1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một Số Thủ Thuật Dạy Từ Vụng Trong Bài Đọc English 8

16 580 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 853 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và trong dạy học ngoại ngữ , những định hướng đổi mới này càng đúng vì không ai có thể thay thế người học trong việc nắm các phương tiện ngoại ngữ và sử dụng chúng trong hoạt động giao t

Trang 1

A.MỞ ĐẦU I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :

Giáo dục có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội và là tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển của một quốc gia Vì giáo dục cung cấp nhân lực và nhân tài cho xã hội Đặc biệt trong thời đại ngày nay, công nghệ khoa học kỹ thuật đang phát triển rất nhanh Nước ta đang trong thời kì hội nhập quốc tế Để lĩnh hội được những tinh hoa văn hóa , khoa học kĩ thuật tiến bộ, hiện đại của các quốc gia phát triển đòi hỏi chúng ta phải có trình độ ngoại ngữ nhất định Mà tiếng anh là ngôn ngữ quốc

tế, là phương tiện giao lưu quốc tế hữu hiệu nhất Vì thế, Tiếng Anh là môn học không kém phần quan trọng đối với thế hệ trẻ đặc biệt thế hệ học sinh

Hơn nữa, trong bối cảnh hiện nay, toàn ngành giáo dục và đào tạo đang nổ lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong hoạt động học tâp Và trong dạy học ngoại ngữ , những định hướng đổi mới này càng đúng vì không ai có thể thay thế người học trong việc nắm các phương tiện ngoại ngữ và sử dụng chúng trong hoạt động giao tiếp bằng chính năng lực giao tiếp của mình Giao tiếp là mục tiêu cuối cùng của việc dạy và học ngoại ngữ ở nhà trường phổ thông Điều này có nghĩa là giáo viên phải phối hợp rèn luyện đồng thời

cả bốn kĩ năng ngoại ngữ cho các em học sinh Nhưng để thực hành bất kì kĩ năng nào đòi hỏi các em phải có vốn từ vựng cần thiết

Tuy nhiên, việc học từ vựng tiếng Anh đối với học sinh THCS hoàn toàn không đơn giản, nhất là đối với học sinh trung học cơ sở Đa số các em cảm thấy việc học từ vựng rất khó học và mau quên do hệ thống phát âm và chữ viết khác tiếng mẹ đẻ Từ đó dẫn đến việc học từ vựng của các em trở nên căng thẳng Vậy làm thế nào để giúp các

em cảm thấy thoải mái hơn, thích thú hơn, ghi nhớ từ nhanh hơn, lâu hơn và có thể sử dụng vốn từ học được trong giao tiếp Đây là lý do tôi quyết định nghiên cứu “Thủ thuật dạy từ vựng trong bài đọc tiếng anh lớp 8”

II/ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là: các thủ thuật dạy từ vựng trong bài đọc tiếng Anh 8, và học sinh lớp 81

III/PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI:

1.Về không gian:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là: học sinh lớp 81 của trường THCS Long Giang, huyện Bến Cầu, Tỉnh Tây Ninh

2.Về thời gian:

Thời gian nghiên cứu đề tài này được chia làm 3 giai đoạn:

*Giai đoạn 1: từ 17/8/2010 – giữa HKI

*Giai đoạn 2: từ giữa HKI – cuối HKI

*Giai đoạn 3: từ đầu HKII – giữa HKII

Trang 2

IV/ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

1.Đọc tài liệu:

Nghiên cứu thu tập các tài liệu có liên quan đến đề tài Nhờ đó, định hướng được nội dung của đề tài, hiểu rõ vấn đề nghiên cứu và giải quyết vần đề với những tư liệu tương đối chính xác

2.Điều tra:

a.Dự giờ: Qua dự giờ các đồng nghiệp trong và ngoài trường và đúc kết ra

được một số kinh nghiệm dạy từ vựng

b.Thực nghiệm: thực nghiệm của bản thân qua các bài dạy trên lớp, áp dụng

một số thủ thuật dạy từ vựng trong mỗi tiết dạy và tự đánh giá hiệu quả của các thủ thuật đó

c.Đàm thoại: Qua các cuộc họp tổ, thảo luận về những vấn đề khó trong

phương pháp giảng dạy tiếng Anh và phương pháp dạy từ vựng mới

d.Kiểm tra: qua kết quả kiểm tra chất lượng học sinh, giáo viên tự nhận xét

đánh giá hiệu quả của việc sử dụng thủ thuật dạy từ vựng và đề ra những giải pháp phù hợp hơn

B.NỘI DUNG I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN:

1)Cơ sở pháp lý:

-Căn cứ nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc Hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

-Các chuyên đề của Sở, Phòng Giáo Dục và Đào Tạo về cải tiến phương pháp dạy học ở trường phổ thông

-Tài liệu “Một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS” của

Bộ Giáo Dục và Đào Tạo

2) Cơ sở khoa học:

-Căn cứ mục tiêu giáo dục hiện nay đang tập trung hướng vào việc phát triển tính năng động, sáng tạo và tích cực của học sinh nhằm tạo khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề của các em Để góp phần đạt được mục tiêu này, việc sử dụng thủ thuật khi dạy từ vựng cho học sinh thay cho việc dạy từ vựng theo lối truyền thống – giáo viên cung cấp từ và ngữ nghĩa là rất cần thiết

-Căn cứ vào định hướng đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh ở trường THCS của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Tiêu chí cơ bản của phương pháp dạy học mới là

Trang 3

năng lực giao tiếp, năng lực ứng xử bằng ngôn ngữ trong các tình huống giao tiếp cụ thể Mà từ vựng là thành phần chính trong hoạt động giao tiếp Do vậy, việc giúp học sinh tích lũy một vốn từ vựng cần thiết là một việc làm không kém phần quan trọng

-Căn cứ vào mục đích của việc học ngoại ngữ: không phải là biết hệ thống ngữ

âm, từ vựng, ngữ pháp mà là biết sử dụng các hệ thống đó để đạt được mục đích giao tiếp Vì vậy, việc giúp học sinh biết vận dụng từ vựng vào ngữ cảnh giao tiếp là một việc không thể thiếu và không đơn giản đối với giáo viên

II/ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.Thực trạng đối với việc dạy và học tiếng Anh 8 ở lớp 8 1 trường THCS Long Giang:

a.Thuận lợi:

Nội dung chương trình SGK tiếng Anh 8 bao gồm các chủ điểm gần gủi với cuộc sống, sát thực với nhu cầu và hứng thú của các em học sinh Vì vậy, một số học sinh rất yêu thích môn học và tự hình thành cho mình phương pháp học từ vựng hiệu quả Cụ thể các em trong lớp 81 thường hay sử dụng thời gian trong ngày để học từ vựng và làm bài tập môn tiếng Anh Điều này chứng tỏ các em đã ý thức được tầm quan trọng của từ vựng trong việc học ngoại ngữ và có ý thức muốn nắm bắt và sử dụng được ngoại ngữ

Ngoài ra sách còn được thiết kế với nhiều tranh ảnh màu, rõ nét, sinh động và phù hợp với nội dung của từng bài Do đó, khoảng 75% học sinh lớp 81 hứng thú và thích tìm hiểu bài ở nhà trước khi đến lớp Hơn nữa, tranh ảnh minh họa còn hổ trợ cho giáo viên trong việc dạy từ vựng và thiết lập tình huống giao tiếp cho học sinh trong hoạt động học tập

Có không ít học sinh đầu tư cho môn học, tự giác học tập, tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài và vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức ( từ vựng, cấu trúc) đã thu được vào thực hành giao tiếp

- Trường có giáo viên tâm huyết với nghề, kiến thức vững vàng, hiểu biết

về phương pháp dạy học mới, có tay nghề khá giỏi Do đó, bản thân được học hỏi kinh nghiệm giảng dạy và những sáng kiến qua dự giờ, trao đổi, thảo luận

- Bản thân được nhà trường phân công giảng dạy tiếng Anh khối 7, 8 theo chương trình mới nên ít nhiều đã đút kết được một số kinh nghiệm giảng dạy, đặc biệt có chú ý đến phương pháp dạy từ vựng trong bài đọc Hơn nữa, tôi luôn tìm tòi nghiên cứu tài liệu, tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức và chuyên môn nghiệp vụ, luôn cố gắng đầu tư soạn giảng theo phương pháp mới, luôn suy nghĩ

cố gắng thiết kế hoạt động học tập cho học sinh theo hướng tích cực, chủ động

và sáng tạo, đặc biệt luôn phân loại và sử dụng thủ thuật dạy từ vựng cho hầu hết mỗi tiết dạy Sau đó, tự rút kinh nghiệm cho bản thân để có giải pháp thích hợp cho tiết học sau tốt hơn

Trang 4

- Trường có năm máy cassette, phòng lab, học sinh thường xuyên làm quen với giọng đọc của người bản xứ

- Trường có một bộ tranh tiếng Anh 8, hỗ trợ một phần cho việc dạy từ vựng của giáo viên

- Trường còn có phòng nghe nhìn được trang bị máy chiếu và hệ thống âm thanh tốt nên thuận lợi cho giáo viên cần giảng dạy giáo án điện tử

- Giáo viên tự sưu tầm, làm thêm đồ dùng dạy học cho hầu hết mỗi tiết dạy

để thực hiện tốt việc dạy từ vựng trong bài đọc, gây hứng thú, óc tò mò và phát huy tính chủ động của học sinh

- Một số phụ huynh học sinh rất quan tâm đến việc học của con em và tạo cho các em một góc học tập riêng

- Một số em học sinh được làm quen với môn tiếng Anh từ lúc còn là học sinh cấp I nên một phần hỗ trợ việc học hiện tại của các em

b/ Khó khăn:

-Vì đây là môn học cần có tính dạng dĩ, nhưng các em còn rụt rè, chưa hết mình tham gia vào hoạt động học tập, không cảm thấy tự tin và sợ mắc lỗi khi đọc và sử dụng

từ vựng vào giao tiếp

-Một số em còn ham chơi, chưa ý thức học tập cao Thêm vào đó các em ít chú trọng vào việc học và rất lười học bài nhất là từ vựng tiếng Anh Bên cạnh đó, một số

em có học từ vựng nhưng chỉ theo hình thức học vẹt, không biết vận dụng vào ngữ cảnh thực tế

-Bản thân giáo viên tuy có sưu tầm và tìm tòi tài liệu chuyên môn nhưng vẫn còn hạn chế về các tài liệu có liên quan đến phương pháp dạy từ vựng Tuy có áp dụng thủ thuật dạy từ vựng ở hầu hết mỗi tiết dạy nhưng hiệu quả chưa cao Đôi khi sử dụng thủ thuật không phù hợp Giáo viên thường gặp khó khăn trong việc dạy từ trừu tượng và chưa thiết lập tình huống, ngữ cảnh phù hợp để học sinh tham gia đoán nghĩa của từ một cách hiệu quả

-Tuy có máy cassette và phòng lab, một bộ tranh nhưng chưa đủ đáp ứng cho mỗi tiết dạy, không thuận lợi cho việc áp dụng phương pháp dạy học mới

*Những khó khăn nêu trên là những biểu hiện về dạy và học từ vựng trong bài đọc tiếng Anh 8 Trường THCS Long Giang Từ thực trạng trên, với cương vị là một giáo viên dạy bộ môn tiếng Anh, tôi đặt ra nhiệm vụ cho mình là nghiên cứu và đổi mới phương pháp dạy từ vựng trong bài đọc tiếng Anh 8 đạt hiệu quả Thực tế cho thấy chất lượng dạy học tiếng Anh và khả năng vận dụng kiến thức vào giao tiếp thực tế của học sinh sẽ không được cải thiện nếu như vẫn tiếp tục duy trì dạy từ vựng theo lối: thầy cung cấp từ và ngữ nghĩa, học sinh ghi nhận và tiếp thu Hơn nữa cách dạy học đó đã quá lạc hậu và không còn đáp ứng được yêu cầu dạy học ngoại ngữ trong thời kỳ mới

Trang 5

III/ NỘI DUNG VẤN ĐỀ:

1.Vấn đề đặt ra:

*Để giúp học sinh cảm thấy thoải mái, hứng thú học từ vựng, ghi nhớ từ nhanh hơn, lâu hơn, có thể sử dụng vốn từ mới học vào thực hành tại lớp trôi chảy và chủ động huy động vốn từ đã tích lũy được để bắt chước, tái hiện, tìm tòi cách ứng xử và ứng xử sáng tạo trong các tình huống giao tiếp Thì vấn đề đặt ra đối với giáo viên trong quá trình soạn giảng và dạy từ vựng là:

Chọn từ để dạy

Sử dụng những thủ thuật phù hợp để làm rõ nghĩa của từ

Tăng cường sự tham gia của học sinh ở bước giới thiệu từ mới

Sử dụng phối hợp các kĩ năng trong khi giới thiệu từ mới

2 Giải pháp, chứng minh vấn đề đặt ra:

2.1 Chọn từ để dạy:

Thông thường trong một bài học sẽ luôn luôn có từ mới Song không phải từ mới nào cũng cần đưa vào dạy như nhau Để lựa chọn từ để dạy, giáo viên cần xem xét những câu hỏi sau:

a-Từ chủ động hay bị động?

-Từ chủ động (active/ productive vocabulary) là những từ học sinh hiểu, nhận biết và sử dụng được trong giao tiếp nói và viết

-Từ bị động (passive/ receptive vocabulary) là những từ học sinh chỉ hiểu và nhận biết được khi nghe và đọc

VD: Bài 3 – read/trang 31, từ mới cần dạy là: match, Socket, you

Từ chủ động: match, Socket

Từ bị động: you

Cách dạy hai loại từ này có khác nhau Từ chủ động liên quan đến 4 kĩ năng: nghe-nói-đọc-viết, cần đầu tư thời gian để giới thiệu và luyện tập nhiều hơn, đặc biệt là cách sử dụng Với từ bị động, giáo viên có thể chỉ dừng lại ở mức nhận biết, không cần đầu tư thời gian vào các hoạt động ứng dụng Giáo viên cần xác định xem sẽ dạy từ nào như một từ bị động và từ nào như một từ chủ động Với từ bị động, giáo viên có thể khuyến khích học sinh tự tìm hiểu nghĩa (tra từ điển hoặc đoán từ qua ngữ cảnh)

b-Học sinh đã biết từ này chưa?

Giáo viên cần xác định rõ từ mình định dạy có thực sự là từ mình cần dạy hay không Vốn từ của học sinh luôn luôn được mở rộng bằng nhiều con đường, và cũng có thể bị quên bằng nhiều lí do khác nhau Để tránh tình trạng giới thiệu những từ không cần thiết và mất thời gian, giáo viên có thể dùng những thủ thuật nhằm phát hiện xem

Trang 6

các em đã biết những từ đó chưa và biết đến đâu Giáo viên có thể dùng các thủ thuật

như: eliciting, brainstorming, network,… trước khi giới thiệu từ mới.

Vd: Bài 4-read/trang 41, giáo viên ôn lại từ đã học bằng thủ thuật network.

2.2 Những thủ thuật làm rõ nghĩa từ:

Qua quá trình nghiên cứu tài liệu và thực nghiệm giảng dạy trên lớp, bản thân đã rút ra được một số thủ thuật làm rõ nghĩa từ như sau:

a)Dùng trực quan như: đồ vật thật, tranh ảnh, hình vẽ phát họa (hình

que), hình cắt dán từ tạp chí, cử chỉ điệu bộ (mime)… có tác dụng mạnh mẽ đến hứng thú học tập của học sinh và giúp học sinh ghi nhớ từ nhanh hơn, lâu hơn

Vd1: Bài 3-read/trang 31: giáo viên sử dụng vật thật có trong lớp và vật thật

chuẩn bị trước ở nhà để giới thiệu những từ sau: Candy, Matches, Sockets, Beads, …

Vd2: Bài 4-read/trang 41: giáo viên sử dụng tranh vẽ hoặc tranh photo để giới

thiệu các từ sau: Cruel, Upset, Fairy, Drop, Rags, …

Vd3: Bài 8-read/trang 75: giáo viên phát họa các chi tiết về vùng nông thôn hay

đô thị giới thiệu các từ sau: Rural, Urban, …

Hình ảnh minh họa

Folktale

The Lost Shoe

Thanh Giong

Trang 7

Vd4: Bài 9-read/trang 83: giáo viên phát họa các chi tiết giới thiệu các từ sau: Lying flat, Elevate, Dressing…

Hình ảnh minh họa

Vd5: Bài 1-read/trang 13: giáo viên dùng điệu bộ, cử chỉ để giới thiệu các từ sau:

Sokiable, Reserved, Sense of humor, ….

Vd6: Bài 12-read/trang 116: giáo viên dùng tranh sưu tầm để giới thiệu các thành phố của Mỹ: Hawaiian island, San Francisco, Chicago, Newyork, …

b/ Dùng ngôn ngữ đã học:

b1.Định nghĩa, miêu tả: học sinh sẽ dựa vào từ đã học và hiểu biết cơ bản đời thường để đoán ra nghĩa của từ qua định nghĩa của giáo viên bằng tiếng Anh Thủ thuật này tạo cho học sinh sự tò mò và có nhu cầu tham gia vào quá trình học tập đồng thời rèn luyện kĩ năng nghe cho học sinh

Vd1: Bài 3-read/trang để dạy từ Counter giáo viên định nghĩa như sau:

The counter where the people put everythinh on it such as: Knives, Pans, Plate, Cooker, …

Vd2: Bài 4-read/trang 41 để dạy từ Fairy, giáo viên định nghĩa như sau:

A Fairy who appear in the story or the dream

*Lưu ý: Khi sử dụng thủ thuật định nghĩa miêu tả để làm rõ nghĩa của từ, chúng

ta có thể kết hợp thêm ví dụ thực tế để giúp học sinh nhận biết nghĩa dễ dàng hơn

b2.Dùng từ trái nghĩa, đồng nghĩa: ta sử dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa để làm rõ nghĩa từ khi học sinh đã biết được nghĩa của 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Trang 8

Vd: Bài 5-read/trang 49

- Mother Tongue = First language.

- The Diffirent ≠ The Same

- Elevate ≠ Llower Giáo án mẫu

UNIT 3 : AT HOME

Lesson 4 : READ

I.Obiectives: By the end of the leeson, SS will be able to understand the safety

precautions in the house and use Why-because

II Language contents:

Grammar: Modal verbs : must , have to

Question with "why " , answer with" because"

Vocabulary: precausion , drug , match , destroy , object

Injure , electrical socket , out of one’s reach bead

III.Techniques:

Brainstorming,

T/F prediction,

Slap the board

IV.Teaching aids:

pictures, real things , chart

V.Procedures:

Trang 9

Teacher & Ss’s activities Contents

"what can be dangerous to small

children in the house?"

Teacher lets Ss answer the question, by

coming to the board and write

Teacher corrects and gives more words

Teacher gives marks

Teacher presents the new words by

using the pictures, realia or simple

English

Students repeat(chorally/individually)

Students say the meaning and copy

Ss play the game

T sets the scene:"Lan's mother , Mrs

Quyen , is at her local community

center She is reading one of the posters

on the wall"

Teacher asks Ss to read the statements

and guess which is true, which is false

on the Poster

Students works in pairs

Then Ss read the poster (p.31) and

check their prediction

Teacher asks Ss to correct if the

statements is false

Next, teacher asks Ss to work in pairs to

I Warm up Marks

Brainstorming

-Boiling water -knife

-fire -gas

- Electricity -Scissors

- Knife - matches

- Drug II.Pre-reading

@ Pre-teach Precaution(n)->safety precaution Drug(n)

Match(n) Destroy(v) Injure(v)= hurt(v) Electrical socket(n) Out of one’s reach : within one’s reach Bead(n)

Slap the board

*True or false statement prediction

a Drugs can look like candy

b A kitchen is a suitable place to play

c Playing with one match can’t start a fire

d Putting a knife into an electrical socket

is dangerous

e Young children don’t understand that many household objects are dangerous III.While-reading

1 Answer (T/F ) :

a F ->It’s safe to keep medicine in locked cupboard

b.T c.F->…a dangerous place to play d.F ->… Can cause a fire

e.T f.T

Danger in the home for childen

Trang 10

find out the answer of the

questions( page 32)

T checks their answers and corects if

necessary

SS work in groups

T helps them

Ss work in pairs

Ss write the sentences on the board

T corrects

SS copy

2.comprehension questions:

Note : ask : "why"

Answer: "because"

Modal verbs: must Have to a/ Because children often try to eat and drink them

b/Because the chicken is a dangerous place c/Because playing with one match can cause the fire

d/Because children often try to put something into electrical sockets and electricity can kill e/Because dangerous objects can injure or kill children

IV.Post

Discussion: safety precaution at school

School jard

Play sports

Toilet

Electricity

The rain

V.Homework -Read the "poster" carefully and learn the new words -Do exercise in workbook -Prepare:Lesson 5 Write * Comments:

b3.Dựa vào các qui tắc hình thành từ, tạo từ: học sinh đoán nghĩa của từ mới được hình thành qua từ gốc Với qui tắc này, giáo viên không những giúp học sinh nắm vững lại kiến thức mà còn giúp các em phát huy tính tích cực tự học, biết mở rộng vốn từ cho mình

Vd: Lose  Loser; Draw Drawer.

b4.Tạo tình huống: giáo viên thiết lập tình huống đơn giản, dể hiểu bằng tiếng Anh, học sinh đoán nghĩa qua tình huống, và có thể bắt chước, sử dụng từ vào ngữ cảnh giao tiếp đồng thời rèn luyện kĩ năng nghe

Vd: Bài 4-read/trang 41, giáo viên dạy từ “late”

Ngày đăng: 18/05/2015, 01:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh minh họa - Một Số Thủ Thuật Dạy Từ Vụng Trong Bài Đọc English 8
nh ảnh minh họa (Trang 6)
Hình ảnh minh họa - Một Số Thủ Thuật Dạy Từ Vụng Trong Bài Đọc English 8
nh ảnh minh họa (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w