢNG CO2 , CH 4 THẢI RA MÔI TRƯỜNG Ở BÒ TƠ LỠ HƯỚNG SỮA LAI 75% HF BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP Vũ Chí Cương, 1 Lê Minh Lịnh, Đinh Văn Tuyền, Nguyễn Viết Đôn, Nguyễn Thiện Trườ
Trang 1ƯỚC TÍNH LƯỢNG CO2 , CH 4 THẢI RA MÔI TRƯỜNG Ở BÒ TƠ LỠ HƯỚNG SỮA
LAI 75% HF BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP
Vũ Chí Cương, 1 Lê Minh Lịnh, Đinh Văn Tuyền, Nguyễn Viết Đôn,
Nguyễn Thiện Trường Giang
Viện Chăn Nuôi; Trung tâm Khuyến nông Quốc gia
Tóm tắt
Một thí nghiệm với mục tiêu ước tính lượng CO2, CH4, thải ra từ bò sữa đã được tiến hành 23 lượt bò cái
tơ (18-20 tháng tuổi) lai ¾ HF không mang thai, khối lượng 290 đến 360 kg được sử dụng trong thí nghiệm tiêu hóa cho mỗi loại thức ăn thí nghiệm, được nuôi nhốt trong buồng hô hấp (Respiration chamber) để xác định tæng l-îng
Kết quả thí nghiệm cho thấy: Trong điều kiện cho ăn duy trì, một ngày bò cái tơ lỡ lai 75% HF, khối lượng
thải ra đã giảm đáng kể
1 Đặt vấn đề
Ô nhiễm môi trường và vai trò của chăn nuôi trong biến đổi khí hậu ngày càng được quan tâm Có ba loại khí thải nhà kính (Green house gases-GHGs) là CO2, CH4, và nitrous oxide (N2O) (Steinfeld et al 2006) Trong đó CH4 từ quá trình lên men và tiêu hóa thức ăn ở gia súc nhai lại có vai trò quan trọng trong việc làm trái đất nóng lên CH4 là kết quả của quá trình lên men yếm khí trong dạ cỏ và ruột già Emzyme của ví sinh vật trong dạ cỏ và một phần enzyme từ nước bọt đã phân giải các chất hữu cơ ăn vào thành axít amin và các đường đơn Các chất này sau đó bị lên men yếm khí để tạo ra axít béo bay hơi (VFA), hydro và CO2 Một lượng CO2 sau
đó bị khử thông qua con đường kết hợp hydro để tạo ra CH4: CO2 + 4 H2 > CH4 + 2 H20 (Frank O’Mara, 2004)
Hàng năm chăn nuôi, chủ yếu là chăn nuôi gia súc nhai lại tạo ra khoảng 86 triệu tấn
CH4/năm (Steinfeld et al 2006) và có xu hướng nngày càng tăng do số lượng gai súc nhai lại đang tăng nhanh trên phạm vi toàn cầu (Environment - Canada, 2002) Để giảm thiểu CH4 từ gia súc nhai lại, việc số liệu hóa được lượng CH4 thải ra là việc cần làm đầu tiên
Xuất phát từ các lý do nêu trên chúng tôi tiến hành đề tài này với mục tiêu: Ước tính lượng CH4 và CO2 thải ra từ nhóm bò cái tơ lỡ lai 75% HF, không chửa nuôi duy trì
2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ năm 2009 đến năm 2010 tại Bộ môn dinh dưỡng, thức ăn chăn nuôi và đồng cỏ và Trung tâm thực nghiệm và bảo tồn nguồn gen động vật, Viện chăn nuôi
2.1 Bố trí thí nghiệm
Trang 2Để xác định lượng CO2, CH4 thải ra, 23 lượt bò cái tơ (18-20 tháng tuổi) lai ¾ HF không mang thai, khối lượng 290 đến 360 kg được sử dụng trong thí nghiệm tiêu hóa cho mỗi loại thức
ăn thí nghiệm (n = 4 cho mỗi loại thức ăn) Thí nghiệm được tiến hành theo 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Thí nghiệm tiêu hoá in vivo trên cũi trao đổi chất
Thí nghiệm tiêu hoá in vivo được tiến hành theo quy trình thí nghiệm xác định tỷ lệ tiêu
hoá in vivo bằng phương pháp thu phân và nước tiểu tổng số (total faeces and urine collection)
(Cochran và Galyean, 1994., Burns và cộng sự, 1994) Bò thí nghiệm được nuôi nhốt cá thể trên cũi trao đổi chất và cho ăn ở mức duy trì trong thời gian chuẩn bị 10 ngày, sau đó đến giai đoạn thu mẫu 7 ngày Bò được cho uống nước tự do Trước và sau mỗi một giai đoạn thu mẫu bò được cân để kiểm tra tăng trọng Trước khi vào thí nghiệm bò được tấy ký sinh trùng đường tiêu hóa Trong thời gian thu mẫu 7 ngày toàn bộ lượng phân bò bài tiết ra được thu nhặt theo cá thể, cân xác định khối lượng rồi lấy mẫu (10% tổng khối lượng) để xác định chất khô, thành phần hóa học (protein thô (Crude protein) CP, mỡ (Este extract- EE), xơ thô (Crude fiber-CF), NDF, ADF, khoáng (Total ash –Ash) và giá trị năng lượng thô (GE) trên Bomb calorimeter do Đức sản xuất Thức ăn cho ăn và thức ăn thừa cũng được cân, lấy mẫu xác định chất khô, thành phần hóa học
và giá trị GE như đối với mẫu phân Nước tiểu cũng được thu cá thể trong 7 ngày, xác định dung tích, khối lượng Nước tiểu thu được hàng ngày của các cá thể bò được đổ vào bình đã có sẵn
100 ml 7,2 N H2SO4 và lấy mẫu (10ml/1lít) để phân tích hàm lượng CP và GE trên Bomb calorimeter Tất cả các mẫu thức ăn cho ăn, thức ăn thừa, phân, nước tiểu được giữ ở nhiệt độ
−20 ◦ C cho đến khi phân tích
Giai đoạn 2: Thí nghiệm tiêu hoá in vivo trong buồng hô hấp
Sau giai đoạn nuôi trong cũi trao đổi chất bò được đưa vào buồng hô hấp (Respiration Chamber) trong 5 ngày vẫn cho ăn như giai đoạn trong cũi trao đổi chất và theo dõi các chỉ tiêu giống như cũ Ngoài ra, bò được đo trao đổi hô hấp như giai đoạn nhịn đói để xác định tổng nhiệt sản xuất (HP), O2 tiêu thụ, CH4 và CO2 thải ra, lượng thức ăn ăn vào
Khi nhốt gia súc trong buồng hô hấp, tổng lượng O2 tiêu thụ, CO2 và CH4 thải ra sẽ được xác định thông qua hệ thống máy phân tích nồng độ các khí nói trên và thiết bị đo lưu lượng khí thóat ra khỏi buồng hô hấp Nước tiểu do gia súc thải ra cũng sẽ được xác định trong suốt thời gian thí nghiệm Dựa vào công thức Brouwer và các giá trị khí đo được ta có thể tính lượng nhiệt sản sinh ra bởi gia súc này Ở đõy cỏc chỉ tiờu nghiờn cứu gồm: VO2: thể tích ô xy tiêu thụ (lít); VCO2: thể tích CO2 thải ra (lít), N: lượng nitơ bài tiết trong nước tiểu (g), CH4: thể tích khí metan được sinh ra (lít) và thay đổi khối lượng, lượng thức ăn ăn vào
2.2 Thức ăn và chế độ nuôi dƣỡng
Thức ăn sử dụng bao gồm: cỏ voi, hạt bông, cỏ khô stylo trồng tại Ninh Bình và loại rơm
ủ urea 4% được sử dụng trong nghiên cứu này Thức ăn được chặt nhỏ: 2-3 cm và cho ăn ngày hai lần vào 8 h sáng và 4 h chiều Thức ăn được cho ăn hạn chế để đảm bảo tăng trọng bằng không hoặc rất nhỏ Giai đoạn nuôi chuẩn bị (10 ngày) chính là giai đoạn điều chỉnh mức ăn vào hàng ngày của từng bò
Trang 32.3 Xác định thành phần hóa học và GE của thức ăn, nước tiểu và phân
Chất khô (DM), protein thô (CP), mỡ thô (EE), xơ thô (CF) và khoáng tổng số (Ash) của thức ăn được xác định theo các tiêu chuẩn TCVN 4326 - 86, TCVN 4328 - 86, TCVN
4331-2001, TCVN 4329 - 86, TCVN 4327 - 86, riêng NDF, ADF được xác định theo phương pháp của
Goering và Van Soest (1970) GE của thức ăn, nước tiểu và phân được xác định bằng cách đốt
trực tiếp trên bom calorimeter, riêng nước tiểu trước khi đốt phải trộn với chất trợ cháy là paraphin
2.4 Xác định khối lượng và lượng thức ăn ăn vào
Khối lượng bò được xác định bằng cân điện tử Rudweight của Australia Lượng chất khô thức ăn được tính từ lượng thức ăn ăn vào, thức ăn còn thừa và vật chất khô của thức ăn
2.5 Xử lý số liệu
Năng lượng của một kg khí CH4 và số lượng g methane trong 1 lít khí được chuyển đổi như sau: 1 kg CH4 cho 58,41 KJ, và cứ 0,717 g CH4 tương đương với một lít
(the CRC Handbook of Chemistry and Physics, 2010)
Tính toán tổng lượng nhiệt sản sinh từ gia súc nhai lại ở giai đoạn 2 dựng phương trỡnh của Brouwer (1965) đó được Uỷ ban nghiên cứu về trao đổi năng lượng của Châu Âu thống nhất
sử dụng Phương trình có dạng như sau:
HP = 16,18 VO2 + 5,16 VCO2 - 5,90 N - 2,42 CH4
Trong đó: HP là nhiệt sản sinh ra (KJ)
VO2: thể tích ô xy tiêu thụ (lít)
VCO2: thể tích CO2 thải ra (lít)
N: lượng nitơ bài tiết trong nước tiểu (g)
CH4: thể tích khí metan được sinh ra (lít)
Số liệu thớ nghiệm được xử lý thụng qua phõn tớch phương sai ANOVA trờn phần mềm Minitab phiờn bản 14.0 Cỏc phương trỡnh hồi qui được xõy dựng trờn Minitab và phõn tớch phương sai trờn phần mềm Minitab 14.0, sử dụng regression technique cho hàm hồi qui bậc 1, 2 và 3
3 Kết quả
3.1 Tổng nhiệt sản xuất (HP), O2 tiêu thụ, CH4 và CO2 thải ra, lượng thức ăn ăn vào, năng lượng thô ăn vào
Kết quả về tổng nhiệt sản xuất (Heat production - HP), O2 tiêu thụ, CH4 và CO2 thải ra, lượng chất khô thức ăn ăn vào (Dry matter Intake – DMI) ở 23 lượt bò sữa trong giai đoạn 2 của thí nghiệm được trình bày ở bảng 1
Kết quả này cho thấy, trong điều kiện cho ăn duy trì, một ngày bò cái tơ lỡ lai 75% HF, khối lượng 290-360 kg ăn vào 6,71 kg chất khô thức ăn, tạo ra 44,6 MJ nhiệt; tiêu thụ 2206 lít
O2, thải ra ngoài môi trường 2067,8 lít CO2, 207,5 lít CH4 hay 148, 2 g CH4
Tính bình quân, HP (MJ/kg W 0,75), lít CH4/kg DMI, lít CH4/kg khối lượng, lít CH4/kg kg
W 0,75, lít CO2/kg DMI, lít CO2/kg khối lượng, lít CO2/kg kg W 0,75 là: 0,575; 0,6350; 2,698;
Trang 4319,6; 2,698; 26,62 Năng lượng trong CH4 thải ra hàng ngày trung bình là 9,908 MJ/ngày,
chiếm khoảng xấp xỉ 10% tổng năng lượng thô (GE) ăn vào trong ngày
Bảng 1 Tổng nhiệt sản xuất (HP), O2 tiêu thụ, CH4 và CO2 thải ra, lượng thức ăn
ăn vào
Chú thích: GE: Gross energy - năng lượng thô
Trang 53.2 Quan hệ giữa CH4 với khối lƣợng trao đổi
Kết quả phân tích phương sai ở bảng 2 về mối quan hệ giữa CH4 với khối lượng trao đổi cho thấy chỉ có các quan hệ bậc 1 và bậc 3 tồn tại giữa CH4 và khối lượng trao đổi Quan hệ bậc
2 giữa CH4 và HP không đáng tin cậy về mặt thống kê, giá trị P rất cao
Kết quả mô hình hóa mối quan hệ trên được trình bày ở đồ thị 5 và 6 Hai đồ thị này cho thấy: Quan hệ giữa CH4 và khối lượng trao đổi có thể biểu diễn dưới hai dạng mô hình tuyến tính
và phi tuyến bậc 3 Tuy nhiên với hệ số xác định cao hơn, phương trình mô tả quan hệ này tốt nhất là phương trình bậc 3 dạng:
; R-Sq(adj) = 90.6%
Bảng 2 Kết quả phân tích phương sai phân tích các kiểu quan hệ giữa CH4 và khối lượng trao đổi
Chung
cho 3 mô
hình
Cho hồi
qui bậc 1
Hồi qui bậc 1 1 98388 98388,4 132,58 0,000
Cho hồi
qui bậc 3
Hồi qui bậc 3 3 104693 34897,5 71,45 0,000
KL trao d?i
84 82 80 78 76 74
72
70
350
300
250
200
150
S 27.2420 R-Sq 86.3%
R-Sq(adj) 85.7%
Fitted Line Plot
Methane thai ra (lit/day) = 1422 - 15.48 KL trao d?i
KL trao d?i
84 82 80 78 76 74 72 70
350
300
250
200
150
S 22.1009 R-Sq 91.9%
R-Sq(adj) 90.6%
Fitted Line Plot
Methane thai ra (lit/day) = - 186661 + 7246 KL trao d?i
- 93.32 KL trao d?i**2 + 0.3991 KL trao d?i**3
Methane thai ra (lit/day) = 1422 - 15.48 KL
trao đổi, R-Sq(adj) = 85.7%
Methane thai ra (lit/day) = - 186661 +
7246 KL trao dổi - 93.32 KL trao dổi2
+ 0.3991 KL trao đổi3
R-Sq(adj) = 90.6%
Trang 63.3 Quan hệ giữa CH4 với khối lƣợng
Bảng 5 Kết quả phân tích phương sai phân tích các kiểu quan hệ giữa CH4
và khối lượng
Chung
cho 3 mô
hình
Cho hồi
qui bậc 1
Hồi qui bậc 1 1 98534 98534,0 134,02 0,000
Cho hồi
qui bậc 3
Hồi qui bậc 3 3 104883 34961,0 73,08 0,000 Sai số 19 9090 478,4
Kết quả phân tích phương sai ở bảng 5 về mối quan hệ giữa CH4 với khối lượng cho thấy chỉ có các quan hệ bậc 1 và bậc 3 tồn tại giữa CH4 và khối lượng trao đổi Quan hệ bậc 2 giữa
CH4 và HP không đáng tin cậy về mặt thống kê, giá trị P rất cao
Kh?i lu ?ng
360 350 340 330 320 310 300
290
350
300
250
200
150
S 27.1145 R-Sq 86.5%
R-Sq(adj) 85.8%
Fitted Line Plot
Methane thai ra (lit/day) = 1125 - 2.729 Kh?i lu ?ng
Kh?i lu ?ng
360 350 340 330 320 310 300 290
350
300
250
200
150
S 21.8729 R-Sq 92.0%
R-Sq(adj) 90.8%
Fitted Line Plot
Methane thai ra (lit/day) = - 81258 + 743.4 Kh?i lu ?ng
- 2.246 Kh?i lu ?ng**2 + 0.002248 Kh?i lu ?ng**3
CH4 thải ra (lít/ngày) = 1125 - 2.729*
Khối lượng, R-Sq(adj) = 85.8%
CH4 thải ra (lít/ngày) = - 81258 + 743.4 Khối lượng - 2.246* Khối lượng2
+ 0.002248 * Khối lượng3 , R-Sq(adj) =
90.8%
Kết quả mô hình hóa mối quan hệ trên được trình bày ở đồ thị 7 và 8 Hai đồ thị này cho thấy: Quan hệ giữa CH4 và khối lượng có thể biểu diễn dưới hai dạng mô hình tuyến tính và phi tuyến bậc 3 Tuy nhiên với hệ số xác định cao hơn, phương trình mô tả quan hệ này tốt nhất là phương trình bậc 3 dạng:
Phân tích phương sai chung và cho từng dạng hồi qui chúng tôi thấy: CH4 không tương quan chặt chẽ với lượng thức ăn ăn vào
Trang 73.4 Quan hệ giữa CO2 với CH4
Kết quả phân tích phương sai ở bảng 8 về mối quan hệ giữa CO2 với CH4 cho thấy chỉ có các quan hệ bậc 1 tồn tại giữa CO2 với CH4 Quan hệ bậc 2, 3 giữa CO2 với CH4 không đáng tin cậy về mặt thống kê, giá trị P rất cao
Bảng 8 Kết quả phân tích phương sai phân tích các kiểu quan hệ giữa CO2 với CH 4
Chung
cho 3
mô hình
Cho hồi
qui bậc 1
Hồi qui bậc 1 1 2927648 2927648 30,03 0,000 Sai số 21 2047276 97489
Methane thai ra (lit/day)
350 300 250 200 150
3000
2500
2000
1500
Fitted Line Plot
CO2 thai ra (lit/day) = 1016 + 5.068 Methane thai ra (lit/day)
CO2 thải ra (lít/ngày) = 1016 + 5.068*CH4 thải ra (lít/ngày), R-Sq(adj) = 56.9%
Kết quả mô hình hóa mối quan hệ trên được trình bày ở đồ thị 12 Đồ thị này cho thấy: Quan hệ giữa CO2 với CH4 chỉ có thể biểu diễn dưới hai dạng mô hình tuyến tính bậc 1 Phương trình mô tả quan hệ này có dạng hồi qui tuyến tính bậc 1 như sau:
3.5 Ảnh hưởng của lượng hạt bông trong khẩu phần đến các khí thải nhà kính CO2 và CH 4
Trang 80 500
1000
1500
2000
2500
3000
CO2 (lít/ngày) CO2 (lít/kg DMI) CH4 (lít/ngày) CH4 (g/ngày) CH4 (lít/kg DMI)
0 500 1000 1500 2000 2500 3000
0 kg hạt bông 2830 400.2 291.1 207.9 41.11 1,5 kg hạt bông 2098 333.8 203.3 145.2 32.56
3 kg hạt bông 1828 276.5 193.3 138.1 29.46
CO2 (lít/ngày) CO2 (lít/kg CH4 (lít/ngày) CH4 (g/ngày) CH4 (lít/kg
Đồ thị 13 Ảnh hưởng của lượng hạt bông
trong khẩu phần đến các khí thải nhà kính
CO 2 và CH 4 thải ra ngaòi môi trường tính
theo lít/ ngày, lít/kg DMI, hay g/ngày
Đồ thị 14 Ảnh hưởng của lượng hạt bông
trong khẩu phần đến các khí thải nhà kính
CO 2 và CH 4 thải ra ngaòi môi trường tính theo lít/ kg khối lượng, lít/kg W 0,75
Mặc dù số liệu còn đang cập nhật nên n không đều giữa các mức hạt bông, với 3 mức hạt bông sử dụng trong các thí nghiệm tiêu hóa in vivo, một khuynh hướng khá rõ (Đồ thị 13, 14) là khi tăng tỷ lệ hạt bông trong khẩu phần lên thì lượng CO2 và đặc biệt là CH4 thải ra đã giảm đáng kể
4 Thảo luận
4.1 Lƣợng CH4 và CO2 thải ra và các mối quan hệ
Kết quả trong nghiên cứu của chúng tôi trong điều kiện cho ăn duy trì, một ngày bò cái tơ
lỡ lai 75% HF thải ra ngoài môi trường 2067,8 lít CO2, 207,5 lít CH4 hay 148, 2 g CH4, 32,22 lít
CH4/kgDMI Năng lượng trong CH4 thải ra hàng ngày trung bình là 9,908 MJ/ngày, chiếm
khoảng xấp xỉ 10% tổng năng lượng thô (GE) ăn vào trong ngày
Kết quả này của chúng tôi cũng tương đương với các kết quả của nhiều tác giả khác Ellis
và cộng sự, 2006 cho thấy: Năng lượng trong CH4 thải ra hàng ngày của bò sữa trung bình là 10.46 MJ/ngày chiếm 8,6 % tổng năng lượng GE ăn vào (GEI) Theo Johnson và Ward 1996; Giger- Reverdin v à Sauvant 2000), năng lượng trong CH4 thải ra hàng ngày của gia súc dao động từ 2-12% cua GEI
Mieres, và cộng sự., 2010 thấy bò tơ lỡ hướng sữa nếu chăn thả trên đồng cỏ tự nhiên hoặc đồng cỏ cải tạo thải ra ngaòi môi trưởng từ 98 đến 223 g CH4/ngày Theo
Shibata et al (1992) một ngày bò HF đang cho sữa và bò HF chửa, cạn sữa thải ra ngoài môi
trường 268,43 đến 464,04 lít CH4/ngày và 27,17 đến 33,84 lít/1kg DMI Cũng theo tác giả trên một ngày bò HF tơ lỡ thải ra ngoài môi trường 230,9 lít CH4/ngày và 26,4 lít CH4/1kg DMI
Trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã thấy một khuynh hướng khá rõ là khi tăng tỷ
lệ hạt bông trong khẩu phần lên thì lượng CO2 và đặc biệt là CH4 thải ra đã giảm đáng kể
Shibata et al (1992) cũng phát hiện một khuynh hướng tương tự
Trang 9Tuy nhiên có thể nói các kết quả này dù sao cũng chỉ là kết quả ban đầu, để có thể giải bài toán giảm thiểu CH4 từ chăn nuôi bò sữa cần có những nghiên cứu cơ bản và dài hơi với rất nhiều loại khẩu phần khác nhau đặc biệt là các khẩu phần thực tế đang sử dụng CH4 từ tiêu hóa
và lên men ở dạ cỏ (Enteric fermentation) phụ thuộc vào hàng loạt các yếu tố CH4 sinh ra từ tiêu hóa và lên men ở dạ cỏ (Enteric fermentation) phụ thuộc vào lượng thức ăn ăn vào (Kirchgessner et al 1991b; Shibata et al 1993), loại hình khẩu phần (Blaxter và Clapperton (1965), (Puchala et al., 2005) CH4 sinh ra từ tiêu hóa và lên men ở dạ cỏ cũng phụ thuộc vào lượng carbonhydrate dễ lên men trong khẩu phần (Johnson & Johnson 1995) Hàm lượng protein
và xơ trong khẩu phần Sekine et al 1986; Shibata et al 1992; Kurihara et al 1997, Sekine et al 1986), Moe & Tyrrell (1979), cũng ảnh hưởng lớn đến CH4 sinh ra từ tiêu hóa và lên men ở dạ cỏ Theo Shibata et al 1992; Kurihara et al 1997, Lovett et al 2003 tỷ lệ thức ăn tinh/thô có liên quan chặt chẽ đến CH4 sinh ra từ tiêu hóa và lên men ở dạ cỏ Còn theo Beauchemin và McGinn (2005) Cách chế biến thức ăn thô cũng có liên quan đến CH4 sinh ra từ tiêu hóa và lên men ở dạ cỏ
5 Kết luận và đề nghị
5.1 Kết luận
Trong điều kiện cho ăn duy trì, một ngày bò cái tơ lỡ lai 75% HF, khối lượng 290-360 kg
ăn vào 6,71 kg chất khô thức ăn, tạo ra 44,6 MJ nhiệt; thải ra ngoài môi trường 2067,8 lít CO2, 207,5 lít CH4 hay 148, 2 g CH4 Năng lượng trong CH4 thải ra hàng ngày trung bình là 9,908
MJ/ngày, chiếm khoảng xấp xỉ 10% tổng năng lượng thô (GE) ăn vào trong ngày Hầu hết các
mối quan hệ giữa CH4 với HP, khối lượng và khối lượng trao đổi là quan hệ kiểu bậc 3 Khi tăng
tỷ lệ hạt bông trong khẩu phần lên thì lượng CO2 và đặc biệt là CH4 thải ra đã giảm đáng kể
5.2 Đề nghị
Cho áp dụng thử các kết quả nghiên cứu về nhu cầu năng lượng cho duy trì
Để có thể giải bài toán giảm thiểu CH4 từ chăn nuôi bò sữa cần có 1 nghiên cứu cơ bản và dài hơi với rất nhiều loại khẩu phần khác nhau đặc biệt là các khẩu phần thực tế đang sử dụng
Tài liệu tham khảo
1 Blaxter KL, Clapperton JL 1965 Prediction of the amount of methane produced by ruminants British Journal of Nutrition 19, 511–522
2 Burns, J C., K R Pond and D S Fisher (1994) Measurement of forage intake In: (Ed: George C Fahey,
Jr) Forage Quality, Evaluation and Utilisation Chapter 12: 494-528 American Society of Agronomy Inc., Madison, Wisconsin, USA, 1994
3 Cochran, R C and Galyean, M L (1994) Measurement of in vivo forage digestion by ruminants In: (Ed:
George C Fahey, Jr) Forage Quality, Evaluation and Utilisation Chapter 15: 613-643 American Society
of Agronomy Inc., Madison, Wisconsin, USA, 1994
4 CRC Handbook of Chemistry and Physics, 62nd edition (2010)
5 Ellis, J L., F Qiao, and J P Cant 2006 Evaluation of Net Energy Expenditures of Dairy Cows
According to Body Weight Changes over a Full Lactation J Dairy Sci 89:1546–1557
Trang 106 Environment Canada 2002 Canada's Greenhouse Gas Inventory 1990-2000 Greenhouse Gas Division
Environment Canada http://www.ec.gc.ca/pdb/ghg/canada_2001_e.cfm (Last viewed July 2003)
7 Frank O’Mara.2004 Greenhouse Gas Production from Dairying: Reducing Methane Production
Advances in Dairy Technology (2004) Volume 16, pp: 295-309
8 Giger-Reverdin, S and Sauvant, D 2000 Methane production in sheep in relation to concentrate feed
composition from bibliographic data In: Sheep and Goat Nutrition: Intake, Digestion, Quality of Products and Rangelands Proc 8th Sem Sub-Network on Nutrition of the FAO- CIHEAM Inter-Regional Cooperative Research and Development Network on Sheep and Goats, Grignon, France, 3-5 September 1998 Cahiers-Options-Mediterraneennes, 52: 43-46
9 Goering, H K and Van Soest, P J (1970) Forage fiber analyses ( Apparatus, procedures and some
applications) USDA-ARS Agricultural Handbook, 379.US Government Printing Office, Washington, D
C
10 Johnson KA, Johnson DE 1995 Methane emissions from cattle Journal of Animal Science 73, 2483–
2492
11 Johnson, D E and Ward, G M 1996 Estimates of animal methane emissions Environm Monit
Assessm 42:133-141
12 Kirchgessner M, Windisch W, Müller HL, Kreuzer M 1991 Release of methane and of carbon dioxide by dairy cattle Agribiological Research 44, 91–102
13 Kurihara M, Shibata M, Nishida T, Purnomoadi A, Terada F 1997 Methane production and its dietary manipulation in ruminants In: Onodera R, Itabashi H, Ushida K, Yano H, Sasaki Y (eds), Rumen
Microbes and Digestive Physiology in Ruminants, pp 199–208 Japan Scientific Societies Press, Tokyo, Japan and S.Karger AG, Basel, Switzerland
14 Lovett D, Lovell S, Stack L, Callan J, Finlay M, Conolly J, O'Mara FP 2003 Effect of forage/concentrate ratio and dietary coconut oil level on methane output and performance of finishing beef heifers Livestock Production Science 84, 135–146
15 Mieres, J., Olivera, L, Martino, D La Manna, A Fernández, E Palermo, R and Gremminger, H 2010
Methane emission from Holstein heifers grazing contrasting pasture in Urugoay (Unpublished data)
16 Moe PW, Tyrrell HF 1979 Methane production in dairy cows Journal of Dairy Science 62, 1583–1586
17 Puchala, R., B R Min, A L Goetsch and T Sahlu 2005 The effect of a condensed tannin-containing
forage on methane emission by goats J Anim Sci 2005 83:182-186
18 Sekine J, Kondo S, Okubo M, Asahida Y 1986 Estimation of methane production in 6-week-weaned calves up to 25 weeks of age Japanese Journal of Zootechnical Science 57,300–304
19 Shibata M, Terada F, Iwasaki K, Kurihara M, Nishida T 1992 Methane production in heifers, sheep and goats consuming diets of various hay-concentrate ratios Animal Science and Technology 63, 1221–1227
20 Shibata M, Terada F, Kurihara M, Nishida T, Iwasaki K 1993 Estimation of methane production in ruminants Animal Science and Technology 64, 790–796
21 Steinfeld H, Gerber P, Wassenaar T, Castel V, Rosales M, de Haan C 2006 Livestock’s Long Shadow:
Environmental Issues and Options Rome, Italy: Food and Agriculture Organization of the United Nations
22 Tiêu chuẩn: TCVN 4326 - 86, TCVN 4327 – 86, TCVN 4328 - 86, TCVN 4329 - 86, TCVN 4331-2001